• Save
Luan van tot nghiep ke toan (20)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Luan van tot nghiep ke toan (20)

on

  • 2,189 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,189
Views on SlideShare
2,189
Embed Views
0

Actions

Likes
3
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luan van tot nghiep ke toan (20) Document Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGÀN HƯƠNG CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ KIM HÀ NGUYỄN THỊ THANH KIỀU MSSV: 4053556 Lớp: Kế toán tổng hợp – K.31 Cần Thơ, 05/2009http://www.kinhtehoc.net
  • 2. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM TẠ Sau 4 năm học tập dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ, với những kiến thứcem đã tích lũy được cùng với thời gian 3 tháng thực tập tại công ty Ngàn Hươngnhằm củng cố những kiến thức đã học, vận dụng vào thực tiễn và đúc kết nhữngkinh nghiệm bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài luận văn tốtnghiệp của mình “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH NgànHương”. Trong thời gian qua bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em luôn được sựhướng dẫn tận tình của quý thầy cô Khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh - TrườngĐH Cần Thơ, đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Kim Hà và sự giúp đỡ nhiệt tình của cáccô chú, anh chị ở phòng kế toán của Công ty TNHH Ngàn Hương. Tuy nhiên, với thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài luận khôngtránh có những sai sót. Em rất mong nhận được đóng góp ý kiến và chỉ bảo củaquý thầy cô, các cô chú, các anh chị trong công ty. Cuối lời, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa kinh tế & Quản trịkinh doanh cũng như Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong công ty! Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thị Thanh Kiều ihttp://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậpvà các kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, và không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào. Ngày tháng năm Sinh viên thực hiện iihttp://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- iiihttp://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.net BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét ivhttp://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ vhttp://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC TrangChương 1: GIỚI THIỆU............................................................................ 011.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 011.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................. 021.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 021.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 021.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 021.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 031.3.1. Không gian nghiên cứu ......................................................................... 031.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 031.3.3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 031.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀINGHIÊN CỨU .............................................................................................. 03Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU....................................................................................... 052.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN2.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính ....................................... 052.1.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 052.1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính .......................................................... 052.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính ........................................................... 062.1.3. Vai trò của phân tích tài chính .............................................................. 062.1.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính ................................................... 072.1.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ............................................................. 072.1.5.1. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán ....................................... 072.1.5.2. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư ................................ 092.1.5.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời ......................... 092.1.6. Phương trình Dupont ............................................................................ 112.1.7. Phương pháp phân tích ......................................................................... 112.1.7.1. Phương pháp so sánh ......................................................................... 11http://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.net2.1.7.2. Phương pháp tỷ lệ .............................................................................. 122.1.7.3. Phương pháp cân đối ......................................................................... 132.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 132.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 132.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 13Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆMHỮU HẠN NGÀN HƯƠNG ............................................................... 143.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .............................. 143.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU ................. 153.3. NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨCQUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ......................................................................... 163.3.1. Nhiệm vụ ............................................................................................... 163.3.2. Chức năng ............................................................................................. 173.3.3. Hình thức tổ chức quản lý của công ty ................................................. 173.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNGTY QUA 3 NĂM (2006 – 2008) .................................................................... 193.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ............................................................ 233.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 233.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 233.6. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC NĂM 2009 .......................... 24Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNGTY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGÀN HƯƠNG .......................... 264.1. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCỦA CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ............... 264.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán ............................................................. 264.1.1.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản .......................... 264.1.1.2. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn ................... 344.1.2. Phân tích quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ........................... 404.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNGTHANH TOÁN ............................................................................................. 44http://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.net4.2.1. Phân tích tình hình công nợ .................................................................. 444.2.2. Phân tích khả năng thanh toán .............................................................. 474.3. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNHĐẦU TƯ ......................................................................................................... 494.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính ................................................................... 494.3.2. Phân tích tình hình đầu tư ..................................................................... 524.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNGSINH LỜI ...................................................................................................... 544.4.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh .............................................................. 544.4.2. Phân tích khă năng sinh lời ................................................................... 574.5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DUPONT .................................................. 60Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN VÀNÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNHTẠI CÔNG TY .................................................................................... 635.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ........................................................... 635.1.1. Tồn tại ................................................................................................... 665.1.2. Nguyên nhân ......................................................................................... 645.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ........................................................................... 65Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................... 676.1. KẾT LUẬN ............................................................................................. 676.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 686.2.1. Đối với Nhà nước ................................................................................. 686.2.2. Đối với Công ty ................................................................................... 69http://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ SƠ ĐỒ TrangBảng 1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công tyqua 3 năm (2006 – 2008) ................................................................................ 20Bảng 2. Bảng phân tích khái quát tổng tài sản ............................................... 27Bảng 3. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản lưu động............ 29Bảng 4. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản cố định .............. 33Bảng 5. Bảng phân tích khái quát tổng nguồn vốn ........................................ 35Bảng 6. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu nợ phải trả ........................... 37Bảng 7. Bảng phân tích sụ biến động và cơ cấu nguồn vốnchủ sở hữu ....................................................................................................... 39Bảng 8. Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 giữa tài sản - nguồn vốn …...........41Bảng 9. Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 giữa tài sản - nguồn vốnchủ sở hữu - vốn vay ....................................................................................... 43Bảng 10. Bảng phân tích tình hình công nợ ................................................... 45Bảng 11. Bảng phân tích khả năng thanh toán ............................................... 48Bảng 12. Bảng phân tích cấu trúc tài chính .................................................... 51Bảng 13. Bảng phân tích tình hình đầu tư ...................................................... 53Bảng 14. Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh ............................................... 55Bảng 15. Bảng phân tích khả năng sinh lời .................................................... 58Bảng 16. Bảng phương trình Dupont trong mối quan hệROA – ROS – ROE ........................................................................................ 60Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty ................................................... 18Sơ đồ 2. Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ số ......................... 61http://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.net DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 01. TNHH – Trách nhiệm hữu hạn. 02. TSLĐ – Tài sản lưu động. 03. TSCĐ – Tài sản cố định. 04. TS – Tài sản. 05. NV – Nguồn vốn. 06. CSH – Chủ sở hữu. 07. DT – Doanh thu. 08. LN – Lợi nhuận. 09. CPQL – Chi phí quản lý. 10. CPTC – Chi phí tài chính. 11. GVHB – Giá vốn hàng bán. 12. NNH - Nợ ngắn hạn. 13. VQ – Vòng quay. 14. HĐKD – Hoạt động kinh doanh. 15. LNST – Lợi nhuận sau thuế. 16. Thuế GTGT – Thuế giá trị gia tăng. 17. KD – Kinh doanh. 18. HTK – Hàng tồn kho. 19. BQ – Bình quân. 20. PTKH – Phải thu khách hàng.http://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.net TÓM TẮT Không thể phủ nhận rằng thị trường kinh doanh đang ngày một mở rộnghơn, một mặt mang lại những cơ hội để công ty lớn mạnh thông qua việc mởrộng thị trường và đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh theo yêu cầu cạnh tranh,mặt khác sẽ là thách thức không nhỏ đối với khả năng của công ty, buộc các côngty phải có chính sách phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh. Dù là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì tài chính vẫn làmột trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được, có thể nói nó là mụctiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài của doanh nghiệp. Để thấy rõ doanh nghiệp sửdụng và quản lý tài chính có hiệu quả hay không thì phân tích tài chính sẽ là câutrả lời rõ ràng và thực tế nhất, bởi vì nó không chỉ tạo ra “giá trị khổng lồ” chocác nhà đầu tư, nhà cung cấp,… mà còn đề xuất “lời khuyên” cho các chủ sở hữudoanh nghiệp… Với phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận thực tiễn, vận dụng phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp cân đối trên cơ sở phân tích cáchoạt động tài chính của Công ty, đề tài này hướng đến mục đích phân tích nhữngvấn đề cơ bản về tài chính trên báo cáo tài chính như: tài sản – nguồn vốn, thunhập – chi phí – lợi nhuận, dòng tiền, các tỷ số tài chính… để làm sáng tỏ hơnnhững vấn đề tài chính ẩn chứa bên trong thông tin trên báo cáo tài chính: - Thực trạng tài chính công ty Ngàn Hương thông qua bảng cân đối kế toánvà bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Phân tích các chỉ số tài chính nhằm nêu rõ tình hình công nợ và khả năngthanh toán, cấu trúc tài chính và tuh đầu tư, hiệu quả hoạt động và khả năng sinhlời của công ty. - Những tồn tại còn vướng mắc và những khó khăn mà công ty gặp phải. - Đề xuất các giải pháp cơ bản và thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvà quản lý tài chính cho công ty.http://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Nếu người ta ví hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế như một quả tim hoạtđộng theo nhịp đập trong cơ thể sống của con người thì doanh nghiệp được coi làcác mạch máu lưu dẫn đi khắp cơ thể. Các mạch máu có lưu thông điều hòa thìcơ thể mới có sinh lực và khỏe mạnh, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động của cácdoanh nghiệp có hiệu quả thì nền kinh tế mới vững mạnh và phát triển. Hiện nay, chúng ta có thể thấy các hình thức hoạt động đa dạng và phức tạpcủa nhiều loại hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tưnhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, v.v… Dù cho doanh nghiệpđược tổ chức theo bất kỳ hình thức nào, kinh doanh bất cứ lĩnh vực nào thì mụctiêu cuối cùng vẫn là tối đa hóa lợi nhuận. Đối với mỗi doanh nghiệp, mọi hoạtđộng từ khâu sản xuất đến quá trình tiêu thụ sản phẩm đều có mối liên hệ chặtchẽ với vấn đề tài chính. Tuy nhiên, một doanh nghiệp có thế lực về tài chínhcũng chưa phải là tốt nhất mà quan trọng là việc sử dụng và quản lý tài chính nhưthế nào cho hợp lý và đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Điều này không những mang lại lợi ích cho doanh nghiệp về tài chính, giúpdoanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa mà còn có thể khắc phục được nhữngkhiếm khuyết trong các lĩnh vực khác, bên cạnh đó nó còn góp phần vào việcnâng cao hiệu quả tài chính quốc gia. Với những vai trò quan trọng đó, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệplà việc hết sức cần thiết đối với bản thân doanh nghiệp và là công cụ cung cấpthông tin cho nhiều đối tượng quan tâm khác như: nhà đầu tư, nhà cho vay, nhàcung cấp, khách hàng,.v.v… tùy theo mục đích của họ. Và đây cũng chính là lýdo em thực hiện “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Trách Nhiệm HữuHạn Ngàn Hương” để làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài này hướng đến mục đích phân tích những vấn đề cơ bản về tài chínhtrên báo cáo tài chính như: tài sản – nguồn vốn, thu nhập – chi phí – lợi nhuận vàcác tỷ số tài chính… để làm sáng tỏ hơn những vấn đề tài chính ẩn chứa bêntrong thông tin trên báo cáo tài chính.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 1- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ngàn HươngCần Thơ. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1, phân tích thực trạng và đánh giá tình hình tài chính của công tyqua 3 năm (2006 - 2008) thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh và chỉ ra nguyên nhân gây ra sự biến động các chỉ tiêu đó . - Mục tiêu 2, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. - Mục tiêu 3, phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư. - Mục tiêu 4, phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời. - Mục tiêu 5, phân tích tài chính Dupont. - Mục tiêu 6, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện việc sử dụng và quảnlý tình hình tài chính tại công ty.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh, có một số câuhỏi quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việccác yếu tố tài chính sẽ được sử dụng và quản lý như thế nào, xem các đồng vốnbỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh như mongmuốn ban đầu hay không? Riêng với đề tài này, từ 6 mục tiêu cụ thể nêu trên đặtra những câu hỏi tương ứng như sau: Câu hỏi 1 Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2008, thực trạng hoạt động kinh doanh củacông ty như thế nào? Công ty kinh doanh có lợi nhuận hay phi lợi nhuận? Câu hỏi 2 Tình hình thanh toán của công ty ra sao? Có đủ khả năng thanh toán các mónnợ tới hạn hay không và phải bao lâu mới thu được tiền khách hàng nợ? Câu hỏi 3 Cấu thành vốn của công ty? Công ty sử dụng tiền của chủ sở hữu, vốn vayhay tiền mặt phát sinh từ bên trong? Việc đầu tư ở công ty trong 3 năm qua (2006 – 2008) ra sao? Trong tương laicó đảm bảo hiệu quả kinh doanh không?GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 2- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Câu hỏi 4 Việc sử dụng các nguồn lực của công ty để kiếm được lợi nhuận có đạt hiệuquả không? Khả năng sinh lời của công ty có đảm bảo sự duy trì và phát triển lâudài hay không? Câu hỏi 5 Các tỷ số tài chính nói lên điều gì? Mối quan hệ tương tác giữa chúng? Nóphản ánh trạng thái tài chính và khả năng hoạt động của Ngàn Hương ra sao? Câu hỏi 6 Có thể kết luận gì qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty? Nhữngmặt mạnh và mặt yếu? Nguyên nhân và tồn tại mà công ty gặp phải? Công ty cógiải pháp nào giúp nâng cao việc sử dụng và quản lý tài chính? Câu hỏi 7 Phương hướng và chiến lược của Ngàn Hương năm 2009?