• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
KHOA LUAN HOAN CHINH.doc
 

KHOA LUAN HOAN CHINH.doc

on

  • 1,344 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,344
Views on SlideShare
1,344
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
14
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    KHOA LUAN HOAN CHINH.doc KHOA LUAN HOAN CHINH.doc Document Transcript

    • ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤTTẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long xuyên, tháng 05 năm 2008
    • ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤTTẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH Lớp: DH5TC. Mã số SV: DTC041751 Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI Long xuyên, tháng 05 năm 2008
    • CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Trần Thị Kim Khôi Người chấm, nhận xét 1:............................................... ....................................................................................... Người chấm, nhận xét 2:............................................... ....................................................................................... Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận vănKhoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày …… tháng ….... năm …….
    • LỜI CẢM ƠN ------ Sau gần bốn năm ngồi trên giảng đường đại học được sự quan tâm giảng dạy tận tìnhcủa thầy cô, em đã học hỏi rất nhiều kiến thức chuyên môn và cả kiến thức về cuộc sống. Giờ đây sắp rời ghế nhà trường, cho phép em gởi lời cám ơn chân thành đầu tiên đếntất cả thầy cô trường Đại học An Giang, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh, những người thực hiện giảng dạy em trong thời gian qua. Cảm ơn chân thành đến côTrần Thị Kim Khôi – giáo viên hướng dẫn nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóaluận tốt nghiệp. Về phía gia đình, con cũng vô cùng biết ơn ba mẹ đã cho con niềm tin, điểm tựa vềvật chất cũng như về tinh thần giúp con học tập hoàn thành ước mơ của mình. Sau cùng, em xin chân thành gởi cảm ơn đến tập thể cơ quan thực tập Xí nghiệp độnglạnh thủy sản AFIEX: - Phòng tổ chức hành chính - Phòng kế toán tài chính, đặc biệt là chú Trần Khánh Giang - Kế toán trưởng xínghiệp. - Cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điềukiện thuận lợi cho em hoàn thành đợt thực tập viết khóa luận này. Xin chúc quý cơ quan ngày càng phát triển, chúc quý thầy cô và tất cả những ngườithân luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống! Sinh viên Nguyễn Thị Phương Oanh
    • TÓM TẮT ---- Phân tích biến động chi phí là điều mà các nhà quản lý cần thực hiện trong quản lýchi phí sản xuất. Thông qua phân tích biến động chi phí sản xuất, nhà quản trị xác địnhnguyên nhân tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so tiêu chuẩn đặt ra trước đó. Từđó đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng phương án hoạt động mới đểtiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp. Trong thời gian gần đây, ngành chế biến thủy sản của Việt Nam đang mở rộng thịtrường tiêu thụ. Các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên liệuđầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ổn định, gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.Muốn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chi phí sản xuất, để từđó xác định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chi phí. Chínhvì tầm quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài “Phân tích biến động chi phísản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”. Nội dung khóa luận trình bàytheo bố cục sau: Chương 1: “Tổng quan”. Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2:”Cơ sở lý thuyết” gồm các nội dung liên quan đến phân tích biếnđộng chi phí sản xuất như: khái niệm chi phí, phân loại chi phí, trình tự phân tích biếnđộng chi phí, định mức chi phí, các phương pháp phân tích và yếu tố ảnh hưởng biếnđộng chi phí. Chương 3: “Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”bao gồm nội dung: lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chức quản lý, tình hìnhhoạt động kinh doanh những năm gần đây, tổ chức công tác kế toán, những thuận lợi,khó khăn và phướng hướng phát triển của xí nghiệp. Chương 4: “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủysản AFIEX”. Chương này là nội dung chính của đề tài được trình bày với nội dung sau: - Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp. - Xác định định mức chi phí sản xuất. - Phân tích biến động chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và xác định nguyên nhân biến động. - Tổng hợp các mức biến động, tính giá thành sản phẩm. Chương 5: “Một số giải pháp cho các biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệpđông lạnh thủy sản AFIEX”. Gồm một số giải pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cho xí nghiệp. Kết luận: rút ra kết luận về kết quả phân tích.
    • MỤC LỤC ----Nội dung Trang
    • DANH MỤC BIỂU BẢNG ------ Trang
    • DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang
    • Chương 1: TỔNG QUAN1.1. Lý do chọn đề tài Chi phí sản xuất kinh doanh là một trong những mối quan tâm hàng đầu của cácnhà quản lý. Khi tham gia vào kinh doanh mọi doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóalợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đãbỏ ra. Tăng doanh thu và giảm chi phí là con đường duy nhất mà các doanh nghiệp điđến lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh. Tuy nhiên, việc tăng doanh thu là điều khó thực hiện vì cần phải tăng sản phẩmtiêu thụ hay giá bán sản phẩm, hoặc tăng cả hai. Điều này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư quan hệ cung cầu của sản phẩm đang kinh doanh, mặt bằng giá cả, tình hình kinhdoanh… do đó các doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc quản trị chi phí. Vấn đề của nhàquản lý là phải nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh chi phí, xây dựng địnhmức chi phí sản xuất, theo dõi quá trình phát sinh chi phí, đo lường và đánh giá sự phùhợp của thực tế với định mức, từ đó có biện pháp giải quyết hoặc điều chỉnh phù hợpvới điều kiện kinh doanh thực tế. Việc phân tích biến động chi phí là điều mà các nhàquản lý cần thực hiện trong quản lý chi phí sản xuất. Thông qua phân tích biến động chi phí sản xuất, nhà quản trị xác định nguyênnhân tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so tiêu chuẩn đặt ra trước đó. Từ đó đềra các biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng phương án hoạt động mới để tiếtkiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Trong thời gian gần đây, ngành chế biến thủy sản của Việt Nam đang mở rộng thịtrường tiêu thụ. Các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên liệuđầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ổn định, gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.Muốn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chi phí sản xuất, để từđó xác định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chi phí. Chínhvì tầm quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài “Phân tích biến động chi phísản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”.1.2. Mục tiêu nghiên cứu Việc chọn đề tài: “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnhthủy sản AFIEX” với mục tiêu xây dựng định mức chi phí sản xuất phù hợp cho sảnphẩm, theo dõi chi phí phát sinh, so sánh chi phí thực tế chi phí định mức, tìm hiểunguyên nhân các sai lệch và đề ra giải pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực của xí nghiệp.Cụ thể như sau: - Xác định chi phí định mức sản xuất sản phẩm, phân loại chi phí sản xuất theotừng khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Đo lường các khoản chí phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất. - Đánh giá sự biến động của chi phí sản xuất giữa thực tế và định mức. - Xác định nguyên nhân các biến động chi phí về lượng và giá, từ đó đề ra phươnghướng giải quyết.
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết: dựa vào cơ sở lý thuyết kế toán chi phí, kế toán quản trị,kế toán tài chính. - Nghiên cứu thực tế: + Thu thập số liệu tại phòng kế toán của xí nghiệp + Phỏng vấn trực tiếp cán bộ xí nghiệp và quan sát quy trình sản xuất. + Tham khảo tài liệu từ nguồn: tạp chí, báo, internet… - Phân tích số liệu theo phương pháp: + Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê trong tháng để tiến hànhso sánh và đánh giá. + Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu thực tế và định mức để từ đóđưa ra kết luận.1.4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu những chi phí sản xuất sản phẩm, số liệu nghiêncứu một kỳ là tháng 03 năm 2008. Các sản phẩm của xí nghiệp gồm nhiều loại: cá trafillet, cá điêu hồng, cá basa, tôm đông lạnh đóng gói, nhưng chỉ nghiên cứu phân tíchbiến động sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói.
    • Chương 1: Tổng quan Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 2.1.1. Khái niệm chi phí Trong mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyênliệu, tài sản cố định, sức lao động…. Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nóitrên gọi là chi phí, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phínhân công… Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan, nó luônthay đổi trong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loạihình sản xuất kinh doanh. 2.1.2. Phân loại chi phí 2.1.2.1. Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí Toàn bộ chi phí được phân loại như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sảnxuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theolương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả kháccho công nhân viên chức trong kỳ. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố địnhchuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuêmặt bằng… - Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa đượcphản ảnh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi tiếp khách, hội nghị… 2.1.2.2. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phânloại. Toàn bộ chi phí được phân thành hai loại: (1) Chi phí sản xuất, (2) Chi phí ngoàisản xuất. (1) Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩmhoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất được chia thành ba loại: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vậtliệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi… và nguyênliệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩmhoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặcrút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm…SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 3
    • Chương 1: Tổng quan - Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, phụ, các khoản trích theolương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả kháccho công nhân. - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưngkhông kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sảnxuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chiphí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửachửa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng… (2) Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp. Bao gồm: - Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa; gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhânviên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quanđến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổchức và quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quảnlý chung… Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tóm tắt phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Tổng chi phí Chi phí sản xuất Chi phí ngoài sản xuất Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí NVL sản Chi phí quản lý NC trực trực xuất bán hàng doanh tiếp tiếp chung nghiệp Chi phí ban Chi phí đầu chuyển đổi 2.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinhdoanh - Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sảnphẩm hoặc mua hàng hóa. Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phínày gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 4
    • Chương 1: Tổng quanxuất chung. Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung. - Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hếtthành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dàivà trong kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tồn của kỳ sauđể xác định kết quả kinh doanh. 2.1.2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chiphí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan. Thông thường chi phí trực tiếp lànhững chi phí đơn giản nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phítiền lương,… - Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định. Chiphí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất. 2.1.2.5. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Gồm ba loại: (1) Biến phí, (2) Định phí, (3) Chi phí hỗn hợp. (1) Biến phí (chi phí khả biến): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khimức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường biến phí của một đơnvị hoạt động thì không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh. Biếnphí có phương trình biểu diễn như sau: y = ax Với y: Tổng biến phí a: Biến phí đơn vị x: Mức hoạt động Biến phí được chia thành hai loại: - Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): là những biến phí có sự biến động cùng tỷlệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh. - Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục so với sựbiến động liên tục của mức độ hoạt động. Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đómới dẫn đến sự biến động về chi phí. (2) Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số của nó khôngthay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Định phí có thể biểudiễn bằng phương trình sau: y=b Với y: Tổng định phí b: Hằng sốSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 5
    • Chương 1: Tổng quan Định phí có thể chia làm hai loại: - Định phí bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến máy móc, thiết bị, nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý… Những định phí này có hai đặc điểm: có bản chất lâudài, không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi hoạtđộng sản xuất bị gián đoạn. Thuộc loại này gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiềnlương nhân viên quản lý,… - Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc): là những chi phí có thể thay đổitrong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định. Những định phí này có hai đặc điểm:có bản chất ngắn hạn, trong những trường hợp cần thiết người ta có thể cắt giảm chúngđi. Thuộc loại này gồm chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu,… (3) Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí. Ởmức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí.Thông thường ở mức độ hoạt động vượt quá căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí.Đặc điểm chi phí hỗn hợp: - Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểuđể duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ. - Phần biến phí thường phản ảnh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượtđịnh mức. Phương trình của chi phí hỗn hợp: y = ax + b Với y: Chi phí hỗn hợp a: Biến phí đơn vị b: Tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ x: Số lượng đơn vị hoạt động Phân tích chi phí hỗn hợp là phải xác định được a và b, được thực hiện bằng baphương pháp sau: - Phương pháp cực đại, cực tiểu - Phương pháp bình phương bé nhất - Phương pháp đồ thị phân tánSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 6
    • Chương 1: Tổng quan Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt phân loại theo cách ứng xử của chi phí Tổng chi phí Biến phí Chi phí hỗn hợp Định phí Biến phí Biến phí Phân tích CP Định phí Định phí tỷ lệ cấp bậc hỗn hợp bắt buộc tùy ý2.2. Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất 2.2.1. Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động Xác định chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích và biểudiễn chi phí bằng một biểu thức toán học chịu sự tác động của nhiều nhân tố, các nhântố có mối quan hệ với nhau. Các chỉ tiêu được sử dụng phân tích là định mức chi phí và chi phí sản xuất thực tếphát sinh trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung. 2.2.2. Xác định đối tượng phân tích biến động Đối tượng phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu chi phí cần phân tích giữa kỳ thựctế so với định mức. Mức độ chênh = Chi phí thực tế - Chi phí định mức lệch chi phí Chi phí định mức điều chỉnh là chi phí định mức được điều chỉnh theo mức độhoạt động thực tế, theo phương pháp lập định mức. Xét trên tổng thể thì định mức chi phí chính là dự toán chi phí của kỳ kế hoạch 2.2.3. Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chiphí sản xuất kinh doanh Bằng các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp, như phương pháp so sánh,phương pháp thay thế liên hoàn, …xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sựbiến động của chi phí sản xuất kinh doanh. Chúng ta có thể thiết lập các bảng biểu phânSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 7
    • Chương 1: Tổng quantích thích hợp để hệ thống thông tin về sự tác động của các nhân tố, để thuận lợi hơncho quá trình đánh giá. 2.2.4. Xác định nguyên nhân và giải pháp Quá trình tính toán, phân tích cần phải chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh theo chiều hướng thuận lợi hay bấtlợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhânlàm tiết kiệm hay lãng phí. Đồng thời phải chỉ rõ người có trách nhiệm giải thíchnguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch chi phí đó. Thông qua đó, đề ra các giải pháp thíchhợp để quản lý và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phântích.2.3. Định mức chi phí sản xuất 2.3.1. Khái niệm Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phítrong thực tế sản xuất kinh doanh. Định mức sẽ được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản: - Lượng định mức: có bao nhiêu số lượng của loại chi phí được sử dụng. - Giá định mức: đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng. Định mức chi phí được xây dựng cụ thể cho từng loại sản phẩm được sản xuấttrong kỳ. 2.3.2. Các loại định mức Định mức có khuynh hướng chia làm hai loại: định mức lý tưởng và định mứcthực tế. - Định mức lý tưởng: là những định mức được xây dựng trong điều kiện nhữnggiả định tối ưu. - Định mức thực tế: được xây dựng trên cơ sở cho phép thời gian ngừng nghỉhợp lý của máy móc và công nhân sản xuất, công nhân có trình độ tay nghề trung bình,…. 2.3.3. Các định mức chi phí sản xuất Định mức chi phí sản xuất bao gồm: (1) Định mức chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, (2) Định mức nhân công trực tiếp, (3) Định mức chi phí sản xuất chung. (1) Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào.Định mức nguyên liệu trực tiếp là sự tổng hợp của định mức giá và lượng của nguyênliệu trực tiếp: - Định mức giá cho một đơn vị nguyên liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùngcủa một đơn vị nguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu. - Định mức lượng cho một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánhsố lượng nguyên liệu tiêu hao trong một đơn vị thành phẩm, có cho phép những hao hụtbình thường.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 8
    • Chương 1: Tổng quan Định mức chi phí một sản phẩm được tổng hợp từ định mức giá và lượngnguyên liệu trực tiếp, được xác định bằng công thức sau: Định mức chi phí Định mức giá Định mức lượng = x nguyên liệu trực tiếp nguyên liệu nguyên liệu (2) Định mức chi phí nhân công trực tiếp Định mức chi phí lao động trực tiếp cũng bao gồm định mức về giá của mộtđơn vị thời gian lao động trực tiếp với định mức lượng thời gian cần thiết để hoàn thànhmột đơn vị sản phẩm. - Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp bao gồm không chỉ mức lươngcăn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương và các khoản khác…. - Định mức lượng thời gian cho phép để hoàn thành một đơn vị sản phẩm làloại định mức khó xác định nhất. Định mức này có thể được xác định bằng cách đemchia công việc hoàn thành theo từng thao tác kỹ thuật, rồi kết hợp với bảng thời giantiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật này để định thời gian tiêu chuẩn cho phép từngcông việc hoặc xác định bằng cách theo dõi bấm giờ. Tuy nhiên, dù theo cách nào, nộidung của thời gian cho phép từng đơn vị sản phẩm cũng phải có thêm thời gian nghỉngơi, thời gian giải quyết các nhu cầu cá nhân, thời gian lau chùi máy (làm vệ sinh máy)và thời gian máy nghỉ. Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một sản phẩm được kết hợp từ định mứcgiá và lượng thời gian lao động trực tiếp: Định mức chi phí Định mức giá nhân Định mức lượng thời = x nhân công trực tiếp công trực tiếp gian lao động trực tiếp (3) Định mức chi phí sản xuất chung - Định mức biến phí sản xuất chung: cũng được xây dựng theo định mức giávà định mức lượng thời gian cho phép. Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chiphí sản xuất chung phân bổ. Định mức thời gian phản ánh số giờ của hoạt động đượcchọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm. - Định mức định phí sản xuất chung: cũng được xây dựng tương tự như phầnbiến phí, sở dĩ chúng được tách riêng ra là nhằm giúp cho các quá trình phân tích chi phísản xuất chung sau này. Do bản chất tác động của chi phí khác nhau nên khi phân tíchcũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tươngtự nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phân bổ và số giờ được chọn làm căn cứphân bổ chi phí sản xuất chung. Sau khi xây dựng các định mức tiêu chuẩn cho từng loại chi phí, ta lập bảng tổnghợp các định mức chi phí.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 9
    • Chương 1: Tổng quan Bảng 2.1. Thẻ định mức chi phí Khoản mục CP Định mức lượng Định mức giá CP định mức Nguyên vật liệu trực tiếp Nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Cộng CP định mức 1 sản phẩm (giá thành đơn vị kế hoạch)2.4. Phân tích biến động chi phí sản xuất 2.4.1. Mô hình chung Phần lớn các khoản chi phí sản xuất là những chi phí khả biến: nguyên vật liệutrực tiếp, nhân công trực tiếp và bộ phận chi phí sản xuất chung khả biến. Tất cả nhữngloại chi phí này đều được phân chia thành hai yếu tố là lượng chi phí và giá chi phí nênchúng sẽ được phân tích theo một mô hình chung là phân chia thành hai loại biến độnglà biến động về lượng và biến động về giá. - Phân tích biến động chi phí sản xuất khả biến: so sánh kết quả giữa thực hiệnvới định mức các biến phí sản xuất. Xác định các nguyên nhân biến động trên hai mặtlượng và giá đã tác động như thế nào đến biến động chung. - Mô hình chung: Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổng quát phân tích biến động chi phí sản xuất Lượng thực tế (x) giá Lượng định mức (x) giáLượng thực tế (x) giá định mức định mức thực tế Biến động giá Biến động lượng Tổng biến động 2.4.2. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân tích theo hai loại biến động: (1)Biến động giá nguyên vật liệu và (2) Biến động lượng nguyên vật liệu, cụ thể như sau: (1) Biến động giá nguyên vật liệuSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 10
    • Chương 1: Tổng quan Biến động giá nguyên vật liệu nêu lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho mộtlượng nguyên liệu nhất định với số tiền đáng lẽ phải trả theo định mức cho số lượngnguyên liệu đó. Công thức như sau: Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế (i) (2) Biến động lượng nguyên vật liệu Biến động khối lượng nguyên liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượngnguyên liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mứctiêu chuẩn đã lập cho dù biến động liên quan đến việc sử dụng vật chất của nguyên liệu,nó vẫn thường được xác định bằng tiền. Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức ( ii ) Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêuchuẩn để sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi, thể hiện sự lãngphí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Sự tăng, giảm mức độ tiêu haonguyên vật liệu có thể do tác động bởi một hoặc nhiều nguyên nhân như sau: - Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế hệ của máy móc thiết bị. - Chất lượng của nguyên liệu sử dụng. - Trình độ tay nghề của người lao động. - Trình độ tổ chức, quản lý ở bộ phận sản xuất,… - Nếu giá cả nguyên vật liệu tăng, giảm do quan hệ cung, cầu, do sự biếnđộng của nền kinh tế, do sự biến động của tỷ giá, do sự tác động của các chính sách, chếđộ về quản lý kinh tế của Nhà nước,… thì đây là sự tác động của các nhân tố kháchquan. Sự tác động của các nhân tố này sẽ tạo nên những chênh lệch thuận lợi hoặc bấtlợi đối với chi phí, không phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí. - Nếu loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khách quan, giá cả nguyên vật liệutăng, giảm phản ánh sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu… Ví dụ: Sản phẩm A có định mức nguyên vật liệu cho một sản phẩm là 3kg vàgiá định mức là 4.000 đồng/kg. Trong kỳ doanh nghiệp mua tổng cộng 6.500 kg nguyênvật liệu với giá bình quân 3.800 đồng/kg (bao gồm cả chi phí liên quan đến việc thumua) và sử dụng hết phần nguyên vật liệu này để sản xuất 2.000 sản phẩm A. Biến độngchi phí như sau: Biến động giá = (3.800 – 4.000) x 6.500 = -1.300.000 Biến động lượng = (6.500 – 6.000) x 4.000 = +2.000.000 Tổng biến động = (-1.300.000 + 2.000.000) = +700.000 2.4.3. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp Tương tự như khi phân tích sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sựbiến động chi phí nhân công trực tiếp bao gồm sự biến động giá lao động và biến độngnăng suất lao động. Công thức tính như sau:SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh (iii) 11
    • Chương 1: Tổng quan Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Số giờ thực tế Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) x Giá định mức (iiii) Mức độ tăng, giảm của biến động này phụ thuộc vào những nguyên nhân sau: - Đơn giá tiền lương của các bậc thợ cá biệt tăng (điều này thì không thườngxảy ra) - Sự thay đổi về cơ cấu lao động, tiền lương bình quân tăng lên khi cơ cấu laođộng thay đổi theo hướng gia tăng tỉ trọng công nhân bậc cao và giảm tỉ trọng côngnhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng (nguyên nhân thường xảy ra). - Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ - Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị - Chất lượng của nguyên liệu sử dụng - Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng - Cách thức trả lương cho công nhân… Ví dụ: Sản phẩm A có định mức lao động cho một sản phẩm là 2,5 giờ và đơn giábình quân 1 giờ lao động là 14.000 đồng/giờ. Giả sử trong kỳ công ty đã sử dụng 4.500giờ lao động trực tiếp và thời gian lao động này là 64.350.000 đồng. Đơn giá lao động thực tế = 64.350.000 / 4.500 = 14.300 đồng/giờ Biến động giá lao động = (14.300 – 14.000) x 4.500 = +1.350.000 Biến động năng suất = (4.500 – 5.000) x 14.000 = -7.000.000 Tổng biến động = +1.350.000 – 7.000.000 = -5.650.000 2.4.4. Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung - Chi phí sản xuất chung là chi phí phức tạp trong tính toán và phân tích: + Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành sảnphẩm thông qua các phương pháp phân bổ + Chi phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau về tính chấtnên khó có thể đưa ra phương pháp phân tích cụ thể + Chi phí sản xuất chung gồm cả những chi phí có tính khả biến và những chiphí có tính bất biến. - Kế hoạch linh hoạt: + Kế hoạch tĩnh: thể hiện tổng chi phí theo một mức độ hoạt động cụ thể. + Kế hoạch linh hoạt: dự kiến chi phí trong phạm vi từ mức độ hoạt động tốithiểu đến mức độ hoạt động tối đaSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 12
    • Chương 1: Tổng quan + Kế hoạch tương xứng với mức độ hoạt động thực tế này được gọi là kếhoạch điều chỉnh theo sản lượng thực tế + Kế hoạch linh hoạt chính: là một sự hoạch định về lợi nhuận. Nó có dạngnhư một báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày theo phương pháp đảm phí. 2.4.4.1. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến Biến động chi phí sản xuất chung cũng được chia làm hai loại biến động là biếnđộng giá và biến động năng suất.Công thức tính biến động tương tự như biến độngnguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp. Trong chi phí sản xuất chung khả biếncó nhiều mục nên thông thường ta lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và gọilà báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến. Bảng 2.2. Mẫu báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến Số giờ thực tế: x giờ Số giờ định mức theo sản lượng thực tế: xx giờ Chi phí SXC Đơn giá CP thực CP định CP định Phân tích khả biến tế theo số mức theo mức theo tổng biến giờ thực số giờ số giờ động tế thực tế định mức Giá Giá BĐ BĐ định thực giá năng mức tế suất Lao động phụ Dầu mở Động lực… Cộng 2.4.4.2. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến Các chi phí bất biến là những chi phí không thay đổi cùng những thay đổi của cácmức độ hoạt động. Điều này dẫn đến một khác biệt rất căn bản so với chi phí khả biếnlà: đối với chi phí khả biến thì nói một cách lý thuyết, đơn giá sẽ không thay đổi khimức độ hoạt động thay đổi, trong khi đơn giá chi phí bất biến sẽ giảm đi nếu mức độhoạt động tăng lên. Vì vậy, cần phải có một phương pháp tiếp cận khác hơn để nghiêncứu sự biến động của loại chi phí này. Các biến động chi phí sản xuất chung bất biếnđược phân tích như sau: (1) Biến động kế hoạch: Các chi phí sản xuất chung bất biến được trình bàynhư sauSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 13
    • Chương 1: Tổng quan Bảng 2.3. Mẫu phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến CP thực tế CP định mức BĐ chi phí Chi phí SXC bất biến theo số giờ theo số giờ thực tế so với thực tế thực tế kế hoạch Lương quản lý phân xưởng Khấu hao TSCĐ Bảo hiểm… Cộng (2) Biến động lượng: biến động lượng phản ánh tình hình sử dụng máy mócthiết bị so với số giờ máy tối ưu. Công thức: Biến động (Tổng số giờ Tổng số giờ định mức Đơn giá chi phí = - x lượng kế hoạch tĩnh theo sản lượng thực tế) SXC bất biến2.5. Ý nghĩa của phân tích biến động chi phí sản xuất Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá tình hìnhquản lý sử dụng các loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Qua đó giúp nhàquản lý kiểm soát tốt chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2.6. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tếnhư sau: - Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tínhgiá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp. - Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí - Tổng hợp chi phí sản xuất - Tính tổng giá thành, giá thành đơn vị từng sản phẩm. Công thức tính tổng giáthành và giá thành đơn vị: Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Các khoản thành thực = xuất dở + xuất phát - xuất dở dang - làm giảmtế sản phẩm dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ giá thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm Giá thành thực tế = đơn vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thànhSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 14
    • Chương 1: Tổng quanSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 15
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp 3.1.1. Lịch sử hình thành Xí nghiệp xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang được thành lập theoquyết định số 528/QĐ-UB ngày 02/11/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Xínghiệp thành lập trên cơ sở sát nhập của ba xí nghiệp là: xí nghiệp chăn nuôi, xí nghiệpxuất nhập khẩu nông thủy hải sản, xí nghiệp khai thác chế biến lâm sản. Xí nghiệp xuấtnhập khẩu nông thủy hải sản An Giang là một doanh nghiệp nhà nước, hiện nay hoạtđộng với - Tên gọi: Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang quyết địnhthành lập số 69/QĐ-UB ngày 29/01/1996. - Tên giao dịch: AnGiang AFIEX. CO - Tên tiếng Anh là: ANGIANG AGRICULTURE AND FOODS IMPORTEXPORT COMPANY. - Trụ sở chính tại: 34-36 Hai Bà Trưng, Thành phố Long Xuyên, tỉnh AnGiang. Hiện nay, công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang có các xí nghiệpnhư: xí nghiiệp xuất khẩu lương thực, xí nghiệp thức ăn gia xúc, xí nghiệp bột mì, xínghiệp đông lạnh thủy sản, xí nghiệp xây dựng chế biến lâm sản, xí nghiệp chăn nuôi. Xí nghiệp đông lạnh thủy sản (AFIEX SEAFOOD) là một trong các xí nghiệpđược thành lập từ công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang, chính thứchoạt động vào tháng 03/2001, địa chỉ: Quốc lộ 91, Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú,tỉnh An Giang. Xí nghiệp đông lạnh thủy sản có khoảng 700 công nhân tay nghề cao, chuyên chếbiến các mặt hàng thủy hải sản tươi đông lạnh: chủ yếu là cá basa, cá tra bè đông lạnhnguyên con, Fillet đông lạnh (không xương, không da), cắt khúc đông lạnh, quy cáchđóng gói theo yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra, xí nghiệp còn chế biến theo yêu cầucủa đơn đặt hàng như: các loại cá nước ngọt, tôm càng xanh, các loại cá biển, các loạinhiễm thể giáp xác (ghẹ, mực, bạch tuộc…), với máy móc tiên tiến của Mỹ và Châu Âu.Xí nghiệp đã xây dựng và áp dụng chương trình kiểm tra chất lượng sản phẩm HACCPngay từ đầu, đảm bảo tốt nhất các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp trong chế biến (theotiêu chuẩn GMB) và luôn đặt chất lượng lên hàng đầu. Tổng nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp khoảng 60 tỷ đồng, trong đó vốn cốđịnh là 40 tỷ đồng và vốn lưu động là 20 tỷ đồng. Với nguồn vốn trên xí nghiệp liên tụcphát triển và mang lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, giữ vững uy tín cho thươnghiệu, quan hệ kinh doanh tốt với nhiều nước trên thế giới. Với quan điểm “Cách tốt nhất để cạnh tranh và phát triển là phải đảm bảo lợi íchkhách hàng”, chính quan điểm này giúp xí nghiệp tạo được uy tín với khách hàng trongvà ngoài nước. Cũng vì thế mà xí nghiệp đã phát triển mối quan hệ mua bán với hơn 30quốc gia trên thế giới. Hiện nay, sản phẩm của xí nghiệp được xuất khẩu sang thị trườngSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 15
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyếtChâu Âu, Mỹ, Singapore, Hông Kông, Nhật, Tiểu vương quốc Ả Rập và trong tươnglai xí nghiệp ngày càng mở rộng hơn. 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp  Chức năng hoạt động: - Xí nghiệp xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch về thu mua sảnxuất, chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giữa vững uy tín, đáp ứngnhu cầu hàng hóa ngày càng cao của xã hội. - Quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tạo nguồn vốn ngày càng lớn mạnh.Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các dây chuyền trong sảnxuất, luôn nâng cao chất lượng sản phẩm. - Thực hiện tốt chính sách lương bổng, khen thưởng đối với cán bộ công nhânviên, phân phối hợp lý theo lao động và nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn kỹthuật cho cán bộ công nhân viên. - Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sảnchung và hướng đến lợi ích chung của toàn xã hội.  Nhiệm vụ: - Xí nghiệp nhận và sử dụng vốn có hiệu quả, phát triển được nguồn vốn nhànước giao, nhận và sử dụng tài nguyên đất đai, các nguồn lực khác của Nhà nước giaomột cách hợp lý. - Hoạt động đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách nhiệm trước nhà nước về kếtquả sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp phải xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinhdoanh phù hợp với nhu cầu thị trường và nhiệm vụ được giao. - Xí nghiệp thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo qui địnhcủa nhà nước. Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sáchNhà nước khác.3.2. Tổ chức quản lý tại xí nghiệp Nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quản lý việc sản xuất của xí nghiệpmột cách đạt hiệu quả. Xí nghiệp thiết lập bộ máy tổ chức quản lý theo cơ cấu như sauSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 16
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của xí nghiệp Ban Giám Đốc P. Quản lý P. Kế hoạch P. Tổ chức P. Kế toán tài chất lượng kinh doanh hành chánh chínhPhòng kiểm vi Ban Ban điều hành Tổ cơ điện sinh thu mua phân xưởng lạnhTổ tiếp Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4 Tổ thành nhận Fillet Rửa cá Sửa cá Fillet phẩm - Ban giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất, phụ trách chung và đại diện vềmặt pháp lý của xí nghiệp, đồng thời là người ra quyết định cuối cùng. Trực tiếp chỉ đạohoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lớn nhất về mọi hoạt động kinh doanhcủa xí nghiệp trước tổng công ty và Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phòng tổ chức hành chánh: sắp xếp và quản lý nhân sự, thực hiện công tác hậucần, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, đảm bảo các chính sách đối với người laođộng. Thường xuyên kiểm tra công tác hành chánh, thực hiện tuyển dụng và đào tạonguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất. Quản lý điều động phương tiệnchuyên chở đến các điểm thu mua và đưa nhân viên đi công tác xa. - Phòng kế hoạch kinh doanh: là bộ phận quan trọng trong việc thực hiện cáchợp đồng kinh tế, quan hệ khách hàng, xử lý thông tin qua mạng, lập kế hoạch và cungứng nguyên vật liệu trong sản xuất, quản lý tồn kho, giao nhận hàng xuất khẩu và nộiđịa. - Phòng kế toán tài chính: quản lý công tác kế toán, tổ chức hạch toán hoạt độngsản xuất kinh doanh của xí nghiệp, xây dựng kế hoạch tài chính và hoàn thành quyếttoán. Lập các báo cáo, tích cực thu hồi nợ không để thất thoát tài sản của xí nghiệp,cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. - Phòng quản lý chất lượng: kiểm soát chất lượng sản phẩm, vận hành HACCPvà GMP, nghiên cứu quy trình sản xuất và các mặt hàng mới cho thị trường. - Phòng kiểm vi sinh: kiểm tra chất lượng mẫu cá từ khâu nguyên liệu đến hoànthành sản phẩm, bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp tiêu chuẩnquốc tế.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 17
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Ban thu mua: thực hiện thu mua cá, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất được thường xuyên và liên tục. - Ban điều hành phân xưởng: tổ chức thực hiện sản xuất, bố trí lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa nguồn lực sản xuất. - Tổ cơ điện lạnh: tổ chức thực hiện việc vận hành máy móc thiết bị trong sản xuất, sửa chửa, bảo trì và báo cáo kịp thời các máy móc thiết bị hư hỏng lên cấp trên để có biện pháp xử lý kịp thời. 3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây của xí nghiệp Qua ba năm 2005, 2006, 2007 tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ngày càng ổn định, tốc độ tăng trưởng khá nhanh. Để đánh giá một cách tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, cần phân tích từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Bảng 3.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007 Đơn vị tính: Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm CHỈ TIÊU 2006/2005 2007/2006 2005 2006 2007 +/- % +/- %* Tổng doanh thu 160.42 217.76 276.50 57.34 36% 58.735 27% 6 8 3 2* Các khoản giảm trừ 1.023 1.205 133 182 18% (1.072 (89%) )1. Doanh thu thuần 159.40 216.56 276.37 57.16 36% 59.807 28% 3 3 0 02. Giá vốn hàng bán 141.96 186.18 239.52 44.22 31% 53.339 29% 4 4 3 03. Lợi nhuận gộp 17.439 30.379 36.847 12.94 74% 6.468 21% 04. Doanh thu tài chính 615 534 15 (81) (13%) (519) (97%)5. Chi phí tài chính 4.479 5.000 6.816 521 12% 1.816 36%6. Chi phí bán hàng 13.069 24.913 26.960 11.84 91% 2.047 8% 47. Chi phí QLDN - - - - -8. Lợi nhuận từ HĐKD 506 1.000 3.086 494 98% 2.086 209%9. Thu nhập khác 15 78 15 63 420%10. Chi phí khác 13 83 13 70 538%11. Lợi nhuận khác 0 2 (5) 2 (7) (350%)12. Tổng LNTT 506 1.002 3.081 496 98% 2.079 207%13. Thuế TNDN - - - - -14. Lợi nhuận sau thuế 506 1.002 3.081 496 98% 2.079 207% SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 18
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp cho thấy tình hìnhhoạt động của xí nghiệp ngày càng phát triển, lợi nhuận của xí nghiệp tăng qua các năm2005, 2006, 2007. Ta thấy lợi nhuận năm 2006 cao gần gấp đôi năm 2005 là 496 triệuđồng (98%), năm 2007 cao hơn rất nhiều so với năm 2006 là 2.079 triệu đồng (207%).Với mức lợi nhuận hiện tại trên 3 tỷ đồng thì ta có thể đánh giá xí nghiệp sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả. Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng khôngnhanh bằng tốc độ tăng doanh thu. Do đó, xí nghiệp vẫn có lợi nhuận mặc dù giá vốnhàng bán tăng khá nhanh. Biểu đồ 3.1. Biểu đồ doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận 300.000 250.000 200.000 150.000 100.000 50.000 - Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Doanh thu Giá vốn hàng bán Lợi nhuận trước thuế Rõ ràng từ biểu đồ ta nhận thấy doanh thu và giá vốn hàng bán luôn tăng trong banăm, nhưng tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn giá vốn hàng bán. Nhưng ta có thể nhậnxét rằng, doanh thu tăng nhanh nhiều hơn giá vốn hàng bán nên xí nghiệp vẫn có lợinhuận.3.4. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của xí nghiệp 3.4.1. Thuận lợi Xí nghiệp luôn được sự quan tâm chỉ đạo của tổng công ty và các cơ quan ngànhnghề ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụđược giao. Ngoài ra, xí nghiệp còn có những thuận lợi về: (1) Thị trường: Việt Nam đã mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia trên thếgiới, không ngừng phát triển mối quan hệ thân thiện với nhiều nước nhằm khuyến khíchcác doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu. Đây chính là cơ hội tốt cho tất cả các doanhnghiệp ngành thủy sản nói chung và xí nghiệp nói riêng.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 19
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết Ban lãnh đạo của xí nghiệp đã nhận định được tầm quan trọng của việc tìmkiếm và mở rộng thị trường nên đã có sự đầu tư hợp lý. Nhờ sự quan tâm chỉ đạo củaỦy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ban ngành liên quan, xí nghiệp đã nhanh chóngchuyển hướng thị trường sang các nước Châu Âu, thị trường ngoài Mỹ, từng bước pháttriển thị trường nội địa. Các chương trình tiếp thị, tham dự hội chợ quốc tế giúp xí nghiệp tiếp cậnđược các thị trường tiềm năng ở Châu Âu (hiện chiếm 50% sản lượng xuất khẩu). Xínghiệp đã được nhận giấy phép EU DL 184 tạo điều kiện xuất khẩu sang khu vực ChâuÂu. (2) Nguồn cung ứng nguyên liệu: xí nghiệp có thể chủ động thu gom cácnguồn nguyên liệu một cách hiệu quả cao, xí nghiệp nằm cạnh trung tâm các làng bè lớncủa tỉnh. Nhờ vị trí thuận lợi xí nghiệp có thể giảm được chi phí vận chuyển, nguồnnguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho xí nghiệp. Nguồn nguyên liệu ngày càng có chất lượng, giảm lượng cá mỡ vàng,giảm cá bệnh và chất kháng sinh do các nông dân áp dụng được kỹ thuật vào chăn nuôi. (3) Nguồn nhân lực: sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương, đội ngũcông nhân viên lành nghề và nhiệt tình trong công việc, giúp xí nghiệp ngày càng pháttriển. (4) Về quản lý và tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm: những năm qua xínghiệp đạt các tiêu chuẩn ISO 9001:2000 về quản lý chất lượng sản phẩm, EU code DL184 về đạt tiêu chuẩn xuất khẩu hàng sang EU, được cơ quan Surefish Mỹ cấp chứngnhận HACCP phù hợp tiêu chuẩn USED. Xí nghiệp được cộng đồng hồi giáo thành phốHồ Chí Minh cấp chứng nhận HALAL về sản xuất chế biến thực phẩm phù hợp tiêuchuẩn luật hồi giáo, để cung cấp cho người đạo hồi trong và ngoài nước. Xí nghiệp được sự giúp đỡ của Sở khoa học - công nghệ An Giang vàSEAQIP về việc áp dụng, tổ chức thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn trong sảnxuất chế biến thủy sản. 3.4.2. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi, xí nghiệp cũng gặp một số khó khăn: - Thị trường luôn có sự cạnh tranh gây gắt giữa cách doanh nghiệp trong vàngoài nước. Vì vậy, để tồn tại và phát triển xí nghiệp cần tìm mọi giải pháp giúp kinhdoanh đạt hiệu quả tối ưu. - Vốn tự có của xí nghiệp còn hạn chế, chủ yếu sử dụng vốn vay nên hàng nămtrả lãi vay với con số không nhỏ. - Việc dự đoán xu hướng và chuyển biến của thị trường thường gặp khó khăndo chưa có bộ phận chuyên môn đảm nhận công việc này. - Xí nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu nằm tại An Giang, khi giao hàng vậnchuyển lên cảng Sài Gòn cho nên phải chịu thêm một khoản chi phí. - Nguồn nguyên liệu không ổn định do thời tiết thay đổi và dịch bệnh, giánguyên liệu thời gian gần đây có nhiều biến động lên xuống bất thường, gây ảnh hưởngđến sản xuất của xí nghiệp. 3.4.3. Phương hướng phát triển Xí nghiệp có các phương hướng phát triển sau:SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 20
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Chuẩn bị từng bước cho việc cổ phần hóa vào năm 2009 - Tận dụng nguồn lực có sẵn gia tăng sản xuất, nghiên cứu đa dạng hóa cácmặt hàng thủy hải sản, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.3.5. Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 3.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán TSCĐ Kế toán Kế toán vật tư và XDCB công nợ kho Kế toán tiền Thủ quỹ mặt - Kế toán trưởng: do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề xuất của ban giámđốc. Kế toán trưởng giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tổ chứcbộ máy kế toán, chế độ tài chính doanh nghiệp, cố vấn giám đốc trong lĩnh vực tàichính, sử dụng vốn… nhằm đạt hiệu quả cao. Đồng thời là người xử lý cuối cùng vềcông tác tổng kế toán, có trách nhiệm trong báo cáo quyết toán của đơn vị và là ngườithay mặt ban giám đốc giám sát các hoạt động tài chính theo đúng chế độ của Nhà nướcvà xí nghiệp. - Kế toán tổng hợp: theo dõi các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hình bán hàng,các khoản công nợ phải thu và phải trả. Hàng tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu để lặpbáo cáo tài chính trình kế toán trưởng duyệt. - Kế toán vật tư: có trách nhiệm mở tài khoản chi tiết theo dõi tình hình biếnđộng và số liệu vật tư các loại, kiểm tra tình hình cung ứng và sử dụng vật tư về sốlượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, định mức tiêu hao. Tính toán giá vật tư thực tếso sánh với kế hoạch. - Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: quản lý tình hình biến động về tàisản cố định, tình hình hao mòn và trích khấu hao, kiểm tra tình hình tăng giảm và khấuhao tài sản cố định.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 21
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Kế toán công nợ: có trách nhiệm mở các tài khoản chi tiết theo dõi tình hìnhbiến động các khoản công nợ bên trong và bên ngoài của xí nghiệp theo từng đối tượng. - Kế toán kho: có trách nhiệm theo dõi, quản lý kho và xem xét tình hình xuấtnhập kho của xí nghiệp. - Kế toán tiền mặt: quản lý các khoản thu chi và theo dõi biến động đồng ViệtNam và ngoại tệ các loại, ngân phiếu thanh toán và các chứng từ có giá xí nghiệp đangquản lý. - Thủ quỹ: theo dõi tình hình biến động về số liệu tiền mặt (đồng Việt Nam vàngoại tệ), có trách nhiệm quản lý tiền mặt thu chi qua quỹ của xí nghiệp. 3.5.2. Hình thức tổ chức kế toán tại xí nghiệp Xí nghiệp có quy mô tương đối lớn, trong thực tế luôn có nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh phong phú và đa dạng. Do xuất phát từ công tác kế toán kết hợp với yêu cầuquản lý, xí nghiệp lựa chọn hình thức “Chứng từ ghi sổ” để áp dụng. Xí nghiệp thựchiện công tác kế toán trên máy theo các phần mềm được viết riêng, do vậy trình tự hạchtoán và các loại sổ sách sử dụng có những đặc điểm riêng. Xí nghiệp áp dụng kế toán tài chính là chủ yếu, kế toán quản trị thông thườngkhông được áp dụng trực tiếp, nhưng mỗi kế toán viên sẽ được phân công đảm nhiệmphần kế toán tài chính nào thì nhận luôn nhiệm vụ kế toán quản trị phần đó. Tất cả các hóa đơn, chứng từ gốc đều tập trung một lần trên máy, sau đó số liệu sẽđược máy tự động chuyển vào các báo cáo liên quan. Cuối kỳ, truy xuất đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính lưu trữ theo qui định. Đơn vị kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đườngthẳng. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị sử dụng tiền tệ là Việt Namđồng. Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là hạch toán theo tỷ giá thực tế, điềuchỉnh chênh lệch cuối kỳ.  Chứng từ kế toán gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán háng,phiếu thu, phiếu chi, lệnh xuất kho, bộ chứng từ xuất nhập khẩu, giấy báo của ngânhàng…  Sổ sách kế toán: sổ cái tổng hợp, sổ thu chi tiền mặt, sổ theo dõi công nợ, sổtheo dõi tạm ứng, sổ chi tiết theo dõi vật tư, thành phẩm, hàng hóa, sổ theo dõi tài sảncố định, sổ theo dõi công cụ lao động và các sổ chi tiết khác được lập theo yêu cầu quảnlý tại xí nghiệp (sổ theo dõi chi phí, sổ theo dõi tiền lương).  Báo cáo kế toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được trình bày nhưsau:SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 22
    • Chương 2: Cơ sở lý thuyết Sơ đồ 3.3. Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính Chứng từ kế toán Sổ kế toán - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết PHẦN MỀM KẾ TOÁN (Máy vi tính) Bảng tổng hợp Báo cáo tài chính chứng từ kế toán cùng loại Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra  Trình tự ghi sổ: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứngtừ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiếtkế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tinđược tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ và lập báo cáo tài chính. Việcđối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán cóthể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo qui định. Cuối kỳ, sổ kế toán tổng hợpvà sổ chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theoqui định về sổ ghi kế toán bằng tay.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 23
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEXChương 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX4.1. Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp Việc tổ chức sản xuất tại xí nghiệp được thực hiện khá đơn giản, thời gian thựchiện tương đối ngắn. Quy trình sản xuất được thể hiện như sau: Sơ đồ 4.1. Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp Tiếp nhận Phân loại Cắt Rửa Phi nguyên liệu sơ bộ tiết cá lần 1 lê Nhập kho Rửa bảo quản lần 2 Đóng Lạng gói da Cấp Sửa đông cá Chờ Rửa đông lần 3 Xếp Cân Rửa Phân Kiểm ký khuôn trọng lượng lần 4 cở loại sinh trùng Quy trình sản xuất cá Fillet tại xí nghiệp được thực hiện qua những công đoạn sau: - Công đoạn 1. Tiếp nhận nguyên liệu: cá tra sống được vận chuyển đến xí nghiệp từ vùng nuôi bằng ghe, đục. Sau đó được tiếp nhận và chuyển qua công đoạn phân loại sơ bộ. - Công đoạn 2. Phân loại sơ bộ: loại bỏ cá không đạt trọng lượng (trọng lượng cá phải lớn hơn 0,5kg/con) và cá bệnh, cá chết. - Công đoạn 3. Cắt tiết cá: dùng dao Inox nhọn cắt vào yết hầu cá nhằm giết chết cá và bỏ bớt máu.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 24
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX - Công đoạn 4. Rửa lần 1: từ khi tiếp nhận cá, phân loại sơ bộ đến cắt tiết cá, lần lượt được chuyển qua ba hồ nước rửa ở nhiệt độ 20 – 250C, có nồng độ chlorine: 5 – 10ppm và 0,5 – 1ppm, tần suất thay nước 30 lần/phút. - Công đoạn 5. Phi lê: công nhân fillet cá bằng dao Inox, lốc lấy hai miếng thịt ở hai bên thân cá và loại bỏ nội tạng, đầu, xương sống, đuôi. Khi lốc cá không cho phép sót xương trong thịt cá. - Công đoạn 6. Rửa lần 2: Miếng fillet được rửa qua ba hồ nước chảy liên tục để rửa sạch máu và loại bỏ các tạp chất còn sót trong quá trình fillet cá. Nhiệt độ nước rửa ở 0 – 50C, nồng độ chlorine: 5 – 10ppm và 0,5 – 1ppm, tần suất thay nước 6 rỗ/lần. - Công đoạn 7. Lạng da: công nhân dùng dao Inox hay đưa vào máy lạng da loại bỏ da hoàn toàn khỏi miếng fillet, bắt buộc không được sót da trên miếng fillet. - Công đoạn 8. Sửa cá: loại bỏ hoàn toàn mở, xương và phần thịt đỏ của miếng fillet bằng dao Inox. - Công đoạn 9. Rửa lần 3: miếng fillet sau khi sửa sẽ được rửa lần lượt qua ba hồ nước ở nhiệt độ 0 – 50C, nồng độ chlorine: 5 – 10ppm và 0,5 – 1ppm, để loại sạch hoàn hoàn những phần thịt vụn và mở còn lại dính trên miếng cá fillet. Tần suất thay nước 10 rỗ/lần. - Công đoạn 10. Kiểm tra ký sinh trùng: kiểm tra ký sinh trùng bằng bàn coi ký sinh trùng do kỹ thuật viên phụ trách thực hiện, miếng cá fillet có ký sinh trùng sẽ bị loại bỏ. - Công đoạn 11. Phân cở loại: thông số kỷ thuật trong công đoạn này không cho phép phân sai cở và loại. Các miếng cá fillet được phân cở theo size, phân loại theo màu sắc, hình dáng và kỹ thuật chế biến. - Công đoạn 12. Rửa lần 4: rỗ cá fillet sau khi phân cở, loại sẽ được rửa qua ba hồ nước chảy tràn để làm sạch miếng cá fillet, loại bỏ tạp chất và loại trừ vi sinh vật đến mức tốt nhất. Nước rửa ở nhiệt độ 0 – 50C, nồng độ chlorine: 3 – 5ppm và 0,5 – 1ppm, tần suất thay nước 10 rỗ/lần. - Công đoạn 13. Cân: cân điện tử được vệ sinh sạch trước khi cân cá, cá fillet được cân trọng lượng tịnh và lượng phụ trội. - Công đoạn 14. Xếp khuôn: cá fillet được xếp khuôn đúng cở, loại và xếp khuôn theo dạng đông block hoặc sơ mi block, mỗi lớp cá cách nhau một lớp PE và được gói lại bằng bao PE lớn 74x74cm trong khuôn nhôm 26x55cm. Nếu cá đông 1QF/1WP sẽ được xếp trực tiếp lên băng chuyền của hệ thống đông IQF. - Công đoạn 15. Chờ đông: chỉ thực hiện chờ đông khi chưa đủ mẻ để chạy tủ, hoặc các tủ đã chạy hết. Kho chờ đông luôn được vệ sinh sạch sẽ và ở nhiệt độ 0 – 50C, việc chờ đông thực hiện chế độ hàng vào trước ra trước và thời gian chờ ≤ 3 giờ. - Công đoạn 16. Cấp đông: đông block ở nhiệt độ là -400C đến -450C, thời gian đông ≤ 2 giờ, vệ sinh tủ sạch sẽ trước khi đông. Đông IQF băng chuyền thì nhiệt độ ở -400C đến -450C và thời gian đông là 15 phút. Quy cách thành phẩm kiểm tra thường xuyên nhiệt độ cấp đông. - Công đoạn 17. Đóng gói/ghi nhãn: các block cá hay bao PE chứa cá cùng cở loại được cho vào thùng carton theo đúng trọng lượng qui định. Ghi nhãn sảnSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 25
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX phẩm trên thùng carton với đầy đủ thông tin theo quy định, quy cách thành phẩm kiểm tra trước khi nạp dây. - Công đoạn 18. Bảo quản: thành phẩm sau khi đóng gói xong nhanh chóng đưa vào kho lạnh bảo quản. Thành phẩm vào kho xếp hàng đúng qui định, hạn chế mở cửa kho để ổn định nhiệt độ, quy cách thành phẩm thường xuyên kiểm tra nhiệt độ kho, nhiệt độ ổn định -230C ± 2, thời gian ≤ 24 tháng. Các công đoạn sản xuất cá Fillet chủ yếu sử dụng lao động thủ công hơn là sửdụng máy móc. Chỉ đến công đoạn lạng da cá, đông lạnh cá mới sử dụng máy lạng da,băng chuyền và tủ đông.4.2. Xác định định mức chi phí sản xuất sản phẩm Xây dựng định mức chi phí sản xuất được căn cứ vào số liệu thống kê về số lượngcác yếu tố đầu vào ở các kỳ trước để sản xuất một sản phẩm. Căn cứ vào định mức tiêuhao, các biện pháp quản lý sử dụng để xây dựng định mức lượng. Căn cứ vào mức độbiến động giá các kỳ trước, tình hình thị trường… để xây dựng định mức giá. Định mức chi phí sản xuất tại xí nghiệp được xây dựng qua nhiều giai đoạn. Banđầu phòng sản xuất thiết lập định mức cơ sở dựa vào kinh nghiệm trong quá trình sảnxuất, tình hình tiêu hao nguyên liệu, mức độ biến động giá…. Phòng kế toán kiểm tra lạiđịnh mức cơ sở và bổ sung thêm thông tin chi phí vào định mức này. Định mức cơ sởđược trình lên ban giám đốc, ban giám đốc xem xét đến xu hướng và ra quyết định xâydựng định mức sản xuất cho xí nghiệp. Định mức chi phí sản xuất sẽ được thay đổi,điều chỉnh phù hợp qua các năm. Dựa vào các yếu tố trên, xí nghiệp xây dựng định mức chi phí sản xuất sản phẩmcá tra Fillet đông lạnh đóng gói như sau: Bảng 4.1. Bảng định mức chi phí sản xuất sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng gói của xí nghiệp – Năm 2008 Khoản mục chi phí Định mức lượng Định mức giá Chi phí định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 2,7 kg/sp 14.200 đ/kg 38.340 đ/sp Nhân công trực tiếp 2 giờ/sp 2.300 đ/giờ 4.600 đ/sp Chi phí sản xuất chung - - 4.122 đ/sp Cộng chi phí định mức 1 sản phẩm (giá thành đơn vị kế hoạch) 47.062 đ/sp (Nguồn: Phòng kế toán tài chính)(Ghi chú: 1 sản phẩm tương đương 1kg cá thành phẩm) Định mức nguyên vật liệu trực tiếp trên là định mức nguyên liệu chính (cá sốngnguyên con), các loại vật liệu phụ xí nghiệp không xây dựng định mức chi phí. Từ bảngđịnh mức trên cho thấy, cứ 2,7 kg cá nguyên liệu thì chế biến ra 1 kg cá thành phẩm,định mức giá nguyên liệu đã bao gồm chi phí thu mua và trừ các khoản chiết khấu. Địnhmức giá trên sẽ thay đổi hàng năm vì giá cá luôn biến động theo thị trường, việc thayđổi này sẽ căn cứ vào khả năng dự báo giá của xí nghiệp. Số giờ chế biến ra 1 kg cáthành phẩm là 2 giờ, định mức đơn giá lao động là 2.300 đồng/giờ. Do đặc điểm riêng của xí nghiệp chủ yếu sử dụng lao động thủ công hơn việc sửdụng máy móc, công cụ dụng cụ chủ yếu là dao Inox, khuôn nhôm. Cho nên xí nghiệpSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 26
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEXkhông xây dựng định mức chi phí sản xuất chung, chỉ đề ra kế hoạch thực hiện chi phísản xuất chung cho từng tháng. Định mức chi phí sản xuất chung ở trên là định mức kếhoạch trong tháng 03 năm 2008. Với định mức chi phí sản xuất sản phẩm đã xây dựng, ta tiến hành tập hợp chi phísản xuất phát sinh trong kỳ, so sánh thực tế và định mức, tìm hiểu nguyên nhân biếnđộng và đề ra một số giải pháp.4.3. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ tại xí nghiệp đông lạnh thủy sảnAFIEX Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp gồm tất cả chi phí về: nguyên liệuchính là cá nguyên con, vật liệu phụ là các loại hóa chất, chi phí bao bì. Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng sản phẩm xí nghiệp sản xuấttrong tháng. Chứng từ sử dụng là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các số liệu khác thu thậptại phòng kế toán tài chính. Xí nghiệp theo dõi chi phí nguyên liệu trực tiếp trên tàikhoản 621 và được theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm. Trong kỳ xí nghiệp sản xuất được 402.320 kg fillet thành phẩm, các loại sản phẩmcụ thể như sau: Bảng 4.2. Bảng khối lượng cá Fillet thành phẩm được sản xuất trong tháng 03 – 2008 Khối lượng Sản phẩm Tỷ lệ % (kg) Cá tra fillet đông lạnh đóng gói 253.500 63% Cá basa fillet đông lạnh đóng gói 65.150 16% Cá điêu hồng fillet đông lạnh đóng gói 44.850 11% Tôm đông lạnh đóng gói 38.820 10% Tổng 402.320 100% (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Qua bảng khối lượng cá fillet thành phẩm trong kỳ đã phần nào giải thích vì saođề tài chỉ chọn phân tích sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói. Cá tra fillet chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng thành phẩm, đến cá basa, cá điêu hồng và cuối cùng là tôm. Trước khi phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ta cần xác địnhđược giá thực tế của cá tra và khối lượng thực tế xuất dùng cho sản xuất. Dựa vào phiếuthu mua cá để tổng hợp giá thực tế thu mua, dựa vào phiếu xuất kho để tổng hợp khốilượng cá dùng cho sản xuất trong kỳ. - Tổng hợp về giá: mỗi ngày trong tháng ban thu mua đều đi thu mua nguyênliệu. Giá cá mua mỗi đợt khác nhau, cần tính toán được đơn giá cá tra bình quân. Chonên ta phân tích từ bảng tổng hợp giá và khối lượng cá tra mua trong kỳ. Bảng 4.3. Bảng tổng hợp giá và khối lượng cá tra thu mua trong tháng 03 -2008 Đơn vị tính: Ngàn đồngSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 27
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Khối lượng Ngày Giá mua Thành tiền (kg) 01/03 73.880 14,3 1.056.484 04/03 47.500 14,2 674.500 06/03 48.200 14,1 679.620 08/03 48.510 14,0 679.140 10/03 72.400 14,0 1.013.600 13/03 72.000 14,0 1.008.000 17/03 49.020 14,0 686.280 19/03 24.200 13,8 333.960 20/03 24.100 13,8 332.580 21/03 72.690 13,7 995.853 24/03 23.700 13,6 322.320 26/03 81.100 13,6 1.102.960 29/03 27.300 13,7 374.010 31/03 25.500 13,8 351.900 Tổng 690.100 9.611.207 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Do xí nghiệp sản xuất thực phẩm tươi sống nên cá tra nguyên liệu mua về đưangay lên xưởng không qua nhập kho nguyên vật liệu. Công nhân phải làm hết lượng cámua trong ngày để bảo đảm tính tươi sống của cá. Chính vì đặc điểm này mà cá tranguyên liệu không có tồn kho cuối kỳ. Giá cá xuất dùng cho sản xuất được tính theophương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, không có trị giá tồn đầu kỳ. Giá cá bìnhquân ( bao gồm chi phí thu mua) như sau: 9.611.207.000 Đơn giá cá tra bình quân = = 13.927 đồng/kg 690.100 - Tổng hợp về lượng: từ đơn giá bình quân 13.927 đồng/kg kết hợp với khốilượng nguyên liệu chính xuất kho từ phiếu xuất kho, ta tổng hợp chi phí nguyên liệuchính thực tế xuất dùng cho sản xuất. Mỗi ngày đều có cá lên xưởng, nếu ngày nàokhông có cá công nhân sẽ được nghỉ. Do đó bảng tổng hợp khối lượng cá tra xuất dùngcho sản xuất cụ thể như sau: Bảng 4.4. Bảng khối lượng cá tra xuất dùng cho sản xuất trong tháng 03 – 2008 Đơn vị tính: Ngàn đồngSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 28
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Ngày Diễn giải Khối lượng (kg) Số tiềnSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 29
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 01/03 Xuất nguyên liệu chính 24.800 345.396 02/03 Xuất nguyên liệu chính 24.500 341.218 03/03 Xuất nguyên liệu chính 24.580 342.332 04/03 Xuất nguyên liệu chính 23.900 332.862 05/03 Xuất nguyên liệu chính 23.600 328.684 06/03 Xuất nguyên liệu chính 24.000 334.254 07/03 Xuất nguyên liệu chính 24.200 337.040 08/03 Xuất nguyên liệu chính 24.210 337.179 09/03 Xuất nguyên liệu chính 24.300 338.433 10/03 Xuất nguyên liệu chính 24.000 334.254 11/03 Xuất nguyên liệu chính 23.800 331.469 12/03 Xuất nguyên liệu chính 24.600 342.611 13/03 Xuất nguyên liệu chính 24.000 334.254 14/03 Xuất nguyên liệu chính 24.400 339.825 15/03 Xuất nguyên liệu chính 23.600 328.684 17/03 Xuất nguyên liệu chính 24.570 342.193 18/03 Xuất nguyên liệu chính 24.450 340.522 19/03 Xuất nguyên liệu chính 24.200 337.040 20/03 Xuất nguyên liệu chính 24.100 335.647 21/03 Xuất nguyên liệu chính 24.370 339.408 22/03 Xuất nguyên liệu chính 23.820 331.748 23/03 Xuất nguyên liệu chính 24.500 341.218 24/03 Xuất nguyên liệu chính 23.700 330.076 26/03 Xuất nguyên liệu chính 27.200 378.822 27/03 Xuất nguyên liệu chính 27.400 381.607 28/03 Xuất nguyên liệu chính 26.500 369.071 29/03 Xuất nguyên liệu chính 27.300 380.214 31/03 Xuất nguyên liệu chính 25.500 355.145 Tổng cộng 690.100 9.611.207 (Nguồn: Phòng kế toán tàichính) Tất cả cá tra nguyên liệu mua trong kỳ được sử dụng hết để sản xuất 253.500 kgcá tra fillet đông lạnh đóng gói. Dựa vào sự tổng hợp về giá và lượng nguyên liệu chínhcùng với các chi phí nguyên vật liệu phụ ta có được tổng hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp phát sinh trong kỳ. Bảng 4.5. Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Đơn vị tính: Ngàn đồngSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 30
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Khoản mục chi phí Số tiền Nguyên liệu chính 9.611.207 Bao bì 324.448 Vất liệu phụ - Hóa chất 286.165 Tổng chi phí 10.221.820 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Từ bảng tổng hợp chi phí trên ta có thể thấy được khoản mục chi phí nguyên liệuchính là nhiều nhất, vật liệu phụ và bao bì chiếm không lớn so với tổng chi phí. Chúngta có thể thông qua biểu đồ tỷ trọng các khoản mục chi phí, nhằm thấy được khả năngảnh hưởng của từng khoản mục chi phí, tiến hành phân tích biến động theo khoản mụcchi phí nguyên liệu trực tiếp được chính xác hơn.Biểu đồ 4.1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3% 3% Nguyên liệu chính Bao bì Vất liệu phụ - Hóa chất 94% Rõ ràng, từ biểu đồ trên thì vật liệu phụ - hóa chất và bao bì chiếm trọng tỷ rấtthấp so với nguyên liệu chính. Như vậy ta chỉ cần phân tích biến động chi phí nguyênvật liệu trực tiếp theo khoản mục chi phí nguyên liệu chính (cá tra nguyên con) là đãcho thấy mức độ biến động nguyên vật liệu trực tiếp. 4.3.2. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu có hai loại biến động là: (1)Biến động giá và (2) Biến động lượng. Cụ thể phân tích như sau: (1) Phân tích biến động giá: trước khi phân tích cần tổng lại giá định mức,giá thực tế và lượng thực tế. Căn cứ vào bảng định mức (bảng 4.1) và chi phí nguyênvật liệu phát sinh trong tháng 03 để tổng hợp. - Giá cá tra định mức: 14.200 đồng/kg - Giá cá tra thực tế (giá cá tra bình quân): 13.927 đồng/kg - Lượng cá tra thực tế: 690.100 kgSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 31
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Từ các yếu tố đã tổng hợp, kết hợp với công thức (i) tính biến động giá nguyênliệu chính:Biến động giá nguyên liệu = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế = (13.927 - 14.200) x 690.100 = -188.397.300 Từ kết quả phân tích trên, ta thấy được mức độ biến động giá cá tra nguyênliệu là -188.397.300, đây là biến động tốt nhưng để khẳng định chính xác vấn đề nàycần tìm hiểu nguyên nhân biến động. Đơn giá bình quân đã giảm 273 đồng/kg so với giáđịnh mức (1.96%), do đó chi phí nguyên liệu giảm 188.397.300 đồng. Chênh lệch này làmột thuận lợi đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho xí nghiệp. Đơn giá bình quângiảm là do giá cá sụt giảm vào đầu tháng 03, giá cá giảm khoảng 100 – 700 đồng/kg (từ14.300 xuống còn 13.600 đồng/kg). Nhưng vào gần cuối tháng giá cá có hơi nhít lênnhưng không cao, giá tăng 200 đồng/kg (từ 13.600 lên đến 13.800 đồng/kg). Thực tếdiễn biến giá cá xí nghiệp thu mua như sau: Đồ thị 4.1. Đồ thị thể hiện biến động giá cá tra nguyên liệu xí nghiệp thu mua vào tháng 03 – 2008 Đồng 14.400 14.200 14.000 13.800 Giá mua 13.600 13.400 13.200 Ngày 08 08 08 08 08 3/ 3/ 3/ 3/ 3/ /0 /0 /0 /0 /0 01 08 15 22 29 Biểu đồ trên cho thấy giá cá tra trong tháng 03 sụt giảm liên tục, đến nhữngngày cuối tháng giá cá lại bắt đầu tăng nhưng tăng không cao. Nguyên nhân sụt giảmnày là do giá cá thị trường giảm, mà nói khác đi chính là do sự ép giá của các doanhnghiệp đối với người nuôi cá. Sự ép giá này xảy ra là vì tình hình lãi suất tăng, giá thứcăn tăng, thuốc và con giống cũng tăng… làm cho các chủ nuôi cá thiếu vốn đầu tư. Họkhông đủ vốn để neo giá cá, cộng thêm sự ảnh hưởng lãi suất mà các doanh nghiệpkhông đủ lượng tiền mặt thu mua cá nguyên liệu, các doanh nghiệp lợi dụng việc này đãhạ giá thành mua vào. Điều này đã ảnh hưởng đến tình hình chung của giá cá tra nguyênliệu, nguyên nhân này chỉ là khách quan nên ta kết luận rằng khoảng chi phí giảm188.397.300 đồng là điều thuận lợi cho xí nghiệp.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 32
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Nguyên nhân trên phần nào giải thích được vì sao giá cá tra nguyên liệu trongkỳ giảm so với giá định mức. Ngoài ra, còn có nguyên nhân là do người nuôi cá giảmgiá bán cho xí nghiệp. Giá cá nguyên liệu giảm còn ảnh hưởng bởi chất lượng và chủngloại cá, giá cá giảm một phần là do chất lượng cá không tốt. Điều này cũng ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm và uy tín của nhãn hiệu, sản lượng bán, giá sản phẩm, nó cònlàm tiêu hao một phần nguyên liêu liệu và khối lượng nguyên liệu sẽ tăng. Xí nghiệpnên chú ý vấn đề này. Qua kết quả phân tích biến động chi phí nguyên liệu và nguyên nhân chính củabiến động giá cá là do giá thị trường sụt giảm, ngoài ra cũng có nguyên nhân về chấtlượng cá nhưng khối lượng không lớn. Đến đây ta có thể khẳng định mức biến động giánguyên liệu -188.397.300 chính là biến động tốt. (2) Phân tích biến động lượng: ta cần tổng hợp lại lượng thực tế, lượng địnhmức và giá định mức. - Giá định mức: 14.200 đồng/kg - Lượng định mức: 2,7 x 253.500 = 684.450 kg - Lượng thực tế: 690.100 kg Từ các yếu tố đã tổng hợp, kết hợp với công thức (ii) tính biến động lượngnguyên liệu chính:Biến động lượng nguyên liệu = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức = (690.100 – 684.450) x 14.200 = +80.230.000 Kết quả biến động này chứng tỏ lượng cá sử dụng tăng thêm 5.650 kg (0,82%)so với định mức, điều này làm cho chi phí nguyên liệu tăng thêm 80.230.000 đồng. Đâythực sự là biến động không tốt vì làm lượng nguyên liệu tăng, xí nghiệp phải chi thêmtiền cho khoảng biến động này. Biến động lượng tăng do nguyên nhân cá chết, bệnh và không đạt trọng lượng.Những con cá chết, bệnh và không đạt trọng lượng này sẽ bị loại bỏ ngay trước khi vàocắt tiết. Cá chết là do quá trình vận chuyển về xí nghiệp đã ảnh hưởng đến cá, cá bịbệnh là tình hình chung của những người nuôi cá. Tình hình dịch bệnh do thời tiết thayđổi đã ảnh hưởng trực tiếp đến cá tra, mặc dù người nuôi đã áp dụng kỹ thuật nuôi cảitiến nhưng vẫn không hạn chế hết lượng cá bị bệnh. Còn cá không đạt trọng lượng là dokhi thu mua cả hồ hay bè thì sẽ lẫn cá chưa đạt trọng lượng là điều không thể tránh khỏi.Điều này cũng có thể ảnh hưởng từ việc ban thu mua đã mua một số cá giá rẻ, chấtlượng chưa thật tốt. Ngoài các nguyên nhân trên còn có nguyên nhân: một số công nhân mới chưathật sự thành thạo với công việc nên làm hỏng sản phẩm. Mức biến động lượng này cầnđiều chỉnh kịp thời để ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xí nghiệp. (3) Tổng biến động chi phí nguyên liệu chính: từ mức biến động về giá vàlượng, ta tính được tổng biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tổng biến động = Biến động giá + Biến động lượngSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 33
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX = -188.397.300 + 80.230.000 = -108.167.300 Từ các mức biến động đã phân tích, ta thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 4.2. Sơ đồ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếpLượng thực tế (x) giá Lượng thực tế (x) giá Lượng định mức (x) giá thực tế định mức định mức690.100 (x) 13.927 = 690.100 (x) 14.200 = 684.450 (x) 14.200 = 9.611.022.700 9.799.420.000 9.719.190.000 Biến động giá Biến động lượng -188.397.300 +80.230.000 Tổng biến động -108.167.300 Nhìn chung, mức biến động giá nguyên liệu là mức biến động tốt, mức biến động lượng nguyên liệu là không tốt. Nguyên nhân là do giá cá biến động giảm, chất lượng cá và tay nghề của một số công nhân mới đã ảnh hưởng đến các mức biến động. Điều này không đáng lo ngại vì xí nghiệp sẽ có phương pháp giải quyết kịp thời và sẽ điều chỉnh được trong các kỳ tiếp theo. Dù mức biến động lượng có tăng nhưng xí nghiệp vẫn tiết kiệm được khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 108.167.300 đồng. 4.4. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 4.4.1. Chi phí công nhân trực tiếp trong kỳ tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Tiền lương là các khoản phải trả cho người lao động, đảm bảo bằng phân phối lao động. Tại xí nghiệp trả lương cho công nhân theo hình thức lương theo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp được xí nghiệp theo dõi trên tài khoản 622, tiền lương tổng hợp từ: tiền lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp làm đêm (nếu có)… Xí nghiệp không phân biệt lương công nhân trực tiếp sản xuất hay nhân viên quản lý phân xưởng. Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi riêng cho từng sản phẩm được sản xuất trong kỳ. Hiện tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX có 785 công nhân viên, phân theo công nhân trực tiếp tại phân xưởng và ngoài phân xưởng. Cụ thể như sau: Bảng 4.6. Bảng tổng hợp số lượng công nhân viên tại xí nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 34
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Bộ phận Số lượng Tỷ trọng % I.Tại phân xưởng 703 90% 1. Đội tiếp nhận 25 Từ bảng số liệu 2. Đội Fillet 88 trên ta có tỷ 3. Đội sửa cá 400 lệ công nhân 4. Đội phân cở, xếp khuôn 60 trực tiếp sản xuất chiếm 5. Đội thành phẩm 96 90%, bộ 6. Rửa cá, cắt tiết, lạng da 34 phận gián II. Ngoài phân xưởng 82 10% tiếp chiếm 1. Ban giám đốc 2 10%. Tổng hợp chi phí 2. Phòng tổ chức hành chánh 7 nhân công 3. Phòng kế toán tài chính 6 theo bảng 4. Phòng kế hoạch kinh doanh 3 sau: 5. Phòng quản lý chất lượng 7 6. Bộ phận cơ điện 11 7. Bộ phận thu mua 4 8. Ban điều hành 4 9. Bảo vệ 4 10. Nhà ăn 8 11. Nhóm thống kê 8 12. Nhóm KCS 8 13. Nhóm vệ sinh 10 Tổng cộng 785 100% Bảng 4.7. Bảng chi phí nhân công trong tháng 03 – 2008 Đơn vị tính: Ngàn đồng Khoản mục chi phí Số tiền Tổng lương chính (1) 623.773 - Lương chính 404.591 - Lương ngoài giờ 166.979 - Phụ cấp độc hại 52.203 Lương công nhật (2) 252.431 Các khoản trích theo lương (3) 118.516 - Trích bảo hiểm xã hội (15%) 93.566 - Trích bảo hiểm y tế (2%) 12.475 - Trích kinh phí công đoàn (2%) 12.475 Tổng chi phí tiền lương [(1)+(2)+(3)] 994.720 (Nguồn: Phòng kế toán tài chính)SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 35
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất = 994.720.000 x 90% = 895.248.000đồng Chi phí cho bộ phận gián tiếp sản xuất = 994.720.000 x 10% = 99.472.000đồng Theo đội thống kế của xí nghiệp, trong tháng công nhân đã làm việc 348.960 giờđể sản xuất ra sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói. Phân tích biến động chi phínhân công trực tiếp chỉ lấy đơn giá công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Từ đây ta cóđược giá lao động thực tế: 895.248.000 Đơn giá lao động thực tế = = 2.567 đồng/giờ 348.690 4.4.2. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp cũng có hai loại biến động: (1)Biến động giá và (2) Biến động năng suất. (1) Biến động giá: khi phân tích biến động giá nhân công trực tiếp thì cần cácyếu tố về giá thực tế, giá định mức và số giờ lao động thực tế. Ta tổng hợp lại các yếu tốnày như sau: - Giá lao động định mức: 2.300 đồng/giờ - Giá lao động thực tế: 2.567 đồng/giờ - Số giờ thực tế: 348.690 giờ Thay các yếu tố trên vào công thức (iii) ta tính được biến động giá lao độngtrong kỳ. Biến động giá lao động = (Giá thực tế - Giá định mức) x Số giờ thực tế = (2.567 – 2.300) x 348.690 = +93.100.230 Với mức biến động giá lao động là +93.100.230 là mức biến động không tốt,xí nghiệp phải chi tiền lương cho nhân viên nhiều hơn định mức. Đơn giá lao động thựctế tăng thêm 267 đồng/giờ (11,6%) so với đơn giá định mức. Nguyên nhân khách quanlà do tình hình lạm phát hiện nay đã ảnh hưởng đến tiền lương của công nhân. Điều nàyđã làm tăng đơn giá lao động thực tế so với định mức. Mặc khác, chi phí nhân công thực tế tăng là do trong kỳ xí nghiệp đã cho 150công nhân công nhật có tay nghề cao lên công nhân chính thức và số công nhân này sẽđược hưởng lương chính thức. Các nguyên nhân trên đã làm cho giá lao động thực tếcao hơn so với định mức. Mức biến động +93.100.230 là biến động không tốt, nó đãlàm tăng chi phí nhân công trực tiếp với khoảng tiền tương ứng. (2) Biến động năng suất: tương tự biến động giá, ta tổng hợp lại các yếu tố vềsố giờ thực tế, số giờ định mức và giá lao động định mức. - Giá lao động định mức: 2.300 đồng/giờSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 36
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX - Số giờ lao động định mức: 2 x 253.500 = 507.000 giờ - Số giờ lao động thực tế: 348.690 giờ Thay ba yếu tố trên vào công thức (iiii), ta tính được biến động năng suất lao động như sau: Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) x Giá định mức = (348.690 – 507.000) x 2.300 = -364.113.000 Số giờ lao động thực tế giảm 158.310 giờ (31,2%) so với số giờ lao động định mức. Khoảng chênh lệch giảm này làm cho biến động năng suất giảm 364.113.000 đồng, hay nói đúng hơn là năng suất lao động tăng. Nguyên nhân của biến động này là tay nghề của đa số công nhân đã được nâng cao, máy móc và các băng chuyền hoạt động tốt, công việc quản lý phân xưởng được thực hiện phù hợp, các công đoạn trong sản xuất được sắp xếp hợp lý tạo thuận lợi cho công nhân làm việc. Do đó, số giờ lao động thực tế của công nhân thấp hơn số giờ lao động định mức. (3) Tổng biến động chi phí nhân công trực tiếp: từ mức biến động giá lao động và biến động năng suất lao động, ta tính tổng biến động chi phí nhân công trực tiếp như sau: Tổng biến động = Biến động giá lao động + Biến động năng suất = +93.100.230 – 364.113.000 = -271.012.770 Sơ đồ 4.3. Sơ đồ phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếpTổng số giờ thực tế (x) Tổng số giờ thực tế (x) Tổng số giờ định mức (x) giá giá thực tế giá định mức định mức 348.690 (x) 2.567 = 348.690 (x) 2.300 = 507.000 (x) 2.300 = 895.087.230 801.987.000 1.166.100.000 Biến động giá Biến động năng suất +93.100.230 -364.113.000 Tổng biến động -271.012.770 Mức biến động giá lao động tăng là do đơn giá lao động thực tế tăng, mức biến động này làm tăng chi phí nhân công trực tiếp (không tốt). Nhưng cũng có thể đánh giá biến động giá lao động là biến động tốt vì nó là nguyên nhân làm gia tăng năng suất lao động. Số giờ thực tế công nhân làm việc thấp hơn định mức, điều này cho thấy năng suất lao động đã gia tăng. Mức biến động năng suất -271.012.770 là mức biến động tốt SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 37
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEXcho xí nghiệp, tốc độ tăng năng suất cao hơn tốc độ tăng đơn giá lao động. Do đó ta kếtluận rằng xí nghiệp sử dụng hiệu quả lực lượng lao động của mình. Nhưng tốc độ gia tăng năng suất quá cao là điều bất hợp lý. Sự bất hợp lý nàycũng có thể lý giải được, là vì trong năm 2008 xí nghiệp đã sử dụng máy lạng da, hệthống đông lạnh IQF băng chuyền nhằm gia tăng số lượng thành phẩm. Do đó, địnhmức chi phí nhân công trực tiếp về thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm không phùhợp với tình hình sản xuất mới. Xí nghiệp cần điều chỉnh định mức này cho phù hợp vớithực tế.4.5. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung Theo đặc điểm riêng của xí nghiệp sử dụng chủ yếu lao động thủ công, chỉ sửdung máy móc thiết bị trong một số công đoạn và không liên tục trong suốt quy trìnhsản xuất. Nên không có định mức cho chi phí sản xuất chung (theo số giờ máy hoạtđộng), chỉ lập kế hoạch trong kỳ thực hiện. Do đó, trong phần phân tích này chỉ phântích kế hoạch đề ra và thực tế thực hiện cho cùng với tính chất phân tích biến động thựctế và định mức. Do trong kỳ xí nghiệp đạt kế hoạch sản xuất thành phẩm cá tra filletđông lạnh đóng gói, nên phân tích biến động chi phí sản xuất chung không có yếu tố vềkhối lượng. Chi phí sản xuất chung tại xí nghiệp bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí công cụdụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác… Xí nghiệp không hạch toán tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng vào chi phísản xuất chung mà theo dõi ở chi phí nhân công trực tiếp. Các chi phí này sau khi tổnghợp sẽ phân bổ theo tiêu thức khối lượng sản phẩm hoàn thành. Chi phí sản xuất chungphát sinh trong tháng được tổng hợp theo bảng sau:Bảng 4.8. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Đơn vị tính: Ngàn đồng Kế hoạch Chênh lệch Khoản mục chi phí Thực tế linh hoạt +/- % * Khối lượng sản xuất 402.320 402.320 0 0% * Chi phí sản xuất chung: Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng 698.876 679.850 -19.026 -2,72% Chi phí dụng cụ sản xuất 185.452 185.452 0 0% Chi phí khấu hao 300.765 300.765 0 0% Chi phí dịch vụ mua ngoài 428.246 428005 +241 +0,06% Chi phí bằng tiền khác 45.382 45.325 -57 -0,13% Tổng chi phí sản xuất chung 1.658.721 1.639.397 -19.324 -2,91% (Nguồn: Phòng kế toán tàichính)SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 38
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Bảng chi phí trên cho thấy tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trongtháng 03 và kế hoạch đề ra. Nhìn chung ta thấy chi phí sản xuất chung thực tế giảm sovới kế hoạch (giảm 2,91%). Nhưng do là tổng chi phí nên cần phân bổ chi phí cho sảnphẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói để phân tích biến động hợp lý hơn. Chi phí đượcphân bổ theo tiêu thức khối lượng hoàn thành, trong kỳ cá tra fillet đông lạnh đóng góihoàn thành 253.500 thành phẩm (đạt kế hoạch) chiếm 63% tổng thành phẩm xí nghiệp.Do xí nghiệp đạt kế hoạch sản xuất thành phẩm cá tra đông lạnh đóng gói, nên phân tíchbiến động không có yếu tố về khối lượng.Bảng 4.9. Bảng phân bổ chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất chung cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp Đơn vị tính: Ngàn đồng Kế hoạch Chênh lệch Khoản mục chi phí Thực tế linh hoạt +/- % * Khối lượng sản xuất 253.500 253.500 0 0% * Chi phí sản xuất chung: Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng 440.292 428.306 -11.986 -2,72% Chi phí dụng cụ sản xuất 116.835 116.835 0 0% Chi phí khấu hao 189.482 189.482 0 0% Chi phí dịch vụ mua ngoài 269.795 269.643 +152 +0,06% Chi phí bằng tiền khác 28.591 28.555 -36 -0,13% Tổng chi phí sản xuất chung 1.044.994 1.032.820 -12.174 -2,91% (Nguồn: Phòng kế toán tàichính) Từ kết quả phân tích ta thấy, tổng chi phí sản xuất chung thực tế đạt thấp hơn sovới kế hoạch. Cụ thể là chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng giảm 2,72% tương ứng11.986.000 đồng, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 0,06%, chi phí bằng tiền khác giảm0,13%. Qua tìm hiểu đã xác định được nguyên nhân chi phí vật liệu ở phân xưởng giảmlà do xí nghiệp đổi nhà cung ứng túi PE, nhà cung ứng mới đã thực hiện khuyến mãicho xí nghiệp. Giá túi PE của nhà cung ứng mới là 30.500 đồng/kg trong khi giá kếhoạch là 31.000 đồng/kg, mức giá mới này thấp hơn giá định mức là 500 đồng/kg đãgiúp xí nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí vật liệu ở phân xưởng là 11.986.000 đồng. Phần chi phí dịch vụ mua ngoài tăng là do năng suất lao động của xí nghiệp tăng,sử dụng thêm máy lạng da, băng chuyền đông lạnh nhằm sản xuất nhiều sản phẩm nênchi trả thêm một khoản chi phí điện, nước là 152.000 đồng (tăng hơn so với kế hoạch0,06%). Mức biến động tăng này không ảnh hưởng nhiều đến tổng chi phí sản xuấtchung. Còn về nguyên nhân biến động giảm chi phí bằng tiền khác là xí nghiệp đã sửdụng hợp lý các khoản chi phí bằng tiền mặt này, tuy có giảm nhưng giảm không nhiềuso với kế hoạch, thực tế giảm được 0,13% so với kế hoạch. Điều này ảnh hưởng khônglớn đến tổng chi phí sản xuất chung. Khoảng tổng chi phí tiết kiệm được không lớn(12.174.000 đồng) nhưng phần nào đã cho thấy cách quản lý chi phí của xí nghiệp.4.6. Tổng biến động chi phí sản xuấtSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 39
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Căn cứ vào các mức biến động về lượng và giá của chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, mức biến động chung của chi phí sản xuất chung đểtính tổng biến động chi phí sản xuất trong kỳ tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX. Bảng 4.10. Bảng tổng biến động chi phí sản xuất tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp Đơn vị tính: Đồng Biến động Biến động Tổng biến Khoản mục giá lượng động Chi phí nguyên liệu vật trực tiếp -188.397.300 +80.230.000 -108.167.300 Chi phí nhân công trực tiếp +93.100.230 -364.113.000 -271.012.770 Chi phí sản xuất chung -12.174.000 Tổng chi phí sản xuất -391.354.070 Từ kết quả trên ta thấy tổng mức biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,nhân công trực tiếp và sản xuất chung đều là biến động giảm. Do đó, mức biến độngtổng chi phí sản xuất của xí nghiệp cũng là biến động giảm. Từ điều này ta kết luận rằngcác mức biến động trên giúp xí nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất là 391.354.070đồng. Đây là một con số không phải nhỏ, nó có ảnh hưởng lớn đến giá vốn hàng bán vàcó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của xí nghiệp. Nhìn chung, xí nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân nhưng vẫn quản lý tốtchi phí sản xuất, hoạt động sản xuất có hiệu quả và nâng cao lợi nhuận cho xí nghiệp.4.7. Tính giá thành sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói trong kỳ tại xí nghiệp Sau khi phân tích biến động, chúng ta xác định được chi phí sản xuất trong kỳ củaxí nghiệp và từ đó tiến hành tính giá thành sản phẩm. Trong tháng 03 – 2008 xí nghiệpsản xuất được 253.500 kg thành phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói. Trước khi tínhgiá thành ta tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tại xí nghiệp. Bảng 4.11. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp Đơn vị tính: Đồng Chỉ tiêu Số tiền Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10.221.820.000 Chi phí công nhân trực tiếp 994.720.000 Chi phí sản xuất chung 1.032.820.000 Tổng chi phí sản xuất 12.249.360.000 8% Kết cấu của các khoản chi phí sản xuất trong tổng giá thành như sau: 8% Biểu đồ 4.2. Biểu đồ thể hiện kết cấu chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhâ n công trực tiếp Chi phí sản xuất chungSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 40 84%
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Qua biểu đồ kết cấu chi phí sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là lớnnhất, khoản chi phí này có ảnh hưởng nhiều nhất trong tổng chi phí sản xuất. Trước khitính giá thành cần tính được trị giá phế liệu thu hồi cuối kỳ và sản phẩm dở dang cuốikỳ. Trong quá trình sản xuất xí nghiệp thu được các phế phẩm như: đầu cá, xương cá,da cá, mở cá… với một tỷ lệ được qui định sẵn là 8,6% trị giá nguyên liệu chính xuấtkho. * Trị giá phế phẩm thu hồi trong kỳ = 9.611.207.000 x 8,6% = 826.563.802 đồng,hạch toán vào tài khoản làm giảm giá thành sản phẩm. Do đặc điểm sản xuất của xí nghiệp là sản xuất sản phẩm tươi sống, quy trình sảnxuất khá ngắn do đó không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Xí nghiệp tính giá thành dựavào tổng chi phí sản xuất và khối lượng thành phẩm trong kỳ. Giá thành sản phẩm nhưsau: Tổng giá thành sản phẩm = 12.249.360.000 – 826.563.802 = 11.422.796.198 đồng 11.422.796.198 Giá thành đơn vị sản phẩm = = 45.060 đồng 253.500 Qua tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cá tra fillet đông lạnhđóng gói, ta lập bảng tính giá thành trong kỳ của xí nghiệp như sau: Bảng 4.12. Bảng tính giá thành sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng gói tháng 03 -2008 tại xí nghiệp Đợn vị tính: đồng Chỉ tiêu CPNVLTT CPNCTT CPSXC Tổng cộng Dở dang đầu kỳ 0 0 0 0 10.221.820.00 Phát sinh trong kỳ 0 994.720.000 1.032.820.000 12.249.360.000 Dở dang cuối kỳ 0 0 0 0 Phế phẩm 826.563.802 826.563.802 Tổng Z 9.395.256.198 994.720.000 1.032.820.000 11.422.796.198 Z đơn vị 37.062 3.924 4.074 45.060SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 41
    • Chương 3: Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX Như vậy giá thành đơn vị sản phẩm thực tế trong kỳ là 45.060 đồng thấp hơn giáthành kế hoạch là 2.002 đồng/sp. Giá thành thực tế giảm so với kế hoạch là do chi phísản xuất thực tế giảm. Nguyên nhân tổng chi phí sản xuất thực tế giảm đã được trìnhbày trong phần phân tích biến động chi phí sản xuất. Nhìn chung, xí nghiệp đã quản lýtốt chi phí sản xuất, tiết kiệm được các khoản chi phí, làm giảm giá thành, tăng lợinhuận cho xí nghiệp.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 42
    • Chương 4: Phân tích biến động chi phí sản xuất tại XNĐL thủy sản AFIEX Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX5.1. Đánh giá chung Qua chương phân tích ta đã thấy được mức biến động của từng loại chi phí trongchi phí sản xuất và nguyên nhân của nó. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: giảm 108.167.300 đồng chủ yếu là do giácá thị trường giảm. Bên cạnh đó lượng tiêu hao nguyên liệu nhiều hơn do chất lượng cátra chưa thật sự tốt, một số công nhân chưa thạo việc. Xí nghiệp tiết kiệm được khoảnchi phí về nguyên vật liệu trực tiếp tương ứng với mức tổng biến động trên. - Chi phí nhân công trực tiếp: giảm 271.012.770 đồng, nguyên nhân chínhcho biến động này là tăng năng suất lao động trong tình hình lạm phát hiện nay. Xínghiệp chuyển đổi cơ cấu lao động, tay nghề của đa số công nhân đã được nâng cao,máy móc hoạt động tốt, tổ chức quản lý đạt hiệu quả. Như vậy, xí nghiệp tiết kiệm đượcchi phí nhân công trực tiếp là 271.012.770 đồng. - Chi phí sản xuất chung: giảm 12.174.000 đồng do xí nghiệp tìm được nhàcung ứng vật liệu mới dùng ở phân xưởng. Nhà cung ứng mới này khuyến mãi giảm giátúi PE cho xí nghiệp, xí nghiệp quản lý tốt các khoản chi phí bằng tiền khác, sử dụngthêm máy móc nên chi phí dịch vụ mua ngoài có tăng nhưng không ảnh hưởng nhiềuđến biến động tổng chi phí sản xuất chung. Xí nghiệp đã tiết kiệm được khoản chi phísản xuất chung này mặc dù không lớn. Nhìn chung, từng loại chi phí sản xuất có sự biến động khác nhau nhưng chiphí sản xuất trong kỳ giảm 391.354.070 đồng. Đây cũng chính là nguyên nhân sảnphẩm cá tra đông lạnh đóng gói có giá thành thực giảm so với giá thành kế hoạch. Tómlại, việc quản lý chi phí sản xuất tại xí nghiệp đạt hiệu quả nhằm làm giảm giá thành,tăng lợi nhuận.5.2. Một số giải pháp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cho xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 5.2.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Giá nguyên vật liệu là biến động tốt, giá cá thực tế giảm so với định mức. Vấn đềnày có thể sẽ thay đổi vào kỳ sau do ảnh hưởng giá thị trường. Xí nghiệp cần có giảipháp duy trì biến động này: + Xí nghiệp cần thỏa thuận với người cung ứng đến mức tốt nhất về giá cánguyên liệu, nhưng cũng cần đảm bảo được chất lượng, chủng loại cá nguyên liệu. + Ban thu mua cần đảm bảo nguồn cung ứng thường xuyên cho xí nghiệp bằngcách ký hợp đồng dài hạn với người nuôi, mở rộng tìm kiếm nguồn nguyên liệu… + Xí nghiệp cần lập thêm ban dự báo giá nguyên liệu, nắm bắt đúng xu hướng,tình hình của thị trường giúp xí nghiệp quản lý đạt hiệu quả.SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 42
    • Chương 4: Phân tích biến động chi phí sản xuất tại XNĐL thủy sản AFIEX - Lượng nguyên liệu biến động không tốt, xí nghiệp cần điều chỉnh biến động này.Ban thu mua cá nên chú ý đến chất lượng cá hơn việc giá cá rẻ. Đối với các công nhânmới chưa thạo việc, cần tạo điều kiện đào tạo hướng dẫn họ làm việc tốt hơn nhằm giảmbớt lượng cá hỏng. Ngoài các giải pháp trên, còn có một vài giải pháp nhằm bảo đảm nguồn cung ứngnguyên liệu cho xí nghiệp, không gây ảnh hưởng về giá: + Xí nghiệp cần có biện pháp hỗ trợ người nuôi về việc chọn con giống vàviệc áp dụng kỹ thuật nuôi nhằm nâng cao chất lượng cá. Tránh ảnh hưởng về giá vàgiảm mức tiêu hao nguyên liệu. + Chủ động trong việc tìm kiếm và quan hệ tốt với nhiều nhà cung ứng cánguyên liệu có chất lượng. + Xí nghiệp cũng cần xây dựng vùng nuôi cá riêng cho mình nhằm giảm bớtsự biến động về giá cá và nguồn nguyên liệu. + Xí nghiệp thường xuyên theo dõi tình hình biến động giá cá, nhận định đúngtình hình, nhằm kiểm soát tốt về giá. + Xí nghiệp không nên đi theo tình hình chung của các doanh nghiệp cùngngành là ép giá cá nguyên liệu đối với người nuôi. Vì người nuôi không có lãi, họ sẽkhông tiếp tục nuôi cá làm thiếu hụt nguồn cá nguyên liệu trong thời gian tới. 5.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp Năng suất là biến động tốt, xí nghiệp cần có giải pháp duy trì biến động này. Bêncạnh đó giá lao động tăng là biến động không tốt, nhưng đây là do tình hình lạm phátchung và việc thay đổi cơ cấu lao động của xí nghiệp. Việc thay đổi cơ cấu lao độnglàm tăng giá lao động nhưng năng suất lao động lại tăng nhiều hơn, điều này chứng tỏnăng suất lao động đã được nâng cao. Biến động này tuy không tốt nhưng suy cho cùnglà động lực cho việc tăng năng suất lao động. Biến động này có thể duy trì nếu nó lànguyên nhân tăng cao năng suất lao động cho xí nghiệp. Xí nghiệp có thể thực hiện cácgiải pháp sau: - Cần cân nhắc việc chuyển đổi cơ cấu lao động cho phù hợp nhằm sử dụng hiệuquả lực lượng lao động. - Nâng cao hơn tay nghề của những công nhân mới bằng cách hướng dẫn, huấnluyện trực tiếp cho họ làm việc tốt hơn. Tuyển dụng và đào tạo thêm đội ngũ công nhântay nghề cao, tăng hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạn chế tốt nhất tiêu hao nguyênliệu. - Áp dụng các chính sách khen thưởng cho công nhân tay nghề giỏi một cách phùhợp, khuyến khích công nhân làm việc, tạo mối quan hệ tốt giữa quản lý với công nhân. - Xí nghiệp cần điều chỉnh định mức thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm phùhợp thực tế. Trong sản xuất đã đầu tư thêm máy móc nên đã giảm bớt lượng thời gianlao động thủ công, do đó cần rút ngắn thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm cá trafillet đông lạnh đóng gói để hợp lý hơn. - Xí nghiệp nên đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền hiện đại, phù hợp với nhữngtiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Đồng thời quản lý tốt máy móc thiết bị, dụng cụ dùngtrong sản xuất nhằm làm giảm chi phí cho xí nghiệp. 5.2.3. Chi phí sản xuất chungSVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 43
    • Chương 4: Phân tích biến động chi phí sản xuất tại XNĐL thủy sản AFIEX - Biến động giảm chi phí sản xuất chung là biến động tốt, xí nghiệp cần duy trìbiến động này nhưng chỉ ở mức hợp lý. - Xí nghiệp nên thường xuyên nắm bắt thông tin về nguồn vật liệu dùng cho phânxưởng, chú ý đến các nhà cung ứng mới nhưng không quên chất lượng vật liệu tránhtình trạng giảm giá lại tăng lượng tiêu hao vật liệu. - Xí nghiệp cần quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh như: giảm những chi phíthật sự không cần thiết, bộ phận quản lý chú ý đến việc sử dụng điện nước, điện thoạinhằm giảm chi phí cho xí nghiệp. Trên đây là các giải pháp nhằm tăng khả năng kiểm soát chi phí, nâng cao lợinhuận cho xí nghiệp.5.3. Kiến nghị Qua nghiên cứu thực tiễn tại xí nghiệp, nhận thấy xí nghiệp đông lạnh thủy sảnAFIEX đã quản lý tốt các khoản chi phí, tận dụng khá tốt lợi thế và tiềm năng. Nhưngđể giữ vững thành quả này, tôi xin đưa ra một vài kiến nghị thông qua đề tài nghiên cứu. - Về phía xí nghiệp: xí nghiệp đã quản lý tốt chi phí nhưng thực tế chi phí sảnxuất (hay giá vốn hàng bán) vẫn tăng qua các năm, do vậy xí nghiệp cần quản lý tốt hơnnữa các khoản chi phí. Ban lãnh đạo xí nghiệp nghiên cứu về thị trường tiêu thụ nhằmmở rộng thị trường. Cần có kế hoạch nghiên cứu đa dạng hóa các loại sản phẩm phùhợp với nhu cầu của thị trường, quan hệ tốt với nhiều hiệp hội, tổ chức có liên quan đếnngành thủy sản nhằm bảo vệ được quyền lợi trong kinh doanh. - Về phía các cơ quan chức năng: cần có biện pháp ổn định nguồn nguyên liệuđầu vào cho các doanh nghiệp, có chính sách cho vay vốn phù hợp đối với người nuôivà các doanh nghiệp. Nghiên cứu xây dựng vùng nuôi cá sạch, tập trung vùng nuôi hạnchế việc nuôi cá tự phát sẽ ảnh hưởng đến biến động về cung cầu nguyên liệu, có biệnpháp xử lý tốt vấn đề về môi trường giảm bớt sự ô nhiễm. Với những kiến nghị trên, hy vọng xí nghiệp cũng như các cơ quan chức năngxem xét thực hiện để tiếp tục phát triển ngành thủy sản ngày càng bền vững.5.4. Kết luận Thông qua nghiên cứu thực tiễn và phân tích biến động chi phí sản xuất tại xínghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX vào tháng 03 năm 2008, cho thấy xí nghiệp đangkinh doanh tốt. Tuy xí nghiệp bị ảnh bởi nhiều nguyên nhân nhưng có thể kết luận việcquản lý chi phí ở xí nghiệp là đạt hiệu quả, nhằm làm giảm giá thành, nâng cao lợinhuận. Xí nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp, đặc biệt là tổ chức theo dõi cáckhoản chi phí tại phòng kế toán tài chính. Phòng kế toán theo dõi chi phí nguyên vậtliệu và nhân công trực tiếp riêng cho từng loại sản phẩm, đảm bảo đúng tính chất củatừng sản phẩm vì mỗi sản phẩm đều có giá trị khác nhau. Xí nghiệp giải quyết tốt các vấn đề, phát huy hết tiềm năng, giữ vững kết quả đạtđược là hoàn thành tốt nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng công ty giao phó.Với kết quả này, xí nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh trong nến kinh tế hội nhậpquốc tế. .SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 44
    • PHỤ LỤC 1BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị tính: Triệu đồng CHỈ TIÊU MS Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007* Tổng doanh thu 01 160.426 217.768 276.503 Trong đó: Hàng xuất khẩu 127.200 179.803 238.538* Các khoản giảm trừ 02 1.023 1.205 133 (02=03+04+05+06) - Chiết khấu 03 - Giảm giá 04 50 1.112 - Hàng bán bị trả lại 05 973 93 - Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu 061. Doanh thu thuần (01-02) 10 159.403 216.563 276.3702. Giá vốn hàng bán 11 141.964 186.184 239.5233. Lợi nhuận gộp (10-11) 20 17.439 30.379 36.8474. Doanh thu tài chính 21 615 534 155. Chi phí tài chính 22 4.479 5.000 6.816Trong đó: lãi vay 4.479 5.000 6.8166. Chi phí bán hàng 24 13.069 24.913 26.9607. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 - - -8. Lợi nhuận từ HĐKD 30 506 1.000 3.086 30=20+(21-22)-(24+25) - - -9. Thu nhập khác 31 15 7810. Chi phí khác 32 13 8311. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 0 2 (5)12. Tổng lợi nhuận trước thuế(50=30+40) 50 506 1.002 3.08113. Chi phí thuế TNDN hiện hành14. Chi phí thuế TNDN hoàn lại15. Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 506 1.017 3.159
    • PHỤ LỤC 2 CHỨNG TỪ GHI SỔ (Sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói) Tháng 03 năm 2008 Đơn vị tính: Ngàn đồng SHTKNgày Diễn giải Số tiền Nợ Có01/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 345.39601/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 15.82201/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 14.25502/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 341.21802/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 15.75602/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 12.96003/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 342.33203/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 11.90203/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 10.69504/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 332.86204/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 8.21004/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.83405/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 328.68405/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 8.45005/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.71006/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 334.25406/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 8.53006/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.87507/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 337.04007/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.78007/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.95308/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 337.17908/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.87508/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 8.95009/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 338.43309/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 10.23009/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 9.012
    • 10/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 334.25410/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.04110/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.85611/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 331.46911/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 7.85611/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 6.83912/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 342.61112/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 10.82012/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 9.12013/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 334.25413/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.41013/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 8.87214/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 339.82514/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.62514/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 8.05015/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 328.68415/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 7.62215/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 6.68217/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 342.19317/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 15.63217/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 14.11618/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 340.52218/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 10.20018/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 9.06319/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 337.04019/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.45019/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.98720/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 335.64720/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.00420/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.91421/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 339.40821/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 9.68521/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 8.001
    • 22/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 331.74822/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 8.10022/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 7.93423/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 341.21823/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 14.53023/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 12.08124/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 330.07624/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 7.53624/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 6.73126/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 378.82226/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 16.86026/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 13.56027/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 381.60727/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 18.55227/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 17.45228/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 369.07128/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 16.20328/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 14.98129/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 380.21429/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 18.95229/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 16.70031/03 Xuất nguyên liệu chính cho sản xuất 621 1521 355.14531/03 Xuất bao bì dùng cho sản xuất 621 1522 16.81531/03 Xuất vật liệu phụ dùng cho sản xuất 621 1523 14.982 Tổng cộng 10.221.820
    • TÀI LIỆU THAM KHẢO  Tập thể tác giả khoa Kế toán - Kiểm toán. 2006. Kế toán chi phí. Đại học Kinh TếThành Phố Hồ Chí Minh: nhà xuất bản Thống Kê. Tập thể tác giả khoa Kế toán - Kiểm toán. 2004. Kế toán quản trị. Đại học KinhTế Thành Phố Hồ Chí Minh: nhà xuất bản Thống Kê. TS.Phan Đức Dũng. 2006. Kế toán tài chính. Đại học quốc gia Thành Phố Hồ ChíMinh: nhà xuất bản Thống Kê. Vĩnh Kim. 03/03/2008. Nghề nuôi cá tra lao đao do “bão lãi suất”. Đọc từ:http://vietnamnet.vn/kinhte/2008/03/771408/ (đọc ngày 12/04/2008). Vĩnh Kim. 13/04/2008. Cá tra nguyên liệu sẽ khan hiếm và tăng giá. Đọc từ:http://vietnamnet.vn/kinhte/2008/04/778186/ (đọc ngày 09/05/2008).