Luận văn tốt nghiệp                                           Mở đầu      Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ...
Luận văn tốt nghiệp                             PHẦN I    CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI     ...
Luận văn tốt nghiệpvật tư, hàng hoá - hiện hữu trong két, trong kho của doanh nghiệp, sự tồn tại của các nghiệpvụ thanh...
Luận văn tốt nghiệp-   Séc chuyển khoản : Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các đơn vị trong    cùng một địa ...
Luận văn tốt nghiệp-   Nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung    phải thu...
Luận văn tốt nghiệp-   Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tính chấp hành các kỷ luật thanh toán    tài chí...
Luận văn tốt nghiệpTài khoản 331 - Phải trả người bánDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com   liên hệ email: lua...
Luận văn tốt nghiệpKết cấu của TK 331  Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”  - Số phải trả người bán đã trả          ...
Luận văn tốt nghiệpKhi trả nợ cho người bán, kế toán ghi :Nợ TK 331                : Phải trả nhà cung cấp      Có TK 1...
Luận văn tốt nghiệp                     Có TK 721 : thu nhập bất thường.        Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương p...
Luận văn tốt nghiệp   Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoáiĐầu kỳ kế toán sau ghi ngược lại.d) Trường hợp bù trừ công ...
Luận văn tốt nghiệp2- HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG.        Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy s...
Luận văn tốt nghiệp2.3. Phương pháp hạch toán :2.3.1 - Hạch toán chi tiết.Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo s...
Luận văn tốt nghiệp       Nợ TK 131 : tổng số tiền hàng khách hàng phải thanh toán                      Có TK 511 : doa...
Luận văn tốt nghiệp                           Có TK 642- chi phí quản lý DNTrường hợp có dấu hiệu chắc chắn không đòi đ...
Luận văn tốt nghiệp Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát si...
Luận văn tốt nghiệpTK 3338- Các loại thuế khác (thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế trước bạ…)TK 3339- Phí, lệ phí và các...
Luận văn tốt nghiệp-  Căn cứ để tính VAT là giá tính thuế và thuế suất. VAT cơ sở phải nộp được tính theo   một trong h...
Luận văn tốt nghiệpKhi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, chịuVAT theo phương...
Luận văn tốt nghiệp- TK33312 : VAT của hàng nhập khẩu. Dùng để phản ánh VAT phải nộp, đã nộp, còn phảinộp của hàng nhập...
Luận văn tốt nghiệpNợ TK 3331 : VAT phải nộp                     Có TK 111, 112Nếu số VAT đầu vào được khấu trừ lớn hơn...
Luận văn tốt nghiệpQuyết toán thuế VAT .          T 133          K                                  T 111, 112         ...
Luận văn tốt nghiệpTrường hợp hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theophương pháp khấu tr...
Luận văn tốt nghiệpSơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp :                                             VAT phả...
Luận văn tốt nghiệpTrường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu tính trongcông thức trên...
Luận văn tốt nghiệp                      Có TK 3333- thuế xuất khẩuTrong trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế xuất kh...
Luận văn tốt nghiệpKhi nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi :      Nợ TK 3333- thuế nhập khẩu             Có TK 111, 112Sơ đ...
Luận văn tốt nghiệpsau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất32% mà phần thu nhập còn lại cao hơn 20% vốnchủ sở hữu hiện ...
