• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
 

Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

on

  • 19,969 views

luận văn kế toán: Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại Chi Nhánh Công Ty 28 Đà Nẵng...

luận văn kế toán: Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại Chi Nhánh Công Ty 28 Đà Nẵng
http://luanvan.forumvi.com
email: luanvan84@gmail.com
lv4

Statistics

Views

Total Views
19,969
Views on SlideShare
19,969
Embed Views
0

Actions

Likes
19
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ Hạch toán kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ Document Transcript

    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Lời mở đầu Trong cơ chế thị truờng luôn luôn vận động và thay đổi .Đối với doanhnghiệp kinh doanh, một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sảnxuất đó là đối tượng lao động, vật liệu cũng vậy nó cũng là đối tượng laođộng nhưng đã thể hiện dưới dạng vật hoá như bông trong doanh nghiệpdệt, da trong doanh nghiệp đóng dày, vải trong doanh nghiệp may mặc ... Mặt khác mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững đòi hỏiphải hiểu rõ chính mình, làm sao để thành công và phát triển, làm sao cóthể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác tức là đòi hỏi một doanhnghiệp phải tạo ra được những sản phẩm mà uy tín của mình được giữvững độ tin cậy cao tạo cho khách hàng một sự tin tưởng khi làm ăn vớinhau .Vì vậy phải có những sản phẩm đạt chất lượng tốt đồng nghĩa vớiviệc chọn vật liệu đạt chất lượng , đúng tiêu chuẩn . Cho nên vật liệu rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nhưng chỉmỗi vật liệu vẫn chưa đủ mà phải có công cụ dụng cụ để tác động lên vậtliệu tạo ra sản phẩm. Nhất là những doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuấtsản phẩm hàng may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Nhận thức được tầm quan trọng trên đồng thời được sự đồng ý củaban giám hiệu nhà trường và trong thời gian thực tế tại Chi Nhánh CôngTy 28 tại Đà Nẵng. Em đã chọn đề tài " Hạch toán kế toán vật liệu và công cụdụng cụ " để làm chuyên đề tốt nghiệp. Đề tài trên gồm có những phần sau Báo cáo gồm có 3 phần : Phần I : Cơ sở lý luận của chuyên đề . Phần II : Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác hạch toán kếtoán kế toán tại đơn A. Giới thiệu về công ty .
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum B. Thực trạng công tác kế toán Phần III : Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kếtoán kế toán tại đơn vị. A. Đánh giá chung. B. Những đóng góp Tuy nhiên đề tài này so với một số đề tài khác hơi rộng. Song với trìnhđộ kiến thức còn hạn chế không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sựchỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các anh, chị trong phònghành chính của Chi Nhánh Công Ty 28 tại Đà Nẵng làm cho đề tài càngngày hoàn thiện hơn.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum PHầN I Lý LUậN CƠ BảN Về VậT LIệU Và CÔNG Cụ DụNG Cụ TRONG DOANH NGHIệP i. VậT LIệU Và CÔNG Cụ DụNG Cụ A. Vật liệu: 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc kế toán và nhiệm vụ của vật liệu: a. Khái niệm: Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, tham gia trực tiếp và thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm,ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. b. Đặc điểm: -Tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định. -Trong quá trình sản xuất vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổihình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. - Gía trị của nó được tính hết vào chi phí sản xuất c. Nguyên tắc kế toán: Khi nhập và xuất vật liệu phải tính giá thực tế. Được sử dụng một tronghai phương pháp kế toán hàng tồn kho. - Phương pháp kê khai thường xuyên: tài khoản sử dụng sẽ được phảnánh trực tiếp trên tài khoản hàng tồn kho. - Phương pháp kiểm kê định kì: + Gía trị vật liệu sử dụng chỉ được tính khi có giá trị tồn cuối kì. + Các tài khoản hàng tồn kho được ghi hai lần trong kì. + Tình hình biến động trong kì được theo dõi ở tài khoản 611 - Kế toán vật liệu phải thực hiện đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị vàhiện vật. - Kế toán phải được lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum d. Nhiệm vụ: -Tổng hợp số liệu tình hình nhập, xuất , tồn kho vật liệu cả về số lượng,chất lượng, chủng loại... - Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, các kho, mở sổ sách cần thiết vàhạch toán vật liệu đúng chế độ, phương pháp. - Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vậtliệu, chế độ bảo quản, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao, đề xuất biệnpháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng kém phẩm chất. - Xác định vật liệu tiêu hao và phân bổ chính xác cho đối tượng sử dụng. - Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu và lập báo cáo về vật liệu 2. Phân loại và tính giá vật liệu: a. Phân loại: Vật liệu của doanh nghiệp gồm nhiều loại do vậy cần thiết phải phân loạinhằm quản lý một cách có hiệu quả. Gồm có: - Nguyên vật liệu chính: là những yếu tố vật chất tạo nên phần chính củasản phẩm được sản xuất ra. Nguyên liệu trực tiếp được nhận diện dễ dàngtrong sản phẩm vì nó đặc trưng cho đặc tính dễ thấy nhất của cái gì đã đượcsản xuất ra. - Nguyên vật liệu phụ: được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chínhđể nâng cao chất lượng cũng như tính năng, nó khong cấu thành thực thểchính của sản phẩm mà nó chỉ làm thay đổi bên ngoài về hình dạng củanguyên vật liệu chính. - Nhiên liệu: là loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ chosự hoạt động của các loại máy móc thiết bị như: sấy, ủi, hấp... - Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư dùng để thay thế, sữa chữa máymóc, thiết bị phương tiện vận tải. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum a. Tính giá vật liệu: Đây là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán quan trọngtrong việc tổ chức hạch toán vật liệu. • Khâu nhập: - Đối với vật liệu mua ngoàiGiá trịvật liệu = Giá mua + thuế NK + CPKhác - các khoản giảm trừ ( nếu có)nhập kho - Đối với vật liệu mang tính chất đặc thù thì phải tính ra giá không cóthuế Giá thanh toánGiá chưa thuế = 1+% GTGT - Vật liệu tự sản xuất : Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu. - Vật liệu thuê ngoài chế biến :Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển bốc dỡ - Vật liệu nhận góp vốn: Giá nhập kho do hội đồng đánh giá (được sựchấp nhận của các bên). - Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là gía thực tế trên thị trường. • Khâu xuất:
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọnmột trong số các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho sau: - Phương pháp thực tế đích danh - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) - Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) - Phương pháp hệ số (giá hạch toán) Giá thực tế + Giá thực tế vật vật liệu tồn đầu kì liệu nhập trong kìHệ số chênh lệch = Giá hạch toán của + giá hạch toán của vật liệu vật liệu tồn đầu kì nhập trong kỳGiá thực tế vật liệu = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số xuất trong kỳ xuất trong kỳ chênh lệch Với các phương pháp trên để tính được giá thực tế của vật liệu xuất khothì thì phải tính số lượng vật liệu tồn kho thực tế cuối kỳ, sau đó mới xác địnhđược giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ.Giá thực tế vật liệu = Số lượng vật liệu x Đơn giá vật liệu tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập lần cuối cùngGiá thực tế vật = giá thực tế vật + giá thực tế vật liệu - giá thực tếvật
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumliệu xuất dùng liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ liệu tồn cuối kỳ B /Công cụ dụng cụ: 1. Khái niệm, đặc điểm, của công cụ dụng cụ: a. Khái niệm: Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trịvà thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định. Vì vậy công cụ dụng cụđược quản lý và hạch toán như vật liệu. b. Đặc điểm: - Có thời gian sử dụng khá dài nên tham gia vào nhiều chu kì sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp. - Gía trị công cụ dụng cụ được phân bổ một, hai hoặc nhiều lần vào chiphí sản xuất kinh doanh. 2. Nguyên tắc hạch toán: - Phản ánh theo giá thực - Được theo dõi ở tầng kho, từng loại. - Phải tiến hành phân bổ đối với công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều kìkinh doanh. Đối với công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ phân bổ một lần Đối với công cụ dụng cụ có giá trị lớn phân bổ hai lần: lần xuất đầu chỉphân bổ 50% giá trị, lần tiếp phân bổ 50% giá trị còn lại của công cụ dụng cụkhi bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ dụng cụ. Giá trị của công Trị giá phế Cụ dụng cụ xuất dùng - liệu ước thu Mức phân bổ = từng kì Số kì dự kiến phân bổ
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ khi được báo hỏng. Gía trị công cụGiá trị còn dụng cụ báo hỏng Giá trị Tiềnlại công cụ = - phế liệu - bồidụng cụ báo hỏng 2 thu hồi thường II. Qúa trình hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ: 1. Vật liệu: a. Kế toán chi tiết tình hình nhập xuất vật liệu: Trong công tác kế toán, kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa rất quan trọngđể bảo quản vật liệu và kiểm tra tình hình cung cấp sử dụng vật liệu. Kế toánchi tiết được thực hiện song song cùng một lúc ở kho và ở phòng kế toán. Gồm ba phương pháp: + Phương pháp thẻ song song + Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển + Phương pháp sổ số dư. *Phương pháp thẻ kho: - ở kho: Thủ kho sử dụng thể kho để ghi chép. Hàng ngày căn cứ vàochứng từ nhập xuất để ghi số lượng vật liệu vào kho và cuối ngày tính ra sốtồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho - ở phòng kế toán: sử dụnh sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhậpxuất tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị. - Hàng ngày hoặc định kì khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệuđược thủ kho chuyển lên kế toán phải tiến hành kiểm tra ghi giá và phản ánhvào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. - Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Chứng từ nhập Chứng từ nhập Bảng hợp Thẻ Sổ chi kho nhập xuất tiết vl tồn Chứng từ xuất BảNG TổNG HợP NHậP, XUấT TồN VậT LIệU Danh điểm vl tên vật liệu Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất hàng tháng Tồn cuối tháng NVL Chính -VL Chính A -VL Chính B Cộng:...... Vật liệu phụ - VL Phụ A -VL Phụ B Cộng:........ Tổng cộng Phương pháp này đơn giản dễ sử dụng, tiện lợi khi sử lý bằng máy tính.Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. *Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho đẻ ghi chép tình hình nhập xuất tồncủa từng loại vật liệu về mặt số lượng.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Hàng ngày Bảng kê nhập Chứng từ nhập Sổ đối Thẻ chiếu kho luân chuyển Chứng từ xuất Bảng kê xuất Sổ Đối chiếu luân chuyển Năm......Điểm Tên Đơn Số dư đầu Luân chuyển trong tháng 1 Số dư đầudanh vật vị Đơn tháng 1 tháng2vật liệu tính giá Nhập Xuấtliệu Số Số Số Số Số Số Số Số lượng tiền lượng tiền lượng tiền lượng tiền Phương pháp này cũng đơn giản dể thực hiện nhưng có nhược điểm làkhối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởngđến tính kịp thời của viẹc cung cấp thông tin kế toán.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum *Phương pháp sổ số dư: Được sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toángiá trị vật liệu nhập xuất tồn. ở kho chỉ theo dõi vật liệu về số lượng còn ởphòng kế toán theo dõi về giá trị.(theo giá hạch toán) + ở kho:thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệu nhậpxuất tồn trên cơ sở các chứng từ nhập xuất. Ngoài ra vào cuối tháng thủ khocòn căn cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư. Sổ số dưdo phòng kế toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ. - Các chứng từ nhập xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho, thủ kho phải phânloại theo chứng từ nhập, xuất để lập phiếu giao cho phòng kế toán kèm theochứng từ nhập xuất. + ở phòng kế toán: Kế toán có trách nhiệm theo định kì (3-5) ngày xuốngkho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét các chứng từnhập xuât đã được thủ kho phân loại. - Từ các chứng từ được kế toán phải đối chiếu với các chứng từ khác cóliên quan , căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào các chứng từvà cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ và tiến hành ghi vào bảng luỹ kếnhập, xuất tồn vật liệu. - Bảng luỹ kế nhập xuất tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danhđiểm vật liệu được ghi riêng một dòng. Cuối tháng kế toán phải tổng hợp sốtiền nhập, xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệutrên luỹ kế . - Sổ số dư trên bảng luỹ kế phải khớp số tiền kế toán xác định trên sổ sốdư do thủ kho chuyển về.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Sơ đồ định kì Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận Hàng ngày Chứng t ừ nhập Cuối tháng Thẻ kho Sổ số dư Bảng luỹ kế nhập Hàng ngày xuất t ồn định kì Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận Chứng t ừ gốc Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất Từ ngày...đến ngày...tháng...năm Nhóm VL Số lượng Số hiệu Chứng từ Chứng từ Số tiền
