Luan van tot nghiep ke toan (10)

  • 3,185 views
Uploaded on

 

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
No Downloads

Views

Total Views
3,185
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
113
Comments
0
Likes
2

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ----------  ---------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨCGiáo Viên Hướng Dẫn Sinh Viên Thực HiệnNGUYỄN NGỌC LAM NGÔ THỊ HỒNG ĐÀO Mã số SV: 4053519 Lớp Kế toán- Khóa 31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  • 2. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM ƠN    Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơvà đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Kế toán- Kiểm toán, những người đã truyềnthụ kiến thức chuyên ngành cho em trong bốn năm học vừa qua. Xin gởi lời cảm ơn đến các cán bộ của Trung tâm học liệu trường Đại HọcCần Thơ, các thủ thư của thư viện khoa Kinh Tế, thư viện thành phố Cần Thơ đãgiúp đỡ tư liệu để em hoàn thành tốt luận văn của mình. Em xin gởi lời cảm ơn đến Giám đốc cùng toàn thể nhân viên doanh nghiệptư nhân Minh Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu đềtài này. Em xin kính chúc quý doanh nghiệp gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữatrong thời gian tới. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Lam người đã tậntình giúp đỡ, cung cấp những ý kiến quý báu và hướng dẫn em trong quá trìnhlàm luận văn. Con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, cùng gia đình đã tạo điền kiệncho con hoàn thành tốt quá trình học tập. Đồng thời, tôi xin được gởi lời cảm ơncác bạn sinh viên lớp kế toán tổng hợp K31 trường Đại Học Cần Thơ đã ủng hộvà giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc mọi người dồidào sức khỏe. Ngày….tháng…….năm 2009 Sinh viên thực hiện Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 3. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN    Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậpvà kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Ngày……tháng…..năm 2009 Sinh viên thực hiện Ngô Thị Hồng Đào iihttp://www.kinhtehoc.net
  • 4. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP   ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Ngày…..tháng….năm 2009 Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên & đóng dấu) iiihttp://www.kinhtehoc.net
  • 5. www.kinhtehoc.net BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét ivhttp://www.kinhtehoc.net
  • 6. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC    TrangChương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU........................................................ 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 1 1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 1 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2 1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...... 2 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định.................................................................. 2 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................ 2 1.4.1. Địa bàn nghiên cứu ................................................................................. 2 1.4.2. Thời gian ................................................................................................. 2 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................. 3Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 4 2.1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính ........................... 4 2.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính ..................................................... 4 2.1.1.2. Nhiệm vụ, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính ............................. 4 2.1.2. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán ............................................... 5 2.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian .................................................. 5 2.1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu ............................................ 5 2.1.3. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................... 6 2.1.3.1. Phân tích biến động theo thời gian .................................................. 6 2.1.3.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu ............................................ 6 2.1.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp .......... 7 2.1.4.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán ................................................................. 7 2.1.4.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ............................................... 8 2.1.4.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ................................................................ 10 2.1.4.4. Chỉ tiêu cơ cấu tài chính ................................................................ 13 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 14 vhttp://www.kinhtehoc.net
  • 7. www.kinhtehoc.net 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 14 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 14Chương 3: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC-16 3.1. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC ................ 16 3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ....... 16Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆPTƯ NHÂN MINH ĐỨC .................................................................................... 22 4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG BA NĂM QUA.......22 4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán ............................................ 22 4.1.1.1. Phân tích tình hình tài sản .............................................................. 22 4.1.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn ....................................................... 27 4.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................. 31 4.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian ................................................ 31 4.1.2.2. Phân tích theo chiều dọc ................................................................ 34 4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦADOANH NGHIỆP ............................................................................................... 36 4.2.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán ..................................................................... 36 4.2.1.1. Các khoản phải thu ........................................................................ 37 4.2.1.2. Các khoản phải trả ......................................................................... 39 4.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ................................................... 41 4.2.2.1. Số vòng quay vốn chung................................................................ 42 4.2.2.2. Số vòng luân chuyển hàng hóa ...................................................... 43 4.2.2.3. Thời hạn thanh toán ....................................................................... 43 4.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ...................................................................... 45 4.2.4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính ............................................................ 51 4.3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP HIỆN NAY...........53 4.3.1. Thuận lợi .............................................................................................. 53 4.3.2. Khó khăn .............................................................................................. 53 4.4. ĐỀ XUẤT NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ................... 54 4.4.1. Nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp ............................... 54 4.4.2. Vấn đề quản lý và sử dụng vốn kinh doanh......................................... 54 4.4.3. Về tình hình công nợ và khả năng thanh toán ..................................... 55 vihttp://www.kinhtehoc.net
  • 8. www.kinhtehoc.net 4.4.4. Giảm tỷ trọng hàng tồn kho ................................................................. 55 4.4.5. Về công tác Marketing ......................................................................... 56Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 57 5.1. KẾT LUẬN................................................................................................ 57 5.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 57 viihttp://www.kinhtehoc.net
  • 9. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG    TrangBảng 1: Phân tích biến động tài sản theo thời gian ............................................. 23Bảng 2: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tài sản ................................ 26Bảng 3: Phân tích biến động nguồn vốn theo thời gian ....................................... 29Bảng 4: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn .......................... 30Bảng 5: Phân tích biến động theo thời gian của các khoản mục trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh .................................................................................... 32Bảng 6: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh .................................................................................... 35Bảng 7: Bảng so sánh hệ số công nợ qua các năm .............................................. 36Bảng 8: Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu ............................................ 37Bảng 9: Bảng vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân............... 38Bảng 10: Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả ........................................... 39Bảng 11: Bảng phân tích các hệ số thanh toán .................................................... 39Bảng 12: Vòng quay vốn chung .......................................................................... 42Bảng 13: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay .................... 43Bảng 14: Thời hạn thu tiền .................................................................................. 44Bảng 15: Thời hạn trả tiền ................................................................................... 44Bảng 16: Hệ số lãi gộp ......................................................................................... 45Bảng 17: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh lời ...................................................... 46Bảng 18: Bảng phân tích ROE ............................................................................. 49Bảng 19: Bảng chỉ tiêu cơ cấu tài chính .............................................................. 51Bảng 20: Bảng tổng hợp ...................................................................................... 52 viiihttp://www.kinhtehoc.net
  • 10. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH    TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân Minh Đức ................... 17Hình 2: Biểu đồ hệ số thanh toán vốn lưu động .................................................. 40Hình 3: Biểu đồ hệ số thanh toán hiện hành ........................................................ 40Hình 4: Biểu đồ hệ số thanh toán nhanh .............................................................. 41Hình 5: Biểu đồ suất sinh lời của doanh thu – ROS ............................................ 46Hình 6: Biểu đồ suất sinh lời của tài sản- ROA................................................... 47Hình 7: Biểu đồ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu- ROE ..................................... 47Hình 8: Sơ đồ Dupont .......................................................................................... 48Hình 9: Biểu đồ chỉ tiêu cơ cấu tài chính ............................................................ 51 ixhttp://www.kinhtehoc.net
  • 11. www.kinhtehoc.net DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT   CĐKT Cân đối kế toánDNTN Doanh nghiệp tư nhânĐvt Đơn vị tínhKQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanhROA Suất sinh lời của tài sảnROE Suất sinh lời vốn chủ sở hữuROS Suất sinh lời của doanh thuTXTV Thị xã Trà VinhTr.đ Triệu đồng xhttp://www.kinhtehoc.net
  • 12. www.kinhtehoc.net TÀI LIỆU THAM KHẢO   1. Nguyễn Tấn Bình, (2004). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê.2. Th.s Nguyễn Công Bình, Đặng Kim Cương, (2008). Phân tích các báo cáo tàichính, NXB Giao thông vận tải.3. TS. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS. Ngô Thế Chi, (2002). Hướng dẫn thực hànhkế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Thống Kê, HàNội.4. Trần Văn Chánh, Ngô Quang Huân, (2001). Quản trị tài chính doanh nghiệp,NXB Đại học quốc gia TP. HCM.5. Th.S Huỳnh Lợi, (2007). Kế toán quản trị, NXB Thống Kê.6. PGS-TS Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My, (2004). Kế toán doanh nghiệp vàphân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê. xihttp://www.kinhtehoc.net
