Your SlideShare is downloading. ×
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Luan van tot nghiep ke toan (25)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Luan van tot nghiep ke toan (25)

2,733

Published on

Published in: Education
0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
2,733
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BỘ MÔN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN CHÂU HUỲNH LÊ Mã số SV: 4053564 Lớp: Kế toán tổng hợp K 31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  • 2. www.kinhtehoc.nethttp://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.net MỤC LỤCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..............................................................................11.1.GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................11.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...........................................................2 1.2.1.Mục tiêu chung.....................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................21.3.PHẠM VI NGHIẾN CỨU ĐỀ TÀI..............................................................2 1.3.1.Không gian ...........................................................................................2 1.3.2.Thời gian ..............................................................................................3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU...................................................................................................................42.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................4 2.1.1. Giới thiệu ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam .....................................4 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành xuất khẩu thủy sản ..4 2.1.1.2. Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu ..............................................6 2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành xuất khẩu ........................................7 2.1.2 .1. Thị trường..................................................................................7 2.1.2.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu........................................................8 2.1.2.3. Giá sản phẩm ..............................................................................7 2.1.2.4 .Phương thức thanh toán quốc tế .................................................10 2.1.2.5. Chất lượng sản phẩm ..................................................................12 2.1.3.Ma trận SWOT ......................................................................................122.2 .PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................................13 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................13 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................13CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TYTNHH THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG ...........................................................143.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN viiihttp://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.netPHƯƠNG ĐÔNG ...............................................................................................14 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................14 3.1.2. Vai trò và nhiệm vụ.............................................................................15 3.1.2.1 Vai trò ..........................................................................................15 3.1.2.2 Nhiệm vụ .....................................................................................15 3.1.3.Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty ................................15 3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức .............................................................................15 3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ....................................15 3.1.3.3 Tình hình nhân sự ........................................................................17 3.1.4. Mục tiêu hoạt động của công ty ..........................................................19 3.1.5.Một số thuận lợi và khó khăn của công ty ...........................................19 3.1.5.1.Thuận lợi .....................................................................................19 3.1.5.2. Khó khăn ...................................................................................203.2.TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨMCỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG ..................................................................20 3.2.1.Giới thiệu về nguồn cung nguyên liệu của công ty .............................20 3.2.2. Quy trình chế biến sản phẩm ..............................................................21 3.2.3.Định giá sản phẩm................................................................................233.3 THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TYPHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 - 2008 ...........................................23 3.3.1.Giới thiệu về các mặt hàng xuất khẩu của công ty ..............................23 3.3.2. Các thị trường xuất khẩu của công ty .................................................24 3.3.3.Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản trong ba năm 2006 - 2008 ...............................................................................................24 3.3.3.1 Về giá trị xuất khẩu ..................................................................24 3.3.3.2 Về số lượng thủy sản xuất khẩu ...............................................27CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGTỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONGBA NĂM 2006 - 2008 ........................................................................................324.1.PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤT viiihttp://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.netKHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG ......................................................32 4.1.1.Về doanh thu xuất khẩu ....................................................................32 4.1.2.Về số lượng sản phẩm xuất khẩu ......................................................47 4.1.3.Giá bán sản phẩm và phương thức thanh toán ..................................58 4.1.4.Chất lượng sản phẩm.........................................................................604.2.ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ...................61 4.2.1. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ..................................61 4.2.2.So sánh kết quả hoạt động của công ty với tình hình chung của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam .....................................................................65 4.2.3.Phân tích ma trận SWOT ..................................................................66CHƯƠNG 5:CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH GIÁ TRỊ VÀ SẢN LƯỢNGXUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHƯƠNGĐÔNG ................................................................................................................715.1 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ NGHIÊN CỨUTHỊ TRƯỜNG ....................................................................................................71 5.1.1.Xây dựng chiến lược Marketing .......................................................71 5.1.2.Nghiên cứu thị trường .......................................................................745.2. MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA .........................................................755.3. XÂY DỰNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU RIÊNG .......................................765.4.NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CHO NHÂN VIÊN .................77CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN ................................................................................796.1.KẾT LUẬN...................................................................................................796.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................79 6.2.1.Kiến nghị đối với doanh nghiệp ...........................................................79 6.2.2.Kiến nghị đối với Nhà nước .................................................................80TÀI LIỆU THAM KHẢO viiihttp://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1: Trình độ lao động của công ty Phương Đông ..................................18 Bảng 2: Doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ......................................................................................................25 Bảng 3: Cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ................................................................................26 Bảng 4:Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ..............................................................................................27 Bảng 5:Cơ cấu số lượng xuất khẩu theo từng mặt hàng của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .........................................................29 Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................32 Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Châu Âu của công ty trong ba năm 2006-2008 ..........................................................................................34 Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty Phương Đông sang các quốc gia Châu Âu trong ba năm 2006-2008 ..................................................35 Bảng 9:Cơ cấu về doanh thu xuất khẩu theo từng mặt hàng vào thị trường Châu Âu của công ty trong ba năm 2006-2008 .............................................37 Bảng 10: Doanh thu xuất khẩu thủy sản sang châu Á của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ......................................................................39 Bảng 11: Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc Châu Á của công ty trong ba năm 2006-2008 ...............................................................................40 Bảng 12: Cơ cấu về doanh thu của từng mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Châu Á của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .......................42 Bảng 13: Kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường khác trong ba năm 2006-2008 ............................................................................................ 44 Bảng 14: Kim ngạch sang các nước thuộc thị trường khác của công ty trong Xhttp://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.net ba năm 2006-2008 .........................................................................................45 Bảng 15: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................47 Bảng 16: Số lượng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Âu trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................49 Bảng 17: Số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông vào các nước Châu Âu trong ba năm 2006-2008 ......................................................50 Bảng 18: Số lượng sản phẩm theo từng mặt hàng xuất vào thị trường Châu Âu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ..............................51 Bảng 19: Số lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Châu Á trong ba năm 2006-2008 .............................................................................................53 Bảng 20: Số lượng thủy sản xuất khẩu sang các quốc gia Châu Á của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008...................................................54 Bảng 21: Số lượng thủy sản xuất khẩu vào thị trường Châu Á theo từng mặt hàng trong ba năm 2006-2008 ...............................................................55 Bảng 22: Số lượng xuất khẩu của công ty Phương Đông sang thị trường khác trong ba năm 2006-2008 ......................................................................56 Bảng 23: Số lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường khác của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008..........................................................57 Bảng 24: Tỷ giá ngoại tệ của Việt Nam trong ba năm 2006-2008 ................62 Bảng 25: Số lượng và doanh thu xuất khẩu của công ty Phương Đông và cả ngành xuất khẩu thủy sản trong ba năm 2006-2008 ................................65 Xhttp://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ....11 Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty Phương Đông ...............................................15 Hình 3: Trình độ lao động của công ty Phương Đông ..................................18 Hình 4: Quy trình chế biến cá chả (surimi) ...................................................21 Hình 5: Quy trình chế biến cá Basa Fillet ......................................................22 Hình 6:Doanh thu xuất khẩu trong ba năm 2006 – 2008 của công ty Phương Đông .............................................................................................................25 Hình 7:Số lượng thuỷ sản xuất khẩu qua ba năm của công ty Phương Đông ..............................................................................................................28 Hình 8:Số lượng và doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm của công ty Phương Đông trong ba năm ......................................................................................30 Hình 9: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản theo thị trường của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008 ....................................................................33 Hình 10:Số lượng xuất khẩu của công ty Phương Đông vào các thị trường trong ba năm 2006 – 2008 ...........................................................................48 Hình 11: Đồ thị tỷ lệ lạm phát qua các năm của Việt Nam .........................61 xihttp://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Việt Nam với một bờ biển trải dài, nhiều sông ngòi do đó rất thuận lợi choviệc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Khai thác được lợi thế đó nên đã có rấtnhiều doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản đã dần lớn mạnh vàtrưởng thành trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Thủy sản Việt Nam cũng đãđạt được những thành tựu đáng kể, trong năm 2007 Việt Nam thuộc vào top 10nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới sau Hà Lan, và thủy sản Việt Namcũng đã có mặt trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên thủy sản của ViệtNam luôn bị cạnh tranh và ép giá trên thương trường toàn cầu đó. Đặc biệt khinước ta gia nhập WTO thì những cạnh tranh về con cá con mực của Việt Namcàng thêm gay gắt, nó đòi hỏi chúng ta phải có những bước đi thật chắc chắnkhông được vấp sai lầm dù rất nhỏ để được đứng vững trên thị trường. Hiện nay xu hướng quốc tế hóa làm cho nền kinh tế nước ta cũng phụthuộc vào kinh tế thế giới. Do đó để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phảinhìn lại kết quả hoạt động thực tế của chính công ty qua các năm để nhận ra đượcnhững thế mạnh của chính công ty nhằm phát huy. Bên cạnh đó, cũng phải tìmđược những hạn chế để khắc phục. Công ty TNHH thủy sản Phương Đông cũng là một trong những doanhnghiệp xuất khẩu thủy sản với quy mô lớn, doanh thu không ngừng gia tăng trongcác năm. Vì vậy công ty cũng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp của xu thế quốc tế hóa.Do đó khi thực tập tại công ty em thấy đề: “Phân tích tình xuất khẩu thủy sảncủa công ty TNHH thủy sản Phương Đông” là rất cần thiết. Đề này sẽ giúpcông ty có thể có một cách nhìn tổng quát về kết quả hoạt động thực tế của côngty qua ba năm từ năm 2006 đến năm 2008. Ngoài ra đề tài cũng cung cấp chocông ty thấy được những mặt thuận lợi về kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sảnmà công ty đã đạt được để tiếp tục phát huy, những mặt còn hạn chế đã tồn tạitrong các năm qua và có thể chính những hạn chế này đã làm cho kết quả hoạtđộng của công ty không phải là cao nhất. Chương năm của luận văn sẽ là nhữngSVTH: Châu Huỳnh Lê 1 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngbiện pháp mà công ty có thể tham khảo để có thể khắc phục những hạn chế. Đềtài có thể sẽ là một bài mẫu để cho các doanh nghiệp khác cùng ngành tham khảovà áp dụng phân tích cho chính công ty họ.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.2.1.Mục tiêu chung Dựa trên những số liệu thực tế của xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủysản Phương Đông, đề tài sẽ phân tích doanh thu và số lượng xuất khẩu thực tếqua ba năm 2006-2008 của công ty Phương Đông để nhận ra những thuận lợi,khó khăn của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản. Sau đó đề ra biện phápđể giúp công ty đẩy mạnh tình hình xuất khẩu thủy sản. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Từ các số liệu được công ty cung cấp, sau đó thống kê và phân tích tìnhhình xuất khẩu chung thực tế của doanh nghiệp từ năm 2006 đến năm 2008. Cụthể là phân tích về số lượng thủy sản xuất khẩu, doanh thu của từng thị trường,giá bán sản phẩm, phương thức thanh toán của công ty trong các năm. Sau đó sosánh doanh thu, số lượng đạt được giữa năm 2007 và năm 2006, năm 2008 vànăm 2007. Dựa trên những kết quả đạt được kết hợp với thông tin, diễn biến thực tếtrên thị trường về các yếu tố bên ngoài tác động đến xuất khẩu như lạm phát, tỷgiá hối đoái, các yếu tố về chính trị…để tìm ra những mặt còn hạn chế của côngty như về cơ cấu sản phẩm, giá sản phẩm, nguồn nguyên liệu và chất lượng sảnphẩm. Sau đó đề ra các giải pháp giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh vàtăng giá trị và số lượng thủy sản xuất khẩu.1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.3.1 Không gian Đề tài nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủy sảnPhương Đông trong ba năm 2006 - 2008 nhằm nắm bắt được những thuận lợi,khó khăn trong xuất khẩu thủy sản và đưa ra phương hướng để tăng số lượng vàdoanh thu xuất khẩu tại công ty trong tương lai.SVTH: Châu Huỳnh Lê 2 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 1.3.2 Thời gian Đề tài sử dụng thông tin, số liệu phản ánh tình hình xuất khẩu thủy sản tạicông ty trong ba năm 2006 – 2008. Cụ thể là số liệu được lấy từ các bảng: bảngkim nghạch xuất khẩu thủy sản của công ty trong các năm 2006, 2007, 2008. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH thủy sảnPhương Đông trong ba năm gần đây. Cụ thể là phân tích tình hình kinh doanhxuất khẩu thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đôngthông qua phân tích cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu xuất khẩu, số lượngsảm phẩm xuất khẩu vào các thị trường của công ty. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công tySVTH: Châu Huỳnh Lê 3 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Giới thiệu ngành xuất khẩu thủy sản 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành xuất khẩu thủy sản Từ sau những năm 1950, đánh giá được vị trí ngày càng đáng kể và sựđóng góp mà nghề cá có thể mang lại cho nền kinh tế quốc dân, cùng với quátrình khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước Việt Nam đãbắt đầu quan tâm phát triển nghề cá và hình thành các cơ quan quản lý nhà nướctrong lĩnh vực này. Từ đó, nghề cá - ngành Thuỷ sản - đã dần hình thành và pháttriển như một ngành kinh tế - kỹ thuật có vai trò và đóng góp ngày càng lớn chođất nước. Giai đoạn 1954 - 1960 là thời kỳ kinh tế thuỷ sản bắt đầu được chăm lophát triển như một ngành kinh tế kỹ thuật. Điểm mới của thời kỳ này là sự hìnhthành các tổ chức nghề cá công nghiệp như các tập đoàn đánh cá với đoàn tàuđánh cá Hạ Long, Việt - Đức, Việt - Trung, nhà máy cá hộp Hạ Long. Đặc biệtphong trào hợp tác hoá được triển khai rộng khắp trong nghề cá. Trong những năm 1960 - 1980, thuỷ sản có những giai đoạn phát triểnkhác nhau với diễn biến của lịch sử đất nước. Mặc dù tổ chức quản lý ngànhđược thành lập (Tổng cục thuỷ sản năm 1960, Bộ Hải sản năm 1976, Bộ Thuỷsản năm 1981), nhưng do đất nước có chiến tranh và sau đó là những năm khôiphục hậu quả nặng nề của chiến tranh và phần nào hậu quả cơ chế quản lý chưaphù hợp nên vào cuối giai đoạn này, kinh tế thuỷ sản lâm vào sa sút nghiêmtrọng. Năm 1981, với sự ra đời của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản SeaprdexViệt Nam, ngành đã chủ động để xuất khẩu. Ngành thuỷ sản đã vận dụng sángtạo, có hiệu quả cơ chế này mà tiêu biểu là thành công của mô hình Seaprdex lúcđó. Việc áp dụng thành công cơ chế mới gắn sản xuất với thị trường đã tạo rabước ngoặt quyết định cho sự phát triển của kinh tế thuỷ sản, mở đường cho sựtăng trưởng liên tục suốt hơn 23 năm qua. Qua thành công bước đầu của cơ chếSVTH: Châu Huỳnh Lê 4 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngmới, năm 1993, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khoá VIIđã xác định xây dựng thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn và ưu tiên chongành này Việc ngành thuỷ sản chú trọng đầu tư ngày một nhiều hơn và đúng hướngđã hình thành tiền đề quan trọng cho sự phát triển kinh tế thuỷ sản, tạo nên sựchuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực, mở rộngquy mô sản xuất, kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho laođộng nghề cá cả nước, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Thời kỳ này,trong chiến lược phát triển của ngành, các lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thuỷsản được định hướng phát triển phục vụ xuất khẩu. Ngành đã chủ động đi trướctrong hội nhập quốc tế, đẩy mạnh việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vàosản xuất, gắn sản xuất nguyên liệu với chế biến, xúc tiến thương mại, mở rộng thịtrường xuất khẩu. Đặc biệt, từ giữa những năm 1990 đã tập trung đổi mớiphương thức quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm, tiếp cận để đáp ứng nhữngđòi hỏi cao nhất về lĩnh vực này của các thị trường lớn, nhờ đó đứng vững đượctrên các thị trường thuỷ sản lớn nhất trên thế giới. Từ các giải pháp đúng đắn đó,trong những năm cuối thế kỳ XX, ngành thuỷ sản đã thu được những kết quảquan trọng. Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh, Việt Nam đã tiếpcận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong mộtsố lĩnh vực chế biến thuỷ sản. Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượngvà có tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới. Các cơ sở sảnxuất không ngừng được gia tăng, đầu tư, đổi mới.. Năm 1995, Việt Nam gia nhậpcác nước ASEAN và ngành thuỷ sản Việt Nam trở thành thành viên của tổ chứcnghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), cùng với việc mở rộng thị trường xuất khẩuđã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản có chiều hướng pháttriển tốt. Đến năm 2000, tổng sản lượng thuỷ sản đã vượt qua mức 2 triệu tấn, giátrị kim ngạch xuất khẩu 1,475 tỷ USD, đến năm 2002 xuất khẩu thuỷ sản vượtqua mốc 2 tỷ USD (đạt 2,014 tỷ USD). Năm 2003, cả nước có 332 cơ sở chế biếnthuỷ sản. Chất lượng sản phẩm thuỷ sản không ngừng được nâng lên do các cơ sởchế biến ngày càng hiện đại, công nghiệp tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốctế. Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay đã có 171 doanh nghiệp Việt NamSVTH: Châu Huỳnh Lê 5 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđược đưa vào danh sách I xuất khẩu vào EU, 222 doanh nghiệp được phép xuấtkhẩu vào Hàn Quốc. Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chếbiến xuất khẩu thuỷ sản của tư nhân phát triển mạnh trong thời gian qua, nhiềudoanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân đã có giá trị kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản hàng đầu, một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đã có kim ngạch xuấtkhẩu trên dưới 100 triệu USD mỗi năm. Năm 2005, ngành thuỷ sản bằng sự nỗ lực phấn đấu liên tục, không mệtmỏi, vượt qua những khó khăn khách quan và chủ quan, đã hoàn thành một cáchvẻ vang các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản mà ngành đã xây dựng và được Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX ghi nhận trong kế hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn2001 - 2005 : Tổng sản lượng đạt 3,43 triệu tấn, tăng 9,24% so với năm 2004.Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,74 tỉ USD, đi qua mốc 2,5 tỉ USD, tăng 13% so vớinăm 2004 và bằng 185% so với năm 2000. Tính chung năm năm 2001 - 2005,tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt trên 11 tỉ USD, chiếm khoảng 9%tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Đặc biệt cơ cấu sản phẩm của kinh tế thuỷ sảncũng được thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọngsản phẩm có giá trị cao, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu. Và không ngừng lại ở kết quả đó, trong những năm gần đây xuất khẩuthủy sản của Việt Nam không ngừng tăng về số lượng xuất khẩu mà giá trị cũnggia tăng đáng kể. 2.1.1.2 Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Do được thiên nhiên ưu đãi nên biển và sông ngòi Việt Nam có nguồn tàinguyên rất phong phú. Vì vậy các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta cũngrất đa dạng và phong phú. Nhóm các mặt hàng thủy xuất khẩu chính như: cuabiển, ghẹ, nhuyễn thể chân đầu, nhuyễn thể có vỏ và một số loài cá nước ngọt. Có khoảng 28 loài cá biển được xuất khẩu. Có 13 loài nhuyễn thể chân đầu(mực và bạch tuộc) được xuất khẩu. Có 12 loài nhuyễn thể có vỏ là sản phẩm xuất khẩu. Thủy sản nước ngọt Thuỷ sản nước ngọt xuất khẩu chủ yếu là các tra, cá ba sa và các loại tômnước ngọtSVTH: Châu Huỳnh Lê 6 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Cá Tra (Pangasius hypophthalmus) và cá Basa (Pangasius bocourti) làmột trong những đối tượng nuôi trồng thủy sản đang được phát triển với tốc độnhanh tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (tập trung chủ yếu ở hai tỉnh AnGiang và Đồng Tháp) và là một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao. CáBasa Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơ thịt trắng, thịt cáthơm ngon. Nghề nuôi cá basa đã được khởi đầu từ những năm 60. Năm 1998,Việt Nam đã thành công trong sinh sản nhân tạo và đáp ứng được nhu cầu vềgiống cho nghề nuôi thương phẩm.  Cá tra được xuất khẩu dưới nhiều hình thức như:  Cá tra fillet: Pangasius Fillet  Cá tra xuyên que: Pangasius Skewes  Cá tra cuộn tròn: Pangasius Rolls/ Pangasius Medallions  Cá tra tẩm bột: Breaded Pangasius  Cá tra cắt sợi dài: Pangasius Strips and Fingers  Cá tra cắt khúc: Pangasius Steaks  Cá tra nguyên con cắt khoanh: Sliced Pangasius  Cá tra nguyên con: Whole pangasius  Cá tra tẩm gia vị: Coated Pangasius  Cá tra fillet còn thịt đỏ, còn mỡ: Untrimmed pangasius fillet, red meaton, fat on, bely on 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành xuất khẩu 2.1.2.1 Thị trường Thị trường là tập hợp các khách hàng thực hiện và tiềm năng, có nhu cầuvới sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự ánkinh doanh. Trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh vàtrong điều kiện cạnh tranh quốc tế.SVTH: Châu Huỳnh Lê 7 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Hay nói cách khác thị trường là nơi người bán và người mua tìm đếnnhau thông qua trao đổi thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy giải đáp mà mỗi bên cónhu cầu. Sản xuất mà không có thị trường, không có sản phẩm thì không thể tiếptục mở rộng sản xuất. Đối với sản xuất, thị trường có vai trò rất quan trọng, nhưMác đã nói: “Khi thị trường, nghĩa là lĩnh vực trao đổi đã mở rộng ra thì quy môsản xuất cũng tăng lên và sự phân công trong sản xuất cũng sâu sắc hơn”. Hiệnnay trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa thì thị trường càng trở nên quan trọnghơn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các thị trường tiềm năng. Thị trườngcòn là thước đo về quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạtđộng ở nhiều thị trường khác nhau thì có thể chứng tỏ quy mô của doanh nghiệpcàng lớn. Do vậy vấn đề tìm kiếm thị trường luôn là vấn đề cấp bách đối với tấtcả các doanh nghiệp. 2.1.2.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu Nhu cầu của người tiêu dùng rất là đa dạng do đó cơ cấu sản phẩm phảithật phong phú mới có thể thu hút được khách hàng. Mặt khác do bản chất làhàng hóa xuất khẩu, sẽ đi sang nhiều nước khác nhau phục vụ cho người dân củanhiều nền văn hóa khác nhau, nhiều tôn giáo khác nhau. Vì vậy cơ cấu sản phẩmphải thật đa dạng, tùy theo thị trường mà sản phẩm phải có đặc tính riêng để phùhợp với người dân ở thị trường đó. Nếu muốn mở rộng thị trường thì đây cũng làmột trong những vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp xuất khẩu đều phải tìmhiểu thật kĩ trước khi đưa hàng hóa vào. 2.1.2.3 Giá sản phẩm Trong kinh doanh thì giá cả sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến doanhthu và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm có giávốn cao nhưng giá bán ra không cao thì lợi nhuận sẽ thấp. Nhưng nếu giá vốncao mà công ty vẫn muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn thì buộc phải tănggiá bán cao, việc đó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và kéotheo uy tín của công ty đối với khách hàng sẽ bị giảm sút. Do đó mỗi công typhải có một chính sách giá phù hợp với thị trường, phù hợp với mục tiêu vàphương hướng hoạt động riêng của mình.SVTH: Châu Huỳnh Lê 8 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Giá xuất khẩu cũng quy định về những điều kiện th ương mại để ràng buộcnghĩa vụ giữa bên bán và bên mua. Theo INCOTERMS 1990 và INCOTERMS2000 thì điều kiện thương mại được chia thành 4 nhóm sau: a/ nhóm E: có một điều kiện EXW(Ex Works) : giao hàng tại xưởng người bánỞ điều kiện này người bán chịu chi phí tối thiểu , giao hàng tại xưởng, tại khocủa mình là hết nghĩa vụ. b/ Nhóm F: có ba điều kiện FCA(Free Carrier) giao hàng cho người vận tải tại địa điểm quy định tạinước xuất khẩu. FAS(Free Alongside Ship): giao hàng dọc mạng tàu tại cảng xếp hàng quyđịnh. FOB(Free on Board):giao hàng lên boong tàu tại cảng xếp hàng quy định.Ở nhóm này người bán không trả cước phí vận tải chính. c/ Nhóm C: có bốn điều kiện CFR – C&F – CF – CNF (Cost and Freight): tiền hàng và cước phí. CIF( Cost, Insurrance and Freight): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí. CPT(Carriage Paid to):cước phí trả tới nơi đích quy định. CIP(Carriage and Insurrance Paid to): cước phí và bảo hiểm trả tới nơiđích quy định.Ở nhóm này, người bán trả cước phí vận tải chính, địa điểm chuyển rủi ro vềhàng hóa tại nước xếp hàng(nước xuất khẩu). d/ Nhóm D: có năm điều kiện DAF(Delivered at Frontier): giao hàng tại biên giới, tại nơi quy định. DES(Delivered Ex Ship) giao hàng tại cảng đích quy định. DEQ(Delivered Ex Quay): giao hàng trên cầu cảng, tại cảng đích quyđịnh. DDU(Delivered Duty Unpaid): giao hàng thuế chưa trả tại nơi đích quyđịnh. DDP(Delivered Duty Paid): giao hàng thuế đã trả tại nơi đích quy định.SVTH: Châu Huỳnh Lê 9 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngỞ nhóm này người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm đích quy định,địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nước dỡ hàng( nước nhập khẩu). 2.1.2.4 Phương thức thanh toán quốc tế Phương thức thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng nhất củahoạt động ngoại thương, là cách thức người bán thực hiện để thu tiền và ngườimua thực hiện trả tiền. Có nhiều phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãitrên thị trường quốc tế gồm: phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu vàphương thức tín dụng chứng từ. Do công ty sử dụng phương thức thanh toán làphương thức tín dụng chứng từ nên trong phần phương pháp luận em chỉ giớithiệu về phương thức tín dụng chứng từ. Theo phương thức này thì một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàngcam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hốiphiếu do khách hàng kí phát trong phạm vi số tiền trên (nếu người này xuất trìnhđược bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tíndụng). Thư tín dụng(Letter of Credit) gọi tắt là L/C, là văn bản quan trọng nhấttrong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. L/C là văn bản pháp lý mà mộtngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụhưởng một số tiền nhất định(nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp vớinhững quy định đã nêu trong văn bản đó). Tham gia vào phương thức tín dụngchứng từ gồm các bên sau đây: + Người xin mở thư tín dụng: người nhập khẩu hàng hóa. + Ngân hàng mở thư tín dụng: ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu vàđứng ra cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu. + Người thụ hưởng:nhà xuất khẩu. +Ngân hàng thông báo thư tín dụng.SVTH: Châu Huỳnh Lê 10 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 3 Ngân hàng mở L/C 7 Ngân hàng thông ) báo L/C 8 2 11 10 9 6 4 1 5 Người nhập khẩu Người xuất khẩu 1 Hình 1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Giải thích sơ đồ: (1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu kí kết hợp đồng thương mại. (2)Nhà nhập khẩu làm thủ tục xin mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C chonhà xuất khẩu thụ hưởng. (3)Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/Csang ngân hàng thông báo để báo cho nhà xuất khẩu biết. (4)Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho nhà xuất khẩu biết rằng L/Cđã được mở. (5)Dựa vào nội dung L/C, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu. (6)Nhà xuất khẩu giao khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vàongân hàng thông báo để được thanh toán. (7)Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngânhàng mở L/C xem xét trả tiền. (8)Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì tríchtiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng. Nếukhông phù hợp thì từ chối thanh toán. (9)Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu. (10)Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho nhà nhập khẩu. (11) Nhà nhập khẩu xem xét chứng nhận trả tiền và ngân hàng mở L/Ctrao bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận hàng.SVTH: Châu Huỳnh Lê 11 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 2.1.2.5 Chất lượng sản phẩm Trong xu thế hiện đại hóa, toàn cầu hóa thì chất lượng cuộc sống củangười dân cũng được nâng lên đáng kể. Vấn đề về chất lượng, an toàn vệ sinhthực phẩm đang là vấn đề hàng đầu được mọi người chú ý đến. Các tiêu chuẩn vềan toàn thực phẩm cũng là một ưu thế cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay đặcbiệt là trong xuất khẩu sang nước ngoài. Đối với thủy sản Việt Nam thì các chỉtiêu an toàn vệ sinh thực phẩm luôn bị các nhà nhập khẩu kiểm tra khắc khe hơn.Vì vậy để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn nữavào chất lượng sản phẩm, đầu tư vào trang thiết bị mới để tăng chất lượng sảnphẩm, đồng thời tăng uy tín trên thị trường trong và ngoài nước. 2.1.3. Ma trận SWOT Phân tích ma trận SWOT là đặt các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểmyếu ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong mối liênhệ tương tác lẫn nhau, sau đó phân tích xác định vị thế chiến lược của mỗi quanhệ. Điểm mạnh(Strenghs) Điểm yếu (Weaknesses) SWOT 1. 1. 2. 2.Cơ hội(Opprortunities) Các chiến lược SO Các chiến lược WO1. Sử dụng điểm mạnh để Hạn chế các điểm yếu để2. khai thác các cơ hội. khai thác cơ hội.Đe dọa(Threats) Các chiến lược ST Các chiến lược WT1. Sử dụng điểm mạnh để Tối thiểu hóa các nguy2. né tránh nguy cơ cơ để né tránh đe dọa Từ bảng phân tích SWOT trên tùy vào hướng xây dựng chiến lược mà tacó những nhóm chiến lược khác nhau: chiến lược sản phẩm, chiến lược thịtrường, kênh phân phối,…Bảng phân tích SWOT cung cấp những thông tin hữuích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnhtranh mà công ty đó hoạt động. Đây là một công cụ đắt lực trong việc hình thànhvà lựa chọn chiến lược.SVTH: Châu Huỳnh Lê 12 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu số liệu tại địa bàn là phuơng pháp được sử dụngchủ yếu trong đề tài. 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được thu thập dưới dạng thứ cấp, do công ty cung cấp thành từngbảng như: bảng kim nghạch xuất khẩu thủy sản năm 2006, 2007, 2008.Bên cạnhđó còn thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng kim nghạch xuất khẩu thủy sản chínhnghạch của Việt Nam trong ba năm 2006, 2007 và 2008 trên mạng Internet. 2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu cần phân tíchdựa trên việc so sánh chỉ tiêu đó với chỉ tiêu gốc. Phương pháp số tuyệt đối: là xem xét trên hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉtiêu gốc và chỉ tiêu cần phân tích. Phương pháp số tương đối: Là phương pháp phân tích dựa trên tỷ lệ %giữa chỉ tiêu cần phân tích và chỉ tiêu gốc. Thể hiện mức độ hoàn thành côngviệc hay là mức độ tăng trưởng của một vấn đề.SVTH: Châu Huỳnh Lê 13 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢNPHƯƠNG ĐÔNG 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty được thành lập từ năm 2001 được UBND quận Bình Thủy kýquyết định thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số 5702000052 ngày29/01/2001. Lúc mới thành lập quy mô hoạt động chỉ có một phân xưởng và chỉchuyên sản xuất mặt hàng Surimi(chả cá đông lạnh). Tuy nhiên do vốn lúc đầucòn ít và chưa có được sự tín nhiệm cuả ngân hàng nên dây chuyền sản xuất sảnphẩm của công ty còn thô sơ, kĩ thuật còn kém do đó chỉ cung cấp cho một sốkhách hàng nhỏ ở nước ngoài. Do nền kinh tế ngày càng phát triển và công ty hoạt động ngày càng cónhiều kinh nghiệm hơn, lợi nhuận của công ty tăng lên hàng năm. Và bắt theo xuhướng phát triển đó công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất. Đến nay công tyđã có ba phân xưởng sản xuất: một phân xưởng sản xuất surimi và hai phânxưởng sản xuất cá tra đông lạnh. Mỗi nhà máy đều có công suất hoạt động là9000tấn/năm, mỗi nhà máy đều được trang bị những dây chuyền máy móc hiệnđại. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN PHƯƠNG ĐÔNG Tên giao dịch quốc tế:PHUONGDONG SEAFOOD CO.LTD Địa chỉ: Lô 17D, Đường số 5, khu công nghiệp Trà Nóc, Cần Thơ Điện thoại: 07103. 841707 Fax: 07103.843699 Email: info@phuongdongseafood.com.vn Website: www.phuongdongseafood.com.vnSVTH: Châu Huỳnh Lê 14 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 3.1.2 Vai trò và nhiệm vụ 3.1.2.1.Vai trò Thông qua xuất khẩu các mặt hàng thủy sản chế biến sẵn công ty mangvề một lượng ngoại tệ lớn cho Việt Nam. Thu hút lực lượng lao động, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho người lao động. Đồng thời góp phần tạo thu nhập ổnđịnh cho người nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Làm tăng nguồn thu cho Nhà nước thông qua các khoản thuế. 3.1.2.2. Nhiệm vụ Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước, xã hội vàđơn vị chủ quản. Đảm bảo thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh chất lượng thựcphẩm. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t ư mở rộng sảnxuất. 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty 3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Giám đốc Phòng Phòng kế Phòng Phòng Bộ Bộ tổ chức toán kinh HACCP- phận phận doanh kĩ thuật sản xuất cơ-điện lạnh (Nguồn: Phòng tổ chức công ty Phương Đông) Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty Phương Đông 3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Công ty được chia ra thành nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận cóchức năng và nhiệm vụ riêng:SVTH: Châu Huỳnh Lê 15 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông a/Giám đốc công ty: ông Phạm Sơn Hải Giám đốc là người đại diện của đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa Nhà nước và ngành nghề công tác quản lý điều hành các hoạt động của đơnvị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ quy định. Giám đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất trong đơn vị,định hướng hoạt động của cho công ty. Tổ chức xây dựng các mối quan hệ bêntrong lẫn bên ngoài công ty nhằm hoạt động có hiệu quả nhất các hoạt động củacông ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về sản phẩm do công tysản xuất. Quyết định đầu tư và đổi mới thiết bị và quyết định dự án đầu tư chocông ty. b/Phòng tổ chức: Có 27 người Phòng tổ chức thực hiện quản lí về lao động, tiền lương, bảo hiểm và cácchế độ quy định của Nhà Nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của công ty,tích cực tham gia phong trào của liên đoàn và khu công nghiệp và của thành phố. Tiến hành tổ chức quản lí, thực hiện trực tiếp công tác quản lí hành chánhquản trị văn phòng, văn thư, tiếp tân, quản lí cơ sở vật chất của công ty. c/ Phòng kế toán: Có 9 người Giúp Giám đốc quản lí, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của doanh nghiệpvề mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách h àng và lương của cánbộ công nhân viên. Sau mỗi đợt sản xuất sản phẩm thì phòng kế toán tổng hợp các loại chi phíđể tính giá thành sản phẩm và đưa ra giá bán để Giám đốc tham khảo. Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, cuối năm lập báo cáo tàichính trình cho Giám đốc đồng thời giúp cho giám đốc đề ra những chính sách vềtài chính phù hợp với tình hình thực tế của công ty cũng như tình hình kinh tế củanước ta. d/ Phòng kinh doanh: có 10 người Chịu trách nhiệm nghiên cứu xây dựng thực hiện kế hoạch và phương ánkinh doanh. Tổ chức nghiên cứu tiếp nhận thị trường để làm cơ sở cho việc cungứng và khai thác các nguồn hàng. Đồng thời có nhiêm vụ giao dịch với kháchSVTH: Châu Huỳnh Lê 16 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônghàng từ đó soạn thảo các thủ tục chuẩn bị kí kết hợp đồng kinh tế, theo dõi tìnhhình thực hiện hợp đồng đó. Thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại h àng hóa của công ty,tiến hành xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường. Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lí tập trung hồ sơ xuất nhậpkhẩu của công ty. Quản lí điều phối công tác vận chuyển đường bộ và quan hệ với các hãngtàu vận chuyển đường bộ để phục vụ công tác xuất nhập khẩu hàng hóa của côngty. Thực hiện công tác tìm kiếm, thu mua nguồn nguyên liệu cho công ty e/ Phòng HACCP-kĩ thuật:có 3 người Quản lí tiêu chuẩn về máy móc thiết bị và sản phẩm theo tiêu chuẩn củaHACCP. Thông báo kịp thời những tiêu chuẩn mới ban hành và những sửa đổivề tiêu chuẩn của HACCP. Nghiên cứu phân tích những ưu nhược điểm cuả sản phẩm trong quá trìnhsản xuất và sử dụng. Qua đó xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phù hợp vớicác tiêu chuẩn của HACCP. Kiểm tra chất lượng các loại nguyên vật liệu vàthành phẩm trước khi nhập khẩu và xuất khẩu. f/ Bộ phận sản xuất và bộ phận cơ - điện lạnh: có 5 người Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm tra báo cáo vớiGiám đốc về tình hình sản xuất tại các phân xưởng. Kịp thời giải quyết các vấnđề trong sản xuất. Chịu trách nhiệm sữa chữa, bảo trì và vận hành máy móc điện cơ tại cácphân xưởng, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. 3.1.3.3 Tình hình nhân sự Tính đến thời điểm tháng 4 năm 2008 thì tổng số lao động của công ty là840 người. Trình độ lao động của công ty được thể hiện qua bảng 1.SVTH: Châu Huỳnh Lê 17 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 1: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG Trình độ lao động Số nhân viên Tỷ lệ (%) Đại học 120 14,14 Cao đẳng 70 8,8 Trung học 53 6,6 Thợ bậc 3/7 chứng chỉ nghề 15 2,2 Lao động phổ thông 582 69,7 Tổng 840 100 (Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự công ty Phương Đông) đại học 14, 14% cao đẳng 8, 8% trung học 6, 6% 69, 70% thợ 3/7 & chứng 2, 2% chỉ lao động phổ thông (Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự công ty Phương Đông) Hình 3: Trình độ lao động của công ty Phương Đông Qua bảng và hình trên ta thấy lao động phổ thông trong công ty chiếm tỷlệ rất cao 69.7%, họ chủ yếu là những công nhân làm việc ở các phân xưởng, xửlý nguyên liệu, là bộ phận lao động trực tiếp của công ty. Vì vậy, để sử dụng cóhiệu quả các loại máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày naythì công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt trình độ chuyên môn hơn.Ngoài ra, trên thực tế hoạt động kinh doanh của công ty được hiệu quả thì côngty cần phải có một đội ngũ công nhân viên phải có trình độ, thành thạo trongcông việc và có sự ham học hỏi để tiếp thu kiến thức mới. Hiện nay nước ta đã làthành viên cuả WTO nên áp lực cạnh tranh của công ty là rất lớn, vì vậy về laoSVTH: Châu Huỳnh Lê 18 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđộng công ty cũng nên đưa ra một chính sách thích hợp để có thể giảm bớt chiphí tiền lương, từ đó làm tăng lợi nhuận. Tùy theo từng vị trí công việc mà côngty nên tuyển dụng nhân viên với những đòi hỏi thích hợp. Hiện nay, công ty cũng xây dựng được chế độ khen thưởng hợp lý chocông nhân viên của công ty để khuyến khích họ làm việc thật tốt và có tráchnhiệm với công việc. Trang bị bảo hộ lao động cho những công nhân làm việc tạiphân xưởng, phục vụ cơm trưa cho nhân viên để họ có nhiều thời gian nghỉ trưahơn, thực hiên đầy đủ theo pháp luật các công tác về bảo hiểm y tế và bảo hiểmxã hội cho nhân viên, trợ cấp cho các nhân viên khi đau ốm hay gia đình khókhăn. Ngoài việc sản xuất công ty còn có sân chơi thể thao dành cho nhân viênsau giờ làm việc có thể giải trí, và rèn luyện tinh thần đoàn kết, tính đồng đội chonhân viên. 3.1.4. Mục tiêu hoạt động của công ty Mục tiêu của công ty là mỗi năm hoạt động đều phải tăng lợi nhuận. Tìmkiếm và xâm nhập vào các thị trường mới, bên cạnh đó còn phải giữ chân cáckhách hàng lâu năm và tăng giá trị xuất khẩu vào các thị trường này. Giảm xuấtkhẩu các nguyên liệu thô, tăng xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đã qua chế biến. Công ty còn có mục tiêu là tập trung huy động các nguồn lực: vốn, côngnghệ, nhân lực cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đểthu lại lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, hoàn thành mọinghiã vụ đối với Nhà nước, tiếp tục phát triển thêm thương hiệu, phát triển côngty bền vững lâu dài. 3.1.5 Một số thuận lợi và khó khăn cuả công ty 3.1.5.1 Thuận lợi Công ty nằm ở Thành phố Cần Thơ – trung tâm của Đồng bằng Sông CửuLong, giáp với các tỉnh có ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phát triển mạnhnhư: Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp…Do đó việc thu mua hay vậnchuyển nguyên liệu về công ty là rất thuận lợi. Thành phố Cần Thơ cũng là nơi có nguồn nhân công dồi dào, giá nhântương đối rẻ. Nguồn nhân công có trình độ cao và được đào tạo chuyên môn trênmọi lĩnh vực, ngành nghề.SVTH: Châu Huỳnh Lê 19 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Ban giám đốc trẻ, có kinh nghiệm và trình độ cao. Đội ngũ nhân viên cótrình độ và hăng say trong công việc. Có mối quan hệ tốt với nhiều ngân hàng lớn. 3.1.5.2 Khó khăn Hiện tại công ty vẫn là công ty Trách nhiệm hữu hạn chưa cổ phần hóa nênnguồn vốn lưu động vẫn còn chưa mạnh. Công ty vẫn chưa có cơ sở hạ tầng cho riêng mình mà còn tốn một khoảnlớn mỗi năm để chi trả việc thuê đất của khu công nghiệp. Mặt hàng kinh doanh cuả công ty còn chưa đa dạng nên khó đáp ứng nhucầu của nhiều khách hàng.3.2 TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨMCỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG 3.2.1 Giới thiệu về nguồn cung nguyên liệu của công ty Công ty có hai trạm thu mua nguyên liệu đầu vào chính,trạm thứ nhấtđược đặt Sông Đốc – Cà Mau và trạm thứ hai đặt tại Kiên Giang. Hai trạm này sẽcung cấp nguyên liệu là các mặt hàng thủy sản nước mặn cho công ty. Hàng ngàynguyên liệu được vận chuyển trực tiếp bằng ghe từ hai trạm thu mua về công ty.Cá được đảm bảo độ tươi bằng cách phủ lên bởi một lớp nước đá để giữ lạnh vớitỷ lệ 1:1 Tuy nhiên nguồn nguyên liệu sẽ không ổn định, mà phụ thuộc vào thờitiết. Đối với những mùa mưa bão ngư dân không thể ra khơi đánh bắt thì sẽkhông có nguyên liệu. Những tháng ngư dân trúng mùa thì nguồn nguyên liệuđầu vào rất dồi dào. Do đó, công ty cũng đã đưa ra biện pháp để đảm bảo đượcnguyên liệu cũng như đảm bảo về sản phẩm. Khi các trạm thu mua được nhiềunguyên liệu thì công ty sẽ dữ trữ lại cho những tháng thiếu nguyên liệu. Đây làmột lợi thế rất lớn cho công ty về nguồn nguyên liệu. Giúp công ty tránh khỏitình trạng bị động trong sản xuất vì thiếu nguồn nguyên liệu, và có thể đảm bảođược đúng tiến độ giao hàng của những hợp đồng lớn. Riêng đối với nguyên liệu là cá tra và cá ba sa thì các nhân viên sẽ liên hệtrực tiếp với các chủ ao ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để đặt mua trước.Khi có nhu cầu thì sẽ đến thu hoạch về để chế biến.SVTH: Châu Huỳnh Lê 20 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 3.2.2 Quy trình chế biến sản phẩm Công ty sản xuất hai loại sản phẩm chính nên sẽ có hai quy trình chế biếnsản phẩm. Đối với quy trình sản xuất Surimi của công ty Phương Đông sẽ có 14công đoạn trong đó sẽ có nhiều công đoạn được thực hiện bằng máy. Còn đối vớisản phẩm là cá basa của công ty sẽ có 15 công đoạn và chủ yếu là thủ công. nguyên liệu rửa và phân loại sơ chế đánh vảy tách thịt trộn phụ gia tách nước Tinh lọc rửa & điều chỉnh Vô bao & cân Cấp đông dò kim loại đóng thùng lưu kho (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 4: Quy trình chế biến cá chả (surimi)  Rửa và phân loại: cá được rửa lần đầu ở nhiệt độ là 10oC và được phâncác ra thành hai loại: - Loại 1(cá lớn hơn 25gram) gồm cá đổng, cá đù, cá mắtkiến, cá chai, cá đù bạc và cá bống. - Loại 2 gồm cá nhỏ, cá mối, cá thịt xanh và cá kém tươi.  Sơ chế: cá được cắt bỏ đầu, nội tạng, chỉ máu và chấm đen.  Đánh vảy: được thực hiện bằng máy đánh vảy.  Tách thịt: Cá được tách thịt và xương bằng máy tách thịt, cá trở thànhbột cá.  Rửa và điều chỉnh: thịt cá được đổ lần lượt vào 3 bồn rửa để thịt cátrắng dần.  Tinh lọc:làm mịn thịt cá và loại bỏ xương và vảy cá còn xót.  Tách nước: tách nước và kết dính các hạt bột cá.  Trộn phụ gia: trộn với phụ gia và tán nhuyễn.  Vô bao và cân: Chả cá được vô bao thành block và cân, và ghi cácthông tin cần thiết . Cấp đông: sản phẩm được cấp đông 2,5giờ đồng hồ ở nhiệt độ -50oC,sau đó nhiệt độ của sản phẩm sẽ là -20oC.SVTH: Châu Huỳnh Lê 21 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Dò kim loại: Sau khi cấp đông, các block surimi được đưa lên máy dòkim loại. Đóng thùng: Hai block sẽ được đóng vào một thùng và ghi tên sảnphẩm, ngày sản xuất và hết hạn. Lưu kho: lưu trong kho lạnh với nhiệt độ là -18oCNguyên liệu Tiếp nhận Giết cá Fillet Rửa 1 Lạng daPhân loại Rửa 2 Cân, phân cỡ Kiểm tra kí sinh trùng Sửa cá Xếp khuôn Cấp đông Tách khuôn,mạ băng Đóng thùng Bảo quản (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 5: Quy trình chế biến cá Basa Fillet  Tiếp nhận: cá phải còn nguyên hình dạng, tươi sống được đưa vào bồnnhiệt độ khoảng 25oC.  Giết cá: dùng dao đâm xuyên mang để cá chết sau đó để vào một bồnnước. Fillet : Cá được fillet lấy hai miếng thịt lớn ở hai bên.  Rửa 1: miếng cá sau khi Fillet sẽ được rửa 2 lần cho sạch máu. Lạng da. Sửa cá: lạng da còn sót lại, chỉ máu hoặc mỡ cá. Kiểm tra kí sinh trùng:cá được soi qua kính hiển vi xem có đảm bảo chấtlượng ( không nhiễm vi khuẩn).  Cân, phân cỡ Rửa 2: Rửa sạch mỡ còn xót lại. Phân loại: phân theo màu của cá, có ba loại màu là: trắng (trắng hồng),hồng, vàng nhạt. Xếp khuôn: tùy theo yêu cầu của khách hàngSVTH: Châu Huỳnh Lê 22 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Cấp đông Tách khuôn mạ băng Đóng thùng Bảo quản 3.2.3 Định giá sản phẩm Do công ty có nhân viên trực tiếp thu mua nguyên liệu tại các vùng biểnnên giá nguyên liệu đầu vào là tương đối thấp, chỉ phải tốn thêm chi phí vậnchuyển về công ty. Vì vậy giá thành sản phẩm sẽ có khả năng cạnh tranh rất cao. Tùy theo giá nguyên liệu đầu vào của mỗi đợt nguyên liệu là cao hay thấpmà phòng kế toán sẽ tổng hợp chi phí để tính giá vốn và đưa ra giá bán thích hợp.Do đó giá bán sản phẩm sẽ thay đổi liên tục để phù hợp với tình hình giá cả củathị trường. Công ty có nhiều mặt hàng khác nhau nên giá bán của mỗi sản phẩmcũng sẽ khác nhau. Chỉ tiêu mà công ty đưa ra là lợi nhuận trong giá bán của mỗikg sản phẩm phải đạt tối thiểu 35cent/kg. Đối với giá xuất khẩu thì sẽ tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng màcông ty sẽ cung cấp những giá riêng, để phù hợp với yêu cầu của từng kháchhàng ở các quốc gia khác nhau. Công ty thường sử dụng loại giá CFR để chào giácho khách hàng, sau đó có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng và đặctính thương mại tại quốc gia đó.3.3 THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 - 2008 3.3.1 Giới thiệu về các mặt hàng xuất khẩu của công ty Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty rất đa dạng và phong phú.Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ sản xuất để đáp ứng theo tiêuchuẩn cũng như về mẫu sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu. Công ty sản xuấtsản phẩm từ hai loại nguyên liệu chính là cá tra và cá biển. Sản phẩm để xuấtkhẩu thì bao gồm hai loại:  Chả cá đông lạnh: được sản xuất từ cá biển Cá tra đông lạnh : cá tra được chế thành các loại sau  Cá cuộn  Cá FilletSVTH: Châu Huỳnh Lê 23 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 32. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Cá cắt khúc Cá tra Fllet thịt đỏ Cá cắt miếng Về bao bì sản phẩm công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu và tiêu chuẩn củakhách hàng đưa ra. Tùy theo từng quốc gia nhập khẩu mà sản phẩm sẽ có bao bìthích hợp, và giá bao bì sẽ đưa vào giá bán của công ty khi chào giá cho kháchhàng. Nếu những bao bì mà khách hàng yêu cầu có chi phí cao, thì công ty sẽ đềnghị khách hàng trả thêm tiền bao bì cho công ty. Công ty sẽ sản xuất sản phẩmtuỳ theo đơn đặt hàng của từng khách hàng. 3.3.2 Các thị trường xuất khẩu của công ty Công ty TNHH thủy sản Phương Đông là một công ty chuyên xuất khẩumặt hàng thủy sản các loại. Do đó thị trường của công ty chủ yếu là ở nướcngoài, thị trường nội địa chỉ chiếm khoảng 10%. Mặt hàng thủy sản của công tycó mặt ở Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi. Đối với các thị trường lâunăm thì công ty luôn có những ưu đãi và công ty cũng thường tổ chức cho cácnhân viên kinh doanh đi thăm khách hàng nhằm để duy trì một mối quan hệ thậtthân thiết để tăng lòng tin đối với khách hàng. Hàng năm công ty thường có đại diện tham gia các hội chợ thủy sản quốctế để học hỏi giao lưu kĩ thuật đồng thời giới thiệu sản phẩm của công ty, làmtăng thêm uy tín đối với khách hàng. Do đó công ty thường xuyên tìm kiếm đượckhách hàng mới cho sản phẩm. 3.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản trong 3 năm 2006-2008. 3.3.3.1. Về giá trị xuất khẩu Ba năm 2006 – 2008 được đánh giá là ba năm hoạt động có hiệu quảnhất của công ty Phương Đông cũng như của toàn ngành xuất khẩu thủy sản vớidoanh thu về xuất khẩu thủy sản liên tục tăng. Dưới đây là bảng doanh thu vềxuất khẩu thủy sản của công ty từ năm 2006 đến năm 2008. BẢNG 2 :DOANH THU XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính:USDSVTH: Châu Huỳnh Lê 24 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 33. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền Tiền % Tiền % Tổng 8.150.571 10.978.045 21.253.510 2.827.474 35 10.275.465 94 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Từ bảng 2 nhìn chung doanh thu xuất khẩu của công ty Phương Đông đềutăng trong ba năm qua. Năm 2007 công ty hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản thuvề 10.978.045 USD con số này cho biết năm 2007 công ty hoạt động thu vềnhiều ngoại tệ hơn so với năm 2006 là 2.827.474 USD. Năm 2008 là một nămcông ty đạt doanh thu lớn nhất từ khi thành lập cho đến nay là 21.253.510 USDtăng gần gấp đôi so với năm 2007 với số tuyệt đối là 10.275.465 USD. Để thấyrõ hơn về sự gia tăng doanh thu của công ty ta quan sát hình dưới đây. 25,000,000 21,253,510 20,000,000 15,000,000 10,978,045 USD 8,150,571 10,000,000 5,000,000 0 2006 2007 2008 Năm (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 6: Doanh thu xuất khẩu trong ba năm của công ty Phương Đông Qua hình 6, nhìn trực quan ta thấy doanh thu xuất khẩu thủy sản của côngty Phương Đông tăng không đều trong ba năm gần đây. Độ cao của cột doanh thucủa năm 2008 là cao nhất trong ba năm, thấp nhất là cột năm 2006.Cột doanh thucủa năm 2008 cao gấp đôi cột doanh thu của năm 2007, còn cột doanh thu củanăm 2007 chỉ cao hơn khoảng 1/3 lần so với cột của doanh thu năm 2006. Nguyên nhân là trong năm 2007 giá cá nguyên liệu có lúc “lên cơn sốtgiá” làm cho hầu hết các doanh nghiệp phải chịu thiệt sản xuất để giữ khách hàngvà giao hàng theo đúng hợp đồng do đó lợi nhuận không cao. Sang năm 2008nhờ sự can thiệp của các cơ quan Nhà nước nên giá cá nguyên liệu rất ổn địnhSVTH: Châu Huỳnh Lê 25 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônglàm hoạt động sản xuất của công ty trở lại bình thường và doanh thu cũng tăngtrở lại. Doanh thu xuất khẩu của công ty cũng phản ánh giá trị xuất khẩu của từngmặt hàng mà công ty kinh doanh. Dưới đây là bảng cơ cấu doanh thu theo từngtừng loại sản phẩm của công ty trong ba năm 2006 – 2008.BẢNG 3: CƠ CẤU DOANH THU THEO TỪNG MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 – 2008. Đơn vị tính: USD Năm 2006 2007 2008 Sản Phẩm Tiền (%) Tiền (%) Tiền (%) Cá tra 4.938.841 61 6.878.219 63 15.720.918 74 Chả cá 3.211.730 39 4.099.826 37 5.532.592 26 Tổng 8.150.571 100 10.978.045 100 21.253.510 100 (Nguồn: Tổng hợp từ bảng kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Nhìn chung từ bảng số liệu bảng 3 ta thấy doanh thu hai mặt hàng xuấtkhẩu chính của công ty đều tăng trong ba năm qua. Trong đó mặt cá tra đônglạnh luôn đạt doanh thu xuất khẩu cao hơn mặt hàng chả cá đông lạnh. Doanh thucủa mặt hàng cá tra đông lạnh đạt 4.938.841 USD trong năm 2006 với tỷ trọng61% trong tổng doanh thu xuất khẩu thủy sản. Và sang năm 2007, 2008 thì tỷtrọng đóng góp vào doanh thu của mặt hàng này tiếp tục lên 63% rồi 74%. Doanhthu của mặt hàng này trong năm 2007 tăng 1.939.378USD so với năm 2006 tứclà tăng 39%. Năm 2008 giá trị xuất khẩu của mặt hàng cá tra đông là15.720.918USD con số này tăng 128% với giá trị là 8.842.699 USD so với tổngdoanh thu của mặt hàng cá tra đông trong năm 2007.Doanh thu liên tục tăng củamặt hàng này cho thấy công ty nên tăng cường đầu tư thêm vào sản xuất mặthàng này. Riêng về mặt hàng chả cá đông lạnh thì tỷ trọng về doanh thu xuấtkhẩu của mặt hàng này giảm dần trong ba năm, tuy nhiên về giá trị thì lại khônggiảm mà vẫn tăng đều. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu từ mặt cátra cao hơn tốc độ tăng của mặt hàng chả cá. Năm 2006 doanh thu của mặt hàngSVTH: Châu Huỳnh Lê 26 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngchả cá là 3.211.730 USD chiếm 39%, sang năm 2007 đạt 4.099.826 USD tức làtăng 888.096 USD với giá trị tương đối là 27%. Sang năm 2008 doanh thu củamặt hàng này là 5.532.592 USD tăng 1.432.766 USD so với năm 2007 tức là tăng34% . Mặt hàng chả cá là mặt hàng đã được công ty sản xuất từ rất lâu, tuy nhiêndoanh thu của mặt hàng này không cao. Do đó công ty nên có những chiến lượcđể cải tiến về sản phẩm để làm tăng doanh thu cho công ty. 3.3.3.2. Về số lượng thủy sản xuất khẩu Trong các năm gần đây thì nhu cầu về thực phẩm được chế biến từ thủysản có sự gia tăng rất nhanh chóng. Do đó cùng với sự gia tăng của doanh thuxuất khẩu thì số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty cũng tăng lên rất nhiều.Dưới đây là bảng số liệu về số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong banăm từ năm 2006 đến năm 2008. BẢNG 4: SỐ LƯỢNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: kgNăm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007Chỉ tiêu Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng % Số lượng %Tổng 4.562.400 5.570.140 8.318.300 1.007.740 22 2.748.160 49 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Qua số liệu bảng 4 ta thấy số lượng thủy sản xuất khẩu thủy sản của côngty Phương Đông đều tăng trong ba năm. Trong năm 2006 công ty đã xuất khẩuđược 4.562.400 kg, sang năm 2007 là 5.570.140 kg con số này cho biết trongnăm 2007 số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong năm 2007 tăng1.007.740 kg so với năm 2006. Năm 2008 không những doanh thu xuất khẩuthủy sản của công ty tăng cao mà số lượng thủy sản xuất khẩu cũng tăng cao sovới các năm trước đạt được 8.318.300 kg tăng 2.748.160kg so với năm 2007.Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả nên số lượng thủy sản được xuất bán ngàycàng tăng, đặc biệt số tăng của năm 2008 so với năm 2007 là cao hơn gấp đôi sovới số lượng tăng của năm 2007 so với năm 2006. Để thấy rõ sự chênh lệch về sốlượng thủy sản xuất khẩu của công ty trong ba năm ta quan sát hình dưới đây.SVTH: Châu Huỳnh Lê 27 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 10,000,000 8,318,300 8,000,000 6,000,000 5,570,140 Kg 4,562,400 4,000,000 2,000,000 0 2006 2007 2008 Năm (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông)Hình 7: Số lượng thủy sản xuất khẩu qua ba năm của công ty Phương Đông Qua hình 7 ta thấy số lượng thủy sản xuất khẩu thủy sản của công ty tăngkhông đều qua ba năm, tuy nhiên độ chênh lệch giữa các cột số lượng khôngnhiều như của các cột doanh thu. Cột thấp nhất là cột số lượng của năm 2006 vàcao dần đến năm cột năm 2008. Cột số lượng thủy sản xuất khẩu năm 2007 caohơn 1/4 so với cột số lượng thủy sản xuất khẩu của năm 2006. Đây là dấu hiệu rấttốt để công ty tiếp tục hoạt động để đạt được số lượng xuất khẩu cao hơn trongnăm 2009. Để thấy rõ hơn nhu cầu tiêu dùng của từng loại sản phẩm cũng như về sốlượng xuất khẩu của từng mặt hàng của công ty, ta sẽ đến với bảng cơ cấu về sốlượng thủy sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008.SVTH: Châu Huỳnh Lê 28 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 5: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: kg Năm 2006 2007 2008 Sản phẩm chỉ tiêu số lượng % số lượng % số lượng % Cá tra 2.113.900 46 2.718.240 49 6.271.300 75 Chả cá 2.448.500 54 2.851.900 51 2.047.000 25 Tổng 4.562.400 100 5.570.140 100 8.318.300 100 (Nguồn: Tổng hợp từ bảng kim ngạch xuất nhập khẩu thủy sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Qua bảng 5 ta thấy số lượng xuất khẩu hai mặt hàng cá tra đông và chả cáđông tăng giảm không đều, có năm số lượng xuất khẩu còn giảm sút. Đối với mặthàng cá tra đông lạnh thì số lượng xuất khẩu đều tăng trong ba năm. Số lượngxuất khẩu trong năm 2006 của mặt hàng này là 2.113.900 kg chiếm tỷ trọng là46%. Đến năm 2007 thì tỷ trọng về số lượng xuất khẩu của mặt hàng này trongtổng số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty là 49% với giá trị 2.718.240 kg, tứclà tăng 604.340kg với số tương đối là 28% so với số lượng xuất khẩu của năm2006. Số lượng xuất khẩu của năm 2008 là 6.271.300kg chiếm tỷ trọng là 75%trong tổng số lượng xuất khẩu của công ty. So với năm 2007 thì năm 2008 tăng131 % với số tuyệt đối là 3.553.060 kg. Mặt hàng chả cá đông lạnh chiếm tỷtrọng không ổn định trong tổng số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty. Trongnăm 2006 thì số lượng xuất khẩu của mặt hàng chả cá chiếm 54% trong tổng sảnlượng xuất khẩu với giá trị là 2.448.500 kg. Đến năm 2007 thì tỷ trọng này giảmxuống còn 51% với giá trị là 2.851.900 kg. Nếu so với năm 2006 thì số lượngnày tăng 403.400kg tức là tăng 16,5%. Năm 2008 số lượng xuất khẩu của mặthàng này lại tiếp tục giảm chỉ còn 2.047.000kg chiếm 25% trong tổng số lượngxuất khẩu của công ty. So với năm 2007 thì sản lượng xuất khẩu của công tytrong năm 2008 giảm 804.900kg với số tương đối là 28%.SVTH: Châu Huỳnh Lê 29 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Về cơ cấu số lượng và doanh thu của sản phẩm xuất khẩu thay đổi có sựđối nghịch nhau. Do đó để có cái nhìn tổng thể về sự thay đổi giữa doanh thu vàsố lượng xuất khẩu của từng mặt hàng ta có hình sau: Hình : Số lượng và doanh thu theo sản phẩm xuất khẩu Cá tra Chả Cá 16000000 14000000 12000000 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 0 số Doanh số doanh số doanh lượng thu lượng thu lượng thu 2006 2007 2008 (Nguồn: phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 8: Số lượng và doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm của công ty Phương Đông trong ba năm Qua hình 8 ta thấy trong hai năm 2006 và 2007 tuy số lượng xuất khẩucủa mặt hàng cá tra thấp hơn chả cá đông lạnh nhưng tổng doanh thu của mặthàng cá tra lại cao hơn chả cá. Sang năm 2008 cột số lượng chả cá xuất khẩugiảm đáng kể nhưng cột doanh thu của mặt hàng này vẫn tăng. Và cột doanh thucủa mặt hàng này trong năm 2008 là cao nhất trong các cột doanh thu của mặthàng chả cá trong ba năm. Số lượng và doanh thu của mặt hàng cá tra đông lạnhthì tăng giảm rất đều. Nguyên nhân sự tăng doanh thu nhưng giảm số lượng củamặt hàng chả cá là do công ty tăng cường xuất khẩu các mặt hàng chế biến vàgiảm xuất khẩu các sản phẩm thô. Giá của các mặt hàng chế biến cao hơn so vớiSVTH: Châu Huỳnh Lê 30 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 39. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngcác sản phẩm thô vì thế doanh thu của công ty vẫn tăng nhưng số lượng xuấtkhẩu lại giảm.  Tóm lại doanh thu và số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty khôngngừng tăng trong ba năm 2006-2008. Đây là sự tăng trưởng xuất khẩu nhờ hiệuquả của việc Việt Nam gia nhập WTO, rào cảng xuất khẩu ở nhiều nước đượcnới lỏng cho nên không chỉ công ty Phương Đông mà nhiều công ty khác cũngđạt được sự tăng trưởng tương tự. Năm 2008 là một năm khó khăn cho nền kinhtế thế giới, tuy nhiên qua những kết quả đạt được về doanh thu và số lượng thủysản xuất khẩu của công ty trong năm 2008 thì cho thấy công ty không bị ảnhhưởng nhiều do được sự lãnh đạo khéo léo của Ban Giám Đốc giàu kinh nghiệm.Để thấy rõ hơn về những biến động bất thường của số lượng thủy sản xuất khẩuvà doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty, chúng ta hãy đến với chương4:phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sảncủa công ty.SVTH: Châu Huỳnh Lê 31 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 – 20084.1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤTKHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG 4.1.1. Về doanh thu xuất khẩu Trong chương 3 ta thấy doanh thu xuất khẩu của công ty đều tăng từ năm2006 đến năm 2008. Tuy nhiên nếu xét về từng thị trường thì tình hình tăng giảmdoanh thu trên các thị trường đó ra sau trong từng năm. Để biết được doanh thutrên từng thị trường ta hãy đến với bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của côngty Phương Đông trong ba năm 2006 – 2008. BẢNG 6: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: USDThị Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007trường Tiền Tiền Tiền Tiền % Tiền %Châu Âu 3.573.556 3.669.807 7.110.435 96.251 3 3.440.628 94Châu Á 4.086.487 5.161.341 8.450.732 1.074.854 26 3.289.391 64Thị trường khác 415.320 2.146.897 5.692.343 1.731.577 417 3.545.446 165 Tổng 8.075.363 10.978.045 21.253.510 2.902.682 36 2.748.160 25 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công Phương Đông) Qua bảng 6 ta thấy doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty trên ba thịtrường liên tục tăng trong ba năm gần đây. Tuy nhiên tốc độ gia tăng của các thịtrường là không đều nhau. Nhìn chung thị trường Châu Á là thị trường có doanhthu cao nhất liên tục trong ba năm, đóng góp một giá trị rất lớn cho công ty. Để thấy rõ hơn tốc về tốc độ tăng doanh thu của các thị trường ta quan sáthình sau:SVTH: Châu Huỳnh Lê 32 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 41. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 10,000,000 8,000,000 Châu Âu 6,000,000 Châu Á Thị trường khác 4,000,000 2,000,000 USD 0 2006 2007 2008 năm (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 9: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản theo thị trường của công ty Phương Đông trong ba năm 2006 – 2008 Qua hình 9 ta thấy các cột doanh thu của thị trường Châu Á và nhóm thịtrường khác tăng đều hơn so với các cột của thị trường Châu Âu. Thị trườngChâu Âu vào năm 2007 thì tốc độ tăng doanh thu bị giảm xuống.Tuy doanh thutrên các thị trường là tăng tuy nhiên để biết rõ hơn về các yếu tố làm cho doanhthu của công ty tăng trên các thị trường thì chúng ta sẽ đi sâu thêm vào phân tíchtừng thị trường, phân tích doanh thu theo từng mặt hàng thủy sản, và phân tíchdoanh thu của từng quốc gia thuộc thị trường đó. Trước tiên ta phân tích ở thịtrường Châu Âu. 4.1.1.1 Thị trường Châu Âu Châu Âu là một thị trường rộng lớn với 710 triệu người tiêu dùng . ChâuÂu gồm 48 thị trường quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùng riêng.Do đó ta thấy Châu Âu là một thị trường có nhu cầu rất đa dạng và phong phú vềhàng hóa. Người Châu Âu có mức thu nhập bình quân và mức sống rất cao do đóđối với họ chất lượng và độ an toàn vệ sinh thực phẩm của hàng hóa là hàng đầu,giá cả sẽ không đáng kể. Nền kinh tế lớn nhất Châu Âu là Đức với GDP danhnghĩa cao thứ ba trên thế giới. Châu Âu được xem là một thị trường tốt đối vớihầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.SVTH: Châu Huỳnh Lê 33 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 42. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Dưới đây là bảng tổng hợp doanh thu xuất khẩu của công ty Ph ương Đôngsang thị trường Châu Âu trong ba năm 2006-2008 BẢNG 7 :KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: USD Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Tiền Tiền Tiền Tiền % Tiền Châu Âu 3.648.764 3.669.807 7.110.435 96.251 3 3.440.628 94 Tổng 8.150.571 10.978.045 21.253.510 2.902.682 36 10.275.465 94 (%) 44 33 33 4 33 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Qua bảng 7 ta thấy doanh thu xuất khẩu thủy sản của công ty trên thịtrường Châu Âu tăng liên tục trong ba năm 2006-2008. Doanh thu cao nhất làtrong năm 2008 với giá trị là 7.110.435 USD và thấp nhất là trong năm 2006 vớigiá trị là 3.648.764USD doanh thu của công ty trên thị trường EU trong năm2007 thì chênh lệch không nhiều so với năm 2006. Trong năm 2006 giá trị xuấtkhẩu sang thị trường Châu Âu chiếm 44% trên tổng doanh thu xuất khẩu thủy sảncủa cả công ty. Sang năm 2007 tỷ trọng này giảm còn 33% nhưng doanh thu thựctế trên thị trường này vẫn tăng so với năm 2006 với giá trị là 96.251 USD tươngđương với 3%và giá trị này cũng chiếm 4% trên tổng doanh thu tăng thêm củanăm 2007 so với năm 2006. Năm 2008 thì tỷ trọng doanh thu xuất khẩu sang thịtrường Châu Âu vẫn giữ nguyên ở mức 33% với giá trị là 7.110.435USD. So vớinăm 2007 thì doanh thu trên thị trường này tăng 3.440.628USD tương đương94%. Sự gia tăng của doanh thu xuất khẩu cũng đi kèm với sự tăng lên của cácthị trường thuộc Châu Âu. Như giới thiệu ở trên liên minh EU gồm có 48 quốcgia, do đó nếu có sự tăng thêm một thị trường thì doanh thu của công ty cũng sẽtăng đáng kể. Dưới đây là bảng doanh thu của từng quốc gia ở thị trường ChâuÂu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006 – 2008.SVTH: Châu Huỳnh Lê 34 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 8: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TYPHƯƠNG ĐÔNG SANG CÁC QUỐC GIA CHÂU ÂU TRONG 2006-2008 Đơn vị tính:USD Năm 2006 2007 2008 Thị trường Tiền (%) Tiền (%) Tiền (%) Ba Lan 1.396.745 38 232.566 6 - - Bỉ 46.620 1 455.168 12 342.755 5 Bungary - - 43.700 1 254.380 4 Đảo Síp - - - - 105.183 1 Đức 374.680 10 1.898.765 52 4.391.079 62 Ý - - - - 130.288 2 Hy Lạp - - - - 187.040 3 malta - - 37.675 1 234.500 3 Hà Lan 220.575 6 126.885 3 210.960 3 Phần Lan - - - - 302.400 4 Tây Ban Nha 495.000 14 104.682 3 210.630 3 Thổ Nhĩ Kì - - - - 106.314 1 Thụy Điển 128.576 4 302.840 8 243.800 3 Thụy Sĩ - - 332.475 9 182.600 3 Lithuania 93.296 3 - - 208.506 3 Nga 214.200 6 - - - - Pháp 679.072 19 135.051 4 - - Tổng 3.648.764 100 3.669.807 100 7.110.435 100 (Nguồn:Bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang các quốc gia Châu Âu của công ty Phương Đông) Qua bảng 8 ta thấy nguyên nhân làm cho doanh thu của công ty tăng trongba năm gần đây cũng là do bộ phận bán hàng hoạt động có hiệu quả nên số thịtrường của công ty đã tăng lên. Cụ thể là qua bảng trên ta thấy trong năm 2006công ty đã xuất khẩu sang 9 nước Châu Âu, năm 2007 tổng số nước ở thị trườngChâu Âu là 10 nước, tuy giảm đi một nước là Pháp nhưng lại tăng thêm 2 nước làBungary và Malta. Sang năm 2008 là 14 nước Châu Âu, tuy giảm đi một thịtrường là Ba Lan nhưng lại tăng thêm 4 nước khác là Đảo Síp, Ý, Hy Lạp vàSVTH: Châu Huỳnh Lê 35 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngPhần Lan. Trong các nước thuộc Châu Âu thì Đức là một thị trường lớn của côngty với tỷ trọng về doanh thu tăng liên tục trong ba năm và số lượng nhập khẩucủa thị trường này cũng tăng lên với số lượng rất lớn 1.150.440 kg trong năm2008. Trong năm 2006 thì thị trường BaLan chiếm tỷ trọng cao nhất trong các thịtrường với giá trị là 1.396.745USD kế đến là thị trường Pháp với tỷ trọng 19%sau đó là Tây Ban Nha và Đức. Sang năm 2007 thì doanh thu trên các thị trườngcó sự thay đổi lớn, trong khi các thị trường lớn trong năm 2006 bị giảm doanhthu thì lại có một số thị trường tăng lên tiêu biểu là thị trường Đức từ 10% năm2006 tăng lên 52% trong năm 2007. Xuất hiện thêm một thị trường mới là ThụySĩ, tuy mới xuất khẩu sang thị trường này những doanh thu của công ty trên thịtrường này cũng chiếm tỷ lệ tương đối cao là 9% với giá trị là 332.475USD.Trong năm này thì doanh thu của thị trường Nga bị giảm. Đây cũng là tình hìnhchung của toàn ngành xuất khẩu thủy sản bởi vì vào cuối năm 2006 một số doanhnghiệp xuất khẩu sản phẩm sang thị trường và sản phẩm được kiểm tra phát hiệnvẫn còn tồn dư hoá chất. Vì vậy nước Nga đòi phải kiểm càng khắt khe hơn nữatất cả các sản phẩm thuỷ sản được nhập từ phía Việt Nam và bắt đầu thực hiện từ1/1/2007. Tuy không vi phạm nhưng công ty cũng bị ảnh hưởng bởi vì thủ tụckiểm tra càng khắt khe thì các khách hàng Nga càng hạn chế mua hàng của doanhnghiệp Việt Nam. Ngoài ra do ảnh hưởng của thị trường Nga mà một số thịtrường khác ở Châu Âu của công ty cũng giảm doanh thu như Hà Lan, Bỉ…Năm2008 thì doanh thu các trên các thị trường nhìn chung tăng trở lại nhưng với tỷ lệkhông cao, thị trường Đức tiếp tục tăng 10% trong tỷ trọng tức là đạt 62% tổngdoanh thu của toàn Châu Âu. Trong năm này ngày càng có nhiều doanh nghiệptham gia trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản, do đó đã xảy ra hiện tượng kẹt cảngvà kẹt công ten nơ khi giao hàng đã làm ảnh hưởng đến doanh thu của hầu hếtcác doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và của công ty nói riêng. Bên cạnh đónguyên nhân khác làm cho doanh thu trên thị trường Châu Âu tăng không cao làdo các nước trong liên minh Châu Âu tăng cường buôn bán với nhau.Vào nhữngtháng cuối 2008 thì nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng nghiêm trọng, nên thunhập cuả người dân sẽ giảm đi và do đó một số công ty sẽ giảm nhập khẩu.SVTH: Châu Huỳnh Lê 36 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 45. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Để đánh giá rõ hơn về doanh thu xuất khẩu của công ty thì ta sẽ xét vềdoanh thu xuất khẩu của từng mặt hàng vào thị trường Châu Âu. Ta có bảng cơcấu doanh thu theo từng mặt hàng của thị trường Châu Âu. BẢNG 9: CƠ CẤU VỀ DOANH THU XUẤT THEO TỪNG MẶT HÀNG VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TRONG 2006-2008 Đơn vị tính: USD Năm 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008Sảnphẩm Tiền (%) Tiền (%) Chả cá 31.482 64.395 412.206 32.913 105 347.811 540 Cá tra 3.617.282 3.605.412 6.698.229 (11,870) 0 3.092.817 86 Tổng 3.648.764 3.669.807 7.110.435 96.251 3 3.440.628 94(Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Châu Âu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Từ bảng 9 ta thấy mặt hàng cá tra đông lạnh là mặt hàng được người dânChâu Âu ưa thích. Trong năm 2006 doanh thu của mặt hàng các tra đông lạnh là3.617.282 USD chiếm khoảng 99% trên tổng doanh thu xuất khẩu của toàn thịtrường Châu Âu. Sang năm 2007 doanh thu trên thị trường này giảm 11.870 USDcon số này không lớn nhưng cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu công ty trênthị trường này là rất thấp. Sang năm 2008 thì doanh thu của mặt hàng cá tra đônglại tăng trở lại với giá trị là 6.698.229 USD tức là tăng 3.092.817 USD với giá trịtương đối là 86% so với năm 2007. Do cá tra là loại cá được nuôi chủ yếu ởChâu Á, người Châu Âu chưa biết đến nên khi dùng họ thấy rất ngon và hợpkhẩu vị. Với lại cá tra đông lạnh được chế biến thành nhiều chủng loại sản phẩm,khi mua về chỉ cần sơ chế là có thể sử dụng nên rất được người Châu Âu ưachuộng. Trong ba năm qua thì doanh thu xuất khẩu từ mặt hàng chả cá là khôngnhiều. Năm 2006 thì doanh thu của mặt hàng này chỉ đạt 31.482 USD, và sangnăm 2007 và 2008 thì doanh thu xuất khẩu của mặt hàng chả cá có tăng nhưngchưa nhiều do đó tỷ trọng vẫn không chênh lệch nhiều. Tuy chả cá là mặt hàngmà công ty sản xuất từ rất lâu nhưng chủ yếu cung cấp ở thị trường Châu Á vìSVTH: Châu Huỳnh Lê 37 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 46. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngsurimi có nguồn gốc từ Châu Á. Nguyên nhân làm cho doanh thu của mặt hàngnày giảm là do bị ảnh hưởng bởi những vụ kiểm tra phát hiện sản phẩm của cácdoanh nghiệp Việt Nam khác không đạt chất lượng nên giá giảm rất nhiều vàgiảm đi lượng khách hàng. Tuy với sự gia tăng nhẹ của doanh thu trên thị trườngnày cũng là một dấu hiệu rất hiệu cho sự khôi phục hồi doanh thu của sản phẩmchả cá trên thị trường Châu Âu trong thời gian tới.  Thị trường Châu Âu là một thị trường xuất khẩu đầy tiềm năng vớidoanh thu xuất khẩu trên thị trường này tăng liên tục. Tuy nhiên Châu Âu cũng làmột nhà nhập khẩu tương đối khó khăn với những chỉ tiêu về chất lượng và antoàn vệ sinh thực phẩm thật khắt khe. Do đó công ty nếu muốn tiếp tục tăngdoanh thu và thị phần trên Châu Âu thì phải thâm nhập sâu thêm vào quy định vềnhập khẩu hay về quản lý chất lượng hay thuế bảo hộ và một số tập quán ăn uốngcủa người dân Châu Âu để từ đó tăng thêm sản phẩm nhập khẩu vào thị truờngnày. Do không bị ràng buộc về giá nên Châu Âu luôn là thị trường mà các doanhnghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam luôn muốn vươn tới và ngày càng mở rộngthị trường. Ngoài ra xu hướng về thực phẩm hiện nay là thủy sản, bởi vì các cácmặt hàng thịt thì bị nhiễm bệnh, gia cầm thì bị cúm vì vậy dự đoán trong tươnglai lượng cầu về mặt hàng sẽ rất lớn. Dự đoán sẽ càng có nhiều doanh nghiệptham gia vào ngành này. Sự cạnh tranh trên thị trường này sẽ ngày càng gay gắthơn, để năm bắt kịp xu hướng đó công ty phải đề ra những hướng đi mới, nhữngchiến lược mới để có thể đứng vững được trên thị trường EU. Sản phẩm của côngty chưa có thương hiệu nên khi nhập khẩu vào thị trường khó tính này sẽ dễ dàngbị ảnh hưởng không tốt của một số doanh nghiệp khác. Các nhà nhập khẩu thủysản của EU là những nhà thương mại, họ mua hàng của doanh nghiệp rồi bán lạicho các xí nghiệp chế biến và hệ thống siêu thị làm cho thương hiệu của thủy sảnViệt Nam ngày càng lu mờ và sẽ rất khó xây dựng thương hiệu riêng. Ngoài hìnhthức tham gia hội chợ thủy sản quốc tế tại Brussels diễn ra vào tháng 5 hàng nămthì công ty vẫn chưa có hình thức tiếp thị có hiệu quả tại thị tr ường EU. Hiện naycông ty đã thâm nhập được hai kênh phân phối thủy sản của Châu Âu một là báncho các tập đoàn thương mại của Châu Âu, hai là cung cấp cho các tập đoàn chếbiến thực phẩm từ đó họ phân phối lại cho người tiêu dùng.SVTH: Châu Huỳnh Lê 38 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông4.1.1.2.Thị trường Châu Á Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới và cũng là thị trường nhập khẩunhiều thủy sản hàng đầu thế giới đặc biệt là Nhật Bản, bên cạnh đó thì Hàn Quốc,Singapore…cũng nhập khẩu nhiều thủy sản của Việt Nam. Người dân Châu Á ưathích các món ăn được chế biến từ thủy sản. Vì vậy đây là một thị trường rất lớnđối với ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung và của công ty nóiriêng. Dưới đây là bảng doanh thu của công ty trên thị trường Châu Á trong banăm 2006-2008.BẢNG 10: DOANH THU XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính: USD Năm 2007/2006 2008/2007Thịtrường 2006 2007 2008 Tiền % Tiền %Châu Á 4.086.487 5.161.341 8.450.732 1.074.854 26 3.289.391 64Tổng 8.150.571 10.978.045 21.253.510 2.827.474 35 10.275.465 94Tỷ trọng(%) 50 47 40 38 32 (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Qua bảng 10 ta thấy Châu Á là một thị trường quan trọng của công ty vớidoanh thu tăng liên tục qua ba năm, tỷ trọng về doanh thu của thị trường Châu Áchiếm 50% tổng doanh thu năm 2006, 47% năm 2007 và 40% năm 2008. Tuy tỷtrọng về doanh thu trên thị trường Châu Á giảm dần nhưng xét về giá trị là khônggiảm. Doanh thu thị trường Châu Á năm 2007 tăng so với năm 2006 là1.074.854USD tương đương với 26% tổng doanh thu năm 2006, và mức tăngdoanh thu ở thị trường này chiếm 38% mức tăng của tất cả các thị trường. Trongkhi đó mức tăng ở thị trường Châu Âu chỉ chiếm 4% trên tổng mức gia tăng củanăm 2007 so với 2006. Năm 2008 doanh thu trên thị trường Châu Á đạt8.450.732 USD tức là tăng 64% so với năm 2007 với giá trị là 3.289.391USD. Doanh thu xuất khẩu trên thị trường Châu Á tăng hay giảm còn bị chi phốibởi doanh thu cuả từng thị trường ở Châu Á. Do đó, để thấy rõ hơn nguyên nhânSVTH: Châu Huỳnh Lê 39 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngcủa sự tăng doanh thu trên thị trường này, ta phân tích doanh thu của từng thịtrường quốc gia Châu Á. BẢNG 11: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG CÁC NƯỚC THUỘC THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2006-2008. Đơn vị tính: USD Năm 2006 2007 2008 Thị trường Tiền (%) Tiền (%) Tiền (%) Hong Kong 550.800 13 203.433 4 209.296 2 Libang 32.600 1 31.620 1 - - Jordan 69.900 2 404.125 8 1.168.200 14 Singapore 1.274.500 31 1.452.321 28 2.295.934 27 Trung Quốc 22.330 1 349.070 7 75.750 1 Malaysia 342.447 8 622.720 12 1.286.250 15 Hàn Quốc 715.110 17 401.120 8 588.216 7 Nhật Bản 1.078.800 26 1.515.720 29 1.352.248 16 Thái Lan - - 35.098 1 151.280 2 Philippin - - 120.124 2 619.539 7 Israel - - 25.990 1 383.454 5 Đài Loan - - - - 320.565 4 Tổng 4.086.487 100 5.161.341 100 8.450.732 100 (Nguồn:Bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang các quốc gia Châu Âu của công ty Phương Đông) Từ bảng 11 ta biết thị trường Châu Á nhìn chung là một thị trường tươngđối ổn định đối với công ty, số l ượng và doanh thu xuất khẩu sang các thị trườngnày vẫn giữ được mức tăng giảm đều đặn, không mất đi thị trường nào. Năm2006 công ty đã xuất khẩu sang 8 nước thuộc Châu Á. Trong năm 2006 thìSingapore chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu là 31% với giá trị là1.078.800 USD, kế đến là Nhật Bản, Hàn Quốc và Hông Kông. Ta thấy đây lànhững thị trường có nền kinh tế lớn ở Châu Á và người dân cũng có thói quen sửdụng thực phẩm chế biến nhiều đặc biệt là sản phẩm surimi, do đó doanh thu trêncác thị trường này là tương rất cao. Năm 2007 thì số thị trường của công ty trênSVTH: Châu Huỳnh Lê 40 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 49. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngthị trường Châu Á là 11 nước có thêm Thái Lan, Philippin và Israel và năm 2008vẫn là 11 nước có thêm Đài Loan nhưng lại mất đi thị trường LiBăng. Ta thấySingapore và Nhật Bản là hai thị trường lớn của công ty với tỷ trọng doanh thuxuất khẩu sang hai thị trường này luôn đứng nhất nhì trong thị trường Châu Á.Đặc biệt đối với thị trường Singapore thì công ty luôn giữ được mức xuất khẩuvà doanh thu ở thị trường này là rất cao trong ba năm qua. Tuy mất đi thị trườngở Libăng nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng là do thị trường này chiếm tỷtrọng rất nhỏ trong tổng doanh thu. Và thêm vào đó thì lại có thêm thị trường lớnhơn là Đài Loan nên tổng doanh thu hay số lượng xuất khẩu đều tăng. Sang năm2008 các khách hàng lớn có xu hướng giảm số lượng nhập khẩu, nguyên nhân làcông ty bị ảnh hưởng bởi một số công ty xuất khẩu thủy sản khác: do sản phẩmcủa họ khi xuất khẩu sang Nhật Bản và bị phát hiện nhiễm chất kháng sinh nênNhật Bản đã hạn chế nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản từ các nước Việt Nam. Thịtrường Singapore là một thị trường rất lâu năm của công ty nên vẫn duy trì đượcmức doanh thu ổn định, tuy tỷ trọng có giảm nhưng xét về giá trị thì tăng cụ thểlà doanh thu đạt 2.295.934USD chiếm tỷ trọng là 27%. Thị trường Jordan trongnăm này có doanh thu tăng 764.075USD tức là tăng 189% so với doanh thu củathị trường này trong năm 2007. Nguyên nhân doanh thu của thị trường Châu Átăng nhiều hơn so với thị trường Châu Âu là do tập quán ăn uống của nước tacũng gần giống với các nước trong khu vực nên sản phẩm chúng ta làm ra cũngdễ được người Châu Á chấp nhận, ngoài ra người dân Châu Á có thói quen ăn cánhiều hơn thịt do đó sản phẩm thủy hải sản chế biến sẵn ngày càng được ưachuộng hơn. Ngoài ra sở thích tiêu thụ loại sản phẩm nào cũng ảnh hưởng đến tổngdoanh thu trên thị trường Châu Á. Để thấy rõ sự ảnh hưởng này ta đến với bảngcơ cấu doanh thu của từng mặt hàng trên thị trường Châu Á.SVTH: Châu Huỳnh Lê 41 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 50. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 12: CƠ CẤU VỀ DOANH THU CỦA TỪNG MẶT HÀNG XUẤT KHẨU THUỘC CHÂU Á TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: USD Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Tiền Tiền Tiền Tiền (%) Tiền (%) Chả cá 2.582.890 4.035.431 5.120.386 1.452.541 56 1.084.955 27Sảnphẩm tra Cá 1.503.597 1.125.910 3.330.346 (377.687) (25) 2.204.436 196 Tổng 4.086.487 5.161.341 8.450.732 1.074.854 26 3.289.391 64 ( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Qua bảng 12 ta nhận thấy, ngược lại với thị trường Châu Âu thì ở thịtrường Châu Á số lượng xuất khẩu cuả mặt hàng chả cá đông lạnh vào thị trườngnày lại nhiều hơn mặt hàng cá tra đông lạnh. Đối với mặt hàng chả cá đông lạnhthì doanh thu liên tục tăng trong ba năm, trong năm 2006 doanh thu đạt2.582.890USD chiếm tỷ trọng là 63%. Sang năm 2007 doanh thu tăng lên4.035.431USD chiếm tỷ trọng là 78% trong tổng doanh thu của thị trường ChâuÁ, tức là tăng 1.452.541USD với số tương đối là 56% so với doanh thu của mặthàng này trong năm 2006. Năm 2008 doanh thu của mặt hàng này đạt5.120.386USD tăng 27% so với năm 2007. Mặt hàng cá tra đông lạnh khôngchiếm tỷ trọng cao về doanh thu trong thị trường Châu Á. Năm 2006 doanh thucủa mặt hàng này là 1.503.597USD chiếm tỷ trọng là 27% trong tổng doanh thu.Sang năm 2007 doanh thu xuất khẩu của mặt hàng cá tra đông lạnh vào thịtrường Châu Á tăng 56% so với năm 2006 với giá trị là 1.452.541USD. Năm2008 thì số lượng doanh thu của mặt hàng cá tra đông lạnh lại tăng vượt lên 96%so với năm 2007. Nguyên nhân là do người Châu Á cũng có thói quen sử dụng cátươi số nhiều hơn, do đó các sản phẩm chế biến bán trên thị trường này phải cógiá tương đối thấp không được cao hơn quá nhiều so với sản phẩm tươi sống đặcbiệt là mặt hàng cá tra. Do đó doanh thu trên thị trường này của mặt hàng cá tralà không cao.SVTH: Châu Huỳnh Lê 42 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 51. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông  Thị trường Châu Á là một thị trường rộng lớn, nếu so với thị trườngChâu Âu thì ở thị trường Châu Á công ty sẽ dễ hoạt động hơn do có cùng nềnvăn hoá, tập quán ăn uống…không bị rào cảng kĩ thuật nhiều như Châu Âu. Dođó chi phí sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường này sẽ không cao như ở thịtrường Châu ÂU. Công ty nên tận dụng những lợi thế trên để có thể xâm nhậpđưa sản phẩm vào những quốc gia còn lại ở Châu Á như các Tiểu Vương quốc ẢRập Thống nhất (UAE) để làm tăng doanh thu. Sản phẩm công ty đã đạt đượcchứng nhận HALAL và các chứng nhận về công nghệ và chất lượng sản phẩmcủa Châu Âu vì vậy việc tham gia vào thị trường này là rất dễ dàng, vấn đề hiệnnay là thời gian gia nhập thị trường nếu tham gia sớm thì công ty sẽ giành đượcthị phần lớn. 4.1.1.3 Thị trường khác Thị trường khác ở đây bao gồm một số nước ở Châu Mỹ và một số nước ởChâu Phi. Châu Phi gồm 54 quốc gia với số dân 900 triệu người nằm trên diệntích 30 triệu km2, là châu lục lớn thứ 3 thế giới. Châu Phi vẫn bị xem là châu lụckém phát triển nhất.Trong số các nước nghèo nhất trên thế giới thì châu Phichiếm tỷ lệ lớn. Mặc dù vậy, với dân số lớn trên 967 triệu người, đa sắc tộc, đavăn hoá, châu Phi hiện là thị trường có sức mua khá lớn, cơ cấu nhập khẩu đadạng, thị trường chấp nhận các loại hàng hóa và không đòi hỏi quá khắt khe, nhìnchung phù hợp với cơ cấu xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam. Kim ngạchnhập khẩu của châu Phi có tốc độ tăng trưởng cao. Bốn nền kinh tế: Nam Phi,Angeria, Nigeria và Ai Cập chiếm tới 50% tổng GDP của châu Phi và đóng góplớn trong thành tích tăng trưởng chung của cả châu lục. Nhìn chung đây là mộtthị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công tyPhương Đông nói riêng trong thời gian tới. Châu Mỹ còn được gọi là Tân thếgiới vì Châu Mỹ chỉ mới được biết đến vào thế kỉ 15. Châu Mỹ gồm 35 quốc gia,được chia thành Nam Mỹ và Bắc Mỹ. Bắc Mỹ có nền kinh tế phát triển hơn NamMỹ, trong đó Mỹ là nước có nền kinh tế lớn mạnh nhất thế giới. Hiện nay MỹLatinh cũng là một trong những tiềm năng kinh tế được các nước xuất khẩuhướng tới để thâm nhập.SVTH: Châu Huỳnh Lê 43 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 52. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 13 : KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG KHÁC TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính :USD Năm 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008Thịtrường Tiền Tiền Tiền Tiền % Tiền %Thị trường khác 415.320 2.146.897 5.692.343 1.731.577 417 3.545.446 165 Tổng 8.150.571 10.978.045 21.253.510 2.827.474 35 10.275.465 94 (%) 5 20 27 61 35 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Từ bảng 13 ta thấy ngoài Châu Âu và Châu Á thì doanh thu xuất khẩusang các nước khác cũng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh thu củacông ty. Nhìn chung doanh thu xuất khẩu của công ty trên thị trường này liên tụctăng trong ba nămgần đây. Năm 2007 doanh thu xuất khẩu trên thị trường nàytăng 1.638.281USD tương đương 322% so với năm 2006, một sự tăng vọt thậtnhanh chóng. Sang năm 2008 doanh thu xuất khẩu sang thị trường này lại tiếptục gia tăng 165% so với năm 2007 tương đương 3.545.446USD, tuy tỷ lệ phầntrăm giảm nhưng giá trị lại tăng lên rất nhiều. Giá trị chênh lệch về doanh thu củanăm 2007 so với năm 2006 trên thị trường khác lại chiếm tỷ trọng lớn hơn ở thịtrường Châu Âu và thị trường Châu Á. Công ty chỉ mới gia nhập vào hai thịtrường này vào năm 2005 nhưng sang năm 2006 và 2007 ta thấy doanh thu tăngliên tục trên thị trường này, chứng tỏ công ty đã đi rất đúng hướng. Vì vậy côngty nên tăng cường hơn nữa trong việc xuất khẩu sang hai thị trường này. Để thấy rõ về sự tăng trưởng về doanh thu của công ty trên thị trường nàyta cũng nên xét đến doanh thu của từng quốc gia thuộc nhóm thị trường này.Dưới đây là bảng kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc thị trường khác.SVTH: Châu Huỳnh Lê 44 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 14: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG CÁC NƯỚC THUỘC THỊ TRƯỜNG KHÁC CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: USD Năm 2006 2007 2008 Thị Tiền (%) Tiền (%) Tiền (%) trường Ai cập 64.350 15 844.668 39 746.004 13 Canada 182.000 44 568.854 26 1.411.653 25 Mỹ 168.970 41 - - 69.750 1 Mexico - - 574,275 27 2.337.400 41 Venezuela - - 159,100 7 371.025 7 Costarica - - - - 65.021 1 Angiery - - - - 312.320 5 Colombia - - - - 280.280 5 Dominica - - - - 59.180 1 Mauritius - - - - 39.710 1 Tổng 415.320 100 2.146.897 100 5.692.343 100 (Nguồn:Bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang các quốc gia Châu Âu của công ty Phương Đông) Qua bảng 14 ta thấy trong ba năm qua thì Ai Cập và Canada vẫn là thịtrường rất tốt của công ty với số lượng và doanh thu xuất khẩu qua thị trường nàyvẫn giữ ở mức cao. Tuy có biến động nhưng vẫn giữ được ơ mức cao, và đảmbảo doanh thu và số lượng xuất khẩu của năm sau cao hơn năm trước.Trong năm2006 công ty chỉ xuất khẩu sang 3 nước ở thị trường Châu Mỹ trong đó thịtrường Canada chiếm tỷ trọng về doanh thu cao nhất l à 44%, kế đến là Mỹ chiếmtỷ trọng 41% sau đó là Ai Cập với tỷ trọng là 15%. Tuy ít thị trường nhưngdoanh thu từ các thị trường này là rất cao, đây là nhóm khách hàng lâu năm củacông ty nên rất đảm bảo về giá cả và uy tín. Sang năm 2007 doanh thu ở thịtrường Mỹ giảm hẳn nguyên nhân là sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam vào thịtrường này thì thường gặp phải các vụ kiện từ c ác công ty Mỹ là các công ty ViệtNam bán phá giá. Bên cạnh đó phía Mỹ kiểm tra và đòi hỏi ngày càng khắt khevới sản phẩm thuỷ sản có xuất xứ từ Việt Nam, khiến cho hầu hết các doanhnghiệp sản xuất thuỷ sản trong nước và cả công ty cũng rất ngạy nhập khẩu vàoSVTH: Châu Huỳnh Lê 45 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngthị trường này. Tuy gặp khó khăn với thị trường cũ là Mỹ, nhưng công ty lại rấtthành công trong việc tìm kiếm thị trường mới. Trong năm 2007 có hai thị trườngmới đó là Mexico và Venezuela. Tuy mới xuất sang thị trường Mexico lần đầunhưng tỷ trọng của thị trường lại chiếm đến 27% và tiếp tục tăng lên 41% trongnăm 2008. Và thị trường Venezuela cũng đạt được mức trung bình là 7% và vẫnduy trì ở mức này vào năm sau. Sang năm 2008 công ty lại xuất khẩu thêm sangnăm thị trường mới tuy tỷ trọng chưa cao nhưng hứa hẹn trong năm 2009 sẽ xuấtkhẩu với số lượng lớn. Trong thị trường khác thì thị trường Châu Mỹ chiếm tỷtrọng nhiều hơn Châu Phi, trong số 10 nước ở thị trường khác thì chỉ có 3 nước ởthị trường Châu Phi là Ai Cập, Angiery và Mauritius và 7 nước ở thị trường ChâuMỹ. Nguyên nhân là do nước ta chỉ mới được phép nhập khẩu vào thị trườngChâu Phi trong thời gian gần đây nên doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm.Còn Châu Mỹ là thị trường lâu năm và rất quen thuộc đối với các doanh nghiệpViệt nam, do đó có nhiều thị trường hơn. Xét về cơ cấu doanh thu theo sản phẩm thì các nước ở hai thị trường ChâuMỹ và Châu Phi chỉ nhập khẩu mặt hàng cá tra đông lạnh, không nhập mặt hàngchả cá đông lạnh. Do đó doanh thu xuất khẩu của công ty qua thị trường này đềulà doanh thu xuất khẩu của mặt hàng cá tra đông lạnh. Nguyên nhân là do các thịtrường của công ty ở hai Châu này chủ yếu là các quốc gia chưa có nền kinh tếlớn mạnh nên chỉ nhập khẩu các mặt hàng chế biến sẵn, còn mặt hàng chả cá vẫnlà chả cá “thô” trước khi đưa vào sử dụng phải qua chế biến phức tạp. Do đóchưa có nhiều công ty hay tập đoàn thực phẩm có quy mô đủ lớn để nhập khẩusau đó chế biến lại. Ở thị trường Châu Mỹ thì Mỹ La Tinh đang có cả nhân tố khách quanvà chủ quan thuận lợi cho phát triển. Mặc dù vẫn còn những hạn chế nhất định,song khu vực năng động và nhiều tiềm năng này đã, đang và sẽ mang lại nhiềucơ hội hợp tác cho các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam để cùng pháttriển. Với những thuận lợi trên, công ty nên chủ động thâm nhập nhiều hơn nữavào thị trường này. Một số nước có nền kinh tế lớn như Braxin, Argentina…vẫnchưa có nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào thị trường này, các nước nàyđang và sẽ là tâm điểm cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt NamSVTH: Châu Huỳnh Lê 46 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản Phương Đông hướng tới trong các năm sau. Đối với thị trường Châu Phi thì công ty vẫn chưa khai thác hết các thị trường lớn như là Nam Phi, vì vậy công ty nên đầu tư và tìm cơ hội thâm nhập thêm vào một số nước trên thị trường này. 4.1.2. Về số lượng sản phẩm xuất khẩu Doanh thu và số lượng sản phẩm xuất khẩu là hai yếu tố gần như tỷ lệ thuận với nhau, do đó để thấy rõ được tình hình xuất khẩu thuỷ sản của công ty trong ba năm từ năm 2006 đến năm 2008 là như thế nào thì ta nên phân tích về sản lượng thuỷ sản xuất khẩu của công ty. Nhìn chung trong những năm gần đây mặt hàng thuỷ sản đang được ưa chuộng tại rất nhiều nơi trên thế giới. Vì vậy số lượng sản phẩm xuất khẩu của công ty cũng tăng trong ba năm gần đây. Dưới đây là bảng thống kê tổng sản lượng thuỷ sản xuất khẩu của công ty Phương Đông trong ba năm 2006 – 2008. BẢNG 15: SỐ LƯỢNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: kg Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007Thị trường Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng % Số lượng % Châu Âu 1.644.600 1.448.340 2.902.500 (196.260) (12) 1.454.160 100 Châu Á 2.774.900 3.299.800 3.242.100 524.900 19 (57.700) (2) Thị trường khác 142.900 822.000 2.173.700 679.100 475 1.351.700 164 Tổng 4.562.400 5.570.140 8.318.300 1.007.740 22 2.748.160 49 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Nhìn chung tổng số lượng sản phẩm xuất khẩu của công ty đều tăng trong ba năm 2006 – 2008. Nhưng tốc độ tăng không đều, có năm tăng rất cao đó là năm 2008 số lượng xuất khẩu của công ty là 8.318.300 kg tăng 2.748.160 kg so với năm 2007, và năm 2007 số lượng xuất khẩu là 5.570.140 kg chỉ tăng 1.007.740 kg so với năm 2006. Còn đối với các thị trường thì số lượng xuất khẩu của công ty không đều, có lúc tăng lúc giảm. Nhưng riêng đối nhóm thị trường khác thì số lượng xuất khẩu của công ty tăng lên rất đều. Để thấy rõ tốc độ tăng giảm của số lượng xuất khẩu sang các thị trường ta quan sát hình sau: SVTH: Châu Huỳnh Lê 47 GVHD: Trương Thị Bích Liên http://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 4,000,000 số lượng(kg) 3,000,000 2,000,000 Châu Âu 1,000,000 Châu Á Thị trường khác 0 2006 2007 2008 năm (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Hình 10: Số lượng xuất khẩu của công ty Phương Đông vào các thị trường trong ba năm 2006 - 2008 Qua hình 10 ta thấy các cột số lượng tăng giảm không đều, cột số lượngxuất khẩu của công ty vào thị trường Châu Âu tuy có giảm vào năm 2008 nhưngrất ít. Còn đối với thị trường Châu Á tốc độ giảm vào năm 2007 thì lại thấp hơntốc độ tăng của năm 2008 do đó không đáng ngại. Riêng thị trường khác thì tốcđộ tăng của số lượng xuất khẩu tăng rất đều. Để thấy rõ hơn về số lượng xuất khẩu của công ty vào các thị trường tănggiảm như thế nào và các nguyên nhân nào đã dẫn đến sự tăng giảm đó, thì ta sẽphân tích số lượng xuất khẩu của công ty vào từng thị trường. 4.1.2.1.Thị trường Châu Âu Như giới thiệu ở phần trên thì Châu Âu có khoảng 710 triệu dân, do đósức mua của thị trường này cũng sẽ rất cao. Châu Âu cũng là nơi mà công nghệhiện đại rất phát triển, vì vậy sẽ có không ít tập đoàn kinh doanh mua các loạinguyên liệu thô sau đó về chế biến lại. Với những nhân tố trên cho thấy nhu cầuthực phẩm của thị trường này là khá cao. Dưới đây là bảng số lượng xuất khẩu thuỷ sản của công ty vào thịtrường Châu Âu trong ba năm 2006-2008.SVTH: Châu Huỳnh Lê 48 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 16: SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2006-2008. Đơn vị tính: kg Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng % Số lượng % Châu Âu 1.644.600 1.448.340 2.902.500 (196.260) (12) 1.454.160 100 Tổng 4.562.400 5.570.140 8.318.300 1.007.740 22 2.748.160 49 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Qua bảng 16 ta thấy năm 2006 công ty xuất khẩu được 1.644.600 kg sangthị trường Châu Âu, chiếm 36% trên tổng số lượng xuất khẩu. Sang năm 2007 thìsố lượng xuất khẩu lại giảm xuống còn 1.448.340kg tức là giảm 196.260kgkhoảng 12% so với năm 2006. Nguyên nhân là do trong năm 2007 xảy ra “cơnsốt giá” cá nguyên liệu nên không đủ sản phẩm để cung cấp cho các hợp đồnglàm cho công ty phải bỏ một số hợp đồng. Ngoài ra năm 2007 cũng là năm màngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam bị phát hiện có dư lượng chất kháng sinhnhiều hơn cho phép, do đó hầu hết các khách hàng rất hạn chế nhập khẩu thuỷsản Việt Nam. Tuy sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao nhưng do ảnh hưởngcủa tình hình chung nên số lượng xuất khẩu cũng giảm. Sang năm 2008 thì sốlượng xuất khẩu vào thị trường này lại tăng trở lại, số lượng xuất khẩu đạt2.902.500 kg chiếm tỷ trọng 35% trong tổng số lượng xuất khẩu. Nếu so với năm2007 thì số lượng xuất khẩu của năm 2008 tăng 1.454.160 kg với số tương đối là100,4%. Trong năm 2008 do giá cá nguyên liệu được bình ổn nên số lượng xuấtkhẩu tăng trở lại. Những phân tích trên chỉ mới cho ta biết rất chung về số lượng xuất khẩucủa công ty sang thị trường chung Châu Âu. Vì vậy để biết rõ hơn về số lượngxuất khẩu của công ty vào từng thị trường quốc gia thì ta sẽ phân tích số lượngnhập khẩu thủy sản của các nước thuộc thị trường Châu Âu. Ta có bảng 17.SVTH: Châu Huỳnh Lê 49 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 17: SỐ LƯỢNG THUÝ SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY VÀO CÁC NƯỚC CHÂU ÂU TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: kg Năm 2006 2007 2008 Thị trường số lượng (%) số lượng (%) số lượng (%) Ba Lan 570.100 35 93.400 6 - - Bỉ 21.000 1 177.800 12 139.900 5 Bungary - - 19.000 1 80.500 3 Đảo Síp - - - - 40.300 1 Đức 161.500 10 750.500 52 1.900.900 65 Ý - - - - 47.900 2 Hy Lạp - - - - 112.000 4 malta - - 13.700 1 87.500 3 Hà Lan 86.500 5 46.140 3 24.000 1 Phần Lan - - - - 126.000 4 Tây Ban Nha 180.000 11 47.800 3 88.500 3 Thổ Nhĩ Kì - - - - 37.700 1 Thụy Điển 44.800 3 113.000 8 92.000 3 Thụy Sĩ - - 120.900 8 66.400 2 Lithuania 47.600 3 - - 58.900 2 Nga 119.000 7 - - - - Pháp 414.100 25 66.100 5 - - Tổng 1.644.600 100 1.448.340 100 2.902.500 100 (Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Phương Đông) Qua bảng 17 ta nhận thấy trong năm 2006 thị trường BaLan nhập khẩunhiều sản phẩm của công ty nhất là 570.100 kg chiếm tỷ trọng 35% trong tổng sốlượng nhập khẩu của thị trường Châu Âu. Thị trường Pháp đạt số lượng đứng thứhai là 414.100 kg đạt 25%. Sang năm 2007 thì số lượng xuất khẩu của công tySVTH: Châu Huỳnh Lê 50 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngsang Châu Âu giảm xuống nhưng số lượng thị trường của công ty lại tăng lên.Thị trường Đức tăng vượt lên về số lượng nhập khẩu thuỷ sản là 750.500 kgchiếm 52% tỷ trọng số lượng xuất khẩu của toàn thị trường. Thị trường Nga vàLithuania ngày càng tăng kiểm tra về chất lượng thực phẩm và đòi hỏi các chứngnhận ngày càng phức tạp, do đó khách hàng Nga và Lithuania hạn chế nhập khẩuthuỷ sản của Việt Nam. Do đó công ty cũng bị ảnh hưởng và số lượng nhập vàothị trường giảm hẳn. Năm 2008 số lượng thị trường của công ty tiếp tục tăng lêntất cả là 14 nước, do đó số lượng nhập khẩu cũng tăng lên. Nhưng tỷ lệ phần trămtrên tổng tổng số lượng nhập của một số thị trường mới là rất thấp khoảng mộtđến hai phần trăm, nhưng hứa hẹn sẽ tăng số lượng xuất khẩu nếu công ty vẫnduy trì được uy tín như hiện nay. Thị trường Đức vẫn tiếp tục tăng về số lượngnhập khẩu chiếm tỷ trọng 65% tổng số lượng nhập khẩu của cả thị trường. Nguyên nhân tăng số lượng xuất khẩu là do trong các năm gần đây dịchcúm gia cầm lại bùng phát làm cho người tiêu dùng chuyển sang sử dụng các loạithực phẩm từ thuỷ sản để thay thế, vì vậy lượng cầu là rất lớn. Cơ cấu của sản phẩm xuất khẩu cũng ảnh hưởng rất lớn đối với số lượngsản phẩm. Để phân tích thêm về số lượng sản phẩm ta sẽ xét thêm về số lượngcủa từng mặt hàng xuất khẩu sang Châu Âu. BẢNG 18: SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM THEO TỪNG MẶT HÀNG XUẤT VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU CỦA CÔNG TY PHƯƠNG ĐÔNG TRONG BA NĂM 2006 – 2008 Đơn vị tính :kg NămSản 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007phẩm số lượng số lượng số lượng Số lượng (%) Số lượng (%) Chả cá 19.800 40.500 126.800 20.700 105 86.300 213 Cá tra 1.624.800 1.407.840 2.775.700 (216.960) (13) 1.367.860 97 Tổng 1.644.600 1.448.340 2.902.500 (196.260) (12) 1.454.160 100 (Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Ph ương Đông trong ba năm 2006 đến năm 2008) Từ số liệu bảng 18, nhìn chung mặt hàng cá tra đông lạnh là mặt hàng cósố lượng khách hàng Châu Âu nhập khẩu nhiều nhất. Trong năm 2006 số lượngxuất khẩu của mặt hàng cá tra đông sang Châu Âu là 1.624.800 kg chiếm tỷ trọngSVTH: Châu Huỳnh Lê 51 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 60. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônggần như là 100%. Đây là loại thuỷ sản có nguồn gốc từ Châu Á do đó ng ười dânChâu Âu ít biết đến và loại cá này chỉ mới được xuất khẩu gần đây nên đây làmột món ăn lạ nên rất được nhiều nguời tiêu dùng sử dụng thử. Sang năm 2007số lượng xuất khẩu của sản phẩm này giảm xuống khoảng 13% với số tuyệt đốilà 216.960 kg so với năm 2006. Năm 2008 số lượng xuất khẩu của mặt hàng nàytăng trở lại và đạt giá trị rất cao là 2.775.700 kg, tăng gần như 100% so với cảnăm 2007. Nguyên nhân là những chứng minh khoa học cho thấy cá tra có nhiềuchất dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể và đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng.Người Châu Âu cũng cho rằng ăn loại cá này sẽ không gây bệnh béo phì, do đónhu cầu tiêu dùng tăng lên đáng kể và số lượng xuất khẩu của công ty tăng lên.Ta thấy mặt hàng cá tra đông lạnh được người dân Châu Âu ưa thích bởi vì sảnphẩm này được sản với nhiều chủng loại và dễ sử dụng rất phù hợp với cuộcsống công nghiệp hoá của người Châu Âu. Đối với sản phẩm chả cá đông lạnhthì số lượng xuất khẩu không cao như như của sản phẩm cá tra đông, tuy nhiên sốlượng này có xu hướng tăng trong các năm tới. Trong năm 2006 thì số lượngnhập khẩu của khách hàng Châu Âu đối với mặt hàng này chỉ là 19.800kg sangnăm 2007 tăng lên 20.700 kg tức là tăng 105%. Đến năm 2008 thì số lượng tănglên rất cao là 126.800 kg tức là tăng 213% so với năm 2007. Nguyên nhân làmcho số lượng xuất khẩu của sản phẩm này không cao bởi vì đây là một sản phẩmđược sản xuất từ rất lâu do đó công ty còn non trẻ nên có nhiều đối thủ cạnhtranh nên số lượng bán ra ban đầu chưa nhiều. Nhưng trong quá trình hoạt độngthì uy tín của công ty ngày càng tăng làm cho số lượng khách hàng cũng như sốlượng sản phẩm công ty xuất khẩu ngày càng tăng. 4.1.2.2 Thị trường Châu Á Như ta đã biết người dân Châu Á có quen sử dụng cá làm thức ăn nhiềuhơn là sử dụng các loại thịt. Do đó, đối với sản phẩm thuỷ sản thì thị trườngChâu Á là thị trường có nhu cầu rất cao. Đối với công ty Phương Đông thì sốlượng sản phẩm xuất khẩu sang thị trường này cũng tương đối cao. Dưới đây là bảng số lượng sản phẩm xuất khẩu sang thị trường này củacông ty.SVTH: Châu Huỳnh Lê 52 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 19: SỐ LƯỢNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính:kg Năm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng % Số lượng % Châu Á 2.774.900 3.299.800 3.242.100 524.900 19 (57.700) (2) Tổng 4.562.400 5.570.140 8.318.300 1.007.740 22 2.748.160 49 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Qua bảng 19 ta thấy số lượng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường này làtương đối cao. Trong năm 2006 số lượng xuất khẩu đạt 2.774.900 kg chiếm 61%trong tổng số lượng xuất khẩu năm 2006. Sang năm 2007 thì số lượng tăng lên3.299.800 kg tức là tăng 524.900 kg số tương đối là 19% so với năm 2006.Nhưng vào năm 2008 thì tốc độ tăng lại giảm xuống, do đó số lượng xuất khẩucủa công ty chỉ đạt 3.242.100 kg giảm 57.700 kg tương đương với 2% so vớinăm 2007. Nguyên nhân làm cho số lượng xuất khẩu của năm 2008 giảm mạnhlà do khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho đời sống của người dân không còncao như trước, do đó làm cho nhu cầu về sản phẩm giảm mạnh. Ngoài ra do nềnkinh tế thế giới không còn phát triển mạnh mẽ như trước, vì vậy các tập đoànchế biến thực phẩm cũng không thể hoạt động như trước làm cho số lượng cácloại thủy sản chế biến cũng không còn được mua nhiều như các năm trước đó. Để đi sâu thêm phân tích về số lượng xuất khẩu của công ty vào thị trườngChâu Á, tiếp theo sẽ phân tích về số lượng nhập khẩu của từng thị trường quốcgia ở Châu Á. Sự tăng hay giảm của một thị trường cũng là nguyên nhân làmtăng giảm tổng sản lượng thủy sản nhập khẩu của cả nhóm thị trường. Sau đây làbảng 19 thống kê số lượng nhập khẩu của từng thị trường quốc gia ở Châu Átrong ba năm 2006-2008.SVTH: Châu Huỳnh Lê 53 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông BẢNG 20: SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU SANG CÁC QUỐC GIA CHÂU Á CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: Kg 2006 2007 2008 Thị Năm trường số lượng (%) số lượng (%) số lượng (%) Hong Kong 340.000 12 81.700 2 82.400 3 Libang 10.000 0 10.200 0 - - Jordan 23.300 1 152.500 5 442.500 14 Singapore 648.000 23 964.700 29 759.300 23 Trung Quốc 11.000 0 104.200 3 25.000 1 Malaysia 222.500 8 420.000 13 567.000 17 Hàn Quốc 650.100 23 368.000 11 251.200 8 Nhật Bản 870.000 31 1.114.500 34 510.800 16 Thái Lan - - 21.800 1 97.600 3 Philippin - - 50.900 2 212.900 7 Israel - - 11.300 0 145.800 4 Đài Loan - - - - 147.600 5 Tổng 2.774.900 100 3.299.800 100 3.242.100 100 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Từ số liệu ở bảng 20 ta thấy đối với các thị trường Châu Á thì công ty cósố lượng xuất khẩu tương đối đều, sự chênh lệch về số lượng giữa các thị trườnglà không nhiều. Trong năm 2006 thì thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao nhấtvề số lượng xuất là 31% giá trị là 870.000 kg, hai thị trường Hàn Quốc vàSingapore chiếm tỷ trọng như nhau là 23%. Sang năm 2007 thì số thị trường củacông ty tăng thêm 3 thị trường nên làm cho số lượng xuất khẩu của công ty tănglên. Các thị trường mới có số lượng nhập khẩu không cao nhưng cho thấy bộphận bán hàng của công ty hoạt động rất có hiệu quả nên đã tìm được các thịtrường mới, đây là một dấu hiệu rất tốt cho sự phát triển lớn mạnh của công ty.Thị trường Nhật Bản và Singapore có số lượng nhập khẩu tăng lên so với năm2006. Đây là hai quốc gia có nền kinh tế lớn mạnh ở Châu Á, do đó họ chi tiêucho thực phẩm, đặc biệt là những thực phẩm có lợi cho sức khoẻ như thuỷ sản làrất cao. Trong các năm gần đây, Châu Á thường hay xảy ra dịch cúm gia cầm, doSVTH: Châu Huỳnh Lê 54 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngđó mặt hàng thủy sản sẽ là nguồn thực phẩm thay thế quan trọng. Thị trườngChâu Á sẽ ngày càng tăng nhập khẩu mặt hàng này từ phía Việt Nam. Sang năm2008 công ty lại có thêm thị trường mới là Đài Loan, thị trường này mới nhưnglại có tỷ trọng cũng tương đối cao là 5% với số lượng là 147.600 kg. Tuy nhiênthị trường sẽ ngày càng khó tính do mức sống của người dân Châu Á ngày càngtăng. Bên cạnh đó một số thị trường khác cũng có số lượng nhập khẩu tăng nhưJordan, Malaysia…Cho thấy uy tín của công ty ngày tăng trên mọi mặt nên làmcho lượng cầu về sản phẩm của công ty tăng lên. Tuy nhiên các thị trường kháclại có xu hướng giảm số lượng nhập khẩu thuỷ sản như Nhật Bản, HànQuốc…Nguyên nhân là do các nước này có nền kinh tế toàn cầu nên khi xảy rakhủng hoảng kinh tế thế giới thì lại bị ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế các nướcnày, làm mức sống của người dân giảm và nhu cầu về tiêu dùng và chế biến giảmrất nhiều. Tuy nhiên thị trường sẽ ngày càng khó tính do mức sống của người dânChâu Á ngày càng tăng, vì vậy công ty cũng nên đầu tư nhiều thêm vào thịtrường này. Ngoài ra cơ cấu sản phẩm cũng sẽ ảnh hưởng đến số lượng nhập khẩu củakhách hàng, phần tiếp theo là phân tích về số lượng xuất khẩu của công ty vào thịtrường Châu Á theo các mặt hàng. BẢNG 21: SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY VÀO THỊ TRƯỜNG CHÂU Á THEO TỪNG MẶT HÀNG TRONG BA NĂM 2006- 2008 Đơn vị tính: kg 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Sản phẩm số lượng số lượng số lượng số lượng (%) số lượng (%) Chả cá 2.050.500 2.811.400 1.920.200 760.900 37 (891.200) 32 Cá tra 724.400 488.400 1.321.900 (236.000) (33) 833.500 171 Tổng 2.774.900 3.299.800 3.242.100 524.900 19 (57.700) (2) (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Qua bảng 21 ta thấy đối với thị trường Châu Á thì sản phẩm chả cá đônglạnh được khách hàng ưa chuộng hơn mặt hàng cá tra đông lạnh. Sản phẩmsurimi có nguồn gốc từ Nhật bản nên người dân nước này tiêu thụ rất nhiều sảnphẩm surimi trung bình là 6,8kg/người/năm. Trong năm 2006 thì số lượng xuấtSVTH: Châu Huỳnh Lê 55 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 64. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngkhẩu của công ty đối với mặt hàng chả cá đông đông lạnh là 2.050.500kg chiếm74% trong tổng số lượng sản phẩm xuất khẩu. Sang năm 2008 thì số lượng nàylại tăng lên 2.811.400kg tức là tăng 760.900 kg với số tương đối là 37% so vớinăm 2006. Sang năm 2008 thì số lượng nhập khẩu của khách hàng về mặt hàngnày giảm 32% với giá trị là 891.200 kg. Nguyên nhân là suy thoái kinh tế là chocác tập đoàn mua sản phẩm thuỷ sản thô về chế biến lại cũng giảm nâng suất hoạtđộng. Sản phẩm cá tra đông lạnh có số lượng nhập khẩu không cao. Do ngườidân Châu Á chỉ thích sử dụng sản phẩm cá tươi sống nên nhu cầu về sản phẩm cáchế biến là không nhiều. Tuy nhiên do nhu cầu đời sống người dân càng cao, nênhọ nhu cầu của họ ngày càng phong phú hơn, ngoài ra cuộc sống công nghiệphoá làm cho người dân ngày càng phải dành nhiều thời giờ cho công việc giảmthời gian cho việc nấu nướng. Do đó, sản phẩm cá tra đông lạnh trong tương laingày càng được ưa chuộng. 4.1.2.3. Thị trường khác Hiện nay Châu Phi và Châu Mỹ là hai thị trường tiềm năng mà hầu hết cáccông ty chế biến thuỷ sản nào cũng muốn tham gia vào. Do đó công ty cũng nhậnra và thực hiện xuất khẩu sang hai thị trường này. Có thể số lượng xuất khẩu lúcđầu không cao nhưng nếu qua thời gian hoạt động công ty sẽ có nhiều kinhnghiệm hơn sẽ làm cho số lượng tăng. Dưới đây là bảng số lượng xuất khẩu củacông ty sang nhóm thị trường khác. BẢNG 22:SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG KHÁC TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: KgNăm 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Số lượng %Chỉ tiêu Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng %Thị trườngkhác 142.900 822.000 2.173.700 679.100 475 1.351.700 164 Tổng 4.562.400 5.570.140 8.318.300 1.007.740 22 2.748.160 49 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008)SVTH: Châu Huỳnh Lê 56 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 65. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Qua bảng 22 ta thấy số lượng xuất khẩu của công ty vào nhóm thị trườngnày ngày càng tăng và tăng với tốc độ rất nhanh. Năm 2006 số lượng xuất khẩusang thị trường này chỉ là 142.900kg, đến năm 2007 thì số lượng xuất khẩu đạt822.000kg tức là tăng 679.100kg tương đương 475% so với năm 2006. Đến năm2008 số lượng nhập khẩu thuỷ sản của thị trường này là 2.173.700 kg tăng1.351.700 kg với giá trị tương đối là 164%. Công ty chỉ mới tham gia buôn bánvới hai thị trường này vào năm 2005 nhưng tính đến nay với số lượng xuất khẩutương đối lớn này thì chứng tỏ công ty đã đi rất đúng hướng. Châu Phi và ChâuMỹ là hai thị trường mới do đó sau quá trình thâm nhập thị trường thì sản phẩmsẽ tới giai đoạn phát triển nên sẽ có lượng cầu tăng. Vì vậy công ty nên phát huythêm để gia tăng sản lượng xuất khẩu cũng như doanh thu trên thị trường này. Để thấy rõ về sự gia tăng về số lượng xuất khẩu của thị trường này, tiếptheo sẽ phân tích về số lượng xuất khẩu của các nước thuộc nhóm thị trường này. BẢNG 23: SỐ LƯỢNG XUẤT KHẨU SANG CÁC THỊ TRƯỜNG KHÁC CỦA CÔNG TY TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính:Kg năm 2006 2007 2008 Thị trường số lượng (%) số lượng (%) số lượng (%) Ai cập 22.500 16 347.600 42 348.600 16 Canada 65.000 45 198.900 24 565.000 26 Mỹ 55.400 39 - - 25.000 1 Mexico - - 201.500 25 806.000 37 Venezuela - - 74.000 9 145.500 7 Costarica - - - - 25.700 1 Angiery - - - - 122.000 6 Colombia - - - - 98.000 5 Dominica - - - - 26.900 1 Mauritius - - - - 11.000 1 Tổng 142.900 100 822.000 100 2.173.700 100 (Nguồn: Bảng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Phương Đông trong ba năm 2006-2008) Qua bảng 23 ta thấy trong nhóm thị trường khác thì các nước thị trường ởChâu Mỹ nhiều hơn các nước ở thị trường Châu Phi. Trong năm 2006 thì thịSVTH: Châu Huỳnh Lê 57 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 66. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngtrường Canada có số lượng nhập khẩu nhiều nhất là 65.000 chiếm tỷ trọng 45%trong tổng số lượng thuỷ sản nhập khẩu của nhóm thị trường này. Tuy chỉ có bathị trường nhưng số lượng nhập khẩu của các thị trường này là rất cao. Sang năm2007 lại có thêm hai thị trường mới là Mexico và Venezuela, tuy là thị trườngmới nhưng Mexico có số lượng nhập khẩu mặt hàng thuỷ sản của công ty là rấtcao đạt đến 25% với giá trị là 201.500 kg. Thị trường Ai Cập lại tiếp tục tăng sốlượng nhập khẩu thuỷ sản của công ty lên đến 42% với số tuyệt đối là 347.600kg. Tuy nhiên thị lại mất đi thị trường Mỹ, nguyên nhân là do trong năm này thịtrường Mỹ kiểm tra và đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn đối với mặt hàng thuỷ sảncủa Việt Nam. Có thể nói năm 2008 là năm mà công ty hoạt động có hiệu quảnhất trên nhóm thị trường khác. Với số lượng thị trường tăng lên 10 thị trườngcông ty xuất khẩu nhiều nhất vào thị trường Mexico với giá trị là 806.000kgchiếm 36% tổng số lượng xuất khẩu của công ty vào thị trường này. Tiếp đến làthị trường Canada chiếm 26% tổng sản nhập khẩu của cả thị trường với số tuyệtđối là 565.000kg . Thị trường Ai Cập là một thị trường rất tốt của công ty, sốlượng nhập khẩu của thị trường này tăng liên tục trong ba năm liền, do đó côngty nên có những biện pháp hữu hiệu để có thể giữ uy tín đối với thị trường này.Tuy nhiên trong năm 2008 một số thị trường cũ lại giảm số lượng nhập khẩu vàcó nhiều thị trường mới với số lượng nhập khẩu không cao, nhưng sẽ hứa hẹnsang năm 2009 sẽ gia tăng rất nhiều. Số lượng nhập khẩu vào thị trường này cũng là số lượng nhập khẩu củamặt hàng cá tra đông lạnh. Nguyên nhân là do các khách hàng của công ty ở haiChâu lục này chủ yếu là các quốc gia chưa có nền kinh tế lớn mạnh nên chỉ nhậpkhẩu các mặt hàng chế biến sẵn, còn mặt hàng chả cá vẫn là chả cá “thô” trướckhi đưa vào sử dụng phải qua chế biến phức tạp. Do đó công ty nên tìm ra hướngmới để có thể đưa các sản phẩm khác vào nhóm thị trường này. 4.1.3 Giá bán sản phẩm và phương thức thanh toán 4.1.3.1 Giá bán sản phẩm Giá bán sản phẩm của công ty không cố định mà luôn biến động, giá sẽtính theo giá trị USD. Tuỳ theo giá nguyên liệu mua vào mà công ty sẽ định giábán sản phẩm, do đó giá bán thay đổi liên tục. Đối với giá xuất khẩu công tySVTH: Châu Huỳnh Lê 58 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 67. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngthường sử dụng loại giá CFR(Cost and Freight). Giá xuất khẩu sẽ ảnh hưởng rấtlớn đối với công ty xuất nhập khẩu vì tùy theo mỗi loại giá thì bên bán và bênmua sẽ có những điều kiện thương mại khác nhau, do đó mỗi bên sẽ thực hiệnnhững nghĩa vụ khác nhau. Theo điều kiện CFR thì bên bán sẽ thực hiện nhữngnghĩa vụ sau: - Thuê tàu và trả cước phí vận tải từ cảng bốc tới cảng dỡ - Giao hàng lên tàu - Làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và chịu lệ phí xuất khẩu. - Trả lệ phí bốc dỡ hàng lên tàu và chi phí dỡ hàng trong trường hợp chiphí này nằm trong cước phí vận tải. - Giao các chứng từ có liên quan đến cho người mua.Nghĩa vụ của bên mua như sau: - Trả tiền theo hợp đồng đã thỏa thuận. - Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong cước phí vận tải. - Làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu. - Chịu mọi rủi ro và tổn thất sau khi hàng giao đã qua lan can tàu ở cảngbốc dỡ hàng. Theo điều kiện này công ty sẽ được chọn hãng tàu để vận chuyển hàng, vìvậy công ty sẽ chọn được hãng tàu uy tín để đảm bảo rủi ro là thấp nhất. Ngoài racông ty còn có thể được hưởng hoa hồng từ hãng tàu sẽ làm giảm chi phí bánhàng. Chủ động hơn trong việc giao hàng hóa đúng hẹn cho bên nhập khẩu vàtính giá bán( bao gồm cước phí vận chuyển và bốc dỡ) chính xác hơn. 4.1.3.2 Phương thức thanh toán Công ty áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nên rất đảmbảo an toàn về doanh thu bán hàng. Tránh được tình trạng công ty đã giao hàngrồi nhưng không được thanh toán. Ngoài ra khi áp dụng phương thức thanh toán này công ty còn có thể quaynhanh đồng vốn hơn. Khi giao hàng xong công ty sẽ lập bộ chứng từ thanh toángửi vào ngân hàng thông báo để đòi nhà nhập khẩu trả tiền, nhưng trong thời gianđợi bên nhập khẩu trả tiền công ty cần vốn thì công ty có thể đem bộ chứng từthanh toán này tới ngân hàng để được chiết khấu. Do đó vừa giao hàng của mộtSVTH: Châu Huỳnh Lê 59 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 68. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐônghợp đồng thì công ty có thể lại ngân hàng chiết khấu và lãnh tiền về để tiếp tụcsản xuất cho một hợp đồng mới. Vì vậy với phương thức thanh toán này công tykhông những được đảm bảo an toàn mà còn đảm bảo không bị ứ động vốn. 4.1.4 Chất lượng sản phẩm Vấn đề về chứng nhận đảm bảo chất lượng quốc tế luôn là một thách thứcđối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam, nó cũng như một rào cảng kĩ thuật,hay một bức tường lớn cảng trở Việt Nam giao lưu hội nhập kinh thế giới. Trongnhững năm gần đây vấn đề sản phẩm thủy sản xuất khẩu của nước ta được kiểmtra và phát hiện nhiễm chất kháng sinh nên làm cho khách hàng nước ngoài rấthạn chế nhập khẩu và kiểm tra rất khắt khe đối với mặt hàng này khi nhập từ ViệtNam. Nhận thấy được tầm quan trọng của chất lượng thực phẩm và để tạo dựngđược uy tín tốt đối với khách hàng hay nói cách khác công ty luôn đặt vấn đềđảm bảo sức khoẻ cuả khách hàng lên hàng đầu. Do đó, từ lúc mới hoạt độngcông ty đã cố gắng xây dựng cho sản phẩm của mình các tiêu chuẩn quốc tế vềđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và các chứng nhận khác để đảm bảo đủ điềukiện nhập khẩu hàng hóa vào các khu vực mậu dịch khác nhau. Cho đến naycông ty đã đạt được các chứng nhận sau: + Chứng nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh chất lượng quốc tế HACCP do ChâuÂu công nhận. + Sản phẩm được chứng nhận được sản xuất theo tiêu chuẩn của Hồi giáoHALAL. + Đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000 + Đạt tiêu chuẩn BRC + Công ty đã đầu tư vào các nhà xưởng, dây chuyền cấp đông IQF hiệnđại cùng với chương trình quản lý chất lượng theo GMP, SSOP. Theo tiêu chuẩn cuả HACCP thì sản phẩm cuối cùng trong quá trình sảnxuất cuả công ty sẽ không gây độc hại không nhiễm vi sinh hay hóa chất. Tiêuchuẩn này là điều kiện để sản phẩm được phép nhập khẩu vào thị trường EU haythị trường Mỹ…Với những tiêu chuẩn trên sản phẩm của công ty có thể đượcxuất sang hầu hết các quốc gia trên thế giới, thị trường khó tính như Châu Âu haynhững thị trường dễ tính như Châu Phi.SVTH: Châu Huỳnh Lê 60 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông4.2 ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ 4.2.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 4.2.1.1 Các yếu tố bên trong Các yếu tố bên trong của công ty ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủysản của công ty đã được phân tích ở chương 4. Ta thấy đối với các yếu tố doanhthu, số lượng, giá bán, phương thức thanh toán, chất lượng sản phẩm sẽ ảnhhưởng rất lớn đối với uy tín của công ty. Khi các đối tác muốn hợp tác với côngty thì sẽ rất chú ý đến các yếu tố này, các yếu tố bên trong càng tốt thì công tycàng dễ được đối tác chấp nhận và tin tưởng. Yếu tố bên trong sẽ là sợi dây liênkết lâu dài giữa doanh nghiệp và đối tác. Các yếu tố này tác động lẫn nhau nhưngsẽ chịu sự tác động của đường lối hoạt động cuả công ty và của ban giám đốccông ty. Đối với nhóm yếu tố này công ty có thể thay đổi, khắc phục và cải thiệnnếu trong quá trình hoạt động nhận thấy không phù hợp với mục tiêu của công ty.Ngày nay càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành xuất khẩu thủy sản dođó sự cạnh tranh rất cao. Môi trường bên ngoài đối với các doanh nghiệp là nhưnhau, yếu tố bên trong sẽ ảnh hưởng tất cả đến tình hình hoạt động của công ty.