www.kinhtehoc.net                 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                   ...
www.kinhtehoc.net                                       DANH MỤC BIỂU BẢNG                                                ...
www.kinhtehoc.netBảng 17: Vòng vay vốn tín dụng hộ sản xuât ...................................................... 82Bảng ...
www.kinhtehoc.net                                        DANH MỤC HÌNH VẼ                                                 ...
www.kinhtehoc.net                                      DANH MỤC SƠ ĐỒ                                                     ...
www.kinhtehoc.net                     DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTNHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônSXKD  ...
www.kinhtehoc.net                                TÓM TẮT ĐỀ TÀI      Đất nước ta đang trên đà phát triển để hội nhập cùng ...
www.kinhtehoc.net                          TÀI LIỆU THAM KHẢO      1. GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải (2000), Ng...
www.kinhtehoc.net                                       PHỤ LỤC                BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỰC TẾ ĐỐI VỚI      ...
www.kinhtehoc.netCâu 9: Vấn đề tài sản thế chấp như thế nào?a. Đất ruộng                b. Đất nhà          c. Đất vườn   ...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net  Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi             nhánh NHNN & PTNT...
www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi              nhánh NHNN & PTN...
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Luan van tot nghiep ke toan (29)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luan van tot nghiep ke toan (29)

2,291 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
2,291
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (29)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:LÊ THỊ THU TRANG TRỊNH NGỌC MAI MSSV: 4053576 Lớp: Kế toán tổng hợp-K31 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Nhân sự phòng tín dụng ........................................................................ 29Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3năm 2006, 2007, 2008.......................................................................................... 40Bảng 3: Tổng nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006, 2007,2008 ..................................................................................................................... 45Bảng 4: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 48Bảng 5: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 51Bảng 6: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 55Bảng 7 Tình hình cho vay hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 58Bảng 8: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 62Bảng 9: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN & PTNTqua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................................ 65Bảng 10: Hệ số thu nợ hộ sản xuất ...................................................................... 68Bảng 11: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 70Bảng 12: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 73Bảng 13: Tỷ lệ dư nợ hộ sản xuất ........................................................................ 76Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 78Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 80Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất................................................................ 82http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netBảng 17: Vòng vay vốn tín dụng hộ sản xuât ...................................................... 82Bảng 18: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 84Bảng 19: Hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất của của Chi nhánh NHNN &PTNT Huyện Mỹ Tú ............................................................................................ 86Bảng 20: Số lượng hộ sản xuất Huyện Mỹ Tú .................................................... 88Bảng 21: Điều tra thực tế về tuổi, trình độ của hộ sản xuất của Huyện Mỹ Tú .. 89Bảng 22: Diện tích đất sản xuất theo loại hình sản xuất Huyện Mỹ Tú qua 3 năm2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 90Bảng 23: Nhu cầu vốn của hộ sản xuất................................................................ 91Bảng 24: Nguồn vốn sản xuất .............................................................................. 92Bảng 25:Nguồn vốn vay của hộ sản xuât ............................................................ 93Bảng 26: Hồ sơ vay vốn của hộ sản xuất ............................................................. 94http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH VẼ TrangHình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT HuyệnMỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008 .................................................................... 43Hình 2: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 46Hình 3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 48Hình 4: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 52Hình 5: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 56Hình 6: Tình hình cho vay hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 59Hình 7: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 63Hình 8: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN & PTNTqua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................................ 66Hình 9: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 71Hình 10: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 74Hình 11: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 79Hình 12: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 81http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net DANH MỤC SƠ ĐỒ TrangSơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú ........... 28Sơ đồ 2: Mạng lưới giao dịch của Chi nhánh NHNN & PHNT Huyện Mỹ Tú .. 31Sơ đồ 3: Qui trình cho vay trực tiếp .................................................................... 35Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay gián tiếp ................................................................... 37http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTNHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônSXKD : Sản xuất kinh doanhHĐND : Hội Đồng Nhân DânUBND : Ủy Ban Nhân DânDNNN : Doanh nghiepj Nhà NướcCBCNV : Cán bộ công nhân viênNHNN : Ngân hàng Nhà Nướchttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net TÓM TẮT ĐỀ TÀI Đất nước ta đang trên đà phát triển để hội nhập cùng nền kinh tế chung củathế giới. Muốn đạt được đều đó thì nền kinh tế của đất nước phải vững mạnh.Nước ta là nước nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất nôngnghiệp. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với đà phát triển chung đã làmảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của nông dân, nhu cầu vốn để sản xuất củahọ ngày càng lớn nhưng vốn tự có của họ thì có hạn không đủ để đáp ứng choviệc sản xuất. Ngân hàng là nơi họ có thể tin tưởng để vay vốn, đặc biệt đối vớihộ sản xuất thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là Ngân hànggần gũi nhất và luôn tạo điều kiện tốt để họ vay vốn phục vụ cho sản xuất. Tuy nhiên không phải lúc nào Ngân hàng cũng có đủ khả năng để đáp ứngnhu cầu của toàn bộ hộ sản xuất do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủquan. Do điều kiện kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, lạm phát làm choNgân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Nguồn vốn huy động thấp thìNgân hàng sẽ không đủ khả năng để phát triển hoạt động tín dụng của mình, đặcbiệt là tín dụng hộ sản xuất. Bài viết sẽ đi vào đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất nhưtình hình huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuấttrong 3 năm 2006, 2007, 2008 của chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Huyện Mỹ Tú. Từ đó ta thấy được những yếu kém còn tồn tạitrong hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng nhằm đề suất biệnpháp để năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với đối tượng này. Cũng từ đótạo cho đất nước có được nền kinh tế vững mạnh để cạnh tranh với các nướctrong khu vực nói chung và thế giới nơi riêng vì nước ta là nước nông nghiệp,sản xuất có phát triển, nông dân có giàu có thì đất nước mới phát triển phồn vinh.http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải (2000), Ngân hàngthương mại, Nhà xuất bản Thống Kê. 2. TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinhdoanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê. 3. ThS Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,Trường đại học Cần Thơ. 4. Edward W.Reed, Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhàxuất bản TP.HCM.http://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.net PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỰC TẾ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT HUYỆN MỸ TÚTên:Tuổi:Địa chỉ:Trình độ văn hóa:Câu 1: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết số lao động trong gia đìnha. 1 b. 2 c. 3 d. Nhiều hơnCâu 2: Xin Cô (Chú) cho biết diện tích đất của gia đình?a. Dưới 0,5ha b. Từ 0,5 – 5ha c.Trên 5haCâu 3: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chủ yếucủa gia đình a. Trồng lúa, mía b. Làm vườn c. Chăn nuôi d. Sản xuất khácCâu 4: Với mỗi ha đất thì Cô (Chú) cần bao nhiêu vốn để sản xuất? (Đồng)a. Trồng lúa, mía b. Làm vườn c. Chăn nuôi d. Sản xuất khác* 10.000.000 * 20.000.000 * 17.000.000 * 10.000.000* 15.000.000 * 22.000.000 * 20.000.000 * 12.000.000Câu 5: Trong chi phí bỏ ra cho mỗi năm sản xuất thì chủ yếu là vốn vay hay vốntự có? a. Vốn vay b. Vốn tự có c. Vốn vay và vốn tự cóCâu 6: Nếu vay vốn thì nhu cầu vay trên mỗi ha là bao nhiêu?a. Trồng lúa, mía b. Làm vườn c. Chăn nuôi d. Sản xuất khác* 2.000.000 * 10.000.000 * 3.400.000 * 2.000.000* 3.000.000 * 11.000.000 * 4.000.000 * 2.400.000Câu 7: Ngân hàng mà Cô (Chú) thường vay vốn a. Ngân hàng NN & PTNT b. Ngân hàng chính sách c. Ngân hàng đầu tư phát triển d. Ngân hàng khácCâu 8: Thủ tục vay vốn của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn a. Rờm rà, khó khăn b. Đơn giản, dễ dànghttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netCâu 9: Vấn đề tài sản thế chấp như thế nào?a. Đất ruộng b. Đất nhà c. Đất vườn d. Tài sản khácCâu 10: Mức lãi suất của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn như thế nào? a. Cao b. Hợp lí c. ThấpCâu 11: Thời gian đáo hạn của khoảng vốn vaya. Đến 12 tháng b. Trên 12 tháng đến 5 năm c. Trên 5 nămCâu 12: Thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng a. Tận tình, vui vẻ b. Khó khăn, hách dịchCâu 13: Quá trình thẩm định và quyết định cho vay của Ngân hàng?a. Phức tạp, mất nhiều thời gian b. Gọn gàng, nhanh chóngCâu 14: Cô (Chú) có ý định hợp tác lâu dài với Ngân hàng mà Cô (Chú) đangvay vốn?Câu 15: Năm vừa rồi có nhiều biến động về lãi suất ở các Ngân hàng, vấn đề đócó ảnh hưởng gì đến khả năng vay vốn của Cô (Chú) ở Ngân hàng?Câu 16: Cô (Chú) có đề suất gì đối với Ngân hàng mình đang hợp tác?http://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 80% dân số sống bằng nghềnông, vì vậy nông nghiệp luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình pháttriển của đất nước. Nước ta từ chỗ thiếu lương thực đã trở thành một nước xuấtkhẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới, được vậy phải nói đến sự làm việckhông ngừng của những hộ sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng như sự ra đời của hàng loạtcác chính sách về nông nghiệp đã làm cho đời sống vật chất và tinh thần củangười dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào thiên nhiên, vốn. Do đó, người sản xuất không phải lúc nào cũng đủ vốn,có lúc thừa nhưng cũng có lúc thiếu vốn. Chính sự tác động cộng hưởng của nềnkinh tế và thiên nhiên đã gây nên cơn thiếu vốn cho người dân. Vì lẽ đó, mốiquan hệ giữa tín dụng và nông nghiệp không những là yêu cầu khách quan màcòn là điều kiện cần thiết để đảm bảo liên tục quá trình sản xuất kinh doanh trongnông nghiệp. Sự chuyển hướng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn (NHNN & PTNT) cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn là phùhợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế đáp ứng lòng mong đợi của hàngtriệu hộ nông dân được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, khôi phụcngành nghề truyền thống, ngành nghề mới…đánh thức tiềm năng lao động, đấtđai, giải quyết việc làm, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn… Mỹ Tú là một huyện vùng sâu của Tỉnh Sóc Trăng nói riêng, của cả nướcnói chung. Với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí thấp,thu nhập người dân thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn kém phát triển, đời sốngngười dân còn gặp nhiều khó khăn là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu. Do đóNgân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNN & PTNT) Mỹ Túcần phải chú ý tới việc phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất. Tín dụng hộ sảnxuất là hoạt động có thể xem là khá mạnh hơn so với các hoạt động tín dụngkhác. Tín dụng hộ sản xuất góp phần ổn định và nâng cao sản xuất, đời sống củanông dân, giúp người dân trong huyện có đủ khả năng để phát triển ngành nghềGVHD: Lê Thị Thu Trang 1 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngsản xuất của mình, và tạo cho Ngân hàng nông nghiệp có khả năng mở rộng quimô phát triển. Tuy nhiên hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng hiện naygặp một số khó khăn do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế chung của thế giới. Để tíndụng hộ sản xuất có thể phát triển vững mạnh giúp nông dân hoạt động tốt tronglĩnh vực sản xuất của mình và giúp đất nước vững bước trên đà hội nhập thì việcnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất luôn cần phải được quan tâmgiải quyết. Xuất phát từ sự cần thiết của tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp nóiriêng và đối với nền nông nghiệp của đất nước nói chung mà em đã chọn đề tài“Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chinhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú – SócTrăng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Tập trung phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất củachi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua cácnăm từ 2006 – 2008 để thấy rõ thực trạng tình hình tín dụng và biện pháp nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình chung của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất của chi nhánh NHNN& PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm (2006-2008) cụ thể qua tình hình cho vay, thunợ, dư nợ, nợ quá hạn của tín dụng hộ sản xuất. - Đánh giá chung về nhu cầu vay vốn hộ sản xuất và khả năng đáp ứngcủa Ngân hàng. - Đề suất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sảnxuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có đủ khả năng phát triển sản xuấtgiúp nền nông nghiệp đất nước ngày càng vững mạnh.