PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴN...
Bố cục luận văn Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp Phần I: Phần II: Phần III: Thực tiễn phân t...
Giới thiệu sơ lược về công ty Tên giao dịch: Central Vietnam Metal Meterial Company   Trụ sở chính đặt tại  16 Thái Phiên ...
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu Kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khí (thép xây dựng, phôi thép, thép tấm lá…), vật tư thứ liệu...
Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp Phân tích hiệu quả tài chính Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt Nội dung phân tí...
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Nhận xét :  Hiệu suất sử dụng tài sản tăng vào 2008 nhưng hiện đang có xu hướng giảm, tr...
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản <ul><li>Năm 2008: </li></ul><ul><li>Doanh thu: tăng. </li></ul><ul><ul><li>Cuộc khủng ho...
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định <ul><li>Nhận xét : </li></ul><ul><li>Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng vào 2008 nhưng giảm ở n...
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động <ul><li>Nhận xét : </li></ul><ul><li>Hiệu suất sử dụng VLĐ tăng vào 2008 nhưng giảm ở năm 2...
Vòng quay khoản phải thu Nhận xét : V KPT  năm 2009 thấp nhất trong 3 năm    V KPT  có xu hướng giảm.    Dấu hiệu tiêu c...
Vòng quay hàng tồn kho Nhận xét : V HTK  tăng nhẹ vào năm 2008 nhưng có sự giảm mạnh ở năm 2009, là thấp nhất trong ba năm...
Nhận xét <ul><li>Hiệu quả kinh doanh cá biệt cũng như hiệu suất sử dụng tài sản biến động không ổn định và hiện đang có xu...
Tỷ suất LNTT/DTT Nhận xét : Bình quân tỉ suất LNTT/DTT là 1.28%. Chỉ tiêu này mặc dù có tăng vọt vào năm 2008 nhưng hiện n...
Tỷ suất LNG/DTT Nhận xét : Tỉ suất LNG/DTT có xu hướng giảm, bình quân qua 3 năm là 4.79%.  ĐVT: triệu đồng 32 -1.95 45 1....
Tỷ suất LN thuần HĐKD/DTT <ul><li>Nhận xét : Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT mặc dù có sự gia tăng trong năm 2008 nhưng hiện nay...
Khả năng sinh lời của tài sản <ul><li>Nhận xét : ROA có xu hướng giảm, trung bình 3 năm là 7.23%.  </li></ul><ul><ul><li>H...
Khả năng sinh lời kinh tế của tài sản <ul><li>Nhận xét : RE 2008 tăng mạnh so với năm 2007, giảm với một tốc độ lớn hơn và...
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu ROE <ul><li>Nhận xét : </li></ul><ul><li>Hiệu quả tài chính có nhiều biến thiên </li></ul...
Ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE  Nhận xét : - Hiệu quả kinh doanh thay đổi k ổn định và hiện nay đang giảm     nhân tố ...
Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động 6.72 18.22 14.59 % 9. ROE 6.45...
Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động 2007 2008 2009 <ul><li>Hiệu quả hoạt động cao vượt trội vào năm 2008  </li></ul><ul><...
Những tồn tại <ul><li>Chưa tận dụng được nguồn tài sản hiện có, một số khu đất mua về dùng làm kho bãi chưa được đưa vào s...
Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty <ul><li>Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự nhằm nâng cao...
Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự <ul><li>Xây dựng một hệ thống đánh giá thành tích thích hợp </li></ul><ul><li>Sử dụng...
Hoàn thiện công tác bán hàng <ul><li>Mở rộng mạng lưới kinh doanh bằng cách xây dựng thêm cửa hàng tại các địa phương có đ...
Hoàn thiện công tác quản trị môi trường <ul><li>Cơ chế chính sách nhà nước </li></ul><ul><li>Tình hình kinh tế thế giới </...
Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ <ul><li>Tiến hành thanh lý những tài sản cố định cũ, hỏng hóc, giá trị sử dụng t...
Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ <ul><ul><li>Thực hiện tốt công tác quản lý hàng tồn kho   </li></ul></ul><ul><ul>...
Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ <ul><li>Thực hiện tốt công tác quản lý khoản phải thu </li></ul><ul><li>Xây dựng ...
Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ Thực hiện tốt công tác quản lý khoản phải thu <ul><li>Chính sách thu hồi nợ </li>...
Kiểm soát chi phí theo hướng nâng cao hiệu quả Kiểm soát chi phí nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn trên một đồng doanh thu...
Kiểm soát sự tác động của tỷ giá hối đoái theo hướng tăng cường hiệu quả Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn <ul><li>Hai bên cam kết...
Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn <ul><ul><li>Tỉ giá giao ngay: 1 USD = 16,000 VND </li></ul></ul><ul><ul><li>Tỉ giá kỳ hạn:  1 US...
Nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường tiền tệ <ul><ul><li>Để bảo hiểm, người xuất khẩu có thể vay ngay số ngoại tệ trên thị t...
Nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường tiền tệ <ul><ul><li>Ví dụ: </li></ul></ul><ul><ul><li>-tỉ giá giao ngay:  1usd = 16,000...
Nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường tiền tệ <ul><li>Đối với nhập khẩu: </li></ul><ul><li>Vay VND thời hạn 3 tháng: 10.000 x...
Lựa chọn chính sách tài trợ hợp lý và tận dụng hiệu ứng đòn cân nợ nhằm nâng cao hiệu quả tài chính <ul><li>Huy động nguồn...
Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA <ul><li>Nhược điểm của các chỉ tiêu đo lường hiệu q...
Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA Công thức tính EVA EVA = Lợi nhuận sau thuế trước l...
Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA Áp dụng vào công ty <ul><li>Năm 2008, công ty đã tạ...
Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA Gia tăng chỉ tiêu EVA <ul><li>Tăng lợi nhuận kế toá...
Sử dụng công cụ Balanced Scorecard để xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả <ul><li>Phương pháp đo lường về mặt tài chính hi...
Chân thành cám ơn sự lắng nghe của thầy cô và các bạn!
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Luận văn kế toán: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG

9,577

Published on

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu hướng hội nhập vào nền kinh tế quốc tế trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, việc tìm hiểu và tham gia vào các thị trường trong khu vực, thị trường thế giới trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Với đó là sự xuất hiện của các công ty nước ngoài tại Việt Nam, với tiềm lực tài chính vững mạnh và trình độ công nghệ hiện đại đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt về chất lượng chủng loại cũng như giá cả nhiều sản phẩm của nhiều ngành nghề Việt Nam nói chung và sản phẩm của ngành Thép nói riêng.
Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, chọn lọc mẫu mã, giảm giá thành, tạo niềm tin cho khách hàng, đưa ra các chính sách kinh doanh mới, để từ đó nâng cao lợi nhuận. Doanh nghiệp càng hoạt động hiệu quả thì càng đứng vững trên thị trường và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong ngành nghề kinh doanh của mình. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động tại công ty mình.
Với ý nghĩa quan trọng như vậy, phân tích hiệu quả nhằm mục đích đánh giá một cách đầy đủ và chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp, đưa ra các mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đưa ra các nguyên nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp, ngoài ra còn là căn cứ quan trọng để phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp; từ đó có thể đưa ra các giải pháp để tăng cường hoạt động kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên và qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Kim Khí Miền Trung, em chọn đề tài:”Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung, giai đoạn 2007 - 2009” để làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm 3 phần với bố cục như sau:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phần 2: Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung, giai đoạn 2007 – 2009.
Phần 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty CP Kim Khí Miền Trung
Để ho

Published in: Education
6 Comments
13 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
9,577
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
6
Likes
13
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luận văn kế toán: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG

  1. 1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG GIAI ĐOẠN 2007-2009 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trương Bá Thanh Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hồng Đức Lớp : 32k6.1 ĐỀ TÀI:
  2. 2. Bố cục luận văn Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp Phần I: Phần II: Phần III: Thực tiễn phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung
  3. 3. Giới thiệu sơ lược về công ty Tên giao dịch: Central Vietnam Metal Meterial Company Trụ sở chính đặt tại 16 Thái Phiên Đà Nẵng 3 1 2 Chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức cổ phần: 01/01/2006
  4. 4. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu Kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khí (thép xây dựng, phôi thép, thép tấm lá…), vật tư thứ liệu, phế liệu kim loại, vật tư tổng hợp, vật liệu xây dựng. 1 2 3 Đầu tư, kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê, chung cư cao tầng. Kinh doanh kho bãi.