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Ngày...tháng...nămNgười nhận Người giao Sổ số dư Năm... Kho... Danh Tên Đơn Đơn Định Số dư đầu năm Số dư cuối ..... điểm vật vị giá mức tháng 1 VL liệu tính hạch dự trữ SL ST SL ST SL ST toán BảNG Luỹ Kế NHậP, XUấT, TồN VậT LIệU Tháng...năm... Nhập Xuất Nhóm TồnTồn vật kho Từ ngày... Từ ngày... Cộng Từ ngày... Từ ngày... Cộngcuối liệu đầu đến ngày... đến ngày... đến ngày... đến ngày... tháng b. Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật liệu: *Các tài khoản liên quan:
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum TK151: Hàng đang mua trên đường. Tài khoản này dùng để phản ánh vậttư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanhnghiệp. Kết cấu tài khoản như sau: + Số dư bên Nợ + Bên Nợ: Gía trị hàng hoá, vật liệu, công cụ dụng cụ đang đi trênđường. +Bên Có: hàng hoá, vật liệu, công cụ dụng cụ đang đi trên đườngđã vềnhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. TK152: Nguyên liệu, vật liệu. Dùng để phản ánh giá trị nguyên vậtliệu nhập xuất tồn. Kết cấu tài khoản như sau: + Số dư Nợ : Bên Nợ: Nghuyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp tăng do: • Mua ngoài • Nhận góp vốn liên doanh • Được biếu tặng, tài trợ • Sản xuất thuê ngoài gia công chế biến. • Kiểm kê phát hiện thừa Bên có: Nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp giảm do: o Xuất bán sản, xuấ tdoanh. o Đi góp vốn liên doanh. o Xuất biếu tặng tài trợ. o Kiểm kê phát hiện thiếu TK 611 “Mua hàng” + Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng tồn đầu kỳ.  Giá thực tế nghuyên vật liệu mua vào trong kỳ.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum + Bên có: Giá thực tế nghuyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuốikỳ.  Chiết khấu mua hàng được hưởng  Giá thực tế nghuyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất trong kỳ.  Trị giá vật tư hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá *Đầu kỳ hạch toán, kế toán chuyển vật liệu tồn kho và vật liệu đang đitrên đường: Nợ TK 611 (6111) Có TK 151,152 Giá thực tế vật liệu mua trong kỳ: Nợ TK 6111 Có TK 111,112,141,331... Cuối kỳ kế toán kiẻm kê vật tồn kho, vật liệu mua đang đi trên đường: Nợ TK 151,152 Có TK 6111 Giá thực tế xuất dùng trong kỳ: Nợ TK 621 Có TK 6111
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếpTK331,111,112,141 TK6111 TK 621 TK631 Giá trị vật liệu Giá trị vật liệu Kết chuyển chi tăng trong kỳ dùng để chế tạo phí nghuyên vật sản phẩm liệu TK151,152 Giá trị vật liệu chưa dùng cuối kỳ Kết chuyển giá trị vật liệu chưa dùng đầu kỳ *Trình tự hạch toán: Nhập vật liệu Khi mua nguyên vật liệu và chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nợ TK 152 Nợ TK153 Có TK 111,112,331 Khi nhập khẩu nghuyên vật liệu kế toán phản ánh hàng nhập khẩu baogồm: Số tiền phải trả cho người bán + thuế nhập khẩu + chi phí khác Nợ TK 152
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Nợ TK 133 Có TK 111,112,331 Có TK 3312 : Thuế nhập khẩu . Có TK 3333 : Chi phí khác Nếu doanh nghiệp mua vật liệu rồi nhưng cuối tháng chưa về kế toán ghi Nợ TK151 Nợ TK133 Có TK111,112,331 Khi vật liệu về nhập kho ghi: Nợ TK 152 Có TK 151 - Các khoản phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu tính vào giánhập kho: Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 111,112... - Nếu được bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua thì khoản giảm giáđược ghi giảm giá nhập kho: Nợ TK 331 Có TK 152 - Nếu được hưởng khoản chiết khiếu do thanh btoán sớm tiền mua vậtliệu thì khoản chiết khấu được hưởng tính vào thu nhập hoạt động tài chính: Nợ TK 111,112,331 Có TK 711 - Khi mua vật liệu mà phát hiện có vật liệu thiếu hoặc thừa kế toán ghi: + Trường hợp vật liệu về nhập kho thiếu so với hoá đơn mà chưa xácđịnh được nguyên nhân chờ xử lý:
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Nợ TK 152: Gía trị thực nhập Nợ TK133: Thuế giá trị giá tăng Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 111,112,331
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum + Trường hợp vật liệu về nhập kho thừa so với hoá đơn: Nợ TK 152: giá trị thực nhập Nợ TK 133: thuế GTGT Có TK 331,111: Số tiền thanh toán Có TK3381:Tài sản thiếu chờ xử lý. Trường hợp vật liệu thừa mà doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán thì ghi: Nợ TK 002: Vật tư, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công Còn khi bên bán nhận lại: Có TK 002 Đối với vật liệu thuê ngoài gia công: - Khi xuất vật liệu giao cho đơn vị nhận gia công Nợ TK 154: chi phi sản xuất kinh doanh dở dang Có 152 - Các khoản thanh toán cho người nhận chế biến: Nợ TK 154 Có TK 111,112,331 - Khi nhập kho trở lại căn cứ vào giá thực tế vật liệu đã chế biến xongghi: Nợ TK 152 Có TK 154 - Nhập vật liệu do được cấp, nhận vốn góp ghi: Nợ TK 152 Có TK 411:nguồn vốn kinh doanh Có TK 111,112: các khoản chi phí có liên quan * Trình tự hạch toán: Xuất vật liệu - Khi xuất vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh: Nợ TK 621
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Nợ TK 627 Nợ TK 642 Nợ TK 642 CóTK 152 - khi xuất vật liệu dùng cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc cho vay mượntrong nội bộ ghi: + Cấp cho đơn vị trực thuộc: Nợ TK 1361 Có TK 152 + Cho vay, mượn trong nội bộ: Nợ TK 1368 Có TK 152 - Khi xuất vật liệu kém phẩm chất, ứ động để tiêu thụ ghi: + Trị giá vật liệu xuất bán Nợ TK 811: Chi phí khác Có TK 152 + Tiền bán vật liệu thu được Nợ TK 111,112,131 Có TK 711: Thu nhập khác (giá chưa thuế) Có TK 3331: thuế GTGT - Khi xuất vật liệu để góp vốn liên doanh( liên doanh dài hạn hoặc ngắnhạn) Nợ TK 222,128 Nợ TK 412( giảm): chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 152Hoặc Có TK 412( tăng)
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Sơ đồ hạch toán tổng quát tình hình Nhập, xuất vật liệuTK 111,112,141... TK 152 TK138,334,811 Vật liệu mua ngoài nhập kho Vật liệu thiếu TK 151 chờ xử lý Nhập kho vật liệu đi TK 154 Vật liệu xuất thuê đường kì trước TK 3333 ngoài gia công Thuế nhập khẩu tính vào TK 331 giá trị vật liệu nhập kho Chiết khấu mua hàng giảm giá hàng bán TK411 TK 338 Nhận cấp, phát, tặng thưởng Góp vốn liên doanh Vật liệu thừa khi TK 338 kiểm kê Vật liệu thừa khi TK128,222 kiểm kê Vật liệu xuất góp TK 154 vốn liên doanh Vật liệu thuê ngoài chế TK 412 biến nhập kho TK 412 Đánh giá giảm Đánh giá tăng vật liệu vật liệu
