ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH    ------------------------------------------------------...
LỜI CAM ĐOAN        Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụ...
LỜI CẢM ƠN        Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luậnvà tích luỹ kinh nghiệm từ ...
MỤC LỤC                                                                                                                   ...
2.1      Đặc điểm chung của Công ty .......................................................................               ...
Phụ lục luận văn …………………………………………………………………..                                        96  Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đạ...
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN         Chữ viết tắt          : Giải nghĩa     ADB                       : Ngân h...
DANH MỤC BẢNG BIỂU  Bảng                                                         Nội dung                                 ...
Bảng 2.6     :    Sản lượng nước sản xuất toàn Công ty từ 2003 đến 2006 .................                                 ...
DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ....)    Bảng                                              Nội dung           ...
1                                           MỞ ĐẦU1 Tính cấp thiết của đề tài        Phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD)...
2đồng bằng Bắc Bộ. Hiện nay, lượng nước Công ty sản xuất ra chỉ phục vụ chokhoảng 34.442 hộ ở thành phố Thái Nguyên, bằng ...
3        - Đánh giá thực trạng SXKD nước sạch tại Công ty.        - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển SXKD ...
4                                         CHƢƠNG 1   TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. Cơ sở khoa học của v...
5- Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như nướcdùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ă...
6cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và cácloại động vật. Trong cây nước tham gia cấ...
7        Nước còn đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiềungành công nghiệp khác nhau. Nếu mọi ng...
8                 - Nguồn nước ngầm: Độ ẩm của đất, nước dưới đất ở độ sâu tới 800 m, nước        dưới đất ở độ sâu hơn 80...
9            - Cho người dân tại các khu đô thị: Phân theo từng khu vực khác nhau. Nhu    cầu sử dụng nước cho hộ gia đình...
10              +/ Khoảng 40 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các      phân xưởng bình thường.  ...
11        +/ Nước mặt ngọt chỉ chiếm: 0,3%                      Sơ đồ 1.2 Sự phân bố của nƣớc trên trái đất               ...
12thiếu nước sạch. Thực tế cho thấy nếu không bảo vệ tốt nguồn nước có thể dẫn tớitình trạng thiếu nước, vì chỉ cần một ng...
13giảm mạnh. Trong vòng 20 năm tới, lượng nước sạch cung ứng cho mỗi người sẽgiảm 1/3 so với hiện nay. Tình trạng chặt phá...
14Các doanh nghiệp được tự do lựa chọn loại sản phẩm để sản xuất và tiêu thụ màkhông trái quy định của pháp luật.        -...
15thuộc lĩnh vực y tế – quân sự, nước sạch….. Đối với loại hình SXKD này không cótính cạnh tranh cho nên không thúc đẩy sả...
16người sử dụng. Các doanh nghiệp SXKD cần phải nghiên cứu kỹ thị trường tiêuthụ, nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng trướ...
17         +/ Mức sống: Theo số liệu điều tra sơ bộ năm 2006 thì mức thu nhập bìnhquân của người dân Việt Nam vào khoảng 7...
18- Về phía người cung cấp nước sạch        +/ Khả năng về vốn: Nguồn vốn dùng để xây dựng một hệ thống cấp nướchoàn chỉnh...
19nước được hoàn thiện, khả năng cung cấp nước sẽ cao hơn, số lượng khách hàngcũng sẽ theo đó mà tăng lên.* Các nhân tố về...
20đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch của mọi người dân và có biện pháp đúngđắn trong việc khai thác, sử dụng nguồn nướ...
21        Tuy nhiên nếu nguồn nước ngầm bị ô nhiễm thì biện pháp khắc phục sẽ gặpnhiều khó khăn hơn nước mặt.        - Điề...
22cầu công việc mà họ đảm nhận, khiến doanh nghiệp mất thêm chi phí đào tạo vàkhông sử dụng được người có khả năng nhất ch...
23PWA cũng đang rất tích cực trong việc giảm thất thoát nước, tăng nhanh số đấu nối,cải thiện hiệu suất vận hành nhằm đạt ...
24b/ Thành tựu về sự phát triển SXKD nước sạch trong thời gian qua và mục tiêu củaChính phủ trong định hướng phát triển cấ...
25hoàn thành mục tiêu đề ra đến năm 2020: 100% dân số đô thị được cấp nước sạchvới tiêu chuẩn 120–150 lít/người/ngày.1.1.3...
26        - Thu hút khách hàng sử dụng nƣớc: Không như các mặt hàng SXKDkhác tiêu thụ trên thị trường, nước sạch được sản ...
27nay, Công ty Cấp nước Chùa Hang đang gặp khó khăn trong việc quản lý, vận hànhhệ thống cấp nước do còn yếu về kinh nghiệ...
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Luan van thac si kinh te (9)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Luan van thac si kinh te (9)

440

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
440
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van thac si kinh te (9)

  1. 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------------------------------------ PHẠM THỊ THANH NGÂN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCHTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNMỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60 – 31 – 10TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngành Kinh tế nông nghiệp Thái Nguyên, năm 2007
  2. 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2007 Tác giả Phạm Thị Thanh NgânSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luậnvà tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế của bản thân. Những kiến thức mà các thầy cô giáotruyền đạt đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thựchiện luận văn này. Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của rấtnhiều cá nhân cũng như tổ chức. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tớiBan Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Sau Đại học cùng toàn thể các thầycô giáo trong khoa Kinh tế , trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt làcô giáo TS. Nguyễn Thị Gấm, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quátrình làm đề tài. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo tronghội đồng bảo vệ luận văn nay cũng như gia đinh, bạn bè đã đến động viên tinh thần chotôi ngày hôm nat. Xin trân trọng cảm ơn./. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2007 Tác giả Phạm Thị Thanh NgânSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. MỤC LỤC TrangTrang phụ bìa ..........................................................................................................Lời cam đoan ...........................................................................................................Lời cảm ơn ...............................................................................................................Mục lục .....................................................................................................................Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt trong luận văn .............................................Danh mục bảng, biểu ..............................................................................................Danh mục các hình (hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị....) ................................................Mở đầu ..................................................................................................................... 11 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 12 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2 2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................. 2 2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3 3.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3 3.2 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 34 Ý nghĩa khoa học của luận văn ...................................................................... 35 Bố cục của luận văn ....................................................................................... 3Chương 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu đề tài ..................... 41.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển SXKD nước sạch ………… 41.1.1 Một số vấn đề cơ bản về nước và nước sạch ………………………………. 41.1.2 Một số vấn đề cơ bản về SXKD và phát triển SXKD nước sạch .................. 131.1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch ........................ 221.