• Save
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

on

  • 13,729 views

luận văn: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN...

luận văn: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN
Tham khảo thêm luận văn tại http://luanvan.forumvi.com/f3-forum
email: luanvan84@gmail.com

Statistics

Views

Total Views
13,729
Views on SlideShare
13,434
Embed Views
295

Actions

Likes
15
Downloads
0
Comments
2

1 Embed 295

http://luanvan.forumvi.com 295

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

12 of 2

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • có cách nào dowload về dc ko vậy?
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bai rat hay
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN Document Transcript

    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comPHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐTRONG KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP I) Đặc điểm của khoản mục TSCĐ và KSNB đối với TSCĐ 1. Định nghĩa và phân loại TSCĐ 1.1. Định nghĩaTài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị. Nó phản ánh nănglực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt độngcủa đơn vị. TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởngbền vững, tăng năng suất lao động từ đó có thể giảm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm. Trong thời gian sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được dịchchuyển dần vào chi phí hoạt động. Với hoạt động kinh doanh, giá trị này sẽ đượcthu hồi ngay khi bán hàng hóa, dịch vụ. 1.2. Phân loại TSCĐ của một doanh nghiệp rất đa dạng, khác nhau về hình thái vật chất, vềcông dụng, về nguồn hình thành….Để hiểu rõ về TSCĐ sử dụng trong doanhnghiệp, thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán, TSCĐ được phân loại theo cáctiêu thức sau: a. Theo hình thái biểu hiện:  Tài sản cố định hữu hình : Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Bao gồm: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Loại 2: Máy móc, thiết bị Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khácchưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật. TSCĐ vô hình : Là tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện lượng giá trịmà doanh nghiệp đã đầu tư để mang lại lợi ích kinh tế lâu dài trong tương lai chodoanh nghiệp. TSCĐ vô hình gồm có: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằngsáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quảcủa cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tínhiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bốtrí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉdẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống. TSCĐVH trong quá trình hình thành sẽ trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn nghiêncứu và giai đoạn triển khai Nghiên cứu: Là hoạt động tìm kiếm ban đầu và có kế hoạch được tiến hànhnhằm đạt được sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới. Triển khai: Là hoạt động ứng dụng những kết quả nghiên cứu hoặc tri thứckhoa học vào các hoạt động thực tiễn như triển khai các phương án sản xuất sản Trang 1
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comphẩm mới, các phương án sử dụng vật liệu thay thế, triển khai, ứng dụng côngnghệ mới. b. Theo quyền sở hữu và quyền kiểm soát lâu dài:  TSCĐ của doanh nghiệp: là các TSCĐ hữu hình, vô hình được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau: nguồn vốn XDCB, vốn vay, quỹ đầu tư phát triển…Các TSCĐ này thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên giá trị của chúng được phản ánh lên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.  TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu của tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định trên hợp đồng thuê. Xét theo quyền kiểm soát, quản lý và sử dụng đối với TSCĐ thuê, TSCĐ thuê ngoài phân thành: - Tài sản cố định thuê tài chính : Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. MộtTSCĐ thuê được xem là thuê tài chính khi hợp đồng thuê thỏa mãn một trong cácđiều kiện sau: (1) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thờihạn thuê. (2) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản vào cuối thời hạnthuê. (3) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinhtế của tài sản cho dù không có sự chuyên giao quyền sở hữu. (4) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê. (5) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sửdụng không cần có sự thay đổi hay sửa chữa lớn nào. (6) Ngoài ra còn một số điều kiện khác như: bên thuê phải chịu tổn thất do sựthay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê và bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tàisản khi hết hạn hợp đồng với tiền thuê thấp hơn giá thuê trên thị trường. - Tài sản cố định thuê hoạt động :Nội dung hợp đồng thuê không có sự chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê. Theo đó bênthuê chỉ có quyền sử dụng tài sản thuê trong thời gian ngắn và sẽ trả lại tài sảnthuê cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng thuê. c. Theo mục đích và tình trạng sử dụng  TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh: là những tài sản cố định chính của doanh nghiệp bao gồm tất cả các TSCĐ hữu hình và vô hình do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy, giá trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng các phương pháp khấu hao.  TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi: Là những TSCĐ được xây dựng mua sắm bằng quỹ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí sự nghiệp để phục vụ cho các hoạt động phúc lợi. Giá trị hao mòn của những TSCĐ này phải được Trang 2
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com ghi giảm trực tiếp nguồn hình thành nên TSCĐ đó, không được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.2. Tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ TSCĐ trong các doanh nghiệp là các tài sản dài hạn mà doanh nghiệp cóquyền kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợiích kinh tế lâu dài trong tương lai cho doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phảiđồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau: • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó: đây là một tiêu chuẩn để ghi nhận các tài sản của doanh nghiệp nói chung. Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản mang lại ở đây có thể được biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện. • Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy: nguyên giá của 1 TSCĐ cụ thể phải được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được TSCĐ đó. Tiêu chuẩn này yêu cầu tính xác thực và cơ sở khách quan trong việc xác định nguyên giá của TSCĐ, chẳng hạn như các yếu tố hình thành trong nội bộ doanh nghiệp như nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, …đây là các yếu tố thường tiềm ẩn gắn liền với quá trình hoạt động của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên các yếu tố này sẽ không được ghi nhận là TSCĐ vì việc xác định nguyên giá của chúng là không đáng tin cậy, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp phải đầu tư mua lại các khoản đó từ các doanh nghiệp, tổ chức hoặc các cá nhân khác. • Thời gian sử dụng ước tính trên một năm: đây là tiêu chuẩn chủ yếu nhất để phân loại tài sản của doanh nghiệp thành tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn. Theo đó các loại tài sản ngắn hạn mà chủ yếu là tài sản lưu động tham gia một cách trực tiếp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên thời gian chu chuyển thường là nhanh theo từng chu kỳ kinh doanh. Ngược lại, TSCĐ là loại tài sản tạo nên điều kiện, cơ sở cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nên thời gian chu chuyển của chúng thường là dài và không phụ thuộc vào từng chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. • Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định: để bảo đảm cho nguyên tắc trọng yếu TSCĐ chỉ bao gồm những tài sản có giá trị lớn. Tiêu chuẩn giá trị quy định đối với TSCĐ có thể thay đổi cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ là từ 10.000.000 đồng trở lên. Những tài sản không thỏa mãn điều kiện về thời gian và giá trị được gọi là công cụ, dụng cụ.3/ Đặc điểm của khoản mục TSCĐ TSCĐ là loại tài sản tạo nên cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu của mỗi doanhnghiệp, là nền tảng giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về hoạt động và tài Trang 3
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comchính trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy nhiệm vụ đặt ra đối vớimỗi doanh nghiệp là thực hiện công tác quản lý TSCĐ thật hiệu quả để phát triểnsản xuất, tạo nhiều sản phẩm, hạ giá thành, cũng như tăng vòng quay vốn, đổi mớitrang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Theo tiêu chuẩn ghi nhận thì TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời giansử dụng lâu dài, nên khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó có nhữngđặc điểm riêng biệt sau: Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh; với cácTSCĐ hữu hình thì hình thái vật chất ban đầu của nó được giữ nguyên không thayđổi cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ nhưng giá trị và giá trị sử dụng của nó giảmdần sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh. Phần giá trị giảm dần gọi là giá trị haomòn và được tính vào chi phí trong từng kì. Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐcác doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng củaTSCĐ. Về mặt số lượng, bộ phận quản lý phải bảo đảm cung cấp đầy đủ số liệu vềcông suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt chấtlượng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh được tối đa các hỏng hóc, mất mátcác bộ phận chi tiết của TSCĐ cũng như theo dõi chặt chẽ, kịp thời tình hìnhTSCĐ tại các bộ phận trong doanh nghiệp. Quản lý về mặt giá trị: là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại củaTSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển. Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủchi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm.Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ, hợp lý tình hình tăng giảm TSCĐ khitiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ. Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kểso với tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sảnxuất thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí, các tập đoàn viễn thông, bưuđiện… giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản. Vì vậy,kiểm toán khoản mục TSCĐ thường chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhkiểm toán BCTC. Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư cho TSCĐ lớn, quay vòngvốn chậm, nên để bảo đảm hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ, kiểm toán nghiệpvụ TSCĐ sẽ đánh giá tính kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu tư, định hướng chođầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất. Đồng thời kiểmtoán TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấuthành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản. Những sai sóttrong việc tính các chi phí này thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên BCTC. Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như chi phí thành lập doanh nghiệp,quyền sử dụng đất, giá trị phát minh, sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển, chiphí về lợi thế thương mại thường có nhiều sai sót trong quá trình tập hợp và rấtkhó đánh giá chính xác giá trị. Chính vì vậy, TSCĐ vô hình luôn được quan tâmnhiều trong quá trình kiểm toán.Tuy nhiên việc kiểm toán tài sản cố định thường không chiếm nhiều thời gian vì: - Số lượng tài sản cố định thường không nhiều và phân theo từng nhóm đối tượng có giá trị lớn. Trang 4
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com - Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định trong năm thường không nhiều. - Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp và ít có khả năng sai sót, nhẫm lẫn khi hạch toán giữa các niên độ các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ. Đối với chi phí khấu hao, vì đây là một khoản ước tính kế toán chứ không phảilà thực tế phát sinh nên việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tramột khoản ước tính kế toán, không thể dựa vào chứng từ, sổ sách để làm bằngchứng được. Việc kiểm toán chi phí khấu hao thường chú trọng đến phương phápkhấu hao có nhất quán giữa các kì hay không cũng như đơn vị tính toán theo đúngchuẩn mực, chế độ qui định hay không.4. Những sai phạm thường xảy ra đối với TSCĐ Những sai phạm thường xảy ra đối với TSCĐ gồm có những sai phạm dolỗi vô ý hay còn gọi là sai sót và cả những sai phạm do lỗi cố ý hay còn gọi là gianlận. Trong quá trình kiểm toán, thì kiểm toán viên dễ dàng phát hiện ra những saisót hơn vì nó thật sự là lỗi vô ý chỉ do yếu kém về mặt trình độ hay do nhầm lẫn,áp lực về thời gian gây ra, còn gian lận thì khó phát hiện vì là lỗi cố ý, có chủ đíchtư lợi, tinh vi và được che giấu kĩ càng. Tuy nhiên cũng cần lưu ý là sai sót nếuxảy ra có tính hệ thống làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC cũng được coi như làgian lận.4.1. Sai sót - Sai sót do quên không kết chuyển nguồn vốn khi dùng nguồn vốn chủ sở hữu không phải là nguồn vốn kinh doanh để tài trợ cho TSCĐ.Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ như trường hợp mua bằng nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn. Doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ. Kế toán lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ hữu hình phần máy móc thiết bị và ghi tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ, song kế toán chỉ ghi tổng số tiền mua vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. - Định khoản sai đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chẳng hạn như khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ tài khoản chi phí sản xuất chung(Tài khoản 627), Chi phí bán hàng(Tài khoản 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp(Tài khoản 642) … thì kế toán lại ghi vào bên Nợ tài khoản TSCĐ(Tài khoản 211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên bảng Cân đối kế toán. - Áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nước. Chẳng hạn một công ty nhận một TSCĐ của một doanh nghiệp khác cũng hạch toán phụ thuộc trong tổng công ty. Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ ra phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp lại hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ. TSCĐ mua về đợi lắp đặt đưa vào sử dụng nhưng doanh nghiệp đã ghi tăng nguyên giá TSCĐ Trang 5
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com - Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Đây là dạng sai sót khá phổ biến của kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm. Trong việc ghi sổ, kế toán có thể sơ ý ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ. Kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái. - Sai sót do trùng lặp: sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh do tổ chức sổ chưa tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau. Chẳng hạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khi có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu được trong quá trình thanh lý. - Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệpvụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán chưa nắm hết đượcnội dung hoặc chưa hiểu hết nghiệp vụ nên dẫn đến những sai sót trong quá trìnhhạch toán.4.2. Gian lận - Lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua của TSCĐ so với thực tế, sửa chứng từ, làm giả chứng từ liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá TSCĐ để biển thủ công quỹ. Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để khi hạch toán vào chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phần chênh lệch so với thực tế. - Khi thanh lý nhượng bán TSCĐ, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu được do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết để chiếm đoạt phần thu này. - Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ để biển thủ công quỹ. Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình-một đối tượng rất khó kiểm tra và đánh giá. - Đơn vị cố tình áp dụng sai các qui định và văn bản hiện hành của NN với mục đích tư lợi cũng được có thể được coi là gian lận - Ngoài ra, một vấn đề khác phải quan tâm là doanh nghiệp cố tình điều chỉnhchi phí hoạt động kinh doanh, điều chỉnh chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho Ngânsách, cố tình tiếp tục trích khấu hao khi TSCĐ đã khấu hao hết.5. Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ Kiểm soát nội bộ (KSNB) là những chính sách, thủ tục được thiết lập nhằmđảm bảo đạt các mục tiêu cụ thể sau: Bảo vệ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa và pháthiện các hành vi lãng phí, gian lận hoặc sử dụng tài sản không hiệu quả, cung cấpthông tin chính xác và đáng tin cậy, đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị, đánhgiá việc chấp hành các chính sách quy định tại đơn vị. Ngoài ra kiểm soát nội bộ còn phải giúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấuthành nên nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao. Do các chi phínày đều quan trọng nên nếu sai sót có thể dẫn đến sai lệch trọng yếu trên BCTC.Chẳng hạn nếu không phân loại đúng khoản chi nào làm tăng nguyên giá TSCĐhoặc khoản chi nào phải tính vào chi phí của niên độ sẽ làm cho khoản mục TSCĐ Trang 6
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comvà khoản mục chi phí trong kỳ bị sai lệch. Hoặc ngược lại, nếu không có quy địnhchặt chẽ về việc mua sắm, thanh lý, bảo dưỡng…thì chi phí phát sinh sẽ lớn hơnthực tế, dẫn đến lỗ tăng gây thiệt hại cho doanh nghiệp không kém tổn thất do gianlận về tiền. Vì vậy các doanh nghiệp cần thiết kế các thủ tục kiểm soát chặt chẽ đối vớikhoản mục TSCĐ để ngăn ngừa và phát hiện xử lý những gian lận, sai sót có thểxảy ra như đã nêu phần trên, đồng thời mọi bộ phận của đơn vị đều phải tôn trọngvà thực hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ các quy định đó, vì có như vậy hệthống kiểm soát của đơn vị mới phát huy hết tác dụng của nó. Các thủ tục kiểm soát được xây dựng theo nguyên tắc sau: a. Lập kế hoạch và dự toán cho TSCĐ Cần thiết lập kế hoạch cho các nội dụng: mua sắm, thanh lý nhượng bán,nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch và dự toán ngân sách cho TSCĐ như vậy doanhnghiệp sẽ phải rà soát toàn bộ tình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụng chung. b. Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: Theo nguyên tắc này thì các chức năng như: bảo quản, ghi sổ, phê chuẩn vàviệc thực hiện việc mua, thanh lý, nhượng bán TSCĐ cần có sự phân chia tráchnhiệm rõ ràng. Việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đầu tư xâydựng hay mua sắm mới, điều chuyển qua đơn vị khác, thanh lý, nhượng bán, sửachữa lớn TSCĐ cũng cần quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý. Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa các chức năng sẽ tránh được tìnhtrạng thông đồng, gian lận vì mục đích tư lợi trong quản lý TSCĐ. c. Hệ thống sổ chi tiết của TSCĐ Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gồm sổ chi tiết, thẻ chi tiết,hồ sơ chi tiết (Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua và các chứng từliên quan khác). TSCĐ cần được phân loại thống kê, đánh số và có thẻ riêng. Mộthệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp phân tích, quản lý dễ dàng các TSCĐ tăng,giảm trong năm, từ đó giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp thời những mấtmát, thiếu hụt đối với tài sản để sử dụng tài sản có hiệu quả. d. Quy định những thủ tục cần thiết khi mua sắm TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ bản. Mỗi doanh nghiệp cần thiết lập một qui trình riêng các thủ tục cần thiết khimua sắm, đầu tư mới TSCĐ để đảm bảo việc đầu tư đạt hiệu quả cao nhất. Chẳnghạn mọi trường hợp mua sắm phải được người có thẩm quyền xét duyệt, phù hợpvới kế hoạch và dự toán, phải tổ chức đấu thầu (TSCĐ có giá trị lớn), tuân theocác tiêu chuẩn chung về bàn giao, nghiệm thu, chi trả tiền…. e. Quy định thủ tục về thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Các thủ tục này cần phải được mỗi doanh nghiệp qui định bài bản và thực hiệnnhất quán nhằm tránh thất thoát, biển thủ công quỹ từ những đối tượng tư lợi.Chẳng hạn như phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên quan, phải thành lậphội đồng thanh lý gồm các thành viên theo quy định… f. Chế độ kiểm kê tài sản Trang 7
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Định kỳ đơn vị nên tiến hành kiểm kê TSCĐ để kiểm tra về sự hiện hữu, địađiểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng cũng như phát hiện các tài sản nằm ngoài sổsách, hoặc bị thiếu hụt mất mát.. Hàng năm, ít nhất công ty nên tiến hành kiểm kê tất cả TSCĐ, và đối chiếu sốlượng kiểm kê thực tế với bản đăng ký TSCĐ. Việc kiểm kê và đối chiếu cũngphải tìm ra bất kỳ tài sản nào không sử dụng, hư hỏng hay đã khấu hao đủ mà vẫncòn tiếp tục tính khấu hao. Những bản sao của bản đăng ký TSCĐ nên được gửicho phòng hành chính và bộ phận mà TSCĐ đặt ở đó vì điều này giúp các bộ phậntrong việc bảo vệ các tài sản này hàng ngày. Ngoài ra, nên có một hệ thống để cậpnhật bản đăng ký TSCĐ được kịp thời thông qua sự phối hợp giữa các bộ phậnnày với phòng kế toán. g. Các biện pháp bảo vệ TSCĐ: Thiết kế và áp dụng các biện pháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn,mua bảo hiểm cho tài sản. Đồng thời đơn vị cũng phải xây dựng hệ thống bảoquản tài sản như kho bãi, hàng rào chắn và phân định trách nhiệm rõ ràng trongviệc bảo vệ tài sản cũng như đưa các quy định về việc đền bù khi làm mất TSCĐ.Quy định thủ tục chặt chẽ về việc đưa tài sản cố định ra khỏi đơn vị h. Quy định về tính khấu hao: Thông thường thời gian tính khấu hao cho từng loại TSCĐ phải được ban giámđốc phê chuẩn trước khi sử dụng, và được thực hiện đúng theo khung khấu hao màchế độ kế toán qui định. Doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện việc quản lý, sửdụng đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh. Đối với TSCĐ thuê tài chính doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý vàsử dụng chúng như TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mình. II)KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ bao gồm: - Sự tồn tại( Sự hiện hữu) : TSCĐ được ghi chép là có thật và hiện hữu tại đơn vị - Sự đầy đủ: Mọi TSCĐ đều được ghi nhận đầy đủ - Sự ghi chép chính xác: Các TSCĐ phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái. - Quyền và nghĩa vụ: Mọi TSCĐ đề thuộc quyền sỡ hữu của đơn vị - Sự đánh giá: TSCĐ được đánh giá theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Sự trình bày và khai báo TSCĐ: Số dư của các tài khoản liên quan đến TSCĐ phải được trình bày, phân loại và công bố đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đối với chi phí khấu hao, thật sự việc kiểm toán chi phí khấu hao không nằmtrong kiểm toán TSCĐ, tuy nhiên vẫn được thực hiện đồng thời vì sự thuận tiện vàtiết kiệm thời gian cũng như công sức khi kiểm toán khoản mục chi phí sau này.Mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao là xem xét sự đúng đắn trong việc xác định Trang 8