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 2. Công cụ dụng cụ: * Tài khoản sử dụng: - TK153: Công cụ dụng cụ + Số dư Nợ: trị giá công cụ dụng cụ tồn kho + Bên Nợ: trị giá công cụ dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế,thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh... trị giá công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê + Bên Có: trị giá công cụ dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuấtkinh doanh, cho thuê hoặc đem đi góp vốn liên doanh. TK153 có 3 tài khoản cấp hai: 1531: công cụ dụng cụ 1532: bao bì luân chuyển 1533: đồ dùng cho thuê - TK 242(142) + Bên Nợ: chi phí phát sinh chờ phân bổ( thực tế đã phân bổ) + Bên Có: phân bổ vào chi phí nơi sử dụng
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ phân bổ TK242 TK 153 TK 242 TK 142 TK 142 * Trình tự hạch toán: - Khi nhập công cụ dụng cụ, kế toán ghi: Nợ TK 153: Gía nhập kho Nợ TK133: Thuế GTGT Có TK 111,112,331... - Khi xuất công cụ dụng cụ kế toán ghi: + Nếu giá trị xuất dùng không lớn lắm thì tính hết vào chi phí nơi sửdụng công cụ dụng cụ đó: Nợ TK 627,641,642 Có TK 153 + Nếu giá trị xuất dùng tương đối lớn, không thể tính hết một lầnvào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì phân bổ hai lần: Nợ TK 242
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Có TK 153 Đồng thời phân bổ ngay 50% giá trị công cụ dụng cụ vào nơi sử dụng: Nợ TK 627 Có TK 242 - Khi công cụ dụng cụ bị báo hỏng hoặc bị mất thì kế toán phân bổ lầnhai Nợ TK 627,641,642: Gía trị còn lại Nợ TK 152: Gía trị phế liệu thu hồi Nợ TK 138: Tiền bồi thường phải thu (nếu có) Có TK 242: 50% Gía trị công cụ dụng cụ báo hỏng Nếu giá tri xuất dùng quá lớn không thể phân bổ hai lần, khi đó kế toánghi: Khi xuất công cụ dụng cụ: Nợ TK 242 Có TK 153 Đồng thời tiến hành phân bổ vào nơi sử dụng Nợ TK 627,641,642 Có TK 242 Định kì tiến hành phân bổ đến khi phân bổ hết giá trị công cụ dụng cụ đóhoặc đến khi công cụ dụng cụ đó bị mất đi: lần phân bổ cuối cùng Nợ TK 152,111,334... Nợ TK 627,641,642 Có TK 242 3. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: a. Nguyên tắc hạch toán: * Nội dung:
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích trước vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong năm. Nay phần giá trị có khả năng bị giảm xuống thấp hơnso với giá trị ghi sổ kế toán của hàng tồn kho trong tương lai. * Nguyên tắc: - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ được lập vào cuối niên độ của kếtoán, trước khi lập Báo cáo tài chính. - Phải tính đến từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ, phải có bằng chứng vềsự giảm giá của nó. b. Tài khoản sử dụng: TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Số dư Có: khoản dự phòng giảm giá hiện có + Bên Nợ: khoản dự phòng giảm giá được hoàn nhập + Bên Có: khoản dự phòng giảm giá được lập c. Trình tự hạch toán: - Cuối niên độ khi tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế toánghi: Nợ TK 632 Có TK 159 - Cuối niên độ sau, căn cứ mức dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụngvà mức dự phòng cần lập cuối năm nay. + Nếu số dự phòng cần lập nhỏ hơn đã lập phải hoàn nhập Nợ TK 159 Có TK 632 + Nếu số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã lập thì phải lậpbổ sung: Nợ TK 632 Có TK 159
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Phần ii Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác Hạch toán kế toán tại đơn vị A. Giới thiệu về Chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng: I. Qúa trình hình thành và phát triển của Chi nhánh: Chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng - Bộ Quốc Phòng tiền thân là cơ sởhai của xí nghiệp May 27/7 Cục Hậu Cần - Quân khu 5 được hình thành theoquyết định số: 62/QĐQK ngày 25 tháng 04 năm 1995 của Tư lệnh Quân khu 5và chính thức đi vào hoạt động ngày 02 tháng 05 năm 1996 với nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh hàng may mặc. Trước yều cầu của quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh vàchuyển đổi lại cơ cấu các Doanh Nghiệp trong quân đội .Xí Nghiệp May 27/7-Cục Hậu Cần - Quân Khu 5 Tổng cục hậu cần theo quyết định số 637/1999/QĐ_Bộ quốc Phòng của bộ trưởng bộ quốc phòng Ngày 26 tháng 06 năm 1999 xí nghiệp May 27/7 Cục hậu cần - Quân khu5 chính thức bàn giao cho công ty 28 trực tiếp quản lý và đi vào hoạt độngngày 1/7/1999 với tên tạm thời: Cơ quan đại diện Công Ty 28 tại Đà Nẵngtheo quyết định số 837/QĐ/KHTH Ngay 3/7/1999 của giám đốc công ty 28. Ngày 10 /4/2000 theo quyết định số 503 /2000 /QĐ -BQP của bộ trưởngbộ quốc phòng cơ quan đại diện công ty 28 tại Đà Nẵng được đổi thành: chinhánh công ty 28 tại Đà Nẵng và là một thành viên của công ty 28 cóâìi khoảnvà con dấu riêng. II. Đặc điểm, chức năng , nhiệm vụ của chi nhánh công ty 28 tại Đà Nẵng : 1/ Đặc điểm sãn xuất kinh doanh :
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Chi nhánh công ty 28 tại Đà Nẵng là đơn vị thành viên của công ty 28chuyên sãn xuất kinh doanh hàng may mặc quốc phòng và tiêu thụ nội bộ quacông ty ,nên việc vay vốn và chiếm dụng vốn rất ít trong đó: Nợ phải trả chủyếu là nợ ngắn hạn, phải trả cán bộ công nhân viên, phải trả phải nộp khác... 2/Chức năng: Làm cơ quan đại diện cho công ty 28 trongmối quan hệ giải quyết côngviệc với cơ quan trong và ngoài tổ chức quân đội ở địâ bàn các tĩnh MiềnTrung. Tổ chức sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ giám đốc công ty giao phùhợp với giấy phép kinh doanh. 3/ Nhiệm vụ : Triễn khai kế hoạch sản xuất hàng quốc phòng theo kế hoạch giám đốccông ty giao đây là nhiệm vụ trọng tâm của chi nhánh. Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất, gia công vào kinh doanh các mặchàng Dệt -May theo giấy phếp kinh doanh đúng với các quyết định của nhànước quân đội và quy chế cuả Công ty. Thực hiện các nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, các quyết định về nghĩavụ nộp thuế và các khoản phải nộp của Công ty. Đãm bảo việc làm thu nhập ổn định cho người lao động đãm bảo đờisống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên theo đúng luật lao độngcũng như các chế độ, chính sách của nhà nước và quân đội . Duy trì và phát triễn uy tín của công ty về mọi mặt nắm bắt tình hình kịpthời báo cáo giám đốc công ty những vấn đề có liên quan . Xây dựng và phát triễn các tổ chức Đãng, Đoàn thanh niên, Công đoànphụ nữ theo quyết định của cấp trên và quy chế Công ty. III. Tổ chức bộ máy quản ký và tổ chức công tác kế toán của chi nhánh công ty28 tại Đà Nẵng .
