• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
 

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

on

  • 13,364 views

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Statistics

Views

Total Views
13,364
Views on SlideShare
13,364
Embed Views
0

Actions

Likes
21
Downloads
1
Comments
6

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

16 of 6 previous next Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • sau khi đk tài khoản ở slideshare. trước khi tải, mở gmail cua ban lên roi mới save về
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bài này đc người viết chặn không đc tải rồi, híc
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • tớ đã đăng nhập và vẫn không tải đc
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • làm thế nào tải về được vậy mọi người.chỉ cho mình với. lehoa12081983@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • moi nguoi chi giup minh cach tai bai nay ve voi thuydunghy89@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Document Transcript

    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Lời nói đầu 1-Sự cần thiết của đề tài: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế. Với mục tiêu từ nay đến năm 2010, nước ta cơ bản là một nướccông nghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinhdoanh khác nhau, đảm bảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh.Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn trú trọng và quan tâm đếnsự phát triển của kinh tế-xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơbản để định ra phương án phát triển. Trong phát triển mới, ưu tiên quy môvừa và nhỏ, xây dựng một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và hiệu quả,tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển. Bởi vậy, xây dựng là mộttrong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, pháttriển và hoàn thiện mục tiêu. Trong những năm gần đây ngành công nghiệpxây dựng đang có những bước tăng trưởng và phát triển cao, đó là nhữngcông trình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuynhiên sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh, đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc công ty cổphần Sông Đà 11. Với những công trình, hạng mục công trình lớn, thời gianthi công dài. Vì vậy, công việc theo dõi, tính toán giá thành các công trình,hạng mục công trình chiếm phần lớn trong công việc kế toán của xí nghiệp.Cùng với xu hướng hội nhập của nền kinh tế và môi trường kinh doanh ngàycàng gay gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoànthiện công tác kế toán nhằm mục tiêu đạt được doanh thu cao và giá thành hạ.Vậy nên, em mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại xí nghiệp nhằm mongmuốn được đóng góp một phần nào đó trong công tác kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành của xí nghiệp.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế 2-Mục đích nghiên cứu của đề tài: Sự hỗ trợ của công tác hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sứccần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt làcông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ hạn chếđược những thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. 3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trìnhhọc tập. Em mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộcCông Ty Cổ Phần Sông Đà 11. 4-Phương pháp nghiên cứu: Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, có đối tượng nghiên cụ thể mà ởđây đối tượng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm. Do vậy phương pháp nghiên cứu trong bài Luận văn áp dụng làphương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tìm hiểuthực tế tại Xí nghiệp. 5-Những đóng góp chính của luận văn: Đây là công trình khoa học, là kết quả lao động nghiêm túc, kết hợp vớinhững kiến thức đã học, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – Thạcsỹ Đặng Ngọc Hùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của XN. Mong rằng nhữngvấn đề mà Luận văn đưa ra nhằm đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế và gópphần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtại XN. Tuy nhiên với thời gian nghiên cứu không nhiều và thiếu những kinhnghiệm thực tiễn chắc chắn Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và cán bộ kếtoán Xí nghiệp để Luận văn hoàn thiện hơn.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – Thạc Sỹ Đặng NgọcHùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của Xí Nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thànhLuận văn tốt nghiệp này. 6-Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, các phần mục lục, tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty cổ phần Sông Đà 11. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công tyCổ Phần Sông Đà 11. CHƯƠNG 1Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp1.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý, hệthống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạtđược những thành tựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Để đạt được điều đóngay từ đầu các doanh nghiệp phải đặt ra các phương án kinh doanh mang lạilợi nhuận cao nhất. Và phương án đó một phần chính là hạ giá thành sảnphẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, tiền vốn, quản lý tốt chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ,… Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để tính toán chính xác giá thànhsản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúpdoanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất tìm ra biện pháp hạ thấp chiphí, phát huy quy trình sản xuất. Thông qua những thông tin về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp bộ phận kế toán cungcấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng củaquá trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục côngtrình,…trong từng thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, vốn để có các quyếtđịnh quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loại trừ ảnhhưởng của những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai tháckhả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý. Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác tạicác doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quáttoàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế. Từ đó đưa ra những đường lốiTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếchính sách phù hợp để tăng cường hay hạn chế quy mô phát triển của cácdoanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nóichung. Ngoài ra, việc hạch toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ ảnhhưởng đến nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp là rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó gắnliền với quyền lợi trực tiếp của doanh nghiệp, của Nhà nước và các bên liênquan.1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.1.1.2.1 Vai trò Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinhdoanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm. Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí phát sinhở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạođiều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh. Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, làcơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn làcăn cứ để xác định kết quả kinh doanh.1.1.2.2 Nhiệm vụ Để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đápứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: • Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế • Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn. • Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành. • Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp. • Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành XD trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.1.2 Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.1.2.1 Chi phí sản xuất1.2.1.1 Khái niệm Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpxây lắp nói riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vậttư, tiền vốn,…) để thực hiện xây dựng tạo ra các sản phẩm xây lắp là các côngtrình, hạng mục công trình,…. Quá trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩavới việc doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa cho quá trình hoạt động của mình. Vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cầnthiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây dựng,lắp đặt các công trình (hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp) trong một thờikỳ nhất định1.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuấtTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Như vậy nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp baogồm: • Chi phí lao động sống: là chi phí về tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất. • Chi phí lao động vật hóa: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định,… • Các loại chi phí khác: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,… Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc hainhân tố chủ yếu là: • Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định. • Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công cho một đơn vị lao động đã hao phí.1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,nhiều thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm trachi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sảnxuất kinh doanh cần phải được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.1.2.1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí : Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộchi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân chia thành các yếu tố sau: • Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. • Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lương), thưởng, phụ cấp và các khoản trích trên lương theo quy định của công nhân lao động trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế • Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định (máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ. • Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như chi điện, nước, điện thoại). • Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên. Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng là cho phépxác định rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hayxây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,…1.2.1.3.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoảnmục sau: •Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp. •Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương (tiền công), các khoản phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và số tiền trả cho người lao động trực tiếp thuê ngoài. •Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây, lắp công trình, gồm những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, điện,…(kể cả loại máy phục vụ xây, lắp). Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chiphí tạm thời.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phícông cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phídịch vụ nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,…); chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máythi công (đại tu, trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công(lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…). •Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại phân xưởng, tổ, đội, tiền lương cho nhân viên quản lý đội xây dựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí khác dùng cho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xưởng. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tácdụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tínhtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đóđối chiếu với giá thành dự toán của công trình. Vì trong xây dựng cơ bản,phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựngtheo các khoản mục nên cách phân lọai này cũng được sử dụng rất phổ biếntrong các doanh nghiệp xây lắp.1.2.1.3.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hailoại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. • Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định. Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trựctiếp cho từng đối tượng liên quan. • Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượngcó liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định.1.2.1.3.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựngchia thành hai loại: biến phí và định phí. • Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. • Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lượng khi có sự thay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí điện thắp sáng, chi phí thuê mặt bằng. Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng- lợi nhuận, phân tích điểmhòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợinhuận.1.2.2 Giá thành sản phẩm1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất nhất định tính cho một khốilượng kết quả hoàn thành nhất định. Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, thời gian thi côngdài nên đối với công trình lớn không thể xác định được ngay giá thành côngtrình, hạng mục công trình mà phải thông qua việc tính giá thành của khốilượng sản phẩm xây lắp hoàn thành quy ước. Khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phảithỏa mãn các điều kiện sau:+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng (đạt giá trị sử dụng)+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấpnhận thanh toán.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận. 1.2.2.2 Phân loại giá thành 1.2.2.2.1 Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành được chia thành 3 loại: •Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sởcác định mức kinh tế – kỹ thuật của Nhà nước và các khung giá giới hạn quy địnháp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài Chính. Căn cứ vào giá trị dự toán xâylắp của từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể xây dựng dự toán củachúng theo công thức: Thu nhập chịu Giá thành Giá trị dự toán Thuế = - thuế tính - dự toán sau thuế GTGT đầu ra trước Hoặc Giá thành Giá trị dự Lãi định mức = + dự toán toán công trình Thu nhập chịu thuế tính trước là số (%) trên giá thành xây lắp do Nhà nước quy định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nước qua đó giám sát được các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng. •Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điềukiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giáthành kế hoach được xác định theo công thức sau: Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. •Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tếmà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tínhtrên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xâydựng thực hiện trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuân thủ theo nguyên tắc sau: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế 1.2.2.2.2 Phân loại giá thành SP theo phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được phân biệt theo các loại sau: •Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chiphí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thànhhoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành. •Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoànthành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việcsản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp. Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếGiá thành toàn Chi phí ngoài sản xuất Giá thành bộ sản phẩm = + (CPBH, CPQLDN) phân bổ sản xuất xây lắp cho các sản phẩm xây lắp Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp biết được kết quả sản xuấtkinh doanh thực (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanhnghiệp đã thực hiện vì căn cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định được mức lợinhuận trước thuế của doanh nghiệp. 1.2.2.2.3 Phân loại giá thành căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp. Trong xây dựng cơ bản, trên thực tế để đáp ứng nhu cầu quản lý về chiphí sản xuất, tính giá thành và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạphóa, giá thành được chia thành hai loại: * Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước: là chi phí sản xuất toàn bộđể hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước vàphải thỏa mãn đủ các điều kiện đã quy định (3 điều kiện đối với khối lượngsản phẩm hoàn thành quy ước). * Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo đúngthiết kế, hợp đồng bàn giao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanhtoán.1.2.