  5. 5. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp Phân tích hiệu quả tài chính Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt Nội dung phân tích <ul><li>Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản </li></ul><ul><li>Hiệu suất sử dụng tài sản cố định </li></ul><ul><li>Hiệu suất sử dụng vốn lưu động </li></ul><ul><li>Tỷ suất LNTT/DTT </li></ul><ul><li>Tỷ suất LNG/DTT </li></ul><ul><li>Tỷ suất LN thuần HĐKD/DTT </li></ul><ul><li>Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu </li></ul><ul><li>Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời vốn chủ </li></ul><ul><li>Tỷ suất sinh lời của tài sản </li></ul><ul><li>Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản </li></ul>
  6. 6. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Nhận xét : Hiệu suất sử dụng tài sản tăng vào 2008 nhưng hiện đang có xu hướng giảm, trung bình 3 năm là 5.45 ĐVT: triệu đồng -36.17 -2.38 18.93 1.05 4.21 6.59 5.54 3. H ts (3) = (1)/(2) (lần) 5.18 10,856 -2.22 -4,746 220,303 209,447 214,193 2. Giá trị TS bình quân -32.86 -453,744 16.03 193,487 927,137 1,380,811 1,187,394 1. DTT % Mức % Mức Chênh lệch 09/08 Chênh lệch 08/07 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  7. 7. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản <ul><li>Năm 2008: </li></ul><ul><li>Doanh thu: tăng. </li></ul><ul><ul><li>Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới khiến giá hàng hóa tăng cao trong 6 tháng đầu năm  giá thép bán ra cũng tăng rất cao </li></ul></ul><ul><ul><li>Nhu cầu về mặt hàng thép xây dựng và phôi thép tăng nhanh </li></ul></ul><ul><li>Tài sản: giá trị tài sản bình quân giảm nhẹ. </li></ul><ul><li>H TS tăng. </li></ul><ul><li>Năm 2009: </li></ul><ul><li>Doanh thu: giảm. </li></ul><ul><ul><li>Thị trường thép giảm sút do nhu cầu ngày càng ít đi. </li></ul></ul><ul><ul><li>Mạng lưới kinh doanh chưa được mở rộng, công tác quản lý phát sinh nhiều hạn chế. </li></ul></ul><ul><li>Tài sản: giá trị tài sản bình quân tăng. </li></ul><ul><li>H TS giảm. </li></ul>
  8. 8. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định <ul><li>Nhận xét : </li></ul><ul><li>Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng vào 2008 nhưng giảm ở năm 2009. </li></ul><ul><li>Công ty đang sử dụng TSCĐ một cách kém hiệu quả. </li></ul><ul><li>Góp phần làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản nói chung. </li></ul>ĐVT: triệu đồng -31.93 -9.80 5.88 1.71 20.90 30.7 28.99 3. H tscđ (3) = (1)/(2) (lần) -1.36 -613 9.83 4,027 44,368 44,981 40,954 2. Nguyên giá bình quân TSCĐ -32.86 -453,744 16.30 193,487 927,137 1,380,881 1,187,394 1. DTT % Mức % Mức Chênh lệch 09/08 Chênh lệch 08/07 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  9. 9. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động <ul><li>Nhận xét : </li></ul><ul><li>Hiệu suất sử dụng VLĐ tăng vào 2008 nhưng giảm ở năm 2009. </li></ul><ul><li>Công ty sử dụng VLĐ có xu hướng kém hiệu quả. </li></ul><ul><li>Góp phần làm giảm hiệu suất sử dụng tài sản nói chung. </li></ul>ĐVT: triệu đồng 54.18 23 -19.39 -10 65 42 52 4. K vld (ngày/vòng) (4) = 360/(3) -35.05 -2.97 21.48 1.50 5.51 8.48 6.98 3. V vlđ (vòng) (3) = (1)/(2) 3.99 6.451 -4.87 -8,283 168,213 161,763 170,045 2.Vlđ bình quân -32.46 -445.300 15.57 184,795 926,599 1,371,899 1,187,104 1.DT thuần HĐKD % Mức % Mức 2009/2008 2008/2007 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  10. 10. Vòng quay khoản phải thu Nhận xét : V KPT năm 2009 thấp nhất trong 3 năm  V KPT có xu hướng giảm.  Dấu hiệu tiêu cực: thể hiện khả năng hoán chuyển thành tiền của khoản phải thu còn kém. ĐVT: triệu đồng 53.61 7.21 -23.85 -4.21 20.66 13.45 17.66 4. K kpt (4) = 360/(3) (ngày/vòng) -34.90 -9.34 31.32 6.38 17.46 26.77 20.39 3. V kpt (3) = (1)/(2) (vòng) 3.88 2,080 -11.95 -7,281 55,739 53,659 60,940 2. Số dư bình quân khoản phải thu -32,38 -465,138 15.63 194,166 971,421 1,436560 1,242,393 1. Doanh thu thuần BH+thuế gtgt đầu ra % Mức % Mức 2009/2008 2008/2007 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  11. 