Your SlideShare is downloading. ×
Luanvan84@gmail.com             download luạn văn tại luanvan.forumvi.com                                        PHẦN I  C...
Luanvan84@gmail.com           download luạn văn tại luanvan.forumvi.com        Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành ...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com       Như: bằng chứng thu được từ phỏng vấn cần p...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comgiá đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán vi...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   -   Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán: độ...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comchỉ tiêu bộ phận của Báo cáo tài chính tại đơn vị ...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   • Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán       Bằng...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.commâu thuẫn trên. Tức là bằng chứng kiểm toán sẽ có ...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com        1.1.5.2. Tư liệu của chuyên gia.       The...
Luanvan84@gmail.com             download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   -     Phạm vi đánh giá của các chuyên gia, xác...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comlập chịu trách nhiệm hoàn toàn về ý kiến độc lập c...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com1.2.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán     ...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comsánh thông tin đó với thông tin do đối tượng phỏng...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comgiai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán. Như...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comxuất kinh doanh cần xem xét thẩm định. Ví dụ: sự c...
Luanvan84@gmail.com             download luạn văn tại luanvan.forumvi.comvào tầm quan trong, mức độ trọng yếu của từng loạ...
Luanvan84@gmail.com           download luạn văn tại luanvan.forumvi.com     b. Tiến hành kiểm kê.   o Phải theo đúng yêu c...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comtoán, giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán, giữa cá...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.comảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu được ban giám đốc đơn...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com        nhận thư. Do đó, việc sử dụng thư xác nhận...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   •   Nhược điểm: kỹ thuật này sẽ rất phức tạp kh...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com                         PHẦN II THỰC TẾ ÁP DỤNG K...
Luanvan84@gmail.com           download luạn văn tại luanvan.forumvi.comnày có được thông qua giới thiệu đề cử của Sở Công ...
Luanvan84@gmail.com               download luạn văn tại luanvan.forumvi.com        a. Cơ cấu tổ chức toàn công ty.        ...
Luanvan84@gmail.com           download luạn văn tại luanvan.forumvi.com       2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ.       a. Tổn...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   -   vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com       Đến nay AAC đã xây dựng được đội ngũ với hơ...
Luanvan84@gmail.com             download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   -   Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế.   -  ...
Luanvan84@gmail.com                                                                                        download luạn v...
Luanvan84@gmail.com            download luạn văn tại luanvan.forumvi.com   • Các qui trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng c...
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

10,650

Published on

Đề tài luận văn: HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Tham khảo tại: http://luanvan.forumvi.com/t170-topic

Published in: Education
2 Comments
8 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
10,650
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
8
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC"

  1. 1. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com PHẦN I CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1.1.Bằng chứng kiểm toán:1.1.1. Khái niệm. Theo Chuẩn mực Kiểm Toán số 500: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả tài liệu,thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào cácthông tin này kiểm toán viên hình thành ý kiến của mình.” Cũng theo Chuẩn mực Kiểm toán số 500: “Bằng chứng kiểm toán bao gồm cáctài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các thông tin tài liệu từ cácnguồn khác.” Cũng cần phải lưu ý rằng, không phải tất cả các thông tin tài liệu màkiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán tại đơn vị đều là các bằngchứng kiểm toán. Chỉ các thông tin và tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được có liênquan đến cuộc kiểm toán và được kiểm toán viên sử dụng làm cơ sở để đưa ra các nhậnxét của mình về báo cáo tài chính của đơn vị mới là các bằng chứng kiểm toán.1.1.2. Phân loại bằng chứng kiểm toán. Có rất nhiều bằng chứng kiểm toán khác nhau. Để phục vụ cho việc xác địnhcác thủ tục, kỹ thuật kiểm toán phù hợp để thu thập các bằng chứng kiểm toán cũngnhư đánh giá các bằng chứng thu thập được người ta thường phân chia bằng chứngkiểm toán theo các cách sau: 1.1.2.1. Phân loại bằng chứng theo nguồn gốc hình thành. Phân loại dựa theo nguồn gốc của thông tin, tài liệu có liên quan đến Báo cáo tàichính mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán. Trong cách phân loạinày bằng chứng được chia thành các loại: a. Bằng chứng do khách thể kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ. Loại bằng chứng này thường là: bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổtổng hợp, sổ số dư, sổ chi tiết, phiếu kiểm tra sản phẩm…Nguồn gốc bằng chứng nàychiếm một số lượng lớn, khá phổ biến vì nó cung cấp với tốc độ nhanh và chi phí thấp.Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ doanh nghiệp, nên chúng chỉ thực sự có độtin cậy khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu lực thực sự, do vậy tínhthuyết phục của chúng không cao. b. Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại doanh nghiệp.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 1
  2. 2. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại doanh nghiệp là: các hoá đơn bán hàng, hoá dơn mua hàng, biên bản bàn giao tài sản cố định… Bằng chứng này có độ thuyết phục cao bởi nó được tạo từ bên ngoài, tuy nhiên loại bằng chứng này vẫn có khả năng tẩy xóa, thêm bớt… ảnh hưởng đến độ tin cậy của kiểm toán đối với với hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp. c. Bằng chứng do đơn vị phát hành nhưng lại lưu chuyển ở bên ngoài. Như: uỷ nhiệm chi, hoá đơn bán hàng…Đây là dạng bằng chứng có tính thuyếtphục cao vì nó được cung cấp bởi bên thứ ba (tuy nhiên nó cần phải đảm bảo đươc tínhđộc lập của người cung cấp với doanh nghiệp). d. Bằng chứng do đơn vị bên ngoài phát hành và lưu trữ. Loại bằng chứng này thường thu thập bằng phương pháp gửi thư xác nhận,mang tính thuyết phục cao vì nó được thu thập trực tiếp bởi kiểm toán viên ( tínhthuyết phục sẽ không còn nếu kiểm toán viên không kiểm soát được quá trình gửi thưxác nhận ). Nó bao gồm một số loại như: bảng xác nhận nợ, bảng xác nhận các khoảnphải thu, xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng… e. Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp khai thác và phát hiện. Bằng chứng này sẽ do chính kiểm toán viên khai thác như: tự kiểm kê kho, kiểmtra tài sản, quan sát về hoạt động của kiểm soát nội bộ… đây là loại bằng chứng có độtin cậy cao nhất vì nó được thực hiện trực tiếp bởi kiểm toán viên. Song nhiều lúc nócòn mang tính thời điểm tại lúc kiểm tra như: kiểm kê hàng tồn kho phụ thuộc vào tínhchất vật lý của chúng theo từng thời điểm khác nhau mà có những kết quả khác nhau… 1.1.2.2. Phân loại bằng chứng theo tính thuyết phục. Do bằng chứng kiểm toán được sử dụng để trực tiếp đưa ra ý kiến khác nhau vềtính trung thực của Báo cáo tài chính đơn vị kiểm toán phát hành. Vì vậy kiểm toánviên cần phải xem xét mức độ tin cậy của chúng. Ý kiến của kiểm toán viên trong Báocáo kiểm toán có mức độ tương ứng đối với tính thuyết phục của bằng chứng. Theocách này bằng chứng được phân loại như sau: a. Bằng chứng có tính thuyết phục hoàn toàn. Đây là loại bằng chứng do kiểm toán viên thu thập bằng cánh tự kiểm kê, đánhgiá và quan sát. Bằng chứng này thường được đánh giá là khách quan, chính xác vàđầy đủ. Dựa vào ý kiến này kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần. b. Bằng chứng thuyết phục từng phần.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 2
  3. 3. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Như: bằng chứng thu được từ phỏng vấn cần phải phân tích và kiểm tra lại, cácloại bằng chứng thường được đảm bảo bởi hệ thống kiểm soát nội bộ. Chúng chỉ thậtsự có tính thuyết phục khi bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là thực sự tồn tạivà có hiệu lực. Dựa vào loại bằng chứng này kiểm toán viên chỉ có thể đưa ra ý kiếnchấp nhận từng phần. c. Bằng chứng không có giá trị thuyết phục. Là bằng chứng không có giá trị trong việc ra ý kiến, quyết định của kiểm toánviên về việc kiểm toán. Bằng chứng có thể do phỏng vấn người quản lý, ban quản trị. 1.1.2.3. Phân loại bằng chứng theo loại hình bằng chứng. Độ tin cậy còn được đánh giá qua hình thức của bằng chứng, với việc đánh giáđộ tin cậy thông qua nguyên tắc: Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnh, đáng tincây hơn bằng chứng ghi lại từ lời nói. Việc phân loại bằng chứng theo loại hình bằngchứng bao gồm: a. Dạng bằng chứng vật chất. Như: bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê tài sản cố định, hiểu biết kiểmtoán… Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao. b. Dạng bằng chứng tài liệu. Dạng bằng chứng tài liệu này bao gồm: tài liệu kế toán, sổ sách, chứng từ kếtoán, ghi chép bổ sung của kế toán, tính toán của kiểm toán viên… Dạng bằng chứngnày có mức độ tin cậy cao tuy nhiên một số loại bằng chứng độ tin cậy của chúng phụthuộc vào tính hiệu lực của bộ phận kiểm soát nội bộ. c. Dạng bằng chứng thu được từ lời nói. Dạng bằng chứng này thường đươc thu thập qua phương pháp phỏng vấn, nómang tính thuyết phục không cao, song lại đòi hỏi sự hiểu biết của người phỏng vấnkhá cao về độ am hiểu vấn đề cần phỏng vấn.1.1.3. Vai trò. Bằng chứng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa ra ý kiến, quyết định củakiểm toán viên về hoạt động kiểm toán, nó là cơ sở và là một trong những yếu tố quyếtđịnh độ chính xác và rủi ro trong ý kiến của kiểm toán viên. Từ đó có thể thấy sự thànhcông của cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là đánh giábằng chứng của kiểm toán viên. Một khi kiểm toán viên không thu thập đầy đủ và đánhSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 3
  4. 4. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comgiá đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán viên khó có thể đưa ra một nhận địnhchính xác về đối tượng cần kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để chứng minh cho các nhận định của kiểm toánviên về Báo cáo tài chính của đơn vị. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của cácbằng chứng kiểm toán, Chuẩn mực kiểm toán số 500 (Bằng chứng kiểm toán) của ViệtNam đã quy định và yêu cầu: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầyđủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về Báocáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”. Thông qua đó ta có thể thấy một ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức kiểmtoán độc lập, các cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan pháp lý, bằng chứng kiểmtoán còn là cơ sở để giám sát đánh giá chất lượng hoạt động của kiểm toán viên trongquá trình thực hiện kiểm toán. Việc giám sát này có thể do nhà quản lý tiến hành đốivới các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán hoặc có thể do cơ quan tư pháp tiến hànhđối với chủ thể kiểm toán nói chung.1.1.4. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứngthích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình. Sự “đầy đủ” và tính “thích hợp” là hai vấn đềcó quan hệ với nhau, luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểmtoán thu thập được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. “Đầyđủ” là tiêu chuẩn thể hiện số lượng của bằng chứng đã thu thập được và “thích hợp” làtiêu chuẩn thể hiện chất lượng., độ tin cậy của các bằng chứng này. Việc xác định yêucầu đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán còn tùy thuộc vào chất lượng của các bằngchứng đó. Thông thường , các kiểm toán viên dựa vào các bằng chứng kiểm toán mangtính xét đoán và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn. Do đó, trong quátrình kiểm toán, kiểm toán viên thường tìm kiếm, khai thác bằng chứng kiểm toán bằngnhiều nguồn khác nhau hoặc nhiều loại hình khác nhau để chứng minh cho cùng mộtcơ sở dẫn liệu. 1.1.4.1. Tính đầy đủ. Đầy đủ là yêu cầu về số lượng các bằng chứng cần thiết làm cơ sở cho các nhậnxét của kiểm toán viên về thông tin của đơn vị cần được kiểm toán. Đây là vấn đềkhông có một thước đo chung mà đòi hỏi rất nhiều vào khả năng xét đoán nghề nghiệpcủa kiểm toán viên. Số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 4
  5. 5. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán: độ tin cậy của bằng chứng đã thu thập có ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng cần thu thập. Nghĩa là, khi bằng chứng có độ tin cậy cao thì số lượng chỉ cần ít cũng được coi là đầy đủ để làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên. - Tính trọng yếu của thông tin được kiểm toán: khoản mục nào có tính trọng yếu càng cao (tức tính quan trọng của khoản mục đó trên tổng thể báo cáo tài chính là cao) thì đòi hỏi phải quan tâm nhiều hơn và do đó phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn. Ví dụ, trong doanh nghiệp chuyên sản xuất, khoản mục hàng tồn kho chiếm vị trí quan trọng nên kiểm toán viên thu thập bằng chứng về hàng tồn kho nhiều. - Mức độ rủi ro của thông tin được kiểm toán: số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ tăng lên trong trường hợp có nhiều khả năng xảy ra sai phạm. Theo yêu cầu này, bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo được tính khái quát đốivới toàn bộ đối tượng kiểm toán (các khoản mục, toàn bộ thông tin hiện có). Nói cáchkhác, để đưa ra ý kiến nhận xét thì kiểm toán viên phải thu thập đủ lượng bằng chứngđảm bảo giá trị pháp lý cho kết luận của mình cũng như sự tin tưởng của khách hàng. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên cũng phải xem xét mối quan hệ giữachi phí cho việc thu thập báo cáo kiểm toán với lợi ích của các thông tin đó. Mặc dùvậy, khó khăn và chi phí kiểm toán không phải là lý do để bỏ qua một số thủ tục kiểmtoán cần thiết. Bằng chứng kiểm toán phải được thu thập cho từng cơ sở dẫn liệu của Báo cáotài chính. Bằng chứng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu không thể bù đắp cho việcthiếu bằng chứng liên quan đến sơ sở dẫn liệu khác. Nội dung, lịch trình và phạm vicủa các thử nghiệm cơ bản được thay đổi tùy thuộc vào từng cơ sở dẫn liệu. Các thửnghiệm của kiểm toán viên cũng có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán cho nhiều cơsở dẫn liệu cùng một lúc. Như vậy, sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán còn thểhiện ở các loại bằng chứng mà kiểm toán viên cần phải thu thập để xác định các cơ sởdẫn liệu của các chỉ tiêu và bộ phận cấu thành trên Báo cáo tài chính. Mỗi chỉ tiêu vàbộ phận cấu thành khác nhau của Báo cáo tài chính cần các bằng chứng trên một sốkhía cạnh cơ sở dẫn liệu khác nhau. Mặt khác, cùng một chỉ tiêu và bộ phận như nhautrên báo cáo tài chính nhưng ở các đơn vị khác nhau sẽ tồn tại các khả năng sai phạmkhông giống nhau, kiểm toán viên cần phải thu thập các bằng chứng kiểm toán liênquan đến các khả năng sai phạm này. Do vậy, các mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từngSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 5
  6. 6. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comchỉ tiêu bộ phận của Báo cáo tài chính tại đơn vị được kiểm toán sẽ quyết định sốlượng bằng chứng kiểm toán về từng cơ sở dẫn liệu của từng chỉ tiêu và bộ phận cụ thểcần phải thu thập. Khi kiểm toán viên vẫn có nghi ngờ có gian lận, sai sót liên quan đến cơ sở dẫnliệu có thể ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải thu thậpthêm các bằng chứng kiểm toán bổ sung cần thiết để giải tỏa sự nghi ngờ đó. Nếukhông thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chấpnhận từng phần hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến. 1.1.4.2. Tính thích hợp. Tính thích hợp là khái niệm để chỉ chất lượng hay độ tin cậy của bằng chứngkiểm toán. Bằng chứng kiểm toán được coi là thích hợp khi nó đáng tin cậy và có liênquan đến mục tiêu kiểm toán a.Tính liên quan Tức là bằng chứng có liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Chẳng hạn khi mụctiêu kiểm toán là sự hiện hữu của hàng tồn kho, kiểm toán viên phải lựa chọn mẫu gồmsố dư các khoản mục hàng tồn kho trên sổ sách kế toán và thu thập bên chứng từ về sựtồn tại của chúng trong thực tế tại kho. Thế nhưng khi mục tiêu kiểm toán là sự đầy đủ,kiểm toán viên phải lựa chọn một số hàng tồn kho trong kho và thu thập bằng chứngchứng minh những mặt hàng này đã được ghi chép đầy đủ vào sổ sách. Như vậy, có thể thấy bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ khác nhau với mỗimục tiêu kiểm toán khác nhau, nhưng để được coi là thích hợp, các bằng chứng kiểmtoán phải liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Rõ ràng là kiểm toán viên không thể lấycác bằng chứng xác minh sự tồn tại của hàng tồn kho để làm bằng chứng cho sự đầy đủcủa việc ghi chép. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, trong một số trường hợp, một loại bằng chứngkiểm toán vẫn có thể sử dụng cho nhiều mục tiêu kiểm toán cụ thể. Kiểm toán viên cầnnắm bắt được vấn đề này để có thể phối hợp công tác kiểm toán sao cho thích hợp,tránh bị trùng lặp nhưng vẫn đạt hiệu quả. b.Tính tin cậy Mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưnguồn gốc và bản chất của thông tin. Theo đó, tính tin cậy được xem xét trên các mặtsau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 6
  7. 7. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán nào càng độc lập với đơn vị được kiểm toán thì càng cóđộ tin cậy hay bằng chứng có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị đáng tin cậy hơn bằngchứng có nguồn gốc từ bên trong. Theo đó, có thể kể ra các loại bằng chứng có độ tincậy giảm dần như sau: - Các bằng chứng do bên ngoài đơn vị cung cấp cho kiểm toán viên. Ví dụ: giấy xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng. - Các bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu giữ tại đơn vị được kiểm toán. Ví dụ: sổ phụ ngân hàng. - Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị, sau đó quay trở lại đơn vị. Ví dụ: ủy nhiệm chi (đã thanh toán). - Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ đơn vị. Ví dụ: phiếu xuất kho. • Xét về dạng bằng chứng kiểm toán - Bằng chứng vật chất đạt được do kiểm kê hoặc tham gia kiểm kê và các hiểu biết của kiểm toán viên về lĩnh vực kiểm toán được coi là hai dạng bằng chứng có độ tin cậy cao nhất. - Bằng chứng ở dạng tài liệu (chứng từ, sổ sách) có độ tin cậy kém hơn so với dạng vật chất. - Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn so với bằng chứng tài liệu. - Bằng chứng gốc thì đáng tin cậy hơn bằng chứng photo hoặc fax. • Hệ thống kiểm soát nội bộ Đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh thì bằng chứng kiểm toán thuthập từ đơn vị đó sẽ đáng tin cậy hơn đơn vị không có hoặc có hệ thống kiểm soát nộibộ yếu kém. • Sự kết hợp giữa các loại bằng chứng Một nhóm bằng chứng có từ những nguồn khác nhau, ở các dạng khác nhaunhưng cùng chứng minh cho một vấn đề sẽ tạo ra độ tin cậy lớn hơn so với việc xemxét riêng rẽ từng bằng chứng. Ngược lại, nếu hai bằng chứng cho kết quả mâu thuẫnvới nhau, kế toán viên phải xem xét một cách thận trọng và phải giải thích được sựkhác biệt đó bằng cách xác định những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyếtSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 7
  8. 8. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.commâu thuẫn trên. Tức là bằng chứng kiểm toán sẽ có sức thuyết phục cao hơn khi cóđược thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận. Hai khía cạnh của sự thích hợp phải được xem xét một cách đồng thời bởi vìbằng chứng kiểm toán có thể có độ tin cậy cao nhưng không liên quan đến mục tiêukiểm toán, và ngược lại.1.1.5. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt trong kiểm toán báo cáo tài chính. 1.1.5.1. Giải trình của giám đốc. Theo Chuẩn mực Kiểm toán 580 về “Giải trình của Giám đốc” có quy định:“Kiểm toán viên phải thu thập được các giải trình của giám đốc (hoặc người đứng đầu)đơn vị được kiểm toán”. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật cao nhất của mộtdoanh nghiệp, tổ chức. Kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơnvị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày báo cáotài chính trung thực, hợp lý, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặcđã chấp nhận) và đã phê duyệt báo cáo tài chính. Kiểm toán viên sẽ là người đánh giálại độ tin cậy của tất cả các giải trình của giám đốc trong quá trình kiểm toán và xemxét mức độ ảnh hưởng của nó đến báo cáo tài chính và phải đưa ra ý kiến chấp nhậntừng phần hoặc từ chối. Các giải trình bằng văn bản được đánh giá là các bằng chứng kiểm toán có giátrị cao hơn các giải trình bằng lời nói. Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dướicác hình thức sau: - Bản giải trình của giám đốc. - Thư của kiểm toán viên liệt kê ra tất cả các hiểu biết của mình về các giải trình của giám đốc và được giám đốc xác nhận là đúng. - Biên bản họp hội đồng quản trị hoặc báo cáo tài chính đã được giám đốc ký duyệt. Hạn chế của loại bằng chứng giải trình là độ tin cậy không cao do bằng chứngnày được cung cấp từ phía doanh nghiệp do đó phụ thuộc vào mức độ liêm khiết, trungthực của giám đốc. Giải trình này không thể thay thế cho bằng chứng kiểm toán màkiểm toán viên thu thập được (chỉ trong một số trường hợp, giải trình của giám đốc làbằng chứng kiểm toán duy nhất thu thập được. Ví dụ: kiểm toán viên không phải thuthập các bằng chứng khác để chứng minh cho chủ trương của giám đốc thực hiện mộtkhoản đầu tư dài hạn nào đó).SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 8
  9. 9. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 1.1.5.2. Tư liệu của chuyên gia. Theo Chuẩn mực kiểm toán số 620 về “Sử dụng tư liệu của chuyên gia” địnhnghĩa: “chuyên gia là một cá nhân hoặc một tổ chức có năng lực, kiến tức và kinhnghiệm chuyên môn cao trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán và kiểmtoán”. Bằng chứng này sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Khi kiểm toánviên thu thập thông tin cơ sở về đơn vị được kiểm toán thì cần phải dự kiến nhu cầu sửdụng chuyên gia nếu thấy cần thiết và đã xem xét, cân nhắc những yếu tố như: - Tính trọng yếu của khoản mục cần được xem xét trong báo cáo tài chính. - Rủi ro có sai sót do tính chất và mức độ phức tạp của khoản mục đó. - Số lượng và chất lượng của các bằng chứng kiểm toán khác có thể thu thập được. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán có thể thu thậpcác bằng chứng kiểm toán dưới dạng báo cáo, ý kiến, đánh giá và giải trình của chuyêngia như: - Đánh giá tài sản (đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị, các công trình nghệ thuật, đá quý). - Xác định thời gian sử dụng hữu ích còn lại của máy móc, thiết bị. - Xác định số lượng hoặc chất lượng hiện có của tài sản (trữ lượng quặng, khoáng sản, nhiên liệu trong lòng đất, thời gian hữu ích còn lại của tài sản máy móc). - Đánh giá giá trị theo phương pháp hoặc kỹ thuật chuyên biệt, như đánh giá theo giá trị hiện tại. - Xác định các phần việc sẽ hoàn thành và đã hoàn thành trong quá trình thực hiện hợp đồng kiểm toán. - Khi cần các ý kiến của luật sư về cách diễn giải các hợp đồng và luật pháp. Việc thu thập và sử dụng tư liệu của chuyên gia được tiến hành như: - Đánh giá kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của chuyên gia (thể hiện qua bằng cấp chuyên môn, giấy phép hành nghề, là thành viên của tổ chức chuyên ngành, kinh nghiệp của chuyên gia). - Đánh giá tính khách quan của chuyên gia. - Xác định công việc của chuyên gia (về mục đích, phạm vi công việc, nội dung công việc, nguồn tư liệu của chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán của kiểm toán viên có đầy đủ và thích hợp không).SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 9
  10. 10. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Phạm vi đánh giá của các chuyên gia, xác định mối quan hệ giữa chuyên gia với khách hàng, yêu cầu giữ bí mật thông tin của khách hàng, các phương pháp mà chuyên gia sử dụng. Với ý kiến các chuyên gia, kiểm toán viên chỉ nên thu thập khi thực sự cần thiết,khi không có bằng chứng nào thay thế và chỉ với những thủ tục kiểm toán cần thiết.Tuy nhiên, dù kiểm toán viên có sử dụng ý kiến chuyên gia làm bằng chứng kiểm toánvẫn đòi hỏi kiểm toán viên là người chịu trách nhiệm sau cùng về ý kiến nhận xét đốivới báo cáo tài chính được kiểm toán. 1.1.5.3. Bằng chứng của các bên có liên quan (bên hữu quan). Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 550 về “các bên liên quan”: “Các bênđược coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kểđối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động.” Mục đích của việc thu thập bằng chứng về các bên hữu quan để xác định liệuban giám đốc đã xác minh và thuyết minh một cách đầy đủ về các bên hữu quan vànghiệp vụ với các bên hữu quan chưa. Theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán sự tồn tạicủa các bên hữu quan và nghiệp vụ giữa các bên có thể ảnh hưởng tới Báo cáo tàichính. Thu thập bằng chứng về sự tồn tại và về các nghiệp vụ với các bên hữu quan:Theo Chuẩn mực kiểm toán số 550 về “Các bên liên quan” quy định: “kiểm toán viêncần xem lại hồ sơ kiểm toán năm trước , thẩm tra mối quan hệ của thành viên hội đồngquản trị và ban giám đốc với các đơn vị khác, nghiên cứu các biên bản họp đại hộiđồng cổ đông và hội đồng quản trị…” 1.1.5.4. Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 610 về “Sử dụng tư liệu của kiểmtoán nội bộ”: “Kiểm toán nội bộ là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát nội bộ củamột đơn vị, có chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, sự tuân thủ phápluật và các qui định của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đó.”Bằng chứng này được sử dụng nhằm mục đích giúp cho kiểm toán viên xác định lịchtrình, nội dung, phạm vi của các thủ tục kểm toán. Hoạt động kiểm toán nội bộ có hiệu quả có thể cho phép kiểm toán viên độc lậpthay đổi nội dung, lịch trình và thu hẹp phạm vi thủ tục kiểm toán, nhưng không thểhoàn toàn không thực hiện các thủ tục này. Ý kiến của kiểm toán viên nội bộ không đạtđược mức độ khách quan như ý kiến của kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên độcSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 10
  11. 11. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comlập chịu trách nhiệm hoàn toàn về ý kiến độc lập của mình đối với báo cáo tài chính.Trách nhiệm này không được giảm nhẹ khi kiểm toán viên độc lập sử dụng tư liệu củakiểm toán viên nội bộ do đó kiểm toán viên độc lập phải đánh giá được hoạt động củakiểm toán viên nội bộ, cân nhắc có nên sử dụng loại bằng chứng này hay không. 1.1.5.5. Tư liệu của kiểm toán viên khác. Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 600 về “Sử dụng tư liệu của kiểm toán viênkhác”: “Kiểm toán viên khác là kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán báo cáo tàichính và ký báo cáo kiểm toán của đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị kinh tế khác được gộptrong báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên. Kiểm toán viên khác là kiểm toán viênthuộc công ty kiểm toán khác hoặc là kiểm toán viên thuộc chi nhánh hoặc văn phòngcủa công ty kiểm toán.” Cũng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 quy định: “kiểm toán viênkhác phải phối hợp với kiểm toán chính trong trường hợp kiểm toán viên chính sử dụngtư liệu kiểm toán của mình.” Nghĩa là công việc của kiểm toán viên chính đôi khi cầnsự hỗ trợ lớn từ các kiểm toán viên khác. Như vậy việc sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác chỉ được cân nhắc khikiểm toán báo cáo tài chính của một hoặc nhiều đơn vị cấp dưới và đơn vị kinh tế khác.Không gọi là kiểm toán viên khác trong trường hợp hai hoặc nhiều kiểm toán viênđược bổ nhiệm đồng kiểm toán cho một đơn vị và cũng không đề cập đến mối quan hệgiữa kiểm toán viên năm nay và kiểm toán viên năm trước. Kiểm toán viên có thể thảo luận với kiểm toán viên khác về các thủ tục kiểmtoán đã được kiểm toán viên khác thực hiện hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểmtoán viên khác. Việc thực hiện các thủ tục kiểm toán này phụ thuộc vào từng tìnhhuống của kiểm toán và sự đánh giá của kiểm toán viên chính về năng lực chuyên môncủa kiểm toán viên khác1.2. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tàichính.Để thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên thường sử dụng các kỹ thuật chủyếu là: Kiểm tra, quan sát, phỏng vấn, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích. Việcáp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nào thì tùy thuộc vào quy mô, quytrình của từng công ty kiểm toán mà trong từng giai đoạn sẽ áp dụng nhiều kỹ thuậtkhác nhau. Dưới đây những kỹ thuật cơ bản được sử dụng trong các giai đoạn của quátrình kiểm toán:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 11
  12. 12. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com1.2.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 1.2.1.1. Quan sát. Quan sát là việc xem xét, theo dõi tận mắt các công việc, các quá trình thực hiệncông việc do người khác thực hiện.Kỹ thuật quan sát thường được áp dụng trong cả giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạnthực hiện kiểm toán. Ví dụ: - Ở giai đoạn lập kế hoạch: kiểm toán viên sẽ tiến hành đi tham quan nhà xưởng. - Ở giai đoạn thực hiện kiểm toán: quan sát việc thực hiện thủ tục kiểm soát đối với việc xuất kho hàng hóa để xem thủ tục đơn vị thiết lập có được vận hành đúng như quy định hay không…Nhưng chủ yếu kỹ thuật quan sát sẽ được kiểm toán viên thực hiện ngay trong giaiđoạn đầu lập kế hoạch. • Ưu điểm: Bằng chứng thu thập được từ quan sát do trực tiếp kiểm toán viên thực hiện nên nó mang tính khách quan, đáng tin cậy. • Nhược điểm: kỹ thuật phỏng vấn chỉ mang tính thời điểm, nhất thời, không khẳng định được sự việc luôn xảy ra như vậy (dựa trên quan điểm rằng một khi bị quan sát thì nhân viên hay đối tượng bị quan sát sẽ làm việc tốt hơn nhiều so với bình thường). 1.2.1.2. Phỏng vấn. Phỏng vấn là quá trình thu thập thông tin qua việc trao đổi, trò chuyện vớinhững người trong hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán. Kiểm toán viên thu thập thôngtin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc trao đổi, trò chuyện đó. Nói theo cách khác,kiểm toán viên sẽ đi tiếp cận với các bên liên quan, qua đó tìm hiểu về thực tế hoạtđộng của đơn vị để đánh giá được một cách chính xác nhất về thực trạng hoạt động củađơn vị và đưa ra nhận định chung nhất với rủi ro thấp nhất.Quá trình phỏng vấn thường gồm 3 giai đoạn như sau: a. Lập kế hoạch phỏng vấn. Trước khi tiến hành công việc phỏng vấn, kiểm toán viên cần phải lên kế hoạchphỏng vấn: chuẩn bị danh mục câu hỏi, hỏi cái gì, hỏi như thế nào… để có thể tạo đượcniềm tin và khơi được sự sẵn sàng hợp tác của người được phỏng vấn. Vấn đề cần lưuý là phải phỏng vấn nhiều người, không nên tin vào thông tin từ một người mà cần soSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 12
  13. 13. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comsánh thông tin đó với thông tin do đối tượng phỏng vấn khác cung cấp. Thường thìphỏng vấn được thực hiện đối với những người có trách nhiệm cao và phẩm chất tốt. b. Thực hiện phỏng vấn. Khi tiến hành phỏng vấn, kiểm toán viên có thể dùng hai loại câu hỏi: câu hỏimở hoặc câu hỏi đóng. - Dạng câu hỏi mở cho kiểm toán viên câu trả lời chi tiết và đầy đủ, đôi khi có thể thu thập được nhiều thông tin hơn ước tính, bằng cách đưa ra câu hỏi và để đối tượng được phỏng vấn tự nêu câu trả lời theo hiểu biết của họ. - Dạng câu hỏi đóng sẽ giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn, thường sử dụng khi muốn xác minh lại một vấn đề đã nghe hay đã biết, bằng cách nêu ra câu hỏi, cho những đáp án trả lời sẵn và người được phỏng vấn chỉ cần chọn câu trả lời thích hợp. c. Kết thúc phỏng vấn. Kết thúc phỏng vấn, trước khi đưa ra kết luận thì kiểm toán viên cần chú ý đếntính khách quan và sự hiểu biết của người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng vềbằng chứng thu thập. Kiểm toán viên thường kết luận từng phần và cuối cùng là tóm tắtcác điểm chính. • Ưu điểm: kỹ thuật phỏng vấn sẽ giúp kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng mới, hoặc giúp thu thập những thông tin phản hồi để củng cố ý kiến của kiểm toán viên. • Nhược điểm: độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan; chất lượng của bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ, sự hiểu biết và tính độc lập, khách quan của người được hỏi. 1.2.1.3. Kỹ thuật phân tích. Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ranhững xu hướng, biến động và tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin cóliên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến. Đây là kỹ năng baotrùm nhất để khai thác bằng chứng kiểm toán trong tất cả các giai đoạn kiểm toán: Giaiđoạn lập kế hoạch, giai đoạn thực hành, giai đoạn kết thúc kiểm toán. Và kỹ thuật nàycũng được áp dụng đối với tất cả chu trình kiểm toán tài chính. Nhưng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 về “Quy trình phân tích” quyđịnh: Kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán vàSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 13
  14. 14. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comgiai đoạn soát xét tổng thể về cuộc kiểm toán. Như vậy, ta có thể thấy kỹ thuật phântích sẽ được chú trọng nhất vào giai đoạn đầu và cuối của cuộc kiểm toán. Phân tích là một khả năng chủ yếu của kiểm toán viên để tìm ra quan hệ bấtthường hay những thay đổi trong thực tế khi tiến hành thiết lập các giả thiết về sự liênhệ giữa các số liệu, ước tính số liệu cần kiểm tra và so sánh với số lượng thực tế. Đốivới một số mục tiêu kiểm toán nhất định hoặc số dư tài khoản nhỏ, chỉ kỹ thuật phântích thôi cũng đủ bằng chứng. Tuy vậy, đối với hầu hết trường hợp, việc có thêm bằngchứng ngoài kỹ thuật phân tích cũng cần thiết thỏa mãn quy định bằng chứng có giá trịvà đầy đủ. Kỹ thuật phân tích cũng được yêu cầu đối với các hợp đồng về dịch vụ xemxét lại. Quy trình phân tích được sử dụng cho các mục đích sau: - Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác. - Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính. - Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán. Kỹ thuật phân tích thường bao gồm việc so sánh các thông tin như sau: a. So sánh các thông tin tài chính này với các thông tin tài chính kỳ trước. Là so sánh giữa các số dư, số phát sinh của các tài khoản cần xem xét giữa cáckỳ với nhau. Ví dụ: quá trình so sánh tỷ lệ số dư trong năm hiện hành với năm trướcđó, phân tích xu hướng biến đổi của chi phí bán hàng của doanh nghiệp, nếu chi phínày tăng trong những năm trước cùng với mức tăng theo tỷ lệ doanh thu thì có nghĩadoanh thu bán hàng tăng dẫn tới chi phí bán hàng tăng theo, nếu doanh thu không tăngmà chi phí bán hàng tăng thì kiểm toán viên phải đặt sự nghi ngờ về tính hợp lý cáckhoản chi phí, cần thu thập bằng chứng để đưa ra kết luận. b. So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán. Là so sánh các chỉ tiêu giữa các số liệu thực tế với số hạch toán hay kế hoạch,ngân sách là cơ sở để đo lường và đánh giá rủi ro hoạt động. Theo đó, kiểm toán viêncó thể thấy rõ được sai sót trong báo cáo tài chính hoặc những biến động lớn về sảnSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 14
  15. 15. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comxuất kinh doanh cần xem xét thẩm định. Ví dụ: sự chênh lệch quá lớn giữa giá thànhthực tế với giá thành kế hoạch , giữa giá trị thực tế với kế hoạch… Khi sử dụng phương pháp này, kiểm toán viên xác định xem dự toán đã đượclập một cách xác đáng hay chưa, và có mục tiêu hợp lý hay không. Nếu ngân sách lậpmột cách cưng nhắc, không hợp lý thì phải xem xét lại c. So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành. Thông thường, trong phạm vi nhất định các chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toáncó sự tương đồng với các chỉ tiêu về mức lợi nhuận, hệ số quay vòng vốn, hàng tồnkho, hệ số giá thành. Nguồn gốc từ bên ngoài của số liệu ngành làm cho nó trở thànhmột thước đo tin cậy hơn là so sánh đơn thuần với số dự toán hoặc các tiêu chuẩn dođơn vị kiểm toán đặt ra. d. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ. Hệ thống thanh toán làm cho các tài khoản tự động liên hệ lại với nhau. Ví dụ :Tài khoản chi phí lãi vay có khớp được với tài khoản vốn vay. Ngoài ra, một vài tàikhoản có thể liên hệ theo cách khác. Giả sử chi phí hoa hồng có thể là một tỷ lệ phầntrăm cụ thể của doanh thu, các khoản nợ khó đòi không thể vượt quá doanh thu bánhàng trả chậm. Bằng cách kiểm tra mối quan hệ qua lại giữa các tài khoản, kiểm toánviên có thể phát hiện các sai sót thuộc về xử lý kế toán. e. Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Các so sánh phi tài chính và xu hướng thường có giá trị với kiểm toán viên như:mức thay đổi nhân viên, số liệu thống kê sản xuất, cung cấp một quan điểm toàn diệnvề đơn vị được kiểm toán. Các thông tin như vậy luôn bổ sung tính xác đáng cho cácthông tin tài chính. Các thông tin có nguồn gốc từ bên ngoài các dữ liệu ngành hoặckinh tế có bổ sung hữu ích cho thủ tục phân tích. Trên cơ sở đó, kiểm toán viên có thể phát hiện những vấn đề không hợp lý,không bình thuờng hoặc những vấn đề, những khoản mục tiềm ẩn rủi ro, sai phạm.1.2.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. 1.2.2.1. Kiểm tra vật chất (kiểm kê). Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tàisản của doanh nghiệp. Công việc kiểm kê thường được tiến hành ở một số khoản mụcchủ yếu như: khoản mục vốn bằng tiền, khoản mục tài sản cố định, khoản mục hàngtồn kho. Với những tài sản dễ xảy ra mất mất hoặc thiếu thì việc kiểm kê vật chất phảithực hiện và được kiểm tra toàn diện. Còn đối với những loại tài sản khác thì tuỳ thuộcSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 15
  16. 16. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comvào tầm quan trong, mức độ trọng yếu của từng loại mà tiến hành kiểm tra cho phùhợp. Độ tin cậy của bằng chứng vật chất phụ thuộc vào kỹ năng và hiểu biết của kiểmtoán viên thực hiện kiểm kê. Nếu kiểm toán viên thiếu sự am hiểu về đánh giá chủngloại các tài sản cần thiết hoặc kiểm kê không cẩn thận thì bằng chứng thu thập được cóthể có sự sai lệch. • Ưu điểm: - Kiểm tra vật chất là một phương tiện trực tiếp của quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản có tồn tại hay không, mang tính khách quan nhất nên kỹ thuật kiểm kê cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất. Ví dụ: khi kiểm kê giá trị hàng tồn kho tại ngày kết thúc niên độ 31/12, các loại hàng tồn nếu tồn tại thật sự thì sẽ được ghi nhận vào biên bản kiểm kê, chứng tỏ cho sự hiện hữu của tài sản đó vào ngày được kiểm kê. - Kỹ thuật thực hiện đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán. • Nhược điểm: - Đối với một số tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị… kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản đó, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó. - Đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại về số lượng, còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp tính giá đúng hay sai chưa thể hiện. Để phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế công tác kiểm kê cần thựchiện theo quy trình sau: a. Chuẩn bị kiểm kê. Khi chuẩn bị kiểm kê ta cần chú ý đến các vấn đề sau: o Căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm kê để bố trí lực lượng và cơ cấu nhân viên, thiết bị đo lường phù hợp và chính xác, đồng thời cân nhắc khả năng cần đến các chuyên gia. Đây là yếu tố quyết định chất lượng của cuộc kiểm kê. o Xem xét hệ thống thông tin và các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với các khoản mục cần kiểm kê. o Địa điểm lưu giữ kho và tầm quan trọng của từng địa điểm. o Rủi ro tiềm tàng liên quan tới việc kiểm kê. o Xem xét các hoạt động kiểm soát và các biện pháp do Ban giám đốc đưa ra nhằm giảm thiểu rủi ro.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 16
  17. 17. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com b. Tiến hành kiểm kê. o Phải theo đúng yêu cầu và ghi chép đầy đủ theo từng mã cân hoặc lô hàng. Phiếu kiểm kê là chứng từ kế toán. o Xem xét tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ kiểm kê bằng cách đối chiếu các khoản mục trên hồ sơ kiểm kê kho với danh mục thực tế kiểm kê kho. Lập một bản sao hồ sơ kiểm kê kho để so sánh sau này. o Ghi chép những biến động trong suốt quá trình kiểm kê để xem xét việc hạch toán sau này đối với nghiệp vụ trước và sau kiểm kê. o Tìm hiểu nguyên nhân gây ra chênh lệch đáng kể giữa sổ kho và thực tế kiểm tra và những thủ tục điều chỉnh của khách hàng. o Xem xét tính chính xác của danh mục cuối cùng của các tài khoản. c. Kết thúc kiểm kê. Kết thúc kiểm kê cần có biên bản kiểm kê trong đó phải nêu rõ chênh lệch, cácnguyên nhân và xử lý cụ thể có đầy đủ chữ ký của những người tham gia cuộc kiểm kê.Biên bản cần phải được đính kèm phiếu kiểm kê và bản kê chênh lệch về kết quả kiểmkê. Ngoài ra kiểm tra vật chất đối với vật tư cần đi kèm với các chứng từ khác đểchứng minh quyền sở hữu và giá trị tài sản đó. Đối với hàng hoá được lưu giữ cho đơn vị thứ ba thì thông thường lấy xác nhậncủa bên thứ ba về số lượng, chất lượng hàng tồn kho do khách hàng giữ hộ cho đơn vịthứ ba và cân nhắc: o Bên thứ ba không có tính độc lập với khách hàng kiểm toán o Bên thứ ba cử người của họ tham gia vào quá trình kiểm kê. Nếu bên thứ ba nhờ kiểm toán viên khác thì có thể thông qua kiểm toán viên này để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của bên thứ ba đối với kiểm kê kho và lưu trữ hàng hoá. 1.2.2.2. Xác minh tài liệu. Xác minh tài liệu là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách cóliên quan. Kỹ thuật này thường được sử dụng đối với các chứng từ như hóa đơn bánhàng, phiếu nhập xuất kho, hóa đơn vận chuyển… Kỹ thuật xác minh tài liệu dựa trênphương pháp đối chiếu trực tiếp, theo phương pháp này khi áp dụng cho kỹ thuật xácminh tài liệu sẽ có các trường hợp đối chiếu như: đối chiếu giữa chứng từ với sổ kếSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 17
  18. 18. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comtoán, giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán, giữa các báo cáo kế toán với nhau, đối chiếukỳ này với kỳ trước… Kiểm toán viên có thể thực hiện xác minh theo hai cách sau:  Cách thứ nhất là kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ sách theo hai hướng:  Từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán: kiểm toán viên đi theo hướng này khi muốn thu thập bằng chứng về sự đầy đủ của việc ghi sổ (cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ). Ví dụ: kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, cụ thể là nghiệp vụ xuất kho với chứng từ ghi sổ là phiếu xuất kho. Muốn biết nghiệp vụ này có được kế toán đơn vị ghi vào sổ không thì chỉ cần đối chiếu vào sổ cái tài khoản liên quan để xem xét.  Từ sổ sách kế toán kiểm tra ngược về chứng từ gốc: khi kiểm toán viên muốn thu thập bằng chứng về tính có thật của nghiệp vụ (cơ sở dẫn liệu sự tồn tại hoặc phát sinh). Ví dụ: kiểm toán viên xem xét nghiệp vụ xuất kho trên sổ cái tài khoản hàng tồn kho, muốn biết nghiệp vụ này có phát sinh thực sự hay không kiểm toán viên đi từ trên sổ cái về kiểm tra các chứng từ gốc có liên quan như phiếu xuất kho, yêu cầu xuất vật tư …  Cách thứ hai là từ một kết luận có trước, kiểm toán viên thu thập tài liệu để làm bằng chứng cơ sở cho các kết luận cần khẳng định. Ví dụ: kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản cố định như biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản bàn giao tài sản cố định, hóa đơn mua hàng… • Ưu điểm: Kỹ thuật này thường được thực hiện tương đối thuận tiện do tài liệu thường là có sẵn, chi phí thu thập bằng chứng thấp hơn so với các kỹ thuật khác. Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các tài liệu, chứng từ cần thiết để tiến hành kiểm tra, đối chiếu chúng với nhau và đưa ra kết luận cho những vấn đề khả nghi cần chi tiết. • Nhược điểm: hạn chế của kỹ thuật này là sự phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng vì các tài liệu được đem kiểm tra, đối chiếu có thể bị làm giả, bị sửa chữa, mất đi tính khách quan. Đây cũng là hạn chế vốn có của phương pháp kiểm toán dựa trên tài liệu. 1.2.2.3. Xác nhận. Xác nhận là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán thông qua việcliên hệ trực tiếp với bên thứ ba để nhận được phản hồi của họ về các thông tin cụ thểSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 18
  19. 19. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu được ban giám đốc đơn vị được kiểm toán lập và trìnhbày trong báo cáo tài chính. Xác nhận từ bên ngoài thường được sử dụng đối với số dưtài khoản và các bộ phận cấu thành của nó, nhưng không chỉ giới hạn trong nhữngkhoản mục này (ví dụ như yêu cầu xác nhận về các điều khoản hợp đồng hay giao dịchcủa đơn vị được kiểm toán với bên thứ ba). Vì mẫu xác nhận có từ các nguồn độc lập với công ty khách hàng nên chúngđược đánh giá cao và thường dùng như một loại bằng chứng. Tuy vậy các xác nhậntương đối tốn kém, thư trả lời thường không thu được do nhiều nguyên nhân: sự thiếuhợp tác bên thứ ba, thư xác nhận bị thất lạc… việc xác nhận một số khoản công nợ chỉchứng minh được khả năng thu nợ hay trả nợ, bằng chứng có thể giảm độ tin cậy nếucó sự giàn xếp, thoả thuận giữa ban giám đốc với bên thứ ba. Do đó, chúng không thểdùng trong mọi trường hợp mà chúng có thể áp dụng được. Thư xác nhận thường được kiểm toán viên soạn sau khi đã có ký duyệt của đơnvị cần kiểm toán, được gửi trực tiếp cho đối tượng cần xác nhận, sau khi xác nhận xonggửi trực tiếp cho kiểm toán viên. Để được xem là bằng chứng đáng tin cậy, các xácnhận phải được kiểm soát bởi kiểm toán viên từ khâu chuẩn bị cho đến khi chúng đượcgửi lại. Nếu khách hàng kiểm soát khâu chuẩn bị các thư xác nhận, thực hiện việc gửiđi hoặc nhận về các bản trả lời, kiểm toán viên sẽ mất quyền kiểm soát, cũng như tínhđộc lập từ đó độ tin cậy của bằng chứng cũng giảm xuống. Kỹ thuật lấy thư xác nhận có thể được thực hiện theo hai hình thức sau: - Thư xác nhận mở (dạng khẳng định): là đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho kiểm toán viên là đồng ý hay không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điền vào thông tin. Một sự phản hồi các yêu cầu xác nhận mở thường cung cấp bằng chứng đáng tin cậy. Tuy nhiên, có rủi ro là người được đề nghị xác nhận có thể không kiểm tra thông tin là chính xác mà đã xác nhận thì kiểm toán viên khó có thể phát hiện được điều đó. Ngoài ra, sử dụng thư xác nhận mở có thể ít nhận được thông tin phản hồi do người phản hồi phải thực hiện một số công việc. - Thư xác nhận đóng (dạng phủ định): chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận. Khi không đồng ý với thông tin cần xác nhận thì không đòi hỏi phải phản hồi. Nhưng không thể chắc chắn rằng một khi bên thứ ba không phản hồi thì họ đồng ý với thông tin đó bởi có thể do họ hoặc không muốn trả lời, hoặc không nhận được thư xác nhận, hoặc không có đối tượngSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 19
  20. 20. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com nhận thư. Do đó, việc sử dụng thư xác nhận đóng thường cung cấp bằng chứng ít tin cậy hơn so với việc sử dụng thư xác nhận mở. Do đó, kiểm toán viên ưa chuộng việc sử dụng loại thư xác nhận mở hơn, tất nhiên chi phí cho loại thư này cũng phải cao hơn so với thư xác nhận đóng. Kiểm toán viên có thể sử dụng thư xác nhận theo dạng đóng hoặc dạng mở hoặckết hợp cả hai. Sự tin cậy của bằng chứng được xác nhận từ bên ngoài bị ảnh hưởng do nănglực, tính độc lập, thẩm quyền trả lời, sự hiểu biết về vấn đề cần xác nhận và sự kháchquan của người xác nhận. Bằng chứng thu thập được từ xác nhận sẽ rất có giá trị nếunhư đảm bảo được các yêu cầu: - Xác nhận bằng văn bản: Các kiểm toán viên thường thực hiện các xác nhận bằng văn bản như gửi thư xin xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng của đơn vị được kiểm toán và yêu cầu bên ngân hàng xác nhận kèm chữ ký, con dấu rõ ràng để tránh có những mâu thuẫn phát sinh sau đó. - Tính độc lập, khách quan và trình độ của người trả lời xác nhận. Đôi khi đối tượng nhận thư xác nhận có quan hệ với đơn vị được kiểm toán hoặc là hiểu biết của đối tượng nhận thư xác nhận không cao thì cũng làm kết quả của xác nhận trở nên không đảm bảo giá trị của nó. Do đó cần chú ý các yếu tố này khi tiến hành chọn mẫu xin xác nhận. 1.2.2.4. Tính toán. Tính toán là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu trên chứngtừ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện cáctính toán độc lập của kiểm toán viên. Ví dụ như kiểm tra về số lượng, đơn giá, sự chínhxác về mặt số học khi tính ra giá trị thành tiền; kiểm toán viên xem xét tính chính xáccác hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; số liệu hàng tồn kho; tính lại chi phí khấuhao; giá thành; các khoản dự phòng; thuế; số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái.... Kỹthuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần túy về mặt toán học chứ không chú ýđến sự phù hợp về phương pháp được sử dụng để tính toán. Do đó kỹ thuật này thườngđược sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như xác minh tài liệu, kiểm tra vật chất, quytrình phân tích... trong quá trình thu thập bằng chứng. • Ưu điểm: kỹ thuật tính toán mang lại bằng chứng đáng tin cậy xét về mặt số học.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 20
  21. 21. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Nhược điểm: kỹ thuật này sẽ rất phức tạp khi tính toán ở công ty có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp.1.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.Trong một cuộc kiểm toán, hầu hết các kỹ thuật để thu thập bằng chứng nhằm hìnhthành nên ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính đã được thực hiện ở giai đoạnlập kế hoạch và giai đoạn thực hiện kiểm toán.Đối với giai đoạn kết thúc kiểm toán, tuy là giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáotài chính nhưng kiểm toán viên vẫn có thể sử dụng một số kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán để phục vụ cho giai đoạn kết thúc kiểm toán như: - Kỹ thuật phân tích: Trong giai kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị. Quy trình phân tích giúp kiểm toán viên khẳng định lại những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính. - Một số kỹ thuật: phỏng vấn, tính toán…SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 21
  22. 22. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com PHẦN II THỰC TẾ ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC.2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Tên giao dịch: AUDITING AND ACCOUNTING COMPANY A Trụ sở chính : 217 Nguyễn Văn Linh, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. Logo: Số điện thoại :84.511.655886 Fax : 84.511.655887 Email : aac@dng.vnn.vn Website : www.aac.com.vn. Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC là một Công ty kiểm toán độc lập hoạtđộng trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính. Với quá trình hoạt động 18năm, hiện nay Công ty đang có một đội ngũ kiểm toán viên và nhân viên chuyênnghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là công ty kiểm toán ĐàNẵng - công ty kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập theo quyếtđịnh số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106 TC/TCCB ngày13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trên cơ sở sát nhập hai chi nhánh của hai côngty hành nghề kiểm toán từ năm 1991 là: Chi nhánh công ty kiểm toán Việt Nam(VACO) và chi nhánh công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) tại khuvực miền Trung và Tây Nguyên, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đượcthành lập đầu tiên tại Việt Nam. Năm 2000, công ty đổi tên từ “Công ty Kiểm toán Đà Nẵng – DAC” thành“Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC” theo quyết định số 139/2000/QĐ-BTC ngày06/9/2000 của Bộ tài chính. Từ khi thành lập đến nay, công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC đã vinh dựđạt được nhiều giải thưởng cao quý, trong đó 2 năm liền (2007, 2008) đạt giải “Thươngmại dịch vụ Việt Nam – Top Trade Services” do bộ công thương trao tặng.” Kết quảSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 22
  23. 23. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.comnày có được thông qua giới thiệu đề cử của Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội các ngành hàng và kết quả bình chọn củađộc giả Báo Công thương, Báo Công thương điện tử, hệ thống bình chọn nhắn tin 8333và kết quả thẩm định của Bộ Công thương – Ban tổ chức giải thưởng. Giải thưởng nàyđược trao cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mạiDịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO, đã có những đóng góp vàosự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và ngành thương mại dịch vụ nóiriêng, trong đó có dịch vụ kế toán, kiểm toán. Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Namchấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán Việt Nam. Năm 2009 liên tiếp đoạt được các danh hiệu: cúp vàng “DOANH NGHIỆPTIÊU BIỂU VIỆT NAM”, tôn vinh tại lễ trao tặng cúp vàng “Doanh nghiệp tiêu biểuVN” lần 1, giải thưởng “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín” và nhiều thành tích khác.2.1.2. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động. 2.1.2.1. Mục tiêu. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảovệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cầnthiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quảnlý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừanhững rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. 2.1.2.2. Nguyên tắc hoạt động. Công ty AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực vàbí mật số liệu của khách hàng, đó cũng chính là lời cam kết của AAC với khách hàng.2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty. 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 23
  24. 24. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com a. Cơ cấu tổ chức toàn công ty. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB BCTC KHỐI KIỂM PHÒNG TƯ VẤN CHI NHÁNH PHÒNG KẾ TOÁN KHỐI KIỂM TOÁN XDCB ĐÀO TẠO TP. HCM HÀNH CHÍNH TOÁN BCTC PHÒNG PHÒNG BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNGBAN KIỂM KIỂM KIỂM SOÁT KIỂM KIỂM KIỂM KIỂMSOÁT CHẤT TOÁN TOÁN CHẤT TOÁN TOÁN TOÁN TOÁNLƯỢNG XDCB 1 XDCB 2 LƯỢNG BCTC 1 BCTC 2 BCTC 3 BCTC 4 b. Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán báo cáo tài chính. Trưởng phòng kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý kiểm toán SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 24
  25. 25. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ. a. Tổng giám đốc. - Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. - Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. - Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty. - Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao. - Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện. - Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý. - Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại. b. Phó tổng giám đốc. - Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ. - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền. - Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình. c. Kế toán trưởng. - Kế toán trưởng có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm soát nội bộ, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật như: Lập báo cáo tài chính, công khai số liệu tài chính, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hồ sơ kế toán đúng theo đặc điểm kinh doanh của công ty. - Chịu trách nhiệm chuẩn bị tất cả những thông tin quản lý, tài chính, lập các kế hoạch về tài chính, dự trù ngân sách và các vấn đề liên quan đến hệ thống kế toán; quản lý tiền mặt, tính lương, thực hiện công việc thanh toán, quan hệ với ngân hàng, khách hàng… d. Trưởng, phó phòng. - Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về cácSVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 25
  26. 26. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính. - Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền. e. Kiểm toán viên chính. - Giám sát công việc của các trợ lý. - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng. f. Trợ lý kiểm toán viên. Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhànước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào năng lựcthâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: - Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. - Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. - Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán.2.1.4. Đội ngũ nhân viên. Công ty AAC luôn luôn xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọngnhất trong định hướng hoạt động của mình, công ty luôn coi trọng việc phát triển vànâng cao chất lượng đội ngũ kiểm toán viên và chuyên viên kỹ thuật. Là một trong số ít công ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam,hoạt động của AAC không ngừng phát triển và đã khẳng định được vị trí của mình trênthị trường cung cấp các dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính.Có được thành công đó là nhờ vào chính sách đầu tư phát triển đội ngũ kiểm toán viênvà kỹ thuật viên có năng lực chuyên môn cao, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 26
  27. 27. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com Đến nay AAC đã xây dựng được đội ngũ với hơn 100 cán bộ nhân viên, trongđó có 29 người được công nhận kiểm toán viên cấp quốc gia. Đội ngũ kiểm toán viênđược đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản… và cónhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ởViệt Nam cũng như quốc tế. 100% đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên caocấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộngđồng châu Âu thông qua chương trình hợp tác về kiểm toán và kế toán của dự ánEURO – TAPVIET do Cộng đồng châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC cònđược đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ởViệt Nam và các nước như: Úc, Nhật Bản ….2.1.5. Các dich vụ do công ty cung cấp. Công ty Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, kếtoán, tư vấn Thuế, dịch vụ tư vấn và đào tạo, dịch vụ Tin học. Trong đó: 2.1.5.1. Kiểm toán.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Kiểm toán sau: - Kiểm toán báo cáo tài chính. - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án. - Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế. - Kiểm toán hoạt động. - Kiểm toán tuân thủ. - Kiểm toán nội bộ. - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. - Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước. 2.1.5.2. Kế toán.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Kế toán sau: - Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán. - Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán. - Lập các Báo cáo tài chính định kỳ. - Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS. - Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán. 2.1.5.3. Thuế.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tư vấn Thuế sau:SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 27
  28. 28. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com - Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế. - Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế. - Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế. - Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. 2.1.5.4. Tư vấn và đào tạo.Các dịch vụ tư vấn và đào tạo do AAC cung cấp bao gồm: - Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp. - Tư vấn thực hành kế toán. - Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép. - Tư vấn thành lập doanh nghiệp. - Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp. - Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán. - Tư vấn tài chính. - Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng. - Tổ chức lớp thực hành kế toán. - Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán. - Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ. - Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán. - Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán. 2.1.5.5. Tin học.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tin học sau: - Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị. - Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý.2.1.6. Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và kếtoán AAC thực hiện. Hiện tại AAC đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viênhành nghề Việt Nam (VACPA), quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty AACthực hiện qua ba giai đoạn sau: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúckiểm toán.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 28
  29. 29. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN Kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo Xem xét chấp nhận khách Kiểm tra hệ thống kiểm soát Tổng hợp kết quả kiểm hàng và đánh giá rủi ro hợp nội bộ [C100-C500] toán [B410] đồng [A100] Tổng hợp kết quả kiểm toán Lập hợp đồng kiểm toán và Phân tích tổng thể báo Kiểm tra cơ bản bảng cân đối kế toán Kiểm tra cơ bản tài PHÙ HỢP VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM TUÂN THỦ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM lựa chọn nhóm kiểm toán cáo tài chính lần cuối sản [D100-D800] Tổng hợp kết quả kiểm toán & đánh giá chất lượng [A200] [B420] Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động [A300] Lập kế hoạch và xác định rủi ro Lập và soát xét giấy tờ làm việc Thư giải trình của Ban Kiểm tra cơ bản nợ Giám đốc và Ban quản Tìm hiểu chính sách kế toán phải trả [E100-E600] trị [B430-B440] và chu trình kinh doanh quan trọng [A400] Kiểm tra cơ bản Phân tích sơ bộ báo cáo tài Báo cáo tài chính và báo cáo NVCSH và TK ngoài chính [A500] kiểm toán [B300] bảng [F100-F300] Đánh giá chung về hệ thống Kiểm tra cơ bản báo cáo kết Thư quản lý và các tư vấn kiểm soát nội bộ và rủi ro quả hoạt động kinh doanh khách hàng khác [B200] gian lận [A600] [G100-G700] Xác định mức trọng yếu Kiểm tra các nội dung khác Soát xét, phê duyệt và phát [A700] [H100-H200] hành báo cáo [B110] Tổng hợp kế hoạch kiểm Đánh giá lại mức trọng yếu Kiểm soát chất lượng kiểm toán [A800] và phạm vi kiểm toán [A700] toán [B120] XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO Sơ đồ: Quy trình kiểm toán tại AAC (theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA). 2.1.6.1. Lập kế hoạch kiểm toán.  Giai đoạn tiền kế hoạch.Trong giai đoạn tiền kế hoạch, kiểm toán viên sẽ xem xét khả năng nhận lời mời kháchhàng, đưa ra một danh sách các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị.  Xây dựng kế hoạch kiểm toán.Sau giai đoạn tiền kế hoạch, kiểm toán viên sẽ xây dựng một kế hoạch phục vụ cụ thểcho mỗi khách hàng, bao gồm thời gian kiểm toán, số lượng nhân viên, xem xét giá phícho mỗi hợp đồng… 2.1.6.2. Thực hiện kiểm toán.Các nội dung cụ thể trong bước này: • Qui định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán. thực hiện 8 nhiệm vụ sau: thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viên trong nhóm…SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 29
  30. 30. Luanvan84@gmail.com download luạn văn tại luanvan.forumvi.com • Các qui trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau. Tuỳ theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viên nào thực hiện kiểm tra quy trình nào. • Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phải được sắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảo dễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ. • Chỉ mục giấy làm việc. • Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: - Đã đối chiếu sổ cái và sổ chi tiết () - Đã đếm tài sản vào thời điểm kiểm toán (©) - Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh (W) - Không cần theo dõi nữa (W) - ………………Kết cấu của một chương trình kiểm toán, bao gồm:  Xác định mục tiêu kiểm toán: Xét trên quan điểm kiểm toán viên, mục tiêu kiểm toán là mục tiêu mà chúng tađặt ra nhằm đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một hay nhiều cơ sở dẫnliệu báo cáo tài chính thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. Cơ sởdẫn liệu báo cáo tài chính bao gồm: tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, đánhgiá, sở hữu và trình bày  Xác định tài liệu yêu cầu: Đó là tất cả những tài liệu cần thiết để kiểm toán trên một khoản mục trên báocáo tài chính. Ví dụ, đối với chương trình kiểm toán vốn bằng tiền, tài liệu yêu cầu baogồm: biên bản kiểm kê quỹ, xác nhận số dư ngân hàng; sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, sổ cái; các chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng; các tài liệu khác có liên quan.  Thực hiện các thủ tục kiểm toán: Đó là tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết để thu được bằng chứng kiểm toáncó hiệu lực chứng minh một khoản mục trên báo cáo tài chính, bao gồm kiểm tra cáchoạt động kiểm soát, các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết thông qua các kỹ thuậtkiểm toán như so sánh, tính toán, xác nhận, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát vàkiểm tra thực tế.SVTH: Trần Thị Minh Tâm_K13KKT5 Trang 30

×