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựngnói chung thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau. * Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Giống nhau về chất vì đều biểu hiệnbằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một côngtrình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế * Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng mộtthời kỳ nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành haychưa, còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tínhcho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định. Như vậy chi phí sản xuất làcơ sở để tính giá thành sản phẩm. * Sự khác nhau: giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chiphí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tínhgiá thành có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượngchi phí cho nó đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Và đầy kỳ có thể cómột khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tụcsản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dangđầu kỳ. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phísản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ. Công thức giá thành được tính như sau: Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản phẩm xây lắp = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì: Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợpthành giá thành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều đượctính vào giá thành sản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đãchi ra trong kỳ phục vụ cho xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giáthành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mụccông trình hoàn thành. Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vàochi phí kỳ này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ). Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoànthành. Do đó chưa có giá thành.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sảnxuất sản phẩm dở và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng. Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay giáthành sản phẩm để có được khối lượng sản phẩm hoàn thành. Có thể thấy sự không đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuynhiên, cần khẳng định lại rằng: chi phí sản xuất vá giá thành là biểu hiện haimặt của một quá trình sản xuất kinh doanh.1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều thờiđiểm khác nhau, liên quan đến việc chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn. Xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất là khâu đầu tiên trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất củaviệc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí(tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịuchi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…). Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtcó thể từng công trình, từng hạng mục công trình, từng phân xưởng, từng tổ,đội, đơn đặt hàng…1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ sở đối tượng kế toán chi phí đã xác định kế toán tiến hành lựachọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp. Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí,kế toán sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phươngpháp phân bổ gián tiếp.1.3.1.2.1 Phương pháp tập hợp trực tiếpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhcó liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt.Do đó, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tựơngriêng biệt. Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trựctiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy sửdụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép.1.3.1.2.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhcó liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép banđầu riêng cho từng đối tượng. Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung chonhiều đối tượng. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổkhoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc phân bổ được tiếnhành theo trình tự: - Xác định hệ số phân bổ (H) Tổng chi phí cần phân bổ Hệ số phân bổ = Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ C Hay H= T - Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H Trong đó C i : là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i T i : là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i H: là hệ số phân bổ Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mangtính đơn chiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phươngpháp tập hợp trực tiếp, còn với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thứcphân bổ. Ngoài ra trong doanh nghiệp xây lắp còn có những phương pháp hạchtoán chi phí sau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng riêng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị thi công.1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đểtập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương tập hợp vào chi phí nhân công trực, căn cứ vào bảngtrích khâu hao TSCĐ, các phiếu chi, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, bảngphân bổ tiền lương,…để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi phísản xuất chung. Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công” TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK: TK 335 “Trích trước chi phí thực tế phát sinh” TK 142 “ Chi phí trả trước”1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX)1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp • Nội dung : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyểnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế thẳng gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng sản phẩm xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu chính trong chi phí chung). Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vậtliệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp chosản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thựctế đã sử dụng và theo giá xuất thực tế. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê sốvật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình. • Tài khoản sử dụng – TK 621 - Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp , … củadoanh nghiệp xây lắp. Tài khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Kết cấu: Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ (gồm có VAT theo phương pháp trực tiếp và VAT theo phương pháp khấu trừ). Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho - Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp, hoạt động sản xuất khác trong kỳ sang TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang và chi phí sản xuất và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây dựng. - TK 621 không có số dư cuối kỳSơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152, 153 TK 621 TK 152 Xuất kho NVL, CCDC NVL dùng không hết cho xây lắp nhập lại kho TK 111, 112, 141, 331 TK 154 NVL mua về sử dụng ngay TK 133 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Thuế GTGT1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp • Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cảTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế lao động thuê ngoài) bao gồm tiền công, tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ lương cấp có tính chất ổn định. • Tài khoản sử dụng – TK 622 - Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc (các khoản phụ cấp). - Kết cấu: Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lương, tiền công, lao động, các khoản phụ cấp. Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 - Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dưSơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334(3341) TK 622 TK 154 Phải trả công nhân Kết chuyển chi phí thuộc danh sách nhân công trực tiếp TK 111, 112, 331, 3342 Phải trả cho lao động thuê ngoài TK 141 Thanh toán tạm ứng chi phí NCTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công • Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí về NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương (chính, phụ), phụ cấp của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy và chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp.• Tài khoản sử dụng: TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công trình - Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp. - Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ). - Kết cấu: Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công,…). Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. - Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ. •Trình tự hạch toán TK 623Đối với mỗi hình thức sử dụng máy thi công, kế toán có cách hạch toán phùhợp. a. Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, đội máy được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêngTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếSơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức bộ máy thi công riêngbiệt) TK 111, 112, 152, 153 TK 621 TK 154 TK 623 Chi phí NVL Kết chuyển chi phí Giá thành lao vụ trực tiếp NVL trực tiếp của đội MTC TK 3341, 3342 TK 622 Chi phí NC Kết chuyển chi phí trực tiếp NC trực tiếpTK 111, 112, 331, 214 TK 627 CPSX chung Kết chuyển chi phí SXCSơ đồ 1.4 : Hạch toán chi phí máy thi công ở doanh nghiệp xây lắp TK 111, 112, 336 TK 623 TK 154 Khi DNnhận khối Kết chuyển chi phí lượng máy thi công hoàn thành sử dụng máy thi công TK 133Tr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn t ốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Thuế GTGT (nếu có) b. Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công, nhưng đội máy không tổ chức kế toán riêng.Sơ đồ 1.5 : Hạch toán chi phí máy thi công (không tổ chức bộ máy thicông riêng biệt) TK 3341, 3342, 111 TK 623 TK 154 Tiền lương phải trả cho Kết chuyển công nhân sử dụng MTC chi phí sử dụng MTC TK 152, 111,112,331 Xuất kho hoặc mua NVL CCDCsử dụng cho MTC TK 214 Chi phí khấu hao MTC TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 133 TK 141Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Thanh toán tạm ứng chi phí MTC c. Trường hợp máy thi công thuê ngoài:Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài TK 1 1 1 2, 331t huê chưa có TK 623 Kết chuyển chi phí TK 1 1 , 1 Giá 54 t huế sử dụng MTC TK 133 Thuế GTGT (nếu có)1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung • Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhu cầu chung của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội. • Tài khoản sử dụng – TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” - Kết cấu: Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chungTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang Bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. - TK 627 cuối kỳ không có số dư.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếSơ đồ 1.7 : Hạch toán chi phí sản xuất chung TK 627 TK 334, TK 111,112,138 338 Lương và các khoản trích Khoản ghi trên lương của CNV giảm CPSXC TK 152, 153 TK 154 Xuất dùng NVL. CCDC Kết chuyển TK 142, 242 CPSXC Giá trị CCDC Khi phân bổ lớn TK 214 Trích khấu hao TSCĐ TK 335 Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài Và chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 141 Quyết toán tạm ứng chi phí sản xuất chungTr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn t ốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.3.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất Doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêngđều không thể tránh khỏi những thiệt hại trong quá trình sản xuất, đặc biệt đặcđiểm của ngành XDCB là tiến hành ngoài trời, phụ thuộc phần nhiều vào điềukiện tự nhiên nên không thể tránh khỏi những rủi ro. Những rủi ro này tạo nênthiệt hại cho doanh nghiệp trong sản xuất, xây dựng. Đây là nguyên nhân làmtăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, cần phải hạch toánchính xác giá trị thiệt hại trong sản xuất, xây dựng nhằm có biện pháp xử lýkịp thời để tránh các thiệt hại về sau. Thiệt hại trong sản xuất xây lắp thường gặp ở hai dạng chủ yếu sau: • Thiệt hại do phá đi làm lại : do xây lắp sai thiết kế, không đảm bảo tiêu chuẩn sai chất lượng, không được nghiệm thu buộc phải bỏ chi phí thêm để sửa chữa và phá đi làm lại cho đạt yêu cầu. • Thiệt hại do ngừng sản xuất: do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công, không cung ứng đủ vật tư, tiền vốn,…Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì những khoản thiệt hại trongsản xuất thi công không tính vào giá thành mà thường được định khoản nhưsau: Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các DNXL TK 138(1) TK 111,152 Giá trị phế liệu thu hồi TK 138(8), 334 Giá trị cá nhân bồi thường TK 811 Giá trị tính vào chi phí khác dự phòng TK 131 Giá trị chủ đầu tư bồi thườngTr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn t ốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phần giá trị thiệt hại kế toán ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang. Nợ TK 138(8), 131, 811 Có TK 1541.3.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệpSơ đồ 1.9: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTXTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 621 TK 154(1541) TK 111, 152, 138 Kết chuyển chi phí Các khoản thiệt hại NVL trực tiếp ghi giảm CPSX TK 622 TK 155 Kết chuyển chi phí SP hoàn thành chờ NC trực tiếp tiêu thụ TK 336 TK 623 Bàn giao sản phẩm Kết chuyển chi phí cho nhà thầu chính sử dụng MTC TK 627 TK 632, 157 Kết chuyển chi phí Tiêu thụ thẳng sản xuất chung Hoặc gửi bán TK 335, 641 Bảo hành công trình xây lắp1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKĐK) • Tài khoản sử dụng – TK 631 “ Giá thành sản xuất” + Nội dung : để tập hợp chi phí theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kếtoán sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất. TK này được hạch toán chi tiếttheo địa điểm phát sinh chi phí (đội, xí nghiệp,…) và theo loại, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…của bộ phận sản xuất kinh doanhchính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài giá thành sản phẩm công,chế biến.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Cũng tương tự như phương pháp kiểm kê thường xuyên, chi phí sảnxuất trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản: 621, 622, 623, 627. Tuy nhiên,theo phương pháp kiểm kê định kỳ, TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang chỉ dùng phán ánh giá trị làm dở lúc đầu kỳ và cuối kỳ, còn việc tính giáthành sản phẩm hoàn thành thực hiện trên TK 631 – Giá thành sản xuất. + Kết cấu: Bên Nợ: - Giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ. - Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Bên Có: - Giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ. - Giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chủ đầu tư. - Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621 Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từngchứng từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khitiến hành kiểm kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đường ,…Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế NVL xuất = NVL tồn đầu + NVL nhập - NVL tồn cuối dùng kỳ trong kỳ kỳ Để xác định giá trị NVL trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác nhauthì căc cứ vào mục đích sử dụng của từng loại NVL với tỷ lệ phân bổ dựa vàokinh nghiệm nhiều năm hoặc dự toán. Đây chính là nhược điểm lớn củaphương pháp này đối với công tác quản lý, ở chỗ ta không thể biết được tìnhhình xuất dùng cụ thể của từng loại NVL như thế nào. Về cách tập hợp chi phí NVL trực tiếp trong kỳ giống như phương phápkê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toántiến hành kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 631: Nợ TK 631 Có TK 621Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp – TK 622 Về cách tập hợp chi phí NC trực tiếp trong kỳ giống như phương phápkê khai thường xuyên. Đến cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí nhân công trựctiếp để tính giá thành: Nợ TK 631 Có TK 6221.3.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi: Nợ TK 631 Có TK 6231.3.