• Save
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

on

  • 3,309 views

Đề tài luận văn kiểm toán: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

Đề tài luận văn kiểm toán: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
luanvan84@gmail.com

Statistics

Views

Total Views
3,309
Slideshare-icon Views on SlideShare
3,309
Embed Views
0

Actions

Likes
3
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Document Transcript

    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngI. LỜI MỞ ĐẦUII.III.Hiện nay kiểm toán đang là một ngành có thể gọi là có ưu thế trong nền kinh tế. Từ những sự kiện phá sản của nhiều công ty lớn trên thế giới đã cho thấy sự có mặt của ngành kiểm toán là quan trọng như thế nào.IV. Ở Việt Nam, hoạt động kiểm toán mới được hình thành từ năm 1991 và khi đó chỉ có hai công ty được Bộ Tài Chính thành lập đó là Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) và Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC với số lượng kiểm toán viên hành nghề hiếm hoi. Tuy nhiên vận động theo sự phát triển của nền kinh tế, thì ngành kiểm toán cũng có những bước phát triển mạnh mẽ, và kết quả là hiện nay nó trở thành một ngành “hot” trong nền kinh tế. Đặc biệt là kiểm toán độc lập (KTĐL), KTĐL là một loại dịch vụ đảm bảo do kiểm toán viên cung cấp nhằm đưa ra ý kiến về các thông tin được hình thành trên cơ sở chuẩn mực nhất định. Mục đích của KTĐL là nhằm nâng cao tính đáng tin cậy của thông tin, nhờ đó các đối tượng có liên quan (nhà đầu tư, ngân hàng…) có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán (TTCK) đã hình thành và phát triển mạnh trong những năm gần đây. Để ổn định TTCK, một trong những biện pháp không thể thiếu là thông tin cung cấp phải minh bạch. Do vậy dịch vụ kiểm toán phải đảm bảo chất lượng. Vấn đề đặt ra là KSCL hoạt động kiểm toán như thế nào để đảm bảo KTV độc lập và công ty kiểm toán thực hiện đúng các chính sách và thủ tục KSCL đối với toàn bộ hoạt động của công ty và từng cuộc kiểm toán.V.VI.Qua thời gian thực tập tại công ty kiểm toán và kế toán AAC, em đã có cơ hội được tìm hiểu và đi thực tế một số doanh nghiệp, em nhận thức được rằng vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán đến từng hợp đồng kiểm toán là rất quan trọng, công ty đã bắt đầu triển khai và đang cố gắng hoàn thiện tốt hơn.VII. Chính vì lẽ đó, em đã chọn đề tài:” HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.VIII.Bố cục chuyên đề gồm có 3 phần:IX.Phần 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC.X. Phần 2: Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC.XI.Phần 3: Đánh giá và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC.XII.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 1
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngXIII.XIV.XV.XVI.XVII.XVIII.Phần 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BCTCXIX.I.Tổng quan về chất lượng hoạt động kiểm toánXX.1. Các quan điểm về chất lượngXXI.Một số định nghĩa về chất lượng thường gặp:XXII. Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng (European Organization for Quality Control )XXIII. Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu ( Philip B. Crosby)XXIV. Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo ra cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn ( ISO 8402) ( thực thể trong định nghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo nghĩa rộng).XXV.Trên thực tế, nhu cầu có thể thay đổi theo thời gian, vì thế, cần xem xét định kỳ các yêu cầu chất lượng để có thể đảm bảo lúc nào sản phẩm của doanh nghiệp cũng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dung. Các nhu cầu thường được chuyển thành các đặc tính với các tiêu chuẩn nhất định. Nhu cầu có thể bao gồm tính năng sử dụng, tính dễ sử dụng, tính sẵn sàng, độ tin cậy, tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa, tính an toàn, thẩm mỹ, các tác động đến môi trường. Các doanh nghiệp sản xuất hoặc mua lại sản phẩm bán lại cho người tiêu dung trên thị trường nhằm thu lợi nhuận, vì thế, quan niệm của người tiêu dung về chất lượng phải được nắm bắt dầy đủ và kịp thời. Dưới quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải được thể hiện dưới các khía cạnh sau:XXVI. Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó.XXVII. Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng không chấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào.XXVIII. Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương. Phong tục, tập quán của một cộng đồng có thể phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thường người ta xem là có chất lượng.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 2
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngXXIX.Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu như sau: ”Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định. Một cách tổng quát, chúng ta có thể hiểu chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu. Sự phù hợp nầy phải được thể hiện trên cả 3 phương diện , mà ta có thể gọi tóm tắt là 3P, đó là :XXX. Performance hay Perfectibility : hiệu năng, khả năng hoàn thiệnXXXI. Price : giá thỏa mãn nhu cầuXXXII. Punctuallity : đúng thời điểmXXXIII.2. Định nghĩa chất lượng dịch vụ kiểm toánXXXIV.Trong VAS 220 _ Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán (Ban hành theo quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/3/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) có nêu: “Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý”.XXXV.Tuy nhiên, khác với các sản phẩm của nghề nghiệp khác, CL sản phẩm kiểm toán không dễ dàng xem xét hay kiểm tra. Người sử dụng dịch vụ lại cần biết nhân tố nào tạo nên CLKT để họ có thể lựa chọn và tin tưởng vào sản phẩm dịch vụ mà họ đang sử dụng. Ngược lại, đối với người cung cấp dịch vụ kiểm toán (công ty kiểm toán và KTV) cũng rất cần biết yêu cầu CLKT của xã hội để có thể cung cấp dịch vụ phù hợp và cố gắng thu hẹp dần khoảng cách giữa mong đợi của công chúng với khả năng thực hiện của KTV. Bên cạnh đó, làm thế nào để đo lường mức độ thõa mãn của người sử dụng là một vấn đề rất phức tạp vì nó không thể định lượng như các ngành nghề khác.XXXVI.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kiểm toánXXXVII.Theo như chuẩn mực 220- KSCL kiểm toán thì chất lượng kiểm toán được đánh giá qua 3 chỉ tiêu sau:XXXVIII.3.1. Mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của những người sử dụng kết quả kiểm toánSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 3
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngXXXIX.Tính khách quan, độc lập của KTV là điều kiện trước hết để đảm bảo ý nghĩa và giá trị sử dụng của dịch vụ kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán đưa ra không làm tăng thêm lượng thông tin cho những người sử dụng kết quả kiểm toán, mà chỉ đảm bảo cho những đối tượng này về tính trung thực, hợp lý của các BCTC mà họ được cung cấp. Sự đảm bảo này được chấp nhận và có giá trị bởi: (1) ý kiến kiểm toán được đưa ra bởi những chuyên gia có đầy đủ năng lực và trình độ chuyên môn, (2) tính độc lập, khách quan của ý kiến kiểm toán. Những người sử dụng kết quả kiểm toán chỉ thật sự hài lòng và thỏa mãn khi họ cho rằng ý kiến kiểm toán dược đưa ra là dựa trên các cơ sở đó. Để đánh giá được chỉ tiêu này, người ta xem xét tính tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của KTV và của công ty kiểm toán, điều này thể hiện rất rõ ở tính chuyên nghiệp của KTV trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán.Việc đánh giá đó cần bao quát các khía cạnh sau:XL. Đảm bảo tính độc lập, khách quan và chính trựcXLI. Kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm của KTVXLII. Các phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toánXLIII. Công tác giám sát, quản lý cuộc kiểm toánXLIV. Các thủ tục soát xét, phát hành báo cáo kiểm toánXLV. Các khía cạnh khácXLVI.3.2. Mức độ thoả mãn về sự đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị được kiểm toán theo đúng chế độ chính sách của nhà nước cũng như các qui định riêng của đơn vịXLVII.Mục tiêu chính của kiểm toán BCTC là đưa ra ý kiến độc lập về tính trung thực và hợp lý của BCTC, do vậy, ở chỉ tiêu thứ nhất là thể hiện sự thỏa mãn về tính khách quan, độc lập và tin cậy vào ý kiến kiểm toán của những người sử dụng kết quả kiểm toán thì ở chỉ tiêu này lại là sự thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán về giá trị gia tăng mà KTV có thể cung cấp cho đơn vị. Đối với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán, việc phát hiện và ngăn ngừa các sai sót trong tài chính, kế toán không phải lúc nào cũng hoàn hảo và kiểm soát được toàn bộ. Do vậy, BCTC do đơn vị lập vẫn có thể có những sai sót trọng yếu do những hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Trách nhiệm của KTV là phải bảo đảm rằng BCTC đó không có sai sót trọng yếu, nếu có thì KTV phải chỉ ra những sai sót đó để đơn ị điều chỉnh. Đó chính là cơ sở để các nhà quản lý tin tưởng và đặt hy vọng vào những phát hiện và những kiến nghị đóng góp của KTV theo đó có thể sửa đổi và đảm bảo rằng BCTC của họ là trung thực, hợp lý. Hơn nữa, thông qua những phát hiện và kiến nghị của KTV, các nhà quản lý có thể hoàn thiện hệ thống kiểm soát của mình và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 4
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngXLVIII.Mức độ thoả mãn của các nhà quản lý đơn vị đối với những đóng góp của kiểm toán không cụ thể hoá được bằng số lượng bởi có thể có hoặc có thể không có các phát hiện và kiến ghị góp ý hoàn thiện hệ thống kiểm soát của đơn vị mà chỉ có thể đánh giá ở sự hài lòng và đánh giá cao của các nhà quản lý doanh nghiệp về tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán.XLIX.3.3. Báo cáo kiểm toán được lập và phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong thư hẹn kiểm toán và chí phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợpL. Một trong các yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời, các thông tin không được cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sử dụng, đồng thời có thể gây nhiều khó khăn trong việc đưa ra các quyết định quản lý hoặc bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh. Mặc dù kiểm toán không phải là kênh cung cấp thông riêng biệt, nhưng nó là một khâu thẩm định trong hệ thống cung cấp thông tin. Các thông tin tài chính do đơn vị lập và được các kiểm toán viên, công ty kiểm toán kiểm tra và đưa ra ký kiến về tính trung thực hợp lý của các thông tin này trước khi chuyển cho những người sử dụng. Do vậy mọi chậm trễ trong quá trình kiểm toán do nguyên nhân của việc tổ chức, giám sát quản lý cuộc kiểm toán thiếu hiệu quả hoặc bất cứ lý do gì khác từ phía công ty kiểm toán dẫn đến sự chậm trễ không theo đúng kế hoạch đặt ra trong hợp đồng kiểm toán/ hay Thư hẹn kiểm toán đều làm ảnh hưởng đến uy tín và giá trị của dịch vụ của công ty kiểm toán.LI.Về giá phí kiểm toán, đây cũng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng kiểm toán. Ở chỉ tiêu thứ nhất và thứ hai nói lên tính chất kỹ thuật của dịch vụ, nó đánh giá mức độ thoả mãn nhu cầu của những người sử dụng kết quả của dịch vụ kiểm toán về sự đảm bảo cho tính trung thực, hợp lý của các báo cáo tài chính mà họ được cung cấp cũng như lượng những ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là hoạt động kiểm toán độc lập, việc quan tâm đến lợi ích của đơn vị được kiểm toán hết sức quan trọng, đó chính là yếu tố kinh tế xã hội của dịch vụ. Yếu tố này yêu cầu công ty kiểm toán không những phải đảm bảo nhu cầu có được ý kiến độc lập của kiểm toán viên về tính trung thực của báo cáo tài chính mà cả giá của nhu cầu cũng được thoả mãn. Phí dịch vụ kiểm toán xác định trên cơ sở thời gian cần thiết để các kiểm toán viên thực hiện công việc kiểm toán và đơn giá giờ công làm việc của kiểm toán viên. Ngoại trừ những ảnh hưởng của yếu tố đơn giá giờ công làm việc của kiểm toán viên và sự hợp tác của đơn vị được kiểm toán với các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán thì việc xác định và giảm thiểu thời gian kiểm toán mà vẫn đảm bảo thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp sẽ là điều kiện để giảm thiểu giá dịch vụ cho khách hàng. Đó chính là sự thể hiện và là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 5
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngLII.Chất lượng là khái niệm tương đối, biến đổi theo thời gian, không gian, theo sự phát triển của nhu cầu xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Ở nước ta, kiểm toán độc lập hình thành và phát triển chưa lâu, hành lang pháp lý đang từng bước hoàn thiện (các chuẩn mực kiểm toán đã và đang tiếp tục được nghiên cứu và công bố), và sự hiểu biết về kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán còn hạn chế. Do vậy sự đánh giá về chất lượng kiểm toán vẫn còn nhiều bất cập và thiếu cơ sở theo đó lý luận về chất lượng kiểm toán cần tiếp tục nâng cao và hoàn thiện.LIII.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTCLIV.4.1. Các nhân tố bên ngoàiLV.4.1.1. Đòi hỏi của xã hộiLVI.Ở những thị trường khác nhau có những đòi hỏi khác nhau và đối tượng khác nhau thì yêu cầu khác nhau Có những đối tượng cần kiểm toán bởi theo qui định của nhà nước phải kiểm toán, có đối tượng cần kiểm toán do yêu cầu quản lý của bản thân họ hay do yêu cầu của bên thứ 3, đối tác kinh doanh … . Mặc dù kiểm toán cho đối tượng nào đi chăng nữa thì công việc kiểm toán cũng phải tuân theo pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp. Tuy nhiên các điều kiện riêng của từng đối tượng này là không giống nhau, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác với doanh nghiệp nhà nước và khác với công ty cở phần, .. Luật pháp điều chỉnh đối với các đối tượng này không giống nhau, hệ thống quản lý, kiểm soát nội bộ của họ cũng rất khác nhau và mục đích sử dụng kiểm toán cũng không thống nhất. Điều này thực sự sẽ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Đối với khách hàng có hệ thống quản lý hữu hiệu, hiểu biết về kiểm toán đương nhiên sẽ dễ dàng hơn nhiều cho kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán so với khách hàng có hệ thống kiểm soát thiếu hiệu lực, thiếu sự hợp tác với kiểm toán viên. Trong những trường hợp như vậy những ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán là rất khác nhau và trong nhiều trường hợp kiểm toán viên phải đưa ra ý kiên không thể đưa ra ý kiến. Điều này hoàn toàn không phải là điều thích thú của kiểm toán viên và của những người sử dụng dịch vụ, kết quả kiểm toán.LVII.4.1.2. Trình độ kinh tế xã hộiLVIII.Muốn có được sản phẩm có chất lượng phải dựa trên cơ sở phát triển của nền kinh tế, xã hội. Thực tế không thể đánh giá hoặc so sánh chất lượng kiểm toán ở Việt nam với chất lượng kiểm toán ở các nước phát triển như Anh, Hoa Kỳ, Pháp,… Bởi hệ thống lý luận về kiểm toán, hệ thống về qui trình kỹ thuật nghiệp vụ của Việt nam vẫn khác nhiều so với các nước đó hay về đội ngũ chuyên gia kiểm toán ở Việt nam vẫn chưa được đào tạo đầy đủ và cơ bản như các nước. Tất cả những điều này đều ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Do vậy, vấn đề nâng cao chất lượng kiểm toán cần phải xem xét trong quá trình phát triển chung của nền kinh tế.LIX.4.2. Các nhân tố bên trongLX.4.2.1. Quy mô công tySVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 6
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngLXI.Quy mô công ty kiểm toán là một trong những chỉ tiêu thường được sử dụng như là chỉ tiêu tiêu biểu nhất cho chất lượng kiểm toán. Có ý kiến cho rằng: các công ty kiểm toán lớn thì có chất lượng hơn những công ty kiểm toán nhỏ. Để giải quyết vấn đề này, DeAngelo (1981) đã tiến hành các phân tích về sự ảnh hưởng của quy mô công ty kiểm toán đến chất lượng kiểm toán và kết luận rằng các công ty kiểm toán có quy mô lớn thường có chất lượng được đánh giá bởi thị trường cao hơn các công ty có quy mô nhỏ. Số lượng khách hàng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá quy mô của công ty kiểm toán, vì vậy, công ty kiểm toán nào có số lượng khách hàng đông đảo thì chứng tỏ công ty đó có chất lượng dịch vụ tốt. Nhưng điều đó cũng tạo một áp lực cho công ty kiểm toán, đó chính là áp lực duy trì khách hàng và nâng cao chất lượng kiểm toán.LXII.4.2.2. Nhiệm kỳ của KTVLXIII.Với các vụ gian lận lớn và phá sản gần đây của các doanh nghiệp trong đó có lỗi của công ty kiểm toán, thì vấn đề mối quan hệ của khách hàng với công ty kiểm toán ngày càng được xem xét nhiều hơn. Mọi người bắt đầu quan tâm đến áp lực duy trì khách hàng kiểm toán và “mức độ thân thiện” giữa KTV với ban lãnh đạo công ty khách hàng sẽ ảnh hưởng đến CLKT như thế nào. Từ đó đã xuất hiện các quy định bắt buộc luân phiên thay đổi công ty kiểm toán, đó như là một biện pháp nâng cao CLKT. Quy định này nhằm giới hạn nhiệm kỳ của KTV,vì mối quan hệ của KTV với khách hàng càng thân thiết thì sẽ làm ảnh hưởng xấu đến CLKT.LXIV. Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì, nhiệm kỳ của KTV càng dài thì CLKT càng giảm bởi lẽ nó làm gia tăng sự phụ thuộc cảu KTV vào BGĐ của khách hàng. Sự thân mật của KTV đối với khách hàng sẽ làm KTV không còn thái độ hoài nghi nghề nghiệp đúng mức, do vậy làm giảm tính khách quan của KTV. KTV có thể thấy nhàm chán và xem cuộc kiểm toán như một sự bắt chước đơn giản theo các hợp đồng kiểm toán trước nên KTV sẽ ít chú tâm đến cuộc kiểm toán. Thậm chí có thể dẫn tới việc KTV hỗ trợ khách hàng tích cực hơn trong việc áp dụng các lựa chọn kế toán mà những chính sách này không phù hộ với chuẩn mực kế toán. Điều này có thể đưa đến kết quả là không phát hiện ra những gian lân, sai sót trọng yếu.LXV.Do vậy, việc quy định bắt buộc về giới hạn nhiệm kỳ KTV được xem là biện pháp cỉa thiện CLKT bằng cách giảm sự ảnh hưởng của khách hàng lên KTV.LXVI.4.2.3. Giá phí kiểm toánLXVII.Một số nhà nghiên cứu cho rằng việc hạ thấp chi phí sẽ ảnh hưởng đến CLKT. Hạ thấp chi phí có thể dẫn đến quỹ thời gian và chi phí dự trù cho cuộc kiểm toán bị hạ thấp và điều này gây áp lực và khó khăn cho KTV trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu do sợ bị mất khách hàng.LXVIII.4.2.4. Phạm vi của dịch vụ phi kiểm toán cung cấpSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 7
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngLXIX.Các nhà nghiên cứu cho rằng dịch vụ tư vấn quản lý và tư vấn thuế của công ty kiểm toán cung cấp sẽ ảnh hưởng đến tinh độc lập của công ty kiểm toán. Việc cung cấp các dịch vụ phi kiểm toán một cách chuyên nghiệp làm gia tăng tổng giá trị gói dịch vụ mà công ty kiểm toán cung cấp cho công ty khách hàng. Tuy nhiên sự gia tăng này lại giảm sự cân bằng trong mối quan hệ giữa khách hàng và công ty kiểm toán. Điều này khiến cho công ty kiểm toán nhượng bộ khách hàng khi có sự bất đồng ý kiến giữa công ty kiểm toán và khách hàng để nhằm giữ được khách hàng. Công ty kiểm toán càng sợ mất khách hàng thì khả năng phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC càng giảm.LXX. Xét về mặt lý thuyết, công ty kiểm toán phải độc lập cả về hình thức lẫn tư tưởng. Do dịch vụ phi kiểm toán làm giảm tính độc lập nên nó sẽ làm giảm CLKT và chất lượng của BCTC.LXXI.Do đó, tương tự như giá phí kiểm toán thì phạm vi của dịch vụ phi kiểm toán được cung cấp là một đại lượng tỷ lệ nghịch với CLKT.LXXII.II. Tổng quan về KSCL kiểm toánLXXIII.1. Khái niệm KSCL kiểm toánLXXIV.Chất lượng không phải là một yếu tố ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý, kiểm tra một cách đúng đắn các yếu tố này. Một trong những hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng còn gọi là giam sát chất lượng (hay còn gọi là KSCL). KSCL được áp dụng trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình doanh nghiệp, quy mô lớn đến nhỏ. KSCL đảm bảo cho doanh nghiệp làm đúng những việc phải làm.LXXV. KSCL ngoài việc giúp sản phẩm kiểm toán đạt chất lượng, còn giúp đạt được mục tiêu của đơn vị, của nghề nghiệp với điều kiện KSCL phải là một nhân tố cấu thành trong một cơ chế hoàn chỉnh chứ không đứng riêng rẽ hay chắp vá.LXXVI. Đứng trên góc độ công ty kiểm toán, KSCL là quá trình KTV độc lập và công ty kiểm toán thực hiện các chính sách và thủ tục KSCL đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty và từng cuộc kiểm toán.LXXVII. Đứng trên góc độ xã hội, do kết quả kiểm toán là cơ sở để người sử dụng ra quyết định có liên quan. Vì vậy, để đảm bảo CLKT việc KSCL này không thể chỉ thực hiện bởi công ty kiểm toán mà còn cần thực hiện bởi các tác nhân bên ngoài như: hội nghề nghiệp, các cơ quan chức năng liên quan,….LXXVIII. Tóm lại, KSCL có thể được định nghĩa là một quy trình được thiết kế nhằm đánh giá chất lượng về các ý kiến, xét đoán của KTV, nhóm kiểm toán và các kết luận được rút ra để lập báo cáo kiểm toán trước khi nó được phát hành chính thức; đồng thời là một quy trình đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với CMKiT nhằm nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 8
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngLXXIX.2. Mục đích của công tác KSCL kiểm toán BCTCLXXX.Bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào khi cung cấp ra thị trường đều cần có chất lượng được đảm bảo. Đối với dịch vụ kiểm toán cũng vậy, CLKT hiện nay đang được rất nhiều đối tượng quan tâm vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định của người sử dụng. Mục đích chính của công tác KSCL là:LXXXI. Việc kiểm toán phải được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy chế, quy định khác trong hoạt động kiểm toánLXXXII. Các thành viên của đoàn kiểm toán hiểu rõ và nhất quán về kế hoạch kiểm toán, tổ chức thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kết quả kiểm toán.LXXXIII. Các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán có đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, phù hợp với các chuẩn mực đã được quy định. Tất cả các lỗi, thiếu sót và các vấn đề không bình thường phải được nhận biết, ghi lại bằng văn bản và giải quyết đúng đắn hoặc báo cáo cho người có thẩm quyền cao hơn xem xét, xử lý.LXXXIV. Đạt được các mục tiêu kiểm toán đã đặt ra; báo cáo kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán liên quan đến cuộc kiểm toán.LXXXV. Rút ra những kinh nghiệm nhằm cải thiện hoạt động kiểm toán trong tương lai. Những kinh nghiệm đó cần phải được nhận biết, ghi chép và phải được đưa vào kế hoạch kiểm toán kỳ sau và trong các hoạt động phát triển nhân sự.LXXXVI.3. Các yếu tố của hệ thống KSCL kiểm toánLXXXVII.3.1. Trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty kiểm toánLXXXVIII.Yếu tố đầu tiên của hệ thống kiểm soát chất lượng đó là trách nhiệm, nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm toán. Nếu các nhà lãnh đạo cấp cao có nhận thức đúng đắn và đề cao tác dụng của hệ thống kiểm soát chất lượng thì toàn bộ hệ thống sẽ được vận hành tốt và hiệu quả. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế quy định trách nhiệm của ban lãnh đạo bao gồm:LXXXIX. Thứ nhất là thiết lập các chính sách và thủ tục để tăng cường sự nhận thức của các cá nhân trong công ty rằng chất lượng là điều cần thiết trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán. Các cá nhân có thẩm quyền trong việc xây dựng chính sách phải là người có kinh nghiệm, chuyên môn và hiểu biết rộng trong lĩnh vực kiểm toán BCTC. Nội dung của chính sách phải hướng đến các hoạt động đánh giá, khen thưởng, kỉ luật đối với tất cả nhân viên khi tham gia hoạt động kiểm toán để chứng minh sự cam kết về chất lượng của công ty. Ngoài ra, các chính sách và thủ tục được thiết lập phải phù hợp với thực tế và mang tính linh hoạt cao.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 9
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngXC. Thứ hai, Ban lãnh đạo có trách nhiệm phổ biến các chính sách này đến cán bộ, nhân viên trong công ty nhằm giúp mọi người nâng cao nhận thức rằng chất lượng là điều cần thiết trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán. Nếu các cấp lãnh đạo có cách thức quản lý một cách nhất quán, rõ ràng và thường xuyên phổ biến thông tin đến kiểm toán viên thực hiện sẽ nâng cao nhận thức trong nội bộ công ty. Thông thường, hai mục tiêu luôn luôn được nhấn mạnh là:XCI.i) Thực hiện kiểm toán phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy định của pháp luật.XCII.ii) Báo cáo kiểm toán được phát hành ra công chúng phải trung thực, hợp lýXCIII.Đồng thời, công ty nên tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi, tập huấn chính thức hoặc không chính thức để các cá nhân trong công ty tiếp cận chính sách và bổ sung, khắc phục những điểm hạn chế.XCIV. Thứ ba, ban lãnh đạo cần cung cấp và duy trì đầy đủ các nguồn lực cho sự phát triển và hỗ trợ thực thi các chính sách liên quan đến kiểm soát chất lượng.XCV.3.2. Các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệpXCVI.Tất cả các cán bộ, kiểm toán viên của công ty kiểm toán phải tuân thủ các ngyên tắc đạo đức nghề nghiệp bao gồm: độc lập, chính trực, khách quan, có năng lực chuyên môn, thận trọng và bí mật. Các thủ tục thông thường được sử dụng để kiểm tra và giám sát liệu rằng kiểm toán viên có tuân thủ những yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp hay không:XCVII. Để đảm bảo tính độc lập, chính trực, khách quan và tính bí mật, công ty sẽ phân công cho một người hoặc nhóm người chịu trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết các vấn đề có liên quan. Đồng thời, khi xảy ra sự vi phạm thì phải xác định rõ khi nào cần giải trình bằng văn bản hoặc có thể tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc người có thẩm quyền.XCVIII. Trong chương trình đào tạo và quá trình hướng dẫn, giám sát và kiểm tra một cuộc kiểm toán cần nhấn mạnh đến tính độc lập và tư cách nghề nghiệp.XCIX. Các cá nhân tham gia trong đoàn kiểm toán cần cung cấp cho công ty những thông tin thiết yếu về khách hàng bao gồm các lĩnh vực kinh doanh và các tình huống, mối quan hệ có thể ảnh hưởng đến tính độc lập để công ty đánh giá và đưa ra các hành động cần thiết.C. Thông báo, cập nhật thường xuyên, kịp thời danh sách khách hàng phải áp dụng tính độc lập đến tất cả cán bộ, kiểm toán viên trong công ty. Danh sách khách hàng bao gồm công ty mẹ, các chi nhánh và công ty liên doanh liên kết. Đồng thời, công ty phải có các thủ tục để thông báo về những sự thay đổi trong danh sách này.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 10
