Your SlideShare is downloading. ×
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Luan van tot nghiep ke toan (21)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Luan van tot nghiep ke toan (21)

6,154

Published on

Published in: Education
2 Comments
17 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
6,154
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
17
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- --------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐề tài: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Th.S: LA NGUYỄN THÙY DUNG PHAN THỊ THÚY KIỀU Mã số lớp: KT0520A1 MSSV: 4053557 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
  • 2. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. TÓM TẮT Cùng với Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), tạo ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế nước ta phát triển, bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp Việt Nam cần phải có những chiến lược lâu dài, cho nên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp, trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra quyết định kinh doanh có hiệu quả. Chính vì thế tôi chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình. Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được tình hình biến động của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm, cụ thể phân tích tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính, các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh từ đó xác định các nguyên nhân cũng như tồn tại của công ty qua đó có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thích hợp. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty: biện pháp tăng doanh thu thông qua việc tìm kiếm các khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, có những kế hoạch dài hạn về doanh thu, biện pháp giảm thiểu chi phí thông qua cắt giảm các chi phí thật sự không cần thiết, kiểm soát lượng hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty tăng cường quản lí công nợ, tìm hiểu và khai thác các khách hàng có uy tín để xem xét khả năng thu hồi vốn.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 1 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Ngày nay khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đềđặt lên hàng đầu đối với mọi công ty là hiệu quả kinh tế hay lợi nhuận đạt được.Muốn đạt được một kết quả kinh doanh tốt cùng như lợi nhuận đạt được, các côngty phải luôn tìm tòi khai khác tối đa các tiềm lực của mình. Cùng với việc ViệtNam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO,Chính sự kiện đó đã làm cho sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng diễn ra gaygắt, nó đòi hỏi các công ty phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thểphát triển bền vững. Tất cả những điều đó nằm trong chiến lược kinh doanh khicông ty đạt được mục tiêu đó tức là đã đạt được hiệu quả kinh doanh. Bên cạnhphải đạt được hiệu quả và lợi nhuận tối ưu các công ty không ngừng chớp lấy thờicơ kinh doanh, rút kinh nghiệm để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty mình. Nếu công ty chỉ dừng lại với những gì hiện có, thì trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh gay gắt như hiện nay sẽ dẫn công ty dần dần đến chổ yếu đi, mấtkhách hàng, thị phần, lợi nhuận…Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệpphải xây dựng cho mình chiến lược và biện pháp kinh doanh đúng đắn nhằm mụctiêu nâng cao hiệu quả hoat động kinh doanh. Do đó phân tích hoạt động kinhdoanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh công ty, các công ty phảithường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt độngkinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếukém để khắc phục. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các công ty tìm racác biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý công ty,nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình kinhdoanh, nâng cao kết quả kinh doanh của công ty. Ngoài ra, phân tích kinh doanhGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 2 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ.còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triểnsản kinh doanh của công ty. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định vềchiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn, làm sao mang lại cho công ty mình lợinhuận cao nhất với phí tổn thấp nhất. Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài: “Phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ” làm đề tài nghiên cứu của mình. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty là một việc có ý nghĩaquan trọng trong công tác quản trị của công ty. Đề tài được thực hiện với sự vận dụng kiến thức từ các môn học như : phântích hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính, nguyên lí kế toán, phương phápnghiên cứu kinh tế, … Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty giúp chúng ta đánh giáđầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh của công ty trong từng thời kì. Qua đó đề ra cácbiện pháp thích hợp để khắc phục những điểm yếu kém, phát huy mặt mạnh vàhuy động tối đa nguồn lực, nhân lực nhằm làm tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuậnvà hiệu quả kinh doanh của công ty. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty qua đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm 2006-2008 nhằm đạt được những mục tiêu sau đây:  Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận đạt đươc của công ty qua 3 năm 2006-2008.  Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu tài chínhGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 3 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ.  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.  Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Luận văn giải quyết các vấn đề sau:  Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm 2006-2008 như thế nào ?  Các chỉ số tài chính nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty ?  Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty?  Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ ?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Do hạn chế về thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và tiếp cận thực tế có giới hạn nên đề tài chỉ phân tích những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh đạt được, các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh và thông qua các chỉ tiêu tài chính trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ . 1.4.2. Thời gian Luận văn sử dụng những số liệu thư cấp từ công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ với thời gian từ 2006-2008.  Thời gian tiến hành thu thập các số liệu sơ cấp và thứ cấp từ ngày 2/2/2009 đến 25/4/2009.  Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp từ ngày 2/2/2009 đến 25/4/2009 1.4.3. Đối tượng nghiên cứuGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 4 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Do hạn chế về thời gian thực hiện, kiến thức còn hạn hẹp, luận văn chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận,các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua ba năm. Cùng với kiến thức đã học và thực tế thực tập tại công ty nhằm qua đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊNCỨU.  Phạm Tấn Bình (2002) luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Cần Thơ, luận văn nghiên cứu:  Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2000-2002  Phân tích doanh thu và lợi nhuận  Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh  Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty  Huỳnh Thị Cẩm Thơ (2007) luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Vĩnh Long, luận văn nghiên cứu:  Phân tích tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các tỷ số taig chính của công ty qua 3 năm 2005-2007.  Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố bên trong và bên ngoài đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, trong đó nhân tố giá bán là quan trọng.  Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.  Nguyễn Như Anh (2006) luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang, luận văn nghiên cứu:GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 5 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ.  Nghiên cứu những lí luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.  Phân tích thực trạng của công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang qua đó phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty.  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty.  Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 6 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh. 2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực sẵn có của một đơn vị để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào. Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở năng suất lao động và chất lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh… Hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp ngày càng vững mạnh và phát triển không ngừng. 2.1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp. Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển như một môn khoa học độc lập để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra quyết định kinh doanh có hiệu quả. Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ hiệuGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 7 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. quả kinh doanh và các tiềm năng cần được khai thác để đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngoài để có thể dự đoán các sự kiện kinh doanh thời gian tới. Từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp kế hoạch, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra. 2.1.2. Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính. 2.1.2.1. Khái niệm về doanh thu. Là toàn bộ tiền bán sản phẩm,hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).  Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: có hai chỉ tiêu - Tổng doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ, lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền). - Doanh thu thuần: phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh.  Doanh thu từ hoạt động tài chính. Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không được sử dụng hết.  Doanh thu từ hoạt động bất thường. Là khoản thu không xảy ra thường xuyên ngoài các khoản thu đã được qui định ở những điểm trên như: thu từ tiền bán vật tư, hàng hóa, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân do từ phía chủ nợ, thu chuyển nhượng, thanh lí tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoànGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 8 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. nhập các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác. 2.1.2.2. Khái niệm về chi phí.  Chi phí bán hàng. Chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm…Chi phí này bao gồm các khoản sau:  Chi phí nhân viên  Chi phí vật liệu bao bì  Chi phí dụng cụ đồ dùng  Chi phí khấu hao TSCĐ  Chi phí dịch vụ mua ngoài  Chi phí bằng tiền khác  Chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm các khoản mục sau:  Chi phí nhân viên quản lý  Chi phí vật liệu quản lý.  Chi phí đồ dùng văn phòng  Chi phí khấu hao tài sản cố định.  Thuế, phí, lệ phí.  Chi phí dự phòng  Chi phí dịch vụ mua ngoài.  Chi phí bằng tiền khác  Chi phí hoạt động tài chính. Chi phí này phản ánh các khoản chi phí của hoạt động tài chính.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 9 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ.  Chi phí bất thường. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí bất thường ngoài hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. 2.1.2.3. Khái niệm về lợi nhuận. Trong mỗi thời kì khác nhau mà người ta có những khái niệm khác nhau và từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa tồng doanh thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó.  Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo. Chỉ ti êu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý)  Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính. Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = Doanh thu từ hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính.  Lợi nhuận bất thường.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 10 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa khoản thu nhập bất thường với các khoản chi phí bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận bất thường = Doanh thu từ hoạt động bất thường – Chi phí bất thường.  Tổng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo. Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận bất thường.  Lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. 2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. 2.1.3.1. Phân tích tình hình thanh toán.  Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động).GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 11 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan. Tài sản lưu động Hệ số thanh toán ngắn hạn = (Lần) Nợ ngắn hạn  Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh). Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này lớn hơn 0.5 chứng tỏ tình hình thanh toán ủa doanh nghiệp khả quan. Nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn. Tiền và các chứng khoán ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh = (Lần) Nợ ngắn hạn 2.1.3.2. Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản  Vòng quay hàng tồn kho. Còn gọi là số vòng quây kho hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa. Nó nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh có phù hợp với thị trường hay không ?. Số vòng quay càng cao hay số ngày của một vòng ngắn thì càng tốt. Tổng giá vốn Vòng quay hàng tồn kho = (vòng) Hàng tồn kho  Kỳ thu tiền bình quân (DSO). Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nhưng phải tùy vào trường hợp cụ thể.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 12 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Số nợ cần phải thu (Ngày) Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân mỗi ngày  Hiệu quả sử dụng tổng số vốn. Số vòng quay tổng số vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. Doanh thu Số vòng quay tổng số vốn = (vòng) Tổng số vốn  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại. Doanh thu (vòng) Số vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động  Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược. Doanh thu Số vòng quay vốn cố định = (vòng) Vốn cố định 2.1.3.3. Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi.  Suất sinh lợi của tài sản (ROA). Suất sinh lời của tài sản (ROA) thể hiện một đồng đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân vổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 13 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Lợi nhuận ROA = (%) Tài sản  Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE). Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) thể hiện trong thời gian nhất định 1 đồng vốn chủ sỡ hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận cho họ. Lợi nhuận ROE = (%) Vốn chủ sở hữu  Suất sinh lợi của doanh thu (ROS). Suất sinh lời của doanh thu (ROS) thể hiện cứ một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận. Lợi nhuận ROS = (%) Doanh thu 2.1.3.4. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến doanh thu  Ảnh hưởng của nhân tố lượng Biến động về lượng = Giá kỳ gốc x (Lượng kỳ thực hiện - Lượng kỳ gốc)  Ảnh hưởng của nhân tố giá Biến động về giá = Lượng kỳ thực hiện x(Giá kỳ thực hiện - Giá kỳ gốc) 2.1.3.5. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận Công thức: L   Q 1 (P 1 – Zk-CBhi-CQli-Ti) Trong đó: L: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Q: Khối lượng tiêu thụ. P: Giá bán đơn vị sản phẩm.