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung Được tập hợp vào tài khoản 627 và được chi tiết đến tài khoản 2 nhưphương pháp kê khai thường xuyên, sau đó được phân bổ vào tài khoản 631chi tiết theo từng sản phẩm, công trình, hạng mục công trình. Kế toán ghi: Nợ TK 631 Có TK 6271.3.4.5 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệpSơ đồ 1.10: Kế toán tập hợp theo phương pháp KKĐKTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 631 TK 154 TK 154 TK 632 TK 621 TK 622 TK 623 TK 627Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Kết chuyển giá trị SP dở dang đầu kỳ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Kết chuyển chi phí NC trực tiếp Kết chuyển chi phí sử dụng MTC Kết chuyển chi phí sản xuất chung Kết chuyển giá trị SP dở dang cuối kỳ Giá thành sản xuất của CT, HMCTTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.4 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm trong DNXL1.4.1 Đối tượng tính giá thành trong kỳ Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường trùngvới đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nó có thể là công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (đạt đến điểm dừng hợp lý). Như vậy, về bản chất, có sự giống nhau về đối tượng tập hợp chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành: chúng đều là phạm vi giới hạn để tậphợp chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác quản lý chi phí, giá thành. Tuy nhiên, chúng vẫn có những điểm khác nhau như: + Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, cácsổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất theotừng đối tượng. Còn đối tượng tính giá thành là căn cứ lập các bảng biểu chiTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếtiết, phiếu tính giá thành, tạo cơ sở cho việc giảm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm. + Mặt khác, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể tương ứngvới một hay nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại. • Kỳ tính giá thành: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.1.4.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình dở dang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dâytruyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một quy trình chế biến nhưng vẫn phảigia công chế biến mới tiếp mới trở thành thành phẩm. Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng được xác định bằng phươngpháp kiểm kê hàng tháng, quí. Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuốikỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên A và bên B, kế toán có thểđánh giá sản phẩm xây lắp theo các phương pháp sau:1.4.2.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh: Phương pháp này được áp dụng đối với công trình, hạng mục công trìnhđược thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ. Do vậy, chi phí cho sản phẩm dởdang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳbáo cáo. Thực chất, đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánhgiá sản phẩm dở dang.1.4.2.2 Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của SPXL Phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạngmục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việckhác nhau, có giá trị dự toán riêng. Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dởdang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất thực tế phátsinh của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoànthành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng hoặc theo tỷ lệhoàn thành tương đương. Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá trên cơ sở tài liệukiểm kê khối lượng dở dang cuối kỳ, công thức đánh giá như sau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế• Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toánCông thức như sau: Chi phí thực tế Chi phí thực tế của khối lượng Giá trị dự Chi phí khối lượng XL + XL thực hiện toán của thực tế dở dang đầu kỳ trong kỳ khối lượng của khối = x Giá trị dự toán Giá trị dự toán XL dởlượng XL của khối lượng của khối lượng dang cuối dở dang + XL hoàn thành XL dở dang kỳ giao trong kỳ cuối kỳ• Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương. Chi phí thực Chi phí thực tế tế của khối của khối lượng Chi phí của + lượng XL dở XL thực hiện khối lượng Chi phí dang đầu kỳ trong kỳ XL dở thực tế dang cuối của khối = x kỳ đã quy lượng XL Chi phí dự toán Chi phí dự đổi theo SP dở dang của khối lượng toán của khối hoàn thành cuối kỳ XL dở dang cuối lượng XL tương + kỳ đã quy đổi hoàn thành đương theo SP hoàn bàn giao trong thành tương kỳ đương1.4.3 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.1.4.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong cácdoanh nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơnchiếc và đối tượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳtính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, cách tính đơn giản. Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình,…từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình ấy. - Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang. Khi đó, kế toán tính giá thành sau: Z = Dđk + C - DckTrong: Z: Tổng giá thành sản phẩm C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ - Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giáthành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứvào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giáthành thực tế cho hạng mục công trình đó.1.4.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp,quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đốitượng sản xuất khác nhau. Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạnthi công, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng.Công thức tính: Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - DckTrong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm C1, C2, …, Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạngmục công trình của một công trình. Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ1.4.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phíTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể kýkết với bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khácnhau mà không cần hạch toán riêng cho từng phần công việc. Các hạng mụccông trình trên cùng một địa điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhưng cóthiết kế riêng khác nhau, dự toán khác nhau. Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác địnhtỷ lệ phân bổ. Công thức: Z tt = Gdt x HTrong đó: Z tt: Giá thành thành thực tế của hạng mục công trình Gdt : Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế Tổng chi phí thực tế của công trình Với H = Tổng chi phí dự toán của tất cả HMCT1.4.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng côngtrình, hạng mục công trình. Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở chomỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành. Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽđược tập hợp theo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vàobảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tương ứng. Trường hợp đơn đặthàng gồm nhiều hạng mục công trình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hànghoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng hạng mục công trình theo côngthức sau: Zđ đh Z = x Zdti ZdtTrong đó: Zi: Giá thành thực tế của hạng mục công trình Zđ đh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thànhTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Zdt: Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơn đặt hànghoàn thành. Zdti: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i1.4.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sảnxuất đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựngđược các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chínhxác. Đồng thời việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựatrên cơ sở hệ thống định mức. Chênh Giá thành Giá thành Chênh lệch + + lệch thoát thực tế của = định mức do thay đổi - - ly định SP của SP định mức mứcTrong đó:Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới - Định mức cũ Chi phí phí thực tế Chênh lệch thoát Chi phí phí định mức = (theo từng khoản - ly định mức (theo từng khoản mục) mục)1.4.4 Kế toán giá thành sản phẩm trong DNXL1.4.4.1 Tài khoản sử dụng – TK 154 • Nội dung: TK 154 – CPSXDD là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp,… áp dụng phương pháp kiểm kê trong kế toán hàng tồn kho. • Kết cấu Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đếnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế giá thành sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm công nghiệp và lao vụ, dịch vụ khác. - Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ. Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ) hoặc chờ bàn giao. - Giá thành sản phẩm của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính. - Giá thành thực tế của SP công nghiệp hoàn thành và chi phí sản xuất thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành. - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - Trị giá NVL, hàng hóa giá công xong nhập kho. Số dư Nợ: Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ. - Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2.1.4.4.2 Quy trình hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu Bước 1: Tổng chi phí sản xuất SPXL theo từng đối tượng (CT, HMCT)và chi phí sản xuất tiết theo từng khoản mục. Căn cứ vào kết quả của các bảng phân bổ chi phí NVL, chi phí NC, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung… để tập hợp chi phí. Kếtoán ghi: Nợ TK 154 (1541) Có TK 621, 622, 623, 627 Bước 2: Hạch toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ (ở nhà thầuchính) - Căn cứ vào giá trị của khối lượng xây lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhà thầu chính chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán ghi:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Nợ TK 154 (1541) Nợ TK 133 (1331) Có TK 111, 112, 136, 331 - Khi khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ thực hiện được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi: Nợ TK 632 Nợ TK 133 (1331) Có TK 154 (1541) Bước 3: Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất XL thực tếhoàn thành đưa đi tiêu thụ bàn giao bên A (kể cả khối lượng XL hoàn thànhtheo hợp đồng khoán nội bộ, đơn vị hạch toán có tổ chức riêng hệ thống sổ kếtoán), ghi: Nợ TK 632 Có TK 154 (1541) - Trường hợp SPXL hoàn thành chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành SPXL hoàn thành kế toán ghi: Nợ TK 155 (1551) Có TK 154 (1541) - Trường hợp bàn giao SPXL hoàn thành cho đơn vị nhận thầu chính (đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng), ghi: Nợ TK 336 (3362) Có TK 154 (1541) - Trường hợp DNXL xây dựng chương trình lán trại, nhà ở tạm, công trình phụ trợ có nguồn đầu tư riêng, khi hoàn thành công trình kế toán ghi: Nợ TK 241 (2412) Có TK 154 (1541)Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện giá trị xây lắp liên quan đến bảo hành công trình xây dựng, ghi: Nợ TK 641 (6415) Nợ TK 335 Có TK 154 (1541)1.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP theo phương thức khoán trong DNXL • Ý nghĩa: Trong DNXL, hình thức khoán đang được áp dụng rất rộng rãi, nó gắn liền với lợi ích vật chất của người lao động và khuyến khích người lao động quan tâm đến hiệu quả công việc hơn. Bởi từng phần, từng giai đoạn công việc được khoán cho từng tổ, đội thi công với khối lượng, chất lượng và với tiến độ thi công đúng theo hợp đồng. Như thế vừa xác định rõ trách nhiệm cho từng công nhân, từng tổ, đội, từng cán bộ, công nhân vừa nhằm phát huy những khả năng sẵn có trên nhiều mặt ở các đơn vị cơ sở… • Các hình thức giao khoán SPXL: Hiện nay, các DNXL thường áp dụng hai hình thức giao khoán cơ bản là: - Khoán gọn công trình: Các đơn vị nhận khoán toàn bộ giá trị côngtrình và tự tổ chức cung cấp vật tư, nhân công, …, tiến hành thi công. Đến khihoàn thành sẽ tiến hành bàn giao và được thanh toán toàn bộ giá trị công trìnhnhận giao khoán. - Khoán theo từng khoản mục chi phí: Bên nhận giao khoán sẽ chi phínhững khoản mục chi phí đã thỏa thuận với bên giao khoán và bên giao sẽchịu chi phí và giám sát về kỹ thuật và chất lượng công việc. • Trình tự kế toán Áp dụng cho hạch toán giao khoán ở đơn vị giao khoán nội bộ khốilượng XL và đơn vị nhận giao khoán là đơn vị không có tư cách pháp nhân.Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoánTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 152, 153, 111, 112 TK 141 (1413) TK 621, 622,623, 627 Tạm ứng cho Số chi thực tế đơn vị nhận khoán TK 133 Thuế GTGT (nếucó)Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí sản xuất ở đơn vị nhận khoán xây lắpTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế TK 331 TK 1 1 52, 53 TK 621 TK 154 TK 155 Mua NVL, Xuất CCDC NVL, K/ c CCD C CP NVL K/ c giá phục vụ t r ực t iếp t hành TK 111,112 SX CTXL hoàn t hành chưa t iêu t hụ t r ong Mua kỳ NVL K/ c giá TK 623, 627 t hành CTXL hoàn t hành Chi phí bằn t iền t iệu TK 632 K/ c t hụ t r ong CP kỳ TK 214 MTC, SXC Tr ích KH TSCĐ Tiêu t hụ t hẳng TK 334, 338 Lương và Tr ả các l ương khoản t r ích Bàn giao cho nhà t hầu TK 336 chính TK 622 Lương và K/ c CP các NC khoản t r ực t r ích t iếp1.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1.5.1 Hình thức Nhật ký chứng từTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Chứ ng từ và các bảng phân bổ Sổ, thẻ kế Bảng kê Nhật ký chứng toá chi tiết n từ Bảng tổng Sổ cá i hợp chi tiết Bá cá tà i chính o oGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu1.5.2 Hình thức Nhật ký Sổ cáiTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái Chứ ng từ gố c Sổ quỹ Bả ng tổ ng Sổ thẻ kế toán hợ p chứ ng từ chi tiế t gố c Bả ng tổ ng Nhậ t ký - sổ cái hợ p chi tiế t Báo cáo tài chínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu1.5.3 Hình thức Nhật ký chungTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứ ng từ gố c Sổ nhậ t ký Sổ nhậ t ký Sổ , thẻ kế đặ c biệ t chung toán chi tiế t Sổ cái Bả ng tổ ng hợ p chi tiế t Bả ng cân đố i phát sinh Báo cáo tài chínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếuTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.5.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Chứ ng từ gốcc Chứng t gố Bả ng tổ ng Sổ thẻ kế Sổ quỹ hợ p chứ ng từ toán chi tiế t gố c Sổ đă ng ký Chứ ng từ ghi sổ chứ ng từ ghi sổ Bả ng tổ ng Sổ cái hợ p chi tiế t Bả ng cân đố i phát sinh Báo cáo tài chínhGhi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếuTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-32.1 Đặc điểm tình hình chung tại XN Sông Đà 11-3 ảnh hưởng đến kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của XN Sông Đà 11-3 Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là thành viên của Công ty Sông Đà 11 tiềnthân là xí nghiệp xây lắp điện nước số 1. Ngày 30/4/1993 được đổi tên thành xí nghiệp xây lắp năng lượng SôngĐà 11-3 theo quyết định số 66 – BTC – TCLĐ của giám đốc Tổng công tyxây dựng Sông Đà. Quá trình hình thành của xí nghiệp Sông Đà 11-3 gắn liềnvới quá trình hình thành của công ty. Năm 1973 từ một đội điện nước thuộc công ty thủy điện Thác Bà đượcnâng cấp thành công trường cơ điện. Năm 1976 đơn vị chuyển về xây dựngnhà máy thủy điện Hòa Bình và được đổi tên thành xí nghiệp xây lắp máyđiện nước thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà. Năm 1998 với sự trưởng thành về quy mô và kết quả hoạt động sản xuấtđơn vị được nâng cấp thành công ty xây lắp năng lượng trực thuộc Tổng côngty xây dựng Sông Đà và thời gian này công ty có chi nhánh tại Hà Nội. Saunày được đổi tên thành xí nghiệp xây lắp năng lượng Sông Đà 11-3. Trụ sởchính của xí nghiệp đặt tại Km 10- Đường Trần Phú- Phường Văn Mỗ- HàĐông- Hà Tây. Năm 2002, để phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội và đa dạnghóa sản xuất kinh doanh xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp xây dựngSông Đà 11-3. Năm 2004 do chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước củaNhà nước ta nên xí nghiệp được biết đến với tên Xí nghiệp Sông Đà 11-3thuộc Công ty Cổ Phần Sông Đà 11. Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổsung chức năng, nhiệm vụ. Xí nghiệp không ngừng lớn mạnh về quy mô tổTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếchức và hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chấttinh thần của người lao động ngày một nâng cao. Những công trình như: Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Đường dây trạmbiến áp 500KV của công trình đường dây 500KV Bắc Nam hay công trìnhđiện Na Dương – Lạng Sơn,…Xí nghiệp rất tự hào về những gì mình đã làmđược. Là một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, xí nghiệpkhông ngừng phát huy những mặt tích cực mà còn tăng cường củng cố cơ sởvật chất, phát triển sản xuất kinh doanh. Cùng với đội ngũ cán bộ công nhânviên khoảng 200 người trong đó có cả trình độ đại học, các chuyên viên bậccao đã từng học tập và lao động ở nước ngoài, với hệ thống máy móc chuyêndùng hiện đại và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình phát triển. Xí nghiệpSông Đà 11-3 có đủ khả năng thi công, liên doanh, liên kết, xây lắp các côngtrình theo đúng lĩnh vực kinh doanh của mình trên địa bàn trong và ngoàinước.2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Bộ máy quản lý tốt sẽ đảm bảo cho xí nghiệp giám sát chặt chẽ tìnhhình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm bớt đượcnhững chi phí không cần thiết. Nắm bắt được tình hình đó ban lãnh đạo xínghiệp đã xây dựng mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến kết hợp chức năng.Mô hình này đảm bảo sự phát huy sáng tạo của các cấp, đồng thời đảm bảotính cân đối đồng bộ của các phòng ban chức năng và số lượng cán bộ quảnlý.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếSơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Giám đố c Xí nghiệ p Phó giám đố c Phó giám Kinh tế đố c Thi côngBan kinh tế Ban tổ chứ c Ban tài chính Ban kinh tế kế hoạ ch hành chính kế toán vậ t tư cơ giớ iĐộ i Độ i Độ i Độ i Độ i Độ i Xưở ng SX SX SX SX SX SX cơ khísố 1 số 2 số 3 số 4 số 5 số 6 - Giám đốc xí nghiệp: là người điều hành chung mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước công ty, Tổng công ty vàNhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Là người đạidiện toàn quyền trong các hoạt động kinh doanh, có quyền tổ chức bộ máyquản lý, lựa chọn, đề bạt, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối vớicán bộ công nhân viên theo chính sách chế độ của Nhà nước. - Phó giám đốc kinh tế: Là người giúp việc giám đốc phụ trách các lĩnhvực về kinh tế kinh doanh, xúc tiến ký kết các hợp đồng kinh tế và quyết toánbàn giao công trình, phụ trách việc lập giá dự thầu, quyết toán công trình. - Phó giám đốc thi công: Là người tham mưu cho giám đốc về mặt kỹthuật, giám sát thực hiện các vấn đề thi công công trình như kỹ thuật, tiến độthi công, vật tư, tài sản cố định.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Ban kinh tế – kế hoạch: có chức năng hoạch định chiến lược phát triểnkinh doanh, đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó lập kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ(tháng, quý, năm). Lập và ký kết các hợp đồng kinh tế, tiếp thị đầu tư và theodõi các hoạt động mua vật tư phục vụ các công trình. - Ban tổ chức – hành chính: giúp việc cho giám đốc trong công tác thựchiện các phương án sắp xếp, cải tiến, tổ chức sản xuất, quản lý đào tạo, bồidưỡng tuyển dụng và điều phối sử dụng hợp lý công nhân viên, thực hiệnđúng đắn các chế độ, chính sách đối với các cán bộ công nhân viên đáp ứngyêu cầu ổn định và phát triển của xí nghiệp. - Ban tài chính – kế toán: giúp giám đốc xí nghiệp tổ chức và chỉ đạotoàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và tổ chức hạch toán kinhtế trong toàn bộ xí nghiệp theo chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước,điều lệ tổ chức kế toán và những quy định cụ thể của công ty và Tổng công tyvề quản lý kinh tế tài chính. Tổ chức bộ máy tài chính kinh tế trong xí nghiệp,tổ chức nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác tài chính kế toán.Tổ chứchướng dẫn kịp thời các chế độ chính sách, pháp luật về tài chính, kế toán củaNhà nước, của công ty và Tổng công ty. - Ban kinh tế vật tư cơ giới: giúp giám đốc xí nghiệp trong công tácquản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình, quản lý vật tư, quản lý xemáy thiết bị thi công. Nhằm lập ra các kế hoạch cho phù hợp với tình hình sảnxuất kinh doanh của đơn vị mình. - Các tổ đội trực thuộc xí nghiệp: thực hiện các chức năng tổ chức nhânlực, quản lý và tổ chức sản xuất của tổ đội công trình đạt kết quả cao dựa trêncơ sở thực hiện đúng các chế độ, các quy định của Tổng công ty, của công tyvề tất cả các mặt.2.1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của xí nghiệp Xí nghiệp Sông Đà 11-3 gồm 6 đội sản xuất và một xưởng gia công cơkhí chuyên hoạt động ở các địa bàn phía Bắc và chuyên hoạt động ở các lĩnhvực sau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Đào đất, xây lắp kết cấu các công trình, xây lắp các công trình xâydựng dân dụng và phần bao che của các công trình công nghiệp nhóm C, hoànthiện xây dựng. - Lắp thiết bị cơ điện, nước công trình, lắp thiết bị công nghệ, kết cấuchi phí tiêu chuẩn, hệ thống đường dây và trạm biến áp điện, hệ thống thiết bịthông tin. - Xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị và khu công nghiệp.2.1.4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán trong Xí nghiệp2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp bao gồm: - Kế toán trưởng: là người giúp việc giám đốc xí nghiệp tổ chức và chỉđạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính – tín dụng và thông tin kinhtế ở xí nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán trong phạm vi toàn xí nghiệp theoquy chế quản lý tài chính mới theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệkế toán trưởng hiện hành. Phổ biến hướng dẫn cụ thể hóa kịp thời các chínhsách chế độ, thể lệ kế toán của Nhà nước; Bộ xây dựng; công ty và Tổng côngty cho kế toán viên. Tổ chức tạo nguồn vốn đơn vị và sử dụng các nguồn vốn.Kiểm tra công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách chứng từ kế toán, chỉđạo về mặt tài chính và thực hiện các hợp đồng kinh tế, kiểm tra công tác tổnghợp báo cáo quyết toán của xí nghiệp, chủ trì soạn thảo các văn bản quản lýkinh tế tài chính kế toán của xí nghiệp. Tổ chức và tham gia công tác thu hồivốn, công tác phân tích hoạt động kinh tế. Chịu trách nhiệm trước giám đốc xínghiệp và kế toán trưởng của công ty. - Bộ phận tài sản cố định và hàng tồn kho: có nhiệm vụ theo dõi tănggiảm và sử dụng TSCĐ trong xí nghiệp và tính khấu hao, theo dõi tình hìnhnhập –xuất- tồn vật tư. - Bộ phận kế toán tiền lương và BHXH: có nhiệm vụ cùng phòng tổchức hành chính xác định số BHXH, BHYT theo từng đội và tổng hợp từng xínghiệp. Theo dõi tình hình thanh quyết toán của các khoản thu, chi phí sảnxuất BHXH, BHYT. Nhận bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan,tính lương và các khoản được hưởng theo chế độ từng người. Tính chính xácTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếcác khoản tạm vay và công nợ của công nhân viên với xí nghiệp trước khi trảlương công nhân viên. - Kế toán nhật ký chung, kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệmkiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ lập các bút toán hạch toán, tiếnhành nhập các chứng từ vào chương trình phần mềm kế toán sau đó để đưa racác báo cáo cần thiết phục vụ cho việc quản lý của đơn vị, ngoài nhiệm vụlàm công tác kế toán nhật ký chung còn phải tổng hợp các báo cáo tài chínhvà báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý tài chính của xí nghiệp. - Kế toán công trình: Trực tiếp theo dõi các công trình thi công, tiếnhành lập kế toán công trình: trực tiếp theo dõi các công trình thi công, tiếnhành lập chứng từ ban đầu, tổng hợp chứng từ ban đầu gửi về ban tài chínhcủa xí nghiệp.Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp Kế toán trưở ng Kế toán Kế toán NKC, kế tiề n lươ ng, Kế toán Kế toán toán tổ ng BHXH, thủ TSCĐ , vậ t độ i công hợ p, kế toán quỹ tư trình thanh toán2.1.4.2 Đặc điểm về công tác kế toán tại XN Các công trình, hạng mục công trình của xí nghiệp thường lớn và thờigian thi công dài nên niên độ kế toán xí nghiệp áp dụng là theo năm (Thờigian bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch) Đơn vị tiền tệ áp dụng là Đồng (VNĐ).Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theođường thẳng. Tức là, đối với TSCĐ tính khấu hao theo năm sử dụng. Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân từnglần nhập để tính và kiểm tra tình hình nhập-xuất-tồn vật tư. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theophương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế theo phương pháp khấu trừ. * Hình thức sổ kế toán: Xí nghiệp Sông Đà 11-3 là một đơn vị trực thuộc công ty cổ phần SôngĐà 11 và do công ty có nhiều xí nghiệp nằm rải rác ở khắp nơi từ Bắc vàoNam nên rất khó cho việc tập hợp chứng từ hàng ngày để ghi sổ kế toán. Dovậy, công ty đã quyết định mỗi đơn vị trực thuộc công ty phải tự hạch toánchi phí và xác định kết quả kinh doanh của mình sau đó báo cáo cho công ty. Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cũng như củatừng xí nghiệp, hình thức sổ kế toán mà xí nghiệp đang áp dụng là hình thứcsổ kế toán Nhật ký chung. - Đặc trưng: Là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vàosổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinhvà định khoản kế toán của từng nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các nhậtký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Tuy nhiên trên thực tế do đặc điểm của ngành xây dựng có sự khác biệtvà ở xí nghiệp sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí để tính giáthành nên xí nghiệp đã đơn giản hóa quá trình tập hợp chi phí. Hơn nữa, vớiviệc sử dụng phần mềm kế toán SAS giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuấtđể tính giá thành dễ dàng hơn. * Cách thức sử dụng phần mềm có thể khái quát như sau: Đầu tiên kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để nhập số liệu vào máy.Máy tính sẽ tự động lên các sổ chi tiết tài khoản, sổ cái các tài khoản và cuốicùng là nhật ký chung, bảng cân đối kế toán. Phần tập hợp các chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 kế toán dùngphương pháp thủ công. Theo sơ đồ 2.3Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế* Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại XN 11-3 thuộc Công ty Cổ Phần Sông Đà 11 (Kế toán máy) Các chứ ng từ gố c Sổ chi tiế t Sổ chi tiế t Sổ chi tiế t Sổ chi tiế t TK 621 TK 622 TK 623 TK 627 Nhậ t ký chung Sổ cái Sổ cái Sổ cái TK Sổ cái TK TK 621 TK 622 623 627 Sổ cái TK 154 Kế toán thực hiện kết chuyển Máy tính tự động lên các sổ sách2.1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ SX Việc tổ chức hoạt động ở xí nghiệp được quy định như sau: Đối với công trình do công ty trực tiếp nhận từ Bên A, xí nghiệp đượcgiao trên cơ sở căn cứ vào điều kiện và khả năng của xí nghiệp. Ban kinh tếkế hoạch nhận hồ sơ tài liệu, giải quyết các thủ tục về mặt bằng, nguồn điệnnước thi công.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Đối với những công trình do xí nghiệp tự tìm kiếm thì mọi thủ tục do xínghiệp tự tiến hành làm và giao hồ sơ lưu lại ban kinh tế kế hoạch và ban kinhtế kế hoạch có nhiệm vụ hướng dẫn và thông qua hợp đồng trước khi trìnhgiám đốc ký. Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể tiến hành thi công được,xí nghiệp phải lập tiến độ, biện pháp thi công được giám đốc duyệt mới kýlệnh thi công.Sơ đồ 2.4: Quá trình hoạt động thi công của một công trình Khả Thiế t Lậ p - Thi công nề n Sả n o sát kế dự án - Thi công thô phẩ m - Phầ n hoàn thiệ n2.1.4.4 Tình hình hoạt động SXKD trong 3 năm trở lại đây được thể hiện qua bảng tổng hợp sau: Năm ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiêu 18.458.080.49 27.663.597.07 Doanh thu đồng 30.870.900.083 5 2 Nguồn vốn đồng 309.109.851 350.630.850 380.935.992 KD 11.886.202.04 Tổng tài sản đồng 7.253.420.977 12.968.201.690 5 Số người lđ người 235 439 250 Thu nhập b/q đ/người 1.187.000 1.521.000 1.880.000 Qua bảng tổng hợp số liệu trên cho thấy: tình hình của hoạt động thicông xây lắp của xí nghiệp trong 3 năm rất khả quan, có thể nói là xí nghiệpSông Đà 11-3 nói riêng và công ty cổ phần Sông Đà nói chung ngày càngphát triển và tạo được vị thế vững chắc trên thị trường. Điều đó được thể hiệnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếở doanh thu hoạt động hàng năm, tình hình vốn kinh doanh, ở mức thu nhậpbình quân của người lao động. Đời sống của người lao động ngày một nângcao.2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệpSông Đà 11-3 Với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xínghiệp Sông Đà 11-3 có những căn cứ riêng để xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, đặc điểm quy trình sản xuất của ngànhxây dựng nói chung và Xí nghiệp Sông Đà 11-3 nói riêng quy trình thi côngthường lâu dài, phức tạp, sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định, mỗi côngtrình có một thiết kế kỹ thuật riêng, một đơn giá dự toán riêng gắn với một địađiểm nhất định. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu quản lý của công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất ở xí nghiệp được xác định là các công trình, hạng mục công trình. Đốivới đơn đặt hàng sửa chữa nhà cửa cho bên ngoài thì đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là theo từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc. Xí nghiệp hàng kỳ phải lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành củatừng công trình, hạng mục công trình cho cấp trên. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty cổphần Sông Đà 11. Để thuận tiện cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành các công trình và hạng mục công trình; có các công trình đãhoàn thành và các công trình chưa hoàn thành, trong bài luận văn này, em xintrình bày số liệu thực tế của Xí nghiệp với “Công trình điện Na Dương –Lạng Sơn”.Khởi công ngày 1/1/2004 Kết thúc ngày 31/3/20042.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuấtTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Các chi phí phát sinh ở xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc công ty cổ phầnSông Đà 11 thường là lớn và liên quan đến một công trình nhất định. Nên,phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp là phương pháp trực tiếp.Đối với mỗi một công trình hay hạng mục công trình thì kế toán tiến hành tậphợp chi phí phát sinh và quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh đó để thuận lợicho công tác lập báo cáo và tính giá thành cho mỗi công trình, hạng mục côngtrình. Hàng tháng, các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh ở công trình, hạng mụccông trình nào thì kế toán tiền hành tập hợp chi phí cho các công trình, hạngmục công trình đó. Riêng đối với chi phí nhân công trực tiếp thì phải tiếnhành phân bổ chi phí cho các công trình, hạng mục công trình. Như vậy, công việc chính của kế toán là phải tập hợp chi phí sản xuấttheo các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành để tính giá thành thực tếcủa sản phẩm xây lắp theo từng khoản mục.2.2.2 Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng2.2.2.1 Tài khoản sử dụng Theo Quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tàichính, hệ thống tài khoản kế toán của xí nghiệp gồm 72 tài khoản. Các tàikhoản mà xí nghiệp sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm bao gồm: - Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” - Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” - Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” - Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” - Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, 112,141, 152, 153, 331, 334, 338,…2.2.2.2 Chứng từ sử dụngTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Các chứng từ liên quan mà kế toán tại xí nghiệp sử dụng để tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Các hóa đơn GTGT - Hợp đồng giao khoán - Bảng chấm công - Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng. …2.2.3 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp * Nội dung: Do hình thức khoán trong thi công tại xí nghiệp nên chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp phục vụ cho quá trình thi công xây lắp công trình chiếm tỷ trọngkhông nhiều trong giá thành công trình xây dựng. Ở xí nghiệp, chủng loại nguyên vật liệu ít mà thường là bên nhận giaokhoán chịu trách nhiệm về phần nguyên vật liệu dùng cho công trình. Ngoàira có thể bên A cung cấp thêm các vật liệu cần thiết phục vụ cho thi côngcông trình như: Vòng treo đầu tròn, sứ bát P70,…và các công cụ, dụng cụ cầnthiết đội thi công như: găng tay, giầy vải,… * Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán tập hợp theo phương pháp trực tiếp, tức là chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sử dụng cho công trình nào thì kế toán có nhiệm vụ tập hợp chi phícho công trình, hạng mục công trình đó. * TK sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình. * Quy trình hạch toánTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Khi nhận thi công công trình, đơn vị thi công có kế hoạch dự toán tiêuhao vật tư. Căn cứ vào dự toán này, vào tiến độ thi công các bộ phận vật tưxây dựng có nhu cầu mua vật tư cho từng đợt, viết Giấy yêu cầu vật tư trìnhlên cho Ban kinh tế-kế hoạch xem xét