11. Vòng quay hàng tồn kho Nhận xét : V HTK tăng nhẹ vào năm 2008 nhưng có sự giảm mạnh ở năm 2009, là thấp nhất trong ba năm. ĐVT: triệu đồng 66.24 15 -13.59 -3.56 37.63 22.63 26.19 4. K htk (4) = 360/(3) (ngày/vòng) -39.85 -6.34 15.72 2.16 9.57 15.91 13.74 3. V htk (3) =(1)/(2) (vòng) 14.75 11,917.50 -2.03 -1,677 92,725 80,807.50 82,484 2. Giá trị HTK bquân -30,97 -398,112 13.37 151,592 887,157 1,285,269 1,133,677 1. GVHB % Mức % Mức 2009/2008 2008/2007 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  12. 12. Nhận xét <ul><li>Hiệu quả kinh doanh cá biệt cũng như hiệu suất sử dụng tài sản biến động không ổn định và hiện đang có xu hướng tiêu cực. </li></ul><ul><li>H TSCĐ và V VLĐ biến động không ổn định kéo theo sự biến động không ổn định của H TS . </li></ul><ul><li>Tốc độ luân chuyển khoản phải thu cũng như hàng tồn kho đang giảm sút, dẫn đến sự sụt giảm của V VLĐ </li></ul>
  13. 13. Tỷ suất LNTT/DTT Nhận xét : Bình quân tỉ suất LNTT/DTT là 1.28%. Chỉ tiêu này mặc dù có tăng vọt vào năm 2008 nhưng hiện nay đang có xu hướng giảm. - Tất cả doanh thu từ các hoạt động đều giảm vào năm 2009 - Tỷ trọng chi phí trên doanh thu thì lại tăng ĐVT: triệu đồng -39.30 -0.71% 88.88 0.85% 1.09% 1.80% 0.95% 3.Tỉ suất LNTT/DTT (3) = (1)/(2) x 100 32.86 453,744 15.63 193,487 927,137 1,380,881 1,187,394 2.DTT 59.24 14,696 119.66 13,513 10,110 24,806 11,293 1.Tổng LNTT % Mức % Mức 2009/2008 2008/2007 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  14. 14. Tỷ suất LNG/DTT Nhận xét : Tỉ suất LNG/DTT có xu hướng giảm, bình quân qua 3 năm là 4.79%. ĐVT: triệu đồng 32 -1.95 45 1.87 4.11 6.06 4.19 Tỷ suất LNG/DTT (%) 2 0.02 -2 -0.02 0.96 0.94 0.96 Tỷ trọng GVHB/DT -54 -44,877 67 33,328 38,006 82,883 49,555 Lợi nhuận gộp -31 -398,112 13 151,592 887,157 1,285,269 1,133,677 Giá vốn hàng bán -32 -442,989 16 184,920 925,163 1,368,152 1,183,232 DTT BH và CCDV % Mức   %   Mức 09/08 08/07  2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  15. 15. Tỷ suất LN thuần HĐKD/DTT <ul><li>Nhận xét : Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT mặc dù có sự gia tăng trong năm 2008 nhưng hiện nay đang có xu hướng giảm, trung bình 3 năm là 1.07% </li></ul>ĐVT: triệu đồng -17.11 -0.21 34 0.31 1.03 1.25 0.93 Tỉ suất LNTHĐKD/DT -32.46 -445,300 16 184,794 926,599 1,371,899 1,187,105 DTT HĐKD -44.01 -7,525 55 6,041 9,572 17,097 11,056 LN thuần HĐKD % Mức % Mức 09/08 08/07 2009 2008 2007 Chỉ tiêu 
  16. 16. Khả năng sinh lời của tài sản <ul><li>Nhận xét : ROA có xu hướng giảm, trung bình 3 năm là 7.23%. </li></ul><ul><ul><li>H TS và tỉ suất LNTT/DTT tác động cùng chiều lên ROA, và hiện hai chỉ tiêu này đang tác động tiêu cực. </li></ul></ul>ĐVT: triệu đồng -61 -7.25 125 6.57 4.59 11.84 5.27 3.ROA (3)= (1)/(2)x100 (%) 5 10,856 -2 -4,746 220,303 209,447 214,193 2.Giá trị TS bình quân -59 -14,696 120 13,513 10,110 24,806 11,293 1.Tổng LNTT % Mức % Mức Chênh lệch 09/08 Chênh lệch 08/07 2009 2008 2007 Chỉ tiêu 6.57% -7.25% 3. Biến động của tỉ suất sinh lời tài sản 1.88% -2.60% 2. Ảnh hưởng của vòng quay tài sản 4.69% -4.65% 1. Ảnh hưởng của tỉ suất lntt/doanh thu 2008/2007 2009/2008 Chỉ tiêu
  17. 17. Khả năng sinh lời kinh tế của tài sản <ul><li>Nhận xét : RE 2008 tăng mạnh so với năm 2007, giảm với một tốc độ lớn hơn vào năm 2009, trung bình 3 năm là 11.28%. Rõ ràng khi loại bỏ ảnh hưởng của cấu trúc vốn thì RE lớn hơn nhiều so với ROA. </li></ul><ul><ul><li>Tổng hợp lại, khả năng sinh lời của tài sản đang xuống thấp. </li></ul></ul><ul><ul><li>Càng khẳng định hơn nguy cơ đi xuống của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. </li></ul></ul>ĐVT: triệu đồng -66.01 -12.53 126 10.56 6.45 18.98 8.42 RE = (3)/(4) 5.18 10,856 -2 -4,746 220,303 209,447 214,193 Giá trị ts bquân (4) -64.25 -25,539 121 21,722 14,209 39,748 18,026 Ebit (3) = (1) + (2) -59.24 -14,696 120 13,513 10,110 24,806 11,293 Tổng ltkt tt (2) -72.57 -10,843 122 8,209 4,099 14,942 6,733 Chi phí lãi vay (1) % Mức %   Mức 09/08 08/07 2009 2008 2007 Chỉ tiêu 