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 291.2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết .................................................... 291.2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 291.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 34Chương 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty ................. 35 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. 2.1 Đặc điểm chung của Công ty ....................................................................... 352.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty ................................................ 352.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty ......................................... 372.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ............................................. 432.2 Thực trạng về tài chính …………………………………………………... 432.3 Thực trạng sản xuất kinh doanh nước sạch của Công ty ……………… 462.3.1 Thực trạng sản xuất ........................................................................................ 462.3.2 Thực trạng nước thất thoát ............................................................................. 512.3.3 Thực trạng tiêu thụ nước sạch ........................................................................ 522.4 Phân tích, đánh giá về tình hình SXKD nước sạch của công ty .............. 612.4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh nước sạch ........................................................ 612.4.2 Các biện pháp mà Công ty đã thực hiện nhằm phát triển SXKD ................. 632.4.3 Lập ma trận SWOT ........................................................................................ 67Chương 3 Phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển SXKD nước sạch …………. 703.1 Quan điểm ..................................................................................................... 703.1.1 Một số quan điểm phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch ........................ 703.1.2 Những căn cứ chủ yếu nhằm phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch …... 723.2 Phương hướng và mục tiêu ......................................................................... 733.2.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch ………………… 733.2.2 Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch ……………………….. 753.3 Giải pháp ....................................................................................................... 763.3.1 Mở rộng khách hàng, đối tượng sử dụng nước sạch ……………….……… 763.3.2 Tập trung đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh tại địa bàn thành 81 phố cũng như các địa bàn huyện trong tỉnh Thái Nguyên…………………..3.3.3 Giải pháp tổ chức bộ máy ………………………………………………….. 87Kết luận và kiến nghị …………………………………………………………… 901 Kết luận …………..………………………………………………………… 902 Đề nghị ……………………..……………………………………………… 91Danh mục tài liệu tham khảo …………………………………………………… 93 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. Phụ lục luận văn ………………………………………………………………….. 96 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Chữ viết tắt : Giải nghĩa ADB : Ngân hàng Phát triển Châu á Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh CÔNG TY : doanh nước sạch Thái Nguyên JBIC : Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật bản NMN : Nhà máy nước NXB : Nhà xuất bản TNHH : Trách nhiệm hữu hạn SXKD : Sản xuất kinh doanh WB : Ngân hàng Thế giớiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Nội dung Trang Chương 1Bảng 1.1 : Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh ở Việt Nam ……………………………………… 6Bảng 1.2 : Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nước …………………………………………………… 7Bảng 1.3 : Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị …………… 8Bảng 1.4 : Nhu cầu sử dụng nước hộ gia đình …………………………………. 9Bảng 1.5 : Định mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân khi làm việc .............. 9Bảng 1.6 : Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy …………………………… 10Bảng 1.7 : Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt ………………………………….. 19Bảng 1.8 : Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới ………………………… 23Bảng 1.9 : Giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực năm 2006 ................................ 24Bảng 1.10 : Quy hoạch nguồn nước của tỉnh Thái Nguyên ……………………… 25Bảng 1.11 : Các chỉ tiêu Benchmarking tại các đơn vị CN năm 2006 ................... 28Bảng 1.12 : Ma trận cơ hội ...................................................................................... 32Bảng 1.13 : Ma trận nguy cơ ................................................................................... 32Bảng 1.14 : Các nhân tố trong phân tích SWOT ..................................................... 33Bảng 1.15 : Ma trận SWOT ..................................................................................... 33 Chương 2Bảng 2.1 : Số lượng cán bộ CNVC làm việc trong Công ty .................................. 40Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu khái quát đánh giá thực trạng tài chính của Công ty ... 45Bảng 2.3 : Sản lượng sản xuất bình quân một ngày đêm của NMN Túc Duyên ... 46Bảng 2.4 : Sản lượng sản xuất nước bình quân một ngày đêm của NMN Tích 47 Lương ...................................................................................................Bảng 2.5 : Sản lượng sản xuất nước bình quân một ngày đêm của NMN Sông 48 Công ..................................................................................................... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. Bảng 2.6 : Sản lượng nước sản xuất toàn Công ty từ 2003 đến 2006 ................. 48Bảng 2.7 : Chi phí sản xuất 1m3 nước sạch năm 2006 .......................................... 49Bảng 2.8 : Giá thành toàn bộ cho 1m3 nước tiêu thụ năm 2006 ............................ 50Bảng 2.9 : Sản lượng nước thất thoát toàn Công ty qua các năm .......................... 51Bảng 2.10 : Tình hình tiêu thụ nước sạch cho các hộ dân của Công ty từ 2003 – 53 2006 ......................................................................................................Bảng 2.11 : Lượng khách hàng đang SD nước sạch của Công ty .......................... 54Bảng 2.12 Tỷ lệ sử dụng nước theo đối tượng từ 2003-2006 ............................... 55Bảng 2.13 Sản lượng nước tiêu thụ bình quân toàn Công ty theo thời điểm trong ngày năm 2006 ..................................................................................... 55Bảng 2.14 Giá tiêu thụ nước sạch cho từng đối tượng 2003-2006 ........................ 56Bảng 2.15 Chỉ tiêu cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm của Công ty và sản phẩm cạnh tranh năm 2006 ............................................................ 58Bảng 2.16 Thị phần nước khu vực thành phố Thái Nguyên năm 2003-2006 …... 59Bảng 2.17 Kết quả SXKD năm 2003 - 2006 của Công ty .................................... 62Bảng 2.18 Phương án trả nợ vay ADB của Công ty …………………………….. 64Bảng 2.19 Nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư của Công ty ………………… 65Bảng 2.20 Ma trận SWOT phát triển SXKD của Công ty ..................................... 69 Chương 3Bảng 3.1 Dự kiến tăng dân số và hộ dân cho thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên từ 2007 – 2010 ……………………… 78Bảng 3.2 Khách hàng chưa khai thác, tiếp cận của các đối tượng khác ………. 79Bảng 3.3 Dự kiến lượng khách hàng đạt được từ năm 2007-2010 của Công ty . 80Bảng 3.4 Dự kiến sản lượng tiêu thụ và tỷ lệ SD nước theo đối tượng khách 80 hàng năm 2007 ……………………………………………………….Bảng 3.5 Mức dự kiến tỷ lệ thất thoát từ 2007-2010 …………………………... 84Bảng 3.6 Giá thành tiêu thụ sản phẩm năm 2007 ……………………………… 86Bảng 3.7 Doanh thu hoà vốn năm 2007 ……………………………………….. 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ....) Bảng Nội dung Trang Chương 1Sơ đô 1.1 : Sơ đồ vòng tuần hoàn nước …………………………………. 8Sơ đô 1.2 : Sự phân bố của nước trên trái đất …………………………… 11 Chương 2Sơ đô 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty năm 2006 ........................ 39Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2006 .............................. 44Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ nước thất thoát toàn Công ty qua các năm ..................... 51Biểu đồ 2.3 : So sánh lượng nước khai thác, tiêu thụ và thất thoát .............. 61Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 1 MỞ ĐẦU1 Tính cấp thiết của đề tài Phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD) có một vị trí hết sức quan trọng trongquá trình tồn tại, duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp kinh doanh. Nghiên cứu phát triển SXKD là vấn đề bức thiết của tất cả mọi doanh nghiệphoạt động trong các lĩnh vực SXKD tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống conngười. Đối với đất nước đang phát triển như Việt Nam, nơi có nền kinh tế còn ởmức thấp so với thế giới, còn nhiều doanh nghiệp tham gia SXKD tạo ra sản phẩmchưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của sự phát triển SXKD trong doanhnghiệp thì việc nghiên cứu phát triển SXKD là rất cần thiết. Chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Chính phủ đã mang lại những kếtquả to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh. Song song với các ngànhkinh tế trọng điểm đã được Chính phủ ưu tiên phát triển là các chương trình nângcấp, cải tạo các cơ sở hạ tầng cho các khu vực đô thị và nông thôn trong toàn quốcnhư: giao thông, điện và cấp thoát nước, v.v..... nhằm nâng cao điều kiện sống củanhân dân và cuốn hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Chiến lược phát triển kinhtế – xã hội thời kỳ 2001 – 2010, chỉ rõ: "Cung cấp đủ nước sạch cho đô thị, khucông nghiệp và cho 90% dân cư nông thôn” [1]. Như vậy, đặt ra cho ngành cấp nước những vai trò lớn lao trong việc nângcao chất lượng đời sống con người và bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái. Đối với Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Thái Nguyên(Công ty), sản xuất và tiêu thụ nước sạch là hoạt động SXKD chủ yếu. Tuy nhiên,chưa có công trình nghiên cứu nào tại Thái Nguyên về vấn đề tìm ra các giải phápđể phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch, trong khi cấp nước là một ngành hạtầng cơ sở kỹ thuật quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, chất lượng cuộc sốngcộng đồng con người, được Chính phủ coi như một ngành cần cho quốc kế dân sinh.Mặt khác, Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, trung tâm An toàn khu trong thời kỳkháng chiến, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, là cầu nối giữa các tỉnh phía Bắc vớiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 2đồng bằng Bắc Bộ. Hiện nay, lượng nước Công ty sản xuất ra chỉ phục vụ chokhoảng 34.442 hộ ở thành phố Thái Nguyên, bằng khoảng 57,24% số hộ dân ởthành phố Thái Nguyên; và khoảng 3.150 hộ dân ở thị xã Sông Công, chiếm khoảng39,74% tổng số hộ dân của thị xã. Trong số hộ dân được sử dụng nước sạch trên địabàn tỉnh Thái Nguyên thì mới chủ yếu nằm ở khu vực thành phố, còn khu vực nôngthôn thì số lượng người được sử dụng nước sạch còn rất ít. Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sạch còn rất cao. Muốn đáp ứng được việccung cấp nước sạch đến được với mọi người dân, mọi vùng trên địa bàn tỉnh TháiNguyên, trong đó đặc biệt là khu vực nông thôn, mọi người dân đều được sử dụngnước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng, tránhđược các bệnh do việc sử dụng nước thiếu vệ sinh như: bệnh phụ khoa, bệnh dịchtả......., môi trường nông thôn phải được cải thiện. Sử dụng nguồn nước sạch hợp vệsinh cũng là một biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao chất lượng cuộc sống, thúcđẩy sự phát triển của xã hội, và góp phần cải thiện môi trường do sử dụng nguồnnước hợp lý. "Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên kinh doanh nước sạch TháiNguyên" sẽ đáp ứng được nhu cầu của người dân và mục tiêu cấp nước sạch củaChính phủ.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài2.1 Mục tiêu chung Tìm giải pháp phát triển SXKD nước sạch để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng (thành thị và nông thôn) trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xãSông Công và thị trấn Ba Hàng - huyện Phổ Yên . Đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa kinh tế thị trường.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về phát triển SXKD, về SXKDnước sạch: Khái niệm, đặc điểm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển SXKD,đến tình hình cấp nước sạch và vai trò của nó trong việc xây dựng các giải phápphát triển SXKD nước sạch tại Công ty.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 3 - Đánh giá thực trạng SXKD nước sạch tại Công ty. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển SXKD nước sạch tạiCông ty.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến việc pháttriển SXKD nước sạch tại Công ty như: khai thác, tiêu thụ và tổ chức.3.2 Phạm vi nghiên cứu* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng SXKD nước sạch và cácgiải pháp phát triển SXKD nước sạch tại Công ty.* Về địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty.* Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng SXKD nướcsạch từ năm 2003 - 2006. Đưa ra các giải pháp để phát triển SXKD nước sạch tạiCông ty trong giai đoạn 2007-2010.4 Ý nghĩa khoa học của luận văn Từ việc nghiên cứu thực trạng SXKD nước sạch của Công ty, đưa ra nhữnggiải pháp thiết thực nhất nhằm phát triển SXKD nước sạch của Công ty.5 Bố cục của Luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận văn bao gồm các chương sau:Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu đề tàiChương 2: Thực trạng SXKD nước sạch tại Công ty TNHH Một thành viên Kinhdoanh nước sạch Thái Nguyên.Chương 3: Các giải pháp chủ yếu phát triển SXKD nước sạch tại Công ty TNHHMột thành viên Kinh doanh nước sạch Thái Nguyên.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển SXKD nƣớc sạch1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về nƣớc và nƣớc sạch1.1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạcha/ Khái niệm về nước: - Theo từ điển Encyclopedia: Nước là chất truyền dẫn không mùi vị, khôngmàu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn. Nó là chấtlỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng) và ở thể lỏng,nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất. [33]b/ Khái niệm về nước sạch: - Theo Unesco: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, baogồm nước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nướcgiếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ). [35]1.1.1.2 Phân loại nướca/ Theo tính chất: Nước được phân thành các loại sau: - Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan. Tất cảcác nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưngtụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũngnhư trong các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết. - Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng caohơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lít. Nước biển cóvị mặn không thể dùng cho uống được. - Nước lợ: Là loại nước dưới đất hoặc ở các đầm phá có độ khoáng hoá caohơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn.b/ Theo tác dụngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 5- Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như nướcdùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới đường, tướicây ... Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư.- Sản xuất : Là loại nước phục vụ cho các mục đích sản xuất, có rất nhiều ngànhcông nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất khác nhau.Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như luyện kim,hoá chất…, ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chấtlượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm làcác đồ ăn uống…. Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tươngđương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân.- Chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp đều có khả năng xảy racháy. Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đếntrường hợp có cháy. Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn được dùng dự trữtrong bể chứa nước sạch của thành phố. Khi tính toán mạng lưới đường ống phânphối có tính đến khả năng làm việc của mạng lưới khi có cháy xảy ra.1.1.1.3 Vai trò của nước và nước sạcha/ Vai trò của nước Nước là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếunước. Nhà bác học Lê Quý Đôn cũng đã từng đánh giá : "Vạn vật không có nướckhông thể sống được, mọi việc không có nước không thể thành được". Bây giờ, mọiquốc gia trên thế giới cũng khẳng định nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tàinguyên con người.- Đối với đời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, cácsản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoà nhiệt độ cơ thể.