• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Luan van tot nghiep ke toan (26)
 

Luan van tot nghiep ke toan (26)

on

  • 1,230 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,230
Views on SlideShare
1,230
Embed Views
0

Actions

Likes
3
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Luan van tot nghiep ke toan (26) Luan van tot nghiep ke toan (26) Document Transcript

    • www.kinhtehoc.net MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................11.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................................11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................21.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................................................................21.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................................31.4.1. Không gian .........................................................................................................31.4.2. Thời gian ............................................................................................................31.4.3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................31.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ...........................................................3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 42.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................................42.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................42.1.2. Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh .......................... 42.1.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................................... 52.1.4. Hình thức kế toán ............................................................................................. 192.1.5. Khái niệm, ý nghĩa phương pháp phân tích kinh doanh .................................. 202.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 262.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 262.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 26CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY NÔNGSẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ .............................................. 273.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤTKHẨU CẦN THƠ ..................................................................................................... 273.1.1. Lịch sử hình thành ........................................................................................... 273.1.2. Chức năng nhiệm vụ ........................................................................................ 283.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty ............................................................ 29http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net3.2. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX QUABA NĂM 2006, 2007, 2008 ...................................................................................... 323.3. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNGHOẠT ĐỘNG NĂM 2009 ........................................................................................ 333.3.1. Những thuận lợi ............................................................................................... 333.3.2. Những khó khăn ............................................................................................... 343.3.3. Phương hướng hoạt động của công ty năm 2009 ............................................ 35CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢKINH DOANH CỦA CÔNG TY NSTP CẦN THƠ ...................................... 364.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ......................................... 364.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ........................................... 364.1.2. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính ........................................... 384.1.3. Kế toán thu nhập và chi phí khác ..................................................................... 384.1.4. Kế toán chi phí bán hàng ................................................................................. 394.1.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................. 394.1.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .............................................................. 394.1.7. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ....................................................................... 404.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY MEKONIMEX .............. 594.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty qua ba năm 2006- 2008 ...... 584.2.2. Phân tích tình hình doanh thu .......................................................................... 624.2.2. Phân tích chi phí .............................................................................................. 694.2.3. Phân tích lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ...................................... 784.2.4. Phân tích một số tỷ số đánh giá hiệu quả kinh doanh công ty ........................ 78Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINHDOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX ...................................................... 825.1. TĂNG DOANH THU ......................................................................................... 825.5.1. Cải tiến sản phẩm ............................................................................................. 825.5.2. Mở rộng thị trường .......................................................................................... 825.2. TIẾT KIỆM CHI PHÍ ......................................................................................... 835.2.1. Tiết kiệm chi phí giá vốn hàng bán ................................................................. 83http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net5.2.2. Giảm bớt chi phí hoạt động tài chính .............................................................. 845.2.3. Tiết kiệm chi phí bán hàng .............................................................................. 84Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 856.1. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 856.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 856.2.1. Đối với công ty ................................................................................................ 856.2.2. Đối với Nhà nước ............................................................................................ 86TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 87PHỤ LỤC .................................................................................................................. 88http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG ……………… TrangBảng 1: BẢNG KHÁI QUÁT DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY MEKONIMEX QUA BA NĂM 2006- 2008 .......................................... 32Bảng 2: BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤPDỊCH VỤ NĂM 2008 CỦA CÔNG TY MEKONIMEX ......................................... 59Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÔNGTY MEKONIMEX .................................................................................................... 62Bảng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU BÁN HÀNGVÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ....................................................................................... 64Bảng 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU HOẠT ĐỘNGTÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX ......................................................... 68Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY MEKONIMEX .... 70Bảng 7: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ VỐN HÀNG BÁN CÔNG TYMEKONIMEX........................................................................................................... 72Bảng 8: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNHCÔNG TY MEKONIMEX ........................................................................................ 75Bảng 9: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ BÁN HÀNG CÔNG TYMEKONIMEX........................................................................................................... 75Bảng 10: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆPCÔNG TY MEKONIMEX ........................................................................................ 77Bảng 11: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CÔNG TY MEKONIMEX ......... 80http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH ……………. TrangHình 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................. 6Hình 2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán ................... 7Hình 3: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí bán hàng ....... 9Hình 4: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí quản lý ........ 11Hình 5: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài chính ................... 13Hình 6: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí tài chính ........................ 14Hình 7: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác ........................... 16Hình 8: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí khác .............................. 17Hình 9: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh ............................................................... 18Hình 10: Hình thức chứng từ ghi sổ .......................................................................... 20Hình 11: Sơ đồ tổ chức của công ty ........................................................................... 29Hình 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .................................................................... 31Hình 13: Đồ thị biến động tỷ suất lợi nhuận.............................................................. 80http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.net DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT …………….NSTP .......................................................................................... Nông sản Thực phẩmTP ................................................................................................................ Thành phốTK ..................................................................................................................Tài khoảnDT ................................................................................................................. Doanh thuCP....................................................................................................................... Chi phíBH .................................................................................................................. Bán hàngQLDN ........................................................................................ Quản lý doanh nghiệpGVHB ............................................................................................... Giá vốn hàng bánTTNDN .......................................................................... Thuế Thu nhập doanh nghiệpLNTT ........................................................................................... Lợi nhuận trước thuếLNST .............................................................................................. Lợi nhuận sau thuếXN .................................................................................................................. Xí nghiệpTSCĐ .................................................................................................... Tài sản cố địnhTT..................................................................................................................... Tỷ trọngGV ..................................................................................................................... Giá vốnPX .............................................................................................................. Phân xưởngKD ............................................................................................................... Kinh doanhLN ................................................................................................................. Lợi nhuậnHH ................................................................................................................. Hiện hànhCCDV ............................................................................................... Cung cấp dịch vụBCTC ................................................................................................. Báo cáo tài chínhSX .................................................................................................................... Sản xuấtGTCL ...................................................................................................... Giá trị còn lạiNSNN............................................................................................ Ngân sách nhà nướcGTGT .................................................................................................... Giá trị gia tăngBHXH ................................................................................................. Bảo hiểm xã hộiBHYT...................................................................................................... Bảo hiểm y tếKPCĐ ............................................................................................. Kinh phí công đoànhttp://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong quá trình phát triển kinh tế như hiện nay thì việc mở rộng giao lưu kinhtế với các nước trong khu vực và trên thế giới có ý nghĩa rất quan trọng với các nướcđang phát triển nói chung và với Việt Nam nói riêng. Với nền kinh tế đa dạng nhiềuthành phần cùng với sự phát triển theo cơ chế thị trường, Việt Nam đã thu hút đượccác tổ chức kinh tế, các quốc gia trên thế giới, đó là điều kiện thuận lợi để học hỏinhưng đó cũng là sự cạnh tranh gay gắt. Vấn đề được đặt ra hàng đầu đối với cácdoanh nghiệp, các công ty là làm sao để tối ưu hóa lợi nhuận. Bởi vì chỉ có kinhdoanh hiệu quả thì mới có thể đứng vững trên thị trường, mới có đủ sức để cạnhtranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước, vừa đảm bảo và nâng cao đờisống cho người lao động vừa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ với nhà nước, cóđiều kiện thực thi công tác xã hội, chia sẽ lợi nhuận với xã hội. Để làm được điềuđó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quảhoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải thấy rõ được ưu khuyếtđiểm của mình để từ đó nâng cao, mở rộng việc sản xuất kinh doanh nhằm tối ưuhóa lợi nhuận có thể đạt được. Có thể thực hiện những yêu cầu này, doanh nghiệp đãvà đang sử dụng phương pháp phân tích tài chính để phân tích kết quả hoạt động củacông ty mình. Qua thời gian thực tập tại Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ,tôi muốn tìm hiểu thực tế về công tác xác định kết quả kinh doanh cũng như phântích tình hình kinh doanh của công ty nên tôi đã chọn: “Kế toán xác định và phântích kết quả kinh doanh của công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ” đểlàm đề tài tốt nghiệp của mình. 1http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Thông qua hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tôi tìm hiểuvà so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn về kế toán xác định kết quả kinh doanh. Ngo àira căn cứ vào các bảng báo cáo tài chính trong ba năm gần nhất từ đó phân tích kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty sau đấy s ẽ đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể  Kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2008 tại Công ty Nông sản thựcphẩm Xuất khẩu Cần Thơ theo hình thức chứng từ ghi sổ để thấy được kết quả hoạtđộng trong năm 2008.  Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu CầnThơ trong ba năm 2006, 2007, 2008 về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.  Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ trong thời gian tới.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  Tại sao phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh?  Kết quả kinh doanh gồm những yếu tố nào?  Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện ra sao?  Công ty hạch toán kết quả kinh doanh theo hình thức nào?  Nội dung và nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công tyNông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ?  Kết quả kinh doanh trong ba năm gần nhất tại Công ty Nông sản thực phẩmXuất khẩu Cần Thơ ra sao?  Cần sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty?  Phân tích kết quả hoạt động có giúp doanh nghiệp tìm ra được những ưukhuyết điểm của công ty không?  Công ty kinh doanh có hiệu quả không? 2http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Đề tài được thực hiện tại Công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ. 1.4.2. Thời gian Số liệu để hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu là số liệu năm2008. Số liệu được sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh là số liệu của ba nămliên tục (2006, 2007, 2008). 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN  Nguyễn Thành Thi, lớp Kế toán thương mại, Khóa 28.A2, trường Cao đẳngkinh tế đối ngoại, “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Nông sảnthực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ”. Nội dung chính: Đề tài chủ yếu là các phần hành cụ thể của công ty trongviệc xác định kết quả hoạt động kinh doanh như: Kế toán vốn bằng tiền và hoạtđộng đầu tư tài chính, kế toán TSCĐ và CCDC, Kế toán nghiệp vụ mua bán hàng vàdự trữ,…Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty.  Nguyễn Như Anh, lớp Kế toán 2 Khóa 29, ĐH Cần Thơ, “Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH công nghiệp thực phẩm Pataya. Nội dung chính: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua banăm 2004- 2006 cụ thể là phân tích doanh thu, lợi nhuận và đưa ra giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động của công ty. 3http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh, hoạtđộng tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. 2.1.2. Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.2.1. Nguyên tắc - Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh củakỳ kế toán.theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạtđộng (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạtđộng tài chính,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chitiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911- Xácđịnh kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần. 2.1.2.2. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, dịch vụ bất động sản đầu tư và dịchvụ, giá thành sản xuất của các sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,… chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…trong một kỳ kế toán. - Kế toán hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chiphí khác. 4http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 2.1.3. Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.3.1. Kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh a) Kế toán doanh thu  Khái niệm Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vàovà bán bất động sản đầu tư. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công tác thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳhoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động,…  Chứng từ hạch toán - Phiếu xuất kho, hợp đồng bán hàng,… - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. - Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toánhàng đại lý, kí gửi,… Nhằm mục đích xác định số lượng, chất lượng, đơn giá, thuế GTGT, giáthanh toán là căn cứ ghi nhận doanh thu vào các sổ kế toán có liên quan.  Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiệntrong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD. - TK này không có số dư cuối kỳ. - Khi hạch toán cần cụ thể tài khoản cấp 2 theo quy định của Bộ Tài chính. 5http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 333 511, 512 111, 112 (1) (6) 521 113 (2) (7) 531 311, 315 (3) (8) 532 131 (4) (9) 911 152, 156 (5) (10) Hình 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giải thích sơ đồ: (1) Các khoản thuế tính vào doanh thu (TTĐB, Thuế xuất khẩu). (2) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại. (3) Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại. (4) Kết chuyển giảm giá hàng bán. (5) Doanh thu thuần. (6) Doanh thu thu bằng tiền. (7) Doanh thu chuyển thẳng vào ngân hàng. (8) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ. (9) Doanh thu chưa thu tiền. (10) Doanh thu bằng hàng (hàng đổi hàng) b) Kế toán giá vốn hàng bán  Khái niệm: Dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sảnđầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán ra trong kỳ. 6http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX  Chứng từ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toánhàng đại lý, ký gửi,… 154 632 155, 156 (1) (7) 157 (2) (3) 911 154 (8) (4) (5) 159 154 (9) (6) (10) Hình 2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán Giải thích sơ đồ: (1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho. (2) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho. (3) Khi hàng gủi đi bán đã xác định tiêu thụ. (4) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán. (5) Xuất kho hàng hóa, thành phẩm để bán. (6) Cuối kỳ, kết chuyển giá thành đơn vị hoàn thành tiêu thụ trong kỳ. (7) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho. (8) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ. (9) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. (10) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 7http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX c) Kế toán chi phí bán hàng  Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bao gồm: - Chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng. - Chi phí bảo hành, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển. - Lương, các khoản phụ cấp và trích theo lương cho nhân viên bán hàng - Vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng xuất dùng cho bộ phận bán hàng. - Khấu hao TSCĐ dùng bán hàng. - Các khoản chi phí, dịch vụ mua ngoài. - Chi phí bằng tiền khác.  Chứng từ sử dụng - Phiếu chi, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng,… - Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng - Bảng lương và các khoản trích theo lương. Hàng ngày kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan ghi vào bảng kê, lậpphiếu kế toán và ghi vào sổ cái đồng thời phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào sổ chi phí kinh doanh.  Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng. Các tiểu khoản được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí, được tập hợp trêncác tài khoản cấp 2 theo quy định của Bộ Tài chính. 8http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 111, 112,111, 112, 152, 153 133 641 … (1) (7) 334, 338 (2) 911 (8) 214 (3) 142, 242, 335 (4) 352 (9) 512 (5) 333 (3331)111, 112, 141, 331 (6) 133 (10)Hình 3: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí bán hàng Giải thích sơ đồ: (1) Chi phí vật liệu, công cụ. (2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương. (3) Chi phí khấu hao TSCĐ. (4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước. (5) Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ. (6) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. (7) Các khoản thu giảm chi. 9http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX (8) Kết chuyển chi phí bán hàng. (9) Hoàn nhập dự phòng phải trả (về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa). (10) Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi phí bán hàng. d) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp  Khái niệm: Là chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí về lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp,…) - BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quảnlý doanh nghiệp. - Tiền thuê đất, thuế môn bài. - Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi - Các chi phí dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản,cháy nổ,…) - Chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)  Chứng từ sử dụng - Bảng phân bổ lương. - Biên lai nộp thuế. - Phiếu xuất kho, phiếu chi.,…  Tài khoản sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. 10http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 111, 112,111, 112, 152, 153 133 642 … (1) (9) 334, 338 (2) 911 (10) 214 (3) 142, 242, 335 (4) 352 (11) 336 (5) 333 (6)111, 112, 141, 331 (7) 133 (12) 139 (8) Hình 4: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí quản lý Giải thích sơ đồ: (1) Chi phí vật liệu, công cụ. (2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương. (3) Chi phí khấu hao TSCĐ. (4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước. 11http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX (5) Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định. (6) Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN. (7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. (8) Dự phòng phải thu khó đòi. (9) Các khoản thu giảm chi. (10) Kết chuyển chi phí bán hàng. (11) Hoàn nhập dự phòng phải trả (về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa). (12) Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi phí bán hàng 2.1.3.2.Kế toán kết quả hoạt động tài chính a) Kế toán doanh thu tài chính  Khái niệm Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanhthu hoạt động khác của doanh nghiệp. bao gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua bán hànghóa, dịch vụ,… - Cổ tức, lợi nhuận được chia; - Thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn; - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; - Thu nhập về hoạt động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đoái; - Chênh lệch lãi do bán ngoại tê; - Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.  Chứng từ sử dụng Các chứng từ, hóa đơn liên quan đến công trái, trái phiếu,… Các văn bản góp vốn, các bản kiểm định, quyết định,…  Tài khoản: 12http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 515- Doanh thu tài chính 3331 515 111, 112, 131, 331 (1) (3) 911 431 (2) (4) 121, 221, 222 (5) Hình 5: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài chính Giải thích sơ đồ: 1. Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạtđộng tài chính (nếu có). 2. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ. 3. Thu nhập tài chính, nhận được thông báo lãi chứng khoán, lãi do bán ngoạitệ, chiết khấu thanh toán được hưởng, DT cơ sở hạ tầng, DT bất động sản,… 4. Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái và đánh giá lại cuối kỳ (sau khi đãbù trừ). 5. Thu nhập về lợi nhuận chưa bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãikinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán. b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính  Khái niệm Là những khoản CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, CP cho vay và đi vay, CP góp vốn liêndoanh, liên kết, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, CP giao dịch bán 13http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXchứng khoán,… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…  Chứng từ sử dụng: Các hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi,…  Tài khoản: 635- Chi phí hoạt động tài chính 129, 229 635 129, 229 (1) (6) 111, 112, 131, 141 911 (2) (7) 121, 128, 221, 222 (3) 228, 413 (4) 111, 112, 311, 315 (5) Hình 6: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí tài chính Giải thích sơ đồ: 1. Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn (lập lần đầu, lập bổ sung). 2. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ đượchưởng. Chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, chi phí hoạt động đầu tư chứngkhoán, chi phí hoạt động tài chín; số lỗ về tỷ giá do bán ngoại tệ. 3. Lỗ về đầu tư thu hồi (số tiền thực thu nhỏ hơn số vốn đầu tư thu hồi). 4. Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá; trị giá vốn đầu tư bất động sản. 14http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 5. Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả. 6. Hoàn nhập dự phòng đầu tư ngắn hạn, dài hạn. 7. Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 2.1.3.3. Kế toán kết quả hoạt động khác a) Kế toán thu nhập khác  Khái niệm: Bao gồm - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản, vật tư, hàng hóa, TSCĐ đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Thu nhập từ nghiệp vụ bán, cho thuê tài sản. - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Các khoản thuế được NSNN hoàn lại; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, ca 1nhan6tặng doanh nghiệp; - Các khoản thu nhập ngoài các khoản nêu trên.  Chứng từ sử dụng: Các biên bản thanh lý TSCĐ, các quyết định,…  Tài khoản: TK 711- Thu nhập khác 3331 711 111, 112, 131 (1) (3) 911 338, 344, 334 (2) (4) 331, 338, 3331 15http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX (5) Hình 7: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác Giải thích sơ đồ: 1. Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạtđộng khác (nếu có). 2. Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. 3. Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế,tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã xử lý sau đó đãthu được nợ. 4. Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn,dài hạn, khấu trừ lương của cán bộ- công nhân viên. 5. Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác,số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ. b) Kế toán chi phí khác  Khái niệm Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và GTCL của TSCĐ thanh lý, nhượngbán (nếu có). - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản, vật tư, hàng hóa, TSCĐ đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khoản chi phí khác còn lại.  Chứng từ sử dụng Các phiếu chi, văn bản, hợp đồng, các biên bản kiểm định,… 16http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX  Tài khoản TK 811- Chi phí khác. Không có số dư cuối kỳ. 111, 112, 141 811 911 (1) (4) 211, 213 (2) 333, 338 (3) Hình 8: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí khác Giải thích sơ đồ: 1. Chi phí phát sinh khi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động KD. 2. Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi thanh lý, nhượng bán. 3. Tiền phạt phải nộp về vi phạm hợp đồng kinh tế, phải nộp về khoản doanhnghiệp bị truy thu thuế. 4. Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khách phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh. 17http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 2.1.3.3. Kế toán kết quả kinh doanh 632 911 511, 512 (1) (7) 635 (2) 515 (8) 641 (3) 711 642 (9) (4) 811 (5) 8211 (6) Hình 9: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh Giải thích sơ đồ: 1. Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa lao vụ, dịch vụ đãtiêu thụ. 2. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính. 3. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng 4. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 5. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác 6. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành. 7. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thunội bộ 8. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu tài chính 9. Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác. 18http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 2.1.4. Hình thức kế toán Theo quy định của Bộ Tài chính về hình thức chứng từ ghi sổ như sau: (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên số Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Tính ra tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng Tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vàoSổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập BCTC. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải bảo đảm Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, vàsố dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d ư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. 19http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế chứng từ kế toán toán chi tiết cùng loại Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hình 10: Hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra 2.1.5. Khái niệm, ý nghĩa phương pháp phân tích kinh doanh 2.1.5.1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộquá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượnghoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm tàng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề racác phương án và giải pháp nâng cao hoạt động SXKD ở doanh nghiệp. 2.1.5.2. Ý nghĩa - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cơ chế cải tiến cơ chế quản lý. 20http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình,từ đó giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu đúng đắn cùng các chiến lược kinhdoanh có hiệu quả. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra quyết định kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năngquản trị có hiệu quả của doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi ro. Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn cần thiết cho các đối tượng bênngoài để họ có thể có những quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, chovay,… với doanh nghiệp. 2.1.5.3. Phương pháp phân tích kinh doanh  Phương pháp so sánh: Khi lựa chọn phương pháp này cần nắm vững 3nguyên tắc sau: - Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứđể so sánh, được gọi là gốc so sánh. Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốcđược gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện. - Điều kiện so sánh được: cần được quan tâm cả về thời gian lẫn không gian  Thời gian: là các chỉ tiêu tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phảithống nhất trên ba mặt: cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tínhtoán, cùng một đơn vị đo lường.  Không gian: các chỉ tiêu cần phải được qui đổi về cùng qui mô và điều kiệnkinh doanh tương tự nhau. - Kỹ thuật so sánh  So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tíchso với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy môcủa các hiện tượng kinh tế. 21http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX  So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biều hiện kết cấu, mốiquan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.  So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung củamột đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.  So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung: làkết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số gốc đã được điềuchỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung. Mức biến động tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh Quá trình phân tích kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theoba hình thức:  So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các BCTC, nó còn được gọi là phân tíchtheo chiều dọc.  So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ vàchiều hướng biến động giữa các kỳ trên các BCTC, còn gọi là phân tích theo chiềungang.  So sánh xác định xu hướng và tính liện hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêngbiệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với cácchỉ tiêu phản ánh uy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ để ta có thểthấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu.  Phương pháp phân tích nhân tố là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và các nhântố tác động vào các chỉ tiêu ấy. - Phân tích nhân tố thuận: là phân tích chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân tíchcác nhân tố hợp thành nó.  Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích. 22http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX  Phương pháp tính số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phương pháp thaythế liên hoàn, nhằm phân tích nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sự biến động của cácchỉ tiêu kinh tế. - Phân tích nhân tố nghịch: là phải phân tích từng nhân tố của chỉ ti êu tổng hợprồi mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp. 2.1.5.4. Phân tích và một số tỷ số đánh giá hiệu quả kinh doanh  Phân tích hiệu quả kinh doanh Phân tích theo chiều ngang sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nàođó qua thời gian, sẽ làm nổi rõ sự thay đổi về lượng và về tỷ lệ các khoản mục theothời gian. - Lượng thay đổi được tính bằng cách lấy mức độ của kỳ hiện tại trừ đi mức độcủa kỳ cơ sở. - Tỷ lệ phần trăm thay đổi được tính bằng cách chia lượng thay đổi cho mức độcủa năm gốc. - Tỷ lệ phần trăm giữa năm này và năm khác được tính bằng cách lấy mức độcủa năm hiện hành so với mức độ của năm cơ sở. Qua tính toán các chỉ tiêu lượng thay đổi, tỷ lệ thay đổivà tỷ lệ so sánh giữacác năm sẽ thấy được biến động của từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Trên cơsở đó nhà phân tích sẽ nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần tập trungphân tích xác định nguyên nhân. Lợi nhuận về tiêu thụ hàng hóa = Tổng doanh thu – các khoản giảm trừdoanh thu – Thuế tiêu thụ - Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lýdoanh nghiệp. Sự biến động lợi nhuận là do ảnh hưởng của các nhân tố: - Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì tổng doanh thu bán hàngcó quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận, tức là doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng vàngược lại. 23http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Do các khoản giảm trừ doanh thu thay đổi Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu, giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại; cò mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận tức là các khoản giảmtrừ doanh thu càng lớn thì lợi nhuận càng nhỏ và ngược lại. - Do giá vốn hàng bán thay đổi Giá vốn hàng bán là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp. Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, thì nếudoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thu mua thì sẽ làm tăng lợi nhuận và ngược lại. - Do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi Các khoản chi phí này càng phát sinh thì càng làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp. Do đó cần xem xét mức biến động của chi phí để có thể đánh giá hợp lý cáckhoản chi. => Tổng hợp các nhân tố làm tăng giảm lợi nhuận  Một số tỷ số đánh giá hiệu quả kinh doanh - Tỷ lệ lãi gộp: thể hiện quan hệ giữa lãi gộp và doanh thu. Công thức tính: Lãi gộp Tỷ lệ lãi gộp = x 100 Doanh thu thuần Lãi gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chiphí, là khía cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt động vớichiến lược kinh doanh. Nếu giá bán vẫn giữ nguyên nhưng tỷ lệ lãi gộp vẫn giảm thìta có thể kết luận là chi phí tăng lên. Lúc này vấn đề cần đặt ra là có phải doanhnghiệp đang ở trong tình thế cần phải tăng chi phí để giữ vững thị phần hay không. Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động sảnxuất để bù đắp phí tổn ngoài sản xuất càng lớn, và doanh nghiệp cần được đánh giácao. Tỷ lệ lãi gộp càng thấp giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản xuất càng nhỏ vànguy cơ bị lỗ càng cao. 24http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu (ROS) Lãi thuần ROS = x 100 Doanh thu thuần Tỷ lệ này cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu phần trăm lợinhuận. Hệ số này đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành bởi nó phảnánh chiến lược giá của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chiphí hoạt động. - Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA) Đo lường khả năng sinh lời của một đồng tài sản. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lývà có hiệu quả. Lãi thuần ROA = x 100 Tài sản ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng (ROS) và số vòng quay tàisản. Mối liên hệ này là: ROA = Hệ số lãi ròng ROS x Số vòng quay tài sản Lãi ròng Doanh thu = x Doanh thu Tài sản - Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. Các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số này bởi đây là khả năng thu nhập màhọ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty. Lãi thuần ROE = x 100 Vốn chủ sở hữu 25http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thu thập được là số liệu thứ cấp lấy từ sổ kế toán, báo cáo t ài chính dophòng kế toán của Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu cung cấp. 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu  Đối với mục tiêu xác định kết quả kinh doanh của công ty Nông sản thựcphẩm Cần Thơ được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp kế toán theo hìnhthức chứng từ ghi sổ.  Đối với mục tiêu phân tích kết quả kinh doanh về doanh thu, chi phí, lợinhuận được tiến hành theo phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối và được sosánh theo chiều ngang và chiều dọc. Bên cạnh đó sử dụng một số chỉ tiêu để đánhgiá kết quả kinh doanh.  Đối với mục tiêu đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của côngty được thực hiện bằng cách căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động công ty qua banăm liên tục. 26http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX CHƯƠNG IIIGIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨUCẦN THƠ 3.1.1. Lịch sử hình thành Công ty NSTPXK Cần Thơ được thành lập vào năm 1980 với tên gọi ban đầulà Công ty Hợp danh chế biến hàng nông sản thực phẩm xuất khẩu. Ngày 06/05/1983 căn cứ vào quyết định số 110/QĐUBND tỉnh Hậu Giang(cũ) ban lãnh đạo đã quyết định chuyển công ty hợp danh sang hình thức quốc danhvới tên gọi là công ty NSTPXK Hậu Giang. Trong thời gian đầu công ty hoạt động còn bị nhiều hạn chế do cơ chế tậptrung bao cấp, bộ máy quản lý cồng kềnh kém hiệu quả mặc dù công ty đã có nhiềucố gắng, tích cực hoạt động. Đến năm 1986 cơ chế kinh tế được đổi mới chuyển từcơ chế bao cấp sang hạch toán kinh tế. Với sự thay đổi đó, Công ty tự thích ứngbằng cách chủ động tiếp cận nền kinh tế thị trường, từng bước nâng cao chất lượngsản phẩm, đổi mới cơ chế quản lý và mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước. Năm 1988 Bộ luật đầu tư được quốc hội thông qua đã tạo tiền đề phát triểncho công ty. Hành lang pháp lý đã được mợ rộng, Công ty có điều kiện tiến hành tìmhiểu, đi sâu đầu tư vào thị trường nước ngoài như góp vốn liên doanh với công tyViệt Sing của Hồng Công với tỷ lệ vốn góp là 45%. Ngày 28/11/1992 theo quyết định số 1374/QĐ UBTP về việc thành lập doanhnghiệp nhà nước, ban hành kèm theo quy định số 338/HĐBT ngày 20/11/1991 củaBộ trưởng Bộ thương mại công nhận MEKONIMEXCLNS là một doanh nghiệp nhànước trực thuộc UBND tỉnh Cần Thơ, tổ chức doanh nghiệp theo hình thức quốcdoanh, hạch toán độc lập có con dấu riêng có giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp. 27http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Ngày 28/11/1998 Công ty ký kết thành lập liên doanh dầu khí hóa lỏngMEKONG (MEKONG GAS) với hai đối tác là công ty chế biến liên doanh dầu mỏthuộc Petro VN và STALOIC của Na Uy. Hiện nay trụ sở chính của công ty NSTPXK Cần Thơ đặt tại số 152- 154đường Trần Hưng Đạo Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ với tên thương mạiMEKONIMEXCLNS, tên giao dịch quốc tế là CANTHO AGRICULTURALPRODUCT AND FOODTUFFEXPORT COMPANY. 3.1.2. Chức năng nhiệm vụ Công ty NSTPXK Cần Thơ là một đơn vị kinh doanh xuất khẩu các mặt hàngnông sản. Bên cạnh đó, công ty còn nhận ủy thác xuất khẩu, liên doanh với nướcngoài, nhập khẩu trực tiếp. - Xuất khẩu: Trứng vịt muối, nông sản, thực phẩm,… - Nhập khẩu: Vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất công nôngnghiệp, phụ tùng, phân bón, hóa chất,… - Tổ chức thu mua, tiếp nhận và chế biến nguyên liệu nông sản theo đúng quytrình công nghệ chế biến xuất khẩu đảm bảo số lượng, chất lượng và thời hạn,… - Nhận xuất nhập khẩu, ủy thác, gia công cho các đơn vị trong và ngoài nước. - Tham gia liên doanh liên kết với nước ngoài. Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ: - Nghiên cứu thị trường tìm đối tác kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hóa. - Phấn đấu thu ngoại tệ. - Thực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị. - Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật, năng lực quả lý của các bộcông nhân viên. - Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước. 28http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 3.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 3.1.3.1. Bộ máy tổ chức Ban Giám Đốc P. Kế P. Kế P. Hành hoạch toán chính PX. PX vịt PX Chi nhánh Bao bì muối nấm TP HCM rơm muối Đơn vị liên doanh XN XN XN XN XN XN XN Petro may thức ăn thủ dày long vũ dầu MEKONG mặc gia súc công da MEKO khí MEKO mỹ Tây hóa nghệ Đô lỏng Hình 11: Sơ đồ tổ chức của công ty Hiện nay, Công ty gồm có những bộ phận sau: - Ban Giám đốc: 4 người có nhiệm vụ điều hành các công việc đối nội và đốingoại trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty. - Phòng kế toán tài vụ: 10 người có nhiệm vụ lưu trữ sổ sách hạch toán kinhdoanh nhập khẩu (Thanh toán các hợp đồng mua bán, nợ phải trả,…), quyết toánhàng quý, hạch toán, thống kê, quản lý vốn, theo dõi tỷ giá hối đoái, tham mưu cholãnh đạo các chính sách tài chính. 29http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Phòng kế hoạch: 10 người có nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận thị trường, lập kếhoạch lưu chuyển hàng hóa theo dõi chặt chẽ và thực hiện các hợp đồng mua bán,nắm bắt giá cả giao dịch khách hàng, tham mưu cho lãnh đạo,… - Phòng tổ chức hành chính có hai người chuyên phụ trách về nhân sự củacông ty và đoàn thể, trợ lý giám đốc điều hành, tổ chức các chính sách lao động, tiềnlương, BHXH,… Để chủ động nguồn hành trong kinh doanh, Công ty còn có các đơn vị trựcthuộc và các đơn vị liên doanh như sau: - Các đơn vị trực thuộc  Phân xưởng nấm rơm có 12 người thực hiện thu mua và chế biến nấm rơmxuất khẩu.  Phân xưởng bao bì có 11 người chuyên sản xuất bao bì đóng gói phục vụ chocông tác xuất nhập khẩu, đóng gói các mặt hàng nông sản và kinh doanh bao bì.  Phân xưởng trứng vịt muối có 12 người thực hiện thu mua và chế biến trứngvịt muối xuất khẩu.  Chi nhánh TP. HCM có 4 người cung cấp thông tin có liên quan đến hợpđồng xuất nhập khẩu, giao dịch với khách hàng và thực hiện các thủ tục hành chínhcó liên quan đến xuất nhập khẩu phát sinh trên địa bàn TP. HCM. - Các đơn vị liên doanh  Xí nghiệp long vũ MEKO chuyên sản xuất long vũ tinh chế tiêu thụ trong vàngoài nước.  Xí nghiệp thức ăn gia súc MEKO chuyên sản xuất các loại thức ăn gia súc,gia cầm chất lượng cao đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.  