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCI. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách và thủ tục có liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp bằng cách:CII.+ Hằng năm, yêu cầu các nhân viên nộp bản giải trình với nội dung: khả năng nắm vững chính sách, thủ tục; liệu rằng trong năm hiện tại có phát sinh các mối quan hệ và nghiệp vụ mà chính sách công ty đã cấm hay không?CIII.+ Phân công cho một cá nhân hoặc một nhóm người có đủ thẩm quyền để kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ về việc tuân thủ tính độc lập và giải quyết các trường hợp ngoại lệ.CIV.+ Định kì xem xét mối quan hệ giữa công ty và khách hàng để đảm bảo tính độc lập.CV.3.3. Chính sách và thủ tục kiểm soát về chấp nhận và duy trì khách hàngCVI.Thực tế cho thấy, danh tiếng của công ty kiểm toán phụ thuộc vào khách hàng mà chúng ta phục vụ.Sự đánh giá thấu đáo về khách hàng tiềm năng và thường xuyên đánh giá lại khách hàng đang có là một phần việc quan trọng, chủ yếu của quản lý chất lượng. Khi đưa ra quyết định kí kết hợp đồng kiểm toán từ khách hàng cũ hay mới đều dựa trên các thông tin đánh giá:CVII. Kiểm toán viên có đủ kiến thức về ngành nghề kinh doanh của khách hàng không?CVIII. Đội ngũ kiểm toán viên của công ty có kiến thức chuyên môn và kĩ năng cần thiết không?CIX. Sự hiện diện của đội ngũ chuyên gia nếu cần.CX. Liệu rằng công ty có khả năng hoàn tất kiểm toán trong thời hạn đã cam kết.CXI. Có thông tin nào có thể dẫn đến kết luận rằng khách hàng thiếu sự minh bạch không? Về phương diện tính minh bạch của khách hàng, thông thường được xem xét dưới nhiều yếu tố bao gồm:CXII.+ Danh tiếng, đạo đức kinh doanh của ban lãnh đạo khách hàng, người quản lý chính.CXIII.+ Bản chất của hoạt động kinh doanh của khách hàng bao gồm các chiến lược kinh doanh.CXIV.+ Các thông tin liên quan đến thái độ ban lãnh đạo khách hàng về sự chấp nhận chuẩn mực kế toán và môi trường kiểm soát nội bộ.CXV.+ Liệu rằng khách hàng có quan tâm một cách tích cực đến việc duy trì các chi phí của công ty càng ít càng tốt.CXVI.+ Các biểu hiện khách hàng có thể liên quan đến việc rửa tiền hay các hoạt động tội phạm khác.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 11
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCXVII.+ Nguyên nhân khách hàng không tiếp tục đề nghị công ty kiểm toán cũ mà thay đổi công ty kiểm toán mới.CXVIII.+ Danh tiếng của các đối tác có liên quan.CXIX.Để thu thập được các thông tin trên, công ty kiểm toán có thể thực hiện việc trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, phỏng vấn nhân viên trong công ty khách hàng hoặc các bên thứ ba có liên quan như ngân hàng, các công ty trong ngành…CXX.3.4. Chính sách nguồn nhân lựcCXXI.Trong dịch vụ kiểm toán, một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu là lực lượng con người. Bởi lẽ, nếu cán bộ và nhân viên chuyên nghiệp của công ty có kĩ năng và năng lực chuyên môn, có khả năng cập nhật thông tin tốt và hoàn thành nhiệm vụ được giao thì đây là nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của công ty so với các công ty khác cùng ngành. Chính vì thế, đây là chính sách quan trọng mà tất cả các công ty đều xây dựng cụ thể, bao gồm:CXXII.3.4.1.Chính sách tuyển dụngCXXIII. Thứ nhất, công ty phải xây dựng quy trình tuyển dụng nhân sự cơ bản gồm các bước như sau:CXXIV.CXXV.CXXVI.CXXVII.CXXVIII.CXXIX.CXXX.CXXXI.CXXXII.CXXXIII.CXXXIV.CXXXV.CXXXVI.CXXXVII.CXXXVIII.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 12
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCXXXIX.CXL.Trong đó:CXLI.+ Lập kế hoạch nhu cầu nhân viên thông thường dựa vào số lượng khách hàng hiện có, mức tăng trưởng dự tính và số nhân viên có thể giảm được.CXLII.+ Chương trình tuyển dụng bao gồm các nội dung sau:CXLIII.C Xác định nguồn và phương pháp liên hệ với nhân viên tiềm năng.CXLIV.C Phương pháp xác định thông tin cụ thể về từng nhân viên tiềm năng.CXLV.C Phương pháp thu hút nhân viên tiềm năng và thông báo với họ về công ty.CXLVI.C Phương pháp đánh giá và lựa chọn nhân viên sao cho đạt được số lượng nhân viên thi tuyển cần thiết.CXLVII.+ Tiến hành kiểm tra tính hiệu quả của quy trình tuyển dụng là hoạt động định kì đánh giá các nội dung:CXLVIII.C Chương trình tuyển dụng, mục tiêu là để xác định công ty có tuân thủ chính sách và thủ tục tuyển nhân viên có trình độ hay không.CXLIX.C Kết quả tuyển dụng với mục đích tuyển dụng để xem xét công ty có đạt được mục tiêu và nhu cầu tuyển dụng nhân viên hay không.CL. Thứ hai, công ty thiết lập các tiêu chuẩn và hướng dẫn việc đánh giá nhân viên dự tuyển ở cùng một chức danh bao gồm:CLI.+ Xác định những đặc điểm cần có ở ứng viên dự tuyển: thông minh, chính trực, trung thực, năng động và có khả năng chuyên môn tốt.CLII.+ Xác định những thành tích, kinh nghiệm mà công ty đòi hỏi ứng cử viên phải có ví dụ như học vấn cơ bản, kinh nghiệm làm việc….CLIII.+ Lập hướng dẫn về tuyển dụng nhân viên trong những trường hợp đặc biệt. Ví dụ: tuyển nhân viên cũ, nhân viên của khách hàng, của đối thủ cạnh tranh….CLIV.+ Thu thập các thông tin cơ bản của ứng cử viên thông qua các phương pháp thích hợp như: sơ yếu lí lịch, đơn xin việc, văn bằng trình độ học vấn….CLV. Thứ ba, công ty có trách nhiệm thông báo cho những người dự tuyển và nhân viên mới về các chính sách có liên quan thông qua các hình thức như:CLVI.+ Thực hiện chương trình định hướng nghề nghiệp cho nhân viên mới.CLVII.+ Phát tài liệu hướng dẫn về các thủ tục chính sách cho các đối tượng liên quan.CLVIII.3.4.2. Chính sách đào tạoSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 13
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCLIX.Sau khi đã tuyển dụng những ứng cử viên phù hợp với nhu cầu làm việc, công ty sẽ tiến hành hoạt động đào tạo.Quy trình đào tạo gồm các bước sau đây:CLX.CLXI.CLXII.CLXIII.CLXIV.Trong đó:CLXV. Công ty xây dựng chương trình đào tạo bao gồm các nội dung như:CLXVI.+ Những quy định bắt buộc và không bắt buộc của Pháp luật và các Tổ chức nghề nghiệp.CLXVII.+ Các chính sách khuyến khích nhân viên tham gia vào các chương trình đào tạo nghề nghiệp ngoài công ty, kể cả hình thức tự học.CLXVIII.+ Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia vào các Ban chuyên môn của tổ chức nghề nghiệp, viết bài, viết sách và tham gia các hoạt động chuyên ngành khác.CLXIX.+ Nêu rõ mục tiêu, yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm của người tham gia.CLXX.+ Tổ chức lưu giữ, cung cấp tài liệu kịp thời cho tất cả nhân viên về chuẩn mực kỹ thuật nghiệp vụ và những tài liệu chính sách, thủ tục kỹ thuật của công ty.CLXXI. Đội ngũ đào tạo có thể là một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiện về việc phát triển nghề nghiệp cho các cán bộ nhân viên. Yêu cầu đội ngũ này phải có trình độ chuyên môn tốt và am hiểu các thủ tục và chính sách của công ty.CLXXII. Kiểm tra định kỳ có thể thực hiện dưới hình thức:CLXXIII.+ Xem xét định kỳ tình hình tham gia của các nhân viên vào chương trình đào tạo để xác định việc tuân thủ các yêu cầu do công ty đặt ra thông qua các bài kiểm tra, nhận xét của giảng viên.CLXXIV.+ Xem xét định kì báo cáo đánh giá và những ghi chép khác về các chương trình đào tạo nâng cao để đánh giá xem liệu những chương trình đào tạo này có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra của công ty hay không. Cân nhắc nhu cầu có một chương trình đào tạo mới và sửa đổi lại chương trình cũ hoặc loại bỏ những chương trình đào tạo không hiệu quả.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 14
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCLXXV.Ngoài ra, công ty nên có công tác đào tạo đội ngũ chuyên gia thuộc lĩnh vực và chuyên ngành hẹp như kiểm toán lĩnh vực ngân hàng, kiểm toán bằng máy tính, phương pháp chọn mẫu….Công ty có thể tự tổ chức các chương trình đào tạo chuyên ngành hẹp hoặc khuyến khích nhân viên, cán bộ tham gia các chương trình đào tạo bên ngoài và công ty sẽ trả toàn bộ chi phí cho các khóa học.CLXXVI.4. Kiểm tra, giám sát hệ thống KSCL kiểm toánCLXXVII.Công ty kiểm toán cần phải thực hiện việc kiểm tra và giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng để xem xét rằng các thủ tục và chính sách có liên quan đến kiểm soát chất lượng có được thực hiện thường xuyên, đầy đủ và hiệu quả. Các thủ tục để kiểm tra và giám sát bao gồm:CLXXVIII.(a) Thiết lập thủ tục và nội dung, chương trình kiểm tra của công tyCLXXIX. Thủ tục kiểm tra gồm: xác định mục tiêu và lập chương trình kiểm tra, xác định chu kỳ và thời gian kiểm tra, thiết lập các quy chế giải quyết các mâu thuẫn…CLXXX. Đặt ra các yêu cầu về trình độ năng lực và chuyên môn của người kiểm tra.CLXXXI. Tiến hành hoạt động kiểm tra bao gồm rà soát và kiểm tra việc tuân thủ chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty. Đồng thời chọn một hợp đồng kiểm toán bất kì kiểm tra tính tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và thủ tục kiểm soát chất lượng của công ty.CLXXXII.(b) Quy định việc báo cáo những phát hiện trong kiểm tra với các cấp quản lý thích hợp, quy định việc kiểm tra những hoạt động được thực hiện hoặc dự kiến thực hiện đối với việc rà soát lại toàn bộ hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công tyCLXXXIII. Thảo luận các vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra với người chịu trách nhiệm.CLXXXIV. Báo cáo những phát hiện nói chung và nói riêng của các hợp đồng kiểm toán đã được lựa chọn và đề xuất với ban giám đốc các biện pháp đã được thực hiện hay dự kiến thực hiện.CLXXXV. Xác định nhu cầu cần thiết phải sửa đổi các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán xuất phát từ kết quả kiểm tra và từ những vấn đề liên quan khác.CLXXXVI.III. Cơ chế KSCL kiểm toánCLXXXVII.1. Khái niệm cơ chế KSCL kiểm toánSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 15
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCLXXXVIII.cơ chế KSCL hoạt động kiểm toán có thể được định nghĩa là hệ thống các nhân tố liên quan đến kiểm soát, là cách thức theo đó quy trình KSCL được thực hiện, và được thực hiện bởi con người. Các nhân tố trong quy trình này phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Cơ chế KSCL kiểm toán thường bao gồm:CLXXXIX. Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá, đó chính là các thủ tục được xác lập nhằm mục đích quản lý, nâng cao CLKT, nhằm ngăn chặn hoặc phát hiện rủi ro; các thủ tục này thường do chính tổ chức xây dựng và thực hiện.CXC. Tổ chức giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn đó. Sự giám sát này có thể do chính bản than công ty kiểm toán hay có thể do tổ chức bên ngoài thực hiện. Để giám sát một cách đầy đủ, cần:CXCI.o Xác định đơn vị, tổ chức thực hiện kiểm tra trong đó có tiêu chuẩn kiểm tra viên;CXCII.o Xây dựng quy trình kiểm tra, trong đó bao gồm xác định đối tượng kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian thực hiện kiểm tra, công bố kết quả, xử lý vi phạm,…;CXCIII.o Xác lập nguồn kinh phí để kiểm tra.CXCIV.2. Cơ chế KSCL kiểm toán từ bên trong theo quy trình của các CMKiTCXCV.2.1. Kiểm soát chất lượng theo từng cuộc kiểm toánCXCVI.Kiểm soát chất lượng kiểm toán bắt đầu ngay từ ngày làm việc đầu tiên của KTV và sẽ được duy trì cho đến ngày làm việc cuối cùng của họ. Đó không phải là một công việc tách biệt mà là một quá trình xuyên suốt nhằm củng cố mọi phương diện hoạt động của một công ty kiểm toán. Kiểm soát chất lượng bao gồm các quy tắc ứng xử phù hợp, toàn diện, bắt buộc và cam kết tuân thủ các quy định đó.CXCVII.Nội dung, lịch trình, phạm vi của những chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán của một công ty kiểm toán phụ thuộc vào các yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động của công ty, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, việc tính toán xem xét giữa chi phí và lợi ích. Chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán của từng công ty có thể khác nhau nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan mà cụ thể là Chuẩn mực kiểm toán số 220.CXCVIII.Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán”, một hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán được thiết lập cần áp dụng kết hợp các chính sách và một số các thủ tục cơ bản sau (trích dẫn từ nội dung và phụ lục kèm theo của chuẩn mực này):CXCIX. Thứ nhất: Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệpSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 16
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCC.Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm toán phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bao gồm: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.CCI.CCII.Các thủ tục áp dụng như:CCIII.• Phân công cho một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết những vấn đề về tính độc lập, tính chính trực, tính khách quan và tính bí mật.CCIV.• Phổ biến các chính sách và thủ tục liên quan đến tính độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và các chuẩn mực chuyên môn cho tất cả cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp trong công ty.CCV.• Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những chính sách và thủ tục liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.CCVI. Thứ hai: Kỹ năng và năng lực chuyên mônCCVII.Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm toán phải có kỹ năng và năng lực chuyên môn, phải thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức để hoàn thành nhiệm vụ được giao.CCVIII.Các thủ tục áp dụng như:CCIX.+ Tuyển nhân viênCCX.• Công ty kiểm toán phải duy trì một quy trình tuyển nhân viên chuyên nghiệp bằng việc lập kế hoạch nhu cầu nhân viên, đặt ra mục tiêu tuyển dụng nhân viên; yêu cầu về trình độ và năng lực của người thực hiện chức năng tuyển dụng.CCXI.• Thiết lập tiêu chuẩn và hướng dẫn việc đánh giá nhân viên dự tuyển ở từng chức danh.CCXII.• Thông báo cho những người dự tuyển và nhân viên mới về chính sách và thủ tục của công ty liên quan đến họ.CCXIII.+ Đào tạo chuyên mônCCXIV.• Thiết lập những hướng dẫn và yêu cẩu tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ và thông báo cho tất cả cán bộ nhân viên trong công ty kiểm toán.CCXV.• Cung cấp kịp thời cho tất cả cán bộ, nhân viên những tài liệu về chuyên môn nghiệp vụ, kể cả những thay đổi, gồm:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 17
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCXVI.• Tài liệu chuyên ngành của quốc gia và quốc tế về kế toán và kiểm toán;CCXVII.• Văn bản về luật định hiện hành trong những lĩnh vực cụ thể cho các nhân viên chịu trách nhiệm về những lĩnh vực đó;CCXVIII.• Tài liệu về chính sách và thủ tục của công ty về kỹ thuật, nghiệp vụ.CCXIX.• Để đào tạo đội ngũ chuyên gia thuộc lĩnh vực và chuyên ngành hẹp, công ty phải:CCXX.• Tự tổ chức các chương trình đào tạo chuyên ngành hẹp như kiểm toán lĩnh vực ngân hàng, kiểm toán bằng máy vi tính, phương pháp chọn mẫu…CCXXI.• Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia các chương trình đào tạo bên ngoài, các hội thảo để nâng cao trình độ chuyên môn;CCXXII.• Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp liên quan đến các lĩnh vực và chuyên ngành hẹp;CCXXIII.• Cung cấp tài liệu có liên quan đến các lĩnh vực và chuyên ngành hẹp.CCXXIV.• Công ty kiểm toán phải phân công người theo dõi tất cả kiểm toán viên của công ty thực hiện chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức hàng năm do Bộ Tài chính hoặc tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện.CCXXV.+ Cơ hội thăng tiếnCCXXVI.• Công ty kiểm toán phải thiết lập những tiêu chuẩn cho từng cấp cán bộ, nhân viên trong công ty, như:CCXXVII.• Quy định về trách nhiệm và trình độ cho mỗi cấp cán bộ nhân viên (chức danh, tiêu chuẩn về trình độ, kinh nghiệm…).CCXXVIII.• Xác định các tiêu chuẩn về trình độ làm căn cứ để xem xét, đánh giá kết quả hoạt động và năng lực làm việc thực tế của mỗi cấp.CCXXIX.• Xây dựng sổ tay cá nhân hoặc phương tiện khác phổ biến cho tất cả cán bộ, nhân viên về thủ tục và chính sách thăng tiến của công ty.CCXXX.• Tổ chức đánh giá kết quả công tác của tất cả cán bộ, nhân viên và thông báo cho họ biết.CCXXXI. Thứ ba: giao việcCCXXXII.Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế.CCXXXIII.Các thủ tục áp dụng như:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 18
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCXXXIV.• Phân công công việc cho nhân viên. Khi tiến hành phân công công việc cần cân nhắc các yếu tố: quy mô, tính phức tạp của cuộc kiểm toán; số lượng nhân viên hiện có; khả năng và yêu cầu chuyên môn đặc biệt cần có; lịch trình thực hiện; tính liên tục và luân phiên; triển vọng của việc đào tạo tại chỗ.CCXXXV.• Phân công công việc cho một người hoặc một nhóm người trong một cuộc kiểm toán cụ thể.CCXXXVI.• Kế hoạch thời gian và nhân sự cho một cuộc kiểm toán phải được phê duyệt trước khi thực hiện.CCXXXVII. Thứ tư: Hướng dẫn và giám sátCCXXXVIII.Công việc kiểm toán phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ở tất cả các cấp cán bộ, nhân viên nhằm đảm bảo là công việc kiểm toán đã được thực hiện phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán và các quy định có liên quan.CCXXXIX.Các thủ tục áp dụng như:CCXL.• Thủ tục lập kế hoạch kiểm toán.CCXLI.• Thủ tục duy trì tiêu chuẩn chất lượng, như: thực hiện giám sát ở mọi cấp; hướng dẫn về mẫu và nội dung giấy tờ làm việc; sử dụng mẫu chuẩn, bảng câu hỏi phù hợp cho công việc kiểm toán;...CCXLII.• Thực hiện đào tạo tại chỗ trong quá trình thực hành kiểm toán.CCXLIII. Thứ năm: Tham khảo ý kiếnCCXLIV.Khi cần thiết, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia trong công ty hoặc ngoài công ty.CCXLV.Các thủ tục áp dụng như:CCXLVI.• Xác định những lĩnh vực và tình huống cụ thể cần phải tham khảo ý kiến tư vấn hoặc khuyến khích nhân viên tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặc những người có thẩm quyền.CCXLVII.• Phân công người chuyên trách và xác định quyền hạn của họ trong lĩnh vực tư vấn.CCXLVIII.• Quy định cụ thể việc lưu trữ về tài liệu kết quả tham khảo ý kiến tư vấn.CCXLIX. Thứ sáu: Duy trì và chấp nhận khách hàngCCL.Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 19
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCLI.Các thủ tục áp dụng như:CCLII.• Thiết lập các thủ tục đánh giá và chấp nhận khách hàng tiềm năng.CCLIII.• Đánh giá khách hàng khi xảy ra các sự kiện đặc biệt (khi kết thúc một khoảng thời gian nhất định, hay có thay đổi lớn về một số yếu tố như hội đồng quản trị, chủ sở hữu vốn, tình hình tài chính, vi phạm hợp đồng, kiện tụng, tranh chấp...) để quyết định xem liệu có nên duy trì mối quan hệ với khách hàng này hay không.CCLIV. Thứ bảy: Kiểm traCCLV.Công ty kiểm toán phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty.CCLVI.Các thủ tục áp dụng như:CCLVII.• Thiết lập thủ tục, nội dung, chương trình kiểm tra của công ty.CCLVIII.• Quy định việc báo cáo những phát hiện trong kiểm tra với cấp quản lý thích hợp, quy định việc kiểm tra những hoạt động được thực hiện hoặc dự kiến thực hiện và quy định đối với việc rà soát lại toàn bộ hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty.CCLIX.CCLX.2.2. Kiểm soát chất lượng toàn công tyCCLXI.Nhìn chung các công ty đều tập trung vào việc tiến hành các hoạt động nhằm kiểm soát chất lượng kiểm toán ngày một hiệu quả hơn. Đó là việc thực hiện các biện pháp nhằm phòng ngừa các nguyên nhân gây ra kém chất lượng. Hay có thể nói đây là những biện pháp tăng cường, phát huy các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động kiểm toán. Các hoạt động được tiến hành nhằm nâng cao công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC thường bao gồm:CCLXII.• Công tác đào tạo và tuyển dụng kiểm toán viênCCLXIII.• Kiểm soát quy trình, kỹ thuật kiểm toán và hồ sơ kiểm toánCCLXIV.• Kiểm tra tính hệ thốngCCLXV.• Kiểm tra tính tuân thủ kiểm toán trong toàn công tyCCLXVI.• Trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm toánCCLXVII.• Đánh giá, lựa chọn khách hàng đảm bảo uy tín của công ty và chất lượng dịch vụCCLXVIII.• Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàngSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 20
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCLXIX.3. KSCL kiểm toán từ bên ngoàiCCLXX.Kiểm soát chất lượng từ bên ngoài đối với các công ty kiểm toán là quá trình KSCL các loại dịch vụ mà công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng, được thực hiện bởi các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp hoặc các hội đồng chức năng của Nhà nước.CCLXXI.Hoạt động KSCL từ bên ngoài vô cùng cần thiết ở tất cả các nước, đăc biệt là đối với những nước mà nghề nghiệp kiểm toán được tổ chức và quản lý không phải do Nhà nước. Đối với từng nước thì việc tổ chức hoạt động này có khác nhau, nhưng mục đích đều hướng đến làm tăng độ tin cậy đối với các hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi các công ty kiểm toán độc lập. Sự cần thiết của KSCL từ bên ngoài công ty kiểm toán được IFAC khẳng định trong báo cáo về chính sách của hội đồng: “ Điều quan trọng là tất cả các công ty hành nghề kiểm toán và cung cấp dịch vụ kiểm toán cũng như cá dịch vụ liên quan phải đối mặt với khả năng công việc của họ sẽ bị kiểm tra” (IFAC 1992).CCLXXII.Chu kỳ kiểm tra chất lượng đối với các công ty kiểm toán tại các quốc gia có sự khác nhau. Điều đó phụ thuộc vào đặc thù và yêu cầu quản lý của từng quốc gia. Quá trình kiểm tra có thể thực hiện theo 2 mô hình:CCLXXIII.• Kiểm tra chéo (điển hình ở Mỹ): Kiểm tra chéo là sự kiểm tra được thực hiện bởi các công ty kiểm toán đối với các công ty kiểm toán khác nhằm xem xét sự tuân thủ của công ty được kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát chất lượng của nó. Việc chỉ định các công ty kiểm tra có thể thực hiện theo hai cách: do công ty được kiểm tra tự lựa chọn hoặc do sự lựa chọn của hội nghề nghiệp hoặc các cơ quan chức năng Nhà nước. Hình thức kiểm tra chéo có thể được thực hiện giữa các công ty hoặc giữa các kiểm toán viên.CCLXXIV.• Kiểm tra bắt buộc đối với các công ty kiểm toán (tiêu biểu ở Pháp): Tùy thuộc vào từng quốc gia mà việc kiểm soát này do các tổ chức khác nhau thực hiện: có thể là Hội nghề nghiệp, ủy ban quốc gia về kiểm toán hay cơ quan chức năng của Nhà nước. Việc kiểm soát từ bên ngoài không chỉ nhằm phục vụ cho người bên ngoài mà còn cho cả công ty kiểm toán, giúp công ty kiểm toán hoàn thiện quy trình kiểm toán, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện kiểm toán.CCLXXV.Như vậy, phạm vi kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán là rất rộng lớn và có tính toàn diện cả trên vĩ mô và vi mô. Đối với một công ty kiểm toán độc lập, để đảm bảo chất lượng kiểm toán thì việc thiết lập các thủ tục kiểm soát trong bản thân các công ty kiểm toán phải chặt chẽ đến từng hợp đồng kiểm toán. Để đi sâu nghiên cứu kiểm soát chất lượng kiểm toán, người viết xin chọn giới hạn đề tài kiểm soát chất lượng đối với một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm soát chất lượng một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính chính là sự vận dụng các thủ tục kiểm soát chất lượng đến từng hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính cụ thể, kết quả sẽ mang lại sự thỏa mãn về các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán, nâng cao chất lượng và uy tín của công ty kiểm toán một cách thuyết phục nhất. Đây cũng là nguồn gốc của mọi sự kiểm soát và là vấn đề đang được nhiều công ty kiểm toán đang xây dựng và dần hoàn thiện.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 21
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCLXXVI.IV. Quy trình KSCL kiểm toán BCTCCCLXXVII.1. KSCL trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánCCLXXVIII.1.1. Mục tiêu của công việc KSCL trong giai đoạn lập kế hoạchCCLXXIX.Mục đích của KSCL trong giai đoạn này là nhằm bảo đảm các nội dung sau:CCLXXX. Thu thập thông tin đầy đủ về tình hình kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán cũng như là hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.CCLXXXI. Bước đầu đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.CCLXXXII. Đánh giá đúng đắn mức trọng yếu cho các khoản mục kiểm toán.CCLXXXIII. Lập chương trình và xác định nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thực hiện một cách có hiệu quả và xác thực.CCLXXXIV. Tổ chức thực hiện chương trình.CCLXXXV.CCLXXXVI.1.2. Nội dung công việc KSCL trong giai đoạn lập kế hoạchCCLXXXVII. Vấn đề kiểm soát khách hàng: có thể là tiền đánh giá (đối với khách hàng mới), hay đánh giá lại (đối với khách hàng cũ). Công việc này cần được đánh giá định kỳ với danh sách các khách hàng tiềm năng và khách hàng cũ. Trước khi quyết định chấp nhận hoặc giữ một khách hàng, cần đánh giá mức độ độc lập của công ty, khả năng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng cũng như mức độ liêm khiết của ban lãnh đạo khách hàng. Phòng kiểm soát chất lượng sẽ kiểm tra lại Báo cáo đánh giá khách hàng và qua tìm hiểu xác định khối lượng công việc đảm nhận mà ban lãnh đạo xác định giá phí cho một cuộc kiểm toán.CCLXXXVIII. Kiểm soát trình độ, năng lực và đạo đức của kiểm toán viên: KTV phải tuân thủ những chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng của công ty. Nếu KTV thiếu trình độ, nghiệp vụ sẽ không đáp ứng được nhiệm vụ được giao ảnh hưởng tới chất lượng của cuộc kiểm toán do không lường hết sai phạm. Hoặc KTV không trung thực, khách quan sẽ để các lợi ích cá nhân chi phối đến hoạt động kiểm toán dẫn đến kết quả kiểm toán sẽ bị sai lệch, bóp méo. Điều này sẽ ảnh hưởng nặng nề hơn tới chất lượng BCTC vì những sai phạm đó chính là những sai phạm trọng yếu.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 22