- Đối với sản xuất: +/ Công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt động được nếu thiếunước như sản xuất (SX) điện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản …. +/ Nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc động thựcvật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loạiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 6cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và cácloại động vật. Trong cây nước tham gia cấu tạo nên tế bào đơn vị sống nhỏ nhất củacây. Ngoài ra, nước còn làm môi trường lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chấttừ rễ lên lá để nuôi cây. Trong quá trình đó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây,mang theo sức nóng bay đi. Nhờ vậy, cây được làm mát không bị cháy khô vàkhông khí xung quanh cũng dịu đi dù nắng hè đang gay gắt.b/ Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộcsống của con người, nhất là nước sạch. Trong quá trình hình thành sự sống trên tráiđất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào quátrình tái sinh thế giới hữu cơ. Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trungtâm. Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho muối đivào cơ thể. Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nângcao đời sống tinh thần cho người dân. Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tốcần thiết để duy trì sự sống. Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiếtcủa con người để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển củaxã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống củacộng đồng con người. Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và chính phủ Việtnam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước đểphục vụ đời sống con người.Bảng 1.1 Các loại bệnh thƣờng xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn nƣớc hợp vệ sinh ở Việt Nam Loại bệnh (lƣợt ngƣời/năm) TT Năm Thƣơng hàn Tả lỵ Ỉa chảy Sốt rét Sốt virus 2 2003 7.090 175.039 1.062.440 185.529 28.728 3 2004 6.532 159.193 1.031.712 169.342 31.198 4 2005 6.032 131.264 1.012.114 166.748 27.469 5 2006 5.941 115.397 968.795 152.359 27.192 ( Nguồn Vụ Y tế Dự phòng – Bộ Y tế )Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 7 Nước còn đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiềungành công nghiệp khác nhau. Nếu mọi người trên trái đất đều được sử dụng nướcsạch trong ăn uống, sinh hoạt thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không đượcsử dụng nước sạch gây nên như bệnh: dịch tả, phụ khoa… Mục tiêu tiếp tục nâng cao tuổi thọ của người dân Việt Nam, hạ thấp tỷ lệ tửvong ở trẻ nhỏ sẽ không đạt được khi chưa giải quyết được tình trạng người dânthiếu nước sạch để ăn uống, sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễmmôi trường. Tình hình càng trở lên cấp bách hơn khi các loại bệnh xảy ra, đặc biệt là ỉachảy, lỵ ngày càng có xu hướng gia tăng.Bảng 1.2 Các loại bệnh nhiễm trùng đƣờng ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nƣớc Thời gian sống ( ngày) Bệnh Vi sinh gây bệnh Nƣớc Nƣớc Nƣớc máy sông giếngTả Vi khuẩn tả Eltor 4 - 28 0,5 - 92 1 - 92Lỵ trực khuẩn Shigella 15 - 26 19 – 92 -Thương hàn Salmonella typhi 2 - 93 4 - 183 1,5 – 107 Các chủng khác của Salmonella, 21 –Phó thương hàn 2 - 10 - Shigella, Proteus…. 183Tieu chảy ở trẻ em Chứng Escherichia coli gây bệnh - 150 7 – 75 (Theo bác sĩ Ngô Cao Lẫm-Trung tâm Y tế Dự phòng TP Hồ Chí Minh) Hiện nay, 80% các loại bệnh liên quan đến nước ở các nước đang phát triểnkhó khống chế và thanh toán như: các bệnh do virus, giun sán, côn trùng liên quanđến nước, các bệnh ngoài da, mắt…. do dùng nước bẩn trong chế biến thực phẩm,ăn uống và vệ sinh cá nhân. Hiện nay, ở các vùng nông thôn Việt Nam tỷ lệ người dân bị nhiễm giunsán, giun móc, giun đũa…. được xếp vào hàng cao nhất thế giới. [18].1.1.1.4 Nguồn cung cấp nước chủ yếu trên trái đấtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 8 - Nguồn nước ngầm: Độ ẩm của đất, nước dưới đất ở độ sâu tới 800 m, nước dưới đất ở độ sâu hơn 800m - Nguồn nước mặt: Các sông, các hồ nước ngọt, các hồ nước mặn và biển. - Các nguồn khác: Băng ở các đại dương, nước từ các đại dương, lượng nước bốc hơi từ các đại dương, lượng nước mưa rơi xuống các đại dương, lượng nước chứa trong khí quyển, lượng mưa rơi xuống các lục địa, lượng nước bốc hơi từ các lục địa, lượng nước thấm, lượng nước chảy bề mặt…. Nguồn này chiếm đến gần 70% lượng nước trên Trái đất, nhưng đây lại không phải là nguồn sử dụng được cho con người ăn uống và sinh hoạt Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng tuần hoàn nƣớc (Sơ đồ do Cục địa chất Hoa kỳ vẽ- Nguồn theo từ điển Wikipedia) 1.1.1.5 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch: Bảng 1.3 : Nhu cầu sử dụng nƣớc cho ngƣời dân tại các khu đô thị Tiêu chuẩn dùng nƣớcTT Mức độ tiện nghi của nhà ở trong các khu đô thị trung bình (l/ngƣời/ng.đêm)1 Nhà không trang thiết bị vệ sinh, lấy nước ở vòi công cộng 40 – 602 Nhà chỉ có vòi nước, không có thiết bị vệ sinh khác 80 – 1003 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong nhưng không có thiết bị tắm 120 - 1504 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong có thiết bị tắm hoa sen 150 - 2005 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong, có bồn tắm và có cấp nước nóng cục bộ 200 - 300 ( Nguồn tài liệu cấp nước 2005) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 9 - Cho người dân tại các khu đô thị: Phân theo từng khu vực khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước cho hộ gia đình thường sử dụng vào việc đun nấu phục vụ ăn uống tắm giặt cho con người, nước uống, tắm gội, rửa dội hố xí, tưới rau, hoa quả, thảm cỏ…. Nếu hộ gia đình có nhu cầu phục vụ cho sản xuất như: xay xát, làm nghề chế biến tinh bột, làm bún, chế biến nông sản, làm mắm, chế biến hải sản thì tính yêu cầu nước cho sản xuất từ 20-40% tổng nhu cầu nước. Nếu hộ gia đình có trên 7 người, số gia súc trong gia đình có trên 2 con thì tính theo tiêu chuẩn cấp nước cho người và gia súc kể trên. [16] Bảng 1.4 Nhu cầu dùng nƣớc hộ gia đìnhT Nhu cầu nƣớc cho một hộ gia đình (ngày đêm) Thành phần dùng nƣớcT Ven biển Đồng bằng Trung du Miền núi1 Số người một hộ 5 người 5 người 5 người 7 người2 Tiêu chuẩn dùng nước 40 lít/người 60 lít/người 50lít/người 40lít/người3 Nước sinh hoạt 200 lít 300 lít 250 lít 280 lít Nước cho chăn nuôi gia súc (24 120 lít 190 lít 190 lít 220 lít con lợn, 1 con trâu hoặc bò) Tổng số 320 lít 490 lít 440 lít 500 lít ( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam- năm 2001) - Cho công nhân trong khi làm việc: [28] Bảng 1.5 Định mức dùng nƣớc sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc Tiêu chuẩn dùng nƣớc ngày TT Loại phân xƣởng trung bình (l/ngƣời/ca) 1 Phân xưởng nóng toả nhiệt lớn hơn 20kcal -32/h 35 2 Các phân xưởng khác 25 Ghi chú: Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc là: +/ Khoảng 60 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các phân xưởng nóng. Tỷ lệ số công nhân tắm trong các phân xưởng tuỳ thuộc vào loại sản xuất, tính chất của công việc. Thời gian tắm trung bình là 40 phút. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 10 +/ Khoảng 40 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các phân xưởng bình thường. - Cho chữa cháy: Do đặc thù của mỗi đám cháy không giống nhau, nhu cầu sử dụng nước cho mỗi đám cháy vì thế cũng có sự khác nhau. Số lượng đám cháy đồng thời càng nhiều thì lưu lượng nước sử dụng càng cao. Bảng 1. 6 Tiêu chuẩn sử dụng nƣớc cho chữa cháy Số đám Lƣu lƣợng cho một đám cháy (l/s) Số cháy Nhà 2 tầng vớidân x Nhà hỗn hợp các tầng không Nhà ba tầng không phụ đồng bậc chịu lửa1.000 phụ thuộc bậc chịu lửa thuộc bậc chịu lửa thời I,II,III IVđến 5 1 5 5 10 10 25 2 10 10 15 15 50 2 15 20 25 25100 2 20 25 35 35200 3 20 - 40 40300 3 - - 55 55400 3 - - 70 70500 3 - - 80 80 ( Nguồn tài liệu cấp nước 2005) - Cho sản xuất: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sản xuất nhiều hay ít, cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy định chung. - Cho nước tưới đường, tưới cây: khoảng 0,5 đến 1 lít/m3/ngày đêm 1.