Luận văn tốt nghiệp      Có TK 3335 : thu trên vốnKhi nộp tiền sử dụng vốn cho Nhà nước, kế toán ghi :              Nợ ...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á

3,313 views
3,242 views

Published on

Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á

Published in: Education
2 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sao tải về k dc vậy a
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
3,313
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp Mở đầu Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, với ngân sáchphản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụthanh toán. Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cáimà họ phải thường thường xuyên nắm bắt chính là tình hình thanh toán. Tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp phản ánh việc làm ăn có hiệu quả hay không của doanh nghiệp.Phải xemxét tài chính để có thể tham gia ký kết các hợp đồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo antoàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình muahàng và quá trình tiêu thụ, nó có liên quan mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạovốn. Như vậy, có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có một ý nghĩa vô cùng quan trọng tronghoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động của doanh nghiệpnói riêng, dù là SX-kinh doanh hay dịch vụ và nền kinh tế quốc dân của 1 nước nói chungđều cần phải sử dụng các công cụ khác quản lý khác nhau trong đó có kế toán. Trong những năm gần đây hòa cùng với quá trình đổi mới đi nên của đất nước, côngtác hạch toán kế toán cũng đã có sự đổi mới tương ứng để có sự phù hợp kịp thời với cácyêu cầu của nền kinh tế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế,đồng thời phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế ở nước ta. Sau nhiều lầnđược sửa đổi, đến ngày 01-11-1995 theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởngBộ tài chính, đã chính thức ban hành chế độ kế toán DN.Đây là một bước đổi mới đánh dấusự thay đổi mới đánh dấu sự thay đổi toàn diện, triệt để hệ thống kế toán Việt Nam. Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường để trang bị các kiến thức cơ bản và đặcbiệt là sau quá trình thực tập tại phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển côngnghệ EAST-ASIAN, tôi đã chọn đề tài “Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngườibán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phầnđầu tư và phát triển công nghệ Đông Á”. Trong đề tài này tôi muốn tìm hiểu sâu hơn vềcác nghiệp vụ thanh toán, so sánh thực tế hạch toán tại công ty với lý thuyết được học, vớichế độ tài chính hiện hành ở Việt Nam đồng thời tìm hiểu thêm về hạch toán các nghiệp vụthanh toán theo chế độ kế toán quốc tế. Tham vọng của tôi đặt ra là thông qua các nghiệp vụthanh toán để có cái nhìn tổng quát nhất về công tác kế toán tại công ty, điều này xuất pháttừ đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ASIAN. Tuy nhiên do điều kiện không cho phép nêntôi chỉ đi sâu tìm hiểu một số nghiệp vụ thanh toán đã nêu trong tên đề tài. Như vậy chuyênđề thực tập này tôi sẽ tập chung vào bốn khía cạnh là :- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp (người bán).- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua.- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước.- Tăng cường quản lý tài chính tại công ty EAST-ASIAN.Để thực hiện mục tiêu đặt ra, bài viết của tôi chia làm ba phần chính :Phần I : Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, kháchhàng, nhà nước trong doanh nghiệp.Phần II : Thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàngvà nhà nước ở công ty EAST-ASIAN.Phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngườibán, khách hàng và nhà nước ở công ty EAST-ASIAN.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 1
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN, KHÁCH HÀNG, NHÀ NƯỚC TRONG DOANH NGHIỆP.I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN.1- Khái niệm :Quan hệ thanh toán được hiểu là một quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh nghiệp có quanhệ mua bán và có sự trao đổi về một khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh. Mọi quan hệthanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ và con nợ về một khoản tiềntheo điều khoản đã qui định có hiệu lực trong thời hạn cho vay, nợ.Theo đó các nghiệp vụ thanh toán có thể chia làm 2 loại :Một là, các nghiệp vụ dùng tiền, hiện vật để giải quyết các nghiệp vụ công nợ phát sinh.Hai là, các nghiệp vụ bù trừ công nợ.2- Đặc điểm của các nghiệp vụ thanh toán.- Các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng.- Các nghiệp vụ này phát sinh nhiều, thường xuyên và yêu cầu phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán.- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp nên thường có các quy định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát, quản lý thường xuyên để các quy tắc được tôn trọng.- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hoá đầu vào và quá trình tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nó tham gia vào toàn bộ quá trình kinh doanh (mua hàng và bán hàng).3- Quan hệ thanh toán với công tác quản lý tài chính. Quan hệ thanh toán liên hệ mật thiết với dòng tiền vào, ra trong kỳ kinh doanh, do đónó có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của đơn vị. Vì vậy, tổ chức quản lý tốt quan hệthanh toán cũng có nghĩa là làm tốt công tác tài chính tại doanh nghiệp. Việc đảm bảo chohoạt động thanh toán được thực hiện một cách linh hoạt, hợp lý và đạt hiệu quả cao sẽ gópphần đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, đồng thời tận dụng được nguồn tài trợvốn khác nhau. Do đó, cần phải kiểm soát các quan hệ kinh tế này. Với chức năng thông tin và kiểm tra, hạch toán kế toán giúp cho doanh nghiệp cóđược các thông tin cụ thể về số nợ, thời gian nợ và tình hình thanh toán với từng đối tượngtrong từng khoản phải thu, phải trả. Hơn thế nữa, với các số liệu kế toán, nhà quản lý sẽ biếtđược khả năng thanh toán đối với các khoản phải trả cũng như khả năng thu hồi các khoảnphải thu. Từ đó doanh nghiệp sẽ có những đối sách thu nợ, trả nợ kịp thời nhằm đảm bảocác khoản công nợ sẽ được thanh toán đầy đủ, góp phần duy trì và phát triển mối quan hệkinh doanh tốt với bạn hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanhnghiệp. Bên cạnh đó cũng có thể khẳng định thêm rằng hạch toán kế toán là công cụ quản lýduy nhất đối với các nghịêp vụ thanh toán. Bởi vì, khác với một số phần hành như tiền mặt,Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 2
  3. 3. Luận văn tốt nghiệpvật tư, hàng hoá - hiện hữu trong két, trong kho của doanh nghiệp, sự tồn tại của các nghiệpvụ thanh toán phát sinh chỉ được biểu hiện duy nhất trên chứng từ, sổ sách.4- Phân loại các nghiệp vụ thanh toán : Có thể phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo nhiều tiêu thức khác nhau như : Căn cứ vào đặc điểm của hoạt động thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán được chialàm hai loại :+ Thanh toán các khoản phải thu+ Thanh toán các khoản phải trả Theo quan hệ đối với doanh nghiệp : thanh toán bên trong doanh nghiệp (thanh toántạm ứng, thanh toán lương…) và thanh toán với bên ngoài (thanh toán với nhà cung cấp, vớikhách hàng…). Theo thời gian : thanh toán thường xuyên hoặc định kỳ. Nhưng thông thường người ta thường phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo đốitượng, theo tiêu thức này thì có các nghiệp vụ thanh toán sau :-Thanh toán với người bán-Thanh toán với khách hàng-Thanh toán tạm ứng- Thanh toán với nhà nướcCác nghiệp vụ thế chấp, ký cược, ký quỹCác nghiệp vụ thanh toán khác Trong phạm vi chuyên đề này, tôi sẽ trình bày các nghiệp vụ thanh toán với ngườibán, với khách hàng và với Nhà nước.5- Một số phương thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay.* Thanh toán bằng tiền mặt. Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán như : thanh toán bằngtiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và các loại giấy tờ có giá trị nhưtiền. Khi nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trựctiếp cho người bán. Hình thức thanh toán này trên thực tế chỉ phù hợp các loại hình giaodịch với số lượng nhỏ và đơn giản, bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toántrở nên phức tạp và kém an toàn. Thông thường hình thức này được áp dụng trong thanhtoán với công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ…* Thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách tính chuyển tài khoản hoặcthanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Các hình thức cụ thể bao gồm :Thanh toán bằng Séc. Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngânhàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị được hưởng có têntrên séc. Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc. Séc chỉ pháthành khi tài khoản ở ngân hàng có số dư. Séc thanh toán gồm có séc chuyển khoản, séc bảo chi ,séc tiền mặt và séc định mức.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 3