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCLXXXIX. Tính độc lập của kiểm toán viên: kiểm toán viên phải có đủ năng lực khả năng thực hiện công việc và đủ tín nhiệm với khách hàng, có trách nhiệm với công việc của mình. Kiểm toán viên phải là người không có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp, và cũng không được có quan hệ họ hàng, ruột thịt với một trong những người lãnh đạo doanh nghiệp. Bước lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để kiểm toán một doanh nghiệp là điều rất quan trọng, đối với mỗi công ty khác nhau, đặc thù kinh doanh cũng như hệ thống chính sách khác nhau, cần thiết phải có những người kiểm toán viên am hiểu sâu sắc và có đủ năng lực để đảm nhận. Đây là một trong những thủ tục kiểm soát chất lượng quan trọng nhất.CCXC. Sự phân công công việc giữa KTV chính và trợ lý KTV: Người có trách nhiệm phân công phải xem xét các yếu tố như: yêu cầu về nhân viên và thời gian của hợp đồng kiểm toán; trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, địa vị của từng người, dự kiến thời gian hoàn thành công việc của người được giao việc. Khi phân công công việc, cần cân nhắc đến tính liên tục, tính luân phiên và tính hệ thống để nhân viên có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất.CCXCI.2. KSCL trong giai đoạn thực hiện kiểm toánCCXCII.2.1. Mục tiêu cuả công việc KSCL trong giai đoạn thực hiện kiểm toánCCXCIII.Trong giai đoạn này, các bước hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của trưởng nhóm đối với các trợ lý KTV hay của các trợ lý KTV cấp trên đối với cấp thấp hơn đều mang mục đích nhằm xác định:CCXCIV.+ Công việc có được thực hiện theo kế hoạch, chương trình kiểm toán hay không;CCXCV.+ Công việc được thực hiện và kết quả thu được đã lưu giữ đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán hay không;CCXCVI.+ Tất cả những vấn đề quan trọng đã được giải quyết hoặc đã được phản ánh trong kết luận kiểm toán chưa;CCXCVII.+ Những mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt được hay chưa;CCXCVIII.+ Các kết luận đưa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kết quả của công việc đã được thực hiện và có hỗ trợ cho ý kiến kiểm toán hay không.CCXCIX.CCC.2.2. Nội dung công việc KSCL trong giai đoạn thực hiện kiểm toánCCCI.Giai đoạn này nhằm thu thập bằng chứng đầy đủ và thực hiện triển khai các công việc kiểm toán theo chương trình kiểm toán nhằm cho ra ý kiến nhận xét, sửa đổi, bổ sung, góp ý kiến cho đơn vị.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 23
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCCII.Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn này do trưởng đoàn phụ trách cuộc kiểm toán đảm nhiệm. Trong quá trình làm việc, với sự phân công công việc đã được xác lập, trưởng đoàn là người hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát chung để đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đều theo đúng mục tiêu trong kế hoạch. nếu xét thấy công việc của một người nào đó sai lệch, hoặc có vướng mắc, trưởng đoàn có trách nhiệm chỉ đạo kịp thời và chịu trách nhiệm với toàn bộ công việc của các trợ lý KTV.CCCIII.Trong nhóm kiểm toán, các KTV nhiều kinh nghiệm hơn có trách nhiệm hướng dẫn các trợ lý kiểm toán cấp thấp hơn trong công viêc được giao. Thông qua việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mà trưởng nhóm sẽ hướng dẫn trợ lý kiểm toán viên thực hiện những mục tiêu ưu tiên, những đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất, kinh doanh và những vẫn đề cần lưu ý khi xem xét một tài khoản nào đó của khách hàng. Điều này sẽ làm tăng tính hiệu quả của cuộc kiểm toán. Trợ lý kiểm toán viên sẽ ít áp lực hơn trong việc kiểm tra chứng từ để đảm bảo tất cả các mục tiêu mà có thể tập trung giải quyết những mục tiêu quan trọng.CCCIV.Trưởng nhóm mỗi nhóm kiểm toán sau khi phân công công tác còn phải thực hiện giám sát chặt chẽ để xác định xem: KTV và trợ lý KTV có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc được giao hay không những trợ lý có hiểu rõ quy định theo chuẩn mực cũng như có thường xuyên duy trì, cập nhật, và nâng cao kiến thức không trợ lý có hiểu và làm theo đúng yêu cầu của người hướng dẫn không, có thực hiện được theo đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán không.CCCV.Người được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm toán phải thực hiện các trách nhiệm sau: Nếu phát hiện KTV, trợ lý KTV vi phạm đạo đức nghề nghiệp kiểm toán hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báo cáo tài chính thì người giám sát phải có báo cho người có thẩm quyền xử lý. Nếu xét thấy kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán không đáp ứng được kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán, thì phải đề nghị người có thẩm quyền thay kiểm toán viên hay trợ lý kiểm toán để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán. Ngoài ra, công ty kiểm toán phải thường xuyên theo dõi tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty.CCCVI.Trong giai đoạn này, trưởng đoàn luôn thực hiện nguyên tắc kiểm soát chất lượng sát sao, để nhằm cho công việc được thực hiện hoàn chỉnh, đúng phương pháp, giải đáp, hướng dẫn kịp thời, đảm bảo tiến độ công việc. Khi có thắc mắc, trở ngại không giải quyết được thì trưởng đoàn là người chịu trách nhiệm họp thảo luận lấy ý kiến với nhóm kiểm toán, liên lạc với phòng tư vấn hoặc cán bộ ban kiểm soát để được tư vấn. Nếu cần thiết, sẽ điều động người có chuyên môn hơn đến giải quyết hoặc có thể tham khảo ý kiến chuyên gia ngoài công ty.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 24
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCCVII.Đối với những hợp đồng kiểm toán cho tổng công ty có nhiều đơn vị trực thuộc ở các tỉnh, thành cách xa nhau khiến cho một đoàn kiểm toán không thể thực hiện hết được. Mỗi đoàn kiểm toán trong khi tiến hành kiểm toán cần phải thường xuyên liên lạc với một người trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán để tiện phân công công việc đồng thời phối hơp hoạt động giữa các nhóm để công việc đảm bảo diễn ra liên tục, hiệu quả. Trưởng đoàn mỗi nhóm trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm soát nhóm kiểm toán của mình đồng thời chịu sự kiểm soát của cấp cao hơn. Kết quả kiểm toán của từng nhóm sẽ được tập hợp về người trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán, tổng hợp, rà soát trước khi ra báo cáo.CCCVIII.Chú ý rằng trước khi thực hiện kiểm toán bất cứ đơn vị nào, thì chương trình kiểm toán luôn được in ra, có thể theo dạng rút gọn để các kiểm toán viên đánh dấu √ cho những công việc đã thực hiện cũng như tham chiếu trên giấy làm việcCCCIX.Tất cả các tài liệu cần thiết, giấy tờ làm việc hay các bằng chứng thu thập được đều được lưu giữ cẩn thận trong hồ sơ kiểm toán theo một trình tự logic quy định trước để thuận tiện việc theo dõi không chỉ trong cuộc kiểm toán hiện tại mà bất kỳ cuộc kiểm toán nào sau này đều phải có hồ sơ làm việc cũ để đối chiếu, làm cơ sở cho các nhận định về các sự kiện trước. Trưởng đoàn phân công một người trong nhóm chịu trách nhiệm đóng, lưu giữ hồ sơ và người này chịu trách nhiệm về các thủ tục quy định lưu giữ hồ sơ như đánh số chỉ mục để tiện tham chiếu, kiểm tra sự trình bày trên giấy làm việc có thể hiện đầy đủ những phương pháp đã ghi trên mẫu giấy làm việc in sẵn. Hồ sơ kiểm toán đóng một vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giá chất lượng kiểm toán.CCCX.Hồ sơ kiểm toánCCCXI.Theo Chuẩn mực kiểm toán số 230 “Hồ sơ kiểm toán” thì: “Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán đợc thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.CCCXII.Hồ sơ kiểm toán được lập và lưu trữ thành 2 bộ:CCCXIII.Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng.CCCXIV.Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính.CCCXV.Hồ sơ kiểm toán là công cụ hữu ích cho công tác KSCL kiểm toán, bởi vì:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 25
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCCXVI.Hồ sơ kiểm toán giúp cho viêc kiểm tra và soát xét công việc từ thấp đến cao: Trưởng nhóm (KTV chính) là người kiểm tra và yêu cầu các trợ lý KTV giải trình các nội dung ghi nhận trên giấy tờ làm việc của mình. Sau đó, ban kiểm soát tiếp tục kiểm soát dựa trên hồ sơ kiểm toán đã có sự kiểm tra của trưởng nhóm kiểm toán. Sau mỗi lần kiểm tra, người kiểm tra sẽ ký tên vào từng giấy tờ làm việc để xác nhận và chịu trách nhiệm về việc kiểm tra của mình. Đây là cơ sở để giám đốc hoặc người có thẩm quyền xác nhận chung về chất lượng của hồ sơ kiểm toán này.CCCXVII.Hồ sơ kiểm toán lưu giữ đầy đủ thông tin cần thiết về khách hàng cũng như ghi nhận toàn bộ các bước công việc, quá trình thực hiện công việc của cả KTV chính và trợ lý KTV. Thông qua hồ sơ kiểm toán, KTV chính giám sát công việc của các trợ lý và điều hành phối hợp làm việc, qua đó đánh giá khả năng của các trợ lý KTV, kịp thời hướng dẫn hay thay đổi sự phân công phân việc cho hợp lý.CCCXVIII.Hồ sơ kiểm toán được một người chịu trách nhiệm về lưu giữ, đóng hồ sơ theo đúng quy định của công ty kiểm toán giúp cho việc tìm kiếm, kiểm soát dễ dàng hơn.CCCXIX.Ngoài ra, để trợ giúp cho hồ sơ kiểm toán được thực hiện tốt hơn, khoa học và logic hơn thì trong vấn đề kiểm soát chất lượng hồ sơ, không thể không nhắc đến một thủ tục nhằm tham chiếu và lưu hồ sơ dễ theo dõi hơn, đó là các chỉ mục giấy làm việc và các ký hiệu sử dụng thống nhất trong giấy làm việc.CCCXX.Chỉ mục giấy làm việc: được đánh dấu tiêu đề mỗi trang giấy làm việc theo quy định tại chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành để sắp xếp hồ sơ kiểm toán được logic.CCCXXI.Các ký hiệu sử dụng thống nhất trong giấy làm việc: là một quy định cụ thể về ký hiệu của những công việc đã thực hiện, có trong chương trình kiểm toán sẵn của công ty, quy định về ký hiệu sử dụng trong chương trình kiểm toán mẫu.CCCXXII.Sử dụng chỉ mục giấy làm việc và các ký hiệu thống nhất này làm cho công việc kiểm toán có hiệu quả hơn, công việc kiểm soát cũng thuận tiện hơn.CCCXXIII.CCCXXIV.3. KSCL trong giai đoạn hoàn thành kiểm toánCCCXXV.3.1. Mục tiêu của công việc KSCL trong giai đoạn hoàn thành kiểm toánCCCXXVI.Công việc kiểm soát chất lượng ở giai đoạn này là đặc biệt quan trọng, nhằm:CCCXXVII.• Đảm bảo mọi công tác đều hoàn thành tốt, có bằng chứng thu thập đầy đủ, xác thực.CCCXXVIII.• Thoã mãn các mục tiêu kiểm toán đề ra.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 26
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCCXXIX.• Đưa ra ý kiến đúng đắn cho những vấn đề mang tính khái quát, tầm nhìn rộng mà các KTV chính nhiều khi không nhận thấy được.CCCXXX.• Đảm bảo nội dung và hình thức của báo cáo kiểm toán phát hành phù hợp và tuân thủ đúng theo quy định của chuẩn mực kiểm toán hiện hành.CCCXXXI.3.2. Nội dung công việc KSCL trong giai đoạn hoàn thànhCCCXXXII.Sau khi kết thúc quá trình kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xét duyệt tất cả giấy tờ làm việc của các trợ lí kiểm toán viên và ghi ra tất cả các ý kiến của kiểm toán viên về các khoản mục được phân công tiến hành trên một biên bản ghi nhớ. Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ trao đổi trước với kế toán trưởng hoặc kế toán tổng hợp của doanh nghiệp. Người này sẽ có trách nhiệm giải thích một số vấn đề được nêu ra trong biên bản ghi nhớ mà người này có bằng chứng chứng minh là không phù hợp. Trường hợp đoàn kiểm toán đồng ý với sự giải thích và các bằng chứng được đưa ra của bộ phận kế toán, các tiểu mục này trong biên bản ghi nhớ sẽ được loại ra trước khi bản chính thức được in. Biên bản ghi nhớ chính thức sẽ được sử dụng để họp giữa đoàn kiểm toán và ban giám đốc. Ban giám đốc sau khi đã đồng ý kí vào biên bản tức là đồng ý điều chỉnh lại các khoản mục trên báo cáo tài chính theo ý kiến của kiêm toán viên.CCCXXXIII.Theo biên bản này, toàn bộ các bút toán điều chỉnh sẽ được hai bên bao gồm phòng kế toán của doanh nghiệp và người được phân công lập báo cáo kiểm toán cùng điều chỉnh dựa trên số liệu của báo cáo tài chính chưa được kiểm toán do doanh nghiệp lập trước đây.CCCXXXIV.Công việc soát xét hồ sơ kiểm toán còn được tiến hành bởi ban kiểm soát công ty kiểm toán. Ban kiểm soát được thành lập gồm những kiểm toán viên có kinh nghiệm nhất, có năng lực, tầm nhìn khái quát về tất cả các phần trong hồ sơ kiểm toán. Một sự bất nghịch lý thường xảy ra đối với một báo cáo tài chính, như giữa các khoản mục khác nhau đưa ra các ý nghĩa tài chính khác nhau. Các chỉ số được phân tích, so sánh, định tính và định lượng cho ra các kết quả trái ngược với con số mà đoàn kiểm toán đã thu thập đươc. Nếu trường hợp này xảy ra, trưởng nhóm là người chịu trách nhiệm trước ban kiểm soát để giải trình và họp bàn tìm cách giải quyết.CCCXXXV.Sau khi điều chỉnh và tiến hành so khớp, không có bất cứ chênh lệch nào xảy ra, nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập báo cáo kiểm toán nêu rõ ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lí trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp được đính kèm theo, hai bên cùng tiến hành kí vào báo cáo kiểm toán và sau đó báo cáo sẽ được phát hành ra bên ngoài. Lưu ý rằng, báo cáo kiểm toán còn được phê duyệt bởi giám đốc công ty kiểm toán để chứng nhận công việc kiểm tra cuối cùng.CCCXXXVI. Phần II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 27
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCCXXXVII.Khái quát chung về Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC: Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và kế toán AAC Tên viết tắt: AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting Co., Ltd Logo Vốn điều lệ của công ty: 2,1 tỷ Điện thoại: (84) 05113 655 886 Fax : (84) 05113 655 887 E-mail: aac@dng.vnn.vn Website: http://www.aac.com.vn Trụ sở chính: 217 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Chi nhánh: 12H1 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đa Kao, Quận 1, TP HCM. 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Trước đây, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC(dưới đấy sẽ sử dụng tên viếttắt là AAC) là công ty kiểm toán Đà Nẵng trực thuộc Bộ Tài Chính, được thành lập từnăm 1993 trên cơ sở Quyết định số 194/TC/TCCB ngày 01 tháng 4 năm 1993 và Quyếtđịnh số 106/TC-BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và là mộttrong số rất ít các công ty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam. Tiền thân làcông ty DAC hình thành trên cơ sở sát nhập 2 chi nhánh của hai công ty kiểm toán đóngtại Đà Nẵng. Hiện nay công ty là thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế IGAF Polaris(gia nhập năm 2008). AAC được Bộ Công Thương bình chọn là một trong 05 công ty kiểm toán hoạtđộng tốt nhất tại Việt nam và được trao giải/cup “Thương mại Dịch vụ - Top TradeServices” trong 2 năm liên tiếp 2007, 2008. Trong nhiều năm liền, AAC được Ủy banChứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểm toán các tổ chứcphát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán Việt Nam theo Quyếtđịnh số 02/2008/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008 . Hiện nay, AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả cácloại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêngvề việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chứcniêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứngkhoán... Khách hàng của công ty trải dài trên khắp mọi miền đất nước, với tất cả cácthành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động khác nhau. Thị trường chủ yếu của công ty làmiền Trung và Tây Nguyên, trên khu vực này công ty đang có số lượng khách hàng lớnnhất trong các công ty kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam. 2. Các dịch vụ chuyên ngành của Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn là thế mạnh của AAC. Các dịch vụ kiểm toándo AAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các quy trình kiểm toánchuẩn do AAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán, quy chếSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 28
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngkiểm toán độc lập và các quy định hiện hành. Đồng thời có sự so sánh, đối chiếu và vậndụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Thông lệ được chấp nhận chung của Quốc tế.Từ các kết quả kiểm toán, AAC đảm bảo cung cấp những góp ý xây dựng hiệu quả chocác khách hàng của mình. Trải qua một thời gian dài nỗ lực xây dựng và không ngừngphát triển, AAC đã tạo dựng được niềm tin của các khách hàng trong từng dịch vụ kiểmtoán. 2.1. Dịch vụ kiểm toán  Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC)  Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế  Kiểm toán hoạt động  Kiểm toán tuân thủ  Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước  Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản  Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2.2. Dịch vụ thuế Đối với nhiều cá nhân, thuế thu hút được sự quan tâm ngày càng nhiều hơn. Vớikhả năng của mình, AAC giúp các khách hàng của mình có đầy đủ tự tin hoàn thànhnghĩa vụ thuế với nhà nước cũng như đảm bảo được giá trị tài sản của mình. Các dịch vụtư vấn về thuế do công ty cung cấp:  Đăng ký và kê khai thuế.  Tư vấn kế hoạch thuế.  Cung cấp các văn bản có liên quan 2.3. Dịch vụ tư vấn đào tạo Tình hình kinh tế thế giới đang thay đổi từng phút đòi hỏi mỗi cá nhân phải biếtnắm lấy từng cơ hội, đồng thời phải biết kiểm soát rủi ro để tồn tại và phát triển. Thôngqua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cập nhật các kiến thứcmới nhất, công ty AAC đã tham gia thành công vào việc giúp các khách hàng của mìnhthích ứng với môi trường mới. Các dịch vụ tư vấn đào tạo mà công ty cung cấp:  Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp  Tư vấn, thực hành kế toán  Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phép  Tư vấn thành lập doanh nghiệp  Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp  Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán  Tư vấn tài chính  Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng  Tổ chức lớp thực hành kế toán  Tổ chức lớp chuẩn mực kế toán và kế toán  Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ  Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán  Tổ chức lớp bồi dưỡng kiển thức kế toánSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 29
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 3. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 3.1. Mục tiêu hoạt động AAC giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệ lợi ích hợp pháp củahọ, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cần thiết để tổ chức điều hành hoạtđộng của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt đông của AAC còn nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừa những rủi rocho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợivà đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiện hành về hoạt độngkiểm toán của Nhà nước Việt Nam. 3.2. Nguyên tắc hoạt động AAC hoạt động theo phương châm :”Chất lượng trong từng dịch vụ” và luônđề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàngtrong các giao kết dịch vụ. 4. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC Là một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán vàtư vấn tài chính. Qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được một đội ngũKTV và nhân viên chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tưvấn tài chính - kế toán. AAC xem yếu tố con người là tài sản lớn nhất và quan trọng nhất trong địnhhướng hoạt động của mình, luôn coi trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng độingũ KTV và chuyên viên kỹ thuật. AAC có tỉ trọng cao nhất về số lượng KTV cấp Quốc gia trên tổng số nhân viênchuyên nghiệp so với tất cả các công ty kiểm toán trong và ngoài nước đang hoạt độngtại Việt Nam. Số lượng cán bộ công nhân viên hiện nay là trên 130 người, trong đó có31 người là kiểm toán viên cấp nhà nước. đội ngũ KTV của AAC được đáo tạo có hệthống ở Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc, Nhật Bản…và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễnvề kiểm toán và tư vấn tài chính - kế toán - thuế ở Việt Nam và quốc tế. 100% đội ngũKiểm toán viên và Trợ lý Kiểm toán viên cao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp bởicác Chuyên gia cao cấp về Kiểm toán của Cộng đồng Châu Âu thông qua chương trìnhhợp tác về Kiểm toán và Kế toán của Dự án EURO – TAPVIET do Cộng đồng Châu Âutài trợ. 4.1. Cơ cấu tổ chức của công ty:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 30
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XDCB BCTC CHI PHÒNG KẾ KHỐI KIỂM PHÒNG TƯ VẤN KHỐI KIỂM NHÁNH TOÁN TOÁN XDCB ĐÀO TẠO TOÁN BCTC TP. HCM HÀNH CHÍNH BAN KIỂM PHÒNG KT BAN KIỂM PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KT XDCB 2 SOÁT CHẤT KT KT KT KTSOÁT CHẤT XDCB 1 LƯỢNG BCTC 1 BCTC 2 BCTC 3 BCTC 4 LƯỢNG Tổng Giám đốc: - Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty. - Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty. - Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty. - Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao. - Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện. - Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý. - Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại. Phó Tổng Giám đốc: - Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng, và các vấn đề về nghiệp vụ. - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền. - Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình. Kế toán trưởng: Là người giúp Tổng giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ. SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 31
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 4.2. Cơ cấu tổ chức của một phòng ban Trưởng phòng kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý kiểm toán viên Trưởng, phó phòng: Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc vàđóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai tròlãnh đạo trong ban quản lý của công ty, họ có chức năng như một cầu nối giữa TổngGiám Đốc, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đềliên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hànhchính. -Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt trưởng phòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thực hiện các công việc do trưởng phòng uỷ quyền. Kiểm toán viên chính: - Giám sát công việc của các trợ lý. - Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán. - Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán. - Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng. Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán nhưng chưa được Nhà nướccông nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia. Tùy vào năng lực thâm niêncông tác mà trợ lý kiểm toán viên chia làm ba cấp: -Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người sau thời gian thử việc ba tháng, được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến một năm sau đó. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và những người có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề. -Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được hai năm chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. - Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được ba năm, có nhiềukinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 32
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 5. Tổng quát quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC:Quy trình kiểm toán được áp dụng ở AAC cũng tương tự như quy trình kiểm toán doVACPA ( hiệp hội những kiểm toán viên hành nghề) thiết lập, cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 33
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 5.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm những bước sau: Tìm hiểu thông tin Khách hàng hay cập nhật thông tin Hệ thống kế toán Hệ thống kiểm soát nội bộ Ký kết hợp đồng kiểm toán Phân tích báo cáo tài chính Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước Kiểm tra kế hoạch Tài liệu và thông kiểm tin yêu cầu Kế hoạch kiểm toán khách hàng cung toán 1.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch  Xem xét chấp nhận khách hàng Công việc này đòi hỏi KTV phải xem xét liệu có thể chấp nhận cung cấp dịch vụkiểm toán cho khách hàng dựa trên đặc điểm kinh doanh, uy tín của khách hàng cũngnhư tính chính trực, tuân thủ của Ban Giám đốc. Công việc này cũng được tiến hànhkhác nhau với các đối tượng khách hàng. •Đối với các khách hàng mới thì KTV phải xem xét kỹ lưỡng. Trước tiênKTV phải tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, lý do thay đổi công ty kiểmtoán (ví dụ do phí kiểm toán hay là do uy tín của công ty,… ), tìm hiểu lĩnh vực, ngànhnghề kinh doanh của khách hàng có thuộc phạm vi, chuyên môn kiểm toán của công tykhông và để qua đó KTV có thể biết được đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp nhằmthiết kế những thủ tục kiểm toán thích hợp. KTV có thể gửi thư cho KTV tiền nhiệm tìmhiểu lý do rút lui khỏi hợp đồng đề phòng rủi ro.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 34
