• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH  TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
 

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

on

  • 14,496 views

luận văn: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC...

luận văn: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tham khảo tại: http://luanvan.forumvi.com/t177-topic

Statistics

Views

Total Views
14,496
Views on SlideShare
14,369
Embed Views
127

Actions

Likes
12
Downloads
0
Comments
1

1 Embed 127

http://luanvan.forumvi.com 127

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

11 of 1 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • heo me! co anh chi nao lam chuyen de kiem toan hang ton kho va gia von hang ban gui mail cho e nha. kimngan241189@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH  TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Document Transcript

    • PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNHI) Khái quát về hàng tồn kho1. Khái niệm hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho”,hàng tồn kho được định nghĩa là những tài sản thuộc các trường hợp sau: (a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; (b) Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; (c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.2. Phân loại hàng tồn kho2.1. Theo mục đích sử dụngHàng tồn kho bao gồm: Các loại dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: nguyênvật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phế liệu, phụ tùng thay thế. Các loại dự trữ cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp: gồm hàng hóa, thànhphẩm, bán thành phẩm, bán thành phẩm có thể tiêu thụ được.2.2. Theo vị trí của hàng tồn kho trong quá trình luân chuyểnHàng tồn kho gồm: Hàng mua đang đi đường: gồm các loại nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóadoanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho. Hàng dự trữ tại doanh nghiệp: gồm các loại nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa,thành phẩm, sản phẩm dở dang. Hàng gởi đi bán: là những thành phẩm, hàng hóa đã xuất khỏi kho của doanhnghiệp nhưng vẫn chưa tiêu thụ được.3. Xác định giá trị hàng tồn kho3.1. Xác định giá hàng nhập kho Hàng nhập kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Tuy nhiên, tùy theonguồn nhập mà giá gốc của HTK được xác định khác nhau. a) Vật tư, hàng hóa mua ngoài Các khoản thuế NK, Các khoản Giá Giá mua Chi phí = + + TTĐB, GTGT - giảm trừ gốc mua (nếu có) (nếu có) b) Hàng do doanh nghiệp tự sản xuất Giá Tổng chi phí = thành sản xuất c) Hàng nhập do quá trình gia công chế biến Giá thành = Giá xuất nguyên vật liệu + Chi phí chế biến3.2. Các phương pháp tính giá hàng xuất kho Việc tính giá hàng xuất kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp thực tế đích danhSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 1
    • Giá xuất kho của một mặt hàng cũng chính là giá của mặt hàng đó lúc nhậpkho, thường áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị lớn nhưng số lượng ít, mặthàng ổn định và nhận diện được.(b) Phương pháp bình quân Giá xuất của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từngloại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrong kỳ. Tùy vào tình hình của doanh nghiệp mà phương pháp bình quân có thể đượctính theo thời kỳ hoặc thời điểm.(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) Giá xuất kho được tính theo đơn giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK cuối kỳ là giá của các lô hàng nhập kho ở thời điểm cuốikỳ.(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) Giá xuất kho là giá của lô hàng nhập sau cùng hoặc gần sau cùng, giá trị hàngcủa hàng tồn kho cuối kỳ là giá của hàng đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.3.3. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính củahàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giábán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giágốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp vớinguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bánhay sử dụng chúng. Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đượcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêngbiệt. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trênbằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tínhđến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra saungày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện có ởthời điểm ước tính. Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việcdự trữ hàng tồn kho.Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn khodự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủybỏ phải dựa vào giá trị hợp đồng. Nếu số hàng tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợpđồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kholớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sảnxuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm chúng góp phầntạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sựgiảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giáSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 2
    • trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho đượcđánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần cóthể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán nămnay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơnphải được hoàn nhập, để đảm bảo cho giá trị hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tàichính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá tri thuần có thể thực hiện được) hoặctheo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được). Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng cácquy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành. 632 159 - Dự phòng 632 Hoàn nhập chênh lệch Trích lập dự phòng giảm dự phòng phải lập năm nay giá HTK cho năm nay (số nhỏ hơn số dư dự phòng lập mới hoặc chênh lệch đã lập năm trước giá trị dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đã lập năm trước)4. Đặc điểm và rủi ro liên quan đến Hàng tồn kho. Hàng tồn kho giữ vai trò trung gian trong quá trình chuyển hóa nguồn lực củađơn vị thành kết quả kinh doanh. Do đó, hàng tồn kho có liên quan đến hầu hết các chutrình kinh doanh của đơn vị, đặc biệt liên hệ mật thiết đến chu trình bán hàng – thutiền, chu trình mua hàng – trả tiền và chu trình tiền lương. Do vậy, một sai sót trong kếtoán Hàng tồn kho có thể dẫn đến sai sót dây chuyền cho nhiều chu trình, khoản mụccó liên quan. Hàng tồn kho thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưuđộng của đơn vị. Đối với doanh nghiệp lớn, khối lượng hàng tồn kho luân chuyểnthường lớn, chủng loại phong phú. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường ở các địađiểm khác nhau bao gồm: hàng ở trong kho, hàng mua đang đi đường, hàng gởi đi bánvà thậm chí còn do nhiều bộ phận khác nhau quản lý như hàng nhận giữ hộ hoặc cóhàng gởi đơn vị khác giữ hộ…. Do vậy việc quản lý, bảo quản và kiểm soát vật chất sẽgặp nhiều khó khăn, phức tạp, dễ nhầm lẫn, sai sót và có thể tồn tại gian lận nhiều hơnso với các khoản mục khác. Hàng tồn kho là một khoản mục nhạy cảm với gian lận và chịu nhiều rủi ro domất giá, hư hỏng, lỗi thời, hao hụt, mất mát…Ngoài ra, do các đặc điểm riêng, một sốhàng tồn kho như thuốc độc, thủy hải sản đang nuôi trồng… là các đối tượng rất dễ saisót khi tiến hành kiểm tra vật chất. Kế toán hàng tồn kho chứa đựng những nhân tố chủ quan, mang tính xét đoáncủa người làm kế toán, ví dụ như công tác tính giá hàng tồn kho; Việc phân bổ chi phíSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 3
    • sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang, xác định giá trị phế liệu thu hồi, giá trị HTK bịlỗi thời, kém phẩm chất… đều dựa trên cơ sở ước tính nên việc xảy ra sai sót trong kếtoán hàng tồn kho là điều khó tránh.5. Trình bày thông tin hàng tồn kho trên BCTCTheo chuẩn mực kế toán số 02 “chuẩn mực kế toán hàng tồn kho” quy định:Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày: • Các chính sách kế toán áp dụng đánh giá HTK • Giá gốc tổng cộng HTK và từng loại HTK • Giá trị dự phòng giảm giá HTK • Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK • Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK • Giá trị ghi sổ của HTK (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá HTK) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả • Trường hợp doanh nghiệp tính giá HTK theo phương pháp LIFO thì phải thể hiện số chênh lệch giữa giá trị HTK trình bày trên BCĐKT với: • Giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị HTK cuối kỳ được tính theo: phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được. • Giá trị nhỏ hơn giữa giá hiện hành và giá trị trị thuần có thể thực hiện được của HTK tại thời điểm lập BCTC.Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí về HTK được trình bày trongkhoản mục “giá vốn hàng bán” bao gồm: • Giá gốc của HTK đã bán. • Khoản dự phòng giảm giá HTK • Các khoản hao hụt mất mát của HTK sau khi trừ (-) phần bồi thường do cá nhân gây ra. • Chi phí sản xuất vượt định mức.7. Qui trình hạch toán đặc trưng của HTK trong doanh nghiệp sản xuất và doanhnghiệp thương mại Hàng tồn kho chiếm vị trí quan trọng trong cả doanh nghiệp sản xuất và thương mại,tuy nhiên, trọng tâm của kế toán HTK trong DNSX là kế toán chi phí trong khi DNTM là kếtoán hàng nhập, xuất. Quy trình hạch toán HTK trong hai loại hình doanh nghiệp này đượcthể hiện qua sơ đồ sau: • Doanh nghiệp sản xuấtSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 4
    • Nhập kho NVL xuất sử dụng không hết TK 152 TK 155 TK 621 TK 154 TK 157 Giá thành Hàng gửi Giá thực tế Xuất dùng Kết chuyển CP thực tế sản đi bán NVL mua vào phẩm hoàn TK 151 TK 622 thành TK151 Hàng về Kết chuyển CP TK 632 nhập kho Tập hợp CPNCTT Xuất bán TK 627 trực tiếp TK 153 Kết chuyển chi phí Hàng về CPSXC cố định không phân bổ Xuất dùng nhập kho TK 142,242 TK 159 Giá thực tế Xuất chờ Phân CCDC mua vào phân bổ Lập dự phòng bổ giảm giá HTK Hoàn nhập dự phòngSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 5
    • • Doanh nghiệp thương mại TK 151, TK 1561 111,112,331,... TK 157 Giá mua hàng nhập kho Hàng gửi đi bán TK 152 Giá thực tế NVL nhập kho TK 632 TK 153 Xuất bán trực tiếp Giá thực tế CCDC nhập kho TK 1562 Phân bổ chi phí mua hàng Chi phí mua TK 159 Hoàn nhập Lập dự phòng giảm giá HTK dự phòng8. Các chức năng của chu trình hàng tồn kho Như đã nói ở trên, hàng tồn kho là một khoản mục có liên quan đến nhiều chutrình khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy chu trình này có những chứcnăng cơ bản sau:8.1. Chức năng mua hàng Quá trình mua hàng là một bộ phận nằm trong chu trình mua hàng - thanh toán.Đặc điểm chung của nghiệp vụ này là chúng được thực hiện bởi bộ phận cung ứng căncứ vào giấy đề nghị mua hàng đã được phê duyệt, bộ phận này sẽ lập đơn đặt hànghoặc thỏa thuận các hợp đồng mua hàng. Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc mua hàngcủa doanh nghiệp sẽ được thiết lập đảm bảo tính hữu hiệu, có thể bao gồm các bướccông việc cơ bản sau: • Thiết lập kế hoạch mua hàng dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch dự trữ hàng tồn kho. • Sử dụng các phiếu yêu cầu có đánh số thứ tự trước. Quy định thủ tục xét duyệt yêu cầu mua, phiếu yêu cầu mua phải ghi rõ nơi yêu cầu, số lượng và chủng loại hàng hóa. • Phiếu yêu cầu được chuyển tới phòng thu mua để làm căn cứ lập đơn đặt mua hàng gửi đến nơi cung cấp đã được lựa chọn. Đơn đặt hàng phải có đầy đủ các yếu tố về số lượng, chủng loại, quy cách hàng hóa hoặc dịch vụ yêu cầu. Đồng thời đơn đặt hàng sẽ được chuyển cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra đối chiếu. • Có sự phân tách trách nhiệm giữa người yêu cầu, người lập hóa đơn và người việc mua hàng đó.8.2. Chức năng nhận hàng, lưu kho: Nghiệp vụ này được bắt đầu bằng việc nhập kho hàng mua, lập biên bản giaonhận hàng, cũng nằm trong chu trình mua hàng - thanh toán. Tất cả hàng hóa sẽ đượcchuyển tới bộ phận kho, bộ phận này tiến hành nhập kho. Bộ phận cung ứng lập phiếunhập kho ghi rõ số lượng, quy cách của hàng thực nhập, ghi sổ và chuyển cho kế toánlàm căn cứ ghi sổ kế toán. Hệ thống kiểm soát nội bộ với chức năng nhận hàng, lưukho gồm:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 6
    • • Hàng hóa nhận về phải được kiểm tra cả về số lượng và chất lượng bởi một bộ phận độc lập với bộ phận mua hàng và bộ phận lưu kho được gọi là Phòng nhận hàng. Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lượng hàng nhận, kiểm định chất lượng có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặt hàng hay không, đồng thời cũng loại bỏ những hàng hóa bị lỗi, kém phẩm chất… Sau đó lập Biên bản nhận hàng (phiếu nhận hàng) chuyển tới bộ phận kho. • Phải có sự cách ly về trách nhiệm giữa người ghi sổ và người quản lý kho hàng. • Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được thiết kế bao gồm cả thủ tục kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ hàng tồn kho, tính toán lại các chứng từ gốc, đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán hàng tồn kho, đối chiếu giữa các loại sổ với nhau để đảm bảo việc ghi đúng, ghi đủ và kịp thời nghiệp vụ hàng tồn kho.8.3. Chức năng xuất kho vật tư: Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về toàn bộ số hàng hóa mà mình quản lý, dođó tất cả các trường hợp xuất vật tư, hàng hóa đều phải có phiếu yêu cầu sử dụng đãđược phê duyệt hay phải có đơn đặt hàng. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho và kếtoán vật tư ghi sổ và hạch toán. Doanh nghiệp tiến hành các công việc: • Phiếu yêu cầu xuất kho phải được lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất hay đơn đặt hàng của khách hàng bên ngoài. Phiếu này được lập thành 3 liên: giao cho bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư, giao cho thủ kho và 1 liên giao cho phòng kế toán. • Hàng hóa xuất kho phải được kiểm tra về chất lượng. • Có những quy định cụ thể về nguyên tắc phê duyệt vật tư, hàng hóa xuất kho. Có sự phân công trách nhiệm công việc giữa người xuất kho và người lập phiếu yêu cầu.8.4. Chức năng sản xuất: Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chính vì thế nó đòi hỏi được kiểm soát chặt chẽ từ khâu kế hoạch vàlịch trình sản xuất, được xây dựng từ ước tính về nhu cầu đối với sản xuất của doanhnghiệp cũng như căn cứ vào tình hình thực tế hàng tồn kho hiện có. Đầu ra của giaiđoạn sản xuất là thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang. Kiểm soát nội bộ đối với việcsản xuất được thiết lập bằng cách giám sát số lượng sản phẩm đầu ra để đảm bảo rằngviệc sản xuất được tiến hành trên cơ sở các yếu tố đầu vào sử dụng một cách hiệu quảvà hợp lý. Qua đó có thể thấy công việc kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chính là sựkết hợp giữa kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận sản xuất với bộ phận xuất kho, cụthể: Tại bộ phận sản xuất: sử dụng các chứng từ có đánh số thứ tự trước để theo dõiviệc sử dụng nguyên vật liệu đồng thời kiểm soát phế liệu nếu có, các bảng chấm côngcông nhân sản xuất để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp. Các tài liệu này cũng baogồm báo cáo số lượng thành phẩm, báo cáo kiểm định chất lượng sản phẩm. Hệ thốngkiểm soát nội bộ cũng phải quy định rõ người thực hiện ghi chép giấy tờ kiểm soátcũng như quy định rõ về người lập, người gửi, các bộ phận nhận được báo cáo sảnxuất.8.5. Chức năng lưu kho: Sản phẩm sau khi hoàn thành, qua khâu kiểm định nếu không được chuyển đitiêu thụ thì sẽ nhập kho để chờ bán. Giai đoạn này nhất thiết phải có phiếu nhập kho,đối với doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì mỗi loại thành phẩm sẽ đượcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 7
    • theo dõi trên từng hồ sơ riêng biệt. Quá trình kiểm soát thành phẩm được coi như mộtphần trong chu trình bán hàng - thu tiền. Công tác kiểm soát nội bộ với việc lưu kho thành phẩm được tiến hành tương tựnhư kiểm soát nội bộ với công việc lưu kho vật tư, hàng hóa.8.6. Chức năng xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ: Quá trình này là một mắt xích quan trọng của chu trình bán hàng - thu tiền,trong đó qua định thành phẩm của doanh nghiệp chỉ được xuất ra khỏi kho khi đã cósự phê chuẩn hay căn cứ để xuất kho thành phẩm, cụ thể là các đơn đặt hàng hoặc hợpđồng kinh tế. Khi xuất kho phải có phiếu xuất kho, bộ phận vận chuyển sẽ có phiếuvận chuyển hàng (Vận đơn). Kiểm soát nội bộ đối với chức năng xuất kho thành phẩm được thể hiện trongviệc sử dụng các chứng từ vận chuyển, các hóa đơn bán hàng được đánh số thứ tự từtrước, trong việc soát xét thẩm định các chứng từ xuất… (ví dụ: phiếu vận chuyểnđược lập thành 3 liên, liên 1 lưu ở phòng tiếp vận, liên 2 gửi đến bộ phận tiêu thụ kèmĐơn đặt hàng để làm căn cứ ghi hóa đơn cho khách hàng, liên 3 đính kèm theo hànghóa trong quá trình vận chuyển). Ngoài ra còn có những quy định về việc kế toán phảnánh hàng xuất kho trên phiếu xuất kho, sổ kế toán hàng tồn kho hay sự phân công phânnhiệm giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán…II. Kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp Với vai trò và đặc trưng của Hàng tồn kho như đã phân tích ở trên, có thể nóicông việc kiểm tra, quản lý hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng và rất cần thiết. Dovậy, phần hành kiểm toán hàng tồn kho đặc biệt được chú trọng trong cuộc kiểm toán.1. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho Mục tiêu kiểm toán HTK là nhằm xác định sự tồn tại, tính đầy đủ và quyền sởhữu của doanh nghiệp đối với HTK, đảm bảo giá trị HTK được đánh giá hợp lý cũngnhư khẳng định tính chính xác đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán, đảm bảosự trình bày và khai báo HTK hợp lý. Các mục tiêu cụ thể được tóm tắt như sau: Mục tiêu kiểm toánSự tồn tại và HTK được phản ánh trên bảng cân đối kế toán thực sự tồn tạiphát sinh kho, cửa hàng, nơi SX, đang đi trên đường hoặc gửi bán tại ngày lập BCTC. Các nghiệp vụ nhập xuất HTK được ghi sổ trong kỳ là có thực.Sự đầy đủ Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK thực tế phát sinh trong kỳ được ghi sổ đầy đủ. Giá trị HTK được báo cáo trên BCĐKT bao gồm toàn bộ hàng đang dự trữ ở kho, cửa hàng, quầy hàng, hàng mua đang đi đường và hàng đang gửi bán tại thời điểm lập BCTC.Quyền kiểm HTK được báo cáo trên BCĐKT đều thuộc quyền kiểm soátsoát của doanh nghiệp.Sự đánh giá Giá trị HTK trên BCĐKT được đánh giá là phù hợp với quyhợp lý định của chuẩn mực kế toán.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 8
    • Sự phân loại, Hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp. Cáctrình bày và thông tin liên quan đến hàng tồn kho cần được trình bày và khaikhai báo báo trên BCTC phù hợp với qui định của chuẩn mực kế toán.Sự ghi chép Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK được ghi nhận đúng TK, đúngchính xác giá trị và đúng kỳ kế toán.2. Lập kế hoạch kiểm toán2.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Đây là bước đầu tiên trong việc tổ chức kiểm toán bao gồm một số công việc chủyếu sau: Quyết định có nên chấp nhận hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán cho khách hàng. Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng. Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán. Ký kết hợp đồng kiểm toán.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tìm hiểu những thông tin cơ bản vềKH, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, đánh giá trọng yếu và rủi ro, nội dung, thời gianvà phạm vi của các thủ tục kiểm toán.2.2.1. Thu thập thông tin cơ bản về khách hàng Mỗi nghành nghề kinh doanh khác nhau có hệ thống kế toán đặc thù riêng, chứađựng những rủi ro tiềm tàng đối với các khoản mục khác nhau, từ đó giúp KTV xácđịnh được trọng tâm của cuộc kiểm toán. Hiểu biết về nghành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng gồm cácthông tin kinh tế vĩ mô như lạm phát, các chính sách của Chính phủ,..;đặc điểm môitrường kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của công ty (tính liên tục hay tính thời vụ, thịtrường, nhà cung cấp, rủi ro kinh doanh); vị trí của hệ thống kiểm soát nội bộ; cơ cấutổ chức; dây chuyền sản xuất;... Để đạt được những hiểu biết này, KTV có thể sử dụng các kỹ thuật kiểm toánnhư: phỏng vấn khách hàng, tham khảo tạp chí chuyên ngành, xem hồ sơ kiểm toánnăm trước (nếu có), xem các tài liệu khách hàng cung cấp, tham quan nhà xưởng.2.2.2. Thực hiện các thủ tục phân tích KTV sử dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn này nhằm thu thập hiểu biếtvề nội dung BCTC và những biến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanhcủa khách hàng. Qua đó, giúp kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn về khảnăng hoạt động liên tục của khách hàng, “chẩn đoán” những sai phạm có thể xảy ra.Từ đó định hướng công tác kiểm toán và các thủ tục kiểm toán cần thực hiện. Các thủ tục phân tích thường sử dụng đối với HTK trong giai đoạn này là: • So sánh số liệu hàng tồn kho kỳ này với số liệu kỳ trước để nhận diện các biến động bất thường. • Phân tích các tỷ suất liên quan đến hàng tồn kho như số vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ lãi gộp.2.2.3. Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ RRKS đối với HTK • Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với HTK: Theo CMKTVN400 quy định: kiểm toán viên phải có sự hiểu biết đầy đủ về hệthống kế toán và KSNB của khách hàng để lên kế hoạch kiểm toán và xác định cáchtiếp cận hiệu quả. Để đạt được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống KSNB đối với HTK,KTV cần có hiểu biết về môi trường kiểm soát của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việcquản lý HTK, quy trình lập và luân chuyển chứng từ từ giai đoạn mua vào cho đến khiSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 9
    • tiêu thụ sản phẩm, các thủ tục kiểm soát đối với vật tư, hàng hóa lưu kho, nghiệp vụxuất kho, nghiệp vụ sản xuất, nghiệp vụ xuất kho; hệ thống kế toán HTK (hệ thống sổsách kế toán HTK và chi phí và quy trình hạch toán). Nếu KH sử dụng kế toán máy,KTV cần kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học. Ngoài ra, KTV còn phải tìm hiểu hệ thống kiểm soát vật chất đối với HTK nhưkho tàng, bến bãi, nhà xưởng và các điều kiện kỹ thuật khác. Xem xét với hệ thốngkiểm soát vật chất đó thì có thể dẫn đến rủi ro mất mát hàng tồn kho do cháy nổ, do lụtlội hoặc do mất trộm không? KTV có thể hiểu biết về hệ thống KSNB dựa vào kinh nghiệm và hiểu biếttrước đây của KTV về đơn vị; nội dung phỏng vấn với kế toán, bộ phận quản lý khovà đối chiếu với các tài liệu liên quan; việc kiểm tra các chứng từ sổ sách kế toán, xemxét các tài liệu về nội dung các quy định của đơn vị về các thủ tục kiểm soát cụ thể,quan sát các hoạt động và nghiệp vụ kiểm soát HTK. KTV có thể thiết kế và sử dụng bảng câu hỏi, viết bảng mô tả hoặc vẽ lưu đồmô tả hệ thống KSNB đối với HTK. • Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát : Dựa trên những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và kinh nghiệm củamình, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với cơ sở dẫn liệu cho số dư HTKhoặc các nghiệp vụ kho. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trungbình, cao hay theo tỷ lệ phần trăm. Nếu kiểm tóan viên đánh giá CR ở mức cao, họ cóthể bỏ qua TNKS. Nếu KTV đánh giá CR ở mức thấp hoặc trung bình thì thì cần phảithiết kế và thực hiện các TNKS.2.2.4. Đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho • Đánh giá trọng yếu Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên đánh giá mức trọng yếu nhằm ướctính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểmtoán, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC. Từ đó xác định bản chất, thời gianvà phạm vi các thử nghiệm kiểm toán. Mức trọng yếu được xác định theo xét đoán mang tính nghề nghiệp của kiểmtoán viên khi xét trên hai mặt định lượng và định tính. Đầu tiên, kiểm toán viên căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra ước tínhban đầu về mức trọng yếu đối với toàn bộ báo cáo tài chính. Mức ước lượng này chínhlà mức sai sót có thể chấp nhận được của toàn bộ BCTC. Sau đó kiểm toán viên sẽ phân phối ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho cáckhoản mục trên báo cáo tài chính căn cứ trên bản chất của các khoản mục, đánh giá vềrủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán và chi phí kiểm tra cáckhoản mục. Lúc này, KTV cần chú trọng đến khoản mục HTK vì về mặt định tính,HTK là một khoản mục có tính trọng yếu cao do HTK thường chiểm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản lưu động của doanh nghiệp và việc xác định giá trị HTK ảnh hưởng trựctiếp đến giá vốn hàng bán, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận trong kỳ. • Xác định rủi ro tiềm tàng HTK chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng liên quan đến hầu hết các cơ sở dẫn liệu:  Sự đánh giá: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhất quán một trong các phương pháp tính giáhàng xuất kho đối với từng loại HTK cụ thể ít nhất trong 1 kỳ. Tuy nhiên, việc sử dụngcác phương pháp tính giá HTK khác nhau sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ nênSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 10
    • đây cũng là một công cụ để doanh nghiệp điều tiết lợi nhuận. Vì vậy nguyên tắc nhấtquán phương pháp tính giá HTK dễ bị vi phạm. Đánh giá chất lượng HTK, nhận diện, ước tính giá trị thuần có thể thực hiệnđược của vật tư kém phẩm chất, hư hỏng rất khó vì đây thuộc về phương diện kỹ thuật,có thể ngoài khả năng của kế toán, nhiều khi phải nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyêngia kỹ thuật. Nhiều doanh nghiệp theo dõi giá trị hàng mua theo giá tạm tính, sử dụng giáthành kế hoạch để hạch toán thành phẩm nhập kho. Trường hợp này doanh nghiệp phảitheo dõi phần chênh lệch giữa giá thị trường và giá kế hoạch (điều chỉnh cả giá nhậpkho và giá xuất kho). Việc hạch toán phức tạp nên dễ sai sót. Việc xác định giá trị HTK trong nhiều trường hợp chỉ dựa trên cơ sở ước tínhnên dễ xảy ra sai sót đặc biệt là đối với DNSX. Chẳng hạn: • Đối với giá trị sản phẩm dở dang: SPDD gồm đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến. Tuy nhiên những chi phí này được tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất (gồm thành phẩm và sản phẩm dở dang) nên kế tóan chỉ có thể ước tính giá trị sản phẩm dở dang một cách hợp lý. • Đối với giá thành: Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp không thể tập hợp trực tiếp chí phí cho từng đối tượng tính giá thành, do đó phải phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phù hợp. Hơn nữa, CPSX phải được phân bổ cho SPDD và thành phẩm.  Sự tồn tại và sự đầy đủ: Hàng tồn kho có thể được cất giữ ở nhiều nơi nên khó có thể kiểm soát đượchết, do đó, dễ mất trộm và khó khăn trong việc theo dõi sự luân chuyển nội bộ hàngtồn kho từ kho bãi này đến kho bãi khác. Vì vậy, cơ sở dẫn liệu sự tồn tại bị ảnhhưởng. Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toánHTK, giá trị HTK trên sổ sách là giá hàng tồn đầu kỳ + giá trị hàng nhập - giá trị hàngxuất, việc ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu sự tồn tạicũng như sự đầy đủ của HTK. Hơn nữa, số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất tồn củahàng tồn kho trong một kỳ xảy ra thường xuyên nên càng dễ nảy sinh các sai phạm.  Quyền kiểm soát: Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng mua, hàng bán đểghi nhận hàng tồn kho vào đúng tài khoản (TK151,TK152, TK153, TK156, TK632)nhiều khi khó phân định, DN ít chú trọng đến điều này, thường chỉ ghi nhận là hàngtồn kho khi hàng nhập kho. Sai sót này dễ xảy ra trong các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu. Trường hợp các DN nhận hàng bán đại lý, nhận hàng gia công không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, phải theo dõi ở tài sản ngoại bảng nhưng nhiều khi vìlý do khách quan hay chủ quan, DN ghi nhận là HTK. Hơn nữa, nếu DN không sắpxếp, phân biệt với hàng thuộc sở hữu của mình trong kho thì dễ gây đếm nhầm khikiểm kê. Vì vậy để đảm bảo rủi ro kiểm toán thấp thì cần điều chỉnh rủi ro phát hiện liênquan đến hàng tồn kho ở mức thấp, nên khối lượng công việc kiểm toán viên cần làmvề hàng tồn kho thường sẽ nhiều hơn các khoản mục khác.2.3. Thiết kế chương trình kiểm toán Trên cơ sở các nội dung thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch tổng quát, KTVthiết kế các thử nghiệm kiểm soát (nếu CR được đánh giá ban đầu ở mức thấp hoặcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 11
    • trung bình), thiết kế các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết. Ngoài ra chương trìnhkiểm toán còn bao gồm các tài liệu, thông tin liên quan cần thu thập và sử dụng. Các tài liệu cần chuẩn bị cho công việc kiểm toán hàng tồn kho gồm: BCTC,danh mục hàng tồn kho chi tiết, sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản hàng tồn kho, tàikhoản chi phí..., thẻ kho, các báo cáo kho, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, các chứngtừ, tài liệu về nhập, xuất kho, chi phí và giá thành sản phẩm liên quan. 2. Thực hiện kiểm toán Đây là quá trình triển khai kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toánnhằm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý và hợp pháp của BCTC trên cơ sở các bằngchứng có hiệu lực và đầy đủ. 2.1. Thực hiện TNKS: Kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm kiểm soát để xác định mức độ tin cậy vào dữliệu kế toán và theo đó giảm rủi ro kiểm soát. Sự đánh giá này luôn luôn ảnh hưởng đến bảnchất, thời gian và mức độ của thử nghiệm cơ bản cần thiết. Thử nghiệm cơ bản phải được mởrộng khi CR được đánh giá cao và được giới hạn lại khi CR được đánh giá thấp. KTV có thể thực hiện các TNKS như sau: • Kiểm tra sự phê duyệt trên các chứng từ nhập xuất kho. • Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện các chức năng quản lý kho hàng, kiểm tra xem có vi phạm quy tắc bất kiêm nhiệm không? • Kiểm tra lại việc thực hiện các thủ tục kiểm soát để đảm bảo rằng liệu chúng có được đơn vị thực hiện hay không? Các TNKS thường được KTV thực hiện để kiểm tra việc thực hiện một số thủtục kiểm sóat đối với các nghiệp vụ chính như nghiệp vụ mua hàng và lưu kho, nghiệp vụ sản xuất,nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hoá được mô tả qua các bảng sau:  Nghiệp vụ lưu kho: CSDL Thủ tục kiểm soát TNKS Sự tồn Vật tư, hàng hóa phải được kiểm soát Phỏng vấn, quan sát, xem chữ ký tại và cất trữ bởi một bộ phận kho độc lập trên chứng từ nhập, xuất. với bộ phận mua hàng, nhận hàng và kế toán. Có bộ phận độc lập tiến hành kiểm kê Quan sát kiểm kê, kiểm tra dấu HTK, đối chiếu kết quả kiểm kê với số vết của việc đối chiếu số liệu. lượng HTK trên thẻ kho và sổ chi tiết. Kế toán ghi sổ căn cứ vào phiếu đề Chọn mẫu một số nghiệp vụ nghị đặt hàng, đơn đặt hàng, phiếu nhập (xuất) kho kiểm tra đối ứng nhập kho và hóa đơn đến chứng từ có liên quan, xem dấu hiệu đối chiếu. Sự đầy Kiểm kê HTK. Tham gia kiểm kê. đủ Sử dụng các chứng từ nhập có đánh số Kiểm tra việc đánh số thứ tự trên thứ tự trước để tránh ghi thiếu hoặc chứng từ nhập. ghi trùng nghiệp vụ. Định kỳ đối chiếu số lượng HTK giữa Kiểm tra dấu hiệu của việc đối thẻ kho và sổ chi tiết. chiếu.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 12
    • Quyền Có đầy đủ chứng từ chứng minh Kiểm tra chứng từ chứng minh kiểm nguồn gốc HTK. nguồn gốc HTK. soát Quản lý riêng HTK của DN và hàng Quan sát sự sắp xếp kho hàng. không thuộc quyền kiểm soát của DN. Sử dụng TK ngoại bảng theo dõi HTK Kiểm tra DN có sử dụng TK không thuộc quyền kiểm soát của DN. ngoại bảng không?Sự đánh Đánh giá chất lượng HTK khi kiểm Quan sát kiểm kê. giá kê. Đánh số thứ tự vật tư nhập kho để xuất Quan sát kho, xem HTK có được kho theo thứ tự nhập vào, tránh trường đánh STT. hợp hàng lưu kho lâu dễ dẫn đến kém phẩm chất và làm cho giá gốc của hàng tồn kho không còn phản ánh đúng giá trị. Qui định phương pháp tính giá HTK Phỏng vấn phương pháp tính giá. phù hợp với đặc điểm từng loại HTK Xem thuyết minh BCTC. cụ thể và áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán.Sự phân Xây dựng bộ mã HTK. Kiểm tra việc sử dụng bộ mã loại, HTK. trình Hồ sơ hàng mua đang đi đường được Kiểm tra việc quản lý hồ sơ hàng bày và quản lý riêng. mua đang đi đường. khai Theo dõi chi tiết HTK dùng để thế Kiểm tra việc theo dõi chi tiết báo chấp, cầm cố đảm bảo cho các khỏan HTK dùng để cầm cố, thế chấp. nợ. Trình bày các thông tin trên BCTC Kiểm tra DN có trình bày các theo quy định của VAS02. thông tin trên BCTC như quy định của VAS02 không.  Nghiệp vụ xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa:CSDL Thủ tục kiểm soát TNKSSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 13
    • Sự Xuất kho vật tư sản xuất phải có phiếu Kiểm tra PXK có được đính kèm phát yêu cầu xuất vật tư được phê duyệt. với phiếu yêu cầu xuất vật tư sinh hoặc ĐĐH đã được phê chuẩn không. Việc phê chuẩn xuất vật tư phải dựa trên - Phỏng vấn thủ kho về thủ tục các lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng đã xuất kho. được phê chuẩn. - Quan sát thủ tục xuất kho. Thủ kho chỉ xuất vật tư sau khi kiểm tra tính đầy đủ, sự phê chuẩn trên phiếu yêu cầu xuất vật tư. Kế toán đối chiếu phiếu xuất kho với Xem dấu hiệu của việc đối chiếu. phiếu yêu cầu xuất vật tư trước khi ghi sổ. Có sự độc lập giữa người duyệt phiếu yêu Phỏng vấn, quan sát, xem chữ ký cầu xuất vật tư, lập phiếu xuất kho, thủ trên chứng từ. kho và kế toán để ngăn chặn việc lập PXK khống. Quản lý chặt phiếu xuất kho chưa sử Phỏng vấn người lập phiếu xuất dụng để ngăn chặn việc lập PXK khống. kho về việc quản lý phiếu xuất chưa sử dụng. Xuất bán phải được phê chuẩn dựa trên Kiểm tra hóa đơn bán hàng có các đơn đặt hàng của khách hàng. được đính kèm ĐĐH không. Các bộ phận bán hàng, kho, vận chuyển, Phỏng vấn, quan sát, xem chữ ký. kế toán độc lập nhau.Sự đầy Phiếu xuất được đánh số thứ tự trước và Kiểm tra việc đánh số thứ tự trên đủ ghi sổ theo thứ tự. chứng từ nhập. Quy định định kỳ ghi sổ phiếu nhập kho. - Phỏng vấn thủ kho và kế toán về định kỳ ghi sổ. - Kiểm tra các chứng từ xuất vật tư được lập vào cuối kỳ có được ghi sổ đúng kỳ không. Định kỳ đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và Kiểm tra dấu hiệu của việc đối sổ chi tiết. chiếu số liệu.Sự ghi Ghi định khoản trên phiếu xuất kho. Kiểm tra định khoản trên phiếu chép xuất. chính Quy định phương pháp tính giá hàng xuất Phỏng vấn kế toán, đọc thuyết xác kho và tính nhất quán giữa các kỳ kế minh báo cáo tài chính. toán. Sử dụng phần mềm tính giá hàng xuất Chọn mẫu một số mặt hàng, nhập kho. số liệu thử để kiểm tra việc tính giá. Quy định định kỳ ghi sổ phiếu xuất kho. Sử dụng thủ tục cut-off. Đối chiếu tổng giá trị vật tư xuất kho trên Kiểm tra dấu hiệu của việc đối Bảng tổng hợp N-X-T và sổ cái. chiếu số liệu.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 14
    •  Nghiệp vụ sản xuất: CSDL Thủ tục kiểm soát TNKS Sự Kế toán phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp Kiểm tra chứng từ gốc liên quan phát pháp của toàn bộ chứng từ gốc trước đến việc ghi nhận chi phí. sinh khi hạch toán CPSX. Cuối kỳ, kiểm kê vật tư sử dụng không Quan sát kiểm kê hoặc kiểm tra hết còn để lại nơi sản xuất. biên bản kiểm kê. Biên bản kiểm kê được chuyển cho kế Kiểm tra CPSX có được điều toán để điều chỉnh giảm chi phí. chỉnh giảm hay không? Theo dõi chênh lệch chi phí thực tế phát Phỏng vấn việc sử dụng hệ sinh với định mức hoặc dự toán. thống định mức và dự toán chi phí. Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với định mức (về lượng) và dự toán chi phí (về giá trị). Sự đầy Sủ dụng phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư, Phỏng vấn và quan sát về vệc sử đủ ĐĐH sản xuất, các bảng tập hợp chi phí dụng các tài liệu có đánh số trước có đánh số trước. này, kiểm tra tính liên tục của chúng. Theo dõi chênh lệch chi phí thực tế phát Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa sinh với định mức hoặc dự toán. chi phí thực tế và chi phí định mức. Sự Độc lập đối chiếu số liệu trên sổ CPSX Kiểm tra dấu vết của việc đối đánh với các chứng từ, sổ sách liên quan chiếu. giá Quy định quy trình kiểm kê và tính giá - Đọc các văn bảng quy định về hợp lý SPDD, phương pháp tính giá thành. việc tập hợp, phân bổ chi phí, quy Quy định việc tập hợp và phân bổ chi trình kiểm kê và tính giá SPDD, phí cho từng đối tượng tính giá thành. phương pháp tính giá thành (nếu Phương pháp đánh giá SPDD phải phù có). hợp với đặc điểm quy trình công nghệ - Phỏng vấn kế toán phương pháp và chi phí phát sinh trong quá trình sản đánh giá SPDD, tính giá thành. xuất. - Quan sát kiểm kê SPDD. - Thực hiện lại việc phân bổ chi phí, tính giá SPDD và tính giá thành sản phẩm. Phân tích và theo dõi sự chênh lệch về Kiểm tra báo cáo chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế với định mức chi phí thực tế và chi phí định chi phí hoặc dự toán chi phí. mức.2.2. Thử nghiệm cơ bảnThử nghiệm cơ bản gồm hai loại là thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ vàsố dư. 2.2.1. Thực hiện thủ tục phân tíchSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 15
    • Phân tích là một thủ tục hữu hiệu nhằm phát hiện các sai phạm về HTK thôngqua việc đánh giá tính hợp lý chung của các con số. Các thủ tục phân tích thường đượcsử dụng đối với HTK gồm: Phân tích xu hướng: So sánh sự biến động về giá trị, số lượng vật tư, hàng hóa tồn kho với kỳ trước.Nếu có sự biến động đáng kể cần phân tích nguyên nhân. Đối với DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX, số dư HTK trên sổ sáchphụ thuộc vào số lượng hàng tồn đầu kỳ, hàng mua và hàng xuất. SL HTK = SL HTK + SL hàng mua - SL hàng xuất dùng cuối kỳ đầu kỳ hoặc SX trong kỳ hoặc tiêu thụ trong kỳ Do đó, khi nhìn nhận sự biến động HTK, cần xét đến ảnh hưởng của lượnghàng mua hoặc sản xuất trong kỳ và số hàng xuất dùng hoặc bán ra trong kỳ để đánhgiá chính xác hơn. Chẳng hạn, trong năm lượng HTK tăng đáng kể so với năm trướcdo lượng hàng mua nhiều nhưng lại tiêu thụ chậm, nếu KTV không tìm được nguyênnhân của tình trạng này thì có thể HTK đã bị khai khống. KTV có thể so sánh số lượng các nghiệp vụ mua, phân loại theo nhà cung cấpvà loại hàng hóa để phát hiện sự biến động bất thường của số lượng hàng mua, sựtrung thành với một nhà cung cấp. Đối với DNSX, KTV thường so sánh giá thành thực tế với kỳ trước hoặc vớigiá thành định mức; so sánh chi phí sản xuất thực tế với định mức chi phí theo sốlượng sản phẩm sản xuất thực tế để phát hiện ra sự thay đổi đột biến. Ngoài ra, phân tích kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm cũng có thể pháthiện ra dấu hiệu không bình thường trong cơ cấu chi phí vì thường tỷ trọng các loạiCPSX trong giá thành đơn vị sản phẩm không đổi. Phân tích tỷ suất: KTV có thể so sánh số vòng quay HTK, tỷ lệ lãi gộp với các kỳtrước hoặc với trung bình ngành để nhận diện các biến động bất thường. Giá vốn hàng bán Số vòng quay HTK = ---------------------------- Giá trị HTK bình quân Tổng doanh thu - Tổng giá vốn Tỷ lệ lãi gộp = -------------------------------------- Tổng doanh thu Hai tỷ suất này thường được sử dụng để đánh giá tính hợp lý của giá vốn. Nếutỷ lệ lãi gộp thấp và số vòng quay HTK quá cao có thể do đơn vị đã khai khống giávốn hàng bán, ghi giảm giá trị HTK. Trường hợp này ngoài việc kiểm tra sự phát sinhnghiệp vụ bán hàng, KTV cũng cần kiểm tra việc tính giá hàng xuất kho. Các DNTM, lãi gộp thường ít biến động. Nếu có sự biến động đáng kể, KTVcần kiểm tra số lượng hàng tồn cuối năm. Phân tích số vòng quay HTK cho thấy tốc độ luân chuyển của HTK. Số vòngquay HTK giảm có thể do HTK bị lỗi thời, không bán được nên ứ đọng hoặc kháchhàng dự trữ HTK quá mức cần thiết. Trường hợp này cần phỏng vấn, xem qua sổ chitiết HTK để xem có phải hàng ứ đọng không. Nếu hàng không ứ đọng và DN cũng dựtrữ không quá mức cần thiết thì có thể các nghiệp vụ mua hàng đã bị ghi khống hoặccác nghiệp vụ bán hàng chưa ghi nhận.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 16
    • Tuy nhiên, cần lưu ý các dữ kiện của ngành là số bình quân chung nên các quátrình so sánh có thể không có ý nghĩa. Thường thì mặt hàng kinh doanh của kháchhàng không giống như các chuẩn mực của ngành. Hơn nữa, các nếu các công ty trongngành sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau thì tính so sánh được của các chỉtiêu cũng bị ảnh hưởng. Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ: KTV có thể sử dụng các mô hình dự đoán để ước tính lượng HTK của doanhnghiệp, sau đó so sánh số thực tế của đơn vị với ước tính của KTV. KTV có thể sử dụng các ước đoán như: Dựa trên chính sách dự trữ HTK ví dụ mô hình EOQ của doanh nghiệp để ướclượng số dư HTK. Ước tính giá trị HTK thông qua tỷ lệ lãi gộp. Sử dụng mô hình dự đoán, Xem xét mối quan hệ giữa số liệu tồn kho với các các thông tin phi tài chính:Thủ tục này cũng giúp KTV kiểm tra sự hợp lý của HTK. Chẳng hạn so sánh số tồnkho vật tư, hàng hóa lưu trữ tại kho với sức chứa của kho, so sánh số giờ công với giờmáy, số sản phẩm sản xuất được với công suất thiết kế của máy móc thiết bị.2.2.2. Thực hiện thử nghiệm chi tiết2.2.2.1. Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập (xuất) khoSự phát sinh: Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập (xuất) kho trên sổ chi tiết HTK kiểm tra tính hợppháp của bộ chứng từ gốc.Sự đầy đủ: Kiểm tra số thứ tự của phiếu nhập (xuất) kho trên bảng kê các nghiệp vụ nhập(xuất) kho trong kỳ. Chọn mẫu các phiếu nhập (xuất) kho và đối chiếu với sổ chi tiết.Sự ghi chép chính xác: Thủ tục cut-off: Kiểm tra tình hình nhập xuất kho hàng tồn kho trong nhữngngày đầu và cuối niên độ. Thủ tục này còn kiểm tra sự ghi chép đầy đủ, tính có thậtcủa các nghiệp vụ nhập xuất. Chọn mẫu một số mặt hàng và kiểm tra lại phương pháp tính giá hàng xuất kho. Chọn mẫu các nghiệp vụ nhập, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với hóa đơnmua hàng, hóa đơn vận chuyển.2.2.2.2. Thử nghiệm chi tiết số dư HTKKiểm tra sự đầy đủ của HTK: Tham gia quan sát kiểm kê HTK cùng đơn vị: Các thủ tục kiểm toán cần thựchiện khi quan sát kiểm kê HTK • Kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch kiểm kê về các mặt: Thời gian kiểm kê (ngày kiểm kê nên sát với ngày lập BCĐKT); phương pháp kiểm kê (đánh giá tính tin cậy của các thủ tục kiểm kê HTK mà đơn vị áp dụng thông qua văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm kê); các yêu cầu đối với nhân viên kiểm kê ( nhân viên phải độc lập với bộ phận kho, kế toán kho, phải có khả năng đánh giá chất lượng HTK), nếu đơn vị mời chuyên gia kiểm kê những HTK có giá trị lớn, việc định giá đòi hỏi kỹ thuật cao (vàng bạc, đá quý,...), KTV cần xem xét sự độc lập của chuyên gia với đơn vị. • Tham gia kiểm kê: º Quan sát kiểm kê để đảm bảo nhân viên kiểm kê đã thực hiện đúng thủ tục.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 17
    • º Kiểm tra việc đánh số thứ tự trước trên các phiếu kiểm kê và việc đánh dấu riêng các HTK đã được đếm, chú ý các thùng chứa rỗng. º Yêu cầu đơn vị làm rõ hàng giữ hộ đơn vị khác và hàng gửi bán, gửi gia công, giữ hộ ở các đơn vị khác. º Kiểm kê thử một số mặt hàng có giá trị lớn để đảm bảo số lượng kiểm kê được ghi chính xác vào phiếu kiểm kê. º Xác định số lượng hàng tồn kho kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời, chậm luân chuyển, xem xét chúng có được xác định và ghi chép bởi nhân viên kiểm kê hay không? và xác đinh số lượng các loại hàng hoá thiếu, thừa trong quá trình kiểm kê nhưng chưa rõ nguyên nhân. º Đảm bảo các phiếu kiểm kê đã được khóa nhằm tránh ghi thêm các số liệu không thực. º Đánh giá tính hợp lý về mức độ hoàn thành tương đương đối với SPDD. º Ghi lại các chứng từ nhập kho, xuất kho xảy ra trong quá trình kiểm kê, các hàng này phải được để riêng. º Kết thúc kiểm kê, KTV cần kiểm tra việc tập hợp và cộng số liệu tất cả các phiếu kiểm kê. Đảm bảo tất cả các kho đã được kiểm kê và lên bảng tổng hợp. KTV đưa ra kết luận về tính chính xác của cuộc kiểm kê và đánh giá sơ bộ tình trạng chung của HTK. º Nếu doanh nghiệp thực hiện kiểm kê trước ngày 31/12, KTV cần kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ nhập xuất từ ngày kiểm kê đến ngày lập BCTC. Trường hợp KTV không thể tham gia kiểm kê tại thời điểm đơn vị thực hiệnkiểm kê thì cần tham gia kiểm kê một số mặt hàng vào thời điểm thực hiện kiểm toánvà kiểm tra sự biến động hàng tồn kho trong khoảng thời gian giữa thời điểm kiểm kêlại và thời điểm đơn vị thực hiện kiểm kê. Quan sát kiểm kê HTK không chỉ xác minh cơ sở dẫn liệu sự tồn tại, sự đầy đủmà còn hỗ trợ xác minh cơ sở dẫn liệu sự đánh giá. Ngoài ra, để đảm bảo cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ, KTV còn thực hiện các thủ tụcnhư: Phỏng vấn kế toán về nơi lưu trữ HTK, danh sách các kho hàng để bảo HTKđược phản ánh đầy đủ. Kiểm tra việc tính toán số học trên sổ chi tiết. Đối chiếu dòng tổng cộng trên sổ chi tiết HTK với bảng tổng hợp N-X-T và sổcái. Đối chiếu hóa đơn của hàng đang đi đường ở cuối kỳ với sổ chi tiết hàng muađang đi đường, đảm bảo hàng đang đi đường đã được ghi sổ.Kiểm tra sự tồn tại của HTK: Tham gia kiểm kê cùng đơn vị tại thời điểm 31/12. Nếu không tham gia kiểmkê cùng với đơn vị được, KTV có thể chọn mẫu các mặt hàng để tiến hành kiểm kê tạithời điểm thực hiện kiểm toán. Kiểm tra hóa đơn hàng mua đang đi đường tại thời điểm lập BCTC và kiểm trasố hàng này có về nhập kho ở niên độ sau không. Nếu hàng không về nhập kho, tìmhiểu nguyên nhân. Kiểm tra ĐĐH, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, hóa đơn bán hàng hoặcphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của hàng gửi bán (hàng bán theo phương thứcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 18
    • chuyển hàng và hàng gửi bán đại lý) tại thời điểm lập BCTC, xem xét thời điểm xuấthàng và thời gian cần thiết để chuyển hàng. Kiểm tra sự hiện hữu của HTK đang được gửi bán hoặc vật tư, hàng hóa xuấtgia công ở bên thứ 3 thông qua các thủ tục: • Gửi thư xác nhận số dư hàng hóa gửi bên thứ 3. • Nếu hàng giữ ở bên thứ 3 là trọng yếu, cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung như: xem xét tính trung thực và độc lập của bên thứ ba, kiểm tra các tài liệu chứng minh hàng hóa được giữ ở bên thứ ba như hợp đồng bán đại lý đối với trường hợp hàng gửi bán đại lý, hợp đồng gia công, xem xét báo cáo của KTV khác về hệ thống KSNB đối với HTK của bên thứ 3 và thủ tục kiểm kê HTK tại bên thứ 3. • Quan sát kiểm kê hàng tồn kho. • Thủ tục kiểm tra hàng hóa tại bên thứ 3 còn cho phép KTV xác minh sơ sở dẫn liệu sự đầy đủ và quyền kiểm soát.Kiểm tra quyền kiểm soát: Kiểm tra chứng từ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với HTK.Chú ý vật tư nhận gia công, hàng gửi bán đại lý có được theo dõi ở TK ngoại bảng.Trường hợp nhận nhập khẩu ủy thác được ghi nhận là hàng hóa của doanh nghiệp vìkhi giao hàng cho đơn vị nhập khẩu ủy thác, DN vẫn xuất hóa đơn bán hàng. Trênthuyết minh không cần trình bày vấn đề này nhưng dưới giác độ nhà phân tích, đơn vịnên trình bày vì hàng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu không phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp. Kiểm tra tất cả các hợp đồng kinh tế và các khế ước vay nợ để xác định rõquyền sở hữu đối với các HTK, tránh sự nhầm lẫn khi kiểm kê.Kiểm tra sự đánh giá HTK: Đánh giá sự hợp lý và tính nhất quán đối với phương pháp tính giá hàng xuấtkho mà đơn vị áp dụng. Kiểm tra việc đánh giá vật tư, hàng hóa mua ngoài: kiểm tra các hóa đơn củanhà cung cấp để xác minh về số lượng và đơn giá của HTK, kiểm tra bộ phận cấuthành giá hàng nhập kho. Đối với những HTK có giá trị lớn, việc định giá HTK đòi hỏi tính kỹ thuật caonhư các sản phẩm dầu thô, vàng bạc đá quý,...phải mời chuyên gia, chú ý đánh giá tínhđộc lập của chuyên gia với khách hàng và trình độ chuyên môn của chuyên gia. Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá HTK: • So sánh đơn giá bình quân của HTK cuối kỳ với giá mua hoặc giá bán tại thời điểm gần ngày lập BCTC để xem xét hàng có bị giảm giá không? • Xem xét đơn vị có đánh giá chất lượng hàng tồn kho, nhận diện những hàng hư hỏng kém phẩm chất trong quá trình kiểm kê không? • Kiểm tra quy trình lập dự phòng giảm giá HTK được áp dụng bởi khách hàng. • Độc lập ước tính mức dự phòng cần lập, đối chiếu kết quả ước tính với kết quả của đơn vị. Riêng đối vớí DNSX, KTV chú ý kiểm tra việc tính giá SPDD và giá thành sảnphẩm. Các thủ tục chi tiết như sau: • Đánh giá sự hợp lý của phuơng pháp đánh giá SPDD và tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 19
    • • Kiểm tra việc tập hợp chi phí: kiểm tra các chứng từ gốc của các chi phí phát sinh. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kiểm tra phiếu yêu cầu xuất vật tưhoặc ĐĐH đã được xét duyệt đi kèm phiếu xuất kho vật tư, kiểm đơn giá xuất kho theophương pháp tính giá mà đơn vị áp dụng, so sánh số lượng vật liệu xuất dùng với địnhmức. Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Kiểm tra bảng tính lương đã được duyệt. Chi phí sản xuất chung: Kiểm tra bảng tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐđã được phê chuẩn,... Thường việc kiểm tra tính có thật của các chi phí phát sinh đã được kiểm tra ởcác quy trình khác, riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được kiểm tra khi thựchiện các thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ xuất kho. • Đánh giá tính hợp lý của tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm tra việc phân bổ. Nếu đơn vị sản xuất có mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường, kiểm toán viên phải kiểm tra xem chi phí sản xuất chung cố định có được phân bổ cho thành phẩm theo mức công suất bình thường hay không và phần chi phí sản xuất chung chưa phân bổ có được ghi nhận vào giá vốn hàng bán hay không. • Kiểm tra lại việc đánh giá SPDD và tính giá thành của một số mã hàng có giá thành lớn.Kiểm tra sự phân loại, trình bày và khai báo: Đối chiếu số dư của tất cả các tài khoản kho với các mục tương ứng của HTKtrên BCĐKT. Kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin liên quan đến HTK đượctrình bày và khai báo trên BCTC theo yêu cầu của VAS 02.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán, KTV đưa ra kết luận về HTK. KTVxem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính, xem xét giả thiết hoạt đôngliên tục. Các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC (nếu có) của HTK là xem xét giá bánHTK trong niên độ sau để điều chỉnh việc trích lập dự phòng giảm giá HTK. Cuối cùng, trưởng đoàn kiểm tra, tổng hợp giấy làm việc, trao đổi với kế toáncông ty các sai sót. Trên cơ sở trao đổi và hồ sơ làm việc, KTV tiến hành lập báo cáokiểm toán. PHẦN IISVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 20
    • THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆNI. Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC1. Quá trình hoạt động, đội ngũ nhân sự của công ty AAC.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty kiểm toán và kế toán AAC (tiền thân là Công ty Kiểm toán Đà Nẵngviết tắt là DAC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 chi nhánh AISC và VACO theoquyết định số 194/TC/TCCB ngày 01 tháng 04 năm 1993 và quyết định số106/TC/BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng bộ tài chính. AAC là công tykiểm toán độc lập chuyên cung cấp dịch vụ chuyên ngành tài chính kế toán với chấtlượng cao cho nhiều khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Năm 2007, công ty kiểm toán và kế toán AAC chuyển đổi hình thức sở hữusang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên với:  Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC  Tên giao dịch: Auditing and accounting company, Ltd.  Tên viết tắt: AAC  Địa chỉ trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng  Điện thoại: (84).05113. 655 886  Fax: (84).05113. 655 887  E-mail: aac@dng.vnn.vn  Webside: http://www.aac.com.vn Năm 2008, công ty gia nhập vào Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International.AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế, kể cả các ngành có quy chế riêng về việc lựachọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yếttrên sàn giao dịch chức khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán. AAC là một trong những công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ViệtNam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết vàtổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “ Thươngmại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 côngty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải cup “Thương mại Dịchvụ - Top Trade Services”.1.2. Mục tiêu hoạt động: AAC luôn đề ra những mục tiêu hoạt động để nhằm làm cơ sở định hướng chosự hoạt động, phục vụ khách hàng của các kiểm toán viên, của các trợ lý kiểm toán,đồng thời, mục tiêu hoạt động còn là định hướng phát triển của công ty, mục tiêu hoạtđộng của AAC bao gồm:  Giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.  Cung cấp cho khách hàng những thông tin thiết thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn  Góp phần phát hiện và ngăn ngừa rủi ro cho doanh nghiệp.  Trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi.1.3. Nhân sự.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 21
    • Hiện tại, công ty AAC có đội ngũ gồm trên 120 nhân viên, trong đó có khoảnghơn 30 nhân viên đã có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập. Đội ngũ kiểm toán viên củaAAC được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc và có nhiềunăm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở ViệtNam và quốc tế. Nhờ có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được lựa chọn kĩ càng, đạo đức nghềnghiệp tốt, AAC được nhiều khách hàng tín nhiệm và lựa chọn làm công ty cung cấpdịch vụ kiểm toán và kế toán chính. Do đó, từ khi thành lập đến nay, công ty đã vinhdự đạt được nhiều giải thưởng cao quý, trong đó có giải “Thương mại Dịch vụ - TopTrade Services” và được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểmtoán hoạt động tốt nhất tại Việt nam. Kết quả này có được thông qua giới thiệu đề cửcủa Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệphội các ngành hàng và kết quả bình chọn của độc giả Báo Công thương, Báo Côngthương điện tử, hệ thống bình chọn nhắn tin “8333” và kết quả thẩm định của Bộ CôngThương – Ban tổ chức giải thưởng.1.4. Các loại dịch vụ công ty cung cấp Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, kếtoán, tư vấn Thuế, tư vấn tài chính và quản lý, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng, dịch vụTin học. Trong đó: Dịch vụ Kiểm toán: Dịch vụ kiểm toán là loại hình dịch vụ ra đời sớm nhấtngay từ khi Công ty mới thành lập và đi vào hoạt động. Kể từ đó đến nay, loại hìnhdịch vụ này vẫn luôn là dịch vụ chính và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thucủa Công ty. Các loại dịch vụ Công ty kiểm toán cung cấp bao gồm :  Kiểm toán Báo cáo tài chính năm cho các doanh nghiệp theo luật định.  Soát xét các Báo cáo tài chính hàng quí, nửa năm cho các doanh nghiệp có nhu cầu.  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.  Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án.  Kiểm toán hoạt động.  Kiểm toán tuân thủ.  Kiểm toán nội bộ.  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước. Nhờ đội ngũ nhân viên được đào tạo qui mô cùng sự trợ giúp của đội ngũ chuyên gia,cố vấn kết hợp với qui trình kiểm toán được thực hiện theo chu trình kiểm toán quốc tếVACPA, dịch vụ kiểm toán của công ty ngày càng được khách hàng tín nhiệm, đồng thời quátrình tư vấn cho khách hàng thông qua hoạt động kiểm toán cũng mang lại hiệu quả cao chochính các doanh nghiệp. Vì vậy, trong những năm tới, loại hình dịch vụ này vẫn là ưu tiên số1 của Công ty. Dịch vụ Kế toán: Bộ phận cung cấp dịch vụ kế toán của Công ty là các chuyên giagiỏi có nhiều kinh nghiệm làm việc tại Vụ chế độ kế toán của Bộ Tài chính, đã được đào tạovề kế toán quốc tế ở trong và ngoài nước cũng như đã có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn kếtoán cho các doanh nghiệp. Dịch vụ kế toán do Công ty cung cấp bao gồm:  Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán.  Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.  Lập các Báo cáo tài chính định kỳ.  Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS.  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 22
    • Dịch vụ tư vấn Thuế: Do môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam còn chưahoàn thiện và các chính sách thuế còn chồng chéo hoặc chưa bao phủ hết các quan hệkinh tế. Mặt khác, các qui định về thuế còn nhiều mâu thuẫn với các qui định trong kếtoán nên tư vấn thuế là một loại hình dịch vụ rất có tiềm năng. Với đội ngũ tư vấn đặcbiệt am hiểu về pháp luật Việt Nam và có quan hệ chặt chẽ với Tổng cục thuế, Cơquan thuế địa phương, dịch vụ tư vấn thuế do Công ty cung cấp luôn làm hài lòngngay cả những khách hàng khó tính nhất. Cụ thể các dịch vụ tư vấn thuế của Công tybao gồm:  Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế.  Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế.  Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế.  Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý: Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tưvấn tài chính và quản lý sau:  Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp.  Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ.  Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý.  Soát xét báo cáo tài chính.  Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp.  Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng. Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng: Với nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm tronggiảng dạy, nghiên cứu và thực hành kế toán, kiểm toán ở Việt Nam cùng các chuyêngia của DTT, dịch vụ đào tạo của Công ty cung cấp bao gồm :  Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ.  Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán.  Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ. Dịch vụ Tin học: Ngoài những dịch vụ thuần túy tài chính trên, công ty AACcòn cung cấp các dịch vụ Tin học. Có thể nói đây là điểm tạo nên sự khác biệt ở AAC.Dịch vụ Tin học bao gồm:  Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị.  Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý.1.5. Cơ cấu tổ chức1.5.1. Cơ cấu tổ chức toàn công ty: Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Xây Phó Tổng Giám Đốc Báo Dựng Cơ Bản Cáo Tài Chính Khối Phòng Chi Nhánh Phòng Khối Kiểm Toán Tư Vấn và TP Hồ Kế Toán Kiểm Toán XDCB Đào Tạo Chí Minh Tài Chính BCTCSVTH: Huỳnh Phòng Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Phòng Ban Ngọc Phòng Ban Kiểm Kiểm Kiểm Phòng Phòng PhòngTrang: 23 Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Kiểm Soát Toán Toán Soát Toán Chất XDCB Chất Toán Toán Toán XDCB BCTC Lượng 2 Lượng BCTC2 BCTC3 BCTC4 1 1
    • Hình 1: Sơ đồ tổ chức toàn Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC  Tổng giám đốc:  Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty.  Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động công ty.  Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty.  Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao.  Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện.  Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý.  Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.  Phó Tổng Giám đốc:  Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ.  Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền.  Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình.  Kế toán trưởng:  Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ.1.5.2. Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC Trưởng phòng kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý kiểm toán Hình 2: Sơ đồ tổ chức phòng kiểm toán Báo cáo tài chính  Trưởng, phó phòng:  Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữaSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 24
    • Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính.  Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền.  Kiểm toán viên chính:  Giám sát công việc của các trợ lý.  Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán.  Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán.  Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.  Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhànước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào năng lựcthâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán. Trợ lý kiểm toán viên cấp 4: là người làm việc ở công ty kiểm toán được bốn năm, dày dạn kinh nghiệm và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán.1.6. Phương châm hoạt động Ngay từ những ngày thành lập, AAC hoạt động với phương châm: “Độc lập,khách quan, trung thực, bí mật số liệu của khách hàng”. Đồng thời công ty cũnghướng đến mục tiêu giúp khách hàng cùng những người quan tâm bảo vệ quyền lợihợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chứcđiều hành hoạt động của doanh nghiệp cũng như đưa ra các quyết định quản lý phùhợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa nhữngrủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đượcthuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.1.7. Quy trình kiểm toán tại công ty AAC Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện qua 4 giai đoạn: giai đoạntiền kế hoạch, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giaiđoạn hoàn thành cuộc kiểm toán.1.7.1. Giai đoạn tiền kế hoạch Trong giai đoạn này, KTV chủ yếu cân nhắc việc chấp nhận kiểm toán. Sau khinhận được lời mời kiểm toán của khách hàng công ty tiến hành khảo sát, tìm hiểu vềkhách hàng. Sau khi chấp nhận lời mời, công ty gửi thư chào hàng, báo giá và tiếnhành kí kết hợp đồng kiểm toán. Giai đoạn này được thể hiện vắn tắt qua sơ đồ bêndưới.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 25
    • Tính độc lập Cty kiểm toán Khả năng phục vụ tốt KH Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng Tính liêm chính của BQT Khả năng cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán của hệ thống Kế toán Phục vụ quản lý Tìm hiểu lý do kiểm toán Cổ phần hóa Công bố BCTC của các công ty lên sàn Lựa chọn đội ngũ Kiểm toán Kí kết hợp đồng1.7.2. Giai đoạn lập kế hoạch Sau khi kí Hợp đồng kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán, Trưởng đoàn đượcphân công sẽ xây dựng kế hoạch phục vụ cụ thể cho khách hàng. Trưởng đoàn tiếnhành thảo luận, phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính, đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểmtoán, tham chiếu kế hoạch kiểm toán năm trước để đưa ra kế hoạch kiểm toán chi tiết.Từ đó, Trưởng đoàn sẽ thiết kế chương trình kiểm toán. • Chương trình kiểm toán Kết cấu của một chương trình kiểm toán bao gồm: Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà Kiểm toán viên đặt ra nhằm đạt được bằngchứng kiểm toán có hiệu lực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính thôngqua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. Cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính baogồm: sự đầy đủ, sự hiện hữu, sự chính xác, sự đánh giá, quyền sở hữu và sự trình bày,khai báo. Tài liệu yêu cầuSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 26
    • Đó là tất cả những tài liệu cần thiết mà KTV yêu cầu đơn vị cung cấp để kiểm toánmột khoản mục trên báo cáo tài chính. Thủ tục kiểm toán Các thủ tục kiểm toán giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán có hiệu lực đểđánh giá trung thực về một tài khoản nhất định trên BCTC bao gồm: kiểm tra các hoạtđộng kiểm soát, các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết thông qua các kỹ thuật kiểmtoán như so sánh, tính toán, xác nhận, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát và kiểmtra thực tế. • Sơ đồ khái quát Giai đoạn lập kế hoạch Ngành nghề và hoạt động KD Hệ thống kế toán Tìm hiểu khách hàng và môi Hệ thống KSNB trường hoạt động Các bên liên quan Hình thức sở hữu, nghĩa vụ pháp lý Thực hiện phân tích sơ bộ BCTC Thảo luận kế hoạch kiểm toán Đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định mức trọng yếu Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước Thiết kế chương trình kiểm toán1.7.3. Giai đoạn thực hiện kiểm toánSVTH:Tổng hợp và kiểmThùy Dung - Lớp 33K6.3 Huỳnh Ngọc tra Kế Yêu cầu tài liệu cần kháchTrang: 27 hoạch kiểm toán hàng cung cấp
    • Trong giai đoạn này, Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán viên sẽ sử dụng cácphương pháp, kỹ thuật kiểm toán phù hợp với từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thuthập bằng chứng kiểm toán, đưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực, hợp lý củaBCTC. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề không giải quyết được như tranh cãi,không thuyết phục được khách hàng… cần phải xin ý kiến cấp trên. AAC quy định rất cụ thể về nhiệm cụ của nhóm trưởng. Nhóm trưởng giữ vai tròhết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán. thực hiện nhiều nhiệm vụ như:thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưutrữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra. đánh giá cácthành viên trong nhóm… Từng quy trình nghiệp vụ phát sinh của mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ khônggiống nhau. Do vậy, tuỳ theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viênnào thực hiện kiểm tra quy trình nào.1.7.4. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Trong giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán này, Trưởng đoàn sẽ tập hợpvà xem xét tất cả các giấy làm việc của các thành viên trong đoàn, thảo luận các sai sótđã phát hiện, lập biên bản trao đổi, tiến hành họp trao đổi với khách hàng và phát hànhbáo cáo kiểm toán. Sau đó, bộ hồ sơ kiểm toán khách hàng sẽ được lưu trữ lại để làmtài liệu nghiên cứu cho những năm sau.a, Tổ chức giấy tờ làm việc tại công ty kiểm toán và kế toán AAC  Chức năng giấy làm việc  Giấy làm việc giúp ích trong việc phân công và phối hợp công việc của các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán. • Kiểm toán viên chính sẽ căn cứ vào chương trình kiểm toán để lập ra bảng kê các công việc chi tiết và giao cho các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện theo từng khoản mục. Những công việc do kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên tiến hành và kếtquả thu được sẽ phản ánh trên giấy tờ làm việc. Bằng cách này, một kiểm toán viên sẽgiao việc và giám sát công việc của nhiều kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viênkhác. • Giấy tờ làm việc sẽ cung cấp, trao đổi thông tin giữa các kiểm toán viên để tiến hành làm việc. Ví dụ kiểm toán viên làm TK334 sẽ cung cấp giấy tờ làm việc của mình cho kiểm toán viên kiểm toán phần BHXH, BHYT, KPCĐ • Giấy tờ làm việc giám sát và kiểm tra lại hoạt động của các trợ lý kiểm toán. • Giấy tờ làm việc làm cơ sở và chứng minh cho các báo cáo kiểm toán. Bởi vì báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được đưa ra trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán thu thập được. Giấy tờ làm việc lại là tập hợp các bằng chứng kiểm toán đã được tài liệu hoá.  Giấy tờ làm việc là cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán năm sau, vì hồ sơ kiểm toán sẽ: • Giúp dự kiến được khoảng thời gian cần thiết để tiến hành cuộc kiểm toán dựa trên thời gian thực tế tiến hành cuộc kiểm toán năm trước. • Cung cấp những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 28
    • • Chỉ ra các vấn đề cần được quan tâm thích đáng, những điểm cần tiếp tục theo dõi. • Một số thông tin tài liệu trong giấy tờ làm việc kỳ trước cần cập nhật, bổ sung là có thể sử dụng cho kỳ sau.  Giấy tờ làm việc là tài liệu để có thể đào tạo kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán. Đối với các trợ lý kiểm toán bắt đầu tham gia công việc, tài liệu trước là rất bổ ích. Nó là tài liệu mẫu để các trợ lý kiểm toán thực hiện công việc, nhờ vậy kiểm toán viên chính đỡ mất thời gian hướng dẫn cụ thể và chi tiết. Điều này không có nghĩa là các trợ lý kiểm toán thực hiện y hệt công việc năm trước mà trong quá trình thực hiện, kiểm toán viên chính sẽ lưu ý cho các trợ lý kiểm toán những vấn đề cần thiết cho năm nay.  Giấy tờ làm việc là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán. Các giấy tờ làm việc phải đầy đủ và rõ ràng, phải chứng minh được các công việc mà các kiểm toán viên đã thực hiện, không nhập nhằng, lẫn lộn…b, Nội dung và trình bày giấy làm việc của một khoản mục:  Tờ thứ nhất (tờ chủ đạo): (Mẫu 1) Nội dụng trình bày trên tờ này là : • Số liệu của đơn vị về số dư đầu kỳ, số phát inh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tài khoản mà kiểm toán viên kiểm toán. • Kết luận, nhận xét và nêu ý kiển của kiểm toán viên: Sau khi kiểm toán xong khoản mục. kết luận có thể là đồng ý số liệu đơn vị củađơn vị nếu không có sai sót. Trường hợp KTV phát hiện ra các sai sót (các sai sót đượcphát hiện trên phần thực hiên kiểm toán ở giấy làm việc số 2), phần kết luận này KTVsẽ tổng hợp lại các sai sót và đề nghị đơn vị bổ sung, hiệu chỉnh. Tuy nhiên khi các lưu ý quá nhiều thì sẽ viết sang thêm tờ sau nhưng tờ nàycùng bản chất như tờ 1 nên “tờ giấy làm viêc số 2” được trình bày dưới đây được hiểulà tờ giấy sau khi đã trình xong tờ 1.  Tờ giấy số 2 (Mẫu 2):Nội dung của tờ thứ 2 là kiểm toán viên trình bày về phương pháp kiểm toán đối vớikhoản mục, mục tiêu kiểm toán và phần thực hiện của kiểm toán viên.tờ này được lậpđồng thời với tờ 1 nhưng kết thúc trước tờ 1 (vì tờ 1 là tờ kết luận của tờ 2).  Các tờ giấy còn lại: là các chứng từ kiểm toán kèm theo trong qua trình kiểm toán mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm tra đối chiếu bao gồm: Sổ cái, bảng tổng hợp tài khoản đối ứng, xác nhận công nợ, biên bản kiểm kê,… tùy từng tài khoản. Đối với khoản mục hàng tồn kho các tờ giấy kèm sau tờ 1 và tờ 2 bao gồm: sổchi tiết tài khoản, bảng cân đối nhập xuất tồn, biên bản kiểm kê, xác nhận công nợhàng mua đang đi đường, bảng tính giá xuất kho, bảng tính giá thành …….. Sau khi kiểm toán xong tất cả các khoản mục, các giấy tờ làm việc được tậphợp hết lại cho trưởng đoàn xem xét và đóng tập hồ sơ làm việc. Trong hồ sơ làm việc ngoài giấy tờ làm việc theo từng khoản mục của KTV còncó kém theo: -Biên bản trao đổi -Bảng cân đối số phát sinh -Biên bản họp hội đồng quản trị…...c, Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại công ty kiểm toán và kế toán AACSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 29
    • Có rất nhiều khái niệm khác nhau về hồ sơ kiểm toán, tuy nhiên tất cả các kháiniệm đều có điểm chung là: Hồ sơ kiểm toán là tài liệu dẫn chứng cho các công việccủa kiểm toán viên tiến hành trong cuộc kiểm toán và các bằng chứng kiểm toán thuthập được để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán. Hồ sơkiểm toán là tài liệu do các kiểm toán viên lập và sử dụng phục vụ cho công tác kiểmtoán cũng như kiểm tra, soát xét công việc kiểm toán. Một bộ hồ sơ kiểm toán ở AAC bao gồm hồ sơ thường trực và hồ sơ làm việc.  Hồ sơ thường trực: lưu trữ tất cả những thông tin chung về khách hàng như: nhân sự, cơ cấu tổ chức, giấy phép đăng ký kinh doanh, bảng photo quyền sử dụng đất.… Hồ sơ thường trực được các kiểm toán viên giữ từ năm này sang năm khác để làm công cụ giúp hiểu về công ty trước khi tham gia kiểm toán. Khi có sự thay đổi về nhân sự, cơ cấu tổ chức…thì kiểm toán viên tham gia kiểm toán năm đó phải có trách nhiệm cập nhật thông tin đó vào hồ sơ thường trực.Tóm lại, hồ sơ thường trực gồm các nội dung sau: • Thông tin chung • Các tài liệu pháp luật • Các tài liệu về thuế • Các tài liệu về nhân sự • Các tài liệu về kế toán • Các hợp đồng quan trọng và dài hạn • Các quy định về kiểm soát nội bộ  Hồ sơ làm việc: được tổ chức theo từng năm, mỗi năm AAC kiểm toán một khách hàng là có một hồ sơ làm việc mới. Mỗi hồ sơ làm việc của một năm nhất định bao gồm các chứng từ, bảng photo các giấy tờ có liên quan đến năm đó và giấy làm việc của các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán. Trên mỗi bộ hồ sơ kiểm toán đều có ghi mã khách hàng. Ở AAC, mã kháchhàng gồm 12 ký tự (XX999-999-99), trong đó: • Hai ký tự đầu tiên (XX) là ký hiệu cho loại hình kiểm toán. • Ba ký tự kế tiếp (999) chỉ địa danh của đối tượng kiểm toán. • Ba ký tự tiếp theo (999) là mã số khách hàng. • Hai ký tự tiếp (99) là số năm của khách hàng. Ví dụ về đánh mã số khách hàng TC510-012-09: Đây là mã số của khách hàng số 12 về kiểm toán báo cáo tàichính ở Đà Nẵng năm 2009 XD055-210-09: Đây là mã số khách hàng số 10 ở Quảng Ngãi về kiểm toán xâydựng cơ bản do phòng kiểm toán 2 tiến hành kiểm toán năm 2009 II. THỰC TẾ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN Để minh họa cho quy trình kiểm toán Hàng tồn kho tại công ty Kiểm toán và kếtoán AAC, em xin trình bày cụ thể thực tế kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC.1. Giai đoạn lập kế hoạch1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch Công ty ABC là công ty cổ phần nên theo Luật Doanh nghiệp, hàng năm côngty phải công bố Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Hơn nữa, kiểm toán báo cáo tàiSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 30
    • chính cũng là quy định của Đại hội đồng cổ đông hằng năm. ABC là khách hàng cũ của AAC. Công ty ABC đặt trụ sở tại 189 Phạm Văm Đồng, thành phố XYZ. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:  Mua bán xăng dầu chất đốt.  Mua bán vật liệu xây dựng.  Kinh doanh vận tải hàng hóa. Công ty gồm 53 cổ đông. Cơ cấu tổ chức công ty được thể hiện qua sơ đồ bên dưới. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC P. TỔ CHỨC P. KINH DOANH P. KẾ TOÁN 11 2 2 1 3 5 7 2 Hình 5: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức công ty ABC 4 6 8 Chú thích: : Kho sắt thép : Cửa hàng xăng dầu : Kho xi măng : Cửa hàng vật liệu xây dựng Theo hồ sơ kiểm toán những năm trước, có thể thấy hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được tổ chức tốt và quy cũ; do đó, hạn chế được khá nhiều rủi ro. Hơn nữa, Ban giám đốc và nhân viên của công ty ABC là những người có hạnh kiểm tốt và có trình độ chuyên môn cao. Kiểm toán viên đã tiến hành tiếp xúc và tìm hiểu về các thay đổi của công ty ABC trong năm 2010. Về nhân sự chủ chốt, ABC không có sự thay đổi nào cũng như SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 31
    • không có bất kỳ sự kiện nào liên quan đến Ban lãnh đạo của công ty cùng tình hìnhkinh doanh của đơn vị. Sau khi tìm hiểu, AAC đã chấp nhận lời mời kiểm toán và tiến hành kiểm toánbáo cáo tài chính năm 2010 của công ty ABC. Mức phí kiểm toán được đưa ra là 89triệu đồng/năm. Trưởng phòng kiểm toán báo cáo tài chính đã phân công nhóm kiểmtoán gồm 1 kiểm toán viên chính và 3 trợ lý kiểm toán viên.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán 1.2.1. Tìm hiểu hoạt động và môi trường kinh doanh của khách hàng Năm 2010 là năm khắc phục hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Dovậy, tình hình kinh tế nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn. Đặc biệt, ngành xăng dầuvà vật liệu xây dựng biến động manh. Vũ điệu giá cả những mặt hàng này liên tục thayđổi. Thiên tai, lũ lụt tàn phá nhiều công trình đã khiến nhu cầu vật liệu xây dựng tăngmạnh, giá dầu thế giới biến động kéo theo giá xăng dầu trong nước tăng không ngừngnghỉ. Nhiều thông tư, nghị định ra đời để bình ổn giá cả. Vì việc cập nhật và áp dụngcác văn bản này vào thực tiễn công tác kế toán các đơn vị trong nền kinh tế gặp nhiềukhó khăn nên khả năng xảy ra các sai sót trong kế toán tại công ty là khá cao. Thêmvào đó sự biến động giá cả có thể dẫn đến sai sót trong công tác hạch toán giá vốn…. Thêm vào đó, tình hình cạnh tranh trong ngành ngày càng khốc liệt. Tuy vậy,công ty ABC vẫn đạt được kế hoạch đề ra. Do vậy, Kiểm toán viên kết luận là hoạtđộng kinh doanh của đơn vị vẫn ổn định, rủi ro tiềm tàng được đánh giá là thấp. 1.2.2. Tìm hiểu hệ thống kế toán và HTKSNB  Tìm hiểu hệ thống kế toánMột số quy định về kế toán được áp dụng tại Công ty ABC  Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm. Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng đồng ViệtNam (VND).  Chuẩn mực và chế độ kế toán được áp dụng Công ty ABC áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định số48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006, Hệ thống Chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ tài chính ban hành. Hình thức kế toán: Nhật ký chung.  Hệ thống kế toán Bộ máy kế toán gồm có 1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán, 1 phóphòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ. Thông qua phỏngvấn kế toán trưởng về các nhân viên và khối lượng công việc mà mỗi nhân viên phụtrách, đồng thời quan sát hoạt động thường ngày của kế toán viên thì kiểm toán viênnhận thấy: • Kế toán trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu hoạt động của các nhân viên và cuối kỳ cùng với kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính. • Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản và cuối kỳ tổng hợp để lập báo cáo. • Kế toán viên phải thực hiện các công việc sau: từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên các sổ chi tiết.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 32
    • • Thủ quỹ phải ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên sổ quỹ hàng ngày.  Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần cóthể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ướctính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Việc trích lập dự phòng thực hiện theohướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.  Tìm hiểu Hệ thống KSNB Kiểm toán sử dụng Bảng đánh giá HTKSNB của khách hàngcầu phỏng vấn Phiếu yêu đểkhách hàng. Kết quả được trình bày chi Hòatrong phần Phụ lục 1. hàng (đã CTCP Tập đoàn tiết mua Kết luận của kiểm toán Phátviên: phê duyệt) HTKSNB và hệ thống kế toán của đơn vị được thiết kế tốt và vận hành hữuhiệu, rủi ro kiểm soát làCTCP thép Pomina thấp. Đối với khoản mục Hàng tồn kho, bên cạnh KTV tiến hành tìm hiểu HTKSNBvà thu được chu trình mua hàng, nhập kho như sau: CT Xăng dầu TTH Lựa chọn nhà cung cấp và lập XN xăng dầu dầu khí đơn đặt hàng TTH Thuê đơn vị vận tải nhận hàng Xăng dầu S Giao hàng S Giao hàng giao tại cho công tại kho cửa hàng trình Đ Đ Đ Nhân viên phòng kinh Giao cho thủ doanh của công ty cùng kho công ty Đại diện công ty, cửa đơn vị vận tải giao hàng trưởng chứng kiến nhận hàng Biên bản nhận Hóa hàng đơnSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Kế toán công nợTrang: 33 kiểm tra, ghi sổ Kế toán vật tư lập Phiếu Nhập kho
    • Toàn bộ chu trình được thực hiện trên cơ sở đối chiếu chặt chẽ các chứng từ (vídụ: đơn đặt hàng đối chiếu với phiếu yêu cầu mua hàng được phê duyệt; Phiếu nhậpkho đối chiếu với Biên bản nhận hàng, hóa đơn và Thông báo giá được duyệt; kế toáncông nợ ghi sổ dựa trên phiếu nhập kho, Biên bản nhận hàng và hóa đơn…). Giữa thủ kho, kế toán hàng tồn kho và người mua hàng, các bộ phận này độclập với nhau; các kho của khách hàng nằm rải rác trên địa bàn thành phố. Đơn vị có đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán vật tư cũng như tiến hànhkiểm kê định kì hàng tồn kho.Kết luận của kiểm toán viên:  Công ty ABC cũng có một hệ thống kiểm soát chứng từ hết sức chặt chẽ.  Tuy nhiên, ở công ty ABC không có bộ phận kiểm tra chất lượng riêng, khi nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm tra chỉ về mặt số lượng, bởi vì các nhà cung cấp của ABC khá quen thuộc và để giữ uy tín, các hàng hóa thông thường đều đảm bảo chất lượng.  HTKSNB và hệ thống kế toán của đơn vị được thiết kế tốt và vận hành hữu hiệu, rủi ro kiểm soát là thấp. 1.2.3. Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC Các kiểm toán viên tiến hành phân tích khái quát một số chỉ tiêu trên Báo cáo tàichính của khách hàng, trong đó chủ yếu trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cânđối kế toán nhằm phát hiện những biến động lớn về số liệu năm nay so với các nămtrước. Qua đó, kiểm toán viên có thể xác định phạm vi qui mô của những thủ tục cầnthiết nhằm tìm ra những sai sót, gian lận có thể có. Bảng Phân tích số liệu Bảng cân đối kế toán công ty ABC tại ngày 31/12/2010 Chênh lệch Tài sản 31/12/2009 31/12/2010 Mức % A. Tài sản Ngắn hạn 23.703.635.373 34.720.528.972 11.016.893.599 146.48 ………………… 3. Hàng tồn kho 882.253.826 4.326.673.925 5.208.927.751 116,94SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 34
    • 3.1. Hàng mua đang đi 0 0 0 0 đường3.2. Nguyên vật liệu tồn 1.180.000 1.180.000 0 0 Kho 3.3. Công cụ dụng cụ 9.207.500 10.387.500 1.180.000 112.82 tồn kho 3.4. Chi phí sản xuất 0 0 0 0 kinh doanh dở dang 3.5. Thành phẩm tồn 0 0 0 0 kho 3.6. Hàng hoá tồn kho 4.316.286.425 5.197.360.251 881.073.826 120.41 3.7. Hàng gửi đi bán 0 0 0 03.8. Dự phòng giảm giá 0 0 0 0 tồn kho B. Tài sản dài hạn TỔNG CỘNG TÀI 44.621.582.476 68.291.884.657 SẢN NGUỒN VỐN A- Nợ phải trả B- Nguồn vốn CSH TỔNG NGUỒN VỐN Phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ABC Năm 2010 Chỉ tiêu Chênh lệch 31/12/2009 31/12/2010 Tổng doanh thu Mức %1. Doanh thu thuần 196.337.177.625 197.760432.416 1.423.254.791 100.722. Giá vốn hàng bán 185.008.147.619 189.622.335.334 4.614.187.715 102.493. Lợi nhuận gộp 11.329.030.006 8.138.097.082 -3.190.932.924 71.834. Chi phí bán hàng5. Chi phí quản lý 6.171.132.977 5.872.834.364 -298.298.613 95.17doanh nghiệp6. Doanh thu hoạt 4.367.748.333 1.509.339.699 152.80 2.858.408.634động tài chính7. Chi phí hoạt động -1.344.760.819 53.49 2.891.204.097 1.546.443.278tài chính8. LN thuần từ KD 5.125.101.566 5.086.567.773 -38.533.793 99.25SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 35
    • 9. Thu nhập khác -94.190.256 74.41 368.055.041 273.864.78510. Chi phí khác 98.096.298 50.361.481 -47.734.817 51.3411. Lợi nhuận khác 269.958.743 223.503.304 -46.455.439 82.7912. Tổng LN trước 5.395.060.309 5.310.071.077 -84.989.232 98.42thuế14. Tổng LN sau thuế 4.563.896.341 5.030.127.530 466.231.189 110.22 Qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh công ty ABC, kiểmtoán viên nhận thấy một số vấn đề liên quan đến HTK như sau: - Giá trị hàng tồn kho năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 882.253.826 đồng,tương ứng với 16,94% làm KTV nghi ngờ tình hình tiêu thụ năm 2010 không tốt bằngnăm trước nên lượng hàng tồn kho năm nay cao hơn năm ngoái; hoặc có thể kháchhàng nhập hàng hóa nhiều hơn năm trước nên lượng hàng tồn cuối kì cao hơn; hoặcmột nguyên nhân khác là do giá cả hàng nhập tăng, dẫn đến giá trị hàng tồn tuy khôngtăng về số lượng nhưng lại tăng về giá trị. - Doanh thu năm 2010 tăng 0,72% , tăng không đáng kể là do giá bán năm naygiảm và do sức ép cạnh tranh từ môi trường kinh doanh. Như vậy, một trong nhữngnghi ngờ nêu trên đã được xác minh. Do tình hình tiêu thụ năm nay không khả quannhư năm trước nên lượng hàng tồn kho cao hơn. - Giá vốn hàng bán tăng khả năng là do chi phí đầu vào tăng. 1.2.4. Đánh giá rủi ro kiểm toán và phân bổ mức trọng yếu đối với khoảnmục HTK  Đánh giá rủi ro kiểm toán AAC thực hiện việc đánh giá rủi ro kiểm toán cả trên phương diện BCTC vàtrên từng khoản mục. Tuy nhiên, rủi ro kiểm toán trên phương diện BCTC và rủi rokiểm toán cụ thể trên từng khoản mục không đánh giá tách rời giữa rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát. AAC đánh giá rủi ro kiểm toán trên cơ sở thiết lập mức độ rủi rokiểm toán có thể chấp nhận được, đánh giá rủi ro kiểm toán (thực chất là đánh giá gộpgiữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát) và sau đó, xác định rủi ro phát hiện trênphương diện BCTC. Từ rủi ro kiểm toán xác định cho BCTC, kiểm toán viên sẽ xácđịnh rủi ro kiểm toán cho từng khoản mục theo số dư.Bước 1: Xác định rủi ro kiểm toán cho BCTC.  Thiết lập mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được: Sau khi thực hiện phân tích sơ bộ BCTC, kiểm toan viên ước tính rủi ro kiểmtoán có thể chấp nhận được ở một trong ba mức: thấp, trung bình hoặc cao. Thôngthường, kiểm toán viên xác lập mức độ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được là thấpđể đảm bảo nguyên tắc thận trọng và giảm thiểu rủi ro kiểm toán có thể xảy ra. Đối vớikhách hàng ABC, AAC cũng xác định rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được là thấp.  Đánh giá rủi ro kiểm toán: Việc đánh giá rủi ro kiểm toán được thực hiện bằng cách thu thập thông tinthông qua cách phỏng vấn, quan sát…. Sau đó, từ kết quả thu được, kiểm toán viênđưa ra kết luận về HTKSNB với ba mức: tốt, bình thường, không tốt; và điều đó tươngứng với việc đánh giá rủi ro kiểm toán trên phương diện BCTC là thấp, trung bình vàcao.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 36
    • Tuy nhiên, trên thực tế, các kiểm toán viên của AAC rất ít chú trọng đến việc đánh giámức độ rủi ro tiềm tàng và việc phân tích tóm tắt HTKSNB cũng chỉ dừng lại ở việcmô tả rủi ro HTKSNB. Do vậy, để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, các kiểm toán viêncủa AAC thường đánh giá rủi ro kiểm toán ở mức độ cao. Chính vì vậy mà các thửnghiệm kiểm soát ít được thực hiện mà chỉ tập trung vào các thử nghiệm cơ bản.  Xác định rủi ro phát hiện trên phương diện BCTC: Theo nguyên tắc, các kiểm toán viên phải chủ động xác định mức độ rủi ro phát hiện để từ đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp. Tuy nhiên trên thực tế, phần lớn kiểm toán viên ở AAC không thực hiện đánh giá rủi ro phát hiện mà chỉ dừng lại ở việc đánh giả rủi ro kiểm toán và từ đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản. Bước 2: Xác định rủi ro kiểm toán cho từng khoản mục. Rủi ro kiểm toán cho từng khoản mục được suy ra từ rủi ro kiểm toán choBCTC. Tuy nhiên, thực tế tìm hiểu tại công ty cho thấy công việc này thường ít đượcchút trọng thực hiện. Đối với khách hàng ABC, kiểm toán viên đánh giá về hàng tồn kho như sau.Hàng tồn kho được cất trữ ở nhiều kho và cửa hàng nên việc kiểm soát vật chất khókhăn. Hơn nữa, đặc tính hao hụt kỹ thuật của xăng cũng làm cho công tác xác địnhtình trạng và giá trị hàng tồn kho trở nên phức tạp, dễ xảy ra sai sót. Do vậy, rủi rotiềm tàng đối với khoản mục hàng tồn kho là cao.  Xác định mức trọng yếu. Tại Công ty ABC, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số tài sảncủa đơn vị (chiếm khoảng 19%), công tác kế toán và kiểm soát nội bộ được thực hiệntương đối tốt. Như trên, rủi ro tiềm tàng (IR) cao và rủi ro kiểm soát (CR) của đơn vịthấp nên dựa vào ma trận xác định rủi ro phát hiện (DAR), kiểm toán viên đánh giá rủiro phát hiện ở mức trung bình với rủi ro kiểm toán (AR) ở mức thấp, có thể chấp nhậnđược. Kiểm toán viên chọn chỉ tiêu Tổng tài sản làm cơ sở xác định mức trọng yếukhông chỉ vì chỉ tiêu này có khả năng phản ảnh quy mô hoạt động mà còn vì tính ổnđịnh của nó. • Bảng xác định mức trọng yếu tổng thể báo cáo tài chính tại Công ty ABC. Chỉ tiêu Số tiền Ước lượng mức trọng yếu Tỷ lệ % thấp nhất Tối thiểu 0,1 68.291.884 Tổng tài sản 68.291.884.657 Tỷ lệ % cao nhất Tối đa 682.918.846 1 Kiểm toán viên quyết định chọn mức ước lượng ban đầu về mức trọng yếu tổngthể báo cáo tài chính là mức tối đa (682.918.846 đồng) và tiến hành phân bổ mứctrọng yếu cho từng khoản mục.  Mức trọng yếu tổng thể (a) : 682.918.846 đồng.  Mức trọng yếu thực hiện (b): 443.897.251 (=682.918.846 * 65%)  Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: 17.755.890 (= 503.669.698 * 4%) Sau đó, mức trọng yếu thực hiện này sẽ được phân bổ cho từng khoản mục theotỉ trọng trong tổng tài sản. Bảng phân bổ mức trọng yếu như sau:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 37
    • CÔNG TY KIỂM TOÁN AAC217 NGUYỄN VĂN LINH, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẢNG PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BCTC ĐVT: đồng- Mức trọng yếu tổng thể còn được tiếp tục phân bổ cho BCTC 443.897.251 68.291.884- Tổng giá trị của các khoản mục còn lại được phân bổ mức trọng yếu .657 Mức trọng yếu Mức trọng yếuT KHOẢN MỤC Số tiền tạm phân bổ được phân bổT theo giá trị chính thức (1) (2) (3) (4) TÀI SẢN1 Tiền và tương đương tiền … … …2 Phải thu của khách hàng … … …3 Trả trước cho người bán … … …4 Phải thu nội bộ ngắn hạn … … …5 Các khoản phải thu khác … … …6 Dự phòng phải thu khó đòi - -7 Hàng tồn kho 5,208,927,751 33,858,030 33,858,0308 Chi phí trả trước ngắn hạn … … …9 Thuế GTGT còn được khấu trừ … … …10 Tài sản ngắn hạn khác … … …11 TSCĐ (thuần) … … … Chi phí xây dựng cơ bản dở12 dang … … … Đầu tư vào công ty liên kết liên13 doanh … … …14 Đầu tư dài hạn khác … … …15 Chi phí trả trước dài hạn … … … TỔNG CỘNG TÀI SẢN 68,291,884,657 NGUỒN VỐN Vay và nợ ngắn hạn 0 0 23,722,710,16 Phải trả cho người bán 040 … … 1,047,510,617 Người mua trả tiền trước 63 … … 4,512,109,818 Thuế và các khoản phải nộp NN 63 … …… … … … … TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 68,291,884,657 Như vậy, mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho là 33.858.030đồng. 1.2.5. Xem xét điểm lưu ý của năm trước Công ty ABC là khách hàng thân thuộc của công ty AAC vì báo cáo tài chínhcác năm trước đều do các kiểm toán viên của công ty tiến hành. Theo hồ sơ là việcnăm trước, không có điểm gì đáng lưu ý về khoản mục hàng tồn kho ngoài việc kiểmSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 38
    • kê xăng dầu do hao hụt kỹ thuật và khả năng không tham gia đầy đủ các cuộc kiểm kêtại các cửa hàng của kiểm toán viên. 1.2.6. Thiết kế chương trình kiểm toán Từ việc phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện các thủ tục phân tích sơbộ đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên sẽ thiết kế chương trình kiểm toán đối vớihàng tồn kho tại công ty ABC. Các bước thiết kế chương trình kiểm toán như sau:  Xác định mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho Cơ sở dẫn Mục tiêu kiểm toán liệu HTK được phản ánh trên bảng cân đối kế toán thực sự tồn tại kho, cửa hàng, Sự hiện hữu nơi SX, đang đi trên đường hoặc gửi bán tại ngày lập BCTC. (E) Các nghiệp vụ nhập xuất HTK được ghi sổ trong kỳ là có thực. Các nghiệp vụ nhập, xuất HTK thực tế phát sinh trong kỳ được ghi sổ đầy đủ. Sự đầy đủ (C) Giá trị HTK được báo cáo trên BCĐKT bao gồm toàn bộ hàng đang dự trữ ở kho, cửa hàng, quầy hàng, hàng mua đang đi đường và hàng đang gửi bán tại thời điểm lập BCTC. Tất cả HTK được xác định, đo lường, tính giá và cộng dồn một cách chính xác. Sự chính xác Giá trị HTK được tính toán chính xác theo một trong các phương pháp kế (A) toán nhất quán, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là nhất quán, số liệu HTK trên các báo cáo tài chính phải khớp đúng với sổ kế toán. Chia cắt niên độ HTK phải được thực hiện một cách chính xác Sự đánh giá HTK phải được phản ánh theo mức giá thấp hơn giữa giá thị trường và giá trị (V) thuần có thể thực hiện được Quyền sở hữu Khách hàng chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro chủ yếu và có quyền đối với (O) lợi ích phát sinh do quyền sở hữu HTK đem lại Sự trình bày HTK được phân loại, mô tả, và trình bày hợp lý trên các báo cáo tài chính (P)  Lập kế hoạch kiểm toán. Sau khi đã có đầy đủ thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, KTV sẽ lập kếhoạch kiểm toán. Một số nội dung cơ bản của kế hoạch kiểm toán tổng thể được kiểmtoán viên lập bao gồm: • Hiểu biết về đơn vị, hệ thống kế toán và kế toán kiểm soát nội bộ: được trình bày theo các thông tin đã thu thập được. • Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu. • Nội dung, lịch trình: cuộc kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện trong 8 ngày (từ 20/01/2011 đến 28/01/2011). • Nhân sự: đoàn kiểm toán gồm 4 thành viên (1 kiểm toán viên chính và 3 trợ lý kiểm toán viên) cùng với sự hợp tác của kế toán đơn vị.  Thiết kế chương trình kiểm toán Từ các cơ sở dẫn liệu, các vấn đề được lưu ý trong quá trình lập kế hoạch kiểmtoán; kiểm toán viên sẽ lập chương trình kiểm toán. Chương trình kiểm toán rút gọnHàng tồn kho được trình bày ở bảng dưới. • Bảng chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho rút gọn.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 39
    • tiết Tham chiếu tài liệu kiểm tra chi Sự đánh giá và ghi chép chính xác Sự tồn tại và phát sinh Trình bày và khai báo Quyền kiểm soát Sự đầy dủ Thủ tục kiểm toán 1. Kiểm kê HTK. x x x x D531 2. KTV đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết, bảng cân đối xuất nhập tồn, báo cáo kiểm kê, sổ cái x x x x D530/2 và bảng cân đối kế toán. 3. Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng. x D530/1 4. Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ nhập kho: 4.1. Kiểm tra (100%) phiếu nhập kho chứng D530/3 từ gốc đi kèm phiếu nhập kho của các nghiệp x x x vụ nhập. 4.2. Kiểm tra cách xác định giá phí của x D530/4 nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào. 5. Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ xuất kho: 5.1. Kiểm tra (chọn mẫu) phiếu xuất kho, bộ D530/3 chứng từ gốc của các nghiệp vụ xuất. x x x 5.2. Kiểm tra cách xác định đơn giá xuất kho nguyên vật liệu, hàng hóa có phù hợp nguyên x D530/5 tắc kế toán áp dụng hay không. 5.3. Kiểm tra sự phù hợp giữa doanh thu và x x D530/1 chi phí. 6. Kiểm tra thủ tục cut- off đối với các nghiệp x x x x D530/6 vụ nhập, xuất kho. 7. Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ sản xuất: N/A 7.1. Kiểm tra cách tính giá trị SP dở dang. x 7.2. Kiểm tra cách tính toán giá thành sản xuất tại đơn vị, đảm bảo rằng cách tính chính x N/A xác, hợp lý và nhất quán với năm trước. 8. Kiểm tra hàng hóa do bên thứ 3 nắm giữ. x x x N/A 9. Kiểm tra giảm giá HTK. x D530/7 10. Kiểm tra việc trình bày HTK trên BCTC. x D530/8 1.2.7. Tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp: Để tiến hành kiểm tóan khoản mục HTK, KTV cần những tài liệu sau: • Sổ chi tiết HTK. • Bảng cân đối N-X-T. • Sổ cái.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 40
    • • Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. • Thẻ kho. • Biên bản kiểm kê HTK. • Biên bản xác nhận hàng gửi đi bán ( nếu có). • Hồ sơ liên quan đến dự phòng giảm giá HTK (nếu phát sinh). • Hồ sơ nhập kho ( tờ khai hải quan, invoice, packing list (chi tiết invoice), hợp đồng, bill of lading, C/O, hợp đồng bảo hiểm hàng hóa, hóa đơn vận chuyển). • Hóa đơn bán hàng và các tài liệu liên quan khác. 1.2.8. Kiểm tra kế hoạch Kế hoạch kiểm toán sau đó được kiểm toán viên xem xét và được đánh giá làkhả thi và hiệu quả.2. Thực hiện kiểm toán 2.1. Thử nghiệm kiểm soát Khi đánh giá HTKSNB của đơn vị là tốt, kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiệncác thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về tính hiện hữu và hữu hiệu của hệthống kiểm soát nội bộ. Mục tiêu:  Các nghiệp vụ phát sinh đều được xét duyệt đầy đủ  Đảm bảo các chi phí liên quan đến hàng tồn kho đều được ghi nhận đầy đủ và đúng đắn.  Các nghiệp vụ phát sinh được phân loại và ghi nhận đúng đắn. Thực hiện: ST Thủ tục kiểm soát nội bộ Thủ tục kiểm tra hệ thống Tham chiếu tài T KSNB liệu kiểm tra chi tiết 1 Đặt hàng phải có Đơn đặt Từ sổ chi tiết, chọn các nghiệp vụ [C330] hàng được lập theo Phiếu mua hàng theo xét đoán của kiểm yêu cầu đặt hàng đã phê toán viên, các nghiệp vụ có giá trị duyệt trên 50 triệu đồng trong suốt niên 2 Lập Phiếu nhập kho có đối độ để kiểm tra liệu có đủ các chiếu với Biên bản nhận chứng từ theo quy định công ty hàng, Hợp đồng kinh tế, Đơn và các chứng từ có tương ứng với đặt hàng. nghiệp vụ đó không. Đồng thời 3 Kế toán công nợ và vật tư kiểm tra việc xét duyệt luân ghi sổ dựa trên sự đối chiếu chuyển chứng từ, việc tính toán giữa Hóa đơn, Phiếu nhập giá trị hàng nhập và hạch toán kế kho, Đơn đặt hàng, Phiếu toán. yêu cầu đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Thông báo giá được duyệt…SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 41
    • 4 Có sự độc lập giữa thủ kho, Phỏng vấn nhân viên, quan sát. [C340] kế toán hàng tồn kho và người mua hàng. 5 Định kì có tiến hành đối Phỏng vấn nhân viên, đối chiếu chiếu số liệu giữa thủ kho vàthử số liệu giữa thủ kho và kế kế toán vật tư cũng như thực toán vật tư tại một số thời điểm hiện kiểm kê định kì. (ví dụ như tại ngày 31/10/2010, 30/11/2010…) 6 Thủ kho chỉ tiến hành xuất Phỏng vấn, quan sát quá trình tiến kho khi có Lệnh xuất kho hành xuất kho. của cấp trên. 7 Ghi sổ nghiệp vụ xuất kho Từ sổ chi tiết, chọn các nghiệp vụ [C330] dựa trên Phiếu xuất kho kèm xuất kho theo xét đoán của kiểm theo Lệnh xuất kho có chữ kí toán viên, các nghiệp vụ có giá trị xét duyệt. trên 40 triệu đồng trong suốt niên độ để kiểm tra liệu có đủ các chứng từ theo quy định công ty và các chứng từ có tương ứng với nghiệp vụ không. Đồng thời kiểm tra việc tính toán giá trị hàng xuất và hạch toán kế toán. Dựa vào Bảng chi tiết thực hiện thử nghiệm kiểm soát trên, kiểm toán viên tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thể hiện trên Giấy làm việc như sau. • Bảng tổng hợp kiểm tra nghiệp vụ để thực hiện thử nghiệm kiểm soát tại Công ty cổ phần ABC.CÔNG TY KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC C330Tên KH: Công ty TNHH ABC.Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Tên NgàyNội dung: Thử nghiệm kiểm soát khoản mụcHTK Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2 Phương pháp: Chọn mẫu một số nghiệp vụ có giá trị lớn, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từcũng như sự phê duyệt của các chức danh có thẩm quyền. SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 42
    • Check Số CT Diễn giải Số tiền (1 (2 (3 (4 (5 (6) Ngày CT ) ) ) ) ) Nhập sắt phi 14 SD295 Hòa 14/01/10 PN-01/12 Phát 712.003.810 P P P 22/03/10 PN-03/34 Xi măng 45.523.810 P P P 1.242.727.27 22/03/10 PN-03/35 Xăng 92 0 P P P Sắt phi 10 SD295 Hòa 30/06/10 PN-06/48 Phát 718.906.260 P P P 30/06/10 PN-06/49 Dầu Diesel 142.386.300 P P P Sắt phi 8 SD295 Hòa 13/07/10 PN-07/14 Phát 211.195.780 P P P 28/09/10 PN-09/21 Xăng 95 72.960.000 P P P 28/09/10 PN-09/23 Thép vuông 120.083.280 P P P … … … … Xuất xi măng cho công ty 22/01/10 PX-01/22 HVL 55.560.000 P P P Xuất thép 15/02/10 PX-02/11 vuông tiêu thụ 47.895.677 P P P Xuất sắp phi 8 03/03/10 PX-03/15 tiêu thụ 123.222.659 P P P … … … …(1): Đơn đặt hàng được lập dựa trên Phiếu yêu cầu được xét duyệt tương ứng nghiệp vụ ghi sổ. (2): Phiếu nhập kho khớp số liệu với Đơn đặt hàng, Phiếu yêu cầu được xét duyệt tương ứng nghiệpvụ ghi sổ. (3): Hóa đơn và Thông báo giá được duyệt được đính kèm và tương ứng với nghiệp vụ. (4): Phiếu xuất kho cùng Phiếu yêu cầu xuất vật tư được đính kèm với nghiệp vụ. (5): Phiếu xuất kho tương ứng Phiếu yêu cầu xuất vật tư. (6): Phiếu xuất kho tương ứng Phiếu yêu cầu xuất vật tư và tương ứng với nghiệp vụ.Kết luận: - Các nghiệp vụ mua hàng đều đã được hạch toán đúng. - Các chứng từ yêu cầu đều được đính kèm với nghiệp vụ và được xét duyệt đầy đủ. Để kiểm tra thủ tục kiểm kê định kì hàng tồn kho, phân công phân nhiệm giữa các bộ phận kho…; kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn của công ty AAC để tiến hành phỏng vấn. • Bảng câu hỏi phỏng vấn quá trình thực hiện các thủ tục KSNB tại công ty cổ phần ABC. SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 43
    • CÔNG TY KIỂM TOÁN & KẾ TOÁN AAC C340Tên KH: Công ty TNHH ABC.Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Tên NgàyNội dung: Thử nghiệm kiểm soát khoản mụcHTK Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2 Phương pháp: Phỏng vấn, quan sát để đánh giá hệ thống KSNB của DN về chu trình HTK Nội dung Trả lời Ghi chú1. Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo đúng quy định Yeskhông?2. Có thực hiện mang hàng tồn kho đi thế chấp để vay vốn Nokhông?3. Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu nhập Yeshàng và hóa đơn giao hàng không?4. Địa điểm bố trí kho có an toàn không? Yes5. Hệ thống thẻ kho có được duy trì không? Yes6. Thủ kho có được đào tạo chính quy không? No7. Có thực hiện phân loại những khoản mục hàng tồn kho Nochậm luân chuyển, hư hỏng và lỗi thời không và có đểchúng riêng ra không?8. Khách hàng đã xác định dự phòng giảm giá hàng tồn Yeskho chưa?9. Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kế toán kịp Yesthời không?10. Việc xác định giá trị hàng tồn kho có nhất quán với Yescác năm trước không?11. Có tính giá thành chi tiết cho các thành phẩm tồn khokhông? SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 44
    • Kết luận: • HTKSNB: Tốt þ Bình thường Không tốt • RRKS: Thấp þ Trung bình CaoKết luận:  Các hóa đơn đều đã được xét duyệt đầy đủ (lãnh đạo ký duyệt kiểm tra ở phía mặt sau của hóa đơn).  Các nghiệp vụ mua hàng đều đã được hạch toán đúng.  Công ty ABC có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa thủ kho, kế toán hàng tồn kho và người mua hàng, các bộ phận này độc lập với nhau.  Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán được tổ chức tốt và khoa học.  Đơn vị đã tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ. 2.2. Thử nghiệm cơ bản Việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản giúp kiểm toán viên thu thập bằngchứng về mức độ trung thực, là cơ sở để các kiểm toán viên đưa ra kết luận củamình về báo cáo tài chính được kiểm toán. 2.2.1. Thủ tục phân tích Các thủ tục phân tích đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc kiểm toán. Kếtquả thu được từ các thủ tục này giúp kiểm toán viên định hướng các bất thường cầnkiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm toán. Tuy vậy, thủ tục này ít được AAC sửdụng vì kiểm toán viên thường không tin tưởng và không dựa vào kết quả của cácthủ tục này. Do đó, kiểm toán viên quyết định tăng lượng thử nghiệm cơ bản. Đối với khách hàng ABC, AAC tiến hành so sánh số dư cuối kì năm 2010với số dư đầu kì năm 2009; đồng thời phân tích chỉ số vòng quay hàng tồn kho, thờigian lưu kho đặt trong mối liên hệ với biến động giá vốn hàng bán và doanh thu tiêuthụ.Tên KH: Công ty TNHH ABC Người lập: Ngày D530Chủ đề: Hàng tồn kho H 22/01/2011 Trang 1Niên độ: Năm 2010 Người kiểm tra: Ngày V 22/01/1011Mục tiêu: Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực, thuộc quyền sở hữu của DN, đượchạch toán đầy đủ, chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; và được trìnhbày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. I. Thủ tục chung Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Công ty hạch toán HTK theo phương pháp KKTX và tính giá gốc hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh Phương pháp này là phù hợp và nhất quán giữa các kì kế toán. II. Kiểm tra phân tích II.1. So sánh số dư HTK (kể cả số dự phòng) năm nay so với năm trước, giải thích biến động bất thường. SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 45
    • TK Năm trước Năm nay Chênh lệch 151 0 0 0 152 1.180.000 1.180.000 0 153 9.207.500 10.387.500 1.180.000 154 0 0 0 155 0 0 0 1561 4.316.286.425 5.197.360.251 881.073.826 1562 0 0 0 157 0 0 0 II.2. So sánh giá vốn hàng bán và doanh thu năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động. Chỉ tiêu Năm trước Năm nay Chênh lệch Doanh thu thuần 196.337.177.625 197.760432.416 1.423.254.791 Giá vốn hàng 185.008.147.619 189.622.335.334 4.614.187.715 bán Doanh thu năm nay tăng nhưng tỉ lệ tăng không nhanh bằng giá vốn hàng bán. Nguyên nhân là do chi phí đầu vào tăng mạnh hơn tốc độ tăng giá bán. III.3. So sánh chỉ tiêu về khả năng luân chuyển hàng tồn kho. Chỉ tiêu Năm trước Năm nay Chênh lệch Giá trị Hàng tồn kho bình quân 4.411.230.124 4.767.800.838 356.570.715 Tỷ lệ lãi gộp 0,06 0,04 -0,02 Số vòng quay hàng tồn kho (=GVHB/HTK bq) 41,9 39,8 -2,1 Số ngày một vòng quay (=365/số vòng quay HTK) 8,7 9,2 0,5 Tỷ lệ lãi gộp năm 2010 giảm so với năm 2009 có thể là do giá bán giảm, giá vốn tăng. Tuy nhiên, do chỉ tiêu giá trị HTK bình quân tăng nên nguyên nhân chính có khả năng là do giá vốn tăng. Thời gian lưu kho lâu cho thấy tình hình tiêu thụ không khả quan như năm trước. Do vậy, có khả năng lượng hàng bán ra năm này giảm.  Giá trị Hàng tồn kho tăng so với năm trước: 882.253.826 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 16,4%. Nguyên nhân không chỉ do giá mặt hàng xăng và thép tăng mà còn do tình hình tiêu thụ không khả quan, làm cho thời gian lưu trữ kéo dài. Tuy vậy, tỉ trọng hàng tồn kho so với tài sản ngắn hạn năm nay không cao hơn năm trước (năm 2009 là 18,25%; năm 2010 là 15%). Hơn nữa, các nghiệp vụ trước và sau ngày khóa sổ không có gì bất thường. Vì thế kiểm toán viên nhận định chênh lệch trên chỉ là chênh lệch thời điểm trong vòng luân chuyển hàng tồn kho.  Năm 2010, số vòng quay hàng tồn kho giảm, thời gian lưu trữ lâu hơn. Lại thêm sự tăng lên của giá vốn hàng bán trên nền sụt giảm của tỉ lệ lãi gộp (tuy không đáng kể). Do vậy, sự gia tăng giá trị hàng tồn kho năm nay vớiSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 46
    • sự biến động doanh thu, giá vốn là hoàn toàn phù hợp. Từ đó, kiểm toán viên nhận định: sự biến động hàng tồn kho là hoàn toàn bình thường.2.2.2. Thử nghiệm chi tiết2.2.2.1. Kiểm tra chính sách kế toán được áp dụng Vì ABC là khách hàng cũ của AAC nên việc kiểm tra chính sách kế toán đãđược thực hiện trong cuộc kiểm toán năm trước. Mặt khác, trong quá trình tiếp xúckhách hàng, kiểm toán viên cũng đã cập nhật những thay đổi (nếu có) của đơn vị trongnăm 2010.Kết luận của kiểm toán viên:  Giá hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quần gia quyền và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. => Các nguyên tắc kế toán được áp dụng nhất quán và phù hợp2.2.2.2. Kiểm tra số dưa, Kiểm tra khối lượng hàng tồn kho Với cơ sở dẫn liệu là sự hiện hữu, kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra khốilượng hàng tồn kho. Các bước thực hiện như sau: Thực hiện  Kiểm tra sự tương ứng giữa số dư đầu kỳ các tài khoản kho với số dư cuối kỳ đã kiểm toán năm trước.  Kiểm tra sự khớp đúng giữa Bảng liệt kê chi tiết Hàng tồn kho và Sổ Cái, Bảng cân đối kế toán.  Đối chiếu số liệu về số lượng giữa thẻ kho, báo cáo nhập xuất tồn, sổ chi tiết hàng tồn kho và kết quả kiểm kê. Công ty kiểm toán và kế toán AAC Người lập Ngày D530 Tên khách hàng: Công ty ABC ………… 20/01/2011 Trang 2 Chủ đề: TK Kho Người kiểm tra Ngày Niên độ: năm 2010 ……………. 28/01/2011Mục tiêu: kiểm tra sự hiện hữu của SDĐK và SDCK hàng tồn kho.1, Kiểm tra SDDK của Hàng tồn kho Số đã kiểm toán Tài khoản Số dư đầu kỳ Ghi chú năm trước 151 0 0 152 1.180.000 1.180.000 P 153 9.207.500 9.207.500 P 156 4.316.286.425 4.316.286.425 P 159 0 02, Kiểm tra SDCK a, Đối chiếu Tổng hợp – Chi tiết – Nhập Xuất Tồn Tài khoản Sổ tổng hợp Sổ chi tiết Bảng N-X-T Ghi chú 152 1.180.000 1.180.000 1.180.000 P 153 10.387.500 10.387.500 10.387.500 P 156 5.197.360.251 5.197.360.251 5.197.360.251 Pb, Đối chiếu NXT – Biên bản Kiểm kêSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 47
    • Tài khoản Bảng N-X-T Biên bản kiểm kê Ghi chú 152 1.180.000 1.180.000 P 153 10.387.500 10.387.500 P 156 5.197.360.251 5.197.360.251 PChú thích P: Khớp số liệu.Kết luận của kiểm toán viên:  Số lượng trên Thẻ kho, Báo cáo nhập-xuất-tồn, sổ chi tiết hàng tồn kho và kết quả kiểm kê là khớp đúng.  Trên thẻ kho, biên bản kiểm kê có đầy đủ chữ ký của những người phụ trách các bộ phận có liên quan.b, Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho Đơn vị có 10 cửa hàng và 2 kho nằm rải rác trong thành phố. Cơ sở dẫn liệu cókhả năng bị vi phạm là sự tồn tại. Hơn nữa, do đặc thù hao hụt kỹ thuật của xăng dầunên KTV phải tiến hành kiểm kê từng cửa hàng. Tuy nhiên, do phải kiểm toán tất cảcác cửa hàng theo yêu cầu của công ty nên việc kiểm kê không mấy khó khăn. KTVyêu cầu Ban Quản lý thành lập Hội đồng kiểm kê. Hội đồng kiểm kê gồm cửa hàngtrưởng, kế toán trưởng và nhân viên kinh doanh. Đối tượng kiểm kê là xăng dầu và vậtliệu xây dựng. Đối với xăng dầu, số liệu thể hiện trên Sổ chi tiết có thể không khớp với số liệuthực tế kiểm kê. Nguyên nhân là không chỉ do hao hụt kỹ thuật mà còn do sự giãn nởvề nhiệt của xăng dầu. Cách thức kiểm kê: đo độ cao thực tế của bồn chứa, căn cứ vàobarem cụ thể của từng bồn để xác định khối lượng xăng dầu thực tế tại thời điểm kiểmkê. Đối với sắt thép, ngoài mặt kiểm tra về số lượng tồn kho, KTV còn yêu cầu đơnvị kiểm tra về chất lượng. Cách thức kiểm kê: đối với sắt thép cây thì đếm từng câytheo từng chủng loại; đối với sắt thép cuộn thì căn cứ vào Eteket của nhà máy để xácđịnh khối lượng; đối với thép cuộn đã cắt rời thì cân thực tế để xác định. Sau khi chứng kiến kiểm kê, KTV sẽ tiến hành kiểm kê mẫu một vài loại hàngcó giá trị lớn. Giấy tờ làm việc thể hiện Chương trình quan sát, chứng kiến kiểm kêHTK được thể hiện ở Phụ lục 1. Ngoài kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng; đơn vị còn nhận vận chuyểnhàng hóa. Do vậy, khi kiểm kê đơn vị cần lưu ý đến những hàng hóa nhận vận chuyểnnày để không bị vi phạm cơ sở dẫn liệu về quyền sở hữu. KTV phỏng vấn và kiểm tracác hợp đồng nhận vận chuyển. Kết quả kiểm tra cho thấy các hợp đồng vận chuyểnhàng hóa phát sinh trong năm đã hoàn thành trước ngày kết thúc niên độ và không cóhợp đồng mới phát sinh kể từ ngày 1/1/2011 đến ngày kiểm toán.Nhận xét của người viết Có một số trường hợp, KTV không tham gia tham gia kiểm kê hàng tồn kho củakhách hàng vì nhiều lí do khách quan, KTV cũng không thực hiện thủ tục kiểm toánthay thế mà chấp nhận số liệu trên Biên bản kiểm kê. Việc sử dụng biên bản kiểm kêhàng tồn kho của đơn vị thay thế cho thủ tục tham gia kiểm kê hàng tồn kho là khôngđảm bảo mục tiêu kiểm toán đặt ra. Vì quá trình kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị cóthể có nhiều điểm không phù hợp có thể dẫn đến sai phạm trọng yếu nhưng khôngđược KTV phát hiện và điều chỉnh. Mặt khác, KTV không tham gia kiểm kê sẽ khôngSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 48
    • phát hiện được hàng hư hỏng, kém phẩm chất nên ảnh hưởng đến mục tiêu sự đánh giáHTK. Thủ tục kiểm toán thay thế mà KTV nên sử dụng để thu thập bằng chứng đángtin cậy cho mục tiêu sự đầy đủ và sự tồn tại trong những trường hợp này là: tiến hànhchọn mẫu một vài loại hàng tồn kho để kiểm kê. Sau đó, KTV kiểm tra tính toán lại giátrị hàng tồn kho vào thời điểm 31/12/2010 bằng cách lấy giá trị KTV đã kiểm kê đượctrừ (-) giá trị hàng nhập cộng (+) giá trị hàng xuất từ 31/12/2010 đến ngày KTV thựchiện kiểm kê trừ (–) hàng hóa nhận giữ hộ. Lưu ý, KTV phải kiểm tra tính chính xáccủa các nghiệp vụ nhập, xuất từ ngày 1/1/2011 đến ngày KTV thực hiện kiểm kê.II.2.2.3. Kiểm tra nghiệp vụa, Kiểm tra chi tiết chứng từ nhập kho  Kiểm tra Bảng tổng hợp tài khoản đối ứng để phát hiện các nghiệp vụ lạ. TỔNG HỢP ĐỐI ỨNG Tài khoản: 1561 Năm 2010 Tài khoản đối Tên tài khoản PS Nợ PS Có Ghi chú ứng Dư đầu kỳ 4.316.286.425 Số phát sinh 131 137.485.054 331 186.626.197.258 338 958.899.683 736.721.620 X … … 711 231.101 X …….. …….. Tổng phát sinh 187.722.813.099 186.841.739.27 3 Số dư cuối kỳ 5.197.360.251 (X: nghiệp vụ lạ) Dựa vào Bảng tổng hợp đối ứng, KTV đặt nghi vấn những nghiệp vụ đối ứngvới TK 338 và TK 711.PS Nợ TK 1561: 958.899.683 Có TK 3381: 958.899.683 Hàng hóa tạm nhập chưa có hóa đơn.PS Nợ TK 3381: 736.721.620 Có TK 1561: 736.721.620 Điều chỉnh hủy bút toán.PS Nợ TK 1561: 231.101 Có TK 711: 231.101 Hàng thừa so với Hóa đơn. Các TK kho còn lại không có nghiệp vụ lạ.  Kiểm tra các nghiệp vụ đối ứng chi phí: Nợ TK 632, 642 Wp TK 632, TK 642 Có TK 1561  Chọn mẫu kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ khoản mục Hàng Tồn Kho.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 49
    • Sau khi xem xét các nghiệp vụ lạ, KTV tiến hành chọn mẫu kiểm tra chi tiết cácnghiệp vụ khoản mục Hàng Tồn Kho. Trong quá trình kiểm tra, KTV chú ý đến tínhliên tục của các Phiếu nhập, Phiếu xuất trên sổ chi tiết để thu thập bằng chứng chomục tiêu sự đầy đủ. Dựa theo kinh nghiệm và xét đoán của mình, Kiểm toán viên xác định mứctrọng yếu có thể chấp nhận được đối với từng nghiệp vụ là 1.000.000 đồng. Kiểm toánviên chỉ kiểm tra những nghiệp vụ nhập kho có giá trị lớn hơn 1.000.000 đồng, nhữngnghiệp vụ có giá trị bé hơn giá trị này sẽ được bỏ qua. Việc kiểm tra chứng từ nhập kho được thực hiện theo hướng đi từ sổ chi tiết, sổcái đến chứng từ nhằm đạt được mục tiêu Hiện hữu (E). Bảng tổng hợp việc kiểm tra các nghiệp vụ như sau: • Bảng tổng hợp kiểm tra nghiệp vụ để thực hiện thử nghiệm chi tiết tại Công ty ABC.Công ty kiểm toán và kế toán AAC Người lập Ngày D530Tên khách hàng: Công ty ABC ………… 20/01/2011 Trang 3Chủ đề: TK Kho Người kiểm tra NgàyNiên độ: năm 2010 ……………. 28/01/2011SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 50
    • Chứng từ ghi sổ Số TK TK Diễn giải Số tiền Ghi chú Ngày CT Nợ CóSH tháng Phần hao hụt trong 1561 331 4.113.636 Nhập xăng định mức03 15/02/2010 PN20 632 331 354.455 A95, dầu Diesel đơn vị đưa 1331 331 391.364 vào giá vốn Khoản chi bằng tiền 1561 111 32.438.857 mặt trên 2004 22/03/2010 PN34 Nhập sắt phi 18 1331 111 3.243.886 triệu không được khấu trừ thuế Hóa đơn Nhập đinh, thép 153 111 950.00005 24/03/2010 PN37 không hợp mạ kẽm 1331 111 95.000 lệ01 01/04/2010 PN42 … … … … …07 17/05/2010 PX24 … … … … … Đơn vị xuất Hóa đơn tài Xuất xăng A92 156 chính khi09 24/06/2010 PX37 cho cửa hàng số 632 5.650.000 1 xuất xăng 1 dầu cho các cửa hàng. Xuất thép phi 156 354.655.4509 24/06/2010 PX38 10 bán cho DN 632 P 1 5 HVL Giá trị nhỏ, KTV đề xuất đẩy Xuất bạc xanh09 24/06/2010 PX39 142 153 1.152.000 hết vào chi 2 da khổ 4 mét phí một lần không cần phân bổ. … … … … … … … …Kết luận của kiểm toán viên: 1, Phần hao hụt trong định mức, đơn vị hạch toán nhầm vào giá vốn (PN20),những nghiệp vụ tương tự không xảy ra sai sót này Đơn vị hạch toán nhầm nghiệp vụ này, đề nghị đơn vị sửa đổi Bút toán điều chính: Nợ TK 1561: 354.455SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 51
    • Có TK 632: 354.455 2, Một số khoản chi bằng tiền mặt trên 20 triệu đồng sẽ không được khấu trừthuế Lưu ý đơn vị 3, Một số khoản xuất CCDC có giá trị nhỏ (PX 39), đơn vị hạch toán vào TK142 chờ phân bổ Góp ý đơn vị hạch toán trực tiếp vào chi phí trong kìNhận xét của người viết: KTV tiến hành chọn mẫu phi thống kê theo giá trị (chỉ kiểm tra những nghiệpvụ đối ứng chi phí có giá trị trên một triệu). Cách chọn mẫu này cho ra kích thước mẫukhá lớn. Do vậy có thể giảm rủi ro phát hiện, đảm bảo tính hiệu lực nhưng lại làmgiảm hiệu quả cuộc kiểm toán. Vì vậy, để giảm bớt khối lượng mẫu mà vẫn đảm bảohiệu lực của bằng chứng kiểm toán, KTV đã kết hợp với thủ tục phân tích. Áp dụngthủ tục phân tích trong chọn mẫu phi thống kê theo giá trị sẽ giúp KTV khoanh vùnggian lận, sai sót và thu thập được nhiều bằng chứng trọng yếu hơn. Thông thường,cách thức hạch toán và các nghiệp vụ diễn ra sẽ có tính lặp lại, do đó sai sót sẽ mangtính hệ thống. Vì vậy, KTV trước khi chọn mẫu sẽ xem lướt Sổ cái, chọn ra tất cả cácnghiệp vụ lạ và một vài nghiệp vụ có giá trị lớn trong số nhiều nghiệp vụ tương tựnhau. Từ đó mới tiến hành kiểm tra. Như vậy, đảm bảo rằng tất cả các sai sót, KTVđều nắm được mà không cần tốn quá nhiều thời gian và sức lực. Hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trịHàng tồn kho, vì vậy sai sót trọng yếu thường nằm ở khoản mục này. Hơn nữa, với đặcthù hàng hóa của ngành xăng dầu, hao hụt định mức là một chỉ tiêu đáng lưu ý khi tínhgiá hàng mua vào trong kì. Do vậy, khi kiểm tra, KTV sẽ xem xét đến định mức haohụt của đơn vị. Định mức này do đơn vị tự đăng kí nhưng không được phép vượt quáđịnh mức hao hụt của ngành và sẽ ảnh hưởng đến giá trị hàng mua vào của đơn vị. Đối với loại hình doanh nghiệp thương mại, nghiệp vụ liên quan đến TK 154,TK 155 hầu như không xuất hiện nên khối lượng công việc KTV cần thực hiện đểkiểm tra HTK giảm đi đáng kể. Tuy nhiên, đối với loại hình doanh nghiệp sản xuất,KTV sẽ kiểm tra chi tiết các ngiệp vụ liên quan đến TK 154 và TK 155. Cách thứckiểm tra tài khoản này sẽ được trình bày ở thủ tục kiểm tra tính giá HTK.b, Kiểm tra tính giá hàng tồn khoThực hiện: - Kiểm toán viên kiểm tra các phép tính tổng hợp trên sổ chi tiết, sổ cái vàbảng cân đối nhập xuất tồn để kiểm tra tính chính xác các phép tính. Khi kiểm trabảng cân đối nhập xuất tồn, kiểm toán viên rà soát xem có số nhập xuất mang giá trịâm không. Kết quả: các phép tính đều chính xác.Nhận xét của người viết:  Kiểm tra giá nhập. Đối với hàng tồn kho ngành xăng dầu, khi kiểm tra việc tính giá nhập kho,KTV kiểm tra số liệu thực nhập trên PNK và số lượng giao hàng trên hóa đơn củangười bán. Kết hợp với hao hụt định mức mà đơn vị đăng kí (xăng: 0,5% , dầu: 0.3% ),KTV tính toán lại số liệu và đối chiếu với số liệu đơn vị hạch toán. Hao hụt định mứcngành xăng dầu khá rõ ràng nên công tác kiểm tra tính giá không quá phức tạp. Nhưngđối với một số ngành khác, ví dụ như đối với ngành khai khoáng, một tỉ lệ hao hụt nhỏSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 52
    • cũng dẫn đến sự thất thoát có giá trị lớn; và vì vậy khối lượng công việc của KTVcũng tăng lên.  Kiểm tra giá xuất. Qua phỏng vấn, đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền theo tháng. Việc xác định giá xuất này do phần mềm tự động tính. KTV xem bảng tổng hợp nhập xuất tồn, chọn một vài mã hàng có số dư cuối kỳlớn nhất. Sau đó, xem sổ chi tiết của từng mã hàng đã chọn, KTV tính toán lại giá xuấtkho ở một vài tháng và so sánh với giá xuất kho trên sổ chi tiết để kiểm tra đơn vị tínhgiá xuất kho có theo phương pháp bình quân tháng không? Bảng tính giá mà KTV đã tính và đối chiếu với số liệu đơn vị: Công ty kiểm toán và kế toán AAC Người lập Ngày D530 Tên khách hàng: Công ty ABC ………… 20/01/2011 Trang 4 Chủ đề: TK Kho Người kiểm tra Ngày Niên độ: năm 2010 ……………. 28/01/2011 … … … Kết luận: đồng ý số liệu đơn vịOk: đồng ý số liệu - Kiểm tra việc hạch toán chi phí liên quan đến việc mua hàng và bán hàng(vận chuyển, bốc xếp…) hàng tồn kho. TỔNG HỢP ĐỐI ỨNG Tài khoản: 1562 Năm 2010 Tài khoản đối Tên tài khoản PS Nợ PS Có Ghi chú ứng Dư đầu kỳ 0 Số phát sinh 111 3.347.545.201 112 29.205.150 133 14.847.850 331 109.213.256 632 3.500.811.457 Tổng phát sinh 3.500.811.457 3.500.811.457 Số dư cuối kỳ 0SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 53
    • Dựa vào bảng Tổng hợp đối ứng, KTV nhận thấy toàn bộ chi phí mua hàng,đơn vị đều hạch toán vào giá vốn trong kỳ. Việc hạch toán chi phí như vậy có khảnăng vi phạm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Do vậy, KTV sẽ tính toánlại chi phí bán hàng phân bổ trong kỳ SDDK TK 1562 + PSN TK 1562 Chi phí mua = X PSC TK 1561 hàng phân bổ trong kỳ SDDK TK 1561 + PSN TK 1561 = 3.500.811.457 / 186.985.860.375 x 186.105.017.653 = 3.484.320.026,65  Số liệu đơn vị lớn hơn 16.491.430,35 đ so với số kiểm toán.Kết luận của kiểm toán viên: Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ đơn vị chưa tiến hành phân bổ vào giá vốnhàng bán tương ứng với khối lượng hàng hóa bán trong kỳ. Đề nghị đơn vị điều chỉnh.Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 1562: 16.491.430 Có TK 632: 16.491.430c, Kiểm tra việc tính toán giá trị sản phẩm dở dang (SPDD). Tại đơn vị khách hàng ABC, TK 154 “CPSXKDDD” và TK 155 “Thành phẩm”không có phát sinh nên KTV không kiểm tra. Nhưng đối với các doanh nghiệp sảnxuất, KTV cần kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ sản xuất. Ví dụ như để kiểm tra giá trịsản phẩm dở dang (SPDD) nhập kho, kiểm toán viên chọn mẫu một số vật tư xuất khosản xuất, kiểm tra việc kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào CP sản xuất kinh doanhdở dang đã chính xác về số lượng và giá trị chưa, xem xét đối chiếu với các sổ sáchliên quan để đảm bảo việc ghi sổ đúng đắn; kiểm tra chi phí sản xuất chung phát sinh ởphân xưởng sẽ được kết chuyển sang TK 154 có chính xác và thực sự phát sinh không.Đối với chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, KTV sẽ xem xét phương pháp tính giá trịsản phẩm dở dang của doanh nghiệp, đồng thời xem xét quá trình tính toán đánh giásản phẩm dở dang có chính xác không. Trong trường hợp một số hàng tồn kho có kỹthuật đặc biệt mà KTV không đánh giá và kiểm tra được thì có thể mời một số chuyêngia bên ngoài tham gia, khi đó kiểm toán viên phải xem xét đến tính độc lập của cácchuyên gia với công ty khách hàng cũng như trình độ chuyên môn có đảm bảo độ tincậy không. Để minh họa cho cách thức kiểm tra giá trị sản phẩm dở dang tại công ty AAC,người viết xin được nêu ví dụ về công ty khai thác khoáng sản XYZThực hiện: - Tìm hiểu quy trình sản xuất (phỏng vấn). Động tác này giúp kiểm toán viên có được một góc nhìn tổng quát về dâychuyền sản xuất cũng như ước lượng được giá trị của sản phẩm qua từng giai đoạn chếbiến một cách cơ bản nhất. Việc nắm rõ quy trình sản xuất cũng giúp kiểm toán viêndự đoán được những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình hạch toán chi phí vào giátrị SPDD, từ đó định hướng cách thức kiểm tra và chú trọng những điểm dễ có sai sót. Quy trình sản xuất tại công ty khai thác khoáng sản XYZ như sau: Tinh chế qua Quặng thô Thành phẩm Ilmenite tại phân xưởng 1 máy tuyển từSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 54
    • Quặng trung gian (không bán mà sản xuất tiếp) tại phân xưởng 2 Cát thải Rutie hỗn hợp Ziron 1, Zicon 2 Bàn bỏ đãi Phơi khô, lọc qua máy tuyển Rutie 1 Rutie 2 từ Rutie 1 - 2 SPDD SPDD Ziron Monazic - Phỏng vấn kế toán phương phápQua bàn đãi và tiếp tục quá trình sản xuất đánh giá SPDD. Qua phỏng vấn kế toán, kiểm toán viên biết được sản phẩm dở dang chỉ nằmtrên phân xưởng 2; phân xưởng 1 hoàn thành đến đâu chuyển cho phân xưởng hai đếnđó và không có sản phẩm dở dang vào cuối kì. Sản phẩm dở dang tại phân xưởng 2được tính theo mức độ hoàn thành 90% so với thành phẩm ở phân xưởng 2. Do sảnphẩm dở dang nằm ở cuối quy trình sản xuất nên đơn vị đánh giá mức độ hoàn thành90% là hoàn toàn phù hợp theo nhận định của kiểm toán viên. Cách tính giá trị sảnphẩm dở dang cuối kì được thể hiện ở công thức dưới: Giá trị CPSX ∑ Sản phẩm quy Chi phí SXDD = cuối kì [ thành phát sinh phẩm PX + trong kì 1 chuyển tại PX 2 ] x đổi SPDD ∑ (Sản phẩm quy sang đổi SPDD + Sản phẩm hoàn thành) - Chọn mẫu ngẫu nhiên một số mặt hàng trên bảng tính chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang cuối kỳ, tính lại xem đơn vị có đánh giá SPDD theo như đã trìnhbày.d, Kiểm tra việc tính toán giá trị thành phẩm. Việc kiểm tra công tác tính giá thành phẩm cũng được thực hiện tương tự nhưmục c. - Kiểm tra Tổng hợp đối ứng TK 155 để phát hiện ra các bất thường. Kết quả cho thấy không có nghiệp vụ nào lạ nên kiểm toán viên bước qua thủ tục tiếp theo. - Kiểm tra phương pháp tính giá có hợp lý và có đúng như kế toán đơn vị đã trình bày hay không. Giá thành sản phẩm của Phân xưởng 1 được xác định như sau:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 55
    • Giá thành đơn CPSXDDĐK + CPSXPS trong kì vị = Sản lượng nhập kho Giá thành sản phẩm của Phân xưởng 2 được xác định như sau: Giá thành thành = CPSXDDĐK + CPSXPS trong kỳ - CPSXDDCK phẩm nhập kho Kiểm toán viên dựa vào Bảng tính giá thành bằng Excel của đơn vị để kiểm tratính chính xác của số liệu.e, Kiểm tra thủ tục chia cắt niên độ Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu một số hóa đơn chứng từ nhập kho và xuấtkho quanh thời điểm 31/12 để kiểm tra cut-off (chia cắt niên độ) xem thời điểm ghităng và ghi giảm hàng tồn kho của đơn vị có đúng hay không? Có hàng tồn kho nàođược ghi tăng khi mà chưa thực sự thuộc quyền sở hữu của đơn vị hay không? Cóhàng tồn kho nào được ghi giảm khi mà nó vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị haykhông? • Bảng kiểm tra thủ tục chia cắt niên độ tại Công ty ABC. Công ty kiểm toán và kế toán AAC Người lập Ngày D530 Tên khách hàng: Công ty ABC ………… 20/01/2011 Trang 6 Chủ đề: TK Kho Người kiểm tra Ngày Niên độ: năm 2010 ……………. 28/01/2011 Hóa đơn PhiếuNhập - Xuất Nội dung Số tiền Số Ngày Số Ngày Nhập kho 30/12/20115789 27/12/2010 PN21 0 Sắt phi 14 Hòa Phát 74.565.563 31/12/20116478 27/12/2010 PN22 0 Xi măng 13.452.032 31/12/20112354 31/12/2010 PN23 0 Dầu Diesel 12.354.86221254 1/1/2011 PN01 1/1/2011 Xăng A92 125.337.48212348 1/1/2011 PN02 1/1/2011 Thép Hòa Phát 45.523.810 … … … … … … Xuất kho 30/12/20113644 30/12/2010 PX15 0 Sắt phi 18 Hòa Phát 40.676.364 31/12/201 13645 31/12/2010 PX16 0 Sắt phi 22 Hòa Phát 109.047.273 13647 1/1/2011 PX01 1/1/2011 Thép buộc 1.523.810 … … … … … …Kết luận của kiểm toán viên: Thời điểm ghi nhận hàng tồn kho trên sổ sách là phù hợp, việc phân chia niênđộ là đúng đắn.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 56
    • f, Kiểm tra hàng hóa do bên thứ ba nắm giữ. Đối với hàng hóa do bên thứ ba nắm giữ, kiểm toán viên tiến hành gửi xác nhậnđến bên thứ ba yêu cầu cung cấp tất cả những tài liệu liên quan đến HTK do họ nắmgiữ thay vì cung cấp số liệu cho họ xác nhận. Để đảm bảo tính đầy đủ của hàng gửi,thư xác nhận được phải được gửi đến tất cả các bên thứ ba kể cả trường hợp bên thứ bakhông còn giữ hàng hóa tại ngày kết thúc niên độ. Mẫu thư xác nhận được công tyAAC quy định sẵn (phụ lục 2). Khi kiểm tra hàng hóa do người thứ ba nắm giữ, kiểm toán viên sẽ phải thựchiện: • Kiểm toán viên đảm bảo rằng hàng hóa do bên thứ ba nắm giữ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kiểm toán viên cũng phải lưu ý đến những hàng hóa không nằm trong chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. • Kiểm toán viên đánh giá việc ghi chép đầy đủ những khoản mục hàng tồn kho này và những thủ tục mà khách hàng thực hiện để khẳng định tính đầy đủ đó. Nếu tính chính xác của sổ sách khách hàng về hàng gởi bên thứ ba được khẳng định bằng các xác nhận thường xuyên về số lượng ký gởi và bên thứ ba là người độc lập và có danh tiếng tốt thì kiểm toán viên không xác nhận. • Để đảm bảo tính hiệu quả, kiểm toán viên sẽ đề nghị bên thứ ba cung cấp số liệu về hàng tồn kho họ nắm giữ chứ không phải cung cấp số liệu cho họ xác nhận. • Kiểm toán viên phải đảm bảo rằng tất cả bên thứ ba đều xác định rõ và đã được xác nhận. • Kiểm toán viên cũng xem xét tất cả hàng hóa bên thứ ba cất giữ hàng cho khách hàng từ trước đến nay mặc dầu đến cuối năm, họ không còn cất giữ hàng hóa của khách hàng. Nếu kiểm toán viên không thể có được xác nhận của bên thứ ba thì cần tiếnhành các thủ tục kiểm toán thay thế bằng cách xem các tài liệu có liên quan đến việcmua, sản xuất hàng hóa giữ ở bên thứ ba. Ngoài ra, kiểm toán viên có thể yêu cầukhách hàng cho mình đếm hàng ký gởi nếu cần thiết. Ví dụ như đối với hàng muađang đi đường, KTV kiểm tra hợp đồng mua hàng, xác định ngày giao hàng của nhàcung cấp, từ đó suy ra SDCK TK 151 có hợp lý không. Tuy nhiên, trên thực tế, do giới hạn về thời gian kiểm toán nên KTV thườngkhông trực tiếp gởi thư xác nhận đối với hàng hóa bên thứ 3 nắm giữ mà thường chấpnhận thư do khách hàng xác nhận với bên thứ 3. Nếu có gửi thư xác nhận thì chỉ thựchiện đối với các bên thứ ba có lượng hàng gửi lớn. Điều này làm giảm độ tin cậy củathủ tục. Với khách hàng ABC, do không có hàng hóa do bên thứ ba nắm giữ nên kiểmtoán viên không tiến hành kiểm tra các tiểu khoản này.j, Kiểm tra giảm giá hàng tồn kho Thực tế, đơn vị không trích lập dự phòng giảm giá HTK. KTV nhận định là hầuhết các mặt hàng của đơn vị có thời gian luân chuyển ngắn và giá cả những mặt hàngnày trên thị trường có xu hướng ngày càng tăng. Vì thế, KTV chỉ kiểm tra điều kiệntrích lập dự phòng của một số mặt hàng có giá trị lớn và có khả năng giảm giá. • Bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2011 tại Công ty Cổ phần ABC.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 57
    • Công ty kiểm toán và kế toán AAC Người lập Ngày D530 Tên khách hàng: Công ty ABC ………… 20/01/2011 Trang 7 Chủ đề: TK Kho Người kiểm tra Ngày Niên độ: năm 2010 ……………. 28/01/2011 Tên vật tư Giá thị trường Giá sổ sách Xăng A92 17.500 14.332 Sắt Hòa Phát phi 18 285.657 253.429 Xi măng Nghi Sơn 991.952 920.871 Dầu Diesel 17.772 15.730Kết luận của kiểm toán viên: Vì giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho đều cao hơn giá trị sổsách nên đơn vị không lập dự phòng giảm giá HTK. Đồng ý số liệu đơn vị.g, Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho trên báo cáo tài chính Kiểm toán kiểm tra việc trình bày và công bố các thông tin liên quan đến hàngtồn kho trên báo cáo tài chính và kết luận là đơn vị đã trình bày trung thực và hợp lýcác nội dung liên quan đến hàng tồn kho, Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng trênphương diện báo cáo tài chính.h, Chốt số liệu đối với hàng tồn kho để lập Báo cáo kiểm toán KTV tiến hành tổng hợp các bút toán đã yêu cầu đơn vị điều chỉnh và tính toánsố dư của các tài khoản hàng tồn kho và đề nghị đơn vị điều chỉnh số liệu cho phù hợp.Công việc của kiểm toán viên được mô tả trong giấy làm việc như sau: Công ty kiểm toán và kế toán AAC Người lập Ngày D530 Tên khách hàng: Công ty ABC ………… 20/01/2011 Trang 8 Chủ đề: TK Kho Người kiểm tra Ngày Niên độ: năm 2010 ……………. 28/01/2011Tổng hợp các bút toán điều chỉnh1. Nợ TK 1561: 354.455 Có TK 632: 354.4552. Nợ TK 1562: 16.491.430 Có TK 632: 16.491.430 BẢNG TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH HTKSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 58
    • Tài khoả Số đơn vị Điều chỉnh Số sau điều chỉnh n Nợ Có Nợ Có Nợ Có 152 1.180.000 1.180.000 153 9.207.500 9.207.500 1561 5.197.360.251 354.455 5.197.714.706 1562 0 16.491.430 16.491.430 632 189.622.335.33 354.455 189.605.489.44 4 16.491.43 9 0→ Đề nghị đơn vị điều chỉnh số liệu theo bảng trên.i, Kiểm tra việc trình bày và khai báo HTK trên BCTC KTV kiểm tra việc trình bày và phân loại hàng tồn kho về trên BCTC của đơnvị.KTV đối chiếu tổng giá trị HTK trên sổ sách với giá trị HTK trên BCTC. Kết luận Hàng tồn kho đã được phân loại đúng và trình bày hợp lý trên BCTC theo quyđịnh của chuẩn mực. Các thông tin liên quan đến HTK đã được đơn vị trình bày đầyđủ trên Thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị. 3. Hoàn thành kiểm toán Sau khi kết thúc công việc kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán tập hợp giấy tờlàm việc của các thành viên trong đoàn và xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kếtthúc niên độ, tổng hợp trao đổi với kế toán trưởng và giám đốc công ty ABC về cácvấn đề phát hiện trong quá trình kiểm toán. Đơn vị đồng ý điều chỉnh số liệu trên báo cáo tài chính theo ý kiến của KTV. Kết luận của KTV về HTK của đơn vị: HTK của đơn vị là thật sự tồn tại vàthuộc quyền sở hữu của đơn vị. Tất cả hàng tồn kho của đơn vị đều đã được ghi sổ đầyđủ, được đánh giá đúng giá trị và được phân loại và trình bầy đầy đủ trên BCTC củađơn vị.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 59
    • PHẦN III NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACI. NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO DO AAC THỰCHIỆN.1. Ưu điểm1.1. Về nhân sự, môi trường làm việc của công ty Kiểm toán và Kế toán AAC Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cho đến nay đã phát triển thành một“thương hiệu” nổi tiếng, không chỉ ở Đà Nẵng mà cả khu vực miền Trung – TâyNguyên cũng như một số tỉnh, thành phố lớn phía Nam, phía Bắc. Để có được kết quảđáng mừng như thế, AAC đã phải trải qua rất nhiều giai đoạn và luôn nỗ lực hết mình. Trước nhất, đó là thành công của cả một tập thể năng nổ, nhiệt tình được dẫndắt, kiểm soát bởi một đội ngũ lãnh đạo ưu tú và tâm huyết. Mỗi cá nhân trong AACđều luôn cố gắng làm tốt nhiệm vụ, vai trò của mình để nâng cao chất lượng của mọicuộc kiểm toán. Môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và tinh thần tập thể cao khôngchỉ làm giảm áp lực công việc mà còn nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán. Hơn nữa, độingũ lãnh đạo của công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng kiểm toán viên vàthường xuyên đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân sự mới. Cụ thể, công ty thường xuyêncập nhật những thông tư, nghị định, chế độ mới về thuế, kế toán và kiểm toán. Địnhkỳ, công ty còn tổ chức các buổi hội thảo để các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toánviên có thể cập nhật kiến thức mới, đồng thời qua đó, các kiểm toán viên cũng trao đổikinh nghiệm với nhau. Thứ nhì, đó là kinh nghiệm và chuyên môn vững chắc của các Kiểm toán viên.Thực tế cho thấy, nhân viên kiểm toán của AAC đã áp dụng rất tốt kỹ thuật phân tích,gần như tất cả các trường hợp bị nghi ngờ nhiều đều được các kiểm toán viên tìm ranguyên nhân sai sót. Để có được kết quả này, đòi hỏi kiểm toán viên phải đạt đượcmột khả năng và trình độ nhất đinh mới có thể xử lý tốt những tình huống như thế.Hay như khi áp dụng kỹ thuật quan sát, một kỹ thuật được xem là mang tính chủ quannhiều nhất vì phần nhiều phụ thuộc vào sự tinh tế và khả năng nắm bắt tình hình củakiểm toán viên, các kiểm toán viên AAC tỏ ra khá mau lẹ và chính xác…. Những điềunày chứng tỏ rằng các kiểm toán viên AAC đã đáp ứng được các đòi hỏi về các phẩmchất cá nhân và yêu cầu nghiệp vụ. Thứ ba, bên cạnh nhân tố con người, là sự vận dụng tốt các kỹ thuật thu thậpbằng chứng trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. Các bằng chứng kiểm toán thuthập được không chỉ được sử dụng một cách đơn lẻ, mà còn được kế thừa và xâu chuỗivới tính logic cao.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 60
    • Thứ tư, trải qua hơn 18 năm hình thành và phát triển, AAC đã xây dựng đượcnền móng thực hiện vững chắc, chính xác các thủ tục kiểm toán, kỹ thuật thu thậpbằng chứng; để từ đó các kiểm toán viên có điều kiện để áp dụng linh hoạt và sáng tạohơn. Ví dụ, đối với việc xác nhận, AAC thiết kế sẵn các mẫu thư xác nhận phù hợpcho từng mục đích và trường hợp (mẫu thư xác nhận đã có điền sẵn số dư và mẫu thưxác nhận đề nghị điền vào số dư); để phục vụ cho kỹ thuật phỏng vấn, AAC sử dụngcác bảng câu hỏi chi tiết đã soạn trước với nội dung rất cụ thể và rõ ràng, đảm bảo cóthể thu thập được tất cả những thông tin cần thiết. Đặc biệt đối với các khách hàngkiểm toán năm đầu tiên, AAC đã xây dựng sẵn các chương trình kiểm toán riêng thíchhợp. Các qui định về tài liệu mà đơn vị khách hàng cần cung cấp cũng được quy địnhrõ ràng nhằm đảm bảo các kiểm toán viên không bỏ sót. 1.2. Về quy trình kiểm toán Hàng tồn kho của công ty AAC. Hàng tồn kho là một phần hành kiểm toán khá phức tạp. Qua thực tế tìm hiểuquy trình kiểm toán hàng tồn kho do Công ty Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện,em nhận thấy có rất nhiều những ưu điểm trong phần hành kiểm toán này. Đầu tiên, chương trình kiểm toán hàng tồn kho được thiết kế phù hợp, chi tiếtdựa trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, quy trình kiểm toán chungdo Polaris International cung cấp và tham khảo của những công ty lớn. Với quy trìnhkiểm kê hàng tồn kho, công ty cũng quy định hết sức bài bản, chi tiết, hướng dẫn kiểmkê một cách cụ thể, tỉ mỉ, chỉ rõ những vấn đề cần lưu ý và cách thức phỏng vấn kháchhàng…. Thứ hai, bên cạnh chương trình kiểm toán được thiết kế rõ ràng, trong quátrình thực hiện, các kiểm toán viên luôn vận dụng linh hoạt lý thuyết vào thực tế, sắpxếp thực hiện các thủ tục kiểm toán một cách khoa học nhằm tối thiểu hóa sự kiểm trachồng chéo và sử dụng triệt để kết quả từ các bước kiểm tra trước trong việc thiết kếcác thủ tục kiểm tra tiếp theo tạo điều kiện cho việc thực hiện kiểm toán được tiếnhành đúng tiến độ kế hoạch. Việc tổ chức, phân công công việc được thực hiện rất hợplý và khoa học. Đối với tài khoản hàng tồn kho, là một tài khoản mang tính trọng yếu,phức tạp nên việc thực hiện kiểm toán hàng tồn kho thường do kiểm toán viên chínhđảm nhận. Thứ ba, các thủ tục kiểm tra chi tiết Hàng tồn kho được thực hiện kĩ càng, cẩnthận. Các thủ tục này không cứng nhắc, rập khuôn mà có thể thay đổi linh hoạt theotình hình thực tế của từng công ty thông qua nhận định của kiểm toán viên về thựctrạng của đơn vị khách hàng. Kiểm tra cutoff hàng tồn kho được tiến hành rất kỹ lưỡngđảm bảo các nghiệp vụ liên quan đến hàng nhập kho, hàng xuất kho đều được ghi nhậnđúng kỳ. Đối với những kiểm toán viên có kinh nghiệm lâu năm, khả năng phán đoántốt thì việc áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất để kiểm toán hàng tồn khogiúp kiểm toán viên tiết kiệm thời gian. Thứ tư, mọi Báo cáo kiểm toán chính thức trước khi phát hành luôn có sự soátxét rất chặt chẽ của Ban kiểm soát chất lượng và Ban Tổng Giám đốc. Cuối cùng, trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán HTK, công ty AAC chủ trươngthực hiện tốt ngay từ công tác tiếp cận với khách hàng nhằm đảm bảo cho công tác xâydựng kế hoạch kiểm toán đạt hiệu quả cao, tạo nền tảng vững chắc cho thành công củatoàn bộ cuộc kiểm toán. 2. Hạn chế.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 61
    • Bên cạnh những thành tựu, ưu điểm, theo em công ty còn một số điểm hạn chế.Những kỹ thuật thu thập bằng chứng mà công ty áp dụng, ở một chừng mực nào đóvẫn chưa thật sự hiệu quả. 2.1. Giai đoạn lập kế hoạch 2.1.1. Vấn đề về xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán. Mức trọng yếu tổng thể được xác định dựa trên một số chỉ tiêu như: tổng doanhthu, tổng lợi nhuận trước thuế, tổng tài sản; và được phân bổ cho từng khoản mục theotỷ trọng. Tuy nhiên, con số trọng yếu đưa ra vẫn mang tính máy móc do một số lý dosau: Việc xác lập mức trọng yếu theo tỉ lệ phần trăm cố định của Tổng doanh thu,Tổng tài sản hoặc Lợi nhuận trước thuế. Riêng đối với chỉ tiêu doanh thu, việc dựatrên tỷ lệ phần trăm doanh thu sẽ dẫn đến giá trị của các khoản doanh thu càng cao thìgiá trị trọng yếu càng lớn. Điều này là không phù hợp với khái niệm trọng yếu. Việc xác định mức trọng yếu chưa tính đến khả năng sai sót có thể xảy ra cũngnhư chưa đề cập đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp nên con số trọng yếuchưa thật chính xác. Hơn nữa, kiểm toán viên xây dựng mức trọng yếu chỉ dựa trên việc đánh giá rủiro phát hiện mà chưa cân nhắc trong tương quan với quy mô của từng doanh nghiệp.Vì vậy, mức trọng yếu do kiểm toán viên xác lập cho BCTC có thể không phù hợp, dẫnđến việc phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC có thể không hợp lý.Từ đó KTV có thể nhận xét sai về BCTC nói chung và hàng tồn kho nói riêng củacông ty khách hàng. 2.1.2. Vấn đề về tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là một bước rất quan trọng để các kiểmtoán viên có thể có một cái nhìn tổng quát về công ty, từ đó xác định được mức rủi rokiểm soát để có thể thiết kế các thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm chi tiết sao cho phùhợp. Tuy nhiên, ở AAC, thông thường chỉ có ở những khách hàng kiểm toán năm đầutiên thì công ty mới tiến hành điều tra về hệ thống kiểm soát nội bộ, còn với kháchhàng quen thuộc thì không. Do đó, ngoại trừ nhóm trưởng là người có kinh nghiệm thìcác trợ lý kiểm toán mới vào nghề khó có thể biết được quá trình đánh giá công táckiểm soát nội bộ ở khách hàng như thế nào. Việc tìm hiểu được thực hiện bằng bảng hỏi, sau đó kiểm toán viên đưa ra kếtluận về tính hiện hữu và hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viênkhông sử dụng các công cụ khác nên khó có thể hình dung trực quan được quy trìnhkiểm soát thực tế của chu trình cụ thể. 2.1.3. Vấn đề về thực hiện thủ tục phân tích giai đoạn lập kế hoạch. Thủ tục phân tích được áp dụng trong giai đoạn này để phát hiện ra các điểmbất thường trên BCTC, từ đó có định hướng và mục tiêu rõ ràng để thu thập bằngchứng kiểm toán. Tuy vậy, thủ tục này thường bị bỏ qua hoặc chỉ thực hiện một cáchsơ sài tại công ty. Việc không thực hiện thủ tục phân tích ở giai đoạn này có thể làmgiảm đi tính hiệu quả của cuộc kiểm toán. 2.2. Giai đoạn thực hiện 2.2.1. Vấn đề về thực hiện thử nghiệm kiểm soát. Mặc dầu các quy định về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát được ghi khárõ trong chương trình kiểm toán, thế nhưng các kiểm toán viên ít thực hiện các thửnghiệm kiểm soát mà đi ngay vào thử nghiệm chi tiết. Theo các lý thuyết về kiểm toánthì kiểm toán viên nên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để giảm bớt khối lượngSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 62
    • thực hiện trong thử nghiệm cơ bản. Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát chính là căncứ để kiểm toán viên có cơ sở để quyết định kích cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫuphù hợp. 2.2.2. Vấn đề về thực hiện thủ tục phân tích. Thủ tục phân tích giúp KTV có thể nhận biết nhanh chóng các sai phạm vì vậythông qua thủ tục phân tích KTV có thể khoanh vùng sai phạm chủ yếu từ đó tập trungthực hiện các thử nghiệm cơ bản để phát hiện các sai phạm. Tuy nhiên KTV tai côngty AAC rất ít tin tưởng vào kết quả của thủ tục phân tích nên thủ tục phân tích thườngít được áp dụng trong kiểm toán HTK, nếu có cũng chỉ là phương pháp phân tích xuhướng, tức là so sánh sự biến động của các chỉ tiêu liên quan đến HTK trên BCTC quahai năm. 2.2.3. Vấn đề về thực hiện thử nghiệm chi tiết. 2.2.3.1. Kiểm kê hàng tồn kho. Để kiểm tra được tính hiện hữu của hàng tồn kho, các kiểm toán viên phải tiếnhành kiểm kê hàng tồn kho. Trong chương trình kiểm toán hàng tồn kho, công ty kiểmtoán và kế toán AAC cũng đã nêu rất rõ các quy trình, theo dõi, tham gia kiểm kê hàngtồn kho. Nhưng trên thực tế, công việc kiểm toán thường thực hiện sau ngày kết thúcniên độ, chính vì thế mà kiểm toán viên không có điều kiện để tham gia kiểm kê vớikhách hàng, các kiểm toán viên thường chấp nhận số liệu trong biên bản kiểm kê củakhách hàng. Hoặc nếu có tiến hành kiểm kê hàng tồn kho thì kiểm toán viên cũng ítkhi quan tâm kiểm tra chất lượng hàng tồn. Do vậy, cơ sở dẫn liệu sự tồn tại, sự đầy đủvà sự đánh giá có khả năng bị vi phạm. 2.2.3.2. Xác nhận hàng gởi bên thứ ba. Thông thường, các cuộc kiểm toán đều có thời gian thực hiện khoảng 3 đến 4ngày, chính vì thế mà kiểm toán viên không có thời gian để có thể gởi thư yêu cầu xácnhận đến bên thứ ba, do đó thông thường các kiểm toán viên chấp nhận những thư màkhách hàng gởi đi xác nhận, điều này chưa thực sự là bằng chứng kiểm toán đáng tincậy. Hơn nữa, trong thư xác nhận hàng gởi ở bên thứ ba, AAC chỉ chú trọng đếnviệc kiểm tra số lượng hàng gởi chứ không chú trọng đến việc kiểm tra đến chất lượnghàng gởi, điều này sẽ vi phạm cơ sở dẫn liệu “Đánh giá” đối với khoản mục hàng tồnkho. 2.2.3.3. Kiểm tra sự đánh giá Hàng tồn kho. Để xác định được hàng tồn kho có được lập dự phòng hay không thì trước hếtkiểm toán viên phải biết được liệu hàng tồn trong kho của đơn vị có bị mất phẩm chất,lỗi thời, lạc hậu hay không? Tuy nhiên, việc kiểm tra lập dự phòng hàng tồn kho ítđược KTV quan tâm. Hơn nữa, như đã nói ở trên, KTV không tham gia quá trình kiểmkê hoặc nếu tham gia kiểm kê thì cũng không chú trọng đến việc kiểm tra chất lượnghàng tồn kho. Do đó, việc kiểm tra lập dự phòng của khách hàng chỉ được dựa trênbảng chi tiết dự phòng do đơn vị cung cấp là chưa đầy đủ, bởi vì KTV không thể kiểmtra việc lập dự phòng cho những mặt hàng bị kém phẩm chất mà đơn vị cố tình chedấu. 2.2.3.4. Vấn đề về chọn mẫu. AAC chọn mẫu phi xác suất theo giá trị. Tức là những nghiệp vụ nào có giá trịlớn hoặc đặc biệt theo nhận định của KTV thì sẽ được chọn để kiểm tra. Cách chọnmẫu này chủ yếu dựa theo kinh nghiệm, phán đoán và cảm tính của KTV. Tuy rằngnhững nghiệp vụ có giá trị lớn thường chứa đựng rủi ro cao, nhưng nếu sai phạm rơiSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 63
    • vào những nghiệp vụ có giá trị nhỏ với tần suất lớn thì vẫn có khả năng trở thành saiphạm trọng yếu. Hơn nữa, mẫu được chọn từ sổ cái. Do vậy, khi tiến hành kiểm tra, KTV chỉkiểm tra từ sổ sách đến chứng từ chứ không thực hiện theo chiều ngược lại, kiểm tra từchứng từ lên sổ sách. Do vậy khả năng xảy ra vi phạm cơ sở dẫn liệu về sự đầy đủ làcao. 2.2.3.5. Vấn đề về việc kiểm tra nguyên tắc kế toán HTK. Để tìm hiểu việc áp dụng các nguyên tắc kế toán được áp dụng tại đơn vị kháchhàng có phù hợp hay không, KTV cần tìm hiểu cụ thể quy trình hạch toán HTK đểkiểm tra các nguyên tắc kế toán được đơn vị áp dụng trong từng nghiệp vụ cụ thể. Tuynhiên, trên thực tế, KTV chỉ phỏng vấn đơn vị về một số vấn đề chung, vì vậy KTV cóthể sẽ bỏ sót rất nhiều sai phạm trong quy trình hạch toán của khách hàng….II. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNGTỒN KHO TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC1. Hoàn thiện việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB. Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định rủi rocó thể xảy ra trong từng khâu công việc, từ đó xác định rủi ro kiểm soát, và quyết địnhsố lượng kiểm tra chi tiết được thực hiện. Quy trình kiểm soát nội bộ của khách hàngđược mô tả lại trên giấy làm việc. Để mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ, Kiểm toán viên có thể sử dụng Bảngcâu hỏi, bảng tường thuật hoặc lưu đồ. Bảng câu hỏi đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ tiếp cận tổng quát hoặc theochu trình, khoản mục; với câu trả lời dạng có/không sẽ cho cái nhìn tổng thể về kiểmsoát nội bộ. Bảng tường thuật về kiểm soát nội bộ là mô tả bằng lời về hệ thống kiểm soátnội bộ. Vẽ lưu đồ là sự trình bày về kiểm soát nội bộ với toàn bộ quá trình kiểm soát ápdụng cũng như chứng từ, tài liệu kế toán và quá trình vận động luân chuyển của chúng.Lưu đồ sẽ cho kiểm toán viên cái nhìn chính xác hơn về các thủ tục kiểm soát áp dụngđối với hoạt động và dễ dàng tìm ra các thủ tục kiểm soát cần bổ sung. Cách thức nàycó lẽ được đánh giá cao hơn so với hai phương thức trên. Qua tìm hiểu qui trình kiểm toán hàng tồn kho tại AAC, em nhận thấy việc môtả hệ thống kiểm soát nội bộ được kiểm toán viên sử dụng phương thức bảng hỏi vàbảng tường thuật là chính và chưa sử dụng phương pháp vẽ lưu đồ. Theo em, nếu hệthông kiểm soát nội bộ của khách hàng đơn giản thì nên mô tả bằng bảng hỏi và tườngthuật, còn nếu phức tạp thì nên kết hợp cả lưu đồ.  Lưu đồ Để có thể sử dụng lưu đồ mô tả kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần thực hiệncác công việc sau: - Chuẩn hoá các ký hiệu sử dụng đảm bảo thuận lợi cho người đọc để nhận biếtngay được quá trình kiểm soát nội bộ. Một số ký hiệu sử dụng trong lưu đồ có thể quyđịnh như sau: Chứng từ : Tài liệu và các báo cáo bằng giấySVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 64
    • Ký hiệu quá trình: Mọi chức năng hoạt động, xác định hoạt động gây ra biến động về giá trị, hình thức hoặc vị trí của thông tin Ký hiệu cùng để chỉ đầu ra hoặc đầu vào, được dùng để chỉ các thông tin nhập hoặc xuất ra khỏi hệ thống Đường vận động định hướng: chỉ hướng vận động của số liệu hoặc của quá trình Lưu chứng từ Sự tham gia các bên nằm ngoài quy trình - Đồng thời, AAC nên xây dựng mô hình chuẩn gồm các yếu tố tối thiểu phảicó đối với một hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng cho khâu mua hàng, nhậpkho và xuất kho. Từ đó, các kiểm toán viên tiến hành kiểm toán tại đơn vị khách hàng,tuỳ thuộc vào thực tế của khách hàng sẽ có thể điều chỉnh mô hình chuẩn đó cho đúng.Và trong khi điều chỉnh như vậy, kiểm toán viên có thể so sánh hệ thống kiểm soát nộibộ của khách hàng với mô hình chuẩn và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong kiểm soátnội bộ của khách hàng. Các thủ tục kiểm soát cần thiết cho chu trình mua hàng, nhậpkho, xuất kho cơ bản có thể thiết kế như sau: • Giai đoạn mua hàng Nhu cầu sản Yêu cầu mua Chiến lược xuất thực tế hàng kinh doanh Phiếu yêu cầu Lựa chọn nhà CC và nhập dữ liệu mua hàng Chỉnh sửa dữ liệu đơn đặt hàng vào file DL NV mua hàngSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 65
    • Cập nhật và in dữ liệu Liệt kê đơn Báo cáo tình Đơn đặt hàng mua hàng trạng HTK Xem xét và ký Nhà cung cấp Quản lý mua Quản lý hàng hàng tồn kho • Giai đoạn nhận hàng Đơn đặt hàng, Phiếu yêu cầu phê chuẩn Đối chiếu với số lượng, chủng loại, kiểm tra phẩm Hợp đồng chất, quy cách đóng gói kinh tế Lập Phiếu nhận hàng Lập Phiếu nhập kho Kế toán vật tư Kế toán công nợ Ngày nay hầu hết các công ty đều sử dụng máy tính để xử lý thông tin nóichung và thông tin kế toán nói riêng với các mức độ áp dụng khác nhau. Việc sử dụngmáy vi tính làm thay đổi quá trình xử lý thông tin, lưu trữ và cung cấp thông tin và cóSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 66
    • thể ảnh hưởng đến hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đượckiểm toán. Môi trường máy tính có thể tiềm ẩn một số rủi ro như đơn vị không tuânthủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm hay một cá nhân có thể đột nhập để lấy cắp, phá huỷ hệthống thông tin hay các nhân viên kế toán có thể nhập sai số liệu. Do vậy, KTV cầntìm hiểu các thủ tục kiểm soát khách hàng thực hiện trong môi trường máy tính. Đểtìm hiểu hệ thống KSNB trong môi trường máy tính, cần tìm hiểu các quá trình kiểmsoát chung và quá trình kiểm soát ứng dụng. Do vậy, công ty nên thiết kế một quytrình luân chuyển chứng từ, các thủ tục kiểm soát cần thiết cho chu trình mua hàng,nhập kho, xuất kho làm cơ sở so sánh, mô tả cho các Kiểm toán viên khi kiểm toán tạicác đơn vị này. - Kiểm toán viên cần tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đểđạt được sự hiểu biết sâu sắc sau đó mô tả chính xác. Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao như củaAAC, việc sử dụng phương pháp này là hoàn toàn khả thi.  Bảng câu hỏi Đối với cách thức kiểm tra và mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ bằng Bảng câuhỏi, AAC nên thiết kế kĩ càng hơn.Ví dụ, minh họa bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thốngKSNB đối với nghiệp vụ lưu kho áp dụng tại khách hàng ABC:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 67
    • Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ lưu khoMục tiêu Trả lời (a) Phương pháp thu thập Mô tả Đánh Thực kiểm Câu hỏi Y N N/ (b) (c) giá hiện soát A (d) TNKS (e)Sự tồn 1. Có sự độc lập giữa bộ phận kho  Phỏng vấn kế toán, xem Bộ phận cung Tốttại với bộ phận mua hàng, nhận hàng chữ ký trên chứng từ. tiêu phụ trách và kế toán không? mua hàng, BP kho nhận hàng.Sự tồn tại 2. Có bộ phận độc lập tiến hành  Phỏng vấn. Cuối năm 1 lần.Sự đầy kiểm kê HTK, đối chiếu kết quảđủ kiểm kê với số lượng HTK trên thẻ kho và sổ chi tiết HTK không? 3. Đối với một cuộc kiểm kê, đơn vị có: Phỏng vấn kế toán, 3.1. Có văn bản hướng dẫn kiểm  kiểm tra văn bản hướng kê không? Văn bản này có được dẫn. chuyển đến các nhân viên tham gia và quan sát kiểm kê? 3.2. HTK có được sắp xếp một  Quan sát kiểm kê cách thuận tiện cho việc kiểm kê? 3.3. Có nhận diện hàng kém phẩm  chất trong quá trình kiểm kê? 3.4. Phiếu kiểm kê có được đánh  số trước? 3.5. Có KTV nội bộ giám sát quá  trình kiểm kê không?Sự đầy 4. Tất cả các phiếu nhập có được  Kiểm tra tính liên tục Trun đủ đánh số thứ tự trước. trên các PNK. g  5. Định kỳ đối chiếu số liệu giữa  Phỏng vấn, kiểm tra dấu bình thẻ kho và sổ chi tiết. hiệu của việc đối chiếu.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 68
    • Quyền 6. Có đầy đủ chứng từ chứng minh  Phỏng vấn, kiểm tra yêu Thấp kiểm soát nguồn gốc HTK. cầu xuất vật tư có đính kèm PXK không? 7. Hàng hoá không thuộc quyền sở  Xem bảng cân đối kế hữu của đơn vị được theo dõi ở tài toán, phỏng vấn thủ khoản ngoài bảng và doanh nghiệp kho, quan sát nhà kho. có quản lý riêng?Sự đánh 8. Có quy định phương pháp tính  Phỏng vấn, kiểm tra Giá hàng nhập Tốt giá giá HTK và áp dụng nhất quán? việc tính giá trên phiếu bao gồm giá mua nhập. +CP mua +Thuế NK+Thuế TTĐB.Sự phân 9. Có xây dựng bộ mã HTK?  Phỏng vấn, xem mã vật Tất cả vật tư, Thấp loại, trình tư trên bảng tổng hợp hàng hoá đều bộbày và N- X-T. mã riêng.khai báo 10. Hồ sơ hàng mua đang đi  Đơn vị không có đường được quản lý riêng? hàng mua đang đi đường 11. Theo dõi chi tiết HTK dùng để  Không có HTK thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các đem thuế chấp. khoản nợ?(a): KTV tìm hiểu thủ tục kiểm soát này có được thiết kế và thực hiện tại đơn vị không?Y: Thủ tục được thiết kế.N: Thủ tục không được thiết kế.N/A: Không tìm hiểu việc thiết kế và vận hành thủ tục này tại KH.(b): Phương pháp thu thập.(c): Mô tả nội dung thủ tục.(d): Đánh giá ban đầu về mức độ thực hiện thủ tục kiểm soát.(e):  Quyết định thực hiện TNKS đối với thủ tục này để đánh giá lại rủi ro kiểm soát ban đầu đối với mục tiêu kiểm soáttương ứng.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 69
    • Đối với những trường hợp cần tìm hiểu các thủ tục kiểm soát khách hàng thực hiện trong môi trường máy tính, để tìm hiểu hệ thống KSNB, kiểm toán viên cần tìm hiểu các quá trình kiểm soát chung và quá trình kiểm soát ứng dụng. KTV có thể tìm hiểu hệ thống kiểm soát chung qua hệ thống câu hỏi sau: Câu hỏi Trả lời Phương pháp Mô tả Y N N/ tìm hiểu A1.Kiểm soát sự vận hành vàthay đổi phần mềm kế toánmới:  Phỏng vấn kế Trước đây dùng phần mềmThời gian bắt đầu sử dụng toán FAST, bắt đầu từ quý IV,phần mềm kế toán này? chuyển sang sử dụng phần mềm mớiCó khóa tập huấn giới thiệu và  Phỏng vấn, Do phần mềm mới, nênhướng dẫn nhân viên kế toán kiểm tra mức nhiều nhân viên chưa sửsử dụng phần mềm không? độ hiểu biết dụng thông thạo. của kế toán về phần mềm.2.Phân chia trách nhiệm: Phần mềm được mua từ nhàCó sự tách biệt của các chức  Phỏng vấn kế cung cấpnăng sau: toánNgười lập trình phần mềmNgười sử dụng3.Kiểm soát truy cập hệ thốngCó phân quyền và tạo  Phỏng vấn kế Mỗi nhân viên kế toán cópassword riêng cho mỗi nhân toán, quan sát một mật khẩu riêng, có thiếtviên kế toán không? truy cập lập sẵn sự phân quyền (mối nhân viên sẽ có các chức năng nhập liệu, xem, sửa đổi đối với các tập tin) khi khởi tạo phần mềm. Chẳng hạn, kế toán trưởng có mã sử dụng tất cả các tập tin dữ liệu kế toán bao gồm các chức năng đọc, thêm, sửa xóa, in ấn; các nhân viên kế toán có mã sử dụng tập tin liên quan đến phần hành mình đang phụ trách bao gồm các chức năng đọc, ghi, SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 70
    • sửa, in.4.Kiểm soát dữ liệu:Các dữ liệu có được lưu dữ lâu  Phỏng vấn, Trước đây, dữ liệu được lưudài? xem xét dữ giữ lâu, khi cài đặt chương liệu từ thời trình mới, chỉ khởi tạo số gian trước. đầu kỳ. Các dữ liệu trước đó đã được in ra và lưu trữ.Có tạo bản sao dữ liệu dự  Phỏng vấn kế Các chứng từ định kỳ đượcphòng và lưu ở bên ngoài? toán, kiểm tra in ra trình các bên liên quan tài liệu lưu trữ xét duyệt, lưu cùng với hồ bên ngoài. sơ gốc. Cuối quý, các sổ sách đều được in ra, trình kế toán trưởng, giám đốc xét duyệt và lưu trữ.Hệ thống máy tính có được  Phỏng vấn kế Có kiểm tra định kỳ nhưngkiểm tra định kỳ và cài đặt các toán. không cài đặt thiết bị dựthiết bị dự phòng (khi thiết bị phòng, khi máy tính có vấnA bị hỏng, dữ liệu tự động đề, nhân viên máy tính sẽchuyển sang thiết bị B) sửa chữa.5.Kiểm soát việc thay đổi dữliệu  Phỏng vấn kế Tất cả sự thay đổi đề phảiCác thay đổi dữ liệu nguồn có toán. được kế toán trưởng thôngđược phê duyệt không? qua.Có tạo riêng một tập tin lưu  Phỏng vấn kế Tập tin lưu thay đổi lưu giữnhững thay đổi không? toán, kiểm tra các thông tin: ngày, giờ, tập tin. phân hệ truy cập, người truy cập, số chứng từ, dữ liệu gốc, dữ liệu sau khi chỉnh sửa. SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang: 71
    • Tìm hiểu hoạt động kiểm soát ứng dụng Mục Câu hỏi Trả lời Phương Mô tả tiêu Y N N pháp tìm kiểm / hiểu soát A Kiểm soát đầu vào Các 1. Các chứng từ được dùng  Phỏng vấn, Các chứng từ gốc nghiệp để cập nhật vào hệ thống xử kiểm tra sự được phê duyệt vụ thực lý có được phê chuẩn của phê duyệt đầy đủ. sự phát Ban giám đốc hay cấp có trên chứng từ sinh. thẩm quyền không? khi kiểm tra chứng từ gốc. 2. Nhân viên kế toán có  Phỏng vấn kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra việc phê duyệt trước khi nhập số liệu không? 3. Có đánh dấu đã sử dụng  Phỏng vấn, Mỗi chứng từ sau chứng từ sau khi nhập liệu xem dấu hiệu khi đã cập nhật nhằm hạn chế việc nhập liệu trên chứng từ được đánh dấu R lần thứ 2? đã nhập. bằng bút chì. 4. Phần mềm có lập trình  Phỏng vấn, Nếu mã HTK, mã sẵn các chức năng kiểm tra nhập liệu thử nhà cung cấp, mã tính có thật của nghiệp vụ khách hàng,... bằng cách báo lỗi khi mã không thuộc bộ đối tượng không thuộc hệ mã đã được thiết thống? lập sẵn thì màn hình sẽ báo lỗi. Kiểm soát quá trình xử lýSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:72
    • Các 5. Phần mềm có thiết lập  Phỏng vấn Chưa gặp trườngnghiệp biện pháp báo cáo các yếu hợp này.vụ được tố bất thường trong quácập nhật trình xử lý như HTK âm,chính tiền mặt tồn quỹ âm?xác 6. Người có trách nhiệm có  Phỏng vấn Kế toán tổng hợp thường xuyên kiểm tra các kiểm tra tập tin sau mỗi quá trình xử lý để đảm bảo tập tin không bị lỗi không? Kiểm soát đầu ra 7. Kế toán có xem xét đối  Phỏng vấn chiếu giữa kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào (hồ sơ gốc) không?2. Hoàn thiện vấn đề về thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích. Thủ tục phân tích thường ít được vận dụng tại công ty AAC. Vì vậy, ngoài việcphân tích logic các chỉ tiêu, em xin đề xuất một số thủ thuật Excel trong phân tích thốngkê. Dưới đây, em xin trình bày cách xây dựng mô hình hồi quy để từ đó ước lượng giátrị của chỉ tiêu cần kiểm tra. Để minh họa, em xin phân tích mối tương quan giữa giá trị hàng hóa mua vàotrong kì với chi phí mua hàng tại DNSX và giữa giá trị thành phẩm nhập kho với các chiphí cấu thành sản phẩm tại DNSX. • Đối với DNTM: Hoạt động chính của DNTM là mua và bán hàng hóa. Do vậy, chi phí phổ biếnnhất đối với loại hình doanh nghiệp này là chi phí mua hàng. Dưới đây là bảng số liệugiá trị hàng hóa nhập kho và chi phí mua hàng trong 24 tháng mà kiểm toán viên thuđược tại đơn vị khách hàng.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:73
    • Bằng thủ thuật vẽ đồ thị trong excel, từ bảng số liệu trên, ta có được đồ thị biểu diễn chiphí mua hàng và giá trị hàng hóa mua vào như bên dưới.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:74
    • Như vậy, dưới một góc nhìn khách quan, có thể thấy hai chỉ tiêu này có sự vận độngđồng điệu và hợp lý. Tuy nhiên, để cẩn thận hơn nữa, ta sẽ thiết lập mô hình tương quantuyến tính và hồi qui hai chỉ tiêu này.Bước 1: Phân tích tương quan tuyến tính. Mở file Excel, sau đó từ thanh Menu ta chọn Data Analysis, khi cửa sổ DataAnalysis, ta chọn Correlation.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:75
    • Khi cửa sổ Correlation mở ra, ta điền khoảng dữ liệu vào mục Input Range vàOutput range của cửa sổ tương quan như hình bên dưới. Đồng thời ta cũng chọn “Labelsin first row”. Sau đó ta thu được kết quả như sau: Qua bảng trên ta thấy hệ số tương quan rất gần +1. Như vậy, quan hệ tương quangiữa hai biến này là rất cao. Điều này có nghĩa là, khi chi phí mua hàng càng cao thìđiều này cũng đồng nghĩa là giá trị hàng hóa mua vào càng cao.Bước 2: Phân tích hồi qui. Để tìm hàm hồi qui, ta cũng thực hiện các bước như trên.Đầu tiên, ta chọn Data Analysis như trên. Sau đó chọn Regression như minh họa bêndưới.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:76
    • Sau đó, điền khoảng dữ liệu vào cho biến phụ thuộc Y (giá trị hàng hóa mua vào)và biến độc lập X (chi phí mua hàng); đồng thời chọn Labels và khoảng để xuất dữ liệuOutput Range.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:77
    • Chọn OK, ta được kết quả như bảng sau: ∧Như vậy, ta có hàm hồi qui như sau: y = 37,1121 xi + 4.232.569.343,5055.Bước 3: Kiểm định mô hình. Ta có thể dựa vào giá trị p-value để kiểm định giả thiết : Ho: βi = 0 và H1: βi ≠ 0. Nếu α > p => H0 bị bác bỏ. Nếu α < p => không có cơ sở để bác bỏ H0, do vậy chấp nhận H0.Như vậy, từ bảng trên, có thể thấy p-value của β1, β2 đều nhỏ hơn α = 0,5.Do vậy, bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận đối thuyết H1, nghĩa là biến “Giá trị hàng hóamua vào” có phụ thuộc tuyến tính vào biến độc lập “Chi phí mua hàng”. Như vậy, môhình hồi quy trên là có ý nghĩa kinh tế.Bước 4: Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:78
    • Mô hình hồi qui trên sẽ cho ta các ước lượng, dự báo về giá trị hàng hóa nhậpvào tương ứng với chi phí mua hàng trong tứng tháng. Với chi phí mua hàng được ghinhận trong kì là 3.500.811.457, ta sẽ ước lượng giá trị của giá trị hàng hóa mua vàotrong kì. Sau khi thực hiện tính toán trên Excel theo công thức dự báo khoảng giá trị trungbình của biến phụ thuộc, ta có bảng kết quả như hình dưới. Qua bảng trên, ta thấy giá trị hàng hóa mua vào từng tháng không vượt ra khỏikhoảng dự báo. Do đó, kiểm toán viên có thể tin tưởng là không có bất thường gì đốivới khoản mục hàng tồn kho. • Đối với DNSX: Đối với DNSX, ta có thể áp dụng phương pháp hồi qui cho mối quan hệ giữa chiphí cấu thành nên sản phẩm và giá trị thành phẩm nhập kho. Phương pháp kiểm tra cũngnhư đối với DNTM. Kết quả khoảng ước lượng là cơ sở để kiểm toán viên nhận biết cácbất thường. Từ đó, quyết định khối lượng mẫu kiểm tra chi tiết cần chọn. Với cách ứng dụng mô hình hồi qui như đã trình bày ở trên, tùy theo mục đích,kiểm toán viên có thể thiết lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu để kiểm tra, phán đoán. Hơn nữa, do thủ tục phân tích chỉ được KTV thực hiện trên cơ sở số liệu đơn vịcung cấp, so sánh số liệu, tỷ suất năm nay so với năm trước nên KTV có thể sử dụngcác thông tin từ các nguồn độc lập khác như thông tin ngành, thông tin thịtrường...nhằm nâng cao độ tin cậy của các thủ tục phân tích. Bên cạnh đó, công ty AACnên thu thập, xây dựng kho dữ liệu về số liệu ngành (các tỷ suất,...) để có cơ sở so sánh. Việc thực hiện thủ tục phân tích không những ít được thực hiện mà còn khôngđược lưu lại trên hồ sơ làm việc. Do đó, công ty có thể lập sẵn mẫu các chỉ số sử dụngtrong phân tích, các công thức tính toán được lập sẵn trên excel để các KTV có thể sửdụng tính các chỉ số nhanh chóng và lưu lại trên hồ sơ làm việc.3. Hoàn thiện vấn đề về thực hiện thử nghiệm chi tiết. 3.1. Hoàn thiện việc chọn mẫu Thông thường, các kiểm toán viên ở AAC chọn mẫu theo phương pháp phi thốngkê theo giá trị, tức là những hóa đơn có giá trị lớn thường được chọn, điều này có thểSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:79
    • không hợp lý vì sai sót có thể rơi vào các nghiệp vụ có giá trị nhỏ. Đối với các khoảnmục trọng yếu thì kiểm toán viên kiểm tra toàn bộ tổng thể, dẫn đến tốn nhiều công sứchơn. Trong kỹ thuật chọn mẫu, có nhiều phương pháp chọn mẫu, tuy nhiên phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo đơn vị tiền tệ được nhiều công ty kiểm toán áp dụngbởi vì chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ tự động làm tăng khả năng của việc chọn các phầntử có số tiền cao từ tổng thể đang được kiểm toán, dễ áp dụng, luôn mang lại tính thốngkê là một số tiền. Quá trình thực hiện chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ gồm các bước sau: Xác định mục đích của thử nghiệm Xác định tổng thể Xác định cỡ mẫu Chọn mẫu kiểm toán Đánh giá kết quả mẫu Xem xét khả năng chấp nhận được của tổng thể Đưa ra ý kiến Bước 1: Xác định mục đích của thử nghiệm Kiểm toán viên muốn kiểm tra sự phát sinh và sự ghi chép chính xác các nghiệpvụ nhập (xuất) kho. Sai phạm theo Kiểm toán viên trong trường hợp này là: - Nghiệp vụ trên sổ cái không có hóa đơn, chứng từ gốc. - Nghiệp vụ trên sổ cái có hóa đơn nhưng giá trị, nội dung không tương ứng. Bước 2: Xác định tổng thể Tổng thể cần kiểm tra là 1594 nghiệp vụ nhập kho phát sinh trong năm 2010 vớitổng giá trị nhập là 191.289.830.513 đồng. Bước 3: Chọn lựa kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán Ngoài một số nghiệp vụ lạ (đối ứng với các tài khoản lạ), mọi nghiệp vụ nhậpkho tại công ty ABC đều mang tính đặc thù, lặp đi lặp lại nên kiểm toán viên quyết địnhchọn mẫu theo đơn vị tiền tệ. Bước 4: Xác định cỡ mẫu Kiểm toán viên xác định cỡ mẫu theo công thức sau:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:80
    • Kích thước tổng thể x Hệ số từ chối sai x Độ lệch chuẩn ước tính 2Cỡ mẫu = [ ] Khoảng ước lượng dự kiến  Kích thước tổng thể: là 1594 nghiệp vụ nhập kho phát sinh trong năm 2010.  Hệ số từ chối sai: Dựa vào kinh nghiệm, kiểm toán viên chọn mức rủi ro từ chối sai là 40% và mức rủi ro chấp nhận sai là 5% . Từ đó, kiểm toán viên suy ra hệ số từ chối sai là 0,84 và hệ số chấp nhận sai là 1,64. Mức chấp nhận được của rủi ro Hệ số chấp nhận sai Hệ số từ chối sai (%) 1,0 2,33 2,58 4,6 1,68 2,00 5,0 1,64 1,46 10,0 1,28 1,64 15,0 1,04 1,44 20,0 0,84 1,28 25,0 0,67 1,15 30,0 0,52 1,04 40,0 0,25 0,84 50,0 0,00 0,67  Khoảng ước lượng dự kiến: được xác định theo công thức sau Sai lầm có thể bỏ quaKhoảng ước lượng dự kiến = HệHệ số chấp nhận sai số chấp nhận sai 1+ Hệ số từ chối sai • Sai lầm có thể bỏ qua: là số tiền sai lầm tối đa có thể nằm trong tài khoản mà không là báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu. Sai lầm có thể bỏ qua của một khoản mục được phân bổ từ mức trọng yếu của toàn bộ BCTC. Như vậy, sai lầm có thể bỏ qua của khoản mục Hàng tồn kho đối với công ty cổ phần ABC là 135.432.121. • Hệ số chấp nhận sai: là 1,64 • Hệ số từ chối sai: là 0,84Suy ra, khoảng ước lượng dự kiến của tổng thể là: 45.144.040.  Độ lệch chuẩn ước tính: để tính độ lệch chuẩn ước tính của tổng thể, Kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu 100 nghiệp vụ nhập kho trong tổng số 1594 nghiệp vụ nhập. Kiểm toán viên sẽ dùng thủ thuật Data Analysis để tính ra độ lệch chuẩn ướctính. Mẫu 100 nghiệp vụ nhập kho được kiểm toán viên chọn ngẫu nhiên: 20 nghiệp vụnhập kho có số thứ tự từ 30 đến 50, 20 nghiệp vụ nhập kho có số thứ tự 70 đến 90, 20SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:81
    • nghiệp vụ nhập kho có số thứ tự 150 đến 170, …. Sau khi thao tác trê Excel, kiểm toánviên có được kết quả độ lệch chuẩn ước tính là 550.000 đồng. Suy ra cỡ mẫu: 1.594 x 0,84 x 550.000Cỡ mẫu = [ 45.144.040 ]2 = 267 Bước 5: Chọn các phần tử vào mẫu Mẫu chọn là các số tiền cộng dồn, từ số tiền cộng dồn Kiểm toán viên sẽ xácđịnh các Phiếu nhập kho gắn với các đơn vị tiền được chọn tương ứng. Ta có thể sử dụng các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên như: bảng số ngẫunhiên, chương trình chọn số ngẫu nhiên, chọn mẫu hệ thống để lựa chọn các phần tử củamẫu. Tuy nhiên, việc chọn mẫu bằng excel tỏ ra khá thú vị và hiệu quả. Đây là mộtcông cụ rất hữu hiệu nhất là khi số liệu do khách hàng cung cấp được xuất excel từ phầnmềm. Có thể sử dụng hàm RAND() để chọn mẫu ngẫu nhiên các số tiền cộng dồn. Quátrình thực hiện cụ thể được minh họa cụ thể như sau: - Yêu cầu khách hàng xuất excel sổ chi tiết TK 152 - Tiến hành lọc tất cả các nghệp vụ nhập và thực hiện cộng dồn. Ta được kết quả thể hiện qua bảng sau: - Chọn ngẫu nhiên các số tiền cộng dồn: Tạo một cột mới “ Số ngẫu nhiên”. Trong ô đầu tiên của cột này, gõ công thứcSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:82
    • = RAND(), bấm enter, sau đó copy công thức này xuống tất cả các dòng còn lại, đượckết quả một dãy số ngẫu nhiên trong khoảng (0;1) (Lưu ý: ta phải định dạng số nguyêncho giá trị của cột này). Tại cột “Số ngẫu nhiên”, bấm nút trên thanh công cụ để sắp xếp các sốtiền cộng dồn theo trường “số ngẫu nhiên”. 267 số tiền cộng dồn đầu tiên sau khi sắpxếp chính là các số tiền cộng dồn được chọn (cỡ mẫu = 267). Ta cũng có thể dùng côngcụ Filter để lọc lấy các dòng có cột “So NN” có giá trị 1. Với cách này, ta cần phải tạothêm cột “So NN.” Với giá trị của cột được copy (Paste Special) từ cột “So NN”.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:83
    • Kích chuột vào biểu tượng dưới dòng title “So NN.” Bỏ chọn giá trị 0 và (Blanks).Sau khi thao tác, ta được kết quả như hình sau: Từ bảng trên, ta sẽ đối chiếu đến cột “So CT” để tiến hành kiểm tra. Tuy nhiên,nếu dừng lại ở đây, tức là ta chỉ kiểm tra hóa đơn nghiệp vụ nhập kho theo thứ tự từ 1đến 267. Và những nghiệp vụ này có khả năng không phân bố đều trên cả 12 tháng. Dovậy, ta có thể khắc phục hạn chế này bằng cách sắp xếp lại theo thứ tự từ lớn đến bé sốtiền trên cột “Ps No” bằng công cụ Sort trong Excel. Nguyên tắc bù trừ hạn chế này làlý luận: những khoản mục giá trị lớn thường chứa đựng nhiều rủi ro trọng yếu hơn. Bước 5: Đánh giá kết quả mẫu  Xác định Khoản ước lượng điều chỉnh:SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:84
    • Khoảng ước Kích thước Hệ số chấp Độ lệch chuẩn Sai lầm có x tổng thể nhận sai của mẫu lượng điều = thể bỏ qua - chỉnh Cmmẫu Cỡ • Giá trị trung bình mẫu kiểm toán là: 13.772.049 đồng. • Độ lệch chuẩn của mẫu là: 787.829 đồng.Với công thức trên, ta suy ra được khoảng ước lượng điều chỉnh và giá trị ước lượngcủa tổng thể là: Khoảng 1594 x 1,64 x 787.829 135.432.12 = 9.392.091ước lượng = 1 - 267điều chỉnhGiá trị ước lượng = Giá trị trung bình mẫu kiểm toán x Kích thước tổng thể của tổng thể = 13.772.049 x 1594 = 21.952.646.106 Suy ra, miền chấp nhận của số dư tài khoản để không xuất hiện sai sót trọng yếulà: 21.952.646.106 ± 9.392.091. 3.2. Hoàn thiện việc kiểm kê Kiểm kê hàng tồn kho và quản lý việc kiểm kê hàng tồn kho không phải nhiệmvụ vủa Kiểm toán viên. Tuy nhiên, trách nhiệm của Kiểm toán viên là phải quan sátkiểm kê vật chất hàng tồn kho. Công tác kiểm kê hết sức quan trọng và cần thiết đối vớiviệc kiểm toán hàng tồn kho. Thực tế tìm hiểu tại công ty AAC cho thấy, thủ tục kiểm kê thường bị bỏ qua vàkiểm toán viên thường chấp nhận Biên bản kiểm kê của đơn vị khách hàng. Điều nàykhông đảm bảo cho tính hiện hữu của SDCK hàng tồn kho. Kiểm toán viên nên thỏathuận ngày kiểm kê vừa thuận tiện với đơn vị khách hàng, vừa đảm bảo khả năng cómặt để quan sát cuộc kiểm kê của kiểm toán viên. Thêm vào đó, trong quá trình kiểmkê, Kiểm toán viên nên chú ý việc kiểm tra hàng hư hỏng, quá hạn và chậm luânchuyển. Bên cạnh đó, kiểm toán viên nên kết hợp kiểm tra các hợp đồng kinh tế hoặc cáckhế ước vay nợ để xác định rõ quyền sở hữu đối với hàng tồn kho, tránh sự nhầm lẫnkhi kiểm kê. 3.3. Hoàn thiện việc xác nhận hàng gởi bên thứ ba. Khi hàng hóa, vật tư của đơn vị được bên thứ ba nắm giữ thì kiểm toán viên phảithu thập các bằng chứng kiểm toán về sự hiện hữu cũng như quyền và nghĩa vụ đối vớihàng tồn kho. Nếu số lượng không quá lớn hoặc không chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản thìchỉ cần xác nhận là đủ. Nếu ngược lại thì không chỉ gửi thư xác nhận, kiểm toán viênSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:85
    • còn nên xem xét độ trung thực, tính độc lập của bên thứ ba, thu thập báo cáo của kiểmtoán viên khác về các thủ tục kiểm soát và thủ tục kiểm kê hàng tồn kho tại bên thứ ba. Tuy nhiên, mẫu thư xác nhận của AAC chỉ xác nhận số lượng, chủng loại màkhông lưu ý đến phẩm chất của hàng hóa. Điều này có thể ảnh hưởng đến mục tiêu vềsự đánh giá. Do vậy, trong mẫu thư xác nhận của công ty, nên có thêm mục xác nhận vềphẩm chất của hàng gởi bên thứ ba. 3.4. Hoàn thiện việc kiểm tra sự đánh giá Hàng tồn kho. Sử dụng Bảng câu hỏi và ma trận để đánh giá thủ tục kiểm soát đối với khoảnmục dự phòng giảm giá Hàng tồn kho. Từ đó quyết định thực hiện thử nghiệm kiểmsoát. Ví dụ minh họa bảng câu hỏi về tìm hiểu kiểm soát nội bộ khi kiểm toán dựphòng giảm giá hàng tồn kho công ty ABC.Câu hỏi Y N Mô tả Đánh giá1. Có người độc lập phụ trách kiểm tra bảng trích  Kế toán tổng Alập dự phòng không? hợp kiểm tra2. Kế toán có giải trình với ban quản lý về bảngtrích lập dự phòng không?3. Giám đốc có phê chuẩn bảng trích lập dự phòng  GĐ ký Skhông?4. Cuối kỳ, bộ phận bán hàng có lập báo cáo về  Kế hoạch sản Sgiá bán, chi phí bán ước tính không? Báo cáo đó lượng tiêu thụđược trưởng bộ phận duyệt không? theo giá bán5. Kế toán có thu thập dữ liệu từ các báo cáo trên  Lấy giá bán Skhông? thấp nhất6. Người kiểm tra độc lập có thực hiện kiểm tra  Chỉ kiểm tra từ Sviệc ghi chép không? bảng lên sổ7. Người lập bảng dự phòng có hiểu biết về công  Làm theo Sthức tính mức dự phòng không? TT1308. Có ai kiểm tra lại việc tính toán bảng lập dự  Excel Sphòng không? Có chương trình máy tính hỗ trợviệc tính toán?9. Có xin ý kiến chuyên gia, sử dụng số liệu trung  Sbình ngành, địa phương không?10. Có ai kiểm tra số liệu tất cả hàng tồn bị giảm  Wgiá đều được lập dự phòng?Ma trận đánh giá rủi ro kiểm soátSVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:86
    • Tính có thật Sự đầy đủ Sự trình bày Sự phê chuẩn Sự đánh giá Sự chính xácCâu hỏi1. Có người độc lập phụ trách kiểm tra việc ghi sổ Acó dựa trên bảng trích lập dự phòng không?2. Kế toán có giải trình với ban quản lý về bảngtrích lập dự phòng không?3. Giám đốc có phê chuẩn bảng trích lập dự phòng Skhông?4. Cuối kỳ, bộ phận bán hàng có lập báo cáo về S Sgiá bán, chi phí bán ước tính không? Báo cáo đóđược trưởng bộ phận duyệt không?5. Kế toán có thu thập dữ liệu từ các báo cáo trên Skhông?6. Người kiểm tra độc lập có thực hiện kiểm tra S Sviệc ghi chép không?7. Người lập bảng dự phòng có hiểu biết về công Sthức tính mức dự phòng không?8. Có ai kiểm tra lại việc tính toán bảng lập dự Sphòng không? Có chương trình máy tính hỗ trợviệc tính toán?9. Có xin ý kiến chuyên gia, sử dụng số liệu trung Sbình ngành, địa phương không?10. Có ai kiểm tra số liệu tất cả hàng tồn bị giảm Wgiá đều được lập dự phòng?Điểm số 1 -1 1 5 1 1Ghi chú: S: 1 điểm. A: 0 điểm W: -1 điểm Điểm số < 0: rủi ro kiểm soát cao 0 ≤ điểm số ≤ 1: rủi ro kiểm soát trung bình Điểm số > 1: rủi ro kiểm soát thấp. Như vậy, rủi ro kiểm soát đối với mục tiêu về sự đầy đủ là cao nhất, nên áp dụngthử nghiệm cơ bản đối với mục tiêu này. Với các mục tiêu còn lại sẽ áp dụng thửnghiệm kiểm soát. 3.5. Hoàn thiện việc kiểm tra nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho. Kiểm toán viên khi kiểm tra mục tiêu này nên chọn mẫu một số mặt hàng đểkiểm tra. Từ đó đi đến kết luận là đơn vị có nhất quan trong nguyên tắc kế toán hàng tồnkho hay không thay vì đồng ý với đơn vị chỉ qua kỹ thuật phỏng vấn.SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:87
    • SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3 Trang:88
    • SVTH: Huỳnh Ngọc Thùy Dung - Lớp 33K6.3Trang: 89