Xí nghiệp da Tây Đô chuyên sản xuất các loại da xuất khẩu phục vụ cho thịtrường trong và ngoài nước. 30http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 3.1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng Kế toán phó Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ liên thanh tài sản công nợ kho quỹ doanh toán Hình 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán trưởng: thay mặt Giám đốc quản lý, đôn đốc, giám sát công tác kếtoán ở các bộ phận, xét duyệt, lưu trữ các chứng từ sổ sách của Công ty, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc. - Kế toán phó là người giúp kế toán trưởng trong công tác kiểm tra, quản lý sổsách và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng. - Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ quản lý nguồn vốn và các quỹ của công ty:quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi,… và theodõi các khoản thuế phải nộp. - Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi nguồn vốn và các khoản thanh toáncủa Công ty, lập chứng từ phục vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh. - Kế toán tài sản thực hiện việc kiểm tra quản lý các tài sản của đơn vị, thựchiện trích khấu hao TSCĐ theo định kỳ, ghi chép việc tăng giảm, đánh giá lại tàisản. Ngoài ra kế toán còn phải theo dõi công cụ dụng cụ, bao bì của Công ty. - Kế toán quản lý liên doanh có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp hoạt động liêndoanh tại các xí nghiệp trực thuộc, kiểm tra hồ sơ sổ sách có liên quan. - Kế toán kho theo dõi quá trình xuất nhập tồn các loại nguyên liệu, công cụ,thành phẩm, hàng hóa. Lập phiếu nhập xuất, tính và lập báo cáo hàng tồn kho. 31http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thực hiện thu chi và phản ánh vào sỗquỹ tiến mặt đối chiếu với kế toán thanh toán và báo cáo cho Ban Giám đốc. 3.1.3.3. Chế độ kế toán áp dụng - Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến hết 31/12 cùng năm. - Đơn vị tiền tệ: Chủ yếu là VND.. - Sổ sách: Hình thức chứng từ ghi sổ. - Tài khoản: sử dụng Bảng hệ thống tài khoản của Bộ Tài chính. - Báo cáo: áp dụng các loại báo cáo như trong hệ thống báo cáo tài chính. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho  Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho.  Sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá hàng tồn kho cuối kỳ. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. - Phương pháp tính thuế GTGT: Tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. 3.1.3.4. Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ công tác kếtoán Để tiện lợi và khoa học cho công tác kế toán, phòng kế toán sử dụng cả hìnhthức kế toán tay và kế toán máy với chương trình Forgo. Số liệu sau khi được tổng hợp trên các sổ thẻ chi tiết được đưa vào máy đểlập các sổ tổng hợp chi tiết và bảng cân đối phát sinh và các báo cáo tài chính.3.2. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEXQUA BA NĂM 2006, 2007, 2008. Bảng 1: BẢNG KHÁI QUÁT DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN Đvt: 1.000 đ Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 147.119.751 91.514.684 162.418.949 2- DT hoạt động tài chính 5.139.407 3.613.250 4.730.256 3- Giá vốn hàng bán 129.055.247 81.928.409 153.025.775 4- Chi phí bán hàng 10.182.382 3.475.419 4.330.774 5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.002.784 4.147.836 3.802.181 6- Lợi nhuận trước thuế 4.736.374 5.791.323 5.219.523(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ba năm 2006- 2008) 32http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Qua ba năm 2006, 2007, 2008 công ty MEKONIMEX đã đạt được nhữngthành tựu sau: - Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua ba năm tăng giảm khôngđều. Năm 2007 tăng so với năm 2006, nhưng năm 2008 lại giảm so với năm 2007. - Có doanh thu hoạt động tài chính ổn định, lợi nhuận từ hoạt động liên doanh,từ vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã góp phần vào lợi nhuận chung của công ty. - Chi phí giá vốn hàng bán tăng nhanh qua các năm và có tốc độ tăng nhanhhơn doanh thu. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý cũng tăng giảm không đều. Mọi chi phínăm 2008 hầu như đều tăng so với năm 2007. - Từ đó dẫn đến lợi nhuận trước thuế cũng tăng giảm không ổn định.3.3. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠTĐỘNG TRONG NĂM 2009 3.3.1. Những thuận lợi Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Tp.Cần Thơ có nhiều thuận lợinhư sau: - Sự tăng trưởng của thành phố Cần Thơ khá cao có tác động tốt đến tất cả cácngành kinh doanh nói chung và Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Tp.CầnThơ nói riêng. - Có một lực lượng cán bộ tích cực, rất trung thành với sự nghiệp, lực lượngnày chiếm đa số, đó là lí do để giải thích cho sự tồn tại và phát triển của công ty. - Công ty nằm trên khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – một khu vực có khíhậu thuận lợi cho ngành nông nghiệp mà mặt hang kinh doanh chủ yếu của công tylà hàng nông sản và các sản phẩm phục vụ cho trồng trọt. - Cơ sở vật chất: máy móc, thiết bị, nhà xưởng được đầu tư theo yêu cầu sảnxuất và đáp ứng thị hiếu khách hàng. - Thị trường xuất khẩu ổn định. - Bộ máy tin gọn theo yêu cầu và qui mô sản xuất kinh doanh. 33http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Cung hàng nông sản trên thế giới còn thấp hơn cầu do vậy giá cả cao sẽ cónhiều thuận lợi cho người sản xuất và các doanh nghiệp xuất khẩu Nông sản. - Nguồn hàng Nông sản rất đa dạng đặc biệt nguồn lúa gạo hàng háo vẩn bảođảm tốt về số lượng và chất lượng cho xuất khẩu. Nuôi trồng thủy sản tiếp tục pháttriển cả về diện tích và sản lượng sẽ góp phần tiêu thụ phụ phẩm tấm cám. - Luôn giữ mối quan hệ tốt với khách hàng mua bán trong và ngoài nước, luôngiữ chữ tín trong giao dịch với các tổ chức tín dụng, ngân hàng được khách hàngđánh giá cao trong kinh doanh cũng như trong khâu thanh toán. Từ đó từng bướccông ty đã tạo được uy tín kinh doanh trên thương trường trong và ngoài nước. 3.3.2. Những khó khăn Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh những thuận lợicông ty còn gặp phải những khó khăn như sau: - Việc nắm số liệu và phân tích hiệu quả kinh tế đôi khi chưa chính xác vàchưa kịp thời. - Bị thiếu hụt về nguồn cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác kinh doanh và khaithác thị trường. - Sư cạnh tranh trong nội bộ ngành Nông sản sẽ quyết liệt hơn trước không chỉvề quy mô, về thị trường, về khách hàng mà cả về chất lượng, giá cả sản phẩm, chấtlượng nguồn nhân lực, trình độ tiếp nhận, xử lý thông tin, tiếp cận Khoa học côngnghệ nói chung và công nghệ ngành Nông sản nói riêng. - Chưa khai thác thị trường nội địa, chưa có kế hoạch kinh doanh thương hiệu,chưa có nguồn cán bộ có chuyên môn về ngành hàng nông sản và một số lĩnh vựckhác nên khó mở rông thị trường, khai thác kế hoạch đầu tư. - Chưa có cán bộ nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại, thiếu nguồnnhân lực trẻ có trình độ có chuyên môn về ngoại ngữ và Marketing. Tóm lại trong thời gian qua, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đã thu được một số kết quả đáng kể như tạo được uy tín với khách hang, địabàn hoạt động được mở rộng. Bên cạnh những kết quả đạt đựợc công ty còn gặp 34http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXphải nhiều khó khăn và tồn tại cần giải quyết trong hoạt động kinh doanh và bánhàng. 3.3.3. Phương hướng hoạt động của công ty năm 2009 - Luôn giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng mua bán trong và ngoài nước,luôn giữ chữ tín trong giao dịch với các tổ chức tài chính, Ngân hàng, được kháchhàng đánh giá cao trong kinh doanh cũng như trong thanh toán. - Khi Cổ phần hóa xong Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần sẽ chủđộng có điều kiện hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Thị trường xuất khẩu mở rộng hơn, đó là thời cơ cho công ty thâm nhập mộtsố thị trường mới. - Về kim ngạch xuất khẩu, ước tính khoảng 12.500.000 USD (VND: 200 tỷ)bao gồm các mặt hàng như Gạo: 40.000 tấn, hàng nông sản khác: 300 tấn qua các thịtrường như: Philippin, Indonexia, Singapore, Trung Quốc, Nga,… - Về việc kinh doanh nội địa ước tính doanh thu kế hoạch là 45 tỷ, kinh doanhcác mặt hàng như: Gạo thơm, cám, tấm, bao bì carton,… Thị trường là các tỉnh miềnTrung, miền Đông, các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu khu vực ĐBSCL, cácdoanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi,… - Nghiên cứu, mở rộng mặt hàng nông sản và ngành hàng khác nhằm đa dạnghóa sản phẩm và ngành nghề kinh doanh. 35http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM CẦN THƠ4.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 4.1.1.1. Tài khoản sử dụngTK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. TK 632: Giá vốn hàng bán- TK 51110: Doanh thu bán hàng xuất - TK 6320: Giá vốn hàng xuất.khẩu.- TK 51111: Doanh thu bán hàng nhập - TK 6321: Giá vốn hàng nhập.khẩu.- TK 51112: Doanh thu bán hàng khác. - TK 6322: Giá vốn hàng khác.- TK 51113: Doanh thu bán hàng nội địa. - TK 6323: Giá vốn hàng nội địa.- TK 51114: Doanh thu bán hàng của - TK 6324: Giá vốn hàng phân xưởngphân xưởng chế biến gạo. chế biến gạo.- TK 51116: Doanh thu bán hàng tổ TM. - TK 6326: Giá vốn hàng hóa tổ TM TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (kinh doanh phụ). TK 512- Doanh thu xí nghiệp bao bì. Một số tài khoản có liên quan: 111, 112, 131, 331,… 4.1.1.2. Chứng từ Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng nông,lâm thủy sản (do công ty lập có xác nhận của bên bán), hợp đồng bán hàng,…Cụ thể từng loại bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán về doanh thu và giávốn như sau:  Đối với hàng xuất khẩu Đối với hàng xuất khẩu, Công ty xuất khẩu trực tiếp dùng phương thức giaohàng lên tàu theo giá FOB. 36http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Khi tất cả các chứng từ (Hợp đồng ngoại thương, vận đơn đường biển, hóađơn,…) đầy đủ và được các cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa xuất khẩu đã đượclên tàu trên phương tiện vận tải. Lúc đó quyền sở hữu hàng hóa đã chuyển từ công tysang đơn vị nhập khẩu, kết thúc quá trình xuất hàng.  Đối với hàng nhập khẩu Đối với hàng nhập khẩu, Công ty chủ yếu mua hàng theo giá CIF. Hàng sẽđược chuyển tới cảng TP. HCM hoặc cảng Cần Thơ, nhân viên công ty sẽ đến cảngvà làm thủ tục với cán bộ hải quan để nhận hàng. Căn cứ vào lượng hàng thực nhập được kiểm tra tại cảng, cán bộ hải quan lậptờ khai hải quan, trên đó ghi rõ loại hàng, quy cách, số lượng, giá tính thuế, trị giáthuế nhập khẩu và Thuế GTGT hàng nhập khẩu. Sau khi kiểm tra, lập tờ khia hải quan, cục hải quan sẽ thông báo nộp thuếnhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, yêu cầu công ty nộp thuế và lấy hàng đi. Sau khi kiểm nhận thủ tục, nhập phiếu nhập kho theo phiếu nhận kho theođúng số hàng thực tế đã nhận phiếu nhập kho được lấp thành hai bảng, một bảng thủkho giữ để ghi sổ kho và một bảng lưu tại phòng kế toán để ghi sổ kế toán.  Hàng bán nội địa, hàng bán của PX CB gạo, Hàng bán của tổ TM và nhữngmặt hàng khác Công ty bán hàng theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Đối với phương thức bán buôn, công ty bán hàng qua kho. Hàng ngày khi nhận được giấy đề nghị xuất hàng từ phòng kinh doanhchuyển đến, kế toán kiểm tra hàng hóa và tình hình thanh toán của khách hàng, kýxác nhận rồi chuyển cho kế toán trưởng hoặc Giám đốc duyệt. - Giấy đề nghị xuất hàng gồm có 3 liên: liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 3 làmcăn cứ xuất hóa đơn hoặc phiếu xuất kho rồi sau đó chuyển đến kho hàng. Đối với phương thức bán lẻ, công ty bán lẻ theo hình thức thu tiền tại chỗ. Bộphân kinh doanh bán lẻ là người nhận đơn đặt hàng của khách hàng qua điện thoạihoặc từ nhân viên giao hàng, sau đó lập phiếu xuất hàng gửi cho thủ kho, đồng thờikế toán căn cứ vào phiếu này để lập hóa đơn GTGT. Hàng ngày, thủ kho căn cứ 37http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXphiếu xuất hàng để ghi vào sổ, cuối ngày kiểm tra lượng hàng tồn thực đối chiếu vớisổ kho và gửi về phòng kế toán. 4.1.2. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính Hoạt động tài chính của công ty bao gồm: - Lãi tiền gửi ngân hàng. - Lãi từ cho vay. - Chi phí lãi vay. - Lãi từ đầu tư liên doanh, liên kết Xí nghiệp giày da Tây Đô, Xí nghiệp thủcông mỹ nghệ. - Công trái, trái phiếu Chính phủ. - Cổ tức, lợi nhuận được chia. - Bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá. 4.1.2.1. Tài khoản sử dụng TK 515: Doanh thu tài chính. Trong đó: TK 5150: Doanh thu tài chính tiền gửi ngân hàng. TK 5151: Doanh thu tài chính trái phiếu. TK 5152: Doanh thu tài chính cổ tức được chia. TK 5153: Doanh thu tài chính chênh lệch tỷ giá TK 5154: Doanh thu tài chính khác- Xí nghiệp bao bì. Ngoài ra còn có một số tài khoản 111, 112,… 4.1.2.2. Chứng từ: Căn cứ vào phiếu chi, các giấy tờ có liên quan,… 4.1.3. Kế toán thu nhập và chi phí khác 4.1.3.1. Tài khoản sử dụng TK 711: Thu nhập khác. TK 811: Chi phí khác. Một số tài khoản liên quan như: 111, 112, … 4.1.3.2. Chứng từ Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn,… 38http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 4.1.4. Kế toán chi phí bán hàng 4.1.4.1. Tài khoản sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng. Trong đó: TK 6412- Chi phí bán hàng vật liệu bao bì. TK 6413- Chi phí vật dụng, đồ dùng. TK 6417- Chi phí bán hàng dịch vụ mua ngoài. TK 6418- Chi phí bán hàng bằng tiền khác. 4.1.4.2. Chứng từ Bảng lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng Hóa đơn, phiếu chi, phiếu xuất kho,… Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ tại cửa hàng. Hàng ngày, kết toán tập hợp các chứng từ có liên quan ghi vào bảng kê, lậpphiếu kế toán và ghi vào sổ cái đồng thời phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào sổ chi phí kinh doanh. 4.1.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 4.1.5.1. Tài khoản sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó: TK 6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Nhân viên. TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Vật liệu quản lý. TK 6423: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Vật dụng văn phòng. TK 6424: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Khấu hao TSCĐ. TK 6425: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Thuế- Phí- Lệ phí. TK 6427: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Dịch vụ mua ngoài. TK 6428: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Bằng tiền khác. 4.1.5.2. Chứng từ Bảng phân bổ lương, biên lai nộp thuế, phiếu chi, phiếu xuất kho,… 4.1.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 4.1.6.1. Tài khoản sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Trong đó: 39http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX TK 9110- Xác định kết quả kinh doanh chính. TK 9112- Xác định kết quả kinh doanh tài chính. TK 9113- Xác định kết quả khác. 4.1.6.2. Chứng từ sử dụng - Bảng tính và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh. - Bảng tính và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động tài chính. - Bảng tính và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động khác. - Bảng tính và kết chuyển lợi nhuận trước thuế. Căn cứ vào bảng tính và kết chuyển ngày 31/12/2008, kế toán tiến hành kếtchuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu và chiphí tài chính, doanh thu và chi phí khác, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty năm 2008 4.1.7. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Đvt: 1.000đ 1. Ngày 1/12/08 rút 75.000 tiền gửi ngân hàng Hàng Hải Cần thơ về nhập quỹtiền mặt. Căn cứ PT01 2. Ngày 6/12/08, thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Đại Thành 25.000.PT02; thu tiền bán hàng của chị Thu 8.000 bằng tiền mặt. PT03 3. Ngày 6/12/08 bán 10.000 USD ngoại tệ mặt thu về VND tại ngân hàngVCB. TGTT 16.600đ/USD. PC01; bán 10.000 USD thu về tiền mặt tại Ngân hàngHàng Hải. PC02 4. Ngày 6/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơvới Công ty Việt ACIA Hồng Kong số 00764 ngày 6/12/2008 về việc xuất khẩubánh tráng. Trị giá hàng xuất khẩu là 3.560,2 USD Tỷ giá thực tế 16.631 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 50.260 Thuế xuất khẩu 5% Ngày 6/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơvới công ty Mã Lai số 00121 ngày 6/12/08 về việc xuất khẩu 1.000 tấn gạo 40http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Trị giá hàng xuất 230.000 USD Tỷ giá thực tế 16.631 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 3.050.000. Thuế xuất khẩu 5% 5. Ngày 13/12/08 nhập kho bao bì của công ty Thành Tâm giá 85.000, VAT10% chưa trả tiền, PNK01; chi phí mua hàng 800, đã trả bằng tiền mặt. PC 03. Ngày 13/12/08, mua 1410 kg bông gòn của bà Trần đơn giá 13.891 đ/kg,chưa thanh toán, PNK 02; mua 1450 kg bông gòn của anh Tư đơn giá 13.890 đ/kgđã trả bằng tiền mặt, PNK 03; mua 1 tấn bông gòn của chị Thúy đơn giá 13.888đ/kg, đã trả bằng tiền mặt. PNK 04. Chi phí mua hàng 300, đã trả bằng tiền mặt.PC04. Ngày 13/12/08 nhập kho 13 tấn gạo (A120) của ông Phước trị giá 36.616,PNK05; gạo (A0801) 200 tấn của công ty Thạnh Mỹ giá 3.178 đ/kg, VAT 5%, chưatrả tiền, PNK 06. Chi phí mua hàng 600 đã trả bằng tiền mặt. PC 05. 6. Ngày 13/12/08 Nhận được GBC 01 của VCB về số tiền thanh toán từ bênmua hàng nước ngoài 1.000 USD; nhận được GBC02 của ngân hàng Hàng Hải về sốtiền thanh toán từ bên mua hàng nước ngoài 1.000 USD. Tỷ giá giao dịch là 16.510đ/USD. 7. Ngày 13/12/08 chi tạm ứng cho trưởng phòng kinh doanh đi công tác3.500. PC07 8. Ngày 13/12/08, trả tiền hàng cho DNTN Thái Châu 93.200 bằng tiền vayngân hàng VCB.GBN 01; trả tiền hàng cho công ty Thành Tâm tháng trước 15.000bằng tiền vay VCB. GBN 02. 9. Ngày 13/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK CầnThơ với Uganda số 0076 ngày 13/12/2008 về việc xuất khẩu 100 tấn gạo. Trị giá hàng xuất khẩu là 22.994 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 300.000 Thuế xuất khẩu 5% 41http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Ngày 13/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơvới Singapore số 00716 ngày 13/12/2008 về việc xuất khẩu 60 tấn gạo. Trị giá hàng xuất khẩu là 13.763 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 180.000 Thuế xuất khẩu 5% Ngày 13/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơvới Thổ Nhĩ Kỳ số 00116 ngày 13/12/2008 về việc xuất khẩu 88 tấn gạo. Trị giá hàng xuất khẩu là 23.698 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 264.000 Thuế xuất khẩu 5%. Ngày 13/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơvới Trung Quốc số 0016 ngày 13/12/2008 về việc xuất khẩu 42 tấn nấm rơm muối. Trị giá hàng xuất khẩu là 29.990 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 398.000 Thuế xuất khẩu 5%. 10. Ngày 20/12/08, căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 01/TD/08 của VCB vàcông ty ngày 01/01/2008 về việc vay tiền ngân hàng, công ty chi trả tiền lãi vay củaquý 4 là 12.000 đ bằng chuyển khoản. 11. Ngày 20/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK CầnThơ với Nhật Bản số 00160 ngày 20/12/2008 về việc xuất khẩu 24 tấn thức ăn giasúc. Trị giá hàng xuất khẩu là 6.960 USD Tỷ giá thực tế 16.750 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 103.200 Thuế xuất khẩu 5% 42http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Ngày 20/12/08 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơvới Đài Loan số 00106 ngày 20/12/2008 về việc xuất khẩu 3 tấn gòn trái đánh bông. Trị giá hàng xuất khẩu là 4.510 USD Tỷ giá thực tế 16.750 đ/USD. Trị giá hàng xuất kho là 65.000 Thuế xuất khẩu 5% 12. Ngày 20/12/08 xuất bán cho DNTN Tiền Tài 15.000 trứng vịt muối, đơngiá 812 đ/trứng, giá bán 1050 đ/trứng (PXK 15 và HĐGTGT 15); xuất 100 tấn gạoA120 bán cho công ty Tân Thành đơn giá 3.180đ/kg, giá bán 3.498 đ/kg (PXK16HĐGTGT 16 ), xuất 1000 tấn gạo A0801 bán cho ông Việt, trị giá hàng xuất là406.100, giá bán 435.100 (PXK 17 và HĐGTGT 17). Đ ã trả 50% bằng tiền gửi ngânhàng, số còn lại thiếu. 13. 20/12/08 GBC 07 từ VCB về số lãi tiền gửi 1.685, GBC 08 từ Ngân hàngHàng Hải về số lãi tiền gửi 1.000. 14. Ngày 20/12/08 Bộ phận bán hàng báo hỏng công cụ ở kỳ thứ 7, biết rằngloại phân bổ 8 lần, trị giá ban đầu 24.000 (Bảng phân bổ 01), phế liệu thu hồi bằngtiền mặt 1.000. PT 15. 15. Ngày 27/12/08, căn cứ PT 16 và báo cáo tạm ứng thừa tiền đi công tác1.000, số tạm ứng đã chi cho công tác phí 2.500. 16. Ngày 27/12/08, chi 1.970 cho chi phí tiếp khách của công ty bằng tiềnmặt (PC 15); chi trả tiền điện, điện thoại,…55.000, gồm 10% VAT (PC16); Tiềnnước 650, thuế VAT 5% (PC 17), phân bổ cho bộ phận bán hàng 50%, bộ phận quảnlý 50%; Các chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt là 8.800 gồm 10% VAT, phân bổcho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý theo tỷ lệ 3:1 (PC18). 17. Ngày 27/12/08 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 6.000, bộ phận quảnlý 2.000. (Bảng khấu hao TSCĐ). 18. Ngày 27/12/08 GBC 17 của VCB về việc chia cổ tức. 19. Ngày 27/12/08 Tiền lương phải trả cho cán bộ, công nhân viên ở bộ phận: - Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 150.000 43http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Bộ phận bán hàng 15.000 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000 20. Ngày 27/12/08 trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo quy định. 4.1.8. Tình hình thực hiện công tác ghi sổ kế toán tháng 12/2008 tại công ty Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thì công ty MEKONIMEX thựchiện công tác kế toán trong kỳ như sau: - Căn cứ Chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian. - Chứng từ ghi sổ được lập xong ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. - Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ cái.  Đầu tiên, kế toán căn cứ vào Chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ. Ở đây chứngtừ gốc được lập sau mỗi 5 ngày.Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 01 Ngày 01/12/2008 Số hiệu TK đối Trích yếu Ghi ứng Số tiền chú Nợ CóRút tiền gửi Ngân hàng Hàng Hảinhập quỹ tiền mặt 1111 11211 75.000Tổng số x x 75.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 02 Ngày 06/12/2008 Số hiệu TK đối ứng Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có Thu tiền bán hàng 1111 1310 33.000 Tổng cộng x x 33.000 Kèm theo 2chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục) 44http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 03 Ngày 06/12/2008 Số hiệu tài khoản đối Trích yếu ứng Số tiền Ghi chú Nợ Có Bán 10000 USD mặt 1111 1112 330.000 Bán 10000 USD mặt 1111 515 2.100 Tổng cộng x x 332.100 Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 04 Ngày 06/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chú Giá vốn hàng bán 632 1561 3.100.260 Tổng cộng x x 3.100.260 Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 05 Ngày 06/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóDoanh thu bán hàng 11220 51110 1.942.053Doanh thu bán hàng 1310 51110 1.942.053Tổng cộng x x 3.884.106Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục) 45http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 06 Ngày 06/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóThuế xuất khẩu phải nộp 51110 3333 194.205(5%)Tổng cộng x x 194.205Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 07 Ngày 06/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ Có Nộp thuế xuất khẩu 3333 11210 194.205 Tổng cộng x x 194.205 Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 08 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúNhập kho hàng hóa 1561 3310 875.650Thuế GTGT 5% 133 3310 8.500 Tổng cộng x x 884.150 Kèm theo 6 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục) 46http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 09 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chú Chi phí mua hàng 1562 1111 2.000 Tổng cộng x x 2.000 Kèm theo 4 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 10 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chú Thu tiền bán hàng 1122 1310 33.020 Tổng cộng x x 33.020 Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 11 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúChi tạm ứng 141 1111 3.500Tổng cộng x x 3.500Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng 47http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 12 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chú Trả tiền bán hàng 3310 311 108.200 Tổng cộng x x 108.200 Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 13 Ngày 13/12/2008 Số hiệu TK đối ứng Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ Có Giá vốn hàng bán 632 1561 1.142.000 Tổng cộng x x 1.142.000 Kèm theo 4 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 14 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóDoanh thu bán hàng 11220 51110 1.265.696Doanh thu bán hàng 1310 51110 232.160Tổng cộng x x 1.497.856Kèm theo 4 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục) 48http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 15 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóThuế xuất khẩu phải nộp (5%) 51110 3333 69.702Tổng cộng x x 69.702Kèm theo 4 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 16 Ngày 13/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóNộp thuế xuất khẩu 3333 11210 69.702Tổng cộng x x 69.702Kèm theo 4 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 17 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóTrả tiền lãi vay 635 11210 12.000Tổng cộng x x 12.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng 49http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 28 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúGiá vốn hàng bán 632 1561 168.200Tổng cộng x x 168.200Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 19 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúDoanh thu bán hàng 11220 51110 115.274Doanh thu bán hàng 1310 51110 76.849Tổng cộng x x 192.123Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 20 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúThuế xuất khẩu phải nộp (5%) 51110 3333 9.606Tổng cộng x x 9.606Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục) 50http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 21 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúNộp thuế xuất khẩu 3333 11210 9.606Tổng cộng x x 9.606Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 22 Ngày 20/12/2008 Số hiệu TK đối ứng Trích yếu Số tiền Ghi chú Nợ CóGiá vốn hàng bán 632 1561 418.598Tổng cộng x x 418.598Kèm theo 3 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 23 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóDoanh thu bán hàng 11210 51110 451.200Thuế GTGT 5% 11210 3331 22.560Tổng cộng x x 473.760Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục) 51http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 24 Ngày 20/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúLãi tiền gửi ngân hàng 1121 515 2.685Tổng cộng x x 2.685Kèm theo 2 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 25 Ngày 27/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúTiền chi công tác phí 6428 141 2.500Tổng cộng x x 2.500Kèm theo 1 chứng từ gốcNgười lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 26 Ngày 27/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chúHoàn tạm ứng 1111 141 1.000Tổng cộng x x 1.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng 52http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 27 Ngày 27/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Ghi Số tiền Nợ Có chú Chi tiếp khách 6428 1111 1.970 Chi phí tại bộ phận bán hàng 641 1111 31.300 Thuế GTGT 133 1111 3.115 Chi phí tại bộ phận QLDN 642 1111 27.300 Thuế GTGT 133 1111 2.715 Tổng cộng x x 66.400 Kèm theo 4 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng(Chi tiết phần phụ lục)Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 28 Ngày 27/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóKhấu hao TSCĐ 641 214 6.000Khấu hao TSCĐ 642 214 2.000Tổng cộng x x 8.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ152-154. Trần Hưng Đạo Số 29 Ngày 27/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóNhận được cổ tức 11120 515 10.000Tổng cộng x x 10.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng 53http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 30 Ngày 27/12/2008 Số hiệu TK đối Trích yếu ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóLương phải trả 641 334 170.000Lương phải trả 642 334 30.000Tổng cộng x x 200.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 31 Ngày 27/12/2008 Trích yếu Số hiệu TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ CóTrích BHXH, BHYT, KPCĐ 641 338 32.300Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 642 338 5.700Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 334 338 12.000Tổng cộng x x 50.000Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập biểu Kế toán trưởng  Sau khi căn cứ vào Chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi lần lượttất cả các Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. 54http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 12 Năm 2008 Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày ( 1.000đ) Số hiệu Ngày (1.000 đ) 1 2 3 1 2 3 1 1/12/08 75.000 17 20/12/08 12.000 2 6/12/08 33.000 18 20/12/08 168.200 3 6/12/08 332.100 19 20/12/08 192.123 4 6/12/08 3.100.260 20 20/12/08 9.606 5 6/12/08 3.884.106 21 20/12/08 9.606 6 6/12/08 194.205 22 20/12/08 418.598 7 6/12/08 194.205 23 20/12/08 473.760 8 13/12/08 884.150 24 20/12/08 2.685 9 13/12/08 2.000 25 27/12/08 2.500 10 13/12/08 33.020 26 27/12/08 1.000 11 13/12/08 3.500 27 27/12/08 66.400 12 13/12/08 108.200 28 27/12/08 8.000 13 13/12/08 1.142.000 29 27/12/08 10.000 14 13/12/08 1.497.856 30 27/12/08 200.000 15 13/12/08 69.702 31 27/12/08 50.000 16 13/12/08 69.702Cộng 11.623.009 Cộng 1.624.481 Người lập biểu Kế toán trưởng  Tiếp theo kế toán lập sổ cái 55http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo SỔ CÁI Tài khoản: Doanh thu bán hàng 511 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 5 6/12/08 Doanh thu bán hàng 11220 1.942.053 5 6/12/08 Doanh thu bán hàng 1310 1.942.053 7 6/12/08 Thuế xuất khẩu phải nộp (5%) 3333 194.205 14 13/12/08 Doanh thu bán hàng 11220 1.265.696 14 13/12/08 Doanh thu bán hàng 1310 232.160 15 13/12/08 Thuế xuất khẩu phải nộp (5%) 3333 69.702 19 20/12/08 Doanh thu bán hàng 11220 115.274 19 20/12/08 Doanh thu bán hàng 1310 76.849 21 20/12/08 Thuế xuất khẩu phải nộp (5%) 3333 9.606 23 20/12/08 Doanh thu bán hàng 11210 451.200 31/12/08 Kết chuyển DT bán hàng 911 5.751.771 273.513 Cộng phát sinh 6.025.284 6.025.284Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo SỔ CÁI Tài khoản: Doanh thu tài chính 515 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền (1.000 đ) Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 3 6/12/08 Bán 10000 USD mặt 1111 2.100 24 20/12/08 Lãi Ngân hàng 1121 2.685 29 27/12/08 Nhận được cổ tức 1121 10.000 31/12/08 Kết chuyển DT tài chính 911 14.785 Cộng phát sinh 14.785 14.785Người lập biểu Kế toán trưởng 56http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ SỔ CÁI152-154. Trần Hưng Đạo Tài khoản: Giá vốn hàng bán 632 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 4 6/12/08 Giá vốn hàng bán 1561 3.100.260 13 13/12/08 Giá vốn hàng bán 1561 1.142.000 18 20/12/08 Giá vốn hàng bán 1561 168.200 22 20/12/08 Giá vốn hàng bán 1561 418.598 31/12/08 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 4.829.058 Cộng phát sinh 4.829.058 4.829.058Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo SỔ CÁI Tài khoản: Chi phí tài chính 635 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 17 20/12/08 Trả lãi vay ngân hàng 1121 12.000 31/12/08 Kết chuyển chi phí tài chính 911 12.000 Cộng phát sinh 12.000 - Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ SỔ CÁI Tài khoản: Chi phí bán hàng 641 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền (1000 đ) Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 4 6/12/08 Tại bộ phận 1111 31.300 28 27/12/08 Khấu hao TSCĐ 214 6.000 30 27/12/08 Lương 334 170.000 31 27/12/08 Các khoản trích theo lương 32.300 31/12/08 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 239.600 Cộng phát sinh 239.600 239.600Người lập biểu Kế toán trưởng 57http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo SỔ CÁI Tài khoản: Chi phí quản lý 642 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 25 27/12/08 Công tác phí 141 2.500 27 27/12/08 Chi tiếp khách 1111 1.970 27 27/12/08 Tại bộ phận 1111 27.300 28 27/12/08 Khấu hao TSCĐ 214 2.000 30 27/12/08 Lương 334 30.000 31 27/12/08 Các khoản trích theo lương 5.700 31/12/08 Kết chuyển chi phí quản lý 911 69.470 69.470 Cộng phát sinh 69.470 69.470Người lập biểu Kế toán trưởngCông ty NSTPXK Cần Thơ152-154. Trần Hưng Đạo SỔ CÁI Tài khoản: Kết quả kinh doanh 911 Chứng từ ghi sổ Số hiệu TK Số tiền Diễn giải Số hiệu Ngày đối ứng Nợ Có 31/12/08 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511 5.751.771 31/12/08 Kết chuyển doanh thu tài chính 515 14.785 31/12/08 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 4.829.058 31/12/08 Kết chuyển chi phí tài chính 635 12.000 31/12/08 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 239.600 31/12/08 Kết chuyển chi phí quản lý 642 69.470 Lợi nhuận 616.428 Cộng phát sinh 5.766.556 5.766.556Người lập biểu Kế toán trưởng4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY MEKONIMEX 4.