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Sau đó KTV phải xem xét công ty khách hàng có đầy đủ nhân sự có trình độchuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán haykhông?, công ty mình có cung cấp cho khách hàng các khoản vay, đảm bảo không; haycó lợi ích tài chính gắn liền với kết quả hoạt động của công ty khách hàng không; rồi phícủa cuộc kiểm toán của khách hàng có ảnh hưởng lớn đến tổng doanh thu của công tykhông. KTV cũng cần phải xem xét các khía cạnh sau: - BCKT năm trước có bị ngoại trừ - Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại của những vấn đề ngoại trừ tương tự như vậy trong tương lai không - Có hệ thống KSNB tổ chức hợp lý với quy mô hoạt động của DN …. Sau khi tìm hiểu sơ lược về công ty khách hàng thì KTV cần đánh giá sơ bộ rủi ro đểquyết định xem có cung cấp dịch vụ cho công ty khách hàng hay không. Nếu nhữngthông tin mà KTV thu thập được có thể chấp nhận thì hai bên sẽ lập và ký kết hợp đồngkiểm toán theo thỏa ước, ngược lại thì sẽ từ chối ký kết. •Đối với các khách hàng cũ thì KTV tiếp tục tìm hiểu những sự kiện mới phátsinh dựa trên những thông tin đã thực hiện được ở cuộc kiêm toán năm trước, bên cạnhđó KTV cần đánh giá tính độc lập của cuộc kiểm toán dựa trên nhóm kiểm toán sẽ thamgia và các dịch vụ mà công ty kiểm toán có cung cấp cho khách hàng.  Tìm hiểu lý do khách hàng mời kiểm toán: KTV cần tìm hiểu lý do khách hàng mời công ty mình kiểm toán mà không phải là công ty khác để phần nào hiểu được tính chất quan trọng,mục đích của cuộc kiểm toán.  Lựa chọn nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán:Dựa vào những thông tin đã tìm hiểu về công ty khách hàng ví dụ như: lĩnh vực kinhdoanh, mô hình hoạt động,…mà công ty lựa chọn đội ngũ KTV cho phù hợp. Nhưng bêncạnh đó cần xem xét kĩ tính độc lập của KTV, nếu có bất kỳ sự nghi ngờ nào liên quanđến việc vụ lợi, quan hệ thân thuộc,…của KTV đối với công ty khách hàng thì cần tìmcách khắc phục.  Kí hợp đồng kiểm toán : sau khi chấp nhận khách hàng thì hai bên công ty tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán và xác định mức phí kiểm toán. Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của KTV đối với khách hàng, nó đảm bảo cho một cuộc kiểm toán được thực thi. Tại nhiều nước, KTV có thể gửi cho khách hàng “Thư hẹn kiểm toán”, sau khi khách hàng xác nhận vào thư hẹn sẽ gửi lại cho KTV, nó có vai trò tương tự như một hợp đồng. VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán – cho phép sử dụng thư hẹn kiểm toán trong một số trường hợp nhưng phải đảm bảo đầy đủ các điều khoản và nội dung của hợp đồng kiểm toán. 1.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn này kiểm toán viên sẽ tiến hành các công việc sau: •Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: mục tiêu giúp KTV xác định vàđánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn,qua đó đưa ra cơ sở choviệc thiết kế các thủ tục kiểm toán cho rủi ro sai sót trọng yếu đã đánh giá. •Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng: công việc này giúpKTV xác định và đánh giá chính sách kế toán áp dụng cho các giao dịch của chu trìnhkinh doanh quan trọng; đánh giá việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soátSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 35
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngcủa các chu trình kinh doanh quan trọng này; và cuối cùng là xem xét có nên áp dụngcác thử nghiệm kiểm soát cho các chu trình này hay không. •Phân tích sơ bộ BCTC: mục tiêu giúp KTV xác định các hệ số tài chính bất thường,các giao dịch và khoản mục bất thường đồng thời khoanh vùng có nguy cơ sai sót trọngyếu để có đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB. •Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro gian lận: KTV tiến hành đánh giá chung để xemhệ thống KSNB có kiểm soát hiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy không và xácđịnh các rủi ro gian lận theo đó KTV sẽ thiết kế các thủ tục cần thiết cho cuộc kiểmtoán. •Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu: xác định mức trọngyếu áp dụng cho cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc thiết lập kế hoạch và thực hiện kiểmtoán. •Tổng hợp kế hoạch kiểm toán: sau khi thực hiện tất cả các bước công việc trên KTVtiến hành tổng hợp tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện kiểm toán, và đâycũng là công cụ để giao tiếp hiệu quả giữa thành viên Ban Giám đốc và thành viên nhómkiểm toán. •Tài liệu và thông tin yêu cầu khách hàng cung cấp cho cuộc kiểm toán. •Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước. 5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toánĐây là giai đoạn kiểm toán viên thực hiện từng bước các công việc đã đề ra trong kếhoạch kiểm toán. Giai đoạn này kiểm toán viên sẽ có các biện pháp kiểm toán phù hợpvới từng đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán, đưa ra ý kiếnxác thực về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Các công việc được thựchiện giai đoạn này: Quy định nhiệm vụ của từng thành viên: Trưởng đoàn đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm toán, thực hiện cácnhiệm vụ là trao đổi với khách hàng, yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, chứng từ, sổsách…liên quan. Trưởng đoàn sẽ đánh giá mức trọng yếu của từng vấn đề, từng quytrình mỗi nghiệp vụ phát sinh và phân công cho từng thành viên cho phù hợp. Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: mỗi giấy làm việc đềuphải được sắp xếp, đánh số và tham chiếu đúng với quy định của công ty để dễ dàngtrong việc kiểm tra, lưu trữ hồ sơ. Các ký hiệu được thống nhất sử dụng trên giấy làm việc: KÝ MÀU NỘI DUNG, Ý NGHĨA HIỆU SẮCĐã đối chiếu với số dư năm trước.  XanhĐã đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết.  XanhĐã kiểm tra chứng từ gốc hoặc các tài liệu có liên quan.  XanhĐã thực hiện cộng dồn. XanhĐã kiểm tra lại các phép tính số học. XanhGiải thích cho số liệu cần làm rõ. … XanhĐã gửi thư xác nhận. ∅ ĐỏĐã được bên thư ba xác nhận, đã nhận được thư phúc đáp. Số liệu ⊗ Đỏkhớp đúng, đồng ý với thư xác nhận.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 36
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngĐã đếm, đã xem xét tài sản vật tư trực tiếp vào thời điểm kiểm © Xanhtoán.Số liệu cần theo dõi và điều chỉnh. Cần bổ sung chứng từ hoặc các W Xanhtài liệu khác có liên quan (ghi rõ người đã bàn luận).Không cần theo dõi nữa, đã điều chỉnh hoặc bổ sung chứng từ gốc. W XanhBút toán điều chỉnh số # trang giấy làm việc. ADE# ĐỏĐã bàn luận và trao đổi dứt điểm với kế toán trưởng, thủ quỹ, ® Đỏngười có liên quan. Kiểm tra các khoản mục trên báo cáo tài chính: mục đích kiểm tra xem báo cáo tàichính có tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán hiện hành không. Qua xem xét tổngthể, kiểm toán viên đánh giá thông tin về sự mô tả hoạt động của khách hàng. Thực hiện thủ tục phân tích đối với từng khoản mục trên báo cáo tài chính: kiểmtoán viên sẽ đối chiếu các chứng từ của từng nghiệp vụ phát sinh với các sổ chi tiết, sổtổng hợp tìm ra sai sót, phân tích nguyên nhân.Tổng hợp đánh giá kết quả phân tích: kiểm toán viên sau khi soát xét báo cáo tài chínhtìm ra sai sót và tổng hợp lại đưa ra các bút toán điều chỉnh phù hợp, đưa ra nhận xét đốivới từng khoản mục nghiệp vụ. 5.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn toàn bộ đoàn kiểm toán sẽ tổng kết tất cả các côngviệc đã thực hiện tại đơn vị khách hàng, từ đó nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng vàcuối cùng là phát hành báo cáo kiểm toán.Quy trình công việc được thực hiện theo trình tự sau: Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán, đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng Tổng hợp công việc kiểm toán tại khách hàng Họp trao đổi với khách hàng Lập báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính dự thảo trình duyệt lên ban soát xét và ban giám đốc Gởi báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã được phê duyệt cùng xác nhận bản thảo cho khách hàngSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 37
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng • Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán, đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hàng • Tổng hợp công việc kiểm toán tại khách hàngCác công việc được tiến hành: - Tổng kết của các thành viên trong nhóm. - Tổng kết của trưởng đoàn. - Những thảo luận về thư quản lý. - Tổng hợp sai số kiểm toán không điều chỉnh. - Tiến hành thủ tục phân tích sau kiểm toán • Họp trao đổi với khách hàng Sau khi kết thúc công việc kiểm toán tại đơn vị khách hàng, trưởng đoàn tổng kếtlại các công việc đã thực hiện để trình bày với khách hàng kết quả kiểm toán và đưa ra ýkiến nhận xét: - Nhận xét về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. - Nhận xét về công tác kế toán của khách hàng. - Ý kiến của trưởng đoàn về báo cáo tài chính. - Đưa ra các bút toán đề nghị điều chỉnh. - Thời gian dự kiến phát hành báo cáo kiểm toán. • Lập báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính dự thảo trình duyệt lên ban soát xét và ban giám đốc Các công việc thực hiện trước khi lập báo cáo dự thảo trình xét duyệt ( họp trao đổi, đưa ra bút toán đề nghị điều chỉnh…) Thống nhất số liệu với khách hàng Lập báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính dự thảo, thư quản lý Kiểm tra lần cuối trước khi trình xét duyệt Trình ban xoát sét và ban giám đốc xét duyệtSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 38
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCCCXXXVIII.Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 1. Các cấp KSCL tại AAC: Các cấp KSCL tại AAC được thể hiện qua sơ đồ sau: Ban giám đốc Ban KSCL Trưởng đoàn Nhóm KTV Trong đó, công việc kiểm soát được tiến hành trực tiếp bởi trưởng nhóm ngay tạiđơn vị được kiểm toán, rồi sau đó được tiến hành soát xét lại tại AAC. Trong thời giankiểm toán tiến hành tại đơn vị, nội dung công việc qua các giai đoạn luôn được trưởngnhóm kiểm toán báo cáo lại cho ban kiểm soát nắm được tình hình hoạt động cũng nhưthông báo kết quả, các vấn đề khó giải quyết. Sau khi hoàn thành kiểm toán, trưởngnhóm kiểm toán sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ và bản thảo báo cáo tài chính đã điều chỉnh vềcho ban kiểm soát. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm về soát xét toàn bộ nội dung côngviệc của nhóm kiểm toán, đưa ý kiến chấp nhận và sửa đổi những yếu tố cần thiết để đưara một báo cáo tài chính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Trong quá trình kiểm toán, sự phối hợp làm việc giữa ban tổng giám đốc, nhómkiểm toán và ban kiểm soát là liên tục. Trong nhóm kiểm toán, trưởng nhóm là người cótrách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các trợ lý KTV trong công việc của mình,có nghĩa rằng trưởng nhóm là cấp kiểm soát trực tiếp thứ nhất. Ban kiểm soát thông quanhững thông tin báo cáo lại của trưởng nhóm mà có nhận xét và can thiệp đúng lúc.Những vấn đề vướng mắc của nhóm kiểm toán sau khi đưa ra bàn luận trong nhóm chưađưa ra được hướng giải quyết sẽ được trưởng phòng kiểm toán hay ban kiểm soát chỉđạo giải quyết. Những vướng mắc thuộc về chính sách, chuẩn mực, luật kiểm toán... thìphòng tư vấn, đào tạo là nơi giải đáp cho nhóm kiểm toán. Định kỳ, ban kiểm soát sẽ lựa chọn ra một danh sách các hồ sơ kiểm toán cầnkiểm tra chất lượng. Thông thường đó là các cuộc kiểm toán cho khách hàng mới, cáckhách hàng quan trọng hay do các KTV mới được cất nhắc lên làm trưởng nhóm đảmnhiệm. Các hồ sơ kiểm toán có thời gian kiểm tra cuối cùng cách đó 3 năm cũng phảiđược lựa chọn để kiểm tra trong kỳ. 2. Chính sách KSCL tại AAC 2.1. Kiểm soát đối với đội ngũ nhân viên kiểm toán Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nói chung thì nguồn nhânlực cũng quan trọng giống như xương sống của một con người. Cũng theo đó, tài sảnquý báu và lớn lao nhất đối với một công ty kiểm toán nằm ở đội ngũ nhân viên kiểmtoán. Chính vì thế, AAC luôn quan tâm đến việc kiểm soát chất lượng yếu tố con ngườiSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 39
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngtrong công ty, vì đây không chỉ là bộ mặt mà còn là nhân tố quyết định sống còn đối vớimột công ty kiểm toán. Những quy định về kiểm soát đội ngũ nhân viên được quy địnhrất chặt chẽ trong toàn công ty. + Hàng năm, để phù hợp với xu hướng phát triển của công ty, AAC luôn tiếnhành tổ chức tuyển nhân viên mới. Điều kiện cũng như hình thức tuyển dụng rất khắckhe, nhằm tìm được người có đủ năng lực, phẩm chất tốt cần có của một KTV để đápứng được nhu cầu của công ty. Các nhân viên mới đều phải trải qua 3 tháng thử việc đầythách thức, các anh chị phải tìm hiểu về các kiến thức liên quan đến kế toán, kiểm toán,luật,….sau đó sẽ trình bày cho Bam giám đốc những gì mình tìm hiểu được. Các anh chịđược phân vào các phòng ban trong công ty để được đào tạo chuyên sâu hơn về nghiệpvụ chuyên môn, đồng thời chịu sự giám sát của những nhân viên cũ có trình độ cao vàthâm niên nghề nghiệp hơn. Bên cạnh đó họ được tham gia trực tiếp vào đoàn kiểm toánvới tư cách là những trợ lý KTV, đây là thời gian mà họ có thể học hỏi thêm nhiều kiếnthức bổ ích. + Nhân viên phải luôn coi trọng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trongquá trình hành nghề kiểm toán, được quy định bởi Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính”. Sâu rộnghơn, nhân viên phải chấp hành đúng theo quyết định số 87/2005/QĐ-BTC ban hành vàcông bố chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam. + Các nhân viên phải chấp hành một số quy định riêng đối với công ty kiểm toánAAC như: - Tuân thủ quy định về đồng phục nhân viên, giờ giấc làm việc. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn tài sản chung của công ty như các thiết bị công tytrang bị cho mỗi người: máy tính cá nhân, laptop, đồ dùng văn phòng. - Giữ thái độ nhã nhặn, lịch sự khi tiếp xúc khách hàng.. + Đặc biệt, đối với trưởng nhóm kiểm toán, công ty có những quy định khắt khehơn nhằm tăng cường công tác quản lý, tạo mối quan hệ gắn bó mật thiết với kháchhàng, cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho khách hàng, cũng như xác định rõtrách nhiệm của nhóm trưởng đối với công tác kiểm toán, các lãnh đạo phòng kiểm toánđã tiến hành phân công cụ thể cho từng nhóm trưởng theo dõi và chịu trách nhiệm đốivới một số khách hàng. Trong quá trình kiểm toán, trên cơ sở số lượng khách hàng đãđược phân công cho từng nhóm trưởng theo dõi, các trưởng nhóm phải tổ chức thựchiện những nhiệm vụ sau đây: 1. Liên hệ thường xuyên với các khách hàng để nắm bắt kịp thời những nhu cầucủa khách hàng và cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng; 2. Liên hệ với khách hàng về việc tiến hành kư kết hợp đồng kiểm toán cho nămtiếp theo trên cơ sở tìm hiểu khối lượng công việc phát sinh trong năm đó; 3. Thảo luận với khách hàng về việc kiểm toán sơ bộ hàng quý, sáu tháng, chíntháng, sau đó lập kế hoạch gửi cho Lãnh đạo phòng kiểm toán; 4. Liên hệ với khách hàng để sắp xếp lịch kiểm kê tồn kho cuối kỳ và báo cáo choLãnh đạo phòng để bố trí nhân lực; 5. Tổ chức cách lưu trữ hồ sơ khách hàng trên cơ sở những quy định thống nhấtcủa Công ty và giao cho Phòng lưu trữ bảo quản; 6. Lập kế hoạch kiểm toán và phân tích sơ bộ tình hình biến động của những chỉtiêu tài chính dựa trên báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp trước khi tiến hànhkiểm toán; 7. Kế hoạch này được lập thành hai bản: 1 bản lưu trong hồ sơ kiểm toán và 1 bảngiao cho Phòng tư vấn và đào tạo để theo dõi;SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 40
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 8.Tổ chức phân công và hướng dẫn chương trình làm việc cho từng kiểm toánviên trong nhóm (dựa theo phần hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ đặc trưng của mộtdoanh nghiệp). Kết thúc một cuộc kiểm toán, trưởng nhóm phải xem xét kiểm tra lạitoàn bộ hồ sơ làm việc trước khi chuyển cho Ban kiểm soát chất lượng và Tổng Giámđốc xem xét lại; 9. Khi kết thúc một cuộc kiểm toán, trưởng nhóm phải có bảng đánh giá nhận xétcác thành viên trong nhóm và phải tổ chức một cuộc họp để rút kinh nghiệm với tất cảcác thành viên trong nhóm. Kết luận: qua các chính sách tuyển dụng cũng như đào tạo nhân viên của AAC ởtrên, ta có thể thấy được ngay từ ban đầu AAC đã thực hiện công tác KSCL khá tốt, nócũng góp một phần không nhỏ đến uy tín của công ty ngày hôm nay. 2.2. Kiểm soát đối với hồ sơ kiểm toánĐối với AAC, hồ sơ kiểm toán được phân thành 2 loại: hồ sơ thường trực và hồ sơ năm(hồ sơ làm việc ) 1.1.3. Hồ sơ thường trực Hồ sơ thường trực: chứa đựng những thông tin chung về khách hàng trên nhiềukhía cạnh như quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quá trình hìnhthành và phát triển... Việc cập nhật đầy đủ hồ sơ thường trực cũng tạo điều kiện thuậnlợi cho việc nắm bắt thông tin trong cuộc kiểm toán năm tiếp theo, đặc biệt là với trườnghợp có sự thay đổi thành viên nhóm kiểm toán. Hồ sơ thường trực có chất lượng đối vớiAAC phải đảm bảo đầy đủ những thông tin về: Tên nhóm tài liệu Ký hiệu Thông tin chung T1 Tài liệu pháp luật T2 Tài liệu về thuế T3 Tài liệu về nhân sự T4 Tài liệu về kế toán, kiểm toán T5 Các hợp đồng quan trọng T6 Các thủ tục quy định về kiểm soát nội bộ T7 1.1.4. Hồ sơ năm ( hồ sơ làm việc) Hồ sơ làm việc: lưu tất cả các giấy tờ làm việc liên quan trong quá trình thực hiệnkiểm toán của năm báo cáo, trong đó tập hợp tất cả giấy tờ làm việc của các thành viên,bao gồm: • Các báo cáo tài chính của đơn vị trước khi kiểm toán • Các tờ giấy ghi lại quá trình làm việc của các thành viên thực hiện trong năm báo cáo, đầy đủ tất cả các khoản mục có trên bảng cân đối số phát sinh của đơn vị. • Các bằng chứng kế toán của đơn vị làm minh chứng cho những con số trên giấy tờ làm việc của từng tài khoản như: sổ tổng hợp đối ứng tài khoản, sổ chi tiết, các văn bản khác... Việc trình bày, sắp xếp, lưu trữ hồ sơ kiểm toán phải được làm theo các quy địnhnhư sau: •Quy định về mã số khách hàng Mã hồ sơ gồm 12 ký tự (XX999-999-99), trong đó:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 41
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 2 ký tự đầu là ký hiệu cho loại hình kiểm toán với quy định như sau: •TC: Kiểm toán báo cáo tài chính •XD: Kiểm toán công trình xây dựng cơ bản •TV: Tư vấn về kế toán, tài chính, thuế •MT: Hoạt động dịch vụ máy tính •KH: Các hoạt động khác ngoài các hoạt động trên. - 3 ký tự tiếp theo chỉ địa danh của đối tượng kiểm toán (lấy theo mã vùng điệnthoại các tỉnh, thành phố ví dụ như Đà Nẵng là 511, Lâm Đồng là 063 v.v.). - 3 ký tự tiếp theo với mã tỉnh sau một dấu cách là mã số khách hàng. Đối vớikhách hàng thường xuyên mã số này là cố định. Những khách hàng không thường xuyênthì ký tự đầu nhóm ghi là số 1 nếu phòng kiểm toán 1 thực hiện và số 2 nếu phòng kiểmtoán 2 thực hiện. Mã số khách hàng sẽ do người quản lý phòng lưu trữ cung cấp. Đối vớibáo cáo tài chính mã số khách hàng sẽ được đánh số liên tục từ năm này sang năm khác2 ký tự cuối sau dấu cách là số năm của hồ sơ (nếu là BCTC thì ghi năm kết thúc niênđộ, nếu là hoạt động khác thì ghi năm tiến hành kiểm toán, tư vấn v.v.). Ví dụ: - TC510-136-10: Đây là mã số của khách hàng số 136 về kiểm toán báo cáo tàichính năm 2010 ở Quảng Nam. •Nguyên tắc sắp xếp giấy làm việc •Tờ thứ nhất: tờ chủ đạo. Đây là giấy làm việc đầu tiên và được lập theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Nội dung của tờ chủ đạo bao gồm: Số liệu của tài khoản được kiểm toán trước khi kiểm toán do khách hàng cung cấp bao gồm: số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm và số dư cuối kỳ; số liệu của tài khoản được kiểm toán sau khi kiểm toán và các chênh lệch (nếu có); tổng hợp của các tài khoản con (nếu có) của tài khoản tổng hợp thể hiện trên các báo cáo tài chính; kết luận và đề nghị của kiểm toán viên đối với tài khoản đã kiểm toán bao gồm tổng hợp các điều chỉnh. •Tờ thứ hai: tờ chương trình kiểm toán. Nội dung chính của tờ chương trình kiểm toán bao gồm: mục tiêu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán từng khoản mục cụ thể; tài liệu yêu cầu đối với từng khoản mục; các thủ tục kiểm toán chi tiết được yêu cầu thực hiện đối với từng khoản mục cụ thể. •Tờ thứ ba: thực hiện các bước kiểm toán theo chương trình lập. Nội dung thể hiện tờ giấy này bao gồm những tính toán độc lập của kiểm toán viên so sánh với việc ghi nhận trong sổ của khách hàng, hoặc những nội dung kiểm tra của kiểm toán viên. Tờ này được viết trên giấy làm việc in sẵn của Công ty. •Tờ thứ tư: xác nhận của bên thứ ba •Các tờ giấy còn lại: các tài liệu liên quan khác (Tờ giấy ở đây không có ý nghĩa về mặt định lượng mà chỉ có ý nghĩa định tính,có nghĩa là nó chứa đựng một khối lượng công việc có tính chất giống nhau đã đượcthực hiện). Nhận xét: kể từ năm 2010 AAC bắt đầu áp dụng chương trình kiểm toán mẫu doVACPA ( Hiệp hội những KTV hành nghề) ban hành. Đây là một trong những phươngpháp để KSCL kiểm toán trong nội bộ công ty, vì khi áp dụng chương trình kiểm toánmẫu thì KTV có thể dựa vào đó mà đưa ra những thủ tục hợp lý theo sự hướng dẫn củachương trình kiểm toán mẫu, nếu không sử dụng chương trình kiểm toán mẫu thì đôi khiKTV sẽ không thiết kế đầy đủ những thủ tục, và cũng có thể thiết kế sai do còn hạn chếvề chuyên môn hay kinh nghiệm.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 42
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 3. Quy trình KSCL tại AAC và mô tả quy trình KSCL tại công ty cụ thể 3.1. KSCL trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 1.1.5. Kiểm soát khách hàng thông qua việc xem xét chấp nhận kiểm toán khách hàng • Đối với khách hàng cũ: việc cập nhật những thông tin liên quan trong năm tài chính là rất quan trọng. Một sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhân sự, qui mô hoạt động của đơn vị khách hàng cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công việc kiểm toán nhưng khả năng chấp nhận kiểm toán thì có thể dễ dàng hơn so với khách hàng mới. Thông tin thu thập được trình bày trên giấy làm việc [A120] theo chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành,ví dụ ở một công ty cụ thể như sau: CÔNG TY TNHH A120 KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty cổ phần XYZ N Ngày khóa sổ: 31/12/2009 N Nội dung: CHẤP NHẬN, DUY TRÌ N KHÁCH HÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNGI. THÔNG TIN CƠ BẢN1. Tên KH: Công ty cổ phần Mỹ Phát2. Tên và chức danh của người liên lạc chính: Ngô Thị Thủy – Kế toán trưởng Huỳnh Thị Ánh Hoa- Phó giám đốc3. Địa chỉ: Đường Sơn Trà- Điện ngọc- TP Đà NẵngĐiện thoại: 0511.3951444 Fax:0511.3951995Email: Website:4. Loại hình DN Cty CP niêm yết  Cty cổ phần DNNN Cty TNHH Loại hình DN khác DN có vốn ĐTNN DN tư nhân Cty hợp danh HTX5. Năm tài chính: từ ngày: 01/01/2009 đến ngày: 31/12/20096. Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310): Họ và tên Vị trí Ghi chúPhạm Xuân Đức Chủ tịch HĐQTPhạm Thị Xuân Mai Ủy viênHuỳnh Thị Ánh Hoa Ủy viênBan Giám ĐốcSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 43
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngPhạm Xuân Đức Giám đốcHuỳnh Thị Ánh Hoa Phó giám đốcNgô Thị Thu Thủy Quyền kế toán trưởng7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào: công ty chủ động tìm đến khách hàng8. Họ và tên người đại diện cho DN: Ông Phạm Xuân Đức- Giám ĐốcĐịa chỉ Đường Sơn Trà- Điện ngọc- TP Đà Nẵng9. Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hàng Sài Gòn Công Thương- CN Đà Nẵng TCT tài chính cổ phần Việt nam- CN Đà Nẵng10. Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết. • Đầu tư kinh doanh nhà và DV chuyển quyền sử dụng đất; • Kinh doanh và đầu tư khách sạn, DV du lịch; • Kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng (ngoài trung tâm TP); • Kinh doanh hàng trang trí nội, ngoại thất; • Kinh doanh nhà hàng, ăn uống, rượu, bia, thuốc lá điếu sản xuất trong nước; • Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; • Dịchvụmôi giới bất động sản, xây dựng dân dụng, công nghiệp, dịch vụ thẩm mỹ viện,dịch vụ tẩm quất, xông hơi, xoa bóp, đấm lưng, vật lý trị liệu11. Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v...)Không có thông tin nào ảnh hưởng đến xấu đến doanh nghiệp cũng như người lãnh đạo trong doanhnghiệp12. Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành.Kiểm toán BCTC, hoàn thành trước ngày 31/03/201013. Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó.Là công ty cổ phần do đó, thuộc đối tượng kiểm toántheo NĐ105/2004/NĐ-CP ngày 03/04/2004 của chínhphủII. THỦ TỤC KIỂM TOÁN Có Không Không áp dụngCác sự kiện của năm hiện tạiCty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồnlực cần thiết để tiếp tục phục vụ KH. Có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tínhchính trực của BGĐ. Có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trên BCKTnăm nay. Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn tương tự như vậy trongtương lai không. BCKT năm trước có bị ngoại trừ. Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH. Mức phíSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 44