  • 13. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh ở tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcnói riêng. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đếntình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấuđều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Để doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế nhữngrủi ro xảy ra, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích tình hình tài chính tạidoanh nghiệp mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới,vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tíchtình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản trị thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại,xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tình hình tài chính, từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tìnhhình tài chính. Việc phân tích tình hình tài chính chủ yếu dựa vào các báo cáothường niên của doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình hoạt động kinh doanhbằng các chỉ tiêu giá trị. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ,nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanhnghiệp theo quy định của Bộ Tài Chính. Tất cả các báo cáo tài chính đều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng nêulên những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt nào đó. Nắm bắt được vai trò quantrọng của việc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp tôi quyết định chọnđề tài “Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức” làmđề tài luận văn của mình.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm làm rỏ xu hướng, thựctrạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ ra thế mạnh và bất ổn trong kinh doanh, từGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 1 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 14. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcđó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời nhằm sử dụngvốn có hiệu quả. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình tài chính trong 3 năm qua 2006,2007, 2008 (dựa trên 3 bảng báo cáo tài chính). Mục tiêu 2: Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp. 1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán. 2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn. 3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận. 4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp quản trị tài chính nhằm khắc phụcnhững bất ổn mà doanh nghiệp đang gặp.1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm qua (2006, 2007, 2008) vẫn ổn định, có xu hướng tăng trưởng cao. Doanh nghiệp có những thuận lợi trong kinh doanh. Tình hình tài chính doanh nghiệp trong 3 năm qua có xu hướng giảm, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau thấp hơn năm trước. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay như thế nào? Các nhóm chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm qua của doanh nghiệp có gì thay đổi? Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 3 năm qua theo xu hướng nào? Doanh nghiệp có những thuận lợi và khó khăn gì trong kinh doanh? Nếu doanh nghiệp đang có những bất lợi những đề xuất nào có thể giúp doanh nghiệp khắc phục?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Địa bàn nghiên cứu Chọn doanh nghiệp tư nhân Minh Đức làm địa bàn cho đề tài nghiên cứu. 1.4.2. Thời gian Số liệu thu thập cho đề tài nghiên cứu được lấy trong 3 năm từ năm 2006-2008.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 2 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 15. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các chỉ số tài chính nhằm đểđánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Nguyễn Thanh Phương (2006). Phân tích các chỉ tiêu tài chính tại doanhnghiệp tư nhân Minh Đức. Bằng việc phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu củadoanh nghiệp bài phân tích đã cho biết rỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp,xu hướng và biện pháp khắc phục trong giai đoạn tới. Thông qua bài phân tíchnày giúp tôi biết rỏ hơn về cách tính và phương pháp so sánh các tỷ số tài chính,đồng thời hiểu rỏ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 3 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 16. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính 2.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính Phân tích tài chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào báo cáotài chính và các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tính và các kết luận hữu íchcho các quyết định kinh doanh. Phân tích tài chính là một công cụ sàng lọc khi lựachọn các ứng viên đầu tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậuquả về tài chính trong tương lai. Phân tích tài chính là m công cụ chuẩn đoán ộtbệnh khi đánh giá các hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, và là công cụđánh giá đối với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác. Phân tích tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà còn làquá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tài chínhhiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanhnghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gìsẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểmmạnh, khắc phục các điểm yếu. Nói cách khác, phân tích tài chính là cần làm sao cho các con số trên cácbáo cáo tài chính “biết nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rỏ tìnhhình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương án hoạt động kinhdoanh của những nhà quản lý các doanh nghiệp đó. 2.1.1.2. Nhiệm vụ, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính a. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là phân tích đánh giá thựctrạng hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của việc thu- chitiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, từ đó đề rabiện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 4 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 17. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức b. Ý nghĩa  Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tìnhhình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năngtiềm năng về vốn của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn.  Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả của doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạtđộng kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhấtlà chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt cácmục tiêu kinh doanh.  Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tácquản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiệncác chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước xem xét việc cho vay vốn… 2.1.2. Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh giá trị của tàisản và nguồn vốn của một tổ chức tại một thời điểm nào đó, thường là ngày cuốicùng của kỳ kế toán. 2.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trịcủa chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau. Việc so sánh được thực hiện cả về sốtuyệt đối lẫn tương đối. Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm)của chỉ tiêu: Mức tăng (giảm) = Mức độ kỳ sau – Mức độ kỳ trước Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu: Tỷ lệ tăng (giảm) = Mức tăng (giảm) : Mức độ kỳ trước Phân tích biến động theo thời gian cho ta thấy sự tăng (giảm) của tài sản,nguồn vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn. 2.1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm làm rỏ mối quan hệ giữa các khoảnmục tài sản trong tổng tài sản hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồnvốn, qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn…của doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 5 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 18. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sảntrong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, từ đóđánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp. Công thức tổng quát: Giá trị của các khoản mục tài sản Tỷ lệ khoản mục tài x 100 sản/ Tổng tài sản = Giá trị của tổng tài sản Giá trị của các khoản mục nguồn Tỷ lệ khoản mục vốn x 100 nguồn vốn/ Tổng = nguồn vốn Giá trị của tổng nguồn vốn Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá sự thay đổi về mặt kết cấu giữacác khoản mục tài sản trong tổng tài sản hoặc giữa các khoản mục nguồn vốntrong tổng nguồn vốn. Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng cách sosánh kết cấu giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng khoảnmục. Công thức tổng quát như sau: Mức tăng (giảm) về kết cấu = Tỷ lệ kỳ trước – Tỷ lệ kỳ sau 2.1.3. Phân tích khái quát Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ (tháng, quý, năm) 2.1.3.1. Phân tích biến động theo thời gian Tương tự như trường hợp của bảng cân đối kế toán, khi phân tích biến độngtheo thời gian của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng thực hiện so sánhcác chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau 2.1.3.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu Khi phân tích kết cấu, chỉ tiêu doanh thu thuần được xác định là quy môtổng thể, tương ứng tỷ lệ 100%. Các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh được xác định tỷ lệ theo kết cấu chiếm trong quy mô tổng thể đó. Qua việc xác định tỷ lệ các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu thuầnnhà quản trị sẽ đánh giá được hiệu quả của một đồng doanh thu thuần tạo trong kỳ.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 6 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 19. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức 2.1.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 2.1.4.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sựquan tâm của chủ sở hữu và đặc biệt là các chủ nợ. Tổng các khoản phải thu Hệ số khái quát về = công nợ Tổng các khoản phải trả Để có tình hình chung về công nợ, ta dùng hệ số khái quát để xem xét sựtương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chi tiết.Công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh, do đó duy trì vàđiều kiển công nợ một cách có kế hoạch và trôi chảy là một nghệ thuật trong kinhdoanh. Các chỉ tiêu cụ thể xem xét tình hình này là: các khoản phải thu và cáckhoản phải trả. a. Các khoản phải thu Các khoản phải thu được phân tích qua hai chỉ tiêu Doanh thu thuần Số vòng quay các = khoản phải thu Các khoản phải thu 360 Số ngày thu tiền = Số vòng quay các khoản phải thu Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt, doanhnghiệp có khách hàng quen thuộc ổn định và uy tín, thanh toán đúng hạn. Mặtkhác, số vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần nhưbán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường. b. Các khoản phải trả  Hệ số thanh toán vốn lưu động Trong tổng số tài sản lưu động bao gồm rất nhiều khoản mục có tính thanhkhoản khác nhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỉ lệ giữa tài sản có khả năngchuyển hóa thành tiền để trả nợ (tiền và các chứng khoán ngắn hạn) chiếm trongtài sản lưu động.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 7 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 20. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Tiền và các chứng khoán ngắn hạn Hệ số thanh toán = vốn lưu động Tài sản lưu động Trong đó, Vốn lưu động = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của vốn lưuđộng thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ đọng vốn, kém hiệu quả.  Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn nay còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ sốthanh khoản Tổng tài sản lưu động Hệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắnhạn, ý nghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạnmà không cần tới một khoản vay mượn thêm. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1(≥ 1)chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.  Hệ số thanh toán nhanh Tiền và các chứng khoán ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu độngtrước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toánnhanh càng cao. Tuy nhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốnlưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thểkhông hiệu quả. 2.1.4.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữuvốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. a. Số vòng quay vốn chung Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản tứclà so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động. Hệ số vòngGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 8 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 21. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcquay vốn tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói cách khác:một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số càng caohiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Doanh thu thuần Số vòng quay toàn bộ tài = sản (vòng) Tổng tài sản b. Số vòng luân chuyển hàng hóa Còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho hay số vòng quay kho là chỉ tiêu diễntả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa kinhdoanh phù hợp trên thị trường. Vòng quay hàng Giá vốn hàng bán tồn kho = Hàng tồn kho bình quân 360 Số ngày của một vòng = Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày của một vòng quay càngngắn) càng tốt, tuy nhiên với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trongkhâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gâymất uy tín doanh nghiệp. c. Thời hạn thanh toán Bao gồm thời hạn thu tiền và thời hạn trả tiền nói lên hiệu quả sử dụng vốn  Thời hạn thu tiền Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng hóacủa công ty, về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Các khoản phải thu bình quân Thời hạn thu tiền = Doanh thu bình quân một ngày  Thời hạn trả tiền Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, đặc biệt là khoản phải trả cho nhà cungcấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản trả nợ, xây dựng kế hoạch ngânGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 9 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 22. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcsách và chủ động điều tiết lượng tiền tệ trong kỳ kinh doanh, về nguyên tắc hệ sốnày càng cao thể hiện sự đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác. Các khoản phải trả bình quân Thời hạn trả tiền = Giá vốn hàng bán bình quân một ngày 2.1.4.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận a. Hệ số lãi gộp Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi phíkinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đếnlợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt l à chi phí bấtbiến, để đạt lợi nhuận. Lãi gộp Hệ số lãi gộp = Doanh thu Tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanhmà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp. b. Hệ số lãi ròng ( Suất sinh lời của doanh thu) Lãi ròng Hệ số lãi ròng = Doanh thu Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn gọilà suất sinh lời của doanh thu (ROS: return on sales), thể hiện một đồng doanhthu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. c. Suất sinh lời của tài sản Hệ số suất sinh lời của tài sản (ROA: return on asset), mang ý nghĩa: mộtđồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắpxếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả. Lãi ròng Suất sinh lời của tài sản = Tổng tài sản ROAGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 10 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 23. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng vàsố vòng quay tài sản. Phương trình trên được viết lại như sau: Suất sinh lời của tài sản Hệ số Số vòng quay = lãi ròng x tài sản ROA Lãi ròng Doanh thu ROA = x Doanh thu Tổng tài sản Suất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao vàhệ số lợi nhuận càng lớn. d. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Hệ số suất sinh lời vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) (ROE: return onequity) mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròngcho chủ sở hữu. Lãi ròng Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE = Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản.Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc vào suất sinh lời củatài sản (ROA). e. Phương trình DuPont Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lậpphương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty DuPont áp dụng nên thườnggọi là phương trình Dupont. Cụ thể: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính hay đòn cân nợ (FL-financial leverage) là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính (financial structure) củadoanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 11 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 24. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính = Vốn chủ sở hữu Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết như sau: Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = x x Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữuTác dụng của phương trình: Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quảsử dụng tài sản (vốn). Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời củavốn chủ sở hữu bằng phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch). Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khácnhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời. Căn cứ vào phương trình trên, biện pháp tăng ROE là: - Tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí; - Tăng số vòng quay tài sản; - Thay đổi cơ cấu tài chính: tỉ lệ nợ vay và tỉ lệ vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông). Lưu ý rằng, khi doanh thu tăng lên và doanh nghiệp đang có lãi, một sự tăngnợ vay sẽ làm cho ROE tăng cao. Ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm vàthua lỗ, tăng nợ vay sẽ là ROE giảm đi nghiêm trọng: nghĩa là khi ấy, ROE sẽ lệthuộc chủ yếu vào đòn bẩy tài chính . Đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho suất sinh lời của vốnchủ sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả; ngược lại chính đòn bẩy tài chínhlớn sẽ là động lực làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khốilượng hoạt động giảm và chính nó- với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tìnhtrạng tài chính của doanh nghiệp vào kết cục bi thảm.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 12 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 25. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh ĐứcSơ đồ DuPont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE Suất sinh lời của tài x Tỷ lệ tài sản/ Vốn chủ sản - ROA sở hữu Tỷ suất lợi nhuận (so với Số vòng quay tổng tài x doanh thu) - ROS sản Lợi nhuận ròng ÷ Doanh thu Doanh thu ÷ Tổng tài sản 2.1.4.4. Chỉ tiêu cơ cấu tài chính Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỉ trọng của nguồn vốn chủ sở hữuvà tỉ trọng nguồn vốn từ đi vay chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp.Cơ cấu tài chính là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, là đòn bẩy đầy sức mạnh đối vớichỉ tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn mangđầy tính rủi ro. a. Hệ số nợ so với tài sản Hệ số nợ hay tỷ số nợ là phần nợ vay chiếm trong tổng nguồn vốn Tổng số nợ Hệ số nợ = Tổng tài sản b. Hệ số nợ so với vốn Tổng nợ Hệ số nợ so với = vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữuGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 13 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 26. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Hệ số càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong trườnghợp ổn định khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi. Hệ số càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp khối lượnghoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu được chọn là 3 bảng báo cáo tài chính kết thúc năm 2006, 2007,2008 do doanh nghiệp tư nhân Minh Đức lập theo quy định của Bộ Tài Chính, cụthể là bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng lưu chuyển tiền tệ. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu Mục tiêu 1: Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp qua ba năm2006, 2007, 2008. Áp dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang và phân tích theo chiềudọc các bảng báo cáo tài chính  Phân tích theo chiều ngang Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến độngcủa một khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệcác khoản mục theo thời gian. Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quáttình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính.Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin đểđánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro nhận ra những khoản mục nào có biếnđộng cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân.  Phân tích theo chiều dọc Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằngmột tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%. Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối phân tích theo chiều dọc giúpchúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉtiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ đó, khái quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 14 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 27. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Mục tiêu 2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp. Áp dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối nhằm so sánh các chỉtiêu kinh tế của năm 2008 so với năm 2007 và so sánh 2007 với 2006.Điều kiện để so sánh: - Các chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung phản ánh và phươngpháp tính. - Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoản thời giannhư nhau. - Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.  So sánh số tuyệt đối: xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu năm 2008với trị số năm 2007, và 2007 với 2006. Kết quả so sánh cho thấy sự biến động vềsố tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế. Y = Y1 – Y0 Với Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích Y0 : trị số của chỉ tiêu gốc  So sánh số tương đối: là xác định số % tăng (giảm) giữa năm 2008 so vớinăm 2007 và 2007 so với 2006. Kết quả cho biết tốc độ phát triển hoặc kết cấu,mức phổ biến của chỉ tiêu kinh tế. T = Y1 / Y0 x 100 % Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn qua 2 năm: năm 2007 với 2006 và2008 với 2007, để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốnchủ sở hữu, tìm ra giải pháp tăng nâng cao ROE. Mục tiêu 3: Đề xuất những biện pháp quản trị tài chính nhằm khắc phụcnhững bất ổn mà doanh nghiệp đang gặp . Áp dụng phương pháp suy luận: Dựa vào kết quả phân tích các chỉ tiêu kinhtế trong 3 năm qua và dựa vào những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp,chúng ta có thể đưa ra kết luận chung về tình trạng quản lý kinh doanh của doanhnghiệp trước đó, biết được những khuyết điểm, những sai lầm thiếu sót mà doanhnghiệp đang có, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính để khắc phụctình trạng trên.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 15 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 28. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC3.1. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC a. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Minh Đức do bà Trần Thị Tỷ Phượng là người đạidiện theo pháp luật của doanh nghiệp. DNTN Minh Đức chuyên kinh doanh vậttư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kinhdoanh và phát triển nhà ở.Địa chỉ: 29C Hùng Vương, Phường 3- thị xã Trà Vinh- tỉnh Trà Vinh. (074). 3852417. Fax (074). 3854327 Doanh nghiệp tư nhân Minh Đức được thành lập vào năm 1992 theo quyếtđịnh 031411 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu tư cấp ngày27/11/1992. Khi mới hình thành doanh nghiệp chỉ là một cơ sở nhỏ, kinh doanhmột vài mặt hàng với số lượng tương đối không nhiều, thiếu các nguồn lực cầnthiết như: nguồn vốn, đất đai, công nghệ, kỹ năng quản lý, thị trường, thôngtin….cũng như thiếu sự liên kết giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế với nhau trong từng ngành hoặc trong từng vùng để nâng cao năng lựccạnh tranh và phát triển. Đến nay doanh nghiệp tư nhân Minh Đức đã có sứccạnh tranh lớn trên thị trường với hệ thống phân phối rộng khắp các huyện thịtrong toàn tỉnh Trà Vinh. b. Tổ chức quản lý hành chính Số lượng lao động hiện nay tại doanh nghiệp khoảng 40 ng ười với cơ cấu tổchức khác chặt chẽ bao gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán viên, 4 thủ kho và mộtsố nhân viên khác.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 16 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 29. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Chủ Doanh Nghiệp Kế Toán Thủ Phụ Trách Kinh Thủ Kho Trưởng Quỹ Doanh Trưởng Kế Toán Nhân Viên Thủ Viên Bán Hàng Kho Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DNTN MINH ĐỨCChức năng và nhiệm vụ của thành viên Chủ doanh nghiệp Có quyền chiếm hữu và định đoạt tài sản của doanh nghiệp, được tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh, các hình thức và cách thức huy động vốn, có quyềnkinh doanh xuất- nhập khẩu. Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của doanhnghiệp, khai thác và tìm kiếm thị trường, vạch ra chiến lược kinh doanh, chủđộng các phương thức quản lý khoa học hiện đại để nâng cao hiệu quả và khảnăng cạnh tranh. Là người đứng ra tìm kiếm hợp đồng và ký kết hợp đồng. Cóquyền tuyển, thuê và sử dụng lao động theo nhu cầu kinh doanh. Mục ti êu là phảilàm sao để đưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển, nâng cao uy tín doanhnghiệp, đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng trong và ngoài tỉnh. Ngoài ra chủ doanh nghiệp còn có quyền cho thuê và bán lại doanh nghiệp.Việc cho thuê doanh nghiệp không làm chấm dứt tư cách pháp nhân, tư cáchpháp lý của doanh nghiệp đó. Trong thời gian cho thu ê chủ doanh nghiệp tư nhânđã đăng ký phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật. Nếu bán toàn bộdoanh nghiệp thì chuyển giao quyền sở hữu cho người khác, bên mua phải đăngký lại, bên bán phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết trước ít nhất15 ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người khác.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 17 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 30. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Khi chủ doanh nghiệp muốn tạm ngưng hoạt động kinh doanh phải thôngbáo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế bằng văn bản về việc tạmngưng kinh doanh trước 15 ngày. Bên cạnh đó, chủ doanh nghiệp phải có nhiệm vụ kinh doanh đúng ng ànhnghề đã ghi trong giấy phép, đảm bảo chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăngký. Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước. Phải ghichép sổ sách kế toán theo quy định, kê khai và định kỳ báo cáo chính xác đầy đủthông tin về doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh. Ưu tiên sử dụng laođộng trong nước và tôn trọng các quyền của họ theo pháp luật quy định. Phải tuânthủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảovệ tài nguyên môi trường, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa.  Trưởng phòng kinh doanh Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanhtuần, tháng, quý, năm dựa trên khả năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp. Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, giá cả, cân đối hàng hóa đầu vào, đầu ra,thực hiện kinh doanh có lãi. Tham mưu cho ban lãnh đạo để thực hiện mở rộng kinh doanh, liên kết vớicác đơn vị kinh tế trong và ngoài nước nhằm khai thác các nguồn hàng phục vụtrực tiếp cho nhân dân trong tỉnh. Làm tham mưu việc khai thác nguồn hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế, tậphợp báo cáo thống kê kịp thời và đúng biểu mẫu quy định.  Kế toán Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được duyệt, lập chỉ tiêu tài chính đúng với các yêucầu, đúng với mọi mặt hàng hoạt động của doanh nghiệp. Theo dõi giám sát các hợp đồng kinh tế, hợp đồng tín dụng và với mọi phátsinh về tài chính, lập báo cáo thống kê kinh tế kịp thời và đầy đủ theo biểu mẫu,chi tiêu, nội dung và phương pháp theo đúng quy định của luật kế toán. Hàngtháng, quý, năm phải quyết toán kịp thời, chính xác đúng thời hạn quy định củacơ quan có thẩm quyền. Các số lượng ghi chép của kế toán phải đảm bảo tính trung thực và chính xác.Theo định kỳ phải tổ chức kiểm kê hàng hóa, tài sản, tiềm mặt của doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 18 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 31. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh ĐứcHạch toán chính xác đầy đủ, hiệu quả sản xuất kinh doanh để báo cáo chủ doanhnghiệp cũng như các cơ quan có thẩm quyền. Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, các quỹđể lại doanh nghiệp. Tổ chức thi hành và củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán và các bộphận trực thuộc theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý được quy định trong luật kếtoán và các quy định cụ thể khác. Quản lý tiền mặt tồn quỹ chặt chẽ, an toàn (đảm bảo số dư tiền mặt hàng ngày).Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả, đảm bảo sử dụng có hiệu quả, đúng mụcđích. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các khoản phí. Kế toán phải cập nhật thông tin về thuế thật nhanh và chính xác vì luật thuếluôn thay đổi.  Kế toán trưởng Kế toán trưởng thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công việc kế toán, thốngkê của đơn vị đồng thời thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế tàichính của đơn vị. Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước thủ trưởng đơn vị. Kế toán trưởng có trách nhiệm cụ thể: tổ chức bộ máy kế toán thống kê, tổchức phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động của đơn vị, lập đầy đủvà đúng các báo cáo kế toán theo quy định, thực hiện việc trích nộp thanh toántheo đúng chế độ, thực hiện đúng các quy định về kiểm kê, tiến hành phân tíchkinh tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh đồng thời củng cố vàhoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế trong đơn vị. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có quyền phân công, chỉ đạo trực tiếp tất cảcác nhân viên viên kế toán, thống kê làm việc tại đơn vị, các loại báo cáo kế toáncũng như các hợp đồng phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý.Kế toán trưởng được quyền từ chối, không thực hiện những mệnh lệnh vi phạmpháp luật đồng thời phải báo cáo kịp thời những hành động sai trái của nhữngthành viên trong đơn vị cho các cấp có thẩm quyền tương ứng.  Thủ quỹ Là người có trách nhiệm lưu giữ và luân chuyển tiền, quản lý tiền mặt thực tếphát sinh. Hàng ngày thủ quỹ có trách nhiệm kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế phát sinhvà đối chiếu sổ sách ký vào sổ quỹ (viết tay hoặc bản in).GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 19 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 32. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Có quyền yêu cầu kế toán cơ sở đối chiếu kịp thời số liệu trên quỹ tiền mặtvà sổ kế toán, cũng như kiểm kê đột xuất khi cần, được phụ trách tại cơ sở và cácbộ phận liên quan tại cơ sở. Khi phát hiện sự việc có liên quan, ảnh hưởng thiệthại đến tiền mặt có quyền báo cáo trực tiếp với phụ trách cơ sở.  