Your SlideShare is downloading. ×
  • Like
  • Save
Luan van tot nghiep ke toan (18)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Now you can save presentations on your phone or tablet

Available for both IPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

Luan van tot nghiep ke toan (18)

  • 4,284 views
Published

 

Published in Education
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
4,284
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
0
Comments
0
Likes
9

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRN KINH DOANH --- ---  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI HỢP TÁC XÃ QUANG MINH Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Th.s NGUYỄN THANH NGUYỆT NGUYỄN MINH HÙNG Mã số SV: 4053549 Lớp: Kế toán tổng hợp 31 KT 0520A1http://www.kinhtehoc.net Cần Thơ - 2009
  • 2. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đế mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trãi được toàn bộ chí phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận? Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạt động đều muốn thu được nhiều lợi nhuận, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thỏa mãn được mong muốn đó. Các doanh nghiệp chúng ta đang hoạt động trong cơ chế thị trường chứ không phải nền kinh tế kế hoạch tập trung nơi được kế hoạch hoá và cân đối toàn bộ nền kinh tế quốc dân chịu sự tác động của các qui luật rất sòng phẳng, sòng phẳng đến nỗi rất nghiệt ngã của thị trường, bất cứ một quyết định sai lầm nào đều dẫn đến hậu quả khó lường và đôi khi phá sản. Do đó việc ra quyết định một cách đúng đắn là vô cùng cần thiết và trách nhiệm này thuộc về các nhà quản trị sẽ tổ chức phối hợp ra quyết định và kiểm soát mọi hoạt động trong công ty, nhằm mục tiêu chỉ đạo hướng dẫn công ty để đạt được lợi nhuận cao nhất bằng cách phân tích đánh giá và đề ra những dự án chiến lược tương lai. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ kế hoạch hóa và quản lí hữu dụng. Qua việc phân tích này các nhà quản trị sẽ biết ảnh hưởng của từng yếu tố như giá bán sản lượng kết cấu mặt hàng và đặt biệt là ảnh hưởng của kết cấu chí phí đối với lợi nhuận như thế nào, đã, đang và sẽ làm tăng giảm lợi nhuận ra sao. Ngoài ra thông qua việc phân tích trên những số liệu mang tính dự báo sẽ phục vụ cho các nhà quản trị trong lĩnh vực điều hành hiện tại và hoạch định kế hoạch trong tương lai với những điểm trên việc ứng dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận vào mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết tuy nhiên vận dụng nó là một vấn đề rất mới mẻ. Xuất phát từ vấn đề này nên em quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI HTX QUANG MINH”. Qua đề tài này em sẽ có cơ hội, so sánh với các điều kiện kinh doanh thực tế rút ra nhữnghttp://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) kiến thực tế cần thiết giúp cho việc tổ chức, điều hành và ra những quyết định kinh doanh trong tương lại nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hơp tác xã. 2. 2 Muc tiêu nghiên cứu 2.2.1 Mục tiêu tổng quát - Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuân của hợp tác xã Quang Minh để có những đề xuất sản xuất tối ưu hóa nhất 2.2. 2Mục tiệu cụ thể - Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các phân xưởng vệ tinh hoạt động kém. - Dự báo tình hình tiêu thụ của hợp tác xã. 1.3 Phương pháp nghiên cứu - Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp: - Đối với số liệu sơ cấp: Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp - Đối với số liệu thứ cấp: Thu thập từ biên bản sản xuất, nhật ký sản xuất, nhật ký bán hàng, sổ chi tiết phát sinh từng tháng năm, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán. - Trong quá trình phân tích các phương pháp sử dụng là thống kê, tổng hợp, so sánh 1.4 Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: đề tài được thực hiện tại HTX - Về thời gian: đề tài được thực hiện: phân tích chi phí khối lượng lợi nhuận của năm 2008 - Việc phân tích lấy số liệu của 2008. Do tính phức tạp trong loại hình hoạt động của công ty là kinh doanh nhiều sản phNm nên phạm vi của bài luận này được giới hạn trong việc phân tích C.V.P của các dòng sản phNm trong HTXhttp://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost – Volume – Profit) Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost – Volume – Profit) là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ C.V.P là một biện pháp hữu ích nhằm hướng dẫn các nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn đề ra quyết định, như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phNm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều kiện sản xuất kinh doanh hiện có… 2.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ C.V.P Mục đích của phân tích C.V.P chính là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác là nhằm mục đích phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này. Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất. Để thực hiện phân tích mối quan hệ C.V.P cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích. 2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố chi phí khả biến và bất biến, người quản lý sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí này để lập ra một báo cáo kết quả kinh doanh và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết địnhhttp://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau: Doanh thu xxxxxx Chi phí khả biến xxxxx Số dư đảm phí xxxx Chi phí bất biến xxx Lợi nhuận xx 2.3.1 So sánh Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán quản trị) và Báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán tài chính) Kế toán tài chính Kế toán quản trị Doanh thu xxxxxx Doanh thu xxxxxx (Trừ) Giá vốn hàng bán xxxxx (Trừ ) Chi phí khả biến xxxxx Lãi gộp xxxx Số dư đảm phí xxxx (Trừ) Chi phí kinh doanh xx (Trừ) Chi phí bất biến xx Lợi nhuận x Lợi nhuận x Điểm khác nhau rõ ràng giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại chi phí. Tuy nhiên, điểm khác nhau chính ở đâu là khi doanh nghiệp nhận được báo cáo của Kế toán tài chính thì không thể xác định được diểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức báo cáo của Kế toán tài chính nhằm mục đích cung cấp kết quả họat động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do đó chúng cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược lại, báo cáo kết quả họat động kinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuậnhttp://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 2.4 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích C.V.P 2.4.1 Số dư đảm phí – Phần đóng góp Số dư đảm phí (SDĐP) là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. SDĐP được sử dụng trước hết để bù đắp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi nhuận. SDĐP có thể tính cho tất cả loại sản phNm, một loại sản phNm và một đơn vị sản phNm. SDĐP khi tính cho một đơn vị sản phNm còn gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến phí đơn vị. Gọi: x: sản lượng tiêu thụ g : giá bán a: chi phí khả biến đơn vị b: chi phí bất biến Tổng số Tính cho 1 sp Doanh thu gx g Chi phí khả biến ax a Số dư đảm phí (g-a)x g-a Chi phí bất biến b Lợi nhuận (g-a)x – b Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau: - Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0 lợi nhuận của doanh nghiệp P = -b, doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến - Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng xh, ở đó SDĐP bằng chi phí bất biến lợi nhuận của doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn. (g-a)xh = b b xh = g-a CPBB Sản lượng hoà vốn = SDĐP đơn vị - Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x1 > xh lợi nhuận của doanh nghiệp P = (g –a)x1 – bhttp://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) - Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x2 > x1 > xh lợi nhuận của doanh nghiệp P = (g-a)x2 – b Như vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là: x = x2 – x1 Lợi nhuận tăng 1 lượng: P = (g-a)(x2 – x1) P = (g-a) x Kết luận: Thông qua khái niệm SDĐP chúng ta thấy được mối quan hệ giữa sự biến động về lượng với sự biến động về lợi nhuận, cụ thể là: nếu sản lượng tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng lên 1 lượng bằng sản lượng tăng thêm nhân cho SDĐP đơn vị. Chú ý: Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP là: - Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ công ty nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phNm, bởi vì sản lượng của từng sản phNm không thể tổng hợp ở toàn công ty - Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phNm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại. - Để khắc phục nhược điểm của SDĐP, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ SDĐP. 2.4.2 Tỷ lệ SDĐP Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc giữa phần đóng góp với đơn giá bán. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phNm, một loại sản phNm (cũng bằng một đơn vị sản phNm) g -a Tỷ lệ SDĐP = x 100% g Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có: Tại sản lượng x1 Doanh thu: gx1 Lợi nhuận: P1 = (g –a)x1 – b Tại sản lượng x2 Doanh thu: gx2 Lợi nhuận: P2 = (g –a)x2 – b Như vậy khi doanh thu tăng 1 lượng: P = P2 – P1 P = (g – a)(x2 – x1) g-a P= g x (x2 – x1)ghttp://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ SDĐP, ta thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, cụ thể là: khi doanh thu tăng lên 1 lượng thì lợi nhuận cũng tăng 1 lượng bằng lượng doanh thu tăng lên nhân cho tỷ lệ SDĐP Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả sau: Nếu tăng cùng 1 lượng doanh thu ở tất cả những sản phNm, những lĩnh vực, những bộ phận, những xí nghiệp … thì những xí nghiệp, những bộ phận nào có tỷ lệ SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều. Tỷ lệ SDĐP để nghiên cứu và xác định lãi thuần thuận lợi hơn chi tiêu tổng SDĐP nhất là khi doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinh doanh hoặc kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau - Để hiểu rõ đặc điểm của những sản phNm có tỷ lệ SDĐP lớn – nhỏ, ta nghiên cứu khái niệm cơ cấu chi phí 2.4.3 Cơ cấu chi phí Cơ cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến (CPKB), chi phí bất biến (CPBB) trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Phân tích cơ cấu chi phí là nội dung quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh, vì cơ cấu chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạt động thay đổi Thông thường các doanh nghiệp hoạt động theo 2 dạng cơ cấu sau: - CPBB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ trọng nhỏ, từ đó ta suy ra tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (giảm) nhiều hơn. Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn. Vì vậy, nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển của những doanh nghiệp này sẽ rất mạnh và ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm nhanh hoặc sẽ nhanh chóng phá sản nếu sản phNm không tiêu thụ được - CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí thì CPKB thường chiếm tỷ trọng lớn, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng giảm) ít hơn. Những doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng nhỏ thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp do đó tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phNm không tiêu thụ được thì thiệt hại sẽ thấp hơn. Tuy nhiên nếu nhìn về lâu dài doanh nghiệp với kết cấu chi phíhttp://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) này mà có doanh thu ngày càng tăng dần thì sẽ thất thu lợi nhuận. Nhưng nếu doanh nghiệp càng đầu tư nhiều thì mức rủi ro càng cao. Tuy nhiên bù lại doanh nghiệp đó càng có nhiều khả năng thu được nhiều lợi nhuận hơn. Do vậy trước khi đi đến quyết định đầu tư doanh nghiệp phải nghiên cứu xem xét kỹ lưỡng các phương án đầu tư để hạn chế rủi ro - Hai dạng cơ cầu chi phí trên đều có những ưu và nhược điểm. Tùy theo đặc điểm kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp xác lập một cơ cấu chi phí riêng. Không có một mô hình cơ cấu chi phí chuNn nào để các doanh nghiệp có thể áp dụng, cũng như không có câu trả lời chính xác nào cho câu hỏi cơ cấu chi phí như thế nào thì tốt nhất - Tuy vậy khi dự đinh xác lập một cơ cấu chi phí, chúng ta phải xem xét những yếu tố tác động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của doanh nghiệp, tình hình biến động của doanh số hằng năm, quan điểm của các nhà quản trị đối với rủi ro. Nói chung doanh nghiệp nào có tỷ lệ CPKB cao hơn so với CPBB trong tổng chi phí thì tỷ lệ số dư đảm phí sẽ thấp hơn doanh nghiệp có tỷ lệ CPBB cao hơn trong CPKB trong tổng chi phí - Điều đó có nghĩa là qui mô của doanh nghiệp lệ thuộc hoàn toàn vào thị trường và không có nghĩa gì để đảm bảo một qui mô hoạt động nào đó sẽ tồn tại ở năm sau hay thời gian xa hơn. Đây chính là điểm khác biệt giữa nền kinh tế theo kế hoạch tập trung và nền kinh tế theo cơ chế điều tiết bởi thị trường 2.4.4 Đòn b y kinh doanh Đối với các nhà vật lý, đòn bNy dùng để lay chuyển một vật rất lớn với lực tác động rất nhỏ. Đối với nhà kinh doanh, đòn bNy gọi là một cách đầy đủ là đòn bNy kinh doanh (ĐBKD) là cách mà nhà quản trị sử dụng để đạt được tỷ lệ tăng cao về lợi nhuận với tỷ lệ tăng nhỏ hơn nhiều về doanh thu hoặc mức tiêu thụ sản phNm ĐBKD chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu, sản lượng bán sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận. Một cách khái quát là: ĐBKD là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu hoặc sản lượng tiêu thụ và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Tốc độ tăng của lợi nhuận ĐBKD = >1 Tốc độ tăng doanh thu (hoăc sản lượng bán) Giả định có 2 doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng cùng một lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn, lợi nhuận tăng càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và ĐBKD sẽ lớn hơn. Doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn chi phí khả biến thì tỷ lệ SDĐP lớn hơn và ngược lại. Do vậy, ĐBKD cũng là một chi tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chức doanh nghiệp, ĐBKĐ sẽ lớn hơn ở các công ty có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí, và nhỏ hơn ở các công ty có kết cấu ngược lại Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có ĐBKD lớn thì tỷ lệ định phí trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng gây ra biến động lớn về lợi nhuận Với những dữ liệu đã cho ở trên ta có: - Tại sản lượng x1 Doanh thu: gx1 Lợi nhuận: P1 = (g – a)x1 – b - Tại sản lượng x2 Doanh thu: gx2 Lợi nhuận: P2= (g – a)x2– b P2 - P1 ( g − a)( x 2 − x1 ) Tốc độ tăng lợi nhuận = x 100% = P1 ( g − a) x1 − b gx 2 − gx1 Tốc độ tăng doanh thu = × 100% gx1 ( g − a )( x 2 − x1 ) gx 2 − gx1 ( g − a) x1 ĐBHĐ = ÷ = ( g − a) x1 − b gx1 ( g − a) x1 − b Vậy ta có công thức tính độ lớn của ĐBKD: Độ lớn của ĐBKD = Tổng SDĐP = Tổng SDĐP Lợi nhuận Tổng SDĐP – Định phí Độ lớn của ĐBKD là một công cụ đo lường ở mức doanh thu nhất định khi có 1% thay đổi về doanh thu thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận. Hayhttp://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) nói cách khác thì doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận sẽ thay đổ bao nhiêu? Câu trả lời là 1% nhân với độ lớn của ĐBKD Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được ĐBKD, nếu như dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại. Chú ý: Sản lượng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng lên và độ lớn ĐBKD ngày càng giảm đi. ĐBKD lớn nhất khi sản lượng vừa vượt qua điểm hòa vốn. Chứng minh: ( g − a) x ( g − a) x − b + b b ĐBKD = = = 1+ ( g − a) x − b ( g − a) x − b ( g − a) x − b Hay: ĐBKD = 1 + CPBB Lợi nhuận Do đó, khi sản lượng tiêu thụ càng tăng sẽ góp phần làm cho mẫu số tức phần lợi nhuận càng tăng, do đó CPBB/ Lợi nhuận sẽ giảm suy ra ĐBKD càng giảm. 2.5 Phân tích điểm hòa vốn Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ C.V.P. Nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị về số lượng sản phNm cần phải bán để đạt được lợi nhuận mong muuốn và thường bắt đầu tại điểm hòa vốn, điểm mà doanh sô không mang lại được lợi nhuận. Tuy nhiên, không một công ty nào họat động mà không muốn không mang lại được lợi nhuận. Vì vậy, phân tích điểm hòa vốn có vai trò là điểm khởi đầu để xác định số lượng sản phNm cần để đạt được lợi nhuận mong muốn nhằm lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh của mình. Phân tích điểm hòa vốn cho phép ta xác đinh mức doanh thu với khối lượng sản phNm và thời gian cần đạt được để vừa đủ bù đắp hết chi phí đã bỏ ra 2.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu bằng với tổng chi phí đã bỏ ra trong điều kiện giá bán sản phNm dự kiến hay giá được thị trường chấp nhận. Tại điểm doanh thu này, doanh nghiệp không cól ãi và cũng không bị lỗ, đó là sự hòa vốnhttp://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Trên đồ thị phẳng, điểm hòa vốn là tọa độ được xác định bởi khối lượng thể hiện trên trục hoành – còn gọi là khối lượng hòa vốn và bởi doanh thu thể hiện trên trụ tung – còn gọi là doanh thu hòa vốn. Tọa độ đó chính là giao điểm hòa vốn của 2 đường biểu diễn: doanh thu và chi phí. Hoặc nói cách khác là tại điểm mà tổng số dư đảm phí bằng tổng định phí Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể trình bày bằng mô hình sau: Doanh thu (DT) Biến phí (BP) SDĐP Biến phí (BP) Định phí (ĐP) Lợi nhuận (LN) Tổng chi phí (TP) Lợi nhuận (LN) Nhìn vào sơ đồ ta thấy: SDĐP = Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN) Doanh thu (DT) = Biến phí (BP) + Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN) Điểm hòa vốn theo khái niệm trên, là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa là lợi nhuận bằng 0 (không lời, không lỗ). Nói cách khác, tại điểm hòa vốn, SDĐP = Đinh phí Chứng minh: DT = BP + SDĐP - Mà SDĐP = ĐP +LN Tại điểm hòa vốn lợi nhuận bằng 0, nên SDĐP = ĐP Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lức nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hòa vốn. Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao 2.5.2 Các thước đo tiêu chu n hòa vốn Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan sát dưới các góc nhìn khác: chất lượng của điểm hòa vốn. Mỗi phương pháp đều cung cấp một tiêu chuNn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và sự rủi ro.http://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 2.5.2.1 Thời gian hòa vốn Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm Thời gian hòa vốn = Doanh thu (dự kiến) hòa vốn Doanh thu bình quân 1 ngày Trong đó: Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu (dự kiến) trong kỳ 360 ngày Chú ý: rằng công thức này cần được nhìn nhận tích cực hơn đối với doanh thu dự kiến. Do doanh thu luôn thay đổi khi thực hiện nên nhà quản trị cần phải nhận thức rằng thời gian hòa vốn là một chỉ tiêu luôn biến dộng tùy thuộc vào sự biến động của doanh số kế hoạch trong kỳ thực hiện xác định thời gian hòa vốn cho một phương án kinh doanh rất cần thiết vì từ thông tin này có thể xác định được số vốn tối thiểu ban đầu cần thiết để thực hiện phương án kinh doanh đó 2.5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối lượng sản phNm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không đổi) Tỷ lệ hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x 100% Sản lượng tiêu thụ trong kỳ Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểm hòa vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh. Nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro. Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt tỷ lệ hòa vốn cũng vậy, càng thấp càng an toànhttp://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 2.5.2.3 Doanh thu an toàn Doanh thu an toàn còn được gọi là số dư an toàn, được xác định như phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn. Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối. Mức doanh thu an toàn = Mức doanh thu đạt được – Mức doanh thu hòa vốn Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào. Chỉ tiểu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại. Nhiệm vụ của người quản trị là duy trì một số dư an toàn thíc hợp Để thấy rõ hơn, ta cũng nên hiểu là doanh thu an toàn được quyết định bởi cơ cấu chi phí. Thông thường những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn tỷ lệ SDĐP lớn điều này cũng thường có nghĩa là công ty đó thường mức độ an toàn kém hơn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và công ty đó là công ty có doanh thu an toàn thấp hơn Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cần kết Tỷ lệ số dư an toàn = Mức doanh thu an toàn x 100% Mức doanh thu đạt được hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn 2.5.3 Phương pháp xác đinh điểm hòa vốn Việc xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh. Xác định đúng điểm hòa vốn sẽ là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp để ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn 2.5.3.1 Sản lượng hòa vốn Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu với đường biểu diễn tổng chi phí. Vậy sản lượng tại điểm hòa vốn chính là Nn của 2 phương trình biểu diễn hai đường đó.http://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng: ydt = gx Phương trình biểu diễn của tổng chi phí có dạng: ytp = ax + b Tại điểm hòa vốn thì: ydt = ytp gx = ax + b (1) Giải phương trình (1) để tìm x, ta có: b x= g −a Sản lượng hòa vốn = Định phí Vậy: SDĐP đơn vị 2.5.3.2 Doanh thu hòa vốn Doanh thu hòa vốn là doanh thu có mức tiêu thụ hòa vốn. Vậy doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán: Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng: ydt = gx b Tại điểm hòa vốn x = nên g −a b b Ñònh phí yhv = g × = = g − a ( g − a ) g Tyû leä SDÑP Vậy: Định phí Doanh thu hòa vốn = Tỷ lệ SDĐP 2.5.4 Đồ thị điểm hòa vốn Mối quan hệ C.V.P được biểu diễn theo 2 hình thức đồ thị. Hình thức thứ nhất gồm các đồ thị hòa vốn. Hình thức thứ 2 gồm các đồ thị chủ yếu chú trọng làm nổi bật sự biến động của lợi nhuận khi mức độ thay đổi, được gọi là đồ thị lợi nhuận 2.5.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn: Đồ thị tổng quát Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta có các đường:http://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) - Trục hoành Ox: phản ánh mức độ hoạt động (sản lượng) - Trục tung Oy: phản ánh số tiền hay chi phí - Đường doanh thu: ydt = gx (1) - Đường tổng chi phí: ytp = ax + b (2) - Đường đinh phí: ydp = b - Minh họa đồ thị C.V.P tổng quát y Điểm hoà vốn ydt = gx ytp = ax + b yhv b ydp = b xh (sản lượng hòa vốn) x Đồ thị 1: Minh họa C.V.P tổng quát Đồ thị phân biệt Ngoài dạng tổng quát của đồ thì hòa vốn, các nhà quản lý còn ưa chuộng dạng phân biết. Về cơ cấu, hai dạng này giống nhau về các bước xác đinh các đường biểu diễn, chi khác ở chỗ ở dạng phân biệt có thêm đường biến phí ybp = ax song song với đường tổng chi phí ytp = ax + b. Đồ thị này nhằm cho ta thấy số dư đảm phí trên đồ thị mà đồ thị tổng quát chưa phản ánh được Đồ thị 2: Minh họa C.V.P phân biệt y ydt = gx ytp = ax + b Lợi nhuận Điểm hoà vốn Ybp = ax SDĐP Định phí yh Biến phí b ydp = b xh (sản lượng hòa vốn)http://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) x 2.5.4.2 Đồ thị lợi nhuận Phương trình lợi nhuận Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy nhiên nó không phân biệt được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng Đồ thị 3: Minh họa C.V.P lợi nhuận y 50.000 40.000 Đường lợi nhuận 30.000 20.000 10.000 Điểm hòa vốn Lợi nhuận đạt được trong kỳ 0 25.000 50.000 75.000 100.0000 125.000 Đường doanh thu -10.000 y = gx -20.000 -30.000 -40.000 -50.000 0 200 300 400 500 100 x (sản lượng sản phNm) 2.5.4.3 Phương trình lợi nhuận: Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ C.V.P: - Doanh thu = Định phí + Biến phí + Lợi nhuận gx = b + ax + P Ta thấy rằng nếu doanh nghiệp muốn có mức lợi nhuận như dự kiến, doanh nghiệp có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện. Đặt Pm: Lợi nhuận mong muốn xm: mức tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn gxm: doanh thu phải thực hiện để đạt được mức lợi nhuận mong muốn Từ đó ta có thể tìm được sản lượng tiêu thu để đạt được lợi nhuận mong muốnhttp://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) b + Pm Ñònh phí + Lôïi nhuaän mong muoán xm = = g−a Ñôn giaù baùn - Bieán phí ñôn vò Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phNm: SDĐP được thể hiện bằng chỉ tiêu tương đối (tỷ lệ SDĐP), lúc đó có thể xác định mức doanh thu phải thực hiện để đạt được lợi nhuận mong muốn bằng cách vận dụng công thức sau: b + Pm b + Pm Ñònh phí + Lôïi nhuaän mong muoán gx m = ×g = = g−a ( g − a )× g Tyû leä SDÑP 2.6 Phân tích điểm hòa vốn với giá bán Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi. Trong những phần trên, ta chỉ nghiên cứu điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán không thay đổi, cần sản xuất và tiêu thu bao nhiêu sản phNm để đạt hòa vốn. Trong điều kiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thay đổi tương ứng như thế nào? Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đó có thể dự kiến, khi giá thay đổi, cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn với đơn giá tương ứng đó 2.7 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng mặt hàng bán chiếm trong tổng số mặt hàng đem bán. Mỗi mặt hàng có chi phí, giá bán khác nhau sẽ cho tỷ lệ số dư đảm phí khác nhau. Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷ trọng của các mặt đó biến động giữa các kỳ phân tích, thì điểm bán hoà vốn cũng sẽ thay đổi. Cho nên nếu biết kết hợp hợp lý giữa các mặt hàng đem bán sẽ mang lại lợi nhuận tối đa, ngược lại sẽ có ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận. 2.8 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ C.V.Phttp://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Qua nghiên cưu mối quan hệ C.V.P ở trên, chúng ta thấy rằng, việc đặt chỉ phí trong mối quan hệ với khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết định kinh doanh chỉ có thể thực hiện được trong một số điều kiện giả định, mà những điều kiện này rất ít xảy ra trong thực tế. Những điều kiện giả định đó là: Mối quan hệ giữa khối lượng sản phNm, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp. Tuy nhiên, thực thế cho chúng ta thấy rằng, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đỏi cả lợi nhuận lẫn chi phí. Khi gia tăng sản lượng chi phí khả biến tăng theo đường cong còn chi phí bất biến tăng theo dạng gộp chứ không phải tuyến tính như chúng ta giả định Phải phân tích một cách chính xác chi phí của xí nghiệp thành chi phí khả biến và bất biến, điều đó đã là rất khó khăn, vì vậy việc phân chia chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và bất biến lại càng khó khăn hơn, và việc phân chi chi phí này chỉ mạng tính gần đúng. Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra, điều này khó có thể thực hiện trong thực tế. Nhưng chúng ta đã biết, khối lượng sản phNm tiêu thụ không chỉ phụ thuuôc vào khối lượng sản phNm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phNm như kí hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, công việc vận chuyển, tình hình thanh toán… Năng lực sản xuất như máy móc thiệt bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp. Điều này khhông đúng, bởi nhu cầu kinh doanh là phải luôn phù hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận doanh nghiệp phải luôn đổi mới. Ví dụ như đổi mới máy móc thiết bị (điều này có thể giảm bớt lực lượng lao động)… Giá bán sản phNm không đổi. Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệp định ra mà nó còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.http://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC XÃ 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của hợp tác xã HTX Quang Minh xuất phát từ HTX Bình Minh tại Thị Xã Gò Công do nhu cầu phát triển HTX huy động xã viên tại địa bàn T.P Mỹ Tho để thành lập HTX Quang Minh vào ngày 03 tháng 06 năm 2003, hoạt động độc lập tại T.P Mỹ Tho Tên đầy đủ bằng tiếng việt: HTX sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khNu Quang Minh Tên viết tắt: HTX Quang Minh Tên đối ngoại: Quang Minh Coop Vốn điều lệ: 1.350.000.000 đồng. Trụ sở chính: 270C Quốc lộ 60 Phường 10 T.P Mỹ Tho. HTX gồm 21 xã viên vừa trong và ngoài tỉnh, và sẽ được bổ sung thêm cho giai đoạn phát triển sau, dự kiến định hình là 30 thành viên HTX Quang Minh được hình thành vào tháng 3 năm 2003, khởi đầu từ cái nôi HTX Bình Minh với bề dày nhiều năm hoạt động trên một lãnh vực chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khNu kể từ thời bao cấp chuyển sang. Trong thời gian đầu thành lập, được HTX Bình Minh hậu thuẫn và chuyển giao nguồn nhân lực, một phần khách hàng cũng như địa điểm văn phòng kho bãi, đội ngũ kỹ thuật và nhất là nhân sự lãnh đạo và một số công nhân lao động với tay nghề đã được chuyên sâu đã tạo đà cho HTX Quang Minh phát triển và không gặp những khó khăn. Đồng thời, được chính quyền địa phương hỗ trợ tạo điều kiện giúp đỡ về cơ sở hạ tầng, HTX đã xây dựng và nâng cấp, đáp ứng những điều kiện tối thiểu mà khách nước ngoài cần có của một nhà cung cấp hàng xuất khNu để họ tin tưởng đặt bút ký hợp đồng với HTX. Bên cạnh đó, kết hợp với bối cảnh quốc tế cũng như trong nước có nhiều điều kiện thuận lợi cho những doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khNu, Nhà nước kích thích tăng trưởng xuất khNu dưới nhiều hình thức như thưởng xuất khNu cho những đơn vị hằng năm gia tăng kim gạch xuất khNu trong thời gian còn được phép trước khi gia nhập WTO, hỗ trợ các đơn vị xuất khNu công tác xúc tiến thường mại, giới thiệu, tìm kiếm thị trường v.v... Từ đó, sau 1 năm đi vào hoạt động, HTX Quang Minh đã dần khẳng định tên tuổihttp://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) cũng như vị thế của mình trên thương trường quốc tế cũng như tạo được sự tin tưởng từ nhà cung cấp đầu vào là thương lái buôn bán nguyên liệu vật tư cho đến những người công nhân lao động nghèo quanh năm sống bám vào đồng ruộng cần có việc làm ổn định góp phần nâng cao mức sống của người dân nghèo tại những vùng nông thôn và họ đã bám trụ với HTX từng bước tạo đà cho HTX phát triển 3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động 3.2.1 Chức năng Quang Minh Cooperative là hợp tác xã chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khNu. Hiện nay HTX có các hoạt động chủ yếu sau: Thu mua nguyên vật liệu và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, tiêu thụ trong nước và xuất khấu trực tiếp nước ngoài Ký hợp đồng mua nguyên vật liệu lâu dài với các nhà cung cấp ở các tỉnh Hợp tác liên doanh – liên kết với các công ty nước ngoài có uy tín nhằm đa dạng hóa sản phNm và mở rộng thị trường 3.2.2 Nhiệm vụ Nhiệm vụ chính của HTX là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các kế hoạch khác có liên quan đáp ứng được năng lực sản xuất kinh doanh của mình, bảo đảm hoàn thành kế hoạch được giao và đạt chỉ tiêu hiệu quả kinh tế Tăng cường hoạt động liên doanh – liên kết với các công ty trong và ngoài nước nhằm phát triển ngành hàng, chủng loại và nâng cao chất lượng sản phNm qua đó góp phần tìm kiếm thị trường, mở rộng phạm vị sản xuất kinh doanh Tuân thủ luật pháp của nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khNu và ngoại giao đối ngoại Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong các hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXhttp://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 3.2.3 Mục tiêu hoạt động Luôn là đơn vị dẫn đầu trong ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khNu của Tiền Giang Giữ vững danh hiệu doanh nghiệp xuất khNu uy tín do Bộ thương Mại xét tặng và cúp vàng do Thủ tướng trao tằng và là thành viên vàng, hổ trợ miễn phí cho HTX ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử để giới thiệu sản phNm, thông tin doanh nghiệp và các công cụ nhằm khai thác các mặt hoạt động kinh doanh trực tuyến trên mạng Xây dựng phương thức kinh doanh linh hoạt, đNy mạnh đầu tư vào các vùng quê có trồng nguồn nguyên liệu cung cấp cho hàng xuất khNu để ổn định nguồn nguyên liệu, xây dựng và mở rộng hệ thống kho trạm, cơ sở bảo quản xử lý nguyên vật liệu tại các vùng trọng điểm nhằm tiết kiệm chi phí lưu thông, khai thác triệt để các nguồn lực sẵn có Đầu tư trang thiết bị công nghệ sản xuất hiện đại góp phầm nâng cao chất lượng sản phNm Sản lượng và doanh số thực hiện năm sau phải cao hơn năm trước, hoàn thành tốt các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Sử dụng nguồn vốn một cách tốt nhất, tăng nhanh vòng quay vốn, dự trữ hàng hóa, thành phNm thích hợp, tăng cường phát triển hoạt động liên doanh – liên kết, kêu gọ đầu tư nhằm hạn chế vốn vay, mở rộng thị trườnghttp://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 3.3 Ban tổ chức hợp tác xã 3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Đại hội xã viên Ban Kiểm Soát Ban Quản Trị Chủ NhiệmPhòng Kế Toán Phòng Kinh Doanh Phòng Kỹ Thuật Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý HTX 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 3.2.2.1 Ban Quản Trị Chọn kế toán trưởng, quyết định cơ cấu tổ chức, các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của HTX. Tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội xã viên ChuNn bị báo cáo về kế hoạch sản xuất kinh doanh, chuNn bị chương trình nghị sự của đại hội và triệu tập đại hội xã viên Ấn định quy chế về: Cán bộ, nhân viên, tiền lương, tiền thưởng, phạt và các quy chế khác phù hợp với quy định của nhà nước và khả năng của HTX Xem xét kết nạp, xin chuyển nhượng, thừa kế, rút cổ phần, tăng cổ phần xã viên và báo cáo để đại hội xã viên thông qua Lập báo cáo định kỳ: tháng, quý, năm theo quy định của pháp luật thống kê kế toán Chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên về các quyết định trong phạm vi phân công phụ trách http://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 3.2.2.2 Ban kiểm soát Kiểm tra việc thực hiện điều lệ, nội quy và nghị quyết của đại hội xã viên Giám sát mọi hoạt động của Ban Quản Trị, Chủ nhiệm HTX và xã viên theo pháp luật, điều lệ, nội quy của HTX Kiểm tra tài chính kế toán, phân phố thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của HTX, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ nhà nước Tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo đối với những người có liên quan đến HTX Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban Quản Trị và báo cáo trước đại hội xã viên kiến nghị với Ban Quản Trị, Chủ nhiệm HTX khắc phục những yếu kém trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của HTX, giải quyết những qui phạm điều lệ, nội quy HTX 3.2.2.3 