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.commức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng liên quan. Điều này phụ thuộc vàophương pháp tính khấu hao, cũng như dữ liệu làm cơ sở cho việc tính toán và tiêuthức phân bổ chi phí khấu hao. Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhậnđầy đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mònlũy kế giảm đi do thanh lý nhượng bán TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xácvào từng đối tượng cụ thể. 2. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ 2.1 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là một bước rất quan trọng trong giaiđoạn thực hiện kiểm toán. Hệ thống kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý củadoanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng quan trọng đến công việc của kiểm toánviên. Dựa vào những hiểu biết sâu sắc và đầy đủ về hệ thống KSNB, KTV khôngchỉ xác định được mức rủi ro kiểm soát mà còn làm cơ sở để KTV xác định phạmvi thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cầnthiết. Do đó, quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực kiểm toán,mà còn góp phần làm cho việc kiểm toán của kiểm toán viên hữu hiệu và hiệu quảhơn. Đối với việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung: kiểm toán viên sẽđi vào tìm hiểu môi trường kiểm soát, các chính sách, quy chế nội bộ để nắm bắtđược cách thiết kế và vận hành hệ thống KSNB của đơn vị. Đối với từng phần hành (bao gồm cả phần hành TSCĐ) cần tìm hiểu cácchính sách và thủ tục kiểm soát mà đơn vị thiết lập cho chúng. Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và những bộ phận cấu thành nên nósẽ giúp kiểm toán viên đánh giá những điểm mạnh cũng như điểm yếu nói chungcủa KSNB cũng như của từng phần hành khoản mục. Từ đó, dựa trên nhứng hiểubiết sâu sắc của mình về KSNB, kiểm toán viên sẽ xác định phương hướng vàphạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán, dự kiến về thời gian và lực lượngnhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán. Tìm hiểu hệ thống KSNB nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minhcho các chế độ và thể thức đặc thù góp phần vào đánh giá rủi ro kiểm soát. Nóđược thực hiện thông qua các phương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý và sửdụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấn những người có liên quan về các thủ tục và quyđịnh của đơn vị đối với TSCĐ, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểmsoát TSCĐ ở đơn vị. Đối với TSCĐ, kiểm toán viên có thể đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộcủa doanh nghiệp thông qua sự quan sát việc quản lý và sử dụng TSCĐ ở đơn vị,phỏng vấn những người có liên quan về các thủ tục và quy định của đơn vị đối vớiTSCĐ chẳng hạn như thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ bản, thủ tụcthanh lý hay nhượng bán tài sản, các quy định của đơn vị về chế độ kiểm kê củađơn vị, các quy định về bảo vệ vật chất đối với TSCĐ…, kiểm tra các chứng từ sổsách. Trang 9
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com + Đối với TSCĐ mua trong kỳ, cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các thủ tục xin duyệt mua, xem xét các hồ sơ chứng từ liên quan tới TSCĐ ở phòng kế toán và phòng quản lý cơ giới của công ty, xem xét sự tách biệt giữa bộ phận quản lý và bộ phận ghi sổ TSCĐ. + Đối với TSCĐ tăng qua xây dựng cơ bản, cần soát xem lại quá trình KSNB của đơn vị đã thực hiện đối với quá trình tập hợp chứng từ, tính giá thành công trình, phê duyệt, quyết toán công trình như thế nào. + Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra việc nhượng bán, thanh lý, góp vốn liên doanh có được phê chuẩn và phù hợp với chế độ tài chính hiện hành hay không…Các nghiệp vụ TSCĐ phải được ghi sổ một cách đúng đắn. Kiểm toán viên phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán. Sau khi đã tiến hành tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng, KTV phải mô tả chi tiết trên giấy làm việc. Tùy thuộc vào đặc điểm đơn vị và quy mô kiểm toán mà KTV sử dụng một trong 3 phương pháp: bảng tường thuật, bảng câu hỏi, lưu đồ hoặc có thể áp dụng kết hợp các phương pháp đó. • Bản tường thuật: Là sự mô tả bằng văn bản về hệ thống KSNB của khách hàng đối với TSCĐ như nguồn gốc của mọi chứng từ và sổ sách liên quan, sự chuyển giao các chứng từ, sổ sách trong hệ thống, nêu rõ các hoạt động kiểm soát để đánh giá rủi ro kiểm soát. • Bảng câu hỏi về KSNB: Là một bảng liệt kê một loạt các câu hỏi được chuẩn bị trước về các quá trình kiểm soát trong lĩnh vực kiểm toán, kể cả môi trường kiểm soát, được thiết kế dưới dạng trả lời “Có”, “Không”, “Không áp dụng”. Ví dụ: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ hữu hình như sau: Trả lời Câu hỏi Không Ghi chú Có Không áp dụng1. Người phê chuẩn việc mua sắm, thanh lýtài sản cố định có khác với người ghi sổ haykhông?2. Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dựtoán ngân sách cho việc mua sắm tài sản cốđịnh hay không?3. Doanh nghiệp có thường xuyên đối chiếugiữa sổ chi tiết với sổ cái tài sản cố định haykhông?4. Doanh nghiệp có kiểm kê định kỳ tài sảncố định và đối chiếu với sổ kế toán haykhông? Trang 10
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com5. Khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố địnhđơn vị có thành lập hội đồng thanh lý baogồm các thành viên theo quy định hay không?6.Có chính sách phân biệt giữa các khoản chisẽ ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hay tínhvào chi phí trong niên độ hay không?7. Có lập báo cáo định kỳ về tài sản cố địnhkhông được sử dụng hay không?8. Việc phân loại TSCĐ được thực hiện theoqui định nào?9. Hằng năm công ty có đăng ký với cơ quankhấu hao thuế không?10.vv… Bảng câu hỏi này có ưu điểm là đã được chuẩn bị trước nên kiểm toán viên có thể tiến hành nhanh chóng , không bỏ sót những vấn đề quan trọng và tìm ra vấn đề cần quan tâm. Tuy nhiên, vì được thiết kế chung nên bảng câu hỏi này không thể phù hợp với các loại hình cũng như qui mô của doanh nghiệp được kiểm toán. Hơn nữa, sự chính xác của câu trả lời còn phụ thuộc vào sự trung thực và nhiệt thành của người được phỏng vấn. • Lưu đồ: Là bảng hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan của khách hàng bằng những ký hiệu đã được quy ước. Nhờ biểu thị bằng hình vẽ nên lưu đồ có thể cung cấp cái nhìn khái quát, súc tích về toàn bộ hệ thống; cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa các chứng từ và sổ sách…;và có tác dụng như một công cụ phân tích khi đánh giá bởi vì giúp kiểm toán viên nhận diện những thiếu sót của những thủ tục qua việc vận hành của hệ thống. 2.2. Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ: Sau khi tìm hiểu về hệ thống KSNB của đơn vị, kiểm toán viên sẽ đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải thực hiện. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính, thấp, trung bình hay cao, hay tỉ lệ phần trăm(%). Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp hoặc trung bình thì kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để chứng minh, trước khi KTV đưa ra mức độ rủi ro kiểm soát thích hợp được sử dụng. Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa thì KTV không thể dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ. Trái lại, KTV phải tăng cường các thử nghiệm cơ bản để phát hiện những hành vi gian lận và sai sót. Trong trường hợp này, KTV không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát. 2.3. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Trang 11
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Mục đích của thử nghiệm này là thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu củacác qui chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư vànghiệp vụ Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra của kiểm toán viên để thu thập các bằngchứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thốngKSNB. Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểmtra đó là: sự tồn tại (existence), sự hữu hiệu (effectiveness) và sự liên tục(continuity). Đối với mỗi thủ tục kiểm soát của đơn vị cần phải áp dụng những thử nghiệmkiểm soát phù hợp để đảm bảo ngăn chặn và phát hiện các sai phạm trọng yếu trênBCTC của hệ thống KSNB. Đối với TSCĐ cũng vậy, với những thủ tục kiểm soátmà đơn vị thiết lập thì kiểm toán viên cần đưa ra những thử nghiệm kiểm soát nhưsau: Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát- Phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận: - Quan sát sự tách biệt các chứcbảo quản, ghi sổ, phê chuẩn và thực hiện. năng. Phỏng vấn những người cóThực hiện phân cấp trong việc phê chuẩn các liên quan đến việc phê chuẩn cácnghiệp vụ liên quan đến tăng giảm TSCĐ. nghiệp vụ tăng, giảm tài sản, kiểm(Sự phát sinh) tra quá trình luân chuyển chứng từ hoặc kiểm tra dấu hiệu của việc phê chuẩn mà cụ thể là chữ ký của những người có thẩm quyền.- Mỗi tài sản có một bộ hồ sơ riêng ghi chép - Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lýtoàn bộ nghiệp vụ phát sinh. Việc ghi chép của các chứng từ có liên quanđều được dựa trên cơ sở các chứng từ đầy đủ, trong hồ sơ xem chúng có đượchợp lệ có liên quan. (Sự đầy đủ) hạch toán đầy đủ vào sổ chưa.- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị và tài - Kết hợp giữa việc tham gia kiểmsản không thuộc quyền sở hữu của doanh kê vật chất với việc kiểm tra chứngnghiệp như tài sản thuê hoạt động, tài sản giữ từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữuhộ… thì đuợc theo dõi riêng. Đánh ký hiệu tài sản. Đồng thời phỏng vấnđể phân biệt hay có thể bảo quản ở nơi khác những người bảo quản tài sản đểnhau. TSCĐ được kiểm kê định kỳ. (Sự tồn xem tài sản không thuộc quyền sởtại, quyền và nghĩa vụ) hữu của doanh nghiệp có được bảo quản, theo dõi riêng hay có ký hiệu để nhận biết không.- Tất cả các chứng từ liên quan đến các - Chọn mẫu một vài chứng từ phátnghiệp vụ mua sắm, thanh lý tài sản được tập sinh của tài sản và tiến hành cộnghợp và tính toán đúng đắn. Việc cộng sổ chi lại số học. Kiểm tra dấu hiệu củatiết và tổng hợp phải chính xác và quy định việc đối chiếu giữa sổ chi tiết vàkiểm tra đối chiếu định kỳ.(Sự chính xác) tổng hợp.- Việc ghi sổ được thực hiện kịp thời ngay - Kiểm tra ngày trên chứng từ vàkhi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phải ngày ghi sổ của doanh nghiệp.đáp ứng được yêu cầu lập báo cáo của doanh Phỏng vấn kế toán về quy định về Trang 12
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comnghiệp.(Sự kịp thời) định kỳ ghi sổ của doanh nghiệp.- Quy định rõ về phương pháp tính khấu hao - Phỏng vấn những người có liênphù hợp với quy định hiện hành (Sự đánh quan về vấn đề trích khấu haogiá). TSCĐ hàng năm, có nhất quán hay không- Quy định về việc phân loại và trình bày các - Phỏng vấn những người có liênthông tin về TSCĐ theo chuẩn mực VAS quan về việc phân loại TSCĐ của03,04.(Sự trình bày và khai báo) đơn vị. Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, nếu phát hiện qua kiểm tra trùng hợp với đánh giá ban đầu trong kế hoạch kiểm toán thì các thủ tục kiểm toán giữ nguyên theo kế hoạch. Trong trường hợp ngược lại, cần thực hiện theo các phương án khác. Chẳng hạn, có thể tiếp tục thảo luận với khách hàng để xác định các hoạt động khác tương ứng để có thể cung cấp cùng một bảo đảm hoặc có thể áp dụng các thủ tục kiểm toán chi tiết số liệu để thu nhận bằng chứng cho bảo đảm trên. Sauk hi kiểm tra bổ sung trên, nếu bảo đảm này không có cơ sở thì có thể cần thay đổi lại đánh giá hệ thống KSNB trong kế hoạch và mở rộng phạm vi của các thử nghiệm cơ bản kể cả thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết. 3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 3.1 Thủ tục phân tích đối với TSCĐ Thủ tục phân tích là việc nghiên cứu các mối quan hệ giữa các thông tin tàichính với nhau và quan hệ giữa thông tin tài chính với thông tin phi tài chính đểđánh giá tính hợp lý của các số liệu trên BCTC. Chúng ta có thể sử dụng các tỷ số như sau trong việc phân tích về TSCĐ: a. Tỷ trọng của TSCĐ : qua phân tích tỷ số này chúng ta có thể biết được TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của đơn vị. Từ đó xác định tỷ trọng của từng loại trong tổng số TSCĐ để thu thâp bằng chứng kỹ hơn qua việc mở rộng các thử nghiệm chi tiết đồng thời xem xét tính hợp lý trong kết cấu từng loại tài sản. Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị không thay đổi thì sự thay đổi của chỉ tiêu này có thể có sai phạm trong việc phân loại, ghi chép không chính xác về TSCĐ. b. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: đây là tỷ số giữa doanh thu với tổng nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu này cho biết với một đồng TSCĐ được đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong đơn vị. Nếu tỷ số này giảm mạnh có thể nghi ngờ là do giá trị tài sản cố định đã bị ghi trội lên trong trường hợp doanh thu không tăng đáng kể. c. Tỷ số giữa tổng TSCĐ và vốn chủ sở hữu: cho biết mức độ đầu tư vào TSCĐ so với vốn chủ sở hữu. Nếu tỷ số này tăng lên đột ngột có thể nghi ngờ là nguyên giá tài sản mua vào bị ghi trội lên so với thực tế. d. Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ: là tỷ số giữa lợi nhuận thuần chia cho tổng giá trị đầu tư TSCĐ, chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi của vốn đầu Trang 13
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com tư vào TSCĐ. Nếu tỷ số này giảm kiểm toán viên có thể nghi ngờ nguyên giá tài sản cố định mua vào trong kỳ bị ghi khống và ngược lại.Ngoài ra kiểm toán viên có thể sử dụng một số thủ tục phân tích khác như: - So sánh giá trị TSCĐ tăng, giảm trong kỳ với những năm trước. - So sánh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thực tế với kế hoạch. Giữa chi phí phát sinh trong năm với năm trước. - So sánh chi phí khấu hao năm nay với các năm trước xem có sự thay đổi bất thường Nếu các tỷ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lý chúng sẽcung cấp bằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán như hiện hữu, đầy đủ,đánh giá và ghi chép chính xác. Ngược lại, các biến động hoặc quan hệ bất thườngsẽ chỉ dẫn cho việc điều tra sâu hơn. Ví dụ sự gia tăng qua lớn trong chi phí sửachữa, bảo trì so với doanh thu thuần có thể có sai phạm là đơn vị đã hạch toán saitài khoản. Tuy việc mua sắm và thanh lý tài sản cố định có thể có sự thay đổi rất lớn giữacác năm nhưng các thủ tục trên vẫn giúp KTV nhận thức về xu hướng thay đổi vàxem xét tính hợp lý chung về các khoản mục TSCĐ. 3.2 Thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ TSCĐ là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị nênđối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ trong kỳ đều ảnh hưởng lớntới sự thay đổi số liệu trên BCTC. Vì vậy việc thực hiện nhiều các thử nghiệm chitiết đối với TSCĐ là rất cần thiết. Trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, KTVcần bảo đảm rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh ở tài khoảntổng hợp. Muốn vậy việc đầu tiên là cần phải đối chiếu giữa số tổng cộng từ các sổchi tiết với số liệu trên sổ cái. Sau đó KTV cần thu thập hay tự lập một bảng phân tích trong đó liệt kê sốdư đầu kỳ và các chi tiết về số phát sinh tăng, giảm trong năm để từ đó tính ra sốdư cuối kỳ. Số dư đầu kỳ được kiểm tra thông qua đối chiếu với hồ sơ kiểm toánnăm trước. Nếu đây là năm kiểm toán đầu tiên KTV phải thu thập những bằngchứng về quyền và tính có thật về số dư đầu kỳ của các TSCĐ chủ yếu đang sửdụng. Thông tin này sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung nhờ đó mà trong cáclần kiểm tra sau KTV chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh. Đối với cáctài sản tăng, giảm trong năm thì trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ thu thập thêmcác bằng chứng chi tiết về các trường hợp tăng, giảm này. Thử nghiệm chi tiết là quá trình quan trọng nhất trong quá trình kiểm toánTSCĐ. Trọng tâm của việc thực hiện thử nghiệm chi tiết là: - Kiểm tra TSCĐ hữu hình. - Kiểm tra TSCĐ vô hình - Kiểm tra TSCĐ thuê tài chính - Kiểm tra khấu hao - Chi phí XDCB Trang 14
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com3.2.1Kiểm tra TSCĐ hữu hình Mục tiêu Thử nghiệm chi tiết - Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ: Từ sổ chi tiết TSCĐ kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ tăng TSCĐ và kiểm tra hồ sơ về TSCĐ để đối chiếu đến các chứng từ như: Phiếu yêu cầu mua, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ, phiếu chi trả tiền… (trường hợp tăng do mua mới); Dự toán đã được duyệt, hợp đồng xây dựng, các chứng từ phát sinh trong quá trình xây dựng (hóa đơn mua vật tư, bảng Sự phát chấm công…), quyết toán…xem xét sự phê chuẩn việc ghi sinh nhận đối với mọi tài sản tăng trong kỳ, và các chi phí hình thành TSCĐ để đảm bảo các nghiệp vụ tăng TSCĐ là có thật. - Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: Từ sổ chi tiết tài sản cố định kiểm toán viên chọn ra những nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ sau đó đối chiếu với các chứng từ có liên quan như: quyết định thanh lý nhượng bán, biên bản thanh lý, phiếu thu tiền thanh lý…để xem nghiệp vụ thanh lý có thực sự phát sinh hay không. - Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ: Kiểm tra hồ sơ TSCĐ, xem xét các hoá đơn của người bán, các chứng từ tăng TSCĐ để phát hiện ra các trường hợp quên ghi sổ TSCĐ hoặc ghi TSCĐ thành chi phí sản xuất kinh doanh. Kiểm tra các hợp đồng, chứng từ chi phí phát sinh trong quá trình thi công, biên bản bàn giao, hóa đơn, xem có trường hợp nào đã được hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng Sự đầy đủ nhưng đơn vị chưa ghi tăng TSCĐ trong kỳ hay chưa, kiểm tra các hợp đồng thuê xem nếu là thuê tài chính thì đơn vị có hạch toán tăng tài sản trong kỳ không. - Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: kiểm toán viên sẽ từ chứng từ gốc trong hồ sơ TSCĐ : quyết định thanh lý tài sản cố định, biên bản thanh lý… đối chiếu ngược lại với sổ chi tiết để xem có tài sản nào đã được thanh lý nhưng lại không hạch toán giảm TSCĐ trong sổ hay không. - Kiểm tra các hoá đơn của người bán và các chứng từ khác về tăng TSCĐ như biên bản bàn giao, hợp đồng... Quyền và - Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính. nghĩa vụ - Xem xét các TSCĐ được hình thành bằng tiền của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có phải bỏ chi phí ra để mua TSCĐ đó hay không.Sự ghi chép - Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ: Đối chiếu số tổng cộng Trang 15
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com trên sổ chi tiết với số tổng hợp. Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ vào ngày trước và sau ngày lập báo cáo kế toán để kiểm tra việc ghi sổ có đúng kỳ hay không. Cộng lại số học số tiền trên tất các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ tăng tài sản cố định như: hóa đơn, chứng từ vận chuyển, bốc dỡ…và đối chiếu với số liệu phản ánh nguyên giá TSCĐ ghi trên sổ kế toán, đối chiếu với số tiền doanh nghiệp chi trả cho TSCĐ đó. Kiểm tra xem các chi phí phát sinh khi đầu tư XDCB có được tập hợp chính xác hay chính xác chưa, việc quyết toán rồi từ chi phí XDCB sang TSCĐ có đúng đắn chưa. - Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: kiểm tra các chứng từ giảm TSCĐ , phiếu thu… có liên quan để xem số tiền thu được việc thanh lý, nhượng bán có được ghi đúng không, kiểm tra xem khoản thu từ thanh lý có được đưa vào đúng tài khoản hay không. Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ vào ngày trước và sau ngày lập báo cáo kế toán để kiểm tra việc ghi sổ có đúng kỳ hay không. - Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc biệt các nghiệp vụ có giá trị lớn) có hợp lý với công việc kinh doanh của doanh nghiệp hay không. - Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính liênSự đánh giá quan đến xác định nguyên giá TSCĐ đi thuê. - Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ: kiểm tra xem đơn vị thanh lý những TSCĐ có hợp lý với tình hình hiện tại của doanh nghiệp không. - Kiểm tra xem có tồn tại TSCĐ bị thế chấp hay không, thông qua việc xem xét khế ước vay, hợp đồng. Kiểm toán cũng nên hỏi Ban giám đốc liệu có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra đối với TSCĐ hay không. - Xem đơn vị có trình bày trên BCTC những TSCĐ đã khấuSự trình bày hao hết nhưng vẫn còn sử dụng hay không.và khai báo - Kiểm tra xem đơn vị đã khai báo những TSCĐ đã thanh lý, nhượng bán, những TSCĐ tăng (có giá trị lớn) trong kỳ. - Kiểm tra các TSCĐ có được phân loại theo quy định hiện hành và khai báo đầy đủ trên BCTC. 3.2.2. Kiểm tra TSCĐ vô hình Chương trình kiểm toán đối với TSCĐ vô hình cũng tương tự như đối vớiTSCĐ hữu hình trong việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ. Theođó kiểm toán viên cần thu thập các bằng chứng, chứng từ phát sinh liên quan xem Trang 16
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comcác khoản tăng TSCĐ vô hình có đạt các tiêu chuẩn ghi nhận hay không, cácnghiệp vụ giảm TSCĐ vô hình có hợp lý hay không… Thông thường các thủ tục kiểm toán tập trung vào việc xem xét các chi phí đãđược vốn hóa có thực sự phát sinh và có thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận và điềukiện quy định về TSCĐ vô hình hay không. Cụ thể: - Đối với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ, kiểm toán viên cần chú ý xemđơn vị có phân chia quá trình hình thành tài sản theo hai giai đoạn nghiên cứu vàtriển khai hay không, vì nếu không thể phân biệt đơn vị bắt buộc phải hạch toántoàn bộ vào chi phí trong kỳ (giống như toàn bộ chi phí giai đoạn nghiên cứu) còntrong giai đoạn triển khai thì chỉ ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn được cácđiều kiện như VAS 04. - Đối với TSCĐ hình thành từ sáp nhập, kiểm toán viên chủ yếu tập trung xemxét việc thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình. Theo VAS 04 những trườnghợp đơn vị không thể xác định nguyên giá một cách đáng tin cậy thì các tài sản vôhình được hình thành trong sáp nhập phải hạch toán vào lợi thế thương mại. - Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cần kiểm tra xem chúng có thờihạn hay không (kiểm tra giấy phép sử dụng đất) Cuối cùng kiểm toán viên cũng phải lưu ý đến vấn đề trình bày và khai báo cácthông tin về tài sản này trên báo cáo tài chính. 3.2.3 Kiểm tra TSCĐ thuê tài chính Đối với TSCĐ thuê tài chính, KTV xem xét các điều khoản của hợp đồng thuênhằm đảm bảo TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị được ghi nhận là phù hợp hay không. - Kiểm tra nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng trong năm, nhằm đảmbảo nguyên giá TSCĐ được ghi nhận chính xác bằng việc kiểm tra, xem xét chứngtừ gốc ( hợp đồng, hóa đơnvv…) - Đối với TSCĐ thuê tài chính giảm trong năm, cần đối chiếu với thời hạnhợp đồng, và biên bản thanh lý hợp đồng. - Xem xét thời gian khấu hao của TSCĐ thuê tài chính đảm bảo việc so sánhgiữa thời gian của hợp đông thuê tài chính và thời gian hữu dụng ước tính. Nếu khi bắt đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ thuê tài chính camkết không mua lại TSCĐ thuê tài chính sau khi kết thúc hợp đồng thì bên đi thuêđược quyền sử dụng thời gian khấu hao là thời hạn thuê hợp đồng. 3.2.4. Kiểm tra khấu hao TSCĐ - Xem bảng đăng ký trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp trong đó có xét duyệt của các cấp có thẩm quyền, đơn vị có đăng ký khung khấu hao với cơ quan thuế hàng năm hay không. - Xem xét phương pháp khấu hao có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không, đơn vị có sử dụng nhất quán phương pháp trích cho nhiều kỳ, nếu có sự thay đổi chính sách khấu hao thì kiểm tra đơn vị đã đăng ký và trình bày cụ thể trên BCTC, việc thay đổi có phù hợp với chuẩn mực và chế độ hiện hành hay không. - Kiểm toán viên phải yêu cầu khách hàng cung cấp hoặc tự lập ra bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế. Bảng này cần ghi rõ Trang 17