Để đứng vững trên thị trường trong thời buổi cạnh tranh hiện nay thì công ty nênnắm vững các điểm mạnh và điểm yếu của các nhân tố bên trong của công ty. Cónhư thế công ty mới có thể phát huy hết điểm mạnh, đề ra biện pháp khắc phụcmột số điểm yếu để khẳng định vị trí của công ty trên thương trường. 4.2.1.2 Các yếu tố bên ngoài a/ Lạm phát 25 20 19.89 15 12.6 % 10 9 8.4 6.6 5 0 2004 2005 2006 2007 2008 năm (Nguồn: Tạp chí tài chính số 03/2008) Hình 11:Đồ thị tỷ lệ lạm phát qua các năm của Việt NamSVTH: Châu Huỳnh Lê 61 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 70. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Từ năm 2006 tỷ lệ lạm phát của nước ta tăng lên liên tục qua ba năm. Tỷlệ lạm phát từ, một con số năm 2006 là 6,6% tăng 6% trong năm 2007 là 12,6%và sang năm 2008 là 19,89%. Điều này một mặt rất thuận lợi hoạt động xuấtnhập khẩu của Việt Nam nói chung và của công ty nói riêng. Lạm phát tăng làmcho đồng nội tệ mất giá xuất khẩu thu về ngoại tệ thì các doanh nghiệp sẽ có lợinhuận cao hơn, lạm phát cũng làm cho giá trị hàng hóa tại thị trường nước ngoàicàng rẻ hơn so với các mặt hàng cùng loại khác, càng dễ cạnh tranh. Lạm phátlàm cho nhập khẩu giảm do đó các doanh nghiệp có thể tranh thủ mở rộng thịtrường nội địa. Tuy nhiên, lạm phát cũng gây bất lợi cho doanh nghiệp, nội tệmất giá làm cho giá cả các mặt hàng nguyên liệu để sản xuất sẽ đắt đỏ và khanhiếm. Điều này phần nào sẽ ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động sản xuất của côngty, sẽ gây chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng dẫn tới mất uy tín hoặc sẽ phảibồi thường hợp đồng. Tóm lại tỷ lệ lạm phát ở một mức ổn định sẽ là môi trườngtốt giúp các doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động có hiệu quả hơn. b/ Tỷ giá hối đoái Trong các năm gần đấy giá cả ngoại tệ tăng rất cao so với các năm vềtrước. Trong năm giá ngoại tệ lên xuống rất bất thường. Dưới đây là bảng tỷ giángoại tệ của Việt Nam trong ba năm. BẢNG 24: TỶ GIÁ NGOẠI TỆ CỦA VIỆT NAM TRONG BA NĂM 2006-2008 Đơn vị tính: VND Năm USD Mua Bán 1/12/2006 16.070 16.085 1/12/2007 16.045 16.045 1/12/2008 16.970 16.975 (Nguồn : Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam) Đây là yếu tố quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu bởivì mục tiêu hàng đầu của các công ty là lợi nhuận cao. Giá ngoại tệ lên xuốngảnh hưởng lớn đến sự tăng giảm doanh thu. Giai đoạn 2006 – 2008 thì ngoại tệliên tục tăng giá. Việc này rất có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu như công tySVTH: Châu Huỳnh Lê 62 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngPhương Đông vì vẫn với mức giá xuất khẩu cuả công ty là USD khi tỷ giá tăngcông ty sẽ thu về nhiều nội tệ hơn. c/ Các yếu tố chính trị pháp luật và xã hội Từ Đại Hội Đảng lần thứ 11(diễn ra từ ngày 6-1 đến ngày 16-1-2001) đãquyết định đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước giai đoạn2001 – 2010 là đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đặc biệt là khuvực nông lâm ngư nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Ngày 25 tháng12 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg phêduyệt Chuơng trình phát triển xuất khẩu thủy sản đến năm 2005 với tất cả các nộidung liên quan đến nuôi trồng, khai thác và chế biến xuất khẩu thủy sản. Các tổchức và các Hiệp hội về xuất khẩu thủy sản cũng được thành lập rất nhiều để hổtrợ về kĩ thuật và cung cấp các thông tin trong ngành kịp thời cho các doanhnghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản trong nước. Như Hiệp hội Chế biến vàxuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Trung tâm Tin học Thủy sản(FISTENET)… Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tích cực giao lưu hợptác để tạo điều kiện thuận lệ về mặt pháp luật để cho sản phẩm thủy sản ViệtNam có thể được xuất khẩu sang các thị trường mới. Gần đây tại công văn số1674/ QLCL-CL1 ngày 06/11/2008 cuả Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam đã gửi đến Chính phủ Braxin để xin phép cho thủy sản Việt Nam cóthể nhập khẩu vào thị trường này. Kết quả là đã được Chính Phủ Braxin chấpnhận. Đây là kết quả của sự nỗ lực phối hợp vận động, tranh thủ ngoại giao củacác cơ quan Bộ ngành hữu quan trong nước, của Cơ quan đại diện ngoại giaoViệt Nam ở Braxin, trong đó có đóng góp không nhỏ của Thương vụ Việt Namđã dày công nghiên cứu chính sách, những biện pháp vượt các rào cản thươngmại, thị trường, kiến nghị kịp thời về trong nước để làm thủ tục đăng ký cho cácdoanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của ta từng bước thâm nhập thịtrường Braxin. Khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản là ngành kinh tế mũinhọn có lịch sử phát triển lâu đời nên luôn được Chính phủ và các cơ quan Nhànước quan tâm hổ trợ trong việc tiếp thị, xây dựng thị trường, mở rộng thươnghiệu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sảnSVTH: Châu Huỳnh Lê 63 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 72. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngtrong việc vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp để mở rộng sản xuất và đầu tư vàothiết bị mới hiện đại trong những giai đoạn nền kinh tế Việt Nam gặp khó khăn. Yếu tố chính trị cũng ảnh hưởng rất lớn đối với xuất khẩu, nếu tình hìnhchính trị nước ta không ổn định và các văn bản luật, xã hội không hổ trợ thì sẽkhông có nước nào muốn hợp tác với các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy vớinhững điều kiện về chính trị, phápluật và xã hội vô cùng thuận lợi như thế này thìtương lai ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cũng như của công ty sẽ pháttriển và lớn mạnh nhiều hơn nữa. d/ Đối thủ cạnh tranh Để thành công trên thương trường quốc tế, ngoài việc am hiểu kháchhàng, công ty cần phải phân tích đối thủ cạnh tranh. Vì cùng một loại sản phẩmđáp ứng nhu cầu khách hàng nhưng sản phẩm của công ty khác tốt hơn và dịchvụ tốt, sẽ làm cho sản phẩm của công ty tẩy chay. Đối thủ cạnh tranh của công tybao gồm các doanh nghiệp, công ty hiện đang kinh doanh cùng ngành nghề vàcác doanh nghiệp có tiềm năng trong tương lai. Đối thủ cạnh tranh của công tyrất nhiều từ trong và ngoài nước. Hiện nay cả nước có trên 470 doanh nghiệp chếbiến và xuất khẩu thủy sản, ở riêng khu vực Thành phố Cần Thơ thì có 20 doanhnghiệp, một số doanh nghiệp đã phát triển lâu năm với cơ cấu sản phẩm đa dạng,quy mô sản xuất lớn lượng cung sản phẩm hàng năm là rất cao như: Caeamex,Cataco, Cafatex, Nam Hải, Miền Nam, 404, Công ty Cổ Phần Thủy sản bìnhAn…Công ty nên học hỏi một số đối thủ cạnh tranh về các điểm mạnh của họ m àcông ty có thể áp dụng trong chính hoạt động kinh doanh của công ty. Có nh ư thếmới có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững. e/ Các yếu tố khác Tỉnh Cần Thơ có một hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi, có tuyếnđường nối liền Cần Thơ với nhiều tỉnh lân cận. Hệ thống giao thông đường thủycũng rất phát triển có nhiều hãng tàu lớn, uy tín. Rất thuận lợi cho việc vậnchuyển nguyên liệu về công ty cũng như xuất hàng giao cho bên mua. Nước ta hiện nay mở rộng giao lưu quốc tế với rất nhiều quốc gia trên thếgiới và là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: WTO, ASEAN, APEC,SVTH: Châu Huỳnh Lê 64 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngAFTA…Do đó các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng rất nhiều ưu đãi và sựbảo hộ từ các tổ chức này. Sự phát triển Internet trên toàn cầu và cũng như sự phát triển Internet ởnước ta giúp cho khoảng cách không gian và thời gian ngày càng ngắn lại. Đây làđiều kiện rất thuận lợi cho công ty có thể tìm kiếm đối tác một cách dễ dàng vớichi phí thấp. Kết Luận Đối với nhóm yếu tố này, công ty chỉ chịu ảnh hưởng trực tiếp khócó thể thay đổi được. Do đó công ty phải chủ động cải thiện để thích nghi với sựthay đổi của các yếu tố này. Phải chủ động cải thiện trước sự biến đổi của cácyếu tố này, nếu không thích nghi thì sẽ trở nên lạc hậu. 4.2.2 So sánh kết quả hoạt động của công ty với tình hình chung của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Để thấy rõ được kết quả mà công ty đã đạt được trong ba năm qua là caohay thấp so với tình hình chung cuả toàn ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam tahãy so sánh kết quả về doanh thu và số lượng thủy sản xuất khẩu của công ty vàcủa cả ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam. BẢNG 25: SO SÁNH SỐ LƯỢNG VÀ DOANH THU XUẤT KHẨU CỦACÔNG TY VÀ CẢ NGÀNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TỪ 2006 ĐẾN 2008 Đơn vị tính: tấn; 1000USD Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Số lượng (%) Số lượng (%) Số lượng (%) Phương Đông 4.562,4 0,72 5.570,14 1,34 8.318,3 0,69 Việt Nam 634.500 414.900 1.200.000 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Tiền (%) Tiền (%) Tiền (%) Phương Đông 8.150,571 0,31 10.978,045 0,29 21.253,510 0,47 Việt Nam 2.636.900 3.752.000 4.500.000 (Nguồn: Tổng hợp từ kim ngạch xuất khẩu của công ty thủy sản Phương Đông và kimngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong ba năm 2006-2008)SVTH: Châu Huỳnh Lê 65 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông Từ số liệu bảng 25 ta thấy tình hình kết quả hoạt động của công ty cũngtheo xu hướng chung của cả ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Ta thấy đối vớitoàn ngành xuất khẩu thủy sản thì doanh thu tăng ba năm liên tiếp và công tycũng tăng theo xu hướng đó. Riêng về số lượng xuất khẩu thì trong năm 2007của Việt Nam giảm so với năm 2006, nhưng công ty vẫn giữ được mức tăngtrưởng khá tốt. Trong năm 2006 tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu của công tychỉ chiếm 0,72% trên tổng số lượng xuất khẩu của cả ngành và doanh thu chỉchiếm 0,31%. Do cuối năm 2006 thì một số doanh nghiệp Việt Nam bị các thịtrường Nhật Bản, Mỹ và Châu Âu kiểm tra rất kĩ về vấn đề vệ sinh an toàn thựcphẩm. Do đó, sang năm 2007 làm cho sản lượng xuất khẩu sang các thị trườngnày giảm đi. Nhưng xét về doanh thu thì vẫn tăng do giá cả hầu hết các mặt hàngđều tăng và lạm phát cũng tăng so với năm 2006. Ngoài ra công ty chỉ xuất khẩuhai mặt hàng chủ yếu là cá tra đông lạnh và chả cá đông lạnh nên giá trị xuấtkhẩu không nhiều như của cả ngành. Hiện nay nước ta có trên 470 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủysản. Do đó với tỷ trọng đóng góp doanh thu của công ty vào kim nghạch xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam như trên cũng rất đáng kể. 4.2.3 Phân tích ma trận SWOT 4.2.3.1 Ma trận SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) 1. Cơ sở vật chất đấy đủ, 1.Chưa có xây dựng công nghệ tiên tiến. chương trình nghiên cứu 2. Sản phẩm tốt, được thị trường. chứng nhận các tiêu 2.Cung cấp sản phẩm chuẩn quốc tế. trên thị trường nội địa 3. Có nhiều khách hàng chưa nhiều. SWOT truyền thống. 3.Công ty chưa xây dựng 4. Đội ngũ nhân viên trẻ, được thương hiệu riêng năng động. cho sản phẩm. 5. Quy mô sản xuất lớn. 4.Công ty chưa xây dựng 6. Có thể chủ động trong chiến lược về marketing.SVTH: Châu Huỳnh Lê 66 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 75. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông vấn đề nguyên liệu sản 5.Sản phẩm chưa đạt xuất. được sự đồng bộ. Cơ hội (O) Chiến lược SO Chiến lược WO1. Gia nhập WTO 1. Chiến lược thâm nhập 1. Chiến lược xâm nhập + Mở rộng thị trường. vào thị trường mới (S1, thị trường nội địa(W1, + Có điều kiện cạnh S2, S4, S5, S6, O1, O3, W2, O2, O3, O4).tranh công bằng với các O4) 2. Xây dựng thương hiệudoanh nghiệp nước 2. Thiết lập quan hệ hợp riêng cho sản phẩm(W3,ngoài cùng ngành. tác kinh doanh trong và O1, O2, O3, O4)2.Phong trào hàng Việt ngoài nước(S1, S2, S4, 3. Áp dụng MarketingNam đang diễn ra rất sôi S5, S6, O1, O2, O3, O4) cho sản phẩm(W5, O1,nổi. 3. Đẩy mạnh sản lượng O3, O4)3.Tham gia và nhận bán ra(S1, S2, S3, S5, S6, 4. Học hỏi, cải tiến côngđược sự giúp đỡ của O4) nghệ để đạt được sự đồngVASEP. bộ trong sản phẩm(W5,4. Mặt hàng thủy sản O1, O3)ngày càng được mọingười ưa chuộng trênthế giới. Nguy hiểm (T) Chiến lược ST Chiến lược WT1. Ô nhiễm môi trường 1.Đầu tư liên kết với 1. Nghiên cứu kĩ thuậtlàm cho nguồn nguyên nông dân để xây dựng nuôi trồng hiện đại, tiếnliệu sụt giảm đáng kể. nguồn nguyên liệu riêng tới xây dựng vùng2. Do lợi nhuận các nhà cho công ty(S1, S2, T1, nguyên liệu riêng (W3,nuôi trồng sẽ cung cấp T2, T3, T4) W5, T1, T2, T3, T4)nguyên liệu không đạt 2. Thường xuyên cho 2. Tuyển dụng một sốchất lượng. nhân viên tham gia các nhân viên Marketing và3.Bị các luật bảo hộ của khóa tập huấn về chuyên nghiên cứu thị trườngcác nước nhập khẩu quy ngành thủy sản quốc tế ( (W1, W3, W4, T3, T4)định ngày càng khắt S1,S4, T3, T4)SVTH: Châu Huỳnh Lê 67 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 76. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông khe. 4. Cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. 4.2.3.2 Nhận xét từng chiến lược a/ Chiến lược SO SO1 – Chiến lược thâm nhập vào thị trường mới: Hiện nay nước ta đãhợp tác giao lưu kinh tế với 170 quốc gia trên thế giới, và con số này sẽ tăng lêntrong các năm tiếp tiếp theo. Do đó với những điểm mạnh và cơ hội mà công tyđang có thì sẽ rất thuận lợi cho việc mở rộng thị trường. Chiến lược này mangtính thời cơ, do đó công ty nên thực hiện ngay khi có thể. SO2 – Thiết lập hợp tác kinh doanh trong và nước ngoài: Nước ta gianhập WTO tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam một môi trường rộng lớn để họctập và phát triển. Với đội ngũ nhân viên trẻ và Ban Giám đốc có chuyên môn caotrong môi trường làm việc tích cực và có thêm sự hỗ trợ cuả Chính phủ và các Bộngành có liên quan từ nuôi trồng, khai thác đến các khoản thuế, công ty dễ dàngtạo lập được nhiều mối quan hệ hợp tác đầu tư trong và ngoài nước. SO3 – Đẩy mạnh sản lượng bán ra: Trong điều kiện nhu cầu thủy sảnđang tăng do dịch bệnh trên gia súc, gia cầm làm cho lượng thực phẩm cung cấpthị trường bị thiếu hụt. Thủy sản là thực phẩm tốt cho sức khoẻ nên nhu cầu củasản phẩm này rất cao. Công ty có quy mô sản xuất lớn và nguồn nguyên liệu ổnđịnh do đó công ty nên tận dụng hết công suất của các nhà máy để tăng lượngcung trên thị trường. Để đẩy mạnh sản lượng bán ra có hiệu quả và phù hợp vớithị trường thì công ty nên xây dựng bọ phận kế toán quản trị, họ có thể dự đoán,ước tính số cầu của từng thị trường là bao nhiêu, thời điểm nào tung sản phẩm làthích hợp, lượng cầu nguyên liệu của công ty trong từng giai đoạn là bao nhiêu…SVTH: Châu Huỳnh Lê 68 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 77. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông b/ Chiến lược ST ST1 – Đầu tư liên kết với nông dân để xây dựng nguồn nguyên liệuriêng: Nhu cầu sản phẩm càng cao nhưng đòi hỏi chất lượng cũng ngày càng caohơn, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty đòi hỏi công ty phải ngàycàng nâng cao chất lượng sản phẩm. Do lợi nhuận các hộ nuôi trồng thủy sảncung cấp những nguyên liệu không tốt, gây ảnh hưởng xấu đến cả hai phiá. Liênkết với các hộ nông dân để xây dựng nguồn nguyên liệu riêng là biện pháp tốt đểcải thiện được tình hình này, tạo trách nhiệm cho hai bên để cùng nâng cao chấtlượng cho sản phẩm. ST2 – Thường xuyên cho nhân viên tham gia các khoá tập huấn vềchuyên ngành thủy sản quốc tế: Sống trong nền khoa học công nghệ hiện đại,các sản phẩm khoa học ra đời liên tục. Do đó, các nhân viên trẻ của công ty phảithường xuyên cập nhật về những tiến bộ trong lĩnh vực mà mình đang hoạt độngnhư những công nghệ về cấp đông, máy dò kim loại, công thức phối trộn phụ giatrong quy trình sản xuất surimi… để không bị lạc hậu. Công ty phải tạo điều kiệnthuận lợi để giúp nhân viên bởi vì sự tiếp thu của nhân viên cũng sẽ mang lại lợiích cho công ty. c/ Chiến lược WO WO1 - Chiến lược thâm nhập thị trường nội địa: Thủy sản Việt Namxuất khẩu ra thế giới nhiều nhưng lượng cung trong thị trường nội địa lại rất thấp.Hiện nay người Việt Nam đang có phong trào sử dụng hàng Việt Nam rất nhiều,vì vậy thị trường nội địa cũng rất đáng được các doanh nghiệp mở rộng. Ngoài ramuốn xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam ra thế giới thì trước hết công tynên xây dựng thương hiệu ở thị trường nội địa trước. Thương hiệu được xâydựng lớn mạnh ở thị trường nội địa, thì chỉ cần thông qua dịch vụ du lịch và giaolưu văn hóa thì người tiêu dùng nước ngoài cũng sẽ biết đến và dễ dàng bị thuyếtphục hơn. WO2 – Xây dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm: Hiện nay đời sốngngày càng được nâng cao người tiêu dùng càng khó tính, càng để ý nhiều đếnchất lượng và thương hiệu. Nếu muốn phát triển và hoạt động lớn hơn nữa thì tấtyếu phải xây dựng thương hiệu. Thị trường quốc tế là một thị trường rất rộng lớn,SVTH: Châu Huỳnh Lê 69 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 78. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngdo đó nếu không có thương hiệu sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi những công ty cùngngành khác. WO3 – Áp dụng Marketing cho sản phẩm: Hiện nay “khách hàng làthượng đế”, nên càng có nhiều dịch vụ kèm theo trước và sau khi bán sản phẩmthì sẽ được khách hàng ưa thích và gắn bó lâu dài. Xu hướng này là xu hướngchủ đạo trong thời buổi cạnh tranh hiện nay. Công ty cũng nên định hướng pháttriển theo xu hướng toàn cầu trên để không bị “rớt” lại trong qua trình hội nhậpkinh tế quốc tế. WO4 – Học hỏi cải tiến công nghệ để đạt được sự đồng bộ trong sảnphẩm: Công ty phải học hỏi từ các doanh nghiệp khác cùng ngành để cải tiến sảnphẩm, làm cho sản phẩm đạt được sự đồng đều. Khi có sự đồng đều trong sảnphẩm sẽ làm tăng lợi nhuận cho công ty, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao,góp phần làm tăng uy tín và vị thế cạnh của công ty trên thương trường. d/ Chiến lược WT WT1 – Nghiên cứu kỹ thuật hiện đại tiến tới xây dựng vùng nguyênliệu riêng : Ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng giảm sản lượng cá nguyên liệu vàảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu và sản phẩm. Do đó công ty có thể tự nuôicá nguyên liệu, tự cung tự cấp nuôi cá theo những tiêu chuẩn chất lượng do côngty đề ra. Để sản phẩm đạt được độ đồng đều trong chất lượng và mang phẩm cấpcủa công ty. WT2 – Tuyển dụng một số nhân viên Marketing và nghiên cứu thịtrường: Thị trường hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngànhchế biến thuỷ sản xuất khẩu, sản phẩm sẽ tương đối là giống nhau. Do đó công typhải tạo ra được những nét khác biệt từ việc cung ứng các dịch vụ hậu mãi. Đâylà nhiệm vụ của hoạt động marketing, vì vậy công ty nên tuyển dụng thêm một sốnhân viên về lĩnh vực marketing để hổ trợ thêm cho các dịch vụ bán hàng. Cáccông ty chế biến thuỷ sản ngày càng được thành lập nhiều, tạo lượng cung khálớn, việc này làm cho lượng cung sẽ lớn hơn cầu trên thị trường. Để tránh khỏitình trạng trên thì công ty nên đưa ra phương pháp nghiên cứu thị trường, việctuyển dụng nhân viên nghiên cứu thị trường là thật sự cần thiết.SVTH: Châu Huỳnh Lê 70 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 79. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 5 CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH GIÁ TRỊ VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN PHƯƠNG ĐÔNG5.1 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ NGHIÊN CỨU THỊTRƯỜNG 5.1.1 Xây dựng chiến lược Marketing Qua ma trận SWOT ta thấy công ty chưa áp dụng marketing cho sản phẩm, dođó trong thời gian tới công ty nên xây dựng chiến lược Marketing. Marketingngày càng là công cụ đắt lực giúp cho các doanh nghiệp nâng cao sản lượng bánra và giữ vững được thị trường, khẳng định được thương hiệu. Công ty có thể ápdụng chiến lược 4P 5.1.1.1 Sản phẩm Ta phải luôn luôn đổi mới sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng kịpthời nhu cầu của thị trường. Nếu doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề này thìsẽ tạo điều kiện cho các đối thủ cạnh tranh nhảy vào chiếm lĩnh thị trường. Mỗithị trường đều có phong tục, văn hóa riêng và đòi hỏi những tiêu chuẩn chấtlượng khác nhau tùy theo sự tiến bộ của mỗi quốc gia. Ví dụ như đối với thị trường Nhật Bản là quê hưởng của sản phẩm surimiđồng thời cũng là nơi mà marketing được biết đến đầu tiên trên thế giới. Vì vậy,họ đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải cao và bao gồm cả vấn đề về vệ sinh, hìnhthức và dịch vụ hậu mãi của sản phẩm. Bên cạnh đó người Nhật Bản cũng mangđậm nét người dân phương Đông, nên người phụ nữ Nhật Bản rất giỏi giang,đảm đan và rất tiết kiệm. Nhận biết được vấn đề này thì khi bán sản phẩm chocác khách hàng Nhật Bản công ty phải có những chiến lược riêng về giá cả, chấtlượng, hình thức và dịch vụ hậu mãi của sản phẩm. Khi tiếp xúc với thị trườngChâu Âu thì ta thấy họ rất hiện đại trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, đó cũnglà lý do họ đòi hỏi rất cao về chất lượng của sản phẩm và quan điểm chung củangười dân phương Tây là sản phẩm nào có thương hiệu càng nổi tiếng thì chấtlượng càng tốt, và mức độ thuận tiện khi sử dụng sản phẩm để họ có thể tiết kiệmSVTH: Châu Huỳnh Lê 71 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 80. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngthời gian. Sống trong nền công nghiệp hiện đại người Châu Âu lúc nào cũng bậnrộn, do đó nếu được chọn lựa thì họ sẽ chọn những loại thực phẩm chế biến sẵnkhi sử dụng không phải mất quá nhiều thời gian để chuẩn bị, giá bán sản phẩmkhông ảnh hưởng nhiều đến sức mua của thị trường này. Để thõa mãn một phần nào nhu cầu của khách hàng, sản phẩm của công typhải được chú trọng từ nguyên liệu bên trong lẫn bao bì bên ngoài. * Nguyên liệu chính Tăng cường kiểm soát chất lượng của nguồn nguyên liệu đầu vào, tiến tớixây dựng nguồn nguyên liệu “sạch” và tự cung tự cấp. Trong tương lai gần cácnhà xuất khẩu nông lâm thủy sản muốn tiêu thụ được hàng hóa trên thị trườngEU thì phải chứng minh rằng sản phẩm được sản xuất theo quy trình GAP. Vìvậy để có được nguồn nguyên liệu “sạch” cũng như để đảm bảo chất lượng sảnphẩm thì công ty nên dần đầu tư để đáp ứng được các nhu cầu này. * Bao bì Ngày nay vấn đề về môi trường là vấn đề được hầu hết mọi người quantâm đến. Sản phẩm mang thông điệp bảo vệ môi trường đang là hướng đi mớicho các doanh nghiệp muốn cải tiến sản phẩm. Do đó nếu muốn đẩy mạnh xuấtkhẩu sản phẩm thì công ty phải tuân thủ các quy định về bao bì và phế thảy baobì. Đối với mặt hàng của công ty thì người mua sẽ không nhìn thấy trực tiếp sảnphẩm mà ấn tượng đặt vào mắt khách hàng là bao bì. Do đó khi xây dựng thươnghiệu riêng công ty nên thiết kế bao bì theo phương pháp VIEW, bao bì sinh tháithân thiện với môi trường. + V(visibility – tính rõ ràng): Bao bì phải làm cho sản phẩm của doanhnghiệp được phân biệt dễ dàng đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. +I(information impact – cung cấp nhiều tin tức): Bao bì phải thể hiệnthông tin về bản chất của sản phẩm: tên sản phẩm, ngày sản xuất, thành phần,điều kiện dự trữ, hướng dẫn sử dụng và mang thông điệp bảo vệ môi trường. Nếusản phẩm bán ở thị trường mà người dân sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau thìnên bao bì sản phẩm phải được in bằng hai thứ tiếng được sử dụng nhiều nhất. +E(emotional impact – tác động tình cảm): Bao bì sản phẩm được thiết kếphải tạo ấn tượng, tạo sự ưa thích khi nhìn thấy lần đầu tiên.SVTH: Châu Huỳnh Lê 72 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 81. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông +W(workability – tính khả dụng): Bao bì phải dễ được phân hủy sau khisử dụng xong và khi bị hủy sẽ không tạo ra chất độc ảnh hưởng tới môi trường,sức khoẻ của con người. Đối với thị trường Châu Âu khi có dấu hiệu “Green Dot”(tiêu chuẩn phếthảy bao bì của Đức) thì sẽ dễ dàng nhập khẩu vào thị trường này. Khi sản phẩmcó kí hiệu xanh in trên bao bì sản phẩm thì chứng nhận rằng nhà sản xuất hay nhànhập khẩu sản phẩm có tham gia vào hệ thống quản lý bao bì phế thảy. 5.1.1.2 Giá cả Sản phẩm của công ty chủ yếu là xuất khẩu sang nước ngoài, do đó tùytheo thị trường mà công ty nên có chiến lược giá thích hợp. Đối với thị trườngChâu Âu nơi có nền công nghiệp phát triển, người dân Châu Âu lại có thu nhậpcao nên giá ở thị trường này có thể cao hơn so với các thị trường khác. NgườiChâu Âu cũng có quan niệm “tiền nào của đó”vì vậy khi xuất khẩu qua thịtrường này công ty cũng nên chọn giá theo thị trường. Tùy theo thị trường côngty nên đưa ra giá sản phẩm thích hợp. 5.1.1.3 Phân Phối Thực hiện phân phối thông qua các trung tâm thương mại lớn của cácquốc gia. Tại các trung tâm thương mại lớn sẽ có mạng lưới phân phối tỏa đikhắp cả nước. Việc chọn nhà phân phối là rất quan trọng. 5.1.1.4 Chiêu thị Công ty thực hiện chiến lược đẩy trong hoạt động marketing của mình, kếhoạch này sẽ được thực hiện rõ khi bộ phận marketing vận dụng tích cực trongquá trình chiêu thị với khách hàng, tiếp thị sản phẩm, thiết lập quan hệ côngchúng (PR) tại thị trường nước sở tại. Trước tiên doanh nghiệp tác động đến khách hàng mua sĩ của mình. Việctác động này thông qua hình thức chiết khấu, tặng phẩm khuyến mãi, thườngxuyên gửi hình ảnh và catalogue của sản phẩm cho khách hàng. Đối với người tiêu dùng, công ty sẽ chủ động tiếp xúc trực tiếp với ngườitiêu dùng ở nước sở tại thông qua một số hoạt động công chúng như: Tham gia trưng bàySVTH: Châu Huỳnh Lê 73 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 82. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông 5.1.2 Nghiên cứu thị trường Hiện nay trên thị trường đã có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực chế biến thuỷ sản xuất khẩu, nên công ty bị cạnh tranh rất gay gắt. Mộthướng đi mới để công ty có thể nâng cao lợi nhuận và tăng số lượng thuỷ sảnxuất khẩu là đầu tư nghiên cứu thị trường. Đây là một biện pháp hữu hiệu nhất đểtìm kiếm thị trường mới, những thị trường tiềm năng, phát hiện ra những nhómkhách hàng mục tiêu mới. Có thể chi phí cho công việc này lúc đầu bỏ ra là rấtcao, nhưng đổi lại khi sản phẩm của công ty đã xâm nhập được vào thị trườngmới trước các doanh nghiệp khác thì có thể sản phẩm của công ty được độcquyền ở thị trường trên, và thương hiệu của công ty sẽ lớn mạnh nhất tại thịtrường này. Với những ưu điểm trên thì tương lai lợi nhuận thu được của công tylà rất cao. Có hai hướng để công ty để công ty đầu tư nghiên cứu thị trường: - Nghiên cứu thị trường để tìm các thị trường mới, nơi mà mặt hàng thuỷsản chưa được biết đến rộng rãi. - Nghiên cứu thị trường để tìm hiểu về các phong tục, tập quán và khẩu vịăn uống về cách thức ăn được chế biến từ cá của người dân ở các vùng khácnhau. Công ty có thể thuê những nhân viên về marketing có kinh nghiệm lâunăm trong việc nghiên cứu thị trường để thực hiện nhiệm vụ này. Bên cạnh việc tìm kiếm thị trường mới và sản phẩm mới thì công ty cũngnên tìm hiểu thêm để nắm vững được các thị trường cũ của mình để tăng thêm thịphần trên thị trường đó. Công ty nên nghiên cứu những một số vấn đề sau: - Dung lượng các thị trường mà công ty đang có, tập quán và thị hiếu củangười tiêu dùng về mặt hàng mà công ty đang kinh doanh. - Các kênh phân phối và tiêu thụ mặt hàng này như thế nào, tình hình cungcầu về hàng hoá mà mình đang kinh doanh. Cải tiến các kênh phân phối sảnphẩm của công ty, ngày càng đa dạng hoá các kênh phân phối để sản phẩm có thểtìm thêm được khách hàng. - Chiều hướng giá cả đang lên hay đang xuống, có những biến động gì lớnvề giá cả hay không và nguyên nhân của sự biến động đó là do đâu.SVTH: Châu Huỳnh Lê 74 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 83. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông - Phải đoán trước nhu cầu tương lai của thị trường, về hành vi tiêu dùngcủa người dân trong tương lai để công ty có thể chuẩn bị trước để đáp ứng kịpthời các yêu cầu của khách hàng.5.2 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA So với người nước ngoài thì người Việt Nam không sử dụng những sảnphẩm thủy sản chế biến, do đó thị trường nội địa rất là hạn chế đối với mặt hàngnày. Tuy nhiên, khi nước ngoài mua các sản phẩm thô sau đó về chế biến lại thìsản phẩm rất đa dạng và lại được nhập khẩu trở lại Việt Nam được người dân rấtưa thích. Đây là một vấn đề của hầu hết các ngành chế biến thực phẩm khôngriêng đối với mặt hàng thủy sản. Do đó không phải thị trường nội địa không cósức mua mà chỉ tại các doanh nghiệp nước ta chưa khai thác được tiềm năng củathị trường này, chưa đầu tư vào đúng hướng của thị trường. Nếu cung cấp sản phẩm trong thị trường nội địa công ty sẽ không phải tốnchi phí cho việc nghiên cứu thị trường. Bởi vì, về vấn đề văn hóa và phong tục ănuống thì chúng ta đã nắm rất rõ. Có thể nói sản xuất sản phẩm cho thị trường nộiđịa sẽ dễ hơn so với sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài. Người dân Việt Namrất xem trọng giá cả, do đó để bán được trong thị trường này thì giá cả phải thậtsự cạnh tranh. Đối với người dân Việt Nam thì vấn đề về các tiêu chuẩn chấtlượng của sản phẩm sẽ không được khách hàng chú trọng đến, mà họ sẽ chútrọng về mẫu mã bao bì, nơi tiêu thụ sản phẩm và quảng cáo cho sản phẩm. Côngty nên giới thiệu sản phẩm đến những nhà hàng khách sạn trong khu vực thànhphố, ngoài ra công ty có thể cung cấp những đặc tính và công dụng của sảnphẩm cho đầu bếp để chế biến thành những món ăn đặc trưng cho sản phẩm củacông ty và đưa vào trong thực đơn của nhà hàng và áp dụng quảng cáo để lấythương hiệu riêng cho sản phẩm. Đối với những sản phẩm mới để bán được ở thịtrường nội địa thì công ty phải giới thiệu sản phẩm bằng cách chế biến sẵn chomọi người biết cách sử dụng và cho dùng thử miễn phí. Sau đó sẽ gửi sản phẩmtới các siêu thị lớn để trưng bày và bán sản phẩm. Có thể chi phí ban đầu bỏ ra cho thị trường nội địa là lớn nhưng nội địa làmột thị trường rất bền vững. Bởi vì, người dân trong nước đang có phong trào sửdụng hàng “Việt Nam” diễn ra rất sôi nổi và các sản phẩm được chế biến từ thủySVTH: Châu Huỳnh Lê 75 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 84. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngsản sẽ được người dân Việt Nam sử dụng rất nhiều, bởi vì cá là thực phẩm truyềnthống lúc nào cũng xuất hiện trong bữa ăn của gia đình Việt. Và gần đây thì cónhiều minh chứng khoa học cho thấy sử dụng nhiều cá sẽ bảo vệ được sức khoẻtốt hơn các sản phẩm từ thịt. Hiện nay nước ta cũng đang trong giai đoạn côngnghiệp hoá, hiện đại hoá vì vậy đời sống người dân được cải thiện rất nhiều, nênnhu cầu về thực phẩm chất lượng sẽ là xu hướng trong những năm tới.5.3 XÂY DỰNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU RIÊNG Nguồn nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty. Đối với nguyên liệu cá biển thì công ty có thể chủ động đượcmột phần nhưng đối với nguyên liệu cá tra thì rất khó. Do đó đối với nguyên liệucá tra công ty có thể áp dụng một số phương pháp sau để không những chủ độngtrong sản xuất mà còn cung cấp nguồn nguyên liệu an toàn, có thể mang đặc tínhsản phẩm riêng của công ty: + Nếu nguồn vốn dồi dào công ty có thể thực hiện đào ao, nuôi cá sau đóthuê kĩ sư thường xuyên đến chăm sóc. Đảm bảo cá nuôi phải đạt tiêu chuẩn vềvệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn cuả HACCP. Nuôi cá theo các chỉ tiêuvà chất lượng mà công ty muốn sản phẩm của mình đạt được. Phương pháp nàythì chi phí bỏ ra lúc ban đầu là khá lớn, và rủi ro cũng khá cao. Đổi lại công ty sẽthu về nguồn nguyên liệu “sạch”, đảm bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng.Công ty sẽ không bị ảnh hưởng về giá nguyên liệu đầu vào, do đó giá bán sảnphẩm sẽ ổn định và thật sự cạnh tranh. Nước ta điều kiện tự nhiên ở các địaphương khác nhau thì hoàn toàn không giống nhau. Do đó cá được nuôi ở các địaphương khác nhau thì chất lượng thịt cá và màu sắc sẽ khác nhau. Để khai thácđược đặc tính này công ty nên thăm dò thông tin sản phẩm từ các trung tâmKhuyến ngư ở các tỉnh của đất nước. Sau đó sẽ sản xuất sản phẩm mẫu nếu đượcngười tiêu dùng ưu chuộng sẽ đầu tư nuôi cá nguyên liệu. + Công ty có thể thực hiện mô hình liên kết dọc do VASEP đề xuất nhằmphát triển bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản nếu vốn không đủ mạnh.Đối với mô hình này công ty cần xây dựng liên kết dọc lấy nhà máy làm trungtâm. Mô hình liên kết dọc bao gồm: nhà máy chế biến xuất khẩu, trại nuôi, cơ sởdịch vụ (thức ăn, con giống, thuốc...), ngân hàng, công ty bảo hiểm, tổ chứcSVTH: Châu Huỳnh Lê 76 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 85. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngchứng nhận... Các chủ thể trong liên kết được “ràng buộc” bởi 5 hợp đồng: bảolãnh cung cấp giữa nhà máy và các đơn vị dịch vụ đầu vào cho người nuôi; hỗ trợvà bao tiêu sản phẩm giữa nhà máy và người nuôi(các chủ thể tham gia trong môhình: người nuôi, nhà chế biến, nhà sản xuất thức ăn - thuốc thú y thủy sản và cácnhà sản xuất giống) bảo trợ và cung cấp tài chính tín dụng cho liên kết giữa nhàmáy và ngân hàng; bảo hiểm giữa nhà máy và công ty bảo hiểm; đánh giá chứngnhận giữa nhà máy và chứng nhận độc lập. Hiện nay mô hình liên kết dọc nàychưa được các doanh nghiệp chế biến thủy sản ở Việt Nam thực hiện nhiều. Dođó nếu áp dụng thành công thì uy tín trong ngành chế biến thủy sản của công tysẽ lớn mạnh hơn. Công ty sẽ giải quyết được vấn đề về nguyên liệu, tiến tới đạtđộ đồng đều hơn trong chế biến sản phẩm, chất lượng sản phẩm được nâng cao. + Ngoài ra công ty có thể thực hiện “liên kết ngang” với một số doanhnghiệp khác, để tạo sức mạnh cho toàn ngành. Khi thực hiện liên kết ngang côngty có thể chia sẽ nguồn nguyên liệu cho các công ty khác hay ngược lại. Công tycó thể cùng hợp tác với các công ty khác đầu tư nghiên cứu để tìm kiếm nhữngnguồn nguyên liệu mới, nhằm đa dạng hoá sản phẩm. Nếu tạo được sự liên kếtnày thì ngành xuất khẩu thủy sản Việt nam sẽ có sức cạnh tranh rất lớn trên thịtrường quốc tế. Các doanh nghiệp có thể hợp tác cùng xuất khẩu, thoã thuận giáhàng hóa khi xuất khẩu để tạo thế mạnh cho hàng Việt Nam. Khi có liên kếtngang sẽ tránh được những vụ kiện như bán phá giá hay là hàng không đủ chấtlượng ở thị trường nước ngoài. Tạo sức mạnh cho các doanh nghiệp tự tin đầu tưtrên thương trường quốc tế, giúp nhau cùng phát triển góp phần tăng giá trị xuấtkhẩu của cả nước5.4 NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CHO NHÂN VIÊN Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nênmỗi người phải có tác phong thật công nghiệp. Đặc biệt khi đối tác của chúng talà người phương Tây thì tác phong làm việc phải càng nhanh nhẹn hơn. Ngườiphương Tây luôn cho rằng người phương Đông có tác phong trong công việc rấtlề mề, vì vậy nếu muốn hợp tác lâu dài với họ thì chúng ta phải sửa đổi tác phongnày. Trong công ty nên xây dựng các quy định nghiêm ngặt về thời gian làmSVTH: Châu Huỳnh Lê 77 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 86. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐôngviệc, nghỉ ngơi và tác phong làm việc trong công ty, phải thật sự nghiêm khắc.Ban giám đốc phải là người đi đầu thực hiện những quy định của công ty để nhânviên lấy đó làm gương. Bên cạnh đó để công việc được hiệu quả thì nhân viên phải có sự hiểu biếtvề ngôn ngữ hay về một số nét văn hoá của các nước đối tác. Vì vậy công ty nênkhuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên học ngôn ngữ quốc tếvà các ngôn ngữ của các quốc gia mà công ty có khách hàng, để khi cần giao tiếpvới khách hàng sẽ làm cho họ hài lòng với công ty. Việc đó sẽ làm tăng thêmlòng tin và uy tín của công ty đối với khách hàng, càng thể hiện sự tôn trọng củacông ty đối với khách hàng. Có thể việc đó sẽ tạo được một thế mạnh mới chocông ty cho công ty trên thương trường. Ngoài ra để đảm bảo thời gian giao hàng theo đúng hợp đồng thì các nhânviên cần phải chuyên nghiệp về các khâu, các bước khi thực hiện một hợp đồngthương mại. Do đó để công việc không bị động khi có sự cố bất ngờ thì công tynên khuyến khích các nhân viên có thể học hỏi hay tham khảo công việc lẫn nhaukhi thực hiện các nghiệp vụ thương mại. Để khi có một nhân viên thực hiện thựchiện nghiệp vụ gặp sự cố thì có nhân viên khác có thể đảm nhận được công việc. Đối với các nhân viên đòi hỏi phải có chuyên môn, kĩ thuật thì nên tổ chứccho họ đi tập huấn nâng cao tay nghề hay thi kiểm tra tay nghề định kì, để đảmbảo được chất lượng của máy móc thiết bị cũng như chất lượng của sản phẩm. Cho nhân viên tham gia các buổi hội thảo quốc tế về ngành chế biến thuỷsản xuất khẩu quốc tế để có thể cập nhật kịp thời những chỉ tiêu chất lượng mới,các loại máy móc hiện đại hơn…Đó cũng là cơ hội cho công ty gặp gỡ các đốithủ cạnh tranh, để tham khảo, học hỏi những ưu điểm của họ.SVTH: Châu Huỳnh Lê 78 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 87. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN6.1.KẾT LUẬN Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì việc kinh doanh xuất nhập khẩugặp rất nhiều thuận lợi. Tuy nhiên những rào cảng về kĩ thuật và về văn hóa làmcho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung và công ty nóiriêng gặp không ít khó khăn, lúng túng nơi xứ người. Do đó việc đoàn kết giữacác công ty cùng ngành là rất cần thiết. Khó khăn và vướn mắt của doanh nghiệpđi trước trong quá trình hoạt động cũng sẽ là bài học quý báu cho các doanhnghiệp đi sau . Vì vậy việc giúp đỡ nhau để cùng phát triển sẽ tạo thêm sức mạnhkhông chỉ cho mỗi doanh nghiệp mà còn cho cả ngành xuất khẩu thủy sản ViệtNam. Thủy sản Việt Nam đã thật sự tạo được uy tín về sản phẩm và chất lượngnên số lượng xuất khẩu và giá trị ngoại tệ thu vào hàng năm của ngành và côngty nói riêng tăng lên đáng kể. Khi gia nhập nền kinh tế thế giới với rất nhiều cơhội và thách thức cho xuất khẩu, nhưng công ty đã tận dụng được các cơ hội mộtcách dễ dàng còn thách thức chỉ là vấn đề đi đôi với hội nhập nên không lo ngại.Tuy còn non trẻ nhưng công ty TNHH thủy sản Phương Đông đã tạo được một vịthế vững chắc trên thị trường quốc tế. Đó là nhờ sự nổ lực không mệt mỏi củacác nhân viên và sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty Phương Đông. Tuy nhiên thị trường thì luôn vận động và những khó khăn thách thứcngày càng đa dạng và phức tạp. Do đó công ty phải có những chiến lược mới vàmục đích hoạt động mới thì mới có thể tồn tại bền vững được.6.2.KIẾN NGHỊ 6.2.1. Kiến nghị đối với doanh nghiệp - Xây dựng bộ phận kế toán quản trị để công ty có thể kiểm soát được nhucầu nguyên liệu của công ty tiến tới giảm chi phí hoạt động. Công ty sẽ chủđộng hơn trong việc sản xuất và bán hàng.SVTH: Châu Huỳnh Lê 79 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 88. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình xuất khẩu thủy sản cuả công ty TNHH thủy sản PhươngĐông - Cập nhật thông tin từng này từng giờ để công ty có thể bắt kịp đượcnhững biến đổi của thị trường. Vì vậy doanh nghiệp phải luôn chủ động tham giacác hoạt động xúc tiến thương mại do Bộ NN&PTNT và VASEP tổ chức. - Xem xét các vướn mắt của tất cả các doanh nghiệp khác trong hoạtđộng xuất khẩu để học hỏi và rút kinh nghiệm cho chính tình hình thực tế củacông ty. 6.2.2.Kiến nghị đối với Nhà nước Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhất cho các hộ nuôi trồng, đánh bắtthủy hải sản, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, kinh doanhxuất nhập khẩu thủy hải sản. Thông qua việc đảm bảo các yếu tố bên ngoài làthật sự tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu. - Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong việc kinh doanh xuất nhậpkhẩu, nhưng vẫn đảm bảo được sự an toàn cho các doanh nghiệp Việt Nam. - Đầu tư, cải thiện, nâng cấp hệ thống giao thông công cộng để tạo thuậnlợi cho việc vận chuyển hàng hóa. Đặc biệt đối với mặt hàng thủy sản thì càngchú trọng đến độ tươi của sản phẩm, vì vậy các hình thức vận chuyển phải thật sựđa dạng và dễ lưu thông. - Ngân hàng phải đảm bảo vấn đề vốn cho các doanh nghiệp đầu tư mởrộng quy mô sản xuất và nâng cấp trang thiết bị. Các hộ nông dân thì được vayvốn để tiếp tục nuôi trồng thủy sản đảm bảo lượng cung nguyên liệu trên thịtrường. - Duy trì mức ổn định các chỉ số kinh tế để tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. - Phải có bộ máy chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh, đất nước hoàbình không có chiến tranh thì người dân trong nước cũng như các doanh nghiệpmới thật sự yêu nước, có như thế họ mới có thể an tâm và dồn hết công sức cốnghiến làm cho đất nước thêm phát triển, giàu mạnh.SVTH: Châu Huỳnh Lê 80 GVHD: Trương Thị Bích Liênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 89. www.kinhtehoc.net TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------ 1. Đinh Thị Thơm (2007). Thị trường một số nước Châu Phi - Cơ hội đối với Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội. 2. Nguyễn Thanh Bình (2005). Thị trường EU các quy định pháp lý liên quan đến chính sách sản phẩm trong marketing xuất khẩu, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội. 3. Phan Đức Dũng (2008). Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống Kê, nơi xuất bản TP Hồ Chí Minh. 4. Vũ Trọng Lâm (2006). Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Khoa Học và Xã Hội. 5. Huy Sáu,(2008).” Tình hình kinh tế Việt Nam”,Tạp chí Tài chính,(3) 6. Các trang Web: www.VASEP. com.vn www.fistenet.gov.vnhttp://www.kinhtehoc.net

×