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Có Không Không áp dụngTổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của Cty. Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụtrách hợp đồng kiểm toán. Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài. Quan hệ với KHCty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn cótham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH. Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng nhóm kiểm toáncó tham gia nhóm kiểm toán quá 3 năm liên tiếp. Thành viên BGĐ của Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệgia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viênhoặc BGĐ của KH. Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữ cổphiếu của KH.Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc củaKH:- thành viên của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ) - thành viên BGĐ của Cty - cựu thành viên BGĐ của Cty - các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những  người nêu trênCó thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm kiểm toán sắp trở thànhnhân viên của KH. Liệu có các khoản vay hoặc bảo lãnh, không giống với hoạt động kinhdoanh thông thường, giữa KH và Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán. Mẫu thuẫn lợi íchCó bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại khác. Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toánCty có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH có thể ảnh hưởng đến tínhđộc lập. KhácCó các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc việc từ chối bổ nhiệm làmkiểm toán. III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG Cao Trung bình ThấpIV. GHI CHÚ BỔ SUNG Khách hang đang trong giai đoạn đầu tư XDCBV. KẾT LUẬNChấp nhận duy trì khách hàng:  Có KhôngSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 45
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Ở đây, sau khi tìm hiểu về công ty cổ phần XYZ và nhận thấy không có yếu tố nàoảnh hưởng đến công việc kiểm toán nói chung nên Phó tổng giám đốc đã quyết định duytrì khách hàng cũ. • Đối với khách hàng mới: AAC thực hiện thu thập thông tin kỹ hơn để có căn cứ đánh giá khách hàng, đây là bước ban đầu tìm hiểu khách hàng nhằm đánh giá rủi ro cuộc kiểm toán. Thông tin thu thập được trình bày trên giấy làm việc [A110] như sau: CÔNG TY TNHH A110 KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty cổ phần ABC N Ngày khóa sổ: 31/12/2009 N Nội dung: CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG MỚI N VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNGI. THÔNG TIN CƠ BẢN1. Tên KH:2. Tên và chức danh của người liên lạc chính:3. Địa chỉ:Điện thoại: Fax:Email: Website:4. Loại hình DN Cty CP niêm yết Cty cổ phần DNNN Cty TNHH Loại hình DN khác DN có vốn ĐTNN DN tư nhân Cty hợp danh HTX5. Năm tài chính: từ ngày: đến ngày:6. Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310): Họ và tên Vị trí Ghi chú7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 46
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng8. Họ và tên người đại diện cho DN:Địa chỉ9. Tên ngân hàng DN có quan hệ:Địachỉ10. Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết.11. Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v...)12. Chuẩn mực và Chế độ kế toán mà DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC13. Thông tin tài chính chủ yếu của DN trong 02 năm trước liền kề Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Tổng tài sản Nguồn vốn kinh doanh Doanh thu Lợi nhuận trước thuế …………….. ……………...Ghi chú khác:14. Giá trị vốn hóa thị trường của DN (đối với Cty niêm yết)15. Chuẩn mực kiểm toán mà KTV và Cty kiểm toán áp dụng làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán16. Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành.17. Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 47
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng18. Giải thích lý do thay đổi Cty kiểm toán của BGĐ:II. THỦ TỤC KIỂM TOÁN Có Không Không áp dụngKTV tiền nhiệmĐã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để biết lý do không tiếp tục làm kiểm toánĐã nhận được thư trả lời của KTV tiền nhiệmSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 48
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngThư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp tục xem xét hoặc theo dõitrước khi chấp nhận?Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc cần thiết để đảmbảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp nhận được?Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác của BGĐ.Nguồn lựcCty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồnlực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.Lợi ích tài chínhCó bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếpcổ phiếu hoặc chứng khoán khác của KH:- Cty- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ)- thành viên BGĐ của Cty- trưởng phòng tham gia cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những người nêu trên.Cty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữcổ phiếu của KH.Các khoản vay và bảo lãnhLiệu có khoản vay hoặc khoản bảo lãnh, không có trong hoạt động kinhdoanh thông thường:- từ KH cho Cty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán.- từ Cty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán cho KHMức phíTổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của Cty.Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành viên BGĐ phụtrách hợp đồng kiểm toán.Tham gia trong CtyCó ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc Giám đốc củaKH:- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ)- thành viên BGĐ của Cty- cựu thành viên BGĐ của Cty- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những người nêu trên.Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên BGĐ) của nhóm kiểm toánđã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của KH.SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 49
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Có Không Không áp dụngLiệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH hoặc BGĐ của KH với:- Cty- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành viên BGĐ)- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình với những người nêu trên. 4.Tự kiểm traCty có cung cấp dịch vụ khác ngoài kiểm toán cho KH.Tự bào chữaCty có đang tham gia phát hành hoặc là người bảo lãnh phát hành chứngkhoán của KH.Cty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm vi chuyên môn, cótham gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH.Thân thuộcThành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có quan hệ thân thiết hoặc quan hệruột thịt với:- BGĐ của KH.- Nhân viên của KH có thể ảnh hưởng đáng kể đến các vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán.Mâu thuẫn lợi íchCó bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với các KH hiện tại khác.Các sự kiện của năm hiện tạiBCKT năm trước có bị ngoại trừ.Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại của những vấn đề ngoại trừ tương tự nhưvậy trong tương lai không.Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc ngoại trừ trênBCKT năm nayCó nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm việc liên quan đến tính chínhtrực của BGĐ.BGĐ DN có ý thức chấp hành luật pháp tốt.Có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KHLĩnh vực hoạt động của DN là không thuận lợi, hay gặp những tranh chấpbất thường, hoặc chứa đựng nhiều rủi roCó nhiều giao dịch chủ yếu với các bên liên quanCó những giao dịch bất thường trong năm hoặc gần cuối nămCó những vấn đề kế toán hoặc nghiệp vụ phức tạp gây khó khăn cho cuộckiểm toánCó hệ thống KSNB tổ chức hợp lý với quy mô hoạt động của DNIII. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG Cao Trung bình ThấpIV. GHI CHÚ BỔ SUNGSVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 50
    • Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Đường Nguyễn HưngV. KẾT LUẬN Chấp nhận khách hàng: Có Không Ở AAC, việc chấp nhận khách hàng mới hoặc giữ khách hàng cũ này là do Phó tổng giám đốc khối BCTC đảm nhận. Sau khi bước tìm hiểu, khảo sát thực tế tại đơn vị khách hàng, phân tích những yếu tố rủi ro có thể có đối với một khách hàng, Phó Tổng giám đốc mới ra quyết định có hay không sẽ kiểm toán cho một đơn vị khách hàng. Thông thường, các khách hàng bị từ chối kiểm toán thường là những doanh nghiệp có biểu hiện gian lận, gây khó dễ trong quá trình tìm hiểu, có tranh chấp liên quan với các cơ quan pháp luật hoặc có hệ thống KSNB yếu kém. Nếu đi đến quyết định sẽ kiểm toán cho đơn vị, Phó Tổng giám đốc là người sẽ xác định mức giá phí kiểm toán thích hợp vừa đảm bảo duy trì khách hàng, vừa đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán. Theo như giấy làm việc A120 thì sau khi tìm hiểu Phó Tổng giám đốc nhận thấy không tồn tại rủi ro nào liên quan đến cuộc kiểm toán, mặt khác đơn vị cũng là khách hàng lâu năm của AAC nên AAC đã chấp nhận duy trì khách hàng cũ và tiến đến ký kết hợp đồng kiểm toán. 1.1.6. Kiểm soát lập kế hoạch kiểm toán Trước khi thực hiện hợp đồng kiểm toán, AAC xây dựng kế hoạch kiểm toántổng thể chỉ rõ nội dung, mục tiêu, phạm vi của cuộc kiểm toán và việc bố trí nhân sự.Kế hoạch kiểm toán là cơ sở để kiểm soát cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán được thểhiện rõ trong “Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán” đã gửi cho khách hàng nhằmphối hợp cùng AAC kiểm soát cuộc kiểm toán. Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểmtoán [A230] có dạng như sau: A230 1/2 Thư gửi khách hành về kế hoạch kiểm toánSố: …/2010/ABC-CV Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2009Kính gửi: Bà : Huỳnh Thị Ánh Hoa - Phó Giám đốc Bà : Ngô Thị Thu Thủy - Kế toán trưởng CÔNG TY CP XYZ Đường Sơn Trà- Điện Ngọc TP Đà NẵngV/v: Kế hoạch kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010Thưa Quý vị,Chúng tôi rất hân hạnh được Quý vị tin tưởng và tiếp tục bổ nhiệm là kiểm toán viên để kiểm toán Báocáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 của Quý Công ty. Để công việc kiểm toánđược tiến hành thuận lợi, chúng tôi xin gửi đến Quý vị kế hoạch kiểm toán như sau:SVTH: Cao Thị Diễm Châu-Lớp 34K06.3 Trang 51
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn HưngNhóm kiểm toán Họ và tên Vị trí Nhiệm vụ Trần Dương Nghĩa Trưởng phòng KT BCTC2 Phụ trách chung Đinh Thị Ngọc Thùy KTV chính Trưởng đoàn Phan Thị Lan Trang Trợ lý KTV Trực tiếp thực hiện Lê Thị Thanh Kim Trợ lý Kiểm toán viên Trực tiếp thực hiện Vũ Thị Nhị Hường Trợ lý Kiểm toán viên Trực tiếp thực hiện2. Phạm vi công việc Theo thỏa thuận, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 nhằm đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính có phản ánh một cách trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan. Các công việc cụ thể mà chúng tôi thực hiện như sau: • Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định của Công ty tại thời điểm cuối năm tài chính; • Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động bao gồm cả tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán; • Thu thập các thông tin pháp lý, các quy định nội bộ và các tài liệu quan trọng như Điều lệ, Biên bản họp Hội Đồng Quản trị, Đại hội cổ đông làm cơ sở để kiểm toán các thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính; • Đánh giá các chính sách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính; • Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra cơ bản đối với Báo cáo tài chính và các khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính; • Trao đổi những vấn đề phát sinh cần xem xét, các bút toán cần điều chỉnh; • Tổng hợp và phát hành Báo cáo kiểm toán dự thảo trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính được kiểm toán. Phát hành Báo cáo chính thức sau khi nhận được ý kiến đồng ý của Ban Giám đốc. • Thời gian dự kiến thực hiện kiểm toán Chúng tôi dự kiến sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản của Công ty từ ngày 29/12/2009 đến 31/12/2009. Cuộc kiểm toán kết thúc năm sẽ được thực hiện bắt đầu từ ngày 03/02/2010 đến 06/02/2010. Thời gian dự kiến phát hành báo cáo kiểm toán dự thảo là: 18/03/2010.4. Yêu cầu phối hợp làm việc Trong thời gian thực hiện kiểm toán, đề nghị Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên của chúng tôi trong quá trình làm việc.5. Yêu cầu cung cấp tài liệuSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 52
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Chúng tôi cũng gửi kèm theo kế hoạch này Danh mục tài liệu đề nghị Quý Công ty cung cấp. Các tài liệu trong phần “Tổng quát” cần được gửi cho chúng tôi trước ngày…….. …., các tài liệu còn lại để nghị gửi trước hoặc được cung cấp ngay khi chúng tôi bắt đầu thực hiện kiểm toán.Nếu Quý vị có câu hỏi gì hoặc gợi ý gì khác về kế hoạch thực hiện kiểm toán này, xin vui lòngliên hệ lại với chúng tôi.Nếu Quý vị đồng ý với kế hoạch kiểm toán này, xin vui lòng ký xác nhận và fax lại chochúng tôi để chúng tôi có thể tiến hành kịp thời gian yêu cầu.Thay mặt và đại diện cho Công ty, (Đã ký)Nguyễn Trọng HiếuPhó Tổng Giám đốcCông ty TNHH Kiểm toán và kế toán AACXác nhận của Công ty CP XYZTôi đồng ý với nội dung của Kế hoạch kiểm toán trên đây do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toánAAC cung cấp.____(đã ký)__________________Họ và Tên: Huỳnh Thị Ánh HoaChức danh: phó Giám đốcCông ty XYZNgày: 10/12/2010 1.1.7. Kiểm soát nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng Khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, Phó Tổng giám đốc sẽ chịu tráchnhiệm trong việc lựa chọn đội ngũ nhân viên phù hợp với công việc mỗi đơn vịdựa trên sự hiểu biết của mình về trình độ chuyên môn cũng như năng lực của cácnhân viên. Trong nhóm kiểm toán, bao giờ cũng phải có một trưởng nhóm là KTVchính am hiểu về loại hình doanh nghiệp, phương thức sản xuất, hệ thống kế toáncủa đơn vị kiểm toán. Thường đối với khách hàng cũ, trưởng nhóm là người nămtrước đã tham gia kiểm toán tại đơn vị. Đối với khách hàng mới, sự cân nhắc đểlựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp là vấn đề tương đối phức tạp. Đặc biệt trongmùa kiểm toán, lịch phân công công tác dày đặc, việc quản lý và sắp xếp sao cholựa chọn được nhóm kiểm toán thích hợp với công ty khách hàng là rất khó khăn.Tránh trường hợp phân công thiếu người không quản lý được hết khối lượng côngviệc, thời gian kiểm toán chậm trễ không như dự kiến, phát sinh những vấn đềkhác. Trường hợp phân công thừa người, nếu không xác định được mức độ côngviệc, và trình độ giải quyết của mỗi cá nhân cũng dẫn đến ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc kiểm toán, không những thế, lại là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếungười ở nhóm khác. Do vậy, việc quản lý nhóm kiểm toán không chỉ bởi người đãSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 53
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngphân công lựa chọn ban đầu, mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của trưởng nhómcủa nhóm kiểm toán. Nếu trong ngày đầu làm việc, trưởng nhóm ước lượng khốilượng công việc, thông qua việc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, mứcđộ quan trọng về sự chính xác của báo cáo tài chính của đơn vị đánh giá lại caohơn hay thấp hơn dự kiến thì trưởng nhóm phải chịu trách nhiệm thông báo ngaycho người ở cấp kiểm soát cao hơn, thường là người đã phân công nhóm kiểm toánban đầu để có kế hoạch điều động thêm người. Do đó, đòi hỏi người lựa chọn độingũ kiểm toán phải nắm rõ đặc điểm doanh nghiệp và nắm rõ khả năng của mỗinhân viên kiểm toán. Một yếu tố cũng không kém phần quan trọng trong việc lựa chọn đội ngũKTV đó là tính độc lập của KTV, KTV phải cam kết rằng họ sẽ tuân theo các quyđịnh về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, họ không có lợi ích tài chính nào từ phíađơn vị khách hàng,… Mẫu bảng cam kết tính độc lập của KTV [A260] như sau:CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN A260 1/1AAC tên NgàyTên khách hàng: công ty cổ phần XYZ Người thực hiện Thùy 19/12/09Ngày khóa sổ: 31/12/2009 Người soát xét 1 Nghĩa 19/12/09Nội dung: CAM KẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA Người soát xét 2 lan 19/12/09THÀNH VIÊN NHÓM KIỂM TOÁNLiên quan đến cuộc kiểm toán của Công ty cổ phần XYZ. cho năm tài chính kết thúcngày 31 tháng 12. năm 2009., chúng tôi cam kết rằng:1. Chúng tôi đọc và nhất trí với kết luận tại Mẫu A270;2. Chúng tôi tuân thủ các quy định về tính độc lập theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam;3. Chúng tôi cam kết rằng chúng tôi không có bất kỳ lợi ích tài chính trọng yếu trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc nghĩa vụ nợ, quan hệ mật thiết nào gắn với đơn vị hoặc Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán;4. Theo hiểu biết của chúng tôi, chúng tôi không nhận thấy bất cứ sự thỏa thuận kinh tế, dịch vụ chuyên môn cũng như sự liên kết nào trong quá khứ và hiện tại giữa chúng tôi và đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng đến tính độc lập của chúng tôi. Chức danh Họ tên Chữ ký Ngày/ tháng Thành viên BGĐ phụ trách cuộc KT: Phan Xuân Vạn Đã ký Người soát xét công việc KSCL: Trần Thị Phương Lan Đã kýSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 54
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Trưởng phòng BCTC Trần Dương Nghĩa Đã ký Trưởng nhóm: Đinh Thị Ngọc Thùy Đã ký Trợ lý 1: Phan Thị Lan Trang Đã ký Trợ lý 2: Đinh Thị Ngọc Thùy Đã ký Trợ lý 3: Vũ Thị Nhị Hường Đã ký Sau khi xem xét tính độc lập của các thành viên, nếu không có gì xảy ra thìnhóm trưởng tiến hành phân chia công việc đối với nhóm kiểm toán sao cho: (i)người được giao việc phải có kỹ năng, khả năng độc lập và có trình độ tương xứngvới yêu cầu công việc; (ii) KTV và trợ lý KTV có trách nhiệm giám sát phải xemxét kỹ năng trình độ của các trợ lý KTV cấp dưới trong quá trình họ thực thi cácphần việc được giao để xác định phạm vi hướng dẫn, giám sát và soát xét lại từngnghiệp vụ một các thích hợp. Đôi khi việc phân chia công việc có thể được tiến hành vào ngày đầu tiênnhóm kiểm toán tham gia thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng. Lịch thông báo kiểm toán được gởi mail đến từng KTV và được dán ở mỗiphòng kiểm toán để tiện theo dõi, phối hợp công việc. Nếu không có gì thay đổi,trưởng nhóm chịu trách nhiệm liên lạc lại với đơn vị khách hàng theo lịch trình đãlên kế hoạch. 1.1.8. Kiểm soát đối với hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài sản quí giá của KTV, nó không những là cơ sở để đưa ra ý kiến về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán mà còn là tài liệu minh chứng cho quá trình làm việc của KTV. Chất lượng hồ sơ thể hiện chất lượng của cuộc kiểm toán, kiểm soát hồ sơ kiểm toán nghĩa là kiểm soát được toàn bô cuộc kiểm toán. Vì thế AAC rất coi trọng việc kiểm soát hồ sơ. Các hoạt động kiểm soát dựa trên những giấy tờ làm việc của nhóm kiểmtoán trong các hoạt động tại đơn vị khách hàng. Các GTLV liên quan đến hoạtđộng lập kế hoạch phải được trình bày và lưu lại trong hồ sơ làm việc và được sắpxếp như sau: A100 XEM XÉT CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG •A110 Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng, hoặc •A120 Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng A200 HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN, KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN VÀ NHÓM KIỂM TOÁN •A210 Hợp đồng/Thư hẹn kiểm toánSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 55
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng •A220 Các thư từ giao dịch trước kiểm toán (nếu có) •A230 Thư gửi khách hàng về Kế hoạch kiểm toán •A240 Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp •A250 Phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán •A260 Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán •A270 Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên •A280 Biện pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán •A290 Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về kế hoạch kiểm toán 3.2. KSCL giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 1.1.9. Kiểm soát bởi trưởng đoàn kiểm toán Trưởng nhóm sẽ là người trực tiếp giám sát các kiểm toán viên trong việcsử dụng các kỹ thuật để thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, đặc biệt làthông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Các giấy tờ làm việc củakiểm toán viên được nhóm trưởng soát xét nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thậpđúng quy định, thông tin thu được là đầy đủ, công việc tiến hành đúng chuẩn mục,đúng quy trình kiểm toán Trưởng nhóm dựa trên sự hiểu biết của mình phân công phân việc cho mỗingười. Trong nhóm kiểm toán bao giờ cũng có hơn một KTV dày dạn kinhnghiệm và năng lực để giải quyết những vấn đề mang tính trọng yếu nhất, và cáctrợ lý KTV có khả năng giải quyết những vấn đề còn lại. Sự phân công này phảiđược thể hiện trên giấy làm việc cụ thể. Một quy trình kiểm toán hoàn thiện, được thực hiện tốt bởi những thànhviên trong đoàn là công cụ hữu hiệu nhất trong kiểm soát chất lượng bất cứ cuộckiểm toán nào. Bởi vì, mục tiêu đặt ra của quy trình kiểm toán chính là rèn luyệnkỹ năng kiểm toán đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toánbáo cáo tài chính. Bởi vì thế, các bằng chứng lưu lại trong mỗi hoạt động theo quytrình kiểm toán đều trở thành biện pháp kiểm soát chất lượng tốt nhất. Ngoài ra,Ban kiểm soát sẽ có những phương pháp, thủ tục khác để đánh giá, kiểm soát lạihoạt động của từng cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các công việc kiểm toán được thựchiện và GTLV được trình bày và lưu theo trình tự như sau: A300 TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG A310 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động A400 TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ CHU TRÌNH KINH DOANH QUAN TRỌNG A410 Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và thu tiềnSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 56
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng A420 Tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền A430 Tìm hiểu chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn A440 Tìm hiểu chu trình lương và phải trả người lao động A450 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản A500 PHÂN TÍCH SƠ BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH A510 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính A600 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI RO GIAN LẬN A610 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị A620 Trao đổi với Ban Giám đốc và các cá nhân về gian lận A630 Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian lận A700 XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU A710 Xác định mức trọng yếu kế hoạch – thực hiện A800 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU – CỠ MẪU A810 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu A900 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN A910 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán Trong đó mỗi thủ tục, một hoạt động đều được thiết kế và chỉ dẫn cụ thể dễlàm, dễ hiểu, tiện cho công tác kiểm soát chất lượng hồ sơ của ban kiểm soát. Lưu ý trước khi bắt đầu thực hiện kiểm toán, cần lập bảng kiểm tra kếhoạch kiểm toán, để đảm bảo chất lượng cho toàn cuộc kiểm toán. Công cụ kiểmsoát chất lượng này được thực hiện bởi trưởng nhóm, người trực tiếp kiểm soátchất lượng cuộc kiểm toán nhằm có đảm bảo các bước trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán được thực hiện đầy đủ và chất lượng. CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC Khách hàng: Công ty CP XYZ Chỉ số B10 Niên độ: Năm 2009 Chủ đề: KIỂM TRA KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN Trang 1/1 Có/Không(*) Có được sự hiểu biết đầy đủ về khách hàng kiểm toán. Có Có được sự hiểu biết về những điều kiện kinh tế có thể ảnh hưởng đến khách hàng. Có Đánh giá những thay đổi về mặt kỹ thuật, nếu có, trong ngành hoạt động của khách Có hàng từ các kết luận của cuộc kiểm toán trước. Đánh giá những quy định hiện hành của chính phủ có thể ảnh hưởng đến khách Có hàng. Thảo luận những điều kiện hoạt động hiện tại của khách hành với những người quản Có lý chủ chốt như giám đốc tài chính, kiểm viên nội bộ v.v.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 57
