Luan van tot nghiep ke toan (29)

  • 2,101 views
Uploaded on

 

More in: Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
2,101
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
1

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:LÊ THỊ THU TRANG TRỊNH NGỌC MAI MSSV: 4053576 Lớp: Kế toán tổng hợp-K31 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
  • 2. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Nhân sự phòng tín dụng ........................................................................ 29Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3năm 2006, 2007, 2008.......................................................................................... 40Bảng 3: Tổng nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006, 2007,2008 ..................................................................................................................... 45Bảng 4: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 48Bảng 5: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 51Bảng 6: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 55Bảng 7 Tình hình cho vay hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 58Bảng 8: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 62Bảng 9: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN & PTNTqua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................................ 65Bảng 10: Hệ số thu nợ hộ sản xuất ...................................................................... 68Bảng 11: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 70Bảng 12: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 73Bảng 13: Tỷ lệ dư nợ hộ sản xuất ........................................................................ 76Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 78Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 80Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất................................................................ 82http://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.netBảng 17: Vòng vay vốn tín dụng hộ sản xuât ...................................................... 82Bảng 18: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 84Bảng 19: Hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất của của Chi nhánh NHNN &PTNT Huyện Mỹ Tú ............................................................................................ 86Bảng 20: Số lượng hộ sản xuất Huyện Mỹ Tú .................................................... 88Bảng 21: Điều tra thực tế về tuổi, trình độ của hộ sản xuất của Huyện Mỹ Tú .. 89Bảng 22: Diện tích đất sản xuất theo loại hình sản xuất Huyện Mỹ Tú qua 3 năm2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 90Bảng 23: Nhu cầu vốn của hộ sản xuất................................................................ 91Bảng 24: Nguồn vốn sản xuất .............................................................................. 92Bảng 25:Nguồn vốn vay của hộ sản xuât ............................................................ 93Bảng 26: Hồ sơ vay vốn của hộ sản xuất ............................................................. 94http://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH VẼ TrangHình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT HuyệnMỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008 .................................................................... 43Hình 2: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 46Hình 3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 48Hình 4: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,2007, 2008 ........................................................................................................... 52Hình 5: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 56Hình 6: Tình hình cho vay hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 59Hình 7: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 63Hình 8: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN & PTNTqua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................................ 66Hình 9: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo thời gian của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 71Hình 10: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 74Hình 11: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 79Hình 12: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 81http://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.net DANH MỤC SƠ ĐỒ TrangSơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú ........... 28Sơ đồ 2: Mạng lưới giao dịch của Chi nhánh NHNN & PHNT Huyện Mỹ Tú .. 31Sơ đồ 3: Qui trình cho vay trực tiếp .................................................................... 35Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay gián tiếp ................................................................... 37http://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.net DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTNHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônSXKD : Sản xuất kinh doanhHĐND : Hội Đồng Nhân DânUBND : Ủy Ban Nhân DânDNNN : Doanh nghiepj Nhà NướcCBCNV : Cán bộ công nhân viênNHNN : Ngân hàng Nhà Nướchttp://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.net TÓM TẮT ĐỀ TÀI Đất nước ta đang trên đà phát triển để hội nhập cùng nền kinh tế chung củathế giới. Muốn đạt được đều đó thì nền kinh tế của đất nước phải vững mạnh.Nước ta là nước nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất nôngnghiệp. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với đà phát triển chung đã làmảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của nông dân, nhu cầu vốn để sản xuất củahọ ngày càng lớn nhưng vốn tự có của họ thì có hạn không đủ để đáp ứng choviệc sản xuất. Ngân hàng là nơi họ có thể tin tưởng để vay vốn, đặc biệt đối vớihộ sản xuất thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là Ngân hànggần gũi nhất và luôn tạo điều kiện tốt để họ vay vốn phục vụ cho sản xuất. Tuy nhiên không phải lúc nào Ngân hàng cũng có đủ khả năng để đáp ứngnhu cầu của toàn bộ hộ sản xuất do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủquan. Do điều kiện kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, lạm phát làm choNgân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Nguồn vốn huy động thấp thìNgân hàng sẽ không đủ khả năng để phát triển hoạt động tín dụng của mình, đặcbiệt là tín dụng hộ sản xuất. Bài viết sẽ đi vào đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất nhưtình hình huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuấttrong 3 năm 2006, 2007, 2008 của chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Huyện Mỹ Tú. Từ đó ta thấy được những yếu kém còn tồn tạitrong hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng nhằm đề suất biệnpháp để năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với đối tượng này. Cũng từ đótạo cho đất nước có được nền kinh tế vững mạnh để cạnh tranh với các nướctrong khu vực nói chung và thế giới nơi riêng vì nước ta là nước nông nghiệp,sản xuất có phát triển, nông dân có giàu có thì đất nước mới phát triển phồn vinh.http://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.net TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải (2000), Ngân hàngthương mại, Nhà xuất bản Thống Kê. 2. TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinhdoanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê. 3. ThS Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,Trường đại học Cần Thơ. 4. Edward W.Reed, Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhàxuất bản TP.HCM.http://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.net PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỰC TẾ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT HUYỆN MỸ TÚTên:Tuổi:Địa chỉ:Trình độ văn hóa:Câu 1: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết số lao động trong gia đìnha. 1 b. 2 c. 3 d. Nhiều hơnCâu 2: Xin Cô (Chú) cho biết diện tích đất của gia đình?a. Dưới 0,5ha b. Từ 0,5 – 5ha c.Trên 5haCâu 3: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chủ yếucủa gia đình a. Trồng lúa, mía b. Làm vườn c. Chăn nuôi d. Sản xuất khácCâu 4: Với mỗi ha đất thì Cô (Chú) cần bao nhiêu vốn để sản xuất? (Đồng)a. Trồng lúa, mía b. Làm vườn c. Chăn nuôi d. Sản xuất khác* 10.000.000 * 20.000.000 * 17.000.000 * 10.000.000* 15.000.000 * 22.000.000 * 20.000.000 * 12.000.000Câu 5: Trong chi phí bỏ ra cho mỗi năm sản xuất thì chủ yếu là vốn vay hay vốntự có? a. Vốn vay b. Vốn tự có c. Vốn vay và vốn tự cóCâu 6: Nếu vay vốn thì nhu cầu vay trên mỗi ha là bao nhiêu?a. Trồng lúa, mía b. Làm vườn c. Chăn nuôi d. Sản xuất khác* 2.000.000 * 10.000.000 * 3.400.000 * 2.000.000* 3.000.000 * 11.000.000 * 4.000.000 * 2.400.000Câu 7: Ngân hàng mà Cô (Chú) thường vay vốn a. Ngân hàng NN & PTNT b. Ngân hàng chính sách c. Ngân hàng đầu tư phát triển d. Ngân hàng khácCâu 8: Thủ tục vay vốn của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn a. Rờm rà, khó khăn b. Đơn giản, dễ dànghttp://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.netCâu 9: Vấn đề tài sản thế chấp như thế nào?a. Đất ruộng b. Đất nhà c. Đất vườn d. Tài sản khácCâu 10: Mức lãi suất của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn như thế nào? a. Cao b. Hợp lí c. ThấpCâu 11: Thời gian đáo hạn của khoảng vốn vaya. Đến 12 tháng b. Trên 12 tháng đến 5 năm c. Trên 5 nămCâu 12: Thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng a. Tận tình, vui vẻ b. Khó khăn, hách dịchCâu 13: Quá trình thẩm định và quyết định cho vay của Ngân hàng?a. Phức tạp, mất nhiều thời gian b. Gọn gàng, nhanh chóngCâu 14: Cô (Chú) có ý định hợp tác lâu dài với Ngân hàng mà Cô (Chú) đangvay vốn?Câu 15: Năm vừa rồi có nhiều biến động về lãi suất ở các Ngân hàng, vấn đề đócó ảnh hưởng gì đến khả năng vay vốn của Cô (Chú) ở Ngân hàng?Câu 16: Cô (Chú) có đề suất gì đối với Ngân hàng mình đang hợp tác?http://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 80% dân số sống bằng nghềnông, vì vậy nông nghiệp luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình pháttriển của đất nước. Nước ta từ chỗ thiếu lương thực đã trở thành một nước xuấtkhẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới, được vậy phải nói đến sự làm việckhông ngừng của những hộ sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng như sự ra đời của hàng loạtcác chính sách về nông nghiệp đã làm cho đời sống vật chất và tinh thần củangười dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào thiên nhiên, vốn. Do đó, người sản xuất không phải lúc nào cũng đủ vốn,có lúc thừa nhưng cũng có lúc thiếu vốn. Chính sự tác động cộng hưởng của nềnkinh tế và thiên nhiên đã gây nên cơn thiếu vốn cho người dân. Vì lẽ đó, mốiquan hệ giữa tín dụng và nông nghiệp không những là yêu cầu khách quan màcòn là điều kiện cần thiết để đảm bảo liên tục quá trình sản xuất kinh doanh trongnông nghiệp. Sự chuyển hướng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn (NHNN & PTNT) cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn là phùhợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế đáp ứng lòng mong đợi của hàngtriệu hộ nông dân được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, khôi phụcngành nghề truyền thống, ngành nghề mới…đánh thức tiềm năng lao động, đấtđai, giải quyết việc làm, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn… Mỹ Tú là một huyện vùng sâu của Tỉnh Sóc Trăng nói riêng, của cả nướcnói chung. Với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí thấp,thu nhập người dân thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn kém phát triển, đời sốngngười dân còn gặp nhiều khó khăn là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu. Do đóNgân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNN & PTNT) Mỹ Túcần phải chú ý tới việc phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất. Tín dụng hộ sảnxuất là hoạt động có thể xem là khá mạnh hơn so với các hoạt động tín dụngkhác. Tín dụng hộ sản xuất góp phần ổn định và nâng cao sản xuất, đời sống củanông dân, giúp người dân trong huyện có đủ khả năng để phát triển ngành nghềGVHD: Lê Thị Thu Trang 1 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngsản xuất của mình, và tạo cho Ngân hàng nông nghiệp có khả năng mở rộng quimô phát triển. Tuy nhiên hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng hiện naygặp một số khó khăn do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế chung của thế giới. Để tíndụng hộ sản xuất có thể phát triển vững mạnh giúp nông dân hoạt động tốt tronglĩnh vực sản xuất của mình và giúp đất nước vững bước trên đà hội nhập thì việcnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất luôn cần phải được quan tâmgiải quyết. Xuất phát từ sự cần thiết của tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp nóiriêng và đối với nền nông nghiệp của đất nước nói chung mà em đã chọn đề tài“Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chinhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú – SócTrăng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Tập trung phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất củachi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua cácnăm từ 2006 – 2008 để thấy rõ thực trạng tình hình tín dụng và biện pháp nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình chung của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất của chi nhánh NHNN& PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm (2006-2008) cụ thể qua tình hình cho vay, thunợ, dư nợ, nợ quá hạn của tín dụng hộ sản xuất. - Đánh giá chung về nhu cầu vay vốn hộ sản xuất và khả năng đáp ứngcủa Ngân hàng. - Đề suất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sảnxuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có đủ khả năng phát triển sản xuấtgiúp nền nông nghiệp đất nước ngày càng vững mạnh.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu cho vayhộ sản xuất của Ngân hàng không?GVHD: Lê Thị Thu Trang 2 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Tình hình thu nợ hộ sản xuất của Ngân hàng có tương xứng với tình hìnhcho vay hay không? - Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất có làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt độngcủa Ngân hàng không?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Nghiên cứu về thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng hộ sản xuất của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônHuyện Mỹ Tú – Sóc Trăng. 1.4.2. Thời gian Thời gian nghiên cứu đề tài trong 3 tháng (từ ngày 02/02/2009 đến ngày01/05/2009), số liệu phân tích được sử dụng qua 3 năm 2006 – 2008. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là số liệu phát sinh từ các bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra, đối tượngnghiên cứu còn là số liệu kết quả kinh doanh của lĩnh vực huy động vốn và chovay của Ngân hàng như tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, doanh số cho vay,doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn của Ngân hàng. Nhưng đối tượngnghiên cứu chủ yếu của đề tài là các số liệu có liên quan đến lĩnh vực tín dụng hộsản xuất như tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuất của Ngânhàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007,2008. Bên cạnh đó đối tượng nghiên cứu của đề tài còn là các số liệu có được từviệc thu thập thực tế từ hộ sản xuất qua bảng câu hỏi thực tế.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong bài viết có nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến hoạt động tíndụng cũng như rủi ro về tín dụng trong ngân hàng, một số luận văn và khóa luậncủa trường Đại học Cần Thơ, Cao đẳng tài chính kế toán Vĩnh Long như: - Th.S Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,Trường đại học Cần Thơ. Tham khảo các nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàngthương mại, phân tích hoạt động tài chính Ngân hàng thương mại. - Ngân hàng Thương mại. Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Văn, Lê Nam Hải(2000). Nội dung chính viết về các nghiệp vụ hoạt động của ngân hàng thươngGVHD: Lê Thị Thu Trang 3 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngmại như: tạo lập vốn và sử dụng vốn, các nghiệp vụ của ngân hàng trên thịtrường chứng khoán, các hoạt động tài trợ ngoại thương, nội dung về rủi ro lãisuất và quản lý lãi suất,… - Sinh viên Trần Tú Thanh, Luận văn tốt nghiệp. Phân tích tình hình tíndụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Sóc Trăng. Trường Đại Học Cần Thơ, năm 2006, lớp Tài chính khóa 29.Qua bài luận văn em tìm hiểu cách phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tíndụng tại Ngân hàng. - Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thiết, Trường ĐạiHọc Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2005, đề tài:Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánhNgân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú. Qua bài luận vănem tìm hiểu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 4 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng 2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng a. Khái niệm Tín dụng là quan hệ giữa bên đi vay và bên cho vay được biểu hiện dướihình thức tiền tệ hoặc hàng hoá, trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phảitrả cho người cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định. b. Phân loại tín dụng Căn cứ vào thời gian cho vay, người ta chia tín dụng ra làm 3 loại: b.1. Tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời gian cho vay đến 12 thángnhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu độngtạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất tiêu dùng. Phần lớn tín dụng ngắn hạn chiếm đa phần trong nguồn vốn của Ngânhàng vì nguồn vốn của Ngân hàng là những khoản huy động ngắn hạn. Đối vớinông dân tín dụng ngắn hạn góp phần giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu hụttrước và trong mùa sản xuất. b.2. Tín dụng trung hạn Tín dụng trung hạn là tín dụng là tín dụng có thời hạn từ một năm đếnnăm năm, được sử dụng để cho vay đối với những trường hợp sản xuất nôngnghiệp như: cải tạo vườn tạp và cung cấp cho các doang nghiệp trong sản xuấtkinh doanh. Dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến mới kỹ thuật và các côngtrình thu hồi nhuồn vốn nhanh. b.3. Tín dụng dài hạn Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ năm năm trở lên được sửdụng để cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh.GVHD: Lê Thị Thu Trang 5 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 2.1.1.2. Chức năng và vai trò của tín dụng a. Chức năng Tín dụng có 3 chức năng: a.1. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tíndụng mà các nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốtlõi của tín dụng. - Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng m àcác nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dânchúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoànthể, xã hội… - Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này,đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhucầu của sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trungvốn, nó thúc đẩy sử dụng vốn có hiệu quả. Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng màphần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đãđược huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm chohiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng. a.2. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Nhờ hoạt động tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiềnmặt và chi phí lưu thông cho xã hội, đều này thể hiện qua các mặt sau đây: Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụlưu thông tín dụng như thư phiếu, kỳ phiếu, Ngân hàng, các loại séc, các phươngtiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,…cho phép thay thế mộtsố lượng tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quí như trước đây vàGVHD: Lê Thị Thu Trang 6 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngtiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở ramột khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông quaNgân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán quaNgân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng cácmối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy tạo điều kiện cho nền kinh tế- xãhội phát triển. Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội đượchuy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ cótác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội. a.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên: Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn l à sự vận động gắn liền với sự vậnđộng của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí nghi ệp, các tổ chức kinh tế, vì vậyqua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấynhằm gắn chặt các hoạt động tiêu dùng lãng phí, vi phạm luật pháp.v.v..tronghoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. b. Vai trò Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến tác động của tín dụng đốivới nền kinh tế xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực làmặt tốt và mặt tiêu cực là mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lankhông kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà cònlàm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. Mặttích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây: - Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp,các tổchức kinh tế.GVHD: Lê Thị Thu Trang 7 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng -Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế. - Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúcđẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế. Có thể nói, trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò tolớn của nó. + Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cốđịnh, vốn lưu động. + Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. + Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ramặt động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thểthay thế được. - Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốntiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinhtế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm pháp,nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ, mặt khác do cung ứng vốn tín dụng chonền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh,…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụlàm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chínhnhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước… - Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn địnhtrật tự xã hội. Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuấthàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống vậtchất của người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năngtrong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên,về lao động, đất, rừng,…do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hộiđể tạo ta lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.GVHD: Lê Thị Thu Trang 8 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việclàm …đó là tiền đề quan trọng để ổn định kinh tế xã hội. Cuối cùng có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng vàphát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế .Sựphát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng racả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tếđối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình pháttriển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơnvà cùng nhau phát triển. 2.1.1.3. Các hình thức tín dụng Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tạicác hình thức tín dụng sau đây: a. Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá) Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp tổchức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá chonhau. Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữvai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời. b. Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xínghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàngđứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng) đối với các đối tượngnói trên. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệtquan trọng trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triểncủa hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại. Tín dụng ngân hàng làhình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phongphú.GVHD: Lê Thị Thu Trang 9 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng c. Tín dụng Nhà Nước Tín dụng Nhà Nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà Nước (bao gồm Chínhphủ, Trung Ương, Chính quyền địa phương,…) với các đơn vị và cá nhân trongxã hội, trong đó, chủ yếu là Nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức vàcá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chungcủa toàn xã hội. Tín dụng Nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật ( thóc, gạo, trâu,bò,…) hoặc bằng hiện kim (bằng tiền, vàng) nhưng trong đó tín dụng bằng tiền làchủ yếu. d. Tín dụng quốc tế Ngoài các hình thức nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế. Đây làquan hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ được thựchiên bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tếxã hội của một nước. 2.1.1.4. Hộ sản xuất Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chủ thể trong mọi hoạt động kinh tế. Việc cho vay đối với hộ sản xuất, Ngân hàng không thể áp dụng dựa vàothời gian cho vay mà ở đây Ngân hàng thường xuyên căn cứ vào chu kì sản xuấtđể cho vay. Như vậy việc thu nợ sẽ được dễ dàng hơn và khả năng trả nợ củakhách hàng cũng cao hơn. Ngân hàng áp dụng thời hạn cho vay chính thức như sau: Thời gian cho vay = chu kì sản xuất + thời gian tiêu thụ sản phẩm Với cách tính như vậy bà con nông dân đủ thời gian thu hoạch và thu hồivốn để tiến hành trả nợ cho Ngân hàng, từ đó hạn chế được nợ quá hạn và lí dochưa có nguồn thu để trả nợ. Cho nên Ngân hàng thường áp dụng thời hạn chovay theo mùa vụ sản xuất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 10 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 2.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại 2.1.2.1. Những qui định về cho vay a. Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn NHNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau : - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận b. Điều kiện cho vay NHNN & PTNT là nơi cho vay xem xét và giải quyết cho vay khi kháchhàng có đủ các điều kiện sau : - Có năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo qui định của pháp luật. - Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) dịch vụ khảthi và có hiệu quả. - Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chínhphủ, của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng NhàNước Việt Nam. c. Đối tượng vay vốn - Ngân hàng cho vay các đối tượng: + Giá trị vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ phục vụ đời sốngvà đầu tư phát triển. + Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu màlô hàng đó Ngân hàng có tham gia cho vay. + Số tiền lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưatài sản cố định mà khoản trả lãi được tính bằng giá trị tài sản cố định đó. - Ngân hàng không cho vay các đối tượng : + Số tiền thuế phải nộp trừ các khoản tiền thuế xuất khẩu quy định ở trên.GVHD: Lê Thị Thu Trang 11 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng + Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay tổ chức tín dụng hay Ngân hàng khác. + Số tiền vay trả cho chính Ngân hàng trừ trường hợp cho vay để trả lãitrong thời gian thi công các công trình có vay vốn trung hạn và dài hạn như đãquy định ở trên. d. Lãi suất cho vay - Mức lãi cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợpvới qui định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. - Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụngấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượtquá 15% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký hoặc điềuchỉnh trong hợp đồng tín dụng. e. Mức cho vay Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ củakhách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định lúc cho vay. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng thực hiện theo qui địnhtại Điều 8 Mục III Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN của Thống Đốc Ngân HàngNhà Nước về việc ban hành qui chế “Giới hạn cho vay đối với khách hàng”. f. Phạm vi cho vay Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tựcó của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ cácnguồn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân . Trường hợp yêu cầuvốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặckhách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng chovay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quágiới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 9 Mục III “Giới hạn tín dụng đối vớikhách hàng” theo Quyết định 457/2005QĐ-NHNN khi được thủ tướng chính phủcho phép đối với từng trường hợp cụ thể. Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toángiới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 Muc I qui định cụ thể vềGVHD: Lê Thị Thu Trang 12 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng“Vốn tự có” của Quyết định 457/2005QĐ-NHNN, thực hiện theo qui định củaNgân hàng Nhà Nước Việt Nam. 2.1.2.2. Hình thức cho vay Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phươngthức cho vay : - Cho vay từng lần : Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng nơi chovay lập thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng vay xác địnhvà thoả thuận 1 hạn mức tín dụng duy trì trong 1 thời gian nhất định, hoặc theochu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc để sử dụng thẻ tín dụng. - Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đờisống. - Các phương thức cho vay khác: Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, chovay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành vàsử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi… 2.1.2.3. Thẩm định điều kiện cho vay nhằm ra quyết định a. Thẩm định điều kiện cho vay Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tùy theo mức độ phức tạp của từng khoản vay.Cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm định khoản vay trong 3 ngày làm việc đối vớikhoản vay ngắn hạn, 5 ngày làm việc đối với khoản vay trung – dài hạn phải tiếnhành thẩm định, phân tích điều kiện cho vay vốn theo các nội dung sau: a.1. Xác nhận các thông tin do khách hàng cung cấp, khám phá các thôngtin mới mà các bộ phận tín dụng cần có để hiểu thêm về tính pháp lí của kháchhàng: hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tình hình thu nhập, tính pháp lícủa tài sản đảm bảo của khách hàng. Tùy theo đối tượng khách hàng là doanhnghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình để điều tra và sử dụng thông tin cơ bản từnguồn sau: - Thông tin từ các Ngân hàng đã có quan hệ với khách hàng. - Thông tin từ các cơ quan quản lí khách hàng. - Thông tin từ các phương tiện đại chúng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 13 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Thông tin của trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà Nước cáctỉnh và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. a.2. Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụnglập báo cáo thẩm định: * Đánh giá chung về khách hàng: - Khách hàng là doanh nghiệp: + Năng lực pháp luật dân sự (hồ sơ pháp lí) + Mô hình tổ chức của đơn vị + Đánh giá tình hoạt động chung của ngành nghề kinh doanh + Quan hệ khách hàng với tổ chức tín dụng + Đánh giá các rủi ro chủ yếu nếu giải quyết cho vay. - Khách hàng là cá nhân: Phải đánh giá các yếu tố về nhân thân, nghềnghiệp, trình độ học vấn, uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực họ sẽ đầu tư, các rủiro chủ yếu. * Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng: - Khách hàng là doanh nghiệp: Đánh giá về độ chính xác, trung thực củacác số liệu, báo cáo về tình tài chính của khách hàng. - Khách hàng là cá nhân: Phải xem xét, đánh giá kỉ mức độ ổn định củathu nhập chính, phụ, thu nhập từ tài sản, tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập, tỷ lệ chiphí trên thu nhập. * Thẩm định tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh như:Sự cần thiết đầu tư, địa diểm, qui mô, công suất, giá cung ứng nguyên liệu, thịtrường và khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu tư, kế hoạchsử dụng tiền vay, khả năng trả nợ. * Phân tích, đánh giá: các điều kiện đảm bảo vệ sinh, môi trưòng hoặccác yếu tố tác động môi trường của dự án sản xuất, kinh doanh,… * Xem xét khả năng: cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay củachi nhánh. * Các biện pháp đảm bảo tiền vay: - Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản, phương thức cầm cố, thế chấp,bảo lãnh, tính hợp pháp, hợp lệ, khả năng quản lí và duy trì giá trị tài sản bảođảm tiền vay. Định giá tài sản bảo đảm để xác định mức cho vay.GVHD: Lê Thị Thu Trang 14 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho tiền vay được thực hiện theoquy định về bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNN và PTNT do Hội đồng QuảnTrị ban hành trong từng thời kỳ. * Xem xét các điều kiện khác: Cán bộ thẩm định phối hợp với các bộ phậnkhác xem xét các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như:Điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán,… Sau khi xem xét các yếu tố trên cán bộ thẩm định phải nhận xét về khoảnvay, kết luận đủ các nội dung cần thẩm định và đề xuất ý kiến, ghi rõ có giảiquyết cho vay hay không cho vay. Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể: - Mức cho vay, phương thức cho vay - Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ - Lãi suất cho vay - Các điều kiện cần phải hoàn thiện trước khi kí hợp đồng tín dụng hoặcgiải ngân. Nếu không cho vay thì nêu rõ lí do: Chuyển toàn bộ hồ sơ vay vốn và báocáo thẩm định cho Trưởng Phòng (Phó Phòng) tín dụng hay người được phâncông để xem xét đề xuất và trình hồ sơ cho Giám Đốc (Phó Giám Đốc) chi nhánhphê duyệt. b. Quyết định cho vay b.1. Trưởng Phòng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, thẩm định lại nội dungcác chỉ tiêu đã được Cán bộ thẩm định tính toán, yêu cầu bổ sung hồ sở, chỉ tiêu(nếu có) nhằm đảm bảo chất lượng khâu thẩm định. Sau đó ghi ý kiến đề xuấtcủa mình vào tờ trình thẩm định: - Đồng ý cho vay số tiền, phương thức cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay,phương thức giải ngân, trả nợ, điều kiện đảm bảo tiền vay. - Các điều kện bổ sung cần phải thực hiện. - Không đồng ý cho vay kèm theo các lý do không đồng ý cho vay. Sau đó trình toàn bộ hồ sơ cho Giám Đốc chi nhánh. b.2. Giám Đốc chi nhánh căn cứ báo cáo thẩm định có chữ ký của Cán bộtín dụng và Trưởng Phòng để xem xét và quyết định cho vay hay không cho vay.GVHD: Lê Thị Thu Trang 15 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Trường hợp không cho vay thì ghi rõ lí do để thông báo bằng văn bảncho khách hàng. - Trường hợp cho vay thì ghi rõ số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn cho vayvà các điều kiện khác (nếu có). 2.1.2.4. Rủi ro tín dụng a. Khái niệm Rủi ro tín dụng là tiền vốn, lãi không thu đúng hạn và đầy đủ được, haynói cách khác rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thườngtrong quan hệ tín dụng, làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng. b. Nguyên nhân Rủi ro tín dụng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng tập trung chủ yếuở các nguyên nhân: b.1. Rủi ro tín dụng do phía khách hàng * Nguyên nhân: do khách hàng không trả được tiền vay, đây là nguyênnhân chủ yếu và trực tiếp. * Những lí do khách hàng không trả nợ vay : - Do tính chất công việc ngành nghề của khách hàng vay yếu kém như khảnăng tự kực (vốn tự có, tài sản tự có…) của khách hàng thấp dẫn đến khuynhhướng buộc khách hàng mạo hiểm kinh doanh để có tỷ suất lợi nhuận cao nhất,nhằm bù đắp trả lãi tiền vay dẫn đến rủi ro cao. - Do sử dụng vốn sai mục đích. - Do vốn vay không sử dụng hết mục đích xin vay hay do thói quen tiêudùng của khách hàng kích thích họ sử dụng số tiền đó vào công việc khác khôngcó lợi nhuận, trong khi đó họ vừa phải trả gốc, vừa trả lãi nên dẫn đến nợ quá hạncủa Ngân hàng. - Do những lí do khách quan như: Tai họa ngoài ý muốn, khách hàng bịlừa, do biến động của thị trường theo hướng bất lợi cho khách hàng. - Do khách hàng cố tình không muốn trả nợ. b.2. Rủi ro tín dụng do Ngân hàng gây nên Do quá trình thẩm định cho vay không kỹ, không nắm bắt được xu hướngcủa thị trường về sản xuất dịch vụ mà khách hàng xin vay có được thị trườngGVHD: Lê Thị Thu Trang 16 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngchấp nhận hay không. Việc cho vay không đánh giá được khả năng tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ được tạo ra từ nguồn vốn vay là nguyên nhân quan trọng dẫn đếnrủi ro tín dụng. - Do sai lầm trong qui trình kỹ thuật cho vay như bỏ qua giai đoạn giámsát tín dụng nên không phát hiện được những khó khăn khách hàng. - Do thiếu thông tin về khách hàng. - Do đánh giá sai tài sản thế chấp, cầm cố về tính chất pháp lí, về giá trịthực tế của tài sản. - Do tính toán mức cho vay không phù hợp với khách hàng, định kì hạnnợ không đúng với chu kì sản xuất kinh doanh của khách hàng, cho vay vượt quákhả năng trả nợ của khách hàng. b.3. Rủi ro do môi trường kinh doanh bất ổn Ngoài rủi ro do khách hàng, Ngân hàng làm ảnh hưởng đến quá trình hoạtđộng của Ngân hàng còn có môi trường kinh doanh, hoàn cảnh kinh tế xã hộicũng ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng. Hiện nay, ở nước ta hành lang pháp lí chưađược đồng bộ và ổn định, gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của Ngânhàng. Luật dân sự và luật Ngân hàng còn có những chỗ chưa thống nhất dẫn đếnkhó khăn trong việc xử lí nợ của Ngân hàng. Bên cạnh đó nếp sống và làm việc của khách hàng vay chưa cao cũng gâyảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng. Sự biến động của nền kinh tế xã hội, cải tạo điều chỉnh kinh tế, khủnghoảng kinh tế đều các tác động đến Ngân hàng. Tỷ giá ngoại tệ biến động, hoàn cảnh chiến tranh, tình hình chính trị củacác nước trong khu vực. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,…, tác động mạnhmẽ đến hoạt động của Ngân hàng. c. Biểu hiện của rủi ro tín dụng Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theoquyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:GVHD: Lê Thị Thu Trang 17 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng * Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúngthời hạn còn lại; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). * Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; - Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng vềkhả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu); - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). * Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày,trừ các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theoqui định; - Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). * Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).GVHD: Lê Thị Thu Trang 18 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng * Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưađến hạn hoặc đã quá hạn; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lí; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6quyết định 18/2007/QĐ-NHNN). Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5. d. Tác hại d.1. Đối với Ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì trước tiên là sự giảm sút lòng tin của kháchhàng đối với Ngân hàng, dẫn tới nguồn vốn huy động bị thu hẹp, hoạt động củaNgân hàng giảm. Điều này làm cho sự bảo toàn và tăng nguồn vốn của Ngânhàng ngày càng khó khăn. Nếu như Ngân hàng không có biện pháp hữu hiệukhác thì uy tín Ngân hàng bị giảm sút, làm mất cân đối thu chi, giảm lợi nhuậncủa Ngân hàng. Khi số người rút tiền tăng ồ ạt cùng một lúc có thể làm cho Ngânhàng mất khả năng thanh toán đi đến khả năng phá sản. d.2. Đối với nền kinh tế Nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thương mại là vốn đi vay (huy động)để cho vay, cho nên khi rủi ro tín dụng xảy ra, Ngân hàng khó có thể đáp ứngđược các khoản tín dụng đối vpứi nền kinh tế, đối với Ngân hàng thương mại sẽdẫn đến nguy cơ khách hàng gửi tiền bị mất tiền thì Ngân hàng mất khả năngthanh toán. Nếu mức rủi ro tín dụng lớn có thể làm khủng hoảng nền kinh tế - xãhội. 2.1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng a. Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.GVHD: Lê Thị Thu Trang 19 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng b. Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về đượckhi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. c. Dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu đượcvào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh sốcho vay và doanh số thu nợ. d. Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khảnăng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn. e. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nógiúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốnhuy động. Công thức tính: Dư nợ Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (lần) = Tổng vốn huy động f. Hệ số thu nợ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng.Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngânhàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càngtốt. Công thức tính: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = * 100% Doanh số cho vayGVHD: Lê Thị Thu Trang 20 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng g. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng củaNgân hàng này cao. Công thức tính: Nợ quá hạn Tỉ lệ nợ quá hạn trên dư nợ (%) = * 100(%) Tổng dư nợ h. Chỉ tiêu vòng vay vốn tín dụng Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quayvốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luânchuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Công thức tính: Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Dư nợ bình quân Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm Dư nợ bình quân = 2 2.1.3. Vai trò của ngân hàng trong phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn 2.1.3.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp Đất nước đang trên con đường công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nên hơn baogiờ hết lúc này là thời điểm tập trung vào quá trình phát triển nông nghiệp, vìnông nghiệp luôn đóng vai trò chủ đạo trong quá trình công nghiệp, nên muốnphát triển công nghiệp thì phải phát triển nông nghiệp trước. Thực tế những năm gần đây nông nghiệp luôn đóng vai trò rất lớn vào quátrình phát triển kinh tế xã hội, nhưng chưa đủ sức để làm đòn bẩy thúc đẩy quátrình phát triển kinh tế được, vì là ngành chịu tác động nhiều nhất của điều kiệnGVHD: Lê Thị Thu Trang 21 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 32. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngtự nhiên, cho nên cần có chính sách đầu tư thích hợp vào sản xuất nông nghiệpmà vai trò đó thuộc về Ngân hàng ở lĩnh vực tín dụng. 2.1.3.2. Vai trò a. Tín dụng Ngân hàng góp phần phát huy vai trò của hộ sản xuất và hạnchế cho vay nặng lãi ở nông thôn Sau khi có Chỉ Thị 100 của ban Bí Thư,Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trịvề khoán sản phẩm nông nghiệp thì kinh tế gia đình của các hộ xã viên dần trởlại đúng vị trí của nó. Hộ sản xuất được khẳng định là một đơn vị kinh tế tự chủvề sản xuất kinh doanh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn vàtiến hành cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất từ 1981 đã có tác động tích cực. Hộvay nếu tồn tại và phát triển phải tự thân vận vươn lên, đáp ứng được các yêu cầumới của sản xuất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ Ngân hàng đầu tư vốn mà họcó thể chủ động được sản xuất, giảm thấp chi phí và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.Từ đó, Người nông dân đóng góp cho xã hội ngày càng nhiều hơn, yêu cầu vềđời sống cũng được cải thiện.Vai trò của hộ sản xuất càng được khẳng định vữngchắc. Đồng thời việc mở rộng cho vay đối với kinh tế hộ đ ã góp phần thu hẹp địabàn và qui mô cho vay nặng lãi ở nông thôn và kéo lãi suất cho vay nặng lãi bênngoài từng bước giảm xuống. b. Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác các tiềm năng và thế mạnh vềkinh tế ở địa phương Định hướng phát triển kinh tế của huyện Mỹ Tú là: “Tập trung việc chỉđạo, việc phát triển toàn diện, đi đôi với việc quan tâm đầu tư phát triển kinh tếnhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và kinh tế nôngthôn”. Thực tế những năm qua, NHNN & PTNT Mỹ Tú đã tập trung đầu tư đốivới ngành mũi nhọn của Huyện là nông nghiệp, góp phần hình thành các vùngthâm canh lúa 3 vụ ở các xã Thiện Mỹ, Mỹ Thuận…, cải tạo vườn tạp ở hầu hếtcác xã trong Huyện. Bên cạnh đó, nhờ làm tốt công tác thuỷ lợi, khuyến nông,...mà điều kiệncanh tác và trình độ sản xuất của nông dân ngày càng tốt hơn. Thực tế cho thấynông dân vay vốn ngân hàng làm ăn cần cù đã có điều kiện sử dụng đất đai vàGVHD: Lê Thị Thu Trang 22 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 33. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trănghình thành nhiều vùng chuyên canh, nhất là các loại cây con có giá trị xuất khẩucao, góp phần khai thác các tiềm năng và thế mạnh về kinh tế Huyện nhà. c. Tín dụng Ngân hàng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Để chuyển đổi nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phảiđẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm tăng năng suất lúa, cây màu, cây côngnghiệp, phát triển căn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Đồng thời Mỹ Tú cần pháttriển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhất là cơ khí hoá nông nghiệp,công nghiệp sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông thuỷ sản và dịch vụ ở nôngthôn. Tín dụng ngân hàng đầu tư vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và cá nhân, đặc biệt là vốn trung, dài hạn để trang bị máy móc,thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất và dịch vụ,… gắn kết với tiêu thụ lương thực,nông sản hàng hoá của nông dân. Trên cơ sở đó nâng dần tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ và phân công lại lao động, đảm bảo sự cân đối hài hoà, hợp lý. Điều đóđòi hỏi ngân hàng phải kịp thời bố trí lại cơ cấu tín dụng để thúc đẩy chuyển đổicơ cấu kinh tế. d. Tín dụng Ngân hàng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, tạođiều kiện cho nông thôn phát triển sản xuất và cải thiện đời sống Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống các Huyện thấp kém donhiều năm thiếu kinh phí nâng cấp, bảo dưỡng và đầu tư mới, đặc biệt là ở khuvực nông thôn. Những hạn chế về hạ tầng c ơ sở sẽ làm trở ngại lớn cho việc thúcđẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những nămtới. Cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất vàđời sống của nhân dân như: đường xá giao thông, hệ thống thuỷ lợi, mạng lướiđiện quốc gia, thông tin liên lạc, chợ nông thôn và các cơ sở hạ tầng phúc lợikhác. Xây dựng cơ sở hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, đưa nhanh việc áp dụng tiến bộkhoa học vào sản xuất, tạo điều kiện cho họ sản xuất tiếp cận với thị trường địaphương và bên ngoài, giảm bớt khoảng cách giữa thành thi và nông thôn. GVHD: Lê Thị Thu Trang 23 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Nhu cầu vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung rất lớn và phải có thờigian nhất định mới đạt được sự chuyển biến có ý nghĩa. Để thúc đẩy công nghiệphoá nông thôn, Huyện sẽ dành tỷ lệ ngân sách thích hợp cộng với huy động sứcdân để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn. Ngoài việc tập trungđầu tư để hoàn chỉnh các công trình thuỷ lợi, sẽ ưu tiên xây dựng các công trìnhgiao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, khu văn hoá ở vùng kinh tế trọng điểm,nhất là các cụm kinh tế - xã hội ở từng xã (vùng dân tộc, vùng sâu, vùng căn cứcách mạng ) vươn lên. Cùng với đầu tư của ngân sách Nhà nước, góp đóng góp của nhân dân, tíndụng ngân hàng cũng tích cực tham gia cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng, như chohộ nông dân vay mắc điện hạ thế, cho vay tôn cao nền nhà vượt lũ theo vốn chỉđịnh của Chính phủ, cho vay xây dựng thuỷ lợi nhỏ… đây là sự phối hợp thựchiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” xu thế các loại nguồnvốn không ngừng tăng trưởng, vốn đầu tư tín dụng ngân hàng sẽ dần dần mởrộng, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mang lại ý nghĩa to lớnđối với sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, hứa hẹn thúc đẩy nông thônphát triển với tốc độ nhanh hơn. e. Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy kinh tế hàng hóa nhiều thành phần pháttriển, góp phần xây dựng hợp tác theo mô hình mới Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, Đảng và Nhànước đã có cơ chế và chính sách thích hợp, tạo môi trường kinh doanh phù hợpđể khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia quá trình sản xuất kinhdoanh trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi nên đã thúc đẩy hàng hoá tại địaphương phát triển với tốc độ nhanh. Tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ đầu tư vốn chotất cả các thành phần kinh tế phát triển, kích thích và hỗ trợ lẫn nhau. Hướng tớingân hàng cần xác lập quan hệ đối xử bình đẳng, công bằng đối với mọi kháchhàng. Sau khi Quốc hội thông qua luật hợp tác xã, do nhu cầu khách quan đòihỏi người lao động đã thấy cần phải tiến hành hợp tác với nhau trong sản xuất đểđứng vững trong cơ chế thị trường nên nhiều hợp tác xã mới hình thành. Mô hìnhGVHD: Lê Thị Thu Trang 24 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngmới của hợp tác xã đảm bảo được các khâu chủ yếu như: góp vốn hoạt động,đảm nhận khâu làm đất, thuỷ lợi nội đồng, giống cây trồng, bảo vệ cây trồng,cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm. Tín dụng ngân hàng sẽ quan tâm đầu tư để đảm bảo các hợp tác xã thựchiện tốt các khâu dịch vụ cho xã viên, qua đó cải tiến phương thức đầu tư kinh tếhộ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu - Tham khảo các tài liệu đã học, các sách, tạp chí ngân hàng, báo kinh tế,thông tin trên Internet,…. - Thu thập số liệu thực tế của Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Huyện Mỹ Tú qua ba năm 2006, 2007, 2008. - Thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi tình hình thực tế về sảnxuất, vốn vay, nhu cầu vốn vay của các hộ sản xuất tại Huyện Mỹ Tú. + Tại Huyện Mỹ Tú có 8 xã và 1 Thị Trấn, mỗi xã sẽ chọn ra 10 hộ ngẫunhiên để phỏng vấn nhằm thu thập số liệu thực tế, riêng xã Mỹ Phước sẽ chọn 20hộ do đây là xã có diện đất sản xuất lớn nhất Huyện. + Mỗi hộ sẽ được phỏng vấn 16 câu hỏi về tuổi, trình độ, diện tích đất,loại hình sản xuất ngân hàng vay vốn, khó khăn về vốn vay, tài sản thế chấp, lãisuất ngân hàng, đề suất đối với ngân hàng đang hợp tác,…để từ đó thấy được nhucầu vốn và khả năng đáp ứng vốn của Ngân hàng. 2.2.2. Phương pháp xử lí số liệu Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, so sánh tương đối vàtuyệt đối các số liệu để đánh giá kết quả hoạt động, tốc độ phát triển,…của hoạtđộng tín dụng. * Mục tiêu 1,2 - Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trịsố của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. ∆y = y1 - yo Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trướcGVHD: Lê Thị Thu Trang 25 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng y1 : chỉ tiêu năm sau ∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến độngcủa các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục. * Mục tiêu 1, 2 - Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trịsố của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. y1 - yo ∆y = *100% yo Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trước. y1 : chỉ tiêu năm sau. ∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữacác năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyênnhân và biện pháp khắc phục. * Mục tiêu 3 Tổng hợp số liệu số liệu thu thập được sau đó lấy tỷ trọng (%) để so sánh,đánh giá tình hình nhu cầu vốn của hộ sản xuất và khả năng đáp ứng vốn củaNgân hàng. * Mục tiêu 4 - Dùng các chỉ số tài chính - Từ đó tổng hợp toàn bộ phần phân tích để tìm biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 26 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhMỹ Tú. - Trụ sở: Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa Huyện Mỹ Tú – Tỉnh Sóc Trăng - Điện thoại: 0793.871078 – 0793.871079 - Hình thái pháp lí: Doanh Nghiệp Nhà Nước - Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh tiền tệ, dịch vụ - Lịch sử hình thành và phát triển: Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú được thành lập tháng 04/1992là Ngân hàng cấp 3 trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam . Được thành lập từ Ngân hàng 1 cấp tách ra thành 2 cấp rồi 3 cấpdưới sự cho phép của mặt trận các cấp lãnh đạo Trung Ương theo sự chỉ định củaNgân hàng Nhà Nước Việt Nam phải mở rộng hệ thống Trung Ương xuống địaphương. Từ những ngày đầu mới thành lập, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếuthốn, điều kiện hoạt động và đi lại còn nhiều khó khăn, hầu như không có mạnglưới truyền thông trong hệ thống ngân hàng, cũng như mạng lưới liên lạc vớiNgân hàng cấp trên. Nắm vững quan điểm của Đảng, Chính sách của Nhà Nước, chủ trươngcủa Huyện trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp hoá, hiện đại hoá, trongnhững năm qua NHNo&PTNT Chi Nhánh Mỹ Tú đã từng bước khắc phục khókhăn, chiếm lĩnh địa bàn, tạo ra nhiều kênh chuyển tải vốn, mở ra nhiều hướngđầu tư năng động ,góp phần đưa nghị quyết của Đảng vào đời sống xã hội .3.2. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ 3.2.1. Vai trò Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú đóng vai trò là người cấp tíndụng cho hộ sản xuất, sản xuất kinh doanh dịch vụ, tìm ra những dự án khả thinhất nằm trong cơ cấu và định hướng phát triển, để thực hiện tốt vai trò củamình Ngân hàng đã phối hợp với các ngành, các tổ chức có thẩm quyền hướngGVHD: Lê Thị Thu Trang 27 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngdẫn và chỉ đạo nền kinh tế sản xuất theo định hướng của huyện. Từ đó Ngânhàng đưa ra chiến lược kinh doanh thích hợp, khai thác các nguồn vốn tiềm ẩntrong dân cư, tái hợp đồng tín dụng kịp thời cho người sản xuất giúp họ duy trìvà mở rộng sản xuất theo hướng nông nghiệp quá, hiện đại quá, đồng thời cảithiện đời sống người dân ở các xã vùng sâu,vùng xa…thúc đẩy nền kinh tế địaphương. 3.2.2. Chức năng NHNN & PTNT đầu tư chủ yếu cho nông- lâm- ngư nghiệp và các ngànhnghề khác, ngoài cho vay tại trung tâm Huyện, NHNN & PTNT Huyện Mỹ Túcòn vận dụng đưa vốn đến các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có đông người dân tộcsinh sống để thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cho người dân ở nôngthôn. Bên cạnh đó Ngân hàng cần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nôngnghiệp và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI GIAO DỊCH 3.3.1. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú có cơ cấu tổ chức theo dạng cơcấu trực tuyến chức năng. Cơ cấu trực tuyến chức năng là cơ cấu mà trong đóBan Giám Đốc (Giám đốc và Phó Giám Đốc) trực tiếp chỉ đạo các phòng ban,không có sự chỉ đạo gián tiếp qua Phó Giám Đốc. Ban Giám Đốc Phòng Tổ Phòng Tín Phòng Kế Toán Tổ Hành Chức Dụng Ngân Quỹ Chánh SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ (Nguồn: phòng tổ chức NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú)GVHD: Lê Thị Thu Trang 28 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 39. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng a. Ban Giám Đốc Gồm một Giám Đốc và một Phó Giám Đốc. Trong đó Giám Đốc phụtrách Phòng Tín dụng và Phòng Tổ Chức. Phó Giám Đốc phụ trách Phòng KếToán và Ngân quỹ. Nhiệm vụ của Ban Giám Đốc là quản lý, xét duyệt các hồ sơ,đề ra phương hướng hoạt động của Chi nhánh. b. Phòng Tín dụng Gồm 10 nhân viên, trong đó có 01 trưởng phòng tín dụng kiêm cho vay 01xã, 9 nhân viên cho vay 8 xã, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là xem xét hồ sơ chovay, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thu nợ, xử lý nợ vay, tìm kiếm khách hàngvay,… BẢNG 1: NHÂN SỰ PHÒNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 NĂM CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 1. Số nhân viên phòng tín dụng 5 8 10 2. Trình độ - Đại học 3 7 10 - Cao đẳng 2 1 - 3. Độ tuổi trung bình 40 38 37,5 (Nguồn: phòng tổ chức NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú) Qua bảng nhân sự phòng tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm ta thấy: sốlượng nhân viên của phòng tín dụng ngày càng tăng, năm 2006 là 7 nhân viên,đến năm 2007 là 8 nhân viên và 2008 là 10 nhân viên, trình độ cũng được nângcao và độ tuổi cũng ngày càng được trẻ hóa. Để đạt được như vậy, Ngân hàng đãkhông ngừng tuyển dụng nhân viên nhằm đáp ứng tốt cho việc quản lí tín dụngđến từng xã trong huyện. Trong năm 2006 phòng chỉ có 5 nhân viên nhưngHuyện có tới 8 xã và 1 thị trấn tức còn thiếu 4 nhân viên nữa, việc thiếu nhânviên tín dụng đối với một ngân hàng là điều không tốt vì như vậy sẽ làm cho việcquản lí nợ của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn và dẫn đến tình hình nợ xấu củaNgân hàng sẽ gia tăng. Bên cạnh đó việc trình độ thấp kém của nhân viên cũngảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng, trình độ thấp sẽGVHD: Lê Thị Thu Trang 29 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngdẫn đến việc thiếu hiểu biết trong việc thẩm định cho vay, thẩm định sai kháchhàng vay dẫn đến cho khách hàng xấu vay và bỏ qua khách hàng tốt. Độ tuổi caosẽ ít năng động trong công việc, xử lí công việc chậm, điều này cũng có ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Do đó, trong những năm gần đâyNgân hàng đã dần khắc phục những điểm chưa hoàn thiện trong việc tổ chứcnhân sự của mình, đặc biệt là nhân sự phòng tín dụng nhằm ngày càng nâng caohiệu quả hoạt động của Ngân hàng nói chung và nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng nói riêng. c. Phòng Kế toán – Ngân quỹ Gồm 1 Kế Toán trưởng phụ trách chung, năm kế toán phụ trách cho vay,thu nợ theo địa bàn xã kiêm tiền gửi, liên hàng, thanh toán chi tiêu, kế hoạch tàisản,…nhiệm vụ của Phòng Kế Toán là hoạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ,tiền gửi, liên hàng, chi tiêu, lập báo cáo định kỳ; phòng Ngân quỹ gồm một Thủquỹ và một Kiểm ngân thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra, quản lý tiền tại Ngânhàng. d. Phòng Hành chánh Gồm 01 nhân viên, trong đó có 01 tổ trưởng, 02 tổ viên. Nhiệm vụ củaphòng Hành Chánh là photo các công văn, bảo vệ tài sản cơ quan và tiếp nhậncác đơn khiếu nại, khiếu tố của nông dân để trình lên cấp trên. * Ưu và nhược điểm của cơ cấu tổ chức - Ưu điểm + Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gọn, nhẹ, nên chi phí quản lý của Ngânhàng thấp, làm cho lợi nhuận đạt nhiều hơn. + Cấu trúc ít tầng nấc trung gian, cho phép thông tin nhanh chóng giữacác phòng ban và nhờ đó hoạt động của Ngân hàng luôn nhanh chóng, đề ra đượcnhững chiến lược kinh doanh nhanh chóng, phù hợp với tình hình chung của đấtnước. Điều này được chứng tỏ qua việc nguồn vốn huy động, doanh số cho vaycủa Ngân hàng qua các năm đều tăng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 30 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 41. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Nhược điểm Hoạt động của Ngân hàng ngày càng được mở rộng theo xu hướng hội nhập nên khối lượng công việc trong Ngân hàng cũng ngày càng tăng, do đó việc tổ chức bộ máy quá gọn nhẹ và độc lập sẽ khiến cho các bộ phận sẽ khó đảm đương nổi công việc của mình. Điều này sẽ làm chậm chễ công việc chung của cả Ngân hàng dẫn đến Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động và cạnh tranh. 3.3.2. Mạng lưới giao dịch Hiện nay Ngân hàng chỉ còn quản lý 08 xã, 01 thị trấn. Chi nhánh cố gắng đem vốn đến tận các xã vùng sâu, vùng xa trong huyện. Là một huyện vùng sâu nên công tác huy động vốn tại chỗ của chi nhánh không được nhiều do đại đa số là người dân nghèo. Mạng lưới giao dịch của Ngân hàng có được mở rộng hay không là phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của Ngân hàng. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng phải phù hợp với địa bàn hoạt động, vừa đảm bảo gọn nhẹ ít tốn chi phí quản lí nhưng cũng phải phù hợp sao cho các phòng ban luôn đảm đương tốt công việc của mình dù mạng lưới giao dịch có mở rộng hơn nữa. Mạng lưới giao dịch ngày càng mở rộng cũng có nghĩa là sức cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao. NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú Thị Trấn Huỳnh Hữu NghĩaXã Xã Xã Xã Xã Xã Xã XãMỹ Mỹ Hưng Mỹ Mỹ Long Phú ThuậnTú Hương Phú Phước Thuận Hưng Mỹ Hưng SƠ ĐỒ 2: MẠNG LƯỚI GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú) GVHD: Lê Thị Thu Trang 31 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 42. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng3.4. QUI ĐỊNH CHUNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNTHUYỆN MỸ TÚ 3.4.1. Qui định chung cho vay 3.4.1.1. Thủ tục và bộ hồ sơ cho vay a. Hồ sơ do Ngân hàng lập : - Báo cáo thẩm định, tái thẩm định - Biên bản hợp đồng tín dụng (trường hợp phải qua hội đồng tín dụng ). - Các loại thông báo : thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ quá hạn. - Sổ theo dõi cho vay – thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng). b. Hồ sơ do khách hàng và Ngân hàng lập : - Hợp đồng tín dụng - Sổ vay vốn - Giấy nhận nợ - Hợp đồng bảo đảm tiền vay - Biên bản kiểm tra sau khi cho vay - Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro). c. Hồ sơ do khách hàng lập - Hồ sơ pháp lý : + Giấy CMND, hộ khẩu + Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có) + Giấy đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh. - Hồ sơ vay vốn : * Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn không phải thựchiện bảo đảm tài sản + Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn. * Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được qui định tại đềutrên): + Giấy đề nghị vay vốn.GVHD: Lê Thị Thu Trang 32 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng + Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. + Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo qui định. * Hộ gia đình vay qua tổ vay vốn : + Giấy đề nghị vay vốn. + Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. + Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo qui định. +Biên bản thành lập tổ vay vốn. 3.4.1.2. Lãi suất cho vay Lãi suất tín dụng là giá cả đảm bảo tiền vay được đo lường bằng tỷ lệ %trên số tiền vay. Mà người đi vay phải trả cho người cho vay trong một thời giannhất định.hoặc là lãi suất tín dụng chính là giá cả của quyền sử dụng vốn củangười khác vào mục đích sản xuất kinh doanh và được đo lường bằng một tỷ lệ% trên vốn tiền gởi hoặc tiền vay trong một thời gian nhất định. Lợi tức tín dụngLãi suất tín dụng = *100% Vốn tín dụng Lãi suất cho vay là khoản lãi được đặt ra để Ngân hàng áp dụng cho kháchhàng vay vốn đi vay của mình nhưng nó phải bảo tồn được giá trị của vốn vàtrang trải được các chi phí mà Ngân hàng phải chi ra cho việc theo dõi quản lý. Năm 2008 NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú có các mức lãi suất như sau : - Cho vay ngắn hạn : 0,875%/tháng - Cho vay trung hạn : 0,875%/tháng - Tôn nền nhà : 0,7%/ tháng - Sân phơi lò sấy : 0,8%/tháng. Áp dụng lãi suất thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng (chênh lệch0,275%).GVHD: Lê Thị Thu Trang 33 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 3.4.1.3. Đối tượng cho vay Hiện nay NHNN & PTNT huyện Mỹ Tú có các đối tượng cho vay nhưsau: a. Đối với cho vay ngắn hạn : - Cho vay đối với cây lúa (hè thu, đông xuân): 1ha *3.000.000đ - Cho vay chăn nuôi heo: 1ha *3.200.000đ - Cho vay máy móc sử dụng vào nông nghiệp : 80% tổng nhu cầu vốn - Cho vay kinh doanh dịch vụ: 80% tổng nhu cầu vốn. b. Đối với cho vay trung hạn : - Xây dựng nhà cấp 04 mức cho vay tối đa là :36.000.000 đ - Sữa chữa nhà :26.000.000đ - Đầu tư máy cày :20.000.000 đ - Máy xới : 10.000.000 đ - Cải tạo vườn cây ăn quả : 10.000.000đ/ha - Kéo điện (tính cáp ):1.000.000 đGVHD: Lê Thị Thu Trang 34 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 45. www.kinhtehoc.netBiện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng3.4.2. Qui trình cho vay trực tiếp Khách hàng 7 Phòng Ngân Quỹ 1 2 8 63a 5 Phòng Kế Toán Cán Bộ TD 4a 3 4 TP Tín Dụng Giám Đốc SƠ ĐỒ 3: QUI TRÌNH CHO VAY TRỰC TIẾP (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú) Bước 1: Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn xã (phường) của chi nhánhNHNN & PTNT trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khác hàng, có trách nhiệm đốichiếu danh mục hồ sơ, báo cáo cho trưởng phòng tín dụng. Bước 2 : Trưởng phòng tín dụng cử cán bộ thẩm định các điều kiện vayvốn theo qui định. Bước 3 :Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn,kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tíndụng trình, tiến hành xem xét, tái thẩm định nếu thấy cần thiết (bước 3a), ghi ýkiến vào báo cáo thẩm định (nếu có) và trình Giám Đốc quyết định. Bước 4 : Giám đốc Chi nhánh NHNN & PTNT nơi cho vay xem xét,kiểm tra lại hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòngtín dụng trình lên, xem xét quyết định cho vay hoặc không cho vay và giao lạicho phòng tín dụng (bước 4a ). Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết bằng văn bản.GVHD: Lê Thị Thu Trang 35 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 46. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Nếu cho vay thì NHNN & PTNT nơi cho vay cùng khách hàng lập hợpđồng tín dụng. Khoản vay được quyền phán quyết thì thực hiện theo qui định hiện hànhcủa NHNN & PTNT. Bước 5 : Sau khi hoàn tất các khâu trong công việc trên nếu khoản vayđược Giám đốc ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng sẽ chuyển hồ sơ vay chobộ phận kế toán. Bước 6 : Bộ phận kế toán nhận hồ sơ tiến hành thực hiện các nghiệp vụnhư : hạch toán kế toán, ghi chứng từ, lưu giữ các hồ sơ xin vay có liên quan.Sau đó chuyển cho phòng ngân quỹ. Bước 7 : Bộ phận ngân quỹ nhận các giấy tờ chi tiền mặt từ kế toán vàthực hiện giải ngân cho khách hàng. Bước 8 : Sau khi giải ngân 20 ngày, cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình sửdụng vốn vay của khách hàng. Nội dung gồm : - Kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay khi cho vay - Kiểm tra hiệu quả dự, phương án - Kiểm tra hiện trạng taì sản đảm bảo tiền vay Trên đây là bước cần thiết để Ngân hàng xét duyệt vay vốn. Các trườnghợp cho vay hộ sản xuất, tổ hợp tác tổ liên doanh…có trình tự xét duyệt cụ thể,nhưng phải đảm bảo tính thống nhất trong qui trình chung duyệt cho vay màNHNN & PTNT đề ra.GVHD: Lê Thị Thu Trang 36 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 3.4.3. Qui trình cho vay gián tiếp 1 Hộ sản xuất là thành 2 viên của tổ tương trợ, Tổ tương trợ, tổ tự 7 nguyện vay vốn tổ tự nguyện 3 5 6 NHNN & PTNT UBNN Phường, Xã, Huyện Mỹ Tú 4 Thị Trấn SƠ ĐỒ 4 : QUI TRÌNH CHO VAY GIÁN TIẾP (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú) Là quá trình cho vay tổ tương trợ, tổ tự nguyện (thông qua hội nông dân,nhóm phụ nữ,...). Hộ xin vay vốn nộp đơn xin vay tại tổ, nhóm quản lí mình. Tạiđây sau khi xét duyệt bình chọn tổ, nhóm trưởng sẽ trực tiếp giao dịch với Ngânhàng. Sau khi thẩm định, nếu thấy đầy đủ thủ tục, điều kiện, đồng ý cho vayNgân hàng sẽ phát vay cho tổ trưởng, tổ trưởng sẽ phát vay cho tổ viên. Điềukiện để tổ, nhóm hoạt động là phải có sự đồng ý của Ủy Ban Nhân Dân (UBNN)xã, phường nơi cư chú. (1): Khi có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng, hộ sản xuất là thành viên tổtương trợ, tự nguyện gửi cho tổ trưởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác,tổ trưởng lập danh sách tổ viên vay vốn. Vì vậy đối tượng để Ngân hàng áp dụng cho vay trong qui trình gián tiếpnày là các hộ gia đình, cá nhân vay vốn theo hệ thống NHNN & PTNT Việt Namđể sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, mởmang ngành nghề, tạo công ăn việc làm tham gia một trong các tổ vay vốn do cáctổ chức sau thành lập: - Hội nông dân - Hội liên hiệp phụ nữ - Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh - Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp khác.GVHD: Lê Thị Thu Trang 37 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Sau khi đã sàn lọc các tổ viên vay vốn thì tổ trưởng hướng dẫn và nhận hồ sơ vay vốn của tổ viên có các trường hợp xảy ra như sau: - Tổ viên vay đến 10 triệu đồng cần có giấy đề nghị vay vốn (đối với hộkhông phải đảm bảo tài sản thế chấp). - Tổ viên vay đến 10 triệu đồng mà không phải đảm bảo thực hiện tiềnvay. Tổ viên được đảm bảo tín chấp của đoàn thể chính trị xã hội, chỉ cần giấy đềnghị vay vốn và giấy đề nghị tín chấp của tổ chức. Giai đoạn (1) là bước đầu tiên trong qui trình cho vay gián tiếp, trongbước này chỉ nói đến việc hộ sản xuất gửi hồ sơ đến tổ tương trợ, tổ tự nguyện,hồ sơ đó là do tổ sản xuất hướng dẫn đầy đủ các thủ tục vay vốn. (2): Tổ tương trợ, tổ tự nguyện nhận đơn xin vay, ban lãnh đạo của tổ cónhiệm vụ cử người đi thẩm định kiểm tra cơ sở pháp lí của hồ sơ nếu thấy hợp lệthì gửi Ủy Ban Nhân Dân Xã duyệt. (3): Ủy Ban Nhân Dân Xã sau khi nhận được hồ sơ của tổ tương trợ, tổ tựnguyện tiến hành kiểm tra cơ sở pháp lí của hồ sơ, nếu thấy hợp lí thì chuyển hồsơ kèm biên bản xét duyệt tới NHNN & PTNT. (4): Sau khi hoàn tất việc xem xét các yếu tố pháp lí trong hồ sơ, UBNNXã gửi đơn xin vay vốn của tổ tương trợ, tổ tự nguyện đến Ngân hàng để xétduyệt. (5): Khi nhận được đủ hồ sơ vay vốn Ngân hàng cử cán bộ đi thẩm định,đây là trách nhiệm và quyền lợi của Ngân hàng. Muốn đưa vốn đến tận tay ngườisản xuất đạt hiệu quả cao, Ngân hàng không phải lo lắng đến việc phát vay, trảnợ sau này của hộ sản xuất thì Ngân hàng nhất định phải thẩm định hồ sơ rõràng, đúng với thực tế. Ngân hàng phải trực tiếp tiếp cận với hộ sản xuất. Khithẩm định các điều kiện vay vốn nếu các dự án trong phạm vi quyết định thìtrong thời gian không quá 10 ngày làm việc đối với vay ngắn hạn và không quá45 ngày làm việc đối với vay trung hạn kể từ khi Ngân hàng nhận đầy đủ hồ sơtheo yêu cầu của Ngân hàng. Ngân hàng phải quyết định và thông báo việc chovay hoặc không cho vay đến hộ sản xuất. (6): Sau khi thẩm định xong, căn cứ vào đơn xin vay Ngân hàng duyệt chovay và gửi hồ sơ đến tổ tương trợ, tổ tự nguyện. Nếu cán bộ tín dụng duyệt hồ sơcho vay hộ sản xuất thì đồng thời hướng dẫn việc lập thủ tục trả nợ thông quaGVHD: Lê Thị Thu Trang 38 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 49. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngban lãnh đạo của tổ. Căn cứ vào đơn xin vay để Ngân hàng định mức cho vay,thời hạn và lãi suất cho vay phù hợp. Ngân hàng duyệt hồ sơ trên cơ sở nhữngyêu cầu của khách hàng, đồng thời dựa vào các bước trên để thực hiện hoàn tất.Từ đó cho thấy các giai đoạn trước là cơ sở, là nền tảng cho giai đoạn sau, rấtquan trọng cho bước duyệt hồ sơ. (7): Ban lãnh đạo tổ tương trợ, tổ tự nguyện nhận hồ sơ đã duyệt củaNgân hàng thì phối hợp cùng cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn để giải ngân chohộ sản xuất. Tổ tương trợ, tổ tự nguyện cùng cán bộ tín dụng thực hiện việc giảingân, thu nợ. Thu lãi đến từng tổ viên theo lịch hẹn trước hoặc tới ngày sinh hoạtđịnh kì của tổ, trường hợp tổ viên vắng mặt theo lịch đã định thì phải đến Ngânhàng để nhận tiền vay hoặc trả nợ gốc lãi. Tóm lại, trong quá trình cho vay gián tiếp sự phối hợp giữa tổ vay vốn vàNgân hàng đã giúp cho nông dân giảm bớt đi phần nào khó khăn về tài chính,từng giai đoạn trong qui trình gắn chặt với nhau, nếu không có giai đoạn này thìkhông có giai đoạn kia, tổ trưởng các tổ vay vốn sẽ được hưởng mức chi trả hoahồng theo qui định ban hành của Giám Đốc NHNN & PTNT Việt Nam. Hai qui trình trên khá chặt chẽ trong từng khâu thực hiện, việc tuân thủqui trình nghiệp vụ trong cho vay là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi Ngânhàng. Tùy theo mỗi địa bàn mà Ngân hàng có qui trình thích hợp của riêng mìnhthì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả và vốn đến tay người sản xuất đượcthận lợi.GVHD: Lê Thị Thu Trang 39 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 50. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 3.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi, lỗ trong kinh doanh của ngân hàng. Việc phân tích bảng này cũng giúp chúng ta thấy được những khoản chi phí bất hợp lý hoặc phát hiện ra được những lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả cao. BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %I. Thu nhập 20.747 26.691 42.617 5.944 28,65 15.926 59,671. Thu lãi cho vay 19.475 23.187 32.515 3.712 19,06 9.328 40,232. Thu dịch vụ ủy thác 42 77 111 35 83,33 34 44,163. Thu dịch vụ thanh 32 65 206 33 103,13 141 216,92toán khác4. Thu nhập bất thường 697 2.822 9.278 2.125 304,88 6.456 228,775. Thu bù lãi suất 501 540 507 39 7,78 -33 -6,11II. Chi phí 17.290 21.136 38.192 3.846 22,24 17,056 80,701. Trả lãi huy động vốn 867 1.073 2.984 206 23,76 1.911 178,102. Chi phí quản lí 367 858 1.095 491 133,79 237 27,623. Chi phí cán bộ công 870 1.289 1.527 419 48,16 238 18,46nhân viên4. Chi phí khác 60 91 114 31 51,67 23 25,275. Chi phí dự trù rủi ro 1,823 4.486 12.657 2.663 146,08 8.171 182,146. Trả lãi cấp trên 13.303 12.875 19.888 -428 -3,22 7.013 54,47III. Lợi nhuận 3.457 5.555 4.425 2.098 60,69 -1.130 -20,34 (Nguồn:Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, phòng tín dụng, NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) GVHD: Lê Thị Thu Trang 40 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 51. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng * Nhận xét: - Thu nhập Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng thu nhập của NHNN & PTNT HuyệnMỹ Tú qua các năm đều tăng. Năm 2007 đạt 26.691 triệu đồng, tăng 28,65% sovới năm 2006 và đạt 42.617 triệu đồng vào năm 2008, tăng 59,67% so với năm2007. Trong đó: + Thu lãi cho vay: là khoản thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoảnthu của Ngân hàng, và khoản này qua 3 năm đều tăng. Cụ thể, năm 2007 đạt23.187 triệu đồng, tăng 19,06% so với năm 2006, năm 2008 đạt 32.515 triệuđồng, tăng 40,23% so với năm 2007. Kết quả này cho chúng ta thấy được lĩnhvực hoạt động mạnh nhất của Ngân hàng là cho vay, và Ngân hàng đã hoạt độngcó hiệu quả trong lĩnh vực này. + Bên cạnh đó đa số các khoản thu nhập qua các năm đều tăng, tăng nhiềunhất là khoản thu nhập bất thường, năm 2007 tăng 304,88% so với năm 2006,năm 2008 tăng 228,77% so với năm 2007. + Thu dịch vụ thanh toán khác cũng tăng khá cao. Năm 2007 đạt 65 triệuđồng, tăng 103,13% so với năm 2006 , năm 2008 là 206 triệu đồng, tăng216,92% so với năm 2007. Khoản thu này qua các năm đều tăng cho thấy dịchvụ thanh toán của Ngân hàng ngày càng có được nhiều sự tin cậy từ khách hàng,Ngân hàng ngày càng mở rộng các dịch vụ thanh toán tạo điều kiện thuận lợi choquá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, Ngân hàng ngày càng đa dạng hóacác dịch vụ thanh toán làm cho khoản thu dịch vụ thanh toán của Ngân hàngngày càng tăng. + Thu dịch vụ ủy thác cũng có sự gia tăng đáng kể qua 3 năm. Năm 2007tăng 83,33% so với năm 2006, năm 2008 thì đạt dược 111 triệu đồng, tăng44,16% so với năm 2007. Khoản thu này tăng cho thấy uy tín của Ngân hàngngày càng tăng, khách hàng luôn tin tưởng để ủy thác cho Ngân hàng trong việcthanh toán, chi trả hộ họ, tạo sự thuận tiện trong quá trình kinh doanh. + Thu nhập bất thường tăng rất cao, năm 2007 là 2.822 triệu đồng, tăngtới 304,88% so với năm 2006 và năm 2008 là 9.278 triệu đồng, tăng 228,77% soGVHD: Lê Thị Thu Trang 41 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 52. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngvới năm 2007. Khoản thu nhập này tăng là do trong năm 2007, 2008 Ngân hàngđã thanh lí bán một số tài sản cố định để thay mới hệ thống máy móc thiết bịtrong ngân hàng nhằm nâng cao việc quản lí, làm cho hoạt động của ngân hàngngày càng mở rộng cùng với xu hướng chung của cả nước. + Thu bù lãi suất năm 2007 là 540 triệu đồng tức tăng 7,78% so với năm2006, sang năm 2008 là 507 triệu đồng, giảm 6,11% so với năm 2007. Nhìnchung khoản thu này tuy có tăng giảm bất thường nhưng không có ảnh hưởnglớn đến thu nhập chung do nó chỉ chiếm không quá 2,5% trong tổng thu nhập. Tuy nhiên với một cơ cấu thu nhập như trên cũng nói lên rằng những rủiro tiềm ẩn trong lĩnh vực cho vay là khá cao vì ngân hàng đã đầu tư rất lớn vàolĩnh vực này. - Chi phí Qua bảng số liệu trên ta thấy qua các năm tổng chi phí đều tăng, năm2007 là 21.136 triệu đồng tức tăng 22,34% so với năm 2006, năm 2008 l à 38.192triệu đồng tức tăng 80,70% so với năm 2007. Chi phí của Ngân hàng tăng chủyếu do: + Chi phí trả lãi huy động vốn: năm 2007 là 1.073 triệu đồng tăng 23,76%so với năm 2006, năm 2008 là 2.984 triệu đồng tăng 178,10%. Khoản chi phí nàytăng là do Ngân hàng phải trả lãi ngày càng cao cho việc huy động vốn để đápứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Khoản chi này cao cho thấy khả năng huyđộng vốn của Ngân hàng ngày càng tăng nhằm giúp Ngân hàng có đủ vốn để đápứng nhu cầu vốn của người dân trong Huyện. + Bên cạnh đó chi phí quản lí của Ngân hàng cũng tăng cao, năm 2007 là858 triệu đồng tăng 133,79% so với năm 2006 và năm 2008 là 1.095 triệu đồngtăng 27,62%. Khoản chi phí này qua các năm đều tăng do trong những năm gầnđây Ngân hàng không ngừng tăng cường cán bộ quản lí, nâng cao trình độ quảnlí cho các cán bộ bằng việc cho đi học nâng cao, thay mới hệ thống máy mócthiết bị dùng cho việc quản lí… Việc quản lí có tốt thì hoạt động của ngân hàngmới đảm bảo có hiệu quả và ngày càng được mở rộng qui mô. Thấy được vấn đềnày nên Ngân hàng đã đầu tư cho khoản này ngày càng cao.GVHD: Lê Thị Thu Trang 42 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng + Những năm gần đây đất nước ta rơi vào tình trạng lạm phát nên Ngânhàng phải dùng một khoản chi phí lớn vào việc trích dự trù rủi ro do đó chi phídự trù rủi ro của năm 2007 là 4.486 triệu đồng, tăng 146,08% so với năm 2006,riêng năm 2008 khoản chi phí này là 12.657 triệu đồng, tăng 182,14% so vớinăm 2007. + Chi trả lãi cấp trên năm 2007 là 12.875 triệu đồng, giảm 3,22% so vớinăm 2006, năm 2008 là 19.888 triệu đồng, tăng 54,47% so với năm 2007. Khoảnchi này cao là do Ngân hàng sử dụng vốn vay từ cấp trên quá nhiều, đây cũng làkhoản chi phí lớn nhất của Ngân hàng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tổng chiphí chung và làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng còn có các chi khác: chi phí cán bộ công nhân viên,chi trả lãi cấp trên…làm cho chi phí của Ngân hàng tăng cao. Chi phí năm 2008 tăng đột biến do sự biến động bất thường về lãi suấtNgân hàng buộc Ngân hàng phải trích dự trù rủi ro với con số khá lớn làm chochi phí tăng cao hơn so với các năm trước. - Lợi nhuận 45.000 40.000 35.000 30.000 TRIỆU 25.000 Thu nhập ĐỒNG 20.000 15.000 Chi phí 10.000 Lợi nhuận 5.000 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 2: kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 43 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của NHNN & PTNT năm 2006 là3.457 triệu đồng, năm 2007 là 5.555 triệu đồng. Ta thấy lợi nhuận năm 2007 tăng60,69% so với năm 2006, kết quả này có được là do trong năm 2007 có sự tăngcao của các khoản thu lãi cho vay (tăng 19,06%) và thu nhập bất thường cũngcao (tăng 304,88%). Tuy nhiên lợi nhuận năm 2008 lại giảm so với năm 2007 donăm 2008 Ngân hàng phải trích dự phòng rủi ro cao (12.657 triệu đồng tăng146,08%) so với năm 2007. Ngân hàng phải trích dự phòng rủi ro cao trong năm2008 là do năm 2008 đất nước ta rơi vào tình trạng lạm phát trầm trọng. Nhưng nhìn chung việc kinh doanh của Ngân hàng vẫn có lợi nhuận,không lâm vào tình trạng lỗ, lợi nhuận có giảm là do tình hình chung của đấtnước, không phải do Ngân hàng làm ăn không hiệu quả. Bên cạnh đó khoản chitrả lãi cấp trên còn quá cao, Ngân hàng cần phải có biện pháp mở rộng qui môhoạt động để tăng nguồn vốn huy động và giảm thiểu việc vay vốn từ cấp trên.Từ đó Ngân hàng mới có được lợi nhuận lớn cho mình và tạo được uy tín vớikhách hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 44 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ 4.1.1. Tình hình nguồn vốn Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên muốn đáp ứng được các nhu cầu thanh toán, giao dịch hay vay vốn của khách hàng, trước tiên Ngân hàng cần phải có được một số vốn vững mạnh. Do đó, việc tạo lập vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng. Theo nguyên tắc đó, NHNN & PTNT đã trang bị cho mình số vốn đủ để đáp ứng nhu cầu củ a khách hàng dựa trên các nguồn như: vốn điều chuyển, vốn huy động. BẢNG 3: TỔNG NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %1. Vốn huy động 28.889 38.271 48.512 9.382 32,48 10.241 26,762. Vốn điều chuyển 132.235 137.409 127.129 5.174 3,91 -10.577 -7,70Tổng cộng 161.124 175.680 175.641 14.556 9,03 -39 -0,02 (Nguồn: Bảng Báo cáo hoạt động, Phòng tín dụng của NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) GVHD: Lê Thị Thu Trang 45 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 140.000 120.000 100.000 TRIỆU 80.000 ĐỒNG 60.000 Vốn huy động 40.000 Vốn điều chuyển 20.000 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 3: tổng nguồn vốn của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) * Nhận xét: Năm 2007, tổng nguồn vốn mà NHNN & PTNT tạo lập được là 175.680triệu đồng, tăng 9,03% so với cùng kỳ năm trước. Đến năm 2008, tổng nguồnvốn đạt 175.641 triệu đồng, giảm 0,02% so với năm 2007. Là một chi nhánh nênNHNN & PTNT luôn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của công ty mẹ, đặcbiệt là vấn đề cung ứng vốn. Do đó nguồn vốn của Ngân hàng chủ yếu là vốnđiều chuyển từ hội sở. Tuy nhiên, vốn điều chuyển nếu chiếm tỷ trọng quá cao làkhông tốt vì nguồn vốn này có chi phí sử dụng cao hơn vốn huy động. Hơn nữasẽ được đánh giá rằng nó chưa có được tính độc lập của một chi nhánh. Ngoài ra,nếu tỷ lệ vốn huy động cao sẽ cho thấy được sự uy tín cũng như sự tín nhiệm củakhách hàng đối với ngân hàng. Nhận thức được điều này, NHNN & PTNT đãđưa ra nhiều biện pháp để huy động vốn và giảm dần về tỷ trọng của vốn điềuchuyển. Cụ thể, năm 2006, vốn điều chuyển chiếm tới 82,07% tổng nguồn vốnnhưng đến năm 2008 đã giảm xuống và chỉ còn chiếm 72,38%. Tuy vốn điềuchuyển của Ngân hàng có giảm nhưng do bản chất là một doanh nghiệp Nhànước nên vẫn chủ yếu hoạt động dưới sự hỗ trợ của Ngân hàng mẹ. Ngược lạiGVHD: Lê Thị Thu Trang 46 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngvới sự giảm xuống đó là sự tăng lên của vốn huy động, chứng tỏ ngân hàng đãlàm tốt công tác huy động vốn trong những năm gần đây, đảm bảo thu hút đượccác nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn cho các cánhân, doanh nghiệp, góp phần đáng kể trong việc ổn định và tăng trưởng kinh tế. 4.1.2. Tình hình huy động vốn Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàngnhưng là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại. Hoạtđộng này mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các hoạt động khácnhư cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênhtiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cho họ có thể gia tăngtiêu dùng trong tương lai. Cung cấp cho họ một nơi an toàn để họ cất trữ và tíchluỹ vốn tạm thời nhàn rỗi, giúp cho họ tiếp cận với các dịch vụ khác của ngânhàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi kháchhàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần cho nhu cầu tiêu dùng. Có thể nói Ngân hàng là một xí nghiệp kinh doanh đồng vốn. Ngân hàngvừa là người cung cấp đồng vốn đồng thời cũng là người tiêu thụ đồng vốn. Vànhững hoạt động mua đồng vốn này được NHNN & PTNT thực hiện qua cácnghiệp vụ như: Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng, mở tài khoản cho kháchhàng, chiết khấu giấy tờ có giá, nhận tiền gửi vốn tài trợ…GVHD: Lê Thị Thu Trang 47 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 4: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %1. Tiền gửi kho bạc 13.382 14.779 3.788 1.397 10,44 -10.991 -74,372. Tiền gửi các tổ chức 82 36 177 -46 -56,10 141 391,67tín dụng3. Tiền gửi khách hàng 11.814 20.079 43.969 8.265 69,96 23.890 118,984. Giấy tờ có giá 3.593 3.359 560 -234 -6,51 -2.799 -83,335. Tiền gửi vốn tài trợ 18 18 18 - - - -Tổng cộng 28.889 38.271 48.512 9.382 34,48 10.241 26,76 (Nguồn: bảng cân đối kế toán năm 2006,2007,2008 của NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú) 45.000 40.000 35.000 30.000 TRIỆU 25.000 Tiền gửi kho bạc ĐỒNG 20.000 Tiền gửi các tổ chức tín dụng Tiền gửi khách hàng 15.000 Giấy tờ có giá 10.000 Tiền gửi vốn tài trợ 5.000 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 4: nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) GVHD: Lê Thị Thu Trang 48 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng * Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn tại chi nhánh qua 3năm đều tăng cao. Năm 2007, vốn huy động đạt 38.271 triệu đồng, tăng 34,48%so với năm 2006. Đến năm 2008 đã tăng lên khá cao, đạt 48.512 triệu đồng,tương đương tăng lên 26,76 %so với năm 2007. Trong đó: - Tiền gửi kho bạc năm 2007 là 14.779 triệu đồng, tăng 10,44% so vớinăm 2006, năm 2008 là 3.788 triệu đồng, giảm 74,37% so với năm 2007. Đây lànguồn tiền chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngânhàng, năm 2006 chiếm 46,32%, năm 2007 chiếm 38,62%, riêng năm 2008 thì chỉchiếm 7,8%. Sở dĩ có sự tăng giảm của nguồn tiền này là vì trong năm 2006,2007 thì tình hình tiền tệ chung của đất nước tương đối ổn định, nhưng đến cuốinăm 2007, đầu năm 2008 đồng tiền trong nước bị mất giá trầm trọng dẫn đến lạmphát trong năm 2008, làm cho đời sống người dân gặp nhiều khó khăn nên họphải sử dụng đến các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm để đảm bảo cuộ sống gia đìnhnên họ không còn tiền nhàn rỗi để gửi vào kho bạc nên làm cho nguồn vốn huyđộng từ kho bạc của Ngân hàng bị giảm sút. - Tiền gửi khách hàng là nguồn vốn huy động chủ yếu của Ngân hàng vàqua 3 năm đều tăng, năm 2007 đạt 20.079 triệu đồng, tăng 69,96%, năm 2008 là43.969 triệu đồng, chiếm 52,47% trong tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửikhách hàng bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,…Đây là nguồn tiềntạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng qua việc sử dụng nguồn tiền này để chovay. Nguồn tiền này càng tăng chứng tỏ uy tín của Ngân hàng ngày càng đượcnâng cao nên khách hàng mới tin tưởng dùng tiền nhàn rỗi của mình gửi vàoNgân hàng để tìm lợi nhuận. - Tiền gửi của các tổ chức tín dụng tuy chiếm tỷ trọng không cao trongtổng nguồn vốn huy động, nhưng nó giúp cho hoạt động huy động vốn của ngânhàng đa dạng hơn. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp n àocũng có lúc phát sinh tình trạng thiếu hụt vốn và ngược lại, tình trạng thừa vốn.Ngân hàng cũng không tránh khỏi và trong trường hợp đó, Ngân hàng sẽ gửi vốntạm thời chưa sử dụng vào các Ngân hàng khác để lấy lãi, bù đắp một phần chiphí sử dụng vốn. Năm 2007, tiền gửi của các tổ chức tín dụng đạt 36 triệu đồng,GVHD: Lê Thị Thu Trang 49 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 60. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trănggiảm 56,10% so với năm 2006 nhưng đã tăng vào năm 2008, đạt 177 triệu đồng,tăng 141 triệu đồng so với năm 2007. Nguyên nhân là do nhu cầu gửi tiền củacác tổ chức tín dụng tăng lên và do Ngân hàng xây dựng biểu lãi suất cạnh tranhnên thu hút được các tổ chức tín dụng khác. - Nguồn vốn huy động từ các loại giấy tờ có giá qua 3 năm đều giảm, năm2007 là 3.359 triệu đồng, giảm 6,51% so vơi năm 2006, năm 2008 lại giảm chỉcòn 560 triệu đồng, giảm 83,33% so vơi năm 2007. Tiền gửi từ giấy tờ có giágiảm là do tình trạng lạm phát ở nước ta ngày càng tăng vào cuối năm 2007 vàđầu năm 2008 làm cho các loại giấy tờ có giá bị mất giá nên người dân đã khôngdùng nó để gửi vào Ngân hàng tìm lợi nhuận. - Tiền gửi vốn tài trợ qua các năm đều bằng nhau không có biến động vàkhông ảnh hưởng nhiều đến tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Tóm lại, vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng. Tuy nhiên,trong xu thế hội nhập hiện nay, để tồn tại và phát triển thì việc nâng cao nguồnvốn huy động là một vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng. Vì vậy, Ngân hàng cần tìm ra nhiều biện pháp để nâng cao nguồn vốn huyđộng hơn nữa để không ngừng hoàn thiện mình cũng như giữ vững và mở rộngquan hệ đối với khách hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 50 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.1.3. Tình hình cho vay vốn Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy thu lãi từ cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của Ngân hàng, cho thấy tín dụng chính là nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của NHNN & PTNT. BẢNG 5: TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %1. Doanh số cho vay 70.734 158.524 202.437 87.790 124,11 43.913 27,70- Ngắn hạn 53.011 124.615 186.032 71.604 135,07 61.417 49,29- Trung hạn 17.723 33.909 16.405 16.186 91,33 -17.504 -51,622. Doanh số thu nợ 74.567 143.968 202.476 69.401 93,07 58.508 40,64- Ngắn hạn 58.514 121.047 167.047 62.533 106,87 46.000 38,00- Trung hạn 16.053 22.921 35.429 6.868 42,78 12.508 54,573. Dư nợ 161.124 175.680 175.641 14.556 9,03 -39 -0,02- Ngắn hạn 115.848 119.416 138.401 3.568 3,08 18.985 15,90- Trung hạn 45.276 56.264 37.240 10.988 24,27 -19.024 -33,814. Nợ quá hạn 11.451 42.856 5.260 31.405 274,26 -37.596 -87,73- Ngắn hạn 11.139 40.070 4.349 28.931 259,73 -35.721 -89,15- Trung hạn 312 2.786 911 2.474 792,95 -1.875 -67,30 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) GVHD: Lê Thị Thu Trang 51 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 250.000 200.000 TRIỆU 150.000 Doanh số cho vay ĐỒNG 100.000 Doanh số thu nợ Dư nợ 50.000 Nợ quá hạn 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 4: TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 5: tình hình cho vay vốn của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007,2008) * Nhận xét: - Doanh số cho vay của Ngân hàng qua các năm đều tăng, tổng doanh sốcho vay năm 2007 đạt 158.524 triệu đồng, tăng 124,11% so với năm 2006, năm2008 đạt 202.437 triệu đồng, tăng 27,70% so với năm 2007. Trong đó cho vayngắn hạn chiếm tỷ trọng cao (năm 2007 chiếm 78,61%, năm 2008 chiếm91,90%) trong tổng doanh số cho vay. Điều này cho thấy Ngân hàng chủ yếu chovay ngắn hạn để phục vụ cho việc sản xuất của các cá nhân, hộ sản xuất. - Dư nợ năm 2007 là 175.680 triệu dồng, tăng 9,03% so với năm 2006,năm 2008 là 175.641 triệu đồng, giảm 0,02% so với năm 2007. Công tác cho vay tại NHNN & PTNT có được kết quả khả quan như vậylà do chi nhánh đã có biện pháp kinh doanh tốt: chính sách hoạt động của ngânhàng là lãi suất cho vay linh hoạt, nhân viên nhiệt tình, tận tâm và giải ngânnhanh chóng, luôn có quan hệ tốt với khách hàng đặc biệt là hộ sản xuất. Mỹ Túlà huyện vùng sâu, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nên việc quan hệ tốtvới các hộ sản xuất là điều kiện thuận lợi để Ngân hàng phát triển mạng lưới chovay của mình.GVHD: Lê Thị Thu Trang 52 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Tuy năm 2007 Ngân hàng có khoản dư nợ tăng so với năm 2006, nhưngsang năm 2008 lại giảm so với năm 2007. Lý giải cho vấn đề này ta sẽ đề cậpđến các khoản dư nợ trung hạn trong năm 2008, năm 2008 dư nợ trung hạn là37.240 triệu đồng, giảm 33,81% so với năm 2007, do năm 2008 trong nước cónhiều biến động về tiền tệ và lãi suất nên Ngân hàng đã giảm các khoản cho vaytrung hạn làm cho dư nợ giảm nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra gây ảnh hưởngđến hoạt động của Ngân hàng. - Bên cạnh đó, doanh số thu nợ của ngân hàng qua 3 năm đều tăng đángkể. Năm 2007 đạt trên 143.968 triệu đồng, tăng gần 93,07% so với năm 2006 vàđạt trên 202.437 triệu đồng vào năm 2008, tăng 40,61% so với năm 2007. Đểcông tác thu nợ đạt kết quả tốt như vậy, chi nhánh đã ưu tiên mở rộng cho vayđối với khách hàng có độ an toàn cao, hạn chế cho vay đối với khách hàng kémhiệu quả. Đặc biệt, chi nhánh đã tận dụng triệt để cơ hội phát triển tín dụng tạiHuyện nhà đang trên đà phát triển mạnh, thông qua việc cho vay đối với cácngành kinh tế mũi nhọn của huyện là sản xuất nông nghiệp. - Việc cho vay tăng cao nó cũng tỷ lệ thuận với việc tăng cao rủi ro tíndụng. Năm 2007 nợ quá hạn của Ngân hàng là 42.856 triệu đồng, tăng tới274,26% so với năm 2006, đây là dấu hiệu xấu. Nhưng đến năm 2008 nợ quá hạnlà 15.898 triệu đồng, giảm 62,90% so với năm 2007. Nợ quá hạn giảm chứng tỏhoạt động tín dụng của Ngân hàng đạt được hiệu quả cao, cần phải được khaithác và phát huy nhằm tạo được uy tín giúp hoạt dộng tín dụng của Ngân hàngngày càng tốt hơn.4.2. PHÂN TÍCH CHO VAY – THU NỢ - DƯ NỢ - NỢ QUÁ HẠN HỘSẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG Thế mạnh của NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú là tín dụng đối với hộ sảnxuất. Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của hộ sản xuất luôn chiếm tỷtrọng lớn, cho vay hộ sản xuất chiếm khoảng 40%, thu nợ chiếm khoảng trên40%, dư nợ chiếm trên 40%, và nợ quá hạn cũng có tỷ trọng cao khoảng 88,59%trong tổng doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn chung của Ngân hàng,nên tín dụng hộ sản xuất tại NHNN & PTNT luôn cần phải được quan tâm đểGVHD: Lê Thị Thu Trang 53 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 64. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngphát triển nhằm làm cho thế mạnh của Ngân hàng ngày càng phát triển vữngmạnh. 4.2.1. Tình hình cho vay hộ sản xuất Cho vay hộ sản xuất là hoạt động thường xuyên và liên tục tại Ngân hàng,nó luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng, chovay đối với hộ sản xuất tăng hay giảm đều ảnh hưởng đến tổng doanh số cho vaycủa Ngân hàng. Tình hình cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng được thể hiện quabảng sau:GVHD: Lê Thị Thu Trang 54 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 65. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 6: TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 30.003 68,33 39.343 58,54 54.775 82,98 9.340 31,13 15.432 39,22 2. Trung hạn 13.907 31,67 27.867 41,46 11.233 17,02 13.960 100,38 -16.634 -59,69 Tổng cộng 43.910 100,00 67.210 100,00 66.008 100,00 23.300 53,06 -1.202 -1,79 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 55 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 66. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 60.000 50.000 40.000 TRIỆU 30.000 ĐỒNG Ngắn hạn 20.000 Trung hạn 10.000 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 5: TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 6: tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: Qua bảng trên cho thấy tổng doanh số cho vay hộ sản xuất năm 2007 củaNgân hàng là 67.210 triệu đồng tương ứng tăng 53,06% so với năm 2006, vànăm 2008 đạt được 66.008 triệu đồng, giảm 1,79% so với năm 2007. Trong đó: - Cho vay ngắn hạn năm 2007 là 39.343 triệu đồng, tăng 31,13%, năm2008 khoản cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất của Ngân hàng là 54.775 triệuđồng, tăng 39,22%. Cho vay ngắn hạn chiếm tới 68,33% tổng doanh số cho vayhộ sản xuất vào năm 2006 và đến 2008 thì đã chiếm tới 82,98%. Điều này cho tathấy được hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất của Ngân hàng hoạtđộng khá hiệu quả, qua 3 năm khoản cho vay này đều tăng. Ngân hàng đã khôngngừng mở rộng quan hệ kinh doanh với các cá nhân và hộ sản xuất của huyện,thu hút sự tín nhiệm của họ. Cho vay ngắn hạn thường là cho vay để dùng vàoviệc sản xuất lúa, trồng mía, chăn nuôi…các ngành này có ưu thế là có thể thuhồi vốn nhanh nhằm tạo cho Ngân hàng có được vòng vay vốn tín dụng hợp líGVHD: Lê Thị Thu Trang 56 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 67. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngnên Ngân hàng thường tập trung cho vay ngắn hạn làm cho khoản cho vay nàyqua 3 năm đều tăng và tốc độ tăng càng nhanh. - Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất năm 2008 giảm so với năm 2007nguyên nhân là do các khoản cho vay trung hạn năm 2008 là 11.233 triệu đồng,giảm 59,69% so với năm 2007. Trong năm 2008 lãi suất Ngân hàng có nhiềubiến động do ảnh hưởng của lạm phát làm cho các Ngân hàng nói chung vàNHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú nói riêng phải tìm cách giảm thiểu rủi ro choNgân hàng mình. NHNN & PTNT đã chọn cách giảm các khoản cho vay trunghạn, thời gian thu hồi vốn chậm nhằm tránh thiệt hại do nợ xấu đem lại. Bêncạnh đó đây là các khoản vay có lãi suất cao nhưng lại chứa đựng rủi ro cao nênNgân hàng hạn chế cho vay trong lĩnh vực này.GVHD: Lê Thị Thu Trang 57 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 68. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc TrăngBẢNG 7: TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Cây lúa 72 0,16 1.620 2,41 3.521 5,33 1.548 2150 1.901 117,35 2. Cây mía 6.502 14,81 15.795 23,50 17.865 27,06 9.293 142,93 2.070 13,11 3. Chăn nuôi 7.620 17,35 11.287 16,79 20.517 31,08 3.667 48,12 9.230 81,78 4. Cải tạo vườn 14.402 32,80 13.471 20,04 16.610 25,16 -931 -6,46 3.139 23,30 5. Tôm, cá lúa 3.238 7,37 2.229 3,32 2.530 3,83 -1.009 -31,16 301 13,50 6. Phục vụ nông nghiệp 311 0,71 2.879 4,28 3.079 4,66 2.568 825,72 200 6,95 7. Sản xuất khác 11.705 26,66 19.929 29,65 1.886 2,86 8.224 70,26 -18.043 -90,54 Tổng doanh số cho vay 43.910 100,00 67.210 100,00 66.008 100,00 23.300 53,06 -1.202 -1,79 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 58 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 25000 20000 Cây lúa 15000 Cây mía TRIỆU Chăn nuôi ĐỒNG 10000 Cải tạo vườn Tôm, cá lúa 5000 Phục vụ nông nghiệp Sản xuất khác 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 6: TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 7: tình hình cho vay hộ sản xuất theo ngành của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh số cho vay theo ngành năm 2007 tăngso với năm 2006, nhưng năm 2008 lại giảm so với năm 2007 nguyên nhân củatình trạng này là; - Cây lúa là loại cây trồng phổ biến ở vùng nông thôn, năm 2006 việc chovay để trồng lúa của Ngân hàng chỉ có 72 triệu đồng nhưng đến năm 2007 thì đãlà 1.620 triệu đồng, tăng 2.150% so với năm 2006, cho thấy sự tăng đột biến củaviệc cho vay để sản xuất lúa của Ngân hàng là rất lớn, năm 2008 con số này là3.521 triệu đồng, tăng 117,35% so với năm 2007. Các khoản cho vay để sản xuấtlúa của Ngân hàng ngày càng tăng là do trong những năm gần đây giá lúa tăngcao, người dân đã chuyển đổi từ những hình thức sản xuất khác sang sản xuất lúanhằm mong mang lại nhiều lợi nhuận cho mình. Tuy nhiên muốn chuyển đổisang hình thức sản xuất mới thì cần phải có một số vốn nhất định, bên cạnh vốntự có thì các hộ sản xuất phải dựa vào một phần vốn vay. Đây là cơ hội cho Ngânhàng mở rộng cho vay nhằm giúp người dân phát triển sản xuất và nhằm tạo lợinhuận cho mình.GVHD: Lê Thị Thu Trang 59 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 70. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Cây mía là thế mạnh của Huyện Mỹ Tú nên doanh số cho vay đối vớicây mía của Ngân hàng qua các năm đều tăng, năm 2007 là 15.795 triệu đồng tứctăng 142,93% so với năm 2006, và năm 2008 là 17.865 triệu đồng, tăng 13,11%so với năm 2007. Những năm gần đây giá mía cũng có nhiều biến động, tuynhiên nó không làm thay đổi tập quán sản xuất của Huyện làm cho doanh số chovay đối với cây mía của Ngân hàng qua các năm vẫn tăng. - Bên cạnh cho vay trồng lúa và mía thì cho vay trong lĩnh vực chăn nuôiqua các năm cũng tăng mạnh. Năm 2007, cho vay chăn nuôi đạt 11.287 triệuđồng tốc độ tăng là 48,12% so với năm 2006, năm 2008 là 20.517 triệu đồng,tăng 81,78% so với năm 2007. Nguyên nhân là do trong những năm gần đây trênthị trường có nhiều biến động về giá các loại vật nuôi như: heo, gà…Giá các loạivật nuôi này đang tăng thúc đẩy người dân sản xuất để kiếm lợi nhuận, từ đó làmcho việc cho vay của Ngân hàng đối với lĩnh vực sản xuất này cũng tăng cao. - Làm vườn cũng là môt lĩnh vực sản xuất thu hút được người dân. Doanhsố cho vay để cải tao vườn năm 2007 là 13.471 triệu đồng, giảm 6,46% so vớinăm 2006, nhưng đến năm 2008 là 16.610 triệu đồng, tăng 23,30% so với năm2007. Năm 2007 doanh số cho vay để cải tạo vườn giảm so với năm 2006 là dogiá một số loại trái cây giảm, người dân thấy hoạt động trong lĩnh vực n ày khôngcó lợi nhuận cao nên họ đã chuyển sang hình thức sản xuất khác. Năm 2008 thìgiá các loại trái cây có phần nhỉnh hơn nên một số hộ sản xuất đã trở về vớingành truyền thống của mình. - Trong tổng doanh số cho vay thì ngành sản xuất khác năm 2007 chiếm29,65%, lớn nhất so với các ngành khác và đạt được 19.929 triệu đồng, tăng70,26% so với năm 2006. Nhưng năm 2008 doanh số cho vay đối với ngành nàyđã giảm còn 1.886 triệu đồng tức giảm 90,54% so với năm 2007. Sự sụt giảmnày là do hộ sản xuất đã chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang lĩnh vực khác. - Cho vay tôm-lúa, cá –lúa : Dự án này được kết hợp giữa chăn nuôi vàtrồng trọt để nâng cao thu nhập cho người dân, trong đó cho vay kết hợp giữanuôi cá, nuôi tôm với trồng lúa , góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địaphương. Năm 2007 cho vay của ngành này đạt 2.229 triệu đồng, giảm 31,16% sovới năm 2006, và năm 2008 là 2.530 triệu đồng, tăng 13,50% so với năm 2007.Nguyên nhân giảm là do đây là mô hình sản xuất mới, người dân chưa quen vớiGVHD: Lê Thị Thu Trang 60 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngmô hình này nên họ đã rút lui sau khi làm không thành công, sau đó nhờ sự giúpđỡ của địa phương, và đã dần làm quen với nó nên một số hộ đã mạnh dạn đầu tưcho lĩnh vực này.. - Ngoài ra cho vay phục vụ nông nghiệp qua 3 năm cũng tăng do ngườidân muốn đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại để việc sản xuất của họ đạt năngsuất cao. 4.2.2. Tình hình thu nợ hộ sản xuất Cho đến nay, hoạt động chính của Ngân hàng vẫn là huy động tiền gửi vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư,… nhằm thu lợinhuận trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh toán. Do đó mục tiêu quan trọng nhấttrong hoạt động của Ngân hàng là phải đảm bảo thu hồi được vốn cho vay. Vìvậy, doanh số thu nợ sẽ phản ánh được hiệu quả cho vay của Ngân hàng, thể hiệnở việc thu hồi nợ tốt hay xấu. Tuy nhiên, doanh số thu nợ cao hay thấp còn tuỳthuộc vào nhiều yếu tố như kỳ hạn của nợ, kết quả kinh doanh của khách hànghoặc do các điều kiện khách quan khác,…GVHD: Lê Thị Thu Trang 61 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 72. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 8: TÌNH HÌNH THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 28.491 66,76 49.237 72,25 68.988 73,12 20.746 72,82 19.751 40,11 2. Trung hạn 14.185 33,24 18.915 27,75 25.357 26,88 4.730 33,35 6.442 34,06 Tổng cộng 42.676 100,00 68.152 100,00 94.345 100,00 25.476 59,70 26.193 38,43 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 62 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 70.000 60.000 50.000 TRIỆU 40.000 ĐỒNG 30.000 Ngắn hạn 20.000 Trung hạn 10.000 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 7: TÌNH HÌNH THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 8: tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: Với tốc độ tăng cao của doanh số cho vay hộ sản xuất, tình hình thu nợ hộsản xuất tại Ngân hàng cũng có chiều hướng tốt đẹp. Cụ thể, năm 2007, doanh sốthu nợ ngắn hạn đạt 49.237 triệu đồng, tăng 72,82% so với năm 2006 và đạt68.988 triệu đồng vào năm 2008, tăng 40,11% so với năm 2007. Thu nợ ngắnhạn bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao, năm 2006 chiếm 66,76% tổng thu nợ hộsản xuất, năm 2007 là 72,25% và năm 2008 lại tăng lên và chiếm 73,12%. Chovay ngắn hạn cao nên việc thu nợ ngắn hạn cúng phải tương xứng thì mới thấyđược khả năng quản lí có hiệu quả cúa cán bộ tín dụng trên địa bàn Huyện. Đócũng là do Ngân hàng đã có biện pháp tốt và luôn cố gắng làm tốt công tác thunợ, theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ khi tới hạn. Còn tình hình thu nợ trung hạn thì gặp nhiều khó khăn hơn vì đây là lĩnhvực cho vay tiềm ẩn rủi ro cao hơn. Năm 2007, doanh số thu nợ trung hạn đạt18.915 triệu đồng, tăng 33,35% so với năm 2006, năm 2008 là 25.357 triệu đồng,tăng 34,06%.GVHD: Lê Thị Thu Trang 63 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Nhìn chung, doanh số thu nợ của chi nhánh là tương đối cao do đa số cácthành phần kinh tế làm ăn có hiệu quả nên có khả năng trả nợ cho Ngân hàng.Bên cạnh đó còn do sự sáng suốt của Ban lãnh đạo trong việc quyết định chovay cũng như trong việc thẩm định món vay của cán bộ tín dụng. Một ngân hàng muốn hoạt động có hiệu quả thì không chỉ chú trọng nângcao doanh số cho vay mà còn phải luôn quan tâm đến tình hình thu nợ ở mỗikhách hàng, điều này giúp cho ngân hàng thấy được khả năng cũng như mongmuốn trả nợ cho ngân hàng của khách hàng là như thế nào.GVHD: Lê Thị Thu Trang 64 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 75. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 9: TÌNH HÌNH THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Cây lúa 379 0,89 324 0,48 4.405 4,67 -55 -14,51 4.081 1.259,57 2. Cây mía 8.304 1946 15.390 22,58 22.420 23,76 7.086 85,33 7.030 45,68 3. Chăn nuôi 6.615 15,50 11.815 17,34 18.939 20,07 5.200 78,61 7.124 60,30 4. Cải tạo vườn 11.226 26,31 20.179 29,61 28.573 30,29 8.953 79,75 8.394 41,60 5. Tôm, cá lúa 3.429 8,03 4.232 6,21 3.942 4,18 803 23,42 -290 -6,85 6. Phục vụ nông nghiệp 718 1,68 890 1,31 4.312 4,57 172 23,96 3.422 384,49 7. Sản xuất khác 12.005 28,13 15.322 22,48 11.754 12,46 3.317 27,63 -3.568 -23,29 Tổng doanh số thu nợ 42.676 100,00 68.152 100,00 94.345 100,00 25.476 59,70 26.193 38,43 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 65 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 76. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 30000 25000 20000 Cây lúa Cây mía TRIỆU 15000 Chăn nuôi ĐỒNG Cải tạo vườn 10000 Tôm, cá lúa 5000 Phục vụ nông nghiệp Sản xuất khác 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 8: TÌNH HÌNH THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 9: tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) * Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tình hình thu nợ hộ sản xuất của Ngân hàng qua câcnăm đều tăng. Trong đó : - Cây lúa, tuy năm 2007 chỉ đạt 324 triệu đồng, giảm 14,51% so với năm2006, nhưng đến năm 2008 con số này là 4.408 triệu đồng tức tăng 1.259,57% sovới năm 2007. Doanh số thu nợ năm 2008 có sự tăng vượt bậc so với năm 2007là do trong năm 2008 giá lúa tăng cao vào lúc đầu năm đem lại cho nông dânnhiều lợi nhuận nên việc thu nợ của Ngân hàng cũng nhanh chóng hơn. - Cây mía, thu nợ của cây mía năm 2007 là 15.390 triệu đồng, tăng85,33% so với năm 2006 và năm 2008 là 22.420 triệu đồng, tăng 45,68% so vớinăm 2008. Cây mía là loại cây chủ lực của Huyện, do là cây trồng truyền thốngcủa Huyện nên người dân luôn có kinh nghiệm tốt trong việc chăm sóc, luôn tạođược lợi nhuận nên khả năng thu nợ của Ngân hàng đối với hộ sản xuất về loạicây này luôn tăng và ổn định. - Thu nợ chăn nuôi qua 3 năm cũng tăng, năm 2007 đạt 11.815 triệu đồngvới tốc độ tăng là 78,61% so với năm 2006, năm 2008 là 18.939 triệu đồng tứcGVHD: Lê Thị Thu Trang 66 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 77. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngtăng 60,30%. Trong những năm gần đây dịch cúm gia cầm luôn xuất hiện ở n ướcta làm cho việc chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên nhờ cósự chỉ đạo đúng đắn của các cấp các ngành mà dịch cúm gia cầm đã được khốngchế. Cũng chính vì lẽ đó mà ngành chăn nuôi của Huyện vẫn hoạt động có hiệuquả, nhờ đó mà doanh số thu nợ ngành chăn nuôi của Ngân hàng vẫn tăng quacác năm. - Thu nợ của cải tạo vườn cũng góp phần không nhỏ vào tổng doanh sốthu nợ của Ngân hàng. Năm 2007 đạt 20.179 triệu đồng, tăng 79,75% so với năm2006, năm 2008 là 28.573 triệu đồng, tăng 41,60%. Ngành làm vườn là ngànhluôn được bà con nông dân quan tâm, trái cây luôn là thế mạnh của vùng ĐồngBằng Sông Cửu Long nói chung và Huyện Mỹ Tú nói riêng. Kĩ thuật chăm sóccây trồng của người dân cũng ngày càng được nâng cao nên trái cây luôn manglại hiệu quả kinh tế cho nông dân làm cho thu nợ của Ngân hàng đối với ngànhnày luôn tăng qua 3 năm. - Thu nợ tôm, cá lúa có sự tăng, giảm bất thường qua các năm, năm 2007là 4.232 triệu đồng tức tăng 23,42% so với năm 2006, năm 2008 là 3.942 triệuđồng, giảm 6,85% so với năm 2007. Doanh số cho vay của tôm, cá lúa cũng tănggiảm bất thường nên kéo theo doanh số thu nợ cũng vậy, do đây là hình thức sảnxuất mới, người dân chưa làm quen và chưa có kĩ thuật tốt nên năng suất khôngcao làm cho họ ít quan tâm tới sản xuất ngành nay nên doanh số thu nợ không ổnđịnh. - Thu nợ phục vụ nông nghiệp qua 3 năm đều tăng, năm 2007 là 890 triệuđồng với tốc độ tăng 23,96% so với năm 2006, năm 2008 là 4.312 triệu đồng,tăng 384,49% so với năm 2007. Trong những năm gần đây việc cho vay để phụcvụ nông nghiệp tăng để giúp người dân nâng cao trình độ sản xuất, cải thiện khoahọc kĩ thuật tạo được năng suất cao cho người dân làm cho tình hình thu nợ củacủa Ngân hàng luôn tăng . - Thu nợ sản xuất khác năm 2007 là 15.322 triệu đồng, tăng 27,63% sovới năm 2006, năm 2008 là 11.754 triệu đồng, giảm 23,29% so với năm 2007.Ngành sản xuất có doanh số thu nợ giảm vào năm 2008 do hộ sản xuất chuyểnđổi cơ cấu kinh tế sang ngành khác theo xu hướng hội nhập chung của đất nướcnhư ,chuyển sang trồng lúa, trái cây xuất khẩu, thủy sản xuất khẩu,...GVHD: Lê Thị Thu Trang 67 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 78. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Nhìn chung tình hình thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng chứng tỏNgân hàng đã có sự thẩm định kĩ trước khi cho khách hàng vay vốn, thu hútđược các khách hàng có uy tín, luôn kiểm soát được nguồn vốn cho vay củamình, có biện pháp tốt để hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu, thu được nợ đúng hạn. * Chỉ số hệ số thu nợ BÀNG 10: HỆ SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 a. Doanh số thu nợ (Triệu đồng) 42.676 68.152 94.345 b. Doanh số cho vay (Triệu đồng) 43.910 67.210 66.008 Hệ số thu nợ (a/b)*100% 97,19 101,4 142,92 * Nhận xét: Hệ số thu nợ hộ sản xuất của NHNN & PTNT năm 2006 là 97,19%, năm2007 là 101,4% và đạt tỷ lệ này là 142,92% vào năm 2008. Tỷ số này qua cácnăm tương đối lớn cho thấy kết quả thu nợ hộ sản xuất của Ngân hàng qua cácnăm là rất tốt. Đây cũng là thành quả của quá trình giám sát, theo dõi và đôn đốccác hộ trả nợ đúng hạn của cán bộ tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Ngân hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 68 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 79. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.2.3. Tình hình dư nợ hộ sản xuất Tình hình dư nợ cho ta thấy được qui mô kinh doanh của Ngân hàng. Dưnợ hộ sản xuất lớn chứng tỏ qui mô kinh doanh của Ngân hàng trong việc chovay hộ sản xuất ngày càng được mở rộng và ngược lại là sự suy giảm của qui môtín dụng hộ sản xuất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 69 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 80. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 75.536 69,41 65.642 60,84 47.267 62,29 -9.894 -13,10 -18.375 -27,99 2. Trung hạn 33.292 30,59 42.244 39,16 28.620 37,71 8.952 26,89 -13.624 -32,25 Tổng cộng 108.828 100,00 107.886 100,00 75.887 100,00 -942 -0,87 -31.999 -29,66 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 70 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 81. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 80.000 70.000 60.000 50.000 TRIỆU 40.000 ĐỒNG 30.000 Ngắn hạn 20.000 Trung hạn 10.000 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 11: tình hình dư nợ hộ sản xuất theo thời gian của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: Dư nợ là những khoản nợ chưa đến hạn thu hồi và cũng là nguồn tạo ra lợinhuận chính cho Ngân hàng. Chỉ tiêu này cũng phản ánh phần nào hiệu quả củaviệc mở rộng qui mô tín dụng. Năm 2006, tổng dư nợ đạt 108.828 triệu đồng, trong đó dư nợ ngắn hạnchiếm 69,41% và dư nợ trung hạn chiếm 30,59%. Sang năm 2007, dư nợ củaNgân hàng giảm xuống 0,87 %, đạt 107.886 triệu đồng, trong đó dư nợ ngắn hạngiảm 13,10%, dư nợ trung hạn lại tăng với tốc độ là 26,89%. Tương tự, năm2008 dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất là 47.267 triệu đồng, giảm 27,99%, dư nợ trunghạn cũng giảm 32,25% đạt 28.620 triệu đồng, làm cho tổng dư nợ hộ sản xuấtgiảm 29,66% tức đạt 75.887 triệu đồng so với năm 2007. Nhìn chung dư nợ hộ sản xuất qua 3 năm đều giảm, sự giảm của tổng dưnợ chủ yếu là do ảnh hưởng của các khoản dư nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn giảmlà do tỷ trọng thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất tăng nhiều hơn so với sự gia tăng củatỷ trọng cho vay, thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất năm 2007 tăng 72,82% so với năm2006, trong khi đó cho vay ngắn hạn hộ sản xuất năm 2007 chỉ tăng 31,13% soGVHD: Lê Thị Thu Trang 71 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 82. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngvới năm 2006, năm 2008 thu nợ tăng 40,11%, cho vay chỉ tăng 39,22% so vớinăm 2007. Dư nợ hộ sản xuất giảm chứng tỏ hoạt động thu nợ của Ngân hàng tuycó hiệu quả nhưng trong những năm gần đây Ngân hàng đã không mở rộng hoạtđộng tín dụng của mình mà chỉ chú ý đến những khách hàng cũ, điều này khôngphù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước. Ngân hàng cần phải cảithiện tình trạng này và phải có biện pháp để mở rộng hoạt động tín dụng củamình nhằm tạo thế mạnh để cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn.GVHD: Lê Thị Thu Trang 72 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 83. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 12: TÌNH HÌNH DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Cây lúa 260 0,24 1.556 1,44 672 0,89 1.296 498,46 -884 -56,81 2. Cây mía 20.654 18,98 21.059 19,52 12.342 16,26 405 1,96 -8.717 -41,39 3. Chăn nuôi 20.345 18,69 19.817 18,37 21.395 28,19 -528 -2,60 1.578 7,96 4. Cải tạo vườn 31.963 29,37 25.255 23,41 13.292 17,52 -6.708 -20,99 -11.963 -47,37 5. Tôm, cá lúa 7.770 7,14 5.767 5,35 4.355 5,74 -2.003 -25,78 -1.412 -24,48 6. Phục vụ nông nghiệp 1.860 1,71 3.849 3,57 2.616 3,45 1.989 106,94 -1.233 -32,03 7. Sản xuất khác 25.976 23,87 30.583 28,35 21.215 27,96 4.607 17,74 -9.368 -30,63 Tổng doanh số dư nợ 108.828 100,00 107.886 100,00 75.887 100,00 -942 -0,87 -31.999 -29,66 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 73 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 84. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 35000 30000 25000 Cây lúa Cây mía TRIỆU 20000 Chăn nuôi ĐỒNG 15000 Cải tạo vườn 10000 Tôm, cá lúa Phục vụ nông nghiệp 5000 Sản xuất khác 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 10: TÌNH HÌNH DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 12: tình hình dư nợ hộ sản xuất theo ngành của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: - Cây lúa, dư nợ năm 2007 là 1.556 triệu đồng, tăng 498,46% so với năm2006, năm 2008 đạt 672 triệu đồng, giảm với tốc độ 56,81% so với năm 2007.Dư nợ cây lúa năm 2007 tăng so với năm 2006 là do doanh số cho vay và doanhsố thu nợ tăng. Trong giai đoạn 2006 – 2007 cây lúa là loại cây trồng mang lạilợi nhuận cao cho nông dân nên họ tập chung vào việc sản xuất loại cây này làmcho tín dụng của Ngân hàng đối với loại cây này cũng tăng. Riêng năm 2008 dotình hình thu nợ hộ sản xuất tăng cao (1.259,57% so với năm 2007) nên dư nợnăm 2008 đã giảm. Điều này chứng tỏ Ngân hàng luôn quản lí tốt việc cho vayvà thu nợ của những hộ sản xuất lúa, nhưng không mở rộng qui mô tín dụng.Ngân hàng phải quan tâm tới việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với sản xuấtlúa. - Cây mía, dư nợ của cây mía cũng có sự tăng giảm không ổn định qua cácnăm, năm 2007 đạt 21.059 triệu đồng, tăng 1,96% so với năm 2006, nhưng năm2008 đạt 12.342 triệu đồng tức giảm 41,39%. Sự tăng giảm của tín dụng đối vớicây mía là do năm 2007 giá mía nguyên liệu tăng nên người dân đã mở rộng quimô sản xuất làm cho qui mô tín dụng của Ngân hàng đối với loại cây này cũngGVHD: Lê Thị Thu Trang 74 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 85. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngtăng, nhưng năm 2008 giá mía đã có phần giảm sút nên qui mô trồng mía cũng bịthu hẹp kéo theo sự giảm sút của qui mô tín dụng đối với ngành này. - Qui mô ngành chăn nuôi năm 2007 đã giảm 2,60% và đạt 19.817 triệuđồng so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 con số này đã thay đổi và đạt21.395 triệu đồng, tăng 7,96% so với năm 2007. Do năm 2007 giá vật nuôi cótăng nhưng vì giá thức ăn gia súc cao nên người dân cũng chưa mạnh dạn mởrộng qui mô chăn nuôi và do trong năm 2007 có dịch cúm gia cầm nên việc chănnuôi gà, vịt, cũng bị thu hẹp lại. Đến năm 2008 giá thức ăn đã giảm và dịch cúmcũng đã được khống chế nên qui mô ngành này đã được mở rộng lại. - Trong những năm gần đây giá cây ăn trái đã có nhiều biến động và giảmmạnh nên các nhà vườn đã thu hẹp diện tích đất trồng cây mà chuyển sang ngànhsản xuất khác làm cho dư nợ cải tạo vườn của Ngân hàng đã giảm liên tục qua 3năm, năm 2007 đạt 25.255 triệu đồng, giảm 20,99% so với năm 2006, năm 2008là 13.292 triệu đồng, giảm 47,37% so với năm 2007. Tuy năm 2008 giá trái câycó tăng nhưng người dân cũng không mở rộng qui mô sản xuất nên dư nợ cũngkhông tăng. - Tôm, cá lúa cũng bị thu hẹp qui mô, năm 2007 đạt 5.767 triệu đồng,giảm 25,78% so với năm 2006, năm 2008 là 4.355 triệu đồng, giảm 24,48% sovới năm 2007. Đây là ngành sản xuất mới và không phù hợp với tập quán sảnxuất của vùng nên qui mô sản xuất của nó không được mở rộng làm cho tín dụngcũng như dư nợ đối với ngành này của Ngân hàng cũng bị thu hẹp dần. - Dư nợ của khoản vay phục vụ nông nghiệp năm 2007 là 3.849 triệuđồng, tăng 106,94% so với năm 2006 và năm 2008 đạt 2.616 triệu đồng, giảm32,03% so với năm 2007. Tín dụng đối với việc phục vụ nông nghiệp phụ thuộcvào việc phát triển của các ngành sản xuất nông nghiệp. Năm 2007 qui mô củađa số các ngành sản xuất đều tăng thì việc phải tăng cường các công cụ để phụcvụ sản xuất là đều tất yếu. Đến năm 2008 giảm là do các công cụ sản xuất thườnglà những công cụ có giá trị sử dụng lâu năm nên do trong năm 2007 họ đã dầu tưcho khoản này thì năm 2008 nó sẽ không được chú ý nhiều nữa. - Sản xuất khác có dư nợ năm 2007 là 30.583 triệu đồng, tăng 17,74%,năm 2008 là 21.215 triệu đồng, giảm 30,63%. Do mấy năm nay luôn có sựGVHD: Lê Thị Thu Trang 75 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 86. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngchuyển đổi cơ cấu kinh tế theo xu hướng phát triển của đất nước nên các ngànhsản xuất khác luôn tăng giảm bất thường. Tóm lại, tình hình dư nợ hộ sản xuất của NHNN & PTNT Huyện Mỹ Túgiảm qua các năm do các ngành sản xuất của Huyện đa phần bị thu hẹp qui môdo kinh tế trong nước có nhiều biến động làm cho qui mô hoạt động tín dụng hộsản xuất của Ngân hàng cũng không thể mở rộng qui mô. * Chỉ số tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động BÀNG 13: TỶ LỆ DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008a. Dư nợ (Triệu đồng) 108.828 107.886 75.887b. Tổng vốn huy động (Triệu đồng) 28.889 38.271 48.512Tỷ lệ dư nợ (a/b)(Lần) 3,77 2,82 1,56 * Nhận xét: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nógiúp chúng ta thấy được khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng để chovay. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quálớn thì chứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng là thấp; ngược lại, chỉtiêu này quá nhỏ chứng tỏ Ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả. Trong năm 2006, tỷ lệ dư nợ hộ sản xuất trên vốn huy động là 3,77, sau đógiảm xuống chỉ còn 2,82 vào năm 2007 và 1,56 vào năm 2008. Như vậy, nguồnvốn huy động của Ngân hàng tuy đã có sự tăng lên nhưng không đủ đáp ứng nhucầu vay vốn của các hộ sản xuất trong Huyện, Ngân hàng phải lấy vốn từ hội sởchuyển về và các nguồn khác. Do đó, Ngân hàng cần phải tăng cường nhiều biệnpháp để huy động được các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, phục vụ lại các nhucầu cần vay vốn của khách hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 76 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 87. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.2.4. Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thịtrường là một loại hình kinh doanh rất nhạy cảm, mọi biến động của nền kinh tế -xã hội đều tác động nhanh chóng đến hoạt động của ngân hàng. Tại các ngânhàng thương mại của nước ta nói chung và tại NHNN & PTNT nói riêng, thunhập từ hoạt động tín dụng chiếm hơn 80% so với tổng thu nhập của ngân hàng.Do đó, đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nhất của ngân hàng và hoạt động kinhdoanh này luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, cao nhất là rủi ro tín dụng vàđược thể hiện thông qua số nợ quá hạn tại ngân hàng. Đối với NHNN & PTNTthì nợ quá hạn hộ sản xuất có ảnh hưởng nhiều nhất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 77 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 88. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 14: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Ngắn hạn 8.283 96,37 22.954 91,68 3.847 82,55 14.671 177,12 -19.107 -83,24 2. Trung hạn 312 3,63 2.084 8,32 813 17,45 1.772 567,95 -1.271 -60,99 Tổng cộng 8.595 100,00 25.038 100,00 4.660 100,00 16.443 191,31 -20.378 -81,39 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 78 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 89. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 25.000 20.000 TRIỆU 15.000 ĐỒNG 10.000 Ngắn hạn 5.000 Trung hạn 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 11: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 14: tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: Năm 2007 tổng nợ quá hạn là 25.038 triệu đồng, tăng 191,31% so vớinăm 2006, năm 2008 là 4.660 triệu đồng, giảm 81,39% so với năm 2007. Nợ quáhạn năm 2007 tăng cao, trong đó nợ quá hạn ngắn hạn chiếm tới 91,68% . Với tốcđộ tăng đột biến này là dấu hiệu không tốt trong hoạt động tín dụng của ngânhàng, thể hiện là ngân hàng đang gặp khá nhiều rủi ro. Hơn nữa, hoạt động chovay ngắn hạn có nhiều nhạy cảm so với điều kiện kinh tế và điều kiện tự nhiênnên rủi ro rất cao. Đối với các khoản nợ quá hạn này, ngân hàng đã làm thủ tụckhởi kiện nhưng cần có thời gian thụ lý và xét xử nên việc thu hồi nợ còn chậm. Tuy nhiên đến năm 2008 nợ quá hạn đã giảm đáng kể nhờ có sự tăngcường giám sát của cán bộ tín dụng đối với các hộ sản xuất, chi nhánh đã tăngcường công tác thu nợ, thường xuyên gửi giấy báo nợ đôn đốc khách hàng trả nợvay nên đã thu hồi được một số khoản nợ quá hạn.GVHD: Lê Thị Thu Trang 79 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 90. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 15: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Cây lúa 95 1.11 32 0.13 15 0.32 -63 -66,32 -17 -53,13 2. Cây mía 776 9.03 5.283 21.10 1.418 30.43 4.507 580,80 -3.865 -73,16 3. Chăn nuôi 4.276 49.75 7.379 29.47 875 18.78 3.103 72,57 -6.504 -88,14 4. Cải tạo vườn 1.671 19.44 7.961 31.80 1.042 22.36 6.290 376,42 - 6.919 -86,91 5. Tôm, cá lúa 1.568 18.24 3.507 14.01 1.015 21.78 1.939 123,66 -2.492 -71,06 6. Phục vụ nông nghiệp 165 1.92 773 3.09 185 3.97 608 368,48 -588 -76,07 7. Sản xuất khác 44 0.51 103 0.41 110 2.36 59 134,09 7 6,80 Tổng nợ quá hạn 8.595 100.00 25.038 100.00 4.660 100.00 16.443 191,31 -20.378 -81,39 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008)GVHD: Lê Thị Thu Trang 80 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 91. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 8000 7000 6000 Cây lúa 5000 Cây mía TRIỆU 4000 Chăn nuôi ĐỒNG 3000 Cải tạo vườn Tôm, cá lúa 2000 Phục vụ nông nghiệp 1000 Sản xuất khác 0 2006 2007 2008 NĂM HÌNH 12: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 (Nguồn bảng 15: tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008) * Nhận xét: Nhìn chung, nợ quá hạn chỉ tập trung ở một số ngành trọng điểm như câymía, chăn nuôi, cải tạo vườn. Số lượng nợ quá hạn cũng có xu hướng tăng ở năm2007 chứng tỏ ngân hàng đã phải gánh chịu nhiều rủi ro vào năm 2007. Đối vớingành chăn nuôi, năm 2006, số lượng nợ quá hạn của ngành chiếm tới 49,75%.Đến năm 2007 thì nợ quá hạn của ngành cải tạo vườn chiếm tỷ trọng cao nhất là31,80%. Trong năm 2008, có tỷ trọng nợ quá hạn lớn nhất lại thuộc về cây mía là30,43%. Như vậy, có một số hộ sản xuất đã làm ăn không đạt hiệu quả cao do ảnhhưởng bởi các biến động của thị trường như giá vật tư tăng cao, giá xăng dầutăng làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận của họ; ảnh hưởng bởi cácdịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng,… dẫn tới một số hộ sản xuất phảilâm vào cảnh thua lỗ và chậm trả nợ cho ngân hàng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 81 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 92. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Tóm lại, số lượng nợ quá hạn tại NHNN & PTNT là tương đối cao nênngân hàng cần có nhiều biện pháp thiết thực để xử lý và hạn chế rủi ro tín dụngnày. * Chỉ số tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ BÀNG 16: TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN HỘ SẢN XUẤT CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 a. Nợ quá hạn (Triệu đồng) 8.595 25.038 4.660 b. Dư nợ (Triệu đồng) 108.828 107.886 75.887 Tỷ lệ nợ quá hạn (a/b)*100% 7,89% 21,35% 6,14% * Nhận xét: Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng rõ ràng nhất. Năm 2006, tỷ lệnợ quá hạn hộ sản xuất/dư nợ hộ sản xuất là 7,89%, đến năm 2007 đã tăng đángkể là 21,35% chứng tỏ trong năm này, công tác thu nợ và rủi ro tín dụng đối vớihộ sản xuất của Ngân hàng không được kiểm soát tốt. Tuy nhiên, đến năm 2008,tỷ lệ này là 6,14%. Tỷ lệ này như vậy là quá cao. Do trong năm 2008, mặc dùviệc giám sát khách hàng và nhắc nhở họ trả nợ vẫn luôn được cán bộ tín dụngquan tâm thực hiện nhưng vẫn không tránh khỏi tình trạng một số ít hộ trả nợchậm. * Chỉ số vòng vay vốn tín dụng BÀNG 17: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008a. Doanh số thu nợ (Triệu đồng) 42.676 68.152 94.345b. Dư nợ bình quân (Triệu đồng) 103.504 108.357 91.886,5Vòng quay vốn tín dụng (a/b) (Lần) 0.41 0,63 1,03 * Nhận xét: Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đồng vốn cho vay hay phản ánh tốc độluân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng. Năm 2006, vòng quay vốn tín dụngcủa hộ sản xuất tại NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú 0,41 vòng/ năm. Sang năm2007 đã tăng nhẹ 0,63 vòng. Đến năm 2008 đã tăng lên được 1,03 vòng/ năm.Như vậy, trong 2 năm 2006, 2007 vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất của Ngânhàng là khá thấp và đều nhỏ hơn 1. Đó là do dư nợ hộ sản xuất của Ngân hàng GVHD: Lê Thị Thu Trang 82 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 93. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngqua các năm khá cao, Ngân hàng cho hộ sản xuất vay ngắn hạn nhiều, tuy nhiêncho vay trung hạn cũng chiếm phần không nhỏ, làm cho dư nợ hộ sản xuất còncao, tuy nhiên đến năm 2008 thì tình hình thu nợ hộ sản xuất đã được cải thiệntốt hơn làm cho vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất lớn hơn 1, và đây là dấuhiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. 4.2.5. Đánh giá tình hình nợ xấu Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc rất nhiều yếu tố: vốn huyđộng, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ,…Trong đó tình hình nợ quá hạn cũng làvấn đề đáng chú ý. Nợ xấu cao sẽ cho thấy hoạt động của Ngân hàng không tốt,Ngân hàng không có biện pháp tốt để thẩm định cho vay, không có khả năngkiểm soát các khoảng nợ của khách hàng, từ đó hoạt động kinh doanh của Ngânhàng sẽ bị giảm sút.GVHD: Lê Thị Thu Trang 83 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 94. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 18: TÌNH HÌNH NỢ XẤU CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: Triệu đồng SO SÁNH SO SÁNH NĂM CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %1. Nhóm 1 50.794 58.536 63.500 7.742 15,24 4.964 8,48- Ngắn hạn 26.607 33.554 47.242 6.947 26,11 13.688 40,79- Trung hạn 24.187 24.982 16.258 795 3,29 -8.724 -34,922. Nhóm 2 49.439 24.312 7.727 -25.127 -50,82 -16.585 -68,22- Ngắn hạn 43.500 16.138 7.727 -27.362 -62,90 -8.411 -52,12- Trung hạn 5.939 8.174 - 2.235 37,63 -8.174 -100,003. Nhóm 3 - 8.249 586 8.249 - -7.663 -92,90- Ngắn hạn - 7.557 586 7.557 - -6.971 -92,25- Trung hạn - 692 - 692 - -692 -100,004. Nhóm 4 5.759 1.655 461 -4.104 -71,26 -1.194 -72,15- Ngắn hạn 5.669 949 461 -4.720 -83,26 -488 -51,42- Trung hạn 90 706 - 616 684,44 -706 -100,005. Nhóm 5 2.836 15.134 3.613 12.298 433,64 -11.521 -76,13- Ngắn hạn 2.688 14.734 3.215 12.046 448,14 -11.519 -78,18- Trung hạn 150 400 398 250 166,67 -2 -0,50Tổng cộng 108.828 107.886 75.887 -942 -0,87 -31.999 -29,66 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006,2007,2008) * Nhận xét: Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 và con số này đối với tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng qua các năm: Năm 2006 nợ xấu của tín dụng hộ sản xuất là 8.595 triệu đồng, đến năm 2007 con số này đã tăng thêm 16.443 triệu đồng tức nợ xấu năm 2007 của Ngân hàng là 25.038 triệu đồng, trong đó ngắn hạn là 23.248 triệu đồng, chiếm tới 92,82% tổng nợ xấu của Ngân hàng và nợ xấu năm 2007 tăng 191,31% so với năm 2006. Con số này là quá cao, chứng tỏ trong năm 2007 Ngân hàng đã hoạt động không hiệu quả, không có biện pháp tốt để thu hồi nợ và một phần cũng do ngay từ đầu cán bộ tín dụng đã không làm tốt GVHD: Lê Thị Thu Trang 84 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 95. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngcông việc kiểm định cho vay dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng làmcho tình hình nợ xấu trong năm của Ngân hàng đối với hộ sản xuất tăng cao, đặcbiệt là các khoản vay ngắn hạn. Bên cạnh đó, cũng do trong năm 2007 có nhiềubiến động về kinh tế, thiên tai, dịch bệnh nhiều nên đã gây ảnh hưởng không nhỏtới việc sản xuất của người dân, làm cho họ làm ăn thất bại nên không có tiền trảnợ Ngân hàng dẫn đến tình hình nợ xấu hộ sản xuất của Ngân hàng tăng cao. Tuynhiên đến năm 2008 tình hình nợ xấu của tín dụng hộ sản xuất đã được cải thiệnrõ rệt chỉ còn 4660 triệu đồng, giảm 81,39% so với năm 2007. Do đã có nhiều cảithiện trong việc thẩm định cho vay, tìm hiểu khách hàng kĩ hơn, có biện pháp tốttrong việc giám sát hoạt động sản xuất của các hộ trên địa bàn giúp họ sản xuấtđạt hiệu quả cao nên việc thu hồi vốn cũng nhanh chóng hơn nên tình hình nợxấu của hộ sản xuất trong năm 2008 đã giảm nhiều so với năm 2007. Tóm lại trước tình hình căng thẳng về khủng hoảng kinh tế trên thế giớinhư hiện nay thì Ngân hàng cần phải cải thiện hơn nữa trong giám sát việc kinhdoanh, sản xuất, có biện pháp giúp đỡ người dân nâng cao kiến thức sản xuấtnhằm đạt năng suất cao, cần phải thẩm kĩ trước khi cho vay tránh tối đa việc chokhách hàng xấu vay vốn, cần phải tìm ra biện pháp thu hồi nợ đối với hộ sản xuấthiệu quả nhất để tránh nợ quá hạn hộ sản xuất quá nhiều, mà Ngân hàng mìnhchủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cho vay hộ sản xuất nên nếu cho vay hộ sảnxuất không đạt hiệu quả sẽ kéo theo sự suy giảm hoạt động của toàn Ngân hàng,do đó, cần phải hạn chế đến mức thấp nhất có thể đối với các khoản nợ xấu trongcho vay hộ sản xuất.GVHD: Lê Thị Thu Trang 85 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 96. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.2.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất BẢNG 19: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 20081. Tổng nguồn vốn Triệu đồng 161.124 175.680 175.3442. Vốn huy động Triệu đồng 28.889 38.271 48.5123. Doanh số cho vay hộ sản xuất Triệu đồng 43.910 67.210 66.0084. Doanh số thu nợ hộ sản xuất Triệu đồng 42.676 68.152 94.3455. Tổng dư nợ hộ sản xuất Triệu đồng 108.828 107.886 75.8876. Nợ quá hạn hộ sản xuất Triệu đồng 8.595 25.038 4.6607. Dư nợ trên vốn huy động Lần 3,77 2,82 1,568. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ % 7,89% 21,35% 6,14%9. Vòng vay vốn tín dụng Vòng 0,41 0,63 1,03 * Nhận xét: - Năm 2006 bình quân 3,77 đồng dư nợ hộ sản xuất mới có 1 đồng vốnhuy động tham gia, năm 2007 tình hình huy động vốn của Ngân hàng có cải thiệnhơn so với năm 2006, bình quân 2,82 đồng dư nợ thì có 1 đồng vốn huy độngcùng tham gia, sang năm 2008 thì tình hình huy động vốn của Ngân hàng có tốthơn, bình quân 1,56 đồng dư nợ thì có 1 đồng vốn huy động trong đó. Cho thấytình hình huy động vốn của Ngân hàng dần được cải thiện qua các năm, uy tíncủa Ngân hàng ngày càng được nâng cao góp phần tạo cho Ngân hàng có đượcthế đứng vững mạnh trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các Ngân hàng kháctrong Huyện. - Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất trên dư nợ hộ sản xuất qua các năm đềucao. Năm 2007 tỷ lệ này tăng cao 23,20%, sang năm 2008 giảm còn 6,14%. Tuynăm 2008 tỷ lệ có giảm nhưng vẫn vượt mức qui định của NHNN (5%). Chothấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng không đạt được hiệu quả cao, nợ quá hạncòn chiếm tỷ trọng cao, Ngân hàng đã không có biện pháp tốt để hạn chế nợ quáhạn hộ sản xuất, do đội ngũ cán bộ tín dụng đã không thực hiện tốt việc thẩmđịnh cho vay, không theo sát kiểm soát tốt hoạt động làm ăn của hộ sản xuất,GVHD: Lê Thị Thu Trang 86 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 97. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngkhông biết kết hợp giữa cho vay và hỗ trợ nâng cao khoa học kĩ thuật nhằm tạonhiều lợi nhuận cho hộ và cũng là để tạo điều kiện để họ trả nợ đúng hạn. - Vòng vay vốn tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng theo hướng tăng dầnqua các năm. Năm 2006 là 0,41 vòng, năm 2007 tăng lên 0,63 vòng, năm 2008lại tăng lên là 1,03 vòng. Đây là dấu hiệu tốt , tốc độ lưu chuyển vốn của Ngânhàng ngày càng được cải thiện, thời gian thu hồi nợ vay cũng nhanh hơn so vớinhuãng năm trước. Tóm lại, NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú cần phải tăng cường việc huyđộng vốn hơn nữa để đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của hộ sản xuất trongHuyện nhằm thu hút được sự lòng tin của nông dân. Bên cạnh đó Ngân hàng cầnphải có biện pháp cải thiện việc thẩm định cho vay đối với hộ sản xuất, tránh cáckhách hàng không có khả năng thu hồi nợ đúng hạn, cần có biện thu hồi nợnhanh, giảm tối đa các khoản nợ quá hạn hộ sản xuất làm ảnh hưởng đến hoạtđộng của Ngân hàng, tăng doanh số thu nợ là để giảm nợ quá hạn và cũng là đểtăng vòng vay vốn tín dụng cho Ngân hàng. Từ đó Ngân hàng mới đut khả năngmở rộng qui mô phát triển và tạo được sức cạnh tranh cho mình.GVHD: Lê Thị Thu Trang 87 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 98. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.3. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VAY VỐN CỦA HỘ SẢN XUẤT VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 4.3.1. Nhu cầu vốn sản xuất của hộ sản xuất 4.3.1.1. Số lượng hộ trên địa bàn hoạt động sản xuất BẢNG 20: SỐ LƯỢNG HỘ SẢN XUẤT HUYỆN MỸ TÚ Đvt: Hộ SO SÁNH SO SÁNHĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG NĂM 2007/2006 2008/2007 SẢN XUẤT 2006 2007 2008 Số hộ % Số hộ %Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa 1.372 1.369 1.375 -3 -0,22 6 0,44Xã Mỹ Tú 2.295 2.298 2.304 3 0,13 6 0,26Xã Mỹ Phước 3.542 3.602 3.605 60 1,69 3 0,08Xã Mỹ Hương 2.348 2.351 2.360 3 0,13 9 0,38Xã Mỹ Thuận 2.049 2.084 2.091 35 1,71 7 0,34Xã Hưng Phú 2.626 2.621 2.630 -5 -0,19 9 0,34Xã Long Hưng 2.754 2.750 2.758 -4 -0,15 8 0,29Xã Phú Mỹ 2.052 2.063 2.073 11 0,54 10 0,48Xã Thuận Hưng 2.824 2.829 2.839 5 0,18 10 0,35Tổng 21.862 21.967 22.035 105 0,48 68 0,31 (Nguồn: phòng thống kê Huyện Mỹ Tú) Ta thấy qua 3 năm số hộ sản xuất của Huyện ngày càng tăng do người dân trong huyện đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất nông nghiệp, do đó là ngành nghề truyền thống và cũng là ngành tạo ra nhiều lợi nhuận cho người dân. Năm 2007 số lượng hộ sản xuất là 21.967 hộ, tăng 0.48% so với năm 2006, năm 2008 đạt 22.035 hộ, tăng 0.31% so với năm 2007, tuy tăng không cao nhưng sự tăng lên này cũng tạo ra sự gia tăng nhu cầu vốn của hộ sản xuất đối với Ngân hàng. Từ đó Ngân hàng phải có biện pháp mới để tăng nguồn vốn huy dộng nhằm đủ khả năng đáp ứng vốn cho các hộ sản xuất trong huyện. GVHD: Lê Thị Thu Trang 88 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 99. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.3.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất Qua điều tra thực tế 100 hộ sản xuất của Huyện Mỹ Tú có kết quả thực tế về độ tuổi và trình độ của đa số hộ sản xuất của Huyện qua bảng sau: BẢNG 21: ĐIỀU TRA THỰC TẾ VỀ TUỔI, TRÌNH ĐỘ CỦA HỘ SẢN XUẤT CỦA HUYỆN MỸ TÚ SỐ NGƯỜI TỶ SỐ NGƯỜI TỶ TUỔI CHỌN TRỌNG TRÌNH ĐỘ CHỌN TRỌNG (NGƯỜI) (%) (NGƯỜI) (%)18 đến 30 15 15 Tiểu học 40 4030 đến 50 40 40 THCS 32 3250 đến 70 35 35 THPT 23 2370 trở lên 10 10 Đại học 5 5 Tổng 100 100 Tổng 100 100 Chú thích: THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông (Nguồn: phỏng vấn trực tiếp) Độ tuổi trung bình của hộ sản xuất chủ yếu là ở độ tuổi trung niên, và thường là do không trình độ và việc làm nên họ ở nhà chăm sóc ruộng vườn tiếp gia đình. Dần dần họ cảm thấy gắn bó với miếng đất, mảnh vườn nên nó đã trở thành nghề mưu sinh chính của gia đình. Qua việc tổng hợp bảng câu hỏi điều tra thực tế thấy được trong mỗi gia đình của hộ sản xuất thường có trung bình từ 5 thành viên trở lên, và diện tích đất trung bình của mỗi hộ khoảng từ 0,5 – 5ha. Nhìn chung đặc điểm chung nhất của hộ sản xuất là có trình độ tương đối thấp. Chủ yếu họ dựa vào kinh nghiệm sản xuất của cha ông mà phát triển. Họ cũng chủ yếu dựa vào nguồn vốn có được từ việc bán sản phẩm của mình ở vụ sản xuất trước để tiếp tục dùng vào vụ sản xuất sau, tuy nhiên số tiền đó không thể đáp ứng đủ vì họ còn phải lo cho sinh hoạt gia đình. Nắm bắt được nhu cầu vốn của các hộ sản xuất mà NHNN & PTNT đã không ngừng phát triển việc cho vay đối với hộ sản xuất. Từ đó các hộ sản xuất có được nguồn vốn vay phù hợp với khả năng sản xuất của mình giúp họ ngày càng phát triển ngành nghề đang có, cải thiện đời sống gia đình. GVHD: Lê Thị Thu Trang 89 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 100. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Như ta thấy hộ sản xuất thường có trình độ thấp và độ tuổi cao. Việc pháttriển qui mô sản xuất của họ chủ yếu theo xu hướng tự phát nên năng suất chưatỷ lệ thuận với sự tăng lên của qui mô sản xuất. Do trình độ thấp nên các hộ sảnxuất khó tiếp thu tốt những thay đổi của khoa học kĩ thuật hiện đại nhằm tăngnăng suất sản xuất. Độ tuổi cao làm cho họ khó có khả năng học hỏi nhanh chóngcác phương thức sản xuất mới. Vấn đề đặt ra ở đây là cần phải có biện pháp nângcao trình độ trong sản xuất cho người dân, giúp họ tiếp thu tốt những khoa họckỹ thuật mới để việc sản xuất của họ đạt hiệu quả cao, cũng nhằm giúp họ sửdụng tốt vốn sản xuất của mình cũng như giúp cho các ngân hàng cho họ mượnvốn để sử dụng có thể thu hồi được gốc và lãi đúng hạn. 4.3.1.3. Đánh giá về loại hình sản xuất Trong Huyện có 5 loại hình sản xuất chủ yếu và có diện tích của các loạihình sản xuất qua 3 năm như sau: BẢNG 22: DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT THEO LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CỦA HUYỆN MỸ TÚ QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đvt: ha LOẠI HÌNH NĂM SẢN XUẤT 2006 2007 2008 Trồng lúa 89.037 83.938 90.115 Trồng mía 3.740 3.039 3.601 Làm vườn 2.530 2.624 2.900 Chăn nuôi 1.264 1.965 2.440 Tôm, cá lúa 298 402 511 - Cây lúa là loại cây trồng truyền thống của hộ sản xuất, nước ta là nướcnông nghiệp với cây lúa là thế mạnh do đó diện tích lúa luôn chiếm đa số. HuyệnMỹ Tú cũng không ngoại lệ. Diện tích trồng lúa của Huyện chiếm cao nhất dođây là loại cây trồng mang lại được nhiều lợi nhuận nhất so với các loại cây trồngkhác, đó cũng là loại cây trồng có ít rủi ro nhất. Diện tích trồng lúa của Huyệnnăm 2007 giảm là do trong năm 2007 ở Huyện có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tếmạnh mẽ. Một số hộ sản xuất lúa do làm ăn không hiệu quả trong lĩnh vực nàynên họ đã chuyển sang loại hình sản xuất khác nhằm tìm lợi nhuận cao hơn. TuyGVHD: Lê Thị Thu Trang 90 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 101. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngnhiên do thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất mới nên kết quả sản xuất đãkhông như mong muốn. Đến năm 2008 diện tích lúa lại tăng cao do sau khi sảnxuất không có hiệu quả ở lĩnh vực sản xuất mới nên người dân đã trở lại vớingành nghề truyền thống của mình. - Cây mía là loại cây trồng có diện tích lớn thứ hai. Cây mía ở Huyện MỹTú là loại cây trồng được trồng nhiều, đây là loại hình sản xuất đặc trưng củaHuyện Mỹ Tú. - Ở Huyện Mỹ Tú thì đa số các gia đình đều có mảnh vườn ở sau nhà, dođây là Huyện vùng sâu nên đất vườn nhiều. Tuy nhiên diện tích đất vườn dùng đểsản xuất không nhiều như diện tích lúa và mía, đa phần đất vườn chỉ để trồng cácloại cây ăn trái thường dùng phục vụ gia đình chứ không phải là dùng để sản xuấtchính. - Chăn nuôi là lĩnh vực sản xuất mau lấy lại vốn hơn so với các loại hìnhsản xuất khác, nhưng rủi ro lại cao do gia súc, gia cầm thường dễ mắc bệnh, nếuchúng bị bệnh thì sẽ khó có thể thu hồi vốn nên ít được chú ý sản xuất hơn. - Tôm, cá lúa là loại hình sản xuất tương đối mới, người dân chưa tiếp thuđược những kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất của loại hình sản xuất này nêndiện tích đất dùng cho sản xuất ở lĩnh vực này không được người dân đầu tư dohọ sợ rủi ro trong sản xuất 4.3.1.4. Nhu cầu vốn của hộ sản xuất * Nguồn vốn hoạt động sản xuất Qua bảng câu hỏi điều tra thực tế đối với 100 hộ sản xuất trên địa bàn tathấy. BẢNG 23: NHU CẦU VỐN CỦA HỘ SẢN XUẤT LOẠI HÌNH SẢN NHU CẦU VỐN XUẤT (TRIỆU ĐỒNG/HA) Trồng lúa, mía 15 Làm vườn 20 Chăn nuôi 17 Phục vụ nông nghiệp 25 Sản xuất khác 10 (Nguồn: phỏng vấn trực tiếp)GVHD: Lê Thị Thu Trang 91 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 102. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng Qua bảng trên ta thấy nhu cầu vốn cho mỗi ha đất sản xuất của hộ sảnxuất là rất lớn nên họ không thể hoàn toàn chỉ dựa vào nguồn vốn sẵn có củamình mà phải sử dụng một phần vốn vay từ ngân hàng BẢNG 24: NGUỒN VỐN SẢN XUẤT SỐ NGƯỜI CHỌN TỶ TRỌNG CHỈ TIÊU (NGƯỜI) (%) Vốn vay 56 56 Vốn tự có 44 44 Tổng 100 100 (Nguồn: phỏng vấn trực tiếp) * Khó khăn khi vay vốn ngân hàng Ngân hàng được đa số hộ sản xuất tin cậy để vay vốn là NHNN & PTNT,do đây là ngân hàng được đầu tư chủ yếu để phục vụ cho nông dân, Ngân hàngcó những qui định phù hợp với đặc điểm sản xuất của hộ sản xuất n ên luôn là nơiđược họ nghĩ tới đầu tiên khi thiếu hụt vốn sản xuất. Nguồn vốn ngân hàng tuy là nguồn vốn thích hợp nhất để hộ sản xuất cóthể tin cậy dùng để phát triển việc sản xuất của mình nhưng trong lúc vay vốnngân hàng hộ snr xuất cũng gặp không ít khó khăn. - Thủ tục vay vốn của Ngân hàng tuy đã được cải thiện hơn trước nhưngvẫn còn gồm rà khiến cho hộ sản xuất phải mất nhiều thời gian làm ảnh hưởngđến quá trình sản xuất của họ. - Mức lãi suất của Ngân hàng tuy đã có sự hợp lí chung nhưng đối với mộtsố hộ sản xuất quá khó khăn, chủ yếu dùng nguồn vốn ngân hàng để sản xuất thìmức lãi suất đó vẫn còn khá cao. - Vấn đề tài sản thế chấp của Ngân hàng còn hẹp chỉ sử dụng quyền sửdụng đất để thế chấp, như vậy sẽ gây khó khăn cho một số hộ quá khó khăn. Nếutrong tình trạng kinh tế gặp khó khăn, sản xuất có năng suất thấp, hộ sản xuất cóthể mất khả năng trả nợ như vậy họ có thể sẽ mất đi nguồn sản xuất chính của giađình. - Trong năm 2008 đất nước rơi vào tình trạng lạm phát trầm trọng khiếncho mức lài suất Ngân hàng không ngừng biến động. Sự biến động lãi suất cũngcó ảnh hưởng không nhỏ đến hộ sản xuất. Lãi suất tăng giảm không ổn định làmGVHD: Lê Thị Thu Trang 92 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 103. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng cho người dân không có khả năng thích ứng kịp thời, hộ sản xuất là những người có trình độ thấp, không thể chạy theo kịp những sự biến động bất thường của thị trường tiền tệ nên họ không yên tâm khi sử dụng nguồn vốn luôn có biến đổi về mức chi trả. * Nguồn vốn vay Qua điều tra thực tế ta thấy nguồn vay vốn của hộ sản xuất so với tổng vốn sản xuất của họ là: BẢNG 25: NGUÔN VỐN VAY CỦA HỘ SẢN XUẤT VỐN VAY SỐ NGƯỜI LOẠI HÌNH SẢN TỶ TRỌNG THỜI HẠN (TRIỆU CHỌN XUẤT (%) VAY ĐỒNG/HA) (NGƯỜI)Trồng lúa, mía 3 20 Ngắn hạn 51/100Làm vườn 10 50 Trung hạn 57/100Chăn nuôi 3,4 20 Trung hạn 50/100Phục vụ nông nghiệp 20 80 Trung hạn 61/100Hoa màu 2 20 Ngắn hạn 52/100Tổng 38,4 Vốn vay Tỷ trọng (%) = * 100 Nhu cầu vốn - Qua bảng trên ta thấy ngân hàng không thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu vốn cho hộ sản xuất. Ngân hàng chỉ có thể đáp ứng tối đa 20% đối với cây lúa, mía, chăn nuôi, và 50% đối với làm vườn, 80% đối với việc phục vụ nông nghiệp trong tổng nhu cầu vốn Đa số người dân của Huyện Mỹ Tú là hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nên diện tích đất của Huyện phần lớn là dùng để sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, Ngân hàng không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn của hộ sản xuất mà chỉ có thể đáp ứng một phần nhằm giúp hộ sản xuất trang trải phần nào những khó khăn đang gặp phải. Sở dĩ có tình hình này là vì nguồn vốn huy động của Ngân hàng còn thấp, chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ cấp trên để cho vay. Nguồn vốn từ cấp trên là nguồn vốn chó chi phí sử dụng cao hơn nguồn vốn huy động, đây cũng là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận. Đất bước đang trong GVHD: Lê Thị Thu Trang 93 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 104. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngthời kì hội nhập, cùng với quá trình hội nhập là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhucầu vốn cho sản xuất ngày càng tăng. Từ đó đòi hỏi các Ngân hàng phải ngàycàng có nhiều biện pháp để mở rộng qui mô tín dụng đối với hộ sản xuất nhằmđáp ứng tối đa nhu cầu vốn của họ và cũng là để có cơ hội tăng cường lợi nhuậncho mình. 4.3.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng Qua 3 năm 2006, 2007, 2008 Ngân hàng có số hồ sơ xin vay, hồ sơ chấpnhận cho vay, và từ chối cho vay ngày càng tăng, cho thấy qui mô của Ngânhàng đã được mở rộng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 94 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 105. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng BẢNG 26: HỒ SƠ VAY VỐN CỦA HỘ SẢN XUẤT Đvt: Hồ sơ SO SÁNH SO SÁNH NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 CHỈ TIÊU 2007/2006 2008/2007 Số hồ sơ % Số hồ sơ % Số hồ sơ % Số hồ sơ % Số hồ sơ %Số hồ sơ xin vay 3.940 100,00 4.392 100,00 4.600 100,00 452 11,47 208 4,74Số hồ sơ giải quyết cho vay 3.608 91,57 4.024 91,62 4.120 89,57 416 11,53 96 2,39Số hồ sơ từ chối cho vay 332 8,43 368 8,38 480 10,43 36 10,84 112 30,43 (Nguồn: phòng tín dụng NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú)GVHD: Lê Thị Thu Trang 95 SVTH: Trịnh Ngọc Mai http://www.kinhtehoc.net
  • 106. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Qua bảng ta thấy số hồ sơ xin vay qua 3 năm đều tăng. Năm 2006 là3.940 hồ sơ đến năm 2007 là 4.392 hồ sơ, tăng 452 hồ sơ tức tăng 11,47% so vớinăm 2006, năm 2008 là 4.600 hồ sơ, tăng 4,74% so với năm 2007. Tuy nhiên sốhồ sơ không đủ điều kiện cho vay cũng tăng theo, đặc biệt năm 2008 tăng đến30,43% so với năm 2007. Trong 2 năm 2006, 2007 số hồ sơ chấp nhận cho vayluôn chiếm tỷ trọng cao, năm 2006 là 91,57% so với tổng số hồ sơ xin vay, năm2007 là 91,62%, nhưng đến năm 2008 thì số hồ sơ chấp nhận cho vay lại giảm,do trong năm 2008 có những biến đổi lớn về tình hình tiền tệ, lạm phát tăng caonên Ngân hàng hạn chế cho vay đối với một số khách hàng mà Ngân hàng nhậnthấy khả năng trả nợ kém để hạn chế rủi ro cho Ngân hàng mình. Lý do mà Ngânhàng không chấp nhận cho vay chủ yếu là do: Tài sản không đảm bảo, năng lựctài chính yếu, không đủ nguồn trả nợ Ngân hàng, thu nợ xấu và không giải quyếtcho vay lại,… Doanh số cho vay của Ngân hàng đối với hộ sản xuất tuy đã được nângcao dần nhưng còn thấp là vì một số hộ sản xuất do mới chuyển đổi cơ cấu kinhtế sang sản xuất nông nghiệp nên họ chưa đáp ứng được các điều kiện để vay vốncủa Ngân hàng và một phần do nguồn vốn huy động còn thấp. Ngân hàng cầnphải mở rộng các hình thức huy động vốn để thu hút vốn làm tăng nguồn vốnhuy động, Từ đó mở rộng qui mô hoạt động, tăng khả năng đáp ứng vốn cho hộsản xuất, và cũng từ đó sẽ tạo được thế mạnh để cạnh tranh với các Ngân hàngkhác trong địa bàn. - Qua việc tổng hợp bảng câu hỏi thực tế thì đối với Ngân hàng hộ sảnxuất có một số đề suất: + Ngân hàng cần phải hạn chế đến mức có thể chấp nhận được các thủ tụccho vay, hạn chế chi phí và thời gian đi lại cho người dân. + Cần có mức lãi suất dao động nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi đểnguồn vốn có thể đến với mọi đối tượng sản xuất, giúp cho việc sản xuất đạtđược hiệu quả cao. + Tài sản thế chấp cần phải được mở rộng hơn nữa như: xe, các tài sản cógiá trị khác…không nhất thiết phải dùng quyền sử dụng đất để thế chấp.GVHD: Lê Thị Thu Trang 96 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 107. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 5:CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG5.1. CÁC MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI 5.1.1. Các mặt đạt được Chi nhánh được sự quan tâm giúp đỡ của Ủy Ban Nhân Dan (UBND)huyện, Hội Đồng Nhân Dân (HĐND), UBND xã, ấp và được sự hỗ trợ của cácngành, các cấp đoàn thể xã hội có liên quan đã nhiệt tình giúp đỡ và có tráchnhiệm. Đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng Mỹ Tú là một tập thể đoàn kết gắnbó trong lao động, nhiệt tình trong công việc được giao. Được sự hỗ trợ về vốn của Chi Nhánh NHNN & PTNT Tỉnh Sóc Trăngtrong điều kiện huy động vốn ở tại địa phương còn nhiều khó khăn đã tạo điềukiện cho Chi Nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú kịp thời có vốn đầu tư phụcvụ mục tiêu phát triển xã hội. Quán triệt các mục tiêu kế hoạch, sự đoàn kết và thống nhất nội bộ từCBCNV. Sự vận động tuyên truyền tạo phong trào thi đua mà Ban lãnh đạo đềra. Được sự tin cậy của khách hàng, luôn là người bạn đồng hành của ngườidân trong lao động sản xuất, tạo điều kiện mở rộng kinh doanh dịch vụ. Khách hàng giao dịch tại chi nhánh đều là khách hàng quen thuộc nên dễtiếp cận, dễ tìm hiểu, dễ dàng giao dịch và quản lý khách hàng. 5.1.2. Tồn tại Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh daonh Ngânhàng cũng còn gặp nhiều khó khăn : - Sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm, hệ thống thuỷ lợi nội đồng một số nơichưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpchậm phát triển. Do đó các mặt hàng chưa phong phú, chưa đa dạng, nên chưa đủGVHD: Lê Thị Thu Trang 97 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 108. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngsức cạnh tranh, xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn do thị trường xuất khẩu cònnhiều hạn chế. Hoạt động thương mại còn nhiều yếu kém. Việc sắp xếp lại doanhnghiệp tuy được tiến hành nhưng kết quả chưa cao. - Sản xuất nông nghiệp được mùa, đời sống một số hộ nông dân có kháhơn so với những năm trước. Tuy nhiên, do giá cả lương thực, thực phẩm bấpbênh làm cho sức mua của nông dân không tăng, đời sống nông dân trong huyệncòn thấp so với thu nhập bình quân chung cả nước, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. - Tình hình lạm phát cao trong những năm gần đây đã làm cho dời sốngngười dân gặp nhiều khó khăn, giá cả các loại nông sản không ổn định, bên cạnhđó là sự tăng cao giá vật tư nông nghiệp nên các hộ sản xuất khó dự đoán đượclợi nhuận đạt được làm cho họ không mạnh dạn mở rộng qui mô sản xuất, từ đódư nợ Ngân hàng cũng giảm rõ rệt. - Vốn huy động còn thấp so với mức độ cho vay, tình trạng vốn trong sảnxuất có cải thiện nhưng vẫn còn thiếu vốn so với nhu cầu. Tổng dư nợ hoạt độngphải vay vốn của NHNN & PTNT cấp trên. - Sự ảnh hưởng khách quan của thời tiết khí hậu bất thường cũng làm sảnxuất kém hiệu quả.5.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT 5.3.1. Giải pháp vĩ mô Mở rộng tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng làm chuyển dịchcơ cấu nông nghiệp hiện nay, vì thế rất cần sự quan tâm của Nhà Nước nhất làđối với kinh tế ở nông thôn. Nhà Nước cần có những văn bản quy định cụ thể vềviệc đầu tư trong sản xuất nông nghiệp nông thôn, từ đó tạo ra hành lang pháp lýmở rộng cho thành phần kinh tế ở nông thôn nhất là đối với hộ sản xuất. Như vậy cần có sự kiểm soát song phương giữa Ngân hàng và Nhà Nước.Từ đó, Ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vốn của nông dân và nông dân thựchiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà Nước.GVHD: Lê Thị Thu Trang 98 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 109. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 5.3.2. Giải pháp vi mô 5.3.2.1. Giải pháp huy động vốn - Thu hút tiền gửi bằng lãi vay thanh toán không dùng tiền mặt, vận độngmở tài khoản cá nhân, thu hút tiền gửi của tổ chức kinh tế xã hội. - Chấn chỉnh phong cách phục vụ, đặc biệt đối với can bộ phụ trách tiềngửi, kết hợp tuyên truyền vận động, tiết kiệm, lưu ý công tác, khuyến mãi bằngquà tặng đối với khách hàng có tiền gửi cao và thường xuyên. - Giải pháp thi đua khen thưởng trong lĩnh vực huy động vốn. - Cần có chính sách lãi suất hợp lý, làm sao cho khách hàng có cảm giácthích thú khi gửi tiền vào Ngân hàng, có thể là nó dao động ở mức nào đó. - Cần có chính sách vận động rộng rãi trong việc huy động loại tiền gửitiết kiệm và các giấy tờ có giá. Cần có những cán bộ chuyên môn giỏi nhằm làmthức tỉnh quan niệm cổ xưa của nông dân là quen cất trữ tiền ở nhà như: vàng ,bạc, đá quý… - Cần phải nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên. 5.3.2.2. Giải pháp về tình hình sử dụng vốn - Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng, chọn lựa dự án đảm bảo thuhồi tốt. - Tiếp tục tăng cường vai trò trách nhiệm của cán bộ tín dụng, tăng thêmsố lượng cán bộ tín dụng, rà soát đối chiếu lại toàn bộ dư nợ, xử lý theo chiềuhướng thích hợp, từng bước làm lành mạnh hoá chất lượng tín dụng. - Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành, đảm bảo công tác chỉ đạo phảisát cơ sở, nắm bắt xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh. - Tăng cường khối đại đoàn kết nội bộ, quán triệt từng đối tượng côngnhân viên, tạo nên sự thống nhất về suy nghĩ và hành động. - Tranh thủ sự hỗ trợ của chính quyền các cấp, đặc biệt là cấp xã, ấp tạomối quan hệ làm việc thâm tình gắn bó. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tíndụng tiếp cận địa bàn, làm tiền đề vững chắc cho việc mở rộng tín dụng, cũngnhư khắc phục yếu kém về chất lượng tín dụng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 99 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 110. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Tăng cường cán bộ tín dụng xuống từng hộ quan sát, đặc biệt là các hộmới chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang ngành sản xuất mới, giúp đỡ họ trong việctiếp thu những khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất. - Theo dõi sát tình hình cho vay đối với hộ sản xuất, tăng cường cho vayhộ sản xuất, bên cạnh đó có biện pháp nâng cao trình độ sản xuất của họ để việcsử dụng vốn đối với hộ sản xuất của Ngân hàng có hiệu quả cao nhất. - Vận động hộ sản xuất chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất là thếmạnh của mình. 5.3.2.3. Giải pháp về tài chính nhân sự - Tăng dư nợ tín dụng để tạo nguồn thu. - Tăng cường xử lý nợ hộ nghèo để hưởng phí dịch vụ. - Huy động vốn rẻ trong cơ cấu tổng dư nợ. - Tăng cường chất lượng tín dụng. - Thu hồi các khoản nợ còn tồn đọng. Cán bộ giữ vai trò quyết định đến chất lượng đầu tư tín dụng, các nhànghiên cứu thường đưa ra hai khâu trọng yếu : thiếu cán bộ tín dụng dẫn đến hiệntượng “quá tải “ , đầu tư vốn không đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hoặc vượttầm quản lý. Giải pháp tốt nhất là sắp xếp lại lực lượng cán bộ hiện có và tuyển dụngthêm người để ưu tiên bố trí cán bộ theo yêu cầu nhằm giải quyết triệt để hiệntượng quá tải. Đồng thời có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên mônthích hợp cho cán bộ tín dụng ở nông thôn cũng như cán bộ tín dụng doanhnghiệp. Mỗi cán bộ tín dụng chỉ nên phụ trách địa bàn một xã với mức dư nợbình quân 3 - 3,5 tỷ/cán bộ tín dụng nông thôn. * Về đào tạo : - Cán bộ điều hành, cán bộ tín dụng, cán bộ kế toán và cán bộ kiểm soáttừng bước có kế hoạch phổ cập trình độ đại học bằng các hình thức đào tạo phùhợp .GVHD: Lê Thị Thu Trang 100 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 111. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Số cán bộ chưa qua đào tạo và mới có trình độ sơ cấp đang làm cácnghiệp vụ kho quỹ, hành chính nên đào tạo nâng cao tay nghề theo nghiệp vụđang làm với các khoá tập huấn ngắn hạn, kể cả học vi tính. - Trước mắt cần tổ chức tập huấn thật tốt luật Ngân hàng và các văn bảnhướng dẫn thi hành của Chính Phủ và của ngành, tiếp tục tổ chức các hội nghịcán bộ tín dụng để trao đổi học tập kinh nghiệm lẫn nhau, nhân điển hình tốt vàchủ động ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực, yếu kém 5.3.2.4. Giải pháp về xử lí nợ quá hạn và lành mạnh hóa môi trường đầutư Phương châm chỉ đạo công tác tín dụng của NHNN & PTVN :”An toànphát triển, phát triển an toàn “ .Với thực trạng là một trong những chi nhánh cónợ quá hạn cao, chi nhánh cần tập trung các biện pháp xử lý: Tiến hành phân loại và phân tích nợ quá hạn: từng cán bộ tín dụng phụtrách địa bàn phải nắm cụ thể thực trạng nợ quá hạn thuộc phạm vi mình quản lý,trên cơ sở đó đề ra giải pháp thu hồi nợ thích hợp . - Những món nợ có khả năng thu hồi ngay, cán bộ tín dụng trực tiếpxuống địa bàn gặp khách hàng để đôn đốc họ trả nợ (trường hợp cần thiết lãnhđạo cùng tham gia). - Những món nợ người vay đang gặp khó khăn nên phải có thời gian nênmới trả được thì tiến hành cho khách hàng lập cam kết thời hạn thanh toán dứtđiểm (có phân ra kỳ hạn trả nợ dần theo khả năng). Trường hợp người vay quákhó khăn thì thực hiện thu gốc trước, thu lãi sau hoặc xét miễn giảm lãi theo chếđộ quy định. - Người vay vốn mất tích hoặc các nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi rotín dụng được xử lý bù đắp theo quỹ rủi ro của ngành thì xem xét chọn chính xácvà lập hồ sơ theo quy định. Phân loại khách hàng : Căn cứ hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực tàichính và uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng Ngân hàng và chấp hànhpháp luật.Cán bộ tín dụng nên phân loại khách hàng :GVHD: Lê Thị Thu Trang 101 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 112. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng + Khách hàng 1: Đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực tài chínhđảm bảo và luôn trả nợ Ngân hàng đúng hạn, Ngân hàng tập trung và ưu tiên vốnđầu tư cho những khách hàng này (kể cả kinh tế hộ và DNNN ). + Khách hàng 2 : Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có uy tín nhưng khảnăng tài chính có hạn ( vốn tự có thấp), Ngân hàng cần nghiên cứu đầu tư hỗ trợkhách hàng ở mức vừa phải, đảm bảo tuân thủ đúng các quy trình về hồ sơ thủtục, quá trình sử dụng tiền vay. Cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra giám sátđể giúp đỡ họ làm ăn có hiệu quả. + Khách hàng 3 : Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp hoặc thua lỗ, tàichính không lành mạnh, không có uy tín trong vay nợ. Ngân hàng nên sớm cóbiện pháp thu hồi vốn và không nên đầu tư tiếp vì rủi ro tín dụng cao. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các chi nhánh trựcthuộc, nhất là công tác đầu tư tín dụng để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh nhữngsai sót. Đồng thời rà soát lại địa bàn, từng đối tượng đấu tư. Nơi nào cần mở rộngnơi nào thu hẹp, để có bước điều chỉnh phù hợp với khả năng quản lý và hiệu quảkinh doanh. Kiên quyết xử lý những cán bộ tín dụng hạn chế về năng lực chuyên mônvà kém đạo đức. Những tiêu cực của cán bộ tín dụng đã xảy ra như: sách nhiễukhách hàng, thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc thường xuyên không hoàn thànhnhiệm vụ, cho vay để nợ tồn đọng lớn, cần nghiêm trị đúng theo các quy địnhhiện hành của ngành, kể cả buộc thôi việc, truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hậuquả nghiêm trọng.GVHD: Lê Thị Thu Trang 102 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 113. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. KẾT LUẬN NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú trong những năm qua đã thực sự là ngườibạn đồng hành của bà con nông dân. Được quan tâm chỉ đạo điều hành của Banlãnh đạo cùng với sự hỗ trợ của chính quyền các cấp, NHNN & PTNT HuyệnMỹ Tú đã bám sát định hướng của Ngân hàng cấp trên góp phần phát triển kinhtế địa phương. Với phương châm “đi vay để cho vay” NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú đãcó nhiều giải pháp để huy động vốn, tăng trưởng dư nợ, lành mạnh hoá chấtlượng tín dụng để tạo nhiều sản phẩm, dịch vụ đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thitrường. - Về nguồn vốn huy động qua các năm đều tăng. Năm 2007 đạt 38.271triệu đồng, tăng 32,48% so với năm 2006 và năm 2008 lại tăng 26,76%, tức đạt48.512 triệu đồng so với năm 2007, trong đó tiền gửi khách hàng là nguồn vốnhuy động chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn tăng qua các năm. Do chi nhánh dầncải thiện được các dịch vụ tín dụng của Ngân hàng mình nên thu hút khách hàngđến gửi tiền ngày càng nhiều. Hơn nữa, với hơn 10 năm hoạt động tại Huyện MỹTú, chi nhánh đã tạo được lòng tin cho khách hàng. Với uy tín đó, trong điềukiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay thì nhu cầu thanh toán quangân hàng ngày càng tăng nên chi nhánh cũng nhận được số lượng lớn kháchhàng mở tài khoản thanh toán. - Về hoạt động tín dụng thì hoạt động tín dụng hộ sản xuất là lĩnh vựcđược Ngân hàng luôn chú ý đầu tư phát triển và đó là thế mạnh của Ngân hàng.Trong những năm vừa qua, hoạt động tín dụng hộ sản xuất của chi nhánh NHNN& PTNT Huyện Mỹ Tú không ngừng được mở rộng và phát triển. Nhưng nhìnchung chất lượng tín dụng hộ sản xuất không mấy an toàn do ảnh hưởng của tìnhhình khủng hoảng tiền tệ làm cho việc sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.Dư nợ cho vay năm 2008 đạt 75.887 triệu đồng, giảm 29,66% so với cùng kỳnăm trước. Vòng quay vốn tín dụng còn thấp là 1,03 vòng do chi nhánh chủ yếuGVHD: Lê Thị Thu Trang 103 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 114. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trănglà cho vay ngắn hạn. Nợ quá hạn tại chi nhánh ở năm 2008 là 4.660 triệu đồng,chiếm 6,14% tổng dư nợ. Vốn tín dụng đã tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất của các hộ sản xuấtđược tiến hành thuận lợi, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,giúp cho công tác thu nợ tại ngân hàng cũng đạt được kết quả khả quan, đạtdoanh số thu nợ là 94.345 triệu đồng vào năm 2008, tăng 38,43% so với cùng kỳnăm trước. Tuy nhiên nợ quá hạn vẫn còn tương đối cao, do dó ngân hàng nên cónhiều biện pháp để có thể vừa tăng trưởng vốn vay, vừa đảm bảo an toàn chấtlượng tín dụng hộ sản xuất, tạo điều kiện đưa ngân hàng ngày càng phát triểnmạnh. Về kết quả kinh doanh: do chi nhánh thực hiện những chính sách kinhdoanh hợp lý và luôn cố gắng để đạt kết quả cao nên thu nhập nhìn chung quacác năm đều tăng cao. Các dịch vụ thanh toán ngày càng nhanh gọn và tăngmạnh, thu hút khách hàng đến giao dịch ngày càng nhiều. Tuy nhiên lợi nhuậnnăm 2008 đạt 4.425 triệu đồng, giảm 20,34% so với năm 2007, do trong năm2008 lạm phát tăng cao làm cho hoạt động của Ngân hàng gặp một số khó khăndẫn đến việc lợi nhuận giảm, Ngân hàng đang tìm cách khắc phục khó khăn vàtìm ra biện pháp để tăng thu nhập tạo ra lợi nhuận ngày càng cao. Để đạt được kết quả như vậy, đó là quá trình phấn đấu nổ lực của toàn thểBan lãnh đạo và toàn thể công nhân viên NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú. Đặcbiệt là sự năng động với những chiến lược và định hướng kinh doanh hiệu quảcủa tập thể Ban lãnh đạo đã tạo nên hình ảnh và dáng dấp một NHNN - ngườibạn đồng hành của bà con nông dân vững mạnh đủ sức cạnh tranh và hội nhập. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Túcòn bộc lộ một số tồn tại : nguồn vốn tăng trưởng thấp; kết cấu sử dụng vốn chưađồng đều; tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ còn cao thấp, tiềm ẩn nhiều rủi ro đòi hỏi sựphấn đấu nổ lực nhiều hơn nữa của NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú trong nhữngnăm tiếp theo. Nội dung của luận văn đã đề cập đến một số giải pháp phần nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng hộ sản xuất. Vì thời gian có hạn nên chưa đi sâu nghiênGVHD: Lê Thị Thu Trang 104 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 115. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăngcứu kỹ từng vấn đề, nhưng dù sao cũng góp phần nâng cao chất lượng tín dụngđể hoạt động của NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú ngày càng phát triển.6.2. KIẾN NGHỊ Qua thời gian thực tập và tìm hiểu các quy trình nghiệp vụ, tình hình giaodịch và hoạt động tại chi nhánh NHNN & PTNT, chi nhánh Huyện Mỹ Tú – SócTrăng, em xin đưa ra một số kiến nghị sau: 6.2.1. Đối với Ủy Ban Nhân Dân huyện - Hoàn thành dứt điểm nhanh chóng việc chấp hành cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho nông dân để họ có điều kiện vay vốn Ngân hàng. - Cần giảm chi phí công chứng khi làm thủ tục vay vốn. - Tăng cường đội ngũ khuyến nông có trình độ chuyên môn kết hợp vớicán bộ tín dụng Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nông dân. - UBND Huyện phối hợp cùng Phòng Nông Nghiệp để nghiên cứu, quansát thông báo kịp thời về tình hình sâu rầy và dịch bệnh có thể xảy ra để bà connông dân có cách phòng ngừa và chữa kịp thời. 6.2.2. Đối với Ngân hàng - Ban Giám Đốc Ngân hàng cần kiến nghị với cấp trên về vấn đề lãi suấtphải thực sự hấp dẫn đối với khách hàng, để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổchức, đơn vị hay cá nhân. - Ban Giám Đốc Ngân hàng nên áp dụng Marketing trong hoạt động Ngânhàng, đây là một nghiệp vụ được quan tâm, chẳng hạn như về thủ tục nhanhchóng, tư vấn cho khách hàng để họ tìm hiểu lựa chọn phương thức gửi tiền tốiưu nhất. Khuyến khích khách hàng mở tài khoản ở Ngân hàng nhằm thu hútnguồn vốn nhàn rỗi từ nông dân, từ các doanh nghiệp, bởi vì đây là thị trường bỏngỏ, nên nó là tiền năng để thu hút vốn về Ngân hàng. - Ban Giám Đốc Ngân hàng cần nghiên cứu để đơn giản hoá thủ tục chovay nhằm giảm bớt về chi phí giấy tờ, đồng thời đơn giản trong quá trình thựchiện nghiệp vụ, vả lại thủ tục quá nhiều ảnh hưởng đến khách hàng khi đi vayvốn, phải ký tên quá nhiều lần khi vay.GVHD: Lê Thị Thu Trang 105 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 116. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Ngân hàng cần cho vay nhiều hơn ở tín dụng trung, dài hạn để người hộsản xuất yên tâm sản xuất. - Ngân hàng cần kết hợp chặt chẽ hơn nữa giữa Ngân hàng và chính quyềnđịa phương trong việc xử lý nợ. Nếu xét thấy khách hàng cố tình không muốn trảnợ thì phải tiến hành phát mãi tài sản. - Cần có chính sách trong sản xuất cho khách hàng - Ngân hàng nên kết hợp giữa đầu tư tín dụng hộ sản xuất với chuyểngiao, áp dụng khoa học công nghệ và khuyến nông.GVHD: Lê Thị Thu Trang 106 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 117. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng MỤC LỤCCHƯƠNG 1: ..........................................................................................................1GIỚI THIỆU .........................................................................................................1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .........................................................................2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................3 1.4.1. Không gian............................................................................................3 1.4.2. Thời gian ...............................................................................................3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .........................................................................3CHƯƠNG 2: ..........................................................................................................5PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................5 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ...........................................................................5 2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng ....................................................................5 2.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại ........................................11 2.1.3. Vai trò của ngân hàng trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ......................................................................................................................21 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................25 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................25 2.2.2. Phương pháp xử lí số liệu ...................................................................25CHƯƠNG 3: ........................................................................................................27GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG ............................................27 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .......................................27 3.2. VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ ..........................................................................................................................27 3.2.1. Vai trò .................................................................................................27 3.2.2. Chức năng ...........................................................................................28 3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI GIAO DỊCH.........................28 3.3.1. Cơ cấu tổ chức ....................................................................................28 3.3.2. Mạng lưới giao dịch ............................................................................31 3.4. QUI ĐỊNH CHUNG CHO VAY CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ ..............................................................................................32 3.4.1. Qui định chung cho vay ......................................................................32 3.4.2. Qui trình cho vay trực tiếp ..................................................................35 3.4.3. Qui trình cho vay gián tiếp .................................................................37 3.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ........40CHƯƠNG 4: ........................................................................................................45THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT ........................45TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG ............................................45GVHD: Lê Thị Thu Trang 107 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net
  • 118. www.kinhtehoc.net Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT HUYỆN MỸ TÚ ..................................................................................45 4.1.1. Tình hình nguồn vốn...........................................................................45 4.1.2. Tình hình huy động vốn......................................................................47 4.1.3. Tình hình cho vay vốn ........................................................................51 4.2. PHÂN TÍCH CHO VAY – THU NỢ - DƯ NỢ - NỢ QUÁ HẠN HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG ..................................................................53 4.2.1. Tình hình cho vay hộ sản xuất ............................................................54 4.2.2. Tình hình thu nợ hộ sản xuất ..............................................................61 4.2.3. Tình hình dư nợ hộ sản xuất ...............................................................69 4.2.4. Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất .......................................................77 4.2.5. Đánh giá tình hình nợ xấu ..................................................................83 4.2.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất .............................86 4.3. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VAY VỐN CỦA HỘ SẢN XUẤT VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ..............................................88 4.3.1. Nhu cầu vốn sản xuất của hộ sản xuất ................................................88 4.3.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng ..........................94CHƯƠNG 5: ........................................................................................................97CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍNDỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG ...........97 5.1. CÁC MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI .................................................97 5.1.1. Các mặt đạt được ................................................................................97 5.1.2. Tồn tại .................................................................................................97 5.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG .........................................................................................98 5.3.1. Giải pháp vĩ mô ..................................................................................98 5.3.2. Giải pháp vi mô ..................................................................................99CHƯƠNG 6: ......................................................................................................103KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................103 6.1. KẾT LUẬN.............................................................................................103 6.2. KIẾN NGHỊ ...........................................................................................105 6.2.1. Đối với Ủy Ban Nhân Dân huyện.....................................................105 6.2.2. Đối với Ngân hàng............................................................................105GVHD: Lê Thị Thu Trang 108 SVTH: Trịnh Ngọc Maihttp://www.kinhtehoc.net