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 1. Tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh công ty 28 tại Đà Nẵng: a. Sơ đồ tổ chức : Giámđốc Chi Nhánh Phó giám đốc Phó GiámĐốc chính tr ị Sản Xuất Phân Phòng Phòng Phòng Phòng xưỡng kế kỹ tài hành toán chính chính sản thuật hậu xuất cần Ghi chú : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng b. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: • Ban giám đốc : Giám đốc chi nhánh: do tổng ụuc hậu cần bổ nhiệm, miễn nhiệm khenthưởng và kỹ luật theo đề nghị của Đảng uỹ và giám đốc Công ty. Giám đốcchi nhánh là người điều hành cao nhất có quyền quyết định mọi động theođúng kế hoạch được Đảng uỹ giám đốc Công ty phê duyệt chịu trách nhiệmtrước Đảng uỹ Giám đốc Công ty . Phó giám đốc chi nhánh: Do tổng cục hậu cần bổ nhiệm, miễn nhiệmkhen thưỡng và kỹ luật theo đề nghị của Đảng uỹ Giám đốc Công ty .
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Phó giám đốc chính trị: Là người trợ lý cho giám đốc trong lĩnh vựckinh tế đời sống và chỉ dạo các cán bộ xây dựng kế hoạch sản xuất, công tácthống kê ,lao động tiền lương,... Phó giám đốc sản xuất: Là người trợ lý cho giám đốc về vấn đề kỹ thuậttổ chức chỉ huy sản xuất và đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật . • Các phòng chức năng Chức năng của các phòng ban là cơ quan tham mưu không thể thiếu gópphần giúp giám đốc chi nhánh trong công tác kế hoạch kinh doanh quản lý vậttư công tác tài chính hành chính hạu cần củng như kỹ thuật và công tác tiềnlương... Phòng hành chính hậu cần: Giúp giám đốc trong việc hạch toán kế toánvà quản lý công tác hậu cần toàn chi nhánh. Phòng tài chính: Giúp giám đốc lập kế hoạch tài chính giải quyết kịpthời các nguồn vốn phục vụ sản xuất, quản lý nguồn vốn. Phòng kế hoạch: Đây là cơ quân tổng hợp trực tiếp quản lý công tác kếhoạch, vật tư hàng hoá tổ chức lao động tiền lương, giá thành sản phẩm vàđiều hành sản xuất. Phòng kỹ thuật: Là cơ quan tham mưu cao nhất cho giám đốc chi nhánhtrong công tác kỹ thuật công nghệ đãm bảo chất lượng sản phẩm triễn khai vàkiểm tra theo dõi toàn bộ các hoạt động kỹ thuật và công nghệ của chi nhánh Phân xưỡng sản xuất: Tiến hành hoạt động sản xuất trực tiếp tạo ra cácmặt hàng May mặc cho chi nhánh công ty và quản lý sản xuất, công nhân laođộng trực tiếp sản xuất . 2. Chức bộ máy kế toán tại chi nhánh : a. Tổ chức bộ máy kế toán :
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Để xữ lý thông tin kịp thời cũng như bộ máy kế toán gọn nhẹ, đãm bảosự lãnh đạo tập trung thông nhất với nhau nên Chi nhánh Công ty đã áp dụnghình thức công tác kế toán tập trung . Phòng hành chính hậu cần đảm nhận công tác kế toán. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Trưởng phòng hành chính hậu cần kiêm kế toán Kế toán Kế toán Thủ Kế toán t ổng hợp giá thanh quỉ vật t ư thành, tiêu toán vốn tài sản thụ, xác định hàng kết quả kinh tiền, doanh công nợGhi chú: Chỉ huy trực tiếp Quan hệ chức năng b. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại chi nhánh: - Trưởng phòng HCHC kiêm kế toán tổng hợp: là người điều hành chungcông tác kế toán, tham gia kí kết hợp đồng kinh tế với tư cách là người chịutrách nhiệm về mặt tài chính. Với chức năng tổng hợp từ các nhật ký chứng từkế toán chi tiết, tổng hợp số liệu vào sổ cái, tính giá thành sản phẩm, lập báocáo theo quí năm. - Kế toán tài sản cố định: Chịu trách nhiệm theo giỏi tình hình nhập xuấttồn vật tư cả về lượng lẫn giá cả, cá biến động, giảm khấu hao tài sản cố định.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Kế toán tổng hợp giá thành, tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh cónhiệm vụ theo giỏi tổng hợp số liệu từ bộ phận kế toán khác tính giá thành sảnphẩm toàn tài chính. - Kế toán thanh toán vốn bằng tiền, công nợ: có nhiệm vụ thanh toán theogiỏi tình hình công nợ trong và nhoài chi nhánh, theo giỏi các khoản vốn bằngtièn. Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại chi nhánh, chịu trách nhiệm về sự mất tiền,trực tiếp thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ. c. Hình thức kế toán: Chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng đang sử dụng hình thức Kế toán nhậtký chung trên máy vi tính . Sơ đồ nhật ký chung Chứng t ừ gốc Sổ nhật kí Sổ nhật kí Sổ thể kế chuyên dùng chung toán chi tiết Sổ cái Bảng t ổng hợp chi Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng d. ứng dụng tin học phục vụ kế toán: Miccrosoft Visual Foxpro5.0 là phần mềm mà chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng đang sử dụng đồng thời với sự hổ trợ của máy vi tính, máy in, Mođem, điện thoại hệ thống đường dây với 3 máy vi tính được nối với nhau cũng như hình thức nối mạng là LAN. Chế độ làm việc 2 người nên công việc được thống nhất và bảo mật cùng với chế độ an toàn đảm bảo thông tin chính xác . e/ Một số kết quả chi nhánh đạt được:STT Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 2003 1Tổng doanh thu Đồng 3,350,002,711 3,929,526,504 4,907,458,272 Trong đó:Hàng quốc phòng Đồng 2,928,194,496 3,334,596,285 3,688,214,706 2Các khoản nộp về công ty Đồng 811,287,830 1,032,297 Trong đó: KPCĐ,BHXH,BHYT Đồng 108,219,495 138,505,560 258,117,347 Khấu hao tài sản cố định Đồng 198,998,439 261,115,642 231,458,392 Lãi thực hiện Đồng 561,326,201 626,444,313 339,382,514 Thu nhập bình quân Đồng 1,183,000 1,240,000 153,079 (Đồng ngời/tháng) B. Thực trạng công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại chi nhánh công ty 28 tại Đà Nẵng . I. Đặc điểm vật liệu tại chi nhánh công ty : Chi nhánh công ty sản xuất chủ yếu là hàng may mặc quốc phòng theo đơn đặt hàng, gia công nội bộ ngoài ra còn để xuất khẩu nên vật liệu chủ yếu là nhập xuất nội bộ phục vụ cho công việc chế tạo sản phẩm hàng quốc phòng. II. Tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại chi nhánh : Chứng từ kế toán liên quan đến nhập xuất và sử dụng vật liệu gồm:
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum *Phiếu nhập kho và xuất kho vật liệu: Vật liệu chính: Chi nhánh công ty ...... - Tình hình vật liệu chính tại chi nhánh công ty 28 cuối tháng 1 năm2004 số vật liệu còn tồn trị giá 28.725.914 đồng. Số vật liệu phát sinh trong tháng2 năm 2004 qua tập hợp tổng số nhập vậtliệu, kế toán ghi: Nợ TK1521: 3.553.000 Có TK 336: 3.553.000 và số tiền tạm ứng để mua vật liệu : Nợ TK1521: 216.000 Có TK 141: 216.000 Đồng thời chi nhánh đã xuất kho nguyên vật liệu : Nợ TK 6211: 12.149.532 Có TK 1521: 12.149.532. Ví dụ cụ thể: vào ngày 9 tháng 2 năm 2004 nhập vật liệu để sản xuấthàng viện kiểm sát TP Đà Nẵng số vật liệu từ công ty gữi đến bán nợ cho chinhánh theo số phiếu nhập kho 0007/NN02 Đối với hàng kinh tế kế toán ghi : Nợ TK1521: 170 x 20900=3.553.000 Nợ TK 133: 3.553.000 Có TK 336: 3.908.300 *Đến ngày 28/2/2004 xuất vật liệu từ kho nghuyên liệu QPMĐ đến NXB18 tổ may đo theo phiếu kho số: 00022/yy02. Kế toán ghi : Nợ TK 6211: Có TK 1521: - Phiếu nhập kho - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum - Phiếu xuất kho - Thẻ kho 1. Đặc điểm quy trình sản xuất của chi nhánh công ty: quy trình sản trình chung Vật li ệu Vận chuyển Nhập kho chi công ty nhánh Công ty Phân Xuất Phân xưởng kho loại 2. Thực trạng kế toán: - Giới thiệu vật liệu, công cụ dụng cụ : Do chi nhánh chỉ chuyên về sản xuất hàng may mặc, đặc biệt là hàngquốc phòng nên vvạt liệu chính là các loại vải như vải Katê, vải phin ... còn lạilà vật liệu phụ cũng đóng góp không kém phần quan trọng trong việc sản xuất. Công cụ dụng cụ cũng vậy nó cũng chủ yếu dùng cho phân xưỡng sảnxuất như: bóng đèn, bìa cacton, bảng keo.... Chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Công ty 28 nênnguồn vật liệu chủ yếu do nhập xuất nội bộ đồng thời vật liệu do Công ty tựsản xuất và cung cấp cho chi nhánh của Công ty đối với hàng may mặn quốcphòng chiếm 80%, một số ít nhập từ bên ngoài đối với hàng kinh tế chiếm20%. *Phiếu xuất kho vật liệu:
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Chi nhánh Công ty nhận vật liệu do Công ty gữi, kế toán tính giá vật liệu nhập như sau: Giá do đơn vị cấp Chi phí vận chuyễn Giá nhập kho = + thông báo bốc dỡ Đồng thời kế toán hạch toán tại Chi nhánh Công ty Nợ TK 152 Có TK 411 Có TK 111,112 Còn phía Công ty khi xuất vật liệu gửi chi nhánh kế toán ghi: Nợ TK 1361 Có TK 152CÔNG TY 28Chi nhánhĐà Nẵng PHIẾU NHẬP KHO Số 0005/NN02Tel/fax :0511.615036Họ tên người nhập: Dương Thanh HàĐịa chỉ:NB 02- phòng kế hoạch ợ Nợ CóTheo hợp đồng số:Phương thức : Nhập vào kho :KII -Kho nguyên liệuDiễn giải : Nhập sản xuất hàng quốc phòng hàng loạt. Mã Số lượng Đơn ThànhTT Mã Vật Tên SP Tên SP kho Số lượng thực nhập giá tiền 11200000017 Vải GBĐ PêcôXC KII 10,394,60 Bằng chữ : khôngVải PPL Pêvicỏúa KII 422960 21201000002 65758 Cộng Cộng phiếu Ngày 09 tháng 02 năm 2004 Người giaoVNĐ Thủ kho Thống kê TP kế hoạch Giám đốc
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Table 1Agtex - Công ty 28 Sổ CáI CHI TIếTAgtex - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 - đến ngày 29/02/2004 1521 - Nguyên liệu chính Ngày phát TKMã C.T Số C.T sinh Tên hàng Diển giãi ĐƯ Số PS.Nợ Số PS CóĐầu kỳ Số d đầu kỳ 28725914Cộng Cộng tài khoản đối ứng: 141 141 216000 0003 10/02/2004 Vải lót Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu 141 216000 336Cộng Cộng tài khoản 3360 0 3553000 336N0003/02 00003/02N 9/2/04 Vải popolinmàu xanh Nhập kho nguyên liệu sản xuất hàng kinh tế 0 3553000 621Cộng Cộng TK đối ứng:6211 1 12149532 Cộng số phát sinh 3769000 12149532 Số dư cuối kỳ 20345382 Người lập sổ Ngày10 tháng5 năm 2004 TP Kế Toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Table 2 Agtex - Công ty 28 NHậT Ký CHUNGAgtex - Chi nhánh Đà Nẵng Nguyên liệu chính Từ ngày 01/02/2004 Đến ngày 29/02/2004Ngày Số Ngày CT TKĐƯ Ghi Nợ:1521 Ghi Có:1521 Dư đầu kỳ 28725941 141 216000 3360 355300 6211 12149532 Cộng phát sinh trong kỳ 12149532 Dư cuối kỳ Người lập sổ Ngày 31 tháng 3 năm 2004 TP Kế toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Agtex - Công ty 28 BáO CáO NHậP XUấT TồN KHO TàI KHOảN Số: 1521 Agtes - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 đến hết ngày: 29/02/2004 1521 - Nguyên vật liệu chính Table 3 Đơ Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì nMã HH - Tên hàng hoá - nguyên liệu vị Số sốVT phụ Tiền VND Số lượng Tiền VND Tiền VND Số lượng Tiền VND tín lượng lượng h + Kho nguyên liệu hàng QP110100001 Vải GBĐ pê cô nâu K1,5 m 1.104,3 1.104,30110100002 Vải GBĐ pê cô xanh K1,5 m 0 2.279,00 2.279,00................ ....................................... ............ ............ ......... ........... ............. .......... + Kho nguyên liệu kinh tế. ....... 28.724.914 3.769.000 . 12.149.532 20.345.832110200001 Vải GBĐ len cỏ vá K1,5. 5.742.744 172,00 5.742.744110200002 Vải GBĐ len xanh K1,5 172,00 13.529.295 11.933.532 23,00 1.595.763 195,00 172,00 .............. ............. .............. .................. ............. ................. ............. ........... . Tổng cộng 28. 