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp- Séc chuyển khoản : Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các đơn vị trong cùng một địa phương. Séc có tác dụng để thanh toán chuyển khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong thời hạn quy định.- Séc định mức : Là loại séc chuyển khoản nhưng chỉ được ngân hàng đảm bảo chi tổng số tiền nhất định trong cả quyển séc. Sổ séc định mức có thể dùng để thanh toán trong cùng địa phương hoặc khác địa phương. Khi phát hành, đơn vị chỉ được phát hành trong phạm vi ngân hàng đảm bảo chi. Mỗi lần phát hành phải ghi số hạn mức còn lại vào mặt sau của tờ séc. Đơn vị bán khi nhận séc phải kiểm tra hạn mức còn lại của quyển séc.- Séc chuyển tiền cầm tay : Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được ngân hàng đảm bảo thanh toán.- Séc bảo chi : Là séc chuyển khoản được ngân hàng đảm bảo chi số tiền ghi trên từng tờ séc đó. Khi phát hành séc đơn vị phát hành đưa đến ngân hàng để đóng dấu đảm bảo chi cho tờ séc đó. Séc này dùng để thanh toán chủ yếu giữa các đơn vị mua bán vật tư, hàng hoá… trong cùng một địa phương nhưng chưa tín nhiệm lẫn nhau.Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu. Uỷ nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ một sốtiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi. Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mìnhchuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước ,và một sốthanh toán khác…Thanh toán bù trừ. Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hoá hoặc cung ứngdịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiềnđược thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham giathanh toán chỉ cần phải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bênphải trên cơ sở thoả thuận rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi.Thanh toán bằng thư tín dụng - L/C Theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngânhàng để đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán. Khi giao hàng xong ngân hàngcủa bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng của bên bán. hình thứcnày áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau.Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tácdụng và được sử dụng phổ biến trong thanh toán Quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếulà ngoại tệ.Thanh toán bằng thẻ tín dụng Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ.6- Yêu cầu quản lý, nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.6.1. Yêu cầu quản lý các nghiệp vụ thanh toána) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu :Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 4
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp- Nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, …- Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dich vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng)- Hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ : nợ trong hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.b) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả :- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải trả. Đối tượng phải trả người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB có quan hệ kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp về bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu XDCB nhưng chưa nhận hàng hoá, lao vụ.- Không phản ánh các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dich vụ trả tiền ngay (tiền mặt, séc)- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng chưa đến cuối tháng chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính dể ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.6.2. Nguyên tắc hạch toán. Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần quán triệt cácnguyên tắc sau :- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quí, cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kì điều chỉnh số dư theo giá thực tế.- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp, giữa các khách hàng mà phải căn cứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kì.- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng; thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được kịp thời.- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản.6.3. Nhiệm vụ hạch toán : Công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán đòi hỏi phải thực hiện tốt các nhiệmvụ cơ bản sau :- Ghi chép đầy đủ kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và tổng hợp của phần hành các khoản nợ phải thu, phải trả.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 5
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp- Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tính chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng.- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác rõ ràng các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng phải thu, phải trả theo từng khoản và thời gian thanh toán.- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và phải thu khó đòi để quản lý tốt công nợ tránh dây dưa công nợ và góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.II - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN, VỚIKHÁCH HÀNG VÀ VỚI NHÀ NƯỚC.1- HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN. Nghiệp vụ thanh toán với người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư,hàng hoá, dịch vụ… giữa doanh nghiệp với người bán, nghiệp vụ này phát sinh khi doanhnghiệp mua hàng theo phương thức thanh toán trả chậm hoặc trả trước tiền hàng, nghĩa là cóquan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp và người bán. Khi doanh nghiệp mua chịu thì sẽ phátsinh nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng trước sẽ xuất hiện một khoản phải thu của người bán.1.