Chủ nhiệm HTX Chủ nhiệm là người đại diện cho HTX trước pháp luật Tổ chức thực hiện kế hoạch và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Quản Trị, tổ chức thực hiện nghị quyết của đại hội xã viên và quyết định của Ban Quản Trị 3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 3.3.1 Tình hình chế biến các sản ph m thủ công mỹ nghệ tại hợp tác xã 3.3.1.1 Các sản ph m chủ yếu Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu: hàng thủ công làm từ cói, lục bình, lá buông như kệ, khay, tủ, rương 3.3.1.2 Lượng sản ph m Năm 2008 lượng sản xuất các sản phNm thủ công mỹ nghệ (TCMN) của hợp tác xã như sau: Sản phNm lục bình: 650.256 sản phNm, chiếm tỷ lệ 79% trong tổng sản phNm Sản phNm Cói: 90.939 sản phNm chiếm 11% Sản phNm Lá buông: 75.560 sản phNm, chiếm tỷ lệ 9%http://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Các sản phNm khác: 9000 sản phNm chiếm tỷ lệ 1% 3.3.2 Tình hình tiêu thụ của hợp tác xã Năm 2008 sản lượng tiêu thụ của HTX giảm so với năm 2007 cụ thể là: Mặt hàng lục bình: tiêu thụ 650.256 sp, chiếm tỷ lệ 79% giảm 18,5% Mặt hàng cói: tiêu thụ 90.939 sp, chiếm tỷ lệ 11% giảm 16,1% Mặt hàng lá buông: tiêu thụ 75.560 sp, chiếm tỷ lệ 9% giảm 13.9% Ta thấy tình hình tiêu thụ của các dòng sản phNm này không thuận lợi do khủng hoảng kinh tế nên các thị trường Châu âu, Châu á bị thu hẹp khá nhiều mà cụ thế là lợi nhuận đã giảm ở các dòng sản phNm cụ thể như sau: Sản phNm lục bình: 0,98 tỷ đồng, chiếm 67,3% và chỉ bằng 43,5% năm 2007 Sản phNm cói: 0,17 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,1% và chỉ bằng 23% năm 2007 Sản phNm lá buông: 0,16 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 11,6% và chỉ bằng 19,9% năm 2007 Nguyên nhân chính là cho lợi nhuận của HTX giảm là không có nhiều đơn đặt hàng và giá giảm so và chi phí tăng so với 2007 và các chi phí về lượng cũng tăng theo. 3.4 Thuận lợi – Khó khăn – Phương hướng hoạt động trong những năm tới 3.4.1 Thuận lợi Hiện nay đứng trước xu hướng sử dụng hàng trang trí nội thất trong gia đình bằng nguyên liệu tự nhiên dễ tiêu hủy, không gây ảnh hưởng đến môi trường của người tiêu dùng nước ngoài. Những mặt hàng HTX đang sản xuất đã được khách hàng đặt mỗi ngày một tăng hy vọng cho một tương lai đang rộng mở vê ngành hàng này. Hơn nữa, qua những năm gần đây tay nghề đan cói, lục bình ở Tiền Giang đã nâng cao rõ rệt. Khách hàng trong cũng như ngoài nước đều đánh giá tốt về chất lượng tại vùng này, từ đó rất nhiều khách đổ về Tiền Giang đặt hàng đem đến khí thế cho phong trào sản xuất hàng TCMN của người lao động tại địa phương Nhà nước đang khuyến khích việc gia tăng xuất khNu hàng TCMN, đưa ra nhiều biên pháp hỗ trợ xuất khNu như giới thiệu quảng bá tên tuổi doanh nghiệp,http://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) sản phNm, xúc tiến thương mại, tổ chức tham gia hội chợ quốc tế để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển tìm kiếm thị trường khách hàng, bởi sau khi hội nhập các cơ sở sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không biết trang bị cho mình những kiến thức cơ bản trong việc giao thương quốc tế, do đó đây cũng là dịp thuận lợi để những cơ cở vừa và nhỏ mở rộng các quốc tế quan hệ Hiện nay HTX đã khép kín quy trình sản xuất và đang quản lý một đội ngũ công nhân lao động với tay nghề rất chuNn mực tạo ra những sản phảm chất lượng và ổn định trong sản xuất, cũng như nguyên liệu sẳn có tại địa phương và các vùng lân cận đã là thế mạnh để HTX phát huy đủ sức cạnh tranh với những nhà cung cấp khác ngoài tỉnh 3.4.2 Khó khăn Do tính chất cạnh tranh,chào giá của nhiều nhà cung cấp mới cùng ngành nghề đã khai sinh nên trong việc đàm phán với khách hàng thường họ trả giá nhiều mặt hàng xuống rất thấp, đôi khi dưới giá thành sản phNm. Còn những sản phNm quen thuộc giá cũng phải giảm trong khi đó tất cả nguyên liệu cói lục bình, vật tư sắt thép và xăng đầu đều tăng giá từ 10% đến 20% so với những năm về trước trong khi đó giá đầu ra không tăng mà còn giảm nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị những năm sau này, nếu không tìm phương án kinh doanh sản xuất hàng mới hoặc mở rộng đầu tư về vũng sâu để giảm giá thành sản phNm sẽ gặp nhiều khó khăn Nhà xưởng kho hàng chưa ổn định, việc quyết định mua bán của Nhà nước chưa kết thúc cũng phần nào làm chậm nhịp độ phát triển vì đơn vị muốn đầu tư phải chờ giải quyết xong phần đất đai mới tính chuyện đầu tư lâu dài Nguyên liện cói se, lục bình HTX chưa chủ động được trong khâu đầu tư khai thác cũng như thu mua tại vùng có nguyên liệu để ổn định giá mà phụ thuộc vào những thương lái đem đến bán cho HTX tại kho nên việc mua giá cả lên xuống theo thị trường, đôi khi cần phải mua giá rất cao để có nguyên liệu sản xuất vì đơn hàng đã ký không thể hủy được Hàng của HTX sản xuất chủ yêu theo đơn đặt hàng của khách hàng, nhưng phần lớn khách lại đặt hàng vào mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 5 năm sau, nên khi triển khai sản xuất giá nguyên liệu, nhân công tăng làm ảnh hưởnghttp://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) đến hiệu quả của đơn vị. Hơn nữa, những đơn hàng khách hàng đặt đôi khi trùng thời gian xuất hàng hàng mà là những khách hàng lớn không thể bỏ hoặc dời ngày quá xa được nên từ đó xảy ra tình trạng thiếu nhiều lô hàng bị chậm trể ngày giao hàng, làm khác hàng nhắc nhở, khiển trách Bộ phận quan hệ khách hàng (phòng kinh doanh) còn ở 2 nơi nên một vài khách hàng khi đặt quan hệ đặt hàng, báo giá, làm mẫu, ... phải liện hệ nhiều nơi hoặc phải mail nhiều địa chỉ cũng phần nào làm phiều lòng khách hàng. Bộ phận quản lý triển khai sản xuất đôi khi theo không sát với hàng hòa vì vào những tháng cao điểm không quản lý hết các tổ sản xuất nên một số tổ sản xuất có ý đồ thường giao hàng sát ngày sản xuất làm bộ phận kiểm tra kỹ thuật tái chế không kịp trở tay vì không còn thời gian buộc phải cho xử lý rồi xuất làm ảnh hưởng đến chất lượng lô hàng Nhân viên kiểm tra hàng trước khi xuất xưởng còn thiếu nhất là hàng ở các cơ sở liên doanh, nên đôi khi hàng xuất chưa được kiểm tra kỹ càng đúng tiêu chuNn chất lượng Khi ký hợp đồng với khách hàng lớn của nước ngoài đa phần họ đến trực tiếp hoặc thuê các công ty trung gian để kiểm tra nhà máy và sau nhiều lần kiểm tra của tập doàn Tchibo; công ty Li&Fung, họ điều đánh giá HTX còn nhiều mặt hạn chế trong việc tổ chức điều hành, sắp xếp kho bãi hàng hóa lượm thượm, không quy cũ ngăn nắp. Hành lang an toàn lao động, lối thoát không rõ ràng, chế độ giờ giấc làm việc trong công nhân còn tùy tiện không chuNn mực theo bộ luật lao động, công nhân sử dụng trang phục bảo hộ lao động không đồng bộ, kẻ có người không, chỉ riêng công tác PCCC là được đánh giá tương đối tốt Chế độ bảo hiểm xã hội chi mua hạn chế trong nhân viên văn phòng, và công nhân tại xưởng chưa mua đại trà toàn bộ công nhân mà việc này đã được đoàn thanh tra liên ngành tỉnh nhắc nhở yêu cầu HTX phải mua cho số công nhân lao động sản xuất tập trung tại xưởng theo đúng với luật lao động hiện hànhhttp://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 3.4.3 Phương hướng hoạt động trong những năm tới Về doanh số: Tổng doanh thu 50 tỉ đồng (tăng 18% so với năm 2008). Trong đó: kim ngạch xuất khNu 2.700.000 USD (tăng 18% so năm 2008). Tỷ lệ lợi nhuận xã viên trên vốn góp: 10%/năm Về thị trường và khách hàng Tiếp tục giữ ổn định những khách hàng cũ, khai thác mở rộng mặt hàng mới (dây nhựa) để kích cầu người tiêu dùng thông qua khách hàng truyền thống lâu năm. Tiết kiệm tối đa chi phí đẻ giảm giá thành để bán hàng cho nhóm khách hàng này Tăng cường cán bộ nghiệp vụ ngoại thường giỏi để đi dự các kỳ hội cho nước ngoài nhất là Hội chợ Đức về hàng TCMN tháng 2, để tìm kiếm những khách hàng mới tiếp cận những thị trường mới vơi giá cả phải chăng không bị cạnh tranh nhiều Về đội ngũ công nhân: Giữ ổn định công ăn việc làm cho những tổ về tính trung thành với HTX khoảng 14/28 tổ đang quan hệ với HTX HTX sẽ quan hệ với chính quyền địa phương nơi có nhiều lao động đang làm hàng TCMN để đầu tư trực tiếp với phương cách đưa hàng trực tiếp đến các hội phụ nữ xã để họ mở rộng tay nghề công nhân đan, đồng thời quản lý số công nhân này vững chắc hơn Về cơ sở hạ tầng Lên chương trình xây dựng khu đất mới mua (sẽ mua thêm khoảng 4.000 m2 đất phía sau đất HTX) để mở rộng khu vực thành khoảng 8.000 m2. Dự kiến xây dựng như sau: Xây 2 nhà kho tổng diện tích 4000 m2 kinh phí khoảng 2.4 tỷ đồng Xây văn phòng, showroom, hàng rào và các nhà xưởng phụ thuộc 1800 m2 kinh phí khoảng 1.8 tỷ đồng Tổng kinh phí: 4.2 tỷ (trong đó vay quỹ đầu tư của nhà nước 1 tỷ). Vay ngân hàng 2 tỷ, còn lại vốn HTX đầu tư 1.2 tỷhttp://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP 4.1 Phân tích chi phí của HTX theo cách ứng xử của chi phí Ta biết rằng HTX sản xuất rất nhiều mặt hàng về thủ công mỹ nghệ từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra rất nhiều loại sản phNm có kích cỡ khác nhau ở đây ta chủ yếu phân tích theo dòng sản phNm mà loại nguyên liệu đó tạo ra những sản phNm để xuất khNu: Dòng sản phNm làm từ lục bình thì có rất nhiều loại như bình bông, hộc, hộp, kệ, khay, ống giấy, rổ, sọt, thùng, xô Dòng sản phNm làm từ cói: Các sản phNm này được gồm rương, hộp, kệ, bàn, chiếu, rổ Dòng sản phNm lá buông thì cũng có nhiều loại sản phNm được sản xuất từ loại nguyên liệu này: ngăn kéo, rổ, thùng, xô, kệ 4.1.1 Chi phí khả biến Chi phí khả biến của HTX bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, biến phí sản xuất chung và biến phí bán hàng Chi phí nguyên liệu của từng loại được dùng sản xuất ra những dòng sản phNm theo từng nguyên liệu ví dụ nguyên liệu lục bình thì chủ yếu sản xuất ra sản phNm lục bình, nguyên liệu cói thì sản xuất ra dòng sản phNm cói và lá buông cũng thế, đồng thời cũng có sự pha trộn nguyên liệu để sản xuất như số đó không đáng kể Ta biết rằng để sản xuất ra những sản phNm này thì phải tốn chi phí đầu vào và đầu ra tiêu thụ sản phNm Trong đó ta có thể tách ra 2 loại chi phí cơ bản nhất là chi phí khả biến và chi phí bất biến Chi phí khả biến gồm chi phí nguyên liệu và vật liệu gọi chung là chi phí nguyên vật liệu trong đó có chi phí nguyên liệu chính và nguyên liệu phụhttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Nguyên liệu chính gồm nguyên liệu dùng để sản xuất ra các sản phNm đó là nguyên liệu lục bình, cói, lá buông; dầu bóng, màu, băng keo trong, băng keo vàng Nguyên liệu phụ : tấm lót, màng, thẻo treo, mã vạch, nhãn, thuốc chống mọc, chân đế.... Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí trực tiếp và gián tiếp sản xuất ra sản phNm gồm chi phí ở phân xưởng và các tổ, nhóm của HTX Chi phí bán hàng gồm chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí xăng dầu, chi phí vận chuyển v.v... Biến phí sản xuất chung ta có những chi phí sau chi phí nhiên liệu, dịch vụ thuê ngoài, nguyên vật liệu phụ, chi phí vận chuyển, thuê ngoài... Chi bất biến gồm chi phí quản lý, phần còn lại chi phí bán hàng như lương, chi phí điện nước, chi phí vật dụng văn phòng và chi phí sản xuất chung như chi phí sữa chữa nhà kho, chi phí điện nước, chi phí công dụng cụ, chi phí thuê nhà... Giá thành sản của từng dòng sản phNm được HTX tổng hợp và được in thành sổ tính giá thành sản phNm cụ thể được tính như sau: Dòng sản phNm làm từ nguyên liệu lục bình cho ra sản phNm lục bình gồm: nguyên liệu lục bình + băng keo + khung sắt + thùng carton + chân đế + mút + keo + màng PE + thuốc chống móc + dầu bóng + nhãn + chi phí sxc + chi phí quản lý Dòng sản phNm làm từ cói gồm: nguyên liệu + khung sắt + keo + băng keo + màu + thùng carton + túi vải + chân đế + thuốc chống móc + nhãn + mãng PE + mút + chi phí sxc + chi phí quản lý Dòng sản phNm làm từ lá buống gồm: nguyên liệu + giấy chống Nm+ dầu bóng + màu + băng keo + keo + túi nylon + thuốc chống móc + mút xốp + nhãn (thẻ) + chân đế + dầu bóng + thùng carton + chi phí sxc + chi phí quản lý 4.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu Do loại hình kinh doanh của HTX là mua và sản xuất hàng thủ công nên chi phí nguyên vật liệu ở đây là nguyên liệu tự nhiên và có xử lý một chút ít. Giá cả tùy theo chất lượng nguyên liệu mua vào trong đó nguyên liệu được sơ chế thì có giá cao hơn nguyên liệu tự nhiên trong đó nguyên liệu có giá cao nhất là mây nênhttp://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) nguyên liệu này ít được HTX mua sản xuất, nguyên liệu có chất lượng càng cao thì giá càng cao Chi phí nguyên liệu của các sản phNm đều khác nhau, nguyên nhân là do sự khác nhau về giá cả và tỷ lệ mua vào của các nguyên liệu Sự khác nhau về giá cả nguyên liệu mua vào của các sản phNm làm ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vùng nguyên liệu, mua của ai, quãng đường vận chuyển, thời điểm mua vào... Ngoài ra, tỷ lệ loại nguyên liệu mua vào cũng ảnh hưởng rất lớn đến chi phí nguyên liệu. Trường hợp Cói màu: năm 2008 lượng mua vào của nguyên liệu này khá cao chiếm 4,27% trong tổng 5,7% nguyên liệu màu mua vào của tổng các nguyên liệu màu. Tuy nhiên ngoại trừ trường hợp cói màu có giá cao thì Lục bình, Lá buông màu tự nhiên vẫn giá cao hơn nên chi phí nguyên liệu của lục bình và lá buông tính ra vẫn cao hơn. Chúng ta có bảng tỷ lệ mua vào theo lượng loại nguyên liệu của các dòng sản phNm như sau: Bảng 1: Tổng hợp chi phí nguyên liệu năm 2008 Đơn vị tính: đồng NL Lục bình NL Cói NL Lá buông Tự nhiên 1.853.219.400 512.848.729 855.346.019 Màu 48.305.579 145.863.492 586.448 Bảng 2: Tình hình thu mua nguyên liệu NL Lục bình NL Cói NL Lá buông Tự nhiên 54,25% 15,01% 25,04% Màu 1,41% 4,27% 0,02% Tổng 55,66% 19,28% 25,06% Để xem xét ảnh hưởng của giá nguyên liệu và tỷ lệ nguyên liệu mua vào đến giá thành sản phNm như thế nào, chúng ta hãy xem xét bảng chi phí nguyên vật liệu (CPNVL) của các dòng sản phNm: Bảng 3: Chi phí nguyên vật liệu Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông CP NVL 19.402.432.738 3.131.526.242 2.949.251.368 Lượng SX (SP) 650.256 90.939 75.560 Đơn vị (đ/SP) 29.838 34.435 39.032http://www.kinhtehoc.net
  • 32. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Nhìn vào bảng 1 và 2 ta thấy rằng nguyên liệu lục bình vẫn là nguyên liệu chủ lực như ta thấy rằng nguyên liệu lục bình vẫn có thành rẻ hơn nên được sử dụng nhiều trong sản xuất ra những sản phNm của hợp tác xã, ta thấy được rằng tỷ lệ thu mua nguyên liệu của sản phNm lục bình là cao nhất chiếm 55,66% trong tổng số nguyên liệu của HTX mua, tiếp đến là lá buông với 25,06% Như chúng ta đã biết tình hình nguyên liệu lục bình được trồng khắp nơi nên đây là nguồn nguyên liệu dễ thu mua và sản phNm làm ra được thị trường chấp nhận rộng rãi nên chi phí trên 1 kg sản phNm này là thấp nhất cụ thể là tính ra chi phí thành phNm trên 1 sản phNm vẫn thấp hơn các dòng sản phNm cùng loại. Tuy nhiên nhìn vào bảng 1 ta thấy rằng Cói chỉ chiếm 19,28% nhưng có chi phí nguyên liệu cao hơn so với Lá buông là vì HTX nhập nhiều Cói vật liệu tốt nên chi phí cao hơn mặc dù giá cói bình quân thấp hơn lá buông. Trong khi lá buông trong năm nay mua được với khối lượng lớn như giá không cao lắm ngược lại thì do vùng nguyên liệu cói khá xa và đôi khi mua không đúng lúc nên chi phí nguyên liệu của cói khá cao. Đồ thị 4: Chi phí nguyên vật liệu Đồ thị 4: Chi phí nguyên vật liệu 39.032 40.000 30.682 29.838 35.000 30.000 25.000 20.000 15.000 10.000 5.000 0 Lục bình Cói Lá buông 41.1.2 Biến phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung (SXC) bao gồm: chi phí nhiên liệu, chi phí phục vụ sản xuất, chi phí vận chuyểnhttp://www.kinhtehoc.net