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Thực hiện các thủ tục phân tích bao gồm cả việc tính toán các xu hướng và tỷ số và Có xác định xem liệu các kết quả phân tích có phù hợp với các dự đoán không. Xem xét lại giấy làm việc của năm trước. Không Xem xét các giấy tờ làm việc hiện tại. Không Xác định xem liệu các chính sách kế toán mới có ảnh hưởng gì đến các báo cáo tài Có chính của khách hàng không. Xác định xem liệu các chính sách kế toán mới có ảnh hưởng gì đến các phương Có pháp kiểm toán không. Xem xét liệu các vấn đề về kế toán và kiểm toán chuyên ngành có yêu cầu sự trợ Có giúp của các chuyên gia khác trong công ty không. Xem xét liệu công việc của chuyên gia có cần thiết trong cuộc kiểm toán không. Không Kiểm tra lại các đặc điểm khác biệt của cuộc kiểm toán và xác định xem liệu nhân Có sự tham gia có đáp ứng được cuộc kiểm toán không. Thảo luận với nhân vật có trách nhiệm của khách hàng về việc sử dụng nhân sự của Có khách hàng tham gia trợ giúp cuộc kiểm toán. Lập kế hoạch thời gian kiểm toán trong đó có phân chia theo từng công việc kiểm Có toán và giai đoạn kiểm toán cơ bản. Đánh giá chức năng kiểm toán nội bộ của khách hàng và, nếu được, thì xác định Có xem bằng cách nào có thể sử dụng nó trong cuộc kiểm toán. Hướng dẫn các trợ lý kiểm toán tham gia kiểm toán đọc kế hoạch kiểm toán, các Không giấy làm việc của năm trước và giấy tờ làm việc hiện tại. Khi xem xét lại giấy làm việc của năm trước, xác định xem những vấn đề nào có thể cần điều chỉnh trên các báo cáo tài chính và những vấn đề nào có thể cần sử dụng Không các thủ tục kiểm toán bổ sung. Xác định xem liệu có cần sử dụng báo cáo của kiểm toán viên khác có liên quan. Có Xác định những vấn đề quan trọng cần lưu ý vì các nhân tố như giá trị của đồng đô Có la, sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, khả năng bị biển thủ công quỹ. Xem xét các báo cáo tài chính tạm thời. Có Xem xét các báo cáo có những chỉ dẫn về kiểm toán và kế toán do kiểm toán nội bộ Có hoặc cơ quan nhà nước lập. Kiểm tra các chương trình kiểm toán và xác định liệu chúng có cần được xem xét lại Có không. Chuẩn bị một danh sách các nhà quản lý, chủ nợ, công ty liên kết v.v. để phát cho các thành viên trong nhóm kiểm toán để sử dụng trong việc xác định các nghiệp vụ Có với các bên liên quan. Xác định những thư từ phải gửi trước khi bắt đầu kiểm toán. Có Xác định xem liệu khách hàng có những yêu cầu đặc biệt nào liên quan đến thời gian, bản chất và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Đồng thời đánh giá sự phản Có ứng của khách hàng đối với những hạn chế về phạm vi của cuộc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán hoặc sửa đổi, bổ sung kế hoạch kiểm toán của kỳ trước. Không Tổ chức cuộc họp lần cuối với tất cả thành viên trong nhóm kiểm toán. CóSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 58
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Đối với mỗi nội dung được ghi “Có” trong bảng thể hiện những công việc cần thiết đã hoàn thành trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Đây như một bảng tổng kết lại trong cả giai đoạn và nhắc nhở thực hiện những công việc nếu còn thiếu sót. Trưởng nhóm có trách nhiệm với nội dung trả lời trong bảng này, tất cả đều phải có căn cứ, bằng chứng chứng minh được với ban kiểm soát qua các tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán. Với mỗi câu trả lời là “Không” thì cần giải thích rõ ràng. Trong trường hợp này, vì khách hàng mới nên không có tài liệu hay kế hoạch kiểm toán của năm trước. 1.1.10.Kiểm soát chất lượng bởi ban kiểm soát Chất lượng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đóng vai trò rất quan trọngtrong sự thành công của một cuộc kiểm toán. Việc thực hiện kiểm toán có đượcthuận lợi hay không, có mang lại hiệu quả và kết quả đúng yêu cầu hay không làphụ thuộc vào sự chuẩn bị trong giai đoạn này. Do đó, các bước công việc tronglập kế hoạch kiểm toán luôn được xem xét kỹ lưỡng bởi trưởng nhóm kiểm toánvà các hoạt động đó phải được lập thành tài liệu cụ thể. Ban kiểm soát và ban giámđốc, tuy không trực tiếp tham gia kiểm toán tại đơn vị, nhưng phải luôn nắm bắtđược tình hình hoạt động của nhóm kiểm toán để đưa ra quyết định kịp thời haygiải đáp những vướng mắc gặp phải của nhóm kiểm toán. Đánh giá chất lượngkiểm toán trong giai đoạn này dựa trên những thông tin trao đổi giữa nhóm kiểmtoán và ban kiểm soát khi tiến hành công tác, đồng thời dựa trên những cơ sở bằngchứng qua tài liệu mà nhóm kiểm toán thu thập và trình bày trong hồ sơ kiểm toán. Các nội dung được kiểm soát trong giai đoạn này của ban kiểm soát đối vớiCông ty CP DX được trình bày qua bảng sau: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI VIỆC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁNKhách hàng: Công ty CP XYZ Người phụ trách kiểm tra NgàyNiên độ: 2009 17/12/2009 Không Cơ sở, bằng Ghi chép về kế hoạch kiểm toán Có Không áp chứng đưa dụng ra kết luậnSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 59
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCác quyết định trên kế hoạch có được ghi rõ và tuỳ theo độ Dựa trên bảnglớn độ phức tạp của hợp đồng? các điểm lưuCác yếu tố sau có được tìm hiểu và thể hiện trên giấy làm ý của nămviệc? trước; bản ghi • Thông tin quá khứ, lưu ý năm trước; nhớ kế hoạch • Các sự kiện gần đây; kiểm • Tính hoạt động liên tục trong tương lai toán;bảng tìm • Cách xác minh các giao dịch với các bên hữu hiểu khách quan; hàng; bảng • Cách nắm và hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ; tìm hiểu hệ • Tính mức độ trọng yếu; thống kiểm • Tính chất, lịch trình và phạm vi của các thủ tục soát nội bộ; kiểm toán, thực hiện các mục tiêu kiểm toán trọng các tài liệu về tâm; phân bổ mức • Các phần công việc được thực hiện bởi kiểm toán trọng yếu, viên khác hoặc chi nhánh của công ty; chương trình • Các hành động dự kiến để đối phó với những vấn kiểm toán; đề riêng do khách hàng nêu ra; hợp đồng • Những sáng kiến nhằm cải thiện dịch vụ khách kiểm toán... hàng; • Các yếu tố mấu chốt trong nhân sự của khách hàng; • Hình thức và thời hạn giao báo cáo; • Lịch trình công tác chi tiết. • Hình thức và thời hạn giao báo cáo; • Lịch trình công tác chi tiết.Kế hoạch làm việc có thể hiện những định hướng ghi trongchiến lược kiểm toán không?Kế hoạch đã được người ký báo cáo thông qua trước khi Hỏi người kýthực hiện bất kỳ một công việc kiểm tra hay không? báo cáoCác thủ tục phân tích thích hợp có được sử dụng trong quátrình chuẩn bị kế hoạch?Rủi ro tiềm tàng có được đánh giá không? (rủi ro trong đó RR tiềm tàngnhững sai sót lớn có thể phát sinh một cách độc lập với hệ thấpthống kiểm soát nội bộ)Những đánh giá ban đầu về rủi ro lớn đã được thực hiệnhay chưa? (= rủi ro tiềm tàng + rủi ro kiểm soát do sự kém Rủi ro thấphiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ)Kế hoạch làm việc có thể hiện những định hướng về chiếnlược kiểm toán không?SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 60
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn HưngKế hoạch kiểm toán có được trưởng nhóm thông qua và Hỏi các thànhtruyền đạt đúng cho tất cả các thành viên của nhóm kiểm viên nhómtoán? kiểm toánCác mục tiêu kiểm toán có được xác định hay không? và Hỏi trưởngcác mục tiêu kiểm toán trọng tâm có được khẳng định lại nhóm kiểmhay không? (các mục tiêu liên quan đến các nghiệp vụ toán để xáckhông thông thường hay các ước tính kế toán, và đòi hỏi định mục tiêuphải có xét đoán chuyên môn của những thành viên có kiểm toánkinh nghiệm trong nhóm). trọng tâm và kiểm tra lại GTLV có làm nổi rõ khôngNhững thay đổi trong kế hoạch làm việc đã được ghi rõ vàđược thông qua bởi người ký báo cáo, và được ghi vào Ko thay đổitrong báo cáo tổng kết?Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Đã tìm hiểuCác vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ đã sơ bộ cácđược xem xét và lưu tư liệu hay ghi rõ trong bản phân tích yếu tố thuộchệ thống kiểm soát nội bộ phạm vi môi trường kiểm soát, sự phân công phân nhiệm và hệ thống canh phòng bảo vệ của đơn vị, đồng thời tìm hiểu HTKSNB đối với chu trình nghiệp vụ như doanh thu, TSCĐ, mua hàng.Các đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát đã được thực hiện Mục tiêuvới những mục tiêu kiểm toán mà ta dự kiến áp dụng cách kiểm toántiếp cận hệ thống? chủ yếu là sự đầy đủ của doanh thu.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 61
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Chu trình này đã được tìm hiểu và được đánh giá là rủi ro kiểm soát thấp.Ta có thấy tầm quan trọng của việc hiện hữu hệ thống tin Đơn vị có sửhọc của khách hàng, hoặc việc sử dụng dịch vụ tin học dụng kế toántrong quá trình xử lý thông tin? máyQuyết định thực hiện cách tiếp cận hệ thống có được lưu Đã lưu đầyvào hồ sơ không? đủ trong GTLVTheo tình hình tại thời điểm đó, cách tiếp cận lựa chọn cóphải là cách hiệu quả nhất hay không?Chương trình kiểm toán Áp dụngCác chương trình làm việc có được xây dựng dựa trên: chương trình • đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro kiểm toán sai sót đáng kể; mẫu nên • kế hoạch kiểm tra hệ thống kiểm soát; không áp • kế hoạch thực hiện các thủ tục chi tiết số liệu (thủ dụng đánh tục phân tích, kiểm tra chi tiết) giá công • các thủ tục dự kiến để thực hiện các mục tiêu liên việc này quan đến các giao dịch không thông thường (thường là các kiểm tra chi tiết) • các thủ tục dự kiến nhằm xác minh qui trình đưa ra ước tính kế toán và đảm bảo rằng các ước tính này là hợp lý xét theo hoàn cảnh hiện tại và được trình bày đúng và chi tiết. • các thủ tục nhằm đáp ứng mục tiêu dịch vụ khách hàng.Cách tiếp cận mục tiêu kiểm toán trọng tâm này có thực vàhiệu quả hay không?Chương trình kiểm toán có được cấp trưởng phòng thông Đã áp dụngqua trước khi bắt đầu tất cả các công việc kiểm toán hay chương trìnhkhông? kiểm toán mẫu cho tất cả các cuộc kiểm toán Các vấn đề khác Yes No N/A Bình luậnSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 62
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Trong trường hợp hồ sơ được thực hiện bởi một văn phòng chi nhánh, kế hoạch kiểm toán có phản ánh đúng các chỉ thị từ văn phòng chính hay không? Trong trường hợp kiểm toán nội bộ được đề nghị cung cấp Khi tìm hiểu các bằng chứng kiểm toán, ta có đánh giá khả năng, tính HTKSNB có khách quan và kiểm tra công việc của họ hay không? tham khảo ý Phần mô tả chức năng của kiểm toán nội bộ có được lưu kiến kiểm vào tài liệu? toán nội bộ nhưng không dựa vào đó hoàn toàn. Những chỉ thị thích hợp có được truyền đạt đúng, kịp thời Hỏi các đến các văn phòng chi nhánh hay cho các kiểm toán viên trưởng đoàn phối hợp trước khi bắt đầu công việc kiểm toán hay kiểm toán không? phụ trách từng văn phòng chi nhánh. Trong trường hợp các văn phòng chi nhánh hay kiểm toán Hỏi các viên khác cùng tham gia vào hợp đồng, họ có được thông trưởng đoàn báo về mối liên hệ và các giao dịch của khách hàng với các kiểm toán bên hữu quan (liên hệ sở hữu và/hoặc liên hệ quyền lực)? phụ trách từng văn phòng chi nhánh. Trong trường hợp chúng ta sử dụng tư liệu của công ty Chỉ sử dụng kiểm toán khác, có hay không một thoả thuận giữa hai các tài liệu công ty về trách nhiệm của mỗi bên và về việc soát xét các năm trước trang giấy làm việc? bên doanh nghiệp có lưu lại Kết luận: Chất lượng Chất lượng Đánh giá chung công việc tài liệu Đánh giá chất lượng việc lên kế hoạch kiểm Tốt Tốt Tốt toán Các yếu tố cho phép hình thành đánh giá trên là: tài liệu thu thập trong quátrình tìm hiểu khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá mứctrọng yếu đã lưu đầy đủ trong hồ sơ kiểm toán. Chương trình kiểm toán được ápdụng theo chương trình kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 63
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 3.3. KSCL trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 1.1.11.Kiểm soát chất lượng bởi trưởng nhóm kiểm toán Trong giai đoạn này trưởng nhóm đã thực hiện một số công việc như sau: Hướng dẫn: trưởng nhóm đã thông báo cho các KTV về các vấn đề chung như: đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và cấc vụ việc có thể phát sinh trong kiểm toán kế toán của đơn vị sẽ ảnh hưởng đến nội dung, thời gian, phạm vi kiểm toán có liên quan. Ngoài ra trưởng nhóm còn phân chia cho các KTV cấp cao hơn hướng dẫn cho các trợ lý KTV còn lại. Giám sát: trưởng nhóm, KTV chính có trách nhiệm giám sát đảm bảo các trợ lý KTV thực hiện đúng và đầy đủ các công việc. Bên cạnh đó trưởng nhóm còn đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện theo đúng kế hoạch, tiến độ và tuân thủ theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Soát xét lại: cuối ngày làm việc trưởng nhóm đã soát xét lại các giấy tờ làm việc của các thành viên trong nhóm để nhận xét, theo dõi công việc của từng người, xem thử các bằng chứng thu thập có đầy đủ để đưa ra các kết luận hay không. Việc xét duyệt được thể hiện qua các ghi chú màu đỏ và ký tại ô của “người kiểm tra”. Tất cả giấy tờ cần thiết, hay các bằng chứng thu thập được đều được lưu giữ trong hồ sơ một cách cẩn thận và theo một trình tự nhất định, nhằm để theo dõi và đối chiếu, làm cơ sở cho các nhận định về các sự kiện trước. Trưởng nhóm cũng đã phân công cho một người trong nhóm đảm nhận nhiệm vụ này 1.1.12.Kiểm soát chất lượng kiểm toán bởi ban soát xét Khi soát xét hồ sơ trong giai đoạn này, ban soát xét chọn hai phần được gọi là quan trọng trong hồ sơ để kiểm tra, trong đó có một phần soát xét chi tiết phần mà có mục tiêu kiểm toán trọng tâm, phần khác thì thực hiện soát xét nhanh. Cụ thể đối với công ty cổ phần XYZ thì có hai phần quan trọng mà trong quá trình kiểm toán các KTV và trưởng đoàn đã chú ý đến đó là: khoản mục doanh thu và khoản mục TSCĐ. CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC BẢNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁNKhách hàng: Công ty CP XYZ Người phụ trách kiểm tra NgàyNiên độ: 2009 Phần thứ nhất Phần thứ hai Phần trọng yếu đối với báo cáo tài chính Doanh thu TSCĐ Mục tiêu kiểm toán trọng tâm Sự đánh giá Sự tồn tại Soát xét chi tiết Phần Có Không Không Cơ sở và bằngSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 64
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng áp chứng đưa ra dụng kết luậnTổng quanChương trình làm việc có được thực hiện 1 GTLV từng tàiđúng toàn bộ? 2 khoản được trình bày đúng phương pháp, kèm theo tài liệu của khách hàng làm bằng chứng, GTLV đều đã có sự xét duyệt của trưởng nhóm kiểm toánCác công việc thực hiện có đủ để đảm bảo Chương trìnhcho tất cả các cơ sở tiêu chuẩn áp dụng cho 1 kiểm toán đãphần đó? 2 được duyệt bởi người ký báo cáo.Kiểm tra hệ thống kiểm soátSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 65
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn HưngTrong trường hợp chọn cách tiếp cận theo hệthống, việc kiểm tra hệ thống kiểm soát thích 1hợp có được thực hiện để đảm bảo rằng phần 2kiểm soát là chỗ dựa cho cách tiếp cận hoạtđộng tốt trong suốt kỳ?Những bất thường phát hiện khi kiểm tra hệthống kiểm soát có được nghiên cứu và đánhgiá đúng? Soát xét GTLVViệc đánh giá rủi ro kiểm soát cũng như và đưa ra ý kiếnphạm vi và tính chất của các thủ tục kiểm 1toán cho các mục tiêu liên quan có được xem 2xét lại hay không?Trong trường hợp không chọn cách tiếp cậnhệ thống, ta đã kiểm tra xem tất cả các giao 1dịch của đơn vị đều được hệ thống kế toán 2phản ánh đúng hay không?Các thủ tục phân tích:Các thủ tục phân tích đã thực hiện có chophép phát hiện các sai sót trọng yếu, và cácbiến động bất thường cũng như các giải thích 1đều được kiểm tra và đánh giá? 2Kiểm tra chi tiết:Phạm vi của các thủ tục kiểm tra chi tiết cóđúng hay không, xét theo đánh giá rủi ro saisót trọng yếu đối với mục tiêu kiểm toán vàtheo đánh giá mức độ đảm bảo có được từ các 1thủ tục phân tích? 2 Không Phần Có Không Bình luận áp dụngNếu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu, kỹ thuật 1 Chọn mẫu ngẫuchọn mẫu nào đã được sử dụng? 2 nhiênSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 66
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn HưngKỳ sát ngày kết toán và việc chia cắt niên độ 1được nghiên cứu một cách chuẩn xác? 2Những chênh lệch phát hiện có được đánh giáđúng hay không, và trong trường hợp nhữngchênh lệch này không được điều chỉnh, ta có 1 Soát xét GTLVlập ra một bản tổng kết các chênh lệch chưa 2 và đưa ra ý kiếnđược điều chỉnh?Tính hiệu quả:Theo tình hình của hợp đồng, việc lựa chọngiữa thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát, thủtục phân tích và kiểm tra chi tiết có phải là 1lựa chọn thích hợp nhất và hiệu quả nhất hay 2không? Các phần khác: soát xét nhanh Không Có Không áp Bình luận dụngSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 67
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn HưngCó hay không chương trình làm việc cho tất cả cácphần kiểm toán, và các chương trình này có được thựchiện đúng hay không? (điền đủ và ký)Các chương trình kiểm toán và các trang giấy làm việcliên quan đến các mục tiêu kiểm toán trọng tâm cóđược người ký báo cáo soát xét lại?Ta có chú ý một cách đầy đủ đến việc xác minh, hạchtoán và thuyết minh các sự kiện có thể xảy ra:•xem xét các văn bản của Uỷ ban kiểm toán,•trao đổi với các luật sư và xem xét các thư từ trao đổivới các luật sư này,•trao đổi với ban giám đốc. Đã thực hiện vàTa có thực hiện các điều tra về tính tuân thủ luật định đánh √ cáccủa khách hàng và những liên đới có thể có của họ bước tiến hànhtrong những hành vi phạm pháp? kiểm toán trongTa đã tìm hiểu một cách đầy đủ về tính chất và tầm tờ thủ tục kiểmquan trọng của các mối quan hệ với các bên hữu quan toán rút gọn.và về việc ghi chép, thuyết minh đúng các giao dịch và Soát xét GTLVcác thông tin về các bên hữu quan? và đưa ra ý kiếnTa có được một thư giải trình của ban giám đốc kháchhàng hay không?Các công việc của các chuyên gia bên ngoài có đượcđưa một cách đúng đắn vào công tác kiểm toán haykhông?Nếu đó là công tác kiểm toán lần đầu, ta có xem trọngcác số dư đầu kỳ một cách đầy đủ hay không? (trao đổivới kiểm toán viên tiền nhiệm, xem xét các giấy làmviệc của họ, kiểm tra lại phần chia cắt niên độ đầu kỳ)Mỗi phần đều đã được nghiên cứu đầy đủ và hiệu quả Kết luận: Chất lượng Chất lượng tài Đánh giá chung công việc liệuĐánh giá tính hiệu lực của các bằng chứngthu thập trong việc hỗ trợ cho kết luận của Đạt Đạt Đạtphần thứ nhấtĐánh giá tính hiệu lực của các bằng chứngthu thập trong việc hỗ trợ cho kết luận của Đạt Đạt Đạtphần thứ hai Các yếu tố cho phép hình thành đánh giá trên là: công việc được thực hiện đúng theo chương trình kiểm toán, tài liệu được lưu đầySVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 68
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng đủ, rõ ràng trong hồ sơ làm việc. Trưởng nhóm kiểm toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. 3.4. KSCL trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 1.1.13.Kiểm soát trong giai đoạn phát hành báo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của cuộc kiểm toán, nó phản ánh kết quả làm việc của nhóm kiểm toán. Nó là tài liệu duy nhất mà người sử dụng kết quả kiểm toán cần, chính vì vậy, việc kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm toán rất được AAC chú trọng hoàn thiện. Quy trình phát hành báo cáo kiểm toán tại AAC được thể hiện qua sơ đồ sau: Đối với cuộc kiểm toán tại công ty cổ phần XYZ thì anh Nghĩa là người thực hiện soát xét lại các giấy tờ làm việc của các KTV và lập ra bảng sau: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ 1 KẾ TOÁN AAC Tên khách hàng: Công ty cổ phần XYZ N Ngày khóa sổ: 31/12/2009 Nội dung: SOÁT XÉT GIẤY LÀM N 7 VIỆC CHI TIẾT N N Tham Người Người trả Câu hỏi Trả lời chiếu hỏi/Ngày lời/Ngày Công nợ trên TK 1388 “ phải Nghĩa Ngày 29/01/2010 đơn vị đã thu HàSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 69
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng thu khách hàng” Hoang Gia Cơ: 07/2/2010 lại được khoản công nợ này 07/2/2010 139.584.309 đ, tồn tại từ năm trước, trong năm không phát sinh sao không trích lập dự phòng Vốn điều lệ theo đăngký kinh Nghĩa Ngày 24/10/2009 đơn vị đã tất 07/2/2010 doanh ngày 01/12/2009: toán khoản nợ vay dài hạn, do 320.000.000.000 đ, số liệu sổ đólãi vay dài hạn từ ngày sách: 91.600.000.000 đ. Theo 01/12/2009 đến 31/12/2009 quy ddingj của luật thuế thì không có. phần chi phí lãi vay tương ứng Khoản vay ngắn hạn: lãi vay từ với số vốn chưa góp đủ không 01/12/2009 đến 31/12/2009 chỉ được xem là chi phí hợp lệ khi khoản: 148.800.272đ xác địnhthu nhập chịu thuế. Sao không loại trừ chi phí lãi vay Quy trình soát xét giấy làm việc theo các cấp tại AAC như sau: • Thứ nhất, trưởng đoàn kiểm toán là người kiểm tra giấy làm việc đầu tiên. Đầu tiên, trưởng đoàn sẽ đọc các kết luận của KTV trên tờ giấy chủ đạo. Sau đó, trưởng đoàn kiểm toán sẽ xác định những bằng chứng thu thập được ví dụ như biên bản kiểm kê, giấy xác nhận của các bên có liên quan, sổ cái các tài khoản…. được trình bày trên tờ thực hiện kiểm toán có là cơ sở đúng đắn và đầy đủ để ra các kết luận hay không. Nếu đồng ý với kết luận của kiểm toán viên cấp dưới, trưởng đoàn kiểm toán sẽ ghi kí hiệu , bằng mực đỏ sau kết luận đó. Ngược lại nếu không đồng ý, trưởng đoàn kiểm toán yêu cầu các kiểm toán viên cấp dưới giải trình, cung cấp thêm các bằng chứng hoặc điều chỉnh kết luận bằng mực đỏ. • Sau khi trưởng đoàn kiểm toán kiểm tra và soát xét giấy làm việc, bước thứ hai được thực hiện ban kiểm soát chất lượng khi cuộc kiểm toán ở công ty khách hàng kết thúc. Lúc này, ban kiểm soát vẫn thực hiện các bước công việc giống như trưởng đoàn kiểm toán. Nếu đồng ý với ý kiến của trưởng đoàn kiểm toán, ban kiểm soát chất lượng sẽ ghi kí hiệu ssss hoặc gạch ngang qua kí hiệu bằng mực đỏ. Nếu không đồng ý, trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm giải trình, từ đó bổ sung thêm bằng chứng hoặc là thay đổi kết luận.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 70
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng • Khâu cuối cùng thực hiện việc kiểm tra giấy làm việc là người lãnh đạo cấp cao nhất. Mục đích của việc làm này là xét duyệt lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính trước khi phát hành báo cáo kiểm toán. Công việc của người lãnh đạo cấp cao nhất vẫn giống với hai cấp kiểm tra trước đó. Nếu đồng ý, tổng giám đốc ghi ký hiệu bằng mực đỏ hoặc gạch ngang ký hiệu mà lãnh đạo phòng đã ghi trước đó. Báo cáo kiểm toán chỉ được phát hành và có giá trị sử dụng khi nào cấp lãnh đạo cao nhất đồng ý với các ý kiến kiểm toán. Nói tóm lại, việc kiểm tra, soát xét giấy làm việc chỉ chú trọng đến việc kiểm tra nội dung giấy làm việc, tức là kiểm tra việc kiểm toán viên có đầy đủ các bằng chứng để rút ra kết luận hay không. Trong giai đoạn này, cần lập bảng: “Danh mục kiểm tra cuối cùng” nhằm đảm bảo rằng các công việc trong giai đoạn này đã thực hiện đầy đủ và đảm bảo chất lượng hay chưa. Công việc này được thực hiện bởi trưởng đoàn và được thể hiện như sau: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACKhách hàng: Công ty CP XYZ Chỉ số A9Niên độ: 2009Chủ đề: DANH MỤC KIỂM TRA CUỐI CÙNG Trang 1/1 Có/ HOÀN THÀNH CUỘC KIỂM TOÁN Không KAD (*)• Liệu kế hoạch kiểm toán (bao gồm cả phần sửa đổi, bổ sung) có được thực Có hiện và hoàn thành một cách tốt đẹp không?• Liệu chúng ta có đảm bảo được tính độc lập của mình không? Có• Liệu kết quả kiểm toán của chúng ta có xác nhận rằng mức độ rủi ro nghề Có nghiệp là có thể chấp nhận được không?• Liệu những biên bản và văn bản khác của khách hàng có được kiểm tra và Có trích dẫn một cách phù hợp không?• Việc kiểm tra khái niệm liên tục hoạt động có được thực hiện không? Có• Các nghiệp vụ và số dư đối với các bên liên quan có được ghi chép và đánh Có giá chính xác trong sổ kế toán của khách hàng không?• Các bằng chứng kiểm toán có được thu thập đầy đủ và thích hợp để hình thành Có nên ý kiến kiểm toán không? KIỂM TRA• Việc kiểm tra thuế có được thực hiện không? Có• Việc kiểm tra các chuẩn mực nghề nghiệp có được thực hiện không? Có• Tất cả các tờ giấy làm việc và hồ sơ kiểm toán có được kiểm tra không? CóSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 71
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng • Khách hàng có chấp nhận báo cáo tài chính nháp, các bút toán điều chỉnh và Có những giải trình bổ sung không? NHỮNG XEM XÉT TRƯỚC KHI PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN • Liệu chúng ta có tuân thủ theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kiểm Có toán hay thư hẹn kiểm toán không? • Khách hàng có gửi thư trình bày cho chúng ta không? Có • Chúng ta có được tất cả những lá thư cần thiết của luật sư không? Có • Tất cả những xác nhận kiểm toán có được thực hiện và làm rõ không? Có • Liệu số liệu của tất cả những khoản mục trình bày trên báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu, từ ngữ có được sử dụng một cách phù hợp, nhất Có quán, rõ ràng và không gây ra sự hiểu lầm không? • Liệu tất cả số liệu trình bày trong các ghi chú và báo cáo của ban giám đốc có Có khớp đúng với các số liệu có liên quan trên các báo cáo tài chính không? • Việc tham chiếu chéo giữa các báo cáo tài chính có được thực hiện đầy đủ và chính xác không (ví dụ: số thứ tự của các ghi chú trên bảng cân đối kế toán Có phù hợp với số thứ tự của chúng trong phần Ghi chú báo cáo tài chính). • Tất cả những giải trình quan trọng có được ghi chép đầy đủ trong giấy làm Có việc không? • Tất cả những vấn đề về kiểm toán và kế toán có được giải quyết thoả đáng, các lý do có được ghi chép và báo cáo kiểm toán có được viết một cách phù hợp Có không? • Số liệu so sánh trên báo cáo tài chính năm nay có phù hợp với báo cáo tài chính năm trước (hoặc những chênh lệch đã được điều hoà và thuyết minh đầy Có đủ) không? • Tất cả những sai sót về lỗi chính tả và cách thức trình bày báo cáo đã được Có xem xét và sửa chữa không? KHÁC • Tất cả những ý kiến tư vấn của chúng ta có được trao đổi kịp thời với khách Có hàng không? • Tất cả các bút toán điều chỉnh có được gửi cho khách hàng không? Có Nếu câu trả lời là “Không” hãy đưa ra lời giải thích Như vậy, quá trình soát xét BCKT được thực hiện ở ba cấp quản lý. Thựchiện soát xét qua ba cấp như vậy thể hiện sự thận trọng của công ty về vấn đề chấtlượng kiểm toán. Hoạt động soát xét này được thể hiện trên GTLV [B110] B110Phê duyệt phát hành báo cáo kiểm toán và Thư quản lý và [B120] Soát xét chấtlượng của thành viên Ban Giám đốc độc lập. Theo quy định của công ty, chỉ saukhi việc soát xét được hoàn thành, tức có đầy đủ chữ kí của các cấp soát xét liênquan, thì dự thảo BCKT sẽ được gửi cho khách hàng. Và chờ đợi sự phẩn hồi từphía khách hàng. Đối với trường hợp này, Công ty CP XYZ hoàn toàn nhất trí vớiSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 72