Thủ kho Hàng ngày, thủ kho có trách nhiệm xem xét số lượng nhập kho và số lượngxuất kho để xem số lượng hàng còn tồn lại trong kho là bao nhiêu sau đó đốichiếu với kế toán. c. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp Năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 dương lịch và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm. Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng theo quyđịnh của Bộ tài chính là chế độ dùng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguyên tắcvà phương pháp ghi nhận doanh thu tuân thủ theo chuẩn mực kế toán số 14. Sổ sách kế toán của doanh nghiệp được ghi chép theo hình thức nhật kýchung và được thực hiện trên máy tính, được mở đầy đủ và giữ đúng theo quy địnhhiện hành, cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính. Trongthời gian 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo hàng năm của doanhnghiệp được gửi đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. d. Hệ thống phân phối và các mối quan hệ Nhờ vào sự nổ lực của toàn thể nhân viên, chiến lược kinh doanh phù hợp, sựuy tín trong kinh doanh của doanh nghiệp mà sau nhiều năm hoạt động Minh Đứctừ một cơ sở nhỏ bé đã có thể đứng vững cạnh tranh với các doanh nghiệp c ùngngành khác, Minh Đức có hệ thống phân phối tại 8 huyện thị trong to tỉnh Trà ànVinh với trên 250 khách hàng là đại lý. Có mối quan hệ giao dịch với hơn 100 nhàcung cấp tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Long, CầnThơ, An Giang, Kiên Giang…với các ngành nghề đã đăng ký như: kinh doanh vậttư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, vận tải, hàng hóa, mua bán xăng dầu và các sảnphẩm có liên quan khác, kinh doanh phát triển nhà ở, xây dựng công trình dândụng và công trình công nghiệp. Trong đó kinh doanh vật tư nông nghiệp, vật liệuxây dựng, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kinh doanh phát triển nhà ở lànhững thế mạnh và là ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 20 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 33. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP HIỆN NAY Hiện nay DNTN Minh Đức hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanhvật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kinhdoanh phát triển nhà ở, trụ sở chính của doanh nghiệp tại 29C, Hùng Vương-Phường 3- TXTV. Hệ thống kho bãi gồm 3 kho với sức chứa khoảng 500-1.000tấn/kho, gồm các kho: Kho 1: 459 Nguyễn Đáng- Phường 6- TXTV chuyên kinh doanh trang trí nộithất với các loại mẫu mã và kiểu dáng hiện đại thích hợp với nhu cầu thị trườngtrong đó có các loại mặt hàng như: nước sơn, gạch với đủ loại màu sắc và kích cỡkhác nhau, đảm bảo chất lượng. Do kho hàng tọa lạc trên đường tránh quốc lộ 53nên rất thuân lợi cho việc chuyên chở bằng đường bộ, mặt khác khu vực này dâncư đông đúc nên rất thuận lợi cho việc buôn bán. Kho 2: 110 Bạch Đằng- Phường 4- TXTV là kho chứa phân bón và vật liệuxây dựng. Kho được nằm tiếp giáp với sông Long Bình nên rất thuận lợi cho việcchuyên chở đường bộ lẫn đường thủy, được xem là nơi mua bán sầm uất nhất. Kho 3: Cầu Long Bình 2- khóm 4- Phường 5- TXTV. Chuyên bán nhựa, bìnhxịt, nón bảo hộ lao động, nhận ký gởi và kinh doanh bất động sản. Đây là nơi lýtưởng để mua bán và vận chuyển. Hiện tại số lượng sà lan là 2 chiếc với trọng tài 280 tấn và 600 tấn để phụcvụ việc chuyên chở đất cát và vật liệu xây dựng cho các công trình dân dụng vàcác công trình công nghiệp. Số lượng xe tải 8 chiếc dùng để vận chuyển hàng đếncác đại lý. Bên cạnh đó, còn có một số loại xe khác dùng để chở hàng đến các đạilý gần và các khách hàng trong khu vực phục vụ cho việc bán lẻ. Ngoài ra,DNTN Minh Đức còn xây cất khu chung cư Minh Đức với mục đích phục vụ chonhu cầu của công nhân viên và tất cả mọi người dân có nhu cầu về chổ ở.3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆPQUA BA NĂM (2006 -2007 -2008) Nhìn chung doanh thu hàng năm của doanh nghiệp giảm, năm 2007 giảm7.084 tr.đ (giảm 9,7%) so với năm 2006, năm 2008 giảm 5.860 tr.đ (giảm 8,9%)so với 2007, doanh thu giảm không thể đánh giá hoạt động kinh doanh đi xuốngvì chi phí bỏ ra của doanh nghiệp cũng giảm đáng kể, giảm nhiều hơn so với tốcđộ giảm của doanh thu. Năm 2007 chi phí giảm 8.197 tr.đ (giảm 11,1%) so vớiGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 21 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 34. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcnăm 2006, năm 2008 giảm 6.015 tr.đ (giảm 9,2%) so với năm 2007, do tình hìnhkinh tế chung của cả nước có nhiều biến động nên doanh nghiệp đã giảm quy môhoạt động, tuy nhiên vẫn đảm bảo có lợi nhuận. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp trong năm 2006 lỗ 723 tr.đ nguyênnhân là do doanh nghiệp bị hỏa hoạn, lại không có bảo hiểm rủi ro nên đã làm chiphí tăng cao dẫn đến lợi nhuận trong năm bị lỗ, sang năm 2007 nhờ vào sự nổ lựcchung của toàn nhân viên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từng bước đượccủng cố theo chiều hướng khả quan, lợi nhuận trong năm đạt 390 tr.đ. Năm 2008 lợinhuận của doanh nghiệp tiếp tục tăng 155 tr.đ (tăng 39,7%) so với năm 2007, chothấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, biết tiết kiệm chi phí, tận dụng tối đanguồn vốn sẳn có làm tăng khả năng sinh lời, có chiến lược kinh doanh phù hợp… Do doanh nghiệp bị lỗ nặng nên được chuyển lỗ thuế thu nhập doanhnghiệp, doanh nghiệp chỉ nộp thuế trong quá trình hoạt động chuyển quyền sửdụng đất, chuyển quyền thuê đất có phát sinh trong 2 năm 2007, 2008. L ợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp tăng qua các năm, cho thấy doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh có hiệu quả.Bảng 1: KẾT QUẢ KINH DOANH QUA 3 NĂM CỦA DOANH NGHIỆP Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 07/06 08/07 CHỈ TIÊU Tỷ lệ Tỷ lệ 2006 2007 2008 Số tiền Số tiền (%) (%)Doanh thu 72.953 65.869 60.009 (7.084) (9,7) (5.860) (8,9)Chi phí 73.676 65.479 59.464 (8.197) (11,1) (6.015) (9,2)Lợi nhuận trước thuế (723) 390 545 1,113 153,9 155 39,7Thuế thu nhập doanh nghiệp 15 24 15 9 60,0Lợi nhuận sau thuế (723) 375 521 1.098 151,9 146 38,9 Nguồn: Phòng kế toán3.4. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 3.4.1. Thuận lợi Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên doanh vật tư nông nghiệp,vật liệu xây dựng, phát triển nhà ở…đây là loại hình kinh doanh đạt hiệu quả caobởi vì gắn liền với hoạt động sản xuất, nhu cầu của người dân.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 22 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 35. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Doanh nghiệp có vị trí rất thuận lợi: nơi tập trung khu dân cư đông đúc củatỉnh, vừa có thể lưu thông đường bộ và cả đường thủy, dễ dàng cho việc mua bánhàng hóa. Được sự quan tâm của các ngành chức năng của tỉnh Trà Vinh, doanhnghiệp đã thuận lợi trong việc vay vốn kinh doanh, mặc dù tài sản cố định củadoanh nghiệp nhỏ hơn số nợ vay cần thiết. Doanh nghiệp có nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp khác trong tỉnh,tạo mối quan hệ với khách hàng tốt, có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh. Ban lãnh đạo và công nhân viên luôn cải tiến lề lối làm việc để phù hợp vớisự phát triển của doanh nghiệp, luôn đề ra mục tiêu xem trọng khách hàng, vớiphương châm “ Khách hàng là thượng đế”, máy móc, thiết bị, phương tiện vậntải… luôn được đầu tư cải tiến nhằm đáp ứng cho hoạt động kinh doanh. 3.4.2. Khó khăn Từ khi thành lập đến nay doanh nghiệp luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt củacác doanh nghiệp cùng ngành với những lợi thế hơn về vốn, bề dày lịch sử, uy tínthương trường…do đó nhu cầu tìm kiếm khách hàng cũng như thỏa mãn nhu cầucủa họ ngày càng khó khăn hơn. Do thiếu vốn hoạt động nên việc mở rộng quy mô kinh doanh gặp nhiều khókhăn, doanh nghiệp phải huy động từ các khoản vay nên chịu nhiều áp lực về lãisuất và trả vốn khi đến hạn. Để tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng, doanh nghiệp đã thực hiệnchính sách bán trả chậm tạo gánh nặng cho việc quản lý công nợ. Do doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng: vật tư nông sản, vật liệu xâydựng, xây dựng dân dụng và công nghiệp, kinh doanh và phát triển nhà ở… nênkhó quản lý trong khâu mua hàng, tiêu thụ, khó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh thu, bộ máy quản lý cồng kềnh, cần nhiều nhân viên… Do tình hình kinh tế chung biến động theo chiều hướng không tốt, ảnhhưởng của lạm pháp, giá cả tăng cao, sức mua của người dân giảm, nhìn chunghầu hết tất cả các doanh nghiệp điều rơi vào tình trạng ứ động nguồn vốn, hànghóa nhiều nhưng chưa được tiêu thụ nhanh, làm tăng chi phí bảo quản, cất trữ…GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 23 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 36. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức3.5. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN Để có thể đứng vững trước những cơ hội và thách thức trong điều kiện cạnhtranh với các doanh nghiệp cùng ngành, Minh Đức đã đề ra cho mình phươnghướng và nhiệm vụ thích hợp sau: - Khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài, đẩy mạnh tiến độthi công, hoàn thành các hạng mục công trình: (Công trình nhà chung cư P6- Phầnđất; Công trình chung cư P6- Phần nhà ABC; Công trình nhà chung cư K4-P5;Công trình chung cư P6- Phần nhà E) thúc đẩy các chủ đầu tư thanh toán phầnkhối lượng hoàn thành để doanh nghiệp có thể thu hồi vốn càng sớm càng tốt… - Giải quyết nợ tồn đọng trong những năm qua nhằm quay nhanh vòng quayvốn, tìm thêm khách hàng mới với những chính sách kinh doanh như: bán hàng trảchậm, chiết khấu thanh toán…để giải phóng hàng tồn kho. - Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, củng cố phát triển thị trường, tạosự tín nhiệm đối với khách hàng. - Đầu tư thêm phương tiện chuyên chở nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên chởhàng đến tận nơi cho khách hàng đúng thời gian quy định, đào tạo nâng cao trìnhđộ đội ngũ nhân viên bán hàng. - Ngoài ra còn có những chính sách khác để giúp doanh nghiệp tồn tại vàngày càng làm ăn có hiệu quả.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 24 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 37. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH ĐỨC4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG BA NĂM QUA 4.1.1. Phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán Phân tích khái quát bảng CĐKT tức là phân tích khái quát về tình hình tàisản và nguồn vốn để so sánh tổng tài sản, nguồn vốn của năm sau so với nămtrước từ đó thấy được quy mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũng nhưkhả năng sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp. 4.1.1.1. Phân tích tình hình tài sản Tài sản của doanh nghiệp được công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiệncơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh. Phân tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài sảnnhằm giúp nhà quản lý tìm hiểu về sự thay đổi giá trị, tỷ trọng của tài sản quatừng năm như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực haythụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với năng lực kinh tế đểphục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp haykhông. Phân tích biến động các khoản mục doanh nghiệp cung cấp cho nhà quảntrị nhìn về quá khứ sự biến động tài sản doanh nghiệp nhằm tìm kiếm một xuhướng, bản chất sự biến động tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích tìnhhình tài sản thường được tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều dọc vàtheo chiều ngang. a. Phân tích biến động theo thời gianGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 25 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 38. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN THEO THỜI GIAN Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM CHỈ TIÊU 07 / 06 08 / 07 2006 2007 2008 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 11.464 12.816 37.559 1.352 12 24.743 193 I- Tiền và các khoản tương đương tiền 2.013 137 433 (1.876) (93) 296 216 II-Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - III- Các khoản phải thu ngắn hạn 38 106 6.948 68 179 6.842 6.455 1-Phải thu của khách hàng - - 6.941 - - 6.941 - 2- Các khoản phải thu khác 38 106 7 68 179 (99) (93) IV- Hàng tồn kho 9.360 12.502 29.239 3.142 34 16.737 134 - Hàng tồn kho 9.360 12.502 29.239 3.142 34 16.737 134 V- Tài sản ngắn hạn khác 53 71 939 18 34 868 1.223 1- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 53 71 857 18 34 786 1.107 2- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước - - 82 - - 82 - B- TÀI SẢN DÀI HẠN 2.689 2.629 2.695 (60) (2) 66 3 I- Tài sản cố định 2.445 2.351 2.404 (94) (4) 53 2 1- Nguyên giá 4.884 5.213 5.717 329 7 504 10 2- Giá trị hao mòn lũy kế (2.439) (2.862) (3.313) (423) 17 (451) 16 II- Bất động sản đầu tư - - - - - - - III- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - - - - - IV- Tài sản dài hạn khác 244 278 291 34 14 13 5 - Tài sản dài hạn khác 244 278 291 34 14 13 5 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 14.153 15.445 40.254 1.292 9 24.809 161 Nguồn: Bảng cân đối kế toánGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 26 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 39. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tình hình tài sản của doanh nghiệp trong3 năm qua có xu hướng tăng cao: năm 2007 tăng so với nă 2006 là 1.292 tr.đ m(tăng 9%), năm 2008 tăng so với năm 2007 là 24.809 tr.đ (tăng 161%). Trongnhững năm qua tài sản của doanh nghiệp không ngừng tăng cao l do có nhiều àkhoản mục tài sản tăng cao cụ thể  Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng cao qua các năm, năm 2007tăng so với năm 2006 là 1.352 tr.đ (tăng 12%), sang năm 2008 chỉ tiêu này lạităng rất cao 24.734 tr.đ (tăng 193%) so với năm 2007 nguyên nhân chủ yếu là dotất cả các chi tiêu tài sản ngắn hạn đều tăng: Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2007 giảm so với năm 2006 là1.876 tr.đ (giảm 93%) sang năm 2008 lại tăng cao là 296 tr.đ (tăng 216%) so vớinăm 2007, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với lượng tiền trong năm 2006. Sở dĩnăm 2007 có sự thay đổi lượng tiền là do doanh nghiệp đưa lượng tiền vào quátrình hoạt động kinh doanh, đây là tín hiệu tốt đối với doanh nghiệp, tuy nhiên dolượng tiền dự trữ không đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắnhạn nên sang năm 2008 doanh nghiệp đã tăng lượng tiền dự trữ lên tuy nhhiênkhông nhiều. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng cao qua các năm cụ thể năm 2006 là 38 tr.đ,năm 2007 là 106 tr.đ, năm 2008 là 6.948 tr.đ, nguyên nhân chủ yếu là do chỉ tiêu“Phải thu khách hàng” tăng cao, năm 2008 là 6.941 tr.