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước - Tự nhiên: Trong tự nhiên, nước được luân chuyển theo một hệ tuần hoàn. Tổng lượng nước trên trái đất có khoảng 1.390.000.000 km3, trong đó 97% là nước mặn trên các đại dương; 3% còn lại là nước ngọt. [28]. Tuy nhiên trong số 3%, chia ra: +/ Nước ngầm chiếm : 30,1% +/ Nước trên đỉnh núi băng và sông băng chiếm: 68,7% +/ Nước khác chiếm: 0,9% Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 11 +/ Nước mặt ngọt chỉ chiếm: 0,3% Sơ đồ 1.2 Sự phân bố của nƣớc trên trái đất ( Nguồn từ điển Wikipedia) Tính theo tỷ lệ các loại nước trong tự nhiên, nếu hình dung lượng nước củacác đại dương là 1.390.000.000 km3 tương đương với một thùng chứa 650 lít thì: +/ Nước của các khối băng và ở các cực của trái đất (29 triệu km3) tươngđương với một bình nước 15 lít. +/ Nước ngọt kể cả nước mặt và nước ngầm trên trái đất (8,6 triệu km3)tương đương với một can 4,5 lít. +/ Nước mưa rơi xuống các lục địa (110 nghìn m3), lưu lượng của các consông ( 40 nghìn km3), nước trong khí quyển ( 13 nghìn km3) chỉ tương đương vớicái ly uống rượu loại 55ml, 20ml và 7,5 ml. +/ Nước dùng cho sinh hoạt của con người và cho công nghiệp (1 nghìn km3)chỉ tương đương với 0,5 ml tức là khoảng 2 giọt nước. Như vậy, lượng nước dùng cho sinh hoạt và công nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ rấtnhỏ so với lượng nước có trong tự nhiên, nhưng trên thế giới có rất nhiều vùng bịSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 12thiếu nước sạch. Thực tế cho thấy nếu không bảo vệ tốt nguồn nước có thể dẫn tớitình trạng thiếu nước, vì chỉ cần một nguồn gây ô nhiễm có thể làm bẩn cả mộtdòng sông. - Xã hội: Trong xã hội, nước chiếm vị trí hết sức quan trọng và cần thiết.Trong cơ thể con người khi không có nước khoảng 3 – 4 ngày, cơ thể sẽ gặp nhữngrối loạn trầm trọng. Sự quan trọng của nước cũng có thể trở thành một trong nhữngnguyên nhân gây ra chiến tranh ở những vùng khan hiếm nước. Các xung đột dokhan hiếm nước đang là một vấn đề nghiêm trọng mà Sudan phải đối mặt, ở đấtnước này chỉ có khoảng 25% dân số được sử dụng nước uống an toàn, cứ 4 trẻ emdưới 5 tuổi thì có một trẻ em bị chết và trong số trẻ bị chết đó gần một nửa là do cácbệnh có liên quan đến nước. Tập quán sinh hoạt của con người cũng là một nguyênnhân ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước. Việc khoan nước bừa bãi để lấy nước sửdụng làm ô nhiễm nguồn nước và phá vỡ hệ vận động tuần hoàn của nước. Trướcđây, con người coi nguồn cung cấp nước như một thứ trời cho và vô tận nên đãkhông có ý thức tiết kiệm và bảo vệ nó. Ngày nay, loài người đã nhìn nhận lại. Khisố lượng người trên trái đất còn ít, mức độ sử dụng nước còn nhỏ bé thì nguồn nướccó khả năng làm dung hoà những tác động của con người và lấy lại được thế cânbằng tự nhiên của chu trình tuần hoàn. Trong thời đại phát triển cao của của nềncông nghiệp, quy mô khai thác nguồn nước hiện nay vượt quá khả năng cân bằng tựnhiên, vì vậy cần phải tính toán việc sử dụng nguồn nước một cách tối ưu để phụcvụ cho trước mắt và lâu dài, đảm bảo sự phát triển bền vững của cả hành tinh. Hiệnnay, do ảnh hưởng của yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, nên có tìnhtrạng chỉ lo đến thu lợi trước mắt mà không lường trước những hậu quả lâu dài, mặtkhác do khai thác rừng bừa bãi dẫn đến cạn kiệt nguồn nước, do tuỳ tiện tiện xảnước thải sinh hoạt, công nghiệp ra các nguồn sông, ngòi mà không được xử lýthích đáng….có thể sẽ dẫn đến tình trạng là ngành này sử dụng, ngành kia phải chịuhậu quả, và ảnh hưởng cho cả thế hệ sau. - Môi trƣờng: Do dân số ngày càng gia tăng, tình trạng ô nhiễm và nhiệt độtrái đất ngày một nóng lên, tính hình cung ứng nước trên thế giới đang có nguy cơSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 13giảm mạnh. Trong vòng 20 năm tới, lượng nước sạch cung ứng cho mỗi người sẽgiảm 1/3 so với hiện nay. Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn bừa bãi cũng lànguyên nhân gây lũ lụt, và ngày càng khan hiếm nguồn nước sạch sử dụng cho đờisống con người.1.1. 2 Một số vấn đề cơ bản về SXKD và phát triển SXKD nƣớc sạch1.1.2.1 Khái niệm SXKD và phát triển SXKDa/ Sản xuất kinh doanh - Sản xuất (Theo từ diển Bách khoa toàn thư): Là quá trình con người sángtạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu củacon người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. [33]. - Kinh doanh (Theo từ điển Bách khoa toàn thư): Là phương thức hoạt độngkinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phươngpháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạtđộng kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại,dịch vụ ….) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằmđạt mục tiêu vốn sinh lời nhiều nhất. [33].b/ Phát triển sản xuất kinh doanh: - Khái niệm về phát triển SXKD (theo từ điển Sciteclabs.com): Phát triểnSXKD là tập hợp những nỗ lực, cố gắng để xác định, nghiên cứu, phân tích, sảnxuất và đưa ra thị trường các dịch vụ mới và sản phẩm mới. Việc phát triển SXKDtập trung vào việc thực hiện kế hoạch , chiến lược SXKD, thông qua việc đầu tư cácnguồn lực vào công nghệ sản phẩm và các công ty, cùng với việc thiết lập các mốiquan hệ chiến lược khi cần thiết. [34].1.1.2.2 Phân loại SXKD theo tính chất Có rất nhiều loại hình SXKD, mỗi ngành, mỗi đơn vị lại có một loại hìnhSXKD cụ thể. Dưới đây là một số loại hình SXKD chủ yếu: - SXKD theo chủ trƣơng, luật pháp: Bất cứ một ngành SXKD nào, sảnxuất loại sản phẩm gì đều phải không trái với chủ trương, quy định của Nhà nước.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 14Các doanh nghiệp được tự do lựa chọn loại sản phẩm để sản xuất và tiêu thụ màkhông trái quy định của pháp luật. - SXKD theo cơ chế thị trƣờng có sự định hƣớng của Nhà nƣớc: Tuỳ vàonhu cầu của thị trường và khả năng thực tế của Doanh nghiệp để sản xuất nhữngloại sản phẩm mà có thể tiêu thụ được trên thị trường và không vi phạm pháp luật.Đây là loại hình SXKD linh hoạt và phù hợp nhất với nền kinh tế thị trường, thểhiện tính cạnh tranh cao,không có sự bao cấp của Nhà nước, giúp các Doanh nghiệptìm tòi và có trách nhiệm với tình hình sản xuất của bản thân doanh nghiệp mình,tìm mọi biện pháp để thúc đẩy phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để đứng vữngtrên thị trường và tồn tại, phát triển. - SXKD theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Chính sách côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ở đất nước ta đã được nêu ra từ lâu, nó là quá trình tựnhiên và không thể lẩn tránh trên con đường phát triển của Việt Nam cũng như củacác nước khác trên Thế giới. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình chuyển đổicăn bản, toàn diện các hoạt động SXKD, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sửdụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùngvới công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triểncủa công nghiệp và khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động cao. Trong bốicảnh trong nước và quốc tế mới, Đại hội IX đã nhấn mạnh yêu cầu phát triển vừanhanh, vừa bền vững; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ nhưng chủ động hộinhập quốc tế; đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. - SXKD theo chiến lƣợc phát triển của từng doanh nghiệp: Mục đích củaviệc này là mang lại điều thuận lợi nhất cho doanh nghiệp của mình, đánh giá đúngthời điểm để tấn công hay rút lui. Vì thế mỗi doanh nghiệp phải xây dựng một chiếnlược SXKD cho riêng mình để tạo vị thế trên thị trường, giành thắng lợi trong cạnhtranh và đạt được các mục tiêu đề ra. - SXKD theo định hƣớng của Nhà nƣớc: Là loại hình SXKD theo sự chỉđịnh của Nhà nước, thường đối với những loại sản phẩm đặc biệt cần có sự quản lý,điều tiết của Nhà nước, như: SXKD điện, SXKD tiền, SXKD các sản phẩm thiết bịSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 15thuộc lĩnh vực y tế – quân sự, nước sạch….. Đối với loại hình SXKD này không cótính cạnh tranh cho nên không thúc đẩy sản xuất phát triển, kế hoạch SXKD phụthuộc vào chỉ tiêu do Nhà nước giao dẫn tới các doanh nghiệp mang tư tưởng thụđộng, ỷ lại. Gần đây, Chính phủ đã nới lỏng một số quy định và để cho các công tykinh doanh nước sạch được tự chủ trong SXKD và tiêu thụ sản phẩm nước sạch. - Ngoài ra còn có thể phân loại SXKD theo chiều rộng, chiều sâu, theo côngđoạn, theo hướng bền vững….1.1.2.3 Vai trò của SXKD đối với sự phát triển kinh tế Trong bối cảnh nước ta đang tích cực và chủ động hội nhập ngày càng sâurộng hơn vào nền kinh tế thế giới thì SXKD có một vai trò hết sức quan trọng.SXKD có hiệu quả sẽ đưa nền kinh tế đất nước vững mạnh và tiến lên đứng ngangtầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD - Chính sách: Đối với mỗi loại hình SXKD thì có các chính sách quy địnhcụ thể, đáp ứng được yêu cầu của việc phát triển SXKD theo đúng pháp luật củaNhà nước. Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam tuân thủ theo Luật Doanhnghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có một sân chơi lành mạnh trong việcsản xuất và kinh doanh có hiệu quả các loại mặt hàng cần thiết cho xã hội. Mặt khác, trong thời điểm Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO), thì việc ban hành các quy chế, chính sách phù hợp,lâu dài và nhất quán sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổnđịnh, bền vững, có thể cạnh tranh được với các mặt hàng cùng chủng loại trên thếgiới là việc hết sức cần thiết. - Thị trƣờng: Mỗi mặt hàng được SXKD đều có thị trường tiêu thụ riêng,nhất là các loại mặt hàng mang tính đặc biệt, ít có sự cạnh tranh như: nước sạch,điện…. Tuy nhiên, không phải do có thị trường tiêu thụ riêng biệt mà các doanhnghiệp không quan tâm đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Trong một mặt hàng córất nhiều doanh nghiệp, công ty cùng sản xuất dẫn đến sự cạnh tranh nhau trong vấnđề tiêu thụ và sản phẩm được khách hàng lựa chọn là sản phẩm phù hợp nhất vớiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 16người sử dụng. Các doanh nghiệp SXKD cần phải nghiên cứu kỹ thị trường tiêuthụ, nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng trước khi quyết định sản xuất một loạimặt hàng nào đó nếu không có thể sẽ không tiêu thụ được dẫn đến phá sản hay sảnxuất trì trệ. Với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mạiThế giới (WTO) đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam một thị trường tiêu thụrộng lớn nhưng cũng đòi hỏi tính cạnh tranh khốc liệt hơn rất nhiều, nếu không cóbản lĩnh và khả năng thực sự, thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nguy cơ thu hẹpluôn cả thị trường trong nước vào tay các Công ty nước ngoài. - Điều kiện địa lý: Đây cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ đếnSXKD. Tuỳ vào từng khu vực, từng địa hình cụ thể mà có quyết định đầu tư hợp lý.Địa điểm khai thác nguồn nguyên liệu, cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm nếukhông ổn định, hợp lý thì sẽ dẫn đến chi phí SXKD cao, không hiệu quả. Vì vậy các doanh nghiệp SXKD phải biết tận dụng những ưu điểm địa hìnhvà hạn chế những nhược điểm của nó thì mới có thể biến ưu điểm thành nhược điểmvà mang lại hiệu quả kinh tế cao.1.1.2.5 Phát triển sản xuất kinh doanh nước sạcha/ Sự cần thiết sản xuất kinh doanh nước sạch - Phù hợp với sự phát triển của xã hội - Mở rộng được thị trường tiêu thụ nước sạch, tăng cao lợi ích về kinh tế,quyết định sự duy trì, tồn tại và phát triển của người sản xuất - Cải thiện môi trường sống, nâng cao mức sống, sức khỏe cho cộng đồng Vì vậy phát triển SXKD nước sạch đồng nghĩa với việc nâng cao sức khoẻcộng đồng, giảm thiểu các bệnh do nước mang lại. Sử dụng đủ nước sạch theo tiêuchuẩn quy định thể hiện mức sống của người dân Việt Nam được nâng cao và phùhợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước.b/ Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển SXKD nước sạch* Nhân tố về kinh tế của các đối tượng cung cấp và sử dụng nước sạch -. Về phía người sử dụng nước sạchSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 17 +/ Mức sống: Theo số liệu điều tra sơ bộ năm 2006 thì mức thu nhập bìnhquân của người dân Việt Nam vào khoảng 715USD/người/năm, tức là vào khoảng11.488.000 đồng/năm hay 957.333 đồng/người/tháng. Với khoản thu nhập đó họcòn phải sử dụng để chi trả cho rất nhiều thứ như: ăn uống, sinh hoạt, học hành vàcác nhu cầu xã hội khác. +/ Nhận thức: Việc nhận thức của con người về nước sạch và vệ sinh môitrường còn thấp, nhất là ở khu vực nông thôn. Theo cách hiểu của đa số người dânlà nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận và do tự nhiên ban tặng nên được sử dụngmiễn phí. Cách hiểu này đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân và được củng cốqua nhiều thế hệ. Lý do này càng được khẳng định khi họ có thể tự tìm cho mìnhnhiều nguồn nước khác nhau để sử dụng như ao, hồ, sông suối, giếng khoan…. Vớihọ những nguồn nước này đã được cha ông họ sử dụng trong ăn uống từ bao đờinay mà không cần phải qua xử lý, không cần chịu sự quản lý của ai và vẫn khoẻmạnh. Với họ không có ai làm ra nước, vì thế không có sự mua và bán nước nhưcác loại hàng hoá khác và họ có quyền khai thác, sử dụng nước một cách thoải mái,tự do. Đây chính là một nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn cung cấp nước và làm cạnkiệt, thay đổi nguồn cung cấp nước cho hiện tại và tương lai. +/ Tập quán sinh hoạt: Người dân Việt Nam có tập quán sinh hoạt theo kiểulàng xã từ ngàn năm nay. Vì thế tập quán sử dụng nước của người dân vẫn còn bịảnh hưởng khá rõ nét. Đa số người dân không có khái niệm đúng đắn về việc sửdụng nước sạch. Cách đánh giá mức độ sạch của nước chủ yếu là dựa theo kinhnghiệm và cảm quan chứ chưa dựa vào các xét nghiệm mang tính khoa học. Chínhvì thế, không ít người cho rằng cứ nước mưa, nước giếng, nước suối, …. mà trong,không bị vẩn đục là sạch và có thể sử dụng. Mặt khác theo truyền thống, việc sửdụng nước giếng, nước mưa, nước suối… đã trở thành thói quen và hình thành nênnhững đặc trưng văn hoá riêng của người dân Việt Nam, nhất là khu vực nông thônvới biểu tượng cây đa – bến nước – sân đình. Giếng làng, ao làng, … là những nơimà người dân không chỉ đến để lấy nước mà còn là nơi để trò chuyện, giao lưu….Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 18- Về phía người cung cấp nước sạch +/ Khả năng về vốn: Nguồn vốn dùng để xây dựng một hệ thống cấp nướchoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém. Khả năng về vốncủa các Công ty Cấp nước không thể đáp ứng để đầu tư các dây chuyền hiện đạinhư vậy. Mặt khác, các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn có thểsử dụng được nên nhiều Công ty Cấp nước còn tận dụng để giảm chi phí đầu tư, chiphí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại. Tuy nhiên, việc tận dụng cácdây chuyền công nghệ và đường ống cũ nát dẫn đến tình trạng thất thoát nước ngàycàng cao, có nơi tỷ lệ thất thoát cao đến 50% lượng nước sạch sản xuất ra. +/ Khả năng cung cấp nước: Do không đầu tư, cải tạo và mở rộng hệ thốngcung cấp nước, hoặc đầu tư không đồng bộ cho nên không thể cung cấp nước đượccho nhiều đối tượng có nhu cầu, đặt các đối tượng có nhu cầu dùng nước phải tìmcác biện pháp khác để có nước sử dụng như: khoan giếng, bể chứa nước mưa….Đây là một tổn thất rất lớn cho các Công ty Cấp nước, nếu không kịp thời đầu tưmở rộng, thì trong một thời gian không xa lượng khách hàng sử dụng nước tươnglai của Công ty sẽ sụt giảm, và dù khi đó khả năng cung cấp nước của các Công tyCấp nước có tăng thì số lượng khách hàng đã tìm nguồn nước sử dụng khác sẽkhông ký hợp đồng với các Công ty này nữa vì họ đã bỏ một khoản chi phí đầu tưcho hệ thống nước đang dùng. +/ Khả năng đầu tư mới hoặc cải tạo: Do mức đầu tư, nâng cấp, thay đổi cácdây chuyền công nghệ trong lĩnh vực cấp nước rất cao, cho nên nếu để các Công tybỏ hoàn toàn vốn ra thực hiện là không thể. Nhưng cùng với sự phát triển của xãhội, việc Việt Nam mở rộng mối quan hệ với nhiều nước trên Thế giới, tiếp cậnđược nhiều nền khoa học công nghệ hiện đại của nước ngoài. Các Công ty Cấpnước đều nhận thức được rằng để phát triển SXKD nước sạch thì cần phải đầu tưmở rộng và hoàn thiện hệ thống cấp nước đạt chuẩn quốc tế. Để có vốn thực hiện,các Công ty Cấp nước đều thông qua các nguồn vốn vay nước ngoài để thực hiện.Đây là một điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành cấp nước, hệ thống cấpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 19nước được hoàn thiện, khả năng cung cấp nước sẽ cao hơn, số lượng khách hàngcũng sẽ theo đó mà tăng lên.