• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
 

HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

on

  • 9,473 views

Đề tài luận văn: HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC...

Đề tài luận văn: HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tham khảo tại: http://luanvan.forumvi.com/t170-topic

Statistics

Views

Total Views
9,473
Views on SlideShare
9,377
Embed Views
96

Actions

Likes
8
Downloads
0
Comments
2

1 Embed 96

http://luanvan.forumvi.com 96

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

12 of 2 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • ai down hộ tớ với,ko làm sao dơn đc
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • ko down đc .hjx
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Document Transcript

    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com PHẦN I CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1.1.Bằng chứng kiểm toán:1.1.1. Khái niệm. Theo Chuẩn mực Kiểm Toán số 500: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả tài liệu,thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào cácthông tin này kiểm toán viên hình thành ý kiến của mình.” Cũng theo Chuẩn mực Kiểm toán số 500: “Bằng chứng kiểm toán bao gồm cáctài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các thông tin tài liệu từ cácnguồn khác.” Cũng cần phải lưu ý rằng, không phải tất cả các thông tin tài liệu màkiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán tại đơn vị đều là các bằngchứng kiểm toán. Chỉ các thông tin và tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được có liênquan đến cuộc kiểm toán và được kiểm toán viên sử dụng làm cơ sở để đưa ra các nhậnxét của mình về báo cáo tài chính của đơn vị mới là các bằng chứng kiểm toán.1.1.2. Phân loại bằng chứng kiểm toán. Có rất nhiều bằng chứng kiểm toán khác nhau. Để phục vụ cho việc xác địnhcác thủ tục, kỹ thuật kiểm toán phù hợp để thu thập các bằng chứng kiểm toán cũngnhư đánh giá các bằng chứng thu thập được người ta thường phân chia bằng chứngkiểm toán theo các cách sau: 1.1.2.1. Phân loại bằng chứng theo nguồn gốc hình thành. Phân loại dựa theo nguồn gốc của thông tin, tài liệu có liên quan đến Báo cáo tàichính mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán. Trong cách phân loạinày bằng chứng được chia thành các loại: a. Bằng chứng do khách thể kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ. Loại bằng chứng này thường là: bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổtổng hợp, sổ số dư, sổ chi tiết, phiếu kiểm tra sản phẩm…Nguồn gốc bằng chứng nàychiếm một số lượng lớn, khá phổ biến vì nó cung cấp với tốc độ nhanh và chi phí thấp.Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ doanh nghiệp, nên chúng chỉ thực sự có độtin cậy khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu lực thực sự, do vậy tínhthuyết phục của chúng không cao. b. Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại doanh nghiệp.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 1
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại doanh nghiệp là: các hoá đơn bán hàng, hoá dơn mua hàng, biên bản bàn giao tài sản cố định… Bằng chứng này có độ thuyết phục cao bởi nó được tạo từ bên ngoài, tuy nhiên loại bằng chứng này vẫn có khả năng tẩy xóa, thêm bớt… ảnh hưởng đến độ tin cậy của kiểm toán đối với với hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp. c. Bằng chứng do đơn vị phát hành nhưng lại lưu chuyển ở bên ngoài. Như: uỷ nhiệm chi, hoá đơn bán hàng…Đây là dạng bằng chứng có tính thuyếtphục cao vì nó được cung cấp bởi bên thứ ba (tuy nhiên nó cần phải đảm bảo đươc tínhđộc lập của người cung cấp với doanh nghiệp). d. Bằng chứng do đơn vị bên ngoài phát hành và lưu trữ. Loại bằng chứng này thường thu thập bằng phương pháp gửi thư xác nhận,mang tính thuyết phục cao vì nó được thu thập trực tiếp bởi kiểm toán viên ( tínhthuyết phục sẽ không còn nếu kiểm toán viên không kiểm soát được quá trình gửi thưxác nhận ). Nó bao gồm một số loại như: bảng xác nhận nợ, bảng xác nhận các khoảnphải thu, xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng… e. Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp khai thác và phát hiện. Bằng chứng này sẽ do chính kiểm toán viên khai thác như: tự kiểm kê kho, kiểmtra tài sản, quan sát về hoạt động của kiểm soát nội bộ… đây là loại bằng chứng có độtin cậy cao nhất vì nó được thực hiện trực tiếp bởi kiểm toán viên. Song nhiều lúc nócòn mang tính thời điểm tại lúc kiểm tra như: kiểm kê hàng tồn kho phụ thuộc vào tínhchất vật lý của chúng theo từng thời điểm khác nhau mà có những kết quả khác nhau… 1.1.2.2. Phân loại bằng chứng theo tính thuyết phục. Do bằng chứng kiểm toán được sử dụng để trực tiếp đưa ra ý kiến khác nhau vềtính trung thực của Báo cáo tài chính đơn vị kiểm toán phát hành. Vì vậy kiểm toánviên cần phải xem xét mức độ tin cậy của chúng. Ý kiến của kiểm toán viên trong Báocáo kiểm toán có mức độ tương ứng đối với tính thuyết phục của bằng chứng. Theocách này bằng chứng được phân loại như sau: a. Bằng chứng có tính thuyết phục hoàn toàn. Đây là loại bằng chứng do kiểm toán viên thu thập bằng cánh tự kiểm kê, đánhgiá và quan sát. Bằng chứng này thường được đánh giá là khách quan, chính xác vàđầy đủ. Dựa vào ý kiến này kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần. b. Bằng chứng thuyết phục từng phần.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 2
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Như: bằng chứng thu được từ phỏng vấn cần phải phân tích và kiểm tra lại, cácloại bằng chứng thường được đảm bảo bởi hệ thống kiểm soát nội bộ. Chúng chỉ thậtsự có tính thuyết phục khi bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là thực sự tồn tạivà có hiệu lực. Dựa vào loại bằng chứng này kiểm toán viên chỉ có thể đưa ra ý kiếnchấp nhận từng phần. c. Bằng chứng không có giá trị thuyết phục. Là bằng chứng không có giá trị trong việc ra ý kiến, quyết định của kiểm toánviên về việc kiểm toán. Bằng chứng có thể do phỏng vấn người quản lý, ban quản trị. 1.1.2.3. Phân loại bằng chứng theo loại hình bằng chứng. Độ tin cậy còn được đánh giá qua hình thức của bằng chứng, với việc đánh giáđộ tin cậy thông qua nguyên tắc: Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnh, đáng tincây hơn bằng chứng ghi lại từ lời nói. Việc phân loại bằng chứng theo loại hình bằngchứng bao gồm: a. Dạng bằng chứng vật chất. Như: bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê tài sản cố định, hiểu biết kiểmtoán… Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao. b. Dạng bằng chứng tài liệu. Dạng bằng chứng tài liệu này bao gồm: tài liệu kế toán, sổ sách, chứng từ kếtoán, ghi chép bổ sung của kế toán, tính toán của kiểm toán viên… Dạng bằng chứngnày có mức độ tin cậy cao tuy nhiên một số loại bằng chứng độ tin cậy của chúng phụthuộc vào tính hiệu lực của bộ phận kiểm soát nội bộ. c. Dạng bằng chứng thu được từ lời nói. Dạng bằng chứng này thường đươc thu thập qua phương pháp phỏng vấn, nómang tính thuyết phục không cao, song lại đòi hỏi sự hiểu biết của người phỏng vấnkhá cao về độ am hiểu vấn đề cần phỏng vấn.1.1.3. Vai trò. Bằng chứng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa ra ý kiến, quyết định củakiểm toán viên về hoạt động kiểm toán, nó là cơ sở và là một trong những yếu tố quyếtđịnh độ chính xác và rủi ro trong ý kiến của kiểm toán viên. Từ đó có thể thấy sự thànhcông của cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là đánh giábằng chứng của kiểm toán viên. Một khi kiểm toán viên không thu thập đầy đủ và đánhSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 3
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comgiá đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán viên khó có thể đưa ra một nhận địnhchính xác về đối tượng cần kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để chứng minh cho các nhận định của kiểm toánviên về Báo cáo tài chính của đơn vị. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của cácbằng chứng kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán số 500 (Bằng chứng kiểm toán) của ViệtNam đã quy định và yêu cầu: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầyđủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về Báocáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”. Thông qua đó ta có thể thấy một ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức kiểmtoán độc lập, các cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan pháp lý, bằng chứng kiểmtoán còn là cơ sở để giám sát đánh giá chất lượng hoạt động của kiểm toán viên trongquá trình thực hiện kiểm toán. Việc giám sát này có thể do nhà quản lý tiến hành đốivới các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán hoặc có thể do cơ quan tư pháp tiến hànhđối với chủ thể kiểm toán nói chung.1.1.4. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứngthích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình. Sự “đầy đủ” và tính “thích hợp” là hai vấn đềcó quan hệ với nhau, luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểmtoán thu thập được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. “Đầyđủ” là tiêu chuẩn thể hiện số lượng của bằng chứng đã thu thập được và “thích hợp” làtiêu chuẩn thể hiện chất lượng., độ tin cậy của các bằng chứng này. Việc xác định yêucầu đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán còn tùy thuộc vào chất lượng của các bằngchứng đó. Thông thường , các kiểm toán viên dựa vào các bằng chứng kiểm toán mangtính xét đoán và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn. Do đó, trong quátrình kiểm toán, kiểm toán viên thường tìm kiếm, khai thác bằng chứng kiểm toán bằngnhiều nguồn khác nhau hoặc nhiều loại hình khác nhau để chứng minh cho cùng mộtcơ sở dẫn liệu. 1.1.4.1. Tính đầy đủ. Đầy đủ là yêu cầu về số lượng các bằng chứng cần thiết làm cơ sở cho các nhậnxét của kiểm toán viên về thông tin của đơn vị cần được kiểm toán. Đây là vấn đềkhông có một thước đo chung mà đòi hỏi rất nhiều vào khả năng xét đoán nghề nghiệpcủa kiểm toán viên. Số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 4
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán: độ tin cậy của bằng chứng đã thu thập có ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng cần thu thập. Nghĩa là, khi bằng chứng có độ tin cậy cao thì số lượng chỉ cần ít cũng được coi là đầy đủ để làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên. - Tính trọng yếu của thông tin được kiểm toán: khoản mục nào có tính trọng yếu càng cao (tức tính quan trọng của khoản mục đó trên tổng thể báo cáo tài chính là cao) thì đòi hỏi phải quan tâm nhiều hơn và do đó phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn. Ví dụ, trong doanh nghiệp chuyên sản xuất, khoản mục hàng tồn kho chiếm vị trí quan trọng nên kiểm toán viên thu thập bằng chứng về hàng tồn kho nhiều. - Mức độ rủi ro của thông tin được kiểm toán: số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ tăng lên trong trường hợp có nhiều khả năng xảy ra sai phạm. Theo yêu cầu này, bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo được tính khái quát đốivới toàn bộ đối tượng kiểm toán (các khoản mục, toàn bộ thông tin hiện có). Nói cáchkhác, để đưa ra ý kiến nhận xét thì kiểm toán viên phải thu thập đủ lượng bằng chứngđảm bảo giá trị pháp lý cho kết luận của mình cũng như sự tin tưởng của khách hàng. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên cũng phải xem xét mối quan hệ giữachi phí cho việc thu thập báo cáo kiểm toán với lợi ích của các thông tin đó. Mặc dùvậy, khó khăn và chi phí kiểm toán không phải là lý do để bỏ qua một số thủ tục kiểmtoán cần thiết. Bằng chứng kiểm toán phải được thu thập cho từng cơ sở dẫn liệu của Báo cáotài chính. Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu không thể bù đắp cho việcthiếu bằng chứng liên quan đến sơ sở dẫn liệu khác. Nội dung, lịch trình và phạm vicủa các thử nghiệm cơ bản được thay đổi tùy thuộc vào từng cơ sở dẫn liệu. Các thửnghiệm của kiểm toán viên cũng có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán cho nhiều cơsở dẫn liệu cùng một lúc. Như vậy, sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán còn thểhiện ở các loại bằng chứng mà kiểm toán viên cần phải thu thập để xác định các cơ sởdẫn liệu của các chỉ tiêu và bộ phận cấu thành trên Báo cáo tài chính. Mỗi chỉ tiêu vàbộ phận cấu thành khác nhau của Báo cáo tài chính cần các bằng chứng trên một sốkhía cạnh cơ sở dẫn liệu khác nhau. Mặt khác, cùng một chỉ tiêu và bộ phận như nhautrên báo cáo tài chính nhưng ở các đơn vị khác nhau sẽ tồn tại các khả năng sai phạmkhông giống nhau, kiểm toán viên cần phải thu thập các bằng chứng kiểm toán liênquan đến các khả năng sai phạm này. Do vậy, các mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từngSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 5
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comchỉ tiêu bộ phận của Báo cáo tài chính tại đơn vị được kiểm toán sẽ quyết định sốlượng bằng chứng kiểm toán về từng cơ sở dẫn liệu của từng chỉ tiêu và bộ phận cụ thểcần phải thu thập. Khi kiểm toán viên vẫn có nghi ngờ có gian lận, sai sót liên quan đến cơ sở dẫnliệu có thể ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải thu thậpthêm các bằng chứng kiểm toán bổ sung cần thiết để giải tỏa sự nghi ngờ đó. Nếukhông thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chấpnhận từng phần hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến. 1.1.4.2. Tính thích hợp. Tính thích hợp là khái niệm để chỉ chất lượng hay độ tin cậy của bằng chứngkiểm toán. Bằng chứng kiểm toán được coi là thích hợp khi nó đáng tin cậy và có liênquan đến mục tiêu kiểm toán a.Tính liên quan Tức là bằng chứng có liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Chẳng hạn khi mụctiêu kiểm toán là sự hiện hữu của hàng tồn kho, kiểm toán viên phải lựa chọn mẫu gồmsố dư các khoản mục hàng tồn kho trên sổ sách kế toán và thu thập bên chứng từ về sựtồn tại của chúng trong thực tế tại kho. Thế nhưng khi mục tiêu kiểm toán là sự đầy đủ,kiểm toán viên phải lựa chọn một số hàng tồn kho trong kho và thu thập bằng chứngchứng minh những mặt hàng này đã được ghi chép đầy đủ vào sổ sách. Như vậy, có thể thấy bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ khác nhau với mỗimục tiêu kiểm toán khác nhau, nhưng để được coi là thích hợp, các bằng chứng kiểmtoán phải liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Rõ ràng là kiểm toán viên không thể lấycác bằng chứng xác minh sự tồn tại của hàng tồn kho để làm bằng chứng cho sự đầy đủcủa việc ghi chép. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, trong một số trường hợp, một loại bằng chứngkiểm toán vẫn có thể sử dụng cho nhiều mục tiêu kiểm toán cụ thể. Kiểm toán viên cầnnắm bắt được vấn đề này để có thể phối hợp công tác kiểm toán sao cho thích hợp,tránh bị trùng lặp nhưng vẫn đạt hiệu quả. b.Tính tin cậy Mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưnguồn gốc và bản chất của thông tin. Theo đó, tính tin cậy được xem xét trên các mặtsau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 6
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán nào càng độc lập với đơn vị được kiểm toán thì càng cóđộ tin cậy hay bằng chứng có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị đáng tin cậy hơn bằngchứng có nguồn gốc từ bên trong. Theo đó, có thể kể ra các loại bằng chứng có độ tincậy giảm dần như sau: - Các bằng chứng do bên ngoài đơn vị cung cấp cho kiểm toán viên. Ví dụ: giấy xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng. - Các bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu giữ tại đơn vị được kiểm toán. Ví dụ: sổ phụ ngân hàng. - Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị, sau đó quay trở lại đơn vị. Ví dụ: ủy nhiệm chi (đã thanh toán). - Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ đơn vị. Ví dụ: phiếu xuất kho. • Xét về dạng bằng chứng kiểm toán - Bằng chứng vật chất đạt được do kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê và các hiểu biết của kiểm toán viên về lĩnh vực kiểm toán được coi là hai dạng bằng chứng có độ tin cậy cao nhất. - Bằng chứng ở dạng tài liệu (chứng từ, sổ sách) có độ tin cậy kém hơn so với dạng vật chất. - Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn so với bằng chứng tài liệu. - Bằng chứng gốc thì đáng tin cậy hơn bằng chứng photo hoặc fax. • Hệ thống kiểm soát nội bộ Đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh thì bằng chứng kiểm toán thuthập từ đơn vị đó sẽ đáng tin cậy hơn đơn vị không có hoặc có hệ thống kiểm soát nộibộ yếu kém. • Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng Một nhóm bằng chứng có từ những nguồn khác nhau, ở các dạng khác nhaunhưng cùng chứng minh cho một vấn đề sẽ tạo ra độ tin cậy lớn hơn so với việc xemxét riêng rẽ từng bằng chứng. Ngược lại, nếu hai bằng chứng cho kết quả mâu thuẫnvới nhau, kế toán viên phải xem xét một cách thận trọng và phải giải thích được sựkhác biệt đó bằng cách xác định những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyếtSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 7
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.commâu thuẫn trên. Tức là bằng chứng kiểm toán sẽ có sức thuyết phục cao hơn khi cóđược thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận. Hai khía cạnh của sự thích hợp phải được xem xét một cách đồng thời bởi vìbằng chứng kiểm toán có thể có độ tin cậy cao nhưng không liên quan đến mục tiêukiểm toán, và ngược lại.1.1.5. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt trong kiểm toán báo cáo tài chính. 1.1.5.1. Giải trình của giám đốc. Theo Chuẩn mực Kiểm toán 580 về “Giải trình của Giám đốc” có quy định:“Kiểm toán viên phải thu thập được các giải trình của giám đốc (hoặc người đứng đầu)đơn vị được kiểm toán”. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cao nhất của mộtdoanh nghiệp, tổ chức. Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơnvị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày báo cáotài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặcđã chấp nhận) và đã phê duyệt báo cáo tài chính. Kiểm toán viên sẽ là người đánh giálại độ tin cậy của tất cả các giải trình của giám đốc trong quá trình kiểm toán và xemxét mức độ ảnh hưởng của nó đến báo cáo tài chính và phải đưa ra ý kiến chấp nhậntừng phần hoặc từ chối. Các giải trình bằng văn bản được đánh giá là các bằng chứng kiểm toán có giátrị cao hơn các giải trình bằng lời nói. Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dướicác hình thức sau: - Bản giải trình của giám đốc. - Thư của kiểm toán viên liệt kê ra tất cả các hiểu biết của mình về các giải trình của giám đốc và được giám đốc xác nhận là đúng. - Biên bản họp hội đồng quản trị hoặc báo cáo tài chính đã được giám đốc ký duyệt. Hạn chế của loại bằng chứng giải trình là độ tin cậy không cao do bằng chứngnày được cung cấp từ phía doanh nghiệp do đó phụ thuộc vào mức độ liêm khiết, trungthực của giám đốc. Giải trình này không thể thay thế cho bằng chứng kiểm toán màkiểm toán viên thu thập được (chỉ trong một số trường hợp, giải trình của giám đốc làbằng chứng kiểm toán duy nhất thu thập được. Ví dụ: kiểm toán viên không phải thuthập các bằng chứng khác để chứng minh cho chủ trương của giám đốc thực hiện mộtkhoản đầu tư dài hạn nào đó).SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 8
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 1.1.5.2. Tư liệu của chuyên gia. Theo Chuẩn mực kiểm toán số 620 về “Sử dụng tư liệu của chuyên gia” địnhnghĩa: “chuyên gia là một cá nhân hoặc một tổ chức có năng lực, kiến tức và kinhnghiệm chuyên môn cao trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán và kiểmtoán”. Bằng chứng này sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Khi kiểm toánviên thu thập thông tin cơ sở về đơn vị được kiểm toán thì cần phải dự kiến nhu cầu sửdụng chuyên gia nếu thấy cần thiết và đã xem xét, cân nhắc những yếu tố như: - Tính trọng yếu của khoản mục cần được xem xét trong báo cáo tài chính. - Rủi ro có sai sót do tính chất và mức độ phức tạp của khoản mục đó. - Số lượng và chất lượng của các bằng chứng kiểm toán khác có thể thu thập được. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán có thể thu thậpcác bằng chứng kiểm toán dưới dạng báo cáo, ý kiến, đánh giá và giải trình của chuyêngia như: - Đánh giá tài sản (đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị, các công trình nghệ thuật, đá quý). - Xác định thời gian sử dụng hữu ích còn lại của máy móc, thiết bị. - Xác định số lượng hoặc chất lượng hiện có của tài sản (trữ lượng quặng, khoáng sản, nhiên liệu trong lòng đất, thời gian hữu ích còn lại của tài sản máy móc). - Đánh giá giá trị theo phương pháp hoặc kỹ thuật chuyên biệt, như đánh giá theo giá trị hiện tại. - Xác định các phần việc sẽ hoàn thành và đã hoàn thành trong quá trình thực hiện hợp đồng kiểm toán. - Khi cần các ý kiến của luật sư về cách diễn giải các hợp đồng và luật pháp. Việc thu thập và sử dụng tư liệu của chuyên gia được tiến hành như: - Đánh giá kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của chuyên gia (thể hiện qua bằng cấp chuyên môn, giấy phép hành nghề, là thành viên của tổ chức chuyên ngành, kinh nghiệp của chuyên gia). - Đánh giá tính khách quan của chuyên gia. - Xác định công việc của chuyên gia (về mục đích, phạm vi công việc, nội dung công việc, nguồn tư liệu của chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán của kiểm toán viên có đầy đủ và thích hợp không).SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 9
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Phạm vi đánh giá của các chuyên gia, xác định mối quan hệ giữa chuyên gia với khách hàng, yêu cầu giữ bí mật thông tin của khách hàng, các phương pháp mà chuyên gia sử dụng. Với ý kiến các chuyên gia, kiểm toán viên chỉ nên thu thập khi thực sự cần thiết,khi không có bằng chứng nào thay thế và chỉ với những thủ tục kiểm toán cần thiết.Tuy nhiên, dù kiểm toán viên có sử dụng ý kiến chuyên gia làm bằng chứng kiểm toánvẫn đòi hỏi kiểm toán viên là người chịu trách nhiệm sau cùng về ý kiến nhận xét đốivới báo cáo tài chính được kiểm toán. 1.1.5.3. Bằng chứng của các bên có liên quan (bên hữu quan). Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 550 về “các bên liên quan”: “Các bênđược coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kểđối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động.” Mục đích của việc thu thập bằng chứng về các bên hữu quan để xác định liệuban giám đốc đã xác minh và thuyết minh một cách đầy đủ về các bên hữu quan vànghiệp vụ với các bên hữu quan chưa. Theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán sự tồn tạicủa các bên hữu quan và nghiệp vụ giữa các bên có thể ảnh hưởng tới Báo cáo tàichính. Thu thập bằng chứng về sự tồn tại và về các nghiệp vụ với các bên hữu quan:Theo Chuẩn mực kiểm toán số 550 về “Các bên liên quan” quy định: “kiểm toán viêncần xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước , thẩm tra mối quan hệ của thành viên hội đồngquản trị và ban giám đốc với các đơn vị khác, nghiên cứu các biên bản họp đại hộiđồng cổ đông và hội đồng quản trị…” 1.1.5.4. Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 610 về “Sử dụng tư liệu của kiểmtoán nội bộ”: “Kiểm toán nội bộ là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát nội bộ củamột đơn vị, có chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, sự tuân thủ phápluật và các qui định của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đó.”Bằng chứng này được sử dụng nhằm mục đích giúp cho kiểm toán viên xác định lịchtrình, nội dung, phạm vi của các thủ tục kểm toán. Hoạt động kiểm toán nội bộ có hiệu quả có thể cho phép kiểm toán viên độc lậpthay đổi nội dung, lịch trình và thu hẹp phạm vi thủ tục kiểm toán, nhưng không thểhoàn toàn không thực hiện các thủ tục này. Ý kiến của kiểm toán viên nội bộ không đạtđược mức độ khách quan như ý kiến của kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên độcSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 10
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comlập chịu trách nhiệm hoàn toàn về ý kiến độc lập của mình đối với báo cáo tài chính.Trách nhiệm này không được giảm nhẹ khi kiểm toán viên độc lập sử dụng tư liệu củakiểm toán viên nội bộ do đó kiểm toán viên độc lập phải đánh giá được hoạt động củakiểm toán viên nội bộ, cân nhắc có nên sử dụng loại bằng chứng này hay không. 1.1.5.5. Tư liệu của kiểm toán viên khác. Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 600 về “Sử dụng tư liệu của kiểm toán viênkhác”: “Kiểm toán viên khác là kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán báo cáo tàichính và ký báo cáo kiểm toán của đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị kinh tế khác được gộptrong báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên. Kiểm toán viên khác là kiểm toán viênthuộc công ty kiểm toán khác hoặc là kiểm toán viên thuộc chi nhánh hoặc văn phòngcủa công ty kiểm toán.” Cũng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 quy định: “kiểm toán viênkhác phải phối hợp với kiểm toán chính trong trường hợp kiểm toán viên chính sử dụngtư liệu kiểm toán của mình.” Nghĩa là công việc của kiểm toán viên chính đôi khi cầnsự hỗ trợ lớn từ các kiểm toán viên khác. Như vậy việc sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác chỉ được cân nhắc khikiểm toán báo cáo tài chính của một hoặc nhiều đơn vị cấp dưới và đơn vị kinh tế khác.Không gọi là kiểm toán viên khác trong trường hợp hai hoặc nhiều kiểm toán viênđược bổ nhiệm đồng kiểm toán cho một đơn vị và cũng không đề cập đến mối quan hệgiữa kiểm toán viên năm nay và kiểm toán viên năm trước. Kiểm toán viên có thể thảo luận với kiểm toán viên khác về các thủ tục kiểmtoán đã được kiểm toán viên khác thực hiện hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểmtoán viên khác. Việc thực hiện các thủ tục kiểm toán này phụ thuộc vào từng tìnhhuống của kiểm toán và sự đánh giá của kiểm toán viên chính về năng lực chuyên môncủa kiểm toán viên khác1.2. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tàichính.Để thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên thường sử dụng các kỹ thuật chủyếu là: Kiểm tra, quan sát, phỏng vấn, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích. Việcáp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nào thì tùy thuộc vào quy mô, quytrình của từng công ty kiểm toán mà trong từng giai đoạn sẽ áp dụng nhiều kỹ thuậtkhác nhau. Dưới đây những kỹ thuật cơ bản được sử dụng trong các giai đoạn của quátrình kiểm toán:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 11
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com1.2.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 1.2.1.1. Quan sát. Quan sát là việc xem xét, theo dõi tận mắt các công việc, các quá trình thực hiệncông việc do người khác thực hiện.Kỹ thuật quan sát thường được áp dụng trong cả giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạnthực hiện kiểm toán. Ví dụ: - Ở giai đoạn lập kế hoạch: kiểm toán viên sẽ tiến hành đi tham quan nhà xưởng. - Ở giai đoạn thực hiện kiểm toán: quan sát việc thực hiện thủ tục kiểm soát đối với việc xuất kho hàng hóa để xem thủ tục đơn vị thiết lập có được vận hành đúng như quy định hay không…Nhưng chủ yếu kỹ thuật quan sát sẽ được kiểm toán viên thực hiện ngay trong giaiđoạn đầu lập kế hoạch. • Ưu điểm: Bằng chứng thu thập được từ quan sát do trực tiếp kiểm toán viên thực hiện nên nó mang tính khách quan, đáng tin cậy. • Nhược điểm: kỹ thuật phỏng vấn chỉ mang tính thời điểm, nhất thời, không khẳng định được sự việc luôn xảy ra như vậy (dựa trên quan điểm rằng một khi bị quan sát thì nhân viên hay đối tượng bị quan sát sẽ làm việc tốt hơn nhiều so với bình thường). 1.2.1.2. Phỏng vấn. Phỏng vấn là quá trình thu thập thông tin qua việc trao đổi, trò chuyện vớinhững người trong hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán. Kiểm toán viên thu thập thôngtin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc trao đổi, trò chuyện đó. Nói theo cách khác,kiểm toán viên sẽ đi tiếp cận với các bên liên quan, qua đó tìm hiểu về thực tế hoạtđộng của đơn vị để đánh giá được một cách chính xác nhất về thực trạng hoạt động củađơn vị và đưa ra nhận định chung nhất với rủi ro thấp nhất.Quá trình phỏng vấn thường gồm 3 giai đoạn như sau: a. Lập kế hoạch phỏng vấn. Trước khi tiến hành công việc phỏng vấn, kiểm toán viên cần phải lên kế hoạchphỏng vấn: chuẩn bị danh mục câu hỏi, hỏi cái gì, hỏi như thế nào… để có thể tạo đượcniềm tin và khơi được sự sẵn sàng hợp tác của người được phỏng vấn. Vấn đề cần lưuý là phải phỏng vấn nhiều người, không nên tin vào thông tin từ một người mà cần soSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 12
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comsánh thông tin đó với thông tin do đối tượng phỏng vấn khác cung cấp. Thường thìphỏng vấn được thực hiện đối với những người có trách nhiệm cao và phẩm chất tốt. b. Thực hiện phỏng vấn. Khi tiến hành phỏng vấn, kiểm toán viên có thể dùng hai loại câu hỏi: câu hỏimở hoặc câu hỏi đóng. - Dạng câu hỏi mở cho kiểm toán viên câu trả lời chi tiết và đầy đủ, đôi khi có thể thu thập được nhiều thông tin hơn ước tính, bằng cách đưa ra câu hỏi và để đối tượng được phỏng vấn tự nêu câu trả lời theo hiểu biết của họ. - Dạng câu hỏi đóng sẽ giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn, thường sử dụng khi muốn xác minh lại một vấn đề đã nghe hay đã biết, bằng cách nêu ra câu hỏi, cho những đáp án trả lời sẵn và người được phỏng vấn chỉ cần chọn câu trả lời thích hợp. c. Kết thúc phỏng vấn. Kết thúc phỏng vấn, trước khi đưa ra kết luận thì kiểm toán viên cần chú ý đếntính khách quan và sự hiểu biết của người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng vềbằng chứng thu thập. Kiểm toán viên thường kết luận từng phần và cuối cùng là tóm tắtcác điểm chính. • Ưu điểm: kỹ thuật phỏng vấn sẽ giúp kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng mới, hoặc giúp thu thập những thông tin phản hồi để củng cố ý kiến của kiểm toán viên. • Nhược điểm: độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan; chất lượng của bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ, sự hiểu biết và tính độc lập, khách quan của người được hỏi. 1.2.1.3. Kỹ thuật phân tích. Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ranhững xu hướng, biến động và tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin cóliên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến. Đây là kỹ năng baotrùm nhất để khai thác bằng chứng kiểm toán trong tất cả các giai đoạn kiểm toán: Giaiđoạn lập kế hoạch, giai đoạn thực hành, giai đoạn kết thúc kiểm toán. Và kỹ thuật nàycũng được áp dụng đối với tất cả chu trình kiểm toán tài chính. Nhưng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 về “Quy trình phân tích” quyđịnh: Kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán vàSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 13
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comgiai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán. Như vậy, ta có thể thấy kỹ thuật phântích sẽ được chú trọng nhất vào giai đoạn đầu và cuối của cuộc kiểm toán. Phân tích là một khả năng chủ yếu của kiểm toán viên để tìm ra quan hệ bấtthường hay những thay đổi trong thực tế khi tiến hành thiết lập các giả thiết về sự liênhệ giữa các số liệu, ước tính số liệu cần kiểm tra và so sánh với số lượng thực tế. Đốivới một số mục tiêu kiểm toán nhất định hoặc số dư tài khoản nhỏ, chỉ kỹ thuật phântích thôi cũng đủ bằng chứng. Tuy vậy, đối với hầu hết trường hợp, việc có thêm bằngchứng ngoài kỹ thuật phân tích cũng cần thiết thỏa mãn quy định bằng chứng có giá trịvà đầy đủ. Kỹ thuật phân tích cũng được yêu cầu đối với các hợp đồng về dịch vụ xemxét lại. Quy trình phân tích được sử dụng cho các mục đích sau: - Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác. - Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính. - Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán. Kỹ thuật phân tích thường bao gồm việc so sánh các thông tin như sau: a. So sánh các thông tin tài chính này với các thông tin tài chính kỳ trước. Là so sánh giữa các số dư, số phát sinh của các tài khoản cần xem xét giữa cáckỳ với nhau. Ví dụ: quá trình so sánh tỷ lệ số dư trong năm hiện hành với năm trướcđó, phân tích xu hướng biến đổi của chi phí bán hàng của doanh nghiệp, nếu chi phínày tăng trong những năm trước cùng với mức tăng theo tỷ lệ doanh thu thì có nghĩadoanh thu bán hàng tăng dẫn tới chi phí bán hàng tăng theo, nếu doanh thu không tăngmà chi phí bán hàng tăng thì kiểm toán viên phải đặt sự nghi ngờ về tính hợp lý cáckhoản chi phí, cần thu thập bằng chứng để đưa ra kết luận. b. So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán. Là so sánh các chỉ tiêu giữa các số liệu thực tế với số hạch toán hay kế hoạch,ngân sách là cơ sở để đo lường và đánh giá rủi ro hoạt động. Theo đó, kiểm toán viêncó thể thấy rõ được sai sót trong báo cáo tài chính hoặc những biến động lớn về sảnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 14
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comxuất kinh doanh cần xem xét thẩm định. Ví dụ: sự chênh lệch quá lớn giữa giá thànhthực tế với giá thành kế hoạch , giữa giá trị thực tế với kế hoạch… Khi sử dụng phương pháp này, kiểm toán viên xác định xem dự toán đã đượclập một cách xác đáng hay chưa, và có mục tiêu hợp lý hay không. Nếu ngân sách lậpmột cách cưng nhắc, không hợp lý thì phải xem xét lại c. So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành. Thông thường, trong phạm vi nhất định các chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toáncó sự tương đồng với các chỉ tiêu về mức lợi nhuận, hệ số quay vòng vốn, hàng tồnkho, hệ số giá thành. Nguồn gốc từ bên ngoài của số liệu ngành làm cho nó trở thànhmột thước đo tin cậy hơn là so sánh đơn thuần với số dự toán hoặc các tiêu chuẩn dođơn vị kiểm toán đặt ra. d. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ. Hệ thống thanh toán làm cho các tài khoản tự động liên hệ lại với nhau. Ví dụ :Tài khoản chi phí lãi vay có khớp được với tài khoản vốn vay. Ngoài ra, một vài tàikhoản có thể liên hệ theo cách khác. Giả sử chi phí hoa hồng có thể là một tỷ lệ phầntrăm cụ thể của doanh thu, các khoản nợ khó đòi không thể vượt quá doanh thu bánhàng trả chậm. Bằng cách kiểm tra mối quan hệ qua lại giữa các tài khoản, kiểm toánviên có thể phát hiện các sai sót thuộc về xử lý kế toán. e. Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Các so sánh phi tài chính và xu hướng thường có giá trị với kiểm toán viên như:mức thay đổi nhân viên, số liệu thống kê sản xuất, cung cấp một quan điểm toàn diệnvề đơn vị được kiểm toán. Các thông tin như vậy luôn bổ sung tính xác đáng cho cácthông tin tài chính. Các thông tin có nguồn gốc từ bên ngoài các dữ liệu ngành hoặckinh tế có bổ sung hữu ích cho thủ tục phân tích. Trên cơ sở đó, kiểm toán viên có thể phát hiện những vấn đề không hợp lý,không bình thuờng hoặc những vấn đề, những khoản mục tiềm ẩn rủi ro, sai phạm.1.2.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. 1.2.2.1. Kiểm tra vật chất (kiểm kê). Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tàisản của doanh nghiệp. Công việc kiểm kê thường được tiến hành ở một số khoản mụcchủ yếu như: khoản mục vốn bằng tiền, khoản mục tài sản cố định, khoản mục hàngtồn kho. Với những tài sản dễ xảy ra mất mất hoặc thiếu thì việc kiểm kê vật chất phảithực hiện và được kiểm tra toàn diện. Còn đối với những loại tài sản khác thì tuỳ thuộcSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 15
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comvào tầm quan trong, mức độ trọng yếu của từng loại mà tiến hành kiểm tra cho phùhợp. Độ tin cậy của bằng chứng vật chất phụ thuộc vào kỹ năng và hiểu biết của kiểmtoán viên thực hiện kiểm kê. Nếu kiểm toán viên thiếu sự am hiểu về đánh giá chủngloại các tài sản cần thiết hoặc kiểm kê không cẩn thận thì bằng chứng thu thập được cóthể có sự sai lệch. • Ưu điểm: - Kiểm tra vật chất là một phương tiện trực tiếp của quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản có tồn tại hay không, mang tính khách quan nhất nên kỹ thuật kiểm kê cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất. Ví dụ: khi kiểm kê giá trị hàng tồn kho tại ngày kết thúc niên độ 31/12, các loại hàng tồn nếu tồn tại thật sự thì sẽ được ghi nhận vào biên bản kiểm kê, chứng tỏ cho sự hiện hữu của tài sản đó vào ngày được kiểm kê. - Kỹ thuật thực hiện đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán. • Nhược điểm: - Đối với một số tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị… kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản đó, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó. - Đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại về số lượng, còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp tính giá đúng hay sai chưa thể hiện. Để phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế công tác kiểm kê cần thựchiện theo quy trình sau: a. Chuẩn bị kiểm kê. Khi chuẩn bị kiểm kê ta cần chú ý đến các vấn đề sau: o Căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm kê để bố trí lực lượng và cơ cấu nhân viên, thiết bị đo lường phù hợp và chính xác, đồng thời cân nhắc khả năng cần đến các chuyên gia. Đây là yếu tố quyết định chất lượng của cuộc kiểm kê. o Xem xét hệ thống thông tin và các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với các khoản mục cần kiểm kê. o Địa điểm lưu giữ kho và tầm quan trọng của từng địa điểm. o Rủi ro tiềm tàng liên quan tới việc kiểm kê. o Xem xét các hoạt động kiểm soát và các biện pháp do Ban giám đốc đưa ra nhằm giảm thiểu rủi ro.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 16
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com b. Tiến hành kiểm kê. o Phải theo đúng yêu cầu và ghi chép đầy đủ theo từng mã cân hoặc lô hàng. Phiếu kiểm kê là chứng từ kế toán. o Xem xét tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ kiểm kê bằng cách đối chiếu các khoản mục trên hồ sơ kiểm kê kho với danh mục thực tế kiểm kê kho. Lập một bản sao hồ sơ kiểm kê kho để so sánh sau này. o Ghi chép những biến động trong suốt quá trình kiểm kê để xem xét việc hạch toán sau này đối với nghiệp vụ trước và sau kiểm kê. o Tìm hiểu nguyên nhân gây ra chênh lệch đáng kể giữa sổ kho và thực tế kiểm tra và những thủ tục điều chỉnh của khách hàng. o Xem xét tính chính xác của danh mục cuối cùng của các tài khoản. c. Kết thúc kiểm kê. Kết thúc kiểm kê cần có biên bản kiểm kê trong đó phải nêu rõ chênh lệch, cácnguyên nhân và xử lý cụ thể có đầy đủ chữ ký của những người tham gia cuộc kiểm kê.Biên bản cần phải được đính kèm phiếu kiểm kê và bản kê chênh lệch về kết quả kiểmkê. Ngoài ra kiểm tra vật chất đối với vật tư cần đi kèm với các chứng từ khác đểchứng minh quyền sở hữu và giá trị tài sản đó. Đối với hàng hoá được lưu giữ cho đơn vị thứ ba thì thông thường lấy xác nhậncủa bên thứ ba về số lượng, chất lượng hàng tồn kho do khách hàng giữ hộ cho đơn vịthứ ba và cân nhắc: o Bên thứ ba không có tính độc lập với khách hàng kiểm toán o Bên thứ ba cử người của họ tham gia vào quá trình kiểm kê. Nếu bên thứ ba nhờ kiểm toán viên khác thì có thể thông qua kiểm toán viên này để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của bên thứ ba đối với kiểm kê kho và lưu trữ hàng hoá. 1.2.2.2. Xác minh tài liệu. Xác minh tài liệu là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách cóliên quan. Kỹ thuật này thường được sử dụng đối với các chứng từ như hóa đơn bánhàng, phiếu nhập xuất kho, hóa đơn vận chuyển… Kỹ thuật xác minh tài liệu dựa trênphương pháp đối chiếu trực tiếp, theo phương pháp này khi áp dụng cho kỹ thuật xácminh tài liệu sẽ có các trường hợp đối chiếu như: đối chiếu giữa chứng từ với sổ kếSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 17
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comtoán, giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán, giữa các báo cáo kế toán với nhau, đối chiếukỳ này với kỳ trước… Kiểm toán viên có thể thực hiện xác minh theo hai cách sau:  Cách thứ nhất là kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ sách theo hai hướng:  Từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán: kiểm toán viên đi theo hướng này khi muốn thu thập bằng chứng về sự đầy đủ của việc ghi sổ (cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ). Ví dụ: kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, cụ thể là nghiệp vụ xuất kho với chứng từ ghi sổ là phiếu xuất kho. Muốn biết nghiệp vụ này có được kế toán đơn vị ghi vào sổ không thì chỉ cần đối chiếu vào sổ cái tài khoản liên quan để xem xét.  Từ sổ sách kế toán kiểm tra ngược về chứng từ gốc: khi kiểm toán viên muốn thu thập bằng chứng về tính có thật của nghiệp vụ (cơ sở dẫn liệu sự tồn tại hoặc phát sinh). Ví dụ: kiểm toán viên xem xét nghiệp vụ xuất kho trên sổ cái tài khoản hàng tồn kho, muốn biết nghiệp vụ này có phát sinh thực sự hay không kiểm toán viên đi từ trên sổ cái về kiểm tra các chứng từ gốc có liên quan như phiếu xuất kho, yêu cầu xuất vật tư …  Cách thứ hai là từ một kết luận có trước, kiểm toán viên thu thập tài liệu để làm bằng chứng cơ sở cho các kết luận cần khẳng định. Ví dụ: kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản cố định như biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản bàn giao tài sản cố định, hóa đơn mua hàng… • Ưu điểm: Kỹ thuật này thường được thực hiện tương đối thuận tiện do tài liệu thường là có sẵn, chi phí thu thập bằng chứng thấp hơn so với các kỹ thuật khác. Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các tài liệu, chứng từ cần thiết để tiến hành kiểm tra, đối chiếu chúng với nhau và đưa ra kết luận cho những vấn đề khả nghi cần chi tiết. • Nhược điểm: hạn chế của kỹ thuật này là sự phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng vì các tài liệu được đem kiểm tra, đối chiếu có thể bị làm giả, bị sửa chữa, mất đi tính khách quan. Đây cũng là hạn chế vốn có của phương pháp kiểm toán dựa trên tài liệu. 1.2.2.3. Xác nhận. Xác nhận là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán thông qua việcliên hệ trực tiếp với bên thứ ba để nhận được phản hồi của họ về các thông tin cụ thểSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 18
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu được ban giám đốc đơn vị được kiểm toán lập và trìnhbày trong báo cáo tài chính. Xác nhận từ bên ngoài thường được sử dụng đối với số dưtài khoản và các bộ phận cấu thành của nó, nhưng không chỉ giới hạn trong nhữngkhoản mục này (ví dụ như yêu cầu xác nhận về các điều khoản hợp đồng hay giao dịchcủa đơn vị được kiểm toán với bên thứ ba). Vì mẫu xác nhận có từ các nguồn độc lập với công ty khách hàng nên chúngđược đánh giá cao và thường dùng như một loại bằng chứng. Tuy vậy các xác nhậntương đối tốn kém, thư trả lời thường không thu được do nhiều nguyên nhân: sự thiếuhợp tác bên thứ ba, thư xác nhận bị thất lạc… việc xác nhận một số khoản công nợ chỉchứng minh được khả năng thu nợ hay trả nợ, bằng chứng có thể giảm độ tin cậy nếucó sự giàn xếp, thoả thuận giữa ban giám đốc với bên thứ ba. Do đó, chúng không thểdùng trong mọi trường hợp mà chúng có thể áp dụng được. Thư xác nhận thường được kiểm toán viên soạn sau khi đã có ký duyệt của đơnvị cần kiểm toán, được gửi trực tiếp cho đối tượng cần xác nhận, sau khi xác nhận xonggửi trực tiếp cho kiểm toán viên. Để được xem là bằng chứng đáng tin cậy, các xácnhận phải được kiểm soát bởi kiểm toán viên từ khâu chuẩn bị cho đến khi chúng đượcgửi lại. Nếu khách hàng kiểm soát khâu chuẩn bị các thư xác nhận, thực hiện việc gửiđi hoặc nhận về các bản trả lời, kiểm toán viên sẽ mất quyền kiểm soát, cũng như tínhđộc lập từ đó độ tin cậy của bằng chứng cũng giảm xuống. Kỹ thuật lấy thư xác nhận có thể được thực hiện theo hai hình thức sau: - Thư xác nhận mở (dạng khẳng định): là đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho kiểm toán viên là đồng ý hay không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điền vào thông tin. Một sự phản hồi các yêu cầu xác nhận mở thường cung cấp bằng chứng đáng tin cậy. Tuy nhiên, có rủi ro là người được đề nghị xác nhận có thể không kiểm tra thông tin là chính xác mà đã xác nhận thì kiểm toán viên khó có thể phát hiện được điều đó. Ngoài ra, sử dụng thư xác nhận mở có thể ít nhận được thông tin phản hồi do người phản hồi phải thực hiện một số công việc. - Thư xác nhận đóng (dạng phủ định): chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận. Khi không đồng ý với thông tin cần xác nhận thì không đòi hỏi phải phản hồi. Nhưng không thể chắc chắn rằng một khi bên thứ ba không phản hồi thì họ đồng ý với thông tin đó bởi có thể do họ hoặc không muốn trả lời, hoặc không nhận được thư xác nhận, hoặc không có đối tượngSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 19
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com nhận thư. Do đó, việc sử dụng thư xác nhận đóng thường cung cấp bằng chứng ít tin cậy hơn so với việc sử dụng thư xác nhận mở. Do đó, kiểm toán viên ưa chuộng việc sử dụng loại thư xác nhận mở hơn, tất nhiên chi phí cho loại thư này cũng phải cao hơn so với thư xác nhận đóng. Kiểm toán viên có thể sử dụng thư xác nhận theo dạng đóng hoặc dạng mở hoặckết hợp cả hai. Sự tin cậy của bằng chứng được xác nhận từ bên ngoài bị ảnh hưởng do nănglực, tính độc lập, thẩm quyền trả lời, sự hiểu biết về vấn đề cần xác nhận và sự kháchquan của người xác nhận. Bằng chứng thu thập được từ xác nhận sẽ rất có giá trị nếunhư đảm bảo được các yêu cầu: - Xác nhận bằng văn bản: Các kiểm toán viên thường thực hiện các xác nhận bằng văn bản như gửi thư xin xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng của đơn vị được kiểm toán và yêu cầu bên ngân hàng xác nhận kèm chữ ký, con dấu rõ ràng để tránh có những mâu thuẫn phát sinh sau đó. - Tính độc lập, khách quan và trình độ của người trả lời xác nhận. Đôi khi đối tượng nhận thư xác nhận có quan hệ với đơn vị được kiểm toán hoặc là hiểu biết của đối tượng nhận thư xác nhận không cao thì cũng làm kết quả của xác nhận trở nên không đảm bảo giá trị của nó. Do đó cần chú ý các yếu tố này khi tiến hành chọn mẫu xin xác nhận. 1.2.2.4. Tính toán. Tính toán là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu trên chứngtừ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện cáctính toán độc lập của kiểm toán viên. Ví dụ như kiểm tra về số lượng, đơn giá, sự chínhxác về mặt số học khi tính ra giá trị thành tiền; kiểm toán viên xem xét tính chính xáccác hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; số liệu hàng tồn kho; tính lại chi phí khấuhao; giá thành; các khoản dự phòng; thuế; số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái.... Kỹthuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần túy về mặt toán học chứ không chú ýđến sự phù hợp về phương pháp được sử dụng để tính toán. Do đó kỹ thuật này thườngđược sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như xác minh tài liệu, kiểm tra vật chất, quytrình phân tích... trong quá trình thu thập bằng chứng. • Ưu điểm: kỹ thuật tính toán mang lại bằng chứng đáng tin cậy xét về mặt số học.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 20
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Nhược điểm: kỹ thuật này sẽ rất phức tạp khi tính toán ở công ty có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp.1.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.Trong một cuộc kiểm toán, hầu hết các kỹ thuật để thu thập bằng chứng nhằm hìnhthành nên ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính đã được thực hiện ở giai đoạnlập kế hoạch và giai đoạn thực hiện kiểm toán.Đối với giai đoạn kết thúc kiểm toán, tuy là giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáotài chính nhưng kiểm toán viên vẫn có thể sử dụng một số kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán để phục vụ cho giai đoạn kết thúc kiểm toán như: - Kỹ thuật phân tích: Trong giai kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị. Quy trình phân tích giúp kiểm toán viên khẳng định lại những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính. - Một số kỹ thuật: phỏng vấn, tính toán…SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 21
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com PHẦN II THỰC TẾ ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC.2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Tên giao dịch: AUDITING AND ACCOUNTING COMPANY A Trụ sở chính : 217 Nguyễn Văn Linh, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Logo: Số điện thoại :84.511.655886 Fax : 84.511.655887 Email : aac@dng.vnn.vn Website : www.aac.com.vn. Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC là một Công ty kiểm toán độc lập hoạtđộng trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính. Với quá trình hoạt động 18năm, hiện nay Công ty đang có một đội ngũ kiểm toán viên và nhân viên chuyênnghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là công ty kiểm toán ĐàNẵng - công ty kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập theo quyếtđịnh số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106 TC/TCCB ngày13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sở sát nhập hai chi nhánh của hai côngty hành nghề kiểm toán từ năm 1991 là: Chi nhánh công ty kiểm toán Việt Nam(VACO) và chi nhánh công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) tại khuvực miền Trung và Tây Nguyên, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đượcthành lập đầu tiên tại Việt Nam. Năm 2000, công ty đổi tên từ “Công ty Kiểm toán Đà Nẵng – DAC” thành“Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC” theo quyết định số 139/2000/QĐ-BTC ngày06/9/2000 của Bộ tài chính. Từ khi thành lập đến nay, công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC đã vinh dựđạt được nhiều giải thưởng cao quý, trong đó 2 năm liền (2007, 2008) đạt giải “Thươngmại dịch vụ Việt Nam – Top Trade Services” do bộ công thương trao tặng.” Kết quảSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 22
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comnày có được thông qua giới thiệu đề cử của Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội các ngành hàng và kết quả bình chọn củađộc giả Báo Công thương, Báo Công thương điện tử, hệ thống bình chọn nhắn tin 8333và kết quả thẩm định của Bộ Công thương – Ban tổ chức giải thưởng. Giải thưởng nàyđược trao cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mạiDịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO, đã có những đóng góp vàosự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và ngành thương mại dịch vụ nóiriêng, trong đó có dịch vụ kế toán, kiểm toán. Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Namchấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán Việt Nam. Năm 2009 liên tiếp đoạt được các danh hiệu: cúp vàng “DOANH NGHIỆPTIÊU BIỂU VIỆT NAM”, tôn vinh tại lễ trao tặng cúp vàng “Doanh nghiệp tiêu biểuVN” lần 1, giải thưởng “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín” và nhiều thành tích khác.2.1.2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động. 2.1.2.1. Mục tiêu. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảovệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cầnthiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quảnlý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừanhững rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. 2.1.2.2. Nguyên tắc hoạt động. Công ty AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực vàbí mật số liệu của khách hàng, đó cũng chính là lời cam kết của AAC với khách hàng.2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty. 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 23
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com a. Cơ cấu tổ chức toàn công ty. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB BCTC KHỐI KIỂM PHÒNG TƯ VẤN CHI NHÁNH PHÒNG KẾ TOÁN KHỐI KIỂM TOÁN XDCB ĐÀO TẠO TP. HCM HÀNH CHÍNH TOÁN BCTC PHÒNG PHÒNG BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNGBAN KIỂM KIỂM KIỂM SOÁT KIỂM KIỂM KIỂM KIỂMSOÁT CHẤT TOÁN TOÁN CHẤT TOÁN TOÁN TOÁN TOÁNLƯỢNG XDCB 1 XDCB 2 LƯỢNG BCTC 1 BCTC 2 BCTC 3 BCTC 4 b. Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán báo cáo tài chính. Trưởng phòng kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý kiểm toán SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 24
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ. a. Tổng giám đốc. - Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. - Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. - Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty. - Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao. - Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện. - Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý. - Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại. b. Phó tổng giám đốc. - Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ. - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền. - Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình. c. Kế toán trưởng. - Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm soát nội bộ, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật như: Lập báo cáo tài chính, công khai số liệu tài chính, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hồ sơ kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty. - Chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả những thông tin quản lý, tài chính, lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề liên quan đến hệ thống kế toán; quản lý tiền mặt, tính lương, thực hiện công việc thanh toán, quan hệ với ngân hàng, khách hàng… d. Trưởng, phó phòng. - Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về cácSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 25
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính. - Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền. e. Kiểm toán viên chính. - Giám sát công việc của các trợ lý. - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng. f. Trợ lý kiểm toán viên. Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhànước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào năng lựcthâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: - Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. - Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. - Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán.2.1.4. Đội ngũ nhân viên. Công ty AAC luôn luôn xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọngnhất trong định hướng hoạt động của mình, công ty luôn coi trọng việc phát triển vànâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên và chuyên viên kỹ thuật. Là một trong số ít công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam,hoạt động của AAC không ngừng phát triển và đã khẳng định được vị trí của mình trênthị trường cung cấp các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính.Có được thành công đó là nhờ vào chính sách đầu tư phát triển đội ngũ kiểm toán viênvà kỹ thuật viên có năng lực chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 26
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Đến nay AAC đã xây dựng được đội ngũ với hơn 100 cán bộ nhân viên, trongđó có 29 người được công nhận kiểm toán viên cấp quốc gia. Đội ngũ kiểm toán viênđược đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản… và cónhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ởViệt Nam cũng như quốc tế. 100% đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên caocấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộngđồng châu Âu thông qua chương trình hợp tác về kiểm toán và kế toán của dự ánEURO – TAPVIET do Cộng đồng châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC cònđược đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ởViệt Nam và các nước như: Úc, Nhật Bản ….2.1.5. Các dich vụ do công ty cung cấp. Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, kếtoán, tư vấn Thuế, dịch vụ tư vấn và đào tạo, dịch vụ Tin học. Trong đó: 2.1.5.1. Kiểm toán.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Kiểm toán sau: - Kiểm toán báo cáo tài chính. - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án. - Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế. - Kiểm toán hoạt động. - Kiểm toán tuân thủ. - Kiểm toán nội bộ. - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. - Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước. 2.1.5.2. Kế toán.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Kế toán sau: - Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán. - Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán. - Lập các Báo cáo tài chính định kỳ. - Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS. - Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán. 2.1.5.3. Thuế.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tư vấn Thuế sau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 27
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế. - Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế. - Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế. - Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. 2.1.5.4. Tư vấn và đào tạo.Các dịch vụ tư vấn và đào tạo do AAC cung cấp bao gồm: - Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp. - Tư vấn thực hành kế toán. - Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép. - Tư vấn thành lập doanh nghiệp. - Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp. - Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán. - Tư vấn tài chính. - Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng. - Tổ chức lớp thực hành kế toán. - Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán. - Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ. - Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán. - Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán. 2.1.5.5. Tin học.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tin học sau: - Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị. - Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý.2.1.6. Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và kếtoán AAC thực hiện. Hiện tại AAC đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viênhành nghề Việt Nam (VACPA), quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty AACthực hiện qua ba giai đoạn sau: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúckiểm toán.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 28
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN Kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo Xem xét chấp nhận khách Kiểm tra hệ thống kiểm soát Tổng hợp kết quả kiểm hàng và đánh giá rủi ro hợp nội bộ [C100-C500] toán [B410] đồng [A100] Tổng hợp kết quả kiểm toán Lập hợp đồng kiểm toán và Phân tích tổng thể báo Kiểm tra cơ bản bảng cân đối kế toán Kiểm tra cơ bản tài PHÙ HỢP VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM TUÂN THỦ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM lựa chọn nhóm kiểm toán cáo tài chính lần cuối sản [D100-D800] Tổng hợp kết quả kiểm toán & đánh giá chất lượng [A200] [B420] Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động [A300] Lập kế hoạch và xác định rủi ro Lập và soát xét giấy tờ làm việc Thư giải trình của Ban Kiểm tra cơ bản nợ Giám đốc và Ban quản Tìm hiểu chính sách kế toán phải trả [E100-E600] trị [B430-B440] và chu trình kinh doanh quan trọng [A400] Kiểm tra cơ bản Phân tích sơ bộ báo cáo tài Báo cáo tài chính và báo cáo NVCSH và TK ngoài chính [A500] kiểm toán [B300] bảng [F100-F300] Đánh giá chung về hệ thống Kiểm tra cơ bản báo cáo kết Thư quản lý và các tư vấn kiểm soát nội bộ và rủi ro quả hoạt động kinh doanh khách hàng khác [B200] gian lận [A600] [G100-G700] Xác định mức trọng yếu Kiểm tra các nội dung khác Soát xét, phê duyệt và phát [A700] [H100-H200] hành báo cáo [B110] Tổng hợp kế hoạch kiểm Đánh giá lại mức trọng yếu Kiểm soát chất lượng kiểm toán [A800] và phạm vi kiểm toán [A700] toán [B120] XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO Sơ đồ: Quy trình kiểm toán tại AAC (theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA). 2.1.6.1. Lập kế hoạch kiểm toán.  Giai đoạn tiền kế hoạch.Trong giai đoạn tiền kế hoạch, kiểm toán viên sẽ xem xét khả năng nhận lời mời kháchhàng, đưa ra một danh sách các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị.  Xây dựng kế hoạch kiểm toán.Sau giai đoạn tiền kế hoạch, kiểm toán viên sẽ xây dựng một kế hoạch phục vụ cụ thểcho mỗi khách hàng, bao gồm thời gian kiểm toán, số lượng nhân viên, xem xét giá phícho mỗi hợp đồng… 2.1.6.2. Thực hiện kiểm toán.Các nội dung cụ thể trong bước này: • Qui định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán. thực hiện 8 nhiệm vụ sau: thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viên trong nhóm…SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 29
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Các qui trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau. Tuỳ theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viên nào thực hiện kiểm tra quy trình nào. • Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phải được sắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảo dễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ. • Chỉ mục giấy làm việc. • Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: - Đã đối chiếu sổ cái và sổ chi tiết () - Đã đếm tài sản vào thời điểm kiểm toán (©) - Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh (W) - Không cần theo dõi nữa (W) - ………………Kết cấu của một chương trình kiểm toán, bao gồm:  Xác định mục tiêu kiểm toán: Xét trên quan điểm kiểm toán viên, mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà chúng tađặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một hay nhiều cơ sở dẫnliệu báo cáo tài chính thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. Cơ sởdẫn liệu báo cáo tài chính bao gồm: tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, đánhgiá, sở hữu và trình bày  Xác định tài liệu yêu cầu: Đó là tất cả những tài liệu cần thiết để kiểm toán trên một khoản mục trên báocáo tài chính. Ví dụ, đối với chương trình kiểm toán vốn bằng tiền, tài liệu yêu cầu baogồm: biên bản kiểm kê quỹ, xác nhận số dư ngân hàng; sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, sổ cái; các chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng; các tài liệu khác có liên quan.  Thực hiện các thủ tục kiểm toán: Đó là tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết để thu được bằng chứng kiểm toáncó hiệu lực chứng minh một khoản mục trên báo cáo tài chính, bao gồm kiểm tra cáchoạt động kiểm soát, các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết thông qua các kỹ thuậtkiểm toán như so sánh, tính toán, xác nhận, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát vàkiểm tra thực tế.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 30
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 2.1.6.3. Kết thúc kiểm toán. Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán kiểm toánbáo cáo tài chính. Đây là giai đoạn mà các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trìnhthực hiện kiểm toán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểmtoán. Các giấy tờ làm việc cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toán và kếtoán AAC gồm: Chỉ mục giấy làm việc. Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán. Trang trình duyệt. Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán. Danh mục kiểm tra cuối cùng. Bàn luận về thư quản lý. Tổng kết của nhóm trưởng. Tổng kết của các thành viên trong nhóm. Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục. Kiểm tra sự kiện sinh sau ngày kết thúc niên độ. Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc. Bảng chấm công .2.2. Thực tế áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toánbáo cáo tài chính do công ty kiểm toán và kế toán AAC thực hiện.2.2.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán báo cáotài chính tại Công ty kiểm toán AAC. Việc lập kế hoạch kiểm toán giúp cho kiểm toánviên có định hướng ban đầu về lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập để đảmbảo tính đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán. Từ đó kiểm toán viên cóthể đưa ra những ý kiến xác đáng trên báo cáo tài chính của mình. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên thường áp dụng các kỹthuật thu thập bằng chứng kiểm toán như: Quan sát, phỏng vấn, phân tích. Trong giaiđoạn này, công ty kiểm toán AAC chủ yếu tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng kiểm toán. Sau đây là các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán mà AACthường áp dụng trong giai đoạn này để thu thập các bằng chứng về hệ thống kiểm soátnội bộ:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 31
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 2.2.1.1. Quan sát. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của công ty kiểm toán AAC, kiểm toánviên sẽ tiến hành thu thập thông tin chung về khách hàng dựa trên hồ sơ của kháchhàng cung cấp kết hợp kỹ thuật quan sát. Ở giai đoạn này, sau khi Ban giám đốc AAC sắp xếp nhân sự, thời gian cho mộtcuộc kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán được phân công trách nhiệm sẽ là người trựctiếp xem xét về tình hình chung của đơn vị khách hàng. Vì vậy, trưởng đoàn kiểm toánsẽ tiến hành thông báo qua điện thoại hoặc Fax cho khách hàng về thời gian tiến hànhkiểm toán và trước hết là việc viếng thăm đơn vị khách hàng trước khi đi vào kiểmtoán chính thức. Đơn vị khách hàng sau khi nhận được thông báo sẽ có phản hồi cũngqua điện thoại hoặc Fax cho trưởng đoàn kiểm toán để cùng thống nhất về thời giantrên.Đến thời gian như đã thông báo, trưởng đoàn kiểm toán sẽ tiến hành tham quan sơ lượcđơn vị khách hàng. Cụ thể, việc quan sát của kiểm toán viên như sau: • Đối với khách hàng mới: - Tham quan nhà xưởng (đặc biệt là các đơn vị khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất): Trưởng đoàn sẽ được người của đơn vị khách hàng dẫn đi tham quan, quan sát trực tiếp hoạt động kinh doanh của đơn vị và tiếp xúc phỏng vấn với một số nhân viên đơn vị như: quản đốc phân xưởng, nhân viên trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị…để hiểu biết thêm tình hình sử dụng máy móc thiết bị, công tác bảo vệ tài sản. Điều này tạo điều kiện cho kiểm toán viên phát hiện các vấn đề như sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu hay không được phát huy công suất...do đó kiểm toán viên dự đoán được những tài khoản trọng yếu trên Báo cáo tài chính. - Tham quan văn phòng: Sau khi tham quan nhà xưởng (nếu có) trưởng đoàn kiểm toán sẽ tiến hành quan sát phòng làm việc của kế toán, xem xét cơ cấu tổ chức và hoạt động trong phòng kết hợp với phỏng vấn kế toán trưởng. Từ đó đánh giá tình hình hoạt động và thực hiện công tác kế toán tại đơn vị khách hàng. • Đối với khách hàng cũ: Là một khách hàng thường xuyên, nhóm kiểm toán của AAC thường cũng chỉ xem xét những quy chế mới về quản lý tài chính trong đơn vị khách hàng. Các thông tin mà kiểm toán thu được phần lớn không có gì thay đổi so với các thông tin thu thập từ cuộc kiểm toán năm trước. Việc quanSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 32
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com sát chỉ mang tính chất xem xét lại hoạt động trong đơn vị có gì thay đổi không so với các lần kiểm toán trước.Kỹ thuật quan sát này sẽ không được kiểm toán viên AAC thể hiện cụ thể trên giấy tờlàm việc, chủ yếu kiểm toán viên chỉ quan sát để nắm bắt sơ bộ tình hình chung củađơn vị khách hàng. Sau đó kết hợp với một vài kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toánkhác thì kiểm toán viên mới thể hiện trên giấy tờ làm việc. 2.2.1.2. Phỏng vấn. Tại AAC Phỏng vấn là một kỹ thuật rất quan trọng để thu thập thông tin, vì đâylà cách khai thác trực tiếp từ đơn vị khách hàng. Mặc dù những bằng chứng có được từphương pháp này thường mang tính chủ quan rất lớn, nhưng ở một chừng mực nào đó,kiểm toán viên vẫn có cơ sở để sử dụng và làm căn cứ cho các kết luận của mình.Tại AAC, công việc phỏng vấn thường do Trưởng đoàn kiểm toán thực hiện.Quy trình phỏng vấn chung của AAC được thể hiện như sau: Đại diện đoàn kiểm toán BGĐ hoặc cá nhân trong đơn vị khác hàng Xác định người phỏng Xác định mục tiêu Lập kế hoạch cần hỏi Phỏng vấn Lập bảng câu hỏi Bảng câu hỏi Đúng mục tiêu Phỏng vấn Thực hiện Phỏng vấn Trả lời phỏng vấn Đánh dấu bảng câu hỏi Kết luận Kết thúc Phỏng vấnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 33
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Lập kế hoạch phỏng vấn:Khi lập kế hoạch phỏng vấn, trước hết kiểm toán viên AAC sẽ xác định đối tượng cầnphỏng vấn là ai? Có thể là Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các bộ phận phòng ban,nhân viên trong Công ty… Tiếp theo, kiểm toán viên sẽ xác định mục tiêu cần hỏi, cầnthu thập được từ cuộc phỏng vấn là gì? Và lập nên các câu hỏi cho phù hợp với mụctiêu. Các câu hỏi đó sẽ được thể hiện dưới dạng Bảng câu hỏi với câu trả lời “Có” hoặc“Không” do công ty AAC thiết kế lại theo mẫu của VACPA. Sau khi lập được Bảngcâu hỏi, kiểm toán viên sẽ kiểm tra lại nội dung trong Bảng câu hỏi vừa lập đã đầy đủvà phù hợp với mục tiệu đặt ra hay chưa. Nếu “No” (chưa đạt được mục tiêu) kiểmtoán viên sẽ lập lại Bảng câu hỏi, nhưng nếu “Yes” (đã đạt được mục tiêu) kiểm toánviên sẽ đi vào phỏng vấn. • Phỏng vấn:Sau khi đã có được Bảng câu hỏi phù hợp với mục tiêu đề ra, kiểm toán viên sẽ đi vàophỏng vấn những cá nhân đã được xác định ban đầu. Kiểm toán viên hỏi và người đượcphỏng vấn chỉ trả lời các câu hỏi dưới hình thức “Có” hoặc “Không”. Mỗi câu trả lời sẽđược kiểm toán viên đánh dấu vào Bảng câu hỏi dưới dạng đã được thiết kế sẵn. • Kết thúc phỏng vấn:Kết thúc cuộc phỏng vấn, kiểm toán viên sẽ tổng hợp, đưa ra kết luận về vấn đề đãphỏng vấn và lưu Bảng câu hỏi vào hồ sơ làm việc.Ví dụ, trích Bảng câu hỏi về “Đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị” tại công ty CổPhần ABC như sau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 34
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comCÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC A610 35/…Tên khách hàng: Công ty cổ phần ABC Tên Ngày Người thực hiện Tr.Hiền 14/3/10 Người soát xét 1 Th.Hiền 14/3/10Ngày khóa sổ: 31/12/2009 Người soát xét 2Nội dung: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KSNB CỦA ĐƠN VỊ Đánh Tham chiếu giá về đến tài liệu thiết CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG KSNB Có Không mô tả hoạt kế và động kiểm triển soát khai1.MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁTGía trị đạo đức và tính chính trực của các nhà quản lý1.1 BGĐ có thể hiện sự quan tâm đến tính chính trực và các giá $trị đạo đức không? Đơn vị có quy chế ứng xử và/hoặc đạo đứcvà chính sách này có được truyền đạt đúng đắn không?1.2 Cam kết của BGĐ đối với chu trình chính trực và sự ứng xử $đạo đức có được truyền đạt có hiệu quả đến khắp đơn vị, cả bằnglời và văn bản không?………….Cam kết của BGĐ đối với trình độ chuyên môn và năng lựccủa nhân viên1.5 Nhân viên có đủ năng lực và đào tạo cần thiết cho mức độ $trách nhiệm công việc được giao hoặc phù hợp đặc điểm và tínhphức tạp của hoạt động của đơn vị không?1.6 Mức độ bố trí nhân sự ở các bộ phận phù có phù hợp không? $(lưu ý đến kiến thức và kinh nghiệm của người đứng đầu và bộphận giám sát trong các bộ phận kế toán, hệ thống thông tin vàBCTC)………. $Sự tham gia của HĐQT và Ban kiểm soátĐơn vị có HĐQT hoặc Ban kiểm soát không? Nếu có: $1.10 HĐQT hoặc Ban kiểm soát có đóng vai trò tích cực trongviệc xem xét các chính sách và hoạt động thực tế của đơn vịkhông? $SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 35
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com1.11 HĐQT hoặc Ban kiểm soát có phê duyệt sự bổ nhiệm kiểmtoán độc lập của đơn vị không? $1.12 HĐQT hoặc Ban kiểm soát có đủ trình độ, kinh nghiệm vàthời gian để trợ giúp đơn vị hiệu quả không?……………Cơ cấu tổ chức, phân định quyền hạn và trách nhiệm $1.17 Cơ cấu tổ chức có phù hợp với quy mô, hoạt động kinhdoanh và các vị trí địa lý kinh doanh của đơn vị không? $1.18 Đơn vị có các chính sách và thủ tục cho việc ủy quyền vàphê duyệt các nghiệp vụ ở từng mức độ phù hợp không?…………… $Chính sách nhân sự1.23 Đơn vị có chính sách và tiêu chuẩn cho việc tuyển dụng,đào tạo, thúc đẩy, đánh giá, đề bạt, đền bù, chuyển giao và sa $thải nhân viên cho các bộ phận không?1.24 Những nhân viên mới có nhân được trách nhiệm của họcũng như sự kỳ vọng của BGĐ không?2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO $2.1 BGĐ có xây dựng các mục tiêu trên phạm vi toàn công ty rõ $ràng và các mục tiêu này có nhất quán với các dự toán và kếhoạch kinh doanh của đợn vị không?2.2 BGĐ có thiết lập các mục tiêu cho các hoạt động chủ chốtvà các mục tiêu này có nhất quán và gắn với các chiến lược và $mục tiêu trên phạm vi toàn đơn vị không?2.3 BGĐ có cân nhắc các rủi ro từ các nguồn bên ngoài (ví dụ:nguồn cung cấp, nhu cầu của các chủ nợ, hoạt động của các đốithủ, luật pháp, các sự kiện tự nhiên) không?……………… $3. THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG3.1 Đơn vị có cơ chế phù hợp để thu thập các thông tin bênngoài liên quan (như: tình hình thị trường, hoạt động của đối thủcạnh tranh, thay đổi luật pháp, thay đổi kinh tế) và các thông tin $bên trong mang tính chất ảnh hưởng quan trọng đến việc thựchiện các mục tiêu của đơn vị không?3.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên có được truyền đạtcó hiệu quả đến mọi người không? $…………….4. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT4.1 Đơn vị có các chính sách và thủ tục áp dụng cho các hoạt $SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 36
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comđộng của đơn vị không? Các chính sách và thủ tục đó có dễ hiểuđể áp dụng không? $4.2 Đơn vị có thường xuyên xem xét các chính sách và thủ tụcđịnh kỳ để xác định xem liệu chúng có phù hợp với các hoạt $động của đơn vị không?4.3 Các BCTC có được gửi cho BGĐ không? Các phân tích cóđược gửi kèm theo các nhận xét phân tích không?4.4 BGĐ có thiết lập các chính sách để đối chiếu thường xuyên $tài sản thực tế (như: tiền, phải thu, hang tồn kho, máy móc thiếtbị) với số liệu trên sổ sách kế toán không? $5. GIÁM SÁT5.1 Đơn vị có chính sách xem xét lại hệ thống KSNB định kỳ và $đánh giá tính hiệu quả của hệ thống không? Nếu có: • Qúa trình đánh giá này có sử dụng bảng liệt kê những $ mục lục cần kiểm tra, bảng câu hỏi hay công cụ nào khác? • Các đánh giá đó có được ghi nhận thành văn bản không?5.2 Đơn vị có các chính sách, thủ tục để đảm bảo các biện phápsửa chữa được thực hiện kịp thời ngay khi sai phạm của kiểmsoát diễn ra không?………………..Việc hoàn thành Bảng câu hỏi này bằng cách phỏng vấn sẽ giúp cho kiểm toán viêncủa AAC có cái nhìn toàn diện và hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng. Từ đó,giúp kiểm toán viên xác định cách tiếp cận kiểm toán và xác định liệu việc thực hiệnkiểm tra KSNB có phù hợp không. Đồng thời sẽ giúp cho kiểm toán viên tiết kiệm thờigian hơn trong giai đoạn lập kế hoạch này để tập trung vào giai đoạn kiểm toán chínhthức. Tuy nhiên, thực tế chỉ đối với các cuộc kiểm toán với khách hàng mới thì AACmới sử dụng bảng câu hỏi này để tìm hiểu, thu thập thông tin về khách hàng. Và mứcđộ sử dụng cũng không cao vì thường thời gian trung bình một cuộc kiểm của AAC tạiđơn vị khách hàng chỉ từ 3 - 5 ngày, chính vì vậy sẽ rất hạn chế về mặt thời gian và hầuhết các cuộc kiểm toán đều thực hiện dựa trên kinh nghiệm của kiểm toán viên làchính. Với khách hàng thường xuyên của AAC thì việc tìm hiểu các thông tin cơ bảnvề khách hàng đã được thực hiện ở các năm kiểm toán trước. Vì vậy, ở niên độ hiện tạiSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 37
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comthông qua phỏng vấn, kiểm toán viên kết hợp với những thông tin đã thu thập từ cuộckiểm toán trước sẽ nắm bắt được những thay đổi về thông tin chung cũng như hệ thốngKSNB của khách hàng. Ví dụ: Công ty TNHH MTV quản lý bến xe X là một khách hàng lâu năm củaAAC. Khi bắt đầu cuộc kiểm toán niên độ 31/12/X, tiến hành phỏng vấn trực tiếp KếToán Trưởng của công ty khách hàng, kiểm toán viên đã thu thập được thông tin mớivề hoạt động kinh doanh của công ty: trong năm X công ty đã có thêm sự hoạt độngcủa tuyến xe Buýt. Điều này giúp kiểm toán viên AAC kịp thời nắm bắt được thông tinmới về khách hàng một cách kịp thời, từ đó kiểm toán viên sẽ đi vào thực hiện kiểmtoán chính thức mà tránh gặp phải khó khăn nếu không nắm bắt thông tin.  Một vấn đề đan xen trong giai đoạn này là việc sử dụng tài liệu của chuyên gia hay một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt như đã được đề cập trong phần lý thuyết cũng được kiểm toán viên AAC sử dụng. Nhưng mức độ sử dụng rất ít hoặc do chi phí mời chuyên gia cao, thời gian hạn chế hay không mấy khi khách hàng có bộ phận kiểm toán viên nội bộ hiệu quả nên các công việc kiểm toán đều chỉ do chính kiểm toán AAC thực hiện, ít phối hợp với các đối tượng khác. 2.2.1.3. Kỹ thuật phân tích. Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập được các thông tin cơsở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên AAC tiến hành kỹthuật phân tích. Dựa trên Báo cáo tài chính do đơn vị khách hàng cung cấp, kiểm toán viên AACsử dụng hai kỹ thuật phân tích là phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất. Đầu tiên, kiểm toán viên AAC sẽ tiến hành so sánh những biến động của các chỉtiêu trên Bảng Cân Đối Kế Toán, Báo cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh giữa các kỳbáo cáo và kỳ trước. Từ đó, tìm hiểu nguyên nhân gây nên sự biến động đó. Tiếp theo,kiểm toán viên sẽ thực hiện kỹ thuật phân tích tỷ suất như: hệ số đo lường hiệu quảhoạt động, hệ số thanh toán… Trên thực tế thì kỹ thuật phân tích chỉ chủ yếu được các trưởng đoàn kiểm toáncủa AAC thực hiện và rất ít khi thể hiện trên giấy tờ làm việc. Chỉ ở một số cuộc kiểmtoán mà khách hàng được kiểm toán năm đầu tiên, kiểm toán viên sử dụng kỹ thuậtphân tích để có cái nhìn tổng quát về tình hình doanh nghiệp song vẫn chưa vận dụngđược hết các chỉ tiêu phân tích. Dựa vào các biến động này, kiểm toán viên sẽ xác địnhSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 38
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comđược vùng có thể có sai phạm trọng yếu hay khoanh vùng rủi ro để tạo điều kiện kiểmtra chi tiết được thực hiện có hiệu quả hơn. Còn đối với các khách hàng mà AAC đãtừng kiểm toán, kiểm toán viên hầu như không thực hiện kỹ thuật phân tích trong giaiđoạn lập kế hoạch này. Việc phân tích chỉ được thực hiện trong đầu để xác định xemnên kiểm toán cái gì và kiểm toán như thế nào. Ví dụ: Cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ Phần ABC, để đánh giá được tình hìnhchung của đơn vị khách hàng, kiểm toán viên của AAC tiến hành phân tích số liệu trênBáo cáo tài chính của khách hàng cung cấp (công việc này do trưởng đoàn kiểm toánthực hiện) và tổng hợp quá trình phân tích được thể hiện như sau: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị tính: VND Gh 31/12/2009 Biến động T TÀI SẢN 31/12/2008 i Trước KT T VND % chú 34,720,528,97 46. A TÀI SẢN NGẮN HẠN 2 23,703,635,373 11,016,893,599 48 Tiền và các khoản tương 3,485,737,49 216. I đương tiền 3 1,100,075,952 2,385,661,541 86 [1] 116,512,00 II Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 305,000,000 116,512,0 305,000,00 1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 00 0 Dự phòng giảm giá đầu tư tài 2 chính ngắn hạn _ _ Các khoản phải thu ngắn 25,522,434,62 45. III hạn 3 17,597,730,474 7,924,704,149 03 25,198,675,1 16,655,036,08 8,543,639,0 51. 1 Phải thu của khách hàng 39 7 52 30 [2] 272,022,2 923,637,08 2 Trả trước cho người bán 18 4 -651,614,866 -70.55 [3] 281,134,3 252,102,93 3 Các khoản phải thu khác 86 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn 229,397,1 233,045,63 4 khó đòi 20 1 5,208,927,75 20. IV Hàng tồn kho 1 4,326,673,925 882,253,826 39 5,208,927,7 4,326,673,92 882,253,8 20. 1 Hàng tồn kho 51 5 26 39 [4] Dự phòng giảm giá hàng tồn 2 kho _ _ 386,917,10 V Tài sản ngắn hạn khác 5 374,155,022SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 39
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Thuế và các khoản khác phải 65,080,5 145,948,48 1 thu nhà nước 44 5 321,836,5 228,206,53 2 Tài sản ngắn hạn khác 61 7 33,571,355,68 60. B TÀI SẢN DÀI HẠN 5 20,917,947,103 12,653,408,582 49 8,522,070,66 I Tài sản cố định 3 9,126,179,639 -604,108,976 -6.62 16,506,950,7 15,751,613,51 755,337,2 4. 1 Nguyên giá 68 8 50 80 [5] 2 Giá trị hao mòn lũy kế (9,628,313,202) (7,822,154,218) (1,806,158,984) 23.09 [6] Chi phí xây dựng cơ bản dở 1,643,433,0 1,196,720,33 446,712,7 37. 3 dang 97 9 58 33 [7] II Bất động sản đầu tư _ _ Các khoản đầu tư tài chính 24,443,433,55 1,123. III dài hạn 1 1,151,234,141 12,931,091,410 24 24,443,433,5 1,151,234,14 12,931,091,4 1,123 1 Đầu tư tài chính dài hạn 51 1 10 .24 [8] Dự phòng giảm giá đầu tư tài 2 chính dài hạn _ _ 605,851,47 IV Tài sản dài hạn khác 1 279,425,323 1 Phải thu dài hạn 212,215,107 239,425,323 393,636,3 40,000,00 2 Tài sản dài hạn khác 64 0 68,291,884,65 53. TỔNG CỘNG TÀI SẢN 7 44,621,582,476 23,670,302,181 05 NGUỒN VỐN 40,449,192,55 80. A NỢ PHẢI TRẢ 8 22,385,146,614 18,064,045,944 70 39,462,614,70 79. I Nợ ngắn hạn 9 21,938,568,765 17,524,045,944 88 25,466,597,8 12,247,425,54 13,219,172,3 107. 1 Vay ngắn hạn 60 1 19 93 [9] 10,673,603,2 6,112,778,98 4,560,824,2 74. [10 2 Phải trả cho người bán 07 8 19 61 ] 68,556,9 674,065,04 (89. 3 Người mua trả tiền trước 01 5 -605,508,144 83) Thuế và các khoản phải nộp 356,060,2 512,724,68 4 Nhà nước 39 0 139,551,5 5 Phải trả người lao động 79 6,442,264 Các khoản phải trả ngắn hạn 2,758,244,9 2,385,132,24 6 khác 23 7 II Nợ dài hạn 986,577,84 446,577,849 540,000,000 120.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 40
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 9 92 600,000,0 600,000,0 [11 1 Vay và nợ dài hạn 00 _ 00 ] Qũy dự phòng trợ cấp mất việc 226,577,8 226,577,84 2 làm 49 9 160,000,0 220,000,00 3 Phải trả, phải nộp dài hạn khác 00 0 27,842,692,09 25. B VỐN CHỦ SỞ HỮU 9 22,236,435,862 5,606,256,237 21 26,817,537,06 23. I Vốn chủ sở hữu 5 21,723,666,051 5,093,871,014 45 24,975,330,0 19,718,100,00 5,257,230,0 26. [12 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 00 0 00 66 ] 750,870,3 750,870,31 2 Vốn khác của chủ sở hữu 10 0 (530,606,7 (200,796,72 3 Cổ phiếu quỹ 24) 4) 1,210,298,2 958,669,30 4 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 34 2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân 441,645,2 496,823,16 5 phối 45 3 II Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1,025,155,034 512,769,811 512,385,223 99.92 TỔNG CỘNG NGUỒN 68,291,884,65 53. VỐN 7 44,621,582,476 23,670,302,181 05 Chú thích: [1] Tiền và các khoảng tương đương tiền tăng so với năm trước . Lý do doanh thu năm nay tăng so với năm trước . Do nhận cổ từ các khoáng đầu tư của Công ty. Kiểm toán viên cần lưu ý để thực hiện kiểm tra tài khoảng này đặc biệt lưu ý các khoảng nhận được từ cổ tức được chia của các khoảng đầu tư. [2] Phải thu khách hàng tăng cao trong bối cảnh doanh thu bán chịu tăng và các nhà quản lý chịu nhiều áp lực trong việc trình bày báo cáo tài chính tốt hơn để cho nhà đầu tư có khả năng phục hồi sau khủng hoảng . Do đó rủi ro về doanh thu và phải thu có thể bị ghi nhận sớm hơn so với thực tế là lớn . Kiểm toán viên cần lưu ý các thủ tục kiểm tra phải thu bị ghi nhận quá. [3] Trả trước cho người bán năm nay giảm hơn so với năm trước là do Công ty hạn chế thanh toán trước cho người bán.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 41
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com [4] Hàng tồn kho năm nay tăng tăng so với năm trước là do cuối năm đơn vị có một số lô hàng nhưng chưa tiêu thụ kiệp trong năm . Kiểm toán viên cần lưu ý thủ tục kiểm tra hàng hóa kém phẩm chất , hư hỏng và trích lập dự phòng. [5]&[6] Tài sản cố định &khấu hao tăng là do trong năm đơn vị đầu tư xây dựng hoàn thành của hàng xăng dầu nên kết chuyển tăng nguyên giá tài sản cố định và dẫn đến khấu hao tăng tương ứng. [7] Chi phí xây dựng cơ bản năm nay tăng so với năm trước là do Công ty đang đầu tư xây dựng cây xăng dầu Thuận An dự kiến đến năm 2010 hoàn thành . [8] Các khoảng đầu tư dài hạn tăng so với năm trước là do nay nay Công ty tăng vốn đầu tư vào Công ty cổ phần Trường Phú và Công ty thương mại Thuận An và Công ty cổ phần giao thông Thừa Thiên Huế . [9] Vay ngăn hạn tăng là do trong năm đơn vị thu hồi nợ không được tốt nên đơn vị vay ngắn hạn để bù đắp cho vốn lưu động trong năm . Đơn vị chịu áp lực thanh toán nợ . [10] Phải trả cho người bán năm nay tăng với năm trước là do đơn vị chiếm dụng vốn của các đơn vị khác tăng lên . [11] Vay dài hạn năm nay tăng so với năm trước là Công ty vay để đầu tư cây xăng dầu Thuận An . [12] Vay vốn chủ sở hửu tăng trong năm là do Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu thưởng cho cán bộ công nhân viên và đối tác chiến lược trong năm , phù hợp với biên bản hộp đại hội đồng cổ đông năm 2009. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2009 Năm 2008 Biến động GhiSTT Chỉ tiêu Trước KT VND % chú Doanh thu bán hàng và cung 1 cấp dịch vụ 197,760,432,416 196,337,177,625 2 Các khoản giảm trừ doanh thu _ _ Doanh thu thuần về bán hàng và 3 cung cấp dịch vụ 197,760,432,416 196,337,177,625 1,423,254,791 0.72 [1] 4 Gía vốn hàng bán 189,622,335,334 185,008,147,619 4,614,187,715 2.49 [2] Lợi nhuận gộp về bán hàng và 8,138,097, 5 cung cấp dịch vụ 082 11,329,030,006 (3,190,932,924) -28.17 [3] 6 Doanh thu hoạt động tài chính 4,367,748,333 2,858,408,634 1,509,339,699 52.80 [4]SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 42
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 7 Chi phí tài chính 1,546,443,278 2,891,204,097 (1,344,760,819) -46.51 [5] Trong đó: Lãi vay 1,546,443,278 2,891,204,097 8 Chi phí quản lý kinh doanh 5,872,834,364 6,171,132,977 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 9 kinh doanh 5,086,567,773 5,125,101,566 10 Thu nhập khác 273,864,785 368,055,041 11 Chi phí khác 50,361,481 98,096,298 12 Lợi nhuận khác 223,503,304 269,958,743 Tổng lợi nhuận kế toán trước 13 thuế 5,310,071,077 5,395,060,309 14 Chi phí thuế TNDN 279,943,547 831,163,968 (551,220,421) -66.32 [6] 15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 5,030,127,530 4,563,896,341 466,231,189 10.22 [7] Chú thích: [1] Doanh thu thuần năm tăng không đáng kể so với năm trước là do trong năm giá bán giảm và thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, chịu sức ép cạnh tranh. [2] Gía vốn năm nay tăng so hơn so với năm trước, mức tăng là 2,49%. [3] Tỷ suất lãi gộp giảm 28,17% so với năm trước là do thu nhập từ các khoản đầu tư vào Công ty khác tăng. [4] Thu nhập tài chính năm nay tăng so với năm trước là do thu nhập từ các khoảng đầu tư vào Công ty khác tăng. [5] Lãi vay năm nay giảm so với năm trước là do lãi suất vay của năm nay giảm hơn so với năm trước . [6] Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm nay giảm so với năm trước là do đơn vị được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo TT03/2009/BTC . [7] Lợi nhuận năm nay tăng so với năm trước là chi phí lãi vay giảm , chi phí quản lý doanh nghiêp giảm , do doanh thu tài chính tăng các khoản tăng này đều tăng lớn hơn giá vốn tăng Đặc biệt lợi nhuận sau thuế tăng so với năm trước là do trong năm 2009 đơn vị đươc giảm thuế thu nhập Theo TT03/2009/BTC. BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH HỆ SỐCác hệ số thông Công thức áp dụng Năm 2009 Năm 2008 Biến độngthường sử dụng Trước KT VND %Hệ số thanh toánHệ số thanh toán hiện TS ngắn hạn/Nợ ngắn 0,88 1,08 -0,20 -22,73hành hạnHệ số thanh toán (TS ngắn hạn – HTK)/Nợ 0,75 0,88 -0,13 -17,33nhanh ngắn hạnHệ số thanh toán bằng Tiền/Nợ ngắn hạn 0,09 0,05 0,04 44,44SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 43
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com tiền Ý kiến nhận xét về khả năng thanh toán So với năm ngoái thì các hệ số thanh toán của đơn vị có giảm hơn, do đó khả năng thanh toán năm trước tốt hơn năm nay. Trong năm nay tất cả các hệ số thanh toán của đơn vị đều < 1 nên dẫn đến khả năng thanh toán của đơn vị không tốt lắm. Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động Vòng quay các khoản (Doanh thu/Phải thu KH) 2.828,20 4.072,29 -1.244,09 -43,99 phải thu X 365 Vòng quy hàng tồn kho (Gía vốn hàng bán/HTK) 13.287,22 15.607,4 -2.320,18 -17,46 x 365 Vòng quay vốn lưu động Doanh thu/(TS ngắn hạn -41,70 111,2 -152,90 366,67 – Nợ NH) Ý kiến nhận xét về hiệu quả hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu năm 2009 nhỏ hơn năm 2008 chứng tỏ khả năng thu hồi tiền từ khách hàng của đơn vị không tốt bằng năm ngoái điều này có thể ảnh hưởng đến đơn vị do nợ tồn đọng lâu năm của đơn vị trong năm 2009 có thể nhiều hơn năm ngoái vì vậy KTV cần quan tâm đến việc phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Ngoài đó vòng quay hàng tồn kho chậm hơn so với năm ngoái chứng tỏ khả năng luân chuyển của hàng tồn kho giảm đi, dẫn đến có khả năng có hàng tồn đọng, cũng có thể có hàng hóa kém phẩm chất. KTV cần xem xét kiểm kê hàng tồn kho thực tế và cách bảo quản hàng tồn kho của đơn vị.  Nhận xét chung về giai đoạn lập kế hoạch:Nhìn chung, trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên AAC sử dụng các kỹ thuậtthu thập bằng chứng trên thì có những ưu và nhược điểm như sau: - Ưu điểm: Việc sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng trên trong giai đoạn lập kế hoạch là tương đối phù hợp. Ở kỹ thuật phỏng vấn, kiểm toán viên đã thực hiên phỏng vấn theo từng giai đoạn rất rõ ràng và cụ thể, thiết kế Bảng câuSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 44
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com hỏi đưa người trả lời xoáy vào trọng tâm chính của vấn đề, tránh trả lời lang man. Đồng thời với việc quan sát sơ bộ đã giúp kiểm toán viên AAC có được cái nhìn ban đầu về doanh nghiệp, thuận tiện cho việc thực hiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng tiếp theo cũng như đi vào kiểm toán chính thức. - Nhược điểm: Ở kỹ thuật phân tích, kiểm toán viên AAC hầu như rất ít sử dụng trong giai đoạn này. Và nếu sử dụng kỹ thuật phân tích thì cũng chưa thực sự sử dụng hết các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính để phân tích. Điều này sẽ làm kiểm toán viên bị hạn chế tầm nhìn chung về đơn vị khách hàng.2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán. 2.2.2.1. Kiểm kê. Kiểm kê là một phương tiện trực tiếp của quá trình xác minh sự hiện hữu tài sảncó tồn tại hay không, mang tính chất khách quan nên kỹ thuật kiểm kê cung cấp bằngchứng có độ tin cậy cao nhất. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà kiểm toán viên cóthực hiện kiểm kê hay không thực hiện kiểm kê. Đối với AAC, khi bước vào kiểm toán chính thức trưởng đoàn kiểm toán sẽphân công cho từng thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm kiểm toán các tài khoảnkhác nhau. Các thành viên được giao trách nhiệm kiểm toán các tài khoản như: tiềnmặt, hàng tồn kho, tài sản cố định… sẽ yêu cầu đơn vị cung cấp Biên bản kiểm kê chokiểm toán viên. Sau đó, kiểm toán viên AAC sẽ sử dụng lại Biên bản kiểm kê do đơnvị khách hàng cung cấp như một bằng chứng có hiệu lực chứ rất ít khi thực hiện kiểmkê lại. Vì chi phí chuẩn bị cho một cuộc kiểm kê khá tốn kém và thời gian của cuộckiểm toán thường bị giới hạn. Nếu đơn vị khách hàng chưa tiến hành kiểm kê và chưacó Biên bản kiểm kê thì kiểm toán viên AAC sẽ kết luận đó là thiếu sót của đơn vị. Đồng thời, các hợp đồng kiểm toán của AAC thường được ký sau ngày kết thúcniên độ, nên vào thời điểm kiểm kê tại 31/12, ngày kết thúc niên độ, kiểm toán viênkhông thể có mặt để tham gia trực tiếp vào việc kiểm kê hay chứng kiến kiểm kê.Nhưng cũng có những trường hợp, hợp đồng kiểm toán của AAC được ký kết trướcngày kết thúc niên độ. Lúc này AAC sẽ được khách hàng cung cấp lịch kiểm kê. Vìthế, việc tham gia trực tiếp vào kiểm kê hay chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niênđộ là có thể. Nhưng vì điều kiện và chi phí nên AAC rất ít khi thực hiện công việckiểm kê hay chứng kiến kiểm kê này. Trong một số rất ít các trường hợp, khi không tham gia kiểm kê hay chứng kiếnkiểm kê vào ngày kết thúc niên độ. Trong cuộc kiểm toán sau ngày kết thúc niên độ,SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 45
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comnếu cảm thấy nghi ngờ hoặc không tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vịthì kiểm toán viên AAC sẽ tiến hành kiểm kê lại. Với kết quả kiểm kê có được kết hợpvới việc tính toán kiểm toán viên sẽ tìm ra số dư tại ngày kết thúc niên độ đó. Từ đó,kiểm toán viên sẽ xác định được Biên bản kiểm kê của đơn vị khách hàng cung cấp cóchính xác và tin cậy hay không.Ví dụ: Biên bản kiểm kê do đơn vị khách hàng cung cấp.CÔNG TY CP ABC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTHỪA THIÊN HUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Cửa hàng Vinh Thanh (Bê Thương)Hôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2009 chúng tôi gồm: 1. Ông(Bà): Nguyễn Văn Vinh Chức vụ: Tổ trưởng. 2. Ông(Bà): Huỳnh Nhật Tân Chức vụ: Tổ viên. 3. Ông(Bà): Nguyễn Xuân Thương Chức vụ: Trưởng cửa hàng.Cùng tiến hành kiểm kê tài sản có tại cửa hàng như sau: STT Tên TSCĐ ĐVT Số lượng Thừa(+) Ghi chú Sổ sách Thực tế Thiếu(-) 1 Bồn chứa xăng dầu 12m3 Cái 1 1 2 Bồn chứa xăng dầu 10m3 Cái 1 1 3 Cột bơm điện tử 1 vòi Cái 1 1 4 Khung bơm điện tử 1 vòi Cái 1 1 5 Trạm bơm xăng dầu Cái 1 1 6 Bình chữa cháy Cái 1 1 7 Bảng giá xăng dầu Cái 1 1 8 Thép kẽm mạ màu rêu Cái 51,6 51,6 TỔNG CỘNGKiến nghị của tổ kiểm kê:………………………………………………………………………………Đề nghị của cửa hàng:………………………………………………………………………………….. Hội đồng kiểm kê ký tên 2.2.2.2. Xác minh tài liệu. Xác minh tài liệu là kỹ thuật đươc kiểm toán viên sử dụng nhiều nhất trong quátrình kiểm toán chính thức, nó chiếm khối lượng lớn trong tổng thời gian của một cuộckiểm toán. Tại AAC, xác minh tài liệu cũng được chia thành hai cách sau: - Từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán. - Từ sổ sách kế toán kiểm tra ngược về chứng từ gốc. Hai kỹ thuật này sẽ được kiểm toán viên sử dụng xen kẽ nhau, nhưng thường thìkiểm tra từ sổ sách kế toán ngược về chứng từ gốc là cách mà các kiểm toán viên AACsử dụng nhiều hơn. Khi cuộc kiểm toán chính thức bắt đầu, sau khi được trưởng phânSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 46
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comcông nhiệm vụ kiểm toán các tài khoản, từng thành viên tiến hành kiểm tra tài khoảnnhư sau: • Trước hết, kiểm toán viên sẽ đối chiếu số dư đầu kỳ. - Với đơn vị khách hàng là khách hàng cũ, từ báo cáo tài chính kỳ này do đơn vị khách hàng cung cấp, kiểm toán viên sẽ đối chiếu số dư đầu kỳ này với số dư cuối kỳ của báo cáo kiểm toán kỳ trước do chính AAC kiểm toán. - Còn với khách hàng là khách hàng mới thì kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán về số dư đầu kỳ bằng cách xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên kỳ trước. Từ hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên kỳ trước, kiểm toán viên AAC sẽ lấy số dư cuối kỳ của tài khoản trên báo cáo tài chính phát hành sau kiểm toán kỳ trước, đem đối chiếu với số dư đầu kỳ của báo cáo tài chính kỳ này mà đơn vị vừa cung cấp. Từ cách đối chiếu trên kiểm toán viên sẽ xác định được việc kết chuyển số dưcuối kỳ trước sang đầu kỳ này có chính xác hay không, xem xét các số dư đầu kỳ đãđược phản ánh theo chế độ kế toán được áp dụng trong kỳ trước và được áp dụng nhấtquán trong kỳ này không. Ví dụ: kiểm toán viên AAC thực hiện đối chiếu số dư đầu kỳ Tiền và các khoảntương đương tiền và thể hiện trên giấy tờ làm việc như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty CP ABC Người lập Ngày D140 Chủ đề: Tiền và các khoản tương đương tiền. Thiện 17/3/2010 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2009 Tr.Hiền 18/3/2010 2/3 Mục tiêu: - Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực; đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Thực hiện: 1. Kiểm tra các nguyên tắc kế toán được áp dụng: → Không có thay đổi trong việc áp dụng các nguyên tắc kế toán so với năm trước.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 47
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 2. Đối chiếu số liệu đầu kỳ: CĐPS đơn vị BCKT năm 2008 Chênh lệch TK 111 414.686.351 414.686.351 - TK 112 685.389.601 685.389.601 - → khớp số liệu Trong một số trường hợp, khi báo cáo tài chính kỳ trước chưa được kiểm toán,đã được kiểm toán nhưng kiểm toán viên AAC không thoả mãn sau khi đã thực hiệncác thủ tục kiểm tra mà không thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp,hoặc việc kiểm tra đối chiếu số dư đầu kỳ ở trên có xảy ra chênh lệch thì kiểm toánviên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung. Ví dụ: đối với tài sản cố định, khikiểm tra số phát sinh đầu kỳ, kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung bằngcách kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê. Sau đó, kiểm toán viên sẽ thu thập tất cả cácbằng chứng được cho là tin cậy về sự tăng giảm tài sản cố định trong kỳ, từ đó kiểmtoán viên sẽ tính toán ra được số dư đầu kỳ một cách dễ dàng. • Sau khi kiểm tra số dư đầu kỳ, kiểm toán viên sẽ kiểm tra số liệu trên tài khoản đó. - Trước tiên, từ Bảng cân đối số phát sinh do đơn vị khách hàng cung cấp kiểm toán viên tiến hành đối chiếu với sổ cái. Việc đối chiếu tiến hành như sau: trên Bảng cân đối số phát sinh sẽ thể hiện sốdư đầu kỳ, phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản đơn vịkhách hàng sử dụng hạch toán. Kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán từng tàikhoản nào sẽ tiến hành đối chiếu số liệu của tài khoản đó trên Bảng cân đối số phátsinh với sổ cái của tài khoản đó. Xem thử các số dư và số phát sinh trên Bảng cân đốisố phát sinh và Sổ cái đã khớp đúng hay chưa. - Tiếp đến, kiểm toán viên sẽ đi vào kiểm tra chi tiết chứng từ: Từ Sổ cái, sổ chi tiết hoặc bảng kê chứng từ của đơn vị khách hàng kiểm toánviên sẽ kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ trên sổ xem các nghiệp vụ phát sinhđó có đầy đủ chứng từ đi kèm hay không, số tiền trên hóa đơn chứng từ đã phản ảnhđúng hay chưa... Đối với những tài khoản có các nghiệp vụ phát sinh ít, kiểm toán viênsẽ kiểm tra chứng từ toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh đó.Ví dụ: Trích việc kiểm tra khoản mục tài sản cố định như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 48
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Tên khách hàng: Công ty CP ABC Người lập Ngày Chủ đề: Tài sản cố định Nguyễn Thanh 17/3/2010 D740 Liêm Trang Người kiểm tra Ngày 3/ Niên độ: 31/12/2009 Tr.Hiền 18/3/2010 Thực hiện: - Chọn các tài sản tăng trong năm để tiến hành kiểm tra chứng từ gốc có liên quan; đối chiếu với kế hoạch, thủ tục mua sắm TSCĐ và sự phê duyệt của BGĐ. *Do trong năm các nghiệp vụ phát sinh ít nên kiểm tra 100% nghiệp vụ phát sinh: 1. Tăng giá trị TSCĐ cửa hàng Nam Thượng (N211/241) 316.187.990 → Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng ngày 01/07/2009 2. Tăng giá trị TSCĐ cửa hàng Vỹ Dạ 115.088.788 → Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng ngày 01/01/2009 3. Tăng giá trị TSCĐ_Hầm bồn (trạm bơm xăng dầu) 58.228.795 → Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng ngày 01/11/2009 Nhưng thực tế đối với những tài khoản có số lượng nghiệp vụ phát sinh trong kỳquá lớn thì kiểm toán viên không thể nào kiểm tra toàn bộ 100% chứng từ của toàn bộnghiệp vụ phát sinh được, vì một cuộc kiểm toán luôn bị giới hạn bởi thời gian. Chínhvì vậy, khi kiểm tra các tài khoản có nghiệp vụ phát sinh lớn, kiểm toán viên sẽ chọnmẫu để kiểm tra. Hiện tại, ở AAC có sử dụng chương trình chọn mẫu qua hệ thốngmáy tính: “ chương trình chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ (CMA)”, được trang bị trongmáy tính cá nhân. Nhưng trong thực tế khi đi kiểm toán, ít khi kiểm toán viên AACdùng đến chương trình này. Chủ yếu kiểm toán viên sẽ chọn mẫu theo ý kiến chủ quancủa mình. Ví dụ: Đối với TK 111, có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, dođó kiểm toán viên thường chọn các nghiệp vụ có số tiền phát sinh từ 2.000.000đ trởlên để kiểm tra chứng từ, chú ý đến các nghiệp vụ phát sinh Có. Đối với TK 331, kiểmtoán viên chú trọng đến các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt, nếu các nghiệp vụthanh toán từ 20.000.000đ trở lên thì sẽ chuyển khoản (TK112) chứ không thanh toánbằng tiền mặt…. Đối với các tài khoản nói chung, các nghiệp vụ lạ, nghiệp vụ đối ứng chi phí đềuđược kiểm toán viên AAC hết sức chú ý và kiểm tra kỹ. Các nghiệp vụ kiểm tra phảicó đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ. Ví dụ: kiểm tra nghiệp vụ phát sinh Có tài khoản112_tiền gửi ngân hàng, phải có Uỷ nhiệm chi và Hóa đơn tài chính kèm theo. Hóa đơnđược xem là hợp lệ khi: ngày, tháng, năm hóa đơn đầy đủ chính xác; đúng Mã số thuế,địa chỉ; hóa đơn không tẩy xóa; có đầy đủ chữ ký của người mua, người bán, thủtrưởng đơn vị…..SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 49
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Ví dụ: Kiểm toán viên được phân công trách nhiệm kiểm toán tài khoản tiền mặtsẽ xem xét đối chiếu các sổ sách là biên bản kiểm kê quỹ, sổ chi tiết, sổ cái, bảng cânđối kế toán và các chứng từ có liên quan. Kết quả thể hiện trên giấy làm việc như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty TNHH C Người lập Ngày Chủ đề: TK 111 Huệ 16/3/11 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2010 1/… SDĐK: 58.174.375 SPSN: 3.381.884.031 SPSC: 3.428.833.531 SDCK: 11.224.875 ( : khớp chi tiết )Kết luận:1/ Một vài khoản thanh toán công tác phí không có giấy đi đường kèm theo(PC 03/1;10/11….) → Lưu ý đơn vị2/ Chi phí mua mực in, số tiền 4.040.000đ: Hóa đơn không có MST, Tên, địa chỉ người bán → Đề nghị loại trừ3/ Đơn vị thanh toán tiền vé máy bay: không có hành trình bay, thẻ lên máy bay(PC 35/11), số tiền: 5.168.091đ, VAT: 449.909 → Đề nghị bổ sung hoặc loại trừ.CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty TNHH C Người lập Ngày Chủ đề: TK 111 Huệ 16/03/11 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2010 2/…Phương pháp: - Đối chiếu số liệu sổ cái sổ chi tiết và Biên bản kiểm kê - Kiểm tra PS Có – Chi phí - Kiểm tra nghiệp vụ lạ (nếu có)Thực hiện kiểm toán:1/ Đối chiếu số liệu giữa sổ và Biên bản kiểm kê - Sổ: 11.224.875 - BBKK: 11.224.500 → Chênh lệch 375đ do số lẻ trong thanh toán.2/ Kiểm tra nghiệp vụ:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 50
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comChứng từ Nội dung TKĐƯ Stiền Ghi chúPC 03/01 Chi phí công 627 2.201.818 → Thiếu giấy đi tác 133 58.182 đường.PC 10/11 Thanh toán công tác 627 2.763.636 → Thiếu giấy đi phí Đà Nẵng 133 276.364 đường.PC 29/11 Chi phí mua mực in 627 4.040.000 → không MST, địa chỉ người bán.PC 35/11 Vé máy bay 627 5.168.091 → Không hành 133 449.909 trình, thẻ lên máy bay. 2.2.2.3. Xác nhận. Tại AAC, dựa vào mẫu thư xác nhận của VACPA ban hành trong chương trìnhkiểm toán mẫu, AAC đã xây dựng lại mẫu thư xác nhận cho phù hợp với công ty mình.Cụ thể thư xác nhận có hai dạng như sau: - Dạng thư xác nhận có số dư: đã thể hiện rõ số dư cần xác nhận trên thư. - Dạng thư xác nhận không có số dư: không thể hiện rõ số dư cần xác nhận trên thư mà đề nghị bên thứ ba ghi rõ số dư cần xác nhận hoặc có ý kiến khác. • Mẫu thư xác nhận có số dư: Công ty Y Địa chỉ: Thành Phố XY Kính gửi: Công ty TNHH B THƯ XÁC NHẬN CÔNG NỢ Kính thưa Quý vị. Theo ghi chép của chúng tôi, số dư tài khoản của Quý Công ty trên sổ sách của chúng tôi như sau: Số dư vào cuối ngày 31/12/2010, Khoản phải trả/phải thu Quý công ty như sau: Khoản chúng tôi phải trả cho Quý Công ty: XXXXXXX VND Khoản chúng tôi phải thu Quý Công ty: VND Cho mục đích kiểm toán các Báo cáo tài chính của chúng tôi (không phải mục đích yêu cầu hay cam kết thanh toán), rất mong Quý vị xác nhận tính đúng đắn của số dư nêu trên và gửi trực tiếp đến kiểm toán viên của chúng tôi (không phải gửi cho chúng tôi) theo địa chỉ sau: Công ty Kiểm toán & Kế toán - AAC Người nhận: 217 Nguyễn Văn Linh Quận Thanh Khê Tel: +84 (511) 3655886SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 51
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Thành phố Đà Nẵng Fax: +84 (511) 3655887 Việt Nam Email: aac@dng.vnn.vn Nếu Quý vị không đồng ý với số dư trên, vui lòng trả lời trực tiếp kiểm toán viên của chúng tôi (không phải chúng tôi) với đầy đủ chi tiết của sự khác biệt. Tất cả các xác nhận qua Fax đề nghị có bản sao y bản chính/hoặc bản xác nhận bản gốc và được gửi bằng thư sau đó. Những thông tin này rất cần thiết với chúng tôi , kính mong Quý vị trả lời trong thời gian sớm nhất [trước ngà… tháng… năm ….] Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý vị. Trân trọng kính chào. ……, ngày …. Tháng…. năm ….. 1. Nếu Quý vị đồng ý với số dư nêu trên, xin vui 2. Nếu Quý vị không đồng ý với số dư nêu trên, lòng điền vào: xin vui lòng cho biết chi tiết: Tôi/chúng tôi không đồng ý với số dư trên. Tôi/chúng tôi xác nhận số dư trên là đúng. Chi tiết của sự khác biệt như sau: Dấu/Tên công ty Dấu/Tên công ty Chữ ký: Chữ ký: Chức vụ: Chức vụ: Ngày : Ngày : . • Mẫu xác nhận không có số dư: Công ty Y Địa chỉ: Thành Phố XY Kính gửi: Công ty TNHH B THƯ XÁC NHẬN CÔNG NỢ Kính thưa Quý vị, Cho mục đích kiểm toán Báo cáo tài chính của chúng tôi (không phải mục đích yêu cầu hay cam kết thanh toán), rất mong Quý vị xác nhận số dư khoản phải trả/ phải thu Quý Công ty (bằng cách điền vào phần để trống dưới đây) tại ngày 31/12/2009 như sau: Khoản chúng tôi phải trả cho Quý Công ty: VND Khoản chúng tôi phải thu Quý Công ty: VND Xin vui lòng điền vào số dư mà chúng tôi còn phải trả (phải thu) quí công ty và ký xác nhận vào phần cuối của lá thư này và gửi trực tiếp đến kiểm toán viên của chúng tôi (không phải gửi cho chúng tôi) theo địa chỉ sau: Công ty Kiểm toán & Kế toán - AAC Người nhận: 217 Nguyễn Văn Linh Quận Thanh Khê Tel: +84 (511) 3655886; DĐ: Thành phố Đà Nẵng Fax: +84 (511) 3655887 Việt Nam Email: aac@dng.vnn.vn Tất cả các xác nhận qua Fax đề nghị có bản sao y bản chính /hoặc bản xác nhận bản gốc và được gửi bằng thư sauSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 52
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com đó. Những thông tin này rất cần thiết với chúng tôi , kính mong Quý vị trả lời trong thời gian sớm nhất [trước ngày …. tháng …. năm ….] Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý vị. Trân trọng kính chào, ……, ngày…. Tháng….. năm….. Dấu/Tên công ty Chữ ký: Chức vụ: Ngày : . Việc gửi thư xác nhân dạng nào thì tùy thuộc vào ý kiến của kiểm toán viên vàtính trọng yếu của khoản mục. Tại AAC, thư xác nhận dạng có số dư thường được sửdụng nhiều hơn dạng thư không có số dư. Nó được xem là đáng tin cậy và có khả năngphản hồi cao hơn. Kỹ thuật gửi thư xác nhận chủ yếu được thực hiện với các tài khoảncông nợ như: phải thu khách hàng, tạm ứng, phải trả người bán, thanh toán nội bộ, phảithu, phải trả khác; và tài khoản tiền gửi ngân hàng. Thông thường, việc gởi thư xác nhận đều phải do đơn vị khách hàng thực hiệntrước khi kiểm toán viên AAC chính thức tiến hành kiểm toán tại công ty khách hàng.Sở dĩ như vậy là để đảm bảo rằng các kết quả xác nhận số dư phải có đầy đủ trước khikiểm toán viên quyết định về các thử nghiệm chi tiết. Vì thế, kiểm toán viên AACtrong đa số các cuộc kiểm toán, AAC đều sử dụng các thư xác nhận của đơn vị kháchhàng. Nhưng kiểm toán viên AAC sẽ vẫn gửi thư xác nhận cho bên thứ ba trong một sốtrường hợp sau: - Đối với khách hàng mới: để kiểm tra tính chính xác của các số dư, AAC đều thực hiện việc gởi thư xác nhận đối với tất cả các tài khoản công nợ và tiền gửi ngân hàng. Vì với các khách hàng mới, kiểm toán viên cần có những bằng chứng mang tính khách quan hơn để các kết luận được chính xác. - Đối với khách hàng cũ, kiểm toán viên AAC chỉ thực hiện khi đơn vị khách hàng chưa thực hiện xác nhận, hoặc chưa xác nhận hết.Việc gửi thư xác nhận đến bên thứ ba sẽ được kiểm toán viên AAC thực hiện như sau:B1: Thu thập danh sách công nợ và tài khoản ngân hàng cần xác nhận: Trước khi gửithư xác nhận, kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp danh sách công nợ và tài khoảnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 53
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comngân hàng cần xác nhận mà đơn vị khách hàng đã xác nhân hoặc danh sách các đơn vịchưa có xác nhận.B2: Chọn đối tượng cần gửi xác nhận: Đối với các doanh nghiệp lớn, từ danh sáchđược khách hàng cung cấp, nếu các công nợ hay tài khoản ngân hàng có số lượng quálớn thì kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số công nợ hay tài khoản ngân hàng để gửi thưxác nhận, việc lựa chọn công nợ nào tùy thuộc vào ý kiến chủ quan của kiểm toán viên.B3: Lấy địa chỉ: kiểm toán viên AAC yêu cầu đơn vị khách hàng cung cấp địa chỉ củabên thứ ba được chọn để gửi thư xác nhận.B4: Lập thư xác nhận: Sau khi thu thập các thông tin về bên thứ ba, kiểm toán viên sẽđiền tên địa chỉ của bên thứ ba vào thư xác nhận theo mẫu sẵn có của công ty AAC.B5: Gửi thư xác nhận: Khi đã lập xong thư xác nhận, kiểm toán viên tiến hành gửi thưxác nhận đến bên thứ ba yêu cầu họ xác nhận. Việc gửi thư này kiểm toán viên AACthường gửi qua đường bưu điện.B6: Nhận thư phúc đáp, kiểm tra và lưu thư: Sau khi nhận được thư phúc đáp từ bên thứ ba, kiểm toán viên sẽ dùng Thư xác nhậncông nợ hay tài khoản ngân hàng đã được phúc đáp đó đem đối chiếu với số dư trên sổsách của đơn vị khách hàng. Trường hợp thư xác nhận được bên thứ ba phúc đápnhưng có xảy ra chênh lệch thì kiểm toán viên sẽ tìm hiểu nguyên nhân chênh lệchbằng cánh phỏng vấn những người có liên quan... Sau khi phỏng vấn mà vẫn không cóđầy đủ bằng chứng tin cậy thì chệnh lệch đó được xem la sai sót. Và cuối cùng kiểmtoán viên sẽ lưu thư xác nhận được phúc đáp trên vào hồ sơ làm việc.Còn nếu không nhận được sự phản hồi từ bên thứ ba thì kiểm toán viên sẽ thực hiệncác thủ tục thay thế khác. 2.2.2.4. Quan sát, phỏng vấn. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán này, kỹ thuật quan sát phỏng vấn đượckiểm toán viên AAC thực hiện mọi lúc mọi nơi khi có vấn đề nghi vấn hoặc cũng cóthể là ngẫu nhiên. • Quan sát: Trong quá trình kiểm toán, quan sát là kỹ thuật mà hầu như các kiểm toán viênAAC đều không thể hiện trên giấy làm việc, vì vậy rất khó nhận ra sự áp dụng của nótrong giai đoạn này. Tuy nhiên, đôi khi kỹ thuật này cũng được kiểm toán viên thể hiệnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 54
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comtrên giấy làm việc. Ví dụ: việc quan sát kiểm kê tài sản cố định tại Công ty Cổ PhầnABC được kiểm toán viên thể hiện chung trên giấy tờ làm việc như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty CP ABC Người lập Ngày Chủ đề: Tài sản cố định Nguyễn Thanh 17/3/2010 D740 Liêm Trang Người kiểm tra Ngày 2./... Niên độ: 31/12/2009 Tr.Hiền 18/3/2010 Mục tiêu: - TSCĐ hữu hình, XDCB dở dang là có thực, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Quan sát thực tế TSCĐ: - Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kỳ, đảm bảo rằng việc kiểm kê được thực hiện phù hợp với các thủ tục và chệnh lệch giữa số thực tế và kế toán được xử lý thích hợp. → Đơn vị thực hiện kiểm kê đầy đủ và phù hợp - Lấy xác nhận của bên thứ ba giữ TSCĐ (nếu có) hoặc trực tiếp quan sát (nếu trọng yếu) → Đơn vị không có tài sản do bên thứ ba nắm giữ. Ngoài ra, kiểm toán viên AAC có thể quan sát một cách ngẫu nhiên bất kỳ nơinào. Cụ thể như: quan sát máy móc, trang thiết bị của đơn vị…để nhìn nhận về sự hiệnhữu, mới cũ của chúng. Đối với các kiểm toán viên có kinh nghiệm thì quan sát là sựbổ sung rất cần thiết cho các kỹ thuật khác. Ví dụ: khi kiểm toán tại Công ty TNHH A,một kiểm toán viên AAC được trưởng đoàn kiểm toán giao kiểm toán khoản mục tàisản cố định. Vì, tại thời điểm kiểm kê tài sản cố định kiểm toán viên không thể có mặtđể trực tiếp chứng kiến kiểm kê. Nhưng bằng kỹ thuật quan sát, kiểm toán viên đã pháthiện tại phòng kế toán thiếu một máy Photocopy so với biên bản kiểm kê và sổ sách kếtoán. Kiểm toán viên phỏng vấn kế toán thì được biết máy photocopy đã được mang đisửa chữa và qua việc kiểm tra lại chứng từ, sổ sách kiểm toán viên phát hiện kế toántrong đơn vị chưa hề ghi tăng chi phí sửa chữa, mặc dù chi phí đó đã thực sự phát sinh.Từ đó kiểm toán viên đã đề nghị kế toán trong đơn vị điều chỉnh bổ sung. Qua đó, ta có thể thấy kỹ thuật quan sát tuy không được thể hiện rõ ràng trongquá trình kiểm toán, nhưng tầm quan trọng của kỹ thuật này là một điều không thể phủnhận. • Phỏng vấn: Nếu ở giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên AAC dùng kỹ thuật phỏng vấn đểđánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng, thì ở giai đoạn nàycũng bằng kỹ thuật phỏng vấn, kiểm toán viên sẽ đi vào đánh giá chi tiết hệ thống kiểmsoát nội bộ hoặc đánh giá rủi ro kiểm soát… đối với từng khoản mục, chu trình.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 55
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comQuy trình phỏng vấn ở giai đoạn này cũng tương tự trong giai đoạn lập kế hoạch. Cụthể: - Bước vào giai đoạn thực hiện kiểm toán, sau khi trưởng đoàn kiểm toán AAC phân chia trách nhiệm kiểm toán các tài khoản cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. Khi đó, thành viên chịu trách nhiệm kiểm toán các tài khoản đó sẽ xác định đối tượng cần phỏng vấn là ai? Thường thì người được kiểm toán viên AAC chọn phỏng vấn trong giai đoạn này là kế toán chịu trách nhiệm và các cá nhận có liên quan về tài khoản mà kiểm toán viên đang kiểm toán. - Tiếp đến, kiểm toán viên sẽ xác định mục tiêu cần đạt được về vấn đề cần quan tâm và từ đó đi vào xây dựng các Bảng câu hỏi cho phù hợp với mục tiêu đặt ra. Nhưng khác với giai đoạn lập kế hoạch, Bảng câu hỏi được xây dựng trong giai đoạn này có thể là Bảng câu hỏi với câu trả lời “Yes/No” hoặc câu trả lời việclời phỏng vấn sẽ trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình và kiểm toán viên AAC sẽ hệ thống và ghi lại câu trả lời đó vào Bảng câu hỏi nói trên) về nội dung đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi ro kiểm soát… của các tài khoản đó. - Kết thúc phỏng vấn, kiểm toán viên cũng sẽ đưa ra kết luận về vấn đề đã phỏng vấn và lưu Bảng câu hỏi vừa phỏng vấn được vào hồ sơ làm việc.Việc làm trên sẽ giúp kiểm toán viên AAC đưa ra được kết luận về hệ thống kiểm soátnội bộ của chu trình là tốt hay chưa tốt, rủi ro kiểm soát ở mức cao hay thấp …và đưara ý kiến thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức độ nào.Ví dụ 1: ĐÁNH GIÁ TÍNH HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA CÁC THỦ TỤC KSNB CỦA CHU TRÌNH BÁN HÀNG, PHẢI THU VÀ THU THU TIỀN. Có tin Sửa Tham Hài lòng tưởng đổi chiếu tài với kết Thủ tục kiểm vào kiểm kế Mục tiêu liệu quả kiểm Thủ tục kiểm soát chính toán hệ thống soát nội hoạch kiểm soát kiểm tra hay KSNB bộ hay kiểm tra chi không? không? tra cơ tiết (Y/N) (Y/N) bảnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 56
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Các khoản -Đối với doanh thu cước: -Phỏng vấn về [C120] Y Y Thực doanh thu Các doanh mục cước phát quy trình tính hiện là có thật sinh từ các đài và các đơn vị cước, ghi nhận kiểm và đều được gửi về ghép cước và đối doanh thu và tra được ghi soát tại 2 bộ phận độc lập là thu thập kiểm cơ bản nhận Phòng Giá cước tiếp thị và tra tài liệu. ở mức Công ty Tin học. Số liệu ghi độ nhận doanh thu của kế toán trung được lấy từ chương trình bình. cước sau khi được kiểm tra,đối soát bởi các bộ phận độc lập. -Đối với doanh thu phân -Phỏng vấn về chia: Đối chiếu số liệu đã ghi thủ tục ghi nhận nhận doanh thu với các Biên doanh thu phân bản phân chia doanh thu giữa chia và thu Viễn thông và các đơn vị có thập,kiểm tra liên quan. tài liệu. Các khoản Mỗi khách hàng đều có một Phỏng vấn kế phải thu là mã riêng và được kết xuất dữ toán đài và kế có thật và liệu liên quan từ chương trình toán Công ty đều được tính cước sang. Thông báo điện thoại. ghi nhận tính cước và hóa đơn cho khách hàng được in từ cùng hệ thống tính cước. Trước khi in Thông báo tính cước và hóa đơn, kế toán xác định chính xác số tiền còn phải thu khách hàng. Hàng ngày kế toán kiểm soát số tiền đã thu thông qua đối chiếu với bộ phận theo dõi nợ. Các khoản Theo quy định 20 ngày sau Phỏng vấn kế phải thu là khi kết thúc tháng mà khách toán thu nợ các hàng chưa trả công ty điện khoản có tiền thì hệ thộng tự động thoại. khả năng khóa máy. thu tiềnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 57
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comKẾT LUẬN Có hài lòng Có kiểm với kết quả tra hay Tham Ý kiến hoặc kiểm tra không? chiếu phát hiện hay không? (Y/N) (Y/N) 1.KTV có tin tưởng vào hệ thống KSNB chính Thực hiện kiểm của chu trình bán hàng,phải thu và tra cơ bản ở Y Y thu tiền có thể ngăn ngừa,phát hiện kịp thời các mức độ trung sai sót trọng yếu bình 2.KTV có tin tưởng vào hệ thống KSNB chính Thực hiện kiểm của chu trình bán hàng,phải thu và thu tiền có tra cơ bản ở Y Y thể ngăn ngừa,phát hiện kịp thời các sai sót mức độ trung trọng yếu bình 3.Có vấn đề phải đưa và thư quản lí và thư giải trình của BGĐ liên quan đến các điểm yếu của Y Y hệ thống KSNB về chu trình bán hàng,phải thu và thu tiềnVí dụ 2: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC AUDITING AND ACCOUNTING COMPANY Khách hàng: C.Ty CP ABC Người lập: Ngày: 18/3/2010 Niên độ kế toán: Năm 2009 Người kiểm tra: Ngày: Mục đích: Đánh giá RRKS đối với các khoản vay. Người soát xét: Rủi Có ảnh ro hưởng kiểm nghiêm Câu hỏi toán trọng đến BCTC 1. Khách hàng có thường xuyên đối chiếu tiền vay với người cho vay không? No 2. Khách hàng có theo dõi được khoản tiền lãi phải trả cho người cho vay không? No 3. Khi tiến hành cho vay nợ, khách hàng có tính đến hiệu quả sử dụng của đồng vốn đi Yes vay hay không? 4. Khách hàng có theo dõi thời hạn trả nợ của từng món vay không? Yes 5. Các hợp đồng vay có được theo dõi đầy đủ không? Yes 6. Việc hạch toán các khoản đi vay có đúng kỳ không? Yes 7. Khách hàng có đi vay với lãi suất quá với quy định không? No Kết luận: • HTKSNB: Tốt Bình thường X Không tốt • RRKS: Thấp Trung bình X CaoSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 58
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Việc sử dụng Bảng Câu hỏi như trên kiểm toán viên AAC thường áp dụng vớicác đơn vị khách hàng có qui mô hoạt động lớn, cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toánphức tạp… Còn đối với những khách hàng có quy mô hoạt động nhỏ, bộ máy kế toánđơn giản hoặc có quy mô lớn nhưng mới đi vào hoạt động được một khoảng thời giantương đối ngắn, bộ máy kế toán chưa ổn định và chưa có quy định rõ ràng về quy chếkiểm soát nội bộ thì kiểm toán viên AAC chỉ thực hiện phỏng vấn trực tiếp kết hợp vớimột số kỹ thuật khác mà không cần sử dụng bảng câu hỏi để giảm bớt khối lượng côngviệc của kiểm toán viên. Sở dĩ AAC có thể thực hiện như vậy vì lúc này kiểm toán viênphải đánh giá rủi ro kiểm soát là cao và phải tăng việc thực hiện các thử nghiệm cơbản. Tuỳ thuộc vào từng khách hàng đặc thù mà Bảng câu hỏi của AAC có thể bổ sunghoặc rút ngắn các nội dung không cần thiết. Như ở trên đã trình bày, trong quá trình làm việc kiểm toán viên có thể phỏngvấn bất kỳ khi nào nếu thấy nghi vấn một vấn đề hay phát hiện ra sai phạm. Một ví dụ: Kiểm toán viên AAC kiểm toán năm 2009 cho Công ty XYZ, khitiến hành kiểm toán tài khoản Tiền mặt, kiểm toán phát hiện ra các sai sót trong cácnghiệp vụ chi tiền và thể hiện trên giấy làm việc như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty XYZ Người lập Ngày Chủ đề: Tài khoản 111 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2009 2./... Chứng từ TK Nội dung Số tiền Ghi chú SH NT ĐƯ PC 11/10/2009 Chi tiền tiếp 642 70.000.000 Phiếu chi không ghi 125 khách ngày tháng chi tiền. PC 5/11/2009 Chi lương 334 120.000.000 Bảng thanh toán 140 tháng 11 lương không có ký nhận đầy đủ của cán bộ công nhân viên. PC 21/12/2009 Thanh toán tiền 6278 720.000 Không có hoá đơn 250 chi phí bốc tài chính. xếp. Khi các sai sót trên được phát hiện, kiểm toán viên AAC đã phỏng vấn về cácvấn đề trên, kế toán trả lời như sau: Phiếu chi không ghi ngày tháng, bảng thanh toánSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 59
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comlương không có đủ chữ ký của nhân viên là do sơ suất của kế toán, còn thanh toán chiphí bốc xếp không có hoá đơn tài chính là do đơn vị tiến hành thuê ngoài thoả thuậnđơn giá bằng miệng → kiểm toán viên đề nghi bổ sung.Như vậy, nhờ phỏng vấn quan sát mà kiểm toán viên đưa ra được nhận định chính xáchơn, ví dụ: kiểm toán viên không biết những việc làm của khách hàng là gian lận haysai sót, bằng phỏng vấn quan sát kiểm toán viên sẽ thu thập được nhiều bằng chứng đểđưa ra kết luận đúng đắn, chấp nhận số liệu hay đưa ra ý kiến loại trừ. 2.2.2.5. Tính toán. Tại AAC, tính toán là kỹ thuật được kiểm toán viên sử dụng xuyên suốt trongquá trình kiểm toán chính thức. Kỹ thuật tính toán thường được áp dụng khi kiểm toáncác tài khoản, nghiệp vụ mang những đặc thù về số học, ví dụ như: khấu hao, chi phítrả trước (phân bổ), chi phí lãi vay hay các nghiệp vụ thanh toán gồm nhiều chứng từ,hoá đơn... Việc tính toán của kiểm toán viên AAC được thể hiện như thế nào trên giấy tờlàm việc là tùy vào từng tài khoản. - Đối với các tài khoản số liệu tính toán đơn giản thì kiểm toán viên sẽ thể hiện trên giấy tờ làm việc. - Còn những tài khoản mà việc tính toán phức tạp thì kiểm toán viên sẽ sử dụng máy tính cá nhân đã được trang bị các phần mềm tiện ích để tính toán lại số liệu. Vì thế ít được kiểm toán viên thể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việc. Ví dụ như: muốn tính toán lại xem việc tính khấu hao của đơn vị đã đúng hay chưa, thay vì ngồi tính lại bằng tay thì kiểm toán viên sẽ dùng phần mềm Excel nhập số liệu và công thức vào bảng do kiểm toán viên thiết kế, từ đó kiểm toán viên sẽ nhanh chóng tìm được kết quả. Với kết quả vừa tính được đem đối chiếu với bảng khấu hao của đơn vị, kiểm toán viên sẽ đưa ra được ý kiến về tính chính xác về mặt số liệu của đơn vị.Ngoài ra, kiểm toán viên còn tính toán lại số liệu trên chứng từ như: tính toán lại khoảnthành tiền trên hóa đơn, mức thuế suất, tổng cộng trên phiếu nhập-xuất kho... Nhưngviệc tính toán không đơn thuần chỉ dừng lại ở đó. Cụ thể: - Đối với khách hàng mới của AAC: kiểm toán viên sẽ tiến hành tính lại số dư đầu kỳ. Tức là thông qua sổ sách, chứng từ kiểm toán viên sẽ xác định số dư cuối kỳ của các tài khoản. Tiếp đến, thu thập các bằng chứng đáng tin cậy về số phát sinh nợ và số phát sinh có trong kỳ. Từ đó kiểm toán viên sẽ dễ dàng xácSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 60
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com định được số dư đầu kỳ của các tài khoản. Kiểm toán viên thực hiện tính toán, xác định lại số dư đầu kỳ khi số liệu của đơn vị chưa được kiểm toán ở năm trước hoặc đã được kiểm toán nhưng kiểm toán viên không cảm thấy chắc chắn. Việc tính toán này rất ít khi kiểm toán viên thể hiện trên giấy tờ làm việc, hầu như là không. - Đối với khách hàng cũ của AAC: Vì đã được AAC kiểm toán ở năm trước nên số dư đầu kỳ năm nay chính là số dư cuối kỳ của năm trước đã được kiểm toán chuyển sang. Kiểm toán viên chỉ cần đối chiếu với hồ sơ kiểm toán năm trước. Vậy nên kiểm toán viên chỉ đi vào xem xét lại việc tính toán của đơn vị.Sau đây là một vài ví dụ về kỹ thuật tính toán của AAC trong quá trính kiểm toán chínhthức: Ví dụ 1; Tại Công ty A, khi kiểm toán viên kiểm toán tài khoản 351_ Qũy dựphòng trợ cấp mất việc làm. Nhìn vào Bảng Cân Đối Số Phát Sinh, kiểm toán viên thấyđược trong năm 2009 tài khoản 351 không có số phát sinh (công ty không trích lập quỹdự phòng trợ cấp mất việc làm). Số dư hiện đang tồn tại là số dư từ đầu năm (tức là củacuối năm 2008 chuyển sang). Để xem xét việc không trích lập qũy này của đơn vịkhách hàng là đúng hay sai, kiểm toán viên tiến hành tính toán lại và thể hiện trên giấytờ làm việc như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty A Người lập Ngày Chủ đề: Tài khoản 351 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2009 1./1 SDĐK: 226.577.849 PY SPSN: - SPSC: - SDCK: 226.577.849 PY Kết luận: đồng ý số liệu CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty A Người lập Ngày Chủ đề: Tài khoản 351 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2009 1./2 Mục tiêu: - Đảm bảo Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm là có thực.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 61
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Kiểm tra trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Trong năm đơn vị không trích thêm quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm Tổng quỹ lương năm nay của đơn vị: 1.139.690.036 (*) 1%x(*) 11.396.900 3%x(*) 34.190.701 (1) Số dư đầu kỳ của dự phòng trợ cấp mất việc làm: 226.577.849 (2) (2)>(1) nên không trích thêm quỹ dự phòng trợ cấp việc làm. → Đồng ý quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của đơn vị. Như vậy, qua việc tính toán kiểm toán viên đã biết được vì sao trong năm đơn vịkhông trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và đưa ra kết luận về số liệu của đơn vị. Ví dụ 2: Cũng tại Công ty A, một kiểm toán viên thực hiện kiểm toán tài khoản142, 242. Kiểm toán viên dùng phần mềm Excel để tính lại bảng phân bổ chi phí trảtrước của đơn vị. Sau khi tính toán trong náy tính cá nhân của mình, kiểm toán viên thểhiện trên giấy tờ làm việc như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty A Người lập Ngày Chủ đề: Tài khoản 142,242 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2009 1./1 TK142 TK 242 SDĐK: 53.280.000 40.000.000 SPSN: 65.025.957 454.545.455 SPSC: 52.718.433 100.909.091 SDCK: 65.587.524 393.636.364 CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty A Người lập Ngày Chủ đề: Tài khoản 351 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: 31/12/2009 1./2 Mục tiêu: - Đảm bảo chi phí trả trước là có thực. Kiểm tra lại tính toán của Bảng tổng hợp phân bổ của việc phân bổ chi phí trả trước vào các tài khoản chi phí liên quan:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 62
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Sau khi tính toán lại Bảng phân bổ của đơn vị, có sự chệnh lệch như sau: Số liệu đơn vị Số kiểm toán tính Chênh lệch TK 142 51.321.776 65.800.603 (14.478.836) (i) TK 242 100.909.091 100.909.091 - (i) Nguyên nhân do 3 công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ đơn vị chưa thực hiện phân bổ đầy đủ vào chi phí trong kỳ 2.2.2.6. Kỹ thuật phân tích. Kỹ thuật phân tích được AAC áp dụng trong giai đoạn này chỉ nằm ở mứctương đối. Việc sử dụng kỹ thuật phân tích chỉ dừng lại ở mức phân tích biến động củakhoản mục qua việc so sánh sự thay đổi của một số dư tài khoản giữa kỳ hiện tại vànhững kỳ trước đó.Trong giai đoạn này, tuy Trưởng đoàn kiểm toán phân công cho từng thành viên trongnhóm đảm nhận kiểm toán những tài khoản khác nhau, tùy vào trình độ và kinh nghiệmcủa từng thành viên khi bước vào kiểm toán chính thức. Nhưng việc phân tích sự biếnđộng về mặt số liệu của số dư cuối kỳ từng tài khoản sẽ do trưởng đoàn kiểm toán thựchiện dựa trên Báo cáo tài chính của khách hàng đã cung cấp và đưa ra Bảng số liệutổng hợp phân tích (theo mẫu của VACPA). Ví dụ: Đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền. Khi tiến hànhkiểm toán chính thức tại Công ty Y, trưởng đoàn kiểm toán AAC đã phân công chomột thành viên trong nhóm kiểm toán khoản mục này. Nhưng, trước hết việc phân tíchxu hướng biến động số dư cuối kỳ của khoản mục này sẽ do trưởng đoàn thực hiện. Vàdưới đây là Bảng Số Liệu Tổng Hợp Tiền và Các Khoản Tương Đương Tiền do trưởngđoàn AAC thực hiện tại Công Ty Y:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 63
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 64
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comCÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC D110 1/1Tên khách hàng: Công ty Y Tên NgàyNgày khóa sổ: 31/12/2009 Người thực hiện Tr.Hiền 6/3Nội dung: BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TUƠNG ĐƯƠNG Người soát xét 1 Th.Hiền 7/3TIỀN Người soát xét 2 Điều Biến động Giấy tờ 31/12/2009 31/12/2009 31/12/2008 Sau TK Diễn giải chỉnh Ghi chi tiết Trước KT Sau KT KT Giá trị Tỷ lệ thuần chú 3,162, (411,523,6 (99.24) 111 Tiền mặt tại quỹ 701 _ _ 414,686,351 50) % 111 Tiền mặt VNĐ 3,162,7 (411,523,6 (99.24) 1 01 _ _ 414,686,351 50) % 111 2 Tiền mặt ngoại tệ _ _ 111 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 3 _ 3,482,574,7 2,797,185,1 408.12 112 Tiền gửi ngân hàng 92 _ _ 685,389,601 91 % 112 Tiền gửi ngân hàng VNĐ 3,482,574,7 2,797,185,1 1 92 _ 685,389,601 91 112 Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ 2 _ _ 112 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 3 Tổng cộng c/c TB,GL vvv xxx PY c/c TB,GL: Khớp với số liệu trên bảng CĐPS và Sổ Cái SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 65
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com PY: Khớp với báo cáo kiểm toán năm trước c/c: Kiểm tra việc cộng tổng và đồng ý vvv: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kiểm toán xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toánSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 66
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comSau đó, kiểm toán viên hoặc trợ lý kiểm toán viên đảm nhận kiểm toán tài khoản đó sẽtìm hiểu, đồng thời thể hiện sự biến động của khoản mục bằng lời và nguyên nhân gâyra sự biến động đó trên giấy tờ làm việc của mình.Cụ thể: tại Công Ty Y như sau: CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty TNHH Y Người lập Ngày Chủ đề: Tiền và các khoản tương đương tiền Thiện 06/3/2010 Người kiểm tra Ngày Trang Niên độ: Năm 2009 Tr.Hiền 07/3/2010 2./3  Phân tích: - Số dư cuối kỳ của tiền mặt năm nay giảm so với năm 2008 là 99,24%. Sự chênh lệch này mang tính chất thời điểm. - Số dư cuối kỳ của tiền gửi năm nay tăng so với năm 2008 là 408,12%. Sự chênh lệch này mang tính chất thời điểm. - Sự biến động trên còn do ngày 31/12 đơn vị nộp tiền mặt vào TK Ngân Hàng số tiền: 1.700.780.000 → sẽ kiểm tra tính có thực của nội dung trên. Nói chung, dựa trên việc phân tích trên nếu thấy có sự biến động lớn hay bấtthường thì kiểm toán viên tiến hành kiểm tra, xem xét các nguyên nhân gây ra sự biếnđộng bất thường, đối chiếu giữa các số liệu trên các sổ sánh kế toán với chứng từ phátsinh, tính toán lại khoản mục có biến động, so sánh chúng với kết quả của đơn vị đượckiểm toán. Nếu như số liệu trung khớp thì có thì có nghĩa là mục tiêu kiểm toán đã đạtđược, chứng tỏ khoản mục của đơn vị được kiểm toán phản ánh trên báo cáo tài chínhlà trung thực và hợp lý. Còn nếu có sự chênh lệch thì kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểmtra, tìm hiểu nguyên nhân của sự chênh lệch đó. Tóm lại, các kiểm toán viên của AAC hầu như sử dụng phân tích để định hướngcho các thử nghiệm cơ bản. Tuy nhiên, vì kỹ thuật này đòi hỏi rất nhiều kinh nghiệmvà đầu óc phán đoán, gần như chỉ có các kiểm toán viên trưởng đoàn áp dụng. Thực tếcho thấy phân tích vẫn đang là một kỹ thuật được các kiểm toán viên chú trọng pháttriển.  Nhận xét chung về giai đoạn thực hiện kiểm toán:Trong giai đoạn này, các kỹ thuật thu thập bằng chứng của kiểm toán viên AAC sửdụng có ưu và nhược điểm như sau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 67
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Ưu điểm: Kiểm toán viên đã vận dụng được các kỹ thuật phù hợp với từng thời điểm. Giúp kiểm toán viên đưa ra được các quyết định kịp thời đối với việc đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính. Đặc biệt: - Với kỹ thuật xác nhận, kiểm toán viên đã linh hoạt trong việc gửi thư xác nhận, thiết kế được mẫu thư xác nhận rõ ràng cụ thể. - Xác minh tài liệu rất chi tiết, giúp kiểm toán viên phát hiện nhiều sai sót trong quá trình kiểm toán chính thức. - Áp dụng kỹ thuật tính toán phù hợp với từng đối tượng, sử dụng phần mềm ứng dụng Excel đối với các tài khoản phải tính toán nhiều và phức tạp, từ đó giúp kiểm toán viên tiết kiệm được thời gian. • Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm nói trên, trong quá trình kiểm toán chính thức này vẫn còn những mặt hạn chế trong quá trình kiểm toán viên sử dụng các kỹ thuật để thu thập bằng chứng: - Ở kỹ thuật kiểm kê, đa số kiểm toán viên chỉ sử dụng biên bản kiểm kê của đơn vị khách hàng chứ không tiến hành thực hiện kiểm kê hay chứng kiến kiểm kê. - Kỹ thuật quan sát ít được thể hiện trên giấy tờ làm việc. - Đối với kỹ thuật phân tích, việc sử dụng kỹ thuật này trong giai đoạn thực hiện kiểm toán chủ yếu chỉ dừng lại ở việc phân tích biến động của số dư cuối kỳ này so với số dư cuối kỳ trước.2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán. Sau khi kết thúc giai đoạn kiểm toán chính thức, kiểm toán viên đi vào giai đoạncuối cùng của một cuộc kiểm toán đó là kết thúc kiểm toán. Ở giai đoạn này kiểm toánviên sẽ tổng hợp, kết luận và lập báo cáo tài chính. Thực tế ở AAC, trong giai đoạn này kiểm toán viên không áp dụng nhiều kỹthuật thu thập bằng chứng để có kết luận tổng quát về báo cáo tài chính. Thường thìkiểm toán viên soát xét lại giấy tờ làm việc và phỏng vấn kế toán trưởng về những vấnđề còn chưa rõ. Đồng thời, kiểm toán viên sẽ thu thập giải trình của Ban Giám đốc.Đây là loại hình bằng chứng đặc biệt mà kiểm toán viên AAC hay sử dụng nhất. Và sẽlưu vào trong hồ sơ kiểm toán. Sau đó kiểm toán viên sẽ thống nhất với đơn vị kháchhàng về các bút toán điều chỉnh đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính còn tồntại sai sót. Các bút toán điều chỉnh sẽ được lưu vào File kiểm toán.  Mẫu Giải trình của Ban giám đốc tại công ty CP ABC:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 68
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------x-------------- THƯ GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐCKính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACThư này được lập ra nhằm phục vụ việc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009của Công ty Cổ phần ABC, nhằm đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, trên các khíacạnh trọng yếu, về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty phù hợp vớiChuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.Trong phạm vi trách nhiệm và sự hiểu biết của mình, chúng tôi xác nhận các vấn đề sau: (1) Chúng tôi khẳng định là báo cáo tài chính đã được lập và trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu và phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. (2) Chúng tôi đã chuyển cho kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán ABC xem xét tất cả các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan, kể cả các biên bản họp Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến hoạt động của Công ty. (3) Chúng tôi khẳng định là đã cung cấp toàn bộ các thông tin về các bên có liên quan. (4) Công ty đã tuân thủ tất cả các điều khoản quan trọng của các hợp đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Không có bất kỳ hành vi không tuân thủ nào liên quan đến các yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. (5) Các yếu tố sau đây đã được ghi nhận một cách đúng đắn và trong trường hợp cần thiết các thông tin thích hợp đã được nêu ra trong phần thuyết minh báo cáo tài chính: a. Số dư và nghiệp vụ được thực hiện với các bên có liên quan. b. Thỏa thuận và khả năng mua lại các tài sản đã được chuyển nhượng trước đây. c. Các tài sản được đem đi thế chấp. (6) Chúng tôi không có bất kỳ một kế hoạch hay dự tính nào có thể làm sai lệch đáng kế sổ liệu kế toán bằng cách phân loại tài sản và khoản nợ đã được phản ánh trong báo cáo tài chính. (7) Chúng tôi không có bất kỳ một kế hoạch nào nhằm thu hẹp quy mô hoạt động, không có kế hoạch hay dự tính nào có thể dẫn đến tình trạng hàng tồn kho ứ đọng hoặc lạc hậu; và không có bất kỳ một khoản hàng tồn kho nào được hạch toán với giá trị cao hơn giá trị thực hiện thuần. (8) Công ty là chủ sở hữu tất cả các tài sản trên báo cáo tài chính và không có bất kỳ một tài sản nào đang được cầm cố, thế chấp hoặc bị cầm giữ. (9) Tất cả các khoản nợ, cam kết vay và các khoản bảo lãnh của Công ty với bên thứ ba đã được Công ty hạch toán và giải trình trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính. (10) Hiện tại, ngoài sự kiện như đã trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính, Công ty không có bất kỳ sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hoặc giải trình trong phần thuyết minh. Trân trọng, Huế, ngày 17 tháng 03 năm 2010 Giám đốcSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 69
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com  Nhận xét chung về giai đoạn kết thúc kiểm toán: • Ưu điểm: - Kiểm toán viên đã thu thập và sử dụng loại hình kiểm toán đặc biệt Thư giải trình của Ban Giám Đốc nhằm một phần xác minh tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính. • Nhược điểm: - Chưa áp dụng được nhiều kỹ thuật thu thập bằng chứng cho giai đoạn kết thúc kiểm toán này.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 70
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com PHẦN III: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC.3.1. Nhận xét chung về kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toánbáo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC.3.1.1. Thuận lợi. Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC là công ty đang ngày càng pháttriển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong nhiều năm liền. Hiện nay, Công tykhông chỉ phát triển và trở thành thương hiệu ở Đà Nẵng mà còn cả khu vực MiềnTrung Tây nguyên và một số tỉnh thành ở phía Nam, Bắc. Sự phát triển ấy một mặtchủ quan là nhờ vào đội ngũ nhân viên nhiệt tình, luôn cố gắng vì công ty. Với nhữngkiến thức được trang bị đầy đủ và luôn cố gắng tìm tòi học hỏi nâng cao hiểu biếtchuyên sâu về lĩnh vực kiểm toán nên tất cả các nhân viên công ty đang có những cốnghiến đáng được ghi nhận. Trong mỗi cuộc kiểm toán nói riêng, sự thành công là ở chỗ kiểm toán viên cóthể đưa ra những nhận định chính xác về tình hình của doanh nghiệp. Để đạt được điềunày, các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đã đóng góp không nhỏ. Nhưng trướchết vẫn là nhờ vào nhân tố chủ quan là con người. Các nhân viên của AAC đều có kinhnghiệm và kiến thức chuyên ngành vững chắc nên khi thực hiện kỹ thuật thu thập bằngchứng đều mang lại hiệu quả, thu thập được những bằng chứng có độ tin cậy cao. Bêncạnh đó, công ty AAC cũng đã thiết lập cho mình các kỹ thuật gần như rất tốt và nhiềuthủ tục rất có hiệu quả. Cụ thể: - Đối với kỹ thuật quan sát - phỏng vấn: Công ty AAC đã thiết lập được các bảng câu hỏi rất chi tiết và tập trung được toàn bộ các vấn đề được coi là quan trọng có thể ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính được kiểm toán từ đó có thể đánh giá được rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau này. Không chỉ thực hiện khi bước đầu trong giai đoạn lập kế hoạch mà việc quan sát, phỏng vấn này đã được thực hiện rất linh hoạt trong suốt quá trình kiểm toán, nhất là giai đoạn thực hiện kiểm toán chính thức, đôi khi có thể được thực hiện do nhu cầu phát sinh khi kiểm toán viên quan sát thấy những dấu hiệu bất thường, có nhiều vấn đề phát sinh cần tìmSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 71
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com hiểu, nhưng các nhân viên của AAC đã biết cách vận dụng rất hiệu quả mặc dù chưa có sự chuẩn bị kỹ từ trước. - Đối với kỹ thuật xác nhận: AAC đã có lập các mẫu thư xác nhận phù hợp cho từng mục đích và trường hợp (mẫu thư xác nhận đã có điền sẵn số dư và mẫu thư xác nhận đề nghị điền vào số dư). Đồng thời, kiểm toán viên đã rất linh động trong các tình huống, ví dụ: khi không nhận được xác nhận hay xác nhận không khớp thì việc thực hiện các thủ tục bổ sung sẽ được kiểm toán viên AAC cân nhắc, tránh tình trạng bị động khi mùa kiểm toán đang tới gần và thời gian chính thức không cho phép. Bên cạnh kết cấu thư xác nhận đảm bảo đủ nội dung cần thiết thì việc thường xuyên sử dụng thư xác nhận dạng có số dư đã tạo điều kiện có lợi hơn cho khả năng nhận được phản hồi cao nhất.Ngoài ra, việc thu thập bằng chứng kiểm toán mang lại hiệu quả cũng một phần nhờvào việc những qui định về cách thức trình bày, lưu trữ các hồ sơ được cung cấp. Vídụ: các biên bản xác nhận hay kiểm kê, AAC qui định một ký hiệu riêng trên giấy làmviệc (CC1, CC2,...) Các bước thực hiện trong kỹ thuật tính toán cũng phải được ghi lạirõ ràng. Mỗi kiểm toán viên sẽ chịu trách nhiệm thu thập các loại bằng chứng liên quanđến tài khoản mình phụ trách và đánh tham chiếu. Những qui định này đã giúp choviệc sử dụng bằng chứng được thuận tiện hơn. Ngoài ra, các hồ sơ làm việc còn đượcsử dụng cho các cuộc kiểm toán những năm tới, vì vậy trình bày một cách rõ ràng sẽtạo điều kiện để kiểm toán viên năm sau dễ nắm bắt tình hình.3.1.2. Hạn chế. Bên cạnh những mặt thuận lợi mà Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AACđã thực hiện được, thì cũng có những hạn chế không kém phần đáng quan tâm đến. Cụthể: - Với kỹ thuật quan sát phỏng vấn, các bảng câu hỏi nhằm đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát…không phải ở bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng được các kiểm toán viên AAC thực hiện. Có rất nhiều cuộc kiểm toán, kiểm toán viên đã bỏ qua những công việc nà, khiến cho cuộc kiểm toán không tập trung ngay được vào vấn đề trọng tâm từ giai đoạn lập kế hoạch. Từ đó, kiểm toán viên sẽ không khoanh vùng được rủi ro, tốn nhiều thời gian và gặp nhiều khó khăn trong việc đi vào kiểm toán chính thức. - Đối với kỹ thuật kiểm kê, kiểm toán viên AAC hầu như chỉ sử dụng Biên bản kiểm kê của khách hàng. Rất ít khi kiểm toán viên tham gia kiểm kê tại ngày kếtSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 72
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com thúc niên độ với khách hàng hay kiểm kê lại sau ngày kết thúc niên độ. Đây là do sức ép bởi thời gian kiểm toán, do tốn kém thời gian và chi phí. Vì vậy, mặc dù trong kiểm toán, còn có nhiều kỹ thuật thay thế như xác minh tài liệu… Tuy nhiên chất lượng bằng chứng thu thập của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán sẽ giảm sút. - Kỹ thuật phân tích: trong hầu hết các cuộc kiểm toán việc phân tích ít khi được kiểm toán viên AAC thể hiện trên giấy làm việc, và đa phần chỉ có trưởng đoàn kiểm toán tiến hành phân tích, vì thế các thành viên khác trong đoàn kiểm toán sẽ không có thông tin nào của việc phân tích này. Mặc dù, khi thành viên nào phụ trách khoản mục nào cũng có sự phân tích nào đó cho khoản mục mình kiểm toán song mức độ áp dụng các kỹ thuật này còn nhiều hạn chế. Thường chỉ sử dụng các phương pháp về phân tích xu hướng để thấy sự biến động của các chỉ tiêu. Từ đó tìm nguyên nhân của sự biến động đó. Thêm vào đó, trình độ kiểm toán viên để đọc và hiểu hết về thủ tục phân tích còn nhiều bất cập (chủ yếu kiểm toán viên đi vào kiểm tra chi tiết nhiều hơn đối với áp dụng kỹ thuật này).3.2. Định hướng chung về hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tạiCông ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC. Từ những hạn chế về việc áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng nói trên, emxin xây dựng một số định hướng nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC như sau: - Tăng cường việc sử dụng các Bảng câu hỏi để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát…ở mức tối đa có thể. - Quan sát chứng kiến kiểm kê: sử dụng mẫu Chương trình quan sát chứng kiến kiểm kê của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. - Xây dựng chương trình kiểm kê và tham gia trực tiếp vào việc kiểm kê cùng với đơn vị khách hàng. - Thực hiện cụ thể hóa hơn các chỉ tiêu phân tích. Ngoài các định hướng nêu trên, việc tạo lập được uy tín và niềm tin đối vớikhách hàng là vô cùng quan trọng. Vì thế công ty luôn phải nâng cao chất lượng dịchvụ của mình với một mức phí kiểm toán phù hợp. Cần quán triệt đầy đủ việc áp dụngđúng đắn và có hiệu quả hơn nữa các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 73
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Có định hướng đào tạo đội ngũ nhân viên lành nghề, thường xuyên cho nhânviên đi tập huấn để cập nhật các thông tin mới về ngành. Tăng cường các trang thiết bịphục vụ cho công tác của nhân viên trong Công ty. Ngày càng phải hoàn thiện chươngtrình làm việc, học hỏi các Công ty khác để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Nâng caohơn nữa chất lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập.3.3. Biện pháp hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểmtoán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Với những hạn chế trong quá trình áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán của Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC, nếu khắc phục được thì hiệu quảcủa các cuộc kiểm toán sẽ được cải thiện hơn rất nhiều. Vì vậy, bằng vốn kiến đã họcđược ở trường và những nghiên cứu qua đợt thực tập và quá trình đi thực tế cùng cácanh, chị trong Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC vừa qua, em xin được đưa ra mộtsố biện pháp nhằm hoàn thiện hơn việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán như sau:3.3.1. Phỏng vấn, Quan sát, chứng kiến kiểm kê. 3.3.1.1. Đối với phỏng vấn: Như đã nêu ra ở trên, trong quá trình phỏng vấn Công ty TNHH Kiểm toán vàkế toán AAC có sử dụng các Bảng câu hỏi để thu thập bằng chứng kiểm toán. Nhưngmức độ sử dụng vẫn chưa cao vì thời gian của cuộc kiểm toán thường bị hạn chế. Vìvậy, để tăng cường việc sử dụng các Bảng câu hỏi trên Công ty phải đưa ra nguyên tắc:“Bắt buộc trong các cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện đầy đủ việc phỏngvấn các cá nhân trong đơn vị khách hàng bằng việc xây dựng các Bảng câu hỏi dướidạng đã được thiết kế sẵn.” nhằm nâng cao chất lượng của bằng chứng kiểm toán thuthập được. 3.3.1.2. Đối với quan sát chứng kiến kiểm kê: Mặc dù đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm Toán Viên HànhNghề Việt Nam (VACPA) nhưng công ty AAC vẫn chưa thực sự áp dụng triệt để cácbiểu mẫu mà VACPA đưa ra. Vậy nên, việc thể hiện quan sát kiểm kê trên giấy tờ làmviệc của kiểm toán viên AAC còn rất hạn chế. Chính vì vậy, đối với công việc này, thay vì kiểm toán viên phải ghi lại cụ thểtrên giấy tờ làm việc rất tốn thời gian, đôi khi ghi như vậy kiểm toán viên lại ghi chépsơ sài… thì kiểm toán viên AAC nên sử dụng mẫu “Chương trình quan sát, chứng kiếnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 74
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comkiểm kê” của VACPA đã ban hành. Như vậy, sẽ giúp kiểm toán viên thể hiện đượcnhững gì mình quan sát được một cách rõ ràng mà không tốn nhiều thời gian.Ví dụ cụ thể mẫu “Chương trình quan sát chứng kiến kiểm kê Hàng tồn kho” như sau:CÔNG TY D531 75/84Tên khách hàng: Tên Ngày Người lập CT Người soát xét 1Ngày khóa sổ: Người soát xét 2Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH QUAN SÁT, CHỨNG KIẾN KIỂM KÊ HÀNG TỒN KHOA. MỤC TIÊUGiúp KTV đánh giá hiệu quả thủ tục kiểm kê HTK của đơn vị; Đảm bảo rằng các thủ tục này được tuân thủ trongsuốt quá trình kiểm kê nhằm xác định đầy đủ, chính xác số lượng HTK; Thông qua việc quan sát kiểm kê để thuthập thông tin về tình trạng của HTK như: hàng lỗi thời, chậm luân chuyển, hàng hư hỏng, giảm giá, hàng gửibên thứ 3, hàng nhận giữ hộ,...B. CÔNG VIỆC THỰC HIỆNB.1. Các thông tin chung:1. Ngày kiểm kê:2. Địa điểm kiểm kê:3. KTV tham gia kiểm kê:4. Thành viên DN tham gia kiểm kê/Chức vụ5. Đối tượng kiểm kê:6. Mô tả tính chất, đặc điểm của đối tượng kiểm kê:B.2 Các thủ tục kiểm tra, đánh giá Tham Không Có Không chiếu áp dụngTổng quan1. Đơn vị có lập kế hoạch kiểm kê.2. Đơn vị có tài liệu hướng dẫn quy trình/cách thức kiểm kê.3. Các thủ tục trong tài liệu hướng dẫn kiểm kê là phù hợp để đảm bảo: - Đếm và ghi lại đầy đủ số lượng HTK quan sát thực tế - Xác định chính xác số lượng HTK - Xử lý các khác biệt về đơn vị đo lường thực tế và đơn vị ghi sổ kế toán - Xác định đầy đủ các mặt hàng hỏng, lỗi thời hoặc không sử dụng - Xác định đầy đủ các loại HTK của đơn vị khác gửi hoặc HTK gửi tại đơn vị khác Tham Có Không Không áp chiếu dụng 4. Khách hàng đã tuân thủ quy trình kiểm kê theo tài liệu hướng dẫnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 75
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Tham Không Có Không chiếu áp dụngKiểm kê hiện vật5. KTV đã quan sát tổng quát kho hàng, nhận diện các chủng loại HTK của DN và khu vực bảo quản, lưu trữ6. HTK đã được sắp xếp một cách thuận tiện cho việc kiểm kê7. Việc kiểm soát sản xuất và luân chuyển HTK trong quá trình kiểm kê được thực hiện đầy đủ8. Các khoản mục HTK không kiểm kê đã được sắp xếp tách riêng9. KTV đã quan sát quy trình kiểm kê của DN và nhận thấy quy trình kiểm kê đó được thực hiện nghiêm túc, đảm báo tính chính xác10. KTV đã thực hiện chọn mẫu và kiểm đếm lại một số loại HTK để xác định tính chính xác của thủ tục kiểm kê của DN11. Các chênh lệch kiểm kê đã được xác định kịp thời và nguyên nhân chênh lệch đã được giải thích hợp lý12. DN có giám sát và kiểm tra quá trình kiểm kê13. Sản phẩm dở dang đã được xác định hợp lý theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành14. KTV đã quan sát toàn bộ cuộc kiểm kê để đảm bảo tất cả các khoản mục HTK đều được kiểm kêThủ tục ghi chép15. Đơn vị đã kiểm soát đầy đủ việc phát hành và thu hồi các tài liệu kiểm kê (thẻ, phiếu kiểm kê,...)?16. KTV đã nhận được thông tin đầy đủ để đảm bảo những thủ tục kiểm kê sau kỳ và kiểm soát các tài liệu kiểm kêHàng hỏng, lỗi thời17. Các loại HTK hỏng, lỗi thời hoặc không sử dụng đã được xác định đầy đủ trong quá trình kiểm kêCác thủ tục khác18. KTV đã quan sát hoặc xác định địa điểm lưu giữ HTK khác hoặc hàng gửi bán19. Đảm bảo các loại HTK nhận ký gửi hoặc hàng gửi bán không bao gồm trong HTK kiểm kêC. KẾT LUẬNTheo ý kiến của tôi, trên cơ sở bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểmtoán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề tồn tại sau:……………Chữ ký của người thực hiện:_______________3.3.2. Hoàn thiện kỹ thuật kiểm kê: Kỹ thuật kiểm kê ít được kiểm toán viên AAC thực hiện như đã trình bày ởphần trên. Chủ yếu kiểm toán viên chỉ sử dụng lại Biên bản kiểm kê của đơn vị kháchhàng. Điều này đã không đem lại hiệu quả tối đa theo đúng bản chất của kỹ thuật kiểmkê mang lại. Đồng thời chương trình kiểm kê chính của Công ty cũng chưa thực sựhiệu quả. Chính vì vậy, với vốn kiến thức có hạn của mình, em xin đưa ra một số ýkiến về việc kiểm kê nhằm hoàn thiện nhược điểm trên của công ty để việc thu thậpbằng chứng kiểm toán được hiệu quả hơn.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 76
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comKiểm kê luôn phải được thực hiện theo quy trình gồm 3 bước sau Chuẩn bị kiểm kê. Thực hiện kiểm kê Kết thúc kiểm kêKiểm kê thường được thực hiện với các khoản mục như: tiền mặt, hàng tồn kho, tài sảncố định. Dưới đây là một vài ý kiến nhằm hoàn thiện thêm chương trình kiểm kê củaCông ty, cụ thể: 3.3.2.1. Kiểm kê quỹ tiền mặt. a. Chuẩn bị kiểm kê: Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm kê này, kiểm toán viên cần thực hiện các côngviệc như sau:  Xác định nguồn nhân sự: tức là kiểm toán viên phải xác định được ai là người tham gia vào việc kiểm kê. Ngoài kiểm toán viên tham gia kiểm kê, kiểm kê quỹ sẽ thường có sự tham gia của Thủ quỹ, Kế toán Trưởng (hoặc giám đốc), nhân viên kiểm kê (nếu kiểm toán viên chỉ chứng kiến kiểm kê), kiểm soát viên của đơn vị khách hàng.  Chuẩn bị hiện vật: kiểm toán viên phải chuẩn bị dụng cụ phục vụ cho việc kiểm kê: máy đếm tiền, máy soi tiền…và biểu mẫu ghi kết quả kiểm kê.  Niêm phong quỹ: trước khi kiểm kê, việc quan trọng nhất kiểm toán viên cần phải làm là niêm phong quỹ. Có thể là niêm phong két, niêm phong các vật dụng cất giữ tiền mặt mà đơn vị khách hàng sử dụng…  Yêu cầu lập biên bản: đây là công việc cần thiết để củng cố tính pháp lý của công việc kiểm kê và cũng là để cho công việc kiểm toán được dễ dàng trong việc quy trách nhiệm sau này. - Với thủ quỹ: Cam đoan tiền mặt có tại quỹ là của đơn vị, cam kết về biện pháp xử lý trong trường hợp thủ quỹ vi phạm để quy kết trách nhiệm và nó sẽ giúp kiểm toán viên trong việc xử lý các sai phạm do lỗi cố ý hoặc không cố ý của thủ quỹ.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 77
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Với kế toán quỹ: Cam đoan thực hiện việc ghi chép đầy đủ và có đủ chứng từ hợp lý, hợp pháp nhằm chứng minh tính trung thực hợp lý và tránh tình trạng khai khống của kế toán công ty vì một mục đích gì đó.  Khóa sổ kế toán: việc khóa sổ này sẽ do kế toán thực hiện. b. Tiến hành kiểm kê.  Mở niêm phong quỹ: Kiểm toán viên phải mở niêm phong quỹ trước sự chứng kiến của những người tham gia.  Phân loại tiền: Sau khi mở niêm phong quỹ kiểm toán viên sẽ tiến hành phân loại tiền theo từng loại cụ thể.  Kiểm tiền: Tiền sau khi được phân loại, kiểm toán viên dùng các dụng cụ kiểm tiền đã chuẩn bị để kiểm và ghi chép trực tiếp vào biểu ghi kết quả kiểm kê. c. Kết thúc kiểm kê. Kết thúc kiểm kê, kiểm toán viên hoàn thành Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tồnthực tế tại thời điểm kiểm kê với nội dung cụ thể: Số dư theo sổ quỹ: phiếu thu (đếnsố…, ngày…), phiếu chi (đến số…, ngày…); tồn tiền mặt theo các sổ sách kế toán: …VND; tồn tiền mặt theo thực tế (kiểm kê theo từng loại tờ tiền: 500.000,200.000,100.000, …, số tờ, thành tiền), chênh lệch thực tế so với sổ sách, lý do xảy rachênh lệch. 3.3.2.2. Kiểm kê hàng tồn kho. a. Chuẩn bị kiểm kê:  Kiểm toán viên phải yêu cầu khách hàng ngưng nhập, xuất hàng tồn kho tại kho vào thời điểm này.  Thành phần kiểm kê phải đảm bảo tính khách quan và phù hợp: Ít nhất là phải có Thủ kho, Kế toán kho hàng và một người ở bộ phận khác độc lập không liên quan. Và đôi khi kiểm toán viên phải sử dụng ý kiến của các chuyên gia để kiểm kê tài sản vì có những loại hàng tồn kho không thể cân, đo, đong, đếm được như khi kiểm kê một số loại hóa chất…  Yêu cầu thủ kho sắp xếp lại kho hàng để chuẩn bị cho công việc kiểm kê thực tế. Cần chia tách riêng hàng hỏng, lỗi, hàng gửi, hàng chờ xuất kho... để thuận tiện cho việc đi vào kiểm kê chính thức. b. Thực hiện kiểm kê:  Khi tiến hành kiểm đếm hàng tồn kho phải đếm theo từng loại hàng đã được sắp xếp sẵn để không bị đếm trùng, trong quá trình cân, đo, đong, đếm… đồng thờiSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 78
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com đối chiếu với thẻ kho mà thủ kho đã ghi chép. Đếm xong lô hàng hóa, vật tư nào thì nên chốt lại có thể bằng việc dán một mảnh giấy, đóng dấu, ký tên ghi rõ thời điểm kiểm kê.  Kiểm toán viên nên đề nghị các thành viên trong ban kiểm kê đều phải ghi chép khi kiểm đếm và liên tục đối chiếu để đảm bảo sự chính xác, khách quan về số lượng. c. Kết thúc kiểm kê: Kiểm toán viên đưa ra biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại đơn vị: phương phápkiểm kê, nội dung kiểm kê, số lượng hàng tồn kho thực tế tại thời điểm kiểm kê (tênhàng, đơn vị tính, số lượng, tổng số), số lượng hàng hóa tồn kho theo sổ sách kế toán,chênh lệch, kết luận. 3.3.2.3. Kiểm kê tài sản cố định a. Chuẩn bị kiểm kê:  Chuẩn bị nhân sự: Kiểm toán viên cần chú ý rằng tùy theo mô hình quản lý tài sản của đơn vị mà kiểm toán việc chuẩn bị nhân sự kiểm kê cũng sẽ khác. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ, quản lý tài sản theo kiểu tập trung thì nhân sự cho cuộc kiểm toán sẽ ít. Còn nếu doanh nghiệp lớn, quản lý tài sản theo kiểu phân tán, thì kiểm toán viên cần chuẩn bị nhân sự nhiều hơn.  Yêu cầu: kiểm toán viên phải yêu cầu đơn vị phân loại tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công, tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp một cách riêng biệt. Đồng thời, phải yêu cầu kế toán và thủ kho (hoặc bộ phận quản lý sử dụng tài sản) đối chiếu và chốt số liệu về mặt lượng của các tài sản trước khi kiểm kê. b. Thực hiện kiểm kê:  Tất cả các bộ phận phải bắt đầu kiểm kê và kết thúc kiểm kê cùng một lúc, vì nếu không bắt đầu và kết thúc cùng nhau thì ví dụ có một bộ phận kiểm kê trước trong khi đó các bộ phận khác chưa hoặc đang kiểm kê, lúc này đơn vị có thể di chuyển tài sản từ bộ phận này sang bộ phận khác dẫn tới kết quả kiểm kê sẽ không chính xác.  Khi kiểm kê kiểm toán viên phải lựa chọn phương pháp kiểm kê là theo vùng, lô hoặc khối…để việc kiểm kê tiết kiệm được thời gian, tránh lộn xộn gây nhầm lẫn. c. Kết thúc kiểm kê:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 79
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Biên bản kiểm kê phải được lập dưới sự chứng kiến của cả hai bên là đơn vịđược kiểm toán và kiểm toán viên, sau đó kiểm toán viên lưu một bản để làm bằngchứng kiểm toán cho công việc kiểm toán của mình. Yêu cầu chung của biên bản kiểmkê là phải chỉ rõ được số lượng tài sản thực tế có tại thời điểm kiểm kê, so với sổ sáchđã ghi chép thì thực tế chênh lệch là bao nhiêu và lý do của sự chênh lệch.3.3.3. Hoàn thiện kỹ thuật phân tích. Thủ tục phân tích có thể được áp dụng cho hầu hết các giai đoạn của quá trìnhkiểm toán. Trong giai đoạn lập kế hoạch, nếu sử dụng tốt việc phân tích, kiểm toánviên có thể có được cái nhìn bao quát và chính xác về tình hình công ty, qua đó đưa rađược những kế hoạch kiểm toán cụ thể về các thử nghiệm chi tiết trong giai đoạn tiếptheo. Việc áp dụng hiệu quả kỹ thuật phân tích lúc này sẽ giúp công việc kiểm toán trởnên dễ dàng hơn, vì có mục tiêu và hướng đi cụ thể.Trong các cuộc kiểm toán của kiểm toán viên AAC, tuy kỹ thuật phân tích cũng đượcsử dụng nhưng vẫn còn rất hạn chế, việc phân tích chỉ dừng lại ở việc phân tích xuhướng là chủ yếu. Còn đối với phân tích tỷ suất thì rất còn hạn chế. Vì vậy, em xin bổsung thêm một vài chỉ tiêu phân tích tỷ suất nhằm hoàn thiện hơn cho kỹ thuật thu thậpbằng chứng này. 3.3.3.1. Phân tích tình hình chung của báo cáo tài chính a. Sử dụng các tỷ suất thể hiện hiệu quả hoạt động.Khi sử dụng kỹ thuật phân tích, kiểm toán viên nên phân tích hiệu quả hoạt động củađơn vị khách hàng qua các tỷ suất như sau:Khả năng sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận Doanh thuKhả năng sinh lời trên tài sản (ROA) Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản bình quânKhả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quânKhả năng sinh lời kinh tế của tài sản (RE) Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vaySVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 80
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Tổng tài sản bình quân Với những chỉ tiêu này, kiểm toán viên có thể xem xét tình hình hoạt động củadoanh nghiệp trong năm kiểm toán. Qua đó, rút ra các nhận xét phục vụ cho quá trìnhkiểm toán của mình. Ví dụ: Đối với chỉ tiêu khả năng sinh lời trên doanh thu, khi kiểm toán viên tínhtoán số liệu và thấy rằng khả năng sinh lời trên doanh thu của kỳ này tăng so với kỳtrước. Kiểm toán viên có thể kết luận đây là một dấu hiệu tốt vì chứng tỏ tình hình kinhdoanh hoạt động của doanh nghiệp đang diễn biến theo chiều hướng tích cực. Tuynhiên, dưới góc độ kiểm toán thì sự việc nào cũng có khả năng chứa đựng rủi ro. Tỷsuất lợi nhuận/doanh thu tăng lên có thể hàm chứa những khả năng sai phạm như: Khaikhống doanh thu hay khai thiếu chi phí nhằm tăng lợi nhuận. Khi đó, kiểm toán viên sẽphải kết hợp với việc phân tích xu hướng đối với hai chỉ tiêu lợi nhuận và doanh thutrên. Từ những biến động tăng hoặc giảm có được đó, kiểm toán viên có thể đưa ra kếtluận rằng liệu trong trong doanh nghiệp sẽ có khả năng có sai phạm nào (khai khốngdoanh thu hay khai thiếu chi phí). Như vậy, điều này sẽ giúp kiểm khoanh vùng đượcrủi ro kiểm toán và đưa ra các quyết định về các thử nghiệm chi tiết. b. Sử dụng các tỷ suất phân tích rủi ro. Thực tế tại AAC, kiểm toán viên cũng đã sử dụng một số tỷ suất phân tích rủi ronhư: hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ sốthanh toán bằng tiền (hay còn gọi là khả năng thanh toán tức thời). Nhưng bên cạnhnhững tỷ suất trên vẫn còn một số tỷ suất phân tích rủi ro mà kiểm toán viên AAC cóthể áp dụng như sau: Đòn bẩy kinh doanh % thay đổi của lợi nhuận % thay đổi của doanh thu Đòn bẩy tài chính % thay đổi của ROE % thay đổi của LNTT& lãi vay Khi đòn bẩy kinh doanh hay đòn bẩy tài chính càng cao thì chứng tỏ rủi ro kinhdoanh hay rủi ro tài chính càng lớn. Vì vậy: - Đối với đòn bẩy kinh doanh, tỷ suất này có thể giúp kiểm toán viên xem xét về mức độ rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi kinh doanh và đầu tư. ĐặcSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 81
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com biệt, với các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực mới hoặc mới vào ngành thì việc đo lường mức độ rủi ro này là rất quan trọng. Vì nhờ vào đó, kiểm toán viên có thể nắm bắt được khả năng sai phạm khi doanh nghiệp đang gánh chịu nhiều áp lực về rủi ro. - Còn đòn bẩy tài chính được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực trong trường hợp đơn vị có tỷ suất nợ cao (nợ phải trả nhiều hơn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn). Nếu kiểm toán các doanh nghiệp có đặc điểm này, kèm theo đòn bẩy tài chính cao thì khả năng sai phạm về thanh toán, các khoản vay hay nợ phải trả khác có thể phát sinh, vì doanh nghiệp đang chấp nhận một mức độ rủi ro khá lớn, mà đến một lúc nào đó, doanh nghiệp có thể tìm cách hạn chế rủi ro bằng những hành vi cố ý. c. Sử dụng phân tích hệ số nợ và hệ số tự tài trợ. Hệ số nợ và hệ số tự tài trợ dùng để phân tích về tình hình vốn chủ của doanhnghiệp. Hệ số nợ Nợ phải trả Tổng tài sản Hệ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu Tổng tài sảnHai hệ số này có quan hệ mật thiết với nhau theo đẳng thức “Hệ số tự tài trợ = 1 – Hệsố nợ”. Khi hê số tự tài trợ cao (tức: vốn chủ sở hữu > Nợ phải trả) chứng tỏ một nhậnđịnh rằng doanh nghiệp có tính tự chủ cao, ít phụ thuộc vào các khoản nợ bên ngoàinên áp lực thanh toán không cao. Song do vốn chủ nhiều nên việc kiểm toán để chứngminh cho quyền sở hữu vốn chủ này cũng được tiến hành nhiều hơn. Như vậy, kiểmtoán viên sẽ đi xem xét tính pháp lý của vốn chủ để đảm bảo tình hình doanh nghiệpđúng như những gì báo cáo tài chính thể hiện. Mặt khác nếu như hệ số nợ cao sẽ gây ranhiều vấn đề hơn mà kiểm toán viên cần phải xem xét tiếp. Hệ số này cao thể hiện đơnvị đang phải vay vốn nhiều, chịu nhiều áp lực về thanh toán nên khả năng xảy ra gianlận trong khoản mục nợ phải trả là điều có thể. Kiểm toán viên nên thực hiện chi tiếtnhiều hơn ở các khoản mục này. 3.3.3.2. Phân tích tỷ suất trong quá trình kiểm toán chi tiết qui trình,nghiệp vụ.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 82
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Khi đi vào giai đoạn thực hiện kiểm toán chính thức, kiểm toán viên AACthường chỉ sử dụng kỹ thuật phân tích dừng lại ở mức phân tích biến động số dư cuốikỳ của tài khoản, và sau đó thường đi vào việc kiểm tra chi tiết chứng từ, sổ sách, vàchính vì vậy việc nhìn nhận ban đầu về khoản mục còn hạn chế dẫn đến việc kiểm toánthường kéo dài và mang lại ít hiệu quả hơn. Sau đây em xin bổ sung một vài biện phápnhằm hoàn thiện nhược điểm này:  Kiểm tra sự biến động về tỷ trọng Tỷ trọng tài sản i Gía trị thuần của tài sản i Tổng tài sản * 100% Tỷ trọng nguồn vốn i Nguồn vốn i Tổng tài sản (hoặc Tổng nguồn vốn * 100% Tỷ trọng tài sản, nguồn vốn là chỉ tiêu chung nhất để đánh giá cơ cấu tài sản vànguồn vốn của doanh nghiệp. Đồng thời, bằng việc so sánh các chỉ tiêu này giữa cácnăm, kiểm toán viên có thể nhìn thấy chiều hướng biến động và dự đoán được nhữngkhả năng về sai phạm có thể có.  Ngoài ra, tại AAC khi đi vào kiểm toán các khoản mục cụ thể, trưởng đoàn kiểm toán nên giao việc phân tích các khoản mục cho cá nhân chịu trách nhiệm phân tích. Vì như vậy thì cá nhân chịu trách nhiệm sẽ nắm bắt được cụ thể tình hình của khoản mục đó, từ đó có những quyết định đúng đắn khi đi vào kiểm tra chi tiết nghiệp vụ.  Đưa việc phân tích hệ số đo lường hiệu quả hoạt động như: Vòng quay các khoản phải thu, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay vốn lưu động… vào cùng với phân tích tỷ trọng của khoản mục. Tức là, kiểm toán viên AAC thường phân tích các hệ số đo lường hiệu quả hoạt động trong phân tích tình hình chung của Báo cáo tài chính ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Điều này là chưa thực sự hợp lý. Vì thế, kiểm toán viên nên chuyển việc phân tích trên kết hợp với việc phân tích khác trong giai đoạn thực hiện kế hoạch (trước khi đi vào kiểm tra chi tiế nghiệp vụ).SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 83
    • Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 84