  • 33. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Biến phí SXC tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có tỷ lệ sản phNm làm ra nếu dòng sản phNm nào làm ra nhiều thì sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, ngoài ra biến phí SXC còn phụ thuộc vào giá cả nhiên liệu, chi phí vận chuyển... Biến phí SXC đơn vị của các dòng sản phNm như sau: Bảng 4: Biến phí SXC đơn vị Đơn vị tính: đồng/SP Lục bình Cói Lá buôngChi phí nhiên liệu(nhiên liệu, xăng dầu) 99 122 142Phí phục vụ sản xuất (nguyên vật liệu, phụ liệu, dich vụ thuê ngoài) 86 106 123Phí vận chuyển 64 79 92Chi phí đơn vị (đ/SP) 250 307 357 Biến phí SXC đơn vị: Như đã nói trên, biến phí SXC không chỉ bị ảnh hưởng của tỷ lệ từng loại sản phNm sản xuất ra mà còn bị ảnh hưởng bởi giá cả của nhiên liệu, phí vận chuyển... Qua bảng trên, chúng ta có thể hiều được tại sao biến phí SXC đơn vị của sản phNm lá buông lại cao hơn các đơn vị sản phNm khác đến vậy. Nhân tố biến phí SXC là hệ quả của nhân tố trên vừa là một nhân tố riêng biêt. Là hệ quả khi chúng ta xét đến đơn giá của chi phí nhiên liệu, vận chuyển phí vụ phục sản xuất. Để giải thích điều này chúng ta xét đến trường hợp dòng sản phNm lá buông. Hầu hết các biến phí SXC đơn vị của sản phNm lá buông rất cao và cao hơn các sản phNm khác khá nhiều. Điều đó chứng tỏ rằng vùng nguyên liệu của lá buông khá xa phải vận chuyển xa nên tốn nhiều nhiên liệu. phải bốc xếp và vận chuyển nhiều hơn. Do lượng sản xuất không nhiều trong khi đó chi phí lại tăng, nên khi qui ra 1 đơn vị sản phNm sẽ tốn nhiều chi phí hơn. Còn về trường hợp của dòng sản phNm Cói mặc dù chi phí cũng khá cao nhưng do sản xuất nhiều nên chi phí đơn vị đã thấp hơn và vì vùng nguyên liệu cũng không xa lắmhttp://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Đồ thị 5: Biến phí SXC đơn vị Đồ thị 5: Biến phí SXC 400 357 350 307 300 250 250 200 150 100 50 0 lục bình cói lá buông Để hiểu về biến phí SXC đơn vị của các sản phNm HTX ta lần lượt xét 2 nhân tố sau: Bảng 5: Tổng hợp nguyên liệu mua vào và xuất Đơn vị tính: đồng Nguyên liệu Lục bình Nguyên liệu Cói Nguyên liệu Lá buông Màu Tự nhiên Màu Tự nhiên Màu Tự nhiênMua vào 107.274.961 1.941.384.392 147.448.928 603.058.962 40.533.749 1.067.245.169Sản xuất 93.777.060 1.671.267.403 122.719.527 537.415.474 36.463.011 971.808.315 Bảng 6: Tỷ lệ sản xuất theo từng loại nguyên liệu Chế biến NL Lục bình NL Cói NL Lá buông Màu 5% 16% 3% Tự nhiên 82% 72% 88% Tổng 87% 88% 91% Khi đối chiếu đồ thị “Biến phí SXC đơn vị” và bảng “Tỷ lệ sản xuất theo từng loại vật liệu” ta thấy cũng khá hợp lý, vì qua bảng 4 chúng ta sẽ thấy rằng biến phí SXC của lá buông là cao nhất, biến phí SXC của lục bình là thấp nhất. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên không chỉ phục thuộc vào tỷ lệ sản xuất của từng sản phNm và loại nguyên vật liệu mua vào mà còn phục thuộc vào lượng sản xuất http://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) sản phNm ra. Nếu mua nguyên vật chất lượng sản xuất để chế tạo ra sản phNm chất lượng thì chi phí sản xuất sẽ thấp hơn so với khi mua nguyên liệu kém rồi sau đó phải hủy bỏ làm lại nhiều lần. Để thấy rõ hơn chúng ta có bảng tỷ lệ giữa lượng nguyên liệu mua vào và nguyên liệu sản xuất như sau: Bảng 7: Tỷ lệ giữa nguyên liệu mua vào và lượng nguyên liệu sản xuất NL Lục bình NL Cói NL Lá buông Màu 87% 83% 90% Tự nhiên 86% 89% 91% Mua/sản xuất 86% 88% 91% Dựa vào bảng tỷ lệ nguyên liệu mua và lượng nguyên liệu sản xuất, chúng ta phần nào giải thích được tại sao biến phí SXC đơn vị của lá buông cao như vậy. Trong các sản phNm thì tỷ lệ mua/sản xuất của lá buông cao nhất. Điều đó cho chúng ta thấy là để sản xuất được 100% sản phNm thì lá buông cao nhất nên có chi phí cao nhất dẫn đến việc sản xuất nhiều hơn với những sản phNm có độ khó cao nên dẫn tới biến phí SXC đơn vị của lá buông cao hơn các sản phNm khác Cũng với cách giải thích tương tự như vậy, sản phNm nào có tỷ lệ mua/sản xuất càng thấp thì biến phí SXC đơn vị cũng thấp theo 4.1.1.3 Biến phí bán hàng Biến phí bán hàng bao gồm chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, hàng mẫu, book công, phí bill .... Chi phí bán hàng có tính chất khác phức tạp chủ yếu xuất phát từ chi nhánh bán hàng ở TP.HCM. Ta có bảng số liệu về chi phí bán hàng đơn vị như sau: Bảng 8: Biến phí bán hàng Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Tổng biến phí bán hàng 1.506.379.923 258.658.654 250.493.023 Lượng tiêu thụ (SP) 650.256 90.939 75.560 Đơn vị (đ/SP) 2.316,60 2.844,31 3.315,15http://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 4.1.1.4 Chi phí nhân công trực tiếp Bảng 9: Chi phí nhân công trực tiếp ở HTX Đơn vị tính: đồng SP Lục binh SP Cói SP Lá buông CP NCTT 6.083.853.774 1.044.651.090 1.011.672.355 Lượng sản xuất (SP) 650.256 90.939 75.560 Đợn vị (đ/SP) 9356 11487 13389 Bảng số liệu cho thấy chi phí NCTT đơn vị của sản phNm lá buông là rất cao, nguyên nhân là những sản phNm này rất khó làm, công nhân phải làm với khối lượng công việc lớn nên thời gian làm việc tăng dẫn đến mất nhiều công cho việc làm ra một sản phNm nên chi phí NCTT đơn vị tăng và sản phNm làm ra cũng ít dẫn đến việc chi phí cao trên môt sản phNm là lẽ đương nhiên. Ngược lại thì sản phNm lục bình thì ta thấy có giá nhân công trên 1 sản phNm thấp nhất nguyên nhân thứ nhất là sản phNm này dễ là và rất thông dụng nên không mất nhiều thời gian. Thứ hai, như ta biết thì HTX được phân chia theo tổ nhóm lẻ, chi phí nhân công ở tổ cao hơn ở nhóm lẻ nên sản phNm làm từ tổ có chi phí cao hơn ở nhóm lẻ vì tay nghề các công nhân ở tổ cao hơn các nhóm lẻ 4.1.2 Chi phí bất biến 4.1.2.2 Định phí sản xuất chung Định phí SXC bao gồm lương quản lý phân xưởng, chi phí mua thiết bị sữa chữa, chi phí khấu hao, chi phí điện nước, chi phí thuê kho.... Định phí SXC của HTX được phân bổ theo tiêu thức doanh thu đóng góp của từng dòng sản phNm được thể hiện qua bảng sau: Bảng 10: Định phí SXC của HTX Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Đinh phí SXC 677.945.713 242.123.469 290.548.163 Lượng sản xuất (SP) 650.256 90.939 75.560 Đơn vị (đ/sp) 1.043 2.662 3.845http://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Giống như chi phí NCTT, sản phNm có định phí SXC đơn vị cao nhất vẫn là lá buông và sản phNm có định phí thấp nhất vẫn là lục bình ta biết sản phNm sản xuất càng nhiều thì định phí trên một sản phNm sẽ giảm xuống theo khối lượng sản xuất ra. Bảng 11: Chi tiết định phí SXC trên lượng sản xuất Đơn vị tính: đồng/SP SP Lục bình SP Cói SP Lá buôngLương + khoản trích 285 727 1050Khấu hao 210 536 775CP sữa chưa TS và mua sắm thiết bị 32 82 118Điện + nước + Điện thoại 109 278 401Chi phí thuê nhà 140 357 516Chi phí CDDC 81 208 300CP cơm 140 358 516Chi phí phụ cấp, bồi dưỡng 19 48 69CP khác 27 69 100Tổng 1.043 2.662 3.845 Từ bảng chi tiết trên, chúng ta thấy hầu hết các chi phí của sản phNm lá buông là khá cao, điển hình là lương quản lý phân xưởng và chi phí trích khấu hao. Trong mỗi sản phNm làm ra thì tổng hai chi phí này của sản phNm lá buông là 1.825đ nguyên nhân là cho chi phí sản phNm đơn vị cao chủ yếu như sau: Chi phí phân bổ dựa trên những phần nào không xác định được sẽ theo tỷ lệ doanh thu của từng loại sản phNm và theo chi phí sinh ra do làm ra chính sản phNm đó, một phần là do sản phNm khó làm nên tỷ lệ hao hụt và phụ phNm cao, do đó cần nhiều công đoạn để hoàn thành, do đó chi phí trên 1 sản phNm cao như sau: Lượng sản phNm thu hồi ở lá buông thấp: mặc dù tỷ lệ mua vào và lượng sản xuất khá cao nhưng tỷ lệ thu hồi sản phNm không cao nguyên nhân do sản phNm làm khó dẫn đến phải hủy bỏ nhiều không đạt được tiêu chuNn http://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 4.1.2.3 Định phí bán hàng Định phí bán hàng bao gồm: chi phí thuê nhà, chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi phí lương, chi phí bán hàng khác.... Cũng giống như định phí SXC thì HTX cũng phân bổ định phí bán hàng theo tỷ lệ đóng góp của từng dòng sản phNm vào doanh thu chung của HTX Bảng 12: Định phí bán hàng Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Định phí bán hàng 357.898.296 127.820.820 153.384.984 4.1.2.4 Chi phí quản lí Chi phí quản lí đối với HTX được xem là định phí gián tiếp (tức là những định phí cố định, không gắn với bất kỳ một bộ phận riêng biệt nào và chúng phát sinh do sự tồn tại của nhiều bộ phận). Chi phí quản lí gồm chi phí phát sinh ở văn phòng HTX và các phòng ban khác. Chi phí quản lí phân bổ cho các dòng sản phNm được phân bổ theo doanh thu sản phNm. Ta có công thức như sau: CPQL phân bổ cho dòng SP = CPQL HTX x Doanh thu từng dòng SP Trong đó: CPQL đơn vị = Tổng CPQL / Tổng lượng tiêu thụ từng SP Sau đây là bảng phân bổ chi phí quản lý cho các sản phNm: Bảng 13: Phân bổ chi phí quản lý HTX Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông CP QL 974.151.481 167.270.359 161.989.778 Lương SP tiêu thụ (SP) 650.256 90.939 75.560 CP QL phân bổ (đ/sp 1.498 1.839 2.144http://www.kinhtehoc.net
  • 39. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) 4.1.3 Tổng hợp chi phí năm 2008 Ở phần này chi phí sẽ được trình bày theo 2 dạng: Theo lượng sản xuất: mục đích là tập hợp chi phí phát sinh năm 2008 Theo lượng tiêu thụ: nhằm tập hợp chi phí để tính hiệu quả kinh doanh Bảng 14: Tổng hợp chi phí theo lượng sản xuất Đơn vị tính: đồng Loại chi phí SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Biến phí CP NVL 19.402.432.738 3.131.526.242 2.949.251.368 Đơn vị (đ/sp) 29.838 34.435 39.032 CP NCTT 6.083.853.774 1.044.651.090 1.011.672.355 Đơn vị (đ/sp) 9.356 11.487 13.389 CP SXC 162.409.428 27.887.124 27.006.752 Đơn vị (đ/sp) 250 307 357 CP BH 1.506.379.923 258.658.654 250.493.023 Đơn vị (đ/sp) 2.317 2.844 3.315 Tổng đơn vị (đ/sp) 41.761 49.074 56.093 Định phí CP SXC 677.945.713 242.123.469 290.548.163 CP BH 357.898.296 127.820.820 153.384.984 CP QL 974.151.481 167.270.359 161.989.778 Tổng định phí 2.009.995.491 537.214.648 605.922.925 Bảng 15: Tổng hợp chi phí theo lượng tiêu thụ Đơn vị tính: đồng LOẠI CHI PHÍ SP Lục bình SP Cói SP Lá buông BIẾN PHÍ BP NVL 19.402.432.738 3.131.526.242 2.949.251.368 BPNCTT 6.083.853.774 1.044.651.090 1.011.672.355 BP SXC 162.409.428 27.887.124 27.006.752 BP BH 1.506.379.923 258.658.654 250.493.023 Tổng biến phí 27.155.075.863 4.462.723.110 4.238.423.498 ĐNNH PHÍ ĐP SXC 677.945.713 242.123.469 290.548.163 ĐP BH 357.898.296 127.820.820 153.384.984 ĐP QL 974.151.481 167.270.359 161.989.778 Tổng đinh phí 2.009.995.491 537.214.648 605.922.925http://www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.V.P) Nhìn vào bảng 14 ta thấy rằng đây là bảng cho ta biết được giá thành của từng loại sản phN m của HTX, đặc biệt là có thể nhìn thấy mốt cách đầy đủ từng khỏan mục chí phí cấu thành giá thành của sản phN m từng đó có thể giúp nhà quản trị đưa ra các biện pháp hạ giá thành ở từng khâu. Ta thấy rằng giá thành của từng khỏan mục trong đó sản phN m lục bình là thấp nhất tiếp theo đó là cói và lá buông. Tại sao có điều này thì như chúng ta đã biết sản phN m lục bình thì làm ra dễ vùng nguyên liệu dồi dào Bảng 15 ta thấy rằng nó không khác lắm với bảng 14 vì ở HTX sản xuất bao nhiêu bán bấy nhiêu chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng từ nước ngoài. Vì vậy, nhìn vào bảng này ta không thấy được gì như nếu sản xuất và bán ra khác số lượng thì ta sẽ thấy rõ. Trong trường hợp nếu tổng chi phí sản xuất ra cao mà tổng chi phí của sản phN m bán ra thấy thì rõ ràng là sản phN m này kinh doanh không có hiệu quả ở đây do không có sự khác biệt nên chúng ta không thấy như nếu có sự khác biệt thì bảng này quả là có sự đóng góp tích cực cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết địnhhttp://www.kinhtehoc.net
  • 41. www.kinhtehoc.netPhân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.)4.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của HTX 4.2.1 Số dư đảm phí Bảng 16: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng loại sản phNm trong năm 2008 Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Tổng Đơn vị (đ/sp) % Tổng Đơn vị (đ/sp) % Tổng Đơn vị(đ/sp) %DT 30.145.312.867 46.359,1 100,0% 5.176.214.800 56.919,6 100,0% 5.012.806.158 66.342,1 100,0%CPKB 27.155.075.863 41.760,6 90,1% 4.462.723.110 49.073,8 86,2% 4.238.423.498 56.093,5 84,6%SDĐP 2.990.237.004 4.598,6 9,9% 713.491.690 7.845,8 13,8% 774.382.660 10.248,6 15,4%CPBB 2.009.995.491 3.091,1 6,7% 537.214.648 5.907,4 10,4% 605.922.925 8.019,1 12,1%LN 980.241.513 1.507,5 3,3% 176.277.041 1.938,4 3,4% 168.459.735 2.229,5 3,4% Qua bảng báo cáo thu nhập trên ta thấy sản phNm lục bình có doanh thu lớn nhất, chi phí khả biến, chi phí bất biến lớn nhấtđồng thời cũng là dòng sản phNm có lợi nhuận biểu hiện bằng số tuyệt đối lớn nhất. Nhưng, liệu sản phNm này có phải là sảnphNm hoạt động có hiệu quả nhất không, và các sản phNm có phải là những sản phNm kém hiệu quả đóng góp thấp cho HTXkhông? Và tại sao sản phNm lá buông có doanh thu thấp hơn Cói nhưng lại có lợi nhuận cao hơn? Và những chi phí khả biến, bấtbiến, SDĐP đóng vai trò như thế nào trong kết quả hoạt động của các dòng sản phNm? Để trả lời cho những câu hỏi đó ta tiếnhành phân tích như sau....GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt Trang 40 SVTT: Nguyễn Minh Hùng http://www.kinhtehoc.net
  • 42. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Thông qua bảng tài liêu doanh thu mới nhất của 3 dòng sản phNm đạt được trong năm ta có thể thấy được rằng mối quan hệ trung bình trọng trong số dư đảm phí của toàn phNm để nhiều một cách tổng quát hơn Bảng 17: Báo cáo KQKD theo từng sản phNm Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu Tổng cộng Doanh thu theo từng loại sản phNm Số tiền Tỷ trọng (%) SP Lục bình SP Cói SP Lá buôngDoanh thu 40.334.333.825 100% 30.145.312.867 5.176.214.800 5.012.806.158Biến phí 35.856.222.471 89% 27.155.075.863 4.462.723.110 4.238.423.498Số dư đảm phí 4.478.111.354 11% 2.990.237.004 713.491.690 774.382.660Tổng định phí 3.153.133.064Lợi nhuận 1.324.978.290 Để xem chi tiết phần đóng góp ta có 2 bảng sau Bảng 18: Chi tiết báo cáo thu nhập của từng sản phNm Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Doanh thu 46.359,1 56.919,6 66.342,1 Chi phí khả biến 41.760,6 49.073,8 56.093,5 Số dư đảm phí 4.598,6 7.845,8 10.248,6 Chi phí bất biến 3.091,1 5.907,4 8.019,1 Lợi nhuận 1.507,5 1.938,4 2.229,5 Để nhìn rõ hơn mối quan hệ tỷ lệ số dư đảm phí trung bình trong toàn bộ sản phNm của HTX ta có bảng sau Bảng 19: Bảng tính số dư đảm phí từng sản phNm Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Giá bán 46.359,1 56.919,6 66.342,1 Biến phí 41.760,6 49.073,8 56.093,5 Số dư đảm phí 4.598,6 7.845,8 10.248,6 Tỷ lệ số dư đảm phí 9,9% 13,8% 15,4% Tỷ lệ % chiếm trong tổng doanh thu 75% 13% 12% Qua bảng này ta thấy rõ tỷ lệ phần trăm của từng sản phNm trong tổng doanh thu của HTX đó chính là doanh thu từng sản phNm chiếm trong tổng doanh thu, phản ánh kết cấu cá biệt của từng sản phNm http://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Qua bảng báo cáo chi tiết trên ta thấy được rằng các sản phNm đều có SDĐP khác nhau, trong đó sản phNm lá buông là có SDĐP lớn nhất. Để thấy rõ hơn ta nhìn vào đồ thị sau: Đồ thị 6: Số dư đảm phí đơn vị Đồ thị 6: Số dư đảm phí đơn vị12.000 10.248,610.000 7.845,8 8.000 6.000 4.598,6 4.000 2.000 0 SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Như phần lý thuyết đã trình bày, SDĐP đơn vị là chênh lệch giữa giá bán và chi phí khả biến, SDĐP được dùng trước hết là bù đắp định phí và sau đó còn lại là lợi nhuận. Đồ thị cho ta thấy rằng sản phNm lá buông là sản phNm có SDĐP đơn vị lớn nhất: 10.248,6đ bao gồm 5.186,3đ bù đắp định phí và 5.062,3đ lợi nhuận. Khi vượt qua điểm hòa vốn (tức đã bù đắp hết định phí),cứ 1 sản phNm lá buông bán thêm sẽ được lợi nhuận là 10.248,6đ tức bằng toàn bộ SDĐP đơn vị. Trong khi đó nếu vượt qua điểm hòa vốn thì lợi nhuận trên sản phNm lục bình là 4.598,6đ và cói là 7.845,8đ Với cách tính như vậy, chúng ta có thể tính nhanh lợi nhuận tăng thêm bằng cách lấy SDĐP đơn vị nhân với lượng tiêu thụ vượt qua điểm hòa vốn. Công thức này thể hiện rõ mối quan hệ giữa SDĐP và lợi nhuận. Có thể nói SDĐP tỷ lệ thuận với lợi nhuận, do đó sản phNm nào có SDĐP càng lớn thì khi vượt qua hòa vốn lợi nhuận tăng thêm càng nhiềuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Bảng 20: Quan hệ giữa SDĐP và lượng tiêu thụ Đơn vị tính: đồng LỢI NHUẬN TĂNG THÊM Lục bình Cói Lá buông SDĐP 4.599 7.846 10.249 Lượng vượt hòa vốn 1 SP 4.599 7.846 10.249 1000 SP 4.599.000 7.846.000 10.249.000 10000 SP 45.990.000 78.460.000 102.490.000 100000 SP 459.900.000 784.600.000 1.024.900.000 1000000 SP 4.599.000.000 7.846.000.000 10.249.000.000 Qua ví dụ trên chúng ta thấy rõ được mối quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận, nếu tiêu thụ vượt qua điểm hòa vốn càng nhiều sản phNm thì sản phNm nào có SDĐP càng lớn thì lợi nhuận tăng thêm càng nhiều. Cùng một lượng vượt hòa vốn như nhau thì lợi nhuận của sản phNm lá buông tăng thêm nhiều nhất do SDĐP lớn nhất và lợi nhuận của sản phNm lục bình là thấp nhất do SDĐP thấp nhất Và qua khái niệm SDĐP, chúng ta cũng có thể tính được độ chênh lệch lợi nhuận của các sản phNm khi đã vượt qua điểm hòa vốn bằng cách lấy cùng một lượng tiêu thụ tăng thêm của các xí nghiệp nhân với độ lệch của SDĐP Ví dụ: Khi tăng cùng 1 lượng tiêu thụ của lá buông và cói thêm 10.000 sp thì lợi nhuận của lá buông lớn hơn Cói là (10.249-7.846) x 10.000= 24.030.000đ Điều này cũng có ý nghĩa đối với các nhà quản trị trong việc quyết định sẽ xuất bán thành phNm của sản phNm nào với số lượng lớn để được nhiều lợi nhuận hơn. Tuy nhiên quyết địn này chỉ đúng khi các yếu tố khác không thay đổi như giá bán ra sao, chi phi bán hàng như thế nào, địa điểm giao hàng có thuận lợi không ... nên nó chỉ có ý nghĩa tham khảo. Và một điểm nữa, chỉ qua khái niêm SDĐP mà kết luận nghỉ sản xuất sản phNm nào đó do lợi nhuận thấp là hơi vội vàng. Do đó, để có quyết đinh đúng đắn thì ngoài khái niệm này các nhà quản trị luôn kết hợp sử dụng với các khái niệm khác mà chúng ta sẽ gặp ở các phần sau.http://www.kinhtehoc.net
  • 45. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí Bảng 21: Tỷ lệ SDĐP của từng loại sản phNm Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Tổng % Tổng % Tổng %Doanh thu 30.145.312.867 100,0% 5.176.214.800 100,0% 5.012.806.158 100,0%Chi phí khả biến 27.155.075.863 90,1% 4.462.723.110 86,2% 4.238.423.498 84,6%Số dư đảm bí 2.990.237.004 9,9% 713.491.690 13,8% 774.382.660 15,4%Chi phí bất biến 2.009.995.491 537.214.648 605.922.925Lợi nhuận 980.241.513 176.277.041 168.459.735 Đồ thị 7: Tỷ lệ số dư đảm phí Đồ thị 7: Tỷ lệ số dư đảm phí 20% 15,4% 13,8% 15% 9,9% 10% 5% 0% SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Qua đồ thị trên ta thấy vẫn không có gì thay đổi, vẫn là lá buông là sản phNm có tỷ lệ SDĐP lớn nhất nguyên nhân là do chi phí khả biến và chi phí bất biến của sản phNm này thấp nhất. Ngược lại, do chi phí khả biến và bất biến của lục bình khá cao nên nhỏ nhất. Ý nghĩa của tỷ lệ SDĐP, cụ thể như của sản phNm lá buông là cứ 100% doanh thu thì có 15,4% là SDĐP (tức là định phí và lợi nhuận) hoặc cứ 100đ doanh thu thì có 15,4đ lợi nhuận và định phí. Nếu vượt qua điểm hòa vốn thì lợi nhuận của sản phNm lá buông là 15,4đ trong khi đó lợi nhuận của các sản phNm thấp hơn http://www.kinhtehoc.net lục bình với 9,9%. Và khi doanh thu sau hòa vốn tăng khá nhiều và thấp nhất là