đ trong khi đó 2 năm đầudoanh nghiệp không có chỉ tiêu này. Khoản “Phải thu khách hàng” tăng có thể cónguyên nhân tích cực là do doanh nghiệp tăng bán hàng theo phương thức trảchậm, doanh thu tăng kéo theo khoản phải thu khách hàng tăng. Tuy nhiên,khoản phải thu khách hàng tăng cũng có thể bị đánh giá không tốt vì bị chiếmdụng vốn, khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp kém, doanh nghiệp cần t ìm biệnpháp thu nợ hiệu quả hơn. Hàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng ngày càng cao,năm 2007 tăng 3.142 tr.đ (tăng 34%) so với năm 2006, sang năm 2008 tăng16.737 tr.đ (tăng 134%) so với năm 2007, điều này cho thấy doanh nghiệp cólượng hàng hóa tích trữ có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng bất cứ lúc nào,tuy nhiên lượng hàng tồn kho quá cao cũng cho thấy doanh nghiệp còn tồn độngGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 27 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 40. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcvốn, bỏ nhiều chi phí cho việc lưu trữ, bảo quản…chiến lược kinh doanh chưaphù hợp với tình hình kinh tế. Tài sản ngắn hạn khác: tăng cao nguyên nhân chủ yếu là do thuế giá trị giatăng được khấu trừ tăng rất cao, năm 2007 tăng 18 tr.đ (tăng 34%) so với năm2006, năm 2008 tăng rất cao, tăng 786 tr.đ (tăng 1.107%) so với năm 2007.  Tài sản dài hạn của doanh nghiệp nhìn chung tương đối ổn định tuy năm2007 giảm 60 tr.đ (giảm 2%) so với 2006, nhưng năm 2008 tăng lên 66 tr.đ (tăng 3%)so với năm 2007, sự thay đổi này là do: Tài sản cố định có biến động tương đối nhẹ, năm 2007 giảm 94 tr.đ (giảm 4%)so với năm 2006, nhưng sang năm 2008 tăng 53 tr.đ (tăng 2%) so với năm 2007, tuynhiên vẫn còn thấp hơn so với năm 2006. Sở dĩ có sự thay đổi này là do doanh nghiệpmua thêm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Tài sản cố định khác cũng tăng từ 244 tr.đ năm 2006 lên đến 291 tr.đ năm 2008 Tài sản của doanh nghiệp qua các năm đều tăng mạnh, mặc dù có một vàichỉ tiêu giảm, nhưng tỉ lệ giảm lại không đáng kể so với tốc độ tăng của các chỉtiêu trong tổng tài sản. Tuy nhiên, hàng tồn kho tăng mạnh cho thấy chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp chưa phù hợp với tình hình kinh tế. b. Phân tích kết cấu và biến động kết cấuGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 28 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 41. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 3: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG KẾT CẤU CỦA TÀI SẢN Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH NĂM KÊT CẤU CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 NĂM NĂM Số tiền % Số tiền % Số tiền % 07/06 08/07 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 11.464 81,0 12.816 83,0 37.559 93,3 2,0 10,3 I- Tiền và các khoản tương đương tiền 2.013 14,2 137 0,9 433 1,1 (13,3) 0,2 II-Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - - III- Các khoản phải thu ngắn hạn 38 0,3 106 0,7 6.948 17,3 0,4 16,6 1-Phải thu của khách hàng - - - - 6.941 17,2 - 17,2 2- Các khoản phải thu khác 38 0,3 106 0,7 7 0,0 0,4 (0,7) IV- Hàng tồn kho 9.360 66,1 12.502 80,9 29.239 72,6 14,8 (8,3) - Hàng tồn kho 9.360 66,1 12.502 80,9 29.239 72,6 14,8 (8,3) V- Tài sản ngắn hạn khác 53 0,4 71 0,5 939 2,3 0,1 1,8 1- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 53 0,4 71 0,5 857 2,1 0,1 1,6 2- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước - - - - 82 0,2 - 0,2 B- TÀI SẢN DÀI HẠN 2.689 19,0 2.629 17,0 2.695 6,7 (2,0) (10,3) I- Tài sản cố định 2.445 17,3 2.351 15,2 2.404 6,0 (2,1) (9,2) 1- Nguyên giá 4.884 34,5 5.213 33,7 5.717 14,2 (0,8) (19,5) 2- Giá trị hao mòn lũy kế (2.439) 17,2 (2.862) 18,5 (3.313) 8,2 (1,3) 10,3 II- Bất động sản đầu tư - - - - - - - - III- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - - - - - - IV- Tài sản dài hạn khác 244 1,7 278 1,8 291 0,7 0,1 (1,1) - Tài sản dài hạn khác 244 1,7 278 1,8 291 0,7 0,1 (1,1) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 14.153 100,0 15.445 100,0 40.254 100,0 0,0 0,0 Nguồn: Bảng cân đối kế toánGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 29 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 42. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Dựa vào bảng phân tích ta thấy kết cấu tài sản có sự biến động thiên về tàisản ngắn hạn: năm 2008 chiếm 93,3% trong tổng tài sản và tăng cao trong 3 nămliền, điều đó cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ khiđến hạn trong thời gian ngắn. Tuy nhiên cũng cho ta thấy được sự yếu kém trongkhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa ứ động ngày càng nhiều, hàng tồn kho chiếm tỷlệ lớn trong tổng tài sản, năm 2006 là 66,1%, năm 2008 là 72,6%. Trong kết cấu tài sản các khoản mục tài sản đều có xu hướng tăng tuy nhiêntài sản cố định lại giảm qua các năm, năm 2006 chiếm 17,3%, năm 2007 chiếm15,2%, năm 2008 chiếm 6,0% trong tổng tài sản, tài sản cố định giảm không phảido doanh nghiệp không chịu đầu tư mua thêm trang thiết bị mới mà nguyên nhânchính là do tốc độ tăng của tổng tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản cốđịnh. Tương tự như vậy, tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp cũng giảm năm2007 là 1,8%, năm 2008 là 0,7%. Tiền và các khoản tương đương tiền tương đốigiảm mạnh năm 2006 là 14,2%, năm 2007 là 0,9% (giảm 13,3%), năm 2008 là1,1% trong tổng tài sản, điều này cho thấy lượng tiền lưu động trong doanhnghiệp giảm mạnh, doanh nghiệp biết sử dụng tiền đem đầu tư, kinh doanh, biếtcách sử dụng đồng tiền hiệu quả hơn, tuy nhiên lượng tiền vẫn chiếm tỷ trọngthấp nguy cơ thiếu tiền mặt thanh toán cao, doanh nghiệp cần xem xét lại. Nhìn chung tài sản của doanh nghiệp hàng năm tăng cao chủ yếu là tài sảnngắn hạn tăng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản. Tuy doanh nghiệpchưa linh hoạt trong khâu tiêu thụ nhưng vẫn thấy được khả năng nhạy bén trongkinh doanh, biết tận dụng nguồn vốn sẳn có để đầu tư. 4.1.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn Nguồn vốn doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn vốn tàitrợ và khả năng tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích tình hình nguồn vốn tức là phân tích biến động các khoản mục nguồnvốn nhằm giúp cho nhà quản trị tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng củanguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấuhiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp vớiviệc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khaithác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.Phân tích biến động các khoản mục nguồn vốn cung cấp thông tin cho nhà quảnGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 30 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 43. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứctrị nhìn về quá khứ sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm tìm kiếmmột xu hướng, bản chất sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, phântích tình hình nguồn vốn thường tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiềungang, theo chiều dọc. a. Phân tích biến động theo thời gian Quan sát giá trị nợ phải trả của doanh nghiệp hàng năm tăng, năm 2007 tăng905 tr.đ (tăng 21%) so với năm 2006, và năm 2008 tăng lên rất cao 24.288 tr.đ(tăng 460%), mức tăng chủ yếu này là do vay nợ ngắn hạn tăng một cách đột biếnvào năm 2008. Vay nợ ngắn hạn tăng mức độ khác thường có thể gây ảnh hưởngxấu đến tình hình kinh doanh chung của cả doanh nghiệp, nếu các món nợ này đếnhạn trả cùng một lúc, doanh nghiệp sẽ không có đủ khả thanh toán, dễ dẫn đến tìnhtrạng phá sản, doanh nghiệp cần nên chú ý hơn khoản mục này. Khoản mục “Phảitrả cho người bán” hàng năm tăng cao, năm 2007 tăng 1.155 tr.đ (tăng 924%) sovới năm 2006, và năm 2008 tăng 664 tr.đ (tăng 52%) so với năm 2007, điều nàychứng tỏ doanh nghiệp biết sử dụng vốn của doanh nghiệp khác để phục vụ chohoạt động kinh doanh của mình, hay nói cách khác doanh nghiệp đi chiếm dụngvốn doanh nghiệp khác, nhưng nhìn theo khía cạnh khác, ta có thể nói rằng doanhnghiệp không đủ khả năng thanh toán tiền h cho nhà cung cấp. àng Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm tăng lên nhưng tăngchậm hơn so với sự tăng lên của nợ phải trả, năm 2007 tăng 387 tr.đ (tăng 4%) sovới năm 2006, và năm 2008 tăng 521 tr.đ (tăng 5%) so với năm 2007. Nguồn vốnchủ sở hữu tăng lên hoàn toàn là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên.Điều này chứng tỏ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhữngnăm qua có hiệu quả nên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 31 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 44. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN THEO THỜI GIAN Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 07/06 08/07 CHỈ TIÊU Tỷ lệ Tỷ lệ 2006 2007 2008 Số tiền Số tiền (%) (%) A- NỢ PHẢI TRẢ 4.375 5.280 29.568 905 21 24.288 460 I- Nợ ngắn hạn 4.375 5.280 29.568 905 21 24.288 460 1- Vay ngắn hạn 4.250 4.000 27.624 (250) (6) 23.624 591 2- Phải trả cho người bán 125 1.280 1.944 1.155 924 664 52 II- Nợ dài hạn - - - - - - - B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 9.778 10.165 10.686 387 4 521 5 I- Vốn chủ sở hữu 9.778 10.165 10.686 387 4 521 5 1- Vốn đầu tư chủ sở hữu 9.340 9.340 9.340 0 0 0 0 2- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 438 825 1.346 387 88 521 63 II- Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 14.153 15.445 40.254 1.292 9 24.809 161 Nguồn: Bảng cân đối kế toánGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 32 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 45. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức b. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn Bảng 5: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG KẾT CẤU CỦA NGUỒN VỐN Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH NĂM KÊT CẤU CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 NĂM NĂM Số tiền % Số tiền % Số tiền % 07/06 08/07 A- NỢ PHẢI TRẢ 4.375 30,9 5.280 34,2 29.568 73,5 3,3 39,3 I- Nợ ngắn hạn 4.375 30,9 5.280 34,2 29.568 73,5 3,3 39,3 1- Vay ngắn hạn 4.250 30,0 4.000 25,9 27.624 68,6 (4,1) 42,7 2- Phải trả cho người bán 125 0,9 1.280 8,3 1.944 4,9 7,4 (3,4) II- Nợ dài hạn - - - - - - - - B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 9.778 69,1 10.165 65,8 10.686 26,5 (3,3) (39,3) I- Vốn chủ sở hữu 9.778 69,1 10.165 65,8 10.686 26,5 (3,3) (39,3) 1- Vốn đầu tư chủ sở hữu 9.340 66,0 9.340 60,5 9.340 23,2 (5,5) (37,3) 2- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 438 3,1 825 5,3 1.346 3,3 2,2 (2,0) II- Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - - - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 14.153 100,0 15.445 100,0 40.254 100,0 0,0 0,0 Nguồn: Bảng cân đối kế toánGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 33 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 46. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Kết cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng, năm 2007 tăng 3,3% so vớinăm 2006, và năm 2008 tăng 39,3% so với năm 2007, trong khi đó kết cấu vốnchủ sở hữu lại giảm tương đối theo sự tăng lên của kết cấu nợ phải trả, năm 2007giảm 3,3% so với năm 2006, và năm 2008 giảm 39,3% so với năm 2007, cụ thể: Kết cấu nợ phải trả tăng lên chủ yếu là do tăng vay ngắn hạn từ năm 2006là 30% đến năm 2008 là 68,6% trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, “Phảitrả người bán” trong năm 2007 tăng 7,4% so với năm 2006, tuy nhiên sang năm2008 tỷ lệ này đã giảm, năm 2007 chiếm 8,3% trong khi 2008 chỉ còn 4,9% trongtổng nguồn vốn. Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm chủ yếu là dovốn đầu tư chủ sở hữu giảm, năm 2006 chiếm 66% đến năm 2008 chỉ còn 23,2%tuy nhiên về giá trị tuyệt đối thì khoản mục này hoàn toàn không đổi. Lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối tuy có tăng về giá trị tuyệt đối nhưng so với tổng nguồnvốn lại giảm. Điều này phần nào phản ảnh trong năm 2008, tài sản cố định mớiđầu tư thêm chưa phát huy hết hiệu quả của chúng. 4.1.2. Phân tích khát quát báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Nếu như phần trước phân tích bảng CĐKT cho ta biết phần nào sức mạnhtài chính, tình hình sử dụng vốn, mục đích sử dụng vốn…thì việc phân tích cáckhoản mục báo cáo KQHĐKD sẽ bổ sung thêm các thông tin về tài chính, gópphần làm cho “bức tranh” tài chính của doanh nghiệp sinh động hơn. Nó sẽ giúpcho nhà quản lý có được niềm tin đáng tin cậy từ thu nhập, chi phí, lợi nhuận củadoanh nghiệp và cũng giúp cho nhà quản lý phần nào nhận thức được nguồn gốc,khả năng tạo lợi nhuận và những xu hướng của chúng trong tương lai. Việc phântích này cần phải kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theo chiều dọc cácmục trên báo cáo KQHĐKD trên cơ sở am hiểu về những chính sách kế toán,những đặc điểm sản xuất kinh doanh, những phương hướng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp. 4.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian Tương tự như trường hợp phân tích bảng CĐKT, khi phân tích biến độngtheo thời gian của báo cáo KQHĐKD doanh nghiệp cũng thực hiện so sánh cácchỉ tiêu trong 3 năm.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 34 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 47. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG THEO THỜI GIAN CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO KQHĐKD Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 07/06 08/07 CHỈ TIÊU Tỷ lệ Tỷ lệ 2006 2007 2008 Số tiền Số tiền (%) (%) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 72.280 65.130 59.386 (7.150) (9,9) (5.744) (8,8) 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 72.280 65.130 59.386 (7.150) (9,9) (5.744) (8,8) 4. Giá vốn hàng bán 68.855 63.103 58.133 (5.752) (8,4) (4.970) (7,9) 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.425 2.027 1.253 (1.398) (40,8) (774) (38,2) 6. Doanh thu hoạt động tài chính - - 90 - - 90 - 7. Chi phí tài chính 397 297 205 (100) (25,2) (92) (31,0) Trong đó: Chi phí lãi vay 397 297 205 (100) (25,2) (92) (31,0) 8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.807 2.079 1.126 272 15,1 (953) (45,8) 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.221 (349) 12 (1.570) (128,6) 361 103,4 10. Thu nhập khác 673 739 533 66 9,8 (206) (27,9) 11. Chi phí khác 2.617 - - (2.617) (100,0) - - 12. Lợi nhuận khác (1.944) 739 533 2.683 138,0 (206) (27,9) 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (723) 390 545 1.113 153,9 155 39,7 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 15 24 15 - 9 60,0 15. Lợi nhuận sau thuế (723) 375 521 1.098 151,9 146 38,9 Nguồn: Bảng báo cáo KQHĐKDGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 35 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 48. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Qua phân tích biến động các khoản mục trong bảng báo cáo KQHĐKD chothấy doanh thu thuần hàng năm của doanh nghiệp giảm, năm 2007 giảm 7.150 tr.đ(giảm 9,9%) so với 2006, và năm 2008 giảm 5.744 tr.đ (giảm 8,8%) so với năm2007, giá vốn hàng bán của doanh nghiệp cũng giảm nhưng giảm thấp hơn so vớidoanh thu: năm 2007 giảm 5.752 tr.