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty MEKONIMEXqua ba năm 2006- 2008 58http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đvt: 1.000đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/ 2006 Chênh lệch 2008/2007 TT TT TT Chỉ tiêu Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền %DT BH và CCDV 147.119.751 100 91.514.684 100 162.418.949 100 (55.605.067) (37,80) 70.904.265 77,48Khoản giảm trừ DT - - - - - - -DTT BH và CCDV 147.119.751 100 91.514.684 100 162.418.949 100 (55.605.067) (37,80) 70.904.265 77,48Giá vốn hàng bán 129.055.247 87,72 81.928.409 89,52 153.025.775 94,22 (47.126.838) (36,52) 71.097.366 86,78LN gộp về BH vàCCDV 18.064.504 12,28 9.586.275 10,48 9.393.174 5,78 (8.478.229) (46,93) (193.101) (2,01)DT tài chính 5.139.407 3,49 3.613.250 3,95 4.730.256 2,91 (1.526.157) (29,70) 1.117.006 30,91Chi phí tài chính 442.848 0,30 288.644 0,32 1.514.256 0,93 (154.204) (34,82) 1.225.612 424,61Chi phí bán hàng 10.182.382 6,92 3.475.419 3,80 4.330.774 2,67 (6.706.963) (65,87) 855.355 24,61Chi phí quản lýdoanh nghiệp 8.002.784 5,44 4.147.836 4,53 3.802.181 2,34 (3.854.948) (48,17) (345.655) (8,33)Lợi nhuận thuần từhoạt động KD 4.575.898 3,11 5.287.626 5,78 4.476.219 2,76 711.728 15,55 (811.407) (15,35)Thu nhập khác 160.476 0,11 835.030 0,91 368.132 0,23 674.554 420,35 (466.898) (55,91) 59 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXChi phí khác 331.334 0,36 79.828 0,05 343.220 213,88 239.608 47,57Lợi nhuận khác 160.476 0,11 503.696 0,55 743.304 0,46 1.054.949 22,27 (571.800) (9,87)Tổng LN trước thuế 4.736.374 3,22 5.791.323 6,33 5.219.523 3,21 81.571 10,94 225.080 27,20CP thuế TNDN HH 745.939 0,51 827.510 0,90 1.052.590 0,65 81.571 - 225.080 -CP thuế TNDNhoãn lại - - - - - -Lợi nhuận sau thuế 3.990.435 2,71 4.963.813 5,42 4.166.934 2,57 973.378 24,39 (796.879) (16,05) (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2006, 2007, 2008) 60 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Từ bảng số liệu trên ta thấy: - Tổng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 giảm 55.605.067ngàn đồng với tỷ lệ giảm là 37,8% so với năm 2006. Sang năm 2008, tổng doanh thutăng 70.904.265 ngàn đồng tương ứng tăng 77,48% so với năm 2007. Tuy tốc độtăng không ổn định nhưng đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang mở rộng thị tr ườngvà gia tăng mức độ tiêu thụ hàng hóa. - Do ba năm công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên Doanhthu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu thuần ta thấy tốcđộ giảm của doanh thu thuần năm 2007 nhanh hơn tốc độ giảm của giá vốn hàngbán so với năm 2006. Cụ thể doanh thu thuần năm 2007 giảm 55.605.067 ng àn đồngvới tỷ lệ giảm là 37,8% và giá vốn hàng bán giảm 47.126.838 ngàn đồng tức là giảm36,52% so với năm 2006. Vì vậy dẫn đến lợi nhuận gộp giảm từ 18.064.504 ngànđồng xuống 9.586.275 ngàn đồng tức là giảm 46,93%. Đến năm 2008 tình hình biếnđộng theo chiều hướng ngược lại tốc độ tăng chi phí giá vốn hàng bán lại nhanh hơntốc độ tăng doanh thu thuần. Cụ thể là năm 2008, giá vốn hàng bán tăng 71.097.366ngàn đồng với tỷ lệ là 86,78% trong khi đó doanh thu thuần tăng 70.904.265 ngànđồng tương ứng với 77,48% so với năm 2006 làm cho lợi nhuận gộp giảm193.101.003 đồng tức là giảm 2,01%. Điều này thể hiện công ty chưa thực sự sửdụng chi phí hợp lý. - Trong năm 2007, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảmđáng kể cụ thể là chi phí bán hàng giảm 6.706.963 ngàn đồng tức là giảm 65,87% vàchi phí quản lý giảm 3.854.948.050 đồng tương ứng với tỷ lệ là 48,17% so với năm2006. Điều này chứng tỏ trong năm 2007, công ty đã tích cực tiết kiệm chi phí. Dotốc độ giảm chi phí khá cao so với tốc độ giảm lợi nhuận gộp nên phần nào ảnhhưởng đến tốc độ tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2007 từ4.575.896 ngàn đồng lên 5.287.626 ngàn đồng tức là tăng 15,55% so với năm 2006.Nhưng đến năm 2008, chi phí bán hàng tăng còn chi phí quản lý doanh nghiệp giảmcụ thể lần lượt là tăng 24,61% và giảm 8,33% so với năm 2007. Điều này làm cho 61http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXlợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 811.406.759 đồng tức là giảm 15,35% sovới năm 2007. - Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính năm 2007 giảm so với năm2006, cụ thể lần lượt là giảm 29,70% và 34,82%. Nhưng đến năm 2008 doanh thutài chính tăng 1.117.006 ngàn đồng. Doanh thu tài chính tăng do trong năm các đơnvị liên doanh của công ty kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi nhuận tức là tăng30,91% nhưng do tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của chi phí tàichính (424,61%) nên đây là dấu hiệu cần đáng lưu ý của công ty để cải thiện tìnhhình tài chính. Sở dĩ chi phí tài chính tăng cao là do trong năm 2008, công ty đangthiếu vốn hoạt động kinh doanh nên đi vay. Qua bảng cân đối kế toán ta thấy nguồnvốn chủ sở hữu năm 2008 giảm từ 67.530.255 ngàn đồng xuống 50.855.171 ngànđồng tức là giảm 16.674.538 ngàn đồng (giảm 24,69%) nên chi phí tài chính phátsinh tương đối lớn. - Ngoài khoản thu nhập chính từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ, công tycòn có thêm khoản thu nhập khác nhằm tăng lợi nhuận. Đối với hoạt động bấtthường khác của công ty, thì lợi nhuận khác năm 2007 tăng 343.220 ngàn đồng tứclà tăng 213,88% so với năm 2006, sở dĩ như vậy là do trong năm 2006 không phátsinh chi phí cho hoạt động này. Đến năm 2008, lợi nhuận khác tiếp tục tăng 239.608ngàn đồng tức là tăng 47,57% so với năm 2007. Khoản thu nhập này có được từ việckhách hàng vi phạm hợp đồng và thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Nhìnchung lợi nhuận từ hoạt động khác của công ty mang lại có hiệu quả tuy tốc độ tăngkhông ổn định. - Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2007 tăng từ 4.736.374 ngànđồng lên 5.791.323 ngàn đồng tức là tăng 1.054.949 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệlà 22,27% so với năm 2006. Đến năm 2008 tổng lợi nhuận trước thuế lại biến độngngược lại giảm 571.799 ngàn đồng tức là giảm 9,87%. Tóm lại qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy đ ược sự biếnđộng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm của công ty MEKONIMEX.Trong điều kiện tình hình kinh tế khó khăn nhưng doanh thu cũng đã tăng là một 62http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXđiều đáng mừng. Tuy nhiên các khoản mục chi phí lại tăng đáng kể (chỉ trừ chi phíquản lý doanh nghiệp giảm nhưng lại giảm rất ít) đặc biệt là chi phí tài chính điềunày đã làm cho lợi nhuận của công ty giảm xuống năm 2008. 4.2.2. Phân tích tình hình doanh thu Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ Chênh lệch Chênh lệch Chỉ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/200 tiêu Số tiền (%) Số tiền (%)DT vàCCDV 147.119.751 91.514.684 162.418.949 (55.605.067) (37,80) 70.904.265 77,48DT tàichính 5.139.407 3.613.250 4.730.256 (1.526.157) (29,70) 1.117.006 30,91TNkhác 160.476 835.030 823.132 674.554 420,35 (11.898) (1,42) Tổng 152.419.634 95.962.964 167.972.337 (56.456.670) (37,04) 72.009.373 75,04(Nguồn: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh qua ba năm 2006 – 2008) Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu của công ty MEKONIMEX biếnđộng tăng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2008 tăng 75,04 % so với năm 2007, trongkhi đó năm 2007 lại giảm 37,04% so với năm 2006. Nguyên nhân là do trong năm2008 DT cung cấp dịch vụ tăng đáng kể so với năm 2007, bên cạnh đó doanh thu tàichính cũng tăng nhưng với tốc độ tương đối thấp. Để biết rõ tình hình biến động của công ty MEKONIMEX qua ba năm 2006,2007 và 2008 ta tiến hành phân tích các yếu tố sau: 4.2.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 63http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Đvt: 1.000 đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007Chỉ tiêu TT TT TT Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)DT hàng xuất 120.826.840 82,13 84.577.696 92,42 137.702.840 84,78 (36.249.144) (30,00) 53.125.144 62,81DT hàng nhập - 360.640 0,39 118.788 0,07 360.640 100 (241.852) (67,06)DT khác 49.609 0,03 9.500 0,01 42.620 0,03 (40.109) (80,85) 33.120 348,63DT nội địa 22.081.595 15,01 2.084.675 2,28 906.000 0,56 (19.996.920) (90,56) (1.178.675) (56,54)DT bán hàng(PXgạo) 1.396.525 0,95 2.479.336 2,71 2.320.748 1,43 1.082.811 77,54 (158.588) (6,40)DT bán hàng(Tổ TM) 965.032 0,66 - 5.442.867 3,35 (965.032) (100,00) 5.442.867 -DT KD phụ 1.800.150 1,22 2.002.837 2,19 15.885.085 9,78 202.687 11,26 13.882.248 693,13 Tổng cộng 147.119.751 100 91.514.684 100 162.418.948 100 (55.605.067) (37,80) 70.904.264 77,48(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2006, 2007, 2008) 64 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 70.905 ngànđồng tức là tăng 77,48% so với năm 2007. Mức gia tăng năm 2008 có thể kể đến làdo sự phát triển mạnh của doanh thu hàng xuất, hàng khác và kinh doanh phụ trongđó có sự làm ăn hiệu quả của xí nghiệp bao bì trong năm. Trong khi đó năm 2007 lạigiảm 55.605.607 ngàn đồng hay giảm 37,80% so với năm 2006 đó là do trong năm2007 các loại doanh thu đều giảm đáng kể so với năm 2006. Cụ thể biến động củatừng khoản doanh thu như sau: a) Doanh thu bán hàng xuất khẩu Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là: gạo, nếp, nấm rơm muối,hàng may mặc, thức ăn gia súc, gòn trái đánh bông. Từ bảng số liệu trên ta thấyhoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu bởi lẽ doanh thu hàng xuất qua các nămchiếm tỷ trong rất cao trong cơ cấu doanh thu cụ thể năm 2006 là 82,13 %, năm2007 là 92, 42 % và năm 2008 là 84,78 %. b) Doanh thu bán hàng nhập khẩu Việc kinh doanh hàng nhập khẩu, công ty chỉ mới tiến hành năm 2007. Do đónăm 2007 doanh thu hàng nhập tăng 360,640 ngàn đồng tức là tăng 100 % so vớinăm 2006. Đến năm 2008, doanh thu hàng nhập khẩu lại giảm 241.852 ngàn đồngtức là giảm 67,06 % so với năm 2007. Đó là do các mặt hàng nhập khẩu của công tycũng chưa đa dạng chỉ có màn hình máy vi tính mà chưa phát triển thêm những mặthàng khác đó là do công ty chưa tìm được nguồn tiêu thụ cho sản phẩm nhập khẩu.Ngoài ra còn có những mặt hàng khác như: hóa chất, phụ liệu tuy nhiên công ty chỉnhập ủy thác cho các công ty khác. c) Doanh thu khác Mặc dù doanh thu khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu quacác năm, cụ thể năm 2006 chỉ có 0,03 %, năm 2007 chỉ có 0,01 % và năm 2008 có0,03 % nhưng lại tăng giảm không đều so các năm. Điều này cũng làm ảnh hưởngđến tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể năm 2007 giảm40.109 ngàn đồng tức là giảm 80,85 % so với năm 2006 và đến năm 2008 doanh thukhác tăng 33.120 ngàn đồng tức là tăng 348,63 %. 65http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX d) Doanh thu bán hàng nội địa . Doanh thu bán hàng nội địa của công ty qua các năm đều giảm, cụ thể năm2007 lại giảm đáng kể 19.996.920 ngàn đồng tức là giảm 90,56 % so với năm 2006.Đến năm 2008 doanh thu hàng nội địa lại tiếp tục giảm, tuy tốc độ giảm có giảm sovới năm 2007 nhưng cũng còn giảm khá nhiều cụ thể là giảm 1.178.675 ngàn đồngtức là giảm 56,54 % so với năm 2007. Đó là do hoạt động bán hàng nội địa của côngty có thể nói chưa được chú trọng, các mặt hàng bán nội địa chưa đa dạng, chỉ cógạo thơm, cám sấy, tấm 2, 3 mà thôi trong khi nguồn cầu ngày càng tăng. Ngoài ra,do công ty thiếu đội ngũ cán bộ có chuyên môn việc Marketing hàng nội địa. e) Doanh thu bán hàng của phân xưởng chế biến gạo Doanh thu bán hàng của phân xưởng chế biến gạo chiếm tỷ trọng tuy có tăngnhưng lại tăng không đều. Năm 2007 doanh thu này tăng 1.082.811 ngàn đồng tức làtăng 77,54 % so với năm 2006. Đến năm 2008 lại giảm 158.588 ngàn đồng haygiảm 6,4 % so với năm 2007. Đó là do trong năm, việc xuất gạo của công ty gặpnhiều khó khăn nên còn nhiều hàng tồn. f) Doanh thu bán hàng tổ TM Doanh thu bán hàng tổ TM chỉ mới được công ty chú trọng trong năm 2008.Năm 2007 giảm 965.032 ngàn đồng tức là giảm 100 % so với năm 2006, đó là dotrong năm 2007 công ty không hề phát sinh doanh thu ở tổ TM. Đến năm 2008, docông ty đã chú trọng hơn doanh thu ở Tổ TM nên đã tăng 5.442.867 ngàn đồng tứclà tăng 100 % so với năm 2007. g) Doanh thu kinh doanh phụ + Doanh thu xí nghiệp bao bì Hoạt động kinh doanh phụ của công ty là các phụ phẩm từ việc chế biến gạo,cám, tấm,… Năm 2007 doanh thu tăng 202.687 ngàn đồng tức là tăng 11,26 % sovới năm 2006. Riêng đến năm 2008, xí nghiệp bao bì kinh doanh có hiệu quả, doanhthu năm 2008 đạt đến 13.514.156 ngàn đồng do đó làm doanh thu kinh doanh phụtăng 13.882.248 ngàn đồng tức là tăng 693,13 %. Điều này là do, trong năm 2007,công ty đã kiếm được đầu ra cho các phụ phẩm và đến năm 2008 thì ngày càng ổnđịnh hơn. Doanh thu Phân xưởng gạo năm 2008 giảm nhưng bù lại doanh thu từ các 66http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEXphụ phẩm tăng thì cũng góp phần làm giảm gánh nặng của công ty. Tuy nhiên nếuviệc chế biến gạo mà có quá nhiều phụ phẩm và ngày càng tăng (đồng nghĩa vớiviệc tăng doanh thu) thì công ty cũng cần phải chú ý hơn trong khâu chế biến để cóthể quản lý và hạn chế phụ phẩm một cách tốt nhất. 4.2.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính của công ty MEKONIMEX được ghi nhậntrong các hoạt động sau:  Lãi tiền gửi ngân hàng nhiều hay ít là do số tiền gửi vào ngân hàng trong nămnhiều hoặc ít. Lãi tiền gửi ngân hàng qua các năm nhìn chung qua các năm đều tăng và mứcchiếm tỷ trọng trong tổng doanh thu tài chính cũng tăng dần qua các năm. Cụ thểnăm 2006 chiếm 2,08%, đến năm 2007 chiếm 12,29 % và đến năm 2008 chiếm22,36%. Sở dĩ như vậy là do: - Năm 2006, lượng tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn của công ty MEKONIMEXlà 33.805.550 ngàn đồng , không kỳ hạn là 199.700.000 ngàn đồng. - Năm 2007, lượng tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn của công ty MEKONIMEXlà 188.364.942 ngàn đồng, không kỳ hạn là 364.527.239 ngàn đồng. - Năm 2008, lượng tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn của công ty MEKONIMEXlà 454.635.280 ngàn đồng , không kỳ hạn là 774.698.232 ngàn đồng. Chính vì vậy, số tiền lãi nhận được từ Ngân hàng của công ty MEKONIMEXnăm 2008 tăng 613.164 ngàn đồng hay tăng 137,96 % so với năm 2007; năm 2007tăng 337.431 ngàn đồng hay tăng 315,29 % so với năm 2006.  