tình hình và giám đốc phê duyệt. Hoặctrong quá trình thi công do thiếu vật tư, các bộ phận vật tư viết giấy Đề nghịtạm ứng trình lên giám đốc để xin cấp vật tư (đã có trong kho). Khi xuất kho vật tư phục vụ cho công trình, thủ kho ghi rõ số thực tếxuất lên phiếu xuất kho. Đơn giá xuất kho là đơn giá không có thuế GTGT,trên cơ sở đó kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để tập hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, ghi: Nợ TK 621 : 8.001.160 Có TK 152 : 8.001.160Biểu mẫu 2.1 Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Mẫu số: BM-X3KT Lần ban hành: 01 Trang 1/1 GIẤY YÊU CẦU VẬT TƯ Kính gửi: Giám đốc xí nghiệp Để phục vụ thi công công trình Na Dương-Lạng Sơn Đề nghị đơn vị cấp vật tư theo bảng kê sau đây Địa điểm giao tại kho Láng Thời gian từ ngày 2/1/2004 đến ngày Số TT Tên vật tư Đơn vị lượng Mã số 1 Ống nối chống sét cái 4 1717 2 Vòng treo đầu tròn cái 28 3301 3 Sứ bát P 70 cái 9 3315 4 Sứ bát P 70 cái 12 8304 5 Sứ bát P 70 cái 61 8914Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Người yêu cầu Ban KHVTCG Giám đốcBiểu mẫu 2.2Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Mẫu số: 01-VT QĐ số: 1864/1998/QĐBTC Ngày 16-12-1998 của BTC PHIẾU XUẤT KHO Số 01/04 Ngày 10/1/2004 Nợ TK 621 Có TK 152 Họ và tên người nhận: Trần Xuân Minh Lý do xuất: phục vụ thi công công trình điện Z 110 KV - Na Dương -Lạng Sơn Tại kho: Nguyễn Thị Láng Số lượng Tên, nhãn hiệu, quy Đơn ThànhSTT Mã số Theo Thực Đơn giá cách, phẩm chất vị tiền CT nhập 1 Ống nối chống sét 1717 Cái 4 4 10.500 42.000 16.541, 2 Vòng treo đầu tròn 3301 Cái 28 28 4 463.160 3 Sứ bát P 70 3315 Cái 9 9 623.556 5.612.000 4 Sứ bát P 70 8904 Cái 12 12 88.000 1.056.000 13.573, 5 Sứ bát P 70 8914 Cái 61 61 8 828.000 Cộng 8.001.160 Ngày 10/1/2004 Thủ Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng kho KTT Thủ trưởng đơn vịTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu mẫu 2.3Công ty cổ phần Sông Đà 11 Số CT: 01-HVXí nghiệp Sông Đà 11-3 BẢNG KÊ THANH TOÁN TẠM ỨNG TK 141-Tạm ứng Ngày 10/3/2004 Họ và tên: Trần Xuân Minh Đơn vị: Đội công trình Na Dương-Lạng Sơn Thanh toán: Hoàn chi phí điện, điện thoại, thuê xe, mua vật tư. Giá mua Thuế Giá thanhSTT Diễn giải (chưa có GTGT toán thuế) I Số tiền đã tạm ứng 219.132.398 1 Số tiền tạm ứng các đợt chi 219.132.398 21.421.01 II Số tiền đã chi kỳ này 1 325.081 21.746.092 Chứng từ có thuế GTGT 5.562.211 325.081 5.887.292 Số HĐ Ngày Nội dung 172 05/01/2004 Tiền điện thoại 505.000 50.500 555.500 199 03/02/2004 Tiền điện thoại 434.400 43.440 477.840 004 12/02/2004 Mua bu lông mạ 4.622.811 231.141 4.853.952 15.858.80 Chứng từ không có thuế GTGT 0 0 15.858.800 009 31/01/2004 Thuê xe vận chuyển 6.300.000 6.300.000 009 29/02/2004 Thuê xe vận chuyển 8.700.000 8.700.000 009 29/02/2004 Lệ phí đóng góp 260.000 260.000 009 29/02/2004 Trả tiền điện 321.600 321.600 009 29/02/2004 Trả tiền điện 144.000 144.000 009 29/02/2004 Trả tiền điện 133.200 133.200 III Chênh lệch 197.386.306 1 Số tạm ứng không hết 197.386.306 Chi phí sản xuất phí sản xuất quá số tạm 2 ứngTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Người thanh toán Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Giám Đốc Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 627 : 16.798.200 Nợ TK 621 : 4.622.811 Nợ TK 133 : 325.081 Có TK 141 : 21.746.092 Từ các phiếu xuất kho, bảng kê thanh toán tạm ứng, các sổ chi tiết thanh toán với người bán (đối với nguyên vật liệu dùng ngay không qua kho), cuối quý kế toán lên sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp –TK 621. Biểu mẫu 2.4 Công ty cổ phần Sông Đà11 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ:Số Ngày Ngày TK Diễn giải PS Nợ PS có Số dưCT CT GS Mã số ĐƯ01-0 Xuất vật tư cho 62114 10/01 10/01 4 XDCT 8 152 8.001.160KC- Kết chuyển 62114 30/01 30/01621 CPNVL trực tiếp 8 154 8.001.16001- Trần X. Minh 62114 10/03 10/03HV hoàn chi phí 8 141 4.622.811 Xuất hàng gia 62114 17.175.66 10/03 10/03NTP công cho CT 8 632 803- Xác định phải trả 62114 331 57.984.60 11/03 11/03PT DN Hồng Hạnh 8 1 0 Kết chuyểnKC- 31/03 31/03 CPNVL trực 62114621 tiiếp 8 154 79.783.079 87.784.23 Cộng phát sinh 9 87.784.239 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởng Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếCuối quý kế toán lên sổ cái tài khoản 621.Biểu mẫu 2.5 Công ty cổ phần Sông Đà11 SỔ CÁI TK 621 Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ: Số Ngày Ngày TK Diễn giải PS Nợ PS có Số dư CT CT GS ĐƯ Xuất vật tư cho 01-04 10/01 10/01 làm CT 152 8.001.160 KC-6 Kết chuyển 30/01 30/01 21 CPNVL trực tiếp 154 8.001.160 01- Trần V. Minh 10/03 10/03 HV hoàn chi phí 141 4.622.811 Xuất hàng gia 17.175.66 NTP 10/03 10/03 công cho CT 632 8 03- Xác định phải trả 331 57.984.60 11/03 11/03 PT DN Hồng Hạnh 1 0 KC-6 Kết chuyển 79.783.07 31/03 31/03 21 CPNVL trực tiếp 154 9 87.784.23 87.784.23 Cộng phát sinh 9 9 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởngCăn cứ vào sổ cái TK 621, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phínguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quý sang bên Nợ tài khoản chi phísản xuất kinh doanh dở dang –TK 154 như sau:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Nợ TK 154 : 87.784.239 Có TK 621 : 87.784.2392.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp * Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp ở xí nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp thi công (côngnhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài). Ở xí nghiệp chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng không nhỏ tronggiá thành các công trình, khoảng trên dưới 10%. Chủ yếu là chi phí trả chocông nhân thuê ngoài. Kế toán hạch toán vào tài khoản 335. (Thực tế tại xínghiệp). Hiện nay, xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương: hình thức trảlương theo sản phẩm, hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức trả lươngtheo sản phẩm đối với công nhân thuê ngoài, trả lương theo thời gian đối vớicông nhân trong danh sách. * Phương pháp tập hợp Trong quý I từ tháng 1 cho đến tháng 3 có 3 công trình thi công, vì vậykế toán phải tiến hành phân bổ tiền lương cho công trình đó. * TK sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản 622 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếpphát sinh trong quý. Tài khoản này được mở chi tiết cho các công trình, hạng mục côngtrình. * Quy trình hạch toán Khi tiến hành thi công giám đốc xí nghiệp sẽ tiến hành giao khoán chocác tổ, đội sản xuất thông qua hợp đồng giao khoán. Nhân công cho côngtrình thi công ở xí nghiệp chủ yếu là thuê ngoài nên xí nghiệp phải tiến hànhký hợp đồng ngắn hạn với số lượng công nhân phù hợp.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành như sau: Dưới Đội sản xuất tiến hành theo dõi tình hình lao động của công nhânthông qua Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành, Bảng thanhtoán lương, Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành và gửi lên Ban kế toán xínghiệp để kế toán tiến hành tính lương, trả lương. Cụ thể tại xí nghiệp Sông Đà 11 việc hạch toán chi phí nhân công nhưsau: Khi nhận được thi công công trình, giám đốc sẽ làm Hợp đồng giaokhoán với đội thi công.Biểu mẫu 2.6 CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 14/HĐGK-XN Hà nội, ngày 01 tháng 01 năm 2004 HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN Công trình: Đường dây 110 KV Na dương-Lạng Sơn- Căn cứ vào quy định khoán công trình số 05/TCT- KTKH ngày 06 tháng 01năm 1998 của Tổng công ty xây dựng Sông Đà. Chúng tôi gồm:1-Đại diện bên giao khoán- Xí nghiệp Sông Đà 11-3 (gọi tắt là bên A):Ông: Trần Xuân Chính Chức vụ: Giám đốc2-Đại diện bên nhận giao khoán – BCHCT ĐZ 110 KV Na DươngÔng: Trần Xuân Minh Chức vụ: Chỉ huy trưởngCùng nhau thỏa thuận, thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán với các điềukhoản sau:Điều 1: Nội dung công việc: Đồng ý cho đồng chí Trần Xuân Minh chịutrách nhiệm thi công xây lắp công trình: ĐZ 110 KV Na Dương-Lạng SơnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếđảm bảo an toàn cho người và thiết bị, đáp ứng đúng yêu cầu của bản vẽ thiếtkế đảm bảo chất lượng, mỹ thuật và tiến độ công trình (150 ngày).Điều 2: Giá trị hợp đồng giao khoán: 900.850.650 đĐiều 3: Thời gian thực hiện hợp đồng: thời gian bắt đầu 01/01/2004, hoànthành 31/3/2004.Điều 4: Tạm ứng: 10% giá trị hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.Điều 5: Thể thức thanh toán: Tiền mặtĐiều 6: Chế độ thưởng phạt: chậm phạt 10% giá trị hợp đồng.Điều 7: Trách nhiệm mỗi bên: …ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN KHOÁN ĐẠI DIỆN BÊN GIAO KHOÁNBiểu mẫu 2.7 Công ty cổ phần Sông Đà CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Độc lập – Tự do – Hạnh phúcSố: 14/HĐKT Hà nội, ngày 31 tháng 01 năm 2004 BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH Công trình đường dây điện 110 KV Na Dương -Lạng SơnThành phần nghiệm thu:Ông: Trần Xuân Chính Chức vụ: Giám đốc- Trưởng banBà : Tạ Thị Dung Chức vụ: TB KTVTCG – Ủy viênÔng: Trần Xuân Minh Chức vụ: Chỉ huy trưởng- Đội trưởngChúng tôi cùng thống nhất nghiệm thu khối lượng như sau: Đơn giá Đơn Khối GhiTT Nội dung công việc Nhân Thành tiền vị lượng chú công 7.220.001 Móng trụ cột 4T 2420 m2 2 14.440.000 0Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế 6.545.002 Biển báo thứ tự cột Cái 9 58.905.000 0 5.025.003 Móng bản 4T 2720 m2 3 15.075.000 0 6.750.004 Dây néo DN 20-21 Bộ 3 20.250.000 0.. … … … … … 7.890.0025 Bu lông neo Bộ 2 15.780.000 0 3.377.08 320.822.68 Cộng 95 1 0Ý kiến của Ban nghiệm thu: Đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lượng. Đồng ý nghiệmthu thanh toán.Đội thi công Ban KTVTCG Trưởng ban nghiệm thuBiểu mẫu 2.8Công ty cổ phần Sông Đà 11 Mẫu số : 01-LĐTLXí nghiệp Sông Đà 11-3 Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTCBộ phận thuê ngoài Ngày 16 tháng 12 năm 1998 BẢNG CHẤM CÔNG của Bộ Tài Chính Tháng 1/2004 Ngày trong tháng Quy ra công ST Số công Họ và tên Hệ .. 3 Số Số T 1 2 3 4 hưởng số . 0 công công 100% TT DN lương .. 1 Nguyễn Văn Quang x x x x . x 30 30 .. 2 Đàm Mạnh Linh x x x x . x 30 30 .. .. .... ... ... ... . . 28 30 .. .. ... ... ... ... . . 9 Nguyễn Xuân Bắc x x x x .. x 30 30Tr ương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường C ĐCN Hà N ội Khoa Kinh Tế . Tổng 261 270 Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công Từ Bảng chấm công, Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành kế toán tiền lương tính tiền lương phải trả cho người lao động: Đối với công nhân thuê ngoài thì số công làm việc tính là 30 ngày • Đối với lương thời gian: Tiền lương Số ngày công phải trả cho Mức lương khoán công nhân = x làm trong trong tháng 30 ngày tháng • Đối với trả lương sản phẩm: Tiền lương Khối lượng phải trả cho Đơn giá theo = công việc x công nhân hợp đồng giao khoán trong tháng Biểu mẫu 2.9 Công ty cổ phần Sông Đà 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Độc lập –Tự do - Hạnh phúc Bộ phận thuê ngoài Hà nội, ngày 31 tháng 1 năm 2004 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 1/2004 CÔNG TRÌNH ĐIỆN NA DƯƠNG - LẠNG SƠN Ngày LươngSTT Họ và tên Chức vụ Ghi chú công khoán 1 Nguyễn Văn Quang Đội trưởng 30 1.299.206 2 Đàm Mạnh Linh Công nhân 28 1.147.259 Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế.. … … … …9 Nguyễn Xuân Bắc Công nhân 30 1.299.206 Cộng 261 320.822.680 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Hàng tháng, căn cứ vào Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành, Bảng thanh toán tiền lương, kế toán tập hợp và lên sổ chi tiết tài khoản (do số lượng trang và kỳ tính giá thành theo quý nên bài luận văn không thể trích đầy đủ số liệu của các tháng 2 và 3). Theo nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đối với công trình xây lắp: không trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công. Trên chi phí nhân công thì chỉ có lương trả cho công nhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất chung. Biểu mẫu 2.10 Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ: 0 Số Ngày Ngày Mã TK Số Diễn giải PS Nợ PS Có CT CT GS số ĐƯ dư Trích quỹ lương 6224 QTL 31/01 31/01 tháng 1/2004 8 334 59.967.070 Trích quỹ lương 6224 320.822.68 QTL 31/01 31/01 tháng 1/2004 8 335 0 KC- Kết chuyển chi 6224 380.789.75 31/01 31/01 622 phí nhân công 8 154 0 Trích quỹ lương 6224 QTL 29/02 29/02 tháng 2/2004 8 335 17.375.948 KC- Kết chuyển chi 6224 29/02 29/02 622 phí nhân công 8 154 17.375.948 Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Trích quỹ lương 6224QTL 30/03 30/03 tháng 3/2004 8 335 6.497.958 KC- Kết chuyển chi 6224 31/03 31/03 622 phí nhân công 8 154 6.497.958 404.663.65 404.663.65 Cộng phát sinh 6 6 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởngCăn cứ vào chứng từ gốc kế toán đã lên sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp,kế toán lên sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp –TK 622.Biểu mẫu 2.11 Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 Xí nghiệp Sông Đà Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 11-3 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ: 0 Số Ngày Ngày Diễn giải TK PS Nợ PS Có Số dư CT CT GS ĐƯ Trích quỹ lươngQTL 31/01 31/01 tháng 1/2004 334 59.967.070 Trích quỹ lương 320.822.68QTL 31/01 31/01 tháng 1/2004 335 0KC- Kết chuyển chi 380.789.75 31/01 31/01622 phí nhân công 154 0QTL 29/02 29/02 Trích quỹ lương 335 17.375.948Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế tháng 2/2004KC- Kết chuyển chi 29/02 29/02622 phí nhân công 154 17.375.948 Trích quỹ lươngQTL 30/03 30/03 tháng 3/2004 335 6.497.958KC- Kết chuyển chi 31/03 31/03622 phí nhân công 154 6.497.958 404.663.65 404.663.65 Cộng phát sinh 6 6 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởng Căn cứ vào sổ cái tài khoản 622 kế toán kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp –TK 622 sang Bên Nợ TK 154: Nợ TK 154 : 404.663.656 Có TK 622 : 404.663.6562.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công * Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sửdụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Chi phí sử dụng máy thi công kế toán hạch toán chủ yếu là các khoản:chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy, chi phí nguyên vật liệu chạymáy, chi phí khấu hao, chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụthi công. Chi phí sử dụng máy thi công ở xí nghiệp chiếm tỷ lệ không nhiều. Cóthể nói là chi phí ít nhất trong các chi phí tập hợp trong kỳ. * Phương pháp tập hợp : Kế toán sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông của công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó. * TK sử dụng Kế toán sử dụng TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công để tập hợp cáckhoản mục chi phí này.