  18. 18. Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu ROE <ul><li>Nhận xét : </li></ul><ul><li>Hiệu quả tài chính có nhiều biến thiên </li></ul><ul><li>Trung bình 3 năm là 13.18% </li></ul><ul><li>Và hiện nay đang giảm sút </li></ul>ĐVT: triệu đồng -63.11 -11.50 25 3.63 6.72 18.22 14.59 3. ROE (%) (3)=(1)/(2) x 100 15.12 14,865 27 20,903 113,157 98,292 77,389 2. VCSH bình quân -57.54 -10,303 59 6,614 7,604 17,907 11,293 1. LNST % Mức % Mức Chênh lệch 09/08 Chênh lệch 08/07 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  19. 19. Ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE Nhận xét : - Hiệu quả kinh doanh thay đổi k ổn định và hiện nay đang giảm  nhân tố chính - Khả năng tự chủ về tài chính tăng ở năm 2009  ROE giảm - Đòn bẩy tài chính giảm trong năm 2009  ROE giảm 6.72% 18.22% 14.59% 5. ROE 6.45% 18.98% 8.42% 4. RE 0.94 1.13 1.77 3. Đòn bẩy tài chính 51.36% 46.93% 36.13% 2. Tỉ suất tự tài trợ 4.59% 11.84% 5.27% 1. ROA 2009 2008 2007 Chỉ tiêu
  20. 20. Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động 6.72 18.22 14.59 % 9. ROE 6.45 18.98 8.42 % 8. RE 4.59 11.84 5.27 % 7. ROA 1.03 1.25 0.93 % 6. Tỉ suất LN thuần HĐKD/DTT 4.11 6.06 4.19 % 5. Tỉ suất LNG/DTT 1.09 1.80 0.95 % 4. Tỉ suất LNTT/DTT 5.51 8.48 6.98 Vòng 3. V VLĐ 25.09 30.70 28.99 Lần 2. H TSCĐ 4.21 6.59 5.54 Lần 1. H TS Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007 ĐVT Chỉ tiêu
  21. 21. Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động 2007 2008 2009 <ul><li>Hiệu quả hoạt động cao vượt trội vào năm 2008 </li></ul><ul><li>Với sự tăng lên của tất cả các chỉ tiêu. </li></ul>2009 -Hiệu quả hoạt động đi xuống vào năm 2009. -Tất cả các chỉ tiêu giảm mạnh -Đa số các chỉ tiêu thấp hơn năm 2007 <ul><li>Hiệu quả hoạt động của công ty đang có xu hướng giảm </li></ul>
  22. 22. Những tồn tại <ul><li>Chưa tận dụng được nguồn tài sản hiện có, một số khu đất mua về dùng làm kho bãi chưa được đưa vào sử dụng. </li></ul><ul><li>Chưa có một phương pháp quản lý hàng tồn kho thích hợp </li></ul><ul><li>Chính sách quản lý khoản phải thu không còn hữu hiệu </li></ul><ul><li>Doanh thu giảm bởi doanh nghiệp chưa mở rộng kinh doanh và các chính sách bán hàng không hợp lý trong khi tỷ trọng chi phí trên doanh thu tăng </li></ul><ul><li>Tỉ suất sinh lời của tài sản vẫn còn ở mức thấp do khả năng sinh lời của doanh thu thấp </li></ul><ul><li>Khả năng sinh lời của VCSH giảm mạnh </li></ul>
  23. 23. Một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty <ul><li>Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả - Hoàn thiện công tác bán hàng nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận - Hoàn thiện công tác quản trị môi trường - Biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ - Biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động - Kiểm soát chi phí theo hướng nâng cao hiệu quả - Kiểm soát sự tác động của tỷ giá hối đoái theo hướng tăng cường hiệu quả - Lựa chọn chính sách tài trợ hợp lý và sử dụng hiệu ứng đòn cân nợ - Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu “Giá trị kinh tế gia tăng EVA” - Sử dụng công cụ Balanced Scorecard để xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả </li></ul>
  24. 24. Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự <ul><li>Xây dựng một hệ thống đánh giá thành tích thích hợp </li></ul><ul><li>Sử dụng các phần thưởng về cả mặt vật chất (tiền thưởng…) và mặt tinh thần (biểu dương, cơ hội thăng tiến…) </li></ul><ul><li>Cung cấp các chương trình đào tạo cho các cấp lãnh đạo và nhân viên </li></ul><ul><li>Mức lương công bằng giữa các nhân viên và tương xứng với các công ty cùng ngành </li></ul><ul><li>Nhân viên cảm thấy hài lòng và cống hiến nhiều hơn cho công ty </li></ul><ul><li> Hiệu quả hoạt động tăng lên </li></ul>
  25. 25. Hoàn thiện công tác bán hàng <ul><li>Mở rộng mạng lưới kinh doanh bằng cách xây dựng thêm cửa hàng tại các địa phương có đơn vị trực thuộc, tăng cường xúc tiến thương mại, giữ vững thị trường nội địa và xâm nhập vào các thị trường tiềm năng như Đông Nam Á…  tăng doanh thu </li></ul><ul><li>Xây dựng một chính sách bán hàng thích hợp: mở rộng thêm các hình thức tiêu thụ để hàng hóa của công ty được giới thiệu rộng khắp và tiêu thụ nhanh chóng  tăng doanh thu </li></ul><ul><li>Thiết lập các điều kiện thanh toán tiền hàng hợp lý nhằm giữ chân khách hàng  ổn định doanh thu </li></ul>
  26. 26. Hoàn thiện công tác quản trị môi trường <ul><li>Cơ chế chính sách nhà nước </li></ul><ul><li>Tình hình kinh tế thế giới </li></ul><ul><li>Trao đổi quốc tế </li></ul><ul><li>Hệ thống chính trị </li></ul><ul><li>Mối quan hệ song phương giữa các quốc gia… </li></ul><ul><li> Hoàn thiện việc thu thập thông tin, dự đoán, ước lượng được những bất trắc trong và ngoài nước, nhằm có những biện pháp đối phó kịp thời. </li></ul>
  27. 27. Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ <ul><li>Tiến hành thanh lý những tài sản cố định cũ, hỏng hóc, giá trị sử dụng thấp nhằm giảm chi phí sửa chữa, tạo điều kiện để công ty mua tài sản mới có khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh tốt hơn </li></ul><ul><li>Tận dụng tối đa kho bãi trong quá trình kinh doanh tránh lãng phí </li></ul><ul><li> Nâng cao hiệu quả kinh doanh </li></ul>
  28. 28. Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ <ul><ul><li>Thực hiện tốt công tác quản lý hàng tồn kho </li></ul></ul><ul><ul><li>Sử dụng mô hình EOQ để xác định lượng đặt hàng tối ưu </li></ul></ul><ul><ul><li> tối thiểu chi phí lưu kho </li></ul></ul><ul><li>Thực hiện tốt công tác quản lý khoản phải thu </li></ul><ul><li>Xây dựng chính sách chiết khấu </li></ul><ul><li>- khách hàng chậm trả tiền  công ty vay ngân hàng để đáp ứng nhu cầu về vốn và phải chịu lãi suất  xây dựng chiết khấu thích hợp để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm  tiết kiệm chi phí lãi vay. </li></ul><ul><li>- tỷ lệ chiết khấu thỏa mãn: số tiền chiết khấu ≤ chi phí lãi vay </li></ul>
  29. 29. Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ <ul><li>Thực hiện tốt công tác quản lý khoản phải thu </li></ul><ul><li>Xây dựng chính sách chiết khấu </li></ul><ul><li>Tỉ lệ chiết khấu thanh toán thỏa mãn: A ≤ B tức là B – A ≥ 0 </li></ul><ul><li>A = 1,000,000,000 * C (C: tỷ lệ chiết khấu) </li></ul><ul><li>B = (61,111,111 – 47,222,222) * 12% = 13,888,889 * 12% = 1,666,667 </li></ul><ul><li>C ≤ 0.167%. Tỷ lệ chiết khấu nên áp dụng trong trường hợp này là nhỏ hơn hoặc bằng 0.167% </li></ul><ul><li> Với cách xác định tỷ lệ chiết khấu trên, công ty vừa giảm được kỳ thu tiền bình quân, tức là tăng hiệu suất sử dụng khoản phải thu, vừa giảm được chi phí, tức là tăng thêm được lợi nhuận. </li></ul>A 0 A 47,222,222 17 1,000,000,000 Có áp dụng B B 0 61,111,111 22 1,000,000,000 Không áp dụng Chi phí tài chính phát sinh Chi phí lãi vay Số tiền chiết khấu Khoản phải thu bình quân Kỳ thu tiền bình quân Doanh thu Chiết khấu thanh toán
  30. 30. Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ Thực hiện tốt công tác quản lý khoản phải thu <ul><li>Chính sách thu hồi nợ </li></ul><ul><li>- lập bảng theo dõi và phân loại các khoản nợ quá hạn theo ngày, mặt hàng… </li></ul><ul><li>- kiểm tra đối chiếu công nợ thường xuyên </li></ul><ul><li>- tăng cường hợp tác với khách hàng có uy tín </li></ul>
  31. 31. Kiểm soát chi phí theo hướng nâng cao hiệu quả Kiểm soát chi phí nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn trên một đồng doanh thu bằng cách: - Tinh giảm bộ máy quản lý, bỏ bớt các thủ tục không cần thiết, giảm bớt các chi phí chi tiêu có tính hình thức - Áp dụng kế toán trách nhiệm: xây dựng trung tâm chi phí linh hoạt là các phòng ban.