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với người bán :- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do ứng trước tiền mua hàng với từng nhà cung cấp.- Tài khoản này không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay trực tiếp tại thời điểm giao hàng.- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhưng cuối kỳ chưa nhận được chứng từ mua hàng thì số nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận. Khi nhận được chứng từ sẽ điều chỉnh theo giá thực tế thoả thuận.- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán chấp thuận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán.Chứng từ sử dụng :- Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT ) do người bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá; phiếu nhập kho, biên bản giao nhận TSCĐ. . .- Chứng từ ứng trước tiền : phiếu thu (do người bán lập)- Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ nhiệm chi ,séc… Tuỳ theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ tổ chức quảnlý của doanh nghiệp mà lựa chọn số lượng, loại chứng từ sao cho phù hợp. Trong trườnghợp doanh nghiệp muốn sử dụng loại chứng từ không có trong quy định nhằm tạo điều kiệnthuận lợi hơn cho công tác thanh toán thì càn có văn bản cho phép của Nhà nước.1.2 Tài khoản sử dụng :Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 6
  7. 7. Luận văn tốt nghiệpTài khoản 331 - Phải trả người bánDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 7
  8. 8. Luận văn tốt nghiệpKết cấu của TK 331 Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” - Số phải trả người bán đã trả - Số nợ phải trả phát sinh khi mua - Số nợ được giảm do người bán chấp nhận hàng giảm giá, chiết khấu - Trị giá hàng nhận theo số tiền đã - Số nợ được giảm do hàng mua trả lại người ứng bán - Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng - Số tiền ứng trước cho người bán để mua hàng - Xử lý nợ không có chủ Số Dư Nợ : số tiền ứng trước cho người bán Số Dư Có : số tiền còn phải trả cho hoặc số tiền trả thừa cho người bán. người bán.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán.1.3 Phương pháp hạch toán.1.3.1- Hạch toán chi tiết.Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau : Chứng từ (1) Sổ chi tiết TK (2) Bảng tổng hợp chi gốc 331 tiết TK 3312. Căn cứ vào các chứng từ gốc về thanh toán với người bán, kế toán chi tiết ghi vào sổ chi tiết TK 331 được mở riêng cho từng nhà cung cấp. Mẫu sổ chi tiết TK 331 đã được bộ tài chính ban hành và hướng dẫn cách ghi chép. Theo quy định chung, đối với tất cả các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ phải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.3. Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với người bán. Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 331.1.3.2 - Hạch toán tổng hợp.a) Trường hợp mua chịu :Mua vật tư, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, biên bản giao nhận… kế toán ghi :Nợ TK 152, 153,156 : Nguyên liệu, công cụ, dụng cụ thực nhập (phương pháp KKTX)Nợ TK 611 : Mua hàng ( phương pháp KKĐK)Nợ TK 211, 213 : TSCĐ đã đưa vào sử dụngNợ TK 133 : Thuế VAT (VAT ) được khấu trừ Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấpMua chịu vật tư, dịch vụ sử dụng ngay :Nợ TK 627, 641, 642, 241, 142…Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấpDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 8
  9. 9. Luận văn tốt nghiệpKhi trả nợ cho người bán, kế toán ghi :Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp Có TK 111 : Trả bằng tiền mặt Có TK 112 : Trả bằng tiền gửi Ngân hàng Có TK 311, 341 : Trả bằng tiền vayKhi được nhà cung cấp chiết khấu, giảm giá và chấp nhận giảm nợ hoặc nhận nợ với doanhnghiệp, kế toán ghi :Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp Có TK 152, 153 : Phương pháp KKTX Có TK 611 : Phương pháp KKĐK Có TK 711 : số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng Khi trả lại vật tư cho người bán và được người bán xoá nợ hoặc ghi nhận nợ vớidoanh nghiệp, kế toán ghi :Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấpCó TK 152, 153 : Phương pháp KKTX Có TK 611 : Phương pháp KKĐK Có TK 133 : VAT được khấu trừb) Trường hợp ứng trước tiền mua hàng Khi ứng tiền cho người bán để mua hàng :Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp Có TK 111, 112 Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước : Nợ TK 152, 153, 156…nhập hàng theo phương pháp KKTX Nợ TK 611 : nhập hàng theo phương pháp KKĐK Nợ TK 211, 213 : mua TSCĐ Nợ TK 133 : VAT theo phương pháp khấu trừ Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấpThanh toán chênh lệch giữa giá trị hàng nhập với số tiền ứng trước :+ Nếu ứng trước < trị giá hàng mua đã nhập và doanh nghiệp trả số tiền còn thiếu : Nợ TK 331 : trả nợ nhà cung cấp số thiếu Có TK 111, 112+ Nếu ứng trước > trị giá hàng nhập thì phải thu, khi thu ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấpTrường hợp nợ phải trả người bán không ai đòi, kế toán ghi tăng thu nhập bất thường. Nợ TK 331 : kết chuyển xoá nợ vắng chủ.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 9