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình. * Quy trình hạch toán Tại xí nghiệp, chi phí phục vụ cho công trình chủ yếu là chi phí nguyênliệu cho chạy máy và các chi phí tiền lương, chi phí bằng tiền khác. Chi phíthuê máy xí nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Trên cơ sở đội trưởng các đội lập giấy đề nghị hoàn phí, kế toán tiếnhành lập Bảng kê thanh toán tạm ứng như sau:Biểu mẫu 2.12Công ty cổ phần Sông Đà 11 Số CT: 08-HVXí nghiệp Sông Đà 11-3 BẢNG KÊ THANH TOÁN TẠM ỨNG TK 141-Tạm ứng Ngày 28/2/2004 Họ và tên: Đỗ Minh Phụng Đơn vị: Đội công trình Na Dương-Lạng Sơn Thanh toán: Hoàn chi phí xăng dầu, các khoản chi khác phục vụ công trình. Giá mua Thuế Giá thanhSTT Diễn giải (chưa có GTGT toán thuế)Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếI Số tiền đã tạm ứng 27.252.805 1 Số tiền tạm ứng các đợt chi 27.252.805II Số tiền đã chi kỳ này Chứng từ có thuế GTGT Số HĐ Ngày Nội dung Chứng từ không có thuế GTGT 1.440.466 1.440.466 Phí xăng dầu + phí khác 1.440.466 1.440.466III Chênh lệch 25.812.339 Kế toán Người thanh toán Kế toán thanh toán Giám Đốc trưởngTrong kỳ kế toán tiến hành phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ cho các côngtrình theo quy định của Công ty theo công thức sau: Số tiền trích Số tiền trong tháng Số Km của từng KHSCLTSCĐ = x Tổng số Km công trình của các CTBiểu mẫu 2.13Công ty cổ phần Sông Đà 11 Số CT: 01-KHTSCĐ PHÂN BỔ CHI PHÍ SỬA CHỮA LỚN TSCĐ CHO CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG Tháng 2/2004 Biển số xe: 28H -1107 Lái xe: Đỗ Minh PhụngTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Căn cứ theo QĐ số 70 CT/TCKT ngày 1/12/1999 của giám đốc Công ty Sông Đà 11 quy định về công tác sửa chữa lớn TSCĐ. - Căn cứ phân cấp quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh ngày 30/09/2002 của công ty phân cấp cho các đơn vị thành viên trực thuộc công ty. Kế toán trích nguồn sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ cho các đơn vị sửdụng Nguyên giá xe ô tô 28H-1107 : 47.000.000 Tỷ lệ trích : 15%/năm Số tiền trích trong tháng 2/2004: 587.500 Số tiền KH Ký TT Tên công trình Số Km SCL nhận 1 Công trình Na Dương-Lạng Sơn 700 145.833 2 Công trình Đèo Ngang 1380 287.500 3 Công trình Nghĩa Lộ 740 154.167 Tổng cộng 2820 587.500 Nợ TK 623 : 587.500 Có TK 335 : 587.500 Ngày 28/2/2004Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Giám đốcCăn cứ vào các bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng phân bổ chi phí sửa chữălớn TSCĐ cho các công trình sử dụng và các chứng từ khác liên quan, kế toánlên sổ chi tiết tài khoản chi phí sử dụng máy thi côngBiểu mẫu 2.14 Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 Xí nghiệp Sông Đà Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 11-3Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ: Số Ngày Ngày TK Số CT CT GS Diễn giải Mã số ĐƯ PS Nợ PS Có dư 138 69-C 22/03 22/03 Chi phí nhân công 62314 , 4.571.39 điều khiển xe 8 111 0KC-6 Kết chuyển chi phí 62314 4.571.39 31/03 31/03 231 máy thi công 8 154 0 08- Hoàn chi phí vật 62324 1.440.46 28/02 28/02 HV liệu 8 141 6KC-6 Kết chuyển chi phí 62324 1.440.46 31/03 31/03 232 máy thi công 8 154 6 01- Trích trước khấu 62344 28/02 28/02KHSC hao sửa chữa 8 335 145.833KC-6 Kết chuyển chi phí 62344 31/03 31/03 234 máy thi công 8 154 145.833 08- Chi phí dịch vụ 62374 28/02 28/02 HV mua ngoài 8 141 287.092KC-6 Kết chuyển chi phí 62374 31/03 31/03 237 máy thi công 8 154 287.092 6.444.78 6.444.78 Cộng phát sinh 1 1 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởngTrên cơ sở số liệu của sổ chi tiết, kế toán lên sổ cái TK 623Biểu mẫu 2.15 Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 623 Xí nghiệp Sông Đà Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế 11-3 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ: 0 Số Ngày Ngày TK CT CT GS Diễn giải ĐƯ PS Nợ PS Có Số dư 138 69-C 22/03 22/03 Chi phí nhân công , 4.571.39 điều khiển xe 111 0KC-6 Kết chuyển chi phí 4.571.39 31/03 31/03 231 máy thi công 154 0 08- Hoàn chi phí vật 1.440.46 28/02 28/02 HV liệu 141 6KC-6 Kết chuyển chi phí 1.440.46 31/03 31/03 232 máy thi công 154 6 01- Trích trước khấu 28/02 28/02KHSC hao sửa chữa 335 145.833KC-6 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 234 máy thi công 154 145.833 08- Chi phí dịch vụ 28/02 28/02 HV mua ngoài 141 287.092KC-6 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 237 máy thi công 154 287.092 6.444.78 6.444.78 Cộng phát sinh 1 1 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởngKế toán định khoản: Nợ TK 154 : 6.444.781 Có TK 623 : 6.444.7812.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung * Nội dung Ở xí nghiệp, chi phí sản xuất chung chiếm tỷ lệ lớn trong giá thànhcông trình, hạng mục công trình hoàn thành. Khoảng trên dưới 70%. Như ở các doanh nghiệp xây lắp khác, toàn bộ chi phí thuê máy đượctập hợp vào chi phí sử dụng máy thi công, tuy nhiên ở xí nghiệp thì tất cảnhững chi phí đó được tập hợp vào chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản mục: Chi phí tiền lương chobộ phận gián tiếp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quảnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếlý và công nhân trực tiếp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,chi phí khấu hao TSCĐ (ngoài khấu hao máy thi công), chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác. * Phương pháp tập hợp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp. Chi phísản xuất chung phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợpcho công trình và hạng mục công trình đó. * TK sử dụng: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ vào tài khoản627. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng tiểu khoản và cho từng hạngmục công trình. Với mỗi tiểu khoản tương ứng với các chi phí liên quan. * Quy trình hạch toán Vì chi phí sản xuất chung ở xí nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong giá thànhcác công trình, hạng mục công trình. Và các chi phí này được tập hợp chi tiếttheo từng tiểu khoản (tài khoản cấp 2) nên qúa trình tập hợp chi phí sản xuấtchung như sau: * TK 6271 – Chi phí tiền lương cho bộ phận gián tiếp Tài khoản này bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp lương, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (19%). Đối với mỗi công trình, kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho công trìnhđó. Tuy nhiên cùng với công trình Na Dương khởi công, thì xí nghiệp còn cócông trình khác đồng thi công như công trình Nghĩa Lộ –Yên Bái, công trìnhĐèo Ngang. Do vậy kế toán tiến hành phân bổ tiền lương cho từng hạng mụccông trình. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích trên lương như sau:(trich bảng phân bổ tiền lương tháng 1/2004).Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu mẫu 2.16 Danh sách lao động tiền lương tháng 1/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu mẫu 2.17: Bảng thanh toán tiền lương tháng 1/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu mẫu 2.18: Bảng phân bổ tiền lương tháng 1/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế - Trong đó: Tiền lương phải trả = 290.000 x Hệ số bậc lương Tổng lương phải trả = Tiền lương phải trả + Phụ cấp(trách nhiệm, ca 3,..) Phụ cấp = Mức lương tổi thiểu x Hệ số phụ cấp Trong quý có 3 công trình cùng thi công, để tập hợp đúng chi phí sảnxuất chung của từng công trình. Ở xí nghiệp, tiền lương phân bổ cho các côngtrình (tiền lương theo đầu thu) do Ban Kinh tế kế hoạch cung cấp số liệu. Kếtoán tiến hành phân bổ tiền lương và các khoản trích theo Biểu mẫu 2.18. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuấtchung. Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trong tháng 1/2004 như sau: Nợ TK 627(6271) :9.489.688 Có TK 338 : 9.489.688 - TK 3383 : 1.653.435 (15%x11.022.900) - TK 3382 : 7.615.795 (2%x380.789.750) - TK 3384 : 220.458 ( 2%x11.022.900) Kinh phí công đoàn trích trên tiền lương công nhân thuê ngoài + tiềnlương công nhân thuộc danh sách xí nghiệp. Các tháng 2 và 3 cũng tập hợp tương tự. Hoàn chi phí lương + các khoản trích nộp + hoàn thanh toán lươngtrong quý: 213.320.351 đ (đã bao gồm các khoản trích trên lương của côngnhân thuộc danh sách xí nghiệp). * Chi phí nguyên vật liệu – TK 6272 Nguyên vật liệu không xuất dùng cho công trình Na Dương tính vào chiphí sản xuất chung. * Chi phí công cụ dụng cụ –TK 6273Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Trong kỳ xuất dùng công cụ, dụng cụ trong xí nghiệp và dụng cụ ngoàixí nghiệp. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ để ghi sổ kếtoán như sau: + Công cụ, dụng cụ ngoài xí nghiệp dùng cho công trình: Nợ TK 627 (6273) : 26.698.527 Có TK 335 : 26.968.527 + Công cụ, dụng cụ trong xí nghiệp dùng cho công trình: Nợ TK 627 (6272) : 265.491 Có TK 153(1531) : 265.491Biểu mẫu 2.19Xí nghiệp Sông Đà 11-3 Mẫu số: 01-VT QĐ số: 1864/1998/QĐBTC Ngày 16-12-1998 của BTC PHIẾU XUẤT KHO Số 05/04 Ngày 10/1/2004 Nợ TK 6273 Có TK 1531 Họ và tên người nhận: Ngô Văn Nam (đội Trần Văn Minh) Lý do xuất: trang bị BHLĐ cho CN làm việc tại CT điện Z 110 KV Tại kho: Nguyễn Thị Láng Số lượng Tên, nhãn hiệu, quy Mã Đơn Đơn ThànhSTT Theo Thực cách, phẩm chất số vị giá tiền CT nhập 130 109.09 1 Quần áo kỹ thuật 2 bộ 1 1 1 109.091 130 2 Giầy vải 7 đôi 1 1 16.400 16.400 130 3 Mũ nhựa 3 cái 1 1 10.000 10.000 400 130.00 4 Đèn khô đầu cáp 1 bộ 1 1 0 130.000 Cộng 265.491Cộng thành tiền: Hai trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng chẵn. Ngày 10/1/2004Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho KTT Thủ trưởng đơn vịTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế * Chi phí khấu hao tài sản cố định – TK 6274 Ngoài máy thi công, các máy móc thiết bị khác dùng cho thi công côngtrình đều phải trích khấu hao. Hàng tháng, căn cứ vào bảng tính khấu haoTSCĐ, kế toán vào sổ sách và định khoản.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu mẫu 2.20Công ty cổ phần Sông Đà 11Bảng đăng ký trích khấu haoTheo QĐ 206/QĐ-BTC Ngày 12/12/2003Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Biểu mẫu 2.21 Công ty cổ phần Sông Đà 11 Xí nghiệp Sông Đà 11-3 BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ CHO CÁC CÔNG TRÌNH Tháng 1/2004 - Căn cứ kế hoạch trích khấu hao năm 2004 của Xí nghiệp 11-3 đăng ký với công ty. - Căn cứ vào tình trạng TSCĐ đang sử dụng ở các công trình và phục vụ quản lý. Kế toán trích khấu hao TSCĐ và phân bổ cho các đội sử dụng trong tháng 1/2004. T KH tháng Ghi Tên tài sản Nguyên giá CT SD tài sản T 1/2004 chú Máy kinh vĩ kiện điện Đèo Ngang1 29.700.000 495.000 tử NF2 Máy kinh vĩ điện tử 30.027.000 500.450 Kho xí nghiệp3 Máy đột thủy lực 42.869.285 510.349 Na Dương4 Máy trộn bê tông 320l 19.523.810 325.397 Nghĩa Lộ... … … … …24 Máy điều hòa Trane 14.800.000 246.667 Phục vụ quản lý Cộng 1.563.272.696 20.231.175 Nợ TK 6274 : 510.349 Có TK 214 : 510.349 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Tr ường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ TàiChính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.Xí nghiệp trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng như sau: - Mức khấu hao bình quân năm: Mức khấu hao bình quân Nguyên giá TSCĐ năm = Số năm sử dụng - Mức khấu hao bình quân tháng: Mức khấu hao bình quân Mức khấu hao bình quân năm tháng = 12 Ví dụ như Máy đột thủy lực có nguyên giá: 42.869.285đ, thời giankhấu hao là 5 năm. Theo công thức trên thì khấu hao cho tháng 1/2004 củaMáy đột thủy lực là: Mức khấu hao bình 42.869.285 quân tháng = = 510.349 5 x 12 - Tổng khấu hao trong các tháng 1+2+3 là: Nợ TK 627 (6274) : 1.825.047 Có TK 214 : 1.825.047 * Chi phí dịch vụ mua ngoài – TK 6277 Gồm các chi phí điện nước, điện thoại, chi phí thuê xe,…phục vụ chocông trình. Căn cứ vào các chứng từ: Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng, Giấybáo Nợ của ngân hàng, kế toán định khoản như sau: Nợ TK 627 (6277) : 300.114.996 Có TK 112 : 150.000 Có TK 141 : 44.462.139 Có TK 331 : 255.502.857 * Chi phí khác bằng tiền-TK 6278Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Gồm các chi phí: chi bồi dưỡng Tết cho công nhân viên, chi thanh toán đền bù đất thi công. Kế toán căn cứ vào các bảng kê chi phí khác bằng tiền định khoản như sau: Nợ TK 627 (6278) : 53.074.875 Có TK 111 (1111) : 4.350.000 Có TK 141 : 48.724.875 Trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng khoản mục và các chứng từ liên quan, kế toán lên sổ chi tiết tài khoản 627 và sổ cái tài khoả Biểu 2.22Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 Xí nghiệp Sông Đà Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 11-3 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ Ngày Ngày TKSố CT Diễn giải Mã số PS Nợ PS Có Số dư CT GS ĐƯ Hoàn chi phí lương,CPC-01 31/03 31/03 các khoản trích . 627148 141, 338 213.320.351KC-627 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 1 chung 627148 154 213.320.351CPC-05- Xuất CCDC, BHLĐ, 30/03 30/03 04 CCDC ngoài 627248 1531, 335 26.964.018KC-627 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 2 chung 627248 154 26.964.018 Chi phí khấu haoCPC-04 30/03 30/03 TSCĐ 627448 2141 1.825.047KC-627 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 4 chung 627448 154 1.825.047 Chi phí dịch vụ muaCPC- 07 30/03 30/03 ngoài 627748 111,112 300.114.996KC-627 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 7 chung 627748 154 300.114.996CPC-62 Chi phí khác bằng 30/03 30/03 78 tiền 627848 111, 141 53.074.875KC-627 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 8 chung 627848 154 53.074.875 Cộng phát sinh 595.299.287 595.299.287 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởng Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu mẫu 2.23 Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 Xí nghiệp Sông Đà Từ tháng 1/2004 đến tháng 11-3 3/2004 Công trình điện Na Dương-Lạng Sơn Số dư đầu kỳ Ngày Ngày TK SốSố CT Diễn giải PS Nợ PS Có CT GS ĐƯ dưCPC-0 Hoàn chi phí lương, 141, 213.320.35 1 31/03 31/03 các khoản trích 338 1KC-62 Kết chuyển chi phí 213.320.35 31/03 31/03 71 chung 154 1CPC-0 Xuất CCDC, BHLĐ, 1531, 30/03 30/03 5-04 CCDC ngoài 335 26.964.018KC-62 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 72 chung 154 26.964.018CPC-0 Chi phí khấu hao 30/03 30/03 4 TSCĐ 2141 1.825.047KC-62 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 74 chung 154 1.825.047CPC- Chi phí dịch vụ mua 111,11 300.114.99 30/03 30/03 07 ngoài 2 6KC-62 Kết chuyển chi phí 300.114.99 31/03 31/03 77 chung 154 6CPC-6 111, 30/03 30/03 278 Chi phí khác bằng tiền 141 53.074.875KC-62 Kết chuyển chi phí 31/03 31/03 78 chung 154 53.074.875 595.299.28 595.299.28 Cộng phát sinh 7 7 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởng Kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản chiphí sản xuất kinh doanh dở dang – TK 154 Nợ TK 154 : 595.299.287 Có TK 627: 595.299.2872.2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí để tính giá thành Cuối quý xí nghiệp tính giá thành cho công trình hoàn thành trên cơ sởtập hợp các chi phí phát sinh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung sang bênNợ tài khoản 154.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Đối với công trình Na Dương kế toán tập hợp chi phí theo định khoảnsau: Nợ TK 154 : 1.094.191.963 Có TK 621 : 87.784.239 Có TK 622 : 404.663.656 Có TK 623 : 6.444.781 Có TK 627 : 595.299.2872.2.4 Kế toán tính giá thành SPXL ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3.2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành Tại công ty cổ phần Sông Đà 11-Xí nghiệp Sông Đà 11-3, đối tượngtính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đều là các công trình,hạng mục công trình, các đơn đặt hàng sửa chữa.2.2.4.2 Kỳ tính giá thành Với các công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian kéo dài thì kỳtính giá thành có thể theo năm. Đối với công trình như công trình Na Dươngthì kỳ tính giá thành theo quý. Như vậy, kỳ tính giá thành của xí nghiệp có thể theo quý, năm tùy theotừng công trình, hạng mục công trình.2.2.4.3 Xác định sản phẩm dở dang ở Xí nghiệp Để phục vụ cho yêu cầu kế toán và quản lý, kế toán xí nghiệp tiến hànhđánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành xây lắp từng quý, năm. Việc tínhgiá thành sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa bênchủ đầu tư và công ty. Công ty thường quy định thanh toán sản phẩm xây lắpkhi hoàn thành theo công trình, hạng mục công trình, và được tính theo chiphí thực tế phát sinh của công trình đó từng giai đoạn. Đối với công trình điện Na Dương – Lạng Sơn tiến độ thi công trong 3tháng (quý) đã hoàn thành và đạt giá trị sử dụng nên không có sản phẩm dởdang. Đồng thời, chi phí thực tế phát sinh trong kỳ của khối lượng xây lắpđược thực hiện chính là giá thành thực tế của công trình trên.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế 2.2.4.4 Phương pháp tính giá thành Xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp cho từng công trình trên cơ sở chi phí tập hợp được trong kỳ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Khi công trình quyết toán (bên A chấp nhận thanh toán), kế toán xác định giá thành thực tế theo công thức: Giá thành thực tế = Chi phí khối lượng dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ – Chi phí khối lượng dở dang cuối kỳ. Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của công trình điện Na Dương –Lạng Sơn là: 1.094.191.963 đ. 2.2.4.5 Kế toán giá thành ở xí nghiệp Căn cứ vào Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627. Kế toán tiến hành lên Sổ cái TK 154. Biểu 2.24 Công ty cổ phần Sông Đà 11 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154Xí nghiệp Sông Đà Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 11-3 Công trình điện Na Dương – Lạng Sơn Số dư đầu kỳSố Ngày Ngày TK Diễn giải PS Nợ PS Có Số dưCT CT GS ĐƯKC- Chi phí nguyên 31/03 31/03621 vật liệu trực tiếp 621 87.784.239KC- Chi phí nhân công 31/03 31/03622 trực tiếp 622 404.663.656KC- Chi phí sử dụng 31/03 31/03623 máy thi công 623 6.444.781KC- Chi sản xuất 31/03 31/03627 chung 627 595.299.287KC- Kết chuyển sang 31/03 31/03632 TK giá vốn HB 632 1094191963 Cộng phát sinh 1.094.191.963 1.094.191.963 Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Kế toán trưởng Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếCuối cùng là sổ nhật ký chung.Biểu 20: Nhật ký chung tháng 1/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu 21: Nhật ký chung tháng 2/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếBiểu 22: Nhật ký chung tháng 3/2004Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬPHỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3 THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11.3.1 Sự cần thiết về hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành. Qua nghiên cứu trên cả lý thuyết và thực tiễn, chúng ta có thể thấy rõvai trò quan trọng của chi phí và giá thành trong hoạt động quản lý của doanhnghiệp. Để tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiệnnay, các doanh nghiệp xây lắp nói chung, Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc côngty cổ phần Sông Đà 11 nói riêng đều quan tâm đến vấn đề tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Hoàn thiện côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những yếutố quan trọng đáp ứng yêu cầu đó. Chi phí và giá thành sản phẩm có ý nghĩa thiết thực với các nhà quản trịdoanh nghiệp. Giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết địnhphù hợp cho việc mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh. Giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được mức giá dự toáncác công trình, phục vụ hữu ích trong việc tham gia dự thầu của doanhnghiệp. Với xu hướng hội nhập của nền kinh tế nước ta với nền kinh tế khu vựcvà nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi hệ thống kế toán trong đó kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợpvới chuẩn mực Quốc tế.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Như vậy, hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm là cần thiết mà thực tế đang đặt ra không chỉ ở Xí nghiệp Sông Đà11-3 mà ngay cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay.3.2 Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3. Thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3, được sự giúp đỡ của cáccô chú, anh chị trong Ban kế toán. Em đã được tìm hiểu, thu nhận những kiếnthức rất bổ ích. Mặc dù thời gian tìm hiểu không nhiều, song với sự nhiệt tìnhcủa bản thân và lòng mong muốn được góp phần nhỏ bé những kiến thức đãđược học ở trường vào công tác kế toán của Xí nghiệp, em xin mạnh dạn đưara những ý kiến nhận xét của mình về công tác tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3. Qua nghiên cứu thực trạng công tác kế toán của xí nghiệp, em nhậnthấy xí nghiệp có những ưu điểm sau:3.2.1 Những ưu điểm * Về tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp đã xây dựng được bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn gàng, hiệuquả. Các Ban phục vụ có hiệu quả và có thể tiếp cận với tình hình thực tế tạicông trường. Do vậy, các thông tin cần thiết trong việc giám sát kỹ thuật, quátrình lắp đặt thi công luôn luôn được cung cấp phù hợp với yêu cầu quản lý vàsản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Từ đó, tạo điều kiện cho xí nghiệp chủđộng trong lắp đặt thi công và quan hệ với khách hàng, nâng cao uy tín của xínghiệp trên thị trường. - Mô hình quản lý trực tuyến chức năng giúp cho xí nghiệp phát huyđược khả năng sẵn có của bản thân và khắc phục được nhược điểm tồn tại. - Sự phân cấp chức năng quản trị hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà quản lý có thể độc lập giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng củamình. - Chế độ thủ trưởng và trách nhiệm cá nhân được thực hiện nghiêmngặt.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế * Về tổ chức sản xuất Xí nghiệp áp dụng khoán gọn đến từng đội thi công nên Xí nghiệp đãtiết kiệm được chi phí quản lý, chi phí gián tiếp, nâng cao ý thức trách nhiệmvà quyền làm chủ cho các đội công trình thi công. Đồng thời sự phối hợp chặtchẽ giữâ các Ban luôn đảm bảo cho xí nghiệp là một khối thống nhất, gópphần với các đội thi công hoàn thành công trình với chi phí thấp nhất. * Về bộ máy kế toán Bộ máy kế toán xí nghiệp được tổ chức chặt chẽ, làm việc khoa học,cán bộ kế toán có trình độ, năng lực, nhiệt tình, được bố trí hợp lý tạo điềukiện nâng cao trách nhiệm trong công việc được giao, công tác kế toán làm tốtgóp phần đắc lực vào công tác quản lý kinh tế tài chính của xí nghiệp. * Về công tác hạch toán kế toán Công tác kế toán tại xí nghiệp đã thực sự thể hiện và phát huy được vaitrò trong việc cung cấp thông tin. - Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán Xí nghiệp có hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, hợp pháp, hợp lệvà tuân thủ theo hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán mới được sửa đổi bổsung theo thông tư 89/2002 TT-BTC của Bộ Tài Chính. Xí nghiệp sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán. Phương pháp này tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, khả năng và yêu cầu quản lý của xí nghiệp. Nó cho phép phản ánh kịpthời và thường xuyên tình hình sử dụng nguyên vật liệu, sự hoạt động của tàisản cũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. - Về hệ thống sổ sách kế toán Xí nghiệp áp dụng theo hình thức Sổ Nhật ký chung. Hình thức nàykế toán không phải lập nhiểu sổ sách kế toán. Hiện nay, xí nghiệp sử dụngphần mềm SAS, tức là kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, nhập số liệu vàomáy. Máy tính sẽ tự động lên các sổ kế toán liên quan (sổ chi tiết tài khoản, sổcái các tài khoản) và cuối cùng là Sổ Nhật ký chung. Vì thế, công việc của kếtoán không quá nhiều mà chỉ đòi hỏi độ chính xác ngay ở khâu đầu.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Các mẫu biểu kế toán được áp dụng phần nhiều đúng theo quy địnhvà phù hợp với việc áp dụng phần mềm kế toán. Hệ thống sổ sách của xí nghiệp được trình bày rõ ràng, chi tiết vàkhoa học. Thuận tiện cho việc theo dõi và lên các báo cáo quản trị. - Về công tác hạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu trong kho xínghiệp luôn được quản lý chặt chẽ và cung cấp đầy đủ cho các công trình.Hơn nữa, nguyên vật liệu mua về sử dụng ngay cho các công trình nên thuậntiện cho kế toán ghi sổ nhanh chóng dễ dàng và giảm bớt phần chi phí quản lýcủa xí nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở xí nghiệp chiếm tỷ trọngthấp trong giá thành công trình, nên việc tập hợp, tính toán khoản mục chi phínày cho các công trình đơn giản hơn và chính xác hơn. Chi phí nhân công trực tiếp: Tại xí nghiệp, kế toán công trình theo dõichi phí nhân công một cách chặt chẽ, chính xác thông qua Bảng chấm công,Hợp đồng khoán, Bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Và cuối tháng kếtoán lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng đối tượng giúp cho việc quản lýsố công nhân trong, ngoài đội xí nghiệp cụ thể, rõ ràng, ngoài ra còn giúp chokế toán xí nghiệp giảm bớt được khối lượng lớn công việc cuối tháng. Hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân sản xuất đã khuyếnkhích công nhân nâng cao năng suất lao động, khai thác được nội lực của xínghiệp cũng như nâng cao hiệu suất sử dụng sức lao động. Như vậy, côngnhân sản xuất vừa ý thức cố gắng, vừa đem lại lợi ích cho công ty. Chi phí sử dụng máy thi công: Khoản mục chi phí này được tập hợpriêng cho từng công trình và được hạch toán tương đối chính xác. Chi phí sản xuất chung: Tại xí nghiệp, khoản mục chi phí này chiếmtỷ trọng lớn nhất trong giá thành các công trình và được kế toán hạch toánriêng cho các công trình đó, nên tương đối chính xác, nhanh chóng và hiệuquả giúp cho công tác tính giá thành thuận tiện hơn. * Về việc áp dụng hệ thống máy tính trong hạch toán của XN Việc áp dụng phần mềm kế toán, đã giúp cho khối lượng công việc màkế toán phải làm giảm đi rất nhiều. Điều này cho thấy sự tiếp cận với côngTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếnghệ thông tin phục vụ trong hoạt động sản xuất của xí nghiệp rất nhanhchóng và nó phù hợp với đặc điểm là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây lắp. Hơn nữa, phần mềm kế toán giúp ích rất nhiều trong việc xử lý, lưu trữthông tin kế toán.3.2.2 Những mặt hạn chế Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xínghiệp đã phát huy được vai trò của mình trong những năm qua. Tuy nhiên,bên cạnh những thành tựu đó, việc hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm vẫn còn một số tồn tại nhất định. * Về luân chuyển chứng từ Do thời gian thi công các công trình dài và xí nghiệp có các đội côngtrình hoạt động trên địa bàn rộng nên việc luân chuyển chứng từ thường bịchậm trễ dẫn tới việc ghi chép chứng từ hàng ngày theo đúng ngày phát sinhchứng từ không kịp thời và bị dồn tích dẫn đến những sai sót không tránhkhỏi như: ghi thiếu, ghi nhầm, ảnh hưởng đến công việc cung cấp thông tincho người quản lý ra quyết định và đồng thời ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của xí nghiệp. * Về công tác hạch toán chi phí - Chi phí sản xuất chung: Khoản mục chi phí này được kế toán tập hợpriêng cho từng công trình và theo dõi trên mã số tài khoản riêng. Khi hạchtoán chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán cả những nội dụng kinh tếthuộc nội dung tài khoản 623-Chi phí sử dụng máy thi công phần tiền thuêmáy thi công. Làm cho khoản mục chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọngkhoảng 70 % trong giá thành các công trình. Mặt khác, chi phí sản xuất chung có nhiều khoản mục phát sinh kháchquan và đôi khi không có chứng từ gốc để xác minh. Điều này càng làm chokhoản mục chi phí sản xuất chung lớn, ảnh hưởng đến việc phân tích tỷ trọngcác khoản mục chi phí trong tổng giá thành và làm cho giá thành tăng cao. - Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm: Đối mỗi với công trình, kế toánxí nghiệp phải tiến hành trích trước chi phí bảo hành công trình trong thời hạnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếnhất định nào đó; có thể là 1 năm, 2 năm,…Phần chi phí bảo hành công trìnhđược hạch toán vào tài khoản 641. Ở đây xí nghiệp không tiến hành tríchtrước chi phí bảo hành công trình. Điều này làm cho việc tính giá thành côngtrình xây lắp là không chính xác. - Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí nguyên vật liệu ở xí nghiệp chiếm tỷtrọng không nhiều, tuy nhiên với phương thức khoán gọn cho từng công trìnhnên công việc kiểm tra lượng vật tư cho từng công trình không đơn giản. Hơnnữa, kế toán chỉ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ từ các đội gửi lên nên khó nắmbắt được chính xác và chặt chẽ tình hình thực tế về sử dụng nguyên vật liệu,ảnh hưởng đến công việc hạch toán đúng, đủ, chính xác chi phí nguyên vậtliệu cho mỗi công trình. Dẫn đến việc dự toán chi phí nguyên vật liệu cho mỗicông trình và tính giá thành dự toán cho công trình đó gặp bất lợi. * Về sổ sách kế toán Xí nghiệp áp dụng theo hình thức Nhật ký chung nên sổ sách khôngnhiều. Tuy nhiên, theo quan sát thực tế thì một số mẫu sổ chưa chuẩn theomẫu quy định của Bộ Tài Chính quy định và được đơn giản hóa đi rất nhiều.Ví dụ như sổ cái TK và Sổ chi tiết tài khoản gần như tương tự nhau. * Về cách lập Bảng phân bổ tiền lương Kế toán xí nghiệp đã đơn giản hóa trong việc lập Bảng phân bổ tiềnlương và BHXH. Tức là trên cột ghi Nợ các TK, kế toán không chi tiết từngkhoản mục chi phí phân bổ cho từng công trình mà lập chung chung (Bảngphân bổ tiền lương của xí nghiệp đã được trình bày trong bài). Điều này ảnhhưởng đến công việc tập hợp chi phí để tính giá thành công trình của bộ phậnkế toán giá thành phức tạp hơn và lâu hơn. Và xí nghiệp hạch toán tiền lương trả cho lao động thuê ngoài vào TK335 mà không phải là TK 334 (3342) là không đúng theo nội dung hạch toáncủa tài khoản 335-Chi phí phải trả. * Ngoài ra, Xí nghiệp còn những tồn tại sau: Hiện nay, xe chạy, máy thi công phục vụ cho các công trình của xínghiệp không nhiều, Xí nghiệp phải đi thuê. Khoản chi phí thuê và nhiên liệucho xe chạy là khá cao, việc đưa đến các công trình rất khó khăn vì công trìnhTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tếthường ở xa và địa hình đi lại không thuận lợi. Nên làm cho khoản chi phídịch vụ mua ngoài tính vào chi phí chung của xí nghiệp lớn.3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3. Với mục tiêu đạt lợi nhuận hàng năm cao, Công ty cổ phần Sông Đà nóichung và xí nghiệp Sông Đà nói riêng, phải làm tốt công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm sao cho chính xác, đầy đủ giúp cho việclập báo cáo hàng kỳ. Thực tế tình hình tại xí nghiệp, cho phép em được đềxuất một số ý kiến nhằm hướng tới việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:3.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ Nhằm khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ chậm trễ dẫn đến hậuquả là công việc dồn ép vào cuối kỳ, dễ mắc phải những sai lầm, thiếu sóttrong tính toán, không cập nhật sổ sách đúng quy định thì xí nghiệp có thểđôn đốc kế toán công trình nộp chứng từ về Ban kế toán xí nghiệp theo đúngthời gian quy định, đưa ra những hình thức khiển trách và kỷ luật đối với cáctrường hợp không tuân thủ đúng, đồng thời, khuyến khích động viên cán bộnhân viên nâng cao tinh thần trách nhiệm, tích cực chủ động, sáng tạo tronglao động bằng các hình thức khen thưởng phù hợp. Ngoài ra xí nghiệp nên cửnhân viên thường xuyên xuống các công trình để giám sát kiểm tra việc ghichép, cập nhật chứng từ,…nhằm phát hiện và ngăn chặn những tiêu cực cóthể xảy ra như tránh tiếp nhận chứng từ không hợp lệ.3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện sổ sách kế toán Nhìn chung thì sổ sách kế toán của xí nghiệp không nhiều cùng với việclập theo mẫu riêng của xí nghiệp nên việc ghi chép tỉ mỉ hơn và rõ ràng hơn.Tuy nhiên để đảm bảo số liệu ghi đúng trên sổ sách kế toán, đòi hỏi kế toáncần phải thực hiện tốt hạch toán ban đầu và quản lý chặt chẽ các chứng từgốc. Sổ sách kế toán xí nghiệp nên theo mẫu của Bộ Tài chính quy định đểrõ ràng từng mẫu sổ. SỔ CÁI Năm…Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế Tên tài khoản….. Số hiệu…. Chứng từ Trang Số phát sinh Ngày Số hiệu Diễn giải sổ ghi sổ Số NT TK ĐƯ Nợ Có NKC Số trang trước chuyển sang … Cộng chuyển sang trang sau SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản:…….. Đối tượng:…….. Loại tiền: VNĐNgày Chứng từ Số phát sinh Số dưtháng Ngày Diễn giải TK ĐƯghi sổ Số hiệu Nợ Có Nợ Có tháng 1. Số dư đầu kỳ 2. Số phát sinh ….. - Cộng phát sinh 3. Số dư cuối kỳ 3.3.3 Giải pháp 3: Về cách lập bảng phân bổ tiền lương - Bộ phận kế toán tiền lương của xí nghiệp nên hạch toán lại khoản tiền lương trả cho lao động thuê ngoài đúng tài khoản sử dụng-TK 3342 cho phù hợp với nội dung và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản, kế toán phản ánh như sau: Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Nợ TK 622 Có TK 334 (3342) - Về Bảng phân bổ tiền lương: Kế toán lập lại bảng phân bổ tiền lươngtheo đúng mẫu quy định của Bộ Tài Chính, thuận tiện cho kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành công trình. Trích mẫu bảng phân bổ tiền lương và BHXH:Bảng phân bổ tiền lương và BHXHTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế3.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện phương pháp quản lý và hạch toán chi phí - Đối với chi phí nguyên vật liệu: Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu vàbiện pháp hạ giá thành sản phẩm. Tiết kiệm chi phí không phải là cắt xén bớtlượng nguyên vật liệu cho thi công mà theo quan điểm hạn chế những hao hụttrong bảo quản, thi công và vận chuyển. Vì vậy, để thực hiện mục tiêu này, xínghiệp nên: Cố gắng giảm tới mức tối thiểu hao hụt trong quá trình bảo quản, vậnchuyển và đặc biệt là khâu thi công. Để đảm bảo được yêu cầu đó, trước hếtxí nghiệp cần phải tổ chức kho nguyên vật liệu cho đảm bảo yêu cầu kỹthuật. Tăng cường thiết lập mối quan hệ ổn định với nhà cung cấp, giữ uy tíntrong quan hệ kinh doanh trên cơ sở ký kết hợp đồng mua vật tư với họ trongthời gian dài với địa điểm và thời gian giao nhận vật tư được xác định phùhợp với yêu cầu công việc và tiến độ thi công công trình. Hơn nữa, việc giaonhận vật tư thỏa thuận theo tiến độ thi công sẽ hạn chế được tình hình hao hụtvật tư khi bảo quản trong thời gian dài. - Đối với chi phí sản xuất chung: Khoản mục chi phí này làm tăng giáthành các công trình nếu như kế toán hạch toán không đúng. Để thuận tiệncho việc tính toán tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng giá thành của các côngtrình, kế toán tiến hành hạch toán các khoản mục chi phí phát sinh theo nộidung kinh tế của từng nghiệp vụ đó. Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp, xí nghiệp cần cócác quyết định cụ thể nhằm giảm bớt các khoản chi phí này như các khoản chiđều phải có chứng từ xác minh,… - Khoản chi phí cho việc thuê xe, máy thi công phục vụ cho công trìnhở xí nghiệp khá lớn. Vì vậy xí nghiệp cần phải có kế hoạch dự toán chi phí vàphân bổ chi phí nhiên liệu phục vụ công trình cho hợp lý. Bằng cách đầu tưmua sắm mới hoặc thuê các loại xe, máy thi công với công nghệ tiên tiến,hiện đại. Mặc dù chi phí thuê cao nhưng công suất sử dụng máy sẽ rất lớn, tiếtkiệm nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa, bảo dưỡng.