  32. 32. Kiểm soát sự tác động của tỷ giá hối đoái theo hướng tăng cường hiệu quả Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn <ul><li>Hai bên cam kết mua bán với nhau một số lượng ngoại tệ nhất định theo mức giá thỏa thuận nhưng việc chuyển giao ngoại tệ sẽ được thực hiện trong tương lai. </li></ul><ul><ul><li>Để bảo hiểm rủi ro liên quan đến khả năng giảm giá của ngoại tệ thì người xuất khẩu bán kỳ hạn số ngoại tệ thu được từ xuất khẩu. </li></ul></ul><ul><ul><li>Để bảo hiểm rủi ro liên quan đến khả năng tăng giá ngoại tệ thì người nhập khẩu mua kỳ hạn số lượng ngoại tệ cần có để thanh toán cho hàng nhập khẩu. </li></ul></ul><ul><ul><li>Kết hợp cùng lúc cả hai hợp đồng trên đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK . </li></ul></ul>
  33. 33. Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn <ul><ul><li>Tỉ giá giao ngay: 1 USD = 16,000 VND </li></ul></ul><ul><ul><li>Tỉ giá kỳ hạn: 1 USD = 16,500 VND </li></ul></ul><ul><ul><li>Tỉ giá thực tế: 1 USD = 16,200 VND </li></ul></ul><ul><ul><li>Trị giá hợp đồng: 10,000 USD. </li></ul></ul><ul><li>Bảng phân tích lãi/lỗ khi thực hiện cùng lúc hợp đồng mua và bán kỳ hạn USD </li></ul><ul><ul><li>Công ty không lãi, không lỗ. </li></ul></ul>-3,000,000 Đồng 2.Mua kỳ hạn USD 3,000,000 Đồng 1.Bán kỳ hạn USD 0 Đồng 3. Tổng cộng Lãi/Lỗ ĐVT
  34. 34. Nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường tiền tệ <ul><ul><li>Để bảo hiểm, người xuất khẩu có thể vay ngay số ngoại tệ trên thị trường tiền tệ và bán ngay số ngoại tệ này để nhận nội tệ, sau đó sẽ trả khoản vay ngoại tệ bằng lượng ngoại tệ thu được từ xuất khẩu. </li></ul></ul><ul><ul><li>Để bảo hiểm, người nhập khẩu có thể mua ngay số ngoại tệ mà họ có nhu cầu nhập khẩu trong thời gian nhất định và gởi số ngoại tệ trên thị trường tiền tệ. </li></ul></ul><ul><ul><li>Kết hợp cùng lúc cả hai hình thức trên đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK. </li></ul></ul>
  35. 35. Nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường tiền tệ <ul><ul><li>Ví dụ: </li></ul></ul><ul><ul><li>-tỉ giá giao ngay: 1usd = 16,000 vnđ </li></ul></ul><ul><ul><li>-tỉ giá thực tế: 1usd = 16,200 vnđ </li></ul></ul><ul><ul><li>-lãi suất usd : 4%/năm </li></ul></ul><ul><ul><li>-lãi suất vnđ: 10.1%/năm </li></ul></ul><ul><ul><li>-trị giá hợp đồng: 10,000 usd </li></ul></ul><ul><ul><li>-thời gian thực hiện hợp đồng: sau 3 tháng </li></ul></ul><ul><ul><li>Đối với xuất khẩu: </li></ul></ul><ul><ul><li>-vay usd thời hạn 3 tháng </li></ul></ul><ul><ul><ul><ul><li>s(1 + iusd/4 ) = 10,000 usd  s = 9,901 usd </li></ul></ul></ul></ul><ul><ul><li>-đổi sang vnd: 9,901 x 16,000 = 158,415,841 đ </li></ul></ul><ul><ul><li>gởi ngân hàng, sau 3 tháng thu về: </li></ul></ul><ul><ul><li>158,415,841 x (1+0.101/4) = 162,415,841 </li></ul></ul><ul><ul><li>-trả lại 10,000 usd thu từ xuất khẩu </li></ul></ul><ul><ul><li>-tỉ giá bảo hiểm là: 162,415,841/10,000 = 16,241 </li></ul></ul>
  36. 36. Nghiệp vụ bảo hiểm trên thị trường tiền tệ <ul><li>Đối với nhập khẩu: </li></ul><ul><li>Vay VND thời hạn 3 tháng: 10.000 x 16.000 = 160.000.000 đ </li></ul><ul><li>Mua 10.000 USD. </li></ul><ul><li>Gởi ngân hàng, sau 3 tháng thu về: </li></ul><ul><li> 10.000 x (1 + 0,04/4) = 10.100 USD. </li></ul><ul><li>Trả 10.000 USD cho lô hàng nhập khẩu. </li></ul><ul><li>Trả nợ vay ngân hàng: </li></ul><ul><li>160.000.000 x ( 1 + 0,101/4) = 164.040.000 đ </li></ul><ul><li>Tỉ giá bảo hiểm là : 164.040.000/10.100 = 16.241đ </li></ul><ul><li>Kết hợp cùng lúc: </li></ul><ul><li>Xuất khẩu lãi: (16.241 – 16.200) x 10.000 = 410.000 đ </li></ul><ul><li>Nhập khẩu lỗ: 410.000 đ </li></ul><ul><li>Công ty không lãi, không lỗ </li></ul><ul><li>Áp dụng : không dự đoán được xu hướng biến động của tỉ giá. </li></ul>
  37. 37. Lựa chọn chính sách tài trợ hợp lý và tận dụng hiệu ứng đòn cân nợ nhằm nâng cao hiệu quả tài chính <ul><li>Huy động nguồn vốn vay </li></ul><ul><li>Tăng đòn bẩy nợ </li></ul><ul><li>Vẫn phải giữ một cấu trúc tài trợ hợp lý </li></ul>
  38. 38. Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA <ul><li>Nhược điểm của các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hiện nay </li></ul><ul><li>Chỉ chú ý đến chi phí vay mượn của vốn vay, bỏ qua chi phí sở hữu của vốn chủ sở hữu </li></ul><ul><li>Không phản ánh được bản chất kinh tế của lợi nhuận </li></ul><ul><li> EVA khắc phục nhược điểm của các chỉ tiêu hiện nay với quan điểm: lợi nhuận kiếm được từ các nguồn lực phải vượt qua giá trị vốn hỗ trợ cho các nguồn này. </li></ul>
  39. 39. Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA Công thức tính EVA EVA = Lợi nhuận sau thuế trước lãi vay - Chi phí vốn Chi phí vốn = Chi phí trung bình vốn * Tổng vốn sử dụng WACC = Tổng nguồn vốn Lãi suất cho vay sau thuế Nợ Tỷ lệ LN mong muốn của VCSH VCSH X + X Chi phí trung bình vốn WACC:
  40. 40. Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA Áp dụng vào công ty <ul><li>Năm 2008, công ty đã tạo ra giá trị kinh tế thật sự cho cổ đông </li></ul><ul><li>Năm 2009, công ty chưa đem lại giá trị thật cho chủ sở hữu </li></ul>(7,487,163,115) 637,229,184 EVA 10,678,117,504 21,642,913,398 LN sau thuế trước lãi vay 18,165,280,691 21,005,684,014 Chi phí vốn 6.86% 11.94% Chỉ số sử dụng vốn bình quân 15,090,834,818 17,270,120,607 Chi phí sử dụng vốn chủ 3,074,445,801 3,735,063,607 Chi phí sử dụng nợ 264,649,607,275 175,955,599,465 Tổng nguồn vốn 111,783,961,615 115,134,137,377 Vốn chủ sở hữu 152,865,645,660 60,821,462,088 Nợ phải trả Năm 2009 Năm 2008 Chỉ tiêu
  41. 41. Hoàn thiện nhóm chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu EVA Gia tăng chỉ tiêu EVA <ul><li>Tăng lợi nhuận kế toán sau thuế: bằng cách tăng trưởng doanh thu và chế ngự chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng) </li></ul><ul><li>Giảm chi phí sử dụng vốn: bằng cách xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý </li></ul>
  42. 42. Sử dụng công cụ Balanced Scorecard để xây dựng hệ thống đo lường hiệu quả <ul><li>Phương pháp đo lường về mặt tài chính hiện nay cho biết về những sự kiện đã xảy ra rồi và tập trung nhiều vào tài sản hữu hình </li></ul><ul><li> chỉ thích hợp đối với những công ty mà sự thành công của họ không tập trung vào khách hàng, nhân lực… </li></ul><ul><li>Trong thời đại hiện nay, giá trị mà các công ty tạo ra trong tương lai phải thông qua việc đầu tư vào khách hàng, nhà cung cấp, người lao động, quá trình, công nghệ.. </li></ul><ul><li> BSC sử dụng các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính để đánh giá hiệu quả. Áp dụng BSC, ta phải xem xét công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung qua 4 khía cạnh: </li></ul>Học hỏi và phát triển Quá trình nội bộ Khách hàng Tài chính
  43. 43. Chân thành cám ơn sự lắng nghe của thầy cô và các bạn!

×