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com các chỉ tiêu sau: giá trị hao mòn lũy kế đầu năm, số khấu hao trích trong năm, khấu hao tăng do tăng TSCĐ trong năm (kiểm tra biên bản bàn giao đưa vào sử dụng là ngày nào làm cơ sở trích khấu hao trong năm đó), giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý nhượng bán tài sản cố định và số dư cuối kỳ. Trên cơ sở bảng phân tích đó kiểm toán viên sẽ: So sánh số dư đầu kỳ với sốliệu kiểm toán năm trước (nếu có), so sánh tổng số khấu hao tăng, giảm ở số liệuchi tiết với tổng số ghi trên sổ cái, so sánh tổng số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết với sốdư cuối kỳ trên sổ cái. - Kiểm tra mức trích khấu hao: Tính toán lại mức trích khấu hao cho từng loại tài sản và lần theo số liệu trên sổ cái của đơn vị. So sánh tỷ lệ khấu hao, số năm sử dụng của năm hiện hành với năm trước và điều tra chênh lệch, nếu có sự thay đổi thì đơn vị đã đăng ký và công bố trên BCTC chưa. - Kiểm tra đối chiếu các khoản ghi giảm hao mòn TSCĐ do thanh lý nhượng bán với hồ sơ thanh lý xem có chính xác không. - Kiểm tra xem đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất vô thời hạn thì đơn vị có thực hiện không trích khấu hao không. - Kiểm tra các hợp đồng thuê tài chính xem đơn vị có trích khấu hao, và việc trích khấu hao có phù hợp và nhất quán với chính sách khấu hao TSCĐ cùng loại thuộc quyền sở hữu của đơn vị không. - Việc kiểm tra khấu hao đồng thời trong kiểm toán TSCĐ sẽ giúp kiểm toán viên thuận lợi trong việc kiểm toán khoản mục chi phí sau này. Khấu hao TSCĐ sẽ được tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tùy theo TSCĐ đó được sử dụng ở bộ phận nào. Ngoài ra, đối với những TSCĐ dung chung, cần xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ khấu hao đối với chúng.3.2.5.Kiểm tra chi phí XDCB - Kiểm tra số dư đầu kỳ của các công trình XDCB còn dở dang. - Chọn mẫu từ sổ chi tiết chi phí XDCB dở dang để kiểm tra các chứng từ gốc nhằm đảm bảo các chi phí này thực sự phát sinh trong kỳ. - Chọn mẫu một số chứng từ phát sinh trong hồ sơ công trình và kiểm tra xem đơn vị đã hạch toán hay chưa - Kiểm tra, tính toán tập hợp số liệu xem việc kết chuyển tính giá thành của công trình có chính xác không. Chênh lệch giữa giá trị thực tế và dự toán đã phê duyệt đơn vị hạch toán như thế nào. - Kiểm tra xem có công trình nào đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng đơn vị vẫn để ở chi phí XDCB dở dang trong kỳ hay không. Chẳng hạn do công trình chưa hoàn thành quyết toán hoặc công trình được đưa vào sử dụng từng phần theo tiến độ hoàn thành nhưng đơn vị lại muốn ghi nhận toàn bộ công trình thành một tài sản duy nhất sau khi hoàn thành...bởi vì các khoản này có thể ảnh hưởng trọng yếu đến chi phí khấu hao và lợi nhuận. Việc kiểm tra thường bắt đầu từ việc xem xét tất cả hợp đồng thi công quan trọng đã phát sinh trước ngày kết thúc niên độ và kiểm tra đến các chứng từ liên quan (hóa đơn, biên bản bàn giao...) Trang 18
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com - Đối với nghiệp vụ mua TSCĐ, kiểm tra các chứng từ tăng TSCĐ xem có TSCĐ nào được mua trong kỳ nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng, đang trong quá trình lắp đặt chạy thử đơn vị có theo dõi trên tài khoản chi phí XDCB dở dang không. - Đối với các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh : Lập bảng phân tích hàng tháng rồi đối chiếu với số phát sinh năm trước để phát hiện những biến động bất thường, từ đó chọn mẫu các chi phí có số tiền lớn để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan. Đối với mỗi khoản chi phí sửa chữa bảo dưỡng, kiểm toán viên kiểm tra bản chất các khoản này, sự cải thiện tình trạng sau sửa chữa và khả năng tăng thêm lợi ích trong tương lai...kiểm tra các chứng từ, phỏng vấn nhân viên có liên quan, nghiên cứu chính sách kế toán của đơn vị nếu các chi phí này chỉ nhằm khôi phục hoặc duy trì khả năng mang lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo trạng thái tiêu chuẩn ban đầu thì không được ghi tăng nguyên giá mà phải ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - Kiểm tra xem đơn vị có thực hiện kiểm kê vào cuối kỳ hay không. - Kiểm tra sự trình bày, công bố các công trình XDCB còn dở dang cuối kỳPHẦN 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐDO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆNI) Giới thiệu khái quát về công ty kiểm toán và kế toán AAC1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty1.1. Lịch sử hình thànhTên công ty : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACTên giao dịch bằng tiếng Anh : Auditing and Accounting Company AAC LimitedTrụ sở chính : 217 Nguyễn Văn Linh. TP Đà NẵngĐiện thoại : (84) 0511 3 655 886Fax : (84) 0511 3 655 887E-mail: aac@dng.vnn.vnWebsite : http://www.aac.com.vn Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trước đây là Công ty Kiểmtoán và Kế toán AAC trực thuộc Bộ Tài Chính thành lập từ năm 1993) , một thànhviên của Hãng kiểm toán quốc tế Polaris International, là một trong số rất ít cáccông ty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam. AAC hoạt động trênphạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêng về việc lựa chọn và bổnhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàngiao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán.1.2. Phương hướng phát triển Trang 19
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bímật số liệu của khách hàng, và đó cũng là lời cam kết của AAC đối với kháchhàng. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâmbảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thựcvà cần thiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiệnvà ngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiệnhành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam. AAC có đội ngũ Kiểm toán viên được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam,Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản.. và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn vềkiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế. 100% độingũ Kiểm toán viên và Trợ lý Kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạo trựctiếp bởi các Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông quachương trình hợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIET doCộng đồng Châu Âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC còn được đào tạochuyên sâu bởi các chương trình trên đại học về tài chính, kế toán, luật ở ViệtNam và các nước như: Úc, Nhật Bản… Nhờ có đội ngũ chuyên nghiệp chất lượngcao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nên trong quá trìnhhoạt động, AAC chưa hề để xảy ra những sai sót, rủi ro cho khách hàng; AACluôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm và đánh giá cao vềchất lượng phục vụ. Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, AAC được Hội đồng trao giải “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services” - Bộ Công Thương bình chọn là mộttrong 05 công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup“Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services”.1.3. Các dịch vụ của công ty cung cấp Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC với nhiều lĩnh vực hoạt độngkinh doanh chuyên ngành đã và đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, đápứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong phạm vi toàn quốc. Cácloại hình kinh doanh chính gồm:  Dịch vụ Kiểm toán: Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn luôn là thế mạnhcủa AAC. Các dịch vụ kiểm toán do AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiếnhành theo các Quy trình kiểm toán chuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuânthủ các Chuẩn mực kiểm toán, quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiệnhành. Đồng thời có sự so sánh, đối chiếu và vận dụng các Chuẩn mực kiểm toánquốc tế và Thông lệ được chấp nhận chung của Quốc tế. Từ các kết quả kiểm toán,AAC đảm bảo cung cấp những góp ý xây dựng hiệu quả cho các khách hàng của Trang 20
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.commình. Trải qua một thời gian dài nỗ lực xây dựng và không ngừng phát triển, AACđã tạo dựng được niềm tin của các khách hàng trong từng dịch vụ kiểm toán. Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Kiểm toán sau: +Kiểm toán báo cáo tài chính. +Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án. +Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế. +Kiểm toán hoạt động. +Kiểm toán tuân thủ. +Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước.  Dịch vụ Kế toán: Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, AAC còn cung cấp cácdịch vụ kế toán. Với việc tuân thủ luật kế toán và các chuẩn mực kế toán ViệtNam, chất lượng dịch vụ kế toán Công ty cung cấp ngày càng tăng cao. Hơn thếnữa, AAC còn gia tăng số lượng dịch vụ kế toán làm phong phú thêm sản phẩmcung cấp cho các công ty khách hàng. Đây là một bước phát triển dài của AAC,từng bước đưa thương hiệu của Công ty lên tầm cao mới.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Kế toán sau: +Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán. +Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán. +Lập các Báo cáo tài chính định kỳ. +Chuyển đổi các Báo cáo tài chính được lập theo VAS, IAS. +Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán. Dịch vụ tư vấn Thuế: Đối với các công ty, thuế ngày càng đóng vai trò quantrọng do các quy định về thuế càng ngày càng trở nên phức tạp. Thông qua mộtđội ngũ các chuyên gia am hiểu về các sắc thuế và tận tâm, AAC sẵn sàng hỗ trợcác khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thời tận dụngtriệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh doanh để gia tăng lợi ích của cácchủ sở hữu công ty. Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hút được sự quan tâm ngàycàng nhiều hơn. Với khả năng của mình. AAC giúp các khách hàng của mình cóđầy đủ tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước cũng như đảm bảo được giátrị tài sản của mình. AAC sẵn sàng bảo vệ khách hàng trong mọi trường hợp tranhchấp xảy ra. AAC làm việc hết mình để xây dựng uy tín của chính mình, niềm tinđối với khách hàng không chỉ vì các khách hàng, vì Nhà nước mà còn vì cộngđồng.Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tư vấn Thuế sau: +Tư vấn việc áp dụng chính sách Thuế. +Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế. +Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế. +Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan. Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý: Dịch vụ tư vấn tài chính và quản lý cũnglà một trong những thế mạnh của AACCông ty AAC cung cấp các dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý sau: +Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp. +Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ. Trang 21
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com +Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý. +Soát xét báo cáo tài chính. +Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp. +Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng.  Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng: Thế giới hiện nay đang thay đổi từng phút. từng giây. để có được thành công mỗi người phải biết nắm bắt lấy từng cơ hội đồng thời phải biết kiểm soát các rủi ro. Thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cập nhật các kiến thức mới nhất. AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các khách hàng của mình thích ứng với môi trường mới. Công ty AAC cung cấp các dịch vụ đào tạo và Tuyển dụng sau: +Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ. +Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán. +Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ.  Dịch vụ Tin học: Tin học đã và đang trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ. Hiện tại, số lượng công ty sử dụng phần mềm kế toán đang gia tăng nhanh chóng. Từ đó đặt ra nhu cầu bức thiết về dịch vụ tin học đối với những công ty khách hàng. Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty đã cung cấp các dịch vụ tin học đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển này. Công ty AAC cung cấp các dịch vụ Tin học sau: +Tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán tài chính và kế toán quản trị. +Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học, cài đặt hệ thống thông tin quản lý. 2. Bộ máy quản lý của công ty kiểm toán và kế toán AAC 2.1.1. Cơ cấu tổ chức toàn công Tổng Giám Đốc ty Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Xây Dựng Cơ Bản Báo Cáo Tài Chính Khối Phòng Chi Nhánh Phòng Khối Kiểm Toán Tư Vấn và TP Hồ Kế Toán Kiểm Toán XDCB Đào Tạo Chí Minh Tài Chính BCTC Ban Phòng Ban Phòng Phòng Kiểm Phòng Phòng PhòngKiểm Kiểm Kiểm Kiểm Soát Kiểm Kiểm Trang 22 Kiểm Soát Toán Toán Toán Chất Toán Toán Toán Chất XDCB BCTC XDCB2 Lượng BCTC2 BCTC3 BCTC4Lượng 1 1
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Hình 1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức toàn Công ty 2.1.2. Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán Báo cáo tài chính Kiểm Toán Viên Điều Hành - Trưởng Phòng -Kiểm Toán Viên Chính Kiểm Toán Viên Chính Kiểm Toán Viên Chính Trợ Lý Kiểm Toán Trợ Lý Kiểm Toán Trợ Lý Kiểm Toán Hình 2 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán Báo cáo tài chính 2.1.3 Tổ chức nhân sự  Tổng Giám đốc: - Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. - Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. - Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty. - Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng. - Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện. - Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý. - Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.  Phó Tổng Giám đốc: - Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ. Trang 23
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền. - Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình.  Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ.  Trưởng, phó phòng: -Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa Tổng Giám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính. -Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền.  Kiểm toán viên chính: - Giám sát công việc của các trợ lý. - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng.  Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhànước công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào nănglực thâm niên công tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: -Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó và chưa trúng tuyển kỳ thi kiểm toán viên cấp quốc gia. -Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. -Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm. có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán cho những công ty nhỏ.3. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kếtoán AAC thực hiện Quy trình kiểm toán BCTC ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC gồmba giai đoạn thể hiện qua sơ đồ sau: Trang 24
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Lập kế hoạch kiểm toán Thực hiện kiểm toán Quy trình kiểm toán BCTC Kết thúc kiểm toán 3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điều kiện cần thiết khác cho việc kiểm toán. Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế IAS 300 nêu rõ KTV cần lập kế hoạch cho công tác kiểm toán để có thể đảm bảo rằng cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả. Về mặt kỹ thuật, kế hoạch kiểm toán là thời gian, nội dung và mức độ của cuộc kiểm toán được xác định tùy thuộc vào khách hàng cũ, mới, ít rủi ro hay nhiều rủi ro.Về mặt dịch vụ khách hàng lập kế hoạch kiểm toán là cách làm thế nào để thỏa mãn hoặc làm vượt lên những mong đợi, nhu cầu của khách hàng. Lập kế hoạch kiểm toán còn được hiểu là việc phân công trách nhiệm: ai là người thực hiện kiểm toán? Đoàn kiểm toán gồm bao nhiều người?... do trưởng đoàn kiểm toán lập. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán gồm các bước sau: Tìm hiểu thông tinhoặc cập nhật thông Tìm hiểu Hệ thống KT Hệ thống KSNB tin khách hàngKý kết hợp đồng kiểm toán Trang 25
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comPhân tích báo cáo tài chính Thảo luận về kế hoạch kiểm toánTham chiếu cuộc kiểm toán năm trước Lập kế hoạch kiểm toán Tài liệu và thông tin yêu cầu KH lập Lãnh đạo phòng kiểmtra kế hoạch kiểm toán 3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC: • Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán. thực hiện 8 nhiệm vụ sau: thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viên trong nhóm… • Các quy trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau. Tuỳ theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viên nào thực hiện kiểm tra quy trình nào. • Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phải được sắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảo dễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ. • Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc:  Đã đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết   Đã đếm tài sản vào thời điểm kiểm toán © Trang 26
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com  Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh W  Không cần theo dõi nữa W  …………. • Chương trình kiểm toán  Mục tiêu kiểm toán: Đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu về BCTC.  Cơ sở dẫn liệu BCTC: Đầy đủ, hiện hữu, đánh giá, chính xác, sở hữu, trình bày.  Bằng chứng kiểm toán có hiệu lực: Số lượng và chất lượng của bằng chứng, hiệu quả chi phí, nâng cao giá trị kiểm toán.  Các chương trình kiểm toán chi tiết: Kiểm toán vốn bằng tiền. kiểm toán TSCĐ, kiểm toán TSCĐ….3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán kiểm toánBCTC. Đây là giai đoạn mà các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thựchiện kiểm toán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểmtoán. Các giấy tờ làm việc cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toánvà kế toán AAC gồm: • Chỉ mục giấy làm việc • Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán • Trang trình duyệt • Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán • Danh mục kiểm tra cuối cùng • Bàn luận về thư quản lý • Tổng kết của nhóm trưởng • Tổng kết của các thành viên trong nhóm • Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục • Kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ • Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc • Bảng chấm công2. Công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công tykiểm toán và kế toán AAC thực hiện2.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ Khi tiến hành kiểm toán bất cứ khoản mục nào trên BCTC, AAC đều xácđịnh rõ mục tiêu mà kiểm toán khoản mục đó hướng tới. Việc làm này hết sứcquan trọng vì nó giúp cho cuộc kiểm toán có định hướng, đúng trọng tâm và đạtđược kết quả công việc cao hơn. Đối với khoản mục TSCĐ và XDCB dở dang,mục tiêu kiểm toán cụ thể là:- Tất cả TSCĐ vô hình và hữu hình, XDCB dở dang là có thực và thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp( sự tồn tại, quyền sở hữu)- Tất cả các nghiệp vụ tăng, giảm; các giá trị lợi nhuận hay thất thu mà các hoạtđộng này mang lại đều được hạch toán đầy đủ( sự đầy đủ) Trang 27
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com- Giá trị ghi vào TSCĐ phải chính xác, đúng tiêu chuẩn ghi nhận và không baogồm các yếu tố chi phí( Sự chính xác)- TSCĐ, khấu hao được đánh giá và trình bày trên BCTC chính xác và phù hợptheo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành( sự đánh giá, sự trìnhbày)2.2. Tài liệu yêu cầu Sau khi đã xác định rõ ràng mục tiêu của việc kiểm toán khoản mục TSCĐ,KTV của AAC bắt đầu thu thập tài liệu cần thiết của việc kiểm toán. Các tài liệunày thường do bên khách hàng_ đơn vị được kiểm toán cung cấp. Thông thườngtài liệu yêu cầu đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ là:- Sổ tổng hợp đối ứng của TK 211, 213, 214, 241- Bảng tổng hợp TSCĐ( bao gồm nguyên giá và khấu hao lũy kế)- Sổ chi tiết TSCĐ( nếu có)- Sổ cái ( thường được kết xuất từ chương trình kế toán đơn vị sử dụng)- Bảng trích khấu hao- Hồ sơ liên quan đến việc hình thành TSCĐ, các chính sách về quản lý XDCB,sửa chữa TSCĐ và các tài liệu khác có liên quan Những tài liệu này là thật sự cần thiết cho cuộc kiểm toán diễn ra thuận lợi.Hơn nữa, việc có cung cấp đầy đủ hay không những tài liệu này từ đơn vị kháchhàng sẽ phần nào phản ánh chất lượng của hệ thống KSNB cũng như chất lượngkế toán tại đơn vị đó.2.3 Qui trình kiểm toán TSCĐ do công ty kiểm toán và kế toán AAC thựchiện2.3.1. Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh khách hàng Đây là bước công việc đầu tiên mà AAC thực hiện khi tiến hành kiếm toánmột khách hàng. Việc tìm hiểu này sẽ giúp cho KTV có cái nhìn tổng quát về tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toánviên sẽ có những hiểu biết cơ bản về cơ cấu tổ chức quản lý, về thị trường, sảnphẩm, nhà cung cấp, khách hàng...của họ, các quy định về quản lý hoạt động kinhdoanh, các chinh sách về tài chính, kế toán, thuế và các vấn đề liên quan đếnnhững khoản mục quan trọng ( hàng tồn kho, công nợ, TSCĐ, vốn chủ sở hữu,doanh thu) qua đó sẽ đánh giá rủi ro liên quan. KTV dựa trên một số câu hỏi đượcchuẩn bị trước để tìm hiểu về bộ máy tổ chức, hội đồng quản trị, ban kiểm soát vànhất là về các chính sách kế toán áp dụng và quy trình quản lý tài sản tại đơn vịtrước khi thực hiện công việc kiểm toán. Đối với khoản mục TSCĐ sẽ có một sốcâu hỏi như sau:• Nguyên giá tài sản cố định đuợc ghi nhân như thế nào?• Khấu hao TSCĐ có theo Quyết định 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính?• Đơn vị có mở sổ theo dõi chi tiết từng TSCĐ không?• Công ty có những thủ tục để đảm bảo rằng có sự đối chiếu thường xuyên giữa sổ cái và sổ chi tiết TSCĐ không và bằng cách nào? Trang 28
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com• Hàng năm công ty có đăng ký khấu hao với cơ quan thuế không?• Công ty có những khoản đầu tư tài sản cố định quan trọng nào trong năm không?• Công ty có thanh lý tài sản cố định quan trọng nào không?• ……..Minh họa tại công ty cổ phần xây dựng và vận tải AP Công ty cổ phần vật tư xây dựng AP được thành lập trên cơ sở cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 108/QĐ-UB ngày 11/1/01 của ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuấtkinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 3703000010ngày 20/4/01 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2 ngày 11/5/04của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Khánh Hòa, luật doanh nghiệp và các quy địnhpháp lý hiện hành có liên quan. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:• Vận tải hàng hóa; Vận tải đường thủy; Kinh doanh vận tải hàng quá cảnh, hàng thiết bị toàn bộ liên vận quốc tế;• Hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Khai thác đá và khai thác mỏ khác; Xây dựng công trình, hạng mục công trình; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng; Mua bán nguyên liệu và chất đốt phục vụ cho sản xuất xi măng;• Mua bán và đại lý; Mua bán (cả xuất nhập khẩu); Xe có động cơ (cũ và mới); Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe có động cơ; Nhiên liệu động cơ; Sắt thép, kim loại màu; Gỗ, kim khí, vật liệu xây dựng;• Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ; cho thuê phương tiện vận tải;• Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê; cho thuê máy móc thiết bị khác Một số thông tin tìm hiểu được liên quan đến chính sách quản lý tài sản tại đơnvị là+Nguyên giá được ghi nhận như thế nào? TSCĐ hữu hình được phản ảnh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để cóđược tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵnsàng sử dụng. Các chi phí sau ghi nhận ban đầu chỉ tăng nguyên giá TSCĐ nếu cácchi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tes trong tương lai do sử dụng tài sảnđó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.+ Khấu hao TSCĐ áp dụng theo quyết định nào?Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợpvới Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tàichính.Loại TS Thời gian khấu haoNhà cửa, vật kiến trúc 5-25Máy móc, thiết bị 7-10Phương tiện vận tải 5-10Thiết bị, dụng cụ quản lý 3-6 Trang 29