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu cho vayhộ sản xuất của Ngân hàng không?GVHD: Lê Thị Thu Trang 2 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Tình hình thu nợ hộ sản xuất của Ngân hàng có tương xứng với tình hìnhcho vay hay không? - Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất có làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt độngcủa Ngân hàng không?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Nghiên cứu về thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng hộ sản xuất của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônHuyện Mỹ Tú – Sóc Trăng. 1.4.2. Thời gian Thời gian nghiên cứu đề tài trong 3 tháng (từ ngày 02/02/2009 đến ngày01/05/2009), số liệu phân tích được sử dụng qua 3 năm 2006 – 2008. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là số liệu phát sinh từ các bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra, đối tượngnghiên cứu còn là số liệu kết quả kinh doanh của lĩnh vực huy động vốn và chovay của Ngân hàng như tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, doanh số cho vay,doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn của Ngân hàng. Nhưng đối tượngnghiên cứu chủ yếu của đề tài là các số liệu có liên quan đến lĩnh vực tín dụng hộsản xuất như tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuất của Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007,2008. Bên cạnh đó đối tượng nghiên cứu của đề tài còn là các số liệu có được từviệc thu thập thực tế từ hộ sản xuất qua bảng câu hỏi thực tế.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong bài viết có nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến hoạt động tíndụng cũng như rủi ro về tín dụng trong ngân hàng, một số luận văn và khóa luậncủa trường Đại học Cần Thơ, Cao đẳng tài chính kế toán Vĩnh Long như: - Th.S Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,Trường đại học Cần Thơ. Tham khảo các nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàngthương mại, phân tích hoạt động tài chính Ngân hàng thương mại. - Ngân hàng Thương mại. Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Văn, Lê Nam Hải(2000). Nội dung chính viết về các nghiệp vụ hoạt động của ngân hàng thươngGVHD: Lê Thị Thu Trang 3 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngmại như: tạo lập vốn và sử dụng vốn, các nghiệp vụ của ngân hàng trên thịtrường chứng khoán, các hoạt động tài trợ ngoại thương, nội dung về rủi ro lãisuất và quản lý lãi suất,… - Sinh viên Trần Tú Thanh, Luận văn tốt nghiệp. Phân tích tình hình tíndụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Sóc Trăng. Trường Đại Học Cần Thơ, năm 2006, lớp Tài chính khóa 29.Qua bài luận văn em tìm hiểu cách phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tíndụng tại Ngân hàng. - Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thiết, Trường ĐạiHọc Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2005, đề tài:Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánhNgân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú. Qua bài luận vănem tìm hiểu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 4 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng 2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng a. Khái niệm Tín dụng là quan hệ giữa bên đi vay và bên cho vay được biểu hiện dướihình thức tiền tệ hoặc hàng hoá, trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phảitrả cho người cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định. b. Phân loại tín dụng Căn cứ vào thời gian cho vay, người ta chia tín dụng ra làm 3 loại: b.1. Tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời gian cho vay đến 12 thángnhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu độngtạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất tiêu dùng. Phần lớn tín dụng ngắn hạn chiếm đa phần trong nguồn vốn của Ngânhàng vì nguồn vốn của Ngân hàng là những khoản huy động ngắn hạn. Đối vớinông dân tín dụng ngắn hạn góp phần giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu hụttrước và trong mùa sản xuất. b.2. Tín dụng trung hạn Tín dụng trung hạn là tín dụng là tín dụng có thời hạn từ một năm đếnnăm năm, được sử dụng để cho vay đối với những trường hợp sản xuất nôngnghiệp như: cải tạo vườn tạp và cung cấp cho các doang nghiệp trong sản xuấtkinh doanh. Dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến mới kỹ thuật và các côngtrình thu hồi nhuồn vốn nhanh. b.3. Tín dụng dài hạn Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ năm năm trở lên được sửdụng để cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh.GVHD: Lê Thị Thu Trang 5 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 2.1.1.2. Chức năng và vai trò của tín dụng a. Chức năng Tín dụng có 3 chức năng: a.1. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tíndụng mà các nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốtlõi của tín dụng. - Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng m àcác nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dânchúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoànthể, xã hội… - Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này,đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhucầu của sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trungvốn, nó thúc đẩy sử dụng vốn có hiệu quả. Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng màphần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đãđược huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm chohiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng. a.2. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Nhờ hoạt động tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiềnmặt và chi phí lưu thông cho xã hội, đều này thể hiện qua các mặt sau đây: Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụlưu thông tín dụng như thư phiếu, kỳ phiếu, Ngân hàng, các loại séc, các phươngtiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,…cho phép thay thế mộtsố lượng tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quí như trước đây vàGVHD: Lê Thị Thu Trang 6 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngtiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở ramột khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông quaNgân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán quaNgân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng cácmối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy tạo điều kiện cho nền kinh tế- xãhội phát triển. Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội đượchuy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ cótác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội. a.