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 14 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Z: Giá vốn đơn vị sản phẩm CBH: Chi phí bán hàng đơn vị CQL: Chi phí quản lí đơn vị T: Thuế suất đơn vị sản phẩm. Đối tượng phân tích: L = L 1 – Lk Các nhân tố ảnh hưởng: + Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk + Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q + Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm. P   Q 1i (P 1i – Pki) + Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) + Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) + Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lí đơn vị sản phẩm. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) + Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm. T   Q 1i (T1i – Tki) 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn các anh chị phòng kế toán công ty và số liệu thứ cấp tại công ty là các báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu từng mặt hàng, cùng với thu thập các thông tin qua sách báo, internet,..GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 15 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu. Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được tình hình biến động của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm cụ thể như sau: - Phương pháp so sánh: gồm có so sánh số tương đối và tuyệt đối được sử dụng trong các phần phân tích sau: + Phân tích khái quát hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006- 2008 + Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận. + Phân tích các chỉ tiêu tài chính về tình hình thanh toán của công ty. + Phân tích các chỉ tiêu về quản trị tài sản. + Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi. - Kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn: được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty như sau: + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Sau khi phân tích số liệu, từ đó tìm ra các nguyên nhân những tồn tại của công ty, nhằm đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 16 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ. Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ. 3.1.1. Sơ lược về công ty. 3.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạng lưới sông ngòi chằng chịt Cần Thơ tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp An Giang và đông bắc giáp Đồng Tháp, phía nam giáp Hậu Giang, phía tây giáp Kiên Giang, phía đông giáp Vĩnh Long. Cần Thơ có nhiều hệ thống sông ngòi kênh rạch như sông Hậu, sông Cần Thơ, kênh Thốt Nốt, rạch Ô Môn... Bên cạnh đó, Cần Thơ còn là nới tập trung dân cư đông đúc,là một thị trường hấp dẫn cho các doanh nghiệp và là thị trường tiêu thụ rộng lớn với các hàng hóa đa dạng và phong phú, thế mạnh về cây lúa và các cây ăn hỏa. Là điều kiện rất thuận lợi cho việc kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp. Công ty TNHH MTB được thành lập năm 2004 trụ sở đặt tại số 99 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ, đây là vị trí rất thuận lợi cho hoạt động thương mại của công ty. Hình thức sở hữu vốn: Vốn tự có là 1.800.000.000 VNĐ Tổng số công nhân viên và người lao động: 15 nhân viên Mã số thuế: 1800549016 Điện thoại: 07103816567 Email: mtb@vnn.vn Giấy phép kinh doanh số: 52.02.000459, quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 17 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ. 3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh. Công ty TNHH MTB chuyên kinh doanh trên lĩnh vực vật tư nông nghiệp, tập trung vào các thuốc bảo vệ thực vật, phòng trừ sâu bệnh, công ty hứa hẹn sẽ phục vụ tốt nhu cầu của bà con nông dân và người tiêu dùng chính là đang góp phần vào việc xây dựng và phát triển nông nghiệp nước nhà, công ty tọa lạc ngay tại một thành phố của đồng bằng sông Cửu Long, đây là một lợi thế lớn và là nguồn lực thúc đẩy công ty ngày càng phát triển để khai thác tiềm năng này. 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. 3.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý. Giám ĐốcPhòng Kế Toán Bộ Phận Kho Phòng Kinh Doanh Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty MTB. 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ.  Giám đốc: Là người đại diện về mặt pháp nhân của công ty, đóng vai trò lãnh đạo và có quyền hành cao nhất trong công ty, là người đại diện đưa ra những quyết định cho các phòng ban thực hiện. Bên cạnh đó còn là người tổ chức các chiến lược hoạt động kinh doanh và chịu mọi trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật. GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 18 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ.  Phòng kế toán: Là một bộ phận không thể thiếu ở hầu hết các doanh nghiệp, có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính hàng năm, tổ chức hạch toán theo pháp lệnh kế toán hiện hành, giải quyết kịp thời các nguồn phục vụ sản xuất, quản lý các nguồn vốn. Tổ chức các bộ phận kế toán, tiến hành tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính hàng quí, tổ chức bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán. Có trách nhiệm cập nhật thường xuyên những chính sách pháp luật của nhà nước.  Bộ phận kho: Có nhiệm vụ bảo quản và quản lí chặt chẽ hàng hóa, thành phẩm trong kho và hàng hóa, thành phẩm ra vào kho. Theo dõi nhập xuất tồn và lập sổ kê khai thường xuyên, cuối tháng báo cáo lên cấp trên, ngoài ra bộ phận còn kiêm giao hàng và nhận hàng, giới thiệu sản phẩm và nắm bắt thị trường.  Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ chủ yếu là mua và bán hàng, đây là nơi mà sự hoạt động kinh doanh và giao tiếp với khách hàng diễn ra thường xuyên liên tục. 3.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM 2006 -2008 CỦA CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ. 3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006-2008. Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước trong một kỳ kế toán. Vì vậy để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ trong những năm gần đây ta đi vào phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006-2008.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 19 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ. Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008. ĐVT: Ngàn đồng Nguồn:Phòng kế toán công ty TNHH Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số tiền (%) Số tiền (%)1. Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấpdịch vụ 16.776.513 20.976.752 17.533.378 4.200.239 25,04 (3.443.374) (16,42)4. Giá vốn hàng bán 16.544.034 20.628.918 16.949.526 4.084.884 24,69 (3.679.392) (17,84)5. Lợi nhuận gộp 232.479 347.834 583.852 115.355 49,62 236.018 67,856. Chi phí quản lí kinh doanh 170.303 383.634 606.467 213.331 125,27 222.833 58,087. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 62.176 (35.800) (22.615) (97.976) (157,58) 13.185 (36,83)8. Doanh thu tài chính 87 1.039 1.360 952 1.094,25 321 30,9010. Lợi nhuận hoạt động tài chính 87 1.039 1.360 952 1.094,25 321 30,9011. Thu nhập khác 28.621 202.970 327.138 174.349 609,16 124.168 61,1812. Chi phí khác 30 92.807 127.878 92.777 309.256,67 35.071 37,7913. Lợi nhuận khác 28.591 110.163 199.260 81.572 285,31 89.097 80,8814. Tổng lợi nhuận trước thuế 90.854 75.402 178.005 (15.452) (17,01) 102.603 136,0815. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25.439 21.113 49.841 (4.327) (17,01) 28.729 136,0816. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 65.415 54.289 128.164 (11.125) (17,01) 73.874 136,08 MTB Thành phố Cần Thơ GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 20 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Hình 2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm. 150,000 128,164 Số tiền 100,000 65,415 54,289 50,000 - Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Qua bảng số liệu trên ta thấy, về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2006 đạt 16.776.513 ngàn đồng sang năm 2007 đạt 20.976.752 ngànđồng tăng 4.200.239 ngàn đồng tương ứng 25,04% so với năm 2006, là do sự nổlực rất lớn của các nhân viên và ban lãnh đạo công ty, công ty phát triển mạng lướikinh doanh khá rộng, chất lượng hàng hóa và bán hàng ngày càng cải thiện nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tuy nhiên năm 2008 doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 17.533.378 ngàn đồng giảm3.443.374 ngàn đồng tương ứng với giảm 16,42% so với năm 2007, nguyên nhânlà do trong quí I đầu năm 2008 tình hình lạm phát tăng trên 9% cao hơn mức tăngtrưởng kinh tế của quí I 7,5%-7%, cùng với sự ảnh hưởng của nền của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới nên cũng tác động không nhỏ đến doanh thu đạt được củanăm, do đó doanh thu năm 2008 giảm là điều tất yếu. Qua đó ta thấy tốc độ tăngtrưởng doanh thu của công ty TNHH MTB không điều qua các năm. Giá vốn hàng bán ở năm 2006 là 16.544.034 ngàn đồng, sang năm 2007 là20.628.918 ngàn đồng tức tăng 4.084.884 ngàn đồng tương ứng 24,69%. là do giácả các mặt hàng thuốc mua vào điều tăng. Đến năm 2008 là 16.949.526 ngàn đồnggiảm đi so với năm 2007 3.679.392 ngàn đồng tương ứng với 17,84%, tuy giáthuốc năm 2008 tăng mạnh nhưng do số lượng tiêu thụ giảm mạnh nên làm chotổng giá vốn hàng bán giảm là điều tất yếu. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2006 đạt 232.478ngàn đồng sang năm 2007 đạt 347.834 ngàn đồng tăng hơn so với năm 2006115.355 ngàn đồng tương ứng với 49,62 %. Đến năm 2008 lợi nhuận gộp đạtGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 21 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ583.852 ngàn đồng tăng 236.018 ngàn đồng tương ứng với 67,85 % so với năm2007, việc gia tăng khoản mục này là do sự gia tăng của giá vốn hàng bán thấphơn sự gia tăng của doanh thu của công ty, điều này cho thấy công việc quản lýchi phí giá vốn của công ty có hiệu quả mà cụ thể là việc mặc dù trong năm 2008doanh thu có giảm đi so với năm 2007 nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ vẫn tăng hơn so với năm trước. Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí quản lí doanh nghiệpcũng tăng khá cao qua 3 năm. Năm 2006 chi phí quản lí là 170.303 ngàn đồngsang năm 2007 là 383.634 ngàn đồng tăng 213.331 ngàn đồng tương ứng với 125,27%, năm 2008 là 606.467 ngàn đồng tăng 222.833 ngàn đồng tương ứng với58,08% so với năm 2007, nguyên nhân là do lượng hàng hóa tiêu thụ tăng nên làmcho chí phí quản lí lên cao, cùng với sự gia tăng của giá xăng dầu rất mạnh từ cuốinăm 2007 sang đến năm 2008. Bên cạnh đó, do tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốcđộ tăng của doanh thu nên làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua cácnăm giảm đáng kể. Lợi nhuận sau thuế là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh tại côngty, đây là một trong những chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của toàn bộ quátrình kinh doanh tại công ty. Cụ thể năm 2006 lợi nhuận của công ty đạt 65.415ngàn đồng sang năm 2007 lợi nhuận đạt 54.289 ngàn đồng giảm 11.125 ngàn đồngtương ứng 17,01% so với năm 2006, mặc dù doanh thu năm 2007 có tăng nhưngdo tốc độ tăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu nên làm cho lợi nhuậngiảm, sang năm 2008 lợi nhuận đạt 128.164 ngàn đồng tăng 73.874 ngàn đồngtương ứng với 136,08%, tuy doanh thu có giảm đôi chút nhưng bù lại do công tythực hiện các cam kết trả tiền trước hạn từ nhà cung ứng nên được hưởng cáckhoản chiết khấu hàng hóa nên làm cho thu nhập khác của công ty tăng đáng kể,góp phần làm cho lợi nhuận năm 2008 tăng. Tóm lại tuy lợi nhuận sau thuế năm 2007 có giảm đôi chút nhưng với nổlực rất lớn của đoàn thể nhân viên và sự quản lí có hiệu quả của ban lãnh đạo côngty làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng lên. Vì vậy công ty cần phải tìm cáchGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 22 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơgiảm tối đa các chi phí, cùng với các biện pháp kinh doanh thiết thực nhằm giatăng lợi nhuận công ty.3.2.2. Thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm qua. 3.2.2.1. Thuận lợi. Công ty TNHH MTB thực hiện độc lập, bộ máy lãnh đạo công ty gọn nhẹ,công tác báo cáo luôn kịp thời chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hoànthành kế hoạch kinh doanh. Công ty nằm ngay trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, vị trí kinh doanhrất lý tưởng, vì vậy có thể nói đây là một trong những thuận lợi cho công ty vềviệc kinh doanh hàng hóa. Công ty có đội ngũ công nhân trẻ, năng động, sáng tạo, và nhiệt tình ngoài rađội ngũ nhân viên tại công ty luôn không ngừng nâng cao trình độ chuyên mônnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. 3.2.2.2. Khó khăn. Bên cạnh những thuận lợi kể trên công ty cũng có không ít khó khăn trong quátrình kinh doanh. Do là vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp lớn nhất cả nước, nên khôngtránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ. Hoạt động kinh doanh của công ty chưa phát triển đúng tiềm năng là do hạnchế về vốn kinh doanh của công ty còn rất hạn hẹp. Hiện nay công ty đội ngũ tiếp thị công ty chưa phát triển mạnh nhằm đáp ứngnhu cầu thị trường, cũng như thị hiếu của khách hàng gây ảnh hưởng đến việcphân tích thị trường, nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh chính xác và kịp thời.3.2.3. Phương hướng phát triển của công ty trong những năm sắp tới. Về công tác nghiên cứu và phát triển cần phải được đẩy mạnh tìm hiểu nhu cầuthị trường, tình hình cung cấp sản phẩm, giá cả trên thị trường thông qua các đốithủ cạnh tranh nhằm tăng doanh thu. Tập trung kinh doanh các mặt hàng chủ lực của công ty nhằm tăng doanh thuqua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 23 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Phải chiếm lĩnh được thị trường, tìm kiếm khách hàng mới. Cố gắng giảm thiểu chi phí không cần thiết nâng cao lợi nhuận công ty. Về công tác quản trị nguồn nhân lực công ty có chính sách thu hút tới đốitượng lao động là những nhân viên có chuyên môn, huấn luyện đội ngũ nhân viênbán hàng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 24 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ. 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU. 4.1.1. Phân tích cơ cấu doanh thu theo thành phần. Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng trong công ty, tuy nhiên có rất nhiều loại doanh thu trong một công ty như: doanh thu thuần, doanh thu tài chính, doanh thu khác,..vì vậy để hiểu rõ hơn từng loại doanh thu trong công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ chúng ta phân tích doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm: Qua bảng 2 ta thấy: Tổng doanh thu qua 3 năm của công ty tăng không điều cụ thể: - Tổng doanh thu năm 2007 tăng 4.375.540 ngàn đồng tương ứng với 26,04% so với năm 2006 nguyên nhân là do: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng 4.200.240 ngàn đồng tương ứng với 25,04% so với năm 2006 là do sự nỗ lực của tất cả nhân viên công ty, nhân viên bán hàng luôn luôn mang đến cho khách hàng chất lượng phục vụ ngày càng cải thiện, cùng với sự thay đổi của khí hậu, thiên tai, lũ lụt kéo dài làm dịch bệnh trên cây trồng lây lan nhiều, bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu trái cây, nông sản được đẩy mạnh. + Doanh thu hoạt động tài chính năm 2007 tăng 952 ngàn đồng tương ứng với 1094,25% so với năm 2006, khoản thu này chủ yêu là do thu lãi tiền gửi ngân hàng tăng. + Doanh thu khác năm 2007 tăng 174.349 ngàn đồng tương ứng với 609,16%, nguyên nhân là do thu được từ nhượng bán thanh lí máy móc thiết bị công ty, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công ty.