725.914 3.769.000 12.149.532 20.345.832 Người lập biểu Thủ kho Ngày 20 tháng 03 năm2004 TP. Kế toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Vật liệu phụ: Cũng như vật liệu chính, trị giá vật liệu phụ còn tồn lại của tháng 1 năm 2004 là: 2.529.966 đồng. Trong tháng 2 năm 2004 số vật liệu phụ phát sinh được kế toán tổng hợp theo số phiếu xuất vật liệu như sau : Nợ TK 6211 : 1.179.706 Nợ TK 6212 : 96.049 Có TK 1522 : 1.275.755 Đồng thời từ phiếu nhập vật liệu phụ kế toán tổng hợp số tiền đả tạm ứng để thanh toán ghi: Nợ TK 1522: 2.599.600 Có TK 141: 2.599.600Công ty 28Chi nhánh Đà Nẵng HOÁ ĐƠN KIÊM PHIẾU XUẤT KHOTel/fax :0511.615036 MB04/15-01 Số :000010-XXHọ tên người nhận : Phạm Thị Nương.Địa Chỉ : NB 0210 -Tổ Cắt- Hoàn Thành.Theo hợp đồng số :Phương thức: Xuất từ kho : K21-Kho phụ liệu may QPDiễn Giải : Xuất sản xuất 6900 quần CB nam GBĐ len HQ/KQ. Mã VT - Mã Thực Đơn Thành STTSản phẩm Tên sản phẩm kho ĐVT Số Lượng xuất giá tiền 22000000 16 2H chỉ60/3#0053 K21 Cuộn 260,00 22010000 26 2H nhãn dệtCty2004 K21 Cái 6900,00 Cộng Cộng Khoản phiếu VNĐNgười nhận Thủ kho Thống kê TP Kế hoạch Ngày17 tháng 2năm2004
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Table 4Agtex - Công ty 28 Sổ CáI CHI TIếTAgtex - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 - đến ngày 29/02/2004 1522 - Nguyên liệu phụ Ngày phátMã C.T Số C.T Tên hàng Diển giãi TKĐƯ Số PS.Nợ Số PS Có sinhĐầu kỳ Số dư đầu kỳ 2.529.966Cộng Cộng tài khoản đối ứng: 141 141 2.529.900 Thanh toán tiền phụ liệu kinh tế theo phiếu nhập kho số 0003/02W 10/02/2004 Nhăn phù hiệu 141 168.000 04/020 Thanh toán tiền phụ liệu SX hàng TTGT theo PNX số 0003/02W Dây kéo 7 cm 141 84.600 02/02.......... ........... ........... ................. ............. ...... ............. ...............Cộng Cộng tài khoản đối ứng :6211 6211 . 1.179.706 Xuất kho phụ liệu sản xuất hàng kinh tế - TTGT QuảngY0025/02 00025/02Y 28/02/04 Chỉ có 60/3 màu trắng 6211 110.000 Nam........ ............ .......... .......... .............. ..... ............ .......Cộng Cúc 15 Ly nâu Cộng TK đối ứng:6211 6212 96.049Y 0004/02 00004/02Y 17/02/2004 6212 Cộng phát sinh 2.599.600 Số dư cuối kỳ 3.853.811 1.275.755 Người lập sổ TP. Kế toán Ngày 12 tháng 05 năm 2004
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum NHịT K# CHUNG: Agtex - C#ng ty 28 Agtex - Chi nh#nh ## N#ng Vật liệu phụ Từ ngày 01/02/2004 đến ngày 29/02/2004 Ngày Số Ngày Tài khoản đối ứng GHI Nợ : GHI Có: CT 1522 1522 Dư đầu kì 2.529.966 + 141 2.599.660 + 6211 + 6212 1.179.706 + 00 96.049 Cộng phát sinh 2.599.660 trong kỳ 3.853.811 1.275.755 Dư cuối kỳ Ngày 31 tháng 3 năm 2004 Người lập sổ TP. Kê toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Agtex - Công ty 28 BáO CáO NHậP XUấT TồN KHO TàI KHOảN Số: 1522 Agtes - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 đến hết ngày: 29/02/2004 1522 - Nguyên vật liệu Phụ Đơn Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì Tên hàng hoá - nguyênMã HH - VT vị Số số liệu phụ Tiền VND Số lượng Tiền VND Tiền VND Số lượng Tiền VND tính lượng lượng + Kho phụ liệu hàng QP2001010001 Chỉ 60/3 màu 1810 cuộn 346,00 364,00................ ....................................... . + Kho phụ liệu kinh tế. ....... ............ ............ ......... .........., ............. ........ ............. Chỉ 60/3 màu 111 2.529.966.... 2.599.600 1.275.755 ............. 3.862.2982001010001 .......... cuộn 31,00 682.000 6,00 132.000 25,00 550.000................... Móc quần 135.0002003000001 ............... Bộ .300,00 135.000 300,00............... ......... ........... ............. ............. .............. ........... ........... ............. ............................ . Tổng cộng 2.529.966 2.599.600 1.275.755 3.862.298 Người lập biểu Thủ kho Ngày 20 tháng 03 năm 2004 TP. Kế Toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Agtex - Công ty 28 BáO CáO NHậP XUấT TồN KHO TàI KHOảN Số: 1523 Agtes - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 đến hết ngày: 29/02/2004 1523 - Nhiên liệu Đơn Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì Tên hàng hoá - nguyênMã HH - VT vị Số số liệu phụ Tiền VND Số lượng Tiền VND Tiền VND Số lượng Tiền VND tính lượng lượng + Kho nhiên liệu, xăng 860.000 230.000 230.000 860.000 dầu3010000004 Lít 2,00 230.000 2,00 230.0003010000007 Dầu máy may Lít 2,00 860.000 2,00 860.000 Dầu Silicon Tổng cộng 860.000 230.000 230.000 860.000 Người lập biểu Thủ kho Ngày 20 tháng 03 năm 2004 TP. Kế toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Agtex - Công ty 28 BáO CáO NHậP XUấT TồN KHO TàI KHOảN Số: 1524 Agtes - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 đến hết ngày: 29/02/2004 1524 - Phụ tùng thay thế. Đơn Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì Tên hàng hoá - nguyênMã HH - VT vị Số Số liệu phụ Tiền VND Số lượng Tiền VND số lượng Tiền VND Tiền VND tính lượng lượng + Kho phụ tùng thay thế 9.435.045 3.582.913 5.860.144 7.157.8143030100002 Kim may DB 11 cái 480,00 576.000 1500,00 1800.000 1.632,000 1.632.000 620,00 744.000........... .......... .... ....... 100.000 ...... ............ ............ .........3030300005 Dao máy thùa tròn Bô 5,00 ........... 5,00 100.000................ .................. ...... ........ 495.050 .......... ......... ............. ................. ............ .............3031700002 cử cuốn viền cái 10,00 10,00 495.0503031700016 Cử gắn nam châm ............... 14,00 168.000 14,00 168.000 ............ .......... ............. .......... Tổng cộng 9.435.045 3.582.913 5.860.144 7.175.814 Người lập biểu Thủ kho Ngày 20 tháng 03 năm 2004 TP. Kế toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum * Nhập xuất kho công cụ dụng cụ: - Nhập công cụ dụng cụ: Khi nhập công cụ dụng cụ kế toán ghi: Nợ TK 153 Có TK 111 -Khi xuất công cụ dụng cụ kế toán ghi: Nợ TK 627,641,642 Có TK 153 Đối với chi nhánh công ty 28 tại Đà Nẵng quá trình sử dụng và hạch toáncông cụ dụng cụ như sau: - Về tình hình công cụ dụng cụ tại chi nhánh công ty cuối thanhgs 01 năm2004 số công cụ dụng cụ còn tồn tại chi nhánh có giá trị là: 2.636.450 đồng. - vào tháng 02 năm 2004 Chi nhánh đã nhập 25.000 ngàn cái bóng đèn1.2m tương ứng với số tiền là: 237.500 đồng, kế toán hạch toán ghi: Nợ TK 153: 237.500 Có TK 111: 237.500 Đồng thời Chi nhánh đã xuất kho đến các phân xưỡng, kế toán ghi: Nợ TK 627: 141.222 Có TK 153: 141.222 Và đến các văn phòng: Nợ TK 642: 1.200.000 Có TK 153: 1.200.000
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Agtex - Công ty 28 BáO CáO NHậP XUấT TồN KHO TàI KHOảN Số: 153 Agtes - Chi nhánh Đà Nẵng Từ ngày: 01/02/2004 đến hết ngày: 29/02/2004 153 - Công cụ dụngcụ Đơn Tồn đầu kì Nhập trong kì Xuất trong kì Tồn cuối kì Tên hàng hoá - nguyênMã HH - VT vị Số Số Số liệu phụ Tiền VND Tiền VND số lượng Tiền VND Tiền VND tính lượng lượng lượng + Kho CC- DC - 2.636.450 237.500 1.341.222 1.532.7283021000001 Xưởng cái 25,00 237.500 25,00 237.5003023000001 Bóng đèn 1,2m cuộn 200,00 100.000 10,00 5000 190,00... 95.000......... Băng keo 2 cm ..... ......... ........... .......... ......... ............ ......... ........ .............3025000011 .......... Xấp 400,00 1.200.000 400,00 1.200.000 Bìa Carton Tổng cộng 2.636.450 237.500 1.341.222 1.532.728 Người lập biểu Thủ kho Ngày 20 tháng 03 năm 2004 TP. Kế toán
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Phần iii Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại đơn vị I. đánh giá chung về thực trạng công tác hạch toán kế toán tại đơn vị 1. Những ưu điểm về thực trạng công tác hạch toán kế toán tạiđơn vị: Với mô hình sản xuất tập trung, gọn nhẹ, việc tổ chức công tác kế toáncủa Chi nhánh công ty hiện nay vừa đáp ứng được yêu cầu công việc vừađãm bảo yêu cầu quản lý. Hình thức kế toán trên máy vi tính của chi nhánh hiện nay đang sửdụng là phù hợp với tình hình thực tế và giúp cho công tác kế toán đượcthực hiện linh hoạt, dễ dàng trong việc sử lý đối chiếu số liệu. Công tác kế toán luôn theo đúng chế độ của Nhà nước, quy định củaCông ty, việc lưu trữ các chứng từ kế toán đúng trình từ và rõ ràng. Về công tác quản lý tại chi nhánh bản thân tôi nhận thấy rằng: - Công tác quản lý tương đối chặt chẽ, giải quyết tốt mọi chế độ chínhsách cho cán bộ công nhân viên. - Luôn tạo điều kiện thuận lợi phục vụ cho công tác sản xuất của Chinhánh nhằm đãm bảo hoàn thành kế hoạch. 2. Những tồn tại về công tác hạch toán kế toán tại đợn vị: Bên cạnh những ưu điểm của Chi nhánh trong thời gian qua vẫn tồntại một số khuyết điểm cần khắc phục sau: - Trong quá trình hạch toán kế toán trên máy vi tính còn bất cập trongquá trình viết báo cáo - Không thực hiện được chương trình lập báo cáo. II. một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Chi nhánhcông ty 28 tại đà nẵng Hiện nay Chi nhánh Công ty đang sử dụng hình thức kế toán “nhật kíchứng từ” và được thực hiện bằng hệ thống máy tính nối mạng cục bộ. Do
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumđó để hoàn thành tốt công việc kế toán của mình Chi nhánh Công ty cầnphải ghi chép hệ thống sổ sách theo từng phần hành, được tổ chức một cáchhợp lý, phản ánh một cách đầy đủ và chính xác, trình tự sổ sách được thựchiện một cách có hệ thống. Bên cạnh đó Chi nhánh Công ty phải thường xuyên tuyển dụng nhữngngười có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, nâng cao tay nghề cho ngườilao động để từ đó có thể hoàn thành tốt công việc của mình. Chính vì vậynhân tố con người sẽ là một động lực thúc đẩy Chi nhánh Công ty vữngchắc đi lên và ngày càng phát triển.
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Kóỳt luận Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Chi nhánhCông ty 28 tại Đà Nẵng, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòngHành chính, đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo NguyễnVăn Minh tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu một số vấn đề nhằm cũng cốkiến thức về công tác hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ nói chung vàcông tác hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ nói riên tại Chi nhánh Côngty 28 tại Đà Nẵng. Do thời gian thực tập có hạn, trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệmkhông nhiều nên không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý phêbình của thầy giáo Nguyễn văn Minh cùng với anh chị trong phòng Hànhchính của công ty để tôi hoàn thành tốt chuyên đề thực tậpcũng như cókinh nghiệm hơn trong thực tế sau này. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Minhgiáo viên hướng dẫn thực tập, các anh chị trong phòng Hành chính củaCông ty đã tạo điều kiện cũng như nhiệt tình đề tôi hoàn thành đề tài tốtnghiệp. Đà Nẵng, ngày 25 tháng 06 Sinh viên thực hiện: Đinh Mai Thanh Tâm
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Nhận xét của giáo viên hướng dẫn..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    • Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Nhận xét của đơn vị thực tập..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................