đ (giảm 8,4%) so với 2006, và năm 2008 giảm4.970 tr.đ (giảm 7,9%) so với 2007, do tốc độ giảm của giá vốn hàng bán thấp hơntốc độc giảm của doanh thu nên lợi nhuận gộp giảm là điều đương nhiên. Chi phí tài chính hàng năm giảm năm 2007 giảm so với 2006 là 100 tr.đ(giảm 25,2%), năm 2008 giảm so với 2007 là 92 tr.đ (giảm 31%). Chi phí quản lýkinh doanh có năm tăng năm giảm cụ thể là năm 2007 tăng so với năm 2006 là272 tr.đ (tăng 15,1%), nhưng sang năm 2008 lại giảm nhanh và thấp hơn cảkhoản chi phí bỏ ra cho năm 2006, năm 2008 giảm 953 tr.đ (giảm 45,8%) so vớinăm 2007, điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng kiểm soát được chi phítài chính, chi phí quản lý kinh doanh. Do chi phí quản lý kinh doanh năm 2007 rất cao nên đã làm cho lợi nhuậntừ hoạt động kinh doanh năm 2007 giảm đáng kể. Năm 2007 giảm 1.570 tr.đ(giảm 128,6%) so với năm 2006, sang năm 2008 lợi nhuận này lại tăng 361 tr.đ(tăng 103,4%) so với năm 2007, tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp hơn rất nhiềulần so với năm 2006. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có sự thay đổi là do chiphí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh giảm, mặt khác trong năm 2008 doanhnghiệp có thêm khoản thu nhập từ doanh thu hoạt động tài chính 90 tr.đ. Lợi nhuận khác của doanh nghiệp có năm tăng, năm giảm theo từng nămchủ yếu là do có sự thay đổi giữa chi phí khác và thu nhập khác. Chi phí kháctrong năm 2006 rất cao 2.617tr.đ, là do tháng 7/2006 hàng tồn kho doanh nghiệpbị tổn thất do hỏa hoạn gây thiệt hại lớn với tổng giá trị hàng hóa bị hỏa hoạnhơn 2,6 tỷ đồng, (doanh nghiệp không mua bảo hiểm nên toàn bộ số tổn thất nàyđược tính vào chi phí trong năm nên dẫn đến năm 2006 doanh nghiệp bị lỗ chodù kết quả hoạt động kinh doanh 2006 rất tốt, nếu loại trừ khoảng tổn thất do hỏahoạn thì doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất trong các năm là khoảng 1,9 tỷ (2,6tỷ - 0,7 tỷ), sang năm 2007, 2008 thì con số này là 0, doanh nghiệp có khả năngkiểm soát chi phí hiệu quả. Thu nhập khác của doanh nghiệp cũng thay đổi năm2007 tăng so với 2006 là 66 tr.đ (tăng 9,8%), nhưng sang năm 2008 thu nhập nàyGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 36 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 49. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứclại giảm 206 tr.đ (giảm 27,9%), giảm tương ứng với mức giảm của lợi nhuậnkhác, thu nhập khác của doanh nghiệp chủ yếu là tiền của nhà cung cấp, hoặc dokhách hàng thưởng cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và phát triểnnhà ở…. Lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp nhìn chung tăng qua các năm,năm 2007 tăng 1.113 tr.đ (tăng 153,9%) so v năm 2006, năm 2008 tăng 155 tr.đ ới(tăng 39,7%), cho thấy doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh, có chính sáchkiểm soát chi phí hiệu quả, mặc dù trong năm 2006 doanh nghiệp phải chịu lỗ 723 tr.đnhưng sang năm 2007 đã lãi được 390 tr.đ, và năm 2008 là 545 tr.đ. 4.1.2.2. Phân tích theo chiều dọc Trong năm 2006, ta thấy trong 100 đồng doanh thu có 95,3 đồng giá vốnhàng bán và 4,7 đồng lợi nhuận gộp, và lợi nhuận trước thuế lỗ 1,0 đồng. Năm2007 trong 100 đồng doanh thu có 96,9 đồng giá vốn hàng bán; 3,1 đồng lợinhuận gộp và lợi nhuận trước thuế là 0,6 đồng. Năm 2008, 100 đồng doanh thucó 97,9 đồng giá vốn hàng bán; lợi nhuận gộp chiếm 2,1 đồng và lợi nhuận trướcthuế chiếm 0,9 đồng. Như vậy, khi so sánh về mặt kết cấu cho thấy cùng 100 đồng doanh thu, giávốn hàng bán năm 2007 cao hơn năm 2006 là 1,6 dẫn đến lợi nhuận gộp giảmđúng 1,6 đồng, và giá vốn hàng bán trong năm 2008 tăng so với 2007 là 1,0đồng, nên lợi nhuận gộp giảm tương ứng 1,0 đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận trướcthuế của doanh nghiệp trong 3 năm qua vẫn tăng, năm 2007 tăng 1,6 đồng so với2006, năm 2008 tăng 0,3 đồng so với 2007. Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, năm 2006chiếm 2,5 đồng trong 100 đồng doanh thu thuần, năm 2007 tăng chiếm 3,2 đồng,năm 2008 giảm xuống còn 1,9 đồng, qua đó ta thấy được trong năm qua doanhnghiệp đã biết cách hạn chế chi phí, sử dụng lao động có hiệu quả. Chi phí tàichính của doanh nghiệp cũng giảm, năm 2006, 2007 vẫn giữ mức cố định chiếm0,5 đồng trong 100 đồng doanh thu, năm 2008 giảm xuống chỉ còn 0,3 đồng,doanh nghiệp đã hạn chế vay nợ, nhằm làm giảm áp lực trả lãi vay khi đến hạnthanh toán, tận dụng nguồn vốn sẳn có của mình để đầu tư, kinh doanh.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 37 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 50. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Thu nhập khác cũng có sự thay đổi năm 2006 chiếm 0,9 đồng trong 100đồng doanh thu, năm 2007 tăng thêm 0,2 đồng, sang năm 2008 thu nhập nàygiảm tương ứng 0,2 đồng đã tăng năm trước đó. Chi phí khác của doanh nghiệp trong năm 2006 chiếm 3,6 đồng trong 100đồng doanh thu do đó đã làm lợi nhuận trong năm giảm đáng kể.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 38 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 51. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 7: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG KẾT CẤU CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO KQHĐKD Đvt: Triệu đồng CHÊNH LỆCH NĂM KẾT CẤU CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 NĂM NĂM Số tiền % Số tiền % Số tiền % 07/06 08/07 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 72.280 100,0 65.130 100,0 59.386 100,0 0,0 0,0 2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - - - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 72.280 100,0 65.130 100,0 59.386 100,0 0.0 0,0 4. Giá vốn hàng bán 68.855 95,3 63.103 96,9 58.133 97,9 1,6 1,0 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.425 4,7 2.027 3,1 1.253 2,1 (1,6) (1,0) 6. Doanh thu hoạt động tài chính - - - - 90 0,2 - 0,2 7. Chi phí tài chính 397 0,5 297 0,5 205 0,3 (0,1) (0,1) Trong đó: Chi phí lãi vay 397 0,5 297 0,5 205 0,3 (0,1) (0,1) 8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.807 2,5 2.079 3,2 1.126 1,9 0,7 (1,3) 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.221 1,7 (349) (0,5) 12 0,0 (2,2) 0,6 10. Thu nhập khác 673 0,9 739 1,1 533 0,9 0,2 (0,2) 11. Chi phí khác 2.617 3,6 - - - - (3,6) - 12. Lợi nhuận khác (1.944) (2,7) 739 1,1 533 0,9 3,8 (0,2) 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (723) (1,0) 390 0,6 545 0,9 1,6 0,3 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - - 15 0,0 24 - 0,0 0,0 15. Lợi nhuận sau thuế (723) (1,0) 375 0,6 521 0,9 1,6 0,3 Nguồn: Bảng báo cáo KQHĐKDGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 39 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 52. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦADOANH NGHIỆP 4.2.1. Nhóm chỉ tiêu thanh toán Cơ cấu công nợ thể hiện quan hệ cán cân thanh toán và tình trạng chiếmdụng hay bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh. Khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thiếu, doanh nghiệp đi chiếmdụng vốn và ngược lại khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thừa khi doanh nghiệpbị chiếm dụng vốn. Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếmdụng thì doanh nghiệp có thêm phần vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngược lại doanh nghiệp sẽ thiếu một phần vốn để sản xuất kinh doanh. Bảng 8: BẢNG SO SÁNH HỆ SỐ CÔNG NỢ QUA CÁC NĂM Đvt: Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07Các khoản phải thu 91 177 7.887 86 7.710Các khoản phải trả 4.375 5.280 29.568 905 24.288Hệ số khái quát về công nợ (%) 2,08 3,35 26,67 1,27 23,32 Nguồn: Phòng kế toán Dựa vào bảng so sánh trên ta thấy: hệ số khái quát về công nợ qua các nămtăng, năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: Năm 2006 hệ số này là 2,08 %, sang năm 2007 hệ số này tăng lên là 3,35 %do trong năm 2007 doanh nghiệp đã huy động vốn từ bên ngoài là 5.280 tr.đ tăng905 tr.đ so với năm 2006. Song doanh nghiệp cũng tiến hành cung cấp tín dụngcho đối tác là 177 tr.đ (tăng 86 tr.đ so với năm 2006). Năm 2008 hệ số khái quát về công nợ vẫn tiếp tục tăng cao, năm 2008 hệ số nàylà 26,67% (tăng 23,32 % so với năm 2007), điều này là do trong năm 2008 doanhnghiệp có khoản phải trả rất lớn 29.568 tr.đ (tăng 24.288 tr.đ so với năm 2007). Mặcdù cả hai khoản phải thu và phải trả điều tăng, nhưng tốc độ tăng “Khoản phải thu”chậm hơn tốc độ tăng “Khoản phải trả”.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 40 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 53. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Với số liệu 3 năm vừa phân tích trên ta thấy tỷ lệ giữa khoản phải thu vàphải trả luôn nhỏ hơn 1, cho thấy lượng vốn chiếm dụng doanh nghiệp lớn hơnlượng vốn bị chiếm dụng. Từ góc độ là nhà quản lý chúng ta nhận thấy đây làmột tín hiệu chưa tốt vì nó chứng tỏ tình trạng kéo dài trong việc thanh toán cáckhoản nợ của doanh nghiệp, dẫn đến việc doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn củađơn vị khác. Nhưng điều đó cũng cho thấy doanh nghiệp biết cách sử dụng vốncủa đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. 4.2.1.1. Các khoản phải thu Phân tích các khoản phải thu nhằm đánh giá tình hình thu nợ của doanhnghiệp là tốt hay xấu? Doanh nghiệp có bị chiếm dụng vốn hay không? Từ đó đềra những biện pháp tài chính phù hợp với tình hình thực tế đang xảy ra. Bảng 9: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU Đvt : Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU Năm Năm 2006 2007 2008 07/06 08/071-Phải thu của khách hàng - - 6.941 - 6.9412- Các khoản phải thu khác 38 106 7 68 (99)3- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 53 71 857 18 7864- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước - - 82 - 82 TỔNG CỘNG 91 177 7.887 86 7.710 Nguồn: Phòng kế toán Nhìn chung tình hình công nợ phải thu hàng năm của doanh nghiệp tăng lên.Cụ thể năm 2007 tăng 86 tr.đ so với 2006, năm 2008 tăng ên rất cao 7.710 tr.đ, lnguyên nhân có sự tăng đột biến này là do chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” trong 2năm đầu không có nhưng đến năm 2008 lại tăng lên rất cao 6.941 tr.đ, cũng tươngtự như vậy “Thuế và các khoản phải thu Nhà nước” tăng lên 82 tr.đ, “Thuế giá trịgia tăng được khấu trừ” cũng tăng lên đáng kể (năm 2007 tăng 18 tr.đ so với 2006,năm 2008 tăng 786 tr.đ so với năm 2007), “Các khoản phải thu khác” cũng có sựthay đổi năm 2007 tăng 68 tr.đ so với 2006, nhưng sang năm 2008 chỉ tiêu này lạigiảm rất đáng kể 99 tr.đ, tuy nhiên vẫn không ảnh hưởng làm giảm của tổng côngnợ phải thu.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 41 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 54. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Để thấy rỏ hơn về tình hình công nợ phải thu thường dựa vào 2 chỉ tiêu: Sốvòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân. Bảng 10: BẢNG VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU Đvt NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07Doanh thu thuần Tr.đ 72.280 65.130 59.386 (7.150) (5.744)Các khoản phải thu bình quân Tr.đ 209 134 4.032 (75) 3.898Vòng quay các khoản phải Vòng 345,8 486,0 14,7 140,2 (471,3)thuKỳ thu tiền bình quân Ngày 1,0 0,7 24,4 (0,3) 23,7 Nguồn: Phòng kế toán Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoảnphải thu thành tiền mặt. Qua bảng phân tích ta thấy vòng quay các khoản phải thunăm 2007 cao hơn năm 2006 là 140 vòng, và năm 2008 thấp hơn 2007 là 471vòng. Nguyên nhân trong năm 2006, 2007 hầu như doanh nghiệp áp dụng chiếnlược kinh doanh thu hồi tiền nợ nhanh chóng, không để bị chiếm dụng vốn, gâynên tình trạng khó cạnh tranh, khó mở rộng thị trường. Sang năm 2008, doanhnghiệp thay đổi loại hình kinh doanh, áp dụng kỹ thuật bán hàng theo phươngthức trả chậm nhằm thu hút thêm khách hàng, giải phóng hàng tồn kho. Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển cáckhoản phải thu nghĩa là: để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gianlà bao lâu. Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp trong 2 năm đầu hầu nhưkhông thay đổi, bán hàng và thu tiền chủ yếu là dùng tiền mặt, sang năm 2008 sốngày tăng lên đáng kể 24 ngày do doanh nghiệp thực hiện chính sách bán hàngtrả chậm như đã phân tích ở trên.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 42 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 55. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức 4.2.1.2. Các khoản phải trả Phân tích các khoản phải trả là phân tích khả năng thanh toán nợ của doanhnghiệp. Tình hình tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếpđến tình hình thanh toán. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trongtương lai, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Bảng 11: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ Đvt: Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU Năm Năm 2006 2007 2008 07/06 08/071- Vay ngắn hạn 4.250 4.000 27.624 (250) 23.6242- Phải trả cho người bán 125 1.280 1.944 1.155 664 TỔNG CỘNG 4.375 5.280 29.568 905 24.288 Nguồn: Phòng kế toán Tình hình công nợ phải trả của doanh nghiệp tăng: năm 2007 tăng 905 tr.đ sovới 2006, năm 2008 lại tăng lên rất nhiều 24.288 tr.đ so với 2007. Nguyên nhân chủyếu là do “Vay ngắn hạn” tăng cao trong năm 2008 là 23.624 tr.đ so với 2007 dodoanh nghiệp ứ động vốn, nguồn tiền tại quỹ không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanhnên doanh nghiệp phải đi vay để có thể tiếp tục hoạt động. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phát sinh việc thu, chivà khả năng thanh toán. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhàđầu tư là liệu doanh nghiệp có khả năng chi trả các khoản nợ khi chúng đến hạnhay không. Bởi vậy, việc phân tích khả năng thanh toán của đơn vị nhằm đưa ranguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, trì hoãn trong các khoản thanh toán, tiến tớilàm chủ về mặt tài chính. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của công ty. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệpthường dựa vào những hệ số chủ yếu sau:GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 43 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 56. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 12: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ THANH TOÁN Đvt : Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07A. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.013 137 433 (1.876) 296B. Tài sản lưu động 11.464 12.816 37.559 1.352 24.743C. Nợ ngắn hạn 4.375 5.280 29.568 905 24.288 Hệ số thanh toán vốn lưu động (%) 17,56 1,07 1,15 (16,49) 0,08(A/B) Hệ số thanh toán hiện hành (%) 262,03 242,73 127,03 (19,31) (115,70)(B/C) Hệ số thanh toán nhanh (%) (A/C) 46,01 2,59 1,46 (43,42) (1,13) Nguồn: Phòng kế toán  Hệ số thanh toán vốn lưu động Trong 3 năm qua hệ số thanh toán vốn lưu động năm 2006 là cao nhất 17,56 %,năm 2007 và 2008 gần như không thay đổi 1,07 % và 1,15 %, nhìn chung hệ số nàycủa doanh nghiệp vẫn còn thấp, chứng tỏ doanh nghiệp chưa có sẳn tiền mặt để có thểthanh toán khi mua thêm hàng hóa với giá trị lớn. % 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0 2006 2007 2008 Năm Hệ số thanh toán vốn lưu động Hình 2: BIỂU ĐỒ HỆ SỐ THANH TOÁN VỐN LƯU ĐỘNGGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 44 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 57. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức  Hệ số thanh toán ngắn hạn (Hệ số thanh toán hiện hành) % 300 250 200 150 100 50 0 2006 2007 2008 Năm Hệ số thanh toán hiện hành Hình 3 : BIỂU ĐỒ HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH Hệ số thanh toán ngắn hạn trong 3 năm cao hơn mức bình quân thôngthường, điều này chỉ ra khả năng thanh toán của doanh nghiệp là đáng tin cậy.Tuy nhiên trong 2 năm đầu hệ số này cao vì vậy doanh nghiệp dễ ứ động vốn vàbị chiếm dụng vốn. Quan sát quá trình thay đổi hệ số thanh toán qua 3 năm, hệ sốthanh toán ngắn hạn có xu hướng giảm trong năm 2006 là 262,03 %; năm 2007giảm nhẹ xuống còn 242,73 %, năm 2008 hệ số này tiếp tục giảm xuống còn127,03 %. Đây là điều hợp lý bởi lẽ nó phù hợp với giải pháp vừa đảm bảo khảnăng thanh toán vừa phù hợp với biện pháp hạn chế khả năng bị chiếm dụng vốn.Để có thể đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán khi các khoản nợ ngắn hạnnày đến hạn trả, ta hãy tính thêm hệ số thanh toán nhanh.  Hệ số thanh toán nhanh % 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 2006 2007 2008 Năm Hệ số thanh toán nhanh Hình 4: BIỂU ĐỒ HỆ SỐ THANH TOÁN NHANHGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 45 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 58. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắc khe hơn về khả năng chi trảcác khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán hiện hành. Hệ số thanh toánnhanh trong 3 năm đều nhỏ hơn 50%, năm 2008 lại rất thấp 1,46%. Với kết quảnày cho thấy khả năng thanh toán nhanh khi nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đếnhạn là không có, doanh nghiệp có nguy cơ phải bán gấp tài sản để trả nợ. Đây làmột vấn đề trọng tâm mà doanh nghiệp phải quan tâm tìm trước biện pháp giảiquyết nguy cơ thiếu tiền mặt chi trả nợ trước khi điều này thực tế xảy ra. 4.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốnvà là thước đo năng lực quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp. Trong nền kinh tếhiện đại khi mà các nguồn lực ngày càng hẹp đi và chi phí cho việc sử dụngchúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng vốn hiệu quả ngày càng trở nên cấp thiết. Để đánh giá xem doanh nghiệp khai thác các nguồn lực vào hoạt động sảnxuất kinh doanh như thế nào? Ta sử dụng các chỉ tiêu sau: 4.2.2.1. Số vòng quay vốn chung Trong năm 2006 số vòng quay toàn bộ tài sản là 5,11 vòng, tức là trong 1đồng tài sản doanh nghiệp tạo ra được 5,11 đồng doanh thu, điều này chứng tỏkhả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh, đã tạo được điều kiện hạn chế bớtvốn dự trữ, bị chiếm dụng, tích lũy, tái đầu tư tài sản mới, đảm bảo tiết kiệm vốn,nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất. Năm 2007, số vòng quaynày giảm, 1 đồng tài sản doanh nghiệp tạo ra được 4,22 đồng doanh thu, sangnăm 2008 số vòng quay này giảm rất mạnh, giảm xấp xỉ 3 vòng so với năm 2007,đây là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp, khả năng thu hồi vốn trong năm2008 chậm dễ dẫn đến việc tăng nguồn vốn dự trữ, bị chiếm dụng vốn, khó thuhồi vốn, khó có điều kiện tích lũy, tái đầu tư tài sản cố định mới để nâng cao vàcải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất cho doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 46 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 59. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 13: VÒNG QUAY VỐN CHUNG Đvt: Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07Doanh thu thuần 72.280 65.130 59.386 (7.150) (5.744)Tổng tài sản 14.153 15.445 40.254 1.292 24.809 Số vòng quay toàn bộ tài sản 5,11 4,22 1,48 (0,89) (2,74)(Vòng) Nguồn: Phòng kế toán 4.2.2.2. Số vòng luân chuyển hàng hóa (Vòng quay hàng tồn kho) Số vòng luân chuyển hàng tồn kho phản ảnh mối quan hệ giữa khối lượnghàng hóa đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho. Nó thể hiện số lần mà hàng hóatồn kho bình quân được bán trong kỳ. Số ngày của một vòng quay phản ánh độdài của thời gian dự trữ hàng hóa và sự cung ứng hàng dự trữ cho số ngày ấy. Bảng 14: VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO VÀ SỐ NGÀY CỦA MỘT VÒNG QUAY Đvt: Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07Giá vốn hàng bán 68.855 63.103 58.133 (5.752) (4.970)Hàng tồn kho đầu kỳ 11.818 9.360 12.502 (2.458) 3.142Hàng tồn kho cuối kỳ 9.360 12.502 29.239 3.142 16.737Hàng tồn kho bình quân 10.589 10.931 20.870,5 342 9.940Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) 6,50 5,77 2,79 (0,73) (2,99)Số ngày của một vòng quay 55,36 62,36 129,24 7,00 66,88(Ngày) Nguồn: Phòng kế toán Năm 2006 vòng quay hàng tồn kho tương đương là 7 vòng, mỗi vòng vớithời gian 55 ngày, nghĩa là trung bình hàng hóa mua về được bán ra 7 lần, tốc độluân chuyển hàng tồn kho trong năm 2007 giảm tương đương 1 vòng và số ngàyluân chuyển mỗi vòng tăng lên 7 ngày so với năm 2006, sang năm 2008 vòngGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 47 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 60. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcluân chuyển hàng tồn kho lại giảm xấp xỉ 3 vòng, số ngày luân chuyển tăng 67ngày so với năm 2007. Với sự thay đổi nhanh về tốc độ luân chuyển hàng tồnkho như vậy thể hiện doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính, sự tồn khoquá mức hàng hóa làm tăng chi phí một cách lãng phí. Như chúng ta đã biết,doanh nghiệp hoạt động kinh doanh một phần có trong lĩnh vực xây dựng nênhàng tồn kho của doanh nghiệp không giống với các doanh nghiệp ở lĩnh vựchoạt động khác. Hàng tồn kho của doanh nghiệp phần lớn là chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (các công trình đang trong giai đoạn thi công) do đó làm cho vòngquay hàng tồn kho thấp. Tuy nhiên doanh nghiệp cũng nên tìm biện pháp để cảithiện nhằm đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho. 4.2.2.3. Thời hạn thanh toán  Thời hạn thu tiền Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay bán thiếutrong việc tiêu thụ hàng hóa, ở đây chúng ta chỉ xét mối quan hệ giữa chỉ tiêu“Phải thu khách hàng” với “Doanh thu thuần” để từ đó biết được thời hạn màkhách hàng thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp. Bảng 15: THỜI HẠN THU TIỀN Đvt: Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07Phải thu khách hàng - - 6.941 0 6.941Doanh thu thuần 72.280 65.130 59.386 (7.150) (5.744)Doanh thu bình quân 1 ngày 200,78 180,92 164,96 (19,86) (15,96)Thời hạn thu tiền (Ngày) 0 0 42 0 42 Nguồn: Phòng kế toán Trong 2 năm đầu doanh nghiệp đã áp dụng phương thức bán hàng cứngnhắc, thu trực tiếp bằng tiền mặt, nên làm hạn chế một số lượng lớn khách hàng,năm 2008 doanh nghiệp áp dụng chính sách bán hàng trả chậm nhằm giải phónghàng tồn kho, nên thời hạn thu tiền tăng lên 42 ngày, tuy nhiên số ngày thu tiềnGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 48 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 61. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcnày quá chậm làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và lợi nhuận, doanhnghiệp cần chú ý để điều chỉnh kịp thời.  Thời hạn trả tiền Thời hạn trả tiền được đánh giá trên tỷ số giữa “Khoản phải trả người bán”so với “Giá vốn hàng bán”, nhằm biết được thời gian doanh nghiệp có thể chiếmdụng vốn của đơn vị khác. Bảng 16: THỜI HẠN TRẢ TIỀN Đvt: Triệu đồng CHÊNH NĂM LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07Các khoản phải trả người bán 125 1.280 1.944 1.155 664Giá vốn hàng bán 68.855 63.103 58.133 (5.752) (4.970)Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày 191,26 175,29 161,48 (15,98) (13,81)Thời hạn trả tiền (Ngày) 0,65 7,30 12,04 6,65 4,74 Nguồn: Phòng kế toán Nhìn chung thời hạn trả tiền của doanh nghiệp tăng qua các năm, tuy nhiênthời hạn này vẫn ngắn cho thấy khả năng đi chiếm dụng vốn nhà cung cấp thấp. 4.2.3. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận được mọi ngườiquan tâm và cố gắng tìm hiểu. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mốiquan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu…); mỗi góc độ nhìn đều cungcấp cho nhà quản trị một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị. a. Hệ số lãi gộp Hệ số này được sự quan tâm đặc biệt của nhà quản lý vì nó cho phép dựkiến biến động của giá bán với biến động của chi phí, là khía cạnh quan trọnggiúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt động với chiến lược kinh doanh.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 49 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 62. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Bảng 17: HỆ SỐ LÃI GỘP Đvt: triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07 Lãi gộp 3.425 2.027 1.253 (1.398) (774) Doanh thu thuần 72.280 65.130 59.386 (7.150) (5.744) Hệ số lãi gộp (%) 4,74 3,11 2,11 (1,63) (1,00) Nguồn: Phòng kế toán Hệ số lãi gộp của doanh nghiệp giảm tương đối qua các năm, nguyên nhânlà do doanh thu giảm và giá vốn hàng bán giảm tương đối đều qua các năm, dođó mức giảm của hệ số này không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Bảng 18: BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI Đvt: Triệu đồng NĂM CHÊNH LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07A. Lãi ròng (723) 375 521 1.098 240B. Doanh thu thuần 72.280 65,130 59.386 (7.150) (5.744)C. Tổng tài sản 14.153 15.445 40.254 1.292 24.809D.Vốn chủ sở hữu 9.778 10.165 10.686 387 521ROS (A/B ) (%) (1,00) 0,58 0,88 1,58 0,3ROA (A/C) (%) (5,11) 2,43 1,29 7,54 (1,14)ROE (A/D) (%) (7,39) 3,69 4,88 11,08 1,19 Nguồn: Phòng kế toánGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 50 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 63. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức b. Hệ số lãi ròng- Suất sinh lời của doanh thu ROS % 1.00 0.50 0.00 2006 2007 2008 -0.50 -1.00 -1.50 Năm Hệ số lãi ròng ROS Hình 5: BIỂU ĐỒ SUẤT SINH LỜI CỦA DOANH THU - ROS Suất sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp tăng nhẹ qua các năm, cụ thểtrong năm 2006 hệ số này âm 1, mặc dù doanh thu tăng cao nhất trong 3 nămnhưng do lãi ròng của doanh nghiệp lỗ 723 tr.đ, trong 100 đồng doanh thu thì lợinhuận ròng tạo ra lỗ 1 đồng, năm 2007 hệ số này tăng lên 0,58 đồng, năm 2008tiếp tục tăng 0,88 đồng. Doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm gi ảm, lãi ròng3 năm tăng, điều này chứng tỏ doanh nghiệp biết các quản lý, điều tiết hợp lý chiphí quản lý và chi phí bán hàng, tạo thu nhập từ các hoạt động khác. c. Suất sinh lời của tài sản ROA % 3.00 2.00 1.00 0.00 2006 2007 2008 -1.00 -2.00 -3.00 -4.00 -5.00 -6.00 ROA Năm Hình 6: BIỂU ĐỒ SUẤT SINH LỜI CỦA TÀI SẢN – ROA Suất sinh lời tài sản của doanh nghiệp có năm tăng năm giảm, năm 2006trong 100 đồng tài sản doanh nghiệp chịu lỗ 5,11 đồng lợi nhuận, chứng tỏ tàisản trong năm 2006 hoạt động không hiệu quả, sang năm 2007 trong 100 đồngGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 51 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 64. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứctài sản doanh nghiệp tạo ra 2,43 đồng lợi nhuận, sang năm 2008 ROA là 1,29đồng lợi nhuận (giảm so với năm 2007 là 1,14 đồng), mặc dù lãi ròng và tài sảncủa doanh nghiệp trong năm đều tăng, tuy nhiên mức tăng của lãi ròng khôngtăng mạnh hơn so với mức tăng của tài sản. Chúng ta cần nhận thấy rằng khảnăng sinh lời này trong những năm tới sẽ tốt hơn chứ không phải dừng lại ở mứcđộ đó. Bởi lẽ trong năm 2008 doanh nghiệp đã đầu tư nhiều cho tài sản cố địnhvẫn chưa góp phần tạo nên doanh thu trong kỳ. d. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tức l à một đồngvốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó được xác định bằng quanhệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu. % 6.00 4.00 2.00 0.00 -2.00 2006 2007 2008 -4.00 -6.00 -8.00 -10.00 ROE Năm Hình 7: BIỂU ĐỒ SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU- ROE Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng qua 3 năm so sánh,mặc dù trong năm 2006 ROE mang giá trị âm, 100 đồng vốn kinh doanh doanhnghiệp phải chịu lỗ 7,39 đồng, nhưng năm 2007 tỷ suất này tăng cao trong 100đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp thu được 3,69 đồng lợi nhuận, năm 2008 là4,88 đồng lợi nhuận, nguyên nhân là do doanh nghiệp tăng nguồn vốn chủ sởhữu, lợi nhuận sau thuế tăng cho thấy trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp cao. e. Mối quan hệ giữa các hệ số- Sơ đồ DuPont Phương pháp phân tích suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu dựa vào mối quanhệ với suất sinh lời của tài sản được gọi là phương pháp phân tích Dupont.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 52 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 65. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu – ROE 2006 2007 2008 (7,39) % 3,69% 4,88% Suất sinh lời của tài sản – Tỷ lệ tài sản/ Vốn chủ ROA sở hữu (Lần) 2006 2007 2008 x 2006 2007 2008 (5,11)% 2,43% 1,29% 1,45 1,52 3,77 Tỷ suất lợi nhuận (so với Số vòng quay tổng tài doanh thu) – ROS sản (Vòng) x 2006 2007 2008 2006 2007 2008 (1,00)% 0,58% 0,88% 5,11 4,22 1,48 Lợi nhuận Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản ròng (tr.đ) (tr.đ) (tr.đ) (tr.đ)2006 = (723) 2006 = 72.280 2006 = 72.280 ÷ 2006 = 14.153 ÷2007 = 375 2007 = 65.130 2007 = 65.130 2007 = 15.4452008 = 521 2008 = 59.386 2008 = 59.386 2008 = 40.254 Hình 8: SƠ ĐỒ DUPONT  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ta dựa vào bảng sau: Bảng 19: BẢNG PHÂN TÍCH ROE CHÊNH NĂM LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (%) (1,00) 0,58 0,88 1,58 0,30 Tỷ suất doanh thu/ tài sản 5,11 4,22 1,48 (0,89) (2,74) Tỷ suất tổng tài sản/ VCSH 1,45 1,52 3,77 0,07 2,25 Tỷ suất lợi nhuận/ VCSH (%) (7,39) 3,69 4,88 11,08 1,19 Nguồn: Phòng kế toán GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 53 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 66. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = x x Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tương ứng: ROE = a x b x c Năm 2007 so với năm 2006 ROE07 = 0,58 x 4,22 x 1,52 = 3,69% ROE06 = (1,00) x 5,11 x 1,45 = (7,39)% Chênh lệch ROE là  ROE = 3,69 – (7,39) = 11,08 % Vậy ROE07 tăng so với ROE06 là 11,08% Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE là  Ảnh hưởng bởi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (a)  a = a07 x b06 x c06 – a06 x b06 x c06  a= 0,58 x 5,11 x 1,45 – (1,00) x 5,11 x 1,45 = 11,68 % Do tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2007 so với 2006 tăng 1,58% đãlàm cho ROE tăng tương ứng là 11,68 %.  