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên: Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn l à sự vận động gắn liền với sự vậnđộng của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí nghi ệp, các tổ chức kinh tế, vì vậyqua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấynhằm gắn chặt các hoạt động tiêu dùng lãng phí, vi phạm luật pháp.v.v..tronghoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. b. Vai trò Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến tác động của tín dụng đốivới nền kinh tế xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực làmặt tốt và mặt tiêu cực là mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lankhông kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà cònlàm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. Mặttích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây: - Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp,các tổchức kinh tế.GVHD: Lê Thị Thu Trang 7 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng -Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế. - Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúcđẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế. Có thể nói, trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò tolớn của nó. + Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cốđịnh, vốn lưu động. + Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. + Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ramặt động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thểthay thế được. - Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốntiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinhtế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm pháp,nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ, mặt khác do cung ứng vốn tín dụng chonền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh,…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụlàm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chínhnhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước… - Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn địnhtrật tự xã hội. Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuấthàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống vậtchất của người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năngtrong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên,về lao động, đất, rừng,…do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hộiđể tạo ta lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.GVHD: Lê Thị Thu Trang 8 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việclàm …đó là tiền đề quan trọng để ổn định kinh tế xã hội. Cuối cùng có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng vàphát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế .Sựphát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng racả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tếđối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình pháttriển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơnvà cùng nhau phát triển. 2.1.1.3. Các hình thức tín dụng Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tạicác hình thức tín dụng sau đây: a. Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá) Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp tổchức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá chonhau. Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữvai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời. b. Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xínghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàngđứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng) đối với các đối tượngnói trên. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệtquan trọng trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triểncủa hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại. Tín dụng ngân hàng làhình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phongphú.GVHD: Lê Thị Thu Trang 9 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng c. Tín dụng Nhà Nước Tín dụng Nhà Nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà Nước (bao gồm Chínhphủ, Trung Ương, Chính quyền địa phương,…) với các đơn vị và cá nhân trongxã hội, trong đó, chủ yếu là Nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức vàcá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chungcủa toàn xã hội. Tín dụng Nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật ( thóc, gạo, trâu,bò,…) hoặc bằng hiện kim (bằng tiền, vàng) nhưng trong đó tín dụng bằng tiền làchủ yếu. d. Tín dụng quốc tế Ngoài các hình thức nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế. Đây làquan hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ được thựchiên bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tếxã hội của một nước. 2.1.1.4. Hộ sản xuất Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chủ thể trong mọi hoạt động kinh tế. Việc cho vay đối với hộ sản xuất, Ngân hàng không thể áp dụng dựa vàothời gian cho vay mà ở đây Ngân hàng thường xuyên căn cứ vào chu kì sản xuấtđể cho vay. Như vậy việc thu nợ sẽ được dễ dàng hơn và khả năng trả nợ củakhách hàng cũng cao hơn. Ngân hàng áp dụng thời hạn cho vay chính thức như sau: Thời gian cho vay = chu kì sản xuất + thời gian tiêu thụ sản phẩm Với cách tính như vậy bà con nông dân đủ thời gian thu hoạch và thu hồivốn để tiến hành trả nợ cho Ngân hàng, từ đó hạn chế được nợ quá hạn và lí dochưa có nguồn thu để trả nợ. Cho nên Ngân hàng thường áp dụng thời hạn chovay theo mùa vụ sản xuất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 10 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 2.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại 2.1.2.1. Những qui định về cho vay a. Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn NHNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau : - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận b. Điều kiện cho vay NHNN & PTNT là nơi cho vay xem xét và giải quyết cho vay khi kháchhàng có đủ các điều kiện sau : - Có năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo qui định của pháp luật. - Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) dịch vụ khảthi và có hiệu quả. - Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chínhphủ, của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng NhàNước Việt Nam. c. Đối tượng vay vốn - Ngân hàng cho vay các đối tượng: + Giá trị vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ phục vụ đời sốngvà đầu tư phát triển. + Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu màlô hàng đó Ngân hàng có tham gia cho vay. + Số tiền lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưatài sản cố định mà khoản trả lãi được tính bằng giá trị tài sản cố định đó. - Ngân hàng không cho vay các đối tượng : + Số tiền thuế phải nộp trừ các khoản tiền thuế xuất khẩu quy định ở trên.GVHD: Lê Thị Thu Trang 11 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng + Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay tổ chức tín dụng hay Ngân hàng khác. + Số tiền vay trả cho chính Ngân hàng trừ trường hợp cho vay để trả lãitrong thời gian thi công các công trình có vay vốn trung hạn và dài hạn như đãquy định ở trên. d. Lãi suất cho vay - Mức lãi cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợpvới qui định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. - Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụngấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượtquá 15% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký hoặc điềuchỉnh trong hợp đồng tín dụng. e. Mức cho vay Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ củakhách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định lúc cho vay. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng thực hiện theo qui địnhtại Điều 8 Mục III Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN của Thống Đốc Ngân HàngNhà Nước về việc ban hành qui chế “Giới hạn cho vay đối với khách hàng”. f. Phạm vi cho vay Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tựcó của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ cácnguồn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân . Trường hợp yêu cầuvốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặckhách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng chovay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quágiới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 9 Mục III “Giới hạn tín dụng đối vớikhách hàng” theo Quyết định 457/2005QĐ-NHNN khi được thủ tướng chính phủcho phép đối với từng trường hợp cụ thể. Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toángiới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 Muc I qui định cụ thể vềGVHD: Lê Thị Thu Trang 12 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng“Vốn tự có” của Quyết định 457/2005QĐ-NHNN, thực hiện theo qui định củaNgân hàng Nhà Nước Việt Nam. 2.1.2.2. Hình thức cho vay Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phươngthức cho vay : - Cho vay từng lần : Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng nơi chovay lập thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng vay xác địnhvà thoả thuận 1 hạn mức tín dụng duy trì trong 1 thời gian nhất định, hoặc theochu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc để sử dụng thẻ tín dụng. - Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đờisống. - Các phương thức cho vay khác: Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, chovay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành vàsử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi… 2.1.2.3. Thẩm định điều kiện cho vay nhằm ra quyết định a. Thẩm định điều kiện cho vay Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tùy theo mức độ phức tạp của từng khoản vay.Cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm định khoản vay trong 3 ngày làm việc đối vớikhoản vay ngắn hạn, 5 ngày làm việc đối với khoản vay trung – dài hạn phải tiếnhành thẩm định, phân tích điều kiện cho vay vốn theo các nội dung sau: a.1. Xác nhận các thông tin do khách hàng cung cấp, khám phá các thôngtin mới mà các bộ phận tín dụng cần có để hiểu thêm về tính pháp lí của kháchhàng: hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tình hình thu nhập, tính pháp lícủa tài sản đảm bảo của khách hàng. Tùy theo đối tượng khách hàng là doanhnghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình để điều tra và sử dụng thông tin cơ bản từnguồn sau: - Thông tin từ các Ngân hàng đã có quan hệ với khách hàng. - Thông tin từ các cơ quan quản lí khách hàng. - Thông tin từ các phương tiện đại chúng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 13 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Thông tin của trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà Nước cáctỉnh và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. a.2. Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụnglập báo cáo thẩm định: * Đánh giá chung về khách hàng: - Khách hàng là doanh nghiệp: + Năng lực pháp luật dân sự (hồ sơ pháp lí) + Mô hình tổ chức của đơn vị + Đánh giá tình hoạt động chung của ngành nghề kinh doanh + Quan hệ khách hàng với tổ chức tín dụng + Đánh giá các rủi ro chủ yếu nếu giải quyết cho vay. - Khách hàng là cá nhân: Phải đánh giá các yếu tố về nhân thân, nghềnghiệp, trình độ học vấn, uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực họ sẽ đầu tư, các rủiro chủ yếu. * Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng: - Khách hàng là doanh nghiệp: Đánh giá về độ chính xác, trung thực củacác số liệu, báo cáo về tình tài chính của khách hàng. - Khách hàng là cá nhân: Phải xem xét, đánh giá kỉ mức độ ổn định củathu nhập chính, phụ, thu nhập từ tài sản, tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập, tỷ lệ chiphí trên thu nhập. * Thẩm định tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh như:Sự cần thiết đầu tư, địa diểm, qui mô, công suất, giá cung ứng nguyên liệu, thịtrường và khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu tư, kế hoạchsử dụng tiền vay, khả năng trả nợ. * Phân tích, đánh giá: các điều kiện đảm bảo vệ sinh, môi trưòng hoặccác yếu tố tác động môi trường của dự án sản xuất, kinh doanh,… * Xem xét khả năng: cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay củachi nhánh. * Các biện pháp đảm bảo tiền vay: - Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản, phương thức cầm cố, thế chấp,bảo lãnh, tính hợp pháp, hợp lệ, khả năng quản lí và duy trì giá trị tài sản bảođảm tiền vay. Định giá tài sản bảo đảm để xác định mức cho vay.GVHD: Lê Thị Thu Trang 14 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho tiền vay được thực hiện theoquy định về bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNN và PTNT do Hội đồng QuảnTrị ban hành trong từng thời kỳ. * Xem xét các điều kiện khác: Cán bộ thẩm định phối hợp với các bộ phậnkhác xem xét các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như:Điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán,… Sau khi xem xét các yếu tố trên cán bộ thẩm định phải nhận xét về khoảnvay, kết luận đủ các nội dung cần thẩm định và đề xuất ý kiến, ghi rõ có giảiquyết cho vay hay không cho vay. Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể: - Mức cho vay, phương thức cho vay - Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ - Lãi suất cho vay - Các điều kiện cần phải hoàn thiện trước khi kí hợp đồng tín dụng hoặcgiải ngân. Nếu không cho vay thì nêu rõ lí do: Chuyển toàn bộ hồ sơ vay vốn và báocáo thẩm định cho Trưởng Phòng (Phó Phòng) tín dụng hay người được phâncông để xem xét đề xuất và trình hồ sơ cho Giám Đốc (Phó Giám Đốc) chi nhánhphê duyệt. b. Quyết định cho vay b.1. Trưởng Phòng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, thẩm định lại nội dungcác chỉ tiêu đã được Cán bộ thẩm định tính toán, yêu cầu bổ sung hồ sở, chỉ tiêu(nếu có) nhằm đảm bảo chất lượng khâu thẩm định. Sau đó ghi ý kiến đề xuấtcủa mình vào tờ trình thẩm định: - Đồng ý cho vay số tiền, phương thức cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay,phương thức giải ngân, trả nợ, điều kiện đảm bảo tiền vay. - Các điều kện bổ sung cần phải thực hiện. - Không đồng ý cho vay kèm theo các lý do không đồng ý cho vay. Sau đó trình toàn bộ hồ sơ cho Giám Đốc chi nhánh. b.2. Giám Đốc chi nhánh căn cứ báo cáo thẩm định có chữ ký của Cán bộtín dụng và Trưởng Phòng để xem xét và quyết định cho vay hay không cho vay.GVHD: Lê Thị Thu Trang 15 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Trường hợp không cho vay thì ghi rõ lí do để thông báo bằng văn bảncho khách hàng. - Trường hợp cho vay thì ghi rõ số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn cho vayvà các điều kiện khác (nếu có). 2.1.2.4. Rủi ro tín dụng a. Khái niệm Rủi ro tín dụng là tiền vốn, lãi không thu đúng hạn và đầy đủ được, haynói cách khác rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thườngtrong quan hệ tín dụng, làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng. b. Nguyên nhân Rủi ro tín dụng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng tập trung chủ yếuở các nguyên nhân: b.1. Rủi ro tín dụng do phía khách hàng * Nguyên nhân: do khách hàng không trả được tiền vay, đây là nguyênnhân chủ yếu và trực tiếp. * Những lí do khách hàng không trả nợ vay : - Do tính chất công việc ngành nghề của khách hàng vay yếu kém như khảnăng tự kực (vốn tự có, tài sản tự có…) của khách hàng thấp dẫn đến khuynhhướng buộc khách hàng mạo hiểm kinh doanh để có tỷ suất lợi nhuận cao nhất,nhằm bù đắp trả lãi tiền vay dẫn đến rủi ro cao. - Do sử dụng vốn sai mục đích. - Do vốn vay không sử dụng hết mục đích xin vay hay do thói quen tiêudùng của khách hàng kích thích họ sử dụng số tiền đó vào công việc khác khôngcó lợi nhuận, trong khi đó họ vừa phải trả gốc, vừa trả lãi nên dẫn đến nợ quá hạncủa Ngân hàng. - Do những lí do khách quan như: Tai họa ngoài ý muốn, khách hàng bịlừa, do biến động của thị trường theo hướng bất lợi cho khách hàng. - Do khách hàng cố tình không muốn trả nợ. b.2. Rủi ro tín dụng do Ngân hàng gây nên Do quá trình thẩm định cho vay không