- Khoản chi phí bảo hành công trình được hạch toán như sau: + Tính trước chi phí bảo hành công trình, kế toán ghi:Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Nợ TK 641 (6415) Có TK 335 (3351)- Chi phí phát sinh trong thời gian bảo hành công trình: + Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập, kế toán ghi: Nợ TK 335 (3351) Có TK 111, 152, … + Trường hợp có bộ phận bảo hành độc lập, kế toán ghi: Nợ TK 335 (3351) Có TK 336, 111, 112, …- Hết thời gian bảo hành công trình: + Nếu số trích trước chi phí bảo hành công trình lớn hơn chi phí thực tế,số chênh lệch được tính vào thu nhập khác: Nợ TK 335 (3351) Có TK 711 + Nếu số trích trước chi phí bảo hành công trình nhỏ hơn chi phí thựctế, số chênh lệch kế toán phản ánh: Nợ TK 641 (6415) Có TK 335 (3351)- Kết thúc thời gian bảo hành công trình và giao sản phẩm cho khách hàng: Nợ TK 335 (3351) Có TK 1543.3.5 Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính trong công tác kếtoán Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, với cácphần mềm hữu ích, nếu không vận dụng tối đa tiềm lực này thì kế toán xínghiệp sẽ phải mất nhiều thời gian cho việc tính toán, số lượng nhiều nên sốliệu cung cấp không được phản ánh kịp thời. Vì thế, công ty cần cập nhật hơnnữa những thông tin mới về phần mềm kế toán hiện nay.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Kết luận Khẳng định lại rằng, để tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế thịtrường canh tranh gay gắt và xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và trênthế giới như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới và hoànthiện mình. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một vấn đề cấp thiết đặt ra đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm đểnghiên cứu, phân tích và đưa ra phương hướng tốt nhất phục vụ cho quản lý,làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, hoàn thiện quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp nói chung và Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộcCông ty cổ phần Sông Đà 11 nói riêng là rất cần thiết, xuất phát từ yêu cầuthực tế đó. Hơn nữa, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm không những giúp cho doanh nghiệp tính đúng, tính đủ, chính xác,kịp thời chi phí và giá thành sản phẩm mà còn giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm được chi phí mộtcách tối đa, tăng lợi nhuận và phát huy khả năng cạnh tranh trên thị trường.Đặc biệt, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như ngày nay, cácdoanh nghiệp cần nhanh chóng, mau lẹ, ứng dụng và khai thác triệt để cácthành tựu đó để không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả của công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà cụ thể là công tácvi tính hóa trong hạch toán kế toán. Nhận thức sự cần thiết đó, trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp SôngĐà 11-3 thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 11, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiêncứu công tác kế toán của Xí nghiệp và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp SôngĐà 11-3 thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 11”.Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tìnhcủa đội ngũ kế toán Xí nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình chu đáo củathầy cô giáo, em đã hoàn thành Luận văn này. Tuy nhiên, đây là một đề tài hết sức rộng, phức tạp, thời gian thực hiệncũng như khả năng tiếp cận thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết này chưathể giải quyết triệt để mọi vấn đề. Do vậy, em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp chỉ bảo của các thầy cô, các cô chú, anh chị trong Ban kế toánXí nghiệp để em có thể hoàn thành tốt hơn Luận văn tôt nghiệp này. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Đặng Ngọc Hùng đãtrực tiếp hướng dẫn em cùng các thầy cô trong Khoa, đội ngũ cán bộ kế toáncủa Xí nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết Luậnvăn này. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 8 năm 2005 Sinh viên thực hiện Trương Thị Thúy NgaTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DNXL Doanh nghiệp xây lắp SPXL Sản phẩm xây lắp CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang CT Công trình HMCT Hạng mục công trình TSCĐ Tài sản cố định NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ SXC Sản xuất chung NC Nhân công MTC Máy thi công BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn GTGT Giá trị gia tăng SCL Sửa chữa lớnTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hệ thống Kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp Nhà xuất bản tài chính năm - 2003 2. Giáo trình Kế toán tài chính Chủ biên: PGS. TS. Ngô Thế Chi PGS. TS. Nguyễn Đình Đỗ Nhà xuất bản tài chính năm - 2003 3. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán Chủ biên: Nguyễn Thị Đông Nhà xuất bản tài chính năm - 2003 4. Sách Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Nhà xuất bản Tài chính năm – 2003Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Điểm Bằng số: Bằng chữ: Hà Nội, ngày tháng năm 2005Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Điểm Bằng số: Bằng chữ: Hà Nội, ngày tháng năm 2005Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Điểm Bằng số: Bằng chữ: Hà Nội, ngày tháng năm 2005Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếTrương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế MỤC LỤCLời nói đầu 1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬPHỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁCDOANH NGHIỆP XÂY LẮP 41.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 41.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xâp lắp 41.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 51.1.2.1 Vai trò 51.1.2.2. Nhiệm vụ 51.2 Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 61.2.1 Chi phí sản xuất 61.2.1.1 Khái niệm 61.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất 61.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất 6Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.2.2 Giá thành sản phẩm 101.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành 101.2.2.2 Phân loại giá thành 111.2.3 Mối quan hệ chi phí và giá thành 131.3 Công tác kế toán sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 141.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 141.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 141.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 151.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 161.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX) 171.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 171.3.3.2 Kế toán tậphợp chi phí nhân công trực tiếp 181.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 191.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 23Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.3.3.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 251.3.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 261.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKĐK) 271.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621 271.3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp – TK 622 281.3.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công – TK 623 281.3.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung –TK 627 281.3.4.5 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp 281.4 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm trong DNXL 291.4.1 Đối tượng tính giá thành trong kỳ 291.4.2 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 301.4.2.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh 301.4.2.2 Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của SPXL 301.4.3 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 32Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế1.4.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp 321.4.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 321.4.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí 331.4.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 331.4.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức 341.4.4 Kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 341.4.4.1 Tài khoản sử dụng – TK 154 341.4.4.2 Quy trình hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 351.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theophương thức khoán trong doanh nghiệp xây lắp 361.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 391.5.1 Hình thức nhật ký chứng từ 391.5.2 Hình thức nhật ký sổ cái 401.5.3 Hình thức nhật ký chung 411.5.4 Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ 42Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh TếCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢNXUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3 432.1 Đặc điểm tình hình chung tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 ảnh hưởng đến kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 432.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 11-3 432.1.2 Đặc điểm về tổ chức Bộ máy quản lý của Xí nghiệp 442.1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của Xí nghiệp 462.1.4 Đặc điểm về tổ chức Bộ máy kế toán trong Xí nghiệp 472.1.4.1 Tổ chức Bộ máy kế toán 472.1.4.2 Đặc điểm về công tác kế toán tại Xí nghiệp 482.1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 502.1.4.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 512.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởXí nghiệp Sông Đà 11-3 522.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Xí nghiệp SôngĐà 11-3 52Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 522.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 522.2.2 Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng 532.2.2.1 Tài khoản sử dụng 532.2.2.2 Chứng từ sử dụng 532.2.3 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất 542.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 542.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 592.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 662.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 712.2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí để tính giá thành 822.2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3 832.2.4.1 Đối tượng tính giá thành 832.2.4.2 Kỳ tính giá thành 83Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế2.2.4.3 Xác định sản phẩm dở ở Xí nghiệp 832.2.4.4 Phương pháp tính giá thành 84CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢPCHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11-3THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 883.1 Sự cần thiết về hoạn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm 883.2 Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 893.2.1 Những ưu điểm 893.2.2 Những mặt hạn chế 913.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 933.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ 933.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện sổ sách kế toán 943.3.3 Giải pháp 3: Về cách lập Bảng phân bổ tiền lương 953.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện phương pháp quản lý và hạch toán chi phí 97Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • Trường CĐCN Hà NộiKhoa Kinh Tế3.3.5 Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính trong công tác kế toán 98Kết luận 99Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
    • DANH MỤC BẢNG BIỂUBiểu mẫu 2.1: Giấy yêu cầu vật tư..................................................................55Biểu mẫu 2.2: Phiếu xuất kho..........................................................................56Biểu mẫu 2.3: Bảng kê thanh toán tạm ứng.....................................................57Biểu mẫu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 621...........................................................58Biểu mẫu 2.5: Sổ cái TK 621..........................................................................59Biểu mẫu 2.6: Hợp đồng giao khoán...............................................................61Biểu mẫu 2.7: Bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành...................................62Biểu mẫu 2.8: Bảng chấm công.......................................................................63Biểu mẫu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương (bộ phận thuê ngoài)....................64Biểu mẫu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 622.........................................................65Biểu mẫu 2.11: Sổ cái TK 622........................................................................66Biểu mẫu 2.12: Bảng kê thanh toán tạm ứng...................................................68Biểu mẫu 2.13: Phân bổ chi phí SCLTSCĐ cho các công trình sử dụng........69Biểu mẫu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 623.........................................................70Biểu mẫu 2.15: Sổ cái TK 623........................................................................71Biểu mẫu 2.16: Danh sách lao động tiền lương...............................................73Biểu mẫu 2.17: Bảng thanh toán tiền lương....................................................74Biểu mẫu 2.18: Bảng phân bổ tiền lương........................................................75Biểu mẫu 2.19: Phiếu xuất kho........................................................................77Biểu mẫu 2.20: Bảng đăng ký trích khấu hao..................................................78Biểu mẫu 2.21: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho các công trình................79Biểu mẫu 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 627.........................................................81Biểu mẫu 2.23: Sổ cái TK 627........................................................................82Biểu mẫu 2.24: Sổ cái TK 154........................................................................84Biểu mẫu 2.25: Sổ nhật ký chung tháng 1/2004..............................................85Biểu mẫu 2.26: Sổ nhật ký chung tháng 2/2004..............................................86Biểu mẫu 2.27: Sổ nhật ký chung tháng 3/2004..............................................87Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 127
    • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................18Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp............................................19Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức bộ máy thi công riêngbiệt)..................................................................................................................21Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí máy thi công ở doanh nghiệp xây lắp...............21Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí máy thi công (không tổ chức bộ máy thi côngriêng biệt).........................................................................................................22Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài....................................23Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí sản xuất chung..................................................24Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các DNXL...................25Sơ đồ 1.9: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX..........26Sơ đồ 1.10: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK........29Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán.......................37Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí sản xuất ở đơn vị nhận khoán xây lắp............38Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ............39Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.................40Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................41Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ..............42Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Xí nghiệp..............................45Sơ đồ 2.2: Tổ chức Bộ máy kế toán của Xí nghiệp.........................................48Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiXN 11-3 thuộc Công ty CP Sông Đà 11 (Kế toán máy)..................................50Sơ đồ 2.4: Quá trình hoạt động thi công của một công trình...........................51Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 128
    • Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 129