Ảnh hưởng bởi nhân tố doanh thu trên tài sản (b)  b = a07 x b07 x c06 – a07 x b06 x c06  b = 0,58 x 4,22 x 1,45 - 0,58 x 5,11 x 1,45 = (0,75 %) Do tỷ suất doanh thu trên tài sản năm 2007 giảm 0,89 % so với 2006 nên đãlàm cho ROE giảm 0,75%  Ảnh hưởng tỷ suất tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu (c)  c = a07 x b07 x c07 – a07 x b07 x c06  c = 0,58 x 4,22 x 1,52 - 0,58 x 4,22 x 1,45 = 0,18% Tỷ suất tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu trong năm 2007 tăng 0,07 lần nênđã làm cho ROE tăng 0,18% Ta có  ROE =  a + b + c = 11,68 +( 0,75) + 0,18 = 11,08% (Đúngbằng đối tượng phân tích) Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu ta thấy ROE tăng 11,08% là do nhân tố lợi nhuận trên doanh thu và tổng tàisản trên vốn chủ sở hữu đã làm ROE tăng trong khi đó thì nhân tố doanh thu trêntài sản làm cho ROE giảm.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 54 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 67. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Năm 2008 so với năm 2007 Tương tự như vậy, ta có ROE08 = 0,88 x 1,48 x 3,77 = 4,88% ROE07 = 0,58x 4,22 x 1,52 = 3,69%  ROE = 4,88 – 3,69 = 1,19 %  a = 1,91%  b = (3,65%)  c = 2,93% Như vậy:  ROE =  a + b + c = 1,91+ (3,65) + 2,93 = 1,19 % (Đúngbằng đối tượng phân tích) Sự tăng lên của nhân tố lợi nhuận trên doanh thu 0,3%, tổng tài sản trên vốnchủ sở hữu tăng 2,25% đã làm cho ROE tăng tương ứng 1,91% và 2,93%, trongkhi đó doanh thu trên tài sản giảm 2,74% đã làm cho ROE giảm 3,65% điều nàychứng tỏ trong những năm qua tài sản của doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quảcần phải có biện pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của tài sản trong kinh doanhhơn nữa. 4.2.4. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính Bảng 20: BẢNG CHỈ TIÊU CƠ CẤU TÀI CHÍNH Đvt: Triệu đồng CHÊNH NĂM LỆCH CHỈ TIÊU NĂM NĂM 2006 2007 2008 07/06 08/07A. Tổng nợ 4.375 5.280 29.568 905 24.288B. Tổng tài sản 14.153 15.445 40.254 1.292 24.809C. Vốn chủ sở hữu 9.778 10.165 10.686 387 521Hệ số nợ so với tài sản (A/B) (%) 30,91 34,19 73,45 3,27 39,27Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu 44,74 51,94 276,70 7,20 224,76(A/C) (%) Nguồn: Phòng kế toánGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 55 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 68. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức 300 % 250 200 Nợ/ tổng tài sản 150 Nợ/ Vốn chủ sở hữu 100 50 0 2006 2007 2008 Năm Hình 9: BIỂU ĐỒ CHỈ TIÊU CƠ CẤU TÀI CHÍNH a. Hệ số nợ so với tài sản Hệ số nợ so với tài sản cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có baonhiêu % giá trị hình thành từ vốn vay. Hệ số này của doanh nghiệp tăng qua các năm tăng, năm 2007 tăng so với2006 là 3,27%, năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 39,27%, tuy nhiên t lệ này vẫn ỷnhỏ hơn 1 điều này cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ. b. Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu cho biết xem doanh nghiệp có lạm dụng cáckhoản nợ để phục vụ cho mục đích thanh toán hay không. Hệ số này của doanh nghiệp cũng tăng, tăng rất cao, năm 2008 hệ số này là276,70% tăng cao nhất trong 3 năm qua, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã lạmdụng vốn của đơn vị khác để phục vụ thanh toán, tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp ngày càng cao.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 56 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 69. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Từ việc phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu ta có bảng tổng hợp sau: Bảng 21 : BẢNG TỔNG HỢP NHẬN CHỈ TIÊU ĐVT 2006 2007 2008 XÉTHệ số khái quát về công nợ % 2,08 3,35 26,67 ThấpVòng quay các khoản phải thu Vòng 345,84 486,04 14,73 CaoSố ngày của một vòng quay Ngày 1,04 0,74 24,44 Thấp Nhận xét chung Doanh nghiệp đang chiếm dụng vốnHệ số thanh toán vốn lưu động % 17,56 1,07 1,15 ThấpHệ số thanh toán hiện hành % 262,03 242,73 127,03 CaoHệ số thanh toán nhanh % 46,01 2,59 1,46 Thấp Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp thấp, hàng Nhận xét chung tồn kho nhiềuSố vòng quay toàn bộ tài sản Vòng 5,11 4,22 1,48 ThấpVòng quay hàng tồn kho Vòng 6,50 5,77 2,79 ThấpSố ngày của một vòng quay Ngày 55,36 62,36 129,24 CaoThời hạn thu tiền Ngày 0,00 0,00 42,08 ChậmThời hạn trả tiền Ngày 0,65 7,30 12,04 Nhanh Nhận xét chung Hiệu quả hoạt động chưa caoHệ số lãi gộp % 4,74 3,11 2,11 GiảmHệ số lãi ròng- ROS % (1,00) 0,58 0,88 TốtSuất sinh lời của tài sản - ROA % (5,11) 2,43 1,29 Chưa tốtSuất sinh lời vốn chủ sở hữu % (7,39) 3,69 4,88 Tốt Cần có biện pháp nâng cao khả năng sinh lời của tài Nhận xét chung sảnHệ số nợ so với tài sản % 30,91 34,19 73,45 CaoHệ số nợ so với vốn chủ sở hữu % 44,74 51,94 276,70 Rất cao Nhận xét chung Kết cấu tài chính bị lệch về phía nợ Đánh giá chung Nguồn tài trợ chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản nợ vay, dẫn đến các khoản phải trả cao, thể hiện doanh nghiệp không tự chủ được nguồn vốn cho sản xuất nên dẫn đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp rất cao. Do đó doanh nghiệp nên thận trọng hơn trong vấn đề sử dụng vốn. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của doanh nghiệp cao, gây khó GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 57 SVTH: Ngô Thị Hồng Đào http://www.kinhtehoc.net
  • 70. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứckhăn trong khâu quản lý, cất trữ. Các hệ số về khả năng thanh toán qua các năm giảm, thể hiện năng lực trảcác khoản nợ ngắn hạn rất yếu. Nguyên nhân do mức dự trữ tiền mặt tại quỹ củadoanh nghiệp còn thấp. Doanh nghiệp nên tăng cường chỉ tiêu này nhiều hơnnữa để bảo đảm tính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp tương đối tốt, tuy nhiên khả năng sinh lờitài sản chưa hiệu quả, doanh nghiệp đầu tư tài sản nhiều nhưng chưa phát huy.4.3. ĐỀ XUẤT NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 4.3.1. Nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp thấp, để nâng cao khảnăng thanh khoản ngắn hạn doanh nghiệp nên thường xuyên phân tích công nợvà khả năng thanh toán công nợ, đồng thời phải có kế hoạch dự trữ tiền mặt hợplý để tạo nên tính thanh khoản nhanh cho doanh nghiệp bằng cách rút tiền ngânhàng về nhập quỹ tiền mặt hoặc nâng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiềntrong cơ cấu tài sản ngắn hạn để có thể chuyển đổi nhanh thành tiền khi cần thiết. 4.3.2. Vấn đề quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng các khoản nợ: Năm 2008 nợphải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, nguyên nhân là do hiệu quảkinh doanh thấp, lợi nhuận làm ra ít nên vốn dùng để bổ sung ít, trong khi nhucầu lại tăng cao, hệ quả là doanh nghiệp phải đi vay bên ngoài hoặc chiếm dụngvốn của đối tượng khác. Do đó doanh nghiệp cần gia tăng tỷ lệ vốn tự có, cảithiện khả năng thanh toán. Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động: Hằng năm doanh nghiệp cần lập kếhoạch nguồn vốn lưu động để so sánh nguồn vốn hiện có với số vốn thườngxuyên cần thiết tối thiểu để xem nguồn vốn lưu động thừa hay thiếu, cần xử lý sốthừa, tổ chức huy động nhằm đáp ứng đầy đủ nguồn vốn cho kinh doanh. Nếuthừa phải mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh…nếu thiếu phải tìmnguồn tài trợ từ bên trong doanh nghiệp và cả bên ngoài. 4.3.3. Về tình hình công nợ và thanh toán Công nợ của doanh nghiệp qua các năm còn nhiều tồn động cả về khoảnphải thu và khoản phải trả. Doanh nghiệp cần đôn đốc quản lý chặt chẽ và thanhtoán đúng hạn.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 58 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 71. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức Đối với các khoản phải thu: việc các khoản phải thu tăng có thể làm chậmtốc độ luân chuyển tài sản lưu động, nhưng đôi khi khoản phải thu tăng cũng cólợi cho doanh nghiệp, vì doanh nghiệp đã có được nhiều khách hàng, bán đượcsản phẩm, từ đó làm tăng doanh thu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải có một sốbiện pháp làm giảm bớt các khoản phải thu như: khi ký hợp đồng hay buôn bántrực tiếp với khách hàng doanh nghiệp đưa ra một số ràng buộc trong điều khoảnthanh toán hoặc một số ưu đãi cho khách hàng thanh toán tiền hàng sớm. Nhưvậy vừa giúp khách hàng sớm thanh toán nợ cho doanh nghiệp, vừa là hình thứckhuyến mãi giúp giữ chân khách hàng đối với doanh nghiệp. Đối với các khoản phải trả: doanh nghiệp cần theo dõi sít sao các khoản nợcụ thể với từng chủ nợ, xác định khoản nào có thể chiếm dụng hợp lý, khoản nàođã đến hạn cần thanh toán nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp, tăng sự tincậy của các đối tác. Doanh nghiệp cần chú trọng thanh toán các khoản công nợvới ngân sách nhằm thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. 4.3.4. Giảm tỷ trọng hàng tồn kho Đây là loại tài sản chiếm dụng khá lớn trong tổng tài sản của đơn vị do đócần được quan tâm quản lý chặt chẽ. Giảm tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tàisản ngắn hạn xuống bằng cách doanh nghiệp nên nắm rõ kế hoạch mua hàngtrong từng giai đoạn để có kế hoạch dự trữ, kinh doanh hợp lý. Cần có nhân viên tiếp thị nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nguồnnguyên vật liệu với giá cả hợp lý, chất lượng tốt để ký hợp đồng với nhà cungcấp nhằm ổn định giá cả, giảm giá thành. 4.3.5. Về công tác Marketing Doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa công tác marketing, mở rộng thịtrường cụ thể như: Bộ phận kinh doanh: Cần tăng cường hơn nữa khả năng thu nhập và xử lýthông tin để tạo cơ sở cho việc dự báo và lập kế hoạch kinh doanh một cáchchính xác, hiệu quả và nâng cao khả năng thích ứng với thị trường bằng cáchtăng cường học hỏi thông qua những đối tác lớn, giàu kinh nghiệm và tích cựchọc hỏi trao đổi kiến thức qua những chiến lược khảo sát thực tế. Tăng cường xúc tiến thương mại, không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụtrực tiếp bằng cách tìm những cơ hội thông qua mạng, báo chí, hoặc trực tiếpGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 59 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 72. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứckhảo sát thị trường hoặc có thể hợp tác với những khách hàng mới với nhữngthỏa thuận hấp dẫn như: Cho họ hưởng hoa hồng hoặc giảm giá khi mua hàng.… Đối với khách hàng thân thiết của doanh nghiệp phải thường xuyên giữvững uy tín bằng những lần giao hàng đúng chất lượng, số lượng và thời hạn đểtiếp tục duy trì và mở rộng thị phần hơn nữa. Để nâng cao doanh thu và lợi nhuận cũng như vị thế cạnh tranh của mình,doanh nghiệp cần phấn đấu thâm nhập vào những địa bàn của tỉnh bạn như VĩnhLong, Bến Tre, Cần Thơ…. Với những giải pháp trên tôi mong rằng sẽ hữu ích cho doanh nghiệp trongquá trình tổ chức quản lý và kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngvà ổn định hơn nữa tình hình tài chính của doanh nghiệp.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 60 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 73. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đức CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, có không ít doanh nghiệpsau khi hoạt động không được bao lâu đã phải phá sản vì những lý do chủ quanlẫn khách quan. Doanh nghiệp tư nhân Minh Đức từ khi thành lập đến nay đã trảiqua hơn 15 năm gặp không ít khó khăn và thử thách, cùng với sự chuyển mìnhcủa đất nước doanh nghiệp đã và đang tự khẳng định mình để đi lên. Tuy còn tồntại nhiều khó khăn, nhưng qua phân tích trên cho ta thấy:  Các khoản công nợ của doanh nghiệp tuy lớn nhưng doanh nghiệp có thểkhống chế và quản lý được.  Hàng tồn kho của doanh nghiệp còn nhiều nguyên nhân chủ yếu là do tìnhhình kinh tế chung biến động sức mua giảm mạnh, tuy nhiên doanh nghiệp đã cónhững chính sách khắc phục giảm hàng tồn kho như bán hàng theo phương thứctrả chậm, tìm thêm khách hàng, nơi tiêu thụ mới….  Doanh lợi của doanh nghiệp tuy không cao nhưng doanh nghiệp đang cónhững biện pháp thu hút khách hàng và ngày càng tạo được uy tín với khách hàngtrong và ngoài tỉnh, hoạt động kinh doanh của doanh nghi p ngày càng hiệu quả. ệ  Với bản lĩnh của giám đốc, sự đoàn kết phấn đấu của toàn thể nhân viêndoanh nghiệp đã tận dụng những thuận lợi, vượt qua những khó khăn thử thách,hoàn thành nhiệm vụ được giao, điều đó khẳng định một tương lai phát triểnvững chắc của doanh nghiệp. 5.2. KIẾN NGHỊ Sau khi đã phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tôi xin đề xuất một sốkiến nghị sau. Tuy nhiên, những kiến nghị nêu ra chỉ mang tính chất tham khảo vìtầm nhìn của tôi còn hạn chế do chưa được tiếp xúc nhiều và trao đổi thực tế.  Đối với doanh nghiệp Tích cực thu hồi nợ tồn đọng, tập trung thực hiện nhanh dứt điểm các côngtrình đang xây dựng dở dang, thu hồi vốn từ các khách hàng. Xem xét sắp xếp lại lao động trong doanh nghiệp sao cho phù hợp vớitrình độ và năng lực chuyên môn của từng người. Có kế hoạch bồi dưỡngGVHD: Nguyễn Ngọc Lam 61 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net
  • 74. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Minh Đứcchuyên nghiệp cho bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng. Đẩy mạnh phong trào thiđua khen thưởng, không ngừng nâng cao đời sống công nhân viên. Do thời gian qua doanh nghiệp còn yếu kém trong khâu tài chính, vì vậythực hiện tiết kiệm chi phí trong sản xuất, quản lý hiệu quả chi phí, tránh lãngphí là điều quan tâm thường xuyên. Định kỳ doanh nghiệp nên tiến hành phân tích tình hình tài chính để biếtnhững mặt mạnh cũng như mặt yếu để có những giải pháp xử lý phù hợp. Quản lý tài sản lưu động, xác định nhu cầu tài sản cần thiết trong từng kỳkinh doanh, nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. Nếu không tính đúngnhu cầu tài sản lưu động doanh nghiệp hoặc là sẽ gặp khó khăn trong khâu thanhtoán, hoặc là sẽ dẫn đến lãng phí, làm chậm tốc độ luân chuyển tài sản lưu động. Đối với Nhà nước Nhà nước nên có những chính sách ưu tiên về cải cách hệ thống tính và thuthuế, bao gồm cả vấn đề hóa đơn VAT, sẽ là rào cản lớn cả đối với doanh nghiệptư nhân muốn kinh doanh minh bạch. Cần giải quyết có hiệu quả những hạn chếtrong chính sách về đất sản xuất và văn phòng- giải pháp này có lẽ sẽ có tác độnglớn nhất và có hiệu quả nhất trong mọi nỗ lực phát triển kinh tế tư nhân trong giaiđoạn hiện nay. Ngoài ra, cải cách và tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng thực hiện cácthủ tục về giải thể và phá sản, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp cũng cần đượcchú trọng. Những chính sách khuyến khích doanh nghiệp tiếp tục tăng tr ưởng cầnđi liền với các chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự do thoát khỏi nhữnglĩnh vực kinh doanh kém hiệu quả để thực sự năng động trong kinh doanh.GVHD: Nguyễn Ngọc Lam 62 SVTH: Ngô Thị Hồng Đàohttp://www.kinhtehoc.net