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngdự thảo BCKT, KTV điều hành/nhóm trưởng phát hành BCKT chính thức. Thựctế, có nhiều trường hợp khách hàng chưa đồng ý với dự thảo Báo cáo kiểm toán.Từ những ý kiến của khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán và KTV điều hành sẽxem xét và điều chỉnh dự thảo báo cáo kiểm toán sao cho vừa đáp ứng được nhucầu của khách hàng vừa phù hợp với những quy định của nhà nước về lĩnh vực tàichính, kế toán. Sau đó, AAC lại gửi dự thảo BCKT lần hai cho khách hàng. Hoạtđộng trao đổi, bàn bạc về dự thảo BCKT giữa công ty AAC và khách hàng có thểdiễn ra nhiều lần. Nhưng với nguyên tắc thận trọng tối đa, AAC vẫn kiên trì thảoluận với khách hàng nhằm phát hành một BCKT chính thức có chất lượng cao. 3.5. Kiểm soát chất lượng từ Polaris International Là thành viên độc lập của một trong mười hãng kiểm toán quốc tế hàng đầuthế giới Polaris International, AAC đã nhận được sự trợ giúp từ phía Polaris vềchuyển giao công nghệ kiểm toán, kỹ thuật và quản lý, đào tạo nhân viên một cáchhệ thống, đạt chuẩn quốc tế. Polaris International thiết lập một số các tiêu chuẩn để có thể đánh giá chấtlượng kiểm toán đối với các thành viên của mình và hàng năm tiến hành kiểm traquá trình hoạt động, kiểm soát chất lượng. Bằng việc cử các kiểm toán viên caocấp tham gia cuộc Họp nội bộ tại công ty, đồng thời xem xét các hồ sơ kiểm toán,các thủ tục, chính sách áp dụng tại công ty để nhận xét đánh giá cũng như đưa racác giải pháp kiến nghị, hỗ trợ cho việc kiểm soát chất lượng của công ty đượchoàn thiện hơn. Hàng năm Polaris International cũng thường tổ chức các buổi hội thảo khuvực dành cho các thành viên của hãng, nhằm cập nhật thông tin, chính sách cùngcác chương trình huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp và đạt đến mục tiêu đề ra củatừng buổi hội thảo, góp phần phát triển mạnh mẽ chất lượng kiểm toán của cácthành viên.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 73
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Phần 3: ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACCCCXXXIX.Đánh giá hệ thống chất lượng dịch vụ kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 1. Ưu điểm • Cơ cấu tổ chức Việc tổ chức các phòng ban gọn nhẹ, nhưng linh hoạt cũng giúp tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả công việc và chất lượng các dịch vụ cung cấp. Các phòng ban chuyên môn như các phòng kiểm toán, phòng tư vấn – đào tạo, phòng kế toán làm việc độc lập và có sự hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt là phòng tư vấn – đào tạo. Hàng tuần, phòng tư vấn - đào tạo có trách nhiệm cập nhật và cung cấp những thông tin mới về thông tư, chính sách, chuẩn mực, pháp luật liên quan đến công việc kế toán và kiểm toán cho các KTV thông qua mail, và đăng lên website của công ty để kịp thời nắm bắt và hướng dẫn cho các trợ lý KTV. Ngoài ra, phòng tư vấn – đào tạo còn hỗ trợ về chuyên môn một số vấn đề có liên quan về luật, thuế… trong quá trình làm việc của các nhóm kiểm toán. Bên cạnh đó việc sử dụng các cộng tác viên giỏi trong các lĩnh vực thuế, kiểm toán nhà nước, tin học, tạo điều kiện nắm bắt nhiều cơ hội thông qua học hỏi, trao đổi với những cộng tác viên đó cũng rất hiệu quả trong cơ cấu tổ chức của AAC. • Về công tác tuyển dụng, đào tạo nhân viên trong công ty Nguồn nhân lực chính là tài sản quý giá nhất của công ty hoạt độngtrong lĩnh vực dịch vụ nói chung và công ty kiểm toán nói riêng. Hiểu rõ về điềuđó, Ban lãnh đạo công ty rất coi trọng vấn đề này. Giải pháp tuyển chọn sinh viên,thực tập sinh cũng là một hình thức tuyển dụng rất có hiệu quả của AAC. Sau khilựa chọn từ kết quả học tập kết hợp với những đánh giá từ quá trình thực tập củacác sinh viên tại công ty, AAC sẽ tìm được những ứng viên phù hợp. Hiện nay,trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính, AAC đứng thứ 7 trong số 10 công tykiểm toán có số lượng KTV lớn nhất Việt Nam, với 28 KTV đầy năng lực và tráchnhiệm trong số hơn 100 nhân viên kiểm toán chính thức. Chính sách đào tạo, nângcao nghiệp vụ tại công ty luôn được quan tâm đúng mực. Hàng năm, AAC đều tổchức đào tạo, tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên vào thờiđiểm không phải là mùa kiểm toán. Bên cạnh đó, công ty luôn tạo điều kiện chocác trợ lý KTV thi lấy bằng KTV để bổ sung vào nguồn nhân lực và góp phần đưahình ảnh công ty lên tầm cao hơn. • Kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toánSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 74
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Hiện nay, chương trình kiểm toán mẫu được ban hành bởi VACPA đượccho là hoàn chỉnh và tuân theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng như Chuẩnmực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam. Chương trình kiểm toán mẫuđược ban hành cũng với mục đích nâng cao chất lượng kiểm toán tại Việt Nam.Việc áp dụng theo chương trình kiểm toán mẫu đã tạo điều kiện tốt nhất cho côngtác kiểm toán cũng như kiểm soát chất lượng tại AAC. • Tổ chức hồ sơ kiểm toán Giấy tờ làm việc, bằng chứng thu thập được được đánh chỉ mục và lưu trữkhoa học, hợp lý theo quy định của hồ sơ kiểm toán mẫu. Công ty sử dụng các kýhiệu thống nhất trên giấy làm việc thuận tiện trong quá trình kiểm toán làm cơ sởcho việc soát xét chất lượng hồ sơ. • Các chính sách khác nhằm kiểm soát và nâng cao KSCL kiểm toán o Hiện nay, Ban kiểm soát chất lượng của AAC đã có năm kiểm toán viên giỏi và nhiều kinh nghiệm. Việc này nâng cao hiệu quả của công tác kiểm toán và chất lượng của báo cáo kiểm toán rất đáng kể. Đó là xu thế bắt buộc đối với một công ty kiểm toán muốn tồn tại và hoạt động trong thời đại hiện nay nhưng chưa phải công ty nào cũng đủ khả năng thành lập Ban kiểm soát. o Công ty thiết lập bộ máy kiểm soát theo 3 cấp xét duyệt. Đầu tiên và trực tiếp nhất là trưởng nhóm kiểm toán, người tham gia và thực hiện kiểm toán cùng với các thành viên trợ lý kiểm toán, chịu trách nhiệm thực hiện kiểm toán theo chương trình và mục tiêu đã đề ra. Kế đến là thành viên ban kiểm soát, người sẽ xem xét sự hợp lý, xét duyệt và kiểm tra báo cáo kiểm toán có được lập đúng theo các chuẩn quy định và có thiếu sót hay sai phạm gì trong quá trình kiểm toán, đồng thời, soát xét toàn bộ nội dung công việc của nhóm kiểm toán, đưa ý kiến chấp nhận và sửa đổi những yếu tố cần thiết để có được báo cáo kiểm toán trung thực, hợp lý, không có sai sót trọng yếu. Cuối cùng là sự xét duyệt của Ban giám đốc và cho phép phát hành báo cáo kiểm toán o Công ty xây dựng kênh thông tin khá hữu ích đó là trang thông tin điện tử chính thức của AAC cho phép tất cả mọi người truy cập lấy dữ liệu. Đặc biệt là đối với khách hàng của AAC thì hàng tháng đều sẽ được nhận “Bản tin AAC” qua thư điện tử, giúp cho khách hàng có thể dễ dàng cập nhật và thực hiện các thay đổi có liên quan một cách kịp thời. 2. Nhược điểm Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thì người viết nhận thấy, bên cạnhnhững ưu điểm trên thì trong quy trình KSCL kiểm toán của công ty cũng còn tồntại những nhược điểm sau:SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 75
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 2.1. Đối với công tác KSCL toàn công ty Các quy định về mã số khách hàng, sắp xếp và đánh số giấy làm việc đã được quy định rõ ràng và khoa học tại công ty AAC. Tuy nhiên vấn đề lưu kho hồ sơ chưa được chú ý đến. Hồ sơ kiểm toán của khách hàng ngày càng nhiều lên và khó tìm kiếm. Công ty đã có 2 phòng lưu trữ hồ sơ và phân chia hồ sơ chưa khoa học kéo theo việc tìm kiếm cũng khó khăn và mất nhiều thời gian. Các trường hợp không tìm thấy hồ sơ vẫn thường xảy ra, khiến công việc kiểm toán bị chậm trễ. Các trường hợp mất hồ sơ thường trực dẫn đến nhóm kiểm toán sẽ phải tập hợp tài liệu lại từ đầu mất nhiều thời gian. Trường hợp mất hồ sơ làm việc thì đoàn kiểm toán không có cơ sở để đối chiếu với cuộc kiểm toán hiện tại. 2.1. Đối với công tác KSCL kiểm toán trong một cuộc kiểm toán BCTC 1.1.14.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Hoạt động kiểm soát khách hàng trong giai đoạn trước cuộc kiểm toán đãđược công ty quy định cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tế, hoạt động này chưa đượcthực hiện thường xuyên. Nhiều trường hợp hoạt động tìm hiểu về khách hàng chưađược thực hiện dẫn đến khả năng công ty không am hiểu về khách hàng nhưng vẫnchấp nhận kiểm toán. Điều này đã gây khó khăn cho công việc kiểm toán khikhách hàng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Mặc dù, công ty chưa gặp phải tìnhhuống nào dẫn đến việc phải rút khỏi hợp đồng kiểm toán nhưng để đảm bảoCLKT hoạt động này vẫn cần phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ. Hiện nay,trong công ty phổ biến nhất là trường hợp hoạt động tìm hiểu khách hàng vẫnđược thực hiện nhưng không thể hiện trên các giấy tờ làm việc. Công việc xemxét, đánh giá về khách hàng chỉ dựa kinh nghiệm của những người khảo sát nênkhông đảm bảo tính khách quan. Đồng thời việc không lưu trên các giấy tờ làm việc đã gây khó khăn chonhững người thực hiện kiểm toán. Nhiều trường hợp nhóm kiểm toán khi thựchiện kiểm tra tại đơn vị không có sự am hiểu cần thiết đối với khách hàng, tạo thếbị động không đáng có, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán. 1.1.15.Giai đoạn thực hiện kiểm toán Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng, quy trình KSCL được thiết kế vận hành chưa chặt chẽ. Công việc soát xét của trưởng nhóm đối với các thành viên trong nhóm kiểm toán chưa được thể hiện trên giấy tờ, nên rất khó để xác định là nó có thực hiện hay không. Hoạt động soát xét đôi khi chỉ được thực hiện tại công ty trong giai đoạn tổng hợp lại quá trình kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 76
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Điều này có thể gây ra rủi ro nếu có sai sót trong các thủ tục kiểm toán mà KTV áp dụng, hoặc thu thập thiếu bằng chứng cần thiết nhưng không bổ sung được vì cuộc kiểm toán đã kết thúc. 1.1.16.Giai đoạn kết thúc kiểm toán • Trong thực tế không phải bao giờ khách hàng cũng có suy nghĩ và mức chấp nhận những yêu cầu mục tiêu giống như công ty kiểm toán suy nghĩ. Có những mong đợi của khách hàng đã được nắm bắt và phục vụ, nhưng nếu công ty kiểm toán không có sự hồi đáp từ phía khách hàng, công ty không thể biết điều gì khách hàng cần mà chưa được đáp ứng hay đáp ứng chưa tốt. Hiện nay, AAC chỉ dừng lại ở việc trao đổi với khách hàng. • Công ty chưa có quy trình đánh giá chất lượng kiểm toán viên. Mọi quy định về tuyển dụng chưa nói lên được chất lượng KTV. Điều quan trọng là chất lượng KTV phải luôn được theo dõi để có kế hoạch bồi dưỡng, chấn chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán.CCCXL.Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng trong một cuộc kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và kế toán AAC 1. Tính tất yếu khách quan phải hoàn thiện KSCL kiểm toán Tại Việt Nam, lĩnh vực kiểm toán thực sự mới ra đời vào năm 1991, nhưnghiện nay đã có những tiến bộ rõ rệt thể hiện ở số lượng các công ty kiểm toán trêncả nước, trong mọi lĩnh vực kinh tế. Nếu như năm 1991 chỉ có 2 công ty lớn thìđến nay theo thống kê của VACPA ngày 20/11/2009 thì có gần 160 công ty kiểmtoán đang hoạt động với những qui mô khác nhau. Sự cạnh tranh của các công tykiểm toán trở nên gây gắt hơn bao giờ hết. Bên cạnh đó, năm 2006 Việt Namchính thức gia nhập WTO, điều đó đã mang lại không những cơ hội mà còn nhữngthách thức lớn cho ngành kiểm toán. Nó sẽ tạo ra sự cạnh tranh gây gắt từ nhữngcông ty ở nước ngoài với đội ngũ nhân viên có trình độ cao. Vì vậy, để tồn tại vàphát triển thì tất yếu công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán,đồng thời hoàn thiện KSCL kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 77
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 2. Những giải pháp hoàn thiện quy trình KSCL kiểm toán BCTC 2.1. Giải pháp hoàn thiện cho toàn bộ công ty 1.1.17.Thứ nhất, ban hành quy trình KSCL, chính sách KSCL cụ thể của công ty Ý kiến: Công ty cần ban hành một quy trình, chính sách cụ thể về KSCL trongcông ty để nhằm tăng cường thêm công tác quản lý, kiểm soát hoat động của côngty. Hiện nay AAC chỉ thực hiện công tác KSCL thông qua việc soát xét các giấytờ, còn những công việc liên quan đến công tác KSCL thì chưa được thể hiện trênhồ sơ cụ thể. Các chính sách và thủ tục KSCL có thể tham khảo ở Chuẩn mực số220 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán (Ban hành theo Quyết định số28/2003/QĐ-BTCngày 14 tháng 3 năm 2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính) ví dụnhư: Đối với chính sách “ tham khảo ý kiến: khi cần thiết thì KTV và công ty kiểmtoán phải tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia trong hoặc ngoài công ty” thìcông ty cần đưa ra các thủ tục cụ thể như: • Xác định những lĩnh vực, tình huống cụ thể cần phải tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia, hoặc khuyến khích nhân viên tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hay những người có thẩm quyền trong công ty o Thông báo cho cán bộ, nhân viên về chính sách, thủ tục tham khảo ý kiến của chuyên gia của công ty o Những lĩnh vực hay tình huống cần tham khảo ý kiến của chuyên gia như:  Áp dụng những văn bản qui phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến chuyên môn nghề nghiệp  Những ngành nghề kinh doanh có những yêu cầu đặc biệt về kế toán, kiểm toán  Những vấn đề mới phát sinh  Những yêu cầu của pháp luật và qui định của cơ quan chức năng, đặc biệt là những yêu cầu của pháp luật quốc tế o Duy trì hoạt động của bộ phận lưu trữ và tham khảo trang web hay các phương tiện khác như:  Tham khảo tài liệu các phòng ban hoặc công ty  Thành lập cuốn sổ tay chuyên môn và lưu chuyển văn bản hướng dẫn chuyên môn, kể cả những văn bản liên quan đến những ngành nghề kinh doanh đặc thù và những chuyên môn khác  Duy trì việc tham khảo ý kiến tư vấn của các công ty và cá nhân khác  Khi có vấn đề phức tạp cần tham khảo ý kiến tư vấn của một nhóm chuyên giaSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 78
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng • Phân công người chuyên trách và xác định quyền hạn của họ trong lĩnh vực tư vấn o Phân công người lưu trữ hồ sơ làm việc với cơ quan pháp luật o Phân công cán bộ theo dõi từng ngành nghề kinh doanh cụ thể o Thông báo cho cán bộ, nhân viên về quyền hạn của người chuyên trách và thủ tục giải quyết khi có ý kiến khác nhau • Quy định cụ thể về việc lưu trữ về tài liệu kết quả tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia o Trách nhiệm lưu trữ tài liệu o Nơi lưu trữ và điều kiện sử dụng tài liệu lưu trữ o Lưu hồ sơ liên quan đến kết quả tư vấn để phục vụ cho mục đích tham khảo và nghiên cứu Nhờ có các thủ tục cụ thể trên thì KTV có thể dễ dàng thực hiện khi cóvướng mắc gì đó trong cuộc kiểm toán. 1.1.18.Thứ hai, tổ chức lại việc lưu trữ hồ sơ Đa số các chuyên đề trước đều đưa ra các ý kiến về tổ chức lại việc lưu trữ hồ sơ như sau: - Tổ chức, sắp xếp lại hai phòng lưu trữ hồ sơ theo như các quy định đã có của công ty. - Hồ sơ cũ gần nhất được lưu riêng 1 phòng, các hồ sơ còn lại được chuyển sang phòng lưu trữ khác và cũng được sắp xếp tương tự (lưu theo mã số hồ sơ, phân bố và sắp xếp theo từng vùng, miền; các kệ có dán kèm mã số hồ sơ rõ ràng, logic theo thứ tự). Bởi vì các hồ sơ đó ít được sử dụng đến nên việc làm này rất có ý nghĩa trong việc tìm kiếm hồ sơ - Những người sử dụng hồ sơ phải có trách nhiệm bảo quản và lưu đúng chỗ. Các ý kiến trên đều thể hiện một cách quản lý hồ sơ tốt, sau đây người viếtxin bổ sung ý kiến như sau: Ý kiến: Hiện nay công ty đang trong quá trình xây dựng cơ sở mới, vì thếnơi lưu trữ hồ sơ của công ty sẽ được cải thiện hơn. Vì vậy, cần thiết kế hệ thốngquản lý khoa học hơn và qui định rõ ràng như: quản lý việc lưu trữ hồ sơ bằng hệthống máy tính, mỗi hồ sơ đều có một mã riêng, điều đó rất dễ dàng cho việc thamchiếu đến hồ sơ đó được lưu trữ ở kệ nào, tầng mấy, ngăn bao nhiêu,… Khi quimô công ty ngày càng được mở rộng thì số lượng hồ sơ cũng tăng theo. Do đó, cầngiao việc quản lý hồ sơ cho một người cụ thể, người nào muốn mượn hồ sơ thìphải có sự cho phép của cấp trên tùy theo mức độ quan trọng của việc sử dụng hồsơ, và cuối giờ phải mang trả theo qui định, để đảm bảo hồ sơ của công ty khôngbị đánh cắp.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 79
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 2.2. Hoàn thiện quy trình KSCL cho từng cuộc kiểm toán 1.1.19.Hoàn thiện quy trình kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Thứ nhất, trong việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho một cuộckiểm toán cũng thường xuyên gặp trường hợp người phân công phân không đủngười hoặc thừa người. Sự phân chia người chưa hợp lý, khi trong nhóm kiểmtoán thường chỉ có những KTV khi phân công là am hiểu và có kinh nghiệm vớinhững loại hình doanh nghiệp được kiểm toán, còn lại thường không được xét đếnnăng lực chuyên môn khi phân việc. Một phần do việc phân công này chỉ do mộtPhó Tổng GĐ đảm nhiệm, mà khối lượng công việc lại quá nhiều. Hàng tuần(trong mùa kiểm toán) có đến khoảng trên dưới 30 đơn vị được kiểm toán nên sựsắp xếp phải thoã mãn quá nhiều yếu tố là khó thực hiện được. Người viết nhậnthấy nên có sự quản lý trong việc phân công đoàn kiểm toán như sau: Ý kiến: 1. Tổ chức lại bốn phòng kiểm toán BCTC. Mỗi phòng phụ trách một mảngchuyên môn khác nhau. Chẳng hạn, Phòng kiểm toán 1 phụ trách các đơn vị xâydựng, xây lắp. Phòng kiểm toán 2 phụ trách các đơn vị sản xuất. Phòng kiểm toán3 phụ trách các đơn vị kinh doanh, thương mại, xuất nhập khẩu. Phòng kiểm toán4 phụ trách các doanh nghiệp dịch vụ...Việc phân loại này chỉ mang tính chấttương đối, bởi loại hình doanh nghiệp hiện nay rất đa dạng, các doanh nghiệp cóthể thực hiện đồng thời vừa sản xuất, kinh doanh, thương mai... Mặt khác, cácKTV cũng phải có trình độ chuyên môn nhất định về tất cả các lĩnh vực, nhưng sựphân chia này phần nào sẽ góp phần thuận tiện hơn cho công việc phân công nhómkiểm toán. 2. Hàng tuần Phó Tổng giám đốc gởi mail cho các trưởng phòng kiểm toánvề danh sách các đơn vị sẽ được kiểm toán trong tuần. Mỗi trưởng phòng kiểmtoán chịu trách nhiệm phân công nhóm kiểm toán sao cho hợp lý, tiết kiệm chi phívề địa điểm, thời gian, công việc... Sau đó báo lại cho Phó Tổng giám đốc để lênlịch cụ thể. Việc phân công theo chuyên môn sẽ mang lại hiệu quả cao trong công việckiểm toán. Mặt khác, công việc được chia sẻ cho các trưởng phòng kiểm toán sẽdễ dàng để quản lý và theo dõi tình hình hơn. Việc sắp xếp ít tốn thời gian hơn, tiếtkiệm và hợp lý cho các nhóm kiểm toán làm áp lực công việc cũng giảm đi mộtphần tương đối. Thứ hai, một cuộc kiểm toán có thành công hay không, việc thực hiệnkiểm toán có thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác lập kế hoạchkiểm toán. Kế hoạch kiểm toán là yếu tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượngcuộc kiểm toán, việc xác định đầy đủ, sát thực nội dung, mục tiêu kiểm toán cũngnhư cách thức thực hiện cuộc kiểm toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đạt được mụctiêu cuộc kiểm toán.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 80
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Ý kiến: nên thực hiện chia nhỏ một hợp đồng kiểm toán ra thành nhiều giaiđoạn khác nhau đối với những doanh nghiệp lớn, có độ phức tạp và yêu cầu sựchính xác về báo cáo tài chính cao. Lúc vào mùa kiểm toán, khi đơn đặt hàng kiểmtoán rất nhiều dẫn đến thời gian thực hiện mỗi cuộc kiểm toán sẽ gấp rút, chắc hẳnmột sự tìm hiểu và làm việc trước từ niên độ 3 tháng, 6 tháng, hay 9 tháng đầunăm thật sự là rất hữu ích, giảm thiểu lượng công việc dồn vào cuối năm báo cáo,đồng thời tập trung vào bổ sung những sự thay đổi cũng như thực hiện kiểm toánvào thời gian cuối sẽ cẩn thận và chính xác hơn. Thứ ba, trong quy trình kiểm toán còn một số bất cập, và kẽ hở ảnh hưởngđến nội dung và chất lượng của cuộc kiểm toán. Muốn kiểm soát chất lượng tốt thìnhất thiết việc thiết lập các thủ tục kiểm toán đầy đủ và hữu hiệu, các điều khoảnđể mọi nhân viên đều phải tuân theo nguyên tắc là rất cần thiết. Ý kiến: 1. Việc lập kế hoạch kiểm toán cần thiết phải thực hiện đầy đủ cả về nộidung và chất lượng. Hiện nay, các doanh nghiệp đã dần chuyển hướng sang sửdụng kế toán máy, nhưng các kiểm toán viên vẫn chưa có biện pháp xem xét mứcđộ ảnh hưởng của môi trường công nghệ thông tin của khách hàng tới công việckiểm toán của mình. Thiết nghĩ, cần nhanh chóng lên kế hoạch cho việc thiết kếmột chương trình kiểm toán giải quyết bằng máy tính để đạt hiệu quả cao hơn. 2. Việc phân bổ mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán chưa đượctrình bày hợp lý và dường như không mấy quan tâm đến việc đánh giá rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát khi tìm hiểu hoạt động khách hàng cũng như hệ thốngKSNB. Kiểm toán viên phân bổ mức trọng yếu theo sự suy đoán nghề nghiệpmang tính chất chủ quan hoặc có khi phân bổ theo giá trị số dư cuối kỳ của từngkhoản mục. Điều này làm cho việc kiểm toán trở nên nhanh chóng hơn, nhưng sẽkhông phát hiện được hết các sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến báo cáo tài chính vàrất nguy hiểm. Việc xem xét các yếu tố rủi ro và có hướng phân bổ mức trọng yếuphù hợp cần được chú trọng hơn nữa. 3. Các quy chế xử lý những sai phạm trong quy trình kiểm toán hay kiểmsoát cần được trình bày thành văn bản và chấp hành nghiêm túc. Mỗi nhân viêncần ý thức hơn nữa về công việc và hậu quả của những việc làm đó. Đối với cácsai phạm gây ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính mà KTV chính và bankiểm soát không phát hiện được thì đã có những quy chế xử phạt nghiêm khắc củacác cơ quan có chức năng. Trong công ty, đối với các vi phạm của nhóm kiểmtoán trong quy trình kiểm toán, việc tập hợp hồ sơ hay bằng chứng không đủthuyết phục hoặc các bước làm việc không lưu lại thành văn bản như quy định,khiến ban kiểm soát phải khó khăn khi kiểm tra và đánh giá thì cần phải có hìnhthức phạt, xử lý riêng . Thứ tư, trong giai đoạn này, sau khi trưởng đoàn phân công công việc cụthể cho các KTV thì các KTV cũng phải lập cho mình danh sách những công việccần phải làm, và cuối ngày nộp lại cho trưởng đoàn để trưởng đoàn xem xét côngSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 81
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngviệc có làm đúng và đầy đủ hay không. Từ đó trưởng đoàn có thể sắp xếp lại côngviệc cho phù hợp với thời gian yêu cầu của cuộc kiểm toán. 1.1.20.Hoàn thiện quy trình kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Thứ nhất, việc thu thập bằng chứng từ bên thứ ba cần được quan tâmchuẩn bị từ trước giai đoạn nhóm kiểm toán đến làm việc tại công ty khách hàngđể đảm bảo các bằng chứng được đầy đủ, thuận lợi cho công việc. Để có đượcđiều này, ban kiểm soát nên yêu cầu các nhóm kiểm toán liên lạc sớm với đơn vịkhách hàng để có sẵn bằng chứng từ bên thứ ba, hoặc nếu trong trường hợp cầnthiết nhóm kiểm toán vẫn sẽ có đủ thời gian để gửi thư xác nhận. Thứ hai, việc phân công KTV đến tại đơn vị chứng kiến kiểm kê cần đượcquan tâm thực hiện, hoặc cần có những thủ tục bổ sung như tham gia kiểm kê vàomột thời điểm khác sau đó kiểm tra sự biến động của khoản mục này trong khoảngthời gian hay liên lạc sớm với đơn vị để được tham gia kiểm kê, tránh những rủi rokhông đáng có cho công ty. Thứ ba, trong giai đoạn thực hiên kiểm toán, việc soát xét các giấy tờ làmviệc của các trợ lý KTV cũng chưa được thể hiện rõ, vì vậy người viết nghĩ cần cómột bảng soát xét giấy tờ làm việc của KTV đối với trợ lý KTV để đảm bảo cáctrợ lý KTV thực hện tốt các công việc được giao. CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC BẢNG SOÁT XÉT GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV ĐỐI VỚI TRỢ LÝ KTVTên khách hàng:Niên độ kế toán:Khoản mục kiểm toán: Phần thực hiện bổ sung của trợ Các câu hỏi Ý kiến của KTV lý KTV Đã Thực Ngày Tham chiếu Yêu cầu làm Thực thực hiện chưa thực đến giấy bổ sung hiện hiện đầy đủ hiện làm việc1. Tất cả các giấy làm việcđược sắp xếp logic và thíchhợp chưa?2. Tất cả các giấy làm việcđã được điền đầy đủ thôngtin trên giấy chưa?3. Tất cả các ký hiệu đã đượcSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 82
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưnggiải thích chưa?4.Mục tiêu kiểm toán vànguồn số liệu có được ghitrên giấy làm việc chưa?5.Số dư trên tờ tổng hợp đãđược tham chiếu đến bảngcân đối kế toán và các tranggiấy làm việc khác chưa?6.Tất cả các thủ tục kiểmtoán đã được hoàn tất chưa?7.Kết luận của mỗi khoảnmục đã được viết chưa?Kết luận này có phù hợp vớicác bằng chứng thu thậpđược hay không?8. Các bút toán điều chỉnhtrên trang kết luận đã đượcđánh tham chiếu đến cácgiấy làm việc chi tiết chưa?9. Các số liệu để đưa vào báocáo và thuyết minh báo cáođã được ghi tóm tắt trên giấylàm việc chưa?10.Những vấn đề ngoại trừđã có bằng chứng đầy đủchưa? 1.1.21.Hoàn thiện quy trình kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán Thứ nhất, trưởng đoàn kiểm tra lại những công việc của KTV được phân công trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bằng cách ký xác nhận lên tờ danh sách công việc đó. Việc này đảm bảo rằng các KTV không bỏ sót các công việc và cũng thuận tiện cho trưởng đoàn khi kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán. Thứ hai, đối với trường hợp công ty khách hàng yêu cầu kiểm toán để phụcvụ cho việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB,chứ không phải kiểm toán BCTC để cung cấp thông tin ra bên ngoài thì công tycần hoàn thiện việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng. Bởi vì, sau khi kiểm toánmột công ty khách hàng và đánh giá sự hài lòng của họ thì điều đó rất thuận lợicho việc kiểm toán của năm sau, một khi họ đã hài lòng về công việc kiểm toáncủa bạn thì chắc chắn họ sẽ có một niềm tin tương đối ở bạn, và khi đó họ sẽkhông ngần ngại giúp bạn trong việc kiểm toán của bạn. Do đó, mức độ tin cậy vềSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 83