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com+Đơn vị có mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ không? Có+Hàng năm công ty có đăng ký khâu hao với cơ quan thuế không? Có+ Trong năm, có những khoản đầu tư TSCĐ hay thanh lý tài sản nào quan trọngkhông? Có Đối với khoản mục TSCĐ cũng như những khoản mục khác, việc có đượcnhững thông tin ban đầu này rất quan trọng, giúp kiểm toán viên có cái nhìn sơ bộvề việc hệ thống kế toán và quản lý TSCĐ của công ty, nếu có điểm gì bất thườngđều phải được tìm hiểu rõ để việc kiểm toán có hiệu quả nhất: chẳng hạn nếutrong năm đơn vị chưa đăng ký khấu hao với cơ quan thuế thì kiểm toán viên phảikiểm tra lại xem phương pháp khấu hao đơn vị sử dụng trong năm, có nhất quánvới các năm trước không, nếu không thì nguyên nhân gì và có phù hợp với quyđịnh của pháp luật không, hay do kế toán đơn vị chưa cập nhật kịp thông tin vềkhung khấu hao mới, những quy định mới, để kiểm toán viên có thể tư vấn vàcung cấp cho đơn vị…2.3.2 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB tại đơn vị Mục tiêu của việc tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB tại đơn vị là:+ Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan đến chu trình kinhdoanh quan trọng này.+Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chutrình kinh doanh quan trọng này+Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộThiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản và hiệu quảMinh họa tại công ty cổ phần AP  Tăng Tài sản cố định do mua sắm mới Căn cứ yêu cầu phát triển, nhu cầu sử dụng các phòng ban chức năng lậpdanh mục các tài sản cần đầu tư trình cho Giám đốc. Sau khi đã được Giám đốcphê duyệt, các phòng ban chức năng và các đơn vị triển khai thực hiện, cụ thể là:+ Phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào nhu cầu Giám đốc đã phê duyệt, đề xuấtcác hình thức, thủ tục chào giá, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu trình Giám đốc phêduyệt, sau đó kí hợp đồng với nhà cung cấp.+ Khi nhận tài sản của nhà cung cấp, nhân viên các phòng ban liên quan phải kiểmtra nghiệm thu tài sản, sau đó kí vào hóa đơn mua hàng do nhà cung cấp phát hànhvà lập biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản, và chuyển hóa đơn, chứng từ chophòng kế toán.+ Kế toán TSCĐ sau khi kiểm tra hóa đơn chứng từ, chuyển hồ sơ qua kế toánthanh toán để theo dõi công nợ và thanh toán theo qui định trong hợp đồng.  Tăng Tài sản cố định khi đầu tư, xây dựng mới: Khi đơn vị phát sinh việc đầu tư xây dựng cơ bản để tăng TSCĐ, thì đầu tiênphải có dự toán do phòng kế hoạch lập, sau trình Giám đốc phê duyệt. Trong quá Trang 30
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comtrình thi công xây dựng phải có đầy đủ các chứng từ liên quan đến: vật tư (Hoáđơn mua nguyên vật liệu, giấy đề nghị mua vật tư, phiếu xuất kho), nhân công(Hợp đồng thuê mướn nhân công, bảng chấm công), các chi phí khác phải cóchứng từ hợp lệ kèm theo, sau đó lập Hồ sơ quyết toán công trình và trình lãnh đạoduyệt để xác định giá trị của TSCĐ; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thànhđưa vào sử dụng; cuối cùng là Biên bản bàn giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng. Kếtthúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản toàn bộ chứng từ, hồ sơ sẽ được chuyển lênphòng kế toán để hạch toán tăng tài sản cố định và bắt đầu tính khấu hao.  Giảm Tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán: Đơn vị sẽ tiến hành thanh lý TSCĐ khi ban kiểm kê của đơn vị đưa ra danhsách những tài sản cần thanh lý từ việc kiểm kê định kỳ tất cả các tài sản cố địnhcủa đơn vị, sau đó trình lên cho Giám đốc xem xét và quyết định những tài sảnnào được thanh lý. Đối với những tài sản có giá trị lớn khi có quyết định của Giámđốc về việc thanh lý, ban thanh lý sẽ được lập ra với ít nhất có 3 thành viên baogồm: Giám đốc làm trưởng ban và hai ủy viên khác là kế toán trưởng và nhân viêncủa phòng kỹ thuật. Ban thanh lý sẽ xác định giá bán TSCĐ để từ đó xác định giátrị thu hồi, tổ chức việc thanh lý, nhượng bán theo quy định hiện hành. Trong quátrình thanh lý tài sản sẽ lập biên bản thanh lý TSCĐ .2.2.4 Đánh giá hệ thống KSNB về TSCĐ của đơn vị Dựa vào mẫu câu hỏi mà Kiểm toán viên có thể soát xét về thiết kế và triểnkhai các thủ tục kiểm soát chính:Minh họa tại công ty cổ phần AP Các sai sót có Lụa chọn hoặc mô tả một hoặc một số Đánh KL xem Tham chiếu thể xảy ra thủ tục kiểm soát chính áp dụng để ngăn giá về thủ tục tới tài liệu ngừa và phát hiện kịp thời sai sót xảy mặt kiểm soát thủ tục kiểm ra? thiết chính có tra bằng kế được thực quan sát hiện hoặc điều không? tra 1. Mục tiêu kiểm soát: tài sản hữu ích ghi nhận là TS thực được công ty sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ hay quản lý DN Trang 31
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com1.1 tài sản hữu +Hóa đơn mua tài sản phải được xử lý bới Thủ tục Thủ tục Phỏng vấních ghi nhận nhân viên độc lập với bộ phận mua hàng, kiểm kiểm soát Ms Hùng Vàkhông phải là nhận hàng, thanh toán soát đã được MS Trang_TS thực được +Trước khi thanh toán nhân viên so sánh được thực hiện kế toáncông ty sử dụng với các hóa đơn và đơn hàng đã phê duyệt thiết kế XDCBtrong quá trình và báo cáo nhận hàng, kiểm tra tính chính phù MR Viên_ kếsản xuất hàng xác số học của hóa đơn hợp để toán TSCĐhóa dịch vụ hay +Kiểm kê định kì của TSCĐ được thực hiện đạtquản lý DN và số liệu chi tiết được so sánh với chi tiết mục trong sổ chi tiết tài khoản tiêu +Khoản thanh toán lớn hơn một mức nào kiểm đó hoặc cho nhà cung cấp chưa từng được soát duyệt thì bắt buộc phải được phê duyệt bằng văn bản trước khi thực hiện +Kế toán XDCB in chi tiết công nợ liên quan trước khi thanh toán và gửi cho kế toán thanh toán để trình duyệt thanh toán cho nhà cung cấp1.2.tài sản hình +Hóa đơn về KLXL hoàn thành phải được Thủ tục Thủ tục Phỏng vấnthành từ XDCB xử lý độc lập với phòng đầu tư, thanh toán kiểm kiểm soát Ms Hùng Vàkhông phải là +Trước khi thanh toán, nhân viên so sánh soát đã được MS Trang_TS thực được với dự toán đã được duyệt và hồ sơ quyết được thực hiện kế toáncông ty sử dụng toán đã được thẩm tra và các điều khoản thiết kế XDCBtrong quá trình thanh toán theo hợp đồng, kiểm tra tính phù MR Viên_ kếsản xuất hàng chính xác số học của hóa đơn hợp để toán TSCĐhóa dịch vụ hay +Kiểm kê định kì của TSCĐ được thực hiện đạtquản lý DN. và số liệu chi tiết so sánh với sổ chi tiết mục trong tài khoản tiêu +Khoản thanh toán lớn hơn một mức nào kiểm đó hoặc nhà thầu chưa từng được duyệt thì soát bắt buộc phải được phê duyệt bằng văn bản trước khi thực hiện +Kế toán XDCB in chi tiết công nợ liên quan trước khi thanh toán và gửi cho kế toán thanh toán để trình duyệt thanh toán cho nhà cung cấp2. Mục tiêu kiểm toán: Mọi tài sản của doanh nghiệp, kể cả tài sản thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp hay Tài sản đi thuê tài chính phải được ghi nhận trên BCTC2.1 Tài sản thuộc +Tài sản phải được kiểm kê định kì Thủ tục Thủ tụcsở hữu của doanh +Định kì, đối chiếu sổ chi tiết tài sản với sổ cái, kiểm kiểm soátnghiệp hay tài sản và biên bản kiểm kê tài sản soát đã đượcđi thuê bị ghi nhận +Kế toán XDCB hạch toán tăng tài sản, ké toán được thực hiệnvào chi phí như chi TSCĐ mở thẻ tài sản độc lập và đối chiếu số liệuphí sữ chữa, chi hằng tháng với nhau thiết kếphí thuê thiết bị phùhoặc không được hợp đểvốn hóa theo qui đạtđịnh, hay không mụcđược ghi nhận tiêu kiểm soátTổng hợp và kết luậnMô tả rủi ro TK ảnh hưởng Thủ tục kiểm toán cần thực Trang 32
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com hiệnMột số tài sản chưa đủ điều 211, 213, 214 Kiểm tra hồ sơ, chứng từ ghikiện ghi tăng TSCĐ nhưng đơn tăng TSCĐ và đối chiếu với sổvị hạch toán tăng TSCĐ và chi tiếttrích khấu hao là chưa phù hợp(1) Hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ và XDCB nhìn chung là các thủ tụchiệu quả và xử lý thông tin đáng tin cậy?CóKhông(2) Có thực hiện kiểm tra tính hữu hiệu( kiểm tra hệ thống KSNB) đối với chutrình này không?CóKhôngLí do của việc có/ không kiểm tra hệ thống KSNB?Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế hiệu quả Kết quả của việc tìm hiểu hệ thống KSNB sẽ ảnh hưởng đến các bước tiếp theocủa cuộc kiểm toán cũng như thể hiện được tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộckiểm toán. Tuy nhiên, công việc này thực hiện còn khá hạn chế tại Công ty AAC.Việc đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị chủ yếu mang tính chủ quan và dựa sựxét đoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên thông qua câu trả lời của kế toántrưởng hoặc kế toán tổng hợp, điều này sẽ gây ra nhiều khó khăn đối với nhữngkiểm toán viên mới, ít kinh nghiệm. Không những thế, việc thiết kế các thủ tụcphân tích cũng như các thử nghiệm cơ bản sẽ không có cơ sở chắc chắn hay có thểsẽ thu thập không đầy đủ các bằng chứng cần thiết. 2.2.5 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Sau khi đã có được những đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB, nếu đánh giáđó là tốt thì kiểm toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm soát ngược lại thìtiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản. Thực tế tại AAC các kiểm toán viên ít khithực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Các thử nghiệm này cũng được thực hiện chủyếu dựa vào kinh nghiệm của kiểm toán viên, kết hợp với việc phỏng vấn nhânviệc kế toán, thu thập các tài liệu liên quan. Cuối cùng kiểm toán viên đưa ranhững đánh giá của mình rồi tiến hành kiểm toán. Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát có thể được minh hoạ ở Công tyCP AP như sau: Áp dụng Thử nghiệm kiểm soát Có KhôngQuan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét sự tách biệt giữa các chức năng quản lý và ghi sổ với bộ phận bảo quản TSCĐ Trang 33
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ có liên quan đến TSCĐ.  Phỏng vấn những người có liên quan.  Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn.  Phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân  loại TSCĐ trong doanh nghiệp. Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của việc ghi chép.  Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống KSNB.  Thông qua việc trao đổi, phỏng vấn với kế toán của đơn vị, KTV nhận thấyrằng ở đơn vị có tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm nghĩa là có sự tách biệt giữahai chức năng quản lý và ghi sổ TSCĐ Từ sổ chi tiết TSCĐ, kiểm toán viên tiến hành chọn một số nghiệp vụ muamới và thanh lý TSCĐ phát sinh trong kỳ để kiểm tra có sự phê duyệt của lãnh đạohay không? Qua kiểm tra cho thấy có sự phê duyệt đầy đủ của lãnh đạo công ty, cụthể là Giấy duyệt mua sắm TSCĐ trong trường hợp mua mới TSCĐ và Quyết địnhthanh lý, nhượng bán TSCĐ trong trường hợp thanh lý, nhượng bán. Đơn vị cũngđã phân loại TSCĐ theo đúng quy định hiện hành. Kiểm toán viên nhận thấy TSCĐ chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản dàihạn (85.76%) cũng như trong toàn bộ cơ cấu tài sản của công ty CP AP. Do đóTSCĐ là một khoản mục trọng yếu. Chính vì điều này nên mặc dù qua quá trìnhtìm hiểu, hệ thống KSNB được đánh giá là khá tốt nhưng điều đó không có nghĩalà đã có đủ bằng chứng đảm bảo cho công tác quản lý, sử dụng và hạch toán khoảnmục này. Để có một kết luận chính xác và đảm bảo mức rủi ro kiểm toán ở mứcthấp nhất, các kiểm toán viên của AAC vẫn phải tiến hành các thử nghiệm cơ bảnmột cách đầy đủ. Bên cạnh đó xuất phát từ thực tế AAC ít thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát nên các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán khôngnhững không thể bỏ qua mà còn không được giới hạn, rút ngắn thời gian và phạmvi thực hiện. Chính từ việc thực hiện ít các thử nghiệm kiểm soát sẽ không giúpích nhiều cho kiểm toán viên trong việc điều chỉnh thời gian và phạm vi của cácthử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán. Nếu giảm bớt đượccác thử nghiệm cơ bản không những tiết kiệm chi phí, thời gian mà còn giúp chokhách hàng hoàn thiện hơn hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng.2.2.6 Thực hiện thủ tục phân tích Để thực hiện thủ tục phân tích đối với TSCĐ và chi phí khấu hao kiểm toánviên tiến hành phân tích tuyệt đối và tương đối biến động TSCĐ về nguyên giá,khấu hao lũy kế, chi phí xây dựng cơ bản dở dang của năm nay so với năm trướcmột cách tổng thể. Từ đó, nhận xét về xu hướng thay đổi về tình hình tăng giảmTSCĐ trong năm. Một số thủ tục phân tích mà công ty AAC thực hiện khi tiến hành kiểm toántại một đơn vị là• Lập bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ xảy ra trong niên độ hoặc yêu cầu đơn vị khách hàng cung cấp. Trang 34
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com• So sánh các hoạt động mua và bán cũng như chi phí bảo dưỡng và sửa chữa với kế hoạch đầu tư và các niên độ trước.• Tính khấu hao tổng thể theo nhóm TSCĐ và kiểm tra tính hợp lý với chi phí khấu haoMinh họa tại công ty CP AP - Công ty đã tự lập Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ, cũng như Bảng tính khấu hao trong năm 2010 và đưa cho kiểm toán viên kiểm tra theo yêu cầu.  Kiểm toán viên đã kiểm tra tính chính xác của hai bảng tính này.Đồng thờinhận xét: Khoản mục TSCĐ tăng 2.138.277.570 đ( tương ứng 13,5%) so với thờiđiểm 31/12/2009, chủ yếu tăng từ đầu tư mua sắm mới, và một phần XDCB - Đơn vị cũng đã thực hiện tính khấu hao TSCĐ theo từng nhóm và cung cấp đầy đủ cho đoàn kiểm toán.  Qua kiểm tra Kiểm toán viên thấy rằng đơn vị đã phân loại từng nhóm TSCĐđể tính khấu hao, và tuân theo khung khấu hao của Quyết định 206/2003/QĐ-BTCngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính. Tài sản Thời gian khấu hao Nhà cửa, vật kiến trúc 5 – 25 Maý móc thiết bị 7 – 10 Phương tiện vận tải 5 – 10 Thiết bị, dụng cụ quản lý 3–6 Thực tế, công ty kiểm toán AAC tiến hành khá ít thủ tục phân tích, cũngnhư chỉ dừng lại ở các thủ tục phân tích tương đối đơn giản, không đi sâu vào cácthủ tục phức tạp. Điều này có thể giải thích bởi vì kỹ thuật phân tích đòi hỏi nhiềukinh nghiệm cũng như bị tác động bởi nhiều yếu tố. Chẳng hạn:  Việc phân tích của KTV sẽ không có ý nghĩa nếu các chỉ tiêu không có mối liên hệ với nhau, ngoài ra thủ tục phân tích chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu có tính đồng nhất về nội dung và phương pháp tính  Mức độ tin cậy của kiểm toán viên vào các thủ tục phân tích; có thể với các nghiệp vụ, khoản mục không trọng yếu thì có thể áp dụng thủ tục phân tích còn đối với các chỉ tiêu trọng yếu như khoản mục TSCĐ thì không thể dùng kỹ thuật phân tích đơn thuần mà phải kết hợp với các kỹ thuật khác.  Kiểm toán viên phải đánh giá được hiệu lực của hệ thống KSNB bởi lẽ, chỉ khi hệ thống KSNB thực hiện tốt thì việc phân tích mới hợp lý.  KTV muốn thủ tục phân tích đem lại kết quả tốt nhất phải có sự hiểu biết sâu sắc về những mức chuẩn ngành kinh doanh của từng đơn vị được kiểm toán. Chính vì những lí do trên nên gần như kiểm toán viên sẽ tiến hành liền các thử nghiệm chi tiết mà không tốn nhiều thời gian cho thủ tục phân tích.2.2.7. Thực hiện thử nghiệm chi tiết Thử nghiệm chi tiết là một khâu quan trọng và được chú ý nhiều nhất tronggiai đoạn thực hiện kiểm toán của công ty AAC, bởi lẽ trong thực tế, việc thực Trang 35
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comhiện các thử nghiệm kiểm soát cũng như thủ tục phân tích được thực hiện tươngđối đơn giản trong cuộc kiểm toán do AAC thực hiện.Hơn nữa, TSCĐ thườngchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản của đơn vị và là một khoản mục trọngyếu, những sai sót liên quan đến khoản mục này sẽ ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC của đơn vị. Chính vì những lí do trên, mà AAC thường kiểm tra 100% cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì để đảm bảo rủi ro kiểm toán là thấp nhất. Dưới đây là những thử nghiệm chi tiết trong qui trình kiểm toán do công tyAAC thực hiện. Việc kiểm toán TSCĐ được thực hiện trên từng tài khoản có liênquan trên bản cân đối phát sinh, gồm có: 211, 212, 213, 214, 241. Mỗi TK sẽ đượcthực hiện trên giấy tờ làm việc khác nhau.1. Thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ hữu hình( TK 211)a) Thu thập và kiểm tra bảng tổng hợp biến động từng loại TSCĐ theonguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Bảng tổng hợp biến động này có thể do bên đơn vị khách hàng cung cấphoặc do bên kiểm toán AAC tự lập. Sau đó kiểm toán sẽ đối chiếu số liệu vềnguyên giá, khấu hao TSCĐ trên bảng cân đối phát sinh với số liệu trên bảng tổnghợp TSCĐ qua đó kiểm tra xem số liệu chi tiết và tổng hợp có khớp nhau vàTSCĐ của đơn vị có được phân loại cụ thể, đồng thời kiểm tra xem ghi nhận tàisản của đơn vị có đúng theo VAS 03 dựa trên danh mục tài sản mà đơn vị cungcấp.Minh họa thực tế tại công ty CP AP CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTên khách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập NgàyChủ đề: 07/03/2011 TK 211 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 10/03/2011Trang: ../..... TK211 TK 2141 DĐK 15.835.779.029 7.822.154.218 PSN 2.257.815.990 Trang 36
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com PSC 119.538.420 1.806.158.984 DCK 17.974.056.599 9.628.313.202 Bảng tổng hợp TSCĐ và khấu hao năm 2009 Thiết bị TSCĐ Nhà cửa, Máy móc Phương tiện Tài sản cố dụng cụ Cộng Hữu hình Vật kiến trúc thiết bị vận tải định khác quản lýNguyên giá 15.835.779.02Số đầu năm 10.087.642.162 1.847.411.641 3.552.520.256 264.039.469 84.165.511 9Tăng trong năm 316.187.990 1.764.578.000 14.670.000 162.380.000 2.257.815.990 162.380.00Mua trong năm - 1.764.578.000 14.670.000 0 1.941.628.000XDCB hoàn thành 316.187.990 - - - - 316.187.990Giảm trong năm - - 119.538.420- - - 119.538.420Thanh lý n/ bán - - 119.538.420- - - 119.538.420Giảm khác - - - - - - 17.974.056.59Số cuối kỳ 10.403.830.152 3.018.411.641 4.041.229.836 426.419.469 84.165.511 9Khấu haoSố đầu năm 3.112.246.518 1.565.052.304 2.908.895.773 235.959.623 84.165.511 7.822.154.218Tăng trong năm 408.775.486 341.027.888 427.117.431 55.843.918 - 1.232.764.723 408.775.48K/hao trong năm 6 341.027.888 427.117.431 55.843.918 1.232.764.723Giảm trong năm 67.240.362 67.240.362Thanh lý n/bán 67.240.362 67.240.362Giảm khácSố cuối kỳ 3.521.022.004 1.906.080.192 3.268.772.842 291.803.541 84.165.511 8.987.678.579Giá trị còn lạiSố đầu năm 6.975.395.642 282.359.337 643.624.483 28.079.846 - 7.929.459.308Số cuối kỳ 6.882.808.146 1.112.331.449 772.456.994 134.615.928 - 8.902.212..517 Bảng tổng hợp các tài sản tăng trong năm 2009 Tên tài sản Nguyên giá tài sản Ghi chú Xe ôtô Mishubishi 14.670.000 Tăng từ quý 4/ 2010 16 bộ điều hòa Toshi ba 153.200.000 Tăng từ quý 2/2010 1 bộ máy tính Del 9.180.000 Tăng từ quý 2/2010 Văn phòng làm việc 316.187.990 Tăng từ quý 3/2010 Xe đào Huyndai 593.578.000 Tăng từ quý 1/2010 Trang 37
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comMáy xúc hiệu Interbak 1.171.000.000 Tăng từ quý 3/2009 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTênkhách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập NgàyChủ đề: TSCĐ 7/3/11 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 10/3/11 Trang: ../.....- Kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp=> Đã kiểm tra khớp đúng- Đảm bảo số dư trên bảng tổng hợp khớp với số liệu trên sổ cái(Số liệu trên sổ cái: TSCĐ: 17.974.056.599  Hao mòn lũy kế: 8.987.678.579 => Đã kiểm tra khớp đúng Qua kiểm tra, đối chiếu kiểm toán viên nhận thấy số dư đầu kỳ, số phát sinhtrong kỳ, số dư cuối kỳ của TK211 trên Bảng cân đối số phát sinh khớp với số liệutrên Bảng tổng hợp Tài sản cố định và TSCĐ được phân loại đầy đủ phù hợp. Như vậy qua việc thực hiện thủ tục đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp TSCĐvới Bảng cân đối số phát sinh, các kiểm toán viên của công ty đã kiểm tra được sựchính xác của số liệu và số dư các tài khoản đầy đủ, đảm bảo thử nghiệm chi tiếtvề số dư được thực hiện một cách tốt nhất.b) Kiểm tra việc ghi nhận tài sản cố định của đơn vị có đúng với chuẩn mựckế toán về TSCĐ (VAS 03).Minh họa tại công ty CP APMột số TSCĐ đơn vị mua sắm mới trong kì không đủ tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ,đơn vị hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ và trích khấu hao là chưa phù hợp+ 16 bộ máy điều hòa Toshiba; 153.200.000(=> 1 bộ:9.575.000) 1 bộ máy tính Del : 9.180.000 Trang 38
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com=> Đề nghị hạch toán giảm nguyên giá TSCĐ, giảm khấu hao, và chuyển sang TK242” Chi phí trả trước dài hạn” và phân bổ hợp lí vào chi phí trong kì Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 242 : 146.142.002 Nợ TK 214 16.237.998 Có TK 211: 162.380.000- Xe ôtô Misubishi theo chứng từ phát sinh (PKT 2067/10) và phỏng vấn nhânviên kế toán thì đây là khoản chi phí tăng do sửa chữa lớn chiếc xe ôtô đã khấu haohết giá trị và không đủ điều kiện để vốn hóa TSCĐ (TT203/2009-Bộ tài chính) KTV đề nghị đơn vị hạch toán giảm nguyên giá và khấu hao đã trích,chuyển sang theo dõi trên TK 242 và phân bổ không quá 3 năm. Bút toán điều chỉnh: 1. Nợ TK 242: 13.855.000 Nợ TK 627: 815.000 Có TK 211: 14.670.000 2. Nợ TK 214: 815.000 Có TK 627: 815.000* Ngoài ra, việc ghi nhận TSCDĐ còn có một số điểm lưu ý nếu áp dụng cho đơnvị hành chính sự nghiệp. Nếu đó là một đơn vị hành chính sự nghiệp thì cần ápdụng những nguyên tắc kế toán riêng theo qui định của chế độ và chuẩn mực hiệnhành Minh họa tại công ty X: đây là một công ty hoạt động công ích thuộc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa. Là khách hàng mới củaCông ty AAC và được AAC tiến hành kiểm toán trong hai năm 2009,2010. Sốliệu năm 2009 như sau: Tại đơn vị tồn tại một số TSCĐ công ích được ngân sách đầu tư trong năm2009, số tiền: 241.485.935.526 đ đơn vị hạch toán tăng TSCĐ đồng thời hạch toánvào TK 411 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là chưa phù hợp. Vì theo quy định cácTSCĐ này thuộc diện không trích khấu hao nhưng phải tính hao mòn, mà đơn vịlại chưa phản ánh giá trị hao mòn tương ứng, cụ thể: Chưa có Tên công trình Nguyên giá Nguồn vốn TGSD Hao mòn nguồnKhuyến học hộ nghèo 97.019.000 97.019.000 0 30 3.233.967lần 3Kiên cố và hoàn thiệnkênh N12-1, S18-2 & 5.386.509.453 5.386.509.453 0 30 179.550.315N8Điện thắp sáng Điện 84.602.432.203 84.602.432.203 0 30 2.820.081.073NamKiên cố hóa kênh B7- 252.499.000 252.499.000 0 30 8.416.633VC1………………. ………… ………….. …. ….. ……….. Trang 39