* Các nhân tố về cơ chế chính sách - Quy định về việc khai thác và sử dụng nguồn nƣớc: Nước là cội nguồncủa sự sống, là một trong những thành phần chủ yếu của môi trường. Nhu cầu vềphát triển xã hội ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng nước cũng ngày càng lớn. Xétvề nguồn nước, ngoài nguồn nước ngầm hiện có, thì chủ yếu lượng nước mặt củaViệt Nam được chảy vào từ bên ngoài lãnh thổ, 70% diện tích lưu vực các sông củanước ta nằm ngoài lãnh thổ, nên vấn đề ô nhiễm nguồn nước, ngoài nguyên nhânchủ quan do chính Việt Nam gây ra còn có nguyên nhân chủ quan do các nước đầunguồn mang tới. Để giải quyết tình trạng quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tàinguyên nước bừa bãi, thiếu quy hoạch và không hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ đãra chỉ thị số 487/TTg ngày 30/07/1996 “về tăng cường quản lý Nhà nước đối với tàinguyên nước” để phần nào hạn chế được tình trạng này. - Giá bán nƣớc: Do sản phẩm nước là một loại hàng hoá đặc biệt nên Nhànước vẫn đang quản lý về nguồn nước, chất lượng và giá bán. Ngày 30/06/2005, Bộ Tài chính đã quyết định khung giá nước sạch sinh hoạttại quyết định số 38/2005/QĐ- BTC, ban hành khung giá chung cho từng khu vực,trên cơ sở tính đúng tính đủ và đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp lẫn người tiêudùng. Về phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch đôthị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn. Bảng 1.7 Khung giá tiêu thụ nƣớc sinh hoạt [2] Loại đô thị Giá tối thiểu (đ/m3) Giá tối đa (đ/m3) Đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 2.500 8.000 Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 1.800 7.000 - Chiến lƣợc cấp nƣớc sạch của Việt Nam: Nhận thức được tầm quantrọng của nước sạch đối với đời sống con người. Chính phủ Việt Nam đã có địnhhướng, chiến lược cho việc cấp nước sạch cho khu vực đô thị và nông thôn nhằmSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 20đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch của mọi người dân và có biện pháp đúngđắn trong việc khai thác, sử dụng nguồn nước. +/ Định hướng của Chính phủ cho vấn đề phát triển cấp nước đô thị quốcgia: Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 63/1998/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3năm 1998 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến năm 2020,nhằm định hướng cho việc phát triển ngành cấp nước đô thị phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từ đó lập kế hoạch đầu tư phù hợp để phát triểnhệ thống cấp nước các đô thị một cách ổn định và bền vững trong từng giai đoạn. +/ Chiến lược cấp nước và vệ sinh nông thôn: Ở nước ta, Chính phủ đã nhậnthức sâu sắc tầm quan trọng của vấn đề nước sạch và vệ sinh nông thôn cho cácvùng , miền núi xa xôi, hẻo lánh, các vùng nông thôn trên cả nước. Chiến lược quốcgia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủphê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000. Mụctiêu: Tăng cường sức khỏe người dân do giảm các bệnh có liên quan đến nước.Nâng cao mức sống do sử dụng nước và vệ sinh tốt hơn. Đến năm 2010: 85% dâncư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60 lít/người ngày.* Các nhân tố về nguồn khai thác và khoa học công nghệ - Nguồn khai thác chủ yếu của Việt Nam: +/ Nước mặt: Nguồn khai thác nước mặt của Việt Nam là các dòng sông, hồlớn. Khai thác nguồn nước mặt ở Việt Nam hiện nay gặp nhiều khó khăn do hệthống sông ngòi, ao hồ của Việt Nam hầu như bị ô nhiễm nặng nề, không đảm bảocho việc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống. Một số dòng sông, hồ có thể sử dụngđược để khai thác sản xuất nước sạch phục vụ đời sống con người nhưng chi phídùng để sản xuất loại nước này cao hơn nước ngầm. +/ Nước ngầm: Thường có trữ lượng tốt hơn, ít bị ô nhiễm do tác động củacác yếu tố tự nhiên và con người. Giá thành sản xuất nước ngầm thường nhỏ hơnsản xuất nước mặt, quá trình xử lý nước trước khi cung cấp cũng đơn giản hơn, ítdùng đến hoá chất hơn khi sử dụng nguồn nước mặt. Việc bảo vệ nguồn nước ngầmcũng thuận lợi hơn.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 21 Tuy nhiên nếu nguồn nước ngầm bị ô nhiễm thì biện pháp khắc phục sẽ gặpnhiều khó khăn hơn nước mặt. - Điều kiện khoa học công nghệ của Việt Nam +/ Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm:Công trình thu (giếng khoan) Công trình làm thoáng khử sắt, xử lý phèn Côngtrình lắng Bể lắng ngang Bể lắng đứng Bể lắng trong có lớp cặn lơlửng Bể lắng tiếp xúc Công trình lọc (có thể sử dụng bể lọc nhanh, bểlọc chậm, bể lọc áp lực tùy theo từng trường hợp cụ thể) xử lý Clo Bể chứanước sạch Trạm bơm nước sạch Bơm ra mạng lưới tiêu thụ. +/ Dây chuyền xử lý của các nhà máy sử dụng nguồn nước mặt:Nguồn nước mặt Trạm bơm Xử lý vôi, phèn Bể lắng Bể lọc (xử lý Clo)Bể chứa nước sạch Trạm bơm Bơm ra mạng lưới tiêu thụ* Nhân tố về lao động - Trình độ lao động : Trình độ lao động hay chất lượng của nguồn nhân lựclà yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, nguồn lao độngở Việt Nam khá dồi dào và trẻ. Chất lượng lao động cũng đã được cải thiện so vớinhững năm trước, tuy nhiên trình độ lao động Việt Nam vẫn còn quá cách biệt sovới thế giới . Sử dụng người lao động có trình độ, có tay nghề phù hợp với yêu cầucông việc là mối quan tâm của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Phó Thủtướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã phát biểu tại hội nghị triển khai nhiệm vụnăm 2006 của Bộ Lao động – thương binh xã hội : „Chưa bao giờ vấn đề chất lượngnguồn nhân lực lại trở nên nóng bỏng như thời gian này tại các diễn đàn của Chínhphủ „. Qua đó cũng có thể nhận thấy Chính phủ đã rất quan tâm đến vấn đề về trìnhđộ, chất lượng lao động ở Việt Nam. Chất lượng nguồn nhân lực thấp và khôngđược đào tạo bài bản đang khiến người lao động nước ta chịu lép vế và phải nhườnglại các vị trí có thu nhập cao cho người nước ngoài. Ngành cấp nước cũng chịu sựảnh hưởng chung đó, lao động làm việc trong ngành cấp nước hiện nay, ngoài mộtsố ít được đào tạo đúng ngành nghề, còn lại thường là các ngành kinh tế, xã hội. Khitiếp nhận, doanh nghiệp thường phải có kế hoạch đào tạo lại cho phù hợp với yêuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 22cầu công việc mà họ đảm nhận, khiến doanh nghiệp mất thêm chi phí đào tạo vàkhông sử dụng được người có khả năng nhất cho từng vị trí công việc. - Độ tuổi của lao động : Theo kết quả điều tra dân số năm 2006 của Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội, thì số người đang trong độ tuổi lao động ở ViệtNam chiếm trên 60% dân số; cho thấy số người đang trong độ tuổi lao động củaViệt Nam rất lớn. Nguồn lao động để cung cấp cho ngành cấp nước cũng không hạnchế, vấn đề là lựa chọn được những lao động phù hợp với công việc sẽ đảm nhận. - Khả năng thích ứng với vị trí công việc : Nguồn cung cấp nhân lực dồidào, đa dạng về ngành nghề, giúp cho các doanh nghiệp SXKD nước sạch có cơ hộilựa chọn được những lao động phù hợp với từng vị trí công việc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy số lượng lao động hiện có tại các công ty cấpnước chưa đáp ứng được những yêu cầu đó, một phần do quy chế tuyển dụng chưarõ ràng, một phần do ngành nghề tiếp nhận với ngành nghề sẽ đảm nhận khôngtương ứng. Một số lao động được tuyển dụng đúng ngành nghề nhưng lại khôngphát huy được khả năng của mình, không ứng dụng được những điều đã học vàothực tế công việc.1.1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển SXKD nƣớc sạch1.1.3.1 Tình hình SXKD nước sạch ở một số nước trên thế giới và khu vực- Thái Lan: +/ Hiện nay Thái Lan có nhiều cơ quan vận hành và cung cấp nước uống.Trong số đó, có hai cơ quan chủ chốt đóng vai trò quan trọng trong các dịch vụ cấpnước cho khu vực đô thị. Thứ nhất là Cục nước Đô thị Bangkok (MWA) với nhiệmvụ cấp nước cho người dân tại Bangkok và hai tỉnh lân cận. Thứ hai là Cục nướcLiên tỉnh Thái Lan (PWA) có nhiệm vụ cấp nước cho 73 tỉnh thành còn lại. +/ Hiện tại, số lượng khách hàng của PWA là 2,12 triệu người và 225 côngtrình nước. Trong số đó, khoảng 76% là các đấu nối hộ gia đình và 24% còn lại làkhách hàng của các lĩnh vực thương mại, chính phủ và công nghiệp. Sản lượngnước tiêu thụ năm 2004 là 606 triệu m3 nước và tổng số nhân viên là 5.840 người.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 23PWA cũng đang rất tích cực trong việc giảm thất thoát nước, tăng nhanh số đấu nối,cải thiện hiệu suất vận hành nhằm đạt hiệu quả SXKD ngành nước cao nhất.- Tình hình SXKD nƣớc sạch ở khu vực EU và trên Thế giới Bảng 1.8 Tỷ lệ cấp nƣớc ở một số nƣớc trên Thế giới năm 2006 TT Nƣớc Tỷ lệ (%) TT Nƣớc Tỷ lệ (%) 1 Albania 97 11 Venezuela 83 2 Chile 93 12 Azerbaijan 78 3 Iran 92 13 Egypt 97 4 Syria 80 14 Morocco 80 5 Tunisia 80 15 South Africa 86 6 Algeria 89 16 Zimbabwe 83 7 Cuba 91 17 Brazin 87 8 Mexico 88 18 Iraq 85 9 Sudan 67 19 Peru 80 10 Turkey 82 20 Mỹ 100 ( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam năm 2006) Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch của EU rất cao, mức độ ô nhiễm thấp hơnkhoảng 20 lần so với yêu cầu mà tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra. Một phần dokhu vực các nước này đang sử dụng những thiết bị, khoa học công nghệ tiên tiến,hiện đại nhất trên Thế giới, sản phẩm nước sạch được sự quan tâm của Chính phủvà ý thức bảo vệ của mọi người dân.1.1.3.2 Tình hình SXKD nước sạch ở Việt Nama/ Nhận thức của Chính phủ: Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịchvụ của mọi tầng lớp dân cư. Việc cung cấp để thoả mãn nhu cầu nước sạch cho xãhội, nhất là tại các đô thị, khu cầu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn rất cấp bách.Hiện nay, nhu cầu thiết yếu về sử dụng nước sạch trong các đô thị và khu côngnghiệp chỉ mới đáp ứng một phần. Từ nhiều năm nay Đảng, Nhà nước rất quan tâmđến việc đầu tư phát triển ngành nước. Nhiều Dự án đầu tư cải tạo hệ thống cấpnước hiện có, và xây dựng công trình cấp nước mới ở đô thị, khu công nghiệp vàcụm dân cư nông thôn hiện nay mỗi địa phương tính một cách khác nhau và cònchứa đựng nhiều yếu tố bao cấp, chưa khuyến khích việc giảm tỷ lệ thất thoát ở cảcác khâu sản xuất và tiêu dùng nước sạch.