  • 46. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 1000đ thì lợi nhuận của sản phNm lá buông là 154đ (=1.000đ x 15,4%). Với cách tính tương tự như vậy chúng ta có thể tính nhanh lợi nhuận của các sản phNm khác bằng cách lấy lượng doanh thu tăng thêm nhân với tỷ lệ SDĐP Qua bảng 15 tính toán cho ta tỷ lệ số dư đảm phí trung bình là 11% biểu hiện bình quân trong 1000đ doanh thu đem về cả 3 sản phNm, thì số dư đảm phí chí 110đ còn biến phí chiếm 890đ Một cách trực tiếp để tìm tỷ lệ số dư đảm phí trung bình trọng là nhân tỷ lệ số dư đảm phí của mỗi sản phNm với tỷ lệ kết cấu của mỗi sản phNm rồi cộng lại kết: Bảng 22: Bảng tính trực tiếp số dư đảm phí trung bình Chi tiêu Cộng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Tỷ lệ số dư đảm phí 100% 9,9% 13,8% 15,4% Tỷ trọng doanh thu sản phNm 75% 13% 12% Tỷ lệ trung bình 11,1% 7,4% 1,8% 1,9% Chúng ta xem xét tính hợp lý của quá trình tính toán này. Với các tỷ trọng 75%, 13%, 12% là tỷ trọng của doanh thu sản phNm lục bình, cói, lá buông chiếm tổng số doanh thu mà HTX bán ra, một đồng doanh thu trung bình trong đó 0,75đ, 0,13đ, 0,12đ của lần lượt lục bình, cói, lá buông. Từ doanh thu 0,75đ của lục bình cung cấp 0,074đ; từ doanh thu 0,13đ của cói cung cấp 0,018đ; từ doanh thu 0,12đ của lá buông cung cấp 0,019đ cho số dư đảm phí chung cả HTX. Bảng kê dưới đây cho thấy quá trình tính toán bằng tiền Bảng 23: Bảng tính số dư đảm phí bằng tiền Chỉ tiêu Cộng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Một đồng doanh thu bình quân (đ) 1 0,75 0,13 0,12 Tỷ lệ số dư đảm phí 9,9% 13,8% 15,4% Số dư đảm phí (d) 0,11 0,07 0,02 0,02 Đa số thì hầu hết các công ty có thể tính tỷ lệ SDĐP trung bình trọng, nhưng họ thường thấy rằng nên tính số dư đảm phí theo đơn vị thì có ích hơn. Hãy xem xét các số liệu dưới đây của HTXhttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Bảng 24: Số dư đảm phí trung bình của đơn vị Đơn vị tính: đồng SP Lục SP Lá Chỉ tiêu bình SP Cói buông Giá bán 46.359,1 56.919,6 66.342,1 Biến phí đơn vị 41.760,6 49.073,8 56.093,5 Số dư đảm phí đơn vị 4.598,6 7.845,8 10.248,6 % tỷ trọng về đơn vị bán 80% 11% 9% Sdđp trung bình cho 1 đơn vị 5.482,8 = 3.661,1 + 873,6 + 948,1 Chỉ tiêu % tỷ trọng về đơn vị bán phản ánh số lượng của từng loại chiếm trong tổng số. Chỉ tiêu SDĐP từng loại được tính bằng cách lấy số dư đảm phí đơn vị nhân với % tỷ trọng Để chứng mình cho quá trình tính toán trên ta biết số lượng sản phNm HTX tiêu thụ như sau: Lục bình 650.256, cói 90.939, lá buông 75.560 sản phNm Bảng 25: Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Cộng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Doanh thu 40.334.333.825 30.145.312.867 5.176.214.800 5.012.806.158 Biến phí 35.856.222.471 27.155.075.863 4.462.723.110 4.238.423.498 Số dư đảm phí 4.478.111.354 2.990.237.004 713.491.690 774.382.660 Tổng số dư đảm phí là 4.478.111.354 bằng 5.482,8 x 816.755 sản phNm chúng ta cũng có thể tính tỷ lệ SDĐP trung bình vào khoảng 11% (4.478.111.354/40.334.333.825) Để thấy rõ mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận qua khái niệm tỷ lệ SDĐP, chúng ta giả sử trường hợp năm 2009 HTX có kế hoạch tăng thêm doanh thu của sản phNm lục bình lên 1.000.000.000đ. Khi đó nhà quản trị sẽ dự đoán được SDĐP tăng thêm là: 1.000.000.000đ x 9,9% = 99.000.000đ và lợi nhuận cũng sẽ tăng thêm 99.000.000đ (giả sử các chi phí khác không đổi). Chúng ta kiểm tra lợi nhuận này với báo cáo thu nhập sau:http://www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Bảng 26: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của sản phNm lục bình Đơn vị tính: ngàn đồng Năm 2008 Năm 2009 Tổng số % Tổng số % Doanh thu 30.145.313 100% 31.145.313 1.000.000 Chi phí khả biến 27.155.076 90,1% 28.055.882 900.806 Số dư đảm phí 2.990.237 9,9% 3.089.431 99.194 Chi phí bất biến 2.009.995 2.009.995 0 Lợi nhuận 980.242 1.079.436 99.194 Lần lượt tăng doanh thu các sản phNm khác 1.000.000.000đ ta được kết quả sau: Bảng 27: Báo cáo thu nhập SDĐP của 2 sản phNm cói và lá buông Đơn vị tính: ngàn đồng Năm 2008 Năm 2009 SPCói SPLBuông SPCói SPLBuông SPCói SPLBuông SPCói SPLBuông Tổng số % Tổng số Chênh lệchDoanh thu 5.176.215 5.012.806 100,0% 100,0% 6.176.215 6.012.806 1.000.000 1.000.000Chi phí khả biến 4.462.723 4.238.423 86,2% 84,6% 5.324.883 5.083.943 862.160 845.519Số dư đảm phí 713.492 774.383 13,8% 15,4% 851.332 928.864 137.840 154.481Chi phí bất biến 537.215 605.923 537.215 605.923 0 0Lợi nhuận 176.277 168.460 314.117 322.941 137.840 154.481 Đồ thị 8: Lợi nhuận tăng thêm khi tăng doanh thu 1 tỷ Đồ thị 8: Lợi nhuận tăng thêm khi tăng doanh thu 1 tỷ 200.000 154.481 137.840 150.000 99.194 100.000 50.000 0 SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Giống như SDĐP, việc sử dụng khái niệm tỷ lệ SDĐP để dự kiến lợi nhuận khi có biến động doanh thu cũng rất dễ dàng, bằng những con số tương đối chúng http://www.kinhtehoc.net
  • 49. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) ta dễ thấy được đơn vị sản phNm nào có tỷ lệ SDĐP cao nhất. Điều này rất có ý nghĩa đối với HTX trong việc chú trọng đến những bộ phận có SDĐP sinh ra cao nhất để bù đắp chi phí bất biến và để thu nhiều lợi nhuận, tuy nhiên để quyết định đúng đắn nhà quản trị còn nên xem xét các yếu tố khác như năng lực sản xuất có thể sử dụng ngay được, mức bảo hòa của thị trường.... Nếu các yếu tố này đều thay đổi thì HTX nên tập trung vào những bộ phận sản phNm có tỷ lệ SDĐP cao nhất. 4.2.3 Cơ cấu chi phí Bảng 28: Cơ cấu chi phí SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Tổng số (đ) % Tổng số (đ) % Tổng số (đ) % Tổng chi phí 29.165.071.354 100% 4.999.937.758 100% 4.844.346.423 100% Chi phí khả biến 27.155.075.863 93% 4.462.723.110 89,3% 4.238.423.498 87,5% Chi phí bất biến 2.009.995.491 7% 537.214.648 10,7% 605.922.925 12,5% Đồ thị 9: Cơ cấu chi phí trong tổng chi phí Đồ thị 9: Cơ cấu chi phí trong tổng chi phí 100% 93% 89,3% 87,5% 80% 60% 40% 10,7% 12,5% 20% 7% 0% SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Định phí Biến phí Nhìn vào đồ thị trên ta thấy rằng chi phí khả biến của tất cả các sản phNm đều chiếm tỷ trọng lớn và lớn hơn 93 %. Điều này xuất phát từ loại hình kinh doanh của HTX là thủ công nên chi phí bất biến như đầu tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng không lớn. Trong các đơn vị sản phNm thì sản phNm có chi phí khả biến chiếm tỷ trọnghttp://www.kinhtehoc.net nguyên nhân chủ yếu là do chi phí nguyên vật liệu của cao nhất là lục bình 93%,
  • 50. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) dòng sản phNm này cao. Điều đó làm tỷ lệ SDĐP của sản phNm lục bình nhỏ hơn các sản phNm khác. Do đó khi tăng giảm doanh thu thì lợi nhuận của sản phNm này tăng giảm cũng ít hơn. Nhìn chung ta có thể kết luận sản phNm lá buông có kết cấu chi phí tốt hơn vì chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn (12,5%) nên khi doan thu tăng lợi nhuận sẽ tăng nhanh hơn các sản phNm khác. Giả sử tăng, giảm 10%, 20% doanh số ở các sản phNm. Để thấy ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận, chúng ta nên xem xét qua lợi nhuận bình quân trên 1 sản phNm thay vì lợi nhuận tăng thêm trên 1 sản phNm. Vì qua đó chúng ta sẽ thấy rõ ảnh hưởng của định phí của từng sản phNm đối với lợi nhuận của dòng sản phNm như thế nào. Lợi nhuận đơn vị thay đổi khi tăng doanh thu: Đồ thị 10: Lợi nhuận đơn vị khi tăng doanh thu Đồ th ị 10: Lợi nhu ận đơn v ị khi tă ng doanh thu 4,00 3,57 2,92 2,96 3,00 2,48 1,94 2,23 1,79 2,02 2,00 1,51 1,00 0,00 Lục bình Cói Lá buông Khi doanh thu không thay đổi Tăng 10% doanh thu Tăng 20% đoanh thuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 51. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Lợi nhuận đơn vị thay đổi khi giảm doanh thu Đồ thị 11: Lợi nhuận đơn vị khi tăng doanh thu Đồ th ị 11: Lợi nhu ận đơn v ị khi gi ảm doanh thu 3 2,23 1,94 2 1,51 2 1,28 1,34 1,16 1 0,73 0,46 1 0,22 0 Lục bình Cói Lá buông Khi doanh thu không thay đổi Giảm 10% doanh thu Giảm 20% đoanh thu Do định phí của các sản phNm chiếm tỷ trọng khác nhau nên khi có biến động doanh thu thì mức độ tăng giảm lợi nhuận của các sản phNm sẽ khác nhau. Thông thường, dòng sản phNm nào có định phí chiếm tỷ trọng lớn thì khi có biến động lợi nhuận tăng giảm nhiều hơn Đối với sản phNm lục bình Ta thấy rằng tỷ lệ SDĐP chiếm tỷ trọng thấp dẫn đến có lợi nhuận trên 1 sản phNm thấp 1.057đ và khi tăng doanh thu thì lợi nhuận của sản phNm này cũng thấp theo. Nguyên nhân là do định phí của sản phNm chiếm tỷ trọng rất thấp. Tuy tỷ lệ SDĐP của sản phNm khá nhỏ nhưng tổng chi phí bất biến khá lớn và đồng thời giá bán cũng thấp nên phần bù đắp cho định phí nhỏ do đó lợi nhuận sẽ chiếm tỷ trọng nhỏ là lẽ đương nhiên. Đối với sản phNm lá buông: Sản phNm có tỷ lệ định phí cao nhất nên khi có biến động giảm thì doanh thu có tốc độ nhanh nhất nên độ giảm lợi nhuận là nhiều nhất (cụ thể như doanh thu giảm 10% lợi nhuận của sản phNm này sẽ giảm 2,23 – 1,34 = 0,89 ngàn/sp. Nguyên nhân là do SDĐP rất lớn, mặc dù tỷ trọng định phí của sản phNm lá buông cao nhất so với cáchttp://www.kinhtehoc.net sản phNm nhưng do SDĐP của sản phNm này cao nhất
  • 52. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) nên sau khi bù đắp định phí thì phần còn lại là lợi nhuận của sản phNm này sẽ dư ra nhiều. Bảng 29: Báo cáo thu nhập theo tỷ lệ % của các sản phNm SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Giá bán 100,0% 100,0% 100,0% Chi phí khả biến 90,1% 86,2% 84,6% Số dư đảm phí 9,9% 13,8% 15,4% Chi phí bất biến 6,7% 10,4% 12,1% Lợi nhuận 3,3% 3,4% 3,4% Qua bảng trên ta thấy được điểm hạn chế của sản phNm lục bình: cả chi phí khả biến và bất biến nhìn chung cũng khá cao. Sản phNm có kết cấu chi phí như vậy thường hoạt động không hiệu quả cho lắm và có kết quả xấu trong trường hợp doanh thu có chiều hướng tăng. Do tỷ lệ SDĐP nhỏ nên khi tăng doanh thu thì lợi nhuận tăng không nhiều và khi giảm doanh thu thì trong thơi kỳ khủng hoảng thì lợi nhuận giảm không nhiều do đó lỗ không diễn ra nhanh chóng do đó lợi nhuận có sản phNm lục bình sẽ bền vững hơn. Ngoài trường hợp của sản phNm lục bình thì mỗi sản phNm đều có ưu và khuyết điểm khác nhau. Nếu tình hình kinh doanh của các sản phNm cói, lá buông theo chiều hướng thuận lợi, tức doanh thu ngày càng tăng thì lợi nhuận sẽ tăng với tốc độ rất nhanh, tức là khi doanh thu ngày càng tăng thì những sản phNm có tỷ trọng SDĐP cao thì lợi nhuận sẽ tăng cao còn ngược lại khi doanh thu giảm thì sẽ diễn ra lỗ nhanh chóng. Một điểm cần lưu ý trên báo kết quả hoạt động kinh doanh là khi sản lượng tiêu thụ càng tăng thì chi phí bất biến tính cho 1 sản phNm sẽ càng giảm, do đó chi phí cho 1 sản phNm sẽ giảm giảm dẫn đển lợi nhuận trên 1 sản phNm ( = giá bán – chi phí cho 1 sản phNm) sẽ càng tăng. Vì lợi nhuận của sản phNm lục bình trước khi tăng doanh thu là 1,51 ngàn/sp và sau khi tăng doanh thu 10% là 1,79 ngàn/sp. Do đó sẽ sai lầm khi sử dụng chi phí bình quân đơn vị để xây dựng kế hoạch lợi nhuận khi có biến động khối lượng tiêu thụhttp://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.2.4 Đòn b y kinh doanh Độ lớn của ĐBKD = Tổng SDĐP = Tổng SDĐP Lợi nhuận Tổng SDĐP – Định phí Ở mức doanh thu đạt được, độ lớn của ĐBKD của các sản phNm như sau 2.990.237.004 Sản phNm lục bình: = 3,05 980.241.513 713.491.690 Sản phNm cói: = 4,05 176.277.041 774.382.660 Sản phNm lá buông = 4,60 168.459.735 Để thấy mối quan hệ giữa ĐBHĐ và lợi nhuận, ta giả sử HTX tăng 20% doanh thu trong năm 2008 Bảng 30: Lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng 20% Chỉ tiêu SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Độ lớn của ĐBKD 3,05 4,05 4,6 Doanh thu tăng 20% % Tăng của lợi nhuận 61% 81% 92% Lợi nhuận tăng (đ) 597.947.323 142.784.404 154.982.956 Qua kết quả trên ta thấy rằng độ lớn ĐBKD của các dòng sản phNm khác cao và cao nhất vẫn là sản phNm lá buông. Tuy nhiên, không phải cứ độ lớn ĐBKD nào càng lớn thì càng có lợi Như chúng ta đã biết, độ lớn ĐBKD phụ thuộc vào định phí và tỷ lệ thuận với định phí. ĐBKD của sản phNm lá buông lớn do định phí chiếm tỷ trọng lớn nhất (12,1%) cùng lúc đó tỷ lệ SDĐP lại cũng cao nên lợi nhuận chiếm tỷ trọng cũng cao. Điều đó dẫn tới tốc độ tăng lợi nhuận của sản phNm lá buông rất cao nhưng do lợi nhuận quá nhỏ nên lợi nhuận sau khi tăng chẳng bao nhiêu, trong khi đó ĐBKD của sản phNm lục bình thấp hơn nhưng hiệu quả hơn Và bây giờ chúng ta có thể giải thích rõ được các trường hợp. Như ta biết tốc độ tăng giảm lợi nhuận do ĐBKD quyết định, mà ĐBKD là hệ quả của cơ cấu chi phí. Do tỷ lệ chi phí khả biến của các dòng sản phNm khác nhau. Ví dụ sản phNm lục bình có chi phí khả biến cao (93%), tỷ lệ SDĐP thấp (9,9%), đầu tư thấp nên ĐBKD nhỏ, vì thế khi tăng doanh thu tốc độ tăng lợi nhuận của Sảnhttp://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) phNm lục bình sẽ thấp. Nhưng ngược lại khi doanh thu giảm thì sản phNm này lại an toàn hơn. Và qua khái niệm ĐBKD chúng ta lại thấy được hiệu quả của sản phNm lá buông. Mặc dù ta thấy tỷ lệ lợi nhuận cói và lá buông như nhau 3,4% như tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn vì sản phNm này có kết cấu chi phí tốt hơn 4.3 Phân tích điểm hoà vốn 4.3.1 Xác định điểm hòa vốn của hợp tác xã 4.3.1.1 Sản lượng hòa vốn Sản lượng hòa vốn = Định phí SDĐP đơn vị Ta có sản lượng hòa vốn của các dòng sản phNm như sau: 2.009.995.491 Sản phNm lục bình: = 437.093 sp 4.599 537.214.648 Sản phNm cói: = 68.471 sp 7.846 605.922.925 Sản phNm lá buông = 59.123 sp 10.249 Ta thấy sản lượng hòa vốn của các dòng sản phNm rất khác nhau, nguyên nhân chủ yếu là do qui mô các sản phNm. Dòng sản phNm nào có chi phí càng lớn thì sản lượng hòa vốn sẽ càng nhiều để có thể bù đắp chi phí. Tại mức sản lượng hòa vốn HTX sẽ không lời cũng không lỗ và nếu muốn có lời thì HTX phải bán vượt qua sản lượng hòa vốn của mình và cứ 1 sản phNm bán thêm sẽ được lợi nhuận bằng chính SDĐP của sản phNm đó. Nếu nhìn thì ta không thấy được mỗi dòng sản phNm phải cần sản xuất như thế nào để đạt được tới điểm hoàn vốn. Tuy tốc độ tăng của lợi nhuận và SDĐP nhỏ nhất nhưng bù lại sản phNm chỉ cần sản xuất với sản lượng 67% sản lượng tiêu thụ thì sẽ được tới điểm hòa vốn trong khi các dòng sản phNm khác thì cần phải lần lượt 75%, 78% lượng tiêu thụ mới đạt điểm hòa vốn. Điều này vẫn chứng tỏ dòng sản phNm lục bình tuy tốc độ tăng lợi nhuận không cao lắm nhưng nó thu được lợi nhuận nhanh hơn các dòng sản phNm khác nếu tính như thế.http://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.3.1.2 Doanh thu hòa vốn Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x giá bán Doanh thu hòa vốn của các sản phNm: Sản phNm lục bình: 437.093 x 46359 = 20.263.257.677 đ Sản phNm cói : 68.471 x 56.920 = 3.897.366.225 đ Sản phNm lá buông: 59.123 x 66.342 = 3.922.316.868 đ Cũng giống như sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn của các dòng sản phNm đều khác nhau và nó phụ thuộc chủ yếu vào qui mô hoạt động của các dòng sản phNm 4.3.1.3 Thời gian hòa vốn Thời gian hòa vốn = Doanh thu hòa vốn Doanh thu bình quân 1 ngày Trong đó Doanh thu bình quân 1 ngày =Doanh thu dự kiến trong kỳ 360 ngày Ta có thời gian hòa vốn của các dòng sản phNm như sau: 20.263.257.677 Sản phNm lục bình: = 242 ngày 30.145.312.867 360 3.897.366.225 Sản phNm cói: = 271 ngày 5.176.214.800 360 3.922.316.868 Sản phNm lá buông: = 282 ngày 5.012.806.158 360 Qua kết quả trên ta thấy rằng thời gian hòa vốn của sản phNm lục bình là ngắn nhất và tốt nhất 242 ngày và sản phNm lá buông có thời gian hòa vốn là dài nhất. Điều này cũng có thể nói rằng tuy tốc độ tăng lợi nhuận của sản phNm lá buông khá cao nhưng hoạt động không hiệu quả lắm. Tuy nhiên do loại hình kinh doanh mặt hàng này thu hồi vốn lâu nên hầu hết các dòng sản phNm đều có thời gian hòa vốn lâu.http://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.3.1.4 Tỷ lệ hòa vốn Tỷ lệ hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x 100% Sản lượng tiêu thụ trong kỳ Ta có tỷ lệ hòa vốn của các dòng sản phNm như sau: 437.093 Sản phNm lục bình: = 67,2% 650.256 68.471 Sản phNm cói: = 75,3% 90.939 59.123 Sản phNm lá buông: = 78,2% 75.560 Tỷ lệ hòa vốn có thể được hiều là thước đo sự rủi ro. Trong khi sản lượng hòa vốn càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn cũng vậy, càng thấp càng an toàn Và qua kết quả trên lại ta thấy thêm một lần nữa là sản phNm lá buông có tỷ lệ hòa vốn cao. Trong 100% sản lượng tiêu thụ thì đã có 78,2% là sản lượng hòa vốn đó là một lượng tiêu thụ mà không hề có lợi nhuận, và có 17,8% sản lượng tiêu thụ có lợi nhuận nhìn chung thì cũng khá cao do ta đã biết thì SDĐP của lá buông khá cao nên khi vượt qua điểm hòa vốn thì lợi nhuận tăng lên rất nhanh. Trong khi đó các dòng sản phNm còn lại thì tỷ lệ hòa vốn thấp hơn điều đó chứng tỏ là sản lượng hòa vốn của các dòng sản phNm còn lại chiếm tỷ lệ trong tổng sản lượng tiêu thụ thấp hơn lá buông, cho nên tỷ lệ sản lượng tiệu có lợi nhuận của các sản phNm còn lại sẽ cao hơn. Cụ thể như sản phNm lục bình, cói chỉ cần tiêu thụ lần lượt 67,2%, 75,3% trong tổng lượng tiêu thụ là đã hòa vốn. Nhìn lại ta thấy rằng độ rủi ro của lá buông là khá cao lợi nhuận tăng nhanh thì sẽ rủi ro cao thôi điều đó là tất nhiên, trong khi đó thì tỷ lệ hòa vốn của lục bình cói thấp thì lợi nhuận không cao như lại an toàn đó là một sự đánh đổihttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.3.2 Đồ thị hòa vốn, đồ thị lợi nhuận Sản phNm lục bình Đồ thị 12: Đồ thị hòa vốn sản phNm lục bình Doanh Thu (đ) ydt = 46.359,1x ytp = 41.761x + 2.009.995.491 Điểm hòa vốn20.263.257.677 437.093 Sản lượng (sp) http://www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Đồ thị 13: Đồ thì lợi nhuận sản phNm lục bình Triệu đồng Lợi nhuận: y = 0,004599x – 2.010 2000 1500 980 1000 Doanh thu 500 Điểm hòa vốn tiêu thụ 20.263 30.145 9.272 18.544 27.816 37.088 Doanh thu: y = 46.359x -500 -1000 -1500 -2000 -2.010 Sản lượng -2500 tiêu thụ 650 200 400 600 800 Sản lượng (ngàn cái) Đồ thị cho thấy điểm hòa vốn của sản phNm lục bình tại khối lượng 437.093 sản phNm. Khi lượng tiêu thụ bằng 0, dòng sản phNm làm từ lục bình của HTX sẽ lỗ 2.010 triệu đồng (lỗ bằng tổng định phí). Khi vượt qua điểm hòa vốn dòng sản phNm này của HTX bắt đầu có lợi nhuận và lợi nhuận chính bằng SDĐP của số sản phNm vượt qua điểm hòa vốn. Cụ thể tại mức sản lượng 650 nghìn sp tiêu thụ được trong năm 2008, lượng vượt qua điểm hòa vốn là 213 nghìn sp (=650-437), lợi nhuận 980 triệu chính là SDĐP của 213 nghìn sp (213 x 4.600đ/sp)http://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Sản phNm Cói Đồ thị 14: Đồ thị hòa vốn sản phNm cói Doanh Thu (đ) ydt = 59.036x Điểm hòa vốn3.897.366.225 68.471 Sản lượng (cái) Đồ thị 15: Đồ thị lợi nhuận sản phNm cói Triệu đồng 600 400 Lợi nhuận 176 Điểm hòa vốn 200 68 0 60 91 120 Sản lượng (ngàn cái) -200 -400 -600 -537 http://www.kinhtehoc.net