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp Có TK 721 : thu nhập bất thường. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì không sử dụng TK133-VAT đầu vào được khấu trừ. Khi đó giá trị vật tư, hàng hoá mua vào và giá trị hàng mua trảlại là giá bao gồm cả VAT .c) Trường hợp thanh toán với người bán bằng ngoại tệ :Nếu doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế :Khi phát sinh các khoản công nợ đối với người bán thì phải theo dõi cả số nguyên tệ phátsinh. Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ Có TK 331 : phải trả cho người bán- Khi thanh toán :+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái Có TK111, 112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán.+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ Có TK 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán. Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái.Đồng thời ghi đơn bên Có TK007- Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán :Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tếNợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừNợ TK 635 :nếu lỗ về tỷ giá hối đoái Có TK 331 : phải trả cho người bán Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoáiKhi thanh toán :Nợ TK 331 : tỷ giá hạch toán Có TK 111, 112… số tiền phải trả cho người bánĐồng thời ghi đơn bên Có TK 007 Cuối kỳ đối với các khoản phải thu, phải trả người bán có gốc ngoại tệ thì phải tiếnhành điều chỉnh theo tỷ giá thực tế cuối kỳ, số chênh lệch lãi ghi vào TK 515, nếu lỗ ghi vàoTK 635, đầu kỳ kế toán tiếp theo sẽ ghi ngược lại xoá số dư trên TK 635 và TK 515 :- Nếu tỷ giá tăng :Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái Có TK 331 : phải trả người bán- Nếu tỷ giá giảm :Nợ TK 331 : phải trả người bánDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 10
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoáiĐầu kỳ kế toán sau ghi ngược lại.d) Trường hợp bù trừ công nợ : Khi một tổ chức, cá nhân (VD : công ty X) vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấpcủa doanh nghiệp, nếu có sự đồng ý của cả hai bên thì có thể bù trừ công nợ.Căn cứ vào các chứng từ mua hàng và bán hàng cho Công ty X và sổ chi tiết phải thu kháchhàng - Công ty X, phải trả người bán- Công ty X để xác định số tiền phải thu, phải trả.- Trường hợp số phải thu > số phải trảNợ TK 331- công ty X : số tiền ghi theo sốphải trả Có TK 131- công ty X- Trường hợp số phải thu < số phải trảNợ TK 331- công ty X : số tiền ghi theo số phải thu Có TK 131- công ty X Trường hợp Y là nhà cung cấp, Z là khách hàng của doanh nghiệp nếu như Y và Zđồng ý, doanh nghiệp có thể tiến hành bù trừ công nợ. Trong trường hợp này cần phải cóbiên bản xác nhận về việc bù trừ công nợ, có chữ ký của các bên tham gia. Căn cứ vào biênbản, kế toán ghi : Nợ TK 331- Y Có TK 131- ZSơ đồ hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán : - Trả lại tiền thừa (nếu có) TK 111, 112 TK 331 - TT cho NCC bằng tiền - Ứng trước tiền cho NCC - Mua chịu hàng TK 152, 611, 211, 627… - Thanh toán thêm nếu thiếu. - Nhận hàng đã ứng trước tiền - Đã trả theo tỷ giá hạch toán hoặc thực tế TK 133 TK 311, 341 VAT được TT bằng tiền vay khấu trừ TK 152, 611 TK 152,153,156,211… Giảm giá, trả lại hàng - tỷ giá thực tế TK 133 - tỷ giá hạch toán TK 413 TK 515 Chênh lệc tỷ giá Chiết khấu mua hàng TK 711 Nợ vắng chủDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 11
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp2- HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG. Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư, hàng hoá,tài sản, dịch vụ của mình theo phương thức trả trước.. thông thường việc bán hàng theophương thức nêu trên chỉ xáy ra trong các nghiệp vụ bán buôn hàng hoá hoặc bán hàng củacác đại lý của doanh nghiệp.2.1. Nội dung : Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc trong trường hợp người mua trả trướctiền hàng. - Không theo dõi khoản tiền bán hàng đã thu trực tiếp tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bánhàng. - Phản ánh số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu cho khách hànghoặc số phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua. - Phản ánh tổng số phải thu của khách hàng (bao gồm số nợ gỗc và lãi trả chậm phải thu) đôí với trường hợp bán trả góp. - Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả các khách hàngcó quan hệ kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tài sảnbán thanh lý khác.Các chứng từ thường gồm : - Hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT ) do doanh nghiệp lập - Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập - Chứng từ thu tiền : phiếu thu, giấy báo Có…2.2. Tài khoản sử dụng :TK 131- Phải thu khách hàng.Kết cấu của tài khoản 131 : Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” - Số tiền phải thu từ khách hàng mua - Số nợ phải thu từ khách hàng đã thu được chịu vật tư, hàng hoá, dịch vụ của - Số nợ phải thu giảm do chấp nhận giảm giá, doanh nghiệp chiết khấu, hoặc do khách hàng trả lại hàng - Số tiền thu thừa của khách đã trả lại đã bán - Nợ phải thu từ khách hàng tăng do tỷ - Số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng giá ngoại tệ tăng - Nợ phải thu từ khách hàng giảm do tỷ giá ngoại tệ giảm Số Dư Nợ : số tiền còn phải thu từ Số Dư Có : số tiền doanh nghiệp còn nợ khách hàng khách hàng (Tài khoản này được mở chi tiết cho từng khách hàng. Khi lập bảng cân đối kế toán,phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi cả hai chỉ tiêu bên tài sản và nguồn vốn. Tàikhoản này cũng được mở chi tiết theo thời hạn thanh toán để xác định nợ phải thu khó đòi,làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi).Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 12
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp2.3. Phương pháp hạch toán :2.3.1 - Hạch toán chi tiết.Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau : Cứn từ h g (1) S c i tiết T ổ h K (2) B gtổn h c i ản g ợp h gốc 131 tiết T 131 K(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng.(2) Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, bảng này sẽ dùng để đối chiếu với sổ cái TK 131.2.3.2 - Hạch toán tổng hợp.- Trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ* Trường hợp bán chịu cho khách hàng :- Khi bán chịu vật tư, hàng hoá cho khách hàng, căn cứ vào hoá đơn VAT , kế toán ghidoanh thu bán chịu phải thu : Nợ TK 131 : số phải thu của khách hàng Có TK 511 : doanh thu bán hàng Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra- Khi bán chịu TSCĐ kế toán ghi : Nợ TK 131 : phải thu khách hàng Có TK 711 : thu nhập bất thường Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra- Khi chấp nhận giảm giá trừ nợ hoặc nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi : Nợ TK 532 : giảm giá hàng bánNợ TK 3331 : VAT của hàng bán ra Có TK 131 : phải thu khách hàng- Khi chấp nhận chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi : Nợ TK 635 : chiết khấu thanh toán cho khách hàng Có TK 131 : phải thu khách hàng- Căn cứ chứng từ thanh toán, kế toán ghi số nợ đã thu : Nợ TK 111, 112 : thu tiền nợ của khách hàng Nợ TK 311 : thu nợ và thanh toán tiền vay ngắn hạn Có TK 131 : ghi giảm số phải thu của khách hàng- Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng và trừ nợ hoặc ghi nhận nợ với khách hàng, kếtoán ghi : Nợ TK 531 : doanh thu hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331 : VAT của hàng bán bị trả lại Có TK 131 : ghi giảm số nợ phải thu của khách hàng* Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng.- Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 : số tiền khách hàng ứng trước Có TK 131 : phải thu khách hàng- Khi giao nhận hàng cho khách hàng theo số tiền ứng trước, căn cứ vào hoá đơn bán hàng,kế toán ghi :Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 13
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp Nợ TK 131 : tổng số tiền hàng khách hàng phải thanh toán Có TK 511 : doanh thu bán hàng Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra- Chênh lệch giữa số tiền ứng trước và giá trị hàng bán theo thương vụ sẽ được theo dõithanh quyết toán trên TK 131. * Trường hợp bán hàng trả góp Theo phương thức này, khách hàng thanh toán trước một phần tiền, phần còn lại chưatrả và phải chịu lãi, số lãi đó được coi là thu nhập tài chính. Doanh thu bán hàng được xácđịnh như trong trường hợp bán hàng một lần, kế toán ghi :Nợ TK 111, 112 : số tiền trả ngayNợ TK 131 : số nợ trả góp Có TK 511 : doanh thu bán hàngCó TK 3331 : VAT của hàng bán (tính trên doanh thu bán hàng)Có TK 3387 : lãi do bán trả góp.* Trường hợp hàng đổi hàngHàng xuất kho mang đi đổi được coi như tiêu thụ, hàng nhận về do đổi coi như mua. - Khi xuất hàng đem đi đổi : Nợ TK 131 : phải thu khách hàng Có TK 511 : doanh thu bán hàng Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra. - Khi nhận hàng do đổi hàng : Nợ TK 152, 153, 211, 611 Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ Có TK 131 : phải thu khách hàngSố tiền thừa, thiếu do đổi hàng được xử lý trên TK 131* Trường hợp đặc biệt nợ phải thu khó đòiCăn cứ để được ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi là nợ phải thu đã quá hạn thanh toántừ 2 năm trở lên. Trong trường hợp đặc biệt, tuy thời hạn chưa tới 2 năm, nhưng đơn vị nợđang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc người nợ có dấu hiệu khác như bỏ trốn…cũng được ghi nhận là khoản nợ khó đòi. Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi :Cuối niên độ kế toán, tính số dự phòng phải thu khó đòi cho năm nay : Nợ TK 642- 6426 Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòiSang năm sau, tính ra số dự phòng phải lập trong năm và so sánh với số dự phòng năm trướcđã lập :+ Nếu không thay đổi thì không lập thêm dự phòng+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì tiến hànhlập thêm theo số chênh lệch. Nợ TK 642- 6426 : số chênh lệch Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì hoànnhập dự phòng theo số chênh lệch. Nợ TK 139 : số chênh lệchDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 14