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 24b/ Thành tựu về sự phát triển SXKD nước sạch trong thời gian qua và mục tiêu củaChính phủ trong định hướng phát triển cấp nước đến 2020 Các Công ty Cấp nước ở Việt Nam trong những năm qua đã rất cố gắng vàthường xuyên mở rộng phạm vi cấp nước trên địa bàn từng tỉnh. Các Công ty luônchủ động tìm nguồn vốn đầu tư để nâng cấp, mở rộng hệ thống đường ống cấpnước, nâng công suất SX nước với mong muốn ngày càng có nhiều khách hàng sửdụng sản phẩm nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt. Nhưng do điều kiện của mỗitỉnh có sự khác nhau, do nhận thức của người dân ở mỗi địa phương cho nên tìnhhình SXKD nước sạch của các Công ty không đồng đều, lượng nước thất thoáttrung bình toàn quốc còn cao khoảng trên 32%. Mức giá bán nước bình quân cảnước năm 2006 vào khoảng 5.538đ/m3 do có sự định hướng của Nhà nước. Hiệnnay, do nhu cầu phát triển của xã hội, do nhận thức được tầm quan trọng của việcđẩy mạnh SXKD trong sản xuất nước sạch, nhiều Công ty Cấp nước đã liên tục đầutư đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống đường ống nhằm phục vụ dịch vụ tốt nhấtcho khách hàng. Nhưng điều đó cũng dẫn đến việc các Công ty phải chịu nhữngkhoản nợ vay lớn, chỉ có thể hoàn trả bằng giá bán sản phẩm được như mong đợi. Bảng 1.9 Giá tiêu thụ nƣớc sạch tại các khu vực năm 2006 ĐVT đồng/m3 Nƣớc hành Nƣớc kinh Nƣớc Nƣớc Giá bìnhTT Khu vực chính sự doanh dịch sinh hoạt sản xuất quân nghiệp vụ 1 Miền Bắc 4.505 5.305 5.650 7.512 5.743 Miền Trung – 2 3.580 4.450 5.553 6.578 5.040 Tây Nguyên 3 Miền Nam 4.365 5.480 5.737 7.746 5.832 Cả nƣớc 4.150 5.078 5.647 7.279 5.538( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam) Vì vậy, để các Công ty Cấp nước vừa có khả năng trả nợ, vừa làm tốt việccung cấp sản phẩm nước sạch cho người dân, Nhà nước cần có những chính sách ưuđãi với các Công ty Cấp nước như: Giảm chi phí lãi vay, giãn thời gian trả nợ,….Điều đó sẽ giúp các Công ty Cấp nước phát triển và góp phần giúp Nhà nướcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 25hoàn thành mục tiêu đề ra đến năm 2020: 100% dân số đô thị được cấp nước sạchvới tiêu chuẩn 120–150 lít/người/ngày.1.1.3.3 Tình hình phát triển SXKD nước sạch ở tỉnh Thái Nguyên Hiện nay, đơn vị cấp nước cho khu vực thành phố Thái Nguyên, thị xã SôngCông là Công ty TNHH một thành viên kinh doanh Thái Nguyên. Ngoài ra còn cómột số đơn vị có quy mô sản xuất nhỏ lẻ thực hiện việc cấp nước cho một số huyệnlỵ, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Bảng 1.10 Quy hoạch nguồn nƣớc của tỉnh Thái Nguyên TT Đơn vị hành chính Địa điểm Nguồn nƣớc 1 Tp Thái Nguyên Toàn bộ thành phố Nước mặt + ngầm 2 Huyện Đại Từ Thị trấn Yên Lãng Nước mặt 3 Huyện Võ Nhai Thị trấn Đình Cả Nước ngầm 4 Huyện Đồng Hỷ Thị trấn Chùa Hang, Trại Cau Nước ngầm 5 Huyện Phú Lương Thị trấn Đu Nước ngầm 6 TX Sông Công Trung tâm thị xã Nước mặt 7 Huyện Phổ Yên Thị trấn Ba Hàng Nước mặt 8 Huyện Phú Bình Thị trấn Úc Sơn Nước mặt 9 Huyện Định Hóa Thị trấn Chợ Chu Nước ngầm Tuy nhiên do hạn chế về kinh nghiệm, năng lực cấp nước và vốn nên các đơnvị SXKD nước nhỏ lẻ trên không phát huy được khả năng của mình, số lượng ngườisử dụng nước không tăng trong nhiều năm. Mặt khác, để bảo vệ nguồn nước tronghiện tại và tương lai, tỉnh Thái Nguyên cần có quy định cụ thể về việc khai thác, bảovệ nguồn nước, tránh việc khai thác không theo quy hoạch dẫn đến tình trạng phávỡ tổng thể nguồn nước hiện có, nguy cơ thiếu nước cho những năm tới. - Sử dụng dây chuyền công nghệ: Hiện trạng công nghệ cấp nước của tỉnhThái Nguyên trước năm 2000 nói chung còn lạc hậu, phát triển ở mức thấp, số dâychuyền công nghệ được đầu tư mới ít, chủ yếu là sử dụng công nghệ cũ. Tuy nhiên,khi Dự án cấp nước và vệ sinh thành phố Thái Nguyên hoàn thành, bàn giao và đivào hoạt động năm 2003 đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt cấp nước của tỉnh. Dâychuyền công nghệ Dự án chuyển giao cho Công ty rất hiện đại, được xây dựng vàlắp đặt theo công nghệ của Đức, đạt tiêu chuẩn quốc tế.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 26 - Thu hút khách hàng sử dụng nƣớc: Không như các mặt hàng SXKDkhác tiêu thụ trên thị trường, nước sạch được sản xuất và tiêu thụ ngay tại khu vựccủa mình. Sức cạnh tranh trên thị trường của nước sạch không cao cho nên có nhiềuCông ty cấp nước còn chưa quan tâm đến chăm sóc và thu hút khách hàng sử dụngsản phẩm. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên số hộ dân sử dụng nước sinhhoạt từ nhiều nguồn khai thác khác nhau vẫn còn phổ biến vì nhiều nguyên nhân : +/ Do không đồng tình với cơ chế bán sản phẩm nước của các đơn vị SXKD. +/ Do chưa ý thức được tầm quan trọng của nước sạch trong sinh hoạt và ănuống để nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật liên quan đến nước. +/ Do các đơn vị cấp nước chưa có khả năng đầu tư, cung cấp sản phẩm nướcsạch đến khu vực người dân yêu cầu. - Mở rộng mạng lƣới cấp nƣớc: Với mục tiêu Chính phủ đặt ra, phấn đấu100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch vào năm 2020; thì các đơn vị SXKDnước sạch phải đầu tư, mở rộng mạng lưới cấp nước nhiều hơn nữa. Thực hiện cácdự án đầu tư ở các huyện lỵ, thị trấn trong tỉnh để mở rộng mạng lưới cấp nước,nâng số hộ sử dụng nước sạch, từ đó phát triển được SXKD nước sạch. - Tình hình SXKD nƣớc sạch: Tỉnh Thái Nguyên có 5 đơn vị cấp nước: +/ Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nƣớc sạch Thái Nguyên:Là đơn vị cấp nước lớn nhất tỉnh, trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên,thực hiện cấp nước cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn BaHàng – huyện Phổ Yên. Công ty có 3 nhà máy sản xuất nước với tổng công suất đạt45.000 m3/ngày đêm và là đơn vị duy nhất trong tỉnh hoạt động trong lĩnh vựcSXKD nước được Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng uỷ quyền kiểm địnhNhà nước với phương tiện đo đếm là đồng hồ nước. Công ty cũng là đơn vị đượccấp chứng nhận cho hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000. +/ Công ty Cấp nƣớc Chùa Hang: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm nướccho thị trấn Chùa Hang – huyện Đồng Hỷ. Công ty Cấp nước Chùa Hang là đơn vịtrực thuộc Công ty Xây lắp điện Bắc Thái, được Công ty Xây lắp điện đầu tư theohình thức BOT (xây dựng – vận hành – chuyển giao) trong thời hạn 10 năm. HiệnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 27nay, Công ty Cấp nước Chùa Hang đang gặp khó khăn trong việc quản lý, vận hànhhệ thống cấp nước do còn yếu về kinh nghiệm, chưa khuyến khích được khách hàngsử dụng nước và vốn đầu tư để mở rộng thị trường còn hạn chế. +/ Trạm cấp nƣớc Phú Bình: Trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Phú Bình,thực hiện cung cấp nước cho thị trấn Úc Sơn với số dân trên 8.000 người. Theothống kê của Trạm đến nay cả thị trấn chỉ có 27 hộ và một vài cơ quan trong huyệnmua nước, lượng nước dùng cả tháng mới đạt 1.000m3 (tương đương với công suất1 ngày đêm của Trạm). Do hầu hết người dân đang có nguồn nước giếng khoan đểsử dụng nên không chấp nhận bỏ ra 2.300 đồng/1m3 nước để mua nước sạch, hơnnữa nguồn nước mà công trình này khai thác lại lấy từ dòng sông Cầu đang bị ônhiễm nặng nề, mặc dù đã qua xử lý nhưng vẫn không làm người dân yên lòng. +/ Trạm cấp nƣớc Định Hoá: Tương tự như Trạm cấp nước Phú Bình, làmnhiệm vụ cung cấp nước sạch cho thị trấn Chợ Chu – huyện Định Hoá và hoạt độngnhư là một đơn vị sự nghiệp có thu. Trạm cấp nước Định hoá do Uỷ ban nhân dânhuyện Định Hoá quản lý. +/ Trạm cấp nƣớc Võ Nhai: Cũng tương tự như 2 trạm trên, Trạm cấp nướcVõ Nhai do Uỷ ban nhân dân huyện Võ Nhai quản lý, Trạm có nhiệm vụ cung cấpnước cho thị trấn Đình Cả - Huyện Võ Nhai và cũng hoạt động như một đơn vị sựnghiệp có thu.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×