  • 60. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Sản phNm lá buông Đồ thị 16: Đồ thị hòa vốn sản phNm lá buông Doanh Thu (đ) ydt = 66.342x ytp = 56.093x + 605.922.925 Điểm hòa vốn3.922.316.868 59.123 Sản lượng (cái) Đồ thị 17: Đồ thị lợi nhuận sản phNm lá buông Triệu đồng 600 400 Lợi nhuận 168 Điểm hòa vốn 200 59 0 60 75,5 120 -200 Sản lượng (ngàn cái) -400 -600 -606 http://www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.3.3 Doanh thu an toàn Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được – Doanh thu hòa vốn Doanh thu an toan của các dòng sản phNm như sau: Sản phNm lục bình: 30.145.312.867 - 20.263.257.677 = 9.882.055.190 Sản phNm cói: 5.176.214.800 - 3.897.366.225 = 1.278.848.575 Sản phNm lá buông: 5.012.806.158 - 3.922.316.868 = 1.090.489.290 Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện được đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào. Chi tiêu này có giá trị càng lớn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua kết quả trên chúng ta khó nhận xét được điều gì bởi vì qui mô hoạt động của các dòng sản phNm khác nhau, để tháy rõ hơn ta phân tích chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu an toàn Tỷ lệ doanh thu an toàn của các sản phNm như sau: Tỷ lệ số dư an toàn = Mức doanh thu an toàn x 100% Mức doanh thu đạt được 9.882.055.190 Sản phNm lục bình: = 32,8% 30.145.312.867 1.278.848.575 Sản phNm cói: = 24,7% 5.176.214.800 1.090.489.290 Sản phNm lá buông: = 21,8% 5.012.806.158 Các dòng sản phNm có tỷ lệ doanh thu an toàn được xếp theo thứ tự giảm dần lần lượt như sau: Sản phNm lục bình, cói, lá buông Sản phNm nào có tỷ lệ doanh thu an toàn thấp là do tỷ lệ định phí trong tổng chi phí cao. Điều này có nghĩa là mức rủi ro của các sản phNm có tỷ lệ doanh thu an toàn thấp sẽ cao hơn các sản phNm có tỷ lệ doanh thu an toàn cao. Nếu hoạt động kinh doanh không thành công hoặc thị trường biến động khiến doanh thu giảm thì sản phNm nào có tỷ lệ doanh thu an toàn thấp sẽ lỗ nhiều hơn các sản phNm khác. Cụ thể như sản phNm lục bình sẽ lỗ ít hơn sản phNm cói, lá buông; sản phNm cói sẽ lỗ ít hơn lá buônghttp://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.4 Phân tích mối quan hệ C.V.P 4.4.1 Phân tích chỉ tiêu lợi nuận Bảng 31: Tình huống 1 thay đổi định phí và doanh thu; sản lượng không đổi Trong trường hợp tăng định phí bán hàng cho mỗi dòng sản phNm 20% hy vọng là sẽ tăng doanh thu mỗi dòng sản phNm lên 10% Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Doanh thu tăng thêm 3.014.531.287 517.621.480 501.280.616 Số dư đảm phí tăng thêm 299.023.700 71.349.169 77.438.266 Định phí tăng thêm 95.531.480 16.403.594 15.885.746 Lợi nhuận tăng thêm 203.492.220 54.945.575 61.552.520 Bảng 32: Tình huống 2 thay đổi biến phí và lượng bánTrong trường hợp giảm 500đ biến phí nguyên liệu với lượng bán sẽ giảm xuống còn 85% Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buôngSản lượng bán ra (sp) 552.718 77.298 64.226Doanh thu 25.623.515.937 4.563.406.799 4.419.343.978Số dư đảm phí dự kiến 2.818.060.253 808.741.230 848.797.005Số dư đảm phí hiện tại 2.990.237.004 713.491.690 774.382.660Lợi nhuận tăng thêm -172.176.751 95.249.540 74.414.344 Nhìn vào tình huống trên nếu có thể xảy ra ta thấy tình huống một là HTX chấp nhận nhất. Ta thấy rằng tình huống 1 là HTX có lợi nhuận nhiều nhất đây cũng là vấn đề mà HTX quan tâm khi mà hiện tại HTX đang thiếu nhân viên giỏi về tiếp thị quảng bá hình ảnh sản phNm. Mà đây là những sản phNm được những nước phát triển rất ưa chuộng vì chưa có thông tin nên những sản phNm này chưa đến tay người tiêu dùng nước ngoài. Cụ thể là khi tăng chi phí bán hàng lên 20% thì đồng loạt lợi nhuận các dòng sản phNm tăng lên rất cao lục bình 203 triệu, cói 54 triệu, lá buông 74 triệu. Còn tình huống 2 thì ta không có gì bàn vì khi giảm chi phí nguyên liệu thì lợi nhuận tăng của 2 dòng sản cói lá buông đều không thể bù đắp được lợi nhuận giảm của lục bình đây là trường hợp mà HTX nên tránh vì thị trường nước ngoài rất khó tính sản phNm xuất sang phải đảm bảo chất lượnghttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) họ kiểm tra rất ngắt ngao và sẵn sàng trả lại nếu không đạt tiêu chuNn và nguy cơ mất hợp đồng và thị trường là rất cao Bảng 33: Chỉ tiêu lợi nhuận của các sản phNm Đơn vị tính: đồng Sản phNm lục bình 1.176.289.816 Sản phNm cói 204.481.368 Sản phNm lá buông 192.044.098 Trong năm 2009 giá nguyên vật liệu làm ra sẽ phNm lục bình sẽ tăng, HTX dự kiến giá nguyên liệu lục bình sẽ tăng thêm từ 500 – 1000đ/kg tức lá khoảng 30.500đ/sp (so với năm 2008 là 29.800đ), điều này dẫn đến việc tăng giá bán lên từ 48.000- 49.500đ/sp. Đồng thời các dòng sản phNm khác cũng tăng; cụ thể là cói khoảng 35.900đ/sp, điều này dẫn đến việc tăng giá bán từ 58.000 – 59.500đ/sp; lá buông khoảng 40.700đ/sp, điều này dẫn đến việc tăng giá bán từ 68.000 – 69.500đ/sp Chúng ta cùng xem trong năm 2009 sản lượng và doanh thu cần phải đạt được để có lợi nhuận mong muốn sẽ thay đổi như thế nào khi xét các phương án sau đây: 4.4.1.1 Phương án 1: Biến phí SXC, bán hàng, NCTT và định phí không đổi Lượng sản phNm cần tiệu để đạt được lợi nhuận mong muốn của các dòng sản phNm được tính theo công thức sau: Định phí + Lợi nhuận mong muốn Lượng tiêu thụ để đạt lợi nhuận mong muốn = SDĐP đơn vị Định phí + Lợi nhuận mong muốn = Giá bán – biến phí đơn vịhttp://www.kinhtehoc.net
  • 64. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Phương án 1: Khi biến phí SXC, biến phí bán hàng , NCTT và định phí không đổi Bảng 34a: Tổng hợp chi phí theo phương án 1 Đơn vị tính: đồng Biến phí Lục bình Cói Lá buông CP NVL 30.588 35.935 40.782 CP NCTT 9.356 11.487 13.389 CP SXC 250 307 357 CP BH 2.317 2.844 3.315 Biến phí đơn vị 42.511 50.574 57.843 Định phí 2.009.995.491 537.214.648 605.922.925 Bảng 34b: Sản lượng, doanh thu theo phương án 1 Sản phNm lục bình Đơn vị tính: đồng Giá 48.000 Giá 48.300 Giá 48.600 Giá 48.900 Giá 49.200 Giá 49.500SDĐP đơn vị 5.489 5.789 6.089 6.389 6.689 6.989Sản lượng tiêu thụ 580.442 550.365 523.250 498.682 476.318 455.873Doanh thu 27.861.239.278 26.582.613.401 25.429.972.774 24.385.571.351 23.434.846.515 22.565.735.879 Sản phNm cói Giá 58.000 Giá 58.300 Giá 58.600 Giá 58.900 Giá 59.200 Giá 59.500SDĐP đơn vị 7.426 7.726 8.026 8.326 8.626 8.926Sản lượng tiêu thụ 99.876 95.998 92.409 89.080 85.982 83.092Doanh thu 5.792.790.481 5.596.661.712 5.415.194.601 5.246.804.330 5.090.126.546 4.943.980.318 Sản phNm lá buông Giá 68.000 Giá 68.300 Giá 68.600 Giá 68.900 Giá 70.200 Giá 71.500SDĐP đơn vị 10.157 10.457 10.757 11.057 11.357 11.657Sản lượng tiêu thụ 78.567 76.313 74.185 72.172 70.265 68.457Doanh thu 5.342.555.138 5.212.169.819 5.089.057.411 4.972.625.898 4.862.345.823 4.757.742.233 4.4.1.2 Phương án 2: Khi biến phí SXC, bán hàng tăng 10% ,định phí không đổi Bảng 35a: Tổng hợp chi phí theo phương án 2 Đơn vị tính: đồng Biến phí SP Lục bình SP Cói SP Lá buông CP NVL 30.588 35.935 40.782 CP NCTT 10.292 12.636 14.728 CP SXC 275 337 393 CP BH 2.548 3.129 3.647 Tổng biến phí 43.703 52.038 59.550 Định phí 2.009.995.491 537.214.648 605.922.925 http://www.kinhtehoc.net
  • 65. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Bảng 35b: Sản lượng, doanh thu theo phương án 2 Sản phNm lục bình Đơn vị tính: đồng Giá 48.000 Giá 48.300 Giá 48.600 Giá 48.900 Giá 49.200 Giá 49.500SDĐP đơn vị 4.297 4.597 4.897 5.197 5.497 5.797Sản lượng tiêu thụ 741.486 693.098 650.639 613.082 579.624 549.628Doanh thu 35.591.320.514 33.476.644.308 31.621.058.069 29.979.694.823 28.517.481.804 27.206.606.234 Sản phNm cói Giá 58.000 Giá 58.300 Giá 58.600 Giá 58.900 Giá 59.200 Giá 59.500SDĐP đơn vị 5.962 6.262 6.562 6.862 7.162 7.462Sản lượng tiêu thụ 124.396 118.437 113.023 108.082 103.555 99.392Doanh thu 7.214.994.893 6.904.889.619 6.623.137.448 6.366.019.864 6.130.441.358 5.913.804.202 Sản phNm lá buông Giá 68.000 Giá 68.300 Giá 68.600 Giá 68.900 Giá 70.200 Giá 71.500SDĐP đơn vị 8.450 8.750 9.050 9.350 9.650 9.950Sản lượng tiêu thụ 94.430 91.192 88.170 85.341 82.688 80.195Doanh thu 6.421.235.323 6.228.445.511 6.048.436.833 5.879.979.068 5.721.994.969 5.573.537.203 4.4.1.3 Phương án 3: Khi biến phí SXC, bán hàng, định phí đều tăng 10% Bảng 36a: Tổng hợp chi phí theo phương án 3 Đơn vị tính: đồng Biến phí SP Lục bình SP Cói SP Lá buông CP NVL 30.588 35.935 40.782 CP NCTT 10.292 12.636 14.728 CP SXC 275 337 393 CP BH 2.548 3.129 3.647 Tổng biến phí 43.703 52.038 59.550 Định phí 2.210.995.040 590.936.113 666.515.218 Bảng 36b: Sản lượng, doanh thu theo phương án 3 Đơn vị tính: đồng Sản phNm lục bình Giá 48.000 Giá 48.300 Giá 48.600 Giá 48.900 Giá 49.200 Giá 49.500SDĐP đơn vị 4.297 4.597 4.897 5.197 5.497 5.797Sản lượng tiêu thụ 788.261 736.821 691.683 651.757 616.188 584.300Doanh thu 37.836.517.878 35.588.442.142 33.615.800.473 31.870.895.566 30.316.442.171 28.922.873.002 Sản phNm cói Giá 58.000 Giá 58.300 Giá 58.600 Giá 58.900 Giá 59.200 Giá 59.500SDĐP đơn vị 5.962 6.262 6.562 6.862 7.162 7.462Sản lượng tiêu thụ 133.407 127.016 121.209 115.910 111.055 106.591Doanh thu 7.737.581.082 7.405.014.706 7.102.855.065 6.827.114.308 6.574.472.716 6.342.144.408 Sản phNm lá buông Giá 68.000 Giá 68.300 Giá 68.600 Giá 68.900 Giá 70.200 Giá 71.500SDĐP đơn vị 8.450 8.750 9.050 9.350 9.650 9.950Sản lượng tiêu thụ http://www.kinhtehoc.net 98.117 101.600 94.865 91.821 88.967 86.284Doanh thu 6.908.821.098 6.701.392.113 6.507.714.777 6.326.465.453 6.156.485.095 5.996.754.437
  • 66. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Để thấy được rõ hiệu quả của từng phương án chúng ta nên xem xét trên phạm vi toàn HTX thay vì xét từng sản phNm. Trong đó, sản lượng (hoặc doanh thu) của toàn HTX bằng tổng sản lượng hoặc doanh thu của các dòng sản phNm Sau đây là bảng tổng hợp sản lượng, doanh thu theo từng phương án: Bảng 37: Bảng tổng hợp sản lượng doanh thu theo từng phương án Sản phNm lục bình SẢN LƯỢNG (SP) DOANH THU (ĐÔNG) Giá thành SP PA1 PA2 PA3 PA1 PA2 PA3 48000đ/sp 580.442 741.486 788.261 27.861.239.278 35.591.320.514 37.836.517.878 48300đ/sp 550.365 693.098 736.821 26.582.613.401 33.476.644.308 35.588.442.142 48600đ/sp 523.250 650.639 691.683 25.429.972.774 31.621.058.069 33.615.800.473 48900đ/sp 498.682 613.082 651.757 24.385.571.351 29.979.694.823 31.870.895.566 49200đ/sp 476.318 579.624 616.188 23.434.846.515 28.517.481.804 30.316.442.171 49500đ/sp 455.873 549.628 584.300 22.565.735.879 27.206.606.234 28.922.873.002 Sản phNm cói SẢN LƯỢNG (SP) DOANH THU (ĐÔNG) PA1 PA2 PA3 PA1 PA2 PA3 58000đ/sp 99.876 124.396 133.407 5.792.790.481 7.214.994.893 7.737.581.082 58300đ/sp 95.998 118.437 127.016 5.596.661.712 6.904.889.619 7.405.014.706 58600đ/sp 92.409 113.023 121.209 5.415.194.601 6.623.137.448 7.102.855.065 58900đ/sp 89.080 108.082 115.910 5.246.804.330 6.366.019.864 6.827.114.308 59200đ/sp 85.982 103.555 111.055 5.090.126.546 6.130.441.358 6.574.472.716 59500đ/sp 83.092 99.392 106.591 4.943.980.318 5.913.804.202 6.342.144.408 Sản phNm lá buông SẢN LƯỢNG (SP) DOANH THU (ĐÔNG) PA1 PA2 PA3 PA1 PA2 PA3 68000đ/sp 78.567 94.430 101.600 5.342.555.138 6.421.235.323 6.908.821.098 68300đ/sp 76.313 91.192 98.117 5.212.169.819 6.228.445.511 6.701.392.113 68600đ/sp 74.185 88.170 94.865 5.089.057.411 6.048.436.833 6.507.714.777 68900đ/sp 72.172 85.341 91.821 4.972.625.898 5.879.979.068 6.326.465.453 69200đ/sp 70.265 82.688 88.967 4.862.345.823 5.721.994.969 6.156.485.095 69500đ/sp 68.457 80.195 86.284 4.757.742.233 5.573.537.203 5.996.754.437 Mặc dù ảnh hưởng đến sản lượng và doanh thu khác nhau nhưng cả 3 phương án trên đều tạo ra mức lợi nhuận. Và do cung một lợi nhuận nên phương án nào có kết quả sản lượng tiêu thụ thập nhất sẽ có hiệu quả cao nhất. Cụ thể như tại mức giá 49.500đ; 59.500đ và 69.500đ của phương án 1 thì HTX chỉ cần tiêu thụ được 607.422 sản phNm là đạt được lợi nhuận mong muốn trong khi đó thì với phương án 2 ở cùng mức giá như thế thì phải tiêu thụ tới 729.215 sản phNm, phương án 3 thì lên tới 774.175 sản phNm. Và qua bảng chúng ta nhận thấy khihttp://www.kinhtehoc.net
  • 67. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) giá bán càng tăng thì sản lượng tiệu thụ để đạt lợi nhuận mong muốn càng giảm, cụ thể như tại mức giá 49.500đ; 59.500đ; 69;500đ thì lượng mà khối lượng cần tiêu thụ để đạt được mục tiêu sẽ thấp nhất so với lượng tại các mức giá khác. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương án nào còn tùy thuộc vào điều kiện của HTX và tình hình thị trường. Có thể có những phương án cho hiệu quả rất cao nhưng khi án dụng vào 1 dòng sản phNm thì không thể thực hiện được hoặc tình hình thị trường không cho phép. Các dòng sản phNm nói chung HTX nên lựa chọn riêng cho cá dòng sản phNm một phương án phù hợp với điều kiện của HTX mà cho ra những hiệu quả cao nhất 4.4.1.5 Phương án 4: Thay đổi kết cấu hàng bán Theo phương án 1: Nhưng phát sinh thêm đơn đặt hàng bán thêm đơn đặt hàng cho mỗi dòng sản phNm lần lượt là: Lục bình 4500 sản phNm, Cói 1000 sản phNm, Lá buống 1500 sản phNm đồng thời doanh nghiệp muốn lợi nhuận cho mỗi dòng sản phNm lần lượt là: 9 triệu; 4 triệu; 4,5 triệu. Nhưng giá bán không được vượt qua giá hiện tại Trường hợp này: Doanh thu ở phương án 1 đã bù đắp đủ định phí Bảng 38: Doanh thu đã bù đắp định phí Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Biến phí của một sản phNm 42.511 50.574 57.843 Lãi muốn có trên một sản phNm 2.000 4.000 3.000 Đơn giá bán của một sản phNm 44.511 54.574 60.843 Trường hợp 2: Doanh thu phải dành thêm một phần để bù đắp định phí mà doanh thu trước chưa bù đắp được giả định là lần lượt: 5,85 triệu, 1,8 triệu, 6,3 triệu Bảng 39: Doanh thu chưa bù đắp định phí Đơn vị tính: đồng SP Lục bình SP Cói SP Lá buông Biến phí của một sản phNm 42.511 50.574 57.843 Lãi thuần muốn có trên một sản phNm 2.000 4.000 3.000 Phần bù đắp định phí còn lại 1.300 1.800 4.200 Đơn giá bán 45.811 56.374 65.043http://www.kinhtehoc.net
  • 68. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Ta thấy rằng trong 2 trường hợp của phương án 4 đều có giá bán thấp hơn giá bán thực tế của HTX dành cho mỗi dòng sản phNm đầy là điều mà các doanh nghiệp ở nước ta rất ít để ý tới vì họ luôn cho rằng bán giá thấp hơn là luôn xảy ra chuyện lỗ và không bao giờ có lời và bán giá thấp hơn thì sẽ khó tăng giá lên nếu khách hàng đó đặt hàng lại thêm một lần nữa mà họ không biết rằng đó là cơ hội để chúng ta mở rộng thị trường nếu có thể chịu lỗ một chút mà có thể mở rộng thị trường thì đó cũng là xứng đáng. Cụ thể ta nhìn vào bảng 27 ta thấy chỉ cần bán với giá 44.511đ; 54.574đ và 60.843đ thì lợi nhuận đạt được của từng dòng sản phNm là không nhỏ cụ thể lần lượt lục bình, cói, lá buông: 9 triệu, 4 triệu, 4,5 triệu đồng và trường hợp 2 cũng thế Để nhìn rõ hơn ta có thể phân tích kết cấu hàng bán và phân tích điểm hòa vốn Trong trường hợp này ta giả sử HTX chỉ sản xuất ra 2 loại sản phNm là cói và lá buông Bảng 40: Phân tích điểm hòa vốn trong sản xuất 2 loại sản phNm cói và lá buông Đơn vị tính: đồng Sản phNm cói Sản phNm lá buông Tổng cộng Số tiền % Số tiền % Số tiền %Doanh số 5.176.214.800 100% 5.012.806.158 100% 10.189.020.958 100%Trừ chi phí khả biến 4.462.723.110 86,2% 4.238.423.498 84,6% 8.701.146.608 85,40%Số dư đảm phí 713.491.690 13,8% 774.382.660 15,4% 1.487.874.350 14,60%Trừ chi phí bất biến 537.214.648 605.922.925 1.143.137.574Lợi nhuận 176.277.041 168.459.735 344.736.776 Doanh thu hòa vốn của 2 dòng sản phNm này là Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x giá bán Mà: Định phí Sản lượng hòa vốn = SD ĐP đơn vị Suy ra: Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí bất biến/ tỷ lệ SDĐP đơn vị bình quân Doanh thu hòa vốn = 1.143.137.574 = 7.828.250.211đ 14,6% http://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Bảng 41: Phân tích điểm hòa vốn trong sản xuất nhiều loại sản phNm (thay đổi ngược với bảng 40) Đơn vị tính: đồng Sản phNm cói Sản phNm lá buông Tổng cộng Số tiền % Số tiền % Số tiền % 5.012.806.15 5.176.214.80 10.189.020.95 Doanh số 8 100% 0 100% 8 100% Trừ chi phí khả 4.321.838.78 86,2 4.376.588.63 84,6 85,37 biến 6 % 0 % 8.698.427.416 % 13,8 15,4 14,63 Số dư đảm phí 690.967.372 % 799.626.169 % 1.490.593.541 % Trừ chi phí bất biến 537.214.648 605.922.925 1.143.137.574 Lợi nhuận 153.752.723 193.703.244 347.455.968 Doanh thu hòa vốn = 1.143.137.574 = 7.813.969.651đ 14,63% Nhìn vào 2 bảng trên ta thấy rằng mặc dù doanh số vẫn giữ nguyên không đổi là 10,18 tỷ đồng nhưng kết cấu hàng bán ở 2 bảng trên là trái ngược nhau. Ta cũng thấy rằng sự thay đổi cả tỷ lệ bình quân số dư đảm phí và tổng lợi nhuận tăng lên từ 14,6% trong năm 2008 lên 14,63% và lợi nhuận tăng từ 344,73 triệu đồng lên 347,455 triệu đồng. Ngoài ra do tỷ lệ bình quân SDĐP tăng nên điểm hòa vốn của HTX không còn là ở mức doanh thu là 7.818 triêu đồng mà giảm xuống 7.813 triệu đồng. Nguyên chính là do số dư đảm phí của mỗi dòng sản phNm khác nhau 4.4.2 Phân tích độ nhạy cảm đến điểm hòa vốn của hợp tác xã Trong các sản phNm thì sản phNm lục bình ta thấy được sản xuất nhiều nhất, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng lên rất ít và khi doanh thu giảm thì lợi nhuận cũng giảm không nhiều . Như chúng ta đã biết thì sản phNm lục bình có kết cấu chi phí định phí thấp chi phí khả biến cao. Sau đay chúng ta thử xem xét sản phNm lục bình sẽ thay đổi như thế nào khi thay đổi chi phíhttp://www.kinhtehoc.net