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp Có TK 642- chi phí quản lý DNTrường hợp có dấu hiệu chắc chắn không đòi được, kế toán ghi : Nợ TK 642- 6426 Có TK 131 : số thực tế mấtĐồng thời ghi Nợ TK 004- chi tiết cho từng đối tượng : số nợ đã xoá sổ.Trường hợp số nợ đã xoá sổ nhưng lại đòi thì cho vào thu nhập bất thường : Nợ TK 111, 112… Có TK 711 : thu nhập bất thườngĐồng thời ghi đơn bên Có TK 004Sơ đồ hạch toán thanh toán với khách hàng : T 131 K T 532 K T 511 K Da hth b nh n on u á àg G g hn bn iảm iá à g á T 3331 K T 531 K. Hn b nb trả lại àg á ị T 642 K T 3331 K T 811 K Da hth b nTC o n u á SĐ Ciết kh b nh n h ấu á à g T 139 K Hà n ậpd on h ự Tutiền&trả tiềnva h y T 111, 112 K P ò gđãlậpn hn ăm L d pòg ập ự h n trước(th os e ố c on s u h ăm a n ắnh g ạn S th th ố ực u c ê hlệc ) hn h T 6426 K N p ải th đãth và ợ h u u th th th tế ất u ực T 311 K (th os e ố S n th th ố ợ ất u chênh lệch) T 642 K - Tutiềnc n ười ma h ủa g u - Nười mađặt trướctiềnh n g u àgTrường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp :Các khoản doanh thu, thu nhập, doanh thu hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán đều baogồm cả VAT , VAT của hàng bán ra không được hạch toán riêng.3 - HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NHÀ NƯỚC. Theo quy định tại điều 3 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định số 79/2000/NĐ-CPngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì tất cả các tổchức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở ViệtNam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinhdoanh) và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là ngườinhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.3.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước :Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 15
  16. 16. Luận văn tốt nghiệp Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Các khoản phải nộp ngân sách, trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp thường phải có nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc : - Các loại thuế trực thu và thuế gián thu. - Khấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc vốn ngân sách. - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định. Ngoài ra một số doanh nghiệp công ích, khi sản xuất kinh doanh các mặt hàng bán theo giá chỉ đạo của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí thì được Nhà nước trợ cấp, trợ giá. 3.2 Nhiệm vụ hạch toán Hạch toán thanh toán với Nhà nước phải thực hiện được các nhiệm vụ hạch toán sau : - Giám đốc nắm tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp. - Kê khai chính xác khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng trợ cấp, trợ giá của Nhà nước. - Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ, thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy đổi ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp. - Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước theo đúng chế độ quy định. - Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời theo kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết, sổ tổng hợp. 3.3 Tài khoản sử dụng TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau :Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”- Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác nộp cho - Thuế, phí, lệ phí và các khoản khácNhà nước. phải nộp Nhà nước.- Số thuế được Nhà nước miễn giảm hoặc bù trừ. - Số tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước- Số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước chưa nhận được. đã nhận được.Số Dư Nợ : Số tiền doanh nghiệp còn nợ Nhà nước Số Dư Có : Số tiền nộp thừa cho Nhà nước hoặc số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước chưa nhận được.Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp hai :TK 3331- VAT phải nộp.- - 33311 : VAT đầu ra- - 33312 : VAT của hàng nhập khẩuTK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt.TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu.TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp.TK 3335- Thu trên vốn.TK 3336- Thuế tài nguyên.TK 3337- Thuế nhà đất.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 16
  17. 17. Luