Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

23,758 views

Published on

Luận văn kiểm toán: Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Published in: Education
2 Comments
19 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
23,758
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
206
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
19
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

  1. 1. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. LỜI MỞ ĐẦU Giai đoạn lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên phải thực hiện trong bất kỳ cuộc kiểmtoán nào, là giai đoạn có ý nghĩa định hướng cho các bước công việc kiểm toán tiếp theovà chuẩn bị các điều kiện cho cuộc kiểm toán được tiến hành. Lập kế hoạch đúng đắn sẽlà cơ sở để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán có giá trị góp phần đưa ra cácnhận xét xác đáng về thực trạng hoạt động kiểm toán, góp phần giữ vững và nâng cao uytín và hình ảnh của công ty kiểm toán đối với khách hàng. Chính vì tầm quan trọng đó mà ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán các công tythường giao cho những người có trình độ chuyên môn cao cũng như có nhiều kinhnghiệm trong công tác kiểm toán đảm nhiệm. Ở nước ta, do kiểm toán còn khá mới mẻnên thực tế hoạt động kiểm toán trong thời gian qua cho thấy giữa yêu cầu đòi hỏi và thựctế lập kế hoạch vẫn còn khoảng cách khá lớn. Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chủ yếu chỉ được biết thông qua phỏng vấn vàquan sát trong thời gian ngắn ngủi làm việc tại đơn vị khách hàng. Thế nhưng vào giaiđoạn thực hiện kiểm toán các kiểm toán viên lại tốn rất nhiều thời gian để kiểm tra chi tiếthoặc kiểm tra với mẫu với khối lượng lớn.Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểuthực tiễn công tác lập kế hoạch kiểm toán để tìm ra các vấn đề tồn tại và đề ra hướng khắcphục là một điều cần thiết. Cho nên, nắm bắt được vấn đề này trong thời gian thực tập tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiệngiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Kết cấu của đề tài bao gồm: - Phần 1: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính. - Phần 2: Thực trạng quy trình lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện. - Phần 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện. Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, luận văn của em chắc chắn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng gópý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn. Sinh viên thực hiện Hồ Thị DungSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  2. 2. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂMTOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH: I. Khái quát công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính: Để thực hiện bất cứ một công việc gì thì việc lập kế hoạch luôn đóng vai trò quantrọng, ảnh hưởng lớn đến thành công của công việc đó. 1. Khái niệm: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (CMKTVN) 300 nêu rõ: “Kế hoạch kiểm toán là những định hướng cơ bản của cuộc kiểm toán dựa trênhiểu biết của kiểm toán viên (KTV) về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng vàtrọng tâm cuộc kiểm toán” Theo định nghĩa trên thì việc lập kế hoạch trước hết đó là tìm hiểu về “tình hìnhhoạt động kinh doanh của khách hàng”. Trước khi thực hiện cuộc kiểm toán, KTV phảicó hiểu biết biết đầy đủ về tình hình kinh doanh của khách hàng nhằm đánh giá, phân tíchđược các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động có ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa đơn vị. 2. Vị trí và vai trò của lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính: Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toáncũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp làm căn cứ cho kết luậncủa KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báo cáo tài chính (BCTC), cuộckiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giai đoạn như sau: Lập kế hoạchkiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán: Sơ đồ 1: Quy trình kiểm toán.  Vị trí: Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn dầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗicuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điều kiện cần thiếtkhác cho kiểm toán. Nó không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằmchuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bảntrong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi hỏi các KTV phảituân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng.  Vai trò: Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán được thể hiện qua một số điểm sau:  Giúp KTV thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp làm cơ sởđể đưa ra các ý kiến xác đáng về các BCTC.  Giúp KTV phối hợp hiệu quả với nhau cũng như phối hợp hiệu quả với các bộphận có liên quan như kiểm toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoài...SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  3. 3. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra những bất đồng đối với khách hàng.Trên cơ sở kế hoạch đã lập, KTV thống nhất với các khách hàng về nội dung công việc sẽthực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng như trách nhiệm mỗi bên.  Kế hoạch kiểm toán đưa ra các kế hoạch, chương trình kiểm toán cụ thể, các bướcthực hiện và nội dung thực hiện được các bước đó. Nên từ bản kế hoạch kiểm toán côngty kiểm toán sẽ tính toán được chi phí hợp lý của cuộc kiểm toán từ đó có thể đưa ra mứcphí kiểm toán mà khách hàng phải trả đảm bảo có lợi nhuận cho mình nhưng phù hợp vớicác chi phí đã bỏ ra.  Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lập, KTV có thể kiểm soát và đánh giáchất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện. Từ đó có thể đưa ra các ý kiến,phương án để nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán. II. TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN: Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 5 bước công việc như sau: Sơ đồ 2: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán 1. Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán: 1.1. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Để đưa ra quyết định chấp nhận hay duy trì một khách hàng, kiểm toán viên cầnxem xét các yếu tố sau: 1.1.1. Xem xét tính độc lập của công ty kiểm toán: Vì các thông tin BCTCsau kiểm toán có ảnh hưởng liên quan đến nhiều đối tượngvì vậy đòi hỏi thông tin đó phải trung thực, khách quan dẫn đến người thực hiện kiểmtoán phải có tính độc lập với khách hàng được kiểm toán cụ thể là không có mối quan hệđặc biệt giữa KTV thực hiện với những người liên quan đến bộ phận quản lý đơn vị củakhách hàng. Đây là một yếu tố bắt buộc nhằm thông tin do kiểm toán viên cung cấp cótính trung thực khách quan về BCTC của khách hàng được kiểm toán. 1.1.2. Khả năng phục vụ tốt khách hàng: Khách hàng tiềm năng của công ty kiểm toán có thể rất nhiều, tuy nhiên để thựchiện được một hợp đồng kiểm toán thành công ngoài sự đồng ý từ phía khách hàng thìcông ty kiểm toán phải đánh giá đúng năng lực của mình. Vì hoạt động kiểm toán có rủiSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  4. 4. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.ro cao, công ty kiểm toán phải có trách nhiệm trước pháp luật về những ý kiến của mìnhđưa ra. Vì vậy tùy quy mô đối tượng khách hàng, tính chất công việc đối chiếu với nănglực khả năng hiện có thì công ty kiểm toán mới ra quyết định có thực hiện cuộc kiểm toánhay không. 1.1.3. Tính liêm khiết của ban quản trị doanh nghiệp được kiểm toán: Theo CMKTVN số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”, tính liêm khiếtcủa ban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát, đây là nền tảngcho tất cả các bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ. Hơn nữa, CMKTVN số 240“Gian lận và sai sót”, nhấn mạnh tầm quan trọng về đặc thù của ban quản trị và ảnhhưởng của nó tới môi trường kiểm soát như là nhân tố rủi ro ban đầu của việc báo cáogian lận của các thông tin tài chính. Nếu ban quả trị thiếu liêm khiết, KTV không thể dựavào bất cứ giải trình nào của ban quản trị cũng như không thể dựa vào các sổ sách kếtoán. 1.1.4. Xem xét tính đầy đủ của bằng chứng mà hệ thống kế toán của kháchhàng cung cấp về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Theo CMKTVN số 500 mục 02 quy định “Kiểm toán viên và công ty kiểm toánphải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến củamình về BCTC của đơn vị được kiểm toán”. Vì vậy KTV muốn đưa ra được ý kiến củamình thì phải có bằng chứng kiểm toán đầy đủ tương ứng, mà nguồn bằng chứng chủ yếu(như chứng từ, sổ sách kế toán...) liên quan đến BCTC là do hệ thống kế toán của đơn vịcung cấp. Nên việc xem xét hệ thống kế toán của khách hàng phải cung cấp đầy đủ bằngchứng về nghiệp vụ kinh tế phát sinh là yêu cầu bắt buộc của KTV đối với việc đánh giákhả năng chấp nhận kiểm toán. 1.1.5. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán đối với khách hàng mới của công ty kiểm toán: a. Đối với khách hàng mới và chưa được công ty nào kiểm toán trước đây: Đối với những khách hàng này để có được thông tin, KTV có thể thu thập cácthông tin này thông qua việc nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bênthông tin về khách hàng sắp tới như ngân hàng, tư vấn pháp lý, các bên có mối quan hệ tàichính buôn bán với khách hàng... Nếu thấy chưa vấn đề phức tạp, khó tìm hiểu thì có thểphải thuê các nhà điều tra chuyên nghiệp. b. Đối với khách hàng mới và đã được kiểm toán bởi công ty khác: Ngoài việc tự tìm hiểu thì KTV có thể liên lạc với KTV tiền nhiệm vì đây lànguồn thông tin hữu ích để đánh giá khách hàng bao gồm: những thông tin về tính liêmkhiết của ban quản trị, những bất đồng giữa ban quản trị với KTV tiền nhiệm về cácnguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề quan trọng khác. Đồng thời tìmhiểu lý do tại sao khách hàng thay đổi kiểm toán viên. Ngoài ra KTV có thể xem xét hồ sơkiểm toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán của mình.1.2. Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng: Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việcxác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ. Đây là hai yếu tốSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  5. 5. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.chính ảnh hưởng đến mức độ chính xác của ý kiến đưa ra và số lượng bằng chứng phảithu thập. Là cơ sở để thiết kế phương pháp kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV thích hợp.1.3. Lựa chọn đội ngũ KTV và trợ lý kiểm toán: Dựa vào đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán của khách hàng, mục tiêu củacuộc kiểm toán và tình hình nhân sự, công ty kiểm toán tiến hành lựa chọn đội ngũ KTVvà trợ lý kiểm toán cho cuộc kiểm toán. Lựa chọn nhân sự sao cho thích hợp với hợpđồng kiểm toán, không những đạt hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ cácCMKT chung được thừa nhận. Việc lựa chọn này được tiến hành trên yêu cầu về sốngười, trình độ khả năng và yêu cầu chuyên môn kỹ thuật và thường do ban giám đốccông ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo. Nhóm kiểm toán thông thường có một hoặc hai trợ lýkiểm toán một KTV cao cấp và một chủ nhiệm kiểm toán. Đối với các hợp đồng lớn độingũ KTV thường ở các mức kinh nghiệm khác nhau và có sự tham gia của các chuyên giavề thống kê, tin học... 1.4. Ký kết hợp đồng kiểm toán: Hợp đồng kiểm toán (HĐKT) là một thỏa hiệp giữa công ty kiểm toán và kháchhàng về sự điều hành cuộc kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan. Nó phải chỉ rõ làkiểm toán viên sẽ thực hiện một cuộc kiểm toán, một cuộc xem xét lại hoặc một cuộcsoạn thảo, cùng với những dịch vụ khác như dịch vụ lập bản khai thuế hay dịch vụ quảnlý. HĐKT phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằmbảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán (CMKTVN 210). Trongtrường hợp đặc biệt, có thể sử dụng văn bản cam kết thay cho HĐKT. Hợp đồng kiểm toán gồm các nội dung chủ yếu sau:  Mục đích và phạm vi kiểm toán  Trách nhiệm Ban giám đốc công ty khách hàng và kiểm toán viên.  Hình thức thông báo kết quả kiểm toán.  Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán.  Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán phí kiểm toán.  Xác định rằng KTV không chịu trách nhiệm những sai sót do bản chất và nhữnghạn chế vốn có của hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán. Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, công ty kiểm toán trở thành chủ thể kiểmtoán chính thức của công ty khách hàng. 2. Thu thập thông tin chung về khách hàng: 2.1. Thu thập thông tin chung về khách hàng: CMKTVN số 300 quy định, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát,KTV cần thu thập thông tin về:  Ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: những hiểu biết chung vềnền kinh tế, môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức sảnxuất kinh doanh, quản lý, cơ cấu vốn…  Hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ của khách hàng.  Thông tin về các bên liên quan như: các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chínhthức, các cá nhân, tổ chức có khả năng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị.  Thông tin về hình thức sở hữu và các nghĩa vụ pháp lý của đơn vị được kiểm toán. KTV có thể có được những hiểu biết này bằng nhiều cách:SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  6. 6. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Trao đổi với KTV tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước.  Trao đổi trực tiếp với KTV nội bộ, nhân viên, ban giám đốc của công ty kháchhàng  Tham quan nhà xưởng.  Nghiên cứu các giấy phép thành lập, điều lệ công ty, biên bản các cuộc họp quantrọng…  Trao đổi với các đối tượng bên ngoài: các chuyên gia, cơ quan chủ quản, kháchhàng, nhà cung cấp. 2.2. Thực hiện thủ tục phân tích: 2.2.1. Khái niệm: Thủ tục phân tích theo định nghĩa của CMKT số 520: “ Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng,qua đó tìm những xu hướng, biến động và tìm ra những mâu thuẫn với các thông tin liênquan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến”. Phân loại thủ tục phân tích:  Phân tích xu hướng: Là xem xét xu hướng biến động của số liệu theo thời gian vàphát hiện ra xu hướng bất thường( tăng hoặc giảm đột biến) mà không có lý do rõ ràng  Phân tích dự báo: việc phân tích này được áp dụng để ước tính về một số dư tàikhoản hay một loại hình nghiệp vụ.  Phân tích tỷ suất: bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay nhiều biếnđộng của các khoản mục trên báo cáo tài chính.  Phân tích hồi quy: là phương pháp sử dụng số liệu của quá khứ, những dữ liệu đãdiễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập mối quan hệ giữacác hiện tượng và sự kiện có liên quan. Mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạngphương trình gọi là phương trình hồi quy. 2.2.2. Mục đích của thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Trong giai đoạn lập kế hoạch, phân tích chủ yếu được tiến hành đối với BCTC.Theo chuẩn mực số 520 “Quy trình phân tích”, KTV nên áp dụng thủ tục phân tích trongtiến trình lập kế hoạch vì:  KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong tiến trình lập kế hoạch kiểm toán đểtìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro. Quytrình phân tích giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán khác.  Ngoài ra, thông qua phân tích sơ bộ tình hình tài chính (nhất là khả năng thanhtoán), KTV còn xem xét thêm liệu giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm haykhông? Đánh giá ban đầu về giả định này sẽ là cơ sở để KTV quyết định có thực hiện cácthủ tục xác minh cần thiết hay không. 2.2.3. Nội dung của thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: KTV phải thu thập và nghiên cứu tài liệu, tham quan đơn vị, phỏng vấn các cánhân có liên quan và thực hiện phân tích sơ bộ BCTC để đạt được những hiểu biết đầy đủvề đơn vị. Sau đó, KTV tiến hành phân tích sơ bộ theo trình tự sau:SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  7. 7. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Tiến hành lập bảng so sánh các số liệu từ báo cáo tài chính giữa năm nay với nămtrước để xác định những chênh lệch tuyệt đối và tương đối.  Tính toán các tỷ số tài chính cơ bản như: Tỷ suất thanh toán nhanh; Lợi nhuậnròng trên vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ suất nợ … Xem xét các mối quan hệ bất thường nhưviệc vòng quay hàng tồn kho nhanh nhưng tỷ lệ lãi gộp lại có xu hướng giảm .  So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối, ví dụ: Chênh lệch lớn hơn 10% (Giữasố ước tính và số thực tế).  So sánh và ghi nhận những biến động bất thường (Doanh thu hàng năm tăng 10%,năm nay tăng 30%). 3. Đánh giá trọng yếu và rủi ro: 3.1. Trọng yếu: 3.1.1. Khái niệm và mục đích nghiên cứu trọng yếu: “Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (độ lớn) và bản chất của các sai phạm (kể cảbỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnhcụ thể nếu nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽrút ra những quyết định sai lầm”. Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tínhmức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán vàđánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian vàphạm vi các thử nghiệm kiểm toán. Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu và lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mứcđó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sửdụng hay nói cách khác đó chính là những sai sót có thể chấp nhận được đối với toàn bộBCTC. Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho KTV lập kế hoạch thu thậpbằng chứng kiểm toán thích hợp. Cụ thể là, nếu KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấpnghĩa là độ chính xác trên BCTC càng cao thì số lượng bằng chứng thu thập càng nhiềuvà ngược lại. Ước lượng ban đầu không cố định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểmtoán. Khi xây dựng mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu, KTV cần lưu ý những yếutố ảnh hưởng sau: a. Yếu tố định lượng của trọng yếu: Quy mô sai sót là một yếu tố quan trọng để xem xét liệu yếu tố sai sót có trọng yếuhay không. Trong thực tế, mỗi công ty kiểm toán sẽ có một phương pháp để xác định mứctrọng yếu riêng. Thông thường theo kinh nghiệm KTV có thể xác định mức trọng yếu nhưsau (Gay & Simnett 2003, Auditing and Assurance Service): Cơ sở xác định mức trọng yếu Tỷ lệ xác định mức trọng yếu (%)Lợi nhuận sau thuế 5 – 10Tổng doanh thu 0,5 – 1Tổng tài sản 0,5 – 1Vốn chủ sở hữu 1–2SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  8. 8. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Hoặc có thể quy định mức trọng yếu theo những giới hạn, ví dụ: Vị trí của Chắc chắn Không trọng yếu Có thể trọng yếu khoản mục trọng yếu Báo cáo kết quả <5% lợi nhuận Từ 5 -10% lợi >10% lợi nhuận kinh doanh trước thuế nhuận trước thuế trước thuế Bảng cân đối kế Từ 10 – 15% tổng <10% tổng tài sản >15% tổng tài sản toán tài sản Hình 3: Một số cách xác định mức trọng yếu. b. Yếu tố định tính của trọng yếu: Khái niệm trọng yếu gắn liền với tính hệ trọng của vấn đề xem xét. Yếu tố địnhtính cần xem xét đó là bản chất của khoản mục hoặc vấn đề đang được đánh giá. Trườnghợp sai phạm có giá trị thấp nhưng bản chất sai phạm nghiêm trọng thì vẫn xem là trọngyếu. Chẳng hạn một sai phạm có tác động dây chuyền và gây ảnh hưởng nghiệm trọngđến BCTC hay một sự mô tả không đúng đắn hay không chính xác về chính sách kế toáncủa đơn vị như không thông báo về sự thay đổi cách tính khấu hao tài sản cố định… làmcho người sử dụng BCTC hiểu sai về bản chất các thông tin của doanh nghiệp. 3.1.2. Trình tự xác định tính trọng yếu: Một cuộc kiểm toán được thực hiện nhằm phát hiện sự trình bày sai lệch trọng yếutrên BCTC, vì vậy tính trọng yếu theo kế hoạch phải được sử dụng như là một cơ sở choviệc xác định khối lượng công việc sẽ thực hiện với toàn bộ BCTC. Sau đó, các KTVphân bổ mức trọng yếu tổng thể cho số dư các tài khoản. Cụ thể trình tự xác định tínhtrọng yếu gồm 5 bước sau: Bước 1: Ước tính ban đầu về tính trọng yếu đối với toàn bộ BCTC. Mức ướclượng đó chính là mức sai sót mà KTV tin rằng sai sót này sẽ không làm cho BCTC bị sailệch nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin của những người ra quyếtđịnh. Kiểm toán viên đặt mức trọng yếu càng thấp đồng nghĩa với việc đòi hỏi sự chínhxác càng cao của số liệu trên BCTC và ngược lại. Bước 2: Phân bổ mức ước tính ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục haycác bộ phận của BCTC, nghĩa là xác định mức sai sót trọng yếu của từng khoản mục haybộ phận và đó là sai sót chấp nhận được hay sai sót có thể bỏ qua. Việc phân bổ này sẽđược thực hiện theo hai hướng sai phạm có thể xảy ra đó là khai khống (số liệu sổ sáchlớn hơn số liệu thực tế) và khai thiếu (số liệu sổ sách nhỏ hơn thực tế). Bước 3: KTV áp dụng kỹ thuật lấy mẫu kiểm tra và ước tính mức sai sót của từngkhoản mục, gọi là sai sót dự kiến. KTV sẽ so sánh mức sai sót này với mức sai sót chấpnhận được và đưa ra quyết định là có chấp nhận hay không chấp nhận số liệu sổ sách hoặctiếp tục thu thập thêm bằng chứng kiểm toán. Bước 4: KTV tổng hợp sai sót dự kiến của tất cả các khoản mục của BCTC. Bước 5: KTV so sánh sai sót dự kiến của tất cả các khoản mục với ước tính banđầu về mức trọng yếu, hoặc với mức ước tính được điều chỉnh. Trên cơ sở kết quả so sánhnày, KTV sẽ đánh giá xem toàn bộ những sai sót đó có vượt qua giới hạn cho phép không,SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  9. 9. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.và tùy trường hợp cụ thể, KTV sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh số liệu hoặc thực hiện thêmcác thủ tục kiểm toán hoặc đưa ra ý kiến về bảng BCTC đó. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV chỉ thực hiện Bước 1 và Bước 2. Babước sau được thực hiện trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán. 3.2. Rủi ro kiểm toán (AR): 3.2.1. Khái niệm: “Rủi ro kiểm toán là xác suất kiểm toán viên đưa ra ý kiến không thích hợp về báocáo tài chính được kiểm toán”. Rủi ro kiểm toán thường xảy ra theo hướng: BCTC có những sai phạm trọng yếu,nhưng KTV không phát hiện được, do đó đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ đối với BCTC. Rủi ro kiểm toán luôn tồn tại do khả năng thực tế của KTV, do giới hạn về thờigian và chi phí kiểm toán. Mức độ rủi ro kiểm toán dự kiến cao hay thấp quyết định khốilượng công việc kiểm toán phải tiến hành. Vì vậy, cần phải tiến hành nghiên cứu cácthành phần của rủi ro kiểm toán, xem xét tác động của thành phần này đến khối lượngcông việc kiểm toán cần phải tiến hành, cũng như đến trình tự và các thủ pháp kiểm toánthích hợp cần phải tiến hành. Trong thực tế, rủi ro kiểm toán thường xảy ra do giới hạn vềquản lý và giới hạn về chi phí kiểm toán. Trong mối quan hệ này rủi ro kiểm toán và chiphí có mối quan hệ tỷ lệ nghịch: Rủi ro đạt tới Mức rủi ro kiểm toán Rủi ro mong muốn Bằng chứng kiểm toán (Chi phí) Sơ đồ 4: Đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa rủi ro và chi phí kiểm toán 3.2.2. Các thành phần của rủi ro kiểm toán  Rủi ro tiềm tàng (IR): là xác suất tồn tại sai phạm trọng yếu trong BCTC khi chưacó sự tác động của bất kỳ hoạt động kiểm tra nào, kể cả hệ thống KSNB của đơn vị đượckiểm toán. Mức độ rủi ro tiềm tàng phụ thuộc vào đặc điểm tình hình kinh doanh củakhách thể kiểm toán, loại hình kinh doanh và cả năng lực nhân viên của khách thể kiểmtoán. KTV không tạo ra và cũng không kiểm soát được rủi ro tiềm tàng, chỉ có thể đánhgiá mức độ rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra. KTV có thể dựa vào nhiều nguồn khác nhau đểđánh giá rủi ro tiềm tàng như kết quả kiểm toán năm trước hoặc thông qua thu thập thôngtin về ngành nghề kinh doanh, chính sách kinh tế, tài chính kế toán của đơn vị được kiểmtoán…  Rủi ro kiểm soát (CR): là xác suất hệ thống KSNB của đơn vị không phát hiện vàngăn chặn kịp thời các gian lận và sai sót trọng yếu trên BCTC. Đánh giá RRKS thực chấtSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  10. 10. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.là quá trình đánh giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB đối với việc phát hiện và ngănchặn các gian lận và sai sót quan trọng trong BCTC. Sau khi tìm hiểu hệ thống KSNBKTV cần đánh giá sơ bộ RRKS đối với các cơ sở dẫn liệu trong BCTC. Sự đánh giá củaKTV về rủi ro kiểm soát cũng như rủi ro tiềm tàng sẽ ảnh hưởng đến nội dung, thời gianvà phạm vi của các phương pháp kiểm toán.  Rủi ro phát hiện (DR): là xác suất công việc kiểm toán của KTV không phát hiệnđược các sai phạm trọng yếu trong BCTC được kiểm toán. Ngược lại với rủi ro tiềm tàngvà rủi ro kiểm soát, KTV phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục để thu thập các bằngchứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát rủi ro phát hiện. 3.2.3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán – Mô hình rủi ro kiểm toán: Trong kiểm toán thường đề cập đến ba loại rủi ro chính là rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện. Ba rủi ro này là những bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toánvà giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán cóthể phản ánh qua hai mô hình rủi ro sau: 1 2 Trong đó: Công thức 1 - 2: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro AR: Mức rủi ro kiểm toán IR : Mức rủi ro tiềm tàng do KTV đánh giá CR : Mức rủi ro kiểm soát do KTV đánh giá DR : Mức rủi ro phát hiện Mô hình (1) biểu thị mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán. Mô hình này đượcKTV sử dụng để điều chỉnh mức rủi ro phát hiện để có mức rủi ro kiểm toán mong muốn.Nếu KTV nhận thấy mức rủi ro phát hiện là cao thì có thể điều chỉnh mức rủi ro kiểmtoán mong muốn để giảm mức rủi ro phát hiện xuống nhưng rủi ro kiểm toán phải ở mứcthấp cho phép. Trên thực tế, rủi ro kiểm toán mong muốn thường được xác định từ khi lập kếhoạch kiểm toán. Mức rủi ro kiểm toán thường khó thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán.Mô hình (2) DR là đối tượng quan tâm của KTV. Thông qua việc xác định DR, KTV sẽxác định các thủ tục kiểm toán và số lượng bằng chứng cần thu thập. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro còn được minh họa bằng bảng sau: Ma trận rủi ro phát hiện Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình ThấpĐánh giá của Cao Thấp nhất Thấp Trung bìnhSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  11. 11. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.KTV về rủi ro Trung bình Thấp Trung bình Caotiềm tàng Thấp Trung bình Cao Cao nhất Hình 5: Ma trận rủi ro phát hiện Trong bảng trên: Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được chia thành ban mức: thấp, trung bình vàcao. Rủi ro phát hiện được chia ra làm năm mức: thấp nhất, thấp, trung bình, cao và caonhất. Tương ứng với mỗi mức độ đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, thì KTVsẽ xác định được mức rủi ro phát hiện cần thiết sao cho mức rủi ro kiểm toán mong muốnở mức thấp nhất.3.2.4. Trình tự đánh giá rủi ro kiểm toán: a. Xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn: Hiện nay tại các Công ty kiểm toán, mức rủi ro kiểm toán mong muốn luôn đượcxác định trước khi tiến hành kiểm toán DAR: Mức rủi ro kiểm toán mong muốn Mức rủi ro kiểm toán mong muốn phụ thuộc vào: mức độ quan tâm của người sửdụng bên ngoài đến báo cáo tài chính và khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn tài chínhsau khi báo cáo kiểm toán được công bố. Việc xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốnlà điểm khởi đầu cho việc xác định mức rủi ro phát hiện b. Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát:  Rủi ro tiềm tàng: Đánh giá rủi ro tiềm tàng là công việc hết sức quan trọng trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán. Mức độ rủi ro tiềm tàng được xác định có ảnh hưởng đến các thủ tụckiểm toán, khối lượng công việc, thời gian và các nguồn lực cần huy động để phục vụ chocuộc kiểm toán. Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV dựa vào các yếu tố có thể ảnh hưởng sau:  Bản chất kinh doanh của khách hàng.  Tính chính trực của Ban Giám đốc.  Động cơ của khách hàng.  Kết quả các lần kiểm toán trước  Hợp đồng kiểm toán năm đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn  Các bên liên qua.  Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên.  Các ước tính kế toán.  Số lượng tiền của các số dư tài khoản với tài khoản có số dư bằng tiền nhỏ.  Rủi ro kiểm soát: Đánh giá rủi ro kiểm soát là một khâu trong quy trình tìm hiểu và đánh giá về hệthống kiểm soát nội bộ. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành có hiệu quảthì mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp. Khi hệ thống kiểm soát nội bộđược thiết kế không phù hợp hay hoạt động không có hiệu quả thì khi đó rủi ro kiểm soátSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  12. 12. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.được đánh giá ở mức cao. Mức rủi ro kiểm soát không bao giờ bằng “không” bởi hệ thốngkiểm soát nội bộ lúc nào cũng tồn tại những hạn chế nhất định. Để đánh giá rủi ro kiểmsoát, KTV phải hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vịđược kiểm toán. Quy trình tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ được trình bày ở phầnsau. c. Xác định mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được: Việc xác định mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được có ý nghĩa thực tiễn rấtcao, nó có quan hệ với tính trọng yếu và số lượng bằng chứng cần thu thập về khoản mụccần kiểm toán. Dựa trên mức rủi ro kiểm toán mong muốn, và việc đánh giá rủi ro tiềmtàng, rủi ro kiểm soát thì ta xác định rủi ro phát hiện theo công thức sau: 4 Công thức 4: Xác định mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được. 3.3. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Theo CMKT quốc tế IAS số 320 về tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọngyếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau nghĩa là nến mức trọng yếucàng cao thì mức rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. Cụ thể nếu một khoản mục córủi ro kiểm toán cao, như vậy để hạn chế rủi ro này đòi hỏi KTV phải đưa ra mức sai sótcó thể chấp nhận được thấp, hoặc nếu một khoản mục có tính chất quan trọng, đánh giá vềkhoản mục này phải có tính chính xác cao nên mức rủi ro mong muốn sẻ phải thấp. 4. Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ: 4.1. Mục đích tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: Việc nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là rất quan trọng đốivới kiểm toán viên, đồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp khi tiếnhành kiểm toán. KSNB không những là một công cụ quan trọng trong quản lý đơn vị màcòn có những ảnh hưởng rất lớn đối với công việc của kiểm toán viên, cụ thể là:  Thông qua tìm hiểu về hệ thống KSNB và các bộ phận cấu thành, KTV đánh giáđược những điểm mạnh và những điểm yếu của KSNB nói chung cũng như của từng bộphận, từng khoản mục.  Trên cơ sở hiểu biết về KSNB, KTV hình dung về khối lượng và độ phức tạp củacông việc, đánh giá sơ bộ về RRKS. Từ đó KTV sẽ xác định phương hướng và phạm vikiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cầnthiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán. 4.2. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: 4.2.1. Nội dung tìm hiểu:  Tìm hiểu môi trường kiểm soát.  Tìm hiểu về hệ thống thông tin và truyền thông.  Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát.  Tìm hiểu về hệ thống giám sát và thẩm định.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  13. 13. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. 4.2.2. Các phương pháp tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:  Phỏng vấn người quản lý và các nhân viên trong đơn vị.  Quan sát hoạt động kinh doanh của đơn vị và tình trạng máy móc thiết bị.  Điều tra các tài liệu.  Đọc các báo cáo của nhà quản lý.  Lần theo những giao dịch nhờ hệ thống thông tin liên quan đến. 4.3. Mô tả về hệ thống Kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc: Sau khi tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng, KTV phải tài liệu hóa nhữngthông tin đã thu thập để chứng minh là đã tìm hiểu về KSNB trong hồ sơ kiểm toán. Cáccông cụ mô tả có thể là:  Bản tường thuật: Là sự mô tả bằng văn bản về hệ thống KSNB của khách hàng.Yêu cầu trình bày cần đầy đủ bốn điểm sau:  Nguồn gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống.  Tất cả các quá trình đã xảy ra.  Sự chuyển giao mọi chứng từ, sổ sách trong hệ thống .  Chỉ rõ các hoạt động kiểm soát thích hợp với quá trình đánh giá RRKS.  Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ: Là mội bảng liệt kê một loại các câu hỏi đượcchuẩn bị trước về các quá trình kiểm soát trong lĩnh vực kiểm toán, kể cả môi trườngkiểm soát, được thiết kế dưới dạng trả lời “Có” , “Không” , “Không áp dụng”.  Lưu đồ: Là bảng hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt độngkiểm soát có liên quan của khách hàng bằng những ký hiệu đã được quy ước.Nhờ biểu thị bằng hình vẽ nên lưu đồ có thể cung cấp cái nhìn khái quát, súc tích về toànbộ hệ thống cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa các chứng từ và sổ sách… vàcó tác dụng như một công cụ phân tích khi đánh giá bởi vì giúp KTV nhận diện nhữngthiếu sót của những thủ tục qua việc vận hành của hệ thống. 4.4. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát: Dựa trên những thông tin về hệ thống kiểm nội bộ đã tìm hiểu được KTV sẽ đưara những đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát của đơn vị. Dựa vào những đánh giá đó KTVsẽ nhận xét về rủi ro kiểm soát là cao, trung bình hoặc thấp. 5. Xây dựng các kế hoạch kiểm toán: 5.1. Xây dựng kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung củacuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môitrường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán. Kế hoạch chiến lược được lập cho cáccuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn hoạt động rộng hoặc kiểm toánBCTC của nhiều năm. Nội dung của kế hoạch chiến lược gồm có:  Tình hình kinh doanh của khách hàng  Xác định những vấn đề liên quan đến BCTC như chế độ kế toán, chuẩn mực kếtoán áp dụng…  Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới báo cáotài chính  Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  14. 14. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán  Xác định nhu cầu hợp tác của các chuyên gia  Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện  Phê duyệt của Ban giám đốc  (Mẫu kế hoạch chiến lược xem Phụ lục số 01). 5.2. Xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịchtrình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểmtoán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theođúng thời gian dự kiến. Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm:  Hiểu biết về đơn vị được kiểm toán:  Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:  Phân chia tổng thể BCTC thành những bộ phận hay khoản mục cần kiểm toán:  Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán:  Hoạch định phương hướng áp dụng các kỹ thuật kiểm toán cho các khoản mục:  Lựa chọn kỹ thuật kiểm toán cần sử dụng như thư xác nhận…  Xác định phạm vi lấy mẫu kiểm tra hay kiểm tra toàn bộ.  Xác định trọng tâm cần kiểm tra  (Mẫu kế hoạch kiểm toán tổng thể xem Phụ lục số 02). 5.3. Lập chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trongđó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thựchiện kế hoạch kiểm toán tổng thể. Khi xây dựng chương trình kiểm toán, KTV phải xemxét đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cũng như mức độ đảm bảo phải đạtđược thông qua thử nghiệm cơ bản. KTV cần phải xem xét:  Thời gian để thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản;  Sự phối hợp từ phía khách hàng, từ trợ lý kiểm toán trong nhóm và sự tham gia củaKTV khác hoặc các chuyên gia khác. 6. Xác định phương pháp chọn mẫu cho giai đoạn thực hiện kiểm toán: 6.1. Chọn mẫu trong thử nghiệm kiểm soát: TNKS được thực hiện khi KTV cho rằng hệ thống KSNB có được thiết kế và vậnhành hiệu quả. Chọn mẫu thuộc tính là cách chọn mẫu được sử dụng rộng rãi đối vớiTNKS khi mà KTV muốn ước lượng tỷ lệ sai lệch của các hoạt động kiểm soát so vớithiết kế. Cần chú ý là kỹ thuật chọn mẫu thuộc tính chỉ có thể áp dụng kiểm tra các thủ tụckiểm soát có để lại “dấu vết”. Qui trình chọn mẫu thuộc tính bao gồm các nội dung cơ bản như sau: Bước 1: Xác định mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát: nhằm thu thập các bằngchứng về sự thiết kế và hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  15. 15. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Bước 2: Xác định các thuộc tính và định nghĩa sai phạm: KTV sử dụng nhữngnhận định nghề nghiệp để xác định những thuộc tính và các điều kiện sai lệch cho một thửnghiệm kiểm soát cụ thể. Thuộc tính là những đặc điểm mà nó cung cấp minh chứng rằngmột hoạt động kiểm soát đã được thực hiện. Ví dụ sự hiện diện các chữ ký của một cánhân có trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm soát trên một số tài liệu thích hợp. Bước 3: Xác định tổng thể được chọn mẫu: KTV phải xác định tổng thể mà mẫuđược chọn ra phải phù hợp với mục tiêu kiểm toán cụ thể. Bước 4: Xác định phương pháp lựa chọn các phần tử của mẫu: Nếu sử dụngphương pháp chọn mẫu thống kê thì phương pháp lựa chọn các phần tử của mẫu là ngẫunhiên. Còn nếu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi thống kê thì phương pháp lựa chọn cácphần tử mẫu là phi xác suất. Bước 5: Xác định cỡ mẫu: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cỡ mẫu trongchọn mẫu thuộc tính bao gồm: rủi ro về độ tin cậy cao hệ thống kiểm soát nội bộ, tỷ lệ saiphạm có thể bỏ qua và mức sai phạm dự kiến của tổng thể. Ngoài ra kích thước tổng thểcũng ảnh hưởng tới kích cỡ mẫu nhưng chỉ khi tổng thể rất nhỏ.  Rủi ro về độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ: Rủi ro do độ tin cậy thấp vào hệ thống KSNB (Risk of Underreliance-ROU): tức làkết quả mẫu làm KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là cao hơn so với thực tế do đó họ sẽ thựchiện các thử nghiệm cơ bản nhiều hơn mức cần thiết. Rủi ro do độ tin cậy cao vào hệ thống KSNB ( Risk of Overreliance-ROR): tức làkhả năng kết quả mẫu làm cho KTV đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn thực tế, do đóKTV sẽ giảm đi một cách không thích hợp các thử nghiệm cơ bản. ROR thường được xácđịnh ở mức 5-10%.  Tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua (Tolerable Deviation Rate_TDR): Là tỉ lệ sai phạm tối đa của tổng thể đối với một thủ tục kiểm soát nào đó mà KTVcó thể bỏ qua. Tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua càng cao thì cỡ mẫu càng nhỏ. Mức rủi rokiểm soát ban đầu càng thấp thì tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua càng thấp và ngược lại. Theokinh nghiệm của KTV tỉ lệ sai phạm có thể bỏ qua có thể biến đổi như sau: Mức rủi ro kiểm soát ban đầu Tỉ lệ sai phạm có thể bỏ qua Thấp 2-7% Trung bình 6-12% Cao 11-12% Tối đa Không thực hiện Hình 6: Mối quan hệ giữa CR ban đầu và TDR  Tỷ lệ sai phạm kỳ vọng của tổng thể (Expected Population Deviation Rate – EDR) Là tỉ lệ sai phạm kiểm toán viên dự kiến sẽ phát hiện trong mẫu lấy ra từ tổng thể.Tỷ lệ sai phạm dự kiến của tổng thể cao, tức là KTV phán đoán sai phạm lớn, thì cỡ mẫucần thiết lớn. Để ước lượng tỉ lệ sai phạm kỳ vọng của tổng thể KTV thường sử dụng kếtquả mẫu từ năm trước được lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc ước lượng dựa vào kinhnghiệm của mình hoặc bằng việc kiểm tra thử một mẫu nhỏ.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  16. 16. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Khi áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuộc tính thống kê, trên cơ sở ROR, TDR và EDRđã xác định, KTV sẽ sử dụng các công thức thống kê để tính ra cỡ mẫu cần thiết. Tuynhiên để giúp cho KTV ứng dụng chọn mẫu thuộc tính mà không cần đến công thức toánhọc phức tạp, Bảng Phụ lục 3&4 được xây dựng để hổ trợ cho KTV xác định kích cỡmẫu cho thử nghiệm kiểm soát với mức 5% và 10% rủi ro về độ tin cậy cao vào hệ thốngkiểm soát nội bộ. Các bảng này được lấy từ sổ tay hướng dẫn cách chọn mẫu kiểm toáncủa AICPA (Viện kế toán viên công chứng Hoa Kỳ). Khi sử dụng bảng để tính qui mô mẫu ban đầu, phải thực hiện bốn bước: (1) Chọn bảng có liên quan với mức rủi ro do độ tin cậy cao_ROR. (2) Định vị mức sai sót có thể bỏ qua_TDR tại dòng đầu tiên của bảng (3) Định vị mức sai phạm kỳ vọng của tổng thể_EDR tại cột đầu tiên bên trái của bảng. (4) Quy mô chọn mẫu ban đầu chính là số được xác định tại nơi giao nhau giữa hai cột và dòng này. Bước 6: Chọn lựa và kiểm tra các phần tử của mẫu: Sau khi xác định được quimô của mẫu cần chọn KTV sẽ tiến hành việc lựa chọn các phần tử của mẫu theo phươngpháp chọn mẫu đã xác định. Khi chọn các phần tử mẫu, cần phải chọn các phần tử bổsung nhằm thay thế các phần tử không hợp lệ. Một phần tử không hợp lệ là phần tử khôngmang một thuộc tính cụ thể theo yêu cầu. Sau khi chọn được mẫu, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toán để tìm racác sai phạm của mẫu. Bước 7: Đánh giá kết quả mẫu. Bước 8: Lập tài liệu về các thủ tục chọn mẫu. Ở giai đoạn lập kế hoạch ta dừng lại ở việc chọn lựa phần tử mẫu mà không tiếnhành kiểm tra các phần tử của mẫu, công việc này sẽ được tiếp tục tại phần thực hiệnkiểm toán. 6.2. Chọn mẫu trong thử nghiệm cơ bản: Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ vàsố dư. Thử nghiệm cơ bản chỉ liên quan đến giá trị các khoản mục. Các thử nghiệm cơbản được thiết kế để phát hiện các gian lận và sai sót trọng yếu trên BCTC. Do đó, kỹthuật lấy mẫu cho thử nghiệm cơ bản được thiết kế để ước lượng số tiền sai sót ở một sốdư tài khoản. Chọn mẫu kiểm toán cho các thử nghiệm cơ bản thường được tiến hành qua cácbước sau: Bước 1: Xác định mục đích của thử nghiệm Bước 2: Xác định tổng thể Bước 3: Chọn lựa kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán Bước 4: Xác định cỡ mẫu Bước 5: Quyết định phương pháp chọn lựa các phần tử của mẫu Bước 6: Chọn lựa và kiểm tra các phần tử của mẫuSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  17. 17. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Bước 7: Đánh giá kết quả mẫu Bước 8: Lập tài liệu về các thủ tục chọn mẫu Để thực hiện chọn mẫu kiểm toán, kiểm toán viên có thể áp dụng các kỹ thuật sau:  Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ.  Chọn mẫu biến đổi.  Chọn mẫu biến đổi thống kê: Ước lượng trung bình đơn vị, ước lượng tỷ số, ước lượng sai biệt.  Chọn mẫu biến đổi phi thống kê III. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH: 1. Khái niệm về chất lượng kiểm toán: Trong chuẩn mực số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán (Ban hànhtheo quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/3/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) có nêu: Chất lượng hoạt động kiểm toán: Là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụngkết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toánviên; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đónggóp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gianđịnh trước với giá phí hợp lý. 2. Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn lập kế hoạch: 2.1. Mục tiêu:  Thu thập thông tin đầy đủ về tình hình kinh doanh của khách hàng, hệ thống kếtoán cũng như chính sách kiểm toán nội bộ doanh nghiệp.  Bước đầu có nhận định ban đầu về rủi ro tiềm tàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.  Đánh giá đúng đắn mức trọng yếu cho các khoản mục kiểm toán.  Lập chương trình và xác định nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thực hiện một cách hiệu quả và có căn cứ xác thực.  Tổ chức thực hiện các bước công việc. 2.2. Nội dung:  Các vấn đề về kiểm soát khách hàng: Trước khi quyết định chấp nhận hoặc giữmột khách hàng, cần đánh giá mức độ độc lập của công ty, khả năng đáp ứng những yêucầu của khách hàng cũng như mức độ liêm khiết của ban lãnh đạo khách hàng  Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức của kiểm toán viên: KTV phải tuân thủnhững chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng của công ty.  Sự phân công công việc giữa KTV chính và trợ lý KTV: Người có trách nhiệmphân công phải xem xét các yếu tố như: yêu cầu về nhân viên và thời gian của hợp đồngkiểm toán; trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, địa vị của từng người, dự kiến thời gianhoàn thành công việc của người được giao việc.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  18. 18. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.PHẦN II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONGKIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾTOÁN AAC THỰC HIỆN. I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KÊ TOÁN AAC: 1. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC (gọi tắt là AAC) có trụ sở chính đặt tại217 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán thành lậpsớm nhất ở Việt Nam. AAC là công ty kiểm toán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính đượcthành lập trên cơ sở quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tiền thân là công ty kiểmtoán DAC, trên cơ sở sát nhập hai chi nhánh của hai công ty hành nghề kiểm toán từ năm1991, đó là: Chi nhánh Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Chi nhánh công ty tưvấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Để phù hợp với tình hình mới về sự phát triển của công ty, Bộ tài chính đã cóquyết định số 139/2000/QD-BTC ngày 06/09/2000 về việc đổi tên “Công ty kiểm toán ĐàNẵng-DAC” thành “Công ty kiểm toán và kế toán AAC”. Đến năm 2007 theo quyết định 1335/QĐ-BTC ngày 02/04/2007 của bộ tài chínhthì công ty chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty TNHHhạn hai thành viên trở lên. AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc , được phép kiểm toán tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành đặc thù có quy chế riêng vềviệc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêmyết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán… Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC là công ty kiểm toán có quy mô lớnnhất hiện nay, với sự hiệu quả trong công việc, được sự đánh giá cao của Chính phủ, BộTài chính cũng như tạo hình ảnh uy tín trong tâm trí khách hàng. Đạt được những thànhtựu đó là do phương châm hoạt động của công ty: độc lập, khách quan, trung thực và bímật số liệu của khách hàng. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và nhữngngười quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tinđích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra cácquyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiệnvà ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được thuận lợi và đạt được hiệu quả kinh tế cao. AAC thực hiện kiểm toántheo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế,phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt động kiểm toán của nhà nước Việt Nam. Một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với quá trình hoạt động và phát triểncủa công ty công ty đó là chất lượng nguồn nhân lực. Tất cả các nhân viên kiểm toán củacông ty đều có trình độ từ Đại học trở lên. AAC là công ty kiểm toán có tỷ trọng về sốlượng kiểm toán viên cấp Quốc gia trên tổng số nhân viên chuyên nghiệp gần 30%, caonhất so với tất cả công ty kiểm toán trong và ngoài nước đang hoạt động ở Việt Nam. Độingủ Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán cao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởi cácSVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  19. 19. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.chuyên gia cao cấp về kiểm toán của cộng đồng châu Âu thông qua chương trình hợp tácvề kiểm toán và kế toán của dự án EURO-TAPVIET do cộng đồng Châu Âu tài trợ. Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình công ty đã đạt được nhiều thànhtích lớn. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thươngmại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công tykiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup. Trong nhiều năm liền,AAC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểmtoán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán ViệtNam. Tháng 9/2008, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trở thành thành viên củahãng Kiểm toán quốc tế Polaris International. 2. Phương châm hoạt động và phương hướng phát triển của AAC: AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật sốliệu của khách hàng. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những ngườiquan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Cung cấp cho họ những thông tin đíchthực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện vàngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp. trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam và thông lệ kiểm toán quốc tế. Phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt độngkiểm toán của Nhà nước Việt Nam. 3. Các dịch vụ AAC cung cấp: 3.1. Kiểm toán: Cung cấp các dịch vụ kiểm toán là dịch vụ chính mà AAC cung cấp và đây luôn làthế mạnh của AAC. Doanh thu Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kếhoạch và tiến hành theo các Quy trình kiểm toán chuẩn do AAC xây dựng. Từ các kết quảkiểm toán , AAC đảm bảo cung cấp những góp ý xây dựng hiệu quả cho các khách hàngcủa mình. Trải qua một thời gian dài nỗ lực xây dựng và không ngừng phát triển, AAC đãtạo dựng được niềm tin của các khách hàng trong từng dịch vụ kiểm toán. Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp bao gồm:  Kiểm toán báo cáo tài chính.  Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế.  Kiểm toán hoạt động.  Kiểm toán tuân thủ.  Kiểm toán nội bô.  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước. 3.2. Kế toán:  Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán.  Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.  Lập các Báo cáo tài chính định kỳ.  Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  20. 20. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán. 3.3. Tư vấn thuế: Đối với các công ty, thuế ngày càng đóng vai trò quan trọng do các quy định vềthuế càng ngày càng trở nên phức tạp. Thông qua một đội ngũ các chuyên gia am hiểu vềcác sắc thuế và tận tâm, AAC sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụthuế với nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinhdoanh để gia tăng lợi ích của các chủ sở hữu công ty. Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hútđược sự quan tâm ngày càng nhiều hơn. Với khả năng của mình, AAC giúp các kháchhàng của mình có đầy đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước cũng như đảm bảođược giá trị tài sản của mình. AAC sẵn sàng bảo vệ khách hàng trong mọi trường hợptranh chấp xảy ra. AAC làm việc hết mình để xây dựng uy tín của chính mình, niềm tinđối với khách hàng không chỉ vì các khách hàng, vì Nhà nước mà còn vì cộng đồng.Các dịch vụ thuế do AAC cung cấp bao gồm:  Đăng ký & kê khai thuế.  Tư vấn kế hoạch thuế.  Cung cấp các văn bản thuế có liên quan. 3.4. Tư vấn và đào tạo: Thế giới hiện nay đang thay đổi từng phút, từng giây, để có được thành công mỗingười phải biết nắm bắt lấy từng cơ hội đồng thời phải biết kiểm soát các rủi ro. Thôngqua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa các cập nhật các kiến thứcmới nhất, AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các khách hàng của mình thích ứngvới môi trường mới. Các dịch vụ tư vấn & đào tạo do AAC cung cấp bao gồm:  Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp  Tư vấn thực hành kế toán  Tư vấn đầu tư & thủ tục cấp phép  Tư vấn thành lập doanh nghiệp  Tư vấn xác định giá trị & cổ phần hoá doanh nghiệp  Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán  Tư vấn tài chính  Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng  Tổ chức lớp thực hành kế toán  Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán & kiểm toán  Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ  Tổ chức lớp ôn tập & cấp chứng chỉ hành nghề kế toán  Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán 3.5. Dịch vụ tin học:  Cung cấp và tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán và quản lý;  Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học;SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  21. 21. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software Email: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Các dịch vụ khác có liên quan. 4. Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty: a. Sơ đồ tổ chức của công ty: Công ty đã xây dựng một mô hình quản lý theo các phòng ban chức năng. Mô hình này giảm thiểu chi phí hành chính, giảm các bộ phận trung gian trong quá trình quản lý. Các kế hoạch, chiến lựơc hoạt động của ban giám đốc đựợc phổ biến thẳng xuống cho các bộ phận thực thi và ngược lại mọi sự phản hồi từ các bộ phận triển khai hoạt động cũng được Ban giám đốc nắm bắt nhanh chóng. Do mục tiêu hoạt động hướng vào khách hàng, Công ty thực hiện việc phân chia phòng ban theo mục đích phục vụ khách hàng, mỗi phòng nghiệp vụ sẽ chịu trách nhiệm cung cấp một loại hình dịch vụ nhất định cho khách hàng nhờ đó mà chất lượng dịch vụ cung cấp sẽ đựơc nâng cao do sự am hiểu khách hàng và chuyên môn hoá trong công việc cũng như việc quy trách nhiệm trong quản lý. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB BCTC KHỐI KIỂM PHÒNG TƯ CHI NHÁNH PHÒNG KẾ KHỐI KIỂM TOÁN XDCB VẤN TP. HCM TOÁN TOÁN BCTC ĐÀO TẠO HÀNH CHÍNH BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNGSOÁT CHẤT KT XDCB KT XDCB SOÁT CHẤT KT BCTC KT BCTC KT BCTC KT BCTC LƯỢNG LƯỢNG 1 2 1 2 3 4 Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty. b. Đội ngũ nhân viên: Mô hình đội ngũ nhân viên theo các cấp SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  22. 22. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Sơ đồ 8: Mô hình đội ngũ nhân viên theo cấp. 5. Sơ lược về quy trình kiểm toán BCTC do AAC thực hiện: Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC đã xây dựng thành công Quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính qua thực tế công tác kiểm toán Báo cáo tài chính tại các loại hìnhdoanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế, với kiến thức và kinh nghiệm tích luỹđược. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính được soạn lập trên cơ sở tuân thủ nhữngChuẩn mực Kiểm toán, Quy chế kiểm toán độc lập và chế độ kế toán hiện hành, đồng thờicó sự so sánh đối chiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế và Thông lệ đượcchấp nhận chung của Quốc tế. Quy trình này cho phép kiểm toán viên AAC lập kế hoạchvà thực hiện kiểm toán một cách khoa học và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra chomỗi cuộc kiểm toán. Mục tiêu của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là nhằm đưa ra ý kiến liệu các báocáo tài chính có phản ánh trung thực hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh và dòng lưu chuyển tiền tệ trong niên độ của doanh nghiệp theo các quy định hiệnhành hay không. Dựa vào các thông tin trên các báo cáo tài chính đã được kiểm toán,người sử dụng báo cáo tài chính có thể an tâm đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp vớithực tế của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc kiểm toán báo cáo tài chính còn mang lại cho doanh nghiệp nhiềulợi ích như trong quá trình kiểm toán, các Kiểm toán viên sẽ xem xét kỹ lưỡng hệ thốngkiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán tại doanh nghiệp, để từ đó đưa ra những ý kiến giúpdoanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của mình, nhằmphát hiện và ngăn ngừa rủi ro do những hạn chế trong công tác quản lý, đặc biệt là trongquản lý tài chính.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  23. 23. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Cuộc kiểm toán tập trung vào hai vấn đề sau:  Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp  Đánh giá tính trung thực, hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh và dòng lưu chuyển tiền tệ trong niên độ của doanh nghiệp. Kết thúc cuộc kiểm toán, AAC sẽ cung cấp cho doanh nghiệp Báo cáo kiểm toánkèm theo các Báo cáo tài chính của năm tài chính được kiểm toán. Trong trường hợp cầnthiết, AAC sẽ phát hành thư quản lý đề cập đến những phát hiện của Kiểm toán viên trongquá trình kiểm toán nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hệthống kế toán của mình. Các giai đoạn của qui trình kiểm toán báo cáo tài chính: Lập kế hoạch Thực hiện kiểm toán Quy trình kiểm kiểm toán toán BCTC Kết thúc kiểm toán Sơ đồ 9: Các giao đoạn của quá trình kiểm toán. 5.1. Lập kế hoạch kiểm toán: Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗicuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điều kiện cần thiếtkhác cho việc kiểm toán. Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế IAS 300 nêu rõ KTV cầnlập kế hoạch cho công tác kiểm toán để có thể đảm bảo rằng cuộc kiểm toán được tiếnhành một cách có hiệu quả Về mặt kỹ thuật, kế hoạch kiểm toán là thời gian, nội dung và mức độ của cuộckiểm toán được xác định tùy thuộc vào khách hàng cũ, mới, ít rủi ro hay nhiều rủi ro.Vềmặt dịch vụ khách hàng lập kế hoạch kiểm toán là cách làm thế nào để thỏa mãn hoặc làmvượt lên những mong đợi, nhu cầu của khách hàng. Lập kế hoạch kiểm toán còn đượchiểu là việc phân công trách nhiệm: ai là người thực hiện kiểm toán? Đoàn kiểm toán gồmbao nhiều người?... do trưởng đoàn kiểm toán lập. 5.2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toánthích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quátrình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằmđưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trêncơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  24. 24. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Các nội dung cụ thể trong bước này:  Qui định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quantrọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán. thực hiện 8 nhiệm vụ sau: thảo luận với kháchhàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê tài sản cố định, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập kếhoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viên trongnhóm…  Các qui trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp: Mỗi doanhnghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau. Tuỳ theo tính trọng yếucủa vấn đề mà quy định kiểm toán viên nào thực hiện kiểm tra quy trình nào.  Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phải đượcsắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảodễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ.  Chỉ mục giấy làm việc.  Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: NỘI DUNG, Ý NGHĨA KÝ HIỆU Đã đối chiếu với số dư năm trước.  Đã đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết.  Đã kiểm tra chứng từ gốc hoặc các tài liệu có liên quan.  Đã thực hiện cộng dồn. Đã kiểm tra lại các phép tính số học. Giải thích cho số liệu cần làm rõ. … Đã gửi thư xác nhận.  Đã được bên thư ba xác nhận, đã nhận được thư phúc đáp. Số liệu  khớp đúng, đồng ý với thư xác nhận. Đã đếm, đã xem xét tài sản vật tư trực tiếp vào thời điểm kiểm toán.  Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh. Cần bổ sung chứng từ hoặc các tài W liệu khác có liên quan (ghi rõ người đã bàn luận). Không cần theo dõi nữa, đã điều chỉnh hoặc bổ sung chứng từ gốc. W Bút toán điều chỉnh số trang giấy làm việc. ADE Đã bàn luận và trao đổi dứt điểm với kế toán trưởng, thủ quỹ, người có liên quan. ® 5.3. Hoàn thành cuộc kiểm toán:SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  25. 25. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán kiểm toán báocáo tài chính. Đây là giai đoạn mà các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thựchiện kiểm toán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán.Các giấy tờ làm việc cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC gồm:  Chỉ mục giấy làm việc  Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán  Trang trình duyệt  Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán  Danh mục kiểm tra cuối cùng  Bàn luận về thư quản lý  Tổng kết của nhóm trưởng  Tổng kết của các thành viên trong nhóm  Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục  Kiểm tra sự kiện sinh sau ngày kết thúc niên độ  Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc  Bảng chấm công II. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁOCÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰCHIỆN: 1. Nhìn nhận của công ty về vai trò, ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán trongquy trình kiểm toán BCTC: AAC là công ty kiểm toán được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kiểm toánđã gần hai thập kỷ với nhiều thành tích đạt được, thương hiệu và uy tín đã được khẳngđịnh. Đạt được các thành công trên một phần lớn là do công ty đã chủ động vận dụng cácchuẫn mực kiểm toán, các quy định, quyết định về kiểm toán do bộ tài chính ban hành…một cách phù hợp. Một cuộc kiểm toán do AAC thực hiện gồm có 3 giai đoạn: Lập kếhoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán. Trong đó Lập kế hoạch kiểmtoán là giai đoạn đầu tiên luôn được công ty nhận định là bước khởi đầu quan trọng chomỗi cuộc kiểm toán, nó không chỉ vạch ra các công việc, lựa chọn đội ngũ KTV và trợ lýthực hiện mà còn hạn chế rủi ro cho công ty, tránh các trường hợp công ty bị sa lầy dothực hiện cuộc kiểm toán với khách hàng, đồng thời quy định trách nhiệm pháp lý củaAAC và khách hàng khi thực hiện cuộc kiểm toán. Thông qua kế hoạch kiểm toán công tyxác định các chi phí phải bỏ ra từ đó đưa ra mức phí phù hợp mà AAC được hưởng. Vớivai trò quan trọng như vậy nên AAC rất quan tâm đến giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,giai đoạn này được thực hiện bởi các KTV có kinh nghiệm và được sự phê duyệt của bangiám đốc (cấp quản trị cao nhất của công ty). Ngoài ra để lưu trử và trình bày về cácthông tin trong giai đoạn lập kế hoạch thì các liệu liên quan đến quá trình lập kế kế hoạchkiểm toán của công ty được lưu giữ cẩn thận trong hai bộ hồ sơ là: hồ sơ thường trực vàhồ sơ làm việc. 2. Quy trình lập kế hoạch kiểm toán do AAC thực hiện:SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  26. 26. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only. Lập kế hoạch là công việc bắt buộc đối với bất kì cuộc kiểm toán nào do AAC thựchiện. Với tính vai trò và tính chất quan trọng đó AAC đã xây dựng một quy trình lập kếhoạch kiểm toán cụ thể và chi tiết quy trình đó đã được thể hiện qua sơ đồ sau: Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm các bước sau: Khách hàng Tìm hiểu thông tin hay cập nhật thông tin. Hệ thống kế toán Hệ thống KSNB Ký kết hợp đồng kiểm toán. Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính. Đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB và RRKS. Thảo luận về kế hoạch kiểm toán Xác định rủi ro và mức trọng yếu. Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước. Kế hoạch kiểm toán. Tài liệu và thông tin yêu cầu Kiểm tra KH kiểm toán. khách hàng lập. Sơ đồ 10: Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại AAC.2.1. Tìm hiểu hay cập nhật thông tin về khách hàng: 2.1.1. Nội dung tìm hiểu thông tin về khách hàng: Tìm hiểu thông tin là bước đầu tiên trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán củaAAC. Nội dung tìm hiểu về khách hàng bao gồm các thông tin:  Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đếndoanh nghiệp:  Môi trường kinh doanh chung.SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3
  27. 27. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit SoftwareEmail: luanvan84@gmail.com http://www.foxitsoftware.com luanvan.forumvi.com For evaluation only.  Các vấn đề về ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh và xu hướng của ngành nghề.  Môi trường pháp lý mà doanh nghiệp hoạt động.  Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp.  Hiểu biết về doanh nghiệp:  Các hoạt động, tình hình kinh doanh và khách hàng chủ yếu.  Sở hữu, các bên liên quan và cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp.  Các thay đổi lớn về quy mô của doanh nghiệp.  Hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng và quy trình quản lý tài sản tại đơn vị.  Kết quả hoạt động kinh doanh và thuế.  Các hợp đồng quan trọng.  Các vấn đề khác:  Nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp.  Nhân sự kế toán.  Các thông tin hành chính khác như: địa chỉ của doanh nghiệp và các đơn vị có liênquan (nếu có), thông tin về ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản, thông tin về luậtmà doanh nghiệp đang sử dụng …  Một số điểm cần lưu ý về số liệu năm kiểm toán. Mục đích của việc thu thập các thông tin chung này nhằm cung cấp cho KTV cómột cái nhìn toàn diện về khách hàng đồng thời đánh giá sơ bộ về rủi ro tiềm tàng và rủiro phát hiện tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Đối với các rủi ro phát hiện KTV cầnxác định rõ tài khoản ảnh hưởng, thủ tục kiểm toán cơ bản cho rủi ro đó. Các thủ tục kiểmtra cơ bản này cần được bổ sung vào chương trình kiểm tra cơ bản của các tài khoảntương ứng . 2.1.2. Cách thức tìm hiểu thông tin về khách hàng: Để có được một quyết định đúng đắn khi ký kết một hợp đồng kiểm toán, BanTổng giám đốc của công ty AAC sẽ có hướng điều tra, thăm dò và tham khảo từ nhiềunguồn thông tin về khách hàng mà công ty muốn ký kết hợp đồng. Công việc này thườnglà do Phó Tổng giám đốc Báo cáo tài chính dưới sự ủy quyền của Tổng Giám đốc chỉ đạothực hiện. Việc thu thập thông tin khách hàng AAC phải đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời. a. Cách thức tìm hiểu thông tin đối với khách hàng cũ: Đối với khách hàng cũ việc thu thập thông tin sẽ dựa vào Hồ sơ thường trực đãđược lập ở các cuộc kiểm toán trước. Các thông tin KTV phải thu thập được thể hiệntrong danh mục hồ sơ thường trực. Gồm các mục chính sau:  Các thông tin chung.  Các tài liệu pháp luật.  Các tài liệu về thuế.  Các tài liệu về kế toán.  Các hợp đồng quan trọng và dài hạn.  Các quy định về hệ thống KSNB. Dựa vào từng mục trên KTV tổng hợp những thông tin chính vào Bảng “Tìm hiểukhách hàng và môi trường hoạt động” (Phụ lục 05) và Phiếu “Tìm hiểu khách hàng”SVTH: HỒ THỊ DUNG – LỚP: 34K06.3

×