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com (317.793.000 241.485.935.526 241.168.142.526 8.049.531.184 Cộng ) Kết luận:  Đề nghị đơn vị hạch toán giảm “Nguồn vốn kinh doanh –TK 411” và tăng “Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ – TK 466” đồng thời tính hao mòn tương ứng, theo đó số hao mòn trong năm là: 8.049.531.184 đồng Cách hạch toán: Nợ TK 411/ Có TK 466: 241.168.142.526 đ Đồng thời xác định số hao mòn trong năm: Nợ TK 466/Có TK 214: 8.049.531.184 đ c) Kiểm tra các TSCĐ tăng trong năm Đối với các TSCĐ tăng trong kỳ, kiểm toán viên sẽ tiến hành kiểm tra nhữngnội dung sau: - Kiểm tra sự hợp lý, chính xác của các chứng từ trong hồ sơ về tăng TSCĐ trên Hoá đơn mua TSCĐ, xác minh những chi tiết của TSCĐ với Hoá đơn, hợp đồng hoặc các tài liệu liên quan đến quyền sở hữu TSCĐ. - Kiểm tra việc thanh toán các Hóa đơn mua TSCĐ. Đồng thời kiểm tra xem phiếu yêu cầu mua TSCĐ đã được chấp thuận bởi cấp có thẩm quyền. Kiểm tra xem các tài sản này có được ghi chép vào các sổ sách có liên quan không. Tham chiếu đến chính sách vốn hoá xem liệu việc mua bán tài sản có được phân loại là chi phí bị vốn hoá và có được hạch toán vào các TSCĐ có liên quan. - Trường hợp TSCĐ được sản xuất bởi doanh nghiệp, kiểm toán viên cần kiểm tra những tài liệu có liên quan đến chi phí nhân công, chi phí thiết kế và các chi phí khác có liên quan (tham chiếu phần kiểm toán TK 241). Trong trường hợp này kiểm toán viên cần lưu ý đến khác biệt đáng kể giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế, cũng như nguyên tắc giá phí TSCĐ không bao gồm lãi nội bộ từ hoạt động này. - Đối với trường hợp tài sản thuê tài chính, xem xét kỹ hợp đồng thuê tài chính, đảm bảo giá phí tài sản thuê tài chính được xác định phù hợp theo quy định hiện hành. - Đối với TSCĐ do nhà nước tặng cần lưu ý đến việc ghi nhận nguyên giá của tài sản và nghĩa vụ thuế GTGT đối với tài sản này. - Đối với những tài sản được chuyển nhượng trong các chi nhánh của một công ty, kiểm toán viên cần kiểm tra tính chính xác của các quyết định chuyển nhượng TSCĐ đảm bảo rằng sự hạch toán thống nhất giữa các chi nhánh này với nhau.Minh họa tại công ty CP AP - Đối với các TSCĐ tăng do mua sắm: kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tính chính xác của Hoá đơn tài chính (mã số thuế, chữ ký của người mua hàng, người bán hàng, số tiền mua, thuế VAT…), Hợp đồng kinh tế (nội dung, chữ ký các bên liên quan, ngày ký kết, giá thỏa thuận...), phiếu yêu Trang 40
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com cầu mua TSCĐ, Biên bản bàn giao (ngày tháng bàn giao đưa vào sử dụng...) nhằm xác định thời gian sử dụng để làm cơ sở tính khấu hao. Tên khách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập Ngày Chủ đề: 07/03/2011 TK 211 Người ktra Ngày Niên độ: Năm 2010 10/03/2011Trang: …/..... TKSố CT Nội dung Số tiền(đ) Ghi chú Đối ứng - Hoá đơn TC số 0090180 ngày 15/06/10; Hợp đồng kinh tế ngày Nợ 211 153.200.000UNC78 16 bộ máy điều 24/05/10 và thanh lý hợp đồng ngày Nợ 133 15.320.000/04 hòa Toshiba 15/06/10 giữa Cty CP AP và cty Có 112 168.520.000 TNHH Nam Thắng Nợ 211 9.180.000 Hóa đơn TC số 0010154 ngàyPC 1 Bộ máy vi tính Nợ 133 918.000 15/06/2010156/05 Del Có 111 10.098.000 - Hoá đơn TC số 0010156 ngày 28/07/10; Hợp đồng kinh tế ngày Nợ 211 1.171.000.000PKT15 Máy xúc hiệu 20/07/10 và thanh lý hợp đồng ngày Nợ 133 117.100.00076/07 INTERBAK 28/07/10 giữa Cty CP AP và Cty Có 331 1.288.000.000 Xây lắp AN, Biên bản bàn giao TSCĐ ngày 01/08/10. Biên bản bàn giao đưa vào sử dụngPKT Văn phòng làm Nợ 211 316.187.990 ngày 01/08/10( Wp TK 241)876/08 việc Có 241 316.187.990 - Hoá đơn TC số 0010156 ngày 05/03/10; Hợp đồng kinh tế ngày Nợ 211 593.578.000PKT15 20/01/10 và thanh lý hợp đồng ngày Xe đào Huyndai Nợ 133 59.357.80076/09 05/03/10 giữa Cty CP AP và Cty Có 331 652.935.800 TNHH Anh Vũ, Biên bản bàn giao TSCĐ ngày 01/04/10. - Hóa đơn TC số 0112137 ngàyPKT20 Nợ 211 14.670.000 Xe ôtô Misubishi 20/10/11 hợp đồng SC ngày 7/10/11 67/10 Có 241 14.670.000 và thanh lý hợp đồng ngày 20/10/11 Qua kiểm tra các chứng từ gốc liên quan đến tăng TSCĐ của đơn vị, kiểm toán viên thấy rằng các nghiệp vụ mua mới TSCĐ được ghi vào sổ kế toán đều có chứng từ gốc đầy đủ, hợp lệ và có sự phê duyệt của Ban Giám đốc, riêng Xe ôtô Toyota Corola là do sửa chữa lớn không có quyết định tăng TSCĐ của Ban giám đốc, đơn vị hạch toán tăng TSCĐ trong kỳ và kiểm toán viên đã đề nghị đưa vào chi phí và phân bổ 3 năm tiếp theo, bộ máy tính DEL và 16 máy điều hòa Toshiba Trang 41
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comchưa đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nên chuyển sang theo dõi ở TK 242” chi phítrả trước ngắn hạn” và giảm khấu hao. Như vậy việc kiểm tra các TSCĐ tăng trong kỳ được kiểm toán viên kiểm trađầy đủ và chi tiết, từ sổ sách đến chứng từ và từ Hồ sơ TSCĐ đến việc ghi chépvào sổ của đơn vị khách hàng, thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ tăng trong kỳđược các kiểm toán viên của công ty kiểm tra khá kỹ lưỡng, đảm bảo không có bỏsót nghiệp vụ nào và thực hiện những mục tiêu kiểm toán đưa ra.d) Kiểm tra các tài sản giảm trong kì● Đảm bảo những tài sản được thanh lý, chuyển nhượng phát sinh trong kỳ đãđược phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán và BCTC. ● Kiểm tra chọn mẫu những tài sản có giá trị lớn. ● Đối chiếu các khoản thu từ thanh lý TSCĐ có giá trị lớn với sổ quỹ tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng. Đảm bảo số tiền thu được từ thanh lý, nhượng bán là hợplý (không quá thấp) đặc biệt lưu ý trong trường hợp bán cho các bên có liên quan. ● Kiểm tra việc tính toán lãi lỗ từ thanh lý TSCĐ, đối với những tài sản thuêtài chính, cần kiểm tra khoản lãi lỗ phát sinh khoản tiền thuê được thối lui hoặccác điều khoản chấm dứt hợp đồng thuê. ● Kiểm tra biên bản thanh lý TSCĐ do những người có thẩm quyền trongđơn vị thông qua (đối với DNNN, việc thanh lý những tài sản quan trọng cần có sựphê duyệt của cơ quan chủ quản). ● Xác minh xem khách hàng có biện pháp thu hồi đối với những tài sản bịthải hồi. • Nếu kiểm toán viên cho rằng tồn tại rủi ro về việc TS thanh lý không được ghi nhận đầy đủ thì cần +Xem xét việc mua sắm mới tài sản có dẫn đến việc thanh lý các tài sản kháckhông + Phỏng vấn những người có trách nhiệm trong đơn vị + Xem xét những thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh ví dụ việcngưng hoạt động của dây chuyền sản xuất hay việc hợp lý hoá sản xuất hay việcphân loại thiết bị đã làm gia tăng tài sản thanh lý nhưng lại không ghi nhận haykhông.Minh họa tại công ty CP AP Trong năm 2010 công ty cổ phần AP có thanh lý một TSCĐ có giá trị lớn ,KTV đã tiến hành kiểm tra các chứng từ liên quan xem có Quyết định thanh lý củangười có thẩm quyền, có Biên bản thanh lý, có xuất Hóa đơn tài chính cho ngườimua hay không, kê khai và nộp thuế GTGT cho cơ quan Nhà nước hay không.Kiểm toán viên ghi lại rõ các nội dung từ thanh lý tài sản trên giấy làm việc củamình. TK Số CT Nội dung Số tiền (đ) Ghi chú đối ứngPKT Rơ moc Nợ 214 67.240.362 Biên bản thanh lý1439/07 trục 730 Nợ 811 52.298.058 03/07/10, Quyết định thanh Trang 42
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com lý TSCĐ của Giám đốc Có 211 119.538.420 công ty, không có HĐTC. Kết luận: đơn vị có đầy đủ chứng từ hợp lệ liên quan đến việc thanh lý TSCĐtuy nhiên KTV yêu cầu đơn vị xuất hóa đơn tài chính bổ sung và kê khai bổ sungthuế .e) Kiểm tra sự tồn tại của TSCĐ Đây là thử nghiệm nhằm kiểm tra tính hiện hữu của TSCĐ trong doanhnghiệp. Để thực hiện thử nghiệm này kiểm toán viên AAC có thể: Xem xét tính liên tục trong hoạt động kinh doanh trước và sau ngày lậpbảng cân đối kế toán; hoặc thông qua những hiểu biết về năng lực sản xuất; kếtquả hoạt động; hoặc thông qua việc xem xét chi phí sửa chữa và bảo dưỡng máymóc thiết bị. Kiểm toán viên có thể kiểm tra sự tồn tại của tài sản thông qua việc xem xétcác bằng chứng bổ sung về số liệu và báo cáo sản xuất và mối liên hệ của chúngvới các nhóm tài sản, đơn vị sản xuất có liên quan hoặc thông qua việc xem xétsản lượng được sản xuất ra những tài sản tương tự của năm trước; kế hoạch sảnxuất và hiểu biết của kiểm toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Phương pháp hiệu quả nhất để xác định sự tồn tại của TSCĐ chính là kiểmkê TSCĐ. Kiểm toán viên có thể thực hiện kiểm kê TSCĐ đồng thời kiểm kê hàngtồn kho. Bằng cách kiểm kê TSCĐ, kiểm toán viên có thể có được những bằngchứng về việc liệu tài sản có chịu sự kiểm soát của khách hàng hay không và liệuchúng bị lạc hậu hay không thể sử dụng đúng mức hay không. Nếu kiểm toán viên đã kiểm tra sự tồn tại của TSCĐ trước ngày lập bảngcân đối kế toán thì cần cân nhắc xem liệu có cần xác nhận lại sự tồn tại của tài sảntại ngày lập bảng cân đối kế toán hay không. Nếu tài sản không còn tồn tại tạingày lập bảng cân đối kế toán thì kiểm toán viên cần kiểm tra xem liệu có đúngchúng bị thanh lý hay nhượng bán không. Minh họa tại công ty cp AP CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTênkhách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập NgàyChủ đề: TSCĐ 07/3/11 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 10/3/11 Trang: ../..... Trang 43
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comQuan sát thực tế TSCĐ- Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ cuối kì, đảm bảo rằng việc kiểm kê được thực hiệnphù hợp với các thủ tục và chênh lệch giữa số thực tế và kế toán được xử lí thích hợp.=> Đơn vị thực hiện kiểm kê đầy đủ( KTV chấp nhận biên bản kiểm kê do đơn vị cungcấp chứ không tham gia kiểm tra trực tiếp, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết=> khớp sốliệu)- Lấy xác nhận của bên thứ ba giữ TSCĐ ( nếu có) hoặc trực tiếp quan sát ( nếu trọngyếu)=> Đơn vị không có tài sản do bên thứ ba nắm giữ. Để kiểm tra tính hiện hữu của TSCĐ vào cuối kỳ thì việc tham gia kiểm kêtrực tiếp với đơn vị là một thủ tục rất hữu hiệu và cung cấp những bằng chứngđáng tin cậy nhất cho kiểm toán viên. Tuy nhiên, thực tế, vì sức ép về mặt thờigian và chi phí trong mùa kiểm toán, cũng như thiếu hụt về mặt nhân lực tại côngty AAC nên thông thường, KTV tại AAC không thể tham gia trực tiếp kiểm kê tạiđơn vị.Việc này có thể là một rủi ro đối với việc kiểm toán khoản mục TSCĐ doKTV không thể xác định được liệu rằng đơn vị có thực hiện kiểm kê một cáchnghiêm túc hay không hay số liệu trên biên bản kiểm kê là đáng tin cậy. Việc chấpnhận biên bản kiểm kê TSCĐ do bên khách hàng lập có thể là một rủi ro kiểm toánđối với khoản mục TSCĐ.Ngoài ra, còn có một số khó khăn khi tiến hành kiểm kê TSCĐ:  Một số tài sản không thể tách riêng với những tài sản cùng loại do không có sự phân biệt về số phân xưởng (nhà máy). Trong trường hợp này nếu tài sản có giá trị lớn, thì kiểm toán viên cần kiểm tra tất cả các tài sản của loại đó. Nếu tài sản có giá trị nhỏ, thì kiểm toán viên cần xem xét việc đưa chúng ra khỏi tài sản cố định.  Nếu tài sản không có trong cuộc kiểm kê (ví dụ tàu hoặc xe vận tải), năm phân tán rải rác trên nhiều vùng miền( các cửa hàng, đại lý,vv) hoặc không thể tiếp cận được (thiết bị đào mỏ, cáp ngầm), trong những trường hợp này kiểm toán viên cần tìm kiếm những bằng chứng thích hợp bằng cách tham chiếu đến: báo cáo của kỹ sư nhà máy; chính sách bảo hiểm; những đánh giá của bên thứ ba; phân tích các chi phí sửa chữa và bảo dưỡng; thu nhập do những tài sản đó mang lại.  Tài sản có thể thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba, trong trường hợp này kiểm toán viên cần gửi giấy báo hoặc kiểm tra việc nhận doanh thu cho thuê tài sản.f) Kiểm tra việc đánh giá lại TSCĐ Khi tiến hành kiểm tra những TSCĐ được đánh giá lại thì kiểm toán viên cần: Trang 44
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com - Đảm bảo rằng người đánh giá lại tài sản phải có đủ năng lực cần thiết và độc lập với khách hàng. - Nếu TSCĐ bị giảm giá trị do lạc hậu, không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mức, hoặc tồn tại những bất hợp lý khác thì kiểm toán viên cần nêu ý kiến vào thư quản lý. - Đảm bảo chênh lệch tăng/giảm do đánh giá lại tài sản được xác định chính xác và hạch toán phù hợp với quy định hiện hành. Minh họa tại công ty ZĐơn vị chỉ đánh giá lại giá trị của TSCĐ trong năm 2001 khi xác định lại giá trịdoanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu Công ty từ TNHH Nhànước một thành viên thành Công ty Cổ phần (vốn nhà nước chiếm khoảng 43,86%vốn điều lệ). Việc đánh giá lại giá trị tài sản của đơn vị được thực hiện bởi Hộiđồng xác định giá trị doanh nghiệp đại diện cho sở giao thông vận tải Khánh Hòa.Khi đơn vị chuyển đổi hình thức sở hữu việc đánh giá lại giá trị TSCĐ ảnh hưởngđến mức trích khấu hao của đơn vị vì vậy bên cạnh việc kiểm tra các mục tiêu trênKTV cũng kết hợp tính toán lại mức trích khấu hao TSCĐ rồi đối chiếu với số liệuđơn vị. Nguyên giá TSCĐ đánh giá lại – khấu hao lũy Mức trích kế đến thời điểm đánh giá lại khấu hao = hàng năm Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ Từ năm 2001 đến 2009 TSCĐ của đơn vị vẫn giữ nguyên giá trị bằng giá trị lúcđánh giá lại.Theo công thức trên thì khấu hao TSCĐ từ những năm sau ngày đánhgiá để cổ phần hóa sẽ được tính dựa trên giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lạicủa tài sản (đã được đánh giá lại nhưng vẫn phải nằm trong khung 206/BTC) tuynhiên đơn vị vẫn tính khấu hao theo nguyên giá đánh giá lại và thời gian sử dụngcủa TSCĐ mà đơn vị đã đăng ký với cơ quan thuế lúc đầu. Kiểm toán viên chấpnhận cách tính này của đơn vị. đồng ý số liệu của đơn vịNgoài ra trong năm 2010, đơn vị cũng tự ý đánh giá lại TSCĐ( máy hàn BK950) Nguyên giá trước khi đánh giá lại: 1.450.527.000 Nguyên giá sau khi đánh giá lại: 1.500.075.000 Giá trị tăng thêm (đưa vào 711): 49.548.000 Kiểm toán viên đề nghị hủy các bút toán đánh giá lại TSCĐ (bằng cách ghiâm) vì theo quy định thì một đơn vị chỉ thực hiện đánh giá lại Tài sản của mìnhtrong những trường hợp như sau: - Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, Trang 45
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.combán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổphần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn. - Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. (Trích TT203 ngày 20/10/09 của Bộ tài chính)g) Kiểm tra việc trình bày và công bố khoản mục TSCĐ trên BCTC ● Kiểm toán viên cần đảm bảo các tài sản trình bày trên các BCTC là thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp (riêng đối với tài sản đi thuê tài chính chỉ yêu cầucó quyền kiểm soát và sử dụng) ● Đối với bất động sản: việc chuyển quyền sở hữu có quy định đặc biệt, vìthế kiểm toán viên cần xem xét những tài liệu theo quy định của pháp luật hiệnhành chứng nhận quyền sở hữu (ví dụ như có chứng nhận của cơ quan côngchứng) ● Đối với các tài sản khác: quyền sở hữu của chúng có thể đảm bảo thôngqua việc kiểm tra chứng từ liên quan đến việc mua bán chúng. ● Kiểm tra xem có tồn tại TSCĐ bị thế chấp hay không, thông qua việc xemxét khế ước vay, hợp đồng. Kiểm toán cũng nên hỏi Ban giám đốc liệu có bất kỳtranh chấp nào xảy ra đối với TSCĐ hay không. Và cũng nên cân nhắc xem có cầnnêu vấn đề này vào lá thư trình bày của Ban giám đốc hay không ● Đối với tài sản mua mới sau đó bán đi để thuê lại, kiểm toán cần tìm kiếmcác bằng chứng liên quan đến nghiệp vụ đó bằng cách xem xét các tài liệu có liênquan. ●Đảm bảo rằng không có bất kỳ sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ,có mối quan hệ nhân quả với các nghiệp vụ trong niên độ, có thể đặt ngược lạiviệc đánh giá TSCĐ. ● Đảm bảo việc trình bày TSCĐ trên các BCTC trong đó bao gồm cả việcgiải trình những tài sản mà khách hàng có ý định thanh lý, tài sản bị tranh chấp,những cam kết về vốn.Minh họa tại công ty CP AP : Đơn vị không có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ gầnngày lập BCTC Đơn vị đã mang TSCĐ đi thế chấp các khoản vay trung và dài hạn như sau:Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam: 2.401.000.000Ngân hàng liên doanh Việt - Nga: 1.012.000.000 Các tài sản cố định thế chấp là(Văn phòng làm việc, xe ô tô Lexus 470 đời2009 mới 100%) đều có trong khế ước vay vốn dài hạn giữa công ty với ngânhàng. Việc kiểm tra này sẽ được kiểm toán viên thực hiện đồng thời khi tiến hànhthử nghiệm chi tiết đối với tài khoản 341 “vay dài hạn” và trong giấy làm việc tàikhoản 211, KTV sẽ dùng ký hiệu wp “tham chiếu qua giấy làm việc TK 341”.Tuynhiên khi kiểm tra về những TSCĐ của đơn vị khách hàng đem đi thế chấp tại cácngân hàng hay các tổ chức tín dụng, do hạn chế về mặt thời gian và nguồn nhânlực những khoản này thường thì không được kiểm tra cặn kẽ, bởi lẽ những TSCĐđem đi thế chấp hay cho thuê, các kiểm toán viên chỉ tiến hành kiểm tra chúngthông qua các hợp đồng tín dụng và phô tô một bản làm bằng chứng kiểm toán và Trang 46
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comlưu trong Hồ sơ thường trực, chứ chưa tiến hành gửi thư xin xác nhận của bên thứba, việc này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn vì bằng chứng kiểm toán do bên ngoàicung cấp đảm bảo tính tin cậy cao hơn. Qua trao đổi với Ban giám đốc kiểm toán viên biết được hiện tại Công tykhông có xảy ra các tranh chấp về TSCĐ. Kiểm toán viên dựa trên bảng khấu hao TSCĐ do đơn vị cung cấp để lọc ranhững tài sản đã khấu hao hết và đối chiếu với biên bản kiểm kê TSCĐ cuối năm2009. Từ đó kiểm toán viên thấy rằng đơn vị có những TSCĐ đã khấu hao hếtnhưng vẫn còn sử dụng đơn vị vẫn tiếp tục theo dõi trên danh mục TSCĐ nhưngkhông trích khấu hao nữa và có trình bày trên Thuyết minh( Xe ô tô tải Kia, Khobãi lâm Ân, cửa hàng Minh Tân,vv…) Đơn vị không tồn tại tài sản Thuê tài chính. Đơn vị có TSCĐ thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận Bất động sản đầu tư (TheoChuẩn mực kế toán số 05) đó là 4 lô đất ở Ninh Giang, Ninh Hòa mà đơn vị đãmua thông qua hình thức đấu giá. Đơn vị đã có đầy đủ hồ sơ chứng từ về lô đấtnày kể cả sổ đỏ, số tiền: 192.606.000 đ, nhưng không đưa vào sử dụng mà chờtăng giá để bán vì vậy đơn vị theo dõi trên tài khoản 228 “đầu tư dài hạn khác” làkhông hợp lý KTV yêu cầu đơn vị chuyển qua theo dõi trên TK 217 “bất động sảnđầu tư” và tính khấu hao theo quy định BTC Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 217: 192.606.000 Có TK 228: 192.606.0002.Thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ vô hình( TK 213) Thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ vô hình do công ty AAC thực hiệnbao gồm: Bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại: Kiểm tra việc đăng ký tại cơ quan đăng ký hoặc yêu cầu cơ quan này gửi cho kiểm toán viên bản copy về bản đăng ký, đảm bảo thời hạn đăng ký của nhãn hiệu thương mại vẫn còn hiệu lực; nếu khách hàng sở hữu bằng phát minh sáng chế nhưng bản quyền không lưu giữ tại cơ quan đăng ký thì kiểm toán viên cần kiểm tra các thoả thuận về chuyển nhượng quyền sở hữu từ các chủ sở hữu trước. Tài sản cố định vô hình khác: Kiểm tra các tài liệu chứng minh về quyền sở hữu hoặc tìm bằng chứng về sự tồn tại quyền sở hữu từ các nguồn khác như tiền thu từ bản quyền, bằng chứng liên quan đến các khoản chi đối với chi phí phát triển. Kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc hình thành nên TSCĐ vô hình; thời gian sử dụng; riêng quyền sử dụng đất có thời hạn phải có Giấy phép sử dụng đất quy định thời gian sử dụngMinh họa thực tế tại công ty CP AP CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Trang 47
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Tên khách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập Ngày Chủ đề: 07/03/2011 TK 213 Người ktra Ngày Niên độ: Năm 2010 10/03/2011Trang: .1./..... TK213 DĐK 235.567.890 PSN 414.200.500 PSC 0 DCK 649.768.390 Chi tiết các khoản tăng TSCĐ vô hình TK Số CT Nội dung Số tiền (đ) Ghi chú đối ứng Mua Hoá đơn TC số 0127413 ngày quyền sử Nợ 213 414.200.500 04/07/10, Hợp đồng mua ngàyPKTTH17 dụng đất ở Nợ 133 41.420.050 01/07/10.Giấy phép quyền sử9/07 Ninh Có 331 455.620.550 dụng đất đã được UBND huyện Thuận cấp. Qua kiểm tra các TSCĐ Vô hình, kiểm toán viên nhận thấy đơn vị có giấy phép khai thác mỏ đá đã khấu hao hết từ trước kiểm toán. Trong năm 2010 đơn vị có tăng một TSCĐ vô hình khác là Quyền sử dụng đất tại Ninh Thuận, đây là Quyền sử dụng đất vô thời hạn có đầy đủ chứng từ hợp lệ kèm theo. Khấu hao Quyền sử dụng đất: Wp TK214 (tham chiếu đến TK 214) Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên nhận thấy có hai vấn đề sau: + trong năm 2010 (18/04) đơn vị có mua một phần mềm kế toán về sử dụng tại công ty và có đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ vô hình nhưng đơn vị lại theo dõi ở TK 242, số tiền mua Phần mềm chưa VAT là 143.500.000 và phân bổ vào chi phí trong kỳ 17.937.500 Đề nghị đơn vị hạch toán giảm khoản chi phí trả trước dài hạn và tăng TSCĐ vô hình, trích khấu hao trong kỳ Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 213: 143.500.000 Có TK 242: 143.500.000 Trang 48
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Khoản chi phí đã đưa vào trong kỳ cần phải ghi âm lại và tăng khấu hao tríchtương ứng trong năm. Nợ TK 242: 17.937.500 Có TK 642 17.937.500 Nợ TK 642: 17.937.500 Có TK 2143: 17.937.500 + kiểm toán viên phát hiện đơn vị có TS là nhà và đất ở( nguyên giá:535.986.000), đề nghị đơn vị tách quyền sử dụng đất thành TSCĐ vô hình. Trongđó, tỉ lệ là quyền sử dụng đất là 356.698.000 và nhà ở là 179.288.000).Bút toánđiều chỉnh: Nợ TK 213: 356.698.000 Có TK 211: 356.698.000 Đối với chi phí khấu hao, KTV phân bổ theo như tỉ lệ đối với nguyên giá đểtìm khấu hao lũy kế mà đơn vị đã trích đối với quyền sử dụng đất, và ghi âm khoảnnày vì theo thông tu 203/ 2009 của Bộ tài chính, thì quyền sử dụng đất không tríchkhấu hao 33.499.125 535.986.000 X 356.698.000 = 22.293.625 Nợ TK 2141: 22.293.625 Có TK 627: 22.293.625TSCĐ vô hình là loại tài sản rất ít phát sinh tại các đơn vị, cho nên với mỗi nghiệpvụ liên quan chúng đều được tiến hành kiểm tra đầy đủ, và đặc biệt tập trung vàobản chất của các nghiệp vụ này.3) Thử nghiệm chi tiết TSCĐ thuê tài chính TSCĐ thuê tài chính là một khoản mục nằm trong TSCĐ. Những thửnghiệm chi tiết do công ty AAC thực hiện đối với TSCĐ thuê tài chính như sau: - Thu thập bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ thuê tài chính, đối chiếu số tổng hợp với BCTC và sổ cái - Xem xét các điều khoản của hợp đồng thuê nhằm đảm bảo việc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính là phù hợp. - Kiểm tra nguyên giá TSCĐ thuê tài chính trong năm đến chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn. - Xem xét thời gian khấu hao của các TSCĐ thuê tài chính, đảm bảo việc so sánh của thời gian của hợp đồng và thời gian ước tính. - Tiến hành quan sát các TSCĐ thuê tài chính tại ngày lập báo cáo - Ước tính chi phí khấu hao và so sánh với sổ kế toán - Xem xét việc ghi giảm TSCĐ thuê tài chính, đối chiếu với thời hạn hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng - Kiểm tra tính trình bày TSCĐ thuê tài chính trên BCTCMinh họa tại công ty Z: vì công ty AP không có khoản mục TSCĐ thuê tàichính nên em chọn công ty Z để minh họa kiểm toán khoản mục TSCĐ thuêtài chính. Trang 49
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTên khách hàng: Công ty cổ phần Z Người lập NgàyChủ đề: 07/03/2010 TK 212 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2009 10/03/2010Trang: .1./..... TK212 TK 2142 DĐK 953.143.809 79.428.650 PSN 817.310.476 0 PSC 0 177.045.432 DCK 1.770.454.285 256.474.082 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTênkhách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập NgàyChủ đề: TK 212 07/3/10 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 10/3/10 Trang: ../.....1. Kiểm tra số dư trên bảng tổng hợp và sổ cái Số dư cuối năm TK 212 TK 2142Số liệu trên sổ cái 1.770.454.285 256.474.082Số liệu trên BCĐPS 1.770.454.285 256.474.082Số liệu trên BCĐKT 1.770.454.285 256.474.082Chênh lệch 0 0 => Khớp số liệu chi tiết và tổng hợp2. Kiểm tra một số nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ thuê tài chính trong năm -Có phát sinh một nghiệp vụ tăng TSCĐ thuê tài chính Tại doanh nghiệp chỉ có 2 TSCĐ thuê tài chính:+ Xe ô tô khách Transico HCM( từ năm 2009) Trang 50
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com+ Xe trộn bê tông DONKING ( phát sinh tăng trong năm 2010) Xem hợp đồng thuê tài chính tại đơn vị=>Các điều khoản hợp đồng phù hợp với việc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính3. Quan sát thực tế+ Quan sát TSCĐ thuê tài chính của đơn vị trong lúc thực hiện kiểm toán: có hiện hữu+ Đối chiếu biên bản kiểm kê và số liệu sổ sách=> khớp số liệuNhư vậy, TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị được thuyết minh rõ ràng trên BCTCbao gồm:+ Theo hợp đồng cho thuê tài chính số 150/09 ALCH- KH-HĐCT ngày15/12/2009 với công ty cho thuê tài chính II (Ngân hàng NN và phát triển NT VN-chi nhánh Khánh Hòa) và các phụ lục của hợp đồng này, công ty đã thuê tài chínhmột ô tô khách Transico HCM trong thời hạn cho thuê là 60 tháng, lãi suất chothuê tài chính là 1,12%/ tháng, áp dụng phương thức tính lãi suất cho thuê có điềuchỉnh. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong năm.Công ty có quyềnmua lại tài sản thuê tài chính khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính với giá trị1.000.000đ/ tài sản.+ Theo hợp đồng cho thuê tài chính số 011/10 ALCH- KH-HĐCT ngày 1/01/2010với công ty cho thuê tài chính II (Ngân hàng NN và phát triển NT VN- chi nhánhKhánh Hòa) và các phụ lục của hợp đồng này, công ty đã thuê tài chính một xetrộn bê tông DONKING trong thời hạn cho thuê là 60 tháng, lãi suất cho thuê tàichính là 1,12%/ tháng, áp dụng phương thức tính lãi suất cho thuê có điều chỉnh.Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong năm.Công ty có quyền mua lạitài sản thuê tài chính khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính với giá trị1.000.000đ/ tài sản.* Phần kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ thuê tài chính sẽ được trình bày chungtrong Phần kiểm tra chi tiết khấu hao sau đây.( Wp tham chiếu TK 214)4. Kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ a. Kiểm tra khấu hao TSCĐ: Kiểm tra về khấu hao TSCĐ, kiểm toán viên phải thực hiện những công việcsau: - Đảm bảo rằng phương pháp khấu hao áp dụng tại đơn vị phù hợp với quy định hiện hành và nhất quán với năm trước, nếu có sự thay đổi thì lý do thay đổi phải chính đáng. - Đảm bảo tỷ lệ khấu hao phù hợp với thời gian hữu dụng của tài sản và quy định hiện hành của pháp luật. - Đảm bảo phương pháp và tỷ lệ khấu hao nhất quán với những nguyên tắc thực hành chung của ngành và nếu có thể thì nhất quán với chính sách của tập đoàn. - Đối chiếu chi phí khấu hao giữa các năm và giải thích sự khác biệt hoặc thay đổi bất thường Trang 51
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com - Kiểm tra xem đơn vị đã thực hiện đăng ký khấu hao với cơ quan thuế hay chưa. Minh họa tại công ty cổ phần AP CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Tên kháchhàng: Công ty cổ phần AP Người lập Ngày Chủ đề: 08/03/2011 TK 2141 Người kiểm tra Ngày Niên độ: Năm 2010 10/03/2011 Trang: .../... SDĐK 7.822.154.218 SPSN 67.240.362 SPSC 1.232.714.723 SDCK 8.987.678.579 Khi bắt đầu kiểm toán về Khấu hao TSCĐ, kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem đơn vị có thực hiện nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng phương pháp trích khấu hao TSCĐ hay không bằng cách dựa trên hồ sơ làm việc xem phương pháp khấu hao năm trước và kiểm tra đơn vị có thay đổi phương pháp khấu hao trong năm nay không và khung khấu hao có phù hợp với QĐ 206/2003/BTC. - Đơn vị vẫn thực hiện khấu hao cho TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, và theo khung khấu hao của QĐ 206/2003/BTC. - Đơn vị đã thực hiện đăng ký khung khấu hao với cơ quan thuế trong năm 2010 Kiểm tra chi tiết trong việc tính khấu hao của đơn vị (tăng, giảm) trong năm: kiểm toán viên sẽ dựa vào Bảng tổng hợp trích khấu hao năm 2010 do đơn vị cung cấp để kiểm tra việc tính toán rồi so sánh với số liệu của đơn vị. (Phụ lục 1) Kiểm tra chi tiết kiểm toán viên: Tên tài sản Nguyên TG Khấu hao KH năm KH năm giá (năm) mỗi tháng (số đơn vị) (số kiểm toán)Máy xúc hiệu Interbak 1.171.000.000 10 9.758.333 39.033.333 48.791.665Xe Mishubishi 14.670.000 3 1.222.500 815.000 0Văn phòng làm việc 316.187.990 25 1.053.960 5.269.780 5.269.780Xe đào Huyndai 593.578.000 8 6.183.104 61.831.042 55.647.936Máy hàn 24.600.000 8 768.750 1.281.250 1.281.250POWERMAGĐầu kéo Inter 73L 190.000.000 8 5.937.500 23.750.000 23.750.0002145 Trang 52
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com ………. ……….. …. ………… ………….. ……….. - Đối với những TSCĐ tăng trong năm 2010 cụ thể: Xe ôtô Mishubishi: là do sửa chữa lớn mà đơn vị tăng Nguyên giá, trích khấuhao là chưa phù hợp và kiểm toán viên đã đề nghị giảm nguyên giá, số khấu haođã trích ( bút toán điều chỉnh  Wp TK 211) Máy xúc hiệu Interbak: Chênh lệch số đơn vị < số kiểm toán St: 9.758.332do:Theo biên bản bàn giao là 01/08 nhưng đơn vị lại thực hiện trích khấu hao bắt đầutừ tháng 09 nên số khấu hao đã trích thiếu một tháng 1.171.000.000 = 9.758.333 10*112→ Đề nghị tăng số khấu hao trích thiếuBút toán điều chỉnh: Nợ TK 627: 9.758.333 Có TK 214: 9.758.333 Xe đào Huyndai: chênh lệch số đơn vị > số kiểm toán: 6.183.104đ. Dođơn vị trích khấu hao bắt đầu từ ngày trên HĐTC 05/03, tuy nhiên theo biên bảnbàn giao TSCĐ là ngày 01/04/2010, nên thời gian trích khấu hao trong năm phải là9 tháng, đơn vị trích vượt 1 tháng. → Đề nghị giảm số khấu hao trích vượtBút toán điều chỉnh: Nợ TK 214 6.183.104 Có TK 627 6.183.104Đối với việc trích khấu hao từ TSCĐ nhà và đất ở, sau khi tách TSCĐ vô hình làquyền sử dụng đất, đồng thời phải ghi âm khấu hao đã trích đối với quyền sử dụngđất( Vì theo thông tư 203/2009 quyền sử dụng đất lâu dài không trích khấu hao).Bút toán điều chỉnh: Nợ TK 2141: 22.293.625 Có TK 627: 22.293.625 - Đối với các TSCĐ khác: đơn vị trích khấu hao chính xác, nhất quán và phù hợp với QĐ 206/2003-BTC. b. Kiểm tra tính hợp lý của các tỷ lệ khấu hao: bằng cách xem xét các vấn đề sau: • Kiểm tra xem có sự thay đổi về tỷ lệ khấu hao của một tài sản hay nhóm tài sản không, việc thay đổi đó có được xem xét cùng với việc xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích của tài sản hay không. • Kiểm tra xem nếu có quá nhiều TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn được sử dụng, thì có thể những tài sản đó được khấu hao quá nhanh so với mức cần thiết. • Nếu có chính sách thay thế tài sản sau một thời gian nhất định, thì kiểm toán viên cần đảm bảo rằng tỷ lệ khấu hao phải nhất quán với chính sách này. Trang 53
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com •Đối với tài sản thuê tài chính thì liệu thời gian khấu hao được xác định bằng thời gian hữu ích của tài sản hay thời gian đi thuê. Nếu không chắc chắn là khách hàng sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích • Nếu đơn vị có TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất vô thời hạn thì kiểm tra xem đơn vị có thực hiện theo quy định là không phải trích khấu hao hay không. Thực tế tại công ty cổ phần AP Trong năm 2010, Công ty có đánh giá lại thời gian sử dụng của một số tài sản cố định, khấu hao của tài sản sau khi đánh giá lại được tính trên cơ sở giá trị còn lại tại thời điểm đánh giá chia cho thời gian sử dụng còn lại. Một số TSCĐ thay đổi thời gian tính khấu hao như sau: Tên TSCĐ Nguyên TG cũ Khấu hao TG Khấu hao Chênh lệch Giá theo TGSD mới theo TGSD cũ mớiNhà điều 1.771.505.37 15 118.100.358 20 88.575.270 29.525.088hành sân bãi 1XN 2.5Máy nén khí 12.500.000 8 1.562.500 10 1.250.000 312.500Máy xúc lật 390.476.190 6 65.079.365 8 48.809.523 16.269.842KOMATSU530Đầu kéo Inter 190.000.000 6 27.767.705 8 23.750.000 4.017.70573L 2145Xe ôtô 351.428.481 6 58.571.414 8 43.928.559 14.642.855Hyunhdai73L 4552............ ............ ........... ............ ........... ............ . . Tổng 3.312.337.72 2.535.937.77 776.399.952 8 6 Chênh lệch giảm chi phí khấu hao do thay đổi thời gian khấu hao so với mức khấu hao đơn vị áp dụng các năm trước là: 776.399.952đ Theo TT203 năm 2009-BTC thì: “Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian sử dụng TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi Trang 54
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comthọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanhnghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi. Trường hợpdoanh nghiệp thay đổi thời gian sử dụng TSCĐ không đúng quy định thì Bộ Tàichính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúngquy định”. Qua kiểm tra kiểm toán viên nhận thấy đây là lần đầu tiên đơn vị thay đổi thờigian sử dụng TSCĐ của mình và không vượt quá khung khấu hao theo quy địnhhiện hành. Đơn vị đã đăng ký sự thay đổi này với cơ quan thuế tỉnh Khánh Hòatrong năm. Và việc thay đổi là để cho phù hợp với tình trạng kỹ thuật và lợi íchkinh tế mà tài sản tạo ra.→ Đề nghị đơn vị trình bày sự thay đổi này trên Thuyết minh BCTC Tổng nguyên giá TSCĐ đã khấu hao hết trong năm nhưng vẫn còn sử dụng là:1.108.923.129đ đây không phải do đơn vị thực hiện khấu hao nhanh. Đơn vị vẫnáp dụng nhất quán phương pháp khấu hao theo đường thẳng, và thời gian sử dụngcủa các TSCĐ là phù hợp với khung thời gian sử dụng của QĐ 206/2003. Thôngtin này được trình bày trên Thuyết minh BCTC đơn vị.→ Đồng ý số liệu*Đối với Khấu hao TSCĐ vô hình:Thực tế tại công ty CP APTrong năm 2010 đơn vị có tăng một TSCĐ vô hình là Quyền sử dụng đất vô thờihạn. Tài sản này thuộc diện không trích khấu hao theo quy định nhưng đơn vị tiếnhành trích trong vòng 20 năm. Khấu hao năm 2010 đã trích là: 10.355.012đ→ Đề nghị hủy bút toán trích khấu haoBút toán điều chỉnh: Nợ TK 214: 10.355.012 Có TK 627: 10.355.012 Đối với phần mềm kế toán đơn vị mua trong kì đủ tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình nên tiến hành trích khấu hao trong kì Nợ TK 642: 17.937.500 Có TK 2143 17.937.500 Đối với khấu hao TSCĐ, đây là khoản mục khá quan trọng vì nó liên quan tớichi phí phát sinh trong kỳ, từ đó ảnh hưởng tới giá vốn và cả lợi nhuận trong kỳcủa doanh nghiệp nên việc tính lại khấu hao là cần thiết. Khi thực hiện thử nghiệmchi tiết với khoản mục này thì các kiểm toán viên của công ty kiểm tra chính xácvà đầy đủ, đảm bảo khoản chi phí này được tính toán một cách chính xác nhất,đồng thời việc kiểm tra xem đơn vị có tuân thủ các quy định về trích khấu haoluôn được các kiểm toán viên quan tâm bởi vì các quy định của pháp luật thườngxuyên thay đổi, các đơn vị khách hàng phải biết cập nhật liên tục cho phù hợp vớichúng. Thường thì các quy định này được các kiểm toán viên công ty tư vấn vàcung cấp cho từng đơn vị nên các đơn vị này cũng thực hiện rất tốt. Tuy nhiên việctính mức khấu hao vẫn mất nhiều thời gian và có thể gặp rủi ro khi có sai sót trongtính toán lại, vì vậy việc có phần mềm kiểm toán đối với công ty là cần thiết. Trang 55
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com*Đối với khấu hao TSCĐ thuê tài chính: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTênkhách hàng: Công ty Z Người lập NgàyChủ đề: 2142 07/3/11 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 10/3/11 Trang: ../.....* Kiểm tra khấu hao chi tiết TSCĐ thuê tài chính Bảng tính khấu hao kèm theoThời gian tính khấu hao từ thời điểm tăng TSCĐ thuê tài chính Số liệu Giá trịBảng chi tiết tính khấu hao TSCĐ 256.474.082thuê tài chínhSổ cái 256.474.082Chênh lệch 0=> Khớp số liệu* Đơn vị xác định thời gian sử dụng hữu ích của TS là 10 năm( phù hợp khung khấuhao và thông tư 203/2009 Của Bộ Tài Chính)* Phân bổ khấu haoKhấu hao TSCĐ thuê tài chính sử dụng cho XDCB hạch toán TK 2412 sô tiền:256.474.082=> Đơn vị phân bổ chi phí phù hợp với bảng phân loại mục đích sử dụng TSCĐ* TSCĐ thuê taì chính được trình bày theo đúng qui định và được thuyết minh rõràng trên thuyết minh BCTC Công ty tiến hành trích khấu hao với thời hạn sử dụng của TS là 10năm( phù hợp với khung khấu hao). Công ty có dự định mua lại TSCĐ thuê tàichính khi kết thúc hợp đồng nên sử dụng thời gian khấu hao là thời gian sử dụnghữu ích của TS chứ không phải thời gian thuê ( theo hợp đồng là 60 tháng)Tên TSCD Nguyên giá TGS Tháng Mức trích Lúy kế KH Giá trị còn lại Trang 56
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com D đưa kh thags vào sdÔ tô khách 953.143.809 10 02/09 7.942.865 174.743.03 778.400.779TRANSIC năm 0OMáy trộn 817.310.476 10 01/201 6.810.921 81.731.052 735.579.424bêtông năm 0Tổng 1.770.454.28 14.753.78 256.474.08 1.513.980.20 5 6 2 35. Kiểm tra chi tiết XDCB • Kiểm tra giá trị TSCĐ hình thành từ công trình XDCB hoàn thành: Kiểm tra hồ sơ có liên quan đối với giá trị các công trình. Kiểm tra việc chấp thuận đối với giá trị từng công trình. Đối với các hợp đồng xây dựng, đối chiếu giá trị công trình XDCB đã hoàn thành với “Quyết toán công trình hoàn thành” đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền nhầm kiểm tra xem công trình có được ghi nhận đúng giá trị.Đối với công trình được tự xây dựng bởi doanh nghiệp: kiểm tra tính đúng đắn của việc tập hợp và phân bổ chi phí liên quan. Trường hợp nghi ngờ về tính trung thực và mức độ rủi ro thì kiểm toán viên nên đề nghị cung cấp dịch vụ kiểm toán công trình XDCB hoặc thoả thuận với khách hàng ghi chú trên BCTC và Báo cáo kiểm toán. Kiểm tra chứng từ khác có liên quan. • Kiểm tra biên bản kiểm kê cuối kỳ. • Kiểm tra các chi phí phát sinh, chứng từ liên quan đến sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ. Kiểm tra xem liệu việc nâng cấp có đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ hay không. + Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc tập hợp chi phí sửa chữa lớn có chú ý đến việc phát sinh chi phí sữa chữa lớn “ khống”. + Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét hai trường hợp chi cho sửa chữa lớn theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. Khi tiến hành sửa chữa lớn theo kế hoạch, doanh nghiệp thường trích trước chi phí này. Kiểm toán viên phải xem xét mức trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp, đối chiếu với mức phê duyệt hoặc đăng kí. Đối với chi phí sửa chữa lớn ngoài kế hoạch, doanh nghiệp phải tiến hành phân bổ chi phí đã chi ra cho sửa chữa lớn cho chi phí sản xuất kinh doanh trog kì. KTV xem xét tính hợp lí của mức phân bổ, ảnh hưởng của nó đến kết quả kinh doanh trong kì.Thực tế tại công ty cổ phần AP CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AAC Trang 57
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comTênkhách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập NgàyChủ đề: 07/03/2011 TK 241 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 Trang:./..... 10/03/2011 TK241 DĐK 205.678.900 PSN 624.953.537 PSC 330.857.990 DCK 499.774.447 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN - AACTênkhách hàng: Công ty cổ phần AP Người lập NgàyChủ đề: TSCĐ 07/3/10 Người ktra NgàyNiên độ: Năm 2010 10/3/10 Trang: ../.....1. Tìm hiểu và lập bảng tổng hợp về các công trình xây dựng trong năm và đốiChiếu với sổ kế toánVăn phòng làm việc 316.187.990 Đã k/c tăng TSCĐXe ô tô Mishubishi 14.670.000 Sửa chữa lớnCửa hàng vật liệu xây dựng Vỹ Dạ 115.088.788 Chưa hoàn thànhCủa hàng xăng dầu Thuận An 179.006.759 Chưa hoàn thànhCộng 624.953.5372. Đối với công trình được tự xây dựng bởi doanh nghiệp: kiểm tra tính đúng đắn củaviệc tập hợp và phân bổ chi phí liên quan Trang 58
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comcông trình cửa hàng vật liệu xây dựng là công ty tự xây dựng.- Các khoản phát sinh từ mua vật tư số tiền: 111.006.650đ, công cụ dụng cụ số tiền:4.082.138.000đ phục vụ cho việc xây dựng. Đơn vị đã lập Dự toán công trình và đượcBan giám đốc phê duyệt.→ Chứng từ (Hóa đơn TC, PXK, bảng báo giá...) đầy đủ và hợp lệ.Cửa hàng xăng dầu Thuận An: kí kết hợp đồng với nhà thầu Minh Thắng: cácchi phí XDCB tăng trong kì, đều được kiểm tra chứng từ gốc( hợp đồng, biên bảnnghiệm thu, biên bản bàn giao, yêu câu thanh toán, hóa đơn)3. Kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ chứng từ chúng minh TS dở dnag đã hoàn thành để đảmbảo nguyên giá được tính toán đúng đắn và tài sanr đã được chuyển giao phân loạiđúng và khấu hao kịp thừoiĐối TS văn phòng làm việc, đơn vị dựa vào biên bản bàn giao để làm cơ sở tínhkhấu hao cho TSCĐ( 01/08/2010)=> Hợp líĐối với Chi phí sửa chữa lớn xe ô tô Mishubishi:  Wp TK 211Đơn vị không thực hiện kiểm kê cuối kỳ=> đề nghị bổ sung hoặc nêu ý kiến trong báocáo Thử nghiệm chi tiết đối với các khoản phát sinh liên quan tới chi phí xây dựngcơ bản được các kiểm toán viên kiểm tra chi tiết từ việc kiểm tra các dự toán toánđược lập tới khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Đối với nhữngkhoản này khi phát sinh đều được tập hợp và lưu vào hồ sơ riêng nên việc kiểm tracũng thuận tiện hơn. Đối với các khoản chi phí phát sinh do sửa chữa hay nângcấp TSCĐ, kiểm toán viên phải kiểm tra kỹ nội dung, bản chất, mục đích của việcsửa chữa nâng cấp như thế nào, xem nó có đủ điều kiện ghi tăng TSCĐ hay đưavào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đây cũng là khoản mục mà các đơn vị thường saisót khi kế toán hạch toán vào sổ sách. PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNGTÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DOCÔNG TY THHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN I) Nhận xét chung về qui trình kiểm toán do công ty TNHH AAC thựchiện Trang 59
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC đã cónhiều bước tiến vững chắc và tạo dựng nên uy tín cũng như thương hiệu riêng trêntrên thị trường kiểm toán cả nước. Bằng chứng là trong suốt 17 năm hoạt động,AAC đã đạt được một số thành tựu đáng kể, số lượng khách hàng không ngừnggia tăng, cũng như chất lượng các cuộc kiểm toán ngày càng hoàn thiện. Để cóđược thành quả này, cần có sự góp sức của tất cả thành viên trong công ty. Đầu tiên, những thành công mà công ty đạt được phải kể đến vai trò của Banlãnh đạo trong việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty. Ban lãnh đạo côngty đều là những người được cấp chứng chỉ kiểm toán đầu tiên tại Việt nam, cókinh nghiệm lâu năm và trình độ chuyên môn vững vàng. Họ là những nhà quản lýtốt, đồng thời có tầm nhìn chiến lược về khả năng hoạt động của công ty, để từ đócó thể đề ra những kế hoạch phát triển phù hợp cho công ty và những giải pháp tốiưu để đạt được những kế hoạch đó. Bên cạnh đó, công ty có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ mà linh hoạt. Việc sắp xếp cácphòng phụ trách nghiệp vụ cụ thể tạo sự chuyên môn hóa cho các nhân viên, đemlại hiệu quả cao trong công việc. Tuy nhiên, vào mùa kiểm toán, vẫn có sự điềuđộng nhân viên giữa hai phòng kiểm toán xây dựng cơ bản và kiểm toán BCTChết sức linh động. Điều này giúp ích cho việc đào tạo rèn luyện nhân viên và pháthuy được khả năng kinh nghiệm của các nhân viên. Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty chính là tiềm lực lớn nhất của AAC vàluôn được ban lãnh đạo quan tâm, sâu sát. Công ty luôn chú trọng đầu tư vào conngười, coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng toàn bộ nhân viên, đào tạovề chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên. Chính vì vậy, mànguồn nhân lực trẻ của công ty không ngừng phát triển cả về số lượng và chấtlượng. Họ là những người năng động, nhiệt huyết, sáng tạo, ham học hỏi và đặcbiệt là tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau và tận tâm với khách hàng. Công ty thường xuyên cập nhật những thông tư, nghị định, chế độ mới nhất vềthuế, kế toán, kiểm toán. Định kỳ, công ty có tổ chức các buổi hội thảo, buổi tậphuấn để các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên có thể cập nhật kiến thức mới,đồng thời qua đó, các kiểm toán viên cũng trao đổi kinh nghiệm với nhau. Về qui trình kiểm toán, trình tự thực hiện các bước của một cuộc kiểm toán tạicông ty AAC thể hiện theo một nguyên tắc chung đó là tìm hiểu về khách hàng,lập kế hoạch kiểm toán, hợp đồng kiểm toán, chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểmtoán, kết thúc kiểm toán, báo cáo kiểm toán và lưu hồ sơ kiểm toán. Quy trìnhthực hiện rất chặt chẽ, cẩn thận giúp hạn chế rủi ro, phát hiện được sai sót, thuậnlợi cho kiểm toán viên áp dụng đối với mọi khách hàng từ khâu tiếp xúc và tìmhiểu khách hàng đến khâu phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.Trong mộicuộc kiểm toán, Ban lãnh đạo luôn giám sát chặt chẽ công việc kiểm toán, và chỉđạo kịp thời, lập túc những khó khăn, khúc mắc mà các đoàn kiểm toán gặp phải.Ban lãnh đạo còn thể hiện vai trò quản lý, phân công nhiệm vu của mình trongviệc bố trí những nhân viên đã từng kiểm toán khách hàng năm trước kiểm toántiếp năm nay nhưng không phân công nhân viên kiểm toán ùng một khách hàngquá nhiều năm. Điều này giúp cho kiểm toán viên có thể tìm hiểu kĩ công ty khách Trang 60
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comhàng trên cơ sở thông tin những năm trước. Đồng thời tạo không khí thân thiệnvới công ty khách hàng khi làm việc nhưng vẫn đảm bảo kiểm toán viên khôngquá chủ quan vào các cuộc kiểm toán năm trước dẫn đến sai sót. Hơn nữa, từ năm 2010, công ty đã tiến hành áp dụng phần mềm kiểm toán.Điều này đem lại hiệu quả cho các cuộc kiểm toán, đặt biệt là những công tykhách hàng có qui mô lớn, đồng thời phần mềm là trợ thủ đắc lực giúp kiểm toánviên hoàn thành báo cáo kiểm toán một cách tối ưu nhất là trong mùa kiểm toáncao điểm. II) Nhận xét về công tác kiểm toán TSCĐ do công ty TNHH kiểm toán vàkế toán AAC thực hiện1) Ưu điểm Nhận thức được khoản mục TSCĐ là một khoản mục quan trọng và có ảnhhưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của BCTC của doanh nghiệp, nênAAC đã xây dựng qui trình kiểm toán TSCĐ với đầy đủ các thủ tục kiểm toán vàthỏa mãn các mục tiêu kiểm toán cụ thể. Hơn nữa, từ năm 2011, AAC cũng là mộttrong các đơn vị áp dụng qui trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành. Những thủ tục này có vai trò rất quan trọng, làm cơ sở cho việc kiểm tra số liệunhằm đưa ra ý kiến chuẩn xác trên Báo cáo kiểm toán đối với công ty khách hàng.Hơn nữa, việc kiểm toán TSCĐ thường được kiểm toán viên chính, người có kinhnghiệm lâu năm thực hiện. Dựa trên quy trình đã được lập sẵn các kiểm toán viêntiến hành thực hiện theo đúng các thủ tục và trình tự của quy trình, tất cả cácnghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ đều được kiểm toán viên kiểm tra đầy đủđể đảm bảo rủi ro kiểm toán đối với TSCĐ là thấp nhất. Những bằng chứng có liên quan đến TSCĐ đều được đoàn kiểm toán thu thập ,và lưu đầy đủ trong Hồ sơ làm việc của khách hàng. Ngoài ra, đoàn kiểm toán cònthu thập những thông tin chung, những quy định riêng áp dụng cho nội bộ đơn vị,các quy chế tài chính … đối với những khách hàng mới để lập nên Hồ sơ thườngtrực dùng cho nhiều năm. Với các khách hàng cũ thì đoàn kiểm toán có nhiệm vụcập nhật những nguồn tài liệu mới hàng năm để bổ sung vào Hồ sơ thường trực.Hồ sơ thường trực sẽ giúp các Kiểm toán viên khác năm sau khi thực hiện kiểmtoán sẽ giảm được thời gian tìm hiểu về khách hàng. 2) Hạn chế Bên cạnh nhưng ưu điểm đạt được thì công tác kiểm toán TSCĐ vẫn còn mộtsố hạn chế như sau:+ Về việc kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Tìm hiểu hệ thống kiểmsoát nội bộ tại đơn vị khách hàng là một bước quan trọng để các kiểm toán viên cócái nhìn tổng quát về công ty, xác định mức rủi ro kiểm soát để có thể thiết kế cácthử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản một cách phù hợp nhất. Việc này nếuđược tiến hành bài bản sẽ giúp cho cuộc kiểm toán đạt hiệu quả tối ưu khi có thểrút ngắn những thủ tục không cần thiết mà vẫn đưa ra những kết luận chính xác.Tuy nhiên, trên thực tế, công ty chỉ tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộtương đối kĩ đối với những khách hàng mới, kiểm toán năm đầu tiên, còn đối với Trang 61
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comkhách hàng quen thuộc thì việc làm này khá sơ sài. Vì vậy, thường là trưởng đoànkiểm toán, những kiểm toán viên chính mới có thể tiến hành quá trình đánh giácông tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị khách hàng, còn những trợ lý kiểm toán sẽkhông có kinh nghiệm trong những vấn đề này. Đối với khoản mục TSCĐ nóiriêng, công ty có đưa ra qui chế cụ thể nhưng lại ít thực hiện trên thực tế. Phươngpháp mà kiểm toán viên thực hiện chủ yếu là phỏng vấn với đơn vị khách hàng, rồidựa vào kinh nghiệm của mình, cũng như thu thập tài liệu rồi tóm tắt lại trên giấylàm việc. Công việc được tiến hành khá đơn giản, gọn nhẹ, ít tốn thời gian nhưngkhông đem lại hiệu quả cao vì bằng chứng ít tin cậy, phụ thuộc nhiều vào ngườiđược phỏng vấn và không được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán.+ Về thử nghiệm kiểm soát: Mặc dù các quy định về việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát được ghi khárõ trong chương tình kiểm toán nhưng do TSCĐ là khoản mục trọng yếu nên cáckiểm toán viên ít thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu là dựa vào kinhnghiệm làm việc kết hợp với phỏng vấn nhân viên, và thu thập tài liệu để đưa rađánh giá rồi đi ngay vào việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản. Việc có thực hiện thử nghiệm kiểm soát hay không là kết quả của việc đánhgiá hệ thống kiếm soát nội bộ. Vì vậy mà việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộđược thực hiện sơ sài nên kéo theo các thử nghiệm kiểm soát ít được thực hiệntrên thực tế, mà đi vào các thử nghiệm chi tiết.+ Việc thực hiện các thủ tục phân tích: Việc áp dụng các thủ tục phân tích còn thực hiện khá hạn chế ở công ty AAC.Điều này được giải thích những khó khăn mà kiểm toán vấp phải khi thực hiện thủtục phân tích như: thời gian, kinh nghiệm, độ phức tạp của các thủ tục. Vì vậy, màkiểm toán viên chỉ thực hiện những thủ tục đơn giản nhất, và đi sâu vào thửnghiệm chi tiết hơn.+Về việc chọn mẫu trong khi kiểm toán: Ở AAC các kiểm toán viên thường chọn mẫu theo cảm tính tức là phương phápchọn mẫu phi xác suất, điều này chưa đảm bảo tính khách quan và thường tậptrung vào những nghiệp vụ có phát sinh lớn nên nếu khách hàng nhận biết đượcđiểm này thì những sai sót có thể rơi vào những nghiệp vụ có phát sinh nhỏ. Rủi rocó thể xảy ra trong vấn đề chọn mẫu và nó phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệmcủa người chọn mẫu. Tuy nhiên đối với khoản mục TSCĐ do số lượng các nghiệpvụ phát sinh trong kỳ ít nên các kiểm toán viên thường phải kiểm tra đầy đủ cả100% số nghiệp vụ này.+ Về thử nghiệm chi tiết: * Khâu kiểm kê TSCĐ: Để kiểm tra được tính hiện hữu của TSCĐ cáckiểm toán viên phải tiến hành kiểm kê vào cuối mỗi niên độ kế toán. Trong quytrình kiểm toán của mình AAC đã nêu rõ việc theo dõi, và tham gia kiểm kê vớikhách hàng. Tuy nhiên do khách hàng của công ty rất nhiều và ngày càng gia tăng,mà số lượng nhân viên và sức ép về thời gian lớn nên các nhân viên không thểtham gia kiểm kê ở tất cả các đơn vị khách hàng của mình được, chính vì vậy tạimột số đơn vị thì kiểm toán viên thường chấp nhận Biên bản kiểm kê mà khách Trang 62
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comhàng tự thực hiện. Điều này có thể dẫn tới rủi ro do số liệu mà khách hàng cungcấp trên Biên bản kiểm kê mang tính tin cậy ít. + Về việc kiểm tra xác nhận của bên thứ ba: Thông thường các cuộc kiểmtoán đều chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 ngày, chính vì thếnên các kiểm toán viên không có đủ thời gian để có thể gửi thư yêu cầu xác nhậncủa bên thứ ba về những TSCĐ đi cầm cố thế chấp hay những TSCĐ cho thuê.Điều này có thể dẫn đến những sai phạm trong cơ sở dẫn liệu về sự tồn tại, sự đầyđủ và sự trình bày khai báo. + Qui trình kiểm toán mẫu VACPA: việc thực hiện theo qui trình này giúpkiểm toán kiểm soát được chặt chẽ, tối đa những thủ tục kiểm toán cần thiết. Tuynhiên, việc bắt buộc phải áp dụng một qui trình cứng nhắc cho mọi khách hàngkhiến công việc của kiểm toán viên bị ràng buộc, không linh hoạt đối với nhiềukhách hàng khác nhau. Tất cả những hạn chế mà em nhận thấy trong công tác kiểm toán TSCĐ tạicông ty AAC nêu trên đều xuất phát từ những lí do khách quan sau. Đó chính là sựhạn hẹp về thời gian và kinh phí cũng như về mặt nhân lực đặc biệt trong mùakiểm toán. Thực tế, mỗi cuộc kiểm toán thường chỉ kéo dài từ 2 đến 5 ngày tùykhách hàng, và chỉ có thể thực hiện khi kế toán tại đơn vị hoàn tất mọi công việcvà lên BCTC. Mặt khác, BC kiểm toán phải được hoàn thành trước ngày 31 tháng3 hằng năm. Vì vậy, mà các hợp đồng kiểm toán dồn dập vào ba tháng đầu năm.Những khó khăn không thể tránh khỏi bắt buộc các kiểm toán viên phải rút ngắnvà thực hiện sơ lược các công việc như đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thửnghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích. Hơn nữa, công ty AAC thường giành nhiềuthời gian đi vào thử nghiệm chi tiết cũng vì phương pháp kiểm toán nghiêng vềphần thuế nhiều hơn,kiểm tra chứng từ, chủ động tư vấn giúp đỡ khách hàng hoànthiện công việc kế toán của mình trong các năm sau. Thật sự, việc thực hiện các thủ tục đầy đủ theo đúng qui trình mà vẫn đảmbảo thời gian, chi phí, nhân lực vẫn là bài toán khó đối với công ty AAC nói riêngvà các công ty kiểm toán nói chung.III) Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán TSCĐ do công tykiểm toán và kế toán AAC thực hiện Trong quá trình tìm hiểu cũng như đi thực tế tại đơn vị, em xin được đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán TSCĐ từ những hạn chế đãnêu trên.1) Bổ sung một số thủ tục trong tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộthực hiện các thử nghiệm kiểm soát.1.1 Bổ sung bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạnlập kế hoạch, tìm hiểu khách hàng Việc tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ rất hữu ích nếu được thựchiện đầy đủ. Nó cho kiểm toán viên nhận thấy được điểm mạnh, điểm yếu tại đơnvị,giúp KTV xác định mức rủi ro kiểm soát thích hợp, từ đó thiết kế các thử Trang 63
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comnghiệm kiểm soát cũng như thử nghiệm cơ bản hợp lí để cuộc kiểm toán diễn rahiệu quả. Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung nằm trong giai đoạn lập kếhoạch cũng khá quan trọng. Nó sẽ giúp kiểm toán viên nhận dạng ra những vấn đềtrong đơn vị có liên quan TSCĐ. Tuy nhiên, vì những lí do khách quan mà AACchưa chú trọng đến vấn đề này. Việc áp dụng bảng câu hỏi khi trao đổi với BGĐđơn vị khách hàng và các cá nhân liên quan sẽ giúp KTV phát hiện ra những saisót liên quan đến TS, đặc biệt là TSCĐ. Bảng câu hỏi có thể tập trung một số vấnđề sau.Ví dụ minh họa về bảng câu hỏi để phát hiện rủi ro xuất phát từ sai sót dobiển thủ tài sản Rủi ro trọng yếu Các yếu tố dẫn đến gian lận Có KhôngĐộng cơ/Áp lựcCác nghĩa vụ tài chính cá nhân có thể tạo áp lực lên BGĐ hoặc nhân viên khi họ tiếpcận với tiền mặt hoặc những tài sản dễ bị trộm cắp khiến họ biển thủ các tài sản này.Mối quan hệ tiêu cực giữa đơn vị với nhân viên được quyền tiếp cận vào tiền mặt hoặccác tài sản dễ bị trộm cắp khác khiến họ có động cơ biển thủ các tài sản này. Mối quanhệ tiêu cực có thể phát sinh từ những tình huống như: Biết rõ hoặc đoán trước sẽ bị thôi việc Những thay đổi gần đây hoặc dự kiến thay đổi về kế hoạch lương, thưởng cho nhân viên Sự thăng chức, mức lương, thưởng, hoặc những chính sách khen thưởng khác không được như mong muốn. Các tình huống khác: ………….Cơ hộiCó một số đặc điểm hoặc hoàn cảnh khiến cho tài sản trở nên dễ bị trộm cắp vàdễ bị biển thủ. Cơ hội biển thủ tài sản có thể tăng lên trong những tình huống nhưsau: Nắm giữ hoặc xử lý một số tiền lớn. HTK kích thước nhỏ, giá trị cao và có nhu cầu cao trên thị trường. Tài sản dễ chuyển đổi như trái phiếu vô danh, kim cương và chíp máy tính. TSCĐ có kích thước nhỏ, có thể bán ra thị trường, hoặc thiếu nhãn hiệu nhận dạng chủ sở hữu. Các tình huống khác: ………….Hệ thống KSNB kém hiệu quả đối với tài sản có thể làm gia tăng khả năng biển thủtài sản. Hành vi biển thủ tài sản có thể xảy ra trong những tình huống sau: Sự phân công nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ kiểm tra độc lập không đầy đủ Giám sát không đầy đủ đối với chi phí của BGĐ, như chi phí đi lại hoặc các mức chi tiêu khác. Thiếu sự giám sát của BGĐ đối với những nhân viên chịu trách nhiệm về tài sản, ví Trang 64
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Rủi ro trọng yếu Các yếu tố dẫn đến gian lận Có Không Động cơ/Áp lực dụ, thiếu sự giám sát hoặc theo dõi ở những địa bàn xa xôi.  Thiếu theo dõi việc nhân viên sử dụng tài sản vào công việc.  Hồ sơ tài sản không được lưu giữ đầy đủ.  Hệ thống phê duyệt các nghiệp vụ về tài sản không hiệu quả (ví dụ, trong mua sắm).  Thiếu biện pháp bảo vệ thực tế đối với tiền mặt, tài sản đầu tư, HTK, TSCĐ  Việc đối chiếu tài sản thiếu đầy đủ và không kịp thời  Hồ sơ chứng từ giao dịch không được lưu giữ kịp thời và phù hợp  Thiếu luân chuyển bắt buộc đối với nhân viên KSNB  BGĐ không hiểu biết đầy đủ về công nghệ thông tin, điều này khiến cho nhân viên công nghệ thông tin có khả năng phạm tội biển thủ.  Kiểm soát hồ sơ tự cập nhật thiếu hiệu quả, bao gồm việc kiểm soát và rà soát nhật ký truy cập hệ thống thông tin.  Các tình huống khác: …………. Thái độ/sự hợp lý hóa hành động  BGĐ không quan tâm đến biện pháp giám sát hoặc giảm thiểu rủi ro biển thủ tài sản  BGĐ không quan tâm đến hệ thống KSNB đối với rủi ro biển thủ tài sản do hành vi khống chế hệ thống KSNB hoặc sự bất lực trong sửa chữa những điểm yếu kém đã biết rõ trong hệ thống KSNB.  Những hành vi cho thấy sự không hài lòng hoặc không thỏa mãn với đơn vị hoặc cách thức đối xử nhân viên của đơn vị.  Thay đổi hành vi hoặc lối sống qua đó cho thấy tài sản đã bị biển thủ.  Khoan dung trước những vụ ăn cắp vặt.  Các vấn đề khác: …………. Từ bảng câu hỏi bày, KTV sẽ phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ, những điểmyếu trong kiểm soát nội bộ tại đơn vị liên quan đến TSCĐ có thể dẫn đến rủi robiển thủ tài sản. Từ đó, KTV có thể lên kế hoạch kiểm toán một cách chi tiết vàhợp lý hơn.1.2 Bổ sung phương pháp lưu đồ khi thực hiện kết quả đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ. Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn thực hiện kiểmtoán có thể thể hiện công việc của mình theo 3 phương pháp: sử dụng bảng câuhỏi, bảng tường thuật và lưu đồ. Trên thực tế, AAC chỉ sử dụng bảng câu hỏi được chuẩn bị trước là chủyếu. Việc làm này vừa tiết kiệm thời gian, cũng như không bỏ sót vấn đề tại đơnvị. Tuy nhiên, chỉ có kiểm toán viên chính thực hiện và lưu trữ tại hồ sơ kiểm toánthường trực tại đơn vị. Còn đối với trợ lý KTV, họ khó lòng có thể hình dung đượcquy trình vận động và luân chuyển chứng từ trong đơn vị khách hàng của mìnhmột cách nhanh chóng, bảng câu hỏi được thiết kế chung nên có thể không phù Trang 65
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comhợp với các nét đặc thù hay quy mô của đơn vị. Để đáp ứng nhu cầu này, lưu đồ cóthể là một giải pháp thích hợp. Lưu đồ là những hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt độngkiểm soát có liên quan bằng những kí hiệu được quy định. Kiểm toán viên có thểsử dụng các ký hiệu để mô tả công việc theo từng chức năng đơn giản, rõ ràng vớitừng loại nghiệp vụ, đối với trình tự luân chuyển của từng chứng từ, cũng như thủtục kiểm soát.Ưu điểm: + Nhờ được thiết kế bằng hình vẽ nên lưu đồ giúp người đọc khái quát và xúctích về toàn bộ hệ thống, về các mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa chứng từ, sổsách… + Ngoài ra, nó còn là công cụ phân tích giúp kiểm toán viên dễ nhận diệnnhững thiếu sót của từng thủ tụcNhược điểm: Việc mô tả thường mất nhiều thời gian Sau khi mô tả HT KSNB, kiểm toán viên thường sử dụng phép thử Walk-through để kiểm tra lại xem mô tả có đúng với hiện tại trạng không? Kiểm toánviên sẽ chọn một hoặc một vài nghiệp vụ và theo dõi thực hiện từ đầu đến cuốitheo một chu trình kế toán. Tại mỗi chu trình này, việc phỏng vấn và quan sát sẽđược cùng thực hiện cùng với việc xem xét các tài liệu đã được hoàn tất của mỗinghiệp vụ được lựa chọn.Ví dụ về qui trình mua mới TSCĐ của 1 đơn vịDiễn giải lưu đồ:  Bộ phận có TSCĐ bị hư hỏng hay có nhu cầu mua thêm TSCĐ thì tiến hành lập Giấy báo hỏng và Giấy đề nghị mua TSCĐ; sau đó trình lên BGĐ để phê duyệt.  Ban giám đốc sẽ xem xét việc mua sắm TSCĐ này là hợp lý hay không, nếu thấy hợp lý sẽ phê duyệt để bộ phận này mua TSCĐ.  Sau khi đã được Giám đốc cho phép, bộ phận này tiến hành thu thập bảng báo giá đối với TSCĐ cần mua của 3 nhà cung cấp khác nhau. Từ đó lựa chọn nhà cung cấp và lập tiếp Đơn đặt hàng để gởi nhà cung cấp.  Khi TSCĐ được đưa về đơn vị, bộ phận quản lý đối chiếu với Đơn đặt hàng và cùng với sự kiểm tra chất lượng, kỹ thuật của TSCĐ do Phòng kỹ thuật thực hiện để lập Biên bản giao nhận TSCĐ. Bộ phận quản lý TSCĐ sẽ gởi Hoá đơn mua TSCĐ cùng với Biên bản giao nhận TSCĐ lên Phòng kế toán để ghi sổ.  Kế toán TSCĐ sau khi nhận được Chứng từ sẽ tiến hành nhập liệu vào máy tính để theo dõi trên Danh mục TSCĐ và trích khấu hao cho TSCĐ đó. Kế toán TSCĐ lưu giữ các chứng từ liên quan. Trang 66
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comBộ phận có nhu cầu mua hàng Giám đốc Thủ kho Phòng kỹ thuật Kế toán Ngườ Giấy báo hỏng (bộ i phận sử dụng) và bán Giấy đề nghị mua Nhận Hoá đơn Nhận TSCĐ mua về Giấy đề nghị mua TSCĐ được duyệt Xét duyệt Kiểm tra Hoá đơn Đề nghị chất lượng mua TSCĐ Kiểm tra đối kỹ thuật chiếu với TSCĐ Thu thập Bảng ĐĐH, lập N báo giá của Bbản giao Nhập liệu TSCĐ cần mua nhận TSCĐ Biên bản giao nhận Xử lý Đơn đặt TSCĐ hàng Người bán Bảng tổng hợp tình hình Thẻ N TSCĐ TSCĐ Trang 67
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com1.3) Hoàn thiện công tác đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát và thực hiện các thửnghiệm kiểm soát đối với TSCĐ Việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát được thực hiện trong giai đoạn lập kếhoạch có ý nghĩa giúp KTV lên kế hoạch kiểm toán chi tiêt, cụ thể đúng trọng tâmđể cuộc kiểm toán diễn ra chất lượng. Từ mức rủi ro đánh giá sơ bộ, KTV sẽ xácđịnh các thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện hay đi thẳng vào thử nghiệm cơ bản.Tại công ty AAC, việc đánh giá này khá sơ sài và không được lưu trên giấy làmviệc. Ta có thể sử dụng bảng câu hỏi sau để đánh giá về rủi ro kiếm soát và thựchiện thử nghiệm kiểm soát đối với những vấn đề được kiểm soát mạnh. Ví dụ minh họa tại công ty XYZ1. Có thực hiện kiểm kê TSCĐ theo đúng quy định không? NoTại công ty XYZ, chưa có quy định về việc này, doanh nghiệp chỉ tiến kiểm kêvào cuối năm. Quá trình kiểm kê không có sự tham gia của bên Công ty kiểm toán.→ Kiểm soát yếu, tăng cường kiểm tra chi tiết2. Có mang TSCĐ đi thế chấp để vay vốn không? NoTại công ty XYZ, không có TSCĐ mang đi thế chấp→ Không thực hiện thử nghiệm kiểm soát3. Tất cả các TSCĐ có được ghi sổ theo giá gốc hay không? Yes Đối với những tài sản cố định đầu tư sau ngày 16/02/2006 được phản ánh theogiá thực tế→ Kiểm soát mạnh, quyết định thiết kế & thực hiện thử nghiệm kiểm soát4. Khách hàng có theo dõi riêng những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lýkhông? NoTại Công ty XYZ, những TSCĐ không dùng, hoặc chờ thanh lý vẫn được theodõi trên TK 211. Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc trích khấu hao, những tài sảnkhông trích chi phí nữa hoặc đã khấu hao hết có thể vẫn được trích→ Kiểm soát yếu, tăng cường kiểm tra chi tiết5. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì không? NoTại Công ty XYZ, chưa mở thẻ theo dõi TSCĐ→ Kiểm soát yếu, tăng cường kiểm tra chi tiết6. Ngoài kế toán, có bộ phận nào theo dõi và quản lý danh mục TSCĐ không? NoTại Công ty XYZ, kế toán mở Sổ theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ. Đối với mộtCông ty xây dựng có nhiều TSCĐ thì cần thêm một bộ phận quản lý TSCĐ thìmới tránh sai sót, rủi ro trong quản lý và sử dụng→ Kiểm soát yếu, tăng cường kiểm tra chi tiết7. Khấu hao TSCĐ có được tính đúng theo các quy định hiện hành không? YesKhấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phùhợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tàichính→ Kiểm soát mạnh, quyết định thiết kế & thực hiện thử nghiệm kiểm soát8. Việc tính khấu hao TSCĐ có được nhất quán với các năm trước không? Yes Trang 68
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comViệc tính khấu hao phù hợp QĐ 206/2003/QĐ-BTC, nhất quán qua các năm,được thực hiện trên máy tính một cách tự động. Tuy nhiên doanh nghiệp không cóchính sách kiểm soát việc nhập vào máy số năm sử dụng của kế toán tổng hợp→ Kiểm soát trung bình, quyết định thiết kế & thực hiện thử nghiệm kiểm soát9. Các thủ tục thanh lý TSCĐ có theo đúng quy trình không? NoTại Công ty XYZ, việc thanh lý TSCĐ vẫn chưa thực hiện được các thủ tục như:Đẫu thầu, thông báo trên báo, thành lập hội đồng thanh lý…→ Kiểm soát yếu. Không thực hiện thử nghiệm kiểm soát10. Khách hàng có mua các loại bảo hiểm cho các TSCĐ cần bảo hiểm không?YesTại Công ty XYZ, là một công ty xây dựng nên doanh nghiệp có rất nhiều cácloại xe doanh nghiệp đã mua bảo hiểm của Công ty bảo hiểm AAA→ Kiểm soát mạnh, quyết định thiết kế & thực hiện thử nghiệm kiểm soát Kết luận: • HTKSNB: Tốt Bình thường Không tốt X • RRKS: Thấp Trung bình Cao XTừ đó, KTV sẽ thiết kế thử nghiệm kiếm soát đối với những vấn đề kiếm soátmạnh Mục tiêu kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát Đánh giá lại RRKS Tài Sản Cố Định 3. Tất cả các TSCĐ có được ghi Phỏng vấn kế toán trưởng về Kiểm soát tốt, không thay sổ theo giá gốc hay không? việc ghi tăng nguyên giá đổi rủi ro kiểm soát TSCĐ. Chọn mẫu 2 TSCĐ, kiểm tra các phiếu chi liên quan đến việc mua sắm vận chuyển thử nghiệm TSCĐ có được tập hợp vào nguyên giá hay không → Nguyên giá bằng tất cả các chi phí trước khi dưa tài sản vào sử dụng 7. Khấu hao TSCĐ có được tính Phỏng vấn kế toán trưởng về Giảm rủi ro kiểm soát đúng theo các quy định hiện chính sách trích khấu hao tại hành không? doanh nghiệp. Đối chiếu tỷ lệ khấu hao của 2 TSCĐ bất kì xem có phù hợp với quy định hiện hành hay không → DN trích khấu hao đúng quy định 8. Việc tính khấu hao TSCĐ có Phỏng vấn kế toán trưởng về Giảm rủi ro kiểm soát Trang 69
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com được nhất quán với các năm chính sách trích khấu hao tại trước không? doanh nghiệp. Kiểm tra bảng trích khấu hao tại đơn vị với 2 tài sản bất kì xem xét số năm sử dụng có được tính đúng không → DN trích khấu hao nhất quán 10. Khách hàng có mua các loại Phỏng vấn kế toán trưởng về Kiểm soát tốt, không thay bảo hiểm cho các TSCĐ cần việc mua bảo hiểm cho các đổi rủi ro kiểm soát bảo hiểm không? TSCĐ. Kiểm tra giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu → Có đầy đủ bảo hiểm cho các lọai môtô, ôtô,… Như vậy sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thực hiện đánh giá lạirủi ro kiểm soát thì kiểm toán viên có thể điều chỉnh lại chương trình kiểm toántiếp theo là nên mở rộng hay giảm bớt các thử nghiệm cơ bản phải thực hiện. Tuy nhiên, phương pháp trên chỉ mới tiếp cận các thủ tục kiểm soát của đơn vịtheo từng câu hỏi chứ chưa đi vào các mục tiêu kiểm soát cụ thể. Phương pháp saucó thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở đơn vị theo từng cơ sở dẫn liệu cụ thể. Trongkiểm toán TSCĐ, bảng câu hỏi được thiết kế lại, cập nhật thêm một số câu hỏi mớivà ảnh hưởng đến các cơ sở dữ liệu cụ thể như sau: Bảng câu hỏi minh họa tại công ty XYZ Trọng số Phát sinh Quyề Đánh Trình Chính xác Hiện hữu Đầy đủ Khoản mục và các mục tiêu Yes/ n& giá & bày và kiểm soát No nghĩa phân khai vụ bổ báo4.1 Có thực hiện kiểm kê TSCĐ 3 No -1 -1theo đúng quy định không?4.2 Có mang TSCĐ đi thế chấp để 1 N/Avay vốn không?4.3 Tất cả các TSCĐ có được ghi 2 Yes +1 +1sổ theo giá gốc hay không? -14.4 Hệ thống thẻ TSCĐ có được 2 No -1 -1duy trì không? Trang 70
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com -14.5 Ngoài kế toán, có bộ phận nào 1 No -1theo dõi và quản lý danh mụcTSCĐ không?4.6 Khấu hao TSCĐ có được tính 3 Yes +1 +1 +1 +1đúng theo các quy định hiện hànhkhông?4.7 Việc tính khấu hao TSCĐ có 3 Yes +1 +1 +1được nhất quán với các năm trướckhông?4.8 Các thủ tục thanh lý TSCĐ có 3 No -1 -1theo đúng quy trình đã qui địnhkhông?4.10 Có qui định về thủ tục mua 3 Yes +1 +1TSCĐ không?4.11 Các nghiệp vụ mua TSCĐ có 3 Yes +1được phê chuẩn không?4.12 Biên bản giao nhận TSCĐ có 3 Yes +1 +1đính kèm chứng từ chứng minhnguồn gốc không?4.13 Các chi phí phát sinh sau ghi 2 No +1nhận ban đầu có được tính nguyêngiá không?4.14 Đơn vị có tài sản thuê không? 1 N/AĐiểm đánh giá(tổng câu -1đ x 66,67 100 0% 20% 0% 23% 33,33trọng số/ tổng các câu x trọng số) % % %Rủi ro kiểm soát cao cao Thấp Thấp Thấp TB TB Cột ( Yes/No/N/A): đơn vị có áp dụng thủ tục kiểm soát hay không hay tìnhhình TSCĐ tại đơn vị có đem đi thế chấp vay vốn hay tài sản thuê không Trang 71
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Các cột cơ sở dẫn liệu sẽ được tính điểm tùy theo cột Yes/No/N/A, nếu ảnhhưởng tốt sẽ được 1 đ, nếu ảnh hưởng không tốt sẽ được -1 đ; nếu không áp dụngsẽ được 0đ. Cột trọng số thể hiện tầm quan trọng của câu hỏi( cụ thể có 3 mức:3đ: rất quantrọng; 2 đ: quan trọng; 1đ: ít quan trọng hơn) Các tiêu chí được sử dụng để đánh giá mức độ ưu tiên là: • Câu hỏi liên quan tới thủ tục kiểm soát của đơn vị được quy định thành văn bản, có ảnh hưởng tới nhiều CSDL -> a = 3 • Thủ tục liên quan tới các nguyên tắc phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, uỷ quyền và phê chuẩn, ảnh hưởng tới khả năng xảy ra gian lận -> a =3 • Câu hỏi liên quan tới thủ tục kiểm soát đơn vị không có văn bản quy định thì điểm = 1 hoặc 2 tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của thủ tục đó đối với các CSDL. Việc cho trọng số cho từng câu hỏi là cần thiết vì mỗi thủ tục kiểm soát có mứcquan trọng không giống nhau, giúp cho KTVcó thể đi sâu vào những câu hỏi quantrọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát nhiều hơn. Tuy nhiên, việc quyếtđịnh trọng số cho từng câu hỏi là phụ thuộc vào cảm tính của KTV và không có sơsở chắc chắn, vì vậy việc này thường được trưởng đoàn, người có nhiều kinhnghiệm quyết định. Sau khi tính CR, ta tra bảng để biết mức CR cho từng cơ sở dẫn liệu. CR Khả năng xảy ra rủi ro (%) Thấp 10-20 TB 20-60 Cao 60-95 Tối đa 100Diến giải: chẳng hạn câu hỏi 4.1. Đơn vị có thực hiện kiểm kê TSCĐ theo đúngqui định không. Vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu sự hiện hữu và đầyđủ. Nếu việc kiểm kê, không đúng qui định, thành phần kiểm kê không phân biệtnhững người chịu trách nhiệm ghi sổ, hay văn bản kiểm kê không có chữ phí xácnhận,vv…, thì sẽ có rủi ro việc khai khống những tài sản không có trong sổsách( sự hiện hữu) hay thiếu trách nhiệm khai thiếu tài sản để biển thủ tài sản( sựđầy đủ).2) Thực hiện các thủ tục phân tích 2.1 Tài sản cố định: Trong quá trình kiểm toán khoản mục TSCĐ, thủ tục phân tích giúp kiểm toánviên đánh giá tính hợp lý chung của xu hướng biến động tăng, giảm TSCĐ. Tùythuộc loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô của đơn vị được kiểm toán, Kiểmtoán viên có thể linh hoạt áp dụng các loại hình phân tích tỉ số hay so sánh ngang,so sánh dọc. Thực tế tại công ty AAC các thủ tục phân tích được thực hiện còn hạnchế và khá đơn giản, chưa phát huy được hiệu quả của nó. Để nâng cao chất lượngkiểm toán đặc biệt đối với những công ty lớn, có đặc điểm riêng, công ty có thểthực hiện một số chỉ tiêu phân tích sau: Trang 72