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 25 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Vậy do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và doanh thu tà hoạt động khác tăng mạnh nên làm cho tổng doanh thu năm 2007 tăng, đặc biệt là doanh thu thuần, nguyên nhân là do dịch bệnh trên cây trồng ngày càng nhiều, công ty tìm kiếm được nhiều khách hàng hơn. - Tổng doanh thu năm 2008 giảm 3.318.885 ngàn đồng tương ứng với 15,67% so với năm 2007 nguyên nhân là do: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 giảm 3.443.374 ngàn đồng tương ứng với 16,42% so với năm 2007, nguyên nhân là do, cùng với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, làm cho tình hình xuất khẩu trái cây, các mặt hàng nông sản giảm sút, nếu như tháng 6/2008 kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam đạt đạt kỷ lục 1,75 tỷ USD thì đến tháng 11/2008, con số này ước còn 1,2 tỷ USD, giảm gần 32%, bên cạnh đó sự cạnh tranh giữa các đối thủ, vì thế tác động không nhỏ đến tình hình tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật, số lượng tiêu thụ các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật không ngừng giảm nên cũng tác động không nhỏ đến doanh thu đạt được của năm. + Doanh thu hoạt động tài chính năm 2008 tăng 321 ngàn đồng tương ứng với 30,90%, chỉ tiêu này thu được chủ yếu là thu từ tiền gửi ngân hàng tăng. + Doanh thu khác năm 2008 tăng 124.168 ngàn đồng tương ứng với 61,18%, nguyên nhân là do thu được các khoản chiết khấu hàng hóa từ nhà cung cấp, do công ty thực hiện cam kết trả tiền đúng hạn, thêm vào đó có được từ nhượng bán thanh lí máy móc thiết bị công ty. Như vậy chủ yếu do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm nên làm cho tổng doanh thu năm 2008 giảm so với năm 2007, Xuất phát từ cuộc khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các công ty khác, làm cho khối lượng tiêu thụ hàng hóa giảm đáng kể, doanh thu cũng vì thế giảm theo.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 26 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 2: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN QUA 3 NĂM 2006-2008. ĐVT: Ngàn đồng Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số tiền (%) Số tiền (%)1. Doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ 16.776.513 20.976.752 17.533.378 4.200.239 25,04 (3.443.374) (16,42)2. Doanh thu hoạt động tàichính 87 1.039 1.360 952 1094,25 321 30,903. Doanh thu khác 28.621 202.970 327.138 174.349 609,16 124.169 61,18 Tổng doanh thu 16.805.221 21.180.761 17.861.876 4.375.540 26,04 (3.318.885) 15,67 Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần ThơGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 27 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ 4.1.2. Phân tích cơ cấu doanh thu theo từng nhóm hàng. Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu là luồng tiền có được của công ty saukhi bán các sản phẩm và dịch vụ của mình, trong kinh tế học doanh thu được xácđịnh bằng sản lượng nhân với giá bán. Do đó trong kinh doanh các nhà quản lí luônmong muốn tăng doanh thu, đặc biệt là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vìđây chính là nguồn thu chính của công ty, trong đó thể hiện rõ qua doanh số của cácmặt hàng sau, số lượng tiêu thụ của các mặt hàng ra sau. Công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ chuyên kinh doanh các mặt hànglà thuốc bảo vệ thực vật trong đó mặt hàng thuốc phòng trừ sâu bệnh cho cây vàthuốc giúp kích thích tăng trưởng của công ty chiếm cao nhất trong tổng doanh số. Qua bảng số liệu trên ta thấy, tốc độ tăng doanh thu của các mặt hàng công tyTNHH MTB Thành Phố Cần Thơ không điều qua các năm.  Đối với thuốc phòng trừ nấm bệnh Các loại thuốc phòng trừ bệnh phổ rộng, dạng bột thấm nước cung cấp vi lượngkẽm cho cây trồng giúp cây phát triển tốt, tăng năng suất và chất lượng nông phẩm,từ bảng số liệu ta thấy doanh thu thuốc phòng trừ nấm bệnh chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng doanh thu của công ty qua 3 năm, cụ thể năm 2006 doanh thu đạt5.367.945 ngàn đồng chiếm 32% trong tổng doanh thu của công ty trong năm, sangnăm 2007 là 6.509.935 ngàn đồng chiếm 31,03% tăng 1.141.990 ngàn đồng tươngứng với 21,27% so với năm 2006, nguyên nhân là do thuốc có nhiều đặc tính vượttrội, hiệu quả cao, và với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, nhóm thuốc nàyđặc biệt được nhiều người nông dân ưa chuộng. Sang năm 2008 doanh thu là5.456.743 ngàn đồng giảm 1.053.192 ngàn đồng tương ứng với 16,18% so với năm2007, đối với nguyên vật liệu làm thuốc trừ sâu phân lớn các công ty điều nhập khẩutừ nước ngoài, đặc biệt đầu năm 2008 tình hình lạm phát ngày càng gia tăng chỉ sốgiá tiêu dùng tháng 3/2008 tăng tới 2,99% so với tháng 2, khiến lạm phát cả 3 thángđầu năm tăng 9% so với tháng 12/2007, mà nguyên nhân chính của sự gia tăng nàylà do giá xăng dầu tăng, làm cho giá cả nguyên vật liệu không ngừng tăng nhanh, vìthế làm cho giá vốn các mặt hàng thuốc công ty nhập vào cũng ngày càng cao, thêmGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 28 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 3: DOANH THU CỦA CÁC MẶT HÀNG QUA 3 NĂM 2006-2008 ĐVT: Ngàn đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Tỷ Tỷ Tỷ Hàng hóa Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền (%) Số tiền (%) (%) (%) (%)1. Thuốcphòng trừ nấmbệnh 5.367.945 32,00 6.509.935 31,03 5.456.743 31,12 1.141.990 21.27 (1.053.192) (16,18)2. Thuốc kíchthích tăngtrưởng 4.136.579 24,66 6.130.868 29,23 4.544.912 25,92 1.994.289 48.21 (1.585.956) (25,87)3. Thuốc trừsâu 3.567.409 21,26 4.109.987 19,59 3.571.182 20,37 542.578 15.21 (538.805) (13,11)4. Nhóm thuốcdiệt cỏ 3.543.753 21,12 3.776.087 18,00 3.789.868 21,62 232.334 6.56 13.781 0,365. Thuốc khác 160.827 0,96 449.875 2,14 170.673 0,97 289.048 179.73 (279.202) (62,06)Tổng cộng 16.776.513 100,00 20.976.752 100,00 17.533.378 100,00 4.200.239 25.04 (3.443.374) (16,42) Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần Thơ GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 29 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ vào đó khủng khoảng kinh tế toàn cầu, hàng hóa nông sản xuất khẩu ngày càngít hơn, sức mua của nông dân giảm mạnh cùng với sự cạnh tranh của các đối thủ, vìvậy số lượng tiêu thụ thuốc cũng vì đó mà giảm mạnh.  Đối với thuốc kích thích tăng trưởng Các loại thuốc kích thích tăng trưởng, giúp cây phát triển nhanh, đây cũng làmặt hàng chủ lực của công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh thu, năm2006 doanh thu của thuốc là 4.136.579 ngàn đồng chiếm 24,66% trong tổng doanhthu năm, sang năm 2007 doanh thu là 6.130.868 ngàn đồng tương ứng với 29,23%tăng 1.994.289 ngàn đồng tương ứng với 48,21% so với năm 2006, đối với ngườinông dân giúp cây tăng trưởng nhanh, phát triển tốt luôn là mục tiêu mà hầu ai cũngmong muốn, đặc biệt trong giai đoạn này hợp đồng xuất khẩu các mặt hàng nôngsản, trái cây các loại, của nước ta rất nhiều, bên cạnh đó người nông dân khôngngừng quan tâm nhiều hơn đến thời gian thu hoạch chính vì thế số lượng tiêu thụmặt hàng này tăng đáng kể, tuy nhiên sang năm 2008 với sự ảnh hưởng chung củanền kinh tế bị khủng hoảng làm cho tình hình xuất khẩu nông sản giảm đi rất nhiều,sức mua thuốc của nông dân giảm, cùng với sự cạnh tranh của đối thủ, nên doanhthu của thuốc chỉ đạt 4.544.912 ngàn đồng giảm 1.585.956 ngàn đồng tương ứng với25,87% so với năm 2007.  Đối với thuốc trừ sâu Các loại thuốc trừ sâu hiện nay cũng được rất nhiều nhà nông chú ý đến, là mộtloại thuốc trừ dịch hại được sử dụng chống lại côn trùng ở tất cả các giai đoạn, thuốcđược sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, năm 2006 doanh số của mặt hàng nàycũng chiếm tỷ lệ tương đối cao là 3.567.409 ngàn đồng tương ứng với 21,26% trongtổng doanh thu của năm, sang năm 2007 doanh số của thuốc là 4.109.987 ngàn đồngchiếm 19,59% tổng doanh thu tăng 542.578 ngàn đồng tương ứng với 15,21%, dotrước sự thay đổi của thời tiết bất thường sâu bệnh không ngừng phát triển, vì vậy sốlượng tiêu thụ mặt hàng này cũng tăng đáng kể, làm cho doanh số tăng lên là điều tấtyếu. Sang năm 2008 doanh số chỉ đạt 3.571.182 ngàn đồng giảm 538.805 ngàn đồngtương ứng với 13,11% so với năm 2007, cùng với sự biến động của giá thuốc trừ sâuGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 30 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 32. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơtheo chiều hướng tăng, điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của mặthàng này.  Đối với thuốc diệt cỏ Ngày nay với thuốc diệt cỏ luôn được người nông dân sử dụng rất phổ biến, năm2006 doanh số của mặt hàng này đạt 3.543.753 ngàn đồng chiếm 21,12 trong tổngdoanh thu cả năm của công ty, sang năm 2007 doanh thu đạt 3.776.087 ngàn đồngtương ứng với 18,00% trong tổng doanh thu tăng 232.334 ngàn đồng với tốc độ tănglà 6,5%, là do thuốc diệt cỏ được người nông dân quan tâm nhiều hơn, chất lượngcao hơn so với các loại thuốc cùng loại bên cạnh đó qua việc sử dụng thuốc tiết kiệmđược nhiều thời gian và chi phí hạn chế nhiều hơn. Sang năm 2008 tuy doanh số củathuốc diệt cỏ có tăng nhưng do ảnh hưởng chung của nền kinh tế nên doanh số tăngtương đối thấp, tăng 13.781 ngàn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 0,36% so vớinăm 2007. Bên cạnh các loại thuốc các nhóm thuốc chính trên công ty còn bán một số loạithuốc khác tuy nhiên doanh số không đáng kể, do thời gian hạn hẹp nên tôi chỉ tậpchung phân tích bốn nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu đượccoi là chủ lực của công ty 4.1.3. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo kỳ kế hoạch. Thông thường, trong giai đoạn đầu khi qui mô hoạt động của doanh nghiệp cònnhỏ, không nhiều các doanh nghiệp Việt nam ý thức được tầm quan trọng của việcxây dựng một kế hoạch kinh doanh bài bản, do qui mô nhỏ nên mọi hoạt động củadoanh nghiệp, công ty điều nằm trong sự kiểm soát của chủ doanh nghiệp. Ng ày naytrước tình hình cạnh tranh gay gắt trên trên thị trường hàng hóa dịch vụ cũng nhưngay trong thị trường về nguồn nhân lực. Vì vậy việc lập kế hoạch kinh doanh màđặc biệt là lập doanh thu dự kiến trên thực tế là một công cụ không thể thiếu của nhàquản lí, cũng như để thấy được tình hình thực hiện doanh thu của công ty TNHHMTB Thành Phố Cần thơ chúng ta đi vào phân tích bàng số liệu sau:GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 31 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 33. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU THEO KỲ KẾ HOẠCH QUA 3 NĂM 2006-2008 . ĐVT: Ngàn đồngChỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Doanh thu kế hoạch 15.098.861 18.454.163 21.606.055Doanh thu thực hiện 16.776.513 20.976.752 17.533.378Chênh lệch TH/KH 1.677.652 2.522.589 (4.072.676)% Hoàn thành kế hoạch 11,11 13,67 (18,85) Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần Thơ Hình 3: Biễu đồ biểu diễn tình hình thực hiện doanh thu kế hoạch của công ty. 25000000 20,976,752 21,606,054 18,454,163 20000000 17,533,378 16,776,513 15,098,861 15000000 Số tiền Doanh thu kế hoạch Doanh thu thực hiện 10000000 5000000 0 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Qua bảng số liệu trên ta thấy, nhìn chung công ty đã hoàn thành kế hoạch doanh thu của mình rất tốt, tuy nhiên năm 2008 công ty không hoàn thành kế hoạch doanh thu như đề ra cụ thể: Năm 2006 doanh thu thực hiện của công ty là 16.776.513 ngàn đồng vượt mức hoàn thành kế hoạch đề ra là 1.677.652 ngàn đồng tương ứng với 11,11%, nguyên nhân là giá cả các loại thuốc bảo vệ thực vật tương đối ổn định, bên cạnh dịch bệnh trên cây trồng lan rộng nên nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật tăng cao, đó do số lượng hàng hàng tiêu thụ nhiều nên doanh thu vượt kế hoạch đề ra. GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 32 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Năm 2007 doanh thu thực hiện của công ty là 20.976.752 ngàn đồng vượt mứckế hoạch đề ra là 2.522.589 ngàn đồng tương ứng với 13,67%, là do sự nỗ lực rấtlớn của nhân viên công ty cùng ban lãnh đạo trong việc tìm kiếm nhà cung ứng vớigiá cả thấp hơn, công ty có nhiều chương trình khuyến mãi kèm theo với nhữngkhách hàng mua với số lượng lớn như: nón bảo hiểm, áo mưa, dầu ăn,… Năm 2008 doanh thu thực hiện của công ty là 17.533.378 ngàn đồng, giảm sovới kế hoạch đề ra là 4.072.676 ngàn đồng tương ứng với 18,85%, nguyên nhân dotình hình lạm phát ngày càng gia tăng từ đầu năm 2008, làm cho giá cả nguyên vậtliệu không ngừng tăng cao, tuy tổng giá vốn của công ty có giảm nhưng chủ yếu dodoanh thu giảm, nhưng giá vốn các mặt hàng thuốc của công ty nhập vào từ nhàcung ứng cũng tăng rất nhanh, thêm vào đó trước sự ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thới giới, giá cả hàng hóa nhập vào trước đây của công ty cũng vì thếgiảm rất nhanh, bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ, lượng hàng hóatiêu thụ chậm làm cho doanh thu giảm so với kế hoạch, là điều tất yếu. Tóm lại, tuy năm 2008 công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ không hoànthành kế hoạch doanh thu đề ra với sự ảnh hưởng khách quan của nền kinh tế thếgiới, nhưng công ty đã hoàn thành rất tốt kế hoạch doanh thu đề năm 2006 và 2007,chứng tỏ công ty đã nỗ lực rất lớn trong việc tăng doanh thu của mình.4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ. Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanhvà trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được mộthoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tàichính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giaodịch, v.v... nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sảnxuất, kinh doanh. Vì vậy, chúng ta cần tính toán, phân tích tình hình biến động chiphí, qua đó nhàm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế sự gia tăng của chiphí, góp phần làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại côngty.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 33 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 5: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008 ĐVT: Ngàn đồng Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số tiền (%) Số tiền (%)1. Giá vốn hàng bán 16.544.034 20.628.918 16.949.526 4.084.884 24,69 (3.679.392) (17,84)2. Chi phí bán hàng 95.144 210.911 364.189 115.767 121,68 153.278 72,673. Chi phí quản lí 75.159 172.723 242.278 97.564 129,81 69.555 40,27Tổng 16.714.337 21.012.552 17.555.993 4.298.215 25,72 (3.456.559) 16,45 Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần ThơGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 34 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ4.2.1. Giá vốn hàng bán. Đây là nhân tố quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp và ngược chiều với lợi nhuận,khi giá vốn hàng bán tăng sẽ làm cho tổng mức lợi nhuận giảm một khoản tươngứng và ngược lại. Bởi vậy doanh nghiệp càng tiết kiệm, giảm được giá vốn trên đơnvị sản phẩm bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí và làm cho tổng mức lợinhuận của doanh nghiệp sẽ tăng bấy nhiêu. Đối với công ty do lượng hàng hóa chủ yếu mua từ các công ty, nên giá vốn hàngbán phụ thuộc nhiều vào giá cả của lượng hàng nhập vào. Qua bảng 5: Ta thấy giá vốn hàng bán qua 3 năm không đều, Năm 2006 giá vốnhàng bán của công ty là 16.544.034 ngàn đồng, sang năm 2007 là 20.628.918 ngànđồng tăng 4.084.884 ngàn đồng so với năm 2006 tương ứng với 24,69%, nguyênnhân một phần là do tình hình cuối năm 2007 lạm phát gia tăng, góp phần làm chogiá cả lượng hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập vào tăng bên cạnh đó do lượng hànghóa tiêu thụ năm 2007 tăng. Năm 2008 giá vốn hàng bán công ty là 16.949.526 ngànđồng giảm 3.679.392 ngàn đồng tương ứng với 17,84% so với năm 2007, tuy tổnggiá vốn hàng bán năm 2008 có giảm nhưng chủ yếu do lượng hàng tiêu thụ giảm.,bên cạnh đó giá vốn hàng bán tăng hay giảm còn phụ thuộc rất nhiều vào giá cả củacác nhà cung ứng. Do đó công ty cần tình toán thật kỹ về chi phí, cũng như tìm kiếm các nhà cungcấp để qua đó nhằm không làm chi phí này tăng cao qua đó không làm ảnh hưởngđến lợi nhuận công ty.4.2.2. Chi phí bán hàng. Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí bán hàng của công ty chiếm tỷ lệ rất cao,qua các năm điều tăng mạnh cụ thể: -Tổng chi phí bán hàng năm 2007 là 210.911 ngàn đồng tăng 115.766 ngàn đồngtương ứng với 121,67% so với năm 2006, sang năm 2008 là 364.189 ngàn đồng tăng153.278 ngàn đồng tương ứng với 72,67 so với năm 2007 nguyên nhân là do sự giatăng của các chi phí sau:GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 35 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 6: TÌNH HÌNH CHI PHÍ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008 ĐVT: Ngàn đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Tỷ trọng Số tiền trọng Số tiền Số tiền trọng Số tiền (%) Số tiền (%) (%) (%) (%)1. Chi phí nhâncông 35.547 37,36 57.557 27,29 96.887 26,60 22.010 61,92 39.330 68,332. Chi phí phí dịchvụ mua ngoài 36.891 38,77 72.111 34,19 104.214 28,62 35.220 95,47 32.103 44,524. Chi phí khấu haotài sản cố định 15.755 16,56 53.489 25,36 82.386 22,62 37.734 239,51 28.897 54,025. Chi phí khác 6.951 7,31 27.754 13,16 80.702 22,16 20.803 299,24 52.948 190,77Tổng cộng 95.144 100,00 210.911 100,00 364.189 100,00 115.767 121,67 153.278 72,67 Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần Thơ GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 36 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ + Chi phí nhân công của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí bán hàng, năm 2007 tăng 22.010 ngàn đồng tương ứng với 61,92% so với năm 2006, năm 2008 tăng 39.330 ngàn đồng tương ứng với 68,33%, do doanh thu năm 2007 tăng mạnh, khối lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều, nên công ty đã tăng lương thêm giờ cho các nhân viên viên nhằm khuyến khích làm việc hiệu quả hơn, bên cạnh đó mức lương cơ bản năm 2008 tăng, nên chi phí nhân công tăng lên là điều tất yếu + Chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí bán hàng, năm 2007 tăng 35.220 ngàn đồng tương ứng với 95,47% so với năm 2006, sang năm 2008 là 104.213 ngàn đồng tăng 32.103 ngàn đồng tương ứng với 44,52% so với năm 2008, nguyên nhân do doanh số năm 2007 tăng góp phần làm cho chi phí điện thoại, chi phí vận chuyển tăng cao, bên cạnh đó do giá xăng dầu thế giới tăng mạnh qua các năm tăng mạnh đặc biệt đầu năm 2008, làm cho chi phí xăng dầu tăng lên đáng kể. + Bên cạnh đó chi phí khấu hao tài sản cố định cũng chiếm tỷ trọng khá lớn, năm 2007 tăng 37.734 ngàn đồng tương ứng với 239,51% so với năm 2006, đến năm 2008 chi phí này tăng 28.897 ngàn đồng tương ứng với 25,05% so với năm 2007, là do công ty trang bị thêm một số xe, máy móc hiện đại phục vụ cho bộ phận bán hàng. + Mặt khác, chi phí khác cũng tác động không nhỏ đến tình hình tăng của chi phí bán hàng qua 3 năm của công ty TNHH MTB, chủ yếu là do của chi phí in ấn tài liệu dùng trong bộ phận bán hàng, chi phí mua quà tết cho nhân viên, khách hàng thân thiết của công ty, qua đó ta thấy ban lãnh đạo công ty ngày càng quan tâm đến đời sống của nhân viên, khách hàng … Qua phân tích trên ta thấy chi phí bán hàng không ngừng tăng qua 3 năm, sự gia tăng này làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của công ty, vì vậy công ty cần có những biện pháp hợp lí nhằm tiết kiệm chi phí, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 37 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 39. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ 4.2.2. Chi phí quản lí doanh nghiệp. Bên cạnh sự tác động của chi phí bán hàng đến lợi nhuận của công ty, thì sự gia tăng của chi phí quản lí doanh nghiệp cũng tác động không ít đến lợi nhuận, qua bảng 7 ta thấy tổng chi phí quản lí doanh nghiệp không ngừng tăng qua 3 năm, cụ thể: - Tổng chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2006 là 75.159 ngàn đồng, năm 2007 là 172.723 ngàn đồng, tăng 97.564 ngàn đồng tương ứng với 129.81% so với năm 2006, sang năm 2008 tăng 69.555 ngàn đồng tương ứng với 40,27% so với năm 2007, nguyên nhân là do: + Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi phí quản lí doanh nghiệp, năm 2007 chi phí nhân công tăng 24.880 ngàn đồng tương ứng với 72,96% so với năm 2006, do có sự thay đổi về so lượng nhân viên ngày càng tăng, mặt khác sang năm 2008 chi phí nhân công tăng 19.662 ngàn đồng tương ứng với 33,34% so với năm 2007, nguyên nhân là do công ty phải trả thêm khoản tiền trợ cấp thôi việc cho một số nhân viên, bên cạnh đó mức lương cơ bản của nhân viên cũng được tăng lên. + Ngoài ra tổng chi phí quản lí qua các năm không ngừng tăng còn do ảnh hưởng không nhỏ của chi phí dịch vụ mua ngoài, năm 2007 chi phí này tăng 24.081 ngàn đồng tương ứng với 111.45% so với năm 2006, sang năm 2008 tăng 23.690 ngàn đồng tương ứng với 51,58% so với năm 2007, mà chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí điện thoại, chi phí vận chuyển bốc vác, chi phí xăng dầu,…chính vì với sự ảnh hưởng của tình trạng lạm phát ngày càng gia tăng qua các năm, gia điện, chi phí vận chuyển bốc vác tăng, giá xăng dầu không ngừng tăng mạnh dưới sự ảnh hưởng của giá xăng dầu thế giới nên làm cho chi phí dịch vụ mua ngoài tăng mạnh. + Chi phi khấu hao tài sản cố định cũng không ngừng tăng qua 3 năm, năm 2007 tăng 29.985 ngàn đồng tương ứng với 192.91% so với năm 2006, sang năm 2008 tăng 11.406 ngàn đồng tương ứng với 25,05% so với năm 2007, là do công ty trang bị thêm một số máy móc, bàn làm việc cho bộ phận quản lí.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 38 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 7: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008 ĐVT: Ngàn đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền (%) Số tiền (%) (%) (%) (%)1. Chi phí nhân 34.100 45.37 58.980 34.15 78.642 32.46 24.880 72.96 19.662 33.34 công2. Chi phí dịch vụ 21.608 28.75 45.690 26.45 69.380 28.64 24.082 111.45 23.690 51.85 mua ngoài4. Chi phí khấu hao 15.544 20.68 45.529 26.36 56.935 23.50 29.985 192.91 11.406 25.05tài sản cố định5. Chi phí khác 3.907 5.20 22.524 13.04 37.321 15.40 18.617 476.50 14.797 65.69 75.159 100.00 172.723 100.00 242.278 100 97.564 129.81 69.555 40.27Tổng cộng Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần ThơGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 39 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 41. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ + Bên cạnh đó chi phí khác cũng tăng qua 3 năm là do công ty chi tiền mua quà tết cho nhân viên bộ phận quản lí, chi mua thêm phần mềm thông tin, sách kế toán, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty hơn. Như vậy ta thấy chi phí quản lí doanh nghiệp luôn tăng qua 3 năm. Vì vậy công ty cần phải có biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm để tối đa hóa lợi nhuận trong những năm sắp tới. 4.2.4. Phân tích tình hình chi phí theo kỳ kế hoạch. Chi phí là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty, vì vậy lập kế hoạch chi phí giúp ta có thể kiểm soát tình hình chi phí được tốt hơn. Qua bảng 8 ta thấy tình hình thực hiện chi phí chưa được tốt lắm cụ thể. Giá vốn hàng bán công ty năm 2006 là 16.544.034 ngàn đồng tăng so với kế hoạch đề ra là 1.638.239 ngàn đồng, sang năm 2007 giá vốn hàng bán công ty là 20.628.918 ngàn đồng tăng so với kế hoạch đề ra là 2.599.004 ngàn đồng, tuy không hoàn thành kế hoạch đề ra nhưng do hai năm 2006 và năm 2007 giá nguyên liệu thuốc tăng nên làm cho giá các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật tăng, đồng thời cùng với số lượng tiêu thụ tăng nên giá vốn tăng so với kế hoạch đề ra là điều tất yếu. Năm 2008 giá vốn hàng bán công ty là 16.949.526 vượt mức kế hoạch đề ra là 3.984.897 ngàn đồng, tuy giá cả các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật năm 2008 tăng mạnh, nhưng do số lượng tiêu thụ giảm nên làm cho tổng giá vốn giảm. Chi phí bán hàng năm 2006 là 95.144 ngàn đồng tăng so với kế hoạch đề ra là 6.098 ngàn đồng, sang năm 2007 chi phí bán hàng công ty là 210.911 ngàn đồng tăng so với kế hoạch đề ra là 1.801 ngàn đồng, nguyên nhân là do số lượng tiêu thụ tăng, chi phí điện thoại, xăng dầu phục vụ cho bán hàng cũng tăng theo. Năm 2008 chi phí bán hàng công ty là 364.189 ngàn đồng vượt mức kế hoạch đề ra là 3.283 ngàn đồng, tuy chi phí có giảm so với kế hoạch, nhưng chủ yếu là do số lượng tiêu thụ các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật giảm đáng kể, vì vậy công ty cần có biện pháp kiểm soát chi phí bán hàng chặt chẽ hơn. Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2006 là 75.159 tăng so với kế hoạch đề ra là 9.497, sang năm 2007 chi phí quản lí doanh nghiệp công ty là 172.723 ngànGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 40 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 42. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ đồng tăng 4.723 ngàn đồng, nguyên nhân là do số lượng tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật tăng, nhưng tốc độ tăng của chi phí này khá cao vì vậy công ty cần có biện pháp quản lí chi phí phù hợp, nhằm tăng lợi nhuận công ty. Năm 2008 chi phí quản lí doanh nghiệp là 242.278 ngàn đồng vượt mức kế hoạch đề ra là 2.845 ngàn đồng, là do khủng hoảng chung của nền kinh tế thế giới nên tình hình xuất khẩu nông sản giảm sút nên làm cho số lượng tiêu thụ thuốc giảm mạnh, góp phần làm cho chi phí giảm, nhưng tốc độ giảm của chi phí còn thấp, do chi phí quản lí cũng là một trong những nhân tố đóng góp rất lớn trong việc làm tăng lợi nhuận vì vậy công ty cần xem xét tình hình sử dụng chi phí cụ thể qua đó có hướng thích hợp hơn.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 41 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 8: TÌNH HÌNH CHI PHÍ THEO KỲ KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008. ĐVT: Ngàn đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Chỉ tiêu Kế hoạch Thực Kế hoạch Thực Kế hoạch Thực (KH) hiện(TH) (KH) hiện(TH) (KH) hiện(TH) TH/KH TH/KH TH/KH Giá vốn hàng 14.905.79 16.544.03 18.029.91 20.628.91 20.934.42 16.949.52 1.638.23 2.599.00 (3.984.897bán 5 4 4 8 3 6 9 4 ) Chi phí bánhàng 89.046 95.144 209.110 210.911 367.472 364.189 6.098 1.801 (3.283) Chi phí quản lídoanh nghiệp 65.662 75.159 168.000 172.723 245.123 242.278 9.497 4.723 (2.845) GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 42 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN. 4.3.1. Phân tích chung lợi nhuận công ty. Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của công ty, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảkinh tế của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động,thuế suất. Vì vậy việc phân tích tình hình lợi nhuận là vô cùng quan trọng và thiếtthực qua đó giúp công ty tìm ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận. Từ bảng 1, ta thấy tốc độ tăng của tổng lợi nhuận trước thuế của công ty khôngđều qua các năm, năm 2007 lợi nhuận đạt 75.402 ngàn đồng giảm 15.452 ngànđồng tương ứng với 17,01% so với năm 2006, mặt dù doanh số 2007 có tăng mạnhnhưng do chi phí quản lí tăng cao làm cho lợi nhuận giảm đáng kể, sang năm 2008lợi nhuận đạt 178.005 ngàn đồng tăng 102.603 ngàn đồng tương ứng với 136,08 %,mặt dù doanh số năm 2008 giảm nhưng bù lại công ty có được thu nhập từ hoạtđộng khác của công ty tăng cao làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng lên đáng kể.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 43 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 45. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 9: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008. ĐVT: Ngàn đồng Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số tiền (%) Số tiền (%)1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh 62.176 (35.800) (22.615) (97.976) (157,58) 13.185 (36,83)doanh2. Lợi nhuận từ hoạt động tài 87 1.039 1.360 951 1094,25 321 30,09chính3. Lợi nhuận khác 28.591 110.163 199.260 81.572 285,31 89.097 80,88Tổng lợi nhuận 178.005 90.854 75.402 (15.452) (17,01) 102.603 136,08 Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần ThơGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 44 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 46. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ 4.3.1.1. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh luôn được xem là lợi nhuận chính của công ty, nhất là các công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ liên tục giảm qua 3 năm cụ thể: Năm 2006 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 62.176 ngàn đồng, sang năm 2007 lợi nhuận công ty âm 35.800 ngàn đồng giảm 97.976 ngàn đồng tương ứng với 157,58% so với năm 2006, tuy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng 4.200.239 ngàn đồng tương ứng với 25,04%, tình hình xuất khẩu trái cây, nông sản tăng mạnh., trong khi đó do ảnh hưởng của khí hậu tình hình sâu bệnh trên cây trồng ngày càng phát triển, giá cả nguyên vật liệu từ đó cũng không ngừng tăng lên, vì thế hàng hàng hóa công ty nhập vào cũng không ngừng tăng, cho nên giá vốn hàng bán năm 2007 cũng tăng một lượng là 4.084.884 ngàn đồng tương ứng với 24,69%, nên cũng góp phần làm lợi nhuận giảm, bên cạnh đó một nhân tố cũng không kém phần quan trọng làm giảm lợi nhuận là chi phí bán hàng và chi phí quản lí, năm 2007 chi phí bán hàng tăng 115.766 ngàn đồng tương ứng với 121,67% so với năm 2006, và chi phí quản lí năm 2007 tăng 97.564 ngàn đồng tương ứng với 129,81% so với năm 2006, trong khi đó lãi gộp năm 2007 chỉ tăng 115.355 ngàn đồng tương ứng với 49,62%, tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của lãi gộp nên làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm đáng kể. Năm 2008 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh âm 22.615 ngàn đồng tăng so với năm 2007 là 13.185 ngàn đồng tương ứng với 36,83% so với năm 2007, tuy lợi nhuận âm nhưng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo công ty cùng đoàn thể nhân viên trong việc tìm kiếm khách hàng mới, nên phần nào góp phần làm cho lỗ từ hoạt động kinh doanh có cải thiện đôi chút, tuy nhiên với tình hình lạm phát gia tăng từ đầu năm 2008, giá các mặt hàng thuốc của công ty cũng tăng đáng kể, bên cạnh đó với sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, sự cạnh tranh giữa các đối thủ dẫn đến tình trạng giảm giá quá nhanh đối với một sốGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 45 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ thuốc bảo vệ thực vật, làm cho công ty đã nhập hoặc kí hợp đồng một khối lượng lớn vật tư nông nghiệp bị lỗ nặng, qua đó doanh thu năm 2008 giảm 3.443.374 ngàn đồng tương ứng với 16,42%, chi phí bán hàng năm 2008 tăng 153.278 ngàn đồng tương ứng với 72,67% so với năm 2007, và chi phí quản lí năm 2008 tăng 69.555 ngàn đồng tương ứng với 40,27% so với năm 2007, trong khi đó lãi gộp chỉ tăng 236.018 ngàn đồng tương ứng với 67,85%, làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm. Nhìn chung lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm qua 3 năm, nguyên nhân chủ yếu chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng mạnh qua 3 năm, vì vậy công ty cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ như, gia vốn hàng bán, chi phí nhân công, chi phí dịch vụ mua ngoài… 4.3.1.2. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ chủ yếu là từ thu lãi tiền gửi ngân hàng, qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty không ngừng tăng qua 3 năm. Năm 2007 lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty đạt 1.039 ngàn đồng tăng 952 ngàn đồng tương ứng với 1091,06%, sang năm 2008 lợi nhuận đạt 1.360 ngàn đồng tăng 321 đồng tương ứng với 31,00% so với năm 2007. do thu từ lãi ngân hàng không ngừng tăng qua 3 năm, mức lãi suất cũng tăng nhanh đặc biệt đầu năm 2008. 4.3.1.3. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác. Lợi nhuận từ hoạt động khác của công ty chủ yếu là từ thanh lí nhượng bán thiết bị, máy móc, hưởng chiết khấu từ nhà cung ứng, còn về chi phí khác chủ yếu là chi phí thanh lí, nhượng bán tài sản. Năm 2007 lợi nhuận từ hoạt động khác là 110.163 ngàn đồng tăng 81.572 ngàn đồng tương ứng với 285,31%, nguyên nhân do doanh thu từ hoạt động khác của công ty là thanh lí, máy móc thiết bị tăng 174.348 ngàn đồng tương ứng với 619,16%, bên cạnh đó thì chi phí cho thanh lí nhượng bán cũng tăng 92.777 ngàn đồng tương ứng với 307,68% .GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 46 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Năm 2008 lợi nhuân từ hoạt động khác là 199.260 ngàn đồng tăng 89.098 ngàn đồng tương ứng với 80,88% so với năm 2007, nguyên nhân là do công ty mua với số lượng lớn hàng, và cam kết trả tiền trước hạn nên được hưởng chiết khấu hàng hóa từ nhà cung ứng nên làm cho doanh thu từ hoạt động khác năm 2008 tăng 124.168 ngàn đồng tương ứng với 61,18% so với năm 2007, do đó tuy chi phí khác chủ yếu là xuất hàng chiết khấu bán cho khách hàng năm 2008 tăng 35.070 ngàn đồng tương ứng với 37,79%, nhưng do tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu nên làm cho lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2008 tăng. Tóm lại lợi nhuận từ hoạt động khác của công ty liên tục tăng qua năm, tuy không phải là lợi nhuận chính của công ty nhưng cũng góp phần đáng kể làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty khả quan hơn đặc biệt là năm 2008. 