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngbằng chứng mà bạn thu thập được chắc chắn sẽ cao hơn nhiều, vì vậy, chất lượngcủa cuộc kiểm toán cũng vì thế mà được đảm bảo hơn, theo như người viết nghĩthì đây là một trong những biện pháp bổ trợ hữu hiệu để thực hiện KSCL kiểmtoán. Tuy nhiên, như phân tích ở trên hoạt động này ở AAC chỉ được thực hiệnthông qua các cuộc tiếp xúc trực tiếp, chưa được thể hiện trên các giấy tờ làm việc.Hoàn thiện KSCL kiểm toán tất yếu phải xây dựng được mẫu văn bản phù hợp đểthực hiện hoạt động này. Ý kiến: 1. Đầu tiên, đưa ra một danh sách các tiêu chuẩn để nắm bắt các mongmuốn của khách hàng và đánh giá khả năng đáp ứng những mong muốn đó củacông ty. Bảng này sẽ cho thấy cái nhìn tổng quan về mức độ quan trọng của cáctiêu chuẩn đối với từng khách hàng, và sẽ có biện pháp hoàn thiện, lựa chọn cánhân, KTV phù hợp. Với các mức độ khách hàng mong muốn từ 1 “hoàn toànkhông quan trọng” đến 5 “quan trọng mấu chốt” và mức độ đáp ứng được đánh giátừ 1 “hoàn toàn không đáp ứng” đến 5 “đáp ứng rất tốt”. Khách hàng sẽ đánh dấuvào các đánh giá của họ. Mức độ ông(bà) Mức độ đáp ứng Các tiêu chuẩn mong muốn của chúng tôi 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 Nổi tiếng 2 Giá cả Kinh nghiệm trong lĩnh vực 3 hoạt động của công ty ông/ bà Nhiều chuyên gia ở các 4 lĩnh vực khác nhau 5 Tầm vóc / quy mô Kinh nghiệm quốc gia, quốc 6 tế Các tiêu chuẩn khác 7 ghi dưới đâyKết luận: (Công ty X, chúng tôi cho rằng hầu như các tiêu chuẩn của chúng tôi đã được quý vịđáp ứng bằng hoặc hơn.) Ví dụ: nổi tiếng: sự nổi tiếng của công ty kiểm toán cũng ảnh hưởng mộtphần không nhỏ đến chất lượng kiểm toán, theo như người viết nghĩ thì thươnghiệu của công ty có được là do cả một quá trình không ngừng phấn đấu, hoàn thiệnchất lượng dịch vụ do mình cung cấp. Để tạo dựng cho mình một thương hiệu, mộtniềm tin trong khách hàng của mình thì không phải là chuyện dễ dàng. Vì vậy, sựnổi tiếng của công ty kiểm toán cũng khiến cho khách hàng tin tưởng ở công ty vàhọ cũng sẽ hợp tác với công ty tốt hơn. Điều đó giúp cho công ty rất nhiều trongviệc thu thập bằng chứng để đưa ra kết quả kiểm toán phù hợp.SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 84
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 2. Sau khi nhận diện được yêu cầu về mức tiêu chuẩn chung của kháchhàng, ta đi sâu vào đánh giá chất lượng phục vụ khách hàng không những chỉtrong thời gian kiểm toán vừa qua mà còn trong suốt quá trình hợp tác trong năm.Đó là các đánh giá về các khía cạnh: - Giao tiếp: đánh giá mối quan hệ giữa công ty nói chung, nhóm kiểm toánnói riêng trong việc thường xuyên liên lạc, theo dõi sự hợp tác, gửi văn bản thôngtin đến khách hàng... . qua đó, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về sựphản hồi, sự tiếp cận của nhóm kiểm toán và khách hàng. - Trả lời, phản ứng của nhóm kiểm toán: đánh giá dựa trên sự nhiệt tình,phục vụ chăm sóc khách hàng, sẵn sàng giải đáp thắc mắc, tìm hướng giải quyếtcho những vấn đề mà khách hàng mắc phải. - Hỗ trợ kỹ thuật và chuyên môn: đánh giá về chất lượng chuyên mônnghiệp vụ, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ với một cung cách chuyên nghiệpđem đến kết quả đóng góp cho đơn vị trong công tác kế toán, kiểm soát, nâng caohiệu quả của đơn vị được kiểm toán theo đúng chế độ chính sách của nhà nướccũng như các qui định riêng của đơn vị. - Mức phí kiểm toán: đánh giá sự hài lòng của khách hàng có được đối vớimức phí của đơn vị được kiểm toán, khách hàng có được sự thoã mãn trong chấtlượng dịch vụ của công ty hay không. Trong chừng mực nào đó, mức phí kiểmtoán đóng vai trò rất quan trọng trong việc nhận xét của khách hàng đối với mộtcông ty kiểm toán. Vì đó là chi phí họ phải trả cho những kết quả họ có được, nênmột sự xem xét về khoảng cách giữa chi phí và lợi ích luôn được khách hàng quantâm. Nhận biết được điều này, và so sánh trong mối tương quan chung với giá phícủa các công ty kiểm toán khác nhằm duy trì khách hàng, đặt mục tiêu chất lượngphù hợp, không ảnh hưởng bất lợi tới chính công ty kiểm toán Bảng đánh giá sự hài lòng của khách hàng được thiết kế nêu sẵn các câu hỏivề các khía cạnh trên, mỗi câu hỏi tương ứng sẽ có câu trả lời có mức độ từ 1“hoàn toàn không” tương ứng với chất lượng kiểm toán kém, đến 5 “có ở mứcxuất sắc” tương ứng với chất lượng kiểm toán rất tốt, “N/A” là “không ápdụng”.Khách hàng sử dụng dấu √ vào ô để trả lời câu hỏi. I. Giao tiếp 1 2 3 4 5 N/A 1 Chúng tôi có hiểu các nhu cầu và mong đợi của ông/ bà không? 2 Chúng tôi có hiểu các mục tiêu của ông/bà không? 3 Nhóm của chúng tôi có giữ liên hệ với ông/bà trong suốt năm hay không? 4 Nhóm của chúng tôi có báo cho ông/bà biết về tất cả những phát triển về chuyên môn liên quan đến ông/bà hay không?SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 85
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng 5 Họ có thông báo đúng cho ông/bà tiến độ của công việc không? 6 Họ có thông báo cho ông/bà trước ước tính của chúng tôi về phí kiểm toán cho mỗi hợp đồng 7 Các văn bản của chúng tôi có chính xác và dễ hiểu không? 8 Chúng tôi đã tổ chức trình bày tốt và chuẩn bị chu đáo không? 9 Những công văn và bản fax của chúng tôi có rõ không? 10 Chúng tôi có đưa cho ông/bà những kiến nghị hay những giải thích miệng một cách rõ ràng hay không? 11 Chúng tôi có trao đổi một cách hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán không? 12 Chúng tôi có hợp tác một cách có hiệu quả với các bộ phận khác của chúng tôi không (trong trường hợp có nhiều văn phòng cùng làm)? 13 Chúng tôi có đảm bảo việc theo dõi sau khi hợp đồng đã hoàn thành không? 14 Ông/bà có nhận được hoá đơn của chúng tôi trong đó ghi rõ ràng những dịch vụ mà chúng tôi đã cung cấp không? Đánh giá II. Trả lời / phản ứng 1 2 3 4 5 X 1 Chúng tôi có luôn sẵn sàng trả lời cho các câu hỏi của ông/bà? 2 Chúng tôi có đưa ra quyết định nhanh chóng? 3 Chúng tôi có tuân thủ thời hạn ông/bà đưa ra? 4 Chúng tôi có tiếp nhận một cách nhiệt tình những lần ông/bà gọi điện đến? 5 Chúng tôi có trả lời nhanh chóng những công văn hay yêu cầu? 6 Chúng tôi có giữ đúng các cam kết của mình? Đánh giá III. Hỗ trợ kỹ thuật và chuyên môn 1 2 3 4 5 X 1 Chúng tôi có lên kế hoạch tốt cho hợp đồng đã ký kết với công ty ông/bà không? 2 Chúng tôi có hiểu rõ về hoạt động của công ty ông/bà không? 3 Chúng tôi có giúp ông/bà xác định các yếu tố quan trọng và các vấn đề không? 4 Chúng tôi có giảm thiểu được những phiền toán gây ra cho công ty ông/bà do công việc của chúng tôiSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 86
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng không? 5 Chúng tôi có xác định đúng công việc không? 6 Chúng tôi có kiểm soát tốt công việc không? 7 Chúng tôi có thực hiện tất cả các công việc mà ông/bà mong đợi từ phía chúng tôi không? 8 Các chuyên gia có sẵn sàng trong trường hợp cần đến họ không? 9 Nếu có sự thay đổi về nhân sự, thì việc thay đổi này có được tổ chức tốt không? 10 Những kiến nghị của chúng tôi có mang tính xây dựng, thích hợp và cần thiết không? 11 Các kiến nghị có phản ánh sáng kiến, sự sáng tạo và tính sáng suốt không? 12 Phẩm chất, công cụ và trạng thái tinh thần những người phụ trách nhóm có đáp ứng yêu cầu của ông/bà không? 13 Những người phụ trách nhóm có thể hiện sự quan tâm đến công ty không? 14 Ông/bà có hài lòng khi làm việc với chúng tôi không? Đánh giá IV. Giá trị / giá dịch vụ 1 2 3 4 5 X 1 Công việc của chúng tôi đáp ứng được mục tiêu của ông/bà không? 2 Những kiến nghị đưa ra vượt quá phạm vi công việc đã xác định không? 3 Nhóm chúng tôi có xem xét các vấn đề quan trọng của công ty ông /bà với cách nhìn khách quan không? 4 Chúng tôi có làm giảm nhẹ công tác kế toán ở công ty ông/bà không? 5 Ông/bà có tiết kiệm được (thời gian & tiền bạc) không? 6 Chúng tôi có xác định đúng phí kiểm toán của chúng tôi không? Đánh giá Phần đánh giá chung của ông/ bà: 1. Nhìn chung, ông/bà đánh giá thế nào về độ hài lòng của mình về dịch vụ cung cấp bởicông ty chúng tôi trong 12 tháng qua? Rất tốt Tốt Trung bình Tạm được Yếu 2. Trên cơ sở những kinh nghiệm của ông/bà về dịch vụ cung cấp bởi công ty chúng tôitrong 12 tháng qua, ông/bà có mong muốn tiếp tục làm việc với chúng tôi:SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 87
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Rất có thể Có thể Có thể không Không 3. Ông/bà có vấn đề gì đáng kể với công ty của chúng tôi trong 12 tháng qua? Không................................................................................................................................ 4. Xin ông/ bà cho ý kiến cải thiện, đóng góp về dịch vụ của chúng tôi: Các thủ tục tìm hiểu nên được gởi bằng fax, mail trước để công việc diễn ra nhanh hơn. . Ngoài ra, công ty nên xây dựng “Bảng câu hỏi đánh giá sự hài lòng của khách hàng” nhằm tổng kết và lưu trữ vào hồ sơ phục vụ cho công tác kiểm soát. Sau đây, người viết xin giới thiệu mẫu “Bảng câu hỏi đánh giá sự hài lòng của khách hàng” của công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) như một sự gợi ý cho AAC CÔNG TY KIỂM TOÁN VIỆT NAM Thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG Khách hàng:………………………………………………………. Kì kế toán:………………………………………………………... Thời gian kiểm toán:……………………………………………… Kiểm toán viên:……………………………………………………. Có Không 1 Cách tiếp cận và phương pháp A. Lập kế hoạch kiểm toán 1. Mục tiêu và phạm vi cuộc kiểm toán là phù hợp 2. Đã có sự trao đổi, bàn bạc một cách có hiệu quả về bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và yêu cầu đối với các tài liệu 3. Mục tiêu, thời gian và quá trình kiểm toán đã được bàn bạc một cách đầy đủ trong cuộc họp sơ bộ và chúng tôi đã cố gắng đáp ứng những câu hỏi cũng như yêu cầu của Quý công tyB. Thực hiện kiểm toán 1. Các KTV đã có kiến thức đầy đủ khi tiến hành kiểm toán 2. Cuộc kiểm toán đã được sắp xếp và tiến hành một cách có hiệu quả 3. Các phương pháp kiểm toán là mang tính xây dưng, tích cực 4. Qúy công ty đã có cơ hội để đưa ra những lời giải thích đối với tài liệu mà chúng tôi thu thập được trong quá trình kiểm toán 5. Mức độ ảnh hưởng trong giới hạn cuộc kiểm toán là thích hợp và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, các rủi ro hoạt động đã được chúng tôi xem xét C. Kiểm soát thời gian 1. Việc ước lượng thời gian cho cuộc kiểm toán đã hợp lý 2. Việc kiểm toán đã được hoàn thành trong thời gian cho phép 3. Thời gian gián đoạn chỉ xảy ra ở mức tối thiểu trong các hoạt động hàng ngày của chúng tôi 2 Mối quan hệ công việc A. Chúng tôi đã tư vấn và trao đổi thông tin hiệu quả trong khi tiến hành kiểm toán SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 88
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng B. Chúng tôi nói chung sẵn sàng giúp đỡ và lịch thiệp trong khi kiểm toán C. Chúng tôi đã làm việc với tinh thần cầu thị, chuyên nghiệp và chủ động 3 Chất lượng báo cáo kiểm toán A. Kết luận và ý kiến kiểm toán là hợp lý, các tài liệu thu thập ðýợc ðýợc trình bày một cách rõ ràng B. Đề xuất của chúng tôi là thực tiễn, khả thi và hiệu quả về mặt chi phí C. Bản dự thảo được đưa ra một cách đúng thời hạn D. Bản dự thảo là chính xác, có mục đích và chuyên nghiệp E. Chúng tôi đã linh hoạt trong xử lý các vấn đề liên quan đến từ ngữ, trình bày báo cáo và các vấn đề phát sinh sau cuộc kiểm toán Trong cuộc họp tổng kết chính thức với quý công ty, tất cả các tài liệu tìm được đã được thảo luận với mức độ chi tiết phù hợp với mong muốn của quý công ty và tất cả các vấn đề liên quan đến thực tế (mà chưa được giải quyết) đã được bàn bạc lại 4 Tổng hợp ý kiến khách hàng A. Một cách tổng quát, cuộc kiểm toán đã cung cấp cho quý công ty những giá trị gia tăng B. Bản đánh giá này đã có ích cho phần trách nhiệm và lĩnh vực hoạt động của quý công ty C. Điều quý công ty quan tâm đã được trình bày đầy đủ trong bản đánh giá này 5. Chúng tôi cần có những thay đổi cụ thể nào để cải thiện tốt nhất quá trình kiểm soátcủa mình? …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 6. Các nhận xét khác bao gồm các đề xuất cải thiện và tổ chức hoạt động một cách cóhiệu quả: …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….... …………………………………………………………………………………………… Chúng tôi rất mong được nhận lại bản đánh giá này từ phía quý công ty nhằm đảm bảochúng tôi đã đáp ứng được những mong đợi của quý công ty và đo lường tính hiệu lực của chúngtôi. Thứ ba, Công ty cũng nên quan tâm đến việc đánh giá chất lượng kiểmtoán viên nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán. Bởi vì, đốivới công ty cung câp dịch vụ nói chung đặc biệt là các công ty kiểm toán thìnguồn nhân lức đóng vai trò rất quan trọng và là một trong các yếu tố chính cầnquan tâm trong kiểm soát chất lượng kiểm toán. Trong quá trình kiểm toán, sự phối hợp làm việc giữa ban giám đốc, nhómkiểm toán và ban kiểm soát là liên tục. Trong nhóm kiểm toán, trưởng nhóm làSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 89
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưngngười có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các trợ lý KTV trong côngviệc của mình, có nghĩa rằng trưởng nhóm là cấp kiểm soát trực tiếp nhất. Đánhgiá chất lượng nhóm kiểm toán phải được lập ra thông qua họp bàn luận trongnhóm kiểm toán, chủ yếu được xem xét bởi trưởng nhóm đối với từng trợ lý KTVvà có thêm một số khía cạnh đánh giá thuộc trách nhiệm của trưởng nhóm, kết quảsẽ cho ra nhận xét đối với từng cá nhân trong nhóm, sau đó nộp lại cho ban kiểmsoát để có sự điều chỉnh hay và hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng đội ngũnhân viên. Các khía cạnh đánh giá chất lượng của nhóm kiểm toán như về kiếnthức chuyên môn, khả năng đánh giá và phân tích, trình bày giấy làm việc, thái độ,quan hệ với khách hàng,.. Đặc biệt, xét thêm khía cạnh tổ chức làm việc, giám sát,khả năng diễn đạt bằng lời của trưởng nhóm. Các mức đánh giá sẽ là “trên”,“bằng”, “gần”, “dưới”, “không cơ sở đánh giá” với sự mong đợi trong mỗi phầncông việc được giao. Sự mong đợi mang tính chất định tính liên quan đến nhiệmvụ của mỗi người so sánh tương quan với trình độ, cấp độ trợ lý KTV, KTV. Cuốimỗi bảng nhận xét về một nhân viên cần có phần ý kiến của chính nhân viên đónêu lên nếu có sự khác biệt lớn trong sự đánh giá của tập thể và cá nhân, để bankiểm soát sẽ có hướng để đánh giá một cách đúng đắn. Các bảng đánh giá chất lượng nhóm kiểm toán phải được điền sau khi cuộckiểm toán kết thúc chậm nhất là 2 ngày để có những thông tin kịp thời và chuẩnxác. Sau đây là “Bảng đánh giá chất lượng kiểm toán viên” được điền bởitrưởng nhóm kiểm toán do người viết đề xuất như sau: SỰ MONG ĐỢI Không KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN Trên Bằng Gần Dưới cơ sở Các nguyên tắc kế toán Các chuẩn mực kiểm toán Các trình tự thủ tục của Công ty Các yêu cầu của ngành công nghiệp riêng Các báo cáo tài chính, chuẩn bị và kiểm tra các ghi chú, báo cáo kiểm toán (*) Thông tin đầu vào của thư quản lý Đánh giá chung trong phần này KHẢ NĂNG ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN Không Trên Bằng Gần Dưới TÍCH cơ sởSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 90
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Khả năng áp dụng thực tế lý thuyết kế toán & kiểm toán vào từng trường hợp cụ thể của khách hàng Nhận ra và thông báo kịp thời cho cấp trên các vấn đề chuyên môn Nhận ra và thông báo kịp thời cho cấp trên các vấn đề tiềm năng về dự toán dự trù Hình thành các giải pháp thay thế cho các vấn đề Ra các quyết định phù hợp và thể hiện dưới dạng văn bản các quyết định (*) Phân biệt giữa các trình tự thủ tục hợp lý và bất hợp lý Sử dụng hiệu quả kỹ năng phân tích để phân tích thông tin tài chính Đánh giá chung trong phần này Nhận xét Không TRÌNH BÀY GIẤY LÀM VIỆC Trên Bằng Gần Dưới cơ sở Tổ chức Xúc tích Giải thích rõ ràng và kết luận chính xác Nối cống việc với các phần khác, bao gồm việc đánh dấu tham chiếu Thận trọng, đầy đủ, tự kiểm tra Gọn gàng, sạch sẽ và dễ đọc Đánh giá chung trong phần này THÁI ĐỘ Trên Bằng Gần Dưới Không cơ sở Thái độ mang tính chuyên nghiệp và tích cực (nhiệt tình và có hiệu quả) Phản ứng tích cực với các gợi ý và hướng dẫn, sẵn sàng học hỏi Sáng kiến và tự động viên làm việc Đánh giá chung trong phần này QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG VÀ Không PHỤC VỤ Trên Bằng Gần Dưới cơ sởSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 91
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Dễ dàng nhận được lòng tin, sự tôn trọng và hợp tác của khách hàng Quan tâm đến việc cung cấp cho khách hàng dịch vụ chất lượng cao Thể hiện sự am hiểu hoạt động của khách hàng Đáp ứng sáng tạo và phong phú các yêu cầu của khách hàng, bao gồm cả việc phát hiện các cơ hội phát triển công việc Đánh giá chung trong phần này Không TÍNH CÁCH CÁ NHÂN Trên Bằng Gần Dưới cơ sở Thận trọng và biết giữ bí mật Có khả năng hoà nhập với người khác Làm việc trong hoàn cảnh cấp bách Độ tin cậy Tính tự tin thích hợp Đĩnh đặc, chín chắn Ăn mặc gọn gàng Đánh giá chung trong phần này Đối với trưởng nhóm được điền bởi thành viên ban kiểm soát cũng cần xétthêm 1 số yếu tố về chất lượng trong công việc. Người viết đề xuất bảng sau: SỰ MONG ĐỢI Không TỔ CHỨC LÀM VIỆC Trên Bằng Gần Dưới cơ sở Lên kế hoạch và tổ chức có hiệu quả Hoàn thành phần việc được giao theo chỉ dẫn Đảm đương nhận trách nhiệm Thực hiện công việc có hiệu quả Đáp ứng được các ước tính hợp lý về thời gian Quản lý và hoàn thành nhiệm vụ có hiệu quả Đánh giá chung trong phần nàySVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 92
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Không GIÁM SÁT NHÂN VIÊN Trên Bằng Gần Dưới cơ sở Khuyến khích có hiệu quả để nhân viên làm việc ở mức độ cao Tự nguyện giám sát và đào tạo nhân viên và kiểm tra công việc của họ Giao nhiệm vụ thích hợp Tỏ ra cân nhắc, tôn trọng và quan tâm đến cấp dưới Đánh giá chung trong phần này DIỄN ĐẠT VIẾT VÀ Không BẰNG KHẨU NGỮ Trên Bằng Gần Dưới cơ sở Truyền đạt và/hay hiểu được chỉ dẫn Diễn đạt các thông tin có hiệu quả & nhận được sự chấp nhận và thực hiện Chất lượng của các thông tin viết vd: kế hoạch làm việc, thư quản lý (*), thư tín giao dịch… Đánh giá chung trong phần này Nhận xét chung của người đánh giá: Tốt - Các điểm mạnh của nhân viên :giám sát, làm việc hiệu quả - Các điểm yếu của nhân viên : trình bày GLV, diễn đạt thông tin chưa đạt - Những gợi ý cho việc cải thiện tình hình trên:.............................................. Nhận xét của nhân viên được đánh giá: Đồng ý với kết luận của nhóm kiểm toán Bảng đánh giá chất lượng nhóm kiểm toán: điền bởi ban kiểm soát Không A. Các yêu cầu chuyên môn Có Không áp Bình luận dụng Ta có được đảm bảo rằng tất cả các thành viên của nhóm kiểm toán đều đáp ứng được yêu cầu về tính độc lập đối với khách hàng?SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 93
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Các thành viên của nhóm có nắm được qui định bảo mật hay không? và tất cả các thành viên đều có tuân thủ qui định này hay không? B. Phân chia công việc Việc phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm có phù hợp với các yếu tố sau hay không? · Qui mô và độ phức tạp của công tác · Quĩ thời gian của các thành viên · Năng lực riêng cần thiết · Lịch trình của công việc cần thực hiện · Cơ hội đào tạo tại chỗ · Phẩm chất của các thành viên (kinh nghiệm, chức trách) · Phạm vi giám sát cần thiết · Vấn đề về tính độc lập C. Tham khảo ý kiến Đối với những vấn đề khó khăn cần có những nghiên cứu riêng, nhóm kiểm toán có: · Tìm đến những tài liệu đầy đủ và thích hợp? · Hỏi ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực? Chuyên gia này có được biết đến trong công ty? Chuyên gia đó có thường xuyên tham gia vào các công tác của công ty? Công việc của chuyên gia đó có được xác định đúng, được đánh giá, xem xét đến và được lưu chuẩn xác vào tài liệu? ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÓM KIỂM TOÁN (1) Các điểm được ban kiểm soát đánh giá có thể là : •Thoả đáng •Chưa thoả đáng •Rất chưa thoả đángSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 94
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng KTV và nhóm kiểm toán không phảiluôn được thực hiện sau mỗi lần kiểm toán một khách hàng. Việc kiểm soát nhưvậy sẽ trở nên không cần thiết và tiêu tốn thời gian của nhóm kiểm toán và bankiểm soát. Công việc đánh giá kiểm soát chất lượng KTV và nhóm kiểm toán nênđược thực hiện đồng bộ và có quy tắc như sau: - Đột xuất, vào một đợt bất kỳ trong mùa kiểm toán, tất cả các nhóm kiểmtoán phải thực hiện việc đánh giá chất lượng KTV và nhóm kiểm toán. Làm nhưvậy, hầu hết các nhân viên trong công ty sẽ được đánh giá năng lực chuyên mônvà kỹ năng làm việc nhóm. - Những trường hợp đặc biệt, ban kiểm soát có thể yêu cầu đánh giá bổsung bất kỳ trong lần kiểm toán nào. Có thể nguyên nhân là do thiếu sự đánh giáđối với cá nhân nào trong đoàn hay có sự bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhómcần được xem xét... Như vậy, việc đánh giá chất lượng KTV và nhóm kiểm toán vẫn đầy đủ màkhông gây lãng phí công sức, tiền của cho bản thân công ty kiểm toán. Việc này sẽmang lại hiệu quả tốt trong mọi hoạt động bởi vì kiểm soát được chất lượng nhânviên là nắm bắt và phát triển được nguồn lực quan trọng nhất đối với một công tykiểm toán, chất lượng kiểm toán từ đó mà được nâng cao. 2.3. Các ý kiến khác hoàn thiện quy trình KSCL kiểm toán trong một cuộc kiểm toán Hiện nay người viết chưa thấy những quy định về kiểm soát chéo trong cácchính sách của công ty. Kể cả kiểm soát chéo giữa các phòng ban trong công ty,giữa các công ty kiểm toán với nhau, sự kiểm soát của VACPA và PolarisInternational. Ý kiến: • AAC cần quy định cụ thể công việc kiểm soát lẫn nhau giữa các phòng ban, ví dụ như sau: hàng tuần hoặc hàng tháng, các trưởng phòng của các khối kiểm toán BCTC tập hợp và trao đổi hồ sơ với nhau để thực hiện kiểm tra xem các kết luận đưa ra có hợp lý hay không để luôn đảm bảo rằng chất lượng kiểm toán luôn được kiểm soát chặt chẽ. • AAC cần chủ động hay thúc đẩy việc kiểm soát chéo giữa các công ty với nhau để khẳng định rằng chất lượng kiểm toán của công ty mình đã được đảm bảo. Việc kiểm soát chéo này không thể thực hiện theo các cuộc kiểm toán, vì công ty kiểm toán nào khi vào mùa kiểm toán thì khối lượng công việc cũng rất nhiều nên nó sẽ làm tốn nhiều thời gian. Do đó, công việc kiểm soát chéo này nên thực hiện vào lúc không phải mùa kiểm toán và thực hiện nhiều hồ sơ cùng một lần, tuy khi đó việc kiểm toán đã xong và đã phát hành báo cáoSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 95
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng kiểm toán nhưng việc kiểm soát này có thể cho ra kết luận là công tác KSCL của công ty này có hiệu quả và hợp lý hay không. • Khi có một sự kiện nào, hay một công tác kiểm soát nào từ phía Polaris International thì AAC nên có thông báo hoặc đăng tải lên trang web của công ty, để khách hàng cũ cũng như những khách hàng mới đang có ý định chọn AAC là công ty kiểm toán thì họ sẽ có thêm những thông tin hữu ích về công ty hơn. KẾT LUẬN Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, các lĩnh vực hoạt động đa dạng,phức tạp, các chính sách kinh tế thay đổi cùng với nhận thức và yêu cầu về chấtlượng của khách hàng ngày càng cao. Do vậy vấn đề đặt ra đối với công tác quảnlý chất lượng kiểm toán là phải đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán. Đảmbảo chất lượng kiểm toán là tập hợp các biện pháp có kế hoạch và hệ thống cầnthiết để đảm bảo rằng kết quả kiểm toán hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu vềchất lượng đã đề ra. Và nâng cao chất lượng đòi hỏi các hoạt động quản lý cầnphải được tiến hành thường xuyên, liên tục và ở mọi cấp độ quản lý nhằm khôngnhững duy trì chất lượng mà phải nâng cao hơn nữa chất lượng, nhằm thoả mãn tốthơn nhu cầu của khách hàng trong các điều kiện thay đổi của nền kinh tế. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC,người viết đã hiểu biết hơn về thực tế và nắm bắt được vấn đề về kiểm soát chấtlượng kiểm toán trong Công ty, cũng như từ phía các cơ quan bên ngoài. Với các giải pháp, kiến nghị nêu trên, người viết hi vọng sẽ góp phần hoànchỉnh quy trình kiểm soát chất lượng tại AAC, cải thiện và nâng cao chất lượngkiểm toán và tạo uy tín cho Công ty trong việc phát triển lớn mạnh hơn nữa trongthị trường kiểm toán đầy sôi động và thách thức ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, do trình độ lý luận, cũng như kiến thức của người viết còn nhiềuhạn chế nên các giải pháp được trình bày ở trên chắc chắn còn nhiều điểm bất hợplý và mang tính thực tiễn chưa cao. Người viết hi vọng sẽ có điều kiện nghiên cứusâu hơn về vấn đề này và mong rằng vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán sẽngày càng được chú trọng; các phương pháp kiểm soát sẽ được xây dựng và ápdụng một cách chặt chẽ hơn góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán của các côngty kiểm toán Việt Nam. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn TS Đường Nguyễn Hưng cùng BanGiám đốc và các anh chị KTV tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán – AAC đãtạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này. Đà nẵng, ngày tháng năm 2011SVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 96
    • Luanvan84@gmail.com luanvan.forumvi.com GVHD: TS Đường Nguyễn Hưng Sinh viên thực hiện Cao Thị Diễm ChâuSVTH: Cao Thị Diễm Châu_Lớp 34K06.3 Trang 97