Đầu tư liên doanh Lãi đầu tư liên doanh năm 2007, 2008 chiếm tỷ trọng tương đối cao cụ thể là48,37 % và 48,13 % nhưng năm 2008 lại giảm 7,3% tức là giảm 79.366 ngàn đồng.Do trong năm 2008, nguồn vốn của công ty giảm nên ảnh hưởng đến việc đầu tưliên doanh. Mặt khác, do các đơn vị liên doanh liên doanh cũng gặp nhiều khó khăntrong năm. 67http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007Chỉ tiêu TT TT TT Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (đ) (%) Số tiền (%)Lãi tiền gửi, tiền cho vay 107.024 2,08 444.455 12,29 1.057.619 22,36 337.431 315,29 613.164 137,96Lãi đầu tư liên doanh - - 1.087.245 30,07 1.007.880 21,31 1.087.245 - (79.366) (7,30)Cổ tức, LN được chia 2.072.308 40,32 1.748.685 48,37 2.276.877 48,13 (323.623) (15,62) 528.192 30,21Lãi bán NT + chênh lệchTG 2.960.076 57,60 332.864 9,21 160.153 3,39 (2.627.212) (88,75) (172.711) (51,89)DT hoạt động tài chínhkhác - - 2.326 0,06 227.709 4,81 2.326 - 225.383 9.689,06 Tổng cộng 5.139.408 100 3.615.575 100 4.730.238 100 (1.523.831) (29,65) 1.114.662 30,83(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008) 68 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX  Cổ tức, lợi nhuận được chia: Cổ tức, lợi nhuận được chia qua các năm cũng phát triển không đều. Cụ thểnăm 2008 tăng 528.192 ngàn đồng hay tăng 30,21 % so với năm 2007, trong khi đónăm 2007 lại giảm 323.623 ngàn đồng tức là giảm 15,62 so với năm 2006.  Bán ngoại tệ + chênh lệch tỷ giá Việc bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá có lãi hay lỗ đều ảnh hưởng đến việctăng giảm doanh thu tài chính. Năm 2008, doanh thu từ việc bán ngoại tệ và chênhlệch tỷ giá giảm 172.711 ngàn đồng tức là giảm 51,89% so với năm 2007; bên cạnhđó năm 2007 có mức giảm rất đáng kể 2.627.212 ngàn đồng hay 88,75%. Điều nàyđã làm giảm doanh thu tài chính.  DT hoạt động tài chính khác Dt hoạt động tài chính khác do XN Bao bì đem lại năm 2008 mức tăng rấtcao 225.383 ngàn đồng tức là tăng 9.689, 06% so với năm 2007. Như vậy tổng hợp doanh thu tài chính từ các bộ phận của công tyMEKONIMEX năm 2008 tăng 1.114.612 ngàn đồng tức là tăng 30,83% so với năm2007; năm 2007 lại giảm 1.523.831 ngàn đồng tức là giảm 29,65%. 4.2.1.3. Phân tích thu nhập khác Thu nhập khác năm 2007 lại tăng từ 160.476 ngàn đồng lên 835.030 ngànđồng tức là tăng 6.743.554 ngàn đồng (420,34%) so với năm 2006. Trong khi đónăm 2008 giảm từ 835.030 ngàn đồng xuống 813.132 ngàn đồng hay giảm 21.898ngàn đồng tức là giảm 2,62% so với năm 2007. Điều này là do công ty đã thanh lý,nhượng bán, đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh. 4.2.2. Phân tích chi phí Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng chi phí của của công ty MEKONIMEXtăng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2008 tăng 75.581.172 ngàn đồng (80,49%) sovới năm 2007, trong khi đó năm 2007 lại giảm 57.511.620 ngàn đồng (38,94%).Nguyên nhân có thể thấy là do: 69http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007Chỉ tiêu TT TT TT Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền %Giá vốn hàng bán 129.055.247 87,39 81.928.409 90,86 153.025.775 94,02 (47.126.838) (36,52) 71.097.366 86,78CP tài chính 442.848 0,30 288.644 0,32 1.514.256 0,93 (154.204) (34,82) 1.225.612 424,61Chi phí bán hàng 10.182.382 6,89 3.475.419 3,85 4.330.774 2,66 (6.706.963) (65,87) 855.355 24,61Chi phí quản lý 8.002.784 5,42 4.147.836 4,60 3.802.181 2,34 (3.854.948) (48,17) (345.655) (8,33)Chi phí khác - - 331.334 0,37 79.828 0,05 331.334 - (251.506) (75,91) Tổng cộng 147.683.261 100 90.171.642 100 162.752.814 100 (57.511.619) (38,94) 72.581.172 80,49(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006, 2007, 2008) 70 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Năm 2008 giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí bán hàng có tốc độtăng cao so với năm 2007 cụ thể lần lượt là 86,87%; 424,61% và 24,61%, trong khiđó giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí bán hàng năm 2007 đều giảm đángkể so với năm 2006 cụ thể lần lượt là giảm 36,52%; 34,82% và 65,87 %. Nguyênnhân khách quan có thể nói đến là mọi chi phí, giá cả trong năm 2008 đều tăng cao. - Bên cạnh đó chi phí khác năm 2008 đã giảm đáng kể 251.506 ngàn đồng tứclà giảm 75,91% do chi phí khác đã ít phát sinh trong năm. Cụ thể các biến động chi phí trong công ty MEKONIMEX là do 4.2.2.1. Phân tích giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán của công ty MEKONIMEX năm 2008 chủ yếu là trong cáchoạt động sau: Từ bảng số liệu trên ta thấy, giá vốn hàng bán năm 2007 giảm 47.126.838ngàn đồng (hay giảm 36,52%) so với năm 2006 và đến năm 2008 giá vốn hàng bántăng 71.097.366 ngàn đồng tức là tăng 86,78% đó là do: - Ảnh hưởng của giá vốn hàng xuất khẩu Giá vốn hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng tương đối cao qua các năm. Cụ thểnăm 2006 chiếm 82,17%, năm 2007 chiếm 93,58% và đến năm 2008 chiếm 86,11%.Năm 2007, giá vốn hàng xuất khẩu giảm 29.376.934 ngàn đồng tức là giảm 27,70%điều này là do trong năm 2007, hoạt động xuất khẩu của công ty gặp nhiều khókhăn. Đến năm 2008, giá vốn hàng xuất khẩu có tăng lên 55.092.811 ngàn đồng tứclà tăng 71,86% so với năm 2007. Tốc độ tăng này tương đối cao. Nếu xem xét thêmdoanh thu hàng xuất thì ta thấy năm 2007 cả doanh thu và giá vốn hàng xuất đềugiảm đó là điều bình thường. Tuy nhiên tốc độ giảm của doanh thu nhanh hơn tốc độgiảm của giá vốn hàng xuất khẩu và đến năm 2008 thì cả doanh thu và giá vốn hàngxuất khẩu đều tăng tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng xuất khẩu nhanh hơndoanh thu điều này chứng tỏ biện pháp quản lý chi phí giá vốn hàng xuất khẩu củacông ty chưa có hiệu quả. Vì vậy công ty cần có biện pháp khác hoặc rà soát lại đểthích hợp hơn. 71http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 7: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ VỐN HÀNG BÁN CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007Chỉ tiêu TT TT TT Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền %Giá vốn hàng xuất 106.047.306 82,17 76.670.372 93,58 131.763.183 86,11 (29.376.934) (27,70) 55.092.811 71,86Giá vốn hàng nhập - - 690.683 0,84 310.781 0,20 690.683 100 (379.902) (55,00)Giá vốn hàng khác - - 9.400 0,01 42.620 0,03 9.400 - 33.220 353,40GV hàng nội địa 20.646.384 16,00 2.078.629 2,54 906.000 0,59 (18.567.755) (89,93) (1.172.629) (56,41)GV hàng (PX gạo) 1.396.525 1,08 2.479.325 3,03 2.320.748 1,52 1.082.800 77,54 (158.577) (6,40)GV hàng (Tổ TM) 965.032 0,75 - - 5.242.867 3,43 (965.032) (100,) 5.242.867 -GV hàng (XN BB) - - - - 12.439.576 8,13 - - 12.439.576 -Tổng cộng 129.055.247 100 81.928.409 100 153.025.775 100 (47.126.838) (36,52) 71.097.366 86,78(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2006, 2007, 2008) 72 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Ảnh hưởng của giá vốn hàng nhập khẩu và giá vốn hàng khác Hai loại giá vốn này chiếm tỷ trọng không cao trong các năm và chỉ phát sinhở năm 2007, 2008. Do đó trong năm 2007, giá vốn này tăng 100% so với năm 2006.Đến năm 2008, giá vốn hàng nhập giảm 379.902 ngàn đồng tức là giảm 55% còn giávốn hàng khác tăng 32.220 ngàn đồng hay tăng 353,40% so với năm 2007. Trongnăm 2008 tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chứngtỏ công ty đã kiểm soát được chi phí. - Ảnh hưởng của giá vốn hàng nội địa Giá vốn hàng nội địa năm 2006 chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu, tuynhiên đến năm 2007, 2008 tỷ trọng này lại giảm một cách rõ rệt và với tốc độ tươngđối cao. Năm 2007 giá vốn hàng nội địa giảm đến 89,93% so với năm 2006 và đếnnăm 2008 lại tiếp tục giảm 56,41% tức là giảm 1.172.629.000 đồng so với năm2007. Hiểu theo nghĩa hẹp, chi phí giảm là điều có lợi, tuy nhiên việc giá vốn hàngnội địa giảm quá nhanh và quá mạnh như vậy chứng tỏ trong hai năm qua công tyhoạt động không có hiệu quả ở thị trường trong nước. - Ảnh hưởng của giá vốn hàng PX gạo: Giá vốn PX gạo năm 2007 tăng đáng kể so với năm 2006, cụ thể là tăng1.082.800 ngàn đồng tức là tăng 77,54%, riêng năm 2008 lại giảm 6,4% so với năm2007 hay giảm được 158.577 ngàn đồng - Ảnh hưởng của giá vốn hàng Tổ TM và XN Bao Bì: Trong năm 2008, Tổ TM và XN Bao bì hoạt động có hiệu quả nên đã làm chiphí giá vốn hàng bán tăng cao so với năm 2007, cụ thể là tăng 100%. Do năm 2007không phát sinh nghiệp vụ (tức là trong năm tổ TM chưa sản xuất hàng để bán cònXN Bao bì tạm thời không kinh doanh mặt hàng này) nên trong năm giá vốn hàngbán giảm mạnh (100%) so với năm 2006. Tóm lại qua việc phân tích giá vốn hàng bán ở trên ta thấy giá vốn tăng giảmkhông đều qua các năm. Và xem xét mối quan hệ doanh thu, chi phí thì tốc độ tăngcủa giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu. 73http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 4.2.2.2. Phân tích chi phí hoạt động tài chính Từ bảng số liệu (bảng 8) trên ta thấy tổng chi phí tài chính qua các năm biếnđộng không đều. Cụ thể năm 2008, tổng chi phí tài chính lại tăng 1.225.611.891đồng tức là tăng 424,61% trong khi đó tổng chi phí tài chính năm 2007 giảm so vớinăm 2006 154.203.792 đồng (34,82%). Do hoạt động tài chính của công ty đa dạngnên chi phí phục vụ cho hoạt động này lớn. Ta có thể thấy chi phí từ việc bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng chi phí tài chính 44,36% đó là do hầu như trong năm công tychưa nắm bắt rõ thị trường ngoại tệ ngoài ra cũng là do trong năm 2007, 2008, thịtrường ngoại tệ biến động phức tạp, kế đến là chi phí vay cũng khá cao 43,75% đó làdo hai năm 2007, 2008, việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn nên công tycần có nguồn vốn để cải thiện tình hình. 4.2.2.3. Phân tích chi phí bán hàng Ta thấy tổng chi phí bán hàng năm 2007 giảm 8.822.545 ngàn đồng tức làgiảm 0,72% trong khi đó tổng chi phí bán hàng năm 2008 tăng 855.355 ngàn đồngtức là tăng 24,61% so với năm 2006. Đó là do: - Năm 2007, chi phí vật liệu bao bì giảm 785.306 ngàn đồng (0,34%) còn năm2008 lại tăng 8.103.528 ngàn đồng tức là tăng 71,80% so với năm 2007. Bên cạnhđó, tỷ trọng của chi phí vật liệu bao bì trong cơ cấu chi phí bán hàng tăng qua cácnăm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn, cụ thể là năm 2006 chỉ có 18,88% nhưngđến năm 2008 chiếm 60,97%. Đó là do trong những năm qua, hoạt động mua bán,xuất nhập khẩu của công ty luôn tăng nên chiếm nhiều chi phí bao bì. - Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phát sinh tại bộphận bán hàng, công ty đã tiết kiệm được chi phí rất đáng kể và tỷ trọng của các loạichi phí này giảm dần qua các năm, từ năm 2006 chiếm 69,16% thì đến năm 2008 chỉcòn 32,10%. Năm 2007, chi phí dịch vụ mua ngoài giảm 6.875.556 ngàn đồng (tứclà giảm 0,81%) so với năm 2006. Còn năm 2008 giảm được 239.656 ngàn hay giảm14,70% so với năm 2007. 74http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 8: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/ 2006 Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu TT TT TT Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền % Lãi tiền vay 295.604 66,75 140.595 48,71 662.456 43,75 (155.009) (52,44) 521.861 371,18 Lỗ bán ngoại tệ+ chênh lệch tỷ giá 147.244 33,25 42.147 14,60 671.691 44,36 (105.097) (71,38) 629.544 1,49 Chi phí tài chính khác - - 105.902 36,69 180.109 11,89 105.902 - 74.207 70,07 Tổng cộng 442.848 100 288.644 100 1.514.256 100 (154.204) (34,82) 1.225.612 424,61(Nguồn: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008) Bảng 9: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ BÁN HÀNG CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/ 2006 Chênh lệch 2008/2007Chỉ tiêu TT TT Số tiền TT Số tiền (%) Số tiền (%) (đ) (%) Số tiền % Số tiền %Vật liệu bao bì 2.322.188 18,88 1.536.882 44,22 2.640.410 60,97 (785.306) (0,34) 1.103.528 71,80Đồ dùng, dụng cụ 86.245 0,70 - - - - (86.245) (1,00) - -Dịch vụ mua ngoài 8.505.561 69,16 1.630.005 46,90 1.390.349 32,10 (6.875.556) (0,81) (239.656) (14,70)Bằng tiền khác 1.383.970 11,25 308.532 8,88 300.014 6,93 (1.075.438) (0,78) (8.518) (2,76)Tổng cộng 12.297.964 100 3.475.419 100 4.330.773 100 (8.822.545) (0,72) 855.354 24,61 (Nguồn: Bảng Cân đối tài khoản ba năm 2006- 2008) 75 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Riêng đối với chi phí đồ dùng, dụng cụ tại bộ phận bán hàng công ty chỉ tốnchi phí vào năm 2006, ở các năm khác thì không phát sinh thêm. 4.2.2.4. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp Nhìn vào bảng số liệu (bảng 10) ta thấy: chi phí nhân viên, chi phí vật liệuquản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế- phí- lệ phí và các dịch vụ mua ngoài củacông ty MEKONIMEX chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu chi phí quản lýdoanh nghiệp, mức tỷ trọng của các loại chi phí này dao động từ 3- 30,5%. Tổng chiphí quản lý doanh nghiệp năm 2007 giảm 3.854.948 ngàn đồng tức là giảm 48,17%so với năm 2006. Điều này chứng tỏ trong năm 2007, công ty đã sử dụng chi phímột cách có hiệu quả. Đến năm 2008, tổng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tiếp tụcgiảm 345.656 ngàn đồng tức là giảm 8,33% so với năm 2007. Mặc dù tốc độ giảmcủa năm 2008 không cao nhưng cũng là đáng kể trong việc tiết kiệm chi tiêu. Tổngchi phí quản lý doanh nghiệp giảm qua các năm là do sự tăng giảm của các chi phínhư: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, Khấuhao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,… Trong năm 2007, các chi phí như: chi phínhân viên, chi phí đồ dùng văn phòng có mức tăng đáng kể kế đến là chi phí khấuhao TSCĐ cũng tăng so với năm 2006, còn các chi phí còn lại hầu như đều giảm.Đến năm 2008, các chi phí hầu như tăng nhanh so với năm 2007, cụ thể là chi phí đồdùng văn phòng tăng đến 370,18%, chi phí khấu hao TSCĐ tăng 25,20%, Thuế- phílệ phí tăng 52,14%, và cuối cùng là chi phí bằng tiền khác tăng 22,51%. riêng trongnăm 2008, do XN Bao bì kinh doanh có hiệu quả nên chi phí tăng 100%. 4.2.2.5. Phân tích chi phí khác Năm 2007 chi phí khác tăng 331.334 ngàn đồng tức là tăng 100% so với năm2006 do trong năm 2006 không phát sinh chi phí khác. Chi phí khác trong năm 2008của công ty MEKONIMEX giảm 251.506 ngàn đồng tức là giảm 75,91% so vớinăm 2007. Điều này chứng tỏ công ty đã có sử dụng chi phí có hiệu quả hơn tronghoạt động khác. 76http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 10: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000đ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2007/ 2006 Chênh lệch 2008/2007Chỉ tiêu TT TT TT Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền %Nhân viên 1.006.231 12,57 1.261.601 30,42 1.057.211 27,81 255.370 25,38 (204.390) (16,20)Vật liệu quản lý 608.084 7,60 560.058 13,50 100.004 2,63 (48.026) (7,90) (460.054) (82,14)Đồ dùng văn phòng 27.871 0,35 46.805 1,13 220.064 5,79 18.934 67,93 173.259 370,17Khấu hao TSCĐ 657.630 8,22 703.400 16,96 880.636 23,16 45.770 6,96 177.236 25,20Thuế- Phí- Lệ phí 470.361 5,88 237.017 5,71 360.596 9,48 (233.344) (49,61) 123.579 52,14Chi phí dự phòng 4.209.027 52,59 506.017 12,20 - - (3.703.010) (87,98) (506.017) (100)Dịch vụ mua ngoài 714.679 8,93 709.706 17,11 600.430 15,79 (4.973) (0,70) (109.276) (15,40)Bằng tiền khác 308.901 3,86 123.231 2,97 150.975 3,97 (185.670) (60,11) 27.744 22,51XN bao bì - - - 432.265 11,37 - - 432.265 - Tổng cộng 8.002.784 100 4.147.835 100 3.802.181 100 (3.854.949) (48,17) (345.654) (8,33)(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2006, 2007, 2008) 77 http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Nhìn vào bảng 2 ta thấy trong năm 2007 chi phí thuế TNDN chỉ tăng 81.571ngàn đồng tức là tăng 9,86% so với năm 2006. Đến năm 2008 chi phí thuế TNDNnăm 2008 tăng 225.080 ngàn đồng hay tăng 27,20% so với năm 2007. Nếu nhìnthêm mối quan hệ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (xem bảng 2) ta thấy năm 2008lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 225.080 ngàn đồng so với năm 2007 thì theo lẽthường chi phí thuế TNDN cũng sẽ giảm, tuy nhiên thực tế chi phí thuế TNDN lạităng đó là do trong năm 2008, công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%(các năm khác với thuế suất là 15%). 