kỹ, không nắm bắt được xu hướngcủa thị trường về sản xuất dịch vụ mà khách hàng xin vay có được thị trườngGVHD: Lê Thị Thu Trang 16 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngchấp nhận hay không. Việc cho vay không đánh giá được khả năng tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ được tạo ra từ nguồn vốn vay là nguyên nhân quan trọng dẫn đếnrủi ro tín dụng. - Do sai lầm trong qui trình kỹ thuật cho vay như bỏ qua giai đoạn giámsát tín dụng nên không phát hiện được những khó khăn khách hàng. - Do thiếu thông tin về khách hàng. - Do đánh giá sai tài sản thế chấp, cầm cố về tính chất pháp lí, về giá trịthực tế của tài sản. - Do tính toán mức cho vay không phù hợp với khách hàng, định kì hạnnợ không đúng với chu kì sản xuất kinh doanh của khách hàng, cho vay vượt quákhả năng trả nợ của khách hàng. b.3. Rủi ro do môi trường kinh doanh bất ổn Ngoài rủi ro do khách hàng, Ngân hàng làm ảnh hưởng đến quá trình hoạtđộng của Ngân hàng còn có môi trường kinh doanh, hoàn cảnh kinh tế xã hộicũng ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng. Hiện nay, ở nước ta hành lang pháp lí chưađược đồng bộ và ổn định, gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của Ngânhàng. Luật dân sự và luật Ngân hàng còn có những chỗ chưa thống nhất dẫn đếnkhó khăn trong việc xử lí nợ của Ngân hàng. Bên cạnh đó nếp sống và làm việc của khách hàng vay chưa cao cũng gâyảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng. Sự biến động của nền kinh tế xã hội, cải tạo điều chỉnh kinh tế, khủnghoảng kinh tế đều các tác động đến Ngân hàng. Tỷ giá ngoại tệ biến động, hoàn cảnh chiến tranh, tình hình chính trị củacác nước trong khu vực. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,…, tác động mạnhmẽ đến hoạt động của Ngân hàng. c. Biểu hiện của rủi ro tín dụng Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theoquyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:GVHD: Lê Thị Thu Trang 17 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng * Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúngthời hạn còn lại; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). * Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; - Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng vềkhả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu); - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). * Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày,trừ các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theoqui định; - Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). * Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).GVHD: Lê Thị Thu Trang 18 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng * Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưađến hạn hoặc đã quá hạn; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lí; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5. d. Tác hại d.1. Đối với Ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì trước tiên là sự giảm sút lòng tin của kháchhàng đối với Ngân hàng, dẫn tới nguồn vốn huy động bị thu hẹp, hoạt động củaNgân hàng giảm. Điều này làm cho sự bảo toàn và tăng nguồn vốn của Ngânhàng ngày càng khó khăn. Nếu như Ngân hàng không có biện pháp hữu hiệukhác thì uy tín Ngân hàng bị giảm sút, làm mất cân đối thu chi, giảm lợi nhuậncủa Ngân hàng. Khi số người rút tiền tăng ồ ạt cùng một lúc có thể làm cho Ngânhàng mất khả năng thanh toán đi đến khả năng phá sản. d.2. Đối với nền kinh tế Nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thương mại là vốn đi vay (huy động)để cho vay, cho nên khi rủi ro tín dụng xảy ra, Ngân hàng khó có thể đáp ứngđược các khoản tín dụng đối vpứi nền kinh tế, đối với Ngân hàng thương mại sẽdẫn đến nguy cơ khách hàng gửi tiền bị mất tiền thì Ngân hàng mất khả năngthanh toán. Nếu mức rủi ro tín dụng lớn có thể làm khủng hoảng nền kinh tế - xãhội. 2.1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng a. Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.GVHD: Lê Thị Thu Trang 19 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng b. Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về đượckhi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. c. Dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu đượcvào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh sốcho vay và doanh số thu nợ. d. Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khảnăng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn. e. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nógiúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốnhuy động. Công thức tính: Dư nợ Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (lần) = Tổng vốn huy động f. Hệ số thu nợ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng.Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngânhàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càngtốt. Công thức tính: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = * 100% Doanh số cho vayGVHD: Lê Thị Thu Trang 20 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng g. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng củaNgân hàng này cao. Công thức tính: Nợ quá hạn Tỉ lệ nợ quá hạn trên dư nợ (%) = * 100(%) Tổng dư nợ h. Chỉ tiêu vòng vay vốn tín dụng Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quayvốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luânchuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Công thức tính: Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Dư nợ bình quân Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm Dư nợ bình quân = 2 2.1.3. Vai trò của ngân hàng trong phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn 2.1.3.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp Đất nước đang trên con đường công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nên hơn baogiờ hết lúc này là thời điểm tập trung vào quá trình phát triển nông nghiệp, vìnông nghiệp luôn đóng vai trò chủ đạo trong quá trình công nghiệp, nên muốnphát triển công nghiệp thì phải phát triển nông nghiệp trước. Thực tế những năm gần đây nông nghiệp luôn đóng vai trò rất lớn vào quátrình phát triển kinh tế xã hội, nhưng chưa đủ sức để làm đòn bẩy thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế được, vì là ngành chịu tác động nhiều nhất của điều kiệnGVHD: Lê Thị Thu Trang 21 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngtự nhiên, cho nên cần có chính sách đầu tư thích hợp vào sản xuất nông nghiệpmà vai trò đó thuộc về Ngân hàng ở lĩnh vực tín dụng. 2.1.3.2. Vai trò a. Tín dụng Ngân hàng góp phần phát huy vai trò của hộ sản xuất và hạnchế cho vay nặng lãi ở nông thôn Sau khi có Chỉ Thị 100 của ban Bí Thư,Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trịvề khoán sản phẩm nông nghiệp thì kinh tế gia đình của các hộ xã viên dần trởlại đúng vị trí của nó. Hộ sản xuất được khẳng định là một đơn vị kinh tế tự chủvề sản xuất kinh doanh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn vàtiến hành cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất từ 1981 đã có tác động tích cực. Hộvay nếu tồn tại và phát triển phải tự thân vận vươn lên, đáp ứng được các yêu cầumới của sản xuất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ Ngân hàng đầu tư vốn mà họcó thể chủ động được sản xuất, giảm thấp chi phí và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.Từ đó, Người nông dân đóng góp cho xã hội ngày càng nhiều hơn, yêu cầu vềđời sống cũng được cải thiện.Vai trò của hộ sản xuất càng được khẳng định vữngchắc. Đồng thời việc mở rộng cho vay đối với kinh tế hộ đ ã góp phần thu hẹp địabàn và qui mô cho vay nặng lãi ở nông thôn và kéo lãi suất cho vay nặng lãi bênngoài từng bước giảm xuống. b. Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác các tiềm năng và thế mạnh vềkinh tế ở địa phương Định hướng phát triển kinh tế của huyện Mỹ Tú là: “Tập trung việc chỉđạo, việc phát triển toàn diện, đi đôi với việc quan tâm đầu tư phát triển kinh tếnhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và kinh tế nôngthôn”. Thực tế những năm qua, NHNN & PTNT Mỹ Tú đã tập trung đầu tư đốivới ngành mũi nhọn của Huyện là nông nghiệp, góp phần hình thành các vùngthâm canh lúa 3 vụ ở các xã Thiện Mỹ, Mỹ Thuận…, cải tạo vườn tạp ở hầu hếtcác xã trong Huyện. Bên cạnh đó, nhờ làm tốt công tác thuỷ lợi, khuyến nông,...mà điều kiệncanh tác và trình độ sản xuất của nông dân ngày càng tốt hơn. Thực tế cho thấynông dân vay vốn ngân hàng làm ăn cần cù đã có điều kiện sử dụng đất đai vàGVHD: Lê Thị Thu Trang 22 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trănghình thành nhiều vùng chuyên canh, nhất là các loại cây con có giá trị xuất khẩucao, góp phần khai thác các tiềm năng và thế mạnh về kinh tế Huyện nhà. c. Tín dụng Ngân hàng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Để chuyển đổi nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phảiđẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm tăng năng suất lúa, cây màu, cây côngnghiệp, phát triển căn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Đồng thời Mỹ Tú cần pháttriển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhất là cơ khí hoá nông nghiệp,công nghiệp sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông thuỷ sản và dịch vụ ở nôngthôn. Tín dụng ngân hàng đầu tư vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và cá nhân, đặc biệt là vốn trung, dài hạn để trang bị máy móc,thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất và dịch vụ,… gắn kết với tiêu thụ lương thực,nông sản hàng hoá của nông dân. Trên cơ sở đó nâng dần tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ và phân công lại lao động, đảm bảo sự cân đối hài hoà, hợp lý. Điều đóđòi hỏi ngân hàng phải kịp thời bố trí lại cơ cấu tín dụng để thúc đẩy chuyển đổicơ cấu kinh tế. d. Tín dụng Ngân hàng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, tạođiều kiện cho nông thôn phát triển sản xuất và cải thiện đời sống Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống các Huyện thấp kém donhiều năm thiếu kinh phí nâng cấp, bảo dưỡng và đầu tư mới, đặc biệt là ở khuvực nông thôn. Những hạn chế về hạ tầng c ơ sở sẽ làm trở ngại lớn cho việc thúcđẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những nămtới. Cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất vàđời sống của nhân dân như: đường xá giao thông, hệ thống thuỷ lợi, mạng lướiđiện quốc gia, thông tin liên lạc, chợ nông thôn và các cơ sở hạ tầng phúc lợikhác. Xây dựng cơ sở hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đưa nhanh việc áp dụng tiến bộkhoa học vào sản xuất, tạo điều kiện cho họ sản xuất tiếp cận với thị trường địaphương và bên ngoài, giảm bớt khoảng cách giữa thành thi và nông thôn. GVHD: Lê Thị Thu Trang 23 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Nhu cầu vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung rất lớn và phải có thờigian nhất định mới đạt được sự chuyển biến có ý nghĩa. Để thúc đẩy công nghiệphoá nông thôn, Huyện sẽ dành tỷ lệ ngân sách thích hợp cộng với huy động sứcdân để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn. Ngoài việc tập trungđầu tư để hoàn chỉnh các công trình thuỷ lợi, sẽ ưu tiên xây dựng các công trìnhgiao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, khu văn hoá ở vùng kinh tế trọng điểm,nhất là các cụm kinh tế - xã hội ở từng xã (vùng dân tộc, vùng sâu, vùng căn cứcách mạng ) vươn lên. Cùng với đầu tư của ngân sách Nhà nước, góp đóng góp của nhân dân, tíndụng ngân hàng cũng tích cực tham gia cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng, như chohộ nông dân vay mắc điện hạ thế, cho vay tôn cao nền nhà vượt lũ theo vốn chỉđịnh của Chính phủ, cho vay xây dựng thuỷ lợi nhỏ… đây là sự phối hợp thựchiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” xu thế các loại nguồnvốn không ngừng tăng trưởng, vốn đầu tư tín dụng ngân hàng sẽ dần dần mởrộng, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mang lại ý nghĩa to lớnđối với sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, hứa hẹn thúc đẩy nông thônphát triển với tốc độ nhanh hơn. e. Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy kinh tế hàng hóa nhiều thành phần pháttriển, góp phần xây dựng hợp tác theo mô hình mới Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, Đảng và Nhànước đã có cơ chế và chính sách thích hợp, tạo môi trường kinh doanh phù hợpđể khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia quá trình sản xuất kinhdoanh trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi nên đã thúc đẩy hàng hoá tại địaphương phát triển với tốc độ nhanh. Tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ đầu tư vốn chotất cả các thành phần kinh tế phát triển, kích thích và hỗ trợ lẫn nhau. Hướng tớingân hàng cần xác lập quan hệ đối xử bình đẳng, công bằng đối với mọi kháchhàng. Sau khi Quốc hội thông qua luật hợp tác xã, do nhu cầu khách quan đòihỏi người lao động đã thấy cần phải tiến hành hợp tác với nhau trong sản xuất đểđứng vững trong cơ chế thị trường nên nhiều hợp tác xã mới hình thành. Mô hìnhGVHD: Lê Thị Thu Trang 24 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngmới của hợp tác xã đảm bảo được các khâu chủ yếu như: góp vốn hoạt động,đảm nhận khâu làm đất, thuỷ lợi nội đồng, giống cây trồng, bảo vệ cây trồng,cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm. Tín dụng ngân hàng sẽ quan tâm đầu tư để đảm bảo các hợp tác xã thựchiện tốt các khâu dịch vụ cho xã viên, qua đó cải tiến phương thức đầu tư kinh tếhộ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu - Tham khảo các tài liệu đã học, các sách, tạp chí ngân hàng, báo kinh tế,thông tin trên Internet,…. - Thu thập số liệu thực tế của Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Huyện Mỹ Tú qua ba năm 2006, 2007, 2008. - Thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi tình hình thực tế về sảnxuất, vốn vay, nhu cầu vốn vay của các hộ sản xuất tại Huyện Mỹ Tú. + Tại Huyện Mỹ Tú có 8 xã và 1 Thị Trấn, mỗi xã sẽ chọn ra 10 hộ ngẫunhiên để phỏng vấn nhằm thu thập số liệu thực tế, riêng xã Mỹ Phước sẽ chọn 20hộ do đây là xã có diện đất sản xuất lớn nhất Huyện. + Mỗi hộ sẽ được phỏng vấn 16 câu hỏi về tuổi, trình độ, diện tích đất,loại hình sản xuất ngân hàng vay vốn, khó khăn về vốn vay, tài sản thế chấp, lãisuất ngân hàng, đề suất đối với ngân hàng đang hợp tác,…để từ đó thấy được nhucầu vốn và khả năng đáp ứng vốn của Ngân hàng. 2.2.2. Phương pháp xử lí số liệu Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, so sánh tương đối vàtuyệt đối các số liệu để đánh giá kết quả hoạt động, tốc độ phát triển,…của hoạtđộng tín dụng. * Mục tiêu 1,2 - Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trịsố của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. ∆y = y1 - yo Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trướcGVHD: Lê Thị Thu Trang 25 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng y1 : chỉ tiêu năm sau ∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến độngcủa các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục. * Mục tiêu 1, 2 - Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trịsố của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. y1 - yo ∆y = *100% yo Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trước. y1 : chỉ tiêu năm sau. ∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữacác năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyênnhân và biện pháp khắc phục. * Mục tiêu 3 Tổng hợp số liệu số liệu thu thập được sau đó lấy tỷ trọng (%) để so sánh,đánh giá tình hình nhu cầu vốn của hộ sản xuất và khả năng đáp ứng vốn củaNgân hàng. * Mục tiêu 4 - Dùng các chỉ số tài chính - Từ đó tổng hợp toàn bộ phần phân tích để tìm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 26 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhMỹ Tú. - Trụ sở: Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa Huyện Mỹ Tú – Tỉnh Sóc Trăng - Điện thoại: 0793.871078 – 0793.871079 - Hình thái pháp lí: Doanh Nghiệp Nhà Nước - Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh tiền tệ, dịch vụ - Lịch sử hình thành và phát triển: Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú được thành lập tháng 04/1992là Ngân hàng cấp 3 trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam . Được thành lập từ Ngân hàng 1 cấp tách ra thành 2 cấp rồi 3 cấpdưới sự cho phép của mặt trận các cấp lãnh đạo Trung Ương theo sự chỉ định củaNgân hàng Nhà Nước Việt Nam phải mở rộng hệ thống Trung Ương xuống địaphương. Từ những ngày đầu mới thành lập, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếuthốn, điều kiện hoạt động và đi lại còn nhiều khó khăn, hầu như không có mạnglưới truyền thông trong hệ thống ngân hàng, cũng như mạng lưới liên lạc vớiNgân hàng cấp trên. Nắm vững quan điểm của Đảng, Chính sách của Nhà Nước, chủ trươngcủa Huyện trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp hoá, hiện đại hoá, trongnhững năm qua NHNo&PTNT Chi Nhánh Mỹ Tú đã từng bước khắc phục khókhăn, chiếm lĩnh địa bàn, tạo ra nhiều kênh chuyển tải vốn, mở ra nhiều hướngđầu tư năng động ,góp phần đưa nghị quyết của Đảng vào đời sống xã hội .3.2. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ 3.2.1. Vai trò Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú đóng vai trò là người cấp tíndụng cho hộ sản xuất, sản xuất kinh doanh dịch vụ, tìm ra những dự án khả thinhất nằm trong cơ cấu và định hướng phát triển, để thực hiện tốt vai trò củamình Ngân hàng đã phối hợp với các ngành, các tổ chức có thẩm quyền hướngGVHD: Lê Thị Thu Trang 27 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngdẫn và chỉ đạo nền kinh tế sản xuất theo định hướng của huyện. Từ đó Ngânhàng đưa ra chiến lược kinh doanh thích hợp, khai thác các nguồn vốn tiềm ẩntrong dân cư, tái hợp đồng tín dụng kịp thời cho người sản xuất giúp họ duy trìvà mở rộng sản xuất theo hướng nông nghiệp quá, hiện đại quá, đồng thời cảithiện đời sống người dân ở các xã vùng sâu,vùng xa…thúc đẩy nền kinh tế địaphương. 3.2.2. Chức năng NHNN & PTNT đầu tư chủ yếu cho nông- lâm- ngư nghiệp và các ngànhnghề khác, ngoài cho vay tại trung tâm Huyện, NHNN & PTNT Huyện Mỹ Túcòn vận dụng đưa vốn đến các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có đông người dân tộcsinh sống để thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cho người dân ở nôngthôn. Bên cạnh đó Ngân hàng cần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nôngnghiệp và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI GIAO DỊCH 3.3.1. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú có cơ cấu tổ chức theo dạng cơcấu trực tuyến chức năng. Cơ cấu trực tuyến chức năng là cơ cấu mà trong đóBan Giám Đốc (Giám đốc và Phó Giám Đốc) trực tiếp chỉ đạo các phòng ban,không có sự chỉ đạo gián tiếp qua Phó Giám Đốc. Ban Giám Đốc Phòng Tổ Phòng Tín Phòng Kế Toán Tổ Hành Chức Dụng Ngân Quỹ Chánh SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ (Nguồn: phòng tổ chức NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú)GVHD: Lê Thị Thu Trang 28 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng a. Ban Giám Đốc Gồm một Giám Đốc và một Phó Giám Đốc. Trong đó Giám Đốc phụtrách Phòng Tín dụng và Phòng Tổ Chức. Phó Giám Đốc phụ trách Phòng KếToán và Ngân quỹ. Nhiệm vụ của Ban Giám Đốc là quản lý, xét duyệt các hồ sơ,đề ra phương hướng hoạt động của Chi nhánh. b. Phòng Tín dụng Gồm 10 nhân viên, trong đó có 01 trưởng phòng tín dụng kiêm cho vay 01xã, 9 nhân viên cho vay 8 xã, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là xem xét hồ sơ chovay, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thu nợ, xử lý nợ vay, tìm kiếm khách hàngvay,… BẢNG 1: NHÂN SỰ PHÒNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 NĂM CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 1. Số nhân viên phòng tín dụng 5 8 10 2. Trình độ - Đại học 3 7 10 - Cao đẳng 2 1 - 3. Độ tuổi trung bình 40 38 37,5 (Nguồn: phòng tổ chức NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú) Qua bảng nhân sự phòng tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm ta thấy: sốlượng nhân viên của phòng tín dụng ngày càng tăng, năm 2006 là 7 nhân viên,đến năm 2007 là 8 nhân viên và 2008 là 10 nhân viên, trình độ cũng được nângcao và độ tuổi cũng ngày càng được trẻ hóa. Để đạt được như vậy, Ngân hàng đãkhông ngừng tuyển dụng nhân viên nhằm đáp ứng tốt cho việc quản lí tín dụngđến từng xã trong huyện. Trong năm 2006 phòng chỉ có 5 nhân viên nhưngHuyện có tới 8 xã và 1 thị trấn tức còn thiếu 4 nhân viên nữa, việc thiếu nhânviên tín dụng đối với một ngân hàng là điều không tốt vì như vậy sẽ làm cho việcquản lí nợ của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn và dẫn đến tình hình nợ xấu củaNgân hàng sẽ gia tăng. Bên cạnh đó việc trình độ thấp kém của nhân viên cũngảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng, trình độ thấp sẽGVHD: Lê Thị Thu Trang 29 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngdẫn đến việc thiếu hiểu biết trong việc thẩm định cho vay, thẩm định sai kháchhàng vay dẫn đến cho khách hàng xấu vay và bỏ qua khách hàng tốt. Độ tuổi caosẽ ít năng động trong công việc, xử lí công việc chậm, điều này cũng có ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Do đó, trong những năm gần đâyNgân hàng đã dần khắc phục những điểm chưa hoàn thiện trong việc tổ chứcnhân sự của mình, đặc biệt là nhân sự phòng tín dụng nhằm ngày càng nâng caohiệu quả hoạt động của Ngân hàng nói chung và nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng nói riêng. c. Phòng Kế toán – Ngân quỹ Gồm 1 Kế Toán trưởng phụ trách chung, năm kế toán phụ trách cho vay,thu nợ theo địa bàn xã kiêm tiền gửi, liên hàng, thanh toán chi tiêu, kế hoạch tàisản,…nhiệm vụ của Phòng Kế Toán là hoạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ,tiền gửi, liên hàng, chi tiêu, lập báo cáo định kỳ; phòng Ngân quỹ gồm một Thủquỹ và một Kiểm ngân thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra, quản lý tiền tại Ngânhàng. d. Phòng Hành chánh Gồm 01 nhân viên, trong đó có 01 tổ trưởng, 02 tổ viên. Nhiệm vụ củaphòng Hành Chánh là photo các công văn, bảo vệ tài sản cơ quan và tiếp nhậncác đơn khiếu nại, khiếu tố của nông dân để trình lên cấp trên. * Ưu và nhược điểm của cơ cấu tổ chức - Ưu điểm + Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gọn, nhẹ, nên chi phí quản lý của Ngânhàng thấp, làm cho lợi nhuận đạt nhiều hơn. + Cấu trúc ít tầng nấc trung gian, cho phép thông tin nhanh chóng giữacác phòng ban và nhờ đó hoạt động của Ngân hàng luôn nhanh chóng, đề ra đượcnhững chiến lược kinh doanh nhanh chóng, phù hợp với tình hình chung của đấtnước. Điều này được chứng tỏ qua việc nguồn vốn huy động, doanh số cho vaycủa Ngân hàng qua các năm đều tăng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 30 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net

×