4.3.2. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận theo kỳ kế hoạch. Bảng 10: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006-2008. ĐVT: Ngàn đồng Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Lợi nhuận kế hoạch 38.358 47.139 59.036 Lợi nhuận thực hiện 62.176 (35.800) (22.615) Chênh lệch TH/KH 23.818 (82.939) (81.651) % Hoàn thành kế hoạch 62,09 (175,95) (138,31) Qua bảng phân tích trên ta thấy thực hiện lợi nhuận của công ty chưa thật sự tốt, chỉ có năm 2006 là vượt mức kế hoạch đề ra cụ thể: Năm 2006 lợi nhuận thực hiện của công ty là 62.176 ngàn đồng vượt mức kế hoạch đề ra là 23.818 ngàn đồng tương ứng với 62,09%, nguyên nhân là do doanh thu năm 2006 vượt mức kê hoạch đề ra, tuy chi phí có tăng nhưng khôngGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 47 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 49. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ đáng kể chủ yếu là do số lượng tiêu thụ tăng, tiếp đến là do nguyên liệu khan hiếm chủ yếu là nhập từ nước ngoài nên giá mua cũng tăng lên Năm 2007 lợi nhuận thực hiện của công ty là âm 35.800 ngàn đồng giảm so với kế hoạch đề ra là 82.939 ngàn đồng tương ứng với 175,95%, nguyên nhân là do tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán cùng với chi phí tăng so với kế hoạch đề ra, điều này làm cho lợi nhuận giảm so với kế hoạch. Năm 2008 lợi nhuận thực hiện là âm 138,31 ngàn đồng giảm so với kế hoạch đề ra là 81.651 ngàn đồng tương ứng với 138,31%, nguyên nhân là do tình hình lạm phát gia tăng từ đầu năm 2008, giá cả nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật tăng làm cho giá mua các mặt hàng này cũng tăng theo, bên cạnh đó do khủng hoảng kinh tế thế giới giá cả hàng hóa giảm rất nhanh vì thế các mặt hàng công ty nhập trước đây phải bán với giá thấp, cùng với sự cạnh của các đối thủ làm số lượng tiêu thụ giảm góp phần làm cho doanh thu giảm mạnh vì thế lợi nhuận cũng giảm nhiều so với kế hoạch đề ra.4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TYTNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀICHÍNH. 4.4.1. Phân tích các chỉ tiêu về tình hình thanh toán. Phân tích khả năng thanh toán qua 3 năm của công ty TNHH MTB Thành phố Cần Thơ, là cơ sở để đánh giá tình hình kinh doanh của công ty là tốt hay xấu, qua đó nhằm đưa các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty kịp thời và hợp lí nhất.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 48 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 50. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 11: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN ĐVT: Ngàn đồng Chênh Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch lệch 2006 2007 2008 07/08 06/071. Tài sản lưu động 1.597.848 3.240.980 2.242.909 1.643.132 (998.071)2. Nợ ngắn hạn 16.927 1.563.577 538.152 1.546.650 (1.025.425)3. Tiền và các chứng 1.493.534 1.526.294 575.696 32.760 (950.598)khoán ngắn hạn4. Tỷ số lưu động (1)/(2) 94,40 2,07 4,17 (92,32) 2,09(lần)5. Tỷ số thanh toán nhanh 88,23 0,98 1,07 (87,26) 0,09(3)/(2) (lần) Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần Thơ Hình 4: Biễu đồ biểu hiện tỷ số thanh toán của công ty qua 3 năm. 100.00 tỷ số lưu động Số lần 50.00 tỷ số thnanh toán nhanh 0.00 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008  Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động). Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Hệ số này cao thì khả năng thanh toán nợ càng tốt, tuy nhiên nếu cao quá sẽ không tốt vì phán ánh doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn, hoặc có thể do hang tồn kho nhiều,.. tài sản ngắn hạn dư thừa không tạo thêm doanh thu, do đó vốn sử dụng không hiệu quả. GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 49 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 51. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là rấttốt, năm 2006 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bằng 94,40 đồng tài sản,năm 2007 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bằng 2,07 đồng tài sản, giảm92,32 lần so với năm 2006 sang năm 2008 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chitrả bằng 4,17 đồng tài sản, tăng 2,09 lần so với năm 2007. Tuy nhiên nếu xét về hiệuquả sử dụng vốn lưu động của công ty thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của côngty là rất cao, nhất là năm 2006, nguyên nhân do công ty đã thanh toán hết phần nợphải trả khách hàng cuối năm công ty không chiếm dụng vốn của khách hàng, việckhông chiếm dụng vốn được các khoản phải trả cho người bán cũng là một thiệt thòicho công ty tuy nhiên do chính sách mới của đơn vị cung ứng là thanh toán ngaytiền hàng vào cuối năm.  Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh). Cũng như khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nếu tỷ số này càng cao thì khả năngthanh toán nợ càng tốt, thông thường chỉ tiêu này từ 0,5 đến 1 thì có thể đảm bảokhả năng thanh toán nợ, nếu dưới 0,5 thì công ty gặp khó khăn trong việc thanh toánnhững khoản nợ lúc cần thiết. Năm 2006 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bằng 88,23 đồng tài sản,năm 2007 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bằng 0,98 tài sản, có giảm87,26 lần so với năm 2006, sang năm 2008 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảobảng 1,07 đồng tài sản tăng 0,09 lần so với năm 2007. ta thấy hệ số thanh toánnhanh của công ty năm 2006 là rất cao điều này không tốt bởi vì nó cho ta thấy rằngcông ty đang giữ qua nhiều tiền điều này dẫn đến là gây ứ động vốn và dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn của công ty là không cao, sang năm 2007 và 2008 hệ số này rất tốtcho thấy khả năng thanh toán của công ty là rất tốt, tạo niềm tin cho nhà cung ứng.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 50 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 52. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ 4.4.2. Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản. Bảng 12: CÁC TỶ SỐ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN. ĐVT: Ngàn đồng Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 06/07 07/081. Doanh thu thuần về bán 16.776.513 20.976.752 17.533.378 4.200.239 (3.443374)hàng và cung cấp dịch vụ 1.580.921 1.677.403 1.704.757 96.482 27.3542. Vốn lưu động 312.020 266.552 273.170 (45.468) 6.6183. Tài sản cố định4. Tổng tài sản 1.909.868 3.507.532 2.516.079 1.597.664 (991.453) 16.544.034 20.628.918 16.949.526 4.084.884 (3.679.392)5. Giá vốn hàng bán 69.986 787.207 1.510.586 717.221 723.3796. Hàng tồn kho bình quân7. Khoản phải thu bình 7.397 60.815 68.966 53.418 8.151quân8. Doanh thu bình 46.601 58.269 48.704 11.667 (9.565)quân/ngàyVòng quay hàng tồn kho 236 26 11 (210) (15)(5)/(6) (vòng)Kỳ thu tiền bình quân 0,16 1,04 1,42 0,88 0,37(7)/(8) (ngày)Vòng quay tổng tài sản 0,009 0,006 0,007 (0,003) 0,001(1)/(4) (vòng)Vòng quay vốn lưu động 11 13 10 2 (3)(1)/(2) (vòng)Vòng quay tài sản cố định 54 79 64 25 (15)(1)/(3) (vòng) Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần Thơ GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 51 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Hình 5: Biễu đồ biễu diền các tỷ số quản trị tài sản của công ty qua 3 năm. 250 200 Vòng quay hàng tồn kho Kỳ thu tiền bình quân 150 Vòng quay tổng tài sản 100 Vòng quay vốn lưu động 50 Vòng quay vốn cố định 0 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008  Vòng quay hàng tồn kho. Nhằm đo lường mức luân chuyển hàng tồn kho dưới hình thức tồn kho trong mộtnăm của doanh nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho cho thấy doanh nghiệp đ ã bán hàngtrong kho nhanh hay chậm. Từ bảng số liệu thấy cụ thể 2006 vòng quay hàng tồn kho của công ty là 236vòng, năm 2007 là 26 vòng giảm 210 vòng so với năm 2006, sang năm 2008 là 11vòng giảm 15 vòng so với năm 2007, vòng quay hàng tồn kho của công ty qua 3năm điều giảm, qua đó ta thấy tình tiêu thụ hàng hóa của công ty chưa tốt, lượnghàng tồn kho công ty nhiều, chứng tỏ hiệu quả quản lí hàng tồn kho của công tychưa cao vì vậy công ty cần xem xét để có hướng giải quyết tốt hơn.  Kỳ thu tiền bình quân (DSO). Tỷ số này đo lường khả năng thu hồi các khoản phải thu của công ty là nhanhhay chậm, từ bảng phân tích ta thấy kỳ thu tiền bình quân qua các năm rất nhỏ, tuycó tăng qua các năm nhưng rất thấp, chứng tỏ kế hoạch thu tiền của công ty là khátốt  Hiệu quả sử dụng tổng số vốn. Qua bảng phân tích ta thấy, vòng quay tổng số vốn năm 2006 công ty là 0,009vòng ,năm 2007 là 0,006 vòng giảm 0,003 vòng so với năm 2006,sang năm 2008vòng quay tổng số vốn của công ty là 0,007 vòng tăng 0,001 vòng so với năm 2007.Cụ thể năm 2006 một đồng vốn đem lại cho công ty 0,009 đồng doanh thu, nămGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 52 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ2007 đem lại cho công ty 0,006 đồng doanh thu và đem lại cho công ty 0,007 đồngdoanh thu năm 2008. Qua đó ta thấy hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty là rấtthấp, qua đó công ty cần có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn.  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Qua bảng phân tích ta thấy, vòng quay vốn lưu động năm 2006 công ty là 11vòng, năm 2007 là 13 vòng tăng 2 vòng so với năm 2006, sang năm 2008 vòng quayvốn lưu động của công ty là 10 vòng giảm 3 vòng so với năm 2007.Tức một đồngvốn lưu động năm 2006 đem về cho công ty 11 đồng doanh thu, năm 2007 là 13đồng doanh thu và đem về cho công ty 10 đồng năm 2008, qua đó ta thấy việc quảnlí vốn của công ty là khá tốt.  Hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Qua bảng phân tích ta thấy, vòng quay vốn cố định năm 2006 công ty là 54 vòng,năm 2007 là 79 vòng tăng 25 vòng so với năm 2006, sang năm 2008 vòng quay vốncố định của công ty là 64 vòng giảm 15 vòng so với năm 2007. Cụ thể năm 2006một đồng vốn cố định đem về cho công ty 54 đồng doanh thu, năm 2006 là 79 đồngdoanh thu và đem về cho công ty 64 đồng doanh thu năm 2008. tuy một đồng vốn cốđịnh đem về doanh thu cho công ty là cao nhưng qua 3 năm hệ số này liên tục giảmvì vậy công ty cần quản lí chặt chẽ nguồn vốn này hơn. 4.4.3. Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi.  Suất sinh lợi của tài sản (ROA). Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư, phản ánh hiệu quả của việc quản lí và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2006 suất sinh lợi của tài sản là 3,4%, sang năm 2007 suất sinh lợi của tài sản là 1,5% giảm 1,9% so với năm 2006 tức cứ 100 đồng tài sản đem về cho công ty 3,4 đồng lợi nhuận năm 2006 và cứ 100 đồng tài sản đem về cho công ty 1,5 đồng lợi nhuận năm 2007 giảm 1,9 đồng so với năm 2006, nguyên nhân là do tốc độ tăng của lợi nhuận không bằng tốc độ tăng của tài sản, sang năm 2008 suất sinh lợi của công ty là 5,1% tăng 3,6% so với năm 2007, tức 100 đồng tài sản đem về cho công ty 5,1 đồng lợi nhuận tăng 3,6 đồng so với năm 2007.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 53 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 13: CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI. ĐVT: Ngàn đồng Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 06/07 07/081. Lợi nhuận sau thuế 65.415 54.289 128.164 (11.126) 73.8752. Doanh thu thuần 16.776.513 20.976.752 17.533.378 4.200.239 (3.443.374)3. Vốn chủ sở hữu 1.892.941 1.943.955 1.977.927 51.014 33.9724. Tổng tài sản 1.909.868 3.507.532 2.516.079 1.597.664 (991.453)Suất sinh lợi của tài sản 3,4 1,5 5,1 (1,9) 3,6(ROA) (%)Suất sinh lợi của vốn 3,5 2,8 6,5 (0,7) 3,7chủ sở hữu (ROE) (%)Suất sinh lợi của doanh 0,4 0,3 0,7 (0,1) 0,4thu(ROS) (%) Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần Thơ Hình 6: Biễu đồ biễu diễn các tỷ số sinh lợi của công ty qua 3 năm 0.08 0.06 suất sinh lợi của tài (%) 0.04 sản 0.02 suất sinh lợi vốn chủ 0.00 sở hữu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 suất sinh lợi của doanh thu  Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE). Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng phân tích ta thấy phần lớn vốn kinh doanh của công ty là vốn tự có chứ không phải đi vay để hoạt động kinh doanh vì vậy khả năng thanh toán của công ty là rất cao và rủi ro tài chính là rất thấp, Năm 2006 suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty là 3,5% , năm 2007 là 2,8% giảm 0,7% so với năm 2006, tức cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đem về cho công ty 3,5 đồng lợi nhuận năm 2006 và 2,8 đồng lợi nhuận năm 2007 giảm 0,7 GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 54 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ đồng so với năm 2006, là do vốn chủ sở hữu công ty tăng 51.014 ngàn đồng so với năm 2006, trong khi đó lợi nhuận giảm 11.126 ngàn đồng. Sang năm 2008 suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu là 6,5% tăng 3,7% so với năm 2007, tức 100 đồng vốn chủ sở hữu đem về cho công ty 6,5 đồng lợi nhuận tăng 3,7 đồng so với năm 2007.  Suất sinh lợi của doanh thu (ROS). Tỷ suất sinh lợi của doanh thu thể hiện cứ 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận, năm 2006 tỷ suất sinh lợi của doanh thu đạt 0.4%, sang năm 2007 là 0,3% giảm 0,1% so với năm 2006, tức cứ 100 đồng doanh thu đem lại cho công ty 0,4 đồng lợi nhuận năm 2006 và 0,3 đồng năm 2007 giảm 0,1 đồng so với năm 2006, nguyên nhân do do tốc độ giảm của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, bên cạnh đó do doanh thu có tăng nhưng do chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn nên làm lợi nhuận giảm đáng kể. Sang năm 2008 tỷ suất sinh lợi của doanh thu đạt 0,7% tăng 0.4% so với năm 2007, tức 100 đồng doanh thu đem lại cho công ty 0,7 đồng lợi nhuận tăng 0,4 đồng so với năm 2007, nguyên nhân do doanh thu năm 2008 giảm nhưng do bù đáp bởi nguồn thu nhập khác tăng nên làm lợi nhuận sau thuế tăng lên. 4.5. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 4.5.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, làm thế nào để tăng doanh số công ty luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản lí, vì vậy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu giúp cho chúng ta có chiến lược thích hợp hơn trong việc gia tăng doanh thu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, mà doanh thu phụ thuộc vào hai yếu tố là giá bán và khối lượng tiêu thụ, do đó để biết được hai nhân tố này ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu bán hàng của công ty, chúng ta phân tích sự biến động của giá và khối lượng của bốn nhóm hàng thuốc bảo vệ thực vật được coi là chủ lực của công ty: thuốc phòng trừ nấm bệnh, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 55 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 14: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẾN DOANH THU ĐVT: Ngàn đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Hàng hóa Số lượng Giá bán Số lượng Giá bán Số lượng Giá bán Thuốc phòng trừ nấm 63.072 85,11 74.971 86,83 57.383 95,09 bệnh (chai) Thuốc kích thích tăng 776.910 5,32 901.148 6,80 549.962 8,26 trưởng (chai) Thuốc trừ sâu (chai) 146.521 24,35 157.645 26,07 123.843 28,84 Thuốc diệt cỏ (chai) 65.416 54,17 68.266 55,31 64.721 58,56 Nguồn: Phòng kế toán công ty MTB Thành Phố Cần ThơGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 56 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Gọi: a: Ảnh hưởng của nhân tố số lượng tiêu thụ đến doanh thu. b: Ảnh hưởng của nhân tố giá bán đến doanh thu.  Đối với Thuốc phòng trừ nấm bệnh - Năm 2007 so với năm 2006 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 85,11 (57.383 - 63.072) = 1.021.724 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 74.971 (86,83- 85,11) = 128.950 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: 1.021.724 + 128.950 = 1.141.674 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2007 số lượng tiêu thụ tăng làm tăng doanh thu một lượng là 1.021.724 ngàn đồng, giá bán tăng làm tăng doanh thu một lượng là 128.950 ngàn đồng. - Năm 2008 so với năm 2007 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 86,83 (74.971- 74.971) = -1.527.166 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 57.383 (95,09- 86,83) = 473.984 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: -1.527.166 + 473.984 = -1.053.182 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2008 số lượng tiêu thụ giảm làm giảm doanh thu một lượng là -1.527.166 ngàn đồng, giá bán tăng làm tăng doanh thu một lượng là 473.984 ngàn đồng. Kết luận: Trong năm 2007 số lượng tiêu thụ tăng và giá bán tăng làm doanh thu tăng một lượng là 1.141.674 ngàn đồng, giá bán tăng là do giá đầu vào từ nhà cung ứng tăng, nguyên nhân là trong năm 2007 tình hình nguyên vật liệu hóa chất cho thuốc bảo vệ thực vật không ngừng tăng, bên cạnh đó do thời tiết thay đổi thất thường vì vậy phòng trừ sâu bệnh luôn là vấn đề hàng đầu của hầu hếtGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 57 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ nhà nông, nên làm cho số lượng tiêu thụ tăng. Sang năm 2008 tình hình lạm phát ngày một gia tăng, giá vốn hàng bán tăng rất mình, chủ yếu từ nhà cung ứng hàng, bên cạnh đó tình hình nông sản xuất khẩu hạn chế làm cho ngành hàng thuốc bảo vệ thực vật tiêu thụ giảm, góp phần làm cho doanh số 2008 giảm - 1.053.182 ngàn đồng.  Đối với thuốc kích thích tăng trưởng - Năm 2007 so với năm 2006 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 5,32 (901.148- 776.910) = 660.946 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 901.148 (6,80- 5,32) = 1.333.699 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: 660.946 + 1.333.699 = 1.994.645 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2007 số lượng tiêu thụ tăng làm tăng doanh thu một lượng là 660.946 ngàn đồng, giá bán tăng làm tăng doanh thu một lượng là 1.333.699 ngàn đồng. - Năm 2008 so với năm 2007 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 6,80 (549.962- 901.148) = -2.388.065 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 549.962 (8,26- 6,80) = 802.945 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: -2.388.065 + 802.945 = -1.585.120 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2008 số lượng tiêu thụ giảm làm giảm doanh một lượng là -2.388.065 ngàn đồng, gia bán tăng làm doanh thu tăng một lượng là 802.945 ngàn đồng. Kết luận: Trong năm 2007 giá bán và số lượng tiêu thụ tăng làm doanh thu tăng một lượng là 1.994.645 ngàn đồng, do nông dân ngày nay không những muốn cây trái đạt năng suất cao bên cạnh đó họ cũng mong muốn cây phát triển nhanh, thu hoạch sớm, sản phẩm ngày càng thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn,GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 58 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 60. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Sang năm 2008 do giá bán tăng đáng kể, cũng góp phần làm cho số lượng tiêu thụ giảm hẳn so với năm 2007 nên làm cho doanh thu giảm -1.585.120 ngàn đồng.  Đối với thuốc trừ sâu - Năm 2007 so với năm 2006 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 24,35 (157.645 – 146.521) = 270.869 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 157.645 (26,07- 24,35) = 271.149 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: 270.869 + 271.149 = 542.019 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2007 số lượng tiêu thụ tăng làm tăng doanh thu một lượng là 270.869 ngàn đồng, giá bán tăng làm tăng doanh thu một lượng là 271.149 ngàn đồng. - Năm 2008 so với năm 2007 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 26,07 (123.843- 157.645) = -881.218 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 123.843 (28,84- 26,07) = 343.045 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: -881.218 + 343.045 = -538.173 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2008 số lượng tiêu thụ giảm làm giảm doanh một lượng là -881.218 ngàn đồng, giá bán tăng làm doanh thu tăng một lượng là 343.045 ngàn đồng. Kết luận: Trong năm 2007 giá bán và số lượng tiêu thụ tăng làm doanh thu tăng một lượng 542.019 ngàn đồng, do thời tiết thay đổi dịch bệnh trên cây trồng lây lan nhiều nên nhu cầu thuốc trừ sâu tăng bên cạnh đó giá vốn đầu vào cũng tăng, sang năm 2008 do giá bán tăng và đó cũng là nguyên nhân làm cho số lượng tiêu thụ giảm nên làm cho doanh thu giảm -538.173 ngàn đồng.  Đối với thuốc diệt cỏGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 59 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ - Năm 2007 so với năm 2006 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 54,17 (68.266 – 65.416) = 154.385 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 68.266 (55,31- 54,17) = 77.823 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: 154.385 + 77.823 = 232.208 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2007 số lượng tiêu thụ tăng làm tăng doanh thu một lượng là 154.385 ngàn đồng, giá bán tăng làm tăng doanh thu một lượng là 77.823 ngàn đồng. - Năm 2008 so với năm 2007 + Ảnh hưởng nhân tố lượng: a = 55,31 (64.721- 68.266) = -196.074 ngàn đồng + Ảnh hưởng nhân tố giá: b = 64.721 (58,56 - 55,31) = 210.343 ngàn đồng Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố đến doanh thu: -196.074 + 210.343 = 14.269 ngàn đồng Qua phân tích ta thấy trong năm 2008 số lượng tiêu thụ giảm làm giảm doanh một lượng là -196.074 ngàn đồng, giá bán tăng làm doanh thu tăng một lượng là 210.343 ngàn đồng. Kết luận: Trong năm 2007 giá bán và số lượng tiêu thụ tăng làm doanh thu tăng một lượng 232.208 ngàn đồng, do tiết kiệm thời gian và chi phí ngày nay người nông dân đa phần sử dụng thuốc diệt cỏ nhiều,bên cạnh đó giá vốn đầu vào cũng tăng, sang năm 2008 do giá bán tăng tuy nhiên do số lượng tiêu thụ giảm nên làm cho doanh thu chỉ tăng 14.269 ngàn đồng. Tóm lại doanh thu tăng hay giảm phụ thuộc vào số lượng tiêu thụ và giá bán mà nguyên nhân xâu xa là do các yếu tố thị trường tác động, thông qua số lượng tiêu thụ từ đó công ty có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 60 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ 4.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí hoạt động đến lợi nhuận. Gọi: L1: Lợi nhuận năm 2007 Lk: Lợi nhuân năm 2006 - Năm 2007 so với năm 2006  Đối với thuốc phòng trừ nấm bệnh. L = L1 – Lk =( -503.178)- (-301.197) = - 201.981 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = (-301.197) x 1.19– (-301.197) = - 56.823 ngàn đồng Do khối lượng tiêu thụ của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 11.899 chai, nên làm cho lợi nhuân năm 2007 tăng 56.823 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = - 56.823- (- 56.823)= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 74.971 x (86,83- 85,11) = 128.950 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 1,75 ngàn đồng, nênlàm lợi nhuận năm 2007 tăng 128.950 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 74.971 x (89,04-82,93) = 86.966 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 1,16 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 86.966 ngàn đồng.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 61 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ Bảng 15: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN ĐVT: Ngàn đồng Chi phí bàn Chi phí quản lí/1 Chi phí thuế số lượng Giá bán/1 chai Giá vốn/1 chai hàng/1 chai chai suất/1 chai Hàng hóa 2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008 2006 2007 2008Thuốc phòng trừnấm bệnh 63.072 74.971 57.383 85,11 86,83 95,09 82,93 84,09 91,08 1,51 2,81 6,35 1,19 2,30 4,22 4,26 4,34 4,75Thuốc kích thíchtăng trưởng 776.910 901.148 549.962 5,32 6,80 8,26 4,92 5,57 5,91 0,12 0,32 0,66 0,10 0,19 0,44 0,27 0,34 0,41Thuốc trừ sâu 146.521 157.645 123.843 24,35 26,07 28,84 22,87 24,05 24,07 0,65 1,34 2,94 0,51 1,10 1,96 1,22 1,30 1,44Thuốc diệt cỏ 65.416 68.266 64.721 54,17 55,31 58,56 53,11 53,44 53,73 1,46 3,09 5,63 1,15 2,53 3,74 2,71 2,77 2,93 GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 62 SVTH: Phan Thị Thúy Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 64. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 74.971 x (2,81-1,51) = 97.462 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 1,3 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 97.462 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 74.971 x (2.30-1,19) = 83.218 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 1,11 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 83.218 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 74.971 x (4,34-4,26) = 6.462 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 0,08 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 6.462 ngàn đồng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của côngty: L = - 56.823 +128.950 -86.966 -97.462 -83.218 -6.462= - 201.981 ngàn đồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc phòng trừnấm bệnh giảm 201.981 ngàn đồng, tuy giá bán và khối lượng tiêu thụ tăng nhưngdo tốc độ tăng không bằng tốc độ tăng của chi phí, bên cạnh đó ảnh hưởng của nhântố thuế suất nên làm lợi nhuận giảm.  Đối với thuốc kích thích tăng trưởng. L = L1 – Lk = 342.283 - (-66.985) = 409.268 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = (-66.985) x 1.16– (-66.985) = - 10.712 ngàn đồng Do khối lượng tiêu thụ của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 124.238 chai, nên làm cho lợi nhuân năm 2007 tăng 10.712 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 63 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 65. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = - 10.712 - (-10.712)= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 901.148 x (6,80- 5,32) = 1.333.699 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 1,48 ngàn đồng, nênlàm lợi nhuận năm 2007 tăng 1.333.699 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 901.148 x (5,57- 4,92) = 585.746 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,65 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 585.746 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 901.148 x (0,32-0,12) = 180.230 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,2 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 180.230 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 901.148 x (0,19-0,10) = 83.218 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,09 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 83.218 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 901.148 x (0,34-0,27) = 66.640 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,07 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 66.640 ngàn đồng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của côngty: L = - 10.712 +1.333.699 -585.746 -180.230 -83.218 -66.640 = 409.268 ngànđồng Đúng bằng đối tượng phân tíchGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 64 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 66. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc kích thích tằntrưởng tăng 409.268 ngàn đồng, do giá bán và khối lượng tiêu thụ tăng đáng kể, gópphần làm tăng lợi nhuận công ty.  Đối với thuốc trừ sâu. L = L1 – Lk = -271.711 - (-131.484) = -140.227 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = (-131.484) x 1.08– (-131.484) = - 9.982 ngàn đồng Do khối lượng tiêu thụ của thuốc trừ sâu tăng 11.124 chai, nên làm cho lợi nhuân năm 2007 tăng 9.982 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = - 9.982 - (-9.982)= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 157.645 x (26,07- 24,35) = 271.149 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 1,72 ngàn đồng, nên làm lợinhuận năm 2007 tăng 271.149 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 157.645 x (24,05- 22,87) = 186.021 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 1,18 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 186.021 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 157.645 x (1,34-0,65) = 108.775 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 0,69 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 108.775 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 157.645 x (1,10-0,51) = 93.011 ngàn đồngGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 65 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 67. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 0,59 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 93.011 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 157.645 x (1,30-1,22) = 13.587 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 0,08 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 13.587 ngàn đồng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận của côngty: L = - 9.982 +271.149 -186.021 -108.775 -93.011 -13.587 = -140.227 ngànđồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc thuốc trừ sâugiảm 140.227 ngàn đồng, do ảnh hưởng của sự gia tăng giá vốn và chi phí.  Đối với thuốc diệt cỏ. L = L1 – Lk = -444.803 - (-278.581) = -166.222 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = (-278.581) x 1.08– (-278.581) = - 12.137 ngàn đồng Do khối lượng tiêu thụ của thuốc diệt cỏ tăng 2.850 chai, nên làm cho lợi nhuân năm 2007 tăng 12.137 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = - 12.137 - (-12.137)= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 68.266 x (55,31- 54,17) = 77.823 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 1,14 ngàn đồng, nên làm lợinhuận năm 2007 tăng 77.823 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 68.266 x (53,44- 53,11) = 22.528 ngàn đồng.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 66 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 68. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 0,33 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 22.528 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 68.266 x (3,09-1,46) = 111.274 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 1,63 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 111.274 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 68.266 x (2.53-1,15) = 94.207 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 1,38 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 94.207 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 68.266 x (2,77-2,71) = 3.899 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 0,06 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 3.899 ngàn đồng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận của côngty: L = -12.137 +77.823 -22.528 -111.274 -94.207 -3.899 = -166.222 ngàn đồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc thuốc diệt cỏgiảm 166.222 ngàn đồng, bên cạnh cũng giống như thuốc kích thích tăng trưởng vàthuốc trừ sâu, thì do ảnh hưởng của sự gia tăng giá vốn và chi phí cùng với thuế suấtlàm cho lợi nhuân công ty năm 2007 giảm. Gọi: L1: Lợi nhuận năm 2008 Lk: Lợi nhuân năm 2007 + Năm 2008 so với năm 2007  Đối với thuốc phòng trừ nấm bệnh. L = L1 – Lk =( -649.267)- (-503.178) = - 146.090 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - LkGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 67 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ = (-503.178) x 0,77 – (-503.178) = 118.044 ngàn đồng Ta thấy với sự ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ làm lợi nhuận tăng 118.044ngàn đồng  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = 118.044 - 118.044= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 57.383 x (95,09-86,83) = 473.984 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 8,26 ngàn đồng, nênlàm lợi nhuận năm 2007 tăng 473.984 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 57.383 x (91,08-89,04) = 401.107 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 2,04 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 401.107 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 57.383 x (6,35-2,81) = 203,136 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 3,53 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 203,136 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 57.383 x (4,22-2,30) = 110.175 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 1,92 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 110.175 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 57.383 x (4,75-4,34) = 23.699 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc phòng trừ nấm bệnh tăng 0,41 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 23.699 ngàn đồng.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 68 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 70. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận của côngty: L = 118.044 +473.984 -401.107 -203,136 -110.175 -23.699 = - 146.090 ngànđồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc phòng trừnấm bệnh giảm 146.090 ngàn đồng, nguyên nhân do tuy giá bán tăng nhưng do tốcđộ tăng không bằng tốc độ tăng của chi phí.  Đối với thuốc kích thích tăng trưởng. L = L1 – Lk = 462.957 – 342.283 = 120.674 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = 342.283 x 0,61 – 342.283 = -133.391 ngàn đồng Do ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ của thuốc kích thích tăng trưởng, nên làm cho lợi nhuận năm 2008 tăng 133.391 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = -133.391 – (-133.391 )= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 549.962 x (8,26-6,80) = 802.945 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 1,46 ngàn đồng, nênlàm lợi nhuận năm 2007 tăng 802.945 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 549.962 x (5,91-5,57) = 148.237 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,34 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 148.237 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 549.962 x (0,66-0,32) = 186.987 ngàn đồngGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 69 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,34 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 186.987 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 549.962 x (0,44-0,19) = 81.103 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,25 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 81.103 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 549.962 x (0,41-0,34) = 40.165 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc kích thích tăng trưởng tăng 0,07 ngàn đồng nênlàm lợi nhuận năm 2007 giảm 40.165 ngàn đồng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận của côngty: L = -133.391 +802.945 -148.237 -186.987 -81.103 -40.165 = 120.674 ngànđồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc kích thíchtăng trưởng tăng 120.674 ngàn đồng, do giá bán tăng đáng kể, góp phần làm tăng lợinhuận công ty.  Đối với thuốc trừ sâu. L = L1 – Lk = -194.907 - (-271.711) = 76.804 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ. Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = (-271.711) x 0,79 – (-271.711) = 58.260 ngàn đồng Do ảnh hưởng khối lượng tiêu thụ của thuốc trừ sâu, nên làm cho lợi nhuân năm 2008 tăng 58.260 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = 58.260 - 58.260 = 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 70 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 72. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ P   Q 1i (P 1i – Pki) = 123.843 x (28,84-26,07) = 343.045 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 2,77 ngàn đồng, nên làm lợinhuận năm 2007 tăng 343.045 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 123.843 x (24,07-24,05) = 2.725 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 0,02 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 2.725 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 123.843 x (2,94-1,34) = 198.149 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 1,35 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 198.149 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 123.843 x (1,96-1,10) = 106.505 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 0,86 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 106.505 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 123.843 x (1,44-1,30) = 17.123 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc trừ sâu tăng 0,14 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 17.123 ngàn đồng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận của côngty: L = 58.260 +343.045 -2.725 -198.149 -106.505 -17.123 = 76.804 ngàn đồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc thuốc trừ sâutăng 76.804 ngàn đồng, do ảnh hưởng của sự gia tăng giá vốn và chi phí.  Đối với thuốc diệt cỏ. L = L1 – Lk = -483.263 - (-444.483) = -38.460 ngàn đồng Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:  Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 71 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - Lk = (-444.483) x 0,95 – (-444.483) = 23.098 ngàn đồng Do ảnh hưởng của khối lượng tiêu thụ của thuốc diệt cỏ, nên làm cho lợi nhuân năm 2008 tăng 23.098 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm. K   (Q 1i-Qki)x (Pki – Zki-CBhki-CQlki-Tki)- Q = 23.098 - 23.098= 0 Vậy nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm không làm thay đổi lợi nhuận công ty.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị. P   Q 1i (P 1i – Pki) = 64.721 x (58,56-55,31) = 210.343 ngàn đồng. Vậy do giá bán đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 3,25 ngàn đồng, nên làm lợinhuận năm 2007 tăng 210.343 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị. Z   Q 1i (Z 1i – Zki) = 64.721 x (53,73-53,44) = 18.704 ngàn đồng. Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 0,29 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 18.704 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng. C BH   Q 1i (C BH1i – CBHki) = 64.721 x (5,3-3,09) = 164.391 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 2,21 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 164.391 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi chi phí quản lí. C QL   Q 1i (C QL1i – CQLki) = 64.721 x (3,74-2.53) = 78.312 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 1,21 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 78.312 ngàn đồng.  Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất. T   Q 1i (T1i – Tki) = 64.721 x (2,93-2,77) = 10.493 ngàn đồng Vậy do giá vốn đơn vị của thuốc thuốc diệt cỏ tăng 0,16 ngàn đồng nên làm lợinhuận năm 2007 giảm 10.493 ngàn đồng.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 72 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố ảnh h ưởng đến lợi nhuận của côngty: L = 23.098 +210.343 -18.704 -164.391 -78.312 -10.493 = -38.460 ngàn đồng Đúng bằng đối tượng phân tích Qua phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của thuốc thuốc diệt cỏgiảm 38.460 ngàn đồng, bên cạnh cũng giống như thuốc kích thích tăng trưởng vàthuốc trừ sâu, thì do ảnh hưởng của sự gia tăng giá vốn và chi phí cùng với thuế suấtlàm cho lợi nhuân công ty năm 2008 giảm. Kết luận: Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các nhóm hàngthuốc bảo vệ thực vật tại công ty, giúp ta có cái nhìn rõ hơn, thiết thực hơn nhằm đềra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt nhất.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 73 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 75. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Chương 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ . 5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN. Công ty TNHH MTB thành phố Cần Thơ chuyên kinh doanh các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật, rất đa dạng về chủng loại, các đại lý của công ty rộng khắp ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tuy nhiên do hạn chế về nguồn nhân lực nên vì vậy việc tìm hiểu theo dõi tìm hiểu thông tin khách hàng tương đối khó khăn. Tuy doanh thu năm 2006 có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn, tình hình chi phí qua 3 năm tăng khá cao, nên lợi nhuận của công ty giảm. Bên cạnh đó với sự tác động rất lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tình hình xuất khẩu trái cây, nông sản giảm mạnh, sức mua của người nông dân giảm mạnh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ, vì thế tác động mạnh đến số lượng tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật, làm cho doanh thu năm 2008 giảm mạnh. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty chưa tốt, biểu hiện qua 3 năm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty liên tục giảm so nguyên nhân là do chi phí hoạt động tăng cao nhất là chi phí dịch vụ mua ngoài cụ thể là chi phí vận chuyển, chi phí điện, điện thoại. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2007 tuy có giảm, chủ yếu do tốc độ tăng doanh thu không bằng tốc độ tăng của chi phí, nhưng sang năm 2008 lợi nhuận công ty tăng là do công ty thực hiện tốt các cam kết với nhà cung ứng với thời hạn thanh toán nên được hưởng phần chiết khấu hàng hóa đóng góp rất lớn vào thu nhập khác của công ty làm cho lợi nhuận sau thuế 2008 tăng đáng kể. Tình hình sử dụng vốn của công ty chưa tốt, thể hiện qua tỷ số thanh toán của công ty khá cao, bên cạnh đó lượng hàng tồn kho của công ty tăng liên tục qua các năm.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 74 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 76. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Lượng hàng tồn kho của công ty khá cao và tăng đều qua các năm, chi phí công ty không ngừng tăng liên tục vì vậy ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty. Khả năng sinh lợi của công ty thấp do hiệu quả sử dụng vốn củ a công ty chưa thật sự hiệu quả.5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ . Công ty TNHH MTB thành phố Cần Thơ là công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng thốc bảo vệ thực vật, các mặt hàng của công ty rất đa dạng về chủng loại, qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty em rút ra một số biện pháp sau: 5.2.1. Biện pháp tăng doanh thu. Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bật của khoa học kĩ thuật hiện đại, thì nhu cầu của con người từ đó cũng ngày một tăng cao, thì việc mở rộng thị trường tiêu thụ là phương thức kinh doanh hiệu quả dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường, vì vậy công ty cần nghiên cứu thị trường phân tích thị trường. Tập trung vào việc chăm sóc khách hàng, đối với các khách hàng thân thiết nên có chính sách giá mềm đối với họ, tặng quà nhân ngày sinh nhật của khách hàng, bên cạnh đó phải luôn bảo đảm chất lượng hàng hóa, kiểm tra kĩ trước khi xuất kho. Không ngừng tìm kiếm các nhà cung cấp với giá cả cạnh tranh, cùng với thăm dò các đối thủ, nhằm tránh hiện tượng chênh lệch giá quá lớn giữa các công ty, qua đó nhằm đưa ra giá bán phù hợp nhất làm tăng khối lượng tiêu thụ góp phần tăng doanh số của công ty. Công ty cần gia tăng hơn nữa chính sách marketing của công ty mình để qua đó giới thiệu sản phẩm đến tận tay khách hàng nhằm gia tăng doanh thu. Vì đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, công ty cần chú trọng trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, thông qua việc đào tạo lại, đào tạo mới những nhân viên sẵn có và những nhân viên mới, qua việc đào tạo và bồi dưỡng sẽ khuyến khích họ gắn bó và có trách nhiệm với công ty hơn, thườngGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 75 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 77. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ xuyên đôn đốc và kiểm tra công việc của các nhân viên, thông qua hiệu quả đạt được của từng bộ phận trong công ty. 5.2.1. Biện pháp giảm thiểu chi phí. Qua phân tích trên ta thấy chi phí của công ty qua 3 năm liên tục tăng, vì chi phí là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, vì vậy chúng ta phải có biện pháp giảm thiểu chi phí một cách hợp lí nhất. Nên khống chế khối lượng hàng tồn kho trong công ty ở mức hợp lí, cần xây dựng kế hoạch hàng tồn kho vì qua phân tích khối lượng tồn kho của công ty tăng liên tục qua 3 năm, công ty nên có các phương thức chiết khấu theo thời vụ, nhằm giảm lượng hàng tồn kho như vậy công ty giảm được chi phí tồn trữ và tránh hao hụt. Tăng cường kiểm tra hàng tháng tình hình chi phí của công ty, nhằm phát hiện những chi phí tăng bất thường để có biện pháp giảm thiểu những chi phí không cần thiết, đặc biệt chi phí vận chuyển, cần đưa ra các lộ trình phù hợp, tận dụng tối đa công suất của phương tiện vận chuyển tránh sử dụng lãng phí xe. Cần tính toán, kiểm soát, thỏa thuận trong quá trình mua hàng, giao nhận hàng để hạn chế tránh lãng phí và các hao hụt. Đối với chi phí điện, điện thoại công ty cần có qui định định mức sử dụng, có chế độ thưởng phạt, nhằm tránh hiện tượng sử dụng lãng phí qua đó năng cao ý thức của nhân viên. Nhận làm đại lí cho các công ty, xí nghiệp sản suất lớn có uy tín, để đa dạng các mặt hàng, bên cạnh đó giảm được các chi phí quảng cáo về các mặt hàng đó. 5.2.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Qua phân tích ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa cao, vì vậy để tăng hiệu quả công ty cần. Nghiên cứu tìm hiểu thị trường qua đó chọn lựa các mặt hàng kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường về chất lượng, uy tín và giá cả tránh tình trạng mua vô không bán được, hàng tồn kho nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Tăng cường quản lí công nợ, đối với các khoản phải thu của công ty, vì vậy công ty cần đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản nợ bằng cách áp dụng cácGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 76 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 78. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ phương thức thanh toán tích cực như cho khách hàng hưởng chiết khấu theo thời hạn thanh toán. Tìm hiểu và khai thác những khách hàng có uy tín để xem xét khả năng bán chịu hay bán trả góp với lãi suất thích hợp qua đó kiểm soát được thời gian thu hồi vốn hiệu quả hơn.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 77 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 79. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ Chương 6 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN Công ty TNHH MTB thành phố Cần Thơ là công ty kinh doanh đa dạng các mặthàng thuốc bảo vệ thực vật, là một công ty mới thành lập nguồn vốn kinh doanh chủyếu là tự có nên không tránh khỏi cạnh tranh gay gắt từ các công ty mạnh h ơn, trongquá trình kinh doanh mục tiêu lớn nhất của bất kỳ công ty là lợi nhuận, tuy nhiêntrong cơ chế thị trường như hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt đó thì sự cạnh tranhđể tồn tại đã khó thì việc phát triển mở rộng kinh doanh lại càng khó thêm. Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm cho ta thấytình hình hoạt động kinh doanh của công ty tương đối tốt, doanh thu của công ty cóxu hướng tăng, tuy năm 2008 có giảm nhưng nguyên nhân chủ yếu do tác động củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, làm cho xuất khẩu trái cây, nông sản nước tagiảm sút, dấn đến tình hình tiêu thụ thuốc giảm mạnh so với năm 2007. Bên cạnh đó công ty cần xem xét việc sử dụng chi phí một cách hợp lí, do quanăm tình hình chi phí của công ty liên tục tăng mạnh, qua đó nhằm tăng lợi nhuậncông ty. Kết quả lợi nhuận cuối năm 2008 của công ty đã được cải thiện đáng kể so vớinăm 2007, đây là một dấu hiệu rất tốt trong hiệu quả hoạt động cuối năm của côngty. Khả năng thanh toán của công ty khá tốt, biểu hiện qua 3 năm nợ ngắn hạn củacông ty thấp. Số vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm đi kết quả không lấy gì làm tốt, vìvậy công ty cần xem xét và có hướng giải quyết tốt. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa tốt qua việc phân tích tình hình thanhtoán và hiệu quả sử dụng vốn công ty. Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty, các nhân tố chủyếu làm tăng lợi nhuận là giá bán và số lượng tiêu thụ, điều này đúng với quy luậtGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 78 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 80. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơkinh tế, có được những thành tựu trên phấn đấu rất lớn của ban giám đốc công ty,cũng như tập thể nhân viên công ty. 6.2. KIẾN NGHỊ Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH MTB Thành phố Cần Thơ, tìm hiểu vềtình hình hoạt động kinh doanh của công ty, em xin đề xuất một số kiến nghị sau: Đối với công ty. Công ty nên tìm hiểu nghiên cứu thị trường, từ đó đưa ra các dự báo chính xác vềnhu cầu các loại thuốc, qua đó công ty có chính sách tăng hay giảm lượng hàng nhậpvào nhằm giảm bớt lượng hàng tồn kho, tiết hiệm chi phí. Trước tình hình thay đổi bất thường của nền kinh tế vì vậy công ty nên lập kếhoạch kinh doanh theo từng quí, so với từng năm trước đây nhằm giảm bớt thiệt hạikhông mong muốn xảy ra. Tăng cao chất lượng hàng hóa đầu vào, bên cạnh đó nguồn nhân lực của công tycũng không kém phần quan trọng, công ty nên có chính sách khuyến khích thu hútngười lao động có trình độ chuyên môn cao. Đối với nhà nước. Để khuyến khích cho hoạt động kinh doanh của công ty, nhà nước nên có kếhoạch tài trợ vốn theo nhu cầu kinh doanh nhằm ngày càng mở rộng qui mô hoạtđộng kinh doanh của công ty. Đồng thời nên có chính sách thuế phù hợp và ưu đãivới công ty vì qua đó góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp nước nhà phát triển vữngmạnh. Nhà nước tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho các công ty, nghiêm cấmmọi hành vi đầu cơ trục lợi, liên kết tăng giá làm bất ổn thị trường. Nhà nước phải có những biện pháp đối với các mặt hàng thuốc thực vật làm giả,vì hiện nay các mặt hàng thuốc giả rất nhiều ở khắp nơi, với giá bán thấp hơn nhiềuso với giá thị trường làm cho các mặt hàng công ty tiêu thụ chậm.GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 79 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 81. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố CầnThơ TÀI LIỆU THAM KHẢO ……..……. 1. PGS.TS Võ Văn Nhị, (2006), “Kế toán tài chính”, NXB tài chính. 2. TS. Nguyễn Quang Thu, (2007). “ Quản trị tài chính căn bản”, NXB thống kê 3. Th.s. Bùi Văn Trịnh, (2008). “ Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, trường Đại Học Cần Thơ. 4. Báo cáo tài chính qua 3 năm 2006-2008, phòng kế toán công ty TNHH MTB thành phố Cần Thơ. 5. Một số trang wed: www.sieuthinongnghiep.com.vn www.baocantho.com.vnGVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 80 SVTH: Phan Thị Thúy Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 82. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM TẠ Qua bốn năm học tập và nghiên cứu em đã được quí thầy cô trường Đại họcCần Thơ nói chung và quí thầy cô khoa kinh tế - QTKD nói riêng những người đã tậntình truyền đạt những kiến thức quí báo về chuyên môn cũng như những kinh nghiệmtrong cuộc sống. Để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp ngoài sự nổ lực của bản thân, emxin chân thành cảm ơn cô La Nguyễn Thùy Dung, người đã tận tình truyền đạt hướngdẫn em về kiến thức chuyên môn, sự đóng góp ý kiến và những lời khuyên vô cùngquí báo của cô để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn của mình.Em xin chân thành cảm ơn quí anh chị trong Công ty TNHH MTB thành phố Cần Thơ,đã tạo điều kiện tốt nhất để em thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm trong thời gianthực tập tại Công ty. Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên bài luận vănkhông tránh khỏi những sai xót. Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến củaquí thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn. Cuối lời, em xin gởi lời kính chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc đến cácThầy Cô và bạn bè. Kính chúc Công ty TNHH MTB thành phố Cần Thơ ngày càngphát triển mạnh mẽ và bền vững. Trân trọng! Sinh viên thực hiện Phan Thị Thúy Kiều ii http://www.kinhtehoc.net
  • 83. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tàinghiên cứu khoa học nào. Ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện Phan thị thúy Kiều iii http://www.kinhtehoc.net
  • 84. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP.... . ...................................................................................................................................... .. ..................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . .................................................................................................................................. Ngày tháng năm 2009 Thủ trưởng đơn vị iv http://www.kinhtehoc.net
  • 85. www.kinhtehoc.net BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: La Nguyễn Thùy DungHọc vị: Thạc sĩChuyên ngành: MarketingCơ quan công tác: Đại Học Cần ThơTên học viên: Phan Thị Thúy KiềuMã số sinh viên: 4053557Chuyên ngành: Kế toán tổng hợpTên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTBThành Phố Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo..............................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …).....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác..............................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa).............................................................................................................................................................................................................................................................................. Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét v http://www.kinhtehoc.net
  • 86. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.... . ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày tháng năm 2009 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN vi http://www.kinhtehoc.net
  • 87. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC Tóm tắt ................................................................................................................ 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 2 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 2 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ....................................................................... 2 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .............................................................. 3 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3 1.1.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 3 1.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 3 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 4 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 4 1.4.1. Không gian .......................................................................................... 4 1.4.2. Thời gian ............................................................................................. 4 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 5 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 5CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 7 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 7 2.1.1. Khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh ........................................ 7 2.1.1. 1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh ................................... 7 2.1.1. 2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ............. 7 2.1.2. Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận .......................................... 8 2.1.2.1. Khái niệm về doanh thu ..................................................................... 8 2.1.2.2. Khái niệm về chi phí .......................................................................... 9 2.1.2.3. Khái niệm về lợi nhuận .................................................................... 10 2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ................... 11 2.1.3.1. Phân tích tình hình thanh toán .......................................................... 11 2.1.3.2. Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản .............................................. 12 2.1.3.3. Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi .......................................................... 13 2.2.3.4. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến doanh thu ............................................. 14 2.2.3.5. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận .............................................. 14 vii http://www.kinhtehoc.net
  • 88. www.kinhtehoc.net 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 15 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 15 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 16CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦNTHƠ ..................................................................................................................... 17 3.1. Khái quát về công ty .................................................................................. 17 3.1.1. Sơ lược về công ty ............................................................................. 17 3.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 17 3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh ...................................................................... 18 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................... 18 3.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lí ...................................................................... 18 3.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ ...................................................................... 18 3.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM2006-2008 ............................................................................................................. 19 3.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm ....................................... 19 3.2.2. Thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm qua ................ 23 3.2.2.1. Thuận lợi ........................................................................................ 23 3.2.2.2. Khó khăn ........................................................................................ 23 3.2.2.3. Phương hướng ................................................................................ 24 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠICÔNG TY TNHH MTB ..................................................................................... 25 4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU ................................................ 25 4.1.1. Phân tích cơ cấu doanh thu theo thành phần ..................................... 25 4.1.2. Phân tích doanh thu theo từng nhóm hàng ........................................ 28 4.1.3. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo kỳ kế hoạch ............... 31 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ ......................................................... 33 4.2.1. Gía vốn hàng bán............................................................................... 35 4.2.2. Chi phí bán hàng ............................................................................... 35 4.2.3. Chi phí quản lí doanh nghiệp ............................................................ 38 4.2.4. Phân tích tình hình chi phí theo kỳ kế hoạch .................................... 40 4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN ................................................. 43 4.3.1. Phân tích chung lợi nhuận ................................................................. 43 viii http://www.kinhtehoc.net
  • 89. www.kinhtehoc.net 4.3.1.1. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ................................. 45 4.3.1.2. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính..................................... 46 4.3.1.3. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác ........................................... 46 4.3.2. Phân tích lợi nhuận theo kỳ kế hoạch ............................................... 47 4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TYTHÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ...................................................... 48 4.4.1. Phân tích tình hình thanh toán ....................................................... 48 4.4.2. Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản ............................................ 51 4.4.3. Phân tích các chỉ tiêu sinh lợi ....................................................... 53 4.5. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA CÔNG TY......................................................................... 55 4.5.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ........................... 55 4.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ............................ 61CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI CÔNG TY ........................................................................ 74 5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN .............................................................. 74 5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH TẠI CÔNG TY ..................................................................................... 75 5.2.1. Biện pháp tăng doanh thu .................................................................. 75 5.2.2. Biện pháp giảm thiểu chi phí ............................................................ 76 5.2.3. Biện pháp về nguồn nhân lực ............................................................ 76 5.2.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ........................................ 76CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 78 6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 78 6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 79TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 80 ix http://www.kinhtehoc.net
  • 90. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2006-2007-2008) ............................... 20Bảng 2: Doanh thu theo thành phần qua 3 năm .......................................................... 27Bảng 3: Doanh thu của các mặt hàng qua 3 năm ......................................................... 29Bảng 4: Tình hình thực hiện doanh thu theo kỳ kế hoạch ........................................... 32Bảng 5: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm ....................................................... 34Bảng 6: Tình hình chi phí bán hàng của công ty qua 3 năm ........................................ 36Bảng 7: Tình hình chi phí quản lí qua 3 năm của công ty ............................................ 39Bảng 8: Tình hình chi phí theo kỳ kế hoạch của công ty qua 3 năm ........................... 42Bảng 9: Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty qua 3 năm.................................... 44Bảng 10: Tình hình thực hiện lợi nhuận theo kỳ kế hoạch của công ty qua 3 năm ..... 47Bảng 11: Các tỷ số về khả năng thanh toán ................................................................. 49Bảng 12 : Các tỷ số về quản trị tài sản ......................................................................... 52Bảng 13: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi .................................................................. 54Bảng 14: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu công ty.............................. 56Bảng 15: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ........................................... 62 x http://www.kinhtehoc.net
  • 91. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty MTB ............................................ 17Hình 2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm……………………….21Hình 3: Biễu đồ biễu diễn tình hình thực hiện doanh thu theo kỳ kế hoạch của công tyqua 3 năm ..................................................................................................................... 32Hình 4: Biễu đồ biễu diễn tình hình thanh toán của công ty qua 3 năm ..................... 49Hình 5: Biểu đồ biễu diễn các tỷ số về quản trị tài sản ............................................... 51Hình 6: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số sinh lợi của công ty qua 3 năm .......................... 54 xi http://www.kinhtehoc.net

×