4.2.3. Phân tích lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế của công ty MEKONIMEX năm 2007 tăng 973.377 ngànđồng tức là tăng 24,39% so với năm 2006, đó là do trong năm 2007, các hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa nội địa của công ty làm ăn có hiệuquả hơn. đến năm 2008, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty lại giảm 796.879ngàn đồng tức là giảm 16,06%, như trên đã phân tích đó là do chi phí thuế TNDNtăng trong năm 2008 đã làm ảnh hưởng giảm lợi nhuận sau thuế của công ty. Mặc dùvậy trước tình hình khó khăn trong việc xuất khẩu của Việt Nam nói chung và côngty MEKONIMEX nói riêng, dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc thì công ty vẫnvượt mức kế hoạch đặt ra trong năm là 666.934 ngàn đồng tức là vượt 19,06%, đócũng là điều đáng mừng và đáng khích lệ của Công ty MEKONIMEX. 4.2.4. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh công ty MEKONIMEX Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của công ty. hay nói cách khác, khả năng sinh lời là điều kiện duytrì sự tồn tại và phát triển của công ty, chu kỳ sống của công ty dài hay ngằn phụthuộc rất lớn vào khả năng sinh lời. Khi công ty hoạt động có hiệu quả thì lợi nhuậncàng nhiều và ngược lại. Nhưng chỉ căn cứ vào sự tăng giảm lợi nhuận thì chưa đủđể đánh giá chính xác hoạt động của công ty là tốt hay xấu mà cần phải đặt lợinhuận trong mối quan hệ so sánh với phần giá trị thực hiện được, với Tài sản vớivồn chủ sở hữu mới có thể biết được chính xác hơn hiệu quả hoạt động toàn bộ hoạtđộng cũng như toàn bộ phận. 78http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX 4.2.4.1. Tỷ lệ lãi gộp 18.064.504 Tỷ lệ lãi gộp năm 2006 = x 100 = 12 % 147.119.751 9.586.275 Tỷ lệ lãi gộp năm 2007 = x 100 = 10,48 % 91.514.684 9.393.174 Tỷ lệ lãi gộp năm 2008 = x 100 = 5,78 % 162.418.949 Đây là hệ số thể hiện khả năng trang trải chi phí của công ty. Tỷ lệ lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chiphí, là khía cạnh giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt động với chiến lượckinh doanh. Nhìn chung tỷ lệ lãi gộp qua các năm đều giảm dần. Năm 2007 lãi gộp giảmnhiều so với năm 2006 do đó lãi tỷ lệ lãi gộp giảm theo và tình hình năm 2008 cũngnhư vậy. Điều này cho thấy các giá trị tạo ra năm 2007 để bù đắp phí tổn hoạt độngkinh doanh đã giảm so với năm 2006. Và đến năm 2008 tỷ lệ này lại giảm đáng kểso với năm 2007. Nếu tình hình không được cải thiện thì nguy cơ bị lỗ ngày càngcao. Do đó công ty cần có biện pháp để kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh củacông ty. 4.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận 79http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Bảng 11: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CÔNG TY MEKONIMEXChỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Lợi nhuận ròng (1) 1.000 đ 4.575.898 5.287.626 4.476.219Doanh thu thuần (2) 1.000 đ 147.119.751 91.514.684 162.418.949Tổng Tài sản (3) 1.000 đ 65.449.105 86.596.143 75.416.157Tổng Vốn chủ sở hữu(4) 1.000 đ 55.624.782 41.892.069 50.855.171Số vòng quay TS =(2) / (3) lần 2,25 1,06 2,15ROS = (1) / (2) % 3,11 5,78 2,76ROA = (1) / (3) % 6,99 6,11 5,94ROE = (1) / (4) % 8,23 12,62 8,80 14,00 12,00 10,00 8,00 ROS ROA 6,00 ROE 4,00 2,00 - Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Hình 13: Đồ thị biến động tỷ suất lợi nhuận. 80http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu qua ba năm tương đối thấp và tănggiảm không đều qua các năm. Năm 2007, tỷ suất này tăng 2,76% so với năm 2006,chứng tỏ 100 đồng doanh thu năm 2007 làm lợi nhuận tăng 2,76% so với năm 2006.Đến năm 2008, tỷ suất này lại giảm so với năm 2006. 100 đồng doanh thu năm 2008lại làm giảm lợi nhuận đi 3,02% so với năm 2007, thậm chí còn thấp hơn năm 2006.Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm là do chi phí lớn nên làm lợi nhuậnròng giảm xuống. Xét khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua ba nămbiến động tăng giảm, bên cạnh đó giá vốn hàng bán cũng tăng giảm qua các nămlàm cho các tỷ lệ biến động phức tạp. Ngoài ra chi phí tài chính cũng tăng đáng kểnăm 2008 nên cũng làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm. Nguyên nhân là do năm 2008,hầu như các mặt hàng đều tăng giá dẫn đến giá vốn tăng theo. Như vậy trong năm2008 việc thực hiện các chiến lược giá và khả năng kiểm soát chi phí hoạt động củacông ty không có hiệu quả. Vì thế công ty cần có biện pháp thích hợp nhằm cải thiệnvà giảm bớt chi phí trong những năm tới. - Trong năm 2006 cứ 100 đồng tài sản sinh ra được 6,99 đồng lợi nhuận, sinhra được 6,11 đồng năm 2007 và 5,94 đồng năm 2008. Qua kết quả phân tích ta thấysuất sinh lời trên tổng Tài sản qua ba năm đều giảm xuống đó là do chi phí đầu tưcho các năm tăng cao. Điều này chứng tỏ qua ba năm sự sắp xếp, phân bổ và quản lýtài sản chưa hợp lý và cần có biện pháp đầu tư vào tài sản hợp lý hơn để nâng suấtsinh lời lên cao hơn. - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng 4,40% so với năm 2006đó là do trong năm tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sởhữu đây là dấu hiệu đáng mừng của công ty. Như vậy ta thấy nhà đầu tư đã sử dụngvốn tốt tạo được nhiều lợi nhuận và như vậy thì cấu trúc vốn mà công ty đang ápdụng là phù hợp với mục tiêu mà công ty lựa chọn. Tuy nhiên đến năm 2008 thì tìnhhình ngược lại, suất sinh lời từ nguồn vốn chủ sở hữu thấp hơn năm 2007. Tóm lại qua ba năm, suất sinh lời cao nhất của công ty năm 2007 là cao nhất.Năm 2008 có xu hướng giảm xuống vì vậy công ty cần có biện pháp thích hợp đểnâng cao suất sinh lời của mình. 81http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX Trong bối cảnh như hiện nay, để khẳng định được sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trên thị trường thì vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần phải tổ chức vàquản lý tài chính một cách hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất. Từ đó tôi xin đưa ramột số biện pháp sau:5.1. TĂNG DOANH THU Qua phân tích ở trên ta thấy tuy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm2008 có tăng so với năm 2007 nhưng doanh thu hàng nhập khẩu, doanh thu bánhàng nội địa và doanh thu bán hàng của PX Gạo giảm đáng kể so với năm 2007.Điều này cho thấy đối với những lĩnh vực này công ty chưa chú trọng phát triển. Vìvậy cần tăng doanh thu của các lĩnh vực này. Một số biện pháp cụ thể như sau: 5.5.1. Cải tiến sản phẩm - Cần tìm đối tác cung ứng uy tín và đáng tin cậy nhằm đảm bảo ổn định chấtlượng sản phẩm. - Thiết kế đối với mẫu mã, kích cỡ bao bì phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng,xây dụng nhãn hiệu cho sản phẩm và tiến tới xây dụng thương hiệu hàng hóa. - Luôn phải bảo đảm ổn định chất lượng, không ngừng cải tiến chất lượng sảnphẩm. - Đầu tư vào vùng lúa đặc sản chất lượng cao để có sản phẩm tham gia vào thịtrường nội địa và xuất khẩu sang các thị trường khó tính. - Thay thế dần máy cũ, lạc hậu đầu tư thêm máy mới, thiết bị công nghệ hiệnđại để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ thành phẩm. 5.5.2. Mở rộng thị trường - Bên cạnh đó công ty cũng cần phải đào tạo đội ngũ cán bộ có kiến thứcchuyên sâu về marketing. 82http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Bộ phận Marketing cần tiến hành nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lượcsản phẩm, xác định những mặt hàng chủ lực, nắm bắt nhu cầu thực tế phát sinh, đadạng hóa sản phẩm, thâm nhập thị trường, củng cố, mở rộng thị trường, phát huymối quan hệ bạn hàng cũ, mở rộng tìm khách hàng mới. - Bán sản phẩm truyền thống lẫn sản phẩm mới phù hợp với từng thị trường.Đặc biệt là cần phải tăng doanh thu hàng nhập khẩu do những mặt hàng nhập khẩucòn nhiều hạn chế bằng cách tích cực tìm nguồn tiêu thụ cho các sản phẩm nhậpkhẩu chẳng hạn như: cho nhân viên đi tiếp thị, quãng cáo,… - Xây dựng thêm nhà kho và phân xưởng để làm cơ sở sấy và chứa cám tiến tớiviệc đầu tư và xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc và gia cầm. - Triển khai kế hoạch bán gạo thơm và đặc sản của công ty ở thị trường nội địanhư các tỉnh Miền Trung, các lâm trường,… Ngoài ra công ty cần thực hiện việc giao chỉ tiêu mua và chế biến các loạigạo, giao giá thành phẩm, định tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cho hai phân xưởng thu muavà chế biến, gắn trách nhiệm và quyền lợi của người đứng đầu với hiệu quả hoạtđộng. Song song với việc tăng doanh thu thì việc tiết kiệm chi phí cần được quantâm nhiều hơn.5.2. TIẾT KIỆM CHI PHÍ Nhìn chung chi phí của công ty luôn biến động và có xu hứơng tăng nhanh.Năm 2008 tổng chi phí của công ty tăng 80,49 % so với năm 2007, trong đó chi phítài chính tăng đến 424,61%, giá vốn hàng bán tăng 86,78% và chi phí bán hàng cũngtăng 24,61% so với năm 2007. Do đó công ty nên có biện pháp tích cực tiết kiệm chiphí, đặc biệt là những chi phí tăng nhanh. Cụ thể, công ty cần kiểm soát và tínhriêng từng loại chi phí, so sánh qua các thời kỳ để tiết kiệm những chi phí khônghợp lý: 5.2.1. Tiết kiệm chi phí giá vốn hàng bán Để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm công ty cần sử dụng một số biệnpháp sau đây: 83http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - Cải tiến công nghệ, máy móc để giảm tỷ lệ phụ phẩm, tăng tỷ lệ thành phẩm. - Giảm giá mua nguyên liệu bằng cách tìm và mua nguồn hàng nội địa sẽ cógiá rẻ hơn khi nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng từ đó sẽ làm giảm giá vốnhàng xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh. - Sử dụng tối đa phương tiện vận tải để giảm bớt chi phí vận chuyển bằng cáchchuyên chở một (hoặc nhiều mặt hàng) trên cùng tuyến đường. 5.2.2. Giảm bớt chi phí hoạt động tài chính Đặc biệt là chi phí lãi vay và chí phí bán ngoại tệ do trong năm 2008 cả hailoại chi phí này có tỷ trọng khá cao (43,75% và 44,36%) trong tổng chi phí tài chínhvà có tốc độ tăng tương đối nhanh bằng cách: - Liên kết, thu hút vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế trong và ngoài để giảmchi phí hoạt động tài chính. - Tổ chức các lớp học bồi dưỡng nhằm bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môncủa cán bộ, tạo điều kiện cho họ cập nhật thông tin nhanh và chính xác hơn đặc biệtlà trong thị trường ngoại tệ để việc mua bán, thanh toán quốc tế của công ty đạt hiệuquả hơn để giảm bớt các khoản lỗ phát sinh. 5.2.3. Tiết kiệm chi phí bán hàng - Công ty cần giảm bớt chi phí bán hàng bằng cách quản trị chặt chẽ các chiphí phát sinh trong quá trình bán hàng như: chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển,…đặc biệt là quản lý chặt chẽ chi phí vật liệu bao bì (bảo quản kỹ, giảm bớt lượng tồnkho hơn để tránh hư hại, ẩm mốc,…) do trong năm chi phí này tăng cao (71,8%) sovới năm 2007. - Trong thời gian tới, công ty nên giảm dần sự lệ thuộc vào trung gian môi giớichủ động hơn trong công tác tìm kiếm khách hàng. Ngoài ra công ty nên sắp xếp, tổ chức lại bộ phận máy, lao động ngày càngtinh gọn và có hiệu quả, xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ tránh lãng phí. 84http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. KẾT LUẬN Qua thời gian thực tập tại công ty NSTPXK CT, em xin được đưa ra một sốkết luận về công ty - Công ty vận dụng chế độ kế toán một cách phù hợp, kịp thời những nghiệpvụ kinh tế phát sinh tại đơn vị. - Công ty đã sử dụng cả kế toán tay và ứng dụng khoa học vào công tác khi sửdụng phần mềm kế toán góp phần tăng năng suất lao động và có hiệu quả cao hơn. - Công ty đã thực hiện đầy đủ các trình tự và đúng nguyên tắc như Bộ TàiChính quy định về doanh thu, chi phí. Phòng kế toán đã cập nhật và cung cấp thôngtin cần thiết một cách kịp thời cho Ban Giám Đốc để từ đó Ban Giám Đốc có thểphân tích tình hình Công ty và đề ra những quyết định hợp lý, kịp thời. - Bộ máy kế toán của công ty MEKONIMEX là bộ máy gọn nhẹ, xử lý côngviệc có hiệu quả, các kế toán viên được phân công phân nhiệm một cách rõ ràng,phù hợp với từng chuyên môn. Bộ máy kế toán được quản lý chặt chẽ, có hệ thốngdưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng tại công ty. Trong tình hình hiện nay, đất nước đang thay đổi từng ngày trong việc hiệnđại hóa, công nghiệp hóa dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển. Là một Công ty của Thành phố, trong quá trìnhhình thành và phát triển của mình, bên cạnh những lợi thế và thuận lợi có được,công ty đã gặp không ít những khó khăn lớn nhưng với kinh nghiệm quản lý của banlãnh đạo công ty cùng với toàn thể nhân viên, công ty đã thăng tiến và đạt đượcnhững thành tựu nhất định.6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Đối với công ty - Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu, điều chỉnh tỷ lệ trả trước chongười bán, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 85http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX - TSCĐ của công ty gần như đã khấu hao hơn phân nữa, do đó để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cũng như có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng, Công ty nên đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị mua sắm thêm TSCĐ, phươngtiện vận tải phù hợp quy mô công ty nhằm đảm bảo nhu cầu ngày càng cao của côngviệc và thanh lý những TS không còn sử dụng hay mang lại hiệu quả không cao. - Tìm và đào tạo nguồn cán bộ chuyên nghiên cứu thị trường và xúc tiến thươngmại, nguồn nhân lực trẻ có trình độ về ngoại thương và Marketing. - Trong công tác kế toán kết quả kinh doanh, Công ty phải luôn tuân thủ theođúng nguyên tắc của Luật Kế toán hiện hành. - Đào tạo, tập huấn thường xuyên các nghiệp vụ chuyên môn cho kế toán để khicó kế toán viên vắng mặt thì những nhân viên còn lại của phòng kế toán ít gặp rắcrối với việc kiêm nhiệm tạm thời phần việc của kế toán viên vắng mặt. 6.2.2. Đối với nhà nước Cung cấp thêm nhiều dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến xuất khẩu như: thôngtin thị trường, công nghệ, thông tin về chính sách đầu tư, thông tin dự báo, địnhhướng điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tự sản xuất kinh doanh đẩy mạnh xuấtkhẩu, tư vấn pháp lý thương mại quốc tế để tránh những tình trạng như phá giá,không đủ chất lượng,… Cần tạo sự liên kết giữa các ngành xuất khẩu nói chung và nông sản nóiriêng. Tạo ra sức mạnh cạnh tranh giữa các đơn vị xuất khẩu trong và nước ngoài. Đẩy mạnh và mở rộng, hỗ trợ và tạo điều kiện công tác cổ phần hóa cácdoanh nghiệp trong cả nước. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi mang tính quốc tế, xây dựng và hoàn thiệncác bộ luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu. Đẩy mạnh, khuyến khích và hỗ trợ các đơn vị sản xuất trong nước trong côngtác xây dựng, bảo vệ và quảng bá thương hiệu nông sản Việt. 86http://www.kinhtehoc.net
    • www.kinhtehoc.netKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------- 1. Bộ tài chính, “Chế độ kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động- xã hội(2006). 2. Dương Thị Mai Hà Trâm (2006), “Bài tập và bài giải kế toán tài chính”, NXBTài chính. 3. Đặng Kim Cương, Phạm Văn Dược (2005), “Phân tích hoạt động kinhdoanh”, NXN Thống kê. 4. Nguyễn Quang Thu (2007), “Quản trị tài chính căn bản”, NXB Thống Kê 5. Phan Đức Dũng (2008), “Kế toán tài chính”, NXB Thống Kê. 6. Phan Đức Dũng (2008), “Bài tập và bài giải Kế toán tài chính”, Nhà XuấtBản Thống Kê. 7. Võ Văn Nhị (2006), “333 Sơ đồ kế toán”, NXB Tài chính. 87http://www.kinhtehoc.net