DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTT Ký hiệu viết tắt                       Tên đầy đủ1    AVA              Công ty TNHH tư vấn kế t...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              1                         Lớp Kiểm toán 46A                              LỜI MỞ ĐẦ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              2                    Lớp Kiểm toán 46Achuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề tốt ngh...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              3                       Lớp Kiểm toán 46A                                 Chƣơng I...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân               4                       Lớp Kiểm toán 46A         Đối với các đơn vị sản xuất, qu...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             5                        Lớp Kiểm toán 46Amua một mặt hàng nào cũng phải tìm hiểu đ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              6                         Lớp Kiểm toán 46Anào đó có thể yêu cầu sự phê chuẩn của ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              7                        Lớp Kiểm toán 46Akho một bản để tiến hành nhập kho hàng h...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             8                         Lớp Kiểm toán 46APhương thức thanh toán có thể thực hiện ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân               9                      Lớp Kiểm toán 46A   - Nhật lý mua hàng : đây là những ghi ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân            10                          Lớp Kiểm toán 46Acung ứng ký duyệt rồi chuyển cho thủ kh...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              11                      Lớp Kiểm toán 46A   - Tính đầy đủ: của việc ghi nhận các h...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              12                     Lớp Kiểm toán 46Avà xây dựng các thủ tục kiểm tra chi tiết ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             13                      Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.-...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân            14                       Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.2. Thu thập thông tin cơ sở về khách...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             15                      Lớp Kiểm toán 46Amua hàng và những gian lận sai sót có thể ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              16                       Lớp Kiểm toán 46Adựa vào trong quá trình thu thập bằng ch...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             17                         Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.4. Thực hiện các thủ tục phân tíc...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              18                       Lớp Kiểm toán 46ABCTC…” Theo đó, trong giai đoạn lập kế h...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             19                       Lớp Kiểm toán 46A      Trong đó rủi ro tiềm tàng và rủi ro...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             20                       Lớp Kiểm toán 46Avi kiểm toán, lựa chọn các phương pháp ki...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân                21                    Lớp Kiểm toán 46Akế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm s...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              22                       Lớp Kiểm toán 46A   -      Tính có thực: hàng hoá dịch vụ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              23                        Lớp Kiểm toán 46A          Nguyên tắc phân công, phân nh...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             24                       Lớp Kiểm toán 46A       Bộ phận kiểm toán nội hữu hiệu sẽ ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              25                       Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.7. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diệ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             26                      Lớp Kiểm toán 46Agiữa kế toán thanh toán vơi thủ quỹ hoặc n...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             27                         Lớp Kiểm toán 46Acó sự phê duyệt không, giá trị số lượng...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              28                        Lớp Kiểm toán 46A1.2.2. Thực hiện công việc kiểm toán ch...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              29                       Lớp Kiểm toán 46Amua hàng, báo cáo nhận hàng, các chứng t...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             30                         Lớp Kiểm toán 46A(trắc nghiệm đạt yêu cầu), xem xét các ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân               31                        Lớp Kiểm toán 46A      - So sánh thời hạn tín dụng của ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân               32                        Lớp Kiểm toán 46Avào) nhằm đảm bảo chính sách mua hàng ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             33                      Lớp Kiểm toán 46A1.2.3. Kết thúc kiểm toán chu trình mua hà...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân            34                       Lớp Kiểm toán 46A   - Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân            35                       Lớp Kiểm toán 46A                                Chƣơng II ...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân            36                       Lớp Kiểm toán 46Alĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài ch...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              37                         Lớp Kiểm toán 46A- Kiểm toán hoạt động;- Kiểm toán tuân...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             38                      Lớp Kiểm toán 46A   Kết quả kinh doanh của công ty trong nă...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân             39                      Lớp Kiểm toán 46Anghiệm cần thiết để có thể đáp ứng phù hợp...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              40                     Lớp Kiểm toán 46Achính xác tình hình tài sản và nguồn vốn g...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân                 41                   Lớp Kiểm toán 46A      + Đánh giá hệ thống kiểm soát nội b...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân              42                        Lớp Kiểm toán 46A2.1.2.3.Tổ chức bộ máy kế toán.      Vi...
Trường ĐH Kinh tế quốc dân            43                          Lớp Kiểm toán 46A2.1.3. Đặc điểm công tác kiểm toán tại ...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam thực hiện

11,702 views
11,498 views

Published on

Luận văn kiểm toán, đề tài : Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam thực hiện
(ĐH kinh tế quốc dân)

2 Comments
13 Likes
Statistics
Notes
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • làm sao để tải về được vậy
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
11,702
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
8
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
2
Likes
13
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam thực hiện

  1. 1. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ1 AVA Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam2 BCĐKT Bảng cân đối kế toán3 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh4 BCTC Báo cáo tài chính5 BGĐ Ban giám đốc6 HĐ Hoá đơn7 HĐQT Hội đồng quản trị8 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ9 KSNB Kiểm soát nội bộ10 KTV Kiểm toán viên11 NK Nhập kho12 NVL Nguyên vật liệu13 PN Phiếu nhập14 TNHH Trách nhiệm hữu hạn15 VN Việt Nam
  2. 2. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 1 Lớp Kiểm toán 46A LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày nay, hoạt độngkiểm toán đã được hình thành và phát triển một cách nhanh chóng. Cùng với sựra đời của các công ty kiểm toán thì nhà nước hay đặc biệt là Bộ Tài chính đãban hành các quy định, quy chế, chuẩn mực kế toán và kiểm toán để tạo hànhlang pháp lý cho các tổ chức, ngành hoạt động một cách năng động hơn và cóđịnh hướng phát triển một cách rõ ràng hơn. Hoạt động kiểm toán đã đóng mộtvai trò tích cực trong sự phát triển chung của nền kinh tế ngày nay. Kiểm toán đã trở thành một chuyên ngành đào tạo chính trong trường Đại họcKinh tế quốc dân. Để giúp cho sinh viên nắm chắc được lý thuyết và đạt đượcmột sự hiểu biết nhất định về thực tế nhà trường có dành một kỳ cho sinh viênthực tập.Trong quá trình thực tập tại các công ty Kiểm toán, chúng em được tìmhiểu về tình hình hoạt động của công ty cũng như về cơ cấu tổ chức, công tác kếtoán, kiểm toán và các hoạt động kinh doanh khác. Đây là những bài học thực tếhết sức bổ ích để củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường. Tại Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA) em đượcsự hướng dẫn đi sâu tìm hiểu chu trình kiểm toán mua hàng – thanh toán. Chínhvì vậy em đã chọn khoá luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện kiểm toán chu trình muahàng – thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công tyTNHH tƣ vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam thực hiện”. Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế em nhận được sự giúp đỡ tậntình của thầy giáo Th.s Đinh Thế Hùng và các bạn cũng như các anh chị trongCông ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam. Kết hợp với những kiếnthức đã học ở trường và sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian và trình độNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  3. 3. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 2 Lớp Kiểm toán 46Achuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏinhững thiếu sót. Ngoài lời nói đầu và kết luận khoá luận tốt nghiệp đƣợc chia làm bachƣơng :Chương I : Cơ sở lý luận chung về kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toántrong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.Chương II : Thực hành kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong quátrình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH tư vấn Kế toán và Kiểmtoán Việt Nam (AVA).Chương III : Một số bài học kinh nghiệm và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán chutrình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH tư vấn kếtoán và kiểm toán Việt Nam (AVA) thực hiện.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  4. 4. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 3 Lớp Kiểm toán 46A Chƣơng I:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1. Chu trình kiểm toán mua hàng – thanh toán trong quá trình sảnxuất kinh doanh.1.1.1. Đặc điểm, vị trí và nội dung của chu trình mua hàng – thanh toántrong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán đã phát triểnvà ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với các hoạt động kinhdoanh. Đối tượng chủ yếu của hoạt động kiểm toán là kiểm toán báo cáo tàichính, các kiểm toán viên thường chia công việc kiểm toán theo các chu trình,theo cách này các nghiệp vụ và các tài khoản có liên quan chặt chẽ với nhauđược xếp vào cùng một phần hành. Chu trình mua hàng – thanh toán là một chu trình quan trọng cần phảiđược kiểm toán trong các đợt kiểm toán, bởi vì chi phí cho dịch vụ mua hàngthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quá trình mua vào của hàng hoá và dịch vụ bao gồm các khoản mục nhưmua nguyên liệu, máy móc, thiết bị, vật tư, điện nước, sửa chữa bảo trì và nghiêncứu phát triển. Chu trình mua hàng – thanh toán bao gồm các quyết định và cácquá trình cần thiết để có hàng hoá và dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanhnghiệp. Chu trình thường bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua của người cótrách nhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dịch vụ nhận được.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  5. 5. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 4 Lớp Kiểm toán 46A Đối với các đơn vị sản xuất, quá trình kinh doanh bao gồm ba giai đoạn :cung ứng, sản xuất và tiêu thụ. Còn ở doanh nghiệp thương mại cũng gồm haogiai đoạn mua hàng và bán hàng. Như vậy dù ở loại hình doanh nghiệp nào thìquá trình mua hàng cũng là quá trình cung cấp các yếu tố đầu vào, nó quyết địnhđến khả năng sản xuất và duy trì sản xuất của đơn vị. Bên cạnh đó khả năngthanh toán các khoản chi phí mua hàng cũng đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp là tốt hay xấu.1.1.2. Chức năng của chu trình mua hàng – thanh toán. Mặc dù ở các doanh nghiệp là khác nhau, nhu cầu về hàng hoá là khácnhau, nhưng chu trình mua hàng – thanh toán vẫn phải đảm bảo đầy đủ bốn chứcnăng :1.1.2.1. Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ. Đây là chức năng quan trọng trong chu trình mua hàng – thanh toán. Cácbước công việc cần thực hiện trong chức năng này bao gồm : - Xác định nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cần cung cấp :thông thường mỗidoanh nghiệp thường có một bộ phận chuyên nghiên cứu nhu cầu nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ cần thiết cho sản xuất gọi là Bộ phận kế hoạch. Bộ phậnnày có nhiệm vụ lên kế hoạch, cung ứng đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tốđầu vào để quá trình sản xuất được liên tục nhưng đồng thời cũng không quánhiều gây ứ đọng vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Lập đơn yêu cầu mua hàng : sau khi đã lên kế hoạch cung ứng, bộ phận kếhoạch sẽ lập đơn yêu cầu mua hàng để trình Giám đốc hoặc người có thẩmquyền ký duyệt. Sau đó đơn yêu cầu mua hàng này sẽ được chuyển cho bộ phậnmua hàng. - Tìm nhà cung cấp: bộ phận mua hàng căn cứ vào đơn yêu cầu mua hàngnày để xem xét, tìm kiếm nhà cung cấp. Về nguyên tắc, trước khi quyết địnhNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  6. 6. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 5 Lớp Kiểm toán 46Amua một mặt hàng nào cũng phải tìm hiểu đơn chào hàng của nhiều nhà cungcấp khác nhau để lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất. - Lựa chọn nhà cung cấp : sau khi đã xem xét đơn chào hàng của các nhàcung cấp khác nhau, đơn vị sẽ chọn ra một nhà cung cấp phù hợp nhất. Sự lựachọn này căn cứ vào giá cả, chất lượng của hàng hoá và các điều kiện ưu đãi nhưchiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, phương thức thanh toán… - Giao đơn đặt hàng : đơn đặt hàng là một loại chứng từ trong đó ghi rõ loạihàng, số lượng, các thông tin liên quan đến hàng hoá mà doanh nghiệp có ý địnhmua vào. Tất cả các đơn đặt hàng đều phải đánh số trước, có đầy đủ chữ ký củanhững người có thẩm quyền. Tất cả các đơn đặt hàng phải bao gồm vừa đủ số cộtvà diện tích để hạn chế tối đa khả năng có gian lận trên đơn đạt mua hàng này. Các bước công việc trên cho thấy đơn đặt hàng (yêu cầu về sản phẩm hoặcdịch vụ) được lập bởi người mua hàng là điểm khởi đầu của chu trình. Nó là mộtchứng từ hợp pháp và được xem như một đề nghị để mua hàng hoá dịch vụ.Trong một số trường hợp khác, nếu người mua và người bán lần đầu có quan hệgiao dịch hoặc thực hiện những quan hệ giao dịch lớn và phức tạp thì đòi hỏiphải ký hợp đồng cung ứng hàng hoá hay dịch vụ nhằm đảm bảo việc thực hiệncác quyền lợi hay nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Mẫu của bản yêu cầu và sự phê chuẩn quy định phụ thuộc vào bản chấtcủa hàng hoá dịch vụ và quy định của công ty. Trong đó việc phê chuẩn đúngđắn nghiệp vụ mua hàng có chức năng chính vì nó đảm bảo hàng hoá và dịch vụđược mua theo đúng mục đích đã được phê chuẩn và tránh cho việc mua quánhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết. Hầu hết các công ty cho phép mộtsự phê chuẩn chung cho việc mua phục vụ các nhu cầu hoạt động thường xuyênnhư việc mua hàng tồn kho ở mức cho phép (phù hợp định mức hàng tồn kho).Thí dụ, các lần mua tài sản thường xuyên vượt quá một giới hạn tiền nhất địnhNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  7. 7. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 6 Lớp Kiểm toán 46Anào đó có thể yêu cầu sự phê chuẩn của HĐQT, các mặt hàng được mua tươngđối không thường xuyên, như các hợp đồng dịch vụ dài hạn thì được phê chuẩnbởi các nhân viên nhất định, vật tư và những dịch vụ có giá trị thấp hơn một giátrị quy định thì được phê chuẩn bởi quản đốc và trưởng phòng và một số loạinguyên vật liệu, vật tư được tự động tái đặt hàng bất cứ lúc nào chúng ở mứcgiới hạn ấn định trước. - Quá trình kiểm soát với các bước công việc nêu trên phải là đảm bảo trả lời được các câu hỏi sau : + Đơn đặt hàng được phê duyệt bởi ai? + Bộ phận nào đưa ra đơn đặt hàng? + Đặt hàng tại thời điểm nào? + Số lượng đặt hàng là bao nhiêu? + Đặt hàng ở nhà cung cấp nào? + Đơn đặt hàng có được theo dõi không? Khi một đơn đặt hàng đã vượt quá một thời gian nhất định nào đó mà hàngvẫn chưa được giao thì bộ phận mua hàng phải liên hệ với nhà cung cấp hàng đểxem xét có vấn đề gì xảy ra không.1.1.2.2. Nhận hàng hoá hay dịch vụ. Việc nhận hàng hoá từ người bán là một điểm quyết định trong chu trìnhnghiệp vụ vì đây là thời điểm mà tại đó bên mua thừa nhận khoản nợ liên quanđối với bên bán trên sổ sách của họ. Khi hàng hoá nhận được đòi hỏi phải có sựkiểm tra mẫu mã, số lượng, thời gian đến và các điều kiện khác. Thông thường các công ty có phòng tiếp nhận để nhận hàng, kiểm tra mẫumã, số lượng, quy cách và thời gian giao hàng để ngăn ngừa sự mất mát và lạmdụng. Bộ phận này đồng thời lập biên bản hay báo cáo nhận hàng gửi cho thủNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  8. 8. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 7 Lớp Kiểm toán 46Akho một bản để tiến hành nhập kho hàng hoá và gửi cho kế toán vật tư để ghichép sổ sách kế toán. Để tiện cho việc kiểm tra chéo thì nhân viên phòng tiếp nhận phải độc lậpvới thủ kho và phòng kế toán. Cuối cùng, sổ sách kế toán sẽ phản ánh việcchuyển giao trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng hoá được từ phòng tiếp nhậnqua kho và từ kho vào quá trình sản xuất hay đưa đi tiêu thụ.1.1.2.3. Ghi nhận các khoản nợ người bán. Sự ghi nhận đúng đắn về hàng hoá hay dịch vụ nhận đựoc đòi hỏi việc ghisổ chính xác và nhanh chóng. Việc ghi sổ ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đếncác báo cáo tài chính và đến các khoản thanh toán thực tế nên kế toán chỉ đượcphép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lý theo đúng số tiền. Kế toán các khoản phải trả thường có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắncủa các lần mua và ghi chúng vào sổ Nhật ký và sổ hạch toán chi tiết “ các khoảnphải trả”. Khi kế toán các khoản phái trả nhận được hoá đơn của người bán thìphải so sánh mẫu mã, giá, số lượng, phương thức và chi phí vận chuyển ghi trênhoá đơn vơi thông tin trên đơn đặt mua ( hoặc hợp đồng ) và Báo cáo nhận hàng( nếu hàng đã về ). Thường thì các phép nhân và các phép tổng cộng được kiểmtra lại và được ghi vào hoá đơn. Sau đó số tiền được chuyển vào sổ hạch toán chitiết các khoản phải trả. Một quá trình kiểm soát quan trọng đối với các khoản phải trả là quy địnhtất cả những ai ghi sổ các khoản chi tiền mặt không được dính líu đến tiền mặt,các chứng khoán thị trường và các tài sản khác.1.1.2.4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán. Công việc này chỉ được thực hiện khi đã có bốn yếu tố : đơn yêu cầu muahàng đã được phê chuẩn, đợn đặt hàng, hoá đơn bán hàng và biên bản giao nhậnhàng. Hoá đơn bán hàng phải do kế toán công nợ lưu giữ cho đến khi thanh toán.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  9. 9. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 8 Lớp Kiểm toán 46APhương thức thanh toán có thể thực hiện qua uỷ nhiệm chi, qua ngân hàng haybằng tiền mặt. Các quá trình kiểm soát quan trọng đối với quy trình xử lý ghi sổ là việcký phiếu phải do đúng cá nhân có trách nhiệm ( nguyên tắc uỷ quyền và phêchuẩn ), phải có sự tách biệt giữa người ký phiếu chi và người chi tiền ( nguyêntắc bất kiêm nhiệm ). Trên đây là bốn nội dung chính của các bước công việc khi mua hàng –thanh toán của các doanh nghiệp nói chung.1.1.3. Tổ chức công tác kế toán mua hàng – thanh toán.1.1.3.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong chu trình mua hàng –thanh toán. Trong chu trình mua hàng – thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử dụngcác loại chứng từ và sổ sách sau : - Yêu cầu mua : tài liệu được lập bởi bộ phận được sử dụng ( như bộ phậnsản xuất ) để đề nghị mua hàng hoá dịch vụ. Trong một số trường hợp, các bộphận trong doanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửicho nhà cung cấp. - Đơn đặt hàng : lập lại các chi tiết có trong đề nghị mua, được gửi cho nhàcung cấp hàng hoá hay dịch vụ. - Phiếu giao hàng ( biên bản giao nhận hàng hoá hay nghiệm thu dịch vụ ):tài liệu được chuẩn bị bởi nhà cung cấp. Phiếu giao nhận phải được ký nhận bởikhách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá hay dịch vụ thực tế. - Báo cáo nhận hàng : được bộ phận nhận hàng lập như một bằng chứng củaviệc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá ( dấu hiệu của sự kiểm soát ). - Hoá đơn của người bán : chứng từ nhận được từ người cung cấp hàng đềnghị thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã được chuyển giao.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  10. 10. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 9 Lớp Kiểm toán 46A - Nhật lý mua hàng : đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toánđể ghi lại các khoản mua. Nhật ký phải liệt kê danh sách các loại hàng hoá, cùngvới việc chỉ ra tên nhà cung cấp hàng, ngày hoá đơn và các khoản tiền của hoáđơn đó. - Sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp : danh sách các khoản tiềnphải trả cho mỗi nhà cung cấp. Tổng số của tài khoản người cung cấp hàngtrong sổ hạch toán chi tiết phải bằng khoản tiền ghi trên khoản mục phải trảngười bán. - Bảng đối chiếu của nhà cung cấp : báo cáo nhận được của nhà cung cấphàng ( thường là hàng tháng ) chỉ ra các hoá đơn chưa thanh toán vào một ngàyđối chiếu nhất định. Sau đây là sơ đồ hạch toán đối với nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả vớinhà cung cấp thông qua các tài khoản liên quanSơ đồ 1.1: Hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong chu trình mua hàng – thanh toán (thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ)1.1.3.2. Quy trình tổ chức chứng từ mua hàng – thanh toán. Quy trình tổ chức chứng từ kế toán chỉ ra dòng vận động của chứng từ kếtoán trong doanh nghiệp từ khi lập chứng từ, thực hiện nghiệp vụ đến khi đưachứng từ vào bảo quản, lưu trữ. Một quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý giúpcho các nghiệp vụ được thực hiện gọn nhẹ, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp. Sơ đồ 1.2: Quá trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ mua vào Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ, bộ phận kế hoạch lập ra kế hoạchcung ứng vật tư, hàng hoá. Bộ phận cung ứng có nhiệm vụ khai thác hàng theoyêu cầu của doanh nghiệp. Sau đó cử cán bộ đi thu mua vật tư, hàng hoá. Khihàng hoá được mua về, cán bộ thu mua sẽ lập chứng từ kho trình trưởng bộ phậnNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  11. 11. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 10 Lớp Kiểm toán 46Acung ứng ký duyệt rồi chuyển cho thủ kho để nhập kho hàng hoá. Cuối cùngchứng từ được chuyển cho kế toán để ghi sổ và bảo quản lưu trữ. Sơ đồ 1.3: Quá trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán. Khi đơn vị có nhu cầu thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ nhận được, kếtoán quỹ lập chứng từ chi quỹ, trình thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng kýduyệt rồi chuyển vho thủ quỹ thực hiện chi tiền, nhân viên thanh toán có nhiệmvụ nhận tiền và thanh toán cho nhà cung cấp. Sau khi thực hiện nghiệp vụ, chứngtừ sẽ được chuyển cho kế toán để ghi sổ, cuói cùng đưa vào bảo quản lưu trữ.1.1.4. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán. Để thực hiện một cách nhanh chóng và có hiệu quả trong các cuộc kiểmtoán thì KTV phải xác định được các mục tiêu kiểm toán trên cơ sở các mối quanhệ vốn có của đối tượng và của khách thể kiểm toán. Vì vậy, khi tiến hành kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán, KTV phải xác định các mục tiêu của kiểmtoán của chu trình này. Mục tiêu chung của kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán là đánh giáxem liệu số dư các tài khoản có liên quan có được trình bày trung thực và phùhợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hoặc được thừa nhận hay không. Từmục tiêu chung này cụ thể hóa thành các mục tiêu đặc thù đối vơi chu trình muahàng – thanh toán. Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình mua hàng – thanh toánđã xác định được bao gồm bảy mục tiêu : - Tính có thực: của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng như các khoản nợngười bán với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải đượcđảm bảo bằng sự tồn tại của các tài sản cũng như công nợ đó.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  12. 12. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 11 Lớp Kiểm toán 46A - Tính đầy đủ: của việc ghi nhận các hàng hóa hay dịch vụ mua vào và cáckhoản phải trả người bán với ý nghĩa thông tin phản ánh trên sổ sách, tài liệu kếtoán không bị vỏ sót trong quá trình xử lý. - Tính đúng đắn trong việc tính giá vốn thực tế: hàng nhập kho được tínhtheo chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả ngườibán phù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn người bán và biên bảngiao nhận hành hoá hay dịch vụ. - Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ: với ý nghĩa tài sảnmua vào phản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị và nợ phải trảngười bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này. - Tính chính xác về số học: trong việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ đốivới các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán. - Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày: các tài sản mua vào cũngnhư các khoản phải trả người bán với ý nghĩa tuân thủ các quy định trong việcphân loại các tài sản và công nợ cùng việc thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vịnày. - Tính đúng kỳ: các nghiệp vụ kinh tế được ghi chép đúng kỳ kế toán đặcbiệt là các nghiệp vụ sau ngày kết thúc năm tài chính. Trong chu trình mua hàng– thanh toán, các khoản nợ phải trả thường được ghi chậm so với thực tế phátsinh. Các mục tiêu kiểm toán đặc thù chính là khung tham chiếu cho việc xácđịnh các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán để thu thập bằngchứng kiểm toán. Căn cứ vào các mục tiêu đó, KTV sẽ thiết kế các thử nghiêmtuân thủ để nhận diện được cơ cấu, các quá trình kiểm soát hiện có và các nhượcđiểm theo từng mục tiêu. Từ đó đánh giá lại rủi ro kiểm soát theo từng mục tiêuNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  13. 13. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 12 Lớp Kiểm toán 46Avà xây dựng các thủ tục kiểm tra chi tiết các số dư và nghiệp vụ một cách tươngứng.1.2. Chu trình mua hàng – thanh toán với công tác kiểm toán báocáo tài chính. Mỗi cuộc kiểm toán dù quy mô lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp thìquy trình kiểm toán thường tuân theo trình tự các bước chung. Cụ thể kiểm toánchu trình mua hàng – thanh toán được tiến hành qua ba bước sau: - Chuẩn bị kiểm toán ( Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanhtoán). - Thực hiện kiểm toán. - Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.1.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán. Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiệntrong các cuộc kiểm toán nhằm tạo các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiệncần thiết khác cho kiểm toán. Đối với chu trình mua hàng – thanh toán mục đíchcủa giai đoạn này là xây dựng kế hoạch kiểm toán chung và phương pháp kiểmtoán cụ thể phù hợp với phạm vi, bản chất, thời gian của quy trình kiểm toán sẽthực hiện. Cũng như các chu trình khác, việc lập kế hoạch kiểm toán chu trình muahàng – thanh toán cũng tuân theo các bước như sau :chuẩn bị kiểm toán, thu thậpthông tin cơ sỏ, thu thập thông tin về quyền và nghĩa vụ pháp lý của khách hàngvà thực hiện các thủ tục phân tích, đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, cuốicùng là lập chương trình kiểm toán.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  14. 14. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 13 Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Trên thực tế không phải bất cứ một lời mời kiểm toán nào cũng được chấpnhận ngay mà phải căn cứ vào khả năng cuả công ty và các điều kiện của kháchhàng. Trong giai đoạn này KTV đánh giá rủi ro có thể gặp phải khi tiến hànhkiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán của doanh nghiệp, sau đó kết hợp vớiviệc đánh giá các chu trình khác để đưa ra quyết định có chấp nhận kiểm toáncho doanh nghiệp hay không.- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Sau khi đã chấp nhận kiểm toán, công ty kiểm toán tiến hành xem xét cáclý do kiểm toán đối với chu trình mua hàng – thanh toán của khách hàng để từ đóxác định số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập và mức độ chính xác củacác ý kiến mà KTV đưa ra trong báo cáo kiểm toán nói chung.- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: Thông qua việc nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, công tykiểm toán ước lượng được quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọnđội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện kiểm toán. Cụ thể công ty kiểm toán sẽlựa chọn những nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong kiểm toán chu trình muahàng – thanh toán để kiểm toán chu trình này. Số lượng và trình độ của các KTVphụ thuộc vào tính phức tạp và mức rủi ro của chu trình.- Hợp đồng kiểm toán : Công việc cuối cùng của giai đoạn này là ký kết hợp đồng kiểm toán, ghirõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  15. 15. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 14 Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.2. Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng. Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu thu thập thông tin đốivới phần hành kiểm toán là mình đảm nhận là mua hàng – thanh toán. Trong giaiđoạn này, KTV tiến hành tìm hiểu các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàngvà các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinhdoanh này từ đó ảnh hưởng đến chu trình kiểm toán mua hàng – thanh toán củamình. Có các thông tin cơ sở sau:- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng : Việc tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng giúpKTV nhận định về chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào cũng nhưcách thức thanh toán và mục đích sử dụng đối với từng loại hàng hoá có đúngvới mục đích đã cam kết bằng văn bản không. Ngoài ra việc tìm hiểu ngành nghềkinh doanh của khách hàng cũng cho KTV biết được cách thức tổ chức hệ thốngkế toán và các nguyên tắc đặc thù của chu trình mua hàng – thanh toán nói riêngvà ngành nghề này nói chung.- Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung: Việc xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toánchung giúp cho KTV xác định và khoanh vùng các khoản mục chứa đựng rủi rocao trong chu trình, những bước mà ở đó HTKSNB yếu kém. Chẳng hạn nhưđơn vị khách hàng thường yếu trong khâu ghi nhận các khoản nợ với các nhàcung cấp nhỏ không thường xuyên. Thông thường những điểm yếu này chưakhắc phục được trong một thời gian ngắn. - Tham quan nhà xưởng: Việc thăm quan nhà xưởng sẽ cung cấp cho KTV những điều mắt thấy tainghe về quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, giúp cho KTV đánh giátình trạng bảo quản, nhập và xuất hàng hoá từ đó đánh giá khả năng của bộ phậnNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  16. 16. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 15 Lớp Kiểm toán 46Amua hàng và những gian lận sai sót có thể xảy ra trong quá trình mua hàng. Cụthể, nếu việc sản xuất diễn ra đều đặn, hàng hoá không bị ứ đọng, chất lượng sảnphẩm không bị giảm sút có nghĩa là việc mua hàng tiến triển tốt, hàng hoá muavào có chất lượng đạt yêu cầu. Ngược lại, nếu sản xuất bị đình trệ thì đó là dấuhiệu cho thấy khả năng đầu vào cung cấp không kịp thời, nếu hàng hoá tồn khoquá nhiều thì có nghĩa là mua hàng không hợp với nhu cầu, chất lượng giảm sútcho thấy chất lượng các yếu tố đầu vào không tốt. - Nhận diện các bên hữu quan: Trong giai đoạn này KTV cần xác định tất cả các bên hữu quan của kháchhàng. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thì các bên hữu quan được hiểu là :các bộ phận trực thuộc (các chi nhánh, các đại lý…), các nhà cung cấp, các cánhân tổ chức mà công ty có quan hệ. Trong quy trình kiểm toán chu trình muahàng – thanh toán các bên hữu quan mà KTV quan tâm chủ yếu là nhà cung cấp,đại lý, các tổ chức có ảnh hưởng đến quyết định mua của công ty khách hàng. Việc nhận diện các bên hữu quan sẽ giúp cho KTV trong quá trình thuthập bằng chứng kiểm toán có nhiều thuận lợi hơn. - Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài: Trong khi kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán, sẽ có những trườnghợp phải giám định giá trị của những hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào. Nếutrong nhóm kiểm toán không ai có khả năng giám định thì họ sẽ phải sử dụngchuyên gia trong những lĩnh vực nói trên. Sau khi có được những thông tin cơ sở về quy trình mua vào và thanh toánthì KTV tiến hành thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng,điều này sẽ giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnhhưởng đến quá trình mua hàng – thanh toán. Đây sẽ là những căn cứ để KTVNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  17. 17. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 16 Lớp Kiểm toán 46Adựa vào trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán cũng như đưa ra các ýkiến kiểm toán sau này.1.2.1.3. Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Nếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu được cácmặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin vềnghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt được các quy trìnhmang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này đặc biệtlà đối với nghiệp vụ mua hàng – thanh toán. Những thông tin này được thu thậptrong quá trình tiếp xúc với BGĐ công ty khách hàng bao gồm : - Giấy phép thành lập và điều lệ công ty : cung cấp những thông tin ban đầuvề quá trình hình thành và mục tiêu hoạt động của khách hàng. - Báo cáo tài chính : cung cấp những dữ liệu về tài chính giúp cho KTVnhận thức tổng quát và có những đánh giá ban đầu về tình hình tài chính của đơnvị. - Báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra : giúp cho KTV nắm bắt đượccác khả năng sai phạm và dự kiến phương hướng kiểm toán có liên quan tới chutrình mua hàng – thanh toán. - Biên bản họp Hội đồng cổ đông, HĐQT, BGĐ : giúp cho KTV xác địnhcác dữ kiện có ảnh hưởng trọng yếu trọng yếu tới BCTC đặc biệt là ảnh hưởngtới chu trình mua hàng – thanh toán. - Các hợp đồng mua hàng dài hạn hoặc các cam kết khác: giúp KTV tiếpxúc với các hoạt động mua hàng và xem xét các khía cạnh pháp lý có liên quanảnh hưởng tới nợ phải trả của khách hàng. - Các quy định chính sách về mua hàng – thanh toán: qua đây KTV xemxét có phù hợp với các quy định chính sách của Nhà nước hay khôngNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  18. 18. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 17 Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.4. Thực hiện các thủ tục phân tích. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam : “KTV phải áp dụng quy trình phântích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh củađơn vị và xác định những vùng có thể rủi ro”. Như vậy, với các thông tin cơ sởthu thập được, bằng thủ tục phân tích sơ bộ như so sánh các số liệu năm nay vóisố liệu năm trước đã được kiểm toán, KTV có thể tìm ra những xu hướng biếnđộng và những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác…Từđó lập một kế hoạch kiểm toán thích hợp. Đối với chu trình mua hàng – thanh toán, thủ tục phân tích sơ bộ thườngđược thực hiện như sau : - So sánh chi phí mua hàng của kỳ này với kỳ trước để xem xét những biếnđộng bất thường. - Phân tích xu hướng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu tốchi phí giữa các kỳ kế toán để phát hiện những biến động bất thường. - Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả được ghinhận trong từng tháng hoặc với các khoản thực tế đã thanh toán.1.2.1.5. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán. Nếu ở các bước trên, KTV mới chỉ thu thập các thông tin mang tính kháchquan về khách hàng thì ở bước này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thậpđể đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp. a. Đánh giá tính trọng yếu. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam : “Trọng yếu là thuật ngữ dùng đểthể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán ) trong BCTC.Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc nếu thiếuđộ chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụngNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  19. 19. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 18 Lớp Kiểm toán 46ABCTC…” Theo đó, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giámức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC để từ đó “ xác định bảnchất, lịch trình và phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán”. Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần ước lượng mức độtrọng yếu cho toàn BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từng khoảnmục trên BCTC. Cơ sở để tiến hành phân bổ là : bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinhnghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục. Đối với chu trìnhmua hàng – thanh toán, bản chất của các khoản mục trong chu trình là : - Các nghiệp vụ mua vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp - Bản thân các nghiệp vụ mua vào liên quan đến nhiều tài khoản như :TSCĐ, HTK, tiền…mà hầu hết chúng đều trọng yếu. Trên thực tế, việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoảnlà vấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV. Thôngthường phân bổ và ước lượng mức trọng yếu là do chủ nhiệm kiểm toán đảmtrách. b. Đánh giá rủi ro kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam : “Rủi ro kiểm toán là rủi ro doKTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đãđược kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”. Theo đó trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn (AR) cho toànbộ BCTC được kiểm toán thông qua việc đánh giá ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng(IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR).Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  20. 20. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 19 Lớp Kiểm toán 46A Trong đó rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ được KTV đánh giá đốivới từng khoản mục. Trong chu trình mua hàng – thanh toán, các rủi ro cơ bảnthường gặp đối với các nghiệp vụ trong chu trình là : Giá trị hàng hoá, dịch vụ : chi phí mua hàng thấp hơn thực tế. - Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được, chi phí đã phát sinh nhưng chưa đượcghi nhận. - Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua: chi phí mua hàng được ghi sổ thấp hơnthực tế. - Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được hoặc đã phát sinh chi phí trong kỳ nàynhưng được ghi sổ vào kỳ sau. Hàng hoá trả lại nhà cung cấp cao hơn giá trị thực tế - Ghi giảm Nợ phải trả nhà cung cấp nhưng hàng chưa trả lại. - Ghi giảm Nợ phải trả nhà cung cấp cao hơn giá trị hàng trả lại thực tế. - Hàng trả lại vào kỳ sau nhưng ghi sổ nghiệp vụ vào kỳ này. Giá trị thanh toán nợ cao hơn thực tế - Ghi sổ thanh toán nhưng chưa trả tiền. - Ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế. - Trả tiền kỳ sau nhưng ghi sổ thanh toán vào kỳ này. Số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý - Số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không tính toán đúng. - Trình bày các số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý. Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm đặc biệt quan trọng trong kiểm toánchu trình mua hàng – thanh toán bởi như đã phân tích ở trên, các khoản nợ phảitrả luôn được đánh giá là trong yếu. Giữa trọng yếu và rủi ro có mối quan hệngược chiều nhau nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càngthấp và ngược lại rủi ro kiểm toán tăng lên khi đó KTV cần phải mở rộng phạmNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  21. 21. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 20 Lớp Kiểm toán 46Avi kiểm toán, lựa chọn các phương pháp kiểm toán hữu hiệu hơn hoặc sửa đổi lạinội dung, lịch trình và phạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến đểgiảm rủi ro phát hiện xuống mức có thể chấp nhận được. Do đó, trong giai đoạnlập kế hoạch chu trình mua hàng – thanh toán, khi xác định nội dung, lịch trìnhvà phạm vi các thủ tục kiểm toán, KTV cần phải đặc biệt quan tâm tới mối quanhệ này. Tuy nhiên, đây là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng như phán đoáncủa KTV. Trên thực tế chỉ có một số công ty kiểm toán tại Việt Nam đã xaâdựng quy trình ước lượng mức độ trọng yếu và rủi ro, còn nhiều công ty vẫnchưa xây dựng được quy trình cụ thể.1.2.1.6. Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soáta. Tìm hiểu HTKSNB. Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát là phầnviệc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán. Vấnđề này đã được quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam như sau: “KTVphải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kế toán và HTKSNB của khách hàngđể lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp. có hiệuquả”. Trong chu trình mua hàng – thanh toán, việc tìm hiểu HTKSNB của kháchhàng đối với các chức năng của chu trình cũng là vấn đề hết sức quan trọng.Theo đó, KTV phải tìm hiểu các chính sách, thủ tục kiểm soát được áp dụng tạiđơn vị khách hàng đối với từng chức năng trong chu trình như đã trình bày trongphần “chức năng của chu trình mua hàng – thanh toán”. Qua quá trình tìm hiểu, KTV sẽ xác định được các nhược điểm củaHTKSNB, từ đó có thể đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với từng mụctiêu kiểm soát của nghiệp vụ mua hàng – thanh toán. Nếu HTKSNB được thiếtNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  22. 22. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 21 Lớp Kiểm toán 46Akế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ thấp vàngược lại. Theo chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soátnội bộ, đoạn 08: “HTKSNB là toàn bộ những chính sách và thut tục do BGĐ củađơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạtđộng trong khả năng có thể. HTKSNB bao gồm các yếu tố : môi trường kiểmsoát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và kiểm toán nộ bộ”. Các yếu tố cấuthành trong HTKSNB và những đánh giá. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát bao gồm toán bộ những nhân tố bên trong đơn vị vàbên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xửlý dữ liệu của các loại hình kiểm soát. Nhưng đối với chu trình mua hàng – thanh toán thì có thể hiểu môi trườngkiểm soát là các chính sách, quyết định nói chung tác động đến việc xử lý dữliệu, việc ghi sổ, việc lập báo cáo… Để có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát, KTV căn cứ vào các nhân tốchủ yếu sau: đặc thù về quản lý của đơn vị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự,công tác kế hoạch, uỷ ban kiểm soát và ảnh hưởng của các chính sách từ bênngoài của Nhà nước. Hệ thống kế toán Đối với một hệ thống kế toán hữu hiệu không chỉ cung cấp những thôngtin cần thiết cho quá trình quản lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việckiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị. Một hệ thống kế toán hữu hiệu phảiđảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết đối với chu trình mua hàng – thanh toánnhư sau:Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  23. 23. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 22 Lớp Kiểm toán 46A - Tính có thực: hàng hoá dịch vụ mua đã ghi sổ phải thì phải đảm bảo sựtồn tại trong thực tế. - Tính đầy đủ: các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phải được phản ánhtrên sổ sách không được bỏ sót một nghiệp vụ nào. - Tính đúng đắn trong việc tính giá: đối với các hàng hoá dịch vụ mua vàothì giá thường được tính theo giá quốc tế. - Tính đúng đắn trong vịêc phản ánh quyền và nghĩa vụ: tài sản mua vàophải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thể hiện đúng nghĩa vụ của doanhnghiệp. - Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày: bảo đảm các nghiệp vụđược ghi chép đúng theo hồ sơ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sáchkế toán phân loại tài sản, công nợ theo đúng quy định. - Tính đúng kỳ: việc ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng cũng như thanh toánphát sinh phải được thực hiện kịp thời theo quy định. - Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán của cácnghiệp vụ mua hàng cũng như thanh toán được ghi vào sổ phải được tổng cộngvà chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các BCTC của doanh nghiệp. Thủ tục kiểm soát Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiếtlập và thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể. Theo chwnr mực hiểmtoán quy định: “KTV phải hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị để xây dựngkế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán”. Các thủ tục kiểm soátđược thiết lập dựa trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công , phân nhuệm rõràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn. Để có sựhiểu biết về các thủ tục kiểm soát, KTV xem xét các khía cạnh cụ thể sau:Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  24. 24. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 23 Lớp Kiểm toán 46A Nguyên tắc phân công, phân nhiệm KTV cần tìm hiểu xem đơn vị có sự phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phậnhay không. Chẳng hạn, kế toán không được kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ,tiếp liệu và các công tác phụ trách vật chất khác, lãnh đạo đơn vị kể cả lãnh đạocông tác tài chính, kế toán của các đơn vị không được bố trí những người thântrong gia đình làm công tác tài chính, kế toán, thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị mình.Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hoá trong công việc, saisót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong cácnghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyềnhạn. Trong chu trình mua hàng – thanh toán có một số công việc đòi hỏi phảido hai người độc lập tiến hành như: người lập đơn đặt hàng với người lý duyệtđon, người nhận hàng với kế toán vật tư, kế toán ghi sổ chi tiết các khoản phảitrả nhà cung cấp với người thanh toán cho nhà cung cấp. Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn Cụ thể, các lần mua tài sản thường xuyên vượt quá một giới hạn tiền nhấtđịnh nào đó thì do HĐQT phê chuẩn, các vật tư và những dịch vụ có giá trị thấphơn một giá trị quy định thì được phê chuẩn bởi quản đốc và trưởng phòng, hoặccác nghiệp vụ thanh toán ở một giá trị cho phép thì kế toán trưởng có quyền phêduyệt. Kiểm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị để tiếnhành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nộibộ của đơn vị.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  25. 25. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 24 Lớp Kiểm toán 46A Bộ phận kiểm toán nội hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được nhữngthông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong doanh nghiệp, chất lượngcủa hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các quy chế kiểmsoát thích hợp và hiệu quả. Trên đây là toàn bộ các yểu tố cấu thành cơ bản HTKSNB của đơn vịkhách hàng. Việc tìm hiểu sơ bộ về chúng là bước công việc quan trọng trongquá trình đánh giá HTKSNB giúp KTV có thể đưa ra được ước lượng ban đầu vềrủi ro kiểm soát.b. Đánh giá rủi ro kiểm soát Việc đánh giá rủi ro kiểm soát cho các tài khoản trong chu trình mua hàng– thanh toán bao gồm các bước công việc: - Nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng nghiệp vụ trong chu trình muahàng – thanh toán, xác định các loại sai phạm có thể xảy ra. Trên cơ sở đó, KTVtiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục trong chu trình này. - Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của HTKSNB đối với chu trìnhnày. Nhận diện những hạn chế của hệ thống nhưu sự vắng mặt của các quá trìnhkiểm soát thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại cácsai phạm trong chu trình. - Đánh giá rủi ro kiểm soát: căn cứ vào các ước đoán ở trên, KTV tiếnhành đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từngloại nghiệp vụ trong chu trình. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tínhthấp. trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm. Rủi ro kiểm soát được đánh giálà cao khi KTV cho rằng hệ thống kế toán và HTKSNB đối với chu trình đượcthiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu cũng nhưkhi KTV có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho đánh giámức rủi ro kiểm soát.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  26. 26. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 25 Lớp Kiểm toán 46A1.2.1.7. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểmtoán. Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sau khi đãcó được những hiểu biết về HTKSNB của đơn vị khách hàng, đã xác định đượcmức trọng yếu và rủi ro…KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phântích, triển khai kế hoạch và soan thảo chương trình kiểm toán cho chu trình.Trong thực tiễn kiểm toán, KTV thường căn cứ vào các rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát để thiết kế chương trình kiểm toán cho chu trình. Thực chất của việc soạn thảo chương trình kiểm toán chính là việc thiết kếcác thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với bốn nội dung chính: xácđịnh thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gianthực hiện. a. Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát trong chu trình mua hàng – thanh toán. Thử nghiệm kiểm soát ( hay còn gọi là thử nghiệm tuân thủ ) là loại thửnghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán để chứng minh rằng HTKSNB hoạtđộng hữu hiệu. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát có thể giảm bớt các thử nghiệmcơ bản trên số dư và nghiệp vụ. Do đó trong quá trình xây dựng chương trìnhkiểm toán, KTV cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thuthập bằng chứng và khả năng ngăn chặn các sai phạm của KSNB trong quá trìnhmua hàng – thanh toán. Công việc này được thực hiện thông qua các trắc nghiệmđạt yêu cầu, cụ thể là : Trắc nghiệm không có dấu vết Trong trường hợp này KTV cần quan sát, phỏng vấn những người có tráchnhiệm trong đơn vị về các biện pháp kiểm soát được áp dụng cho nghiệp vụ muahàng – thanh toán. Chẳng hạn KTV xem xét việc phân cách trách nhiệm giữa bộphận lập đơn đặt hàng với người ký duyệt nó, hay việc phân cách trách nhiệmNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  27. 27. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 26 Lớp Kiểm toán 46Agiữa kế toán thanh toán vơi thủ quỹ hoặc người ký duyệt lệnh chi tiền trả nhàcung cấp… Trắc nghiệm có dấu vết Đây là các trắc nghiệm được tiến hành để kiểm tra chi tiết hệ thống chứngtừ, kiểm tra các chữ ký tắt trên các hoá đơn mua hàng, các phiếu chi…nhằm thuthập những bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của HTKSNB đối vớichu trình mua hàng – thanh toán. Chẳng hạn, để kiểm tra các phiếu chi có hợp lệkhông thì KTV có thể đối chiếu chữ ký trên phiếu chi đó với nhau xem chúng cóđược cùng một người phê duyệt không. Phạm vi các thử nghiệm tuân thủ phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro kiểmsoát ban đầu. Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì các thử nghiệm tuânthủ được thực hiện càng nhiều, và khi đó các thử nghiệm cơ bản có thể thu hẹp.Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát đuợc đánh giá là cao thì các thử nghiệm tuân thủlà không cần thiết và khi đó KTV tập trung vào các thử nghiệm cơ bản.b. Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong chu trình mua hàng – thanh toán. Việc thiết kế các thử nghiệm cơ bản là nội dung chínhtrong chu trình kiểmtoán của giai đoạn lập kế hoạch chu trình mua hàng – thanh toán. Các thửnghiệm cơ bản này được thiết kế để thu thập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh,chính xác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý. Căn cứ vào cácbằng chứng thu thập được qua các thử nghiệm tuân thủ ở trên, KTV đnáh giá lạirủi ro kiểm soát và sau đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho chu trình mua hàng– thanh toán thông qua các loại trắc nghiệm chính: trắc nghiệm độ vững chãi,trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư. Trắc nghiệm độ vững chãi KTV xem xét các chứng từ gốc như đơn đặt hàng, hoá đơn của nhà cung cấp,phiếu nhập kho, phiếu chi…để kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của chúng nhưNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  28. 28. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 27 Lớp Kiểm toán 46Acó sự phê duyệt không, giá trị số lượng hàng mua vào với số tiền cần thanh toáncó khớp nhau không. Bên cạnh đó KTV cũng phải tiến hành đối chiếu sổ chi tiếtcác khoản phải trả, sổ nhật ký mua hàng với các chứng từ có liên quan ở trên đểkiểm tra tính đúng đắn của các con số ghi sổ. Từ đó đưa ra kết luận về độ tin cậycủa các số liệu kế toán trong chu trình mua hàng – thanh toán. Trắc nghiệm phân tích Trắc nghiệm phân tích hay quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu,thông tin, tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng biến động và nhữngmối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênhlệch lớn so với giá trị đã dự kiến. Trong thực tiễn kiểm toán chu trình mua hàng– thanh toán, KTV thường sử dụng các trắc nghiệm phân tích là : - So sánh số hàng hoá hoặc dịch vụ mua vào năm nay với năm trước hoặcvới kế hoạch cung ứng. - So sánh các khoản nợ phải trả nhà cung cấp năm nay với năm trước. - So sánh các tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợngắn hạn, khả năng thanh toán hiện hành năm nay với năm trước, với chỉ tiêubình quân ngành để phát hiện những biến động bất thường. Trắc nghiệm trực tiếp số dư Là cách thức kết hợp các phương pháp cân đối, phân tích, đối chiếu trựctiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số dư cuối kỳở sổ cái để ghi vào bảng cân đối tài khoản. Đây là cách thức chủ đạo trong kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán. Chẳng hạn, KTV tiến hành kiểm kê vậtchất hàng tồn kho, đối chiếu các khoản phải trả với nhà cung cấp…Tuy nhiên,trắc nghiệm này có chi phí kiểm toán lớn nên số luợng trắc nghiệm trực tiếp sốdư cần thực hiệntuỳ thuộc vào kết quả trắc nghiệm độ vững chãi và trắc nghiệmphân tích.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  29. 29. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 28 Lớp Kiểm toán 46A1.2.2. Thực hiện công việc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán.1.2.2.1. Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình mua hàng – thanh toán. Trong kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán, KTV thực hiện khảo sátcác quá trình kiểm soát và thực hiện các trắc nghiệm tập trung đối với hai vấn đềlà : các nghiệp vụ mua hàng và các nghiệp vụ thanh toán. Đây là giai đoạn KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán cụ thể vơi các loạitrắc nghiệm.a. Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng. Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng mục tiêukiểm toán cụ thể : - Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ là hàng hoá, dịch vụ thực tế nhận được:kiểm toán viên kiểm tra sự có thực của các chứng từ kế toán, dấu hiệu của kiểmsoát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu) và xem xét lại nhật ký mua hàng, sổ tổnghợp, sổ chi tiết các khoản phải trả, kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ kế toán,đối chiếu hàng tồn kho mua vào với sổ sách kế toán (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ mua hàng đều được phê chuẩn : kiểm toán viên kiểm tradấu hiệu của sự phê chuẩn (trắc nghiệm đạt yêu cầu), và kiểm tra tính đúng đắncủa các chứng từ chứng minh (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ mua hàng đều được vào sổ : kiểm toán viên theo dõi xemxét một chuỗi các đơn đặt hàng có được đánh số thứ tự và phê chuẩn hay không(trắc nghiệm đạt yêu cầu). Kiểm toán viên đối chiếu hồ sơ báo cáo nhận hàngvới nhật ký mua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ đều được đánh giá đúng : kiểm toán viêntheo dõi một chuỗi các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán (trắc nghiệm đạt yêucầu). Đồng thời so sánh các nghiệp vụ ghi sổ trên nhật ký mua hàng, hoá đơnNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  30. 30. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 29 Lớp Kiểm toán 46Amua hàng, báo cáo nhận hàng, các chứng từ liên quan và tính toán lại thông tintrên hoá đơn mua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ mua hàng được phân loại đúng đắn : kiểm toán viên kiểmtra các thủ tục vào sổ và quan sát để khẳng định mọi hoá đơn đều được vào sổ vàxem xét dấu hiệu của kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh sựphân loại nghiệp vụ mua hàng với sơ đồ tài khoản (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ mua hàng đều được ghi sổ đúng lúc : kiểm toán viên kiểmtra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh ngày ghitrên báo cáo nhận hàng và hoá đơn mua hàng với ngày ghi trên sổ nhật ký muahàng (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ mua hàng được chuyển sổ và tổng hợp đúng đắn : kiểmtoán viên kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu). Kiểm tratính chính xác bằng cách cộng sổ trên nhật ký mua hàng và theo dõi quátrìnhchuyển sổ (trắc nghiệm độ vững trãi).b. Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán - Các nghiệp vụ thanh toán ghi sổ là của hàng hoá, dịch vụ thực tế nhậnđược : kiểm toán viên thảo luận với người ghi sổ và quan sát các hoạt động, kiểmtra dấu hiệu kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu). Xem xét sổ nhật ký chitiền, đối chiếu với phiếu chi và các chứng từ đính kèm (trắc nghiệm độ vữngtrãi). - Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ và phê duyệt đúng đắn : kiểm toánviên kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn (trắc nghiệm đạt yêu cầu), kiểm trachứng từ đính kèm (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ thanh toán hiện có đều được ghi sổ : kiểm toán viên theodõi một chuỗi chứng từ thanh toán như :uỷ nhiệm chi, phiếu chi, sec thanh toánNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  31. 31. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 30 Lớp Kiểm toán 46A(trắc nghiệm đạt yêu cầu), xem xét các khoản chi đã ghi sổ với các khoản chiitrên bản sao kê của Ngân hàng và sổ Kế toán tiền mặt (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ thanh toán đều được đánh giá đúng đắn :kiểm toán viênkiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ và kiểm tra bảng đối chiếu với ngân hàng(trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh các phiếu chi, chứng từ đã thanh toán với sổNhật ký mua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ thanh toán phải được phân loại đúng đắn : kiểm toán viênkiểm tra việc vào sổ và kiểm tra sơ đồ tài khoản, kiểm tra của dấu hiệu kiểm soátnội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh sự phân loại có phù hợp với sơ đồ tàikhoản không? đối chiếu số liệu trên tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiête vớicác hoá đơn mua hàng, Nhật ký mua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ thanh toán được ghi vào sổ đúng lúc : kiểm toán viênkiểm tra việc ghi sổ và quan sát việc vào sổ các nghiệp vụ thanh toán, kiểm tradấu hiệu của kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh ngày ghi trênphiếu chi với sổ Nhật ký chi tiền và so sánh với sổ sách kế toán có liên quan(trắc nghiệm độ vững trãi). - Các nghiệp vụ thanh toán đã được chuyển sổ và tổng hợp đúng : kiểmtoán viên kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), kiểm tratính chính xác về mặt số học bằng cách cộng số tiền trên nhật ký mua hàng, theodõi quá trình chuyển sổ vào Sổ cái (trắc nghiệm độ vững trãi).1.2.2.2. Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình mua hàng – thanh toána. Thực hiện thủ tục phân tích. - So sánh chi phí mua hàng của kỳ này với kỳ trước để xem xét tính hợp lývà những biến động bất thường.So sánh khoản phải trả của từng đối tượng nămnay với năm trước, kiểm tra và giải thích những biến động bất thường.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  32. 32. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 31 Lớp Kiểm toán 46A - So sánh thời hạn tín dụng của nhà cung cấp với các niên độ trước, vớicác thờì hạn tín dụng đã thương lượng. - Phát hiện và trao đổi với khách hàng về sự thay đổi nhà cung cấp chính,thường xuyên và lý do sự thay đổi (nếu có).b. Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả trong chu trình mua hàng – thanh toán. - Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp chi tiết số dư đầu năm, phát sinh trongnăm và số dư cuối năm. Đối chiếu số dư đầu năm. cuối năm giữa báo cáo, sổ cáivà sổ chi tiết. Đối chiếu số dư chi tiết đầu năm với số dư chi tiết cuối năm trước. - Khẳng định số dư bằng cách : + Đối chiếu danh sách phả trả nhà cung cấp trên báo cáo với số chi tiết vàbáo cáo mua hàng, biên bản đối chiếu công nợ (nếu có). + Lập và gửi thư xác nhận đến một số nhà cung cấp có khản tiền phải trảlớn và bất thường, nhà cung cấp chính không còn trong danh sách nợ (nhằm pháthiện không có nghiệp vụ nào bỏ sót). + Đối chiếu số xác nhận với số dư trên sổ chi tiết.Kiểm tra nếu có sự khácbiệt.Trường hợp không nhận được thư xác nhận, kiểm tra việc thanh toán cáckhoản phải trả sau ngày lập báo cáo tài chính. + Xem xét hồ sơ các số dư tồn tại quá lâu. + Soát xét lại danh sách các khoản phải trả để xác định xem liệu có khoảnnào phải trả bị phân loại đúng hoặc không đúng. + Đối với các khoản dư nợ : thu thập và kiểm tra các điều khoản trên hợpđồng mua để đảm bảo rằng các số dư này là hợp lý. - Kiểm tra số phát sinh : + Kiểm tra việc phản ánh các khoản phải trả, kiểm tra việc hạch toán muahàng và thanh toán (giá hoá đơn, chi phí thu mua vận chuyển và thuế GTGT đầuNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  33. 33. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 32 Lớp Kiểm toán 46Avào) nhằm đảm bảo chính sách mua hàng của đơn vị được thực hiện trên thực tế,chọn mẫu các giao dịch… + Kiểm tra số phát sinh các khoản phải trả thương mại, phí thương mại,các khoản phải trả liên quan đến bên thứ ba, các khoản cam kết mua dài hạn. + Chọn mẫu người cung cấp để kiểm tra chi tiết. - Thu thập hợp đồng mua hàng để kiểm tra xem có khoản lãi chậm trả nàophải ghi nhận không? - Kiểm tra công nợ ngoài niên độ : + Kiểm tra chọn mẫu…giao dịch sau ngày kết thúc niên độ (…ngày từngày khoá sổ) có liên quan đến khoản phải trả nhằm phát hiện những khoản phảitrả bị bỏ sót. + Chọn mẫu các hoá đơn chưa được thanh toán (khoảng một vài tuần saungày lập bảng cân đối kế toán) và xem xét liệu các khoản phát sinh đó có liênquan tới công nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo không? - Đối chiếu giữa phân chia niên độ của các khoản phải trả với việc phânchia niên độ của hàng tồn kho. - Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ và số dư bằng ngoại tệ. Kiểm tra việcáp dụng tỷ giá, cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại số dưcuối kỳ theo quy định. - Kiểm tra việc trình bày các khoản phải trả trên báo cáo tài chính.Trên cơ sở đó ta rút ra các kết luận: - Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thưquản lý. - Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục được thực hiện. - Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm toán.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  34. 34. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 33 Lớp Kiểm toán 46A1.2.3. Kết thúc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán Đây là khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán BCTC. Sau khi hoàn thànhcác công việc kiểm toán tại từng chu trình riêng lẻ, để đảm bảo tính thận trọngtrong nghề nghiệp, thông thường KTV không lập ngay Báo cáo kiểm toán màthực hiện các công việc sau :1.2.3.1. Xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến. Nợ ngoài ý muốn là một khoản nợ tiềm ẩn trong tương lai đối với mộtthành phần ở bên ngoài về một số tiền chưa biết sinh ra từ các hoạt động đã xảyra. Công việc này đặc biệt quan trọng trong kiểm toán chu trình mua hàng –thanh toán vì nó chứa đựng nhiều khả năng xảy ra các khoản nợ ngoài ý muốn. Việc xác định các khoản nợ ngoài ý muốn là rất khó nên các thủ tục kiểmtoán thích hợp cho việc khảo sát các khoản nợ ngoài ý muốn không được xácđịnh rõ ràng. Dưới đây là một số thủ tục thường được thực hiện nhưng khôngphải là mẫu chung cho tất cả các cuộc kiểm toán : - Kiểm tra các chứng từ chứng minh các hoá đơn chưa thanh toán một vàituần sau ngày kết thúc năm. - Đối chiếu các báo cáo nhận hàng trước ngày cuối năm với các hoá đơn củangười bán liên quan. - Đối chiếu các bảng liệt kê của người bán có số dư nợ với danh sách cáckhoản phải trả. - Gửi các bản xác nhận cho người bán có quan hệ khinh doanh với kháchhàng.1.2.3.2. Đánh giá kết quả của kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán. Kết quả kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán được đánh giá theocác khía cạnh:Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  35. 35. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 34 Lớp Kiểm toán 46A - Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán là phù hợp với cácthông lệ quốc tế và tuân thủ các quy định về chế độ kế toán hiện hành hoặc đượcchấp nhận. - Các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến chu trình mua hàng –thanh toán phải phù hợp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Các chứng từ, sổ sách liên quan đến chu trình mua hàng – thanh toán phảithể hiện được sự vận động của chu trình mua hàng – thanh toán, phải hợp lý. - Các thông tin về nghiệp vụ mua hàng – thanh toán, các khoản nợ phải trảngười bán phải đảm bảo trung thực và hợp lý. Trên cơ sở kết quả của tất cả công việc đã thực hiện, KTV đưa ra kết luậncuối cùng và lập Báo cáo kiểm toán.1.2.3.3. Lập và phát hành Báo cáo kiểm toán. Căn cứ những kết quả đã thu thập được của kiểm toán chu trình mua hàng– thanh toán KTV tiến hành lập thư quản lý nêu rõ những nhận xét, những sai sóttrong quá trình thực hiện mua hàng – thanh toán tại đơn vị, đồng thời đưa ranhững kiến nghị. Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toánKTV tổng hợp kết quả chuyển cho Chủ nhiệm kiểm toán, trên cơ sở đó Chủnhiệm kiểm toán sẽ lập Báo cáo kiểm toán.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  36. 36. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 35 Lớp Kiểm toán 46A Chƣơng II THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG – THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƢ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM (AVA)2.1. Tổng quan về công ty TNHH tư vấn Kế toán và Kiểm toán ViệtNam (AVA).2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.2.1.1.1.Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty. - Trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước,nhiều công ty, nhiềudoanh nghiệp đã ra đời đáp ứng được nhu cầu đa dạng của con người. Trong đólĩnh vực kiểm toán ngày càng phát triển và trở nên hết sức cần thiết trong nềnkinh tế. Hoà trong nhu cầu thiết yếu chung đó Công ty TNHH tư vấn kế toán vàkiểm toán Việt Nam (AVA) ra đời.Tên công ty : Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA)Tên giao dịch: VIET NAM AUDITING AND ACCOUNTINGCONSULTANCY COMPANY LIMITED.Địa chỉ : Số 160 phố Phương Liệt - phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân -thành phố Hà Nội.Điện thoại : 04-8686248 Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán VN (AVA) được thành lập ngày10/10/2006 theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0102028384 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp và sửa đổi bổ sung ngày 22/02/2007. AVA là mộttrong những loại hình công ty TNHH có hai thành viên trở lên hoạt động trongNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  37. 37. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 36 Lớp Kiểm toán 46Alĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thẩm định giá có đội ngũ kiểmtoán viên và cộng tác viên đông đảo, giàu kinh nghiệm. Tuy mới chỉ thành lập được hơn một năm nhưng Công ty TNHH tư vấn kếtoán và kiểm toán VN đã đạt được một số thành tích rất nổi bật như sau: Ngày 26/11/2007, theo Công văn số 302/VACPA của Hội Kiểm toán viênhành nghề Việt Nam (VACPA) v/v công khai lần 1, AVA được công nhận làmột trong những công ty kiểm toán có đủ điều kiện kiểm toán năm 2007 – 2008. Ngày 08/03/2007, theo Thông báo số 178/TB-BTC của Bộ Trưởng Bộ Tàichính, AVA có tên trong danh sách thẩm định viên về giá hành nghề và danhsách các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩmđịnh giá (Đợt 3). Ngày 18/12/2007, theo Quyết định số 701/QĐ-UBCK, Uỷ ban chứngkhoán Nhà nước v/v chấp thuận AVA được kiểm toán cho các tổ chức phát hành,tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán. Chính vì vậy góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và cam kếtđảm bảo chất lượng các dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng, AVA luôn làngười bạn đồng hành, luôn chia sẻ kinh nghiệm của mình với khách hàng và sựthành công của khách hàng luôn là mục tiêu phấn đấu của công ty. Với trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của mình, AVA sẽ là đơn vị đi tiênphong, dẫn đầu trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành tại Việt Nam vàluôn đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất của khách hàng.2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty. Hiện nay, Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam đăng kýkinh doanh các ngành nghề sau:- Kiểm toán BCTC- kiểm toán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán;Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  38. 38. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 37 Lớp Kiểm toán 46A- Kiểm toán hoạt động;- Kiểm toán tuân thủ;- Kiểm toán nội bộ;- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả BCTC hàng năm);- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;- Kiểm toán thông tin tài chính;- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước;- Tư vấn tài chính;- Tư vấn thuế;- Tư vấn nguồn nhân lực;- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;- Tư vấn quản lý;- Dịch vụ kế toán;- Dịch vụ định giá tài sản;- Dịch vụ bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của phápluật;- Dịch vụ soát xét BCTC. Từ khi thành lập đến nay,công ty đã cung cấp cho khách hàng nhiều loạihình dịch vụ có giá trị cao như: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, dịch vụ tưvấn, dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá, dịch vụ đào tạovà hỗ trợ tuyển dụng, dịch vụ cung cấp thông tin và hỗ trợ hần mềm kế toán.p2.1.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty vài năm gần đây. Công ty đang hoạt động với tổng số vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (Batỷ đồng Việt Nam). Bảng 2.1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐNNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  39. 39. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 38 Lớp Kiểm toán 46A Kết quả kinh doanh của công ty trong năm vừa quaTuy công ty mới chỉ thành lập được hơn một năm nhưng trong năm đầu thànhlập công ty đã đạt được những kết quả rất khả quan. Điều đó thể hiện qua kết quảkinh doanh trong ba quý của năm 2007 cụ thể như sau: Bảng 2.2 :BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Quý Doanh thu Giá vốnQuý I/2007 1.844 1.816Quý II/2007 2.305 2.270Quý III/2007 1.383 1.362 Tổng 5.532 5.4482.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.2.1.2.1. Đội ngũ nhân viên. Để hoạt động thành công và có hiệu quả công ty luôn coi trọng vấn đềtrình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên. Hiện nay AVA có 14 kiểm toánviên cấp nhà nước, 02 kiểm toán viên có chứng chỉ kiểm toán viên quốc tếACCA và CPA Australia, 03 thẩm định viên về giá, 03 thạc sỹ kinh tế. Đội ngũnhân viên của công ty là những kiểm toán viên có bản lĩnh,có tính chuyênnghiệp,có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán lớn như :AASC, KPMG, E&Y chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu tốt nhất của kháchhàng. Chính trình độ và kinh nghiệm của đoàn kiểm toán là nhân tố quyết địnhcho sự thành công của một cuộc kiểm toán.Vì vậy con người luôn là yếu tố đượcquan tâm đặc biệt để đảm bảo dịch vụ của công ty cung cấp đạt chất lượng cao.Do vậy đội ngũ kiểm toán viên,thẩm định viên của AVA được trang bị đầy đủcác kiến thức, được đào tạo bài bản cả trong nước và ngoài nước,có đầy đủ kinhNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  40. 40. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 39 Lớp Kiểm toán 46Anghiệm cần thiết để có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụthể và của doanh nghiệp. Ban Giám đốc AVA là những người có nhiều năm kinh nghiệm làm việctrong lĩnh vực tài chính kế toán và đã từng công tác nhiều năm tại Công ty Dịchvụ Tư vấn Tài chính kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính (AASC). Nhân viên của AVA được đào tạo có hệ thống, đã có nhiều năm kinhnghiệm thực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt các kiểm toán viên đã thườngxuyên trực tiếp tham gia kiểm toán và tư vấn cho nhiều loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong nhiều năm qua.2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.a. Các phòng ban và chức năng : Do mới thành lập được hơn một năm nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty rất gọn nhẹ. Là một công ty TNHH - Công ty TNHH tư vấn kế toánvà kiểm toán Việt Nam (AVA) tổ chức quản lý theo hai cấp : đứng đầu là Hộiđồng thành viên, tiếp đến là Ban giám đốc (giám đốc và phó giám đốc), tiếp theolà các phòng ban. *Hội đồng thành viên : Hiện nay HĐTV bao gồm 12 người, trong đó ÔngNguyễn Minh Hải là Chủ tịch HĐTV. *Giám đốc : là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Điều hành toàn bộ hoạt động củacông ty như : sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn tự có của công ty trong hoạt độngcung cấp dịch vụ. *Phó giám đốc : là người được giám đốc uỷ quyền chỉ đạo và điều hànhcác bộ phận công việc được uỷ quyền. *Phòng tài vụ kế toán : có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của côngty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kế toán - tài chính, thống kê kịp thờiNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  41. 41. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 40 Lớp Kiểm toán 46Achính xác tình hình tài sản và nguồn vốn giúp giám đốc kiểm tra thường xuyêntoàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty. Cập nhật sổ sách, chứng từ, hoáđơn có liên quan đến các hoạt động của công ty. * Các phòng nghiệp vụ 1,2,3,4,5: trực tiếp thực hiện việc cung cấp cácdịch vụ tư vấn kế toán,kiểm toán và thẩm định giá… - Phòng nghiệp vụ 1 : Thực hiện Dịch vụ kế toán: + Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và bộ máy kế toán. + Tư vấn lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp. + Làm thuê kế toán Dịch vụ tư vấn: + Kho dữ liệu các văn bản pháp quy của Việt Nam. + Kho dữ liệu các văn bản thuế nói riêng. - Phòng nghiệp vụ 2: thực hiện Xác định cơ cấu chiến lược kinh doanh: + Tư vấn thiết lập hệ thống kiếm soát nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp,xây dựng quy chế tài chính cho doanh nghiệp. + Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp. + Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự. + Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tưvấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp. - Phòng nghiệp vụ 3: thực hiện Thực hiện kiểm toán + Kiểm toán theo luật định Báo cáo tài chính, công trình xây dựng cơ bản,đấu thầu,…. + Kiểm toán hoạt động.Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  42. 42. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 41 Lớp Kiểm toán 46A + Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. - Phòng nghiệp vụ 4: thực hiện Các dịch vụ khác như + Báo cáo thẩm định số liệu theo mục tiêu + Các đánh giá và xác nhận đặc biệt. + Kiểm tra báo cáo quý và báo cáo giữa kỳ. + Chuẩn bị và tổng hợp BCTC. - Phòng nghiệp vụ 5: thực hiện Dịch vụ đào tạo + Tổ chức khoá học về kế toán, kiểm toán cho các đơn vị phù hợp với cácnguyên tắc và chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế. + Tổ chức khoá học về kế toán, kiểm toán cho các đơn vị phù hợp với cácnguyên tắc và chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam. + Đào tạo kiểm toán nội bộ cho cac doanh nghiệp.b. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý Hội đồng thành viên Ban Giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng P.Kế toán nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp vụ 1 vụ 2 vụ 3 vụ 4 vụ 5Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  43. 43. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 42 Lớp Kiểm toán 46A2.1.2.3.Tổ chức bộ máy kế toán. Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toántrong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận.Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kếtoán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng đểcung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượngsử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộkế toán. Hiện nay việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH tư vấn kế toánvà kiểm toán Việt Nam (AVA) tiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toántập trung. Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc kế toán được thựchiện tập trung tại phòng kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty baogồm 2 người được phân công như sau : + Kế toán trưởng (kiêm phó giám đốc) : giúp giám đốc công tác tổ chúcchỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàncông ty theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệtổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành. Ngoài ra kế toántrưởng còn hướng dẫn, kiểm tra việc chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính,chịu trách nhiệm trước giám đốc và ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính tạicông ty. +Kế toán tổng hợp : tiến hành ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo chi tiết vàtổng hợp báo cáo của các chi nhánh gửi lên thành báo cáo công ty. Ngoài ra kếtoán tổng hợp cũng là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, cũng nhưviệc ghi chép sổ sách kế toán. Do bộ máy kế toán của công ty còn nhỏ gọn chỉ có2 người nên kế toán tổng hợp cũng kiêm trách nhiệm của các nhân viên kế toánnhư : kế toán tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, kế toán thanh toán…Nguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp
  44. 44. Trường ĐH Kinh tế quốc dân 43 Lớp Kiểm toán 46A2.1.3. Đặc điểm công tác kiểm toán tại công ty.2.1.3.1.Các dịch vụ cung cấp. Công ty cung cấp nhiều loại hình dịch vụ và đều có kết quả cao. Nhưngdịch vụ kiểm toán là một trong những dịch vụ mang lại hiệu quả lớn nhất chocông ty.Bao gồm các dịch vụ kiểm toán có giá trị cao như sau : o Kiểm toán các Báo cáo tài chính o Kiểm toán hoạt động các dự án o Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng o Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh o Kiểm toán tuân thủ o Kiểm toán hoạt động o Kiểm toán theo thủ tục như cam kết2.1.3.2.Khách hàng của công ty. Hiện nay công ty đang thực hiện cung cấp các dịch vụ chuyên ngành kiểmtoán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trìnhXDCB hoàn thành, thẩm định giá trị tài sản, bất động sản cho các đơn vị. Chínhvì vậy mà thị trường khách hàng của công ty cũng rất đa dạng cho từng lĩnh vựccụ thể trên như sau:Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính - Văn phòng Tổng Công ty xây dựng số 1 - Bộ Xây dựng - Văn phòng Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam - Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội - Công ty hoá chất Đức Giang – TCT Hoá chất Việt Nam - Công ty phân lân Ninh Bình – TCT Hoá chất Việt Nam - Công ty phân bón Miền Nam – TCT Hoá chất Việt Nam - Công ty hoá chất cơ bản Miền Nam – TCT Hoá chất Việt NamNguyễn Thị Ngọc Diệp luận văn tốt nghiệp

×