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian nghiên cứu Đề tài được tìm hiểu nghiên cứu và phân tích tại Công Ty TNHH NgànHương, Số 133K - Trần Hưng Đạo - P. An Phú - Q. Ninh Kiều - TP Cần Thơ. 1.3.2. Thời gian nghiên cứu Các số liệu và thông tin được thu thập trong thời gian 3 năm từ năm 2006 đếnnăm 2008. Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày24/04/2009. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về lĩnh vực tài chính công ty, cụ thể là tình hình tài chínhcủa công ty TNHH Ngàn Hương thông qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các tỷsố tài chính. Phương hướng và giải pháp để nâng cao việc sử dụng và quản lý tài chính tạicông ty.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trước khi thực hiện đề tài này, em đã tìm hiểu tham khảo qua một số tài liệunghiên cứu có liên quan đến phân tích tài chính công ty. Qua đó cho thấy các tácGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 3- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươnggiả đã đi nghiên cứu, phân tích đánh giá vấn đề tài chính một cách sâu sắc. Dựatrên cơ sở những lý luận chuyên môn của các tài liệu đó để vận dụng vào thựctiễn phân tích tài chính của công ty TNHH Ngàn Hương Cần Thơ. Sau đây là một số tài liệu tiêu biểu: * SV. Tạ Thị Thùy Hương (2006). Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổphần in tổng hợp Cần Thơ. Lớp Kế toán - K.29 - Khoa kinh tế & QTKD –Trường ĐHCT. Trong đề tài này, tác giả đề cập đến các nội dung nghiên cứu sau đây: - Phân tích và đánh giá khái quát thực trạng công ty qua 3 năm từ 2004 đến2006 thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhvà báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ chủ yếu: Tình hình công nợ và khả năng thanhtoán, mức độ dảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, cấu trúc tài chính và khảnăng sinh lời bằng cách so sánh giữa năm nay với năm trước. - Bằng phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh, tác giả đã tham chiếu sựbiến đổi của các tỷ lệ tài chính theo từng nhóm đặc trưng và so sánh số liệu nămnay với năm trước theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt đốivà số tương đối của các khoản mục. - Qua phân tích và đánh giá rút ra kết luận về tình hình tài chính ngày càng tốtvà đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính công ty về nhân lực, vềsử dụng và quản lý vốn, khả năng thu hồi nợ, tiết kiệm chi phí và đầu tư… * SV. Phạm Ngọc Hậu (2006). Xác định kết quả kinh doanh tại Công TyTNHH Ngàn Hương. Lớp Kế toán doanh nghiệp - Khóa IX - Trường Trung HọcQuản Lý & Công Nghệ - Phân Hiệu I - TP Cần Thơ. Trong đề tài này, tác giả thực hiện các nội dung chủ yếu sau: - Giới thiệu sơ lược về Công Ty TNHH Ngàn Hương. - Tính toán số liệu để xác định kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạntừ năm 2004 đến 2006 và đưa ra nhận xét tổng quát. - Đánh giá khái quát tình hình hoạt động và nêu lên những khó khăn cũng nhưthuận lợi của công ty trong hoạt động kinh doanh. - Đưa ra một số kiến nghị đối với công ty về việc xây dựng đội ngũ cán bộ,xây dựng chiến lược kinh doanh và cách sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý hơn.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 4- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính 2.1.1.1. Khái niệm Tài chính là tất cả các mối quan hệ biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, phát sinhtrong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, tồn tại trong quá trình táisản xuất của doanh nghiệp. Tài chính là từ được dùng để mô tả các nguồn tiền tệcó thể sử dụng được (hay sẵn có để dùng) cho chính phủ, công ty hoặc cá nhânvà nhân sự quản trị các nguồn này. Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối vớicác báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báovà các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài chínhcòn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chínhcủa một công ty, và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai. 2.1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau. Do vậy sẽ cónhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủdoanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng, nhà cho vay,… kể cả các cơquan nhà nước và những người làm công, mỗi đối tượng quan tâm trên các gócđộ khác nhau. - Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâmhàng đầu là khả năng phát triển, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, do đó họ quantâm tới đầu tư và tài trợ. - Đối với chủ ngân hàng và các chủ nợ khác, mối quan tâm chủ yếu là đánhgiá khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. - Đối với các nhà đầu tư khác, họ quan tâm tới các yếu tố rủi ro, lãi suất, khảnăng thanh toán… Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báocáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống cácGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 5- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngphương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ cácgóc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, vừa xem xét mộtcách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báovà đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và quyết định đầu tư phù hợp. Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữu íchđược dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu củadoanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân giúp cho nhà quản lý lựa chọn và đưa ra đượcnhững quyết định phù hợp với mục đích mà mình quan tâm. 2.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính - Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để"hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các côngcụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tàichính trong báo cáo. Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tíchkhác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tintừ các dữ liệu ban đầu. - Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc raquyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý choviệc dự đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tíchtài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó,người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích tài chính nhằm cố gắng đưa rađánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tíchtình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khảnăng của những sự cố kinh tế trong tương lai. 2.1.3. Vai trò của phân tích tài chính Vai trò đầu tiên và rất quan trọng phân tích tài chính là tạo ra giá trị khổng lồcho các nhà đầu tư, cung cấp các phân tích, và đề xuất “lời khuyên đầu tư” chodoanh nghiệp và các nhà đầu tư. Phân tích tài chính làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và nhữngtrực giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho cáchoạt động kinh doanh. Phân tích tài chính cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quảtrong phân tích các hoạt động kinh doanh.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 6- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Phân tích tài chính cũng giúp kết nối và cố vấn đầu tư cho chính doanhnghiệp của mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay kế hoạch. Phân tích tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị xác định đượctình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp hỗtrợ cho kế hoạch tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời nó còn giúp cho cácđối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa racác quyết định đúng đắn. Kết quả của phân tích tài chính sẽ góp phần tích cực vào sự hưng thịnh củacác công ty. Điều này đã được khẳng định rất rõ và chứng minh qua thực tế. Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữu íchđược dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu củadoanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân giúp cho nhà quản lý lựa chọn và đưa ra đượcnhững quyết định phù hợp với mục đích mà mình quan tâm. 2.1.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là một quá trình tính toán các tỷ số mà còn là quátrình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tài chính hiệnhành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp,đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra,trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắcphục các điểm yếu. Nội dung phân tích báo cáo tài chính bao gồm: - Phân tích các báo cáo tài chính. + Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng. + Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính. 2.1.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính 2.1.5.1. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán Sức mạnh tài chính của công ty thể hiện khả năng chi trả các khoản cần phảithanh toán, các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp luôn đặt ra câuhỏi: liệu công ty có đủ khả năng thanh toán các món nợ tới hạn hay không? Vàtình hình thanh toán của công ty như thế nào? Các nhà quản trị doanh nghiệpluôn để ý đến các khoản nợ tới hạn, sắp đến hạn phải trả để chuẩn bị sẳn cácGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 7- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương nguồn thanh toán chúng. Nếu không, các chủ nợ, căn cứ vào luật phá sản có thể yêu cầu doanh nghiệp tuyên bố phá sản nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn. Trong kinh doanh, việc chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn là điều bình thường do luôn phát sinh các quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đối tượng như Nhà Nước, khách hàng, nhà cung ứng, v.v… Phân tích tình hình và khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động của các khoản phải thu, khoản phải trả, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự đình trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán gồm: CHỈ TIÊU CÁCH XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA KINH TẾTình hình công nợ1. Hệ số Tổng các khoản phải thu Phản ánh tương quan giữa cáckhái quát (%) Tổng các khoản phải trả khoản chiếm dụng lẫn nhau.2.Vòng quay khoản Doanh thu thuần Phản ánh tốc độ biến đổi của cácphải thu (vòng) Các khoản phải thu BQ khoản phải thu thành tiền mặt.3. Kỳ thu tiền BQ Số ngày trong kỳ (365) Phản ánh thời gian cần để thu hồi(ngày) Vòng quay khoản phải thu các khoản phải thu.Khả năng thanh toán1. Hệ số thanh toán Tổng tài sản lưu động Cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn đượchiện hành (lần) Nợ ngắn hạn đảm bảo bao nhiêu đồng TSLĐ.2. Hệ số thanh toán TSLĐ – Hàng tồn kho Đo lường mức độ đáp ứng nhanhnhanh (lần) Nợ ngắn hạn của VLĐ trước các khoản nợ NH.3. Hệ số thanh toán Tiền + ĐT tài chính NH Cho thấy 1 đồng nợ NH được đảmbằng tiền mặt (lần) Nợ ngắn hạn bảo bao nhiêu đồng vốn bằng tiền. GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 8- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương 2.1.5.2. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu về tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ cân bằng cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư trong doanh nghiệp cho phép trả lời các câu hỏi sau đây: - Cấu thành nguồn vốn ở doanh nghiệp như thế nào? Có lợi về mặt tài chính cho công ty hay không? - Trong điều kiện nào doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay mượn vào kinh doanh để đem lại lợi ích cho chủ sở hữu? - Việc đầu tư ở doanh nghiệp ra sao? Có đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong tương lai hay không? Để giải quyết những vấn đề đặt ra cần tính toán, phân tích các chỉ tiêu sau: CHỈ TIÊU CÁCH XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA KINH TẾCấu trúc tài chính Tổng nợ phải trả Phản ánh mức độ phụ thuộc về1. Hệ số nợ (lần) Tổng tài sản mặt tài chính.2. Hệ số tự tài trợ Nguồn vốn CSH Phản ánh sự đóng góp của CSH đối(lần) Tổng tài sản với tài sản đang sử dụng.3. Hệ số nợ so với Tổng nợ phải trả Phản ánh tương quan giữa nợ phảivốn CSH (lần) Tổng vốn CSH trả và vốn CSH.Tình hình đầu tư1. Tỷ suất đầu tư Tài sản cố định x 100 Phản ánh vị trí của TSCĐ trongTSCĐ (%) Tổng tài sản tổng tài sản.2. Tỷ suất tự tài trợ Nguồn vốn CSH x 100 Phản ánh tình hình trang bị cơ sởTSCĐ (%) Tài sản cố định vật chất kỹ thuật và tài sản cố định 2.1.5.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 9- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương vốn để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Khi phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời, cần phải đề cập một cách toàn diện cả về thời gian và không gian, đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội. Về thời gian, hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời đạt được trong một kỳ không được làm giảm sút hiệu quả của thời kỳ kinh doanh tiếp theo và phải ổn định an toàn ngày càng phát triển. Về không gian, hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời phải được thực hiện trong mọi bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp từ doanh nghiệp mẹ đến các doanh nghiệp con và các đơn vị trực thuộc. Do đó cần tính toán và phân tích các chỉ tiêu sau trên cơ sở thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả kinh doanh chung. Một cách tổng quát có thể xác định hiệu quả kinh doanh như sau: CHỈ TIÊU CÁCH XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA KINH TẾHiệu quả kinh doanh1. Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần Phản ánh 1 đồng tài sản tạo đượctổng tài sản (lần) Tổng tài sản bao nhiêu đồng doanh thu.2. Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần Phản ánh 1 đồng tài sản cố định tạoTSCĐ (lần) Tài sản cố định ra bao nhiêu đồng doanh thu.3. Vòng quay Doanh thu thuần Phản ánh trong 1 đồng vốn lưu độngvốn lưu động (lần) Tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.4. Vòng quay hàng Giá vốn hàng bán Phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồntồn kho (lần) HTK bình quân kho của công ty.Khả năng sinh lời1. Hệ số sinh lời Lợi nhuận sau thuế Phản ánh 1 đồng doanh thu tạo radoanh thu - ROS (%) Doanh thu thuần bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.2. Hệ số sinh lời của Lợi nhuận sau thuế Phản ánh 1 đồng tài sản tạo ra baotài sản - ROA (%) Tổng tài sản nhiêu đồng lợi nhuận ròng.3. Hệ số sinh lời vốn Lợi nhuận sau thuế Phản ánh 1 đồng vốn CSH tạo raCSH- ROE (%) Vốn CSH bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 10- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương 2.1.6. Phương trình Dupont Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữacác tỷ lệ tài chính chủ yếu. Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ vớiROA để thiết lập phương trình phân tích, cụ thể: ROE = ROA  Đòn bẩy tài chính Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấutài chính của doanh nghiệp. Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính =  Vốn chủ sở hữu Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau: Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE =  x  x  Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu  Tác dụng của phương trình: - Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quảsử dụng tài sản (vốn). - Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lờicủa vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc sốchênh lệch). - Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khácnhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời. 2.1.7. Phương pháp phân tích 2.1.7.1. Phương pháp so sánh  Khái niệm Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến nhấttrong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, được áp dụngtừ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân tích: từ sưu tầm tài liệu đến khi kếtthúc phân tích. Khi sử dụng phương pháp so sánh cần chú ý:  Về điều kiện so sánh Thứ nhất, phải tồn tại ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 11- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Thứ hai, các đại lượng, các chỉ tiêu phải thống nhất nội dung và phương pháptính toán, thông nhất về thời gian và đơn vị đo lường. Lưu ý là người ta có thể so sánh giữa các đại lượng (chỉ tiêu) có quan hệ chặtchẽ với nhau để hình thành nên chỉ tiêu nghiên cứu về một vấn đề nào đó.  Về tiêu thức so sánh: tùy thuộc vào mục đích của cuộc phân tích, người tacó thể chọn một trong các tiêu thức sau: - Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra: tiến hành so sánh tài liệuthực tế đạt được với các tài liệu kế hoạch, dự toán hoặc định mức. - Để xác định xu hướng cũng như tốc độ phát triển: tiến hành so sánh giữa cácsố liệu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước. - Để xác định vị trí cũng như sức mạnh của doanh nghiệp: tiến hành so sánhgiữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng loại hình kinhdoanh hoặc giá trị trung bình của ngành kinh doanh. Số liệu của một kỳ được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là gốc so sánh.  Về kỹ thuật so sánh: người ta sử dụng một trong các kỹ thuật sau đây: - So sánh về số tuyệt đối: là xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳphân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc (trị số của chỉ tiêu có thể đơn lẻ, có thể làsố bình quân, là số điều chỉnh theo một hệ số hay tỷ lệ nào đó. Kết quả so sánhcho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu. - So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so vớikỳ gốc của chỉ tiêu phân tích,cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tếtrong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả cho biết tốc độ phát triểnhoặc kết cấu, mức độ phổ biến của hiện tượng kinh tế. 2.1.7.2. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổicủa các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng,các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên sơ sởso sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêuGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 12- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươnghoạt động của doanh nghiệp. Đó là nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷlệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh,nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạtđộng tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, ngườiphân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu phân tích của mình.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu, tài liệu trực tiếp tại Công Ty TNHH Ngàn Hương. Thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề phân tích tình hình tài chínhthông qua một số website và sách báo… 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, phươngpháp tỷ lệ. Trong đó: Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh giữa số liệu năm nay với số liệunăm trước. Cụ thể đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh sốtương đối và số tuyệt đối giữa các chỉ tiêu của năm nay với năm trước. Đối với bảng cân đối kế toán áp dụng phương pháp tỷ lệ để tính toán tỷ trọngcủa từng khoản mục, sau đó dùng phương pháp so sánh để xem xét sự biến độngcủa tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản, từngloại nguồn vốn và đánh giá mức chênh lệch giữa các chỉ tiêu qua các năm. Áp dụng phương pháp tỷ lệ tính toán tỷ trọng của từng khoản mục và tínhtoán các tỷ số tài chính, sau đó so sánh sự biến động giữa các năm. Phương pháp cân đối được sử dụng xác định chênh lệch giữa số liệu năm nayvới năm trước .GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 13- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGÀN HƯƠNG3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ngàn Hương. - Loại hình pháp lý: công ty trách nhiệm hữu hạn. - Trụ sở chính: Số 133K - Đ. Trần Hưng Đạo - P. An Phú - Q. Ninh Kiều -TP.Cần Thơ. - Điện thoại: 071 830 252 - Fax: 071 833 574 - Mã số thuế : 1800385992 - Số tài khoản : 07001010006575 tại ngân hàng Hàng Hải Việt Nam – Chinhánh Cần Thơ. - Website : nganhuong.com.vn "Giao nhận hàng tại kho, Số 57A - Đường 3/2 - P. Hưng Lợi - Q. Ninh Kiều -TP.Cần Thơ". Ở nước ta, ngành hóa chất chưa phải là một ngành chủ lực và thị trường hóachất cũng chỉ thật sự được chú ý trong những năm gần đây. Trong khi đó nhu cầusử dụng hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh lại không ngừngđòi hỏi. Nhận thức được tiềm năng của lĩnh vực kinh doanh mặt hàng này - đặcbiệt là ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long - thì nhu cầu càng cao và cấp thiếthơn. Vào ngày 16/10/2000, Công ty TNHH Ngàn Hương được thành lập dưới sựlãnh đạo của giám đốc - ông Nguyễn Văn Trương, cùng với sự đồng tâm hiệp lựccủa đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp và lành nghề. Ngay những năm đầu công ty đã trải qua không ít những khó khăn nhưngluôn nỗ lực phấn đấu để tồn tại trong nền kinh tế Việt Nam mới được hình thànhvà phát triển từng bước trên thương trường và đáp ứng ngày càng cao nhu cầucủa khách hàng. Sau gần 9 năm hoạt động Ngàn Hương đã có sự phát triển cả về số lượngcũng như chất lượng hàng hóa. Hiện nay công ty kinh doanh các mặt hàng chủyếu sau đây: - Các loại hóa chất công nghiệp, thực phẩm.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 14- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Nguyên liệu thuốc dùng trong thú y và thủy hải sản. - Các loại hương liệu, bột màu … Vào đầu năm 2007 công ty đã đăng ký nhãn hiệu độc quyền và tăng thêm mộtcủa hàng giao dịch số 2 đặt tại Số 135F - Đ. Trần Hưng Đạo - P. An Phú -TP.Cần Thơ. Hiện nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp có doanh sốhàng đầu thành phố Cần Thơ. “Uy tín, chất lượng” luôn là phương châm hàng đầu của công ty, công ty luônxem "lợi ích của khách hàng chính là lợi ích của mình" ngoài ra công ty thườngxuyên có những chính sách hậu đãi đối với các khách hàng. Hàng hóa của công ty luôn đảm bảo về xuất xứ, chất lượng, số lượng, giá cảluôn cạnh tranh. Đặc biệt công ty luôn tuân thủ các hoạt động đã được ký kết đốivới các nhà cung ứng cũng như đối với khách hàng. Đối với pháp luật, công ty luôn nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, cũng nhưnhững chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và luôn đạt danh hiệu công tycó đời sống văn hóa tốt. Công ty luôn đảm bảo các chính sách về phúc lợi xã hội, đảm bảo cuộc sốngổn định cho cán bộ, nhân viên, công ty thường xuyên đưa các cán bộ đi học nângcao tay nghề, bổ sung kiến thức về chuyên ngành…3.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU Từ khi thành lập đến nay đã gần 9 năm, công ty Ngàn Hương hoạt động dướihình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn chi phối bởi Luật doanh nghiệp và phápluật của Nhà nước và các khoản theo Bảng điều lệ của công ty. Sau thời gian hoạt động Ngàn Hương đã có sự phát triển cả về lượng và chất,hoạt động kinh doanh mua bán các mặt hàng chủ yếu: - Các loại hóa chất công nghiệp, thực phẩm. - Nguyên liệu thuốc dùng trong thú y và thủy hải sản. - Các loại hương liệu, bột màu,… Sản phẩm chính của công ty được chia thành 5 nhóm sản phẩm chủ yếu baogồm 341 mặt hàng: Công nghiệp: 83 mặt hàng (hàng công nghiệp). Mỹ phẩm: 31 mặt hàng (hương liệu mỹ phẩm).GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 15- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Thí nghiệm: 61 mặt hàng (dụng cụ và hóa chất thí nghiệm). Thực phẩm: 67 mặt hàng (thực phẩm). Thủy sản: 99 mặt hàng (nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, thuốc thú y vànuôi trồng thủy sản). Khách hàng của Ngàn Hương không chỉ có những doanh nghiệp lớn trong địabàn như: Công Ty CP In Tổng Hợp Cần Thơ, Công Ty CP Dược Hậu Giang, XíNghiệp Nuôi Trồng Thủy Sản Phước Thịnh, Công Ty CP Xuất Nhập Khẩu ThủySản Cần Thơ,… còn có nhiều khách hàng ở các tỉnh khác như: Công Ty CP Nuôitrồng & Chế Biến Thủy hải Sản Mỏ Ó Sóc Trăng, Công Ty CP Xuất Nhập KhẩuThủy Sản An Giang, Hợp Tác Xã Nuôi Trồng Thủy Sản Chợ Mới, Công Ty CPDịch Vụ Thủy Lợi Vĩnh Long… Doanh thu qua 3 năm của Ngàn Hương tăng dần theo thời gian, cụ thể: Năm 2006, doanh thu thuần của công ty đạt trên 29,301 triệu đồng và lãi gộpđạt trên 150 triệu đồng. Năm 2007, doanh thu thuần của công ty đạt trên 77,865 triệu đồng và lợinhuận gộp trên 123,739 triệu đồng. Năm 2008, doanh thu thuần của công ty đạt trên 84,002 triệu đồng và lợinhuận gộp trên 360 triệu đồng. Từ năm 2007, sau khi đăng ký nhãn hiệu độc quyền, Ngàn Hương khôngngừng nâng cao chất lượng cũng như số lượng hàng hóa để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng. Trong tương lai Ngàn Hương sẽ mở thêm một số chi nhánh ngoàithành phố nhằm mở rộng mạng lưới kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và tìmđược chỗ đứng vững hơn trên thị trường hóa chất.3.3. NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝCỦA CÔNG TY 3.3.1. Nhiệm vụ - Hoạt động đúng qui định của Nhà Nước, làm đủ các thủ tục đăng ký kinhdoanh, thực hiện đúng theo qui định. Đảm bảo chất lượng, số lượng và thời hạnthực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị. - Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên cóthực lực phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 16- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nước, nghiêm chỉnh chấphành chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm, chế độ hạch toán kế toán. - Việc sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả đảm bảo việc đầu tư, mở rộng sảnxuất, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến khoa học công nghệ… đáp ứng việc kinhdoanh mang lại hiệu quả kinh tế cho địa bàn. - Không ngừng phát triển kinh doanh để chiếm lĩnh thị trường và nâng caochất lượng phục vụ. Đầu tư, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm an toàntrong kinh doanh, bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí. - Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động hiện hành; hoànthành nghĩa vụ đối với nhà nước; tự chịu trách nhiệm kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị. Công ty Ngàn Hương áp dụng hình thức kế toán theo hình thức nhật ký chungvà sử dụng hệ thống máy tính với sự hỗ trợ của phần mềm ACSME. 3.3.2. Chức năng Công ty TNHH Ngàn Hương là đơn vị thương mại chịu sự quản lý trực tiếpcủa Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Cần Thơ (do trụ sở đặt tại địa bàn TP Cần Thơ). Kinh doanh mua bán các loại hóa chất công nghiệp, thực phẩm, nguyên liệuthuốc dùng trong thú y và thủy hải sản, các loại hương liệu, bột màu… đã quakiểm nghiệm và được sự cho phép của Nhà nước. 3.3.3. Hình thức tổ chức quản lý của công ty  Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận: Mô hình của công ty là mô hình trực tuyến chức năng. - Ban giám đốc: giám đốc là người đứng đầu công ty, chỉ đạo và điều hànhmọi hoạt động của công ty, thực hiện mọi giao dịch, ký kết hợp đồng, là ngườichịu trách nhiệm cao nhất và đại diện cho mọi nghĩa vụ và quyền lợi của công tytrước pháp luật. Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc công ty, đượcGiám đốc công ty phân công phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được Giám đốc phân công. - Phòng tổ chức hành chính: chịu sự trực tiếp của giám đốc, nhiệm vụ chủ yếulà quản lý nhân sự của công ty; đảm bảo các luồng thông tin trong công ty đượcxuyên suốt; hệ thống hoá các chính sách về lao động, tiền lương…GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 17- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNGKINH DOANH HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN CỬA HÀNG 1 CỬA HÀNG 2 KHO  Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) - Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động kinh doanh củacông ty, tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch liên doanh với các đơn vị kinh tếkhác nhằm mở rộng quy mô hoạt động của công ty, phối hợp với các phòng bankhác để đề ra những giải pháp tối ưu cho hiện tại và tương lai. - Phòng kế toán: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc giám sát các hoạtđộng của công ty, thực hiện các chế độ quy định, quản lý chặt chẽ tài sản, vật tưhàng hóa tiền vốn của công ty, thực hiện công tác hạch toán kết quả kinh doanhđịnh kỳ, kiểm tra quan sát việc thực hiện nguyên tắc, chế độ hạch toán trong côngty theo hướng dẫn của ngân hàng và Nhà nước. - Cửa hàng 1: đặt tại Số 133K - Đ. Trần Hưng Đạo - P. An Phú - Q. NinhKiều - TP Cần Thơ. Chuyên về bán hàng và là một trong những kho chứa hàng. - Cửa hàng 2: đặt tại Số 57A - Đường 3/2 - P. Hưng Lợi - Q. Ninh Kiều -TP.Cần Thơ. Chuyên về bán hàng.  Cơ cấu nhân sự: Tổng số nhân sự của công ty gồm 14 người. - Ban giám đốc: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. - Phòng kinh doanh: 6 nhân sự.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 18- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Phòng tổ chức hành chính: 2 nhân sự. - Phòng kế toán: 4 nhân sự. Công ty có 8 nhân viên bán hàng và 22 nhân viên làm việc tại kho.3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3NĂM (2006 – 2008) Thông qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công TyTNHH Ngàn Hương từ năm 2006 – 2008 (bảng 1), ta có thể so sánh hiệu quảkinh doanh giữa các năm và đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty như sau:  Doanh thu thuần Doanh thu thuần của công ty từ năm 2006 đến năm 2008 có chiều h ướng tăngliên tục, trong đó năm 2007 tăng vượt xa so với năm 2006, nếu như năm 2006 là29.301.624.193 đồng thì năm 2007 tăng lên đến 77.865.297.354 đồng, tức là tăng48.564.673.161 đồng tương đương với một tỷ lệ cũng rất cao 165,74 %. Lý do làvào năm 2007 công ty mở thêm một cửa hàng giao dịch và sản lượng sản phẩmhàng hóa bán ra được nhiều hơn nên mang lại doanh thu cao hơn. Đến năm 2008, công ty tiếp tục phấn đấu đạt mức doanh thu cao hơn, doanhthu năm 2007 là 77.865.297.354 đồng thì sang năm 2008 là 84.022.951.315đồng, tức là tăng 6.137.653.961 đồng tương đương với tỷ lệ 7,88 %. Nhìn vào con số doanh thu ở đây ta có thể nhận xét rằng sản phẩm hàng hóacủa công ty ngày càng tiêu thụ được nhiều hơn, tuy nhiên ta chưa thể kết luậnđược công ty có kinh doanh lãi hay lỗ, bởi vì lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố khác như giá vốn hàng bán, các chi phí,….  Giá vốn hàng bán Cùng với tốc độ tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng tăng theo. Nếu giávốn năm 2006 chỉ là 28.346.586.760 đồng thì năm 2007 tăng vọt lên đến76.967.129.577 đồng, mức tăng rất đáng chú ý 48.620.542.817 đồng cùng với tỷlệ rất cao 171,52 %, với mức tăng như vậy là dấu hiệu không tốt đối với công ty. Nhìn vào kết quả doanh thu phân tích ở trên, vào năm 2007 trong khi tỷ lệdoanh thu công ty đạt được là 165,74 %, một tỷ lệ thể hiện về doanh số tích cực,nhưng khi phân tích đến yếu tố giá vốn hàng bán với tỷ lệ là 171,52 %, tức làmức tăng của giá vốn hàng bán đã cao hơn mức tăng của doanh thu. Chính điềuGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 19- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 32. Bảng 1. Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 CHỈ TIÊU Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền (%) (%) 1. DT thuần 29.301.624.193 77.865.297.354 84.002.951.315 48.563.673.161 165.737 6.137.653.961 7,88 2. Giá vốn hàng bán 28.346.586.760 76.967.129.577 82.495.609.951 48.620.542.817 171,52 5.528.480.374 7,18http://www.kinhtehoc.net GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà 3. CPQL - KD 765.908.808 726.307.653 1.007.266.936 -39.601.155 -5,17 280.959.283 38,68 4. CP tài chính - - - - - - - 5. LN thuần từ HĐKD 189.128.625 171.860.124 500.074.428 -17.268.501 -9,13 328.214.304 190,98 - 20- 6. Lãi khác 19.206.349 - - -19.206.349 -100,00 - - 7. Lỗ khác - - - - - - - 8. LN từ kế toán 208.334.974 171.860.124 500.074.428 -36.474.850 -17,51 328.214.304 190,98 9. Các khoản điều - Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - - - - - - chỉnh tăng (giảm) 10. Tổng LN chịu 208.334.974 171.860.124 500.074.428 -36.474.850 -17,51 328.214.304 190,98 thuế TNCN 11. Thuế TNDN 58.333.793 48.120.835 140.020.840 -10.212.958 -17,51 91.900.005 190,98 phải nộp SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net 12. LN sau thuế 150.001.181 123.739.289 360.053.588 -26.261.892 -17,51 236.314.299 190,98 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương)
  • 33. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngnày có ảnh hưởng lớn đến phần lãi của công ty, cụ thể là làm cho lợi nhuận giảmđi rõ rệt. Yếu tố giá vốn hàng bán được lý giải bởi nguyên nhân do năm 2007 ởnước ta xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm và tình trạng một số loại cá xuất khẩukhông đảm bảo an toàn do sử dụng các hóa chất bảo quản đã tác động đến thịtrường hóa chất, nhiều loại hóa chất bị ngăn cấm buôn bán trong khi nhu cầu thịtrường không ngừng đòi hỏi dẫn đến giá cả các sản phẩm hóa chất tăng lên. Sang năm 2008 giá vốn hàng bán tăng 5.528.480.374 ứng với 7,18 %. Cụ thểnăm 2008 là 82.495.609.951 đồng, mặc dù giá vốn của công ty có tăng so vớinăm 2007 nhưng với tốc độ và tỷ lệ thấp hơn rất nhiều so với năm 2007 nên lợinhuận không bị giảm nhiều. Điều này cho thấy rằng năm 2008 công ty đã giảmthiểu được một số chi phí trong giá bán hàng hóa và nó thể hiện một chiều hướngtích cực góp phần tăng lợi nhuận, do đó công ty nên duy trì và phát huy cao hơntrong những năm sau.  Chi phí quản lý – kinh doanh Qua 3 năm khoản chi phí quản lý – kinh doanh biến động không đều lúc giảmlúc tăng, so với năm 2006 thì năm 2007 chi phí này tuy có giảm nhưng khôngđáng kể với tỷ lệ giảm là 5,17 % và với số tiền là 39.601.155 đồng, chứng tỏtrong năm 2007 công tác quản lý kinh doanh của Ngàn Hương đã chặt chẽ và tốthơn năm 2006. Tuy vậy so với mức tăng của giá vốn hàng bán thì mức giảm củachi phí không được bao nhiêu. Đến năm 2008 khoản chi phí này là 1.007.266.936 đồng, tức là chi phí quảnlý – kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 cao hơn 280.959.283 đồng tương ứngvới tỷ lệ 38,68 %. Ở đây chi phí quản lý – kinh doanh năm 2008 tăng là do côngty đã buông lỏng công tác quản lý trong quá trình kinh doanh làm cho khoản chiphí này tăng lên, cũng đồng nghĩa làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh giảm đi. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại tình hình quản lý của mình đểgiảm thiểu phần chi phí này đến mức thấp nhất.  Tổng hợp các yếu tố phân tích ở trên ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh của Ngàn Hương năm 2007 giảm so với năm 2006, cụ thể năm 2006189.128.625 đồng qua năm 2007 giảm còn 171.860.124, về tỷ lệ giảm 9,13 % mànguyên nhân chính xuất phát từ yếu tố giá vốn hàng bán tăng vọt. Nhưng đếnnăm 2008 công ty đạt lợi nhuận vượt xa so với năm 2007, cụ thể là 500.074.428GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 21- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngđồng tương đương với tỷ lệ rất cao 190,98 % và với số tiền 328.214.304 đồng. Như vậy ta có thể kết luận rằng không phải lúc nào doanh thu cao thì lợinhuận cũng cao mà cần phải xem xét đến các yếu tố tác động đến nó, điều nàythể hiện năm 2008 so với năm 2007 mức tăng doanh thu thấp hơn năm 2007 sovới năm 2006 nhưng lợi nhuận thuần lại cao hơn, qua đó chứng tỏ năm 2008công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.  Lãi khác Đây là khoản góp phần làm tăng giá trị lợi nhuận cho công ty. Trong bảng sốliệu trên chỉ riêng năm 2006 công ty có phần lãi khác 19.206.349 đồng, sang năm2007 và 2008 công ty không còn khoản này nữa. Điều này cho thấy Ngàn Hươngchỉ tập trung vào các hoạt động thương mại chính của mình, đồng thời chứng tỏrằng công ty đã bị mất đi một phần lợi nhuận, do đó công ty cần phải xem xét lạihoạt động của mình để tránh sử dụng vốn một cách lãng phí.  Lợi nhuận từ kế toán Qua 3 năm lợi nhuận từ kế toán của công ty biến động không đều, nó chịu tácđộng chủ yếu từ phần lãi khác. Năm 2007 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh của công ty đã giảm so với năm 2006 cộng thêm năm 2007 khoản lãi kháckhông còn nữa làm cho lợi nhuận kế toán càng thấp hơn và tỷ lệ giảm là 17,51 %so với năm 2006. Đến năm 2008, mặc dù không có khoản lãi khác nhưng do lợinhuận từ hoạt động kinh doanh cao hơn nhiều so với năm 2007 nên lợi nhuận kếtoán vẫn đạt giá trị cao hơn và xét về tỷ lệ vẫn không thay đổi 190,98 %.  Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế): Đây là kết quả cuối cùng mà công ty đạt được sau khi đã trừ đi các khoản chiphí và thuế TNDN (thuế suất 28 %). Năm 2006 lợi nhuận ròng là 150.001.181đồng thì qua năm 2007 giảm xuống còn 123.739.289 đồng. Như vậy mặc dùdoanh thu năm 2007 tăng rất cao nhưng do giá vốn cũng tăng cao và tỷ lệ tăngcủa giá vốn cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu nên dù công ty bán được nhiều sảnphẩm hàng hóa thì lợi nhuận cũng không cao. Vì vậy công ty cần phải tiếp cậntìm hiểu thị trường và đưa ra chính sách mua bán hàng hấp dẫn hơn trong nhữngnăm tới. Lợi nhuận sau thuế năm 2008 đã khởi sắc hơn so với năm 2007, chứng tỏcông ty kinh doanh có hiệu quả hơn, cụ thể năm 2007 lợi nhuận sau thuế làGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 22- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương123.739.289 đồng, đến năm 2008 tăng lên đến 360.053.588 đồng. Kết quả này làmột dấu hiệu tốt, thể hiện hiệu quả hoạt động của Ngàn Hương ngày càng tiếntriển hơn. Vì vậy trong tương lai công ty nên duy trì hoạt động kinh doanh củamình vững chắc và phấn đấu để đạt kết quả cao hơn nữa.3.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 3.5.1. Thuận lợi Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã có được những điều kiệnthuận lợi sau: - Công ty luôn hoạt động kinh doanh đúng luật pháp và được sự chỉ đạo,hướng dẫn của các cấp Chính quyền, các cấp Cơ quan ngành chức năng củaThành Phố. - Ngàn Hương đóng trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ là trung tâm của Đồng Bằng Sông Cửu Long, thuận lợi cho việc giao dịch, mua bán cũng như bố trícác phương tiện vận chuyển hàng cả đường thủy lẫn đường bộ. - Đồng Bằng Sông Cửu Long ngày càng quan tâm nhiều đến lĩnh vực nuôitrồng và chế biến nông sản, thủy hải sản…, đây là điều kiện thuận lợi cho công tymở rộng mạng lưới phân phối, quảng bá sản phẩm trên thị trường trong nướccũng như nước ngoài. - Kho chứa hàng của công ty nằm gần trụ sở nên tiết kiệm được một số chiphí như: chuyên chở, thuê mướn lao động, bảo quản… - Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình và sáng tạo. - Công ty luôn tìm hiểu kỹ các khách hàng trước khi giao dịch, buôn bán vớihọ nhằm tránh những phi vụ, hợp đồng làm ăn lừa bịp từ phía khách hàng. - Hiện nay, Ngàn Hương đã tạo được uy tín đối với nhiều khách hàng và cácnhà cung cấp. Chất lượng sản phẩm Công ty ngày càng ổn định và đa dạng hoávề chủng loại, mẫu mã... đáp ứng nhiều yêu cầu của khách hàng. 3.5.2. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi giúp công ty Ngàn Hương có điều kiện phát triểnthì vẫn còn tồn tại những khó khăn phải kể đến: - Đồng Bằng Sông Cửu Long thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt nên nguyênliệu dùng trong nuôi trồng thủy hải sản bị rớt giá, sức mua giảm, thị trường bịchia cắt và không thể hoạt động liên tục.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 23- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Hiện nay ở nước ta việc nuôi trồng và chế biến nông - thủy - hải sản vẫn cònmang tính thời vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng theo thời vụ. - Trong nền kinh tế thị trường trường sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữacác doanh nghiệp. Mặt khác, Nhà nước chưa có những chính sách ưu tiên vàquan tâm đến ngành hóa chất nên Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc thâmnhập và cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường quốc tế. - Sự quản lý của nhà nước đối với thị trường hóa chất còn nhiều yếu kém, đặcbiệt là việc quản lý và kiểm tra chất lượng các sản phẩm hóa chất (vẫn còn xảy ranhững vụ gây ngộ độc thực phẩm). - Tình hình nội bộ của công ty chưa thật ổn định, thiếu sự thống nhất về cácmục tiêu hành động, chiến lược marketing chưa phù hợp cho từng phân khúc thịtrường, đặc biệt cho các thị trường mục tiêu.3.6. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC NĂM 2009 Trong kinh doanh, khi hoạt động có hiệu quả thì công ty nên tiếp tục duy trìvà phát huy chiến lược kinh doanh của mình. Trái lại trong trường hợp bị thua lỗhoặc hoạt động kém hiệu quả thì công ty cần phải có chính sách và chiến lượccấp bách để cải thiện tình hình. Đối với Ngàn Hương cũng vậy, phương hướnghoạt động kinh doanh trong những năm tới được chuẩn bị bằng những chiến lượccụ thể sau đây: - Công ty tăng vốn điều nhằm mở rộng quy mô hoạt động và mở thêm mộtsố chi nhánh ở những vùng nuôi trồng và chế biến nông - thủy - hải sản để tạođược vị thế trên thị trường. - Nhập khẩu thêm hàng hóa từ nước ngoài có xuất xứ và chất lượng đảmbảo nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời tiến hành hoạt động marketingnhư: đổi mới kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm để tạo sự lôi cuốn khách hàng qua cáinhìn đầu tiên nhưng vẫn phải chú trọng đến việc lựa chọn chất liệu sao cho đảmbảo chất lượng sản phẩm và với chi phí thấp. Có những chính sách ưu đãi dànhcho khách hàng thân thiện và thường xuyên của công ty… - Xem xét việc tổ chức lại bộ máy quản lý của công ty trên nguyên tắc đảmbảo tinh gọn nhưng nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác phân phối, tăngcường khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đảm bảoan toàn về vốn và hiệu quả kinh doanh.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 24- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Thường xuyên tổ chức huấn luyện đội ngũ cán bộ công nhân viên cấpquản lý cũng như bán hàng để nâng cao trình độ nghiệp vụ, đáp ứng kịp thời nhucầu khách hàng trong quá trình kinh doanh. - Phấn đấu giữ thị phần, khách hàng và tăng doanh số bán buôn trực tiếpkhoảng so với doanh thu tiêu thụ năm 2008. Đảm bảo kinh doanh có lãi, đảm bảoan toàn tài sản doanh nghiệp. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển mạng lưới. - Định kỳ tổ chức phân tích các chi phí (chi phí lưu thông, giá thành sảnphẩm…) của công ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, nhữngyếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời. - Kết hợp với một số xí nghiệp chế biến thực phẩm để luôn có được kháchhàng lớn và nguồn tiêu thụ ổn định.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 25- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NGÀN HƯƠNG4.1. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCỦA CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 4.1.1.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của tài sản  Đánh giá khái quát tình hình tài sản tại công ty Tài sản của công ty thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lậpbáo cáo của công ty. Cụ thể là tài sản (vốn) của công ty Ngàn Hương qua 3 năm(2006 – 2008). Nhìn vào bảng 2 ta thấy qua các năm tài sản của công ty có xuhướng biến động ngày càng tăng. Năm 2007 tổng tài sản công ty đang quản lý và sử dụng là 15.233.470.545đồng, trong đó tài sản lưu động 14.793.065.155 đồng chiếm tỷ trọng 97,11 % vàtài sản cố định là 440.405.387 đồng với tỷ trọng 2,89 %. Tỷ lệ này cho thấy côngty đầu tư vào tài sản lưu động là chủ yếu, so với năm 2006 tổng tài sản tăng lên8.109.541.535 đồng tỷ lệ tăng 113,84 %. Sở dĩ như vậy là do tài sản lưu động vàtài sản cố định năm 2007 đều tăng lên, trong đó mức tăng của tài sản lưu động rấtcao đạt 117,99 %. Chứng tỏ khả năng quy mô kinh doanh của công ty được mởrộng hơn, quy mô về vốn (tài sản) có tiến triển hơn. Đến năm 2008 tổng tài sản là 15.759.052.552 đồng tăng 525.582.007 đồng, tỷlệ tăng 3,45 % so với năm 2007, trong đó tài sản lưu động chiếm 96,78 % tức là15.251.157.659 đồng và tài sản cố định chiếm 3,22 % tức là 507.894.892 đồng.Tổng tài sản năm 2008 tăng là do tài sản lưu động tăng 458.092.504 đồng tươngứng với tỷ lệ 3,10 % còn tài sản cố định tăng 67.489.505 đồng tương ứng tỷ lệ15,32 %.  Nhìn chung trong 3 năm qua cho thấy việc phân bổ vốn của công ty có sựcải thiện rõ rệt. Với tính chất ngành nghề kinh doanh hóa chất nên tỷ lệ phân bổtài sản lưu động cao hơn nhiều so với tài sản cố định cũng là điều bình thường.Song song với việc tăng tài sản lưu động công ty cũng không quên tăng tài sản cốđịnh để mở rộng quy mô kinh doanh một cách hợp lý.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 26- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 39. Bảng 2. Bảng phân tích khái quát tổng tài sản ĐVT: đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007http://www.kinhtehoc.net GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Tài sản Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền (%) (%) % % % A.TSLĐ & - 27- đầu tư NH 6.786.049.958 95,26 14.793.065.155 97,11 15.251.157.659 96,78 8.007.015.197 117,99 458.092.504 3,10 B. TSCĐ & đầu tư DH 337.879.051 4,74 440.405.387 2,89 507.894.892 3,22 102.526.336 30,34 67.489.505 15,32 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Tổng tài sản 7.123.929.010 100 15.233.470.545 100 15.759.052.552 100 8.109.541.535 113,84 525.582.007 3,45 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản (vốn) Để thấy rõ hơn tình hình tài sản tại công ty, đi vào xem xét từng loại tài sản:  Tài sản lưu động (bảng 3) Tài sản lưu động là những tài sản tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty. Qua bảng số liệu ta thấy các khoản mục trongtài sản lưu động qua 3 năm biến động liên tục, cụ thể như sau:  Vốn bằng tiền Năm 2007 vốn bằng tiền của công ty nhiều hơn năm 2006 là 702.402.392đồng tương ứng tỷ lệ rất cao 344,09 %. Xét về cơ cấu thì tiền thì khoản mục nàytăng lên cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cụ thể năm 2007 lượng tiền mặt là655.902.280 đồng (chiếm 4,31 %) và gửi ngân hàng là 250.632.125 đồng (chiếm1,65 %) trong tổng tài sản. Khoản mục này tăng so với năm 2006 với tỷ lệ rất caolà 356,10 % và 315,48 % tương ứng với tiền mặt là 512.094.377 đồng và tiền gửingân hàng là 190.308.015 đồng. Chứng tỏ công ty đã bán được nhiều hàng hơn,thu được tiền hơn và việc gửi tiền tại ngân hàng giúp công ty kiểm soát và quảnlý được lượng tiền dễ dàng và chặt chẽ hơn. Sang năm 2008 vốn bằng tiền tiếp tục tăng, năm 2007 là 906.534.405 đồngchiếm 5,95 % tổng tài sản thì năm 2008 là 1.135.309.260 đồng chiếm 7,20 % tứclà tăng lên 228.774.855 đồng với tỷ lệ tương ứng 25,24 %. Lý do năm 2008lượng tiền mặt tăng thêm 123.419.374 đồng với tỷ lệ tăng 18,82 % và công ty gửitiền ngân hàng nhiều hơn 105.355.481 đồng với tỷ lệ cao hơn là 42,04 %. Sự giatăng này sẽ giúp công ty có thể dễ dàng sử dụng khi cần thiết, đáp ứng được khảnăng thanh toán.  Như vậy, qua 3 năm vốn bằng tiền của công ty tăng liên tục. Điều này thểhiện khả năng thanh toán nhu cầu cấp thiết trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh được nâng cao, mặt khác vốn bằng tiền tập trung vào tiền gửi ngânhàng sẽ vừa có thể đảm bảo được yêu cầu về thanh toán, mang lại lợi nhuận, vừaxây dựng các mối quan hệ với các tổ chức tín dụng và có thể dễ dàng sử dụng cácnguồn vốn vay khi cần thiết. Tuy nhiên công ty cũng không nên dự trữ lượng tiềnmặt và số dư tiền gửi ngân hàng nhiều quá vì nó sẽ làm cho khả năng sinh lờigiảm đi. Vì vậy công ty cần xem xét cơ cấu đầu tư vào vốn bằng tiền cho phùhợp để có thể đảm bảo được lợi nhuận cho mình.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 28- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 41. Bảng 3. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản lưu động ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 TIÊU Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ trọng trọng trọng (%) (%) (%) (%) (%) A. TSLĐ 6.786.049.958 95,26 14.793.065.155 97,11 15.251.157.659 96,78 8.007.015.197 117,99 458.092.504 3,10 & ĐTNHhttp://www.kinhtehoc.net I. Vốn GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà 204.132.013 2,87 906.534.405 5,95 1.135.309.260 7,20 702.402.392 344,09 228.774.855 25,24 bằng tiền 1.Tiền mặt 143.807.903 2,02 655.902.280 4,31 779.321.654 4,95 512.094.377 356,10 123.419.374 18,82 2. TGNH 60.434.110 0,85 250.632.125 1,65 355.987.606 2,26 190.308.015 315,48 105.355.481 42,04 II. Đầu tư - 29- - - - - - - - - - - TCNH III. Khoản phải thu 151.566.911 2,13 92.250.036 0,61 3.690.768.888 23,42 -59.316.875 -39,14 3.598.518.852 3.900,83 1. PTKH 151.566.911 2,13 92.250.036 0,61 3.690.768.888 23,42 -59.316.875 -39,14 3.598.518.852 3.900,83 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương IV. HTK 6.398.642.807 89,82 13.418.169.649 88,08 10.389.628.906 65,93 7.019.526.842 109,70 -3.028.540.743 -22,57 V.TSLĐ khác 31.708.227 0,45 376.111.065 2,47 35.450.605 0,22 344.402.838 1.086,16 -340.660.460 -90,57 1.TGTGT được KT 6.713.424 0,09 334.110.897 2,19 4.374.192 0,03 327.397.473 4.876,76 -329.736.705 -98,69 2. CP trả SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net trước NH 24.994.803 0,35 42.000.168 0,28 31.076.413 0,20 17.005.365 68,04 -10.923.755 -26,01 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương)
  • 42. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Khoản phải thu Khoản phải thu của công ty qua 3 năm chủ yếu là phải thu khách hàng. Năm2007 khoản phải thu chỉ còn 92.250.036 đồng chiếm tỷ trọng 0,62 %, một tỷtrọng rất nhỏ so với tổng tài sản. So với năm 2007 thì giảm được 59.316.875đồng và về tỷ lệ cũng giảm 39,14 %. Điều này thể hiện giá trị tài sản của công tyđã giảm được tình trạng bị chiếm dụng vốn, bên cạnh khoản phải thu giảm thìlượng tiền mặt tăng như đã phân tích ở trên chứng tỏ rằng công ty đã tạo lậpđược niềm tin và uy tín đối với nhiều khách hàng hơn, tiêu thụ được nhiều sảnphẩm hơn và có chính sách thanh toán hợp lý giúp công ty tăng lượng tiền vốntrong kinh doanh. Năm 2008 thì tỷ trọng của khoản phải thu khách hàng là 23,42 % trong tổngtài sản với một lượng 3.690.768.888 đồng, khoản này chủ yếu là do khách hàngthiếu nợ. Nếu như năm 2007 giảm so với năm 2006 thì đến năm 2008 lại tăng lênmột lượng rất cao 3.598.518.852 đồng với tỷ lệ tăng rất đáng quan tâm là3.900,83 %. Khoản phải thu tăng cao như vậy một mặt thể hiện công ty đã mởrộng chính sách cung cấp tín dụng cho khách hàng để thu hút khách hàng, tuynhiên với tỷ lệ tăng đột biến như vậy lại bộc lộ mặt tiêu cực của công ty đã bị cácđơn vị khác chiếm dụng một khoản vốn quá lớn.  Như vậy, khoản phải thu năm 2007 giảm giúp công ty giảm bớt khoản bịchiếm dụng, làm tăng lượng tiền mặt tại quỹ hay tăng nguồn vốn bằng tiền củacông ty, nhưng sẽ làm cho công ty bị mất đi một số lượng khách hàng. Trái lạisang năm 2008 khoản phải thu lại tăng vọt làm tăng rủi ro tài chính trong khâuthanh toán đối với công ty, do đó công ty cần phải hết sức thận trọng trong côngtác thu hồi các khoản nợ và có chính sách bán hàng phù hợp.  Hàng tồn kho Hàng tồn kho cũng là tài sản có tỷ trọng rất lớn, ở đây khoản mục này đềuchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, cụ thể năm 2006 giá trị hàng tồn kholà 6.398.642.807 (89,82 %) tăng lên 13.418.169.649 đồng (88,08 %) vào năm2007. Nguyên nhân làm cho giá trị hàng tồn kho tăng với một lượng lớn7.019.526.842 đồng, tương đương tỷ lệ 109,70 % là do năm 2007 thị trường thựcphẩm (thủy hải sản) có nhiều biến động, dự đoán giá nguyên liệu hóa chất sẽ tăngnên công ty đã dự trữ một lượng hàng tồn kho khá lớn để đảm bảo giá bán đúngGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 30- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngtheo các hợp đồng thỏa thuận với khách hàng trước đó. Cũng trong năm 2007Ngàn Hương đăng ký nhãn hiệu độc quyền và tăng thêm một của hàng giao dịchnên khoản mục hàng tồn kho tăng cũng là điều bình thường. Năm 2008 hàng tồn kho đã giảm đi 3.028.540.743 đồng ứng với tỷ lệ giảm22,57 %. Năm 2007 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản là88,08 % thì sang năm 2008 giảm xuống còn 65,93 % ứng với 10.389.628.906đồng. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã tiêu thụ được sản phẩm hàng hoánhiều hơn, điều này được thể hiện rõ hơn khi xét trong mối quan hệ với khoảnmục vốn bằng tiền và khoản phải thu khách hàng đều tăng. Bên cạnh đó còn thểhiện rằng Ngàn Hương không chỉ bán hàng hóa theo số lượng mà còn đảm bảochất lượng và uy tín của mình.  Nhìn chung, khoản mục hàng tồn kho tăng lên hay giảm đi còn phải xemxét tình hình hoạt động của công ty, xem xét trong mối quan hệ với các khoảnmục khác. Nếu hàng tồn kho tăng lên do sản phẩm không tiêu thụ được sẽ làmcho công ty bị ứ đọng vốn, làm giảm chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng hiệu quảkinh doanh. Trường hợp công ty có đủ vốn và bán được nhiều hàng hóa sẽ làmcho hàng tồn kho giảm đi đồng thời giảm được một số chi phí, đảm bảo thời hạnsử dụng, đây là dấu hiệu tích cực đối với công ty.  Tài sản lưu động khác Tài sản lưu động khác tăng đột biến từ 31.708.227 đồng với tỷ trọng 0,45 %năm 2006 lên đến 376.111.065 đồng với tỷ trọng 2,47 % năm 2007, tức là tăng344.402.838 đồng tỷ lệ rất đáng chú ý 1.086,16 %. Xét về cơ cấu thì tỷ lệ nàykhông cao nhưng xét về mức độ chênh lệch thì tăng tới 344.402.838 đồng tươngứng tỷ lệ 1.086,16 %, đây là một biểu hiện xấu đối với công ty, cho biết công tychưa tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh hợp lý mà nguyên nhân chính là docông ty phải tạm ứng rất nhiều trong quá trình kinh doanh, cụ thể chi phí trảtrước ngắn hạn tăng 68,04 % so với năm 2006, bên cạnh đó thuế GTGT đượckhấu trừ cũng nhiều hơn dẫn đến tài sản lưu động khác tăng lên. Sở dĩ là do năm2007 công ty đã mua vào rất nhiều hàng hóa và cũng tiêu thụ rất nhiều nên phầnthuế GTGT được khấu trừ cao hơn. Tài sản lưu động khác năm 2008 là 35.450.605 đồng chỉ còn 0,22 % trongtổng tài sản, giảm đi một lượng là 340.660.460 đồng và tỷ lệ giảm 90,57 %.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 31- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn HươngNguyên nhân khoản mục tài sản lưu động khác giảm là do phần thuế GTGT đượckhấu trừ giảm đi rất nhiều 329.736.705 đồng với tỷ lệ 98,69 %, bên cạnh đó chiphí trả trước ngắn hạn cũng giảm 10.923.755 với tỷ lệ 26,01 %. Điều này chothấy công ty đã tập trung hơn trong việc sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh.  Tóm lại tài sản lưu động khác của công ty qua 3 năm biến động lúc tănglúc giảm, trong hoạt động kinh doanh thì phần chi trả trước là không thể thiếu,tuy nhiên nếu khoản mục này chiếm tỷ trọng cao thì nó làm giảm đi lượng tiềnmặt tại công ty.  Việc phân tích trên cho thấy: Việc phân bổ vốn ở công ty có sự cải thiệnngày càng tốt hơn, tăng các loại tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăng nănglực kinh doanh, thu hút khách hàng, giảm các loại tài sản không cần thiết… Tuynhiên vấn đề công ty cần hết sức quan tâm đó là phải có chiến lược sử dụng vốnhiệu quả để tránh tình trạng sử dụng vốn lãng phí ảnh hưởng lớn đến hiệu quảkinh doanh.  Tài sản cố định (bảng 4) Công ty Ngàn Hương là doanh nghiệp thương mại kinh doanh và do tính chấtngành nghề kinh doanh nên tài sản cố định chiếm tỷ trọng không cao trong tổngtài sản, chủ yếu là nhà kho và các trang thiết bị bảo quản hóa chất. Dựa vào bảng4 cho thấy:  Tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình có xu hướng tăng dần. Năm 2006 là 337.879.051đồng về cơ cấu chiếm 4,47 % trong tổng tài sản. Đến năm 2007 là 440.405.387đồng chiếm 2,89 %; xét mức độ chênh lệch cả về số tiền lẫn tỷ lệ thì năm 2007khoản mục này cao hơn năm 2006 là 102.526.336 đồng tức là 30,34 %. Điều nàycũng dễ hiểu vì năm 2007 công ty đầu tư thêm một số trang thiết bị và cơ sở vậtchất cho việc mở thêm cửa hàng giao dịch và kho chứa. Tài sản cố định của côngty tăng trong đó nguyên giá 166.090.003 đồng tương ứng 37,52 % nói lên rằnggiá trị tài sản có thể thay đổi ở mỗi thời điểm khác nhau và giá trị hao mòn cũngnhiều hơn qua thời gian sử dụng với tỷ lệ 60,63 %. Sang năm 2008 công ty tiếp tục đầu tư thêm tài sản cố định là 507.894.892đồng chiếm 3,22 %, do đó khoản mục tiếp tục tăng cả về số tiền 67.489.505 đồnglẫn tỷ lệ 15,32 %.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 32- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 45. Bảng 4. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản cố định. ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Tỷ Tỷ Tỷhttp://www.kinhtehoc.net Tài sản Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà (%) (%) (%) (%) (%) B. TSCĐ & ĐTDH 337.879.051 4,47 440.405.387 2,89 507.894.892 3,22 102.526.336 30,34 67.489.505 15,32 - 33- I. TSCĐ hữu hình 337.879.051 4,47 440.405.387 2,89 507.894.892 3,22 102.526.336 30,34 67.489.505 15,32 - Nguyên giá 442.711.238 6,21 608.801.241 4,00 757.848.859 4,81 166.090.003 37,52 149.047.618 24,48 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Giá trị hao mòn lũy kế (104.832.187) - 1,47 (168.395.854) - 1,11 (249.953.967) - 1,59 - 63.563.667 60,63 - 81.558.113 48,43 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 46. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Qua phân tích trên cho thấy tài sản cố định của công ty tăng liên tục qua 3năm báo hiệu quy mô của công ty ngày càng được mở rộng, các trang thiết bịcũng như cơ sở vật chất kỹ thuật được cải thiện. Bên cạnh việc đầu tư vào tài sảncố định công ty cũng cần phải ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ tay nghề để bắt kịp với công nghệ hiện đại góp phần nâng cao giá trị tàisản cho công ty. 4.1.1.2. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn  Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn tại công ty Để hình thành hai loại tài sản: tài sản lưu động và tài sản cố định phải có cácnguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Quabảng số liệu ta có thể đánh giá một cách tổng quát như sau: Tổng nguồn vốn năm 2007 so với năm 2006 tăng 8.109.541.535 đồng, tỷ lệtăng 113,84 %, đó là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng.  Nợ phải trả Năm 2006 khoản nợ phải trả của công ty là 3.481.468.110 đồng tương ứngvới tỷ trọng 48,87 % đến năm 2007 tăng đột biến lên đến 11.467.270.356 đồngchiếm 75,28 % tổng nguồn vốn; tức là tăng 7.985.802.246 đồng tương ứng tỷ lệ229,38 %. Điều này có thể lý giải rằng vào năm 2007 doanh số bán ra của rất caocông ty không thể thu hồi các khoản nợ ngay được nên khoản phải thu cũng tăngcao như đã phân tích ở trên. Mặt khác để mở rộng quy mô cùng với nhiệm vụkinh doanh gia tăng thì công ty cần phải đi vay thêm vốn để hoạt động kinhdoanh của công ty diễn ra liên tục. Sang năm 2008 nợ phải trả vẫn tăng nhưng với tốc độ thấp hơn so với năm2007, mức tăng là 165.528.419 đồng và tỷ lệ tăng 1,44 %. Tỷ lệ tăng này khôngnhiều và nếu so với năm 2007 thì không đáng kể. Năm 2008 nợ phải trả là11.632.798.775 đồng, chiếm 73,82 %. Chứng tỏ công ty đã có sử dụng vốn hợplý hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời các khoản nợ thu hồiđược nhiều hơn.  Tóm lại nợ phải trả tăng lên cả về số tiền và tỷ trọng là dấu hiệu không tốt,thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty chưa cao tuy nguồn vốn chủ sởhữu có tăng lên nhưng không nhiều, do đó công ty cần xem xét lại tình hìnhthanh toán của mình sao cho hợp lý hơn.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 34- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. Bảng 5. Bảng phân tích khái quát tổng nguồn vốn ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2008/2007http://www.kinhtehoc.net GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ lệ Tỷ lệ Nguồn vốn Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền (%) (%) % % % Số tiền A. Nợ - 35- phải trả 3.481.468.110 48,87 11.467.270.356 75,28 11.632.798.775 73,82 7.985.802.246 229,38 165.528.419 1,44 B. Nguồn vốn CSH 3.642.460.900 51,13 3.766.200.189 24,72 4.126.253.777 26,18 123.739.289 3,40 360.053.588 9,56 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Tổng nguồn vốn 7.123.929.010 100 15.233.470.545 100 15.759.052.552 100 8.109.541.535 113,84 3,45 525.582.007 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 tăng 525.582.007 đồng, tỷ lệtăng 3,45 %, đó là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng.  Nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu 3.642.460.900 đồng, chiếm tỷ trọng là51,13 % tổng nguồn vốn và năm 2007 là 3.766.200.189 đồng chiếm 24,72 % tứclà năm 2007 tăng 123.739.289 đồng tương đương với tỷ lệ 3,40 %. Nguồn vốntăng nguyên nhân do năm 2007 công ty mở rộng quy mô kinh doanh, đồng thờithể hiện rằng công ty đã có tích lũy nhiều hơn. Đến năm 2008 Ngàn Hương tiếp tục tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên đến4.126.253.777 chiếm 26,18 % tổng nguồn vốn, tức l à cao hơn so với năm 2007 là360.053.588 đồng tương đương với 9,56 %. So với năm 2007, vốn chủ sở hữunăm 2008 vừa tăng nhiều hơn cả về số tiền lẫn tỷ lệ. Chứng tỏ rằng công tykhông ngừng phấn đấu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng tích lũynội bộ.  Tóm lại nguồn vốn chủ sở hữu tăng cả về số tiền lẫn tỷ trọng là dấu hiệutích cực, nó thể hiện sự biến động tin tài chính của công ty theo xu hướng tốt, bêncạnh đó sẽ giúp công ty giảm được các khoản vay mượn.  Phân tích sự biến động và cơ cấu của nguồn vốn Để thấy rõ sự biến động và cơ cấu nguồn vốn như thế nào ta đi vào xem xéttừng khoản mục cụ thể như sau:  Nợ phải trả (bảng 7) Khoản nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn.  Nợ ngắn hạn Qua bảng số liệu ta thấy nợ ngắn hạn của công ty trong 3 năm qua luôn biếnđộng và có xu hướng tăng. Năm 2006 khoản này là 3.481.468.110 đồng chiếm tỷtrọng 48,87 % sang năm 2007 khoản này là 11.467.270.356 đồng chiếm 75,28 %,với mức chênh lệch 7.985.802.246 đồng thì tỷ lệ tăng rất đáng chú ý 229,38 %.Nguyên nhân làm cho nợ ngắn hạn tăng vọt là do khoản mục vay ngắn hạn vàphải trả người bán tăng rất cao còn phần thuế và các khoản phải nộp nhà nướcđược hoàn lại. Nếu như năm 2006 công ty chỉ vay ngắn hạn 890.354.707 đồng với tỷ trọng12,50 % tổng nguồn vốn thì năm 2007 số tiền vay tăng một cách đột ngột lên gấpGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 36- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 49. Bảng 6. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu nợ phải trả ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Nguồn Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền lệ Số tiền lệ vốn (%) (%) (%) (%) (%)http://www.kinhtehoc.net GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà A. Nợ phải trả 3.481.468.110 48,87 11.467.270.356 75,28 11.632.798.775 73,82 7.985.802.246 229,38 165.528.419 1,44 I. Nợ - 37- ngắn hạn 3.481.468.110 48,87 11.467.270.356 75,28 11.632.798.775 73,82 7.985.802.246 229,38 165.528.419 1,44 1. Vay ngắn hạn 890.354.707 12,50 3.930.154.322 25,80 4.540.444.678 28,81 3.039.899.615 341,46 610.290.356 15,53 2. Phải trả Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương người bán 2.564.279.610 36,00 7.544.995.406 49,53 7.010.612.629 44,49 4.972.836.424 194,23 - 534.382.777 - 7,08 3. Thuế & các khoản 26.833.793 3,08 -7.879.372 - 0,05 81.741.468 0,52 -34.713.165 -129,36 89.620.840 - 1.137,41 nộp NN (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 50. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươnghơn bốn lần là 3.930.154.322 đồng với tỷ trọng gấp đôi là 25,80 %; tức là tănglên 3.039.899.615 đồng và tỷ lệ 341,46 %. Bên cạnh đó khoản phải trả người báncũng tăng đáng kể cả về số tiền 4.980.715.796 đồng và tỷ lệ 194,23 %. Như vậyviệc mở rộng kinh doanh và để tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn thì lượng hàngcông ty nhập về cũng phải nhiều hơn, trong tức thời công ty không thể trả tiền hếtngay cho các nhà cung cấp nên đã đi vay ngân hàng. Trong trường hợp này, mứctăng của khoản phải trả vẫn hợp lý nhưng nếu tăng cao quá sẽ làm giảm khả năngtự chủ về tài chính của công ty. Năm 2008 nợ ngắn hạn tăng lên 165.528.419 đồng ứng với tỷ lệ 1,44 % sovới năm 2007. Cụ thể năm 2007 nợ ngắn hạn 11.467.270.356 đồng với tỷ trọng75,28 %, năm 2008 là 11.632.798.775 đồng chiếm 73,82 %. Sở dĩ nợ ngắn hạntăng chủ yếu là do công ty tăng khoản vay ngắn hạn, còn thuế và các khoản phảinộp nhà nước tăng cao. Trong năm 2007 công ty đã vay 3.930.154.322 đồng tương đương với tỷtrọng 25,80 %, sang năm 2008 do công ty vay nhiều hơn nên số tiền lên đến4.540.444.678 đồng chiếm 28,81 %, tức là chênh lệch 610.290.356 đồng và tỷ lệcao hơn 15,53 %. Trái lại khoản phải trả người bán lại giảm còn 7.010.612.629đồng tức là giảm đi 534.382.777 đồng với tỷ lệ giảm 7,08 %. Nguyên nhân docông ty đã thu được nợ nhiều từ khách hàng nên có lượng vốn nhiều hơn, hơnnữa công ty còn sử dụng tiền vay ngân hàng để chi trả cho các nhà cung cấp làmcho khoản phải trả người bán giảm đi rõ rệt.  Nếu nhìn nhận một cách khách quan trong công ty, tỷ lệ nợ giảm thể hiệncông ty đó hoạt động có hiệu quả, tuy nhiên nó lại cho thấy sự chiếm dụng vốncủa công ty kém. Qua phân tích cụ thể ở đay, tỷ lệ nợ tăng liên tục thể hiện NgànHương luôn đi chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác trong 3 năm qua, đólà dấu hiệu tốt, tuy nhiên mặt trái của nợ tăng quá mức là biểu hiện khả năng tựchủ về tài chính của công ty còn thấp.  Nguồn vốn chủ sở hữu (bảng 7)  Vốn chủ sở hữu của công ty Vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm biến động không nhiều. So với năm2006 thì năm 2007 tăng 123.739.289 đồng ứng với tỷ lệ 3,40 %. Xét về tỷ trọng,năm 2006 khoản này chiếm 51,13 % tổng nguồn vốn với số tiền là 3.642.460.900GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 38- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 51. Bảng 7. Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007http://www.kinhtehoc.net Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà Nguồn vốn Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền lệ Số tiền lệ (%) (%) (%) (%) (%) B. Nguồn vốn CSH 3.642.460.900 51,13 3.766.200.189 24,72 4.126.253.777 26,18 123.739.289 3,40 360.053.588 9,56 - 39- I. Vốn CSH 3.642.460.900 51,13 3.766.200.189 24,72 4.126.253.777 26,18 123.739.289 3,40 360.053.588 9,56 1. Nguồn vốn kinh doanh 2.613.465.476 36,69 2.613.465.476 17,16 2.613.465.476 16,58 0 0 0 0 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Vốn góp 2.613.465.476 36,69 2.613.465.476 17,16 2.613.465.476 16,58 0 0 0 0 2. LN chưa phân phối 1.028.995.424 14,44 1.152.734.713 7,57 1.512.788.301 9,60 123.739.289 12,03 360.053.588 31,23 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 52. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngđồng, đến năm 2007 mặc dù số tiền cao hơn là 3.766.200.189 đồng nhưng chỉchiếm 24,72 %. Nguyên nhân là do trong năm 2007 tổng nguồn vốn của công tytăng cao gấp đôi năm 2006 trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 123.739.289đồng làm cho tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm đi. Sở dĩ nguồnvốn chủ sở hữu năm 2007 tăng là xuất phát từ lợi nhuận chưa phân phối của côngty tăng một khoản 123.739.289 đồng với tỷ lệ 12,03 %. Ở đây một điểm đáng chú ý khi so sánh mức chênh lệch giữa năm 2007 vànăm 2006 cho kết quả bằng 0 cả về số tiền lẫn tỷ lệ, sở dĩ là do nguồn vốn kinhdoanh của công ty không thay đổi vẫn là 2.613.465.476 đồng, chứng tỏ rằng năm2007 mặc dù Ngàn Hương có mở rộng quy mô nhưng vẫn chưa tăng phần vốnchủ sở hữu, có thể nói đây còn là một khó khăn trong việc nâng cao tính tự chủcủa công ty . Sang năm 2008 vốn chủ sở hữu là 4.126.253.777 đồng tương ứng 26,18 %.So với năm 2007, vốn chủ sở hữu nhiều hơn 360.053.588 đồng và 9,56 % về tỷlệ. Nguyên nhân chính là do lợi nhuận chưa phân phối tăng lên trong khi đónguồn vốn góp vẫn không thay đổi làm cho nguồn vốn chủ sở hữu tăng. Như vậyqua 3 năm phần vốn kinh doanh của công ty vẫn không thay đổi, điều này chothấy hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu bằng tiền mặt và ít quan tâm đếnvốn chủ sở hữu của mình.  Tổng quát ta thấy năm 2007 nguồn vốn chủ sở hữu của công ty xét về sốtiền tăng nhưng tỷ trọng lại giảm, điều này có thể lý giải rằng tốc độ tăng củakhoản vay ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu. Mặc dù qua 3 nămtỷ lệ nợ có tăng nhưng vẫn chưa phải là do khả năng thanh toán gặp khó khăn màxuất phát từ việc mở rộng quy mô và khả năng đi chiếm dụng vốn cao. 4.1.2. Phân tích quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Để thấy rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ta tiếnhành phân tích mối quan hệ giữa chúng để có thể đánh giá khái quát tình hình tàichính của công ty. Nguồn hình thành nên 2 loại tài sản lưu động và tài sản cốđịnh chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nhưng thực tế thì có khi công ty lạithừa nguồn vốn chủ sở hữu nhưng lại có khi thiếu nguồn vốn chủ sở hữu để đầutư cho 2 tài sản trên. Vì thế ta sẽ phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn chủ sởhữu của công ty trong 3 năm qua (2006 – 2008).GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 40- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Cân đối 1: Tài sản – Nguồn vốn chủ sở hữu B Nguồn vốn = (I + II + IV + (2,3) V + VI) A Tài sản + (I + II + III) B Tài sản  Trường hợp 1: Vế bên trái > Vế bên phải  Nguồn vốn chủ sở hữu không sử dụng hết nên bị các đơn vị khác chiếm dụng.  Trường hợp 2: Vế bên trái < Vế bên phải  Nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu, nên doanh nghiệp phải đi vay vốn hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác. Bảng 8. Bảng phân tích quan hệ cân đối 1 giữa tài sản và nguồn vốn ĐVT: Đồng (I + II + IV) + (2,3)V + VI) A Tài sảnNăm B Nguồn vốn Chênh lệch + (I + II + III) B Tài sản(1) (2) (4)=(2)-(3) (3) (204.132.013 + 6.398.642.807)2006 3.642.460.900 + 6.713.424 + 337.879.051 -3.304.906.395 = 6.947.367.295 (906.534.405 + 13.418.169.649)2007 3.766.200.189 + 334.110.897 + 440.405.387 - 11.333.020.149 = 15.099.220.338 (15.251.157.659 + 10.389.628.906)2008 4.126.253.777 -7.910.953.473 + 4.374.192 + 507.894.892 = 12.037.207.250 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) Trong một công ty thường thì có 2 trường hợp xảy ra hoặc là công ty bị chiếm dụng vốn (số tiền mà công ty cho khách hàng thiếu chiếm tỷ lệ cao hơn so với số tiền mà công ty thiếu nợ) hoặc là công ty chiếm dụng vốn của các đơn vị khác (số tiền mà doanh nghiệp thiếu chiếm tỷ lệ cao hơn so với số tiền mà công ty cho khách hàng thiếu). Qua bảng số liệu trên cho thấy:  Năm 2006 công ty không đủ nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải cho những hoạt động kinh doanh của mình. Để quá trình kinh doanh được bình thường và GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 41- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngliên tục, công ty đã phải huy động thêm nguồn vốn bằng cách đi vay ngân hànghoặc đi chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác dưới các hình thức như: mua trảchậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán thiếu một lượng3.304.906.395 đồng.  Năm 2007 thì tình trạng thiếu nguồn vốn chưa được cải thiện mà còn tăngcao hơn rất nhiều so với năm 2006 là 11.333.020.149 đồng, nên tất yếu công typhải đi vay nhiều hơn và đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác nhiều hơn.  Năm 2008 công ty vẫn còn rơi vào tình trạng thiếu nguồn vốn nhưng cũngcó tiến triển hơn, cụ thể là tình trạng thiếu nguồn vốn đã giảm xuống còn7.910.953.473 đồng.  Nhìn chung, Ngàn Hương vẫn chưa đủ nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh của mình, trong 3 năm qua công ty vẫn còn thiếu vốn và phải đi vay cũngnhư đi chiếm dụng các đơn vị khác. Do đó công ty cần phải có biện pháp tăngnguồn vốn của mình để kịp thời đáp ứng được những hoạt động trong quá trìnhkinh doanh. Nếu như công ty bị thiếu vốn nghĩa là bằng với nguồn vốn chủ sở hữu màcông ty vẫn chưa có thể trang trải cho mọi tài sản của công ty thì buộc công typhải đi vay nhưng trên thực tế thường xảy ra hai trường hợp: một là thừa nguồnvốn chủ sở hữu cộng với phần đi vay, hai là với nguồn vốn chủ sở hữu cộng vớiphần đi vay nhưng công ty vẫn thiếu vốn. Để thấy được mối quan hệ giữa tài sảnvà phần vốn chủ sở hữu cộng với lãi vay của công ty như thế nào ta cần tiến hànhphân tích mối quan hệ này:  Cân đối 2: Tài sản – Nguồn vốn chủ sở hữu – Vốn vay ((1,2) I + II) A Nguồn vốn + B Nguồn vốn = (I + II + IV + (2,3) V) A Tàisản + (I + II + III) B Tài sản  Trường hợp 1: Vế bên trái > Vế bên phải  Nguồn vốn chủ sở hữu và vốnvay không sử dụng hết nên bị các đơn vị khác chiếm dụng. ((3 – 8) I + III ) A Nguồn vốn < (III + ( 1 + 4 + 5 ) V Tài sản + IV B Tài sản  Trường hợp 2: Vế bên trái < Vế bên phải  Nguồn vốn chủ sở hữu và vốnvay không đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu, nên doanh nghiệp phải đi vay vốn hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác. ((3 – 8) I + III ) A Nguồn vốn > (III + ( 1 + 4 + 5 ) V Tài sản + IV B Tài sảnGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 42- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Bảng 9. Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 giữa tài sản - nguồn vốn chủ sở hữu – vốn vay ĐVT: Đồng (I + II + IV) + (2,3) V ((1,2) I + II) A Nguồn vốnNăm + VI) A Tài sản + Chênh lệch + B Nguồn vốn(1) (I + II + III) B Tài sản (4)=(2)-(3) (2) (3) (890.354.707 + 256.279.610)2006 6.965.648.674 131.346.543 + 3.642.460.900 = 7.096.995.217 (3.930.154.322 + 7.544.995.406)2007 15.099.220.338 142.129.579 + 3.766.200.189 =15.241.349.917 (4.540.444.678 + 7.010.612.629)2008 12.037.207.250 3.640.103.834 + 4126253777 = 15.677.311.084 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) Theo kết quả trên bảng số liệu trên cho thấy:  Năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của công ty chưa sử dụng hết vào quá trình hoạt động kinh doanh một khoản là 131.446.543 đồng. Vốn đi chiếm dụng [(3 - 8) I + III ] A Nguồn vốn 3.481.468.110 – (890.354.707 + 2.564.279.610) = 26.933.793 đồng Vốn bị chiếm dụng [(III + (1 + 4 +5) V] A Tài sản + IV B Tài sản 151.566.911 + 24.994.803 = 176.561.714 đồng  Vốn đi chiếm dụng < vốn bị chiếm dụng 26.833.793 - 176.561.714 = - 149.627.921 đồng  Năm 2007 công ty vẫn không sử dụng hết nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của mình cho các hoạt động kinh doanh và dư nhiều hơn năm 2006, cụ thể là 142.129.579 đồng. Vốn đi chiếm dụng 11.457.270.356 – (3.930.154.322 + 7.544.995.406) = - 7.879.372 đồng Vốn bị chiếm dụng GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 43- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương 92.250.036 + 42.000.168 = 134.250.204 đồng  Vốn đi chiếm dụng < vốn bị chiếm dụng - 7.879.372 - 134.250.204 = - 142.129.576 đồng  Năm 2008 công ty vẫn không sử dụng hết nguồn vốn chủ sở hữu và vốnvay của mình cho các hoạt động kinh doanh và còn dư nhiều hơn năm 2007, cụthể là 3.640.103.834 đồng. Vốn đi chiếm dụng 11.632.798.775 – (4.540.444.678 + 7.010.612.629) = 81.741.468 đồng Vốn bị chiếm dụng 3.690.768.888 + 31.076.413 = 3.721.845.301 đồng  Vốn đi chiếm dụng < vốn bị chiếm dụng 81.741.468 - 3.721.845.301 = -3.640.103.833 đồng  Có thể nói, qua 3 năm ta thấy nguồn vốn cộng vay của công ty sử dụngkhông hết qua các năm, nên đã bị các đơn vị khác chiếm dụng như: khách hàngnợ tiền chưa thanh toán, trả trước cho người bán....4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 4.2.1. Phân tích tình hình công nợ Để biết tình hình công nợ của công ty qua 3 năm như thế nào? Ta xem xétbảng số liệu (bảng 12):  Hệ số khái quát Hệ số khái quát của công ty trong 3 năm qua biến động lúc giảm lúc tăng.Năm 2006 hệ số này là 5,91 và đến năm 2007 là 1,22 giảm đi 5 %, có nghĩa là sốvốn công ty đi chiếm dụng nhiều hơn số vốn bị chiếm dụng, lý do năm 2007khoản phải thu ít hơn năm 2006 một khoản 59.316.875 đồng nhưng khoản phảitrả lại cao hơn 4.980.715.796 đồng. Sang năm 2008 hệ số khái quát tăng đột biến từ 1,22 năm 2007 lên 51,65 năm2008, tức là tăng 51,42 và tương đương với tỷ lệ rất đáng chú ý 4.205,79 %.Nguyên nhân chính là do khoản phải thu tăng lên 3.900,83 % trong khi khoảnphải trả lại giảm đi 7,08 % dẫn đến hệ số khái quát tăng cao. Điều này cho thấycông ty có dấu hiệu bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn, vì thế công ty cầnphải có chính sách bán hàng và thu nợ sao cho hợp lý hơn để giảm bớt tình trạngbị chiếm dụng và không thu hồi được các khoản nợ .GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 44- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. Bảng 10. Bảng phân tích tình hình công nợ ĐVT: Đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU Bảng 12. Bảng phân tích tình hình công nợ ĐVT 2006 2007 2008 2007/2006 ĐVT: 2008/2007 đồng Tình hình Tỷ lệ Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền công nợ % %http://www.kinhtehoc.net A. Khoản GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà phải thu Đồng 151.566.911 92.250.036 3.690.768.888 -59.316.875 39,14 3.598.518.852 3.900,83 B. Khoản phải trả Đồng 2.564.279.610 7.544.995.406 7.010.612.629 4.980.715.796 194,23 -534.382.777 -7,08 C. Doanh - 45- thu thuần Đồng 29.301.624.193 77.865.297.354 84.002.951.315 48.563.673.161 165,74 6.137.653.961 7,88 D. Hệ số khái quát (A/B) % 5,91 1,22 52,65 -5 -79,31 51,42 4.205,79 E. VQ khoản Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương phải thu Vòng 378 638 44 260 68,66 -594,31 -93,05 (C/A bình quân) F. Kỳ thu Ngày tiền BQ (365/E) 5 3 8 -2 - 40,71 5,00 1.338,22 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Vòng quay khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu của công ty trong năm 2006 là 378, năm 2007là 638, tức là năm 2007 cao hơn so với năm 2006 là 260 vòng ứng với tỷ lệ 68,66%. Lý do năm 2007 công ty bán hàng chủ yếu thu bằng tiền mặt nên khoản tiềnkhách hàng nợ giảm xuống. Điều này cho thấy tình hình quản lý và thu hồi nợcủa công ty có tiến triển hơn và công ty có số khách hàng ổn định hơn. Đến năm 2008 vòng quay khoản phải thu là 44 %, so với năm 2007 thì thấphơn rất nhiều và tỷ lệ giảm 93,05 %. Chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thucủa công ty chậm lại. Tuy nhiên ở đây công ty bán nhiều hàng hơn và có thể docó thêm một số khách hàng mới nên làm cho khoản này tăng lên. Do đó công cầnquan tâm hơn đến việc điều chỉnh lại các chính sách bán hàng nhằm tăng tốc độquay vòng của khoản phải thu.  Kỳ thu tiền bình quân Vòng quay khoản phải thu năm 2007 tăng làm cho kỳ thu tiền giảm xuống40,71 %, nhìn chung cả 2 năm 2007 và 2006 thì kỳ thu tiền bình quân của côngty đều rất nhỏ, 6 ngày năm 2006 và 3 ngày năm 2007, đây là biểu hiện tốt chứngtỏ công ty không bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài, có chính sách thanh toántiền hàng nhanh chóng giúp công ty tránh được tình trạng lòng vòng khó đòi. DoNgàn Hương chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt và phần lớn các khoản nợ củakhách hàng thường là nhỏ và trong thời gian ngắn. Năm 2008 kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm đi, năm 2007 là 3 ngày thìsang năm 2008 tăng lên 8 ngày, nghĩa là phải mất thời gian 8 ngày công ty mớithu hồi được một khoản phải thu. Nguyên nhân là do khoản phải thu năm 2008tăng làm cho vòng quay khoản phải thu giảm dẫn đến kỳ thu tiền tăng.  Qua phân tích cho thấy, tỷ lệ tăng giảm giữa các khoản phải thu và khoảnphải trả qua 3 năm còn chênh lệch quá nhiều. Chứng tỏ tình hình công nợ củacông ty vẫn chưa ổn định. Năm 2007 công ty đi chiếm dụng vốn của các đơn vịkhác nhưng đến năm 2008 thì lại bị các đơn vị khác chiếm dụng. Công ty khôngcó khoản chiếm dụng nào là bất hợp pháp và bất hợp lý, tất cả các khoản chiếmdụng đều còn trong thời hạn thanh toán thì đây là điều bình thường nhưng cầnchú ý việc mở rộng chính sách tín dụng cho các đối tác có thể xem như “con daohai lưỡi”, bởi có thể thu hút khách hàng nhưng cũng làm tăng rủi ro thanh toán.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 46- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương 4.2.2. Phân tích khả năng thanh toán Cùng với việc phân tích tình hình công nợ ta xem xét khả năng thanh toán củacông ty thông qua các chỉ số sau:  Hệ số thanh toán hiện hành Hệ số này được chấp nhận xấp xỉ là 2:1. Qua 3 năm ta thấy, tỷ số này luônlớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty cũng tương đối. Năm 2007thấp hơn năm 2006 là 0,66 lần và tỷ lệ giảm 33,28 %. Điều này cho thấy trongnăm 2007 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trên phần tài sản lưuđộng đã bị giảm xuống. Nguyên nhân là năm 2007 phần tài sản lưu động củacông ty tăng cao hơn năm 2006 một lượng 8.007.015.197 đồng và nợ ngắn hạncũng tăng 7.985.802.246 đồng, nhưng mức tăng của nợ ngắn hạn là 118 % thấphơn mức tăng tài sản lưu động là 229,38 %. Vì vậy công ty cần phải xem xét lạicác khoản nợ để có thể thanh toán kịp thời khi đến hạn. Nếu như năm 2007 hệ số thanh toán hiện hành giảm so với năm 2006 thì đếnnăm 2008 hệ số này tăng lên là 1,31 tăng 0,02 lần tương đương tỷ lệ 1,63 % .Điều này cho thấy tiềm lực tài chính của Ngàn Hương trong năm 2008 đã khởisắc hơn, và công ty giảm bớt được khó khăn trong khâu thanh, nguyên nhântrong năm 2008 tài sản lưu động của công ty tăng 3,10 % tỷ lệ này cao hơn so vớinợ ngắn hạn 1,63%, do đó hệ số thanh toán hiện hành cũng tăng lên.  Hệ số thanh toán nhanh Thông thường hệ số thích hợp là 1:1. Qua bảng số liệu ta thấy khả năng thanhtoán nhanh của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng dần. Năm 2006 khả năngthanh toán của công ty là 0,11 lần và tăng ở năm 2007 là 0,12 lần, nghĩa là mộtđồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bằng 0,11 đồng tài sản quay vòngnhanh năm 2006 và 0,12 đồng năm 2007, với hệ số thanh toán nhanh nhỏ nhưvậy chứng tỏ hàng tồn kho của công ty trong 2 năm qua còn nhiều. Bên cạnh việcmở rộng quy mô dự trữ thêm hàng công ty cần phải có chính sách bán hàng hợplý tránh tình trạng tồn hàng ứ động vốn.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 47- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 60. Bảng 11. Bảng phân tích khả năng thanh toán NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU ĐVT 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Khả năng Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ thanh toán % %http://www.kinhtehoc.net A. TSLĐ và GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà đầu tư NH Đồng 6.786.049.958 14.793.065.155 15.251.157.659 8.007.015.197 118 458.092.504 3,10 bbbb B. Vốn Đồng bằng tiền 204.132.013 6.786.049.958 906.534.405 1.135.309.260 702.402.392 344,09 228.774.855 25,24 C. Hàng tồn kho Đồng 6.398.642.807 13.418.169.649 10.389.628.906 7.019.526.842 109,70 -3.028.540.743 -22,57 - 48- D. Nợ ngắn hạn Đồng 3.481.468.110 11.467.270.356 11.632.798.775 7.985.802.246 229,38 165.528.419 1,44 E. Hệ số thanh toán Lần hiện hành (A/D) 1,95 1,29 1,31 - 0,66 - 33,82 0,02 1,63 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương F. Hệ số thanh toán Lần nhanh (B/D) 0,11 0,12 0,42 0,01 7,75 0,30 248,56 G. Hệ số thanh toán Lần bằng tiền mặt (B/D) 0,06 0,08 0,10 0,02 34,83 0,02 23,45 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Sang năm 2008 thì khả năng này là 0,42 tức là tăng 0,3 lần tương ứng với tỷlệ rất đáng chú ý 248,56 % so với năm 2007 là 0,12. Chứng tỏ khả năng đáp ứngnhu cầu trả ngay các khoản nợ đến hạn bằng tiền của Ngàn Hương có chuyểnbiến hơn và công ty hàng tồn kho không bị tồn đọng nhiều. Sở dĩ như vậy là dotốc độ tăng của vốn bằng tiền cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn,như vậy năm 2008 công ty đã chủ động về mặt tài chính trước những sự thay đổiđột ngột của thị trường và giảm bớt được áp lực từ các khoản nợ khi đến hạn.  Hệ số thanh toán vốn bằng tiềnHệ số này thể thông thường được chấp nhận là 0,05:1. Trong 3 năm qua thì hệ sốnày tăng liên tục. Năm 2007 tỷ số thanh toán vốn bằng tiền là 0,08; so với năm2006 thì cao hơn 0,02 lần ứng với tỷ lệ tăng 34,83 %. Nguyên nhân là do năm2007 cả hai khoản vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tỷ lệ vốn bằngtiền tăng cao hơn. Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán vốn bằng tiền củacông ty khá tốt và công ty chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt.Hệ số thanh toán vốnbằng tiền năm 2008 so với năm 2007 tiếp tục tăng lên 0,02 và tăng bằng với năm2007 so với năm 2006 và về tỷ lệ là 23,45 %, cụ thể năm 2008 hệ số thanh toánvốn bằng tiền là 0,10. Lý do vào năm 2008 khoản vốn bằng tiền của công ty tănglên nhiều và tăng cao hơn nợ ngắn hạn cả về số tiền và tỷ lệ làm cho hệ số nàytăng lên. Điều này cho thấy công ty thường xuyên thanh toán các khoản nợ bằngtiên mặt. Nhưng cũng cần chú ý nếu tỷ số này quá cao cũng không tốt ta cần phảiđiều chỉnh sau cho hợp lý để đưa những đồng tiền mặt đi vào hoạt động để tăngvòng quay của vốn.  Nhìn chung qua 3 năm ta thấy khả năng thanh toán của công ty ngày càngđược đảm bảo, các nguồn tài sản cũng được tăng cường cùng với sự tăng lên củacác khoản nợ phải trả. Khả năng thanh toán được đảm bảo sẽ giữ được uy tín vàtăng cường lòng tin của khách hàng đối với công ty và tăng khả năng cạnh tranh.4.3. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ 4.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính Cấu trúc tài chính (hay cơ cấu tài chính) là đòn bẩy đầy sức mạnh đối với chỉtiêu lợi nhuận của công ty trong nền kinh tế thị trường có nhiều rủi ro. Qua bảngsố liệu (bảng 14) các chỉ số cho thấy cấu trúc tài chính của công ty như sau:GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 49- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Hệ số nợ Năm 2006 hệ số nợ của công ty là 0,49 và năm 2007 là 0,75 mức tăng 0,26;cho thấy mức độ sử dụng nợ của công ty trong việc tài trợ cho các loại tài sảnhiện hữu tăng lên, sở dĩ như vậy là do năm 2007 công ty đã vay ngân hàng và nợcủa các nhà cung cấp nhiều hơn năm 2006 là 7.985.802.246 đồng ứng với tỷ lệtăng 2,29 % dẫn đến tình trạng công ty bị phụ thuộc về mặt tài chính đối với cácđối tượng bên ngoài. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại các khoản nợ của mìnhđể có thể thanh toán Năm 2008 hệ số nợ là 0,74 so với năm 2007 thì giảm đi 0,01 và tỷ lệ giảmtương ứng là 1,94 %, tuy mức giảm này không đáng kể nhưng cũng thể hiện rằngtrong năm 2008 công ty thực hiện thanh toán nợ phải trả hay nói cách khác khoảnnợ mà công ty chiếm dụng giảm so với năm 2007. Nguyên nhân là do năm 2008tài sản của công ty tăng thêm 525.582.007 đồng ứng với 3,45 % và tốc độ tăngmạnh hơn so với nợ phải trả 1,44 %.  Hệ số tự tài trợ Ngược lại với hệ số nợ năm 2006 hệ số tự tài trợ là 0,51 sang năm 2007 giảmxuống chỉ còn một nửa là 0,25. Điều này phản ánh khả năng tự tài trợ của NgànHương giảm đi làm cho mức độ tự chủ cũng giảm đi rõ rệt. Nguyên nhân là donăm 2007 phần tài sản của công ty tăng lên rất nhiều cả về số tiền lẫn tỷ lệ so vớinăm 2006 làm cho tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tài sản giảm xuống. Sang năm 2008 hệ số tự tài trợ là 0,26; so với năm 2007 tăng lên 0,01 với tỷlệ tăng tương đương 5,91 %. Điều này cho thấy cấu trúc tài chính của NgànHương vẫn còn sử dụng phần nhiều từ nguồn tài trợ bên ngoài. Sở dĩ như vậy làmức tăng của nguồn vốn chủ sở hữu công nợ thấp chưa tương ứng với mức tăngcủa tài sản làm cho hệ số tự tài trợ có xu hướng tăng lên. Do đó công ty cần xemxét lại cơ cấu tài chính của mình để có đầu tư phù hợp.  Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu Năm 2006 tỷ số này là 0,96 tức là Ngàn Hương đang sử dụng 0,96 đồng chomỗi đồng vốn tự có của công ty trong hoạt động kinh doanh. Đến năm 2007 tỷ sốnày tăng lên đến 3,04; với mức tăng trên 1 và tăng rất nhiều so với năm 2006 nhưvậy chứng tỏ năm 2007 công ty đã lạm dụng các khoản nợ để phục vụ cho mụcđích thanh toán của mình. Tuy nhiên trong trường hợp này công ty vẫn hoạt độngGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 50- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. Bảng 12. Bảng phân tích cấu trúc tài chính NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU ĐVT 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Cấu trúc Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ tài chính % %http://www.kinhtehoc.net GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà A. Tổng 7.123.929.010 tài sản Đồng 15.233.470.545 15.759.052.552 8.109.541.535 1,14 525.582.007 3,45 B. Nguồn vốn chủ sở hữu Đồng 3.642.460.900 3.766.200.189 4.126.253.777 123.739.289 0,03 360.053.588 9,56 - 51- C. Nợ phải trả Đồng 3.481.468.110 11.467.270.356 11.632.798.775 7.985.802.246 2,29 165.528.419 1,44 D. Hệ số nợ (C/A) Lần 0,49 0,75 0,74 0,26 0,54 - 0,01 -1,94 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương E. Hệ số tự tài trợ (B/A) Lần 0,51 0,25 0,26 - 0,26 -0,52 0,01 5,91 F. Hệ số nợ so vốn CSH (C/B) Lần 0,96 3,04 2,82 2,09 2,19 - 0,23 -7,41 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương)
  • 64. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngổn định và kinh doanh có lãi thì hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu cao sẽ mang lạihiệu quả càng cao cho chủ sở hữu.Sang năm 2008 hệ số nợ so với vốn chủ sởhữu là 2,82; tức là mỗi đồng vốn tự có công ty sử dụng 2,82 đồng nợ cho mộtđồng vốn chủ sở hữu. So vớinăm 2007 hệ số này giảm đi 0,23 và về tỷ lệ giảm đi7,41 %. Như vậy năm 2008 công ty đã sử dụng vốn tự có nhiều hơn và hạn chếviệc sử dụng vốn vay, điều này cũng thể hiện rằng khả năng tự chủ về nguồn vốncủa công ty có tiến triển hơn so với năm 2007.  Qua phân tích trên cho thấy các tỷ lệ về cấu trúc tài chính của công ty còncao, chứng tỏ Ngàn Hương sử dụng nợ là chủ yếu và nguồn vốn chủ sở hữu chưađáp ứng đủ nhu cầu cho các hoạt động của công ty. Sang năm 2008 công ty cóchuyển biến hơn khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên với tốc độ lớn hơn tài sảngiúp cho công ty tự chủ tốt hơn về mặt tài chính đối với các đối tượng bên ngoài. 4.3.2. Phân tích tình hình đầu tư Song song với việc phân tích cấu trúc tài chính, để biết tình hình đầu tư củacông ty ta phân tích các chỉ số sau :  Tỷ suất đầu tư Qua 3 năm tỷ suất đầu tư của công ty lúc tăng lúc giảm. Năm 2006 tỷ suấtđầu tư 4,74 % đến năm 2007 còn 2,89 % tức là đã giảm 1,85 % mức giảm tươngứng với tỷ lệ 39,04 %. Chứng tỏ công ty đầu t ư vào tài sản cố định còn ít và chưaquan tâm nhiều đến đầu tư tăng năng lực kinh doanh mặc dù trong năm 2007công ty có mở rộng quy mô hơn năm 2006. Trái lại với năm 2007, năm 2008 tỷ suất là 3,22 %. So với năm 2007 tăng0,33 % và về tỷ lệ tăng 11,48 %. Điều này cho thấy công ty có quan tâm hơn đếntăng năng lực kinh doanh thông qua việc đầu tư vào tài sản cố định nhiều hơn,điển hình là trong năm 2008 công ty tiến hành sửa lại nhà kho và trang bị thêmmột số thiết bị bảo quản hóa chất cũng như nâng cấp hệ thống máy tính trongcông ty giúp cho quá trình hoạt động và kiểm tra dễ dàng hơn.  Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định Ngược lại với tỷ suất đầu tư rất thấp thì tỷ suất tự tài trợ của công ty lại rấtcao, năm 2006 là 1.078,04 % và năm 2007 là 855,17 %. Tuy năm 2007 tỷ suấtnày có giảm đi nhưng nhìn chung vẫn còn ở mức cao, nguyên nhân là tài sản cốđịnh của công ty cả 2 năm qua đều chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản, tỷ suất nàyGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 52- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 65. Bảng 13. Bảng phân tích tình hình đầu tư NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU ĐVT 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007http://www.kinhtehoc.net Cấu trúc Tỷ lệ Tỷ lệ GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền tài chính % % A. Tổng tài sản Đồng 7.123.929.010 15.233.470.545 15.759.052.552 8.109.541.535 113,84 525.582.007 3,45 B. Nguồn vốn - 53- chủ sở hữu Đồng 3.642.460.900 3.766.200.189 4.126.253.777 123.739.289 3,40 360.053.588 9,56 C. Tài sản cố định Đồng 337.879.051 440.405.387 507.894.892 102.526.336 30,34 67.489.505 15,32 Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương D. Tỷ suất đầu tư (C x 100/A) % 4,74 2,89 3,22 - 1,85 - 39,04 0,33 11,48 E. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ % 1.078,04 855,17 812,42 - 222,87 - 20,67 -42,74 -5,00 (B x 100/C) (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 66. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngcho thấy công ty có thừa khả năng để tài trợ cho tài sản cố định và công tythường sử dụng nguồn vốn của mình cho tài sản cố định chứ chưa tận dụng triệtđể năng lực đầu tư của mình. Năm 2008 tỷ suất tự tài trợ tiếp tục giảm xuống còn 812,42 % giảm 42,74 %tương đương với tỷ lệ 5 %. Nguyên nhân do năm 2008 cả tài sản cố định vànguồn vốn chủ sở hữu đều tăng nhưng mức tăng của tài sản cố định nhanh hơnmức tăng nguồn vốn chủ sở hữu làm cho tỷ suất này giảm xuống.  Nhìn chung, về đầu tư tài sản cố định của Ngàn Hương còn thấp, như vậycó thể nói công ty mới bước đầu chú ý đến viêc đầu tư chứ chưa tận dụng triệt đểcơ hội và năng lực đầu tư của mình.4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 4.4.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh Các chỉ số hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty.Qua số liệu tính toán ở bảng 16 cho thấy:  Hiệu suất sử dụng tài sản (số vòng quay tổng tài sản) Qua 3 năm hiệu suất sử dụng tài sản tăng liên tục. Năm 2006 là 4,11 sangnăm 2007 tăng lên 5,11; nghĩa là cứ 1 đồng tài sản công ty tạo ra được 4,11 đồngdoanh thu năm 2006 và sang năm 2007 có tiến triển hơn, 1 đồng vốn bỏ ra tạođược 5,11 đồng doanh thu tức là tăng 1,00 đồng. Sở dĩ như vậy là hàng tồn khocủa công ty năm 2007 rất lớn nhiều hơn năm 2006 là 7.019.526.842 đồng và tăng109,70 % . Nhưng nhìn chung cả 2 năm qua thì hệ số này cũng được xem là cao,nó thể hiện rằng kết quả Ngàn Hương tạo ra tương xứng với số tài sản (vốn) màcông ty có. Hiệu quả sử dụng tài sản hay số vòng quay tài sản của công ty năm 2008 tăng0,22 và về tỷ lệ tăng 4,28 % so với năm 2007. Cụ thể năm 2007 hiệu suất này là5,11 thì sang năm 2008 hiệu suất này đạt 5,33; tức là 1 đồng tài sản công ty bỏ ratạo được 5,33 đồng doanh thu. Chứng tỏ năm 2008 hoạt động kinh doanh củacông ty mang lại doanh thu cao hơn và sử dụng tài sản có hiệu quả hơn. So với tỷsố trung bình ngành là 1,8 thì cả 2 năm 2007 và 2008 việc sử dụng vốn (tài sản)của Ngàn Hương là đạt hiệu quả cao.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 54- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 67. Bảng 14. Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU ĐVT 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Hiệu quả Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ kinh doanh % % A. Tổng tài sản Đồng 7.123.929.010 15.233.470.545 15.759.052.552 8.109.541.535 113,84 525.582.007 3,45http://www.kinhtehoc.net B. TS lưu động Đồng 6.786.049.958 14.793.065.155 15.251.157.659 8.007.015.197 117,99 458.092.504 3,10 GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà C. TS cố định Đồng 337.879.051 440.405.387 507.894.892 102.526.336 30,34 67.489.505 15,32 D. Hàng TK Đồng 6.398.642.807 13.418.169.649 10.389.628.906 7.019.526.842 109,70 -3.028.540.743 -22,57 E. DT thuần Đồng 29.301.624.193 77.865.297.354 84.002.951.315 48.563.673.161 165,74 6.137.653.961 7,88 - 55- F. GV hàng bán Đồng 28.346.586.760 76.967.129.577 82.495.609.951 48.620.542.817 171,52 5.528.480.374 7,18 G. Hiệu suất sử Lần dụng TS (E/A) 4,11 5,11 5,33 1,00 24,27 0,22 4,28 Lần Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương H. Hiệu suất sử dụng TSCĐ (C/A) 0,05 0,03 0,03 - 0,02 - 39,04 0,00 11,48 I. VQ vốn lưu Lần động (E/B) 4,32 5,26 5,51 0,95 21,90 0,24 4,64 J. VQ hàng TK Lần (F/D bình quân) 2,41 7,77 7,06 2,95 6,39 -0,71 -9,15 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương)