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com a)Tính cơ cấu tài sản, tỷ trọng từng loại TSCĐ: + Tỷ trọng TSCĐ trong cơ cấu tài sản Liên quan đến TSCĐ, ta có thể tính toán chỉ tiêu tỷ trọng TSCĐ: là tỷ sốgiữa giá trị còn lại của TSCĐ với tổng tài sản. Chỉ tiêu này cho KTV cái nhìn ban đầu về tình hình TSCĐ tại đơn vị. Tỷ sốnày sẽ có sự thay đổi theo đặc thù ngành. Cụ thể, các doanh nghiệp hoạt động lĩnhvực sản xuất công nghiệp với mức độ công nghệ tân tiến có tỷ trọng TSCĐ cao.Ngược lại, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có tỷ trọng TSCĐ thấp, trongkhi tỷ trọng hàng tồn kho lại cao. Các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụthì tùy ngành nghề cụ thể sẽ có tỷ trọng TSCĐ cao hay thấp. Từ đó, đặt ra vấn đềtại AAC cần có dữ liệu các chỉ tiêu ngành về một số ngành nghề cụ thể, để KTVcó thể làm cơ sở so sánh và phát hiện ra bất thường. Tỷ trọng TSCĐ vừa phải phùhợp với ngành nghề kinh doanh, vừa phản ánh được biến động qua các năm Minh họa tại DN M: KTV thu thập bảng số liệu qua ba năm như sau:DN M: DN sản xuất Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010TSCĐ( GTCL) 20.022.659.55 24.433.059.61 29.254.906.407 1 5Tổng tài sản 22.753.022.22 29.437.421.20 34.621.191.010 0 0Tỷ trọng TSCĐ 88% 83% 84,5% Nhận xét: DN M là doanh nghiệp sản xuất hàng gia công may mặc nên tỷ trọng TSCĐ lớn( Do các dây chuyền sản xuất, máy móc có giá trị lớn). Qua số liệu ba năm gần đây thì tỷ trọng TSCĐ giảm tương đối. Sau khi xem xét thông tin về khách hàng, doanh nghiệp được thành lập năm 2005, nên từ năm 2008 trở đi, doanh nghiệp hầu như không đầu tư thêm vào TSCĐ mà tăng cường hoạt động kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. + Tỷ trọng từng loại TSCĐ: Thủ tục này cho phép kiểm toán viên xác định loại TSCĐ có tỷ trọng lớn để thu thập bằng chứng kỹ hơn qua việc mở rộng các thử nghiệm chi tiết và xem xét tính hợp lý trong kết cấu của từng loại tài sản. Nếu có sự biến động lớn về tỷ trọng này chứng tỏ có sự thay đổi lớn trong kết cấu tài sản cố định. Kiểm toán viên cần phải xem xét tính hợp lý của sự thay đổi này trong quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị không thay đổi thì sự thay đổi của chỉ số này có thể phản ánh việc phân loại, ghi chép không chính xác về TSCĐ.Minh hoạ: Kết cấu TSCĐ tại công ty XYZ( đơn vị đ) Trang 73
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Năm 2010 Năm 2009 Tỷ trọng Tỷ trọng Giá trị (đ) Giá trị (đ) (%) (%)Nhà cửa, vật kiến trúc 578.087.650 48,16 550.089.600 47,53Máy móc thiết bị 257.890.500 21,46 257.890.500 22,28Phương tiện vận tải 316.101.800 26,34 301,167,300 26,02Thiết bị, dụng cụ 48.207.560 4,04 48.207.560 4,17quản lýTổng cộng 1.200.287.51 100 1.157.354.96 100 0 0 Trong năm 2010 TSCĐ chủ yếu của đơn vị chính là nhà cửa, vật kiến trúc(chiếm 48,16% trong tổng TSCĐ), tiếp theo là phương tiện vận tải (26,34%) vàmáy móc thiết bị (21,46%), vì vậy kiểm toán viên cần tập trung vào những loại tàisản này. Qua bảng cơ cấu trên ta cũng nhận thấy rằng máy móc thiết bị, thiết bịdụng cụ quản lý của đơn vị không thay đổi về nguyên giá từ năm 2009 đến năm2010 vì vậy chỉ cần kiểm tra các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản của nhà cửa, vậtkiến trúc và của phương tiện vận tải. b) Hiệu suất sử dụng TSCĐ: là tỷ số giữa doanh thu với tổng nguyên giátài sản cố định bình quân: Tỷ số này phản ánh khả năng tạo ra doanh thu của tàisản cố định hay là mối liên hệ giữa giá trị sổ sách với mức hoạt động của tài sản cốđịnh hiện có trong đơn vị. Nếu tỷ số này giảm mạnh có thể nghi ngờ là do giá trịtài sản cố định đã bị ghi trội lên trong trường hợp doanh thu không tăng đángkể.Ta có thể xem xét một số ví dụ sau. Minh họa tại công ty N: KTV thu thập được số liệu sau: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ( đơn vị 1000đ) Năm 2007 2008 2009 2010 Nguyên giá TSCĐ 342.887,55 390.040,18 361.314,93 352,304,6 Nguyên giá bq 366.463,87 375.677,56 356.809,77 Doanh thu 1.303.485,2 1.427.238,3 1.256.161,5 Hiệu suất sử dụng 3,56 3,8 3,52 TSCĐ Nhận xét: Qua chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng TSCĐ qua các năm ta thấy tỷ suấtnày tăng qua hai năm 2007 và 2008 nhưng qua năm 2009 thì lại giảm. Mặc dùnguyên giá TSCĐ liên tục giảm từ năm 2007 cho đến nay, nhưng doanh thu năm2009 giảm mạnh. Qua đó kiểm toán viên cần tập trung sự chú ý vào các nghiệp vụgiảm TSCĐ trong năm, đồng thời xem xét xem có khoản thu nhập khác thu đượctừ thanh lý TSCĐ không được phản ánh đầy đủ hay không? Minh họa tại công ty P: Trang 74
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Năm 2007 2008 2009 2010 Nguyên giá TSCĐ 465.670,34 480.896,76 475.774,99 597.790,56 Nguyên giá bq 473.283,55 478.335,875 536.782,775 Doanh thu 2.456.890,75 2.450.208,67 2.455.776,9 Hiệu suất sử dụng 5,19 5,12 4,57 TSCĐ Nhận xét: qua số liệu thu thập nói trên tại công ty p: KTV thấy hiệu suất sửdụng TSCĐ gần như không đổi qua hai năm 2008, 2009( chỉ giảm nhẹ), trong khiđến năm 2010 lại giảm mạnh. Mà doanh thu lại thay đổi không đáng kể, như vậycó tăng mạnh giá trị TSCĐ, KTV cần kiểm tra TSCĐ tăng trong kì có bị ghi khốngkhông?C) Tỷ số hoàn vốn của TSCĐ: Tỷ số này được tính bằng cách lấy giá trị lợinhuận thuần chia cho tổng giá trị TSCĐ, thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư củatài sản cố định. Nếu tỷ số này giảm có thể dự đoán nguyên giá tài sản cố định muavào trong kỳ bị ghi khống và ngược lại. Ví dụ về các tỷ số liên quan đến TSCĐ của một số loại hình doanh nghiệp( đơnvị: 1000đ)Doanh Hệ thống siêu thị Công ty xi măng B Công ty đồ điện tửnghiệp A ( DN sản xuất) C ( DN thương mại)Doanh thu 8.493.263 1.701.718 822.401thuầnLN thuần 414.245 40.673 25.086TSCĐ 3.488.176 1.869.222 387.499Tổng tài sản 7.533.857,45 2.135.521,5 1.479.568,5Tỷ trọng 46,3% 87,53% 26,19%TSCĐTỷ suất 4,88% 2,9% 3,05%LN/DTHiệu suất sử 2,43 0,75 2,12dụng TSCĐTỷ số hoàn 11,88% 2,18% 6,47%vốn củaTSCĐ Nhận xét: Theo bảng thu thập số liệu nêu trên, ta thấy rõ đặc thù ngành ảnhhưởng đến các chỉ tiêu về TS như thế nào. Hệ thống siêu thị A có nhiều siêu thịlớn trên nhiều vùng, nên mặc dù hàng hóa, hàng tồn kho lớn nhưng tỷ trọng TSCĐcũng xấp xỉ ngang bằng( 46,3%). DN B sản xuất xi măng nên tỷ trọng TSCĐ làcao nhất do giá trị các máy móc dây chuyền cao( 87,53%). DN C chỉ kinh doanhbuôn bán đồ điện tử nên TS chủ yếu là hàng tồn kho, tỷ trọng TSCĐ là thấpnhất( 26,19%). Trang 75
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com Về các tỷ số phân tích hiệu quả hoạt động. Đầu tiên, qua tỷ suất LN/DT,KTV nhận thấy hệ thống siêu thị A là làm ăn hiệu quả nhất( 4,88%) rồi đến DN C(3,05%) và thấp nhất là DN B( 2,9%). Hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN A là caonhất, vì doanh thu hệ thống siêu thị là khá cao, trong khi đó,doanh thu của công tyxi măng B thấp, giá trị TSCĐ cũng thấp nên hiệu suất sử dụng TSCĐ thấp hơn.Còn tại DN C, mặc dù doanh thu thấp hơn cả A và B nhưng do quy mô TSCĐcũng thấp nên hiệu suất sử dụng TSCĐ vẫn cao hơn DN B( 2,12). Ngành nghềkinh doanh siêu thị đem lại lợi nhuận cao ( vì tỷ suất LN/DT là cao nhất 4,88%)nên tỷ số hoàn vốn của hệ thống siêu thị A là cao nhất( 11,88%). Mặc dù buônbán đồ điện tử lợi nhuận thấp hơn nhưng vì qui mô TSCĐ thấp nên tỷ số hoàn vốnTSCĐ của DNC( 6,47%) vẫn cao hơn DN B ( 2,18%). Tỷ số hoàn vốn của DN Blà thấp nhất vì lợi nhuận thấp trong khi giá trị TSCĐ là khá lớn( 2,18%). 3.2 Chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế Thủ tục phân tích cũng có thể được các kiểm toán viên sử dụng rất hiệu quả đểkiểm tra tính hợp lý của chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế.Kiểm toán viên thường sử dụng các tỷ suất để kiểm tra tính hợp lý của những thayđổi trong chi phí khấu hao của đơn vị trong kỳ. Một số tỷ suất mà các kiểm toánviên của công ty có thể áp dụng như sau: a. Tỷ lệ % giữa chi phí khấu hao năm hiện tại với chi phí khấu hao năm trước:Tỷ lệ này cho biết sự thay đổi hay sự biến động của chi phí khấu hao so với năm trước, tuỳ vào mức biến động của nguyên giá, về phương pháp tính khấu hao để kết luận về tính hợp lý của sự biến động này.Minh hoạ: Tại công ty XYZ ta có: Chi phí khấu hao năm trước: 378.890.000 Chi phí khấu hao năm nay: 297.479.000 Tỷ lệ Chi phí KH hiện tại 297.479.000 ------------------------- x 100% = --------------- x 100% = 78,51% Chi phí KH năm trước 378.890.000 Như vậy ta có thể thấy mức khấu hao năm nay chỉ bằng 78,51% năm trước,nghĩa là đã giảm 21,49% tương đương với giá trị giảm là 81.411.000đ, từ đó kiểmtoán viên sẽ kiểm tra các TSCĐ giảm trong kỳ xem nếu lượng TSCĐ giảm làkhông đáng kể mà chi phí khấu hao lại giảm lớn như vậy có thể đơn vị đã thay đổiphương pháp khấu hao trong năm. Kiểm toán viên cũng kiểm tra xem việc thayđổi đó có hợp lý và phù hợp với quy định hiện hành hay không. b. Tỷ lệ khấu hao bình quân (của từng loại TSCĐ): là tỷ số giữa chi phí khấu hao đơn vị đã trích với tổng nguyên giá TSCĐ. Kết quả tính được kiểm toán viên sẽ đem so sánh với mức khấu hao mà đơn vị đăng ký với cơ quan thuế. Nếu có sự thay đổi đột ngột trong tỷ số này thì kiểm toán viên Trang 76
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com cần phải lưu ý đến những thay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, về kết cấu của từng TSCĐ hoặc những sai sót trong tính toán. Kết quả phân tích của các chỉ số trên cho phép kiểm toán viên xem xét tính hợplý chung trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ, các biến động bất thường, cácchỉ tiêu không hợp lý sẽ là những chỉ dẫn hữu hiệu để kiểm toán viên kiểm tra sâuhơn thông qua việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết. 3) Hoàn thiện các thử nghiệm chi tiết 3.1) Thủ tục kiểm kê TSCĐ Kiểm kê là một trong những thủ tục kiểm soát cần thiết và quan trọng củađơn vị để có thể đảm bảo về số lượng và chất lượng TSCĐ. Kết quả kiểm kê cóthể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Chính vì vậy, việc chứng kiến quá trình kiểmkê của kiểm toán viên là một thủ tục rất hữu hiệu và quan trọng, có thể cung cấpnhững bằng chứng đáng tin cậy về các mục tiêu đảm bảo sự hiện hữu, đầy đủ vàđánh giá đối với TSCĐ. Việc xây dựng một qui trình kiểm kê chặt chẽ, chi tiết, cụthể cần phải được thực hiện trong qui trình kiểm toán của công ty. Thực tế, vì những lí do khách quan vào mùa kiểm toán mà công ty khôngthể tham gia kiểm kê cùng đơn vị khách hàng mà sẽ chấp nhận biên bản kiểm kêdo công ty khách hàng cung cấp. Điều này dẫn đến rủi ro là một số TSCĐ khôngthuộc quyền sở hữu của đơn vị, hay một số không có thật tại đơn vị. Vấn đề còntồn tại này có thể được hoàn thiện bằng hai giải pháp sau:+ Đối với những khách hàng quen thuộc: công ty có thể chủ động liên lạc vớikhách hàng vào trước ngày kết thúc niên độ, để có thể biết hợp đồng kiểm toán cóthể kí kết trong năm nay không, và tiến hành việc kiểm kê vào ngày kết thúc niênđộ. Việc này được tiến hành đồng thời với kiểm kê tiền, hàng tồn kho,vv…Tuynhiên, việc làm này cần có sự hợp tác nhiệt tình từ phía khách hàng trong khinhiều đơn vị khách hàng vẫn chưa hiểu rõ tầm quan trọng của công tác kiểm kêtrong kiểm toán.+ Đối với những trường hợp không thể tham gia kiểm kê tại đơn vị vào ngày kếtthúc niên độ, AAC vẫn có thể tiến hành kiểm kê ngay tại thời điểm kiểm toán, vìTSCĐ ít dịch chuyển, những tài sản tăng thêm hay giảm bớt có thể kiểm tra dễdàng qua sổ sách, từ đó kiểm tra ngược về thời điểm kết thúc niên độ để có thể đốichiếu với sổ sách, báo cáo. Trong trường hợp xấu nhất, vì những lí do khách quanmà KTV vẫn ko thể tiến hành kiểm kê tại đơn vị, KTV có thể đánh giá qui trìnhkiểm kê tại đơn vị, từ đó có thể đưa ra ý kiến có chấp nhận số liệu kiểm kê do đơnvị cung cấp hay không hay nếu biên bản kiểm kê không thỏa mãn được thì KTVsẽ nêu ý kiến loại trừ trong báo cáo kiểm toánMột số công việc mà KTV có thể thực hiện nếu không tham gia kiểm kê TSCĐ tạiđơn vị: 1. Phỏng vấn xem đơn vị có lập văn bản hướng dẫn kiểm kê TSCĐ, phân công trách nhiệm cụ thể và chuyển đến cho những người tham gia kiểm kê không? Trang 77
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com 2. Phỏng vấn xem đơn vị có quyết định thành lập hội đồng kiểm kê TSCĐ không? Nếu có yêu cầu đơn vị cung cấp để kiểm tra và lưu vào hồ sơ kiểm toán. 3 Phỏng vấn xem trước khi kiểm kê kế toán và bộ phận quản lý sử dụng tài sản có đối chiếu và chốt số liệu về mặt lượng của các TSCĐ. Nếu có kiểm toán viên phải kiểm tra dấu hiệu của việc đối chiếu này. 4 Phỏng vấn cá nhân tham gia kiểm kê đồng thời xem chữ ký trên biên bản kiểm kê để xem liệu rằng tổ kiểm kê của đơn vị có độc lập với bộ phận quản lý TSCĐ không?Ngoài ra, để tăng tính hiện hữu của TSCĐ tại đơn vị thì KTV có thể thực hiện mộtsố thủ tục thay thế sau:+ Chọn mẫu kiểm kê trong quá trình tiến hành kiểm toán với một số TSCĐ màkiểm toán viên xét thấy khả năng hiện hữu của nó là thấp.+Nếu TSCĐ không có tại đơn vị như đang đem đi cầm cố, thế chấp tại các ngânhàng hay các tổ chức tín dụng hay cho thuê thì kiểm toán viên có thể tiến hành thủtục gửi thư xác nhận của bên thứ ba để kiểm tra về tính hiện hữu của TSCĐ. Kiểmtoán viên cũng có thể yêu cầu đơn vị cung cấp các giấy tờ liên quan đến những tàisản đó kiểm tra về quyền sở hữu của đơn vị với TSCĐ như: hợp đồng kinh tế, hóađơn, biên bản thanh lý hợp đồng… +Tiến hành kiểm tra khoản mục 811 “chi phí khác” để phát hiện ra những tài sảncố định đã được thanh lý mà vẫn còn được theo dõi tại đơn vị.3.2 Sử dụng bằng chứng đặc biệt trong kiểm toán TSCĐ Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáotài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác nhau. Bằng chứng kiểmtoán đặc biệt được hiểu là loại bằng chứng được thu thập từ một số đối tượng đặcbiệt và thường được sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) như: ýkiến của chuyên gia, sử dụng tài liệu của KTV nội bộ và KTV khác hay bằngchứng về các bên hữu quan ngoài các mẫu bằng chứng cơ bản mà KTV thường sửdụng như tính toán của KTV, điều tra, quan sát vật chất, xác nhận từ bên thứ bađộc lập, giải trình từ phía khách hàng, tài liệu do bên thứ ba chuẩn bị, tài liệu dokhách hàng chuẩn bị, số liệu tổng hợp... Việc thu thập bằng chứng kiểm toán đặc biệt có vài trò quan trọng trong cáccuộc kiểm toán hiện nay vì: phục vụ nhu cầu cụ thể cho từng trường hợp, loại hìnhdoanh nghiệp phát sinh; có giá trị pháp lí cao, giảm thiểu được chi phí kiểm toánvà hỗ trợ cho công tác kiểm toán cho KTV. Trong kiểm toán TSCĐ, em xin được đề cập đến bằng chứng đặc biệt là tưliệu của chuyên gia. Theo chuẩn mực 18, chuyên gia là các cá nhân hoặc các hãng có kỹ năngkiến thức và kinh nghiệm về các lĩnh vực chuyên môn nào đó ngoài ngạch kế toánvà kiểm toán”. Bằng chứng này sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Trang 78
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comKhi KTV thu thập thông tin cơ sở về đơn vị được kiểm toán thì cần phải dự kiếnnhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy cần thiết và đã xem xét, cân nhắc những yếutố như: tính chất trọng yếu của khoản mục sẽ được kiểm tra so với toàn bộ thôngtin tài chính; nội dung và mức độ phức tạp của các khoản mục kể cả những rủi rovà sai sót trong đó; các bằng chứng kiểm toán khác có hiệu lực đối với các khoảnmục này. Thực tế có nhiều trường hợp đơn vị được kiểm toán có ngành nghề kinhdoanh phức tạp( ví dụ ngành dầu khí theo qui định phải có đánh giá chất lượngdầu khí của chuyên gia,vv…) và việc không sử dụng bằng chứng kiểm toán đặcbiệt có ảnh hưởng tới việc kiểm toán các khoản mục có tính chất trọng yếu, cáckhoản mục có độ phức tạp cao chứa đựng nhiều khả năng rủi ro. Hơn nữa, KTVkhông thể am hiểu tất cả các lĩnh vực của xã hội, nên chuẩn mực kế toán cho phéphọ sử dụng bằng chứng đặc biệt để hỗ trợ cho công tác kiểm toán của KTV. Tại công ty AAC, việc sử dụng bằng chứng kiểm toán đặc biệt mà cụ thể làtư liệu chuyên gia trong kiểm toán TSCĐ hầu như là không có. Tuy nhiên trongtương lai phát triển của ngành nghề kiểm toán, thì việc áp dụng bằng chứng đặcbiệt sẽ là bước để hoàn thiện cuộc kiểm toán trong tương lai. Như vậy trong một số lĩnh vực phức tạp, thì việc kiểm kê là không thể hoặckhông đủ để làm bằng chứng cho cở sở dẫn liệu sự tồn tại, quyền và nghĩa vụ củaTSCĐ cũng như không đảm bảo về chất lượng của tài sản. Chẳng hạn, các công tydầu khí có các giàn khoan ở ngoài khơi, các đường dây cáp ngầm của các công tyviễn thông, các trữ lượng quặng, khoáng sản, nhiên liệu trong lòng đất của cáccông ty khai khoáng. Ngoài ra là việc đánh giá tài sản như đất đai, nhà cửa, máymóc thiết bị, công trình tác phẩm nghệ thuật, đá quí cũng cần ý kiến của chuyêngia. Lúc này thì ý kiến chuyên gia sẽ là thủ tục thay thế và tạo ra bằng chứng đángtin cậy trong kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán TSCĐ tại đơn vị. Việc thu thập bằng chứng là tư liệu chuyên gia có một số điểm cần chú ý:+Xác định sự cần thiết phải sử dụng ý kiến chuyên gia: Ý kiến chuyên gia là cần thiết trong một số trường hợp nêu trên. Khi thấycần thiết phải sử dụng tư liệu chuyên gia, cần xem xét: tính trọng yếu của khoảnmục trong BCTC, rủi ro có sai sót do mức độ và tính chất phức tạp của khoảnmục, số lượng, chất lượng của các bằng chứng khác cần thu thập.+Xác định năng lực và đánh giá tính khách quan của chuyên giaKhi có kế hoạch sử dụng tư liệu của chuyên gia thì KTV cần phải xác định nănglực và đánh giá tính khách quan của chuyên gia. Năng lực được xem xét thông quatrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, văn bằng, hoặc là thành viên của tổ chức nghềnghiệp, đồng thời thông qua kinh nghiệm và danh tiếng của chuyên gia trong lĩnhvực chuyên môn. Tính khách quan sẽ bị ảnh hưởng lớn và rủi ro do thiếu tínhkhách quan trong tư liệu của chuyên gia sẽ rất cao khi: chuyên gia lại chính lànhân viên của đơn vị được kiểm toán; hoặc chuyên gia có mối quan hệ kinh tế chiphối và ràng buộc như quan hệ kinh tế, tình cảm với đơn vị được kiểm toán+Phạm vi công việc của chuyên giaNhằm chứng minh rằng công việc của chuyên gia có thể đáp ứng được mục đíchcủa cuộc kiểm toán, KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Trang 79
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comNhững bằng chứng kiểm toán này có thể được thu thập bằng cách xem xét điềukhoản tham chiếu của hợp đồng công việc, giấy giao việc của đơn vị với chuyêngia; hoặc trao đổi trực tiếp với chuyên gia khi giấy giao việc không xác định rõ cácnội dung.e) Đánh giá công việc của chuyên giaĐiều quan trọng đối với các tư liệu của chuyên gia là chúng phải đảm bảo thíchhợp, có liên quan đến cơ sở dẫn liệu đang được xem xét của BCTC. Để đánh giásự thích hợp này, KTV phải xác định xem kết quả công việc của chuyên gia có hỗtrợ cho cơ sở dẫn liệu của BCTC đó hay không. Khi kết quả công việc của chuyêngia không cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp hoặc kết quả này lạikhông phù hợp với các bằng chứng kiểm toán khác đã thu thập thì phải xác địnhnguyên nhân của những khác biệt.f) Tư liệu của chuyên gia được dẫn chứng trong BCKTCần phân biệt 2 trường hợp:- Trường hợp BCKT với loại ý kiến chấp nhận toàn phần thì trong BCKT khôngđược đề cập đến công việc của chuyên gia. Vì nếu làm như vậy sẽ dễ làm chongười sử dụng BCKT hiểu lầm là có sự chia sẻ trách nhiệm hoặc là có ý ngoại trừ.- Trường hợp BCKT không thuộc loại ý kiến chấp nhận toàn thì KTV có thể đềcập đến tư liệu của chuyên gia (nếu được chuyên gia đồng ý) để giải thích cho việcphát hành BCKT không chấp nhận toàn phần. Trường hợp chuyên gia từ chốinhưng KTV vẫn thấy cần phải dẫn chứng thì KTV cần phải tham khảo ý kiến củachuyên gia tư vấn pháp luật. Với ý kiến các chuyên gia, KTV chỉ nên thu thập khi thực sự cần thiểt, khikhông có bằng chứng nào thay thế và chủ với những thủ tục kiểm toán cần thiết.Tuy nhiên, dù KTV có sử dụng ý kiến chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán vẫnđòi hỏi KTV là người chịu trách nhiệm sau cùng về ý kiến nhận xét đối với báocáo tài chính được kiểm toán.3.3) Thủ tục gửi thư , kiểm tra xác nhận từ bên thứ ba Việc thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua liên hệ trực tiếp với bên thứba là một trong những kĩ thuật thu thập bằng chứng quan trọng khi tiến hành kiểmtoán. Các thông tin được xác nhận từ bên ngoài này sẽ ảnh hưởng đến cơ sở dữliệu được Ban giám đốc lập và trình bày trong BCTC của dơn vị được kiểm toán.Tuy nhiên, để quyết định mức độ sử dụng thông tin xác nhận từ bên ngoài, KTVnên cân nhắc đặc điểm môi trường hoạt động của doanh nghiệp và khả năng thuthập thông tin. Đối với khoản mục TSCĐ, việc xác nhận thông tin từ bên thứ ba là rất cầnthiết nếu doanh nghiệp có những TSCĐ không có mặt tại đơn vị( do cầm cố, thếchấp hay cho thuê). Tuy nhiên, vì lí do khách quan về thời gian, trong công táckiểm toán TSCĐ, các KTV của AAC chỉ tiến hành thu thập bằng chứng bằng cáchkiểm tra giấy tờ liên quan đến các khoản vay thế chấp, lưu trữ bảng phôto hợpđồng đi vay, đi thuê, chư không gửi thư xác nhận đến bên thứ ba( như ngân hàng,hay công cty thuê TSCĐ). Việc làm này dẫn đến rủi ro trong kiểm toán, ảnh Trang 80
    • Luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.comhưởng đến các cơ sở dẫn liệu như: sự tồn tại, quyền và nghĩa vụ, sự đầy đủ…trongkhi kiểm toán TSCĐ. Việc thu thập bằng chứng từ bên thứ ba sẽ đem lại độ tin cậy cao hơn lànhững bằng chứng do khách hàng cung cấp. Vì vậy, đây là điểm cần hoàn thiện đểcông tác kiểm toán TSCĐ do công ty AAC thực hiện đạt chất lượng cao hơn.Trong những trường hợp mà TSCĐ không có mặt tại đơn vị mà do bên thứ ba nắmgiữ, KTV của AAC nên tiến hành gửi thư xác nhận tới bên thứ ba. Lấy trường hợpcụ thể là TSCĐ đem cầm cố, thế chaapscho các khoản vay dài hạn, thì KTV nêngửi thư xác nhận đến ngân hàng về chi tiết các TSCĐ này. Việc làm này có thểđược tiến hành đồng thời khi KTV gửi thư xác nhận đến NH về các khoản tiềngửi, tiền vay, ký quỹ. Đối với TS mà đơn vị cho thuê hoạt động, KTV có thể yêucầu đơn vị lập giấy xác nhận đối với TSCĐ cho thuê rồi gửi tới đơn vị đi thuê đểxác nhận sự tồn tại của tài sản này. Trong những trường hợp này để xác minh về tính hiện hữu hay quyền sở hữucủa đơn vị với những TSCĐ không có tại thời điểm kiểm kê thì trước khi kiểmtoán, kiểm toán viên có thể yêu cầu đơn vị lập Giấy xác nhận đối với TSCĐ chothuê và kiểm toán viên sẽ gửi tới đơn vị đi thuê để xác nhận về sự tồn tại của tàisản này, phỏng vấn những nhân viên có liên quan về những TSCĐ không thuộcquyền sở hữu của đơn vị, thông thường thì các đơn vị chỉ yêu cầu ngân hàng củamình xác nhận đối với các khoản: tiền gửi, tiền vay, tiền ký quỹ.. trong khi đối vớicác hợp đồng dài hạn doanh nghiệp thường đem TSCĐ đi thế chấp cho các khoảnvay này, cho nên các kiểm toán viên cũng phải tiến hành gửi thư xác nhận tới ngânhàng về chi tiết những TSCĐ đang bị thế chấp, tiến hành kiểm tra các xác nhận kếthợp với việc kiểm tra các hợp đồng tín dụng liên quan để có thể thu thập đượcnhững bằng chứng đáng tin cậy nhất cho cuộc kiểm toán của mình. Trang 81