  • 70. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.4.2.1 Trường hợp 1: Biến phí đơn vị giảm 1000đ Bảng 42: Thay đổi chi phí của Lục bình Đơn vị tính: đồng Thực tế TH1 TH2 Giá bán 46.359 46.359 46.359 Biến phí 41.761 40.761 41.761 SDĐP 4.599 5.599 4.599 Bảng 43: Báo cáo thu nhập dự kiến của sản phNm lục bình Đơn vị tính: đồng Thực tế TH1 TH2 Doanh thu 30.145.313 30.145.313 30.145.313 Chi phí khả biến 27.155.076 26.504.820 27.155.076 Số dư đảm phí 2.990.237 3.640.493 2.990.237 Chi phí bất biến 2.009.995 2.009.995 2.009.995 Lợi nhuận 980.242 1.630.498 1.080.242 Trường hợp 1: Biến phí đơn vị giảm 1000đ Lợi nhuận tăng = 1.630.498 - 980.242 = 650.256 ngàn đồng 2.009.995.491 Sản lượng hòa vốn mới = = 359.021 sp 5.599 Khi biến phí đơn vị giảm sẽ làm cho SDĐP tức phần mẫu số của công thức sản lượng hòa vốn tăng. Lúc này mỗi sản phNm bán được sẽ đem lại 5.999đ để bù đắp chi phí bất biến, trong khi lúc chưa thay đổi biến phí đơn vị thi mỗi sản phNm chỉ đem lại 4.599đ. Do đó, sau khi thay đổi biến phí đơn vị sản phNm lục bình chỉ cần bán ít hơn lượng hòa vốn ban đầu là 78.072 sản phNm (437.093-359.021) cũng đã đủ hòa vốn. Và hơn nữa việc thay đổi này cũng làm tăng lợi nhuận 650.256 ngàn đồng Trường hợp 2: Đinh phí giảm 100.000.000đ Lợi nhuận tăng = 1.080.242 - 980.242 = 100.000 ngàn đồnghttp://www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 1.909.995.491 Sản lượng hòa vốn mới = = 415.347 sp 4.599 Kết quả của trường hợp này là để hòa vốn sản phNm lục bình chỉ cần bán 415.347 sp thay vì phải bán 437.093 sp như trước đây, và hơn nữa lợi nhuận sẽ tăng thêm 100.000.000đ bằng đúng số chi phí bất biến đã giảm. Các trường hợp trên đây không chỉ xảy ra đơn lẽ, nó tùy thuộc vào tình hình của đơn vị và biến động thị trường. Vì vậy xí nghiệp nên hoạch định các chiến lược khác nhau, có thể kết hợp các trường hợp trên, hoặc có thể thay đổi giá bán. Khi thay đổi giá bán phải cân nhắc sao cho giá bán ít nhất phải bù đắp chi phí bất biến và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư. Chúng ta xét mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán để cho việc định giá trở nên chính xác hơn. 4.4.3 Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán Trong các ví dụ trên, chúng ta xem xét trong điều kiện giá bán không đổi thì phải tiêu thụ bao nhiêu sản phNm để hòa vốn. Bây giờ thì chúng ta xem xét ngược lại, nếu giá bán thay đổi thì khối lượng sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ như thế nào? Chúng ta xét trường hợp của sản phNm lục bình Hiện tại sản phNm lục bình đang tiêu thụ 650.256sp với đơn giá bán là 46.359đ/sp. Lượng hòa vốn lúc này là 437.093sp. Giả sử giá dao động từ 45.000đ – 47.500đ/sp, chúng ta cùng xem khi đó sản phNm lục bình phải tiêu thụ bao nhiêu sản phNm thì đủ hòa vốn Định phí Định phí Sản lượng hòa vốn = = SDĐP đơn vị Giá bán – biến phí Bảng 44: Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn Đơn vị tính: đồng Giá bán hòa vốn 1 sp Định phí Chi phí khả biến Doanh thu Lượng tiêu thụ Định phí Biến phí Tổng 2.009.995 1.879.226.664 27.921.710.442 620.482 3.239 41.761 45.000 2.009.995 1.920.987.257 21.809.602.747 474.122 4.239 41.761 46.000 2.009.995 1.935.985.408 20.263.257.677 437.093 4.599 41.761 46359 2.009.995 1.962.747.849 18.030.624.416 383.630 5.239 41.761 47.000 2.009.995 1.983.628.146 16.634.955.173 350.210 5.739 41.761 47.500http://www.kinhtehoc.net 2.009.995 2.004.508.442 15.462.972.114 322.145 6.239 41.761 48.000
  • 72. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 2.009.995 2.025.388.738 14.464.889.070 298.245 6.739 41.761 48.500 Khi sản lượng bán ra từ 298.245 – 620.482sp thì dòng sản phNm làm từ lục bình có thể bán với giá tương ứng tăng từ 45.000 – 48.500đ/sp vẫn đảm bảo hòa vốn. Qua bảng ta thấy khi sản lượng bán tăng thì biến phí đơn vị không đổi nhưng định phí cho mỗi sp sẽ giảm và làm cho tổng chi phí đơn vị thay đổi. Nguyên nhân hoạt động kém hiệu quả của dòng sản phNm chủ lực này chủ yếu là do lượng sản xuất và lượng tiêu thụ trong năm 2008 không cân xứng với qui mô của việc sản xuất ra dòng sản phNm này, dẫn đến chi phí đơn vì cao nên lợi nhuận thấp. Để khắc phục điều này thì sản phNm nên sản xuất và tiêu thụ hết công suất tối đa, khi đó chi phí đơn vị của dòng sản phNm này sẽ là tối thiểu (do phần định phí phân bổ cho một đơn vị sản phNm sẽ là thấp nhất). Và cũng chính lúc này lợi nhuận của dòng sản phNm này tạo ra sẽ được tối đa. 4.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất Việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận giúp chúng ta thấy được phần nào hoạt động của kinh doanh của HTX. Năm 2008 kết quả kinh doanh được đánh giá là không khả quan lắm, hầu hết các chỉ tiêu đặt ra đều không đạt được. Sản lượng tiêu thụ giảm một cách đáng kể và lợi nhuận giảm khá nhiều hơn 68%. Nguyên nhân là do trong năm xảy ra nhiều biến động của thị trường đặc biệt khủng hoảng kinh tế toàn thế giới tỷ số giá tiêu dùng CPI cao nhất từ trước đến nay Và sau đây là một số giải pháp đề xuất để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất Để tăng mức doanh thu nhà quản trị có thể hành động theo 2 phương án: 1 tăng doanh thu thực hiện và 2 là giảm doanh thu hòa vốn Để tăng doanh thu thực hiện có thể hành động theo 2 cách là tăng khối lượng bán ra và hoặc tăng giá bán. Tăng giá bán sản phNm ảnh hưởng đến lợi ích lâu dài của công ty. Mặt tích cực của việc tăng giá bán có thể trở thành chi phí cơ hội khi thị phần bị thu hẹp. Do đó tăng giá bán không phải là một giải pháp tốt. Giải pháp tốt nhất là tăng khối lượng bán ra bằng cách sử dụng các chiến lược sản phNm phù hợp. Chẳng hạn một chiến lược quảng cáo có thể làm tăng khối lượng bán ra. Vấn đề còn lại là hiện quả lợi ích chi phí của chiến lược quảng cáo đó nhưhttp://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) thế nào. Trong nhiều trường hợp biện pháp tăng khối lượng bán được ưa thích hơn. Giảm doanh thu hòa vốn có 2 cách là giảm tổng chi phí bất biến, và tăng tỷ lệ số dư đảm phí. Giảm chi phí bất biến thường là công việc khó khăn và đôi khi không thể thực hiện được vì việc sử dụng chi phí bất biến liên quan đến qui mô sản xuất và trang bị máy móc thiết bị. Giảm bớt qui mô sản xuất sẽ ảnh hưởng đến lợi ích tương lai trong dài hạn. Do đó nhà quản trị thường ít sử dụng đến giải pháp này. Nâng cao tỷ lệ số dư đảm phí đồng nghĩa với việc giảm sử dụng các yếu tố chi phí khả biến. Các yếu tố chi phí khả biến thường liên quan đến hoạt động sản xuất hay kinh doanh trong ngắn hạn và như vậy việc giảm bớt chúng tạm thời có thể đem lại kết quả là tỷ lệ số dư đảm phí sẽ tăng lên. Chẳng hạn, việc kiểm soát hao phí nguyên vật liệu tốt hơn có thể làm cho chi phí sản xuất khả biến giảm xuống và do đó làm tăng tỷ lệ số dư đảm phí. Đôi khi có sự ảnh hưởng hay chuyển đổi giữa hai yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến khi người quản trị thay đổi các biện pháp kiểm soát và sử dụng chi phí. Các biện pháp kiểm soát và sử dụng chi phí sẽ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến mục tiêu quản trị là doanh số hòa vốn và do đó đối với số dư an toàn và xa hơn nữa là tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp. Chẳng hạn, việc thay thế hình thức trả hoa hồng bán hàng bằng tiền lương bán hàng thời gian có thể ảnh hưởng không tốt hoặc tốt Nguyên vật liệu - Để tránh chi phí hao hụt khi thu mua nguyên vật liệu HTX nên có kế hoạch thu mua rõ ràng theo yêu cầu sản xuất, phải kiểm tra số lượng và chất lượng nguồn nguyên liệu nhập kho. Ngoài ra để tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao cần cải tiến công tác bảo quản vừa giảm hư hỏng kém phNm chất, vừa giảm chi phí chế biến tại. Khi nguyên liệu tăng giá: Lúc này HTX nên xác định mức tồn kho hợp lý. HTX nên dự toán tình hình thị trường của nguyên vật liệu nhất là các loại có mức biến động cao. Khi HTX dự toán được tình hình thị trường giá những loại này sẽ tăng nữa thì nên mua vào với khối lượng nhiều để tránh sự tăng giá quá cao sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến chi phí, lợi nhuận. Trường hợp không dự toán được HTX nên tồn trữ với khối lượng vừa đủ để giảm ảnh hưởng của giá giảm vì nếuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) tồn kho nhiều khi giá giảm HTX phải gánh chịu một khoản chi phí rất lớn. HTX nên phát huy tốt mối quan hệ với nhà cung cáp nguyên liệu để mua được với giá rẻ hơn. Giảm chi phí nhân công. Bằng cách tăng năng suất lao động. Nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tổ chức lao động để tránh lãng phí sức lao động, nghiên cứu bố trí lao động phù hơp với trình độ tay nghề. Bên cạnh đó HTX nên áp dụng chế độ khen thưởng cho tập thể, cá nhân có sáng kiến mang lại hiệu quả trọng hoạt động sản xuất kinh doanh Giảm chi phí sản xuất chung Năm 2008 HTX đã áp dụng nhiều biện pháp để giảm chi phí có hiệu quả, HTX nên phát huy hơn nữa mặt này để góp phần giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho HTX. Nên tránh sự tồn động hàng hóa trong kho quá lâu và hiện nay thì HTX đang thực hiện điều này vì đây là mặt hàng dễ bị mối côn trùng phá hủy để giảm chi phí bảo quản, chi phí thuê kho, đảm bảo thuận tiện cho các khâu giao nhận, vận chuyển....Tuy nhiên điều này cũng rất bất lợi là không chủ động được nguồn hàng hóa trong ký hợp đồng với đối tác. Nên có kế hoạch mua sắm và sử dụng công cụ, dụng cụ hợp lý, nên xây dựng mức tiêu hao hợp lý cho các chi phí bao bì carton, vận chuyển... Chi phí quản lý hành chính Lập dự toán chi phí ngắn hạn giúp công tác quản lý chi phí cụ thể hơn phân công, phân cấp quản lý chi phí. Phòng kế toán phải kiểm tra theo dõi nếu có những khoản chi phí không hợp lệ thì kiên quyết không thanh toán. Thực hiện công khải chi phí đến từng bộ phận liên quan để đề ra biện pháp cụ thể tiết kiệm chi phí. Ví dụ: đối với chi phí văn phòng phNm, HTX nên khống chế nó ở mức thấp vì nó chỉ hỗ trợ cho văn phòng làm việc, hoặc đối với chi phí hội họp tiếp khách HTX nên cần lập một biên độ dao động thích hợp Chi phí bán hàng Để nâng cao uy tín của HTX trên thị trường để tạo điều kiện mở rộng phạm vi hoạt động của HTX, HTX nên nhất thiết phải có một tổ Marketing chuyên trách công tác này. Đặc biệt phải làm tốt việc nghiên cứu dự báo thị trường, cung cấp thông tin chính xác kịp thời để hỗ trợ cho Ban Chủ nhiệm cùng phòng kế hoạchhttp://www.kinhtehoc.net
  • 75. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) kinh doanh có cơ sở để ra các quyết định, lập phương án kinh doanh trong quá trình đàm phán và ký hợp đồng giúp Ban Chủ nhiệm chủ động hơn trong việc mặc cả, thương lượng về điều kiện của hợp đồng sao cho có lợi nhất từ đó góp phần làm giảm chi phí bán hàng của HTX Ngoài ra, định kì HTX nên tiến hành phân tích tình hình lợi nhuận để thường xuyên thấy được biến động của lợi nhuận, qua đó thấy được nguyên nhân tăng giảm của lợi nhuận từ đó đề ra những biện pháp khắc phục kịp thòi và phát huy những ưu điểm nếu có.http://www.kinhtehoc.net
  • 76. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN 5.1 Kết luận Phân tích mối quan hệ chi phí – khố lượng – lợi nhuận là một việc làm thiết thực đối với mỗi công ty bởi vì nó giúp cho nhà quản trị thấy được sự liên quan giữa 3 yếu tố quyết định sự thành công của HTX mình. Từ khối lượng bán ra và các chi phí tương ứng HTX sẽ xác định được lợi nhuận. Và để tối đa hóa lợi nhuận, một vấn đề quan trọng nằm trong tầm tay của doanh nghiệp là phải kiểm soát chi phí. Muốn vây HTX phỉa nắm rõ kết cấu chi phí của mình, biết được ưu và nhược điểm của nó để có những biện pháp thích hợp trong việc kiểm sót và cắt giảm chi phí. Mặt khác, HTX sẽ dựa trên mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đề ra những chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Năm 2008 là một năm nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn đa số các lợi nhuận các doanh nghiệp bị giảm sút một cách đáng kể hoặc thu lỗ rất cao. Mặc dù vậy ta thấy rằng HTX vẫn làm ăn có lãi chứng tỏ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX vẫn theo chiều hướng tích cực nhưng muốn đứng vững trên thị trường cạnh tranh khóc liệt như hiện nay thì HTX còn phải làm nhiều điều có thể trình bày ở kiến nghị sau 5.2 Kiến nghị Qua thời gian thực tập ngắn ngủi được tiếp xúc với tình hình thực tế tại HTX và sau khi phân tích tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX em xin phép có một số kiến nghị sau: HTX cần lập ra một bộ phận chuyên làm công tác thông tin dự báo ngày theo dõi và nắm sát tình hình biến động về giá cả thị trường trong và ngoài nước để nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng chính xác kịp thời cung cấp cho Ban lãnh đạo có thể đưa ra quyết định đúng đắn và chỉ đạo kịp thời cho các bộ phận trong việc thu mua tiêu thụ hàng hóa và thanh toán với khách hàng. Đặc biệt là cần có bộ phận Marketing ở nước ngoài giỏi về ngoại ngữ và văn hóa Châu âu vì thị trường chủ yếu của HTX là thị trường Châu âuhttp://www.kinhtehoc.net
  • 77. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Nâng cao năng lực quản lý trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ nhân viên trong HTX nhất là tay nghề của các công nhân chuyên tạo ra những mẫu mã sản phNm mới để nâng cao thích đa dạng cũng như năng suất chất lượng lao động Tạo điều kiện thuận lợi và môi trường lao động an toàn để người lao độngcó thể yên tam làm việc đem lại hiệu suất cao nhất gắn bó với HTX lâu dài. Đặc biệt quan tâm nhiều hơn nữa đến chính sách tiền lương thưởng cho công nhân để thu nhập họ được nâng lên kích thích họ phát huy hết khả năng cống hiến của mình Tăng cường kiểm soát chặt chẽ và thực hiện tiết kiệm chi phí giúp tăng lợi nhuận nâng cao hiệu quả kinh doanh Tích cực chủ động trong viêc tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu để nâng cao số lượng thu mua vào. Đồng thời mở rông chủ động tìm kiếm và duy trì quan hệ thường xuyên với khách hàng cũ để tăng cường sản lượng bán ra cũng như mua vào để tăng doanh thu cho HTX Giữa các phòng cần phải có sự phối hợp nhịp nhành thống nhất với nhau trong công việc vì mục tiêu chung để cùng góp phần nâng fcao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho HTX ngày càng phát triển đi lên và ngày càng đứng vững trên thị trường Đặt biệt là qua phân tích ta thấy rằng kết cấu hàng bán ra và cơ cấu chi phí của HTX có phần nào không hợp lý lắm vì những sản phNm có lợi nhuận cao thì bán rất ít đồng thời ta thấy rằng định phí chiếm rất thấp trong tổng chi phí nên năm 2008 khủng hoảng kinh tế thì HTX vẫn làm ăn có lãi vì chủ yếu lấy công làm lời. Và những năm tiếp theo dự báo của các chuyên gia trong và ngoài nước thì nền kinh tế nước ta sẽ tăng trưởng trở lại tạo điều kiện cho khối ngành nghề này sẽ tăng trưởng theo. Điều này sẽ làm cho HTX mất nhiều lợi thế cạnh trạnh vì ta biết rằng định phí chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí thì khi tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng rất nhanh. Vì vậy HTX nên đầu tư máy móc trang thiết bị đặt biệt là thiết bị sử lý nấm móc để có thể bảo quản hàng hóa lâu dài tạo điều kiện ổn định nguồn hàng vì thiết bị ở HTX đã quá cũ hoặc lõi thời tốn hao nhiên liệu rất cao.http://www.kinhtehoc.net