  • 68. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Nhìn vào bảng 16 ta thấy năm 2007 hiệu suất sử dụng tài sản cố định củacôngty là 0,03 thấp hơn năm 2006 là 0,02 và giảm 39,04 % về tỷ lệ. Như vậy mộtđồng tài sản cố định bỏ ra công ty thu về được 0,05 đồng năm 2006 và 0,03 đồngnăm 2007. So với hiệu suất sử dụng tài sản thì tỷ lệ này rất thấp, chứng tỏ việc sửdụng tài sản cố định vào kinh doanh của công ty còn thấp. Sang năm 2008 hiệu suất sử dụng tài sản cố định vẫn là 0,03 không thay đổiso với năm 2007, tuy nhiên xét về tỷ lệ có tăng 11,48 %. Điều này cho thấy mặcdù công ty có đầu tư thêm tài sản cố định nhưng hiệu quả sử dụng vẫn chưa cao,vì vậy công ty cần phải xem xét lại để sử dụng sao cho hợp lý.  Vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động của công ty qua 3 năm có chiều hướng tăng liên tục.Năm 2006 là 4,32 tức là trong năm 2006 1 đồng vốn lưu động công ty tham giavào quá trình kinh doanh thu được 4,32 đồng. Sang năm 2007 tình hình đượccảithiện hơn vòng quay vốn lưu động là 5,26; tăng so với năm 2006 0,95 lần và21,90 % về tỷ lệ. Do năm 2007 doanh thu và tài sản lưu động của công ty đềucao hơn và tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tài sản cố định, điều này thể hiệncông ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn năm 2006. Năm 2008 công ty bỏ ra 1 đồng vốn lưu động và thu về được 5,51 đồngdoanh thu. Chứng tỏ năm 2008 công ty sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả hơnnăm 2007 cụ thể là cao hơn 0,24 lần và tỷ lệ tăng cao hơn 4,64 %. Như vậy chothấy hoạt động của công ty chủ yếu tập trung vào tài sản lưu động và việc sửdụng tài sản lưu động ngày càng có hiệu quả hơn.  Vòng quay hàng tồn kho So với năm 2006 vòng quay hàng tồn kho năm 2007 tăng 2,95 lần và tỷ lệtăng 61,39 %, cụ thể năm 2006 là 4,81 lần và năm 2007 là 7,77 lần. Điều này cónghĩa là hàng hóa được mua và bán bình quân 4,81 lần trong năm 2006 và 7,77lần trong năm 2007. Do năm 2007 công ty có lượng hàng tồn kho nhiều hơn nêntốc độ lưu chuyển sản phẩm hàng hóa của công ty chậm hơn, đồng nghĩa với khảnăng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho chậm hơn so với năm 2006. Trongtrường hợp này thì số vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng chậm lạikhông phải vì hàng hóa kém phẩm chất không tiêu thụ được mà là vì công ty dựGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 56- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngtrữ hàng tồn kho chưa hợp lý, quá mức cần thiết, chính vì vậy đã làm cho hiệuquả sử dụng vốn giảm theo như phân tích ở trên, cho nên cần có những giải pháphợp lý hơn trong khâu dự trữ hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Năm 2008 vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm xuống và còn 6,93; sovới năm 2007 thì giảm được 0,84 lần tương ứng với 10,78 %. Hàng tồn kho giảmchứng tỏ công ty tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn, đồng thời cũng cho thấy chấtlượng của hàng hóa của công ty tốt hơn và đảm bảo hơn.  Như vậy, hiệu quả kinh doanh của công ty cụ thể ở đây là hiệu quả sử dụngvốn qua 3 năm dần dần được cải thiện theo xu hướng tiến triển hơn. Công tykhông ngừng nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn và thực hiện chính sáchbán hàng hợp lý vừa tăng vòng quay vốn vừa nâng cao khả năng cạnh tranh hànghóa với các doanh nghiệp khác. 4.4.2. Phân tích khả năng sinh lời Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì sự tồn tại và phát triển của bất kỳ côngty nào. Để biết Ngàn Hương hoạt động kinh doanh có lợi nhuận hay phi lợinhuận ta xem xét bảng 17 và phân tích các chỉ số sau:  Hiệu suất sinh lời của tài sản (ROA) Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Cụ thể ở đây năm 2006hiệu suất sinh lời là 2,11 % đồng nghĩa với 100 đồng tài sản công ty đem vàohoạt động kinh doanh tạo được 2,11 đồng lợi nhuận ròng. Nhưng đến năm 2007thì hiệu suất này giảm đi rõ rệt chỉ còn 1,00 %, nguyên nhân là lợi nhuận sau thuế(lợi nhuận ròng) của công ty giảm đi cả về số tiền (26.261.892 đồng) và tỷ (17,51%) còn tài sản lại tăng lên 8.109.541.535 đồng ứng với tỷ lệ 113,84 % làm cholợi nhuận ròng trên tài sản giảm đi. Đến năm 2008, 100 đồng tài sản đem vào kinh doanh công ty thu được 2,28đồng lợi nhuận ròng, cao hơn so với năm 2007 là 1,47 đồng và tỷ lệ tăng khá cao181,27 %. Chứng tỏ năm 2008 hoạt động kinh doanh của Ngàn Hương không chỉmang lại doanh thu cao hơn năm 2007 mà lợi nhuận cũng tăng cao hơn. Điều nàycho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản do đódẫn đến hiệu suất sinh lời của tài sản có mức tăng trưởng cao. Vì vậy công ty cầnduy trì tốc độ này và có thể tăng lên trong những năm sắp tới.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 57- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 70. Bảng 15. Bảng phân tích khả năng sinh lời NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 ĐVT Hiệu quả Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ kinh doanh % % A. Tổng tài sản Đồng 7.123.929.010 15.233.470.545 15.759.052.552 8.109.541.535 113,84 525.582.007 3,45http://www.kinhtehoc.net GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà B. Nguồn vốn Đồng chủ sở hữu 3.642.460.900 3.766.200.189 4.126.253.777 123.739.289 3,40 360.053.588 9,56 C. Doanh Đồng thu thuần 29.301.624.193 77.865.297.354 84.002.951.315 48.563.673.161 165,74 6.137.653.961 7,88 D. Lợi nhuận Đồng - 58- sau thuế 150.001.181 123.739.289 360.053.588 -26.261.892 -17,51 236.314.299 190,98 Hệ số sinh lời của tài % 2,11 0,81 2,28 - 1,29 -61,42 1,47 181,27 sản (D/A) Hệ số sinh Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương lời vốn % 4,12 3,29 8,73 - 0,83 -20,22 5,44 165,59 CSH (D/B) E. Hệ số sinh lời của doanh % 0,51 0,16 0,43 - 0,35 -68,96 0,27 169,72 thu (D/C) (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương  Hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (vốn tự có).Qua 3 năm ta thấy ROE của công ty biến động không đều lúc giảm lúc tăng.Năm 2006, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được 4,12 đồng lợi nhuận ròngsang năm 2007 thì hiệu suất này giảm xuống còn 3,29 %; tức là 1 đồng vốn chủsở hữu chỉ thu được 3,29 đồng lợi nhuận ròng giảm 0,83 % tương đương với tỷ lệgiảm 20,22 %. Sở dĩ như vậy là do vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng còn lợi nhuậnròng giảm so với năm 2006. Năm 2008, hiệu suất này là 8,73 tức là 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 8,73đồng lợi nhuận, nguyên nhân do năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu được nâng lên.Từ đó cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty có chuyển biến hơnnăm 2007, đây là dấu hiệu tốt. Cho nên trong những năm sắp tới công ty cần duytrì và có những biện pháp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.  Hiệu suất sinh lời của doanh thu (hệ số lãi ròng – ROS) Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ratrong kỳ. Ở đây mức lợi nhuận trên doanh thu của Ngàn Hương năm 2007 thấphơn năm 2006 là 0,35 %, cụ thể năm 2006 cứ 100 đồng doanh thu có khả năngtạo ra 0,51 đồng lợi nhuận ròng. Tuy nhiên năm 2007 thì chỉ tiêu của công tykhông còn được như trước mà giảm đi rất nhiều chỉ còn 0,16 %. Chứng tỏ hiệuquả kinh doanh của công ty có chiều hướng đi xuống nên lợi nhuận ròng củacông ty thấp hơn năm 2006 kéo theo hiệu suất sử dụng tài sản, hiệu suất sử dụngvốn chủ sở hữu và hiệu suất sinh lời của tài sản đều giảm. Năm 2008 công ty hoạt động rất hiệu quả, hiệu suất sinh lời của doanh thu đạt0,43 %, có nghĩa là với 100 đồng doanh thu công ty sẽ thu được 0,43 đồng lợinhuận. so với năm 2007 tăng 0,27 % và với tỷ lệ tăng tương ứng là 169,72 %.Điều này chứng tỏ rằng công ty tiêu thụ được nhiều hàng hóa làm tăng doanhthu, bên cạnh đó như đã phân tích ở bảng bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh năm 2008 giá vốn tăng ít hơn mức tăng doanh thu dẫn đến lợi nhuận tăngcao. Do đó công ty cũng cần phát huy hơn nữa mức độ hoạt động của mình đểcông ty luôn có lãi và lãi nhiều hơn.  Tóm lại, qua các chỉ số phân tích trên có thể thấy rằng khi tốc độ tăng củalợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thì các hệ số sinh lời đều tăng dẫnGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 59- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 72. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương đến hiệu quả hoạt động của công ty tốt hơn. Nhìn chung năm 2007 hoạt động của Ngàn Hương có chiều hướng đi xuống, đến năm 2008 thì khởi sắc hơn. Tuy nhiên không chỉ căn cứ vào các hệ số này mà đánh giá công ty là tốt hay xấu mà cần phải xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác để đưa ra kết luận chính xác hơn. 4.5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DUPONT  Phương trình Dupont Bảng 16. Bảng phương trình Dupont trong mối quan hệ ROA - ROS - ROE ĐVT NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008A. ROE 4,12 3,29 8,73 %B. ROS % 0,51 0,16 0,43C. VQ TỔNGTÀI SẢN Vòng 4,11 5,11 5,33D. ĐÒN BẨYTÀI CHÍNH Lần 1,96 4,04 3,82PT DUPONTE. ROA = A x C % 2,11 0,81 2,28F. ROE = E x D % 4,12 3,29 8,73 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) Để thấy rõ hơn mối quan hệ giữa ROE – ROS – ROA được ta xem xét sơ đồ Dupont sau đây: Nhìn vào sơ đồ Dupont ta thấy :  Bên phải sơ đồ khai triển  Tỷ lệ tài sản trên vốn chủ sở hữu Qua 3 năm tỷ lệ này biến động không đều, năm 2006 là 1,96 tăng lên đến 4,04 vào năm 2007 và giảm xuống còn 3,82 vào năm 2008. Sở dĩ như vậy là do năm 2007 tài sản của công ty tăng vọt gần gấp đôi năm 2006 trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng không nhiều, đến năm 2008 cả hai phần tài sản và nguồn vốn vẫn tiếp tục tăng nhưng do tốc độ tăng tài sản của năm 2007 so với năm 2006 rất GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 60- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE (%) 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 4,12 3,29 8,73 - 0,83 - 20,22 Suất sinh lời của tài sản - ROA (%) Tỷ lệ tài sản trên vốn chủ sở hữu (%) 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 X 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 2,11 0,81 2,28 - 1,30 -61,42 1,96 4,04 3,82 2,08 - 0,23 Hiệu suất lợi nhuận so với doanh thu - ROS (%) Số vòng quay tổng tài sản (%) X 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 0,51 0,16 0,43 - 0,35 - 0,27 4,11 5,11 5,33 1,00 0,22 Doanh thu Lợi nhuận ròng chênh lệch Doanh thu Tổng tài sản 2006 2007 2008 07/06 08/07 2006 2007 2008 07/06 08/07 2006 2007 2008 07/06 08/07 2006 2007 2008 07/06 08/0729.301. 77.865. 84.002.9 48.563. 6.137.6642.193 297.354 51.315 673.161 53.961 : 150.0 123.73 01.181 9.289 360.05 3.588 -26.2 61.892 236.31 4.299 29.301. 77.865. 84.002.9 48.563.6 6.137.65 642.193 297.354 51.315 73.161 3.961 : 29.010 7.123. 15.233. 15.759.0 470.545 52.552 8.109. 525.58 2.007 541.535 Tồng chi phí Doanh thu Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn 2006 2007 2008 07/06 08/07 2006 2007 2008 07/06 08/07 2006 2007 2008 07/06 08/07 2006 2007 2008 07/06 08/0729.151. 77.741. 83.642.8 48.589. 5.901.3 29.301. 77.865. 84.002. 48.563. 6.137. 337.8 42.00 507.8 102.52 67.48 + 6.786.04 14.793.06 1525115 8.007.0 458.0623.012 558.065 97.727 935.053 39.662 - 642.193 297.354 951.315 673.161 653.961 79.803 0.168 94.892 6.336 9.505 9.958 5.155 7659 15.197 92.504  Sơ đồ 2. Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ sốGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 61- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiều http://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngcao nên xét về mức chênh lệch thì tỷ lệ tài sản trên vốn chủ sở hữu năm 2008 sovới năm 2007 thấp hơn, điều này không phải do năm 2008 công ty sử dụng vốn(tài sản) không hiệu quả mà do ảnh hưởng của tốc độ tăng tài sản và nguồn vốn.  Số vòng quay tổng tài sản Số vòng quay tổng tài sản biến động theo xu hướng tăng dần 4,11 vòng năm2006 lên 5,11 vòng năm 2007 và 5,33 vòng năm 2008. Kết quả này cho biết tàisản và doanh thu của công ty qua 3 năm đều tăng và tốc độ tăng của doanh thuluôn cao hơn tốc độ tăng tài sản, qua đó cũng cho thấy việc sử dụng tài sản củacông ty ngày càng có hiệu quả và mang lại doanh thu cao. Qua phân tích trên ta thấy số vòng quay tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi 2 nhântố tổng tài sản và doanh thu, vòng quay vốn càng cao thì càng tốt. Trên cơ sở đó,nếu muốn tăng vòng quay vốn thì công ty phải sử dụng vốn sao cho hiệu quả vàhạn chế lãng phí vốn vào các hoạt động không cần thiết.  Bên trái sơ đồ khai triển tỷ lệ lãi thuần bao gồm  Suất sinh lời của tài sản – ROA Năm 2007 suất sinh lời của tài sản giảm đi rõ rệt từ 2,11 % xuống chỉ còn0,81 %, nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ phần lợi nhuận ròng năm 2007 giảmđi và nguyên nhân gián tiếp do giá vốn hàng bán tăng lên. Đến năm 2008, tìnhhình được cải thiện hơn khi lợi nhuận ròng tăng cao làm kéo theo hiệu suất sinhlời của tài sản cũng tăng.  Hiệu suất sinh lời so với doanh thu - ROS Cũng tương tự như suất sinh lời của tài sản, hiệu suất sinh lời của doanh thugiảm xuống vào năm 2007 còn 0,16 % và tăng lên 0,43 % vào năm 2008, nguyênnhân cũng do ảnh hưởng bởi lợi nhuận ròng lúc giảm lúc tăng và khi ROA tăngthì suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) cũng tăng theo. Nhìn chung năm 2008 mặc dù ROA, ROS và ROE tuy có tăng nhưng nếu sosánh với hệ số trung bình ngành đối với ROA là 9 % và ROS là 5 % và ROE là15 % thì kết quả Ngàn Hương đạt được vẫn còn ở mức thấp. Trên cơ sở đó, đểtăng tỷ lệ lãi thuần công ty cần quan tâm đến tổng chi phí trong các hoạt độngkinh doanh của mình, hạn chế các khoản chi phí phát sinh không cần thiết đểtăng thêm phần lợi nhuận.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 62- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 75. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 5.1.1. Tồn tại Có thể nói tồn tại là vấn đề vướng mắc mà bất cứ công ty nào cũng tự cótrong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Với Ngàn Hương cũng vậy vàsau đây là những tồn tại mà công ty mắc phải: - Trước hết phải kể đến là nội bộ của công ty chưa ổn định, một số nhỏ nhânviên chưa hợp tác trong công việc dẫn đến thiếu sự thống nhất về các mục tiêuhành động và các giải pháp cho công ty chưa được thực hiện hiệu quả. Trong khiđó, bộ máy tổ chức quản lý công ty là “đầu tàu” điều khiển toàn bộ hệ thống, nếubộ máy không “điều hòa” thì sẽ ảnh hưởng đến sự hoạt động của cả đoàn tàu. - Hoạt động kinh doanh của công ty còn mang tính đơn độc, sau quá trìnhhoạt động gần 9 năm công ty vẫn chưa thực hiện liên doanh liên kết với các côngty hay các xí nghiệp khác (công ty nuôi trồng hay chế biến nông – thủy – hải sản) - Công ty vẫn sử dụng nợ vay là chủ yếu do nguồn vốn chủ sở hữu còn thấpchưa đáp ứng được cho các hoạt động trong quá trình kinh doanh. - Công ty chỉ quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm mà chưa chú ý đến hoạtđộng Marketing, chẳng hạn như quảng bá sản phẩm hàng hóa. Điều này có thểthấy là các công ty hoạt động cùng ngành trong cùng địa bàn (Cần Thơ) khôngnhiều nhưng Ngàn Hương vẫn chưa được nhiều khách hàng biết đến. - Mặc dù năm 2007 Ngàn Hương có mở rộng thêm một cửa hàng giao dịchnhưng nhìn chung quy mô của Ngàn Hương vẫn còn nhỏ, chưa đủ sức cạnh tranhtrên thị trường toàn quốc. - Quản lý của các cơ quan chức năng vẫn chưa đạt hiệu quả bởi sự chồngchéo về chức năng và khả năng phối hợp kém của các ngành quản lý. Chẳng hạnkhi có vụ ngộ độc xảy ra thì không thể kết luận được thiếu sót do trách nhiệmcủa ai? Do phân công trách nhiệm không rõ ràng, không rõ trách nhiệm thuộc vềcơ quan nào, dẫn đến việc buông lỏng quản lý nhất là hóa chất bán lẻ trên trịtrường hầu như không cơ quan nào quản lý.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 63- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 76. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương 5.1.2. Nguyên nhân Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường kinh doanh thìđều có những tồn tại của chính nó. Bên cạnh đó còn gặp phải những khó khăn dotác động của môi trường, tất cả những vấn đề này đều có những nguyên nhân củanó. Đối với Ngàn Hương những tồn tại và khó khăn xuất phát từ hai nguyên nhânchính đó là:  Nguyên nhân khách quan - Trong nền kinh tế thị trường, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO (năm2006) thì các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trườngtrong nước cũng như quốc tế. Ngàn Hương cũng không ngoại lệ, bên cạnh nhữngcơ hội có được thì cũng không ít những thách thức đặt ra. - Thị trường Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi có nhiều tiềm năng nhưngthường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt… làm cho quá trình tiêu thụ sản phẩm củacông ty diễn ra không đều. - Theo đại diện Sở Y tế TP.HCM là việc buôn bán hóa chất dùng làm phụ giakhông được cơ quan nào quản lý. Nhiều cơ sở đã tự ý sử dụng các loại hóa chấtđộc hại, nhất là phẩm màu, để tạo sự hấp dẫn giả tạo cho thực phẩm. Thậmchí, còn có tình trạng các quầy, sạp bán thực phẩm chế biến đã tẩm nước phachất nhũ vàng (hóa chất dùng để in giấy tiền vàng mã) vào thịt gia cầm để tạomàu hấp dẫn. - Sự bất cập trong quản lý và thiếu chặt chẽ trong công tác phối hợp đã dẫnđến sự bị động trong tất cả các cơ quan quản lý, khiến cho các cơ quan quản lýkhông thể xây dựng được chiến lược của ngành mình. Từ đó, các cơ quan chỉnặng về đối phó nhằm trong từng thời điểm, chẳng hạn như các cuộc cao điểm raquân kiểm tra, xong đâu lại vào đấy. - Do ảnh hưởng của các vụ ngộ độc thực phẩm và các vụ kiện một số mặthàng thủy – hải sản xuất khẩu không đảm bảo an toàn đã tạo ra tâm lý bất an chongười tiêu dùng, gây tổn thất đối với thị trường hóa chất, đồng thời làm giảm uytín của các doanh nghiệp.  