  • 78. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) MỤC LỤC --- --- ------ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................ 1 1.1 Sự cần thiết của đề tài ............................................................................................. 1 2. 2 Muc tiêu nghiên cứu............................................................................................... 2 2.2.1 Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 2 2.2. 2Mục tiệu cụ thể ................................................................................................. 2 1.3 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 3 2.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost – Volume – Profit) ........................................................................................................... 3 2.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ C.V.P ................................................................... 3 2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ..................................................................... 3 2.3.1 So sánh Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán quản trị) và Báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán tài chính) ................................................ 4 2.4 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích C.V.P ............................................ 5 2.4.1 Số dư đảm phí – Phần đóng góp ...................................................................... 5 2.4.2 Tỷ lệ SDĐP....................................................................................................... 6 2.4.3 Cơ cấu chi phí .................................................................................................. 7 2.4.4 Đòn b y kinh doanh ......................................................................................... 8 2.5 Phân tích điểm hòa vốn ......................................................................................... 10 2.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn ................................................................................. 10 2.5.2 Các thước đo tiêu chu n hòa vốn................................................................... 11 2.5.2.1 Thời gian hòa vốn ................................................................................... 12 2.5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn ........................................................................................... 12 2.5.2.3 Doanh thu an toàn................................................................................... 13 2.5.3.1 Sản lượng hòa vốn................................................................................... 13 2.5.3.2 Doanh thu hòa vốn .................................................................................. 14 2.5.4 Đồ thị điểm hòa vốn ....................................................................................... 14 2.5.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn: ............................................................................... 14 2.5.4.2 Đồ thị lợi nhuận Phương trình lợi nhuận ............................................... 16 2.5.4.3 Phương trình lợi nhuận:.......................................................................... 16http://www.kinhtehoc.net với giá bán ...................................................................... 17 2.6 Phân tích điểm hòa vốn
  • 79. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 2.7 Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng ............................... 17 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỢP TÁC XÃ ...................................... 19 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của hợp tác xã ................................................ 19 3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động ........................................................ 20 3.2.1 Chức năng ...................................................................................................... 20 3.2.2 Nhiệm vụ ........................................................................................................ 20 3.2.3 Mục tiêu hoạt động......................................................................................... 21 3.3 Ban tổ chức hợp tác xã .......................................................................................... 22 3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................. 22 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ .................................................................................. 22 3.2.2.1 Ban Quản Trị .......................................................................................... 22 3.2.2.2 Ban kiểm soát .......................................................................................... 23 3.2.2.3 Chủ nhiệm HTX ....................................................................................... 23 3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây..................... 23 3.3.1 Tình hình chế biến các sản ph m thủ công mỹ nghệ tại hợp tác xã............... 23 3.3.1.1 Các sản ph m chủ yếu ............................................................................ 23 3.3.1.2 Lượng sản ph m ...................................................................................... 23 3.3.2 Tình hình tiêu thụ của hợp tác xã ................................................................... 24 3.4 Thuận lợi – Khó khăn – Phương hướng hoạt động trong những năm tới ............. 24 3.4.1 Thuận lợi ........................................................................................................ 24 3.4.2 Khó khăn ........................................................................................................ 25 3.4.3 Phương hướng hoạt động trong những năm tới ............................................ 27 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP .................................................... 28 4.1 Phân tích chi phí của HTX theo cách ứng xử của chi phí ..................................... 28 Ta biết rằng HTX sản xuất rất nhiều mặt hàng về thủ công mỹ nghệ từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra rất nhiều loại sản phNm có kích cỡ khác nhau ở đây ta chủ yếu phân tích theo dòng sản phNm mà loại nguyên liệu đó tạo ra những sản phNm để xuất khNu: ........................................................................................................... 28 4.1.1 Chi phí khả biến ............................................................................................. 28 4.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu ........................................................................... 29 41.1.2 Biến phí sản xuất chung ........................................................................... 31 4.1.1.3 Biến phí bán hàng ................................................................................... 34 4.1.1.4 Chi phí nhân công trực tiếp .................................................................... 35 4.1.2 Chi phí bất biến .............................................................................................. 35http://www.kinhtehoc.net xuất chung ......................................................................... 35 4.1.2.2 Định phí sản
  • 80. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) 4.1.3 Tổng hợp chi phí năm 2008 ........................................................................... 38 4.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của HTX ................................................... 40 4.2.1 Số dư đảm phí................................................................................................. 40 4.2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí ........................................................................................ 44 4.2.4 Đòn b y kinh doanh ....................................................................................... 52 4.3 Phân tích điểm hoà vốn ......................................................................................... 53 4.3.1 Xác định điểm hòa vốn của hợp tác xã .......................................................... 53 4.3.1.1 Sản lượng hòa vốn................................................................................... 53 4.3.1.2 Doanh thu hòa vốn .................................................................................. 54 4.3.1.3 Thời gian hòa vốn ................................................................................... 54 4.3.1.4 Tỷ lệ hòa vốn ........................................................................................... 55 4.3.2 Đồ thị hòa vốn, đồ thị lợi nhuận .................................................................... 56 4.3.3 Doanh thu an toàn.......................................................................................... 60 4.4 Phân tích mối quan hệ C.V.P ................................................................................ 61 4.4.1 Phân tích chỉ tiêu lợi nuận ............................................................................. 61 4.4.1.1 Phương án 1: Biến phí SXC, bán hàng, NCTT và định phí không đổi ... 62 4.4.1.2 Phương án 2: Khi biến phí SXC, bán hàng tăng 10% ,định phí không đổi ............................................................................................................................. 63 4.4.1.3 Phương án 3: Khi biến phí SXC, bán hàng, định phí đều tăng 10% ...... 64 4.4.1.5 Phương án 4: Thay đổi kết cấu hàng bán ............................................... 66 4.4.2 Phân tích độ nhạy cảm đến điểm hòa vốn của hợp tác xã ............................. 68 4.4.2.1 Trường hợp 1: Biến phí đơn vị giảm 1000đ ............................................ 69 4.4.3 Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán ................................................... 70 4.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất............................................................. 71 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN............................................................... 75 5.1 Kết luận ................................................................................................................. 75 5.2 Kiến nghị ............................................................................................................... 75http://www.kinhtehoc.net
  • 81. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) BIỂU BẢNG VÀ ĐỒ THN --- --- ------ Bảng 1: Tổng hợp chi phí nguyên liệu năm 2008 ........................................................... 30 Bảng 2: Tình hình thu mua nguyên liệu .......................................................................... 30 Bảng 3: Chi phí nguyên vật liệu...................................................................................... 30 Bảng 4: Biến phí SXC đơn vị ......................................................................................... 32 Bảng 5: Tổng hợp nguyên liệu mua vào và xuất............................................................. 33 Bảng 6: Tỷ lệ sản xuất theo từng loại nguyên liệu .......................................................... 33 Bảng 7: Tỷ lệ giữa nguyên liệu mua vào và lượng nguyên liệu sản xuất ....................... 34 Bảng 8: Biến phí bán hàng .............................................................................................. 34 Bảng 9: Chi phí nhân công trực tiếp ở HTX ................................................................... 35 Bảng 10: Định phí SXC của HTX................................................................................... 35 Bảng 11: Chi tiết định phí SXC trên lượng sản xuất ...................................................... 36 Bảng 12: Định phí bán hàng............................................................................................ 37 Bảng 13: Phân bổ chi phí quản lý HTX .......................................................................... 37 Bảng 14: Tổng hợp chi phí theo lượng sản xuất ............................................................. 38 Bảng 15: Tổng hợp chi phí theo lượng tiêu thụ .............................................................. 38 Bảng 16: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng loại sản phNm trong năm 2008 .......... 40 Bảng 17: Báo cáo KQKD theo từng sản phNm ............................................................... 41 Bảng 18: Chi tiết báo cáo thu nhập của từng sản phNm .................................................. 41 Bảng 19: Bảng tính số dư đảm phí từng sản phNm ......................................................... 41 Bảng 20: Quan hệ giữa SDĐP và lượng tiêu thụ ............................................................ 43 Bảng 21: Tỷ lệ SDĐP của từng loại sản phNm................................................................ 44 Bảng 22: Bảng tính trực tiếp số dư đảm phí trung bình .................................................. 45 Bảng 23: Bảng tính số dư đảm phí bằng tiền .................................................................. 45 Bảng 24: Số dư đảm phí trung bình của đơn vị .............................................................. 46 Bảng 25: Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí ............................................. 46 Bảng 26: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của sản phNm lục bình ..................................... 47 Bảng 27: Báo cáo thu nhập SDĐP của 2 sản phNm cói và lá buông ............................... 47 Bảng 28: Cơ cấu chi phí .................................................................................................. 48 Bảng 29: Báo cáo thu nhập theo tỷ lệ % của các sản phNm ............................................ 51 Bảng 30: Lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng 20% .......................................................... 52 Bảng 31: Tình huống 1 thay đổi định phí và doanh thu; sản lượng không đổi ............... 61 Bảng 33: Chỉ tiêu lợi nhuận của các sản phNm ............................................................... 62http://www.kinhtehoc.net
  • 82. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Bảng 34a: Tổng hợp chi phí theo phương án 1 ............................................................... 63 Bảng 35a: Tổng hợp chi phí theo phương án 2 ............................................................... 63 Bảng 35b: Sản lượng, doanh thu theo phương án 2 ........................................................ 64 Bảng 36a: Tổng hợp chi phí theo phương án 3 ............................................................... 64 Bảng 36b: Sản lượng, doanh thu theo phương án 3 ........................................................ 64 Bảng 37: Bảng tổng hợp sản lượng doanh thu theo từng phương án .............................. 65 Bảng 38: Doanh thu đã bù đắp định phí.......................................................................... 66 Bảng 39: Doanh thu chưa bù đắp định phí ...................................................................... 66 Bảng 40: Phân tích điểm hòa vốn trong sản xuất 2 loại sản phNm cói và lá buông ........ 67 Bảng 41: Phân tích điểm hòa vốn trong sản xuất nhiều loại sản phNm (thay đổi ngược với bảng 40) .................................................................................................................... 68 Bảng 42: Thay đổi chi phí của Lục bình ......................................................................... 69 Bảng 43: Báo cáo thu nhập dự kiến của sản phNm lục bình ........................................... 69 Bảng 44: Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn ..................................................... 70http://www.kinhtehoc.net
  • 83. www.kinhtehoc.net Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C.VP.) Đồ thị 1: Minh họa C.V.P tổng quát ............................................................................... 15 Đồ thị 2: Minh họa C.V.P phân biệt ............................................................................... 15 Đồ thị 3: Minh họa C.V.P lợi nhuận ............................................................................... 16 Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý HTX ........................................................................... 22 Đồ thị 4: Chi phí nguyên vật liệu .................................................................................... 31 Đồ thị 5: Biến phí SXC đơn vị ........................................................................................ 33 Đồ thị 6: Số dư đảm phí đơn vị ....................................................................................... 42 Đồ thị 7: Tỷ lệ số dư đảm phí ......................................................................................... 44 Đồ thị 8: Lợi nhuận tăng thêm khi tăng doanh thu 1 tỷ .................................................. 47 Đồ thị 9: Cơ cấu chi phí trong tổng chi phí..................................................................... 48 Đồ thị 10: Lợi nhuận đơn vị khi tăng doanh thu ............................................................. 49 Đồ thị 11: Lợi nhuận đơn vị khi tăng doanh thu ............................................................. 50 Đồ thị 12: Đồ thị hòa vốn sản phNm lục bình ................................................................. 56 Đồ thị 13: Đồ thì lợi nhuận sản phNm lục bình ............................................................... 57 Đồ thị 14: Đồ thị hòa vốn sản phNm cói ......................................................................... 58 Đồ thị 15: Đồ thị lợi nhuận sản phNm cói ....................................................................... 58 Đồ thị 16: Đồ thị hòa vốn sản phNm lá buông ................................................................ 59 Đồ thị 17: Đồ thị lợi nhuận sản phNm lá buông .............................................................. 59http://www.kinhtehoc.net