Nguyên nhân chủ quan - Do còn mang nặng chủ nghĩa cá nhân, một số nhân viên trong công ty chưathể hiện tinh thần đoàn kết và hợp tác trong công việc .GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 64- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 77. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Nguồn vốn chủ sở hữu còn hạn chế, chưa đủ sức trang trải cho các hoạtđộng của công ty. - Đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa chuyên nghiệp và sâu sắc do trình độcòn hạn chế và chưa được đào tạo huấn luyện chuyên nghiệp. - Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như trang thiết bị của Ngàn Hương trước đâycòn giản đơn, chưa được trang bị kỹ thuật đầy đủ và mới được cải thiện trongnhững năm gần đây.5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP  Thứ nhất: cơ chế sử dụng và quản lý nguồn vốn Cơ chế quản lý điều hành nguồn vốn và các chi phí kinh doanh c ần được tăngcường theo hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chiphí đầu vào. Cơ chế quản lý chi của công ty phải đảm bảo kế hoạch chi hợp lý,hiệu quả, đảm bảo kiểm soát được bội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu. Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của công ty luôn có những biến động nhấtđịnh trong từng thời kỳ. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quảnlý tài chính là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm và hiệuquả nhất. Thường xuyên kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty,tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích.  Thứ hai: nâng cao tính tự chủ Cân đối nguồn vốn kinh doanh và tài sản, từng bước chuyển đổi cơ cấu nguồnvốn theo hướng nâng cao tính tự chủ công ty, hạn chế sự phụ thuộc quá lớn từbên ngoài, giảm vốn vay tín dụng ngân hàng, tăng nguồn vốn chủ sở hữu,... Đẩymạnh mô hình liên doanh - liên kết, hợp tác đầu tư ra ngoài công ty. Bên cạnh đó, xử lý thu hồi nhanh các khoản công nợ khó đòi, tồn nợ cũ củacác công ty và các khách hàng cũng như hàng tồn kho ứ đọng.  Thứ ba: công tác tổ chức quản lý Đẩy mạnh công tác đổi mới tổ chức quản lý công ty thông qua cải tiến kinhdoanh trong toàn hệ thống, đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máyquản lý tài chính trong công ty. Khẩn trương hình thành đội ngũ quản lý tài chínhcó năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động kinhdoanh. Bên cạnh đó, công ty cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài chínhhiệu quả để có thể quản lý được quá trình cạnh tranh ngày một cao.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 65- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 78. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Hệ thống quản lý tài chính, đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính trong côngty và tăng tính tự chủ tài chính (xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, chính xác, sửdụng lao động một cách hiệu quả, giải quyết chính sách, chế độ kịp thời, chínhsách lương thưởng công bằng, hoạch định nguồn nhân lực đảm bảo đúng người,đúng việc…)  Thứ tư: tiết kiệm chi phí Để tiết kiệm được chi phí trước hết cần phải chú trọng đến giá vốn hàng bán,những khoản mục của giá vốn hàng bán và phân bổ sao cho hợp lý, nếu làm đượcđiều này thì tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ giảm xuống, từ đó ta cóthể giảm giá bán để tăng doanh thu cho công ty với phương châm nâng cao chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó chi phí quản lý cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, qua 3năm ta thấy chi phí quản lý của công ty có xu hướng tăng lên. Vì thế để tăng hiệuquả hoạt động kinh tế của công ty thì cần phải chú ý đến việc phân bổ nguồn chiphí quản lý một cách hợp lý. Giảm chi phí vận chuyển, thực hiện hợp lý quãng đường vận chuyển, tránhvận tải vòng, hạn chế qua các khâu trung gian để tiết kiệm chi phí vận chuyển,hao hụt, sử dụng tối đa công suất và trọng tải của các phương tiện vận tải, đảmbảo an toàn hàng hoá. Giảm chi phí hao hụt, thực hiện vận chuyển hàng hóa đúng thời hạn, đúng sốlượng, giảm thiểu lượng hao hụt trong quá trình vận chuyển. Ngoài ra các dụngcụ và kho bảo quản hóa chất luôn đảm bảo độ an toàn, tránh rò tỉ bay hơi,…  Thứ năm: đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa và chiếm lĩnh thị trường Từng bước đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa, bên cạnh nhóm sản phẩm hànghóa đã và đã và đang mua bán kinh doanh, công ty có thể lấn chiếm phát triểnthêm một số nhóm sản phẩm để vừa mở rộng quy mô vừa mở rộng mạng lướitiêu thụ theo cả chiều rộng và chiều sâu như: các sản phẩm hóa chất phục vụ sảnxuất nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…), các sản phẩm hóa chấtxây dựng (sơn chống thấm, vôi quét tường,… )GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 66- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 79. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6.1. KẾT LUẬN Một bản nhạc hay đồng nghĩa với việc các nốt nhạc được sắp xếp hợp lý.Trong đầu tư kinh doanh cũng vậy, mọi hoạt động sẽ được phối hợp nhịp nhàng,hài hòa và thành công sẽ dễ dàng hơn rất nhiều nếu các yếu tố tài chính được sắpxếp một cách hợp lý và hiệu quả. Vì vậy phân tích tài chính là một trong nhữngcông cụ và nhiệm vụ góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế quốc gia nóichung và trong lĩnh vực hóa chất nói riêng. Sau quá trình thực tập và thực hiện phân tích tình hình tài chính tại công tyTNHH Ngàn Hương qua 3 năm (2006 - 2008) có thể rút ra những kết luận sau: - Thực trạng công ty kinh doanh đạt doanh thu rất cao, được xếp vào mộttrong những công ty có doanh số hàng đầu Thành Phố Cần Thơ. Đây là một điểmmạnh thu hút các đối tượng tạo thuận lợi cho Ngàn Hương phát triển đi lên. - Công ty luôn thể hiện uy tín của mình, đối với khách hàng luôn thực hiệnđúng phương châm “đúng lúc - đúng lượng - đúng chất - đúng yêu cầu”; đối vớicác chủ nợ luôn hoàn thành tốt các khoản nợ cần phải thanh toán. Trong năm2008 phần nợ phải trả của công ty có chiều hướng giảm đi, điều này còn thể hiệnkhả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty đã được cải thiện. - Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình mà đã được Nhà Nước vạchra ngay từ đầu mới thành lập đó là tạo ra công ăn việc làm cho người dân, trảlương thỏa đáng, … và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Ngàn Hương không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình, số lượngcác kênh phân phối ngày một nhiều hơn và nguồn vốn hoạt động không ngừngtăng lên, doanh thu bán hàng qua các năm đều có sự tăng trưởng đặc biệt là năm2008 đưa lợi nhuận công ty vượt xa so với năm 2006 và 2007. - Gần đây, công ty đã bắt đầu chú ý đến đầu tư vào tài sản cố định, trang bịthêm cơ sở kỹ thuật cho hoạt động kinh doanh để có thể bắt kịp tiến độ thay đổicủa nền kinh tế hội nhập hiện nay. Bên cạnh những mặt tích cực mà công ty đạt được thì cũng không ít nhữnghạn chế nhất định đó là:GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 67- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 80. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hương - Hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và với quy mô quymô chưa đủ lớn mạnh nên nguồn vốn còn hạn chế, chủ yếu là dựa vào sức mình,do đó chưa đủ sức hấp dẫn các đối tượng trong cũng như ngoài nước. - Từ việc nguồn vốn bị hạn chế dẫn đến tình trạng công ty đi chiếm dụng vốncủa các đơn vị khác, làm cho khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao và giảm khảnăng tự chủ về mặt tài chính. - Mặc dù doanh thu của công ty rất cao nhưng chi phí cũng cao làm cho lợinhuận mà công ty thu được giảm đi. - Việc quản lý nguồn chi phí quản lý – doanh nghiệp của công ty chưa thật sựtốt, chính điều đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. - Đầu tư phát triển cho tương lai của công ty chưa cao, vì công ty chưa chútrọng đến việc đầu tư tài sản cố định. - Chưa có bộ phận marketing và chưa có chiến lược marketing cụ thể tronghoạt động kinh doanh mua bán hàng hóa.  Từ thực tiễn tình hình tài chính của Ngàn Hương ta thấy không phải lúcnào các công ty cũng hoạt động thuận lợi, cũng đạt được các mục tiêu như mongmuốn, những công ty có chiến lược phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộngvới việc sử dụng và quản lý tài chính hiệu quả thì mang lại những kết quả đángkhích lệ. Bên cạnh đó, cũng không ít những đơn vị kinh doanh thua lỗ dẫn đến bịphá sản. Đó là lẽ tất yếu xảy ra trong nền kinh tế thị trường mang đầy rủi ro vàcạnh tranh gay gắt.6.2. KIẾN NGHỊ 6.2.1. Đối với Nhà nước - Nhà nước nhanh chóng có những biện pháp hữu hiệu ngăn chặn nạn buônlậu các loại hóa chất, hạn chế tình trạng mua bán hóa chất tràn lan trên thị trườngkhông rõ nguồn gốc, đồng thời ban hành các quy định về hoạt động hoá chất, quyđịnh cụ thể về an toàn trong hoạt động hoá chất, về kinh doanh hoá chất, quản lýhoá chất độc hại, bị cấm, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, tráchnhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hoá chất… - Cần có chính sách thuế hợp lý. Bên cạnh đó Nhà nước luôn khuyến khích vàtạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành công nghiệphoá chất, đưa ra chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp hoạt động kinhGVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 68- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 81. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại Công Ty TNHH Ngàn Hươngdoanh trong lĩnh vực hóa chất. - Nhà nước tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thịtrường, các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, hỗ trợ mở rộng và nâng caochất lượng hoạt động của các trung tâm thông tin thị trường. - Đẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo và dạy nghề,đồng thời phát triển khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế trongđiều kiện hội nhập. - Tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp tham gia trongngành, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm, gian lận thương mại nhằm mụcđích lợi nhuận. 6.2.1. Đối với Công ty - Kiểm soát kỹ lưỡng việc phân bố sử dụng các tài sản trong công ty, tránhtình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích. - Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ đội ngũ quản lý, huấnluyện chuyên môn cho các công nhân viên. - Liên doanh với các xí nghiệp, công ty trong ngành hoặc có liên quan để mởrộng thị phần, đồng thời liên kết với ủy ban nhân dân Thành Phố để có điều kiệnhoạt động kinh doanh thuận lợi. - Đi đôi với việc giữ vững và mở rộng thị trường trong nước, công ty cần chủđộng tìm kiếm thị trường ngoài nước để có thể xuất nhập khẩu các sản phẩmhàng hóa của mình nhiều hơn. - Đẩy mạnh việc tìm kiếm thăm dò mở rộng thị trường, phát triển mạng lướikinh doanh. Nghiên cứu mức tiêu thụ ở các vùng để mở rộng thêm các cửa hàngbán lẻ, tìm thêm các cửa hàng làm đại lý, tổng đại lý nâng cao lượng hàng bán ranâng cao thị phần công ty. - Công ty cần chú trọng đến chiến lược marketing, nghĩa là tăng cường côngtác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm những thị trường mới để phân phối sản phẩmcủa công ty đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất. - Tham gia các đợt hội chợ, các cuộc thi về chất lượng sản phẩm để nângcao uy tín thương hiệu, đây là hình thức quảng bá sản phẩm một cách thực tế vàhữu hiệu nhằm khẳng định mình với khách hàng và tạo ra ưu thế cạnh tranh mộtcách mạnh mẽ.GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà - 69- SVTH: Nguyễn Thị Thanh Kiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 82. www.kinhtehoc.net PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂN ĐÔI KẾ TOÁN (2006 - 2007 - 2008) CỦA CÔNG TY TNHH NGÀN HƯƠNG ĐVT: đồng NĂM CHỈ TIÊU 2006 2007 2008A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 6.786.049.958 14.793.065.155 15.251.157.659I. VỐN BẰNG TIỀN 204.132.013 906.534.405 1.135.309.2601.Tiền mặt tại quỹ 143.807.903 655.902.280 779.321.6542.Tiền gởi ngân hàng 60.324.110 250.632.125 355.987.606II. ĐẦU TƯ TCNH - - -III. CÁC KHOẢN PT 151.566.911 92.250.036 3.690.768.8881.Phải thu khách hàng 151.566.911 92.250.036 3.690.768.888IV. HÀNG TỒN KHO 6.398.642.807 13.418.169.649 10.389.628.906V. TSLĐ KHÁC 31.708.227 376.111.065 35.450.6051.CP trả trước ngắn hạn 24.994.803 42.000.168 31.076.4132.Thuế GTGT được KT 6.713.424 334.110.897 4.374.192B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 337.879.051 440.405.387 507.894.892I. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 337.879.051 440.405.387 507.894.8921. Tài sản cố định hữu hình 337.879.051 440.405.387 507.894.892- Nguyên giá 442.711.238 608.801.241 757.848.859- Hao mòn (104.832.187) (168.395.854) (249.953.967) TỔNG TÀI SẢN 7.123.929.010 15.233.470.545 15.759.052.552A.NỢ PHẢI TRẢ 3.481.468.110 11.467.270.356 11.632.798.775I.NỢ NGẮN HẠN 3.481.468.110 11.467.270.356 11.632.798.7751.Vay ngắn hạn 890.254.707 3.930.154.322 4.540.444.6782.Phải trả người bán 2.564.279.610 7.544.995.406 7.010.612.6293.Thuế GTGT được KT 26.833.793 (7.879.372) 81.741.468B. NGUỐN VỐN CSH 3.642.460.900 3.766.200.189 4.126.253.777I.VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.642.460.900 3.766.200.189 4.126.253.7771. Nguồn vốn kinh doanh 2.613.465.476 2.613.465.476 2.613.465.476- Vốn góp 2.613.465.476 2.613.465.476 2.613.465.4762. LN chưa phân phối 1.028.995.424 1.152.734.713 1.512.788.301 TỔNG NGUỐN VỐN 7.123.929.010 11.467.270.356 15.759.052.552 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) http://www.kinhtehoc.net
  • 83. www.kinhtehoc.net PHỤ LỤC 2 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2006 - 2007 - 2008) CỦA CÔNG TY TNHH NGÀN HƯƠNG ĐVT: đồng NĂM CHỈ TIÊU 2006 2007 20081. Doanh thu thuần 29.301.624.193 77.865.297.354 84.002.951.3152. Giá vốn hàng bán 28.346.586.760 76.967.129.577 82.495.609.9513. Chi phí quản lý – kinh doanh 765.908.808 726.307.653 1.007.266.9364. Chi phí tài chính - - -5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 189.128.625 171.860.124 500.074.4286. Lãi khác 19.206.349 - -7. Lỗ khác - - -8. Lợi nhuận từ kế toán 208.334.974 171.860.124 500.074.4289. Các khoản điều chỉnh tănghoặc giảm LN để xác định LN - - -chịu thuế TNDN10. Tổng LN trước thuế 208.334.974 171.860.124 500.074.42811. Thuế TNDN phải nộp 58.333.793 48.120.835 140.020.84012. Lợi nhuận sau thuế 150.001.181 123.739.289 360.053.588 (Nguồn: Phòng kế toán của công Ty TNHH Ngàn Hương) http://www.kinhtehoc.net
  • 84. www.kinhtehoc.net PHỤ LỤC 3 BẢNG TÓM LƯỢC CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (2006 - 2007 - 2008) CỦA CÔNG TY TNHH NGÀN HƯƠNG CHỈ SỐ ĐVT 2006 2007 2008 Tình hình công nợ1. Hệ số khái quát % 5,91 1,22 52,652.Vòng quay khoản phải thu Vòng 378,70 638,72 44,413. Kỳ thu tiền bình quân Ngày 0,96 0,57 8,22 Khả năng thanh toán1. Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,95 1,29 1,312. Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,11 0,12 0,423. Hệ số thanh toán bằng tiền mặt Lần 0,06 0,08 0,10 Cấu trúc tài chính1. Hệ số nợ Lần 0,49 0,75 0,742. Hệ số tự tài trợ Lần 0,51 0,25 0,263. Hệ số nợ so với vốn CSH Lần 0,96 3,04 2,82 Tình hình đầu tư1. Tỷ suất đầu tư TSCĐ % 4,74 2,89 3,222. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ % 1.078,04 855,17 812,42 Hiệu quả kinh doanh1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Lần 4,11 5,11 5,332. Hiệu suất sử dụng TSCĐ Lần 0,05 0,03 0,033. Vòng quay vốn lưu động Lần 4,32 5,26 5,514. Vòng quay hàng tồn kho 4,81 7,77 6,93 Khả năng sinh lời1. Hệ số sinh lời doanh thu - ROS % 0,51 0,16 0,432. Hệ số sinh lời của tài sản - ROA % 2,11 0,81 2,283. Hệ số sinh lời vốn CSH - ROE % 4,12 3,29 8,73 (Nguồn: Báo cáo quyết toán 2006 – 2007 – 2008 - Phòng kế toán) http://www.kinhtehoc.net
  • 85. www.kinhtehoc.net PHỤ LỤC 4 PHƯƠNG TRÌNH DUPONT Sau khi tính toán và phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận ta có thể thiết lập phươngtrình Dupont đặt trong mối quan hệ ROA – ROE – ROS như sau: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính Trong đó Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính =  (Đòn cân tài chính) Vốn chủ sở hữu Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau: Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE =  x  x  Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu  Năm 2006 Lợi nhuận ròng ROE =  x 100 % Vốn chủ sở hữu = 4,12 % Lợi nhuận ròng ROS =  x 100 % Doanh thu = 0,51 % Doanh thu Số vòng quay tổng tài sản =  (Hiệu suất sử dụng tài sản) Tổng tài sản = 4,11vòng Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính =  Vốn chủ sở hữu 7.123.929.010 = = 1,96 lần 3.642.460.900 http://www.kinhtehoc.net
  • 86. www.kinhtehoc.netPhương trình DuPont được viết như sau:ROA = ROS  Số vòng quay tài sản = 0,51  4,11 = 2,11 %ROE = ROA  Đòn bẩy tài chính = 2,11 x 1,96 = 4,12 % Năm 2007ROE = 3,29 %ROS = 0,16 %Số vòng quay tổng tài sản = 5,11vòng 15.233.470.545Đòn bẩy tài chính = = 4,04 lần 3.766.200.189Phương trình DuPont:ROA = 0,16  5,11 = 0,81 %ROE = 0,81  4,04 = 3,29 % Năm 2008ROE = 8,73 %ROS = 0,43 %Số vòng quay tổng tài sản = 5,33 vòng 15.759.052.552Đòn bẩy tài chính = = 3,82 lần 4.126.253.777Phương trình DuPont:ROA = 8,73  5,33 = 2,28 %ROE = 0,43  3,82 = 8,73 %http://www.kinhtehoc.net
  • 87. www.kinhtehoc.net TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Tấn Bình (2004). Phân tích hoạt động doanh nghiệp – Nhà xuấtbản Đại Học Quốc Gia TP HCM. 2. Josette Peyard – Người dịch Đỗ Văn Thận. Phân tích tài chính doanhnghiệp – Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội. 3. Huỳnh Đức Lộng. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp – Nhà xuấtbản Thống kê – Trường ĐH Kinh Tế TPHCM. 4. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2004). Tài chính doanh nghiệp – Nhà xuấtbản Lao Động Hà Nội. 5. Ts Nguyễn Trọng Cơ, PGS. TS Ngô Thế Chi – Hướng dẫn thực hành kếtoán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhà xuất bản Thống kê HàNội. 6. Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết. Quản Trị Tài Chính – Nhà xuất bảnTủ sách Đại học Cần Thơ – 1997. 7. Nguyễn Hải Sản (2001). Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bảnThống kê Hà Nội. 8. Website: nganhuong.com.vn www.vinachem.com.vn www.royal.vn/tai-chinh/quan-ly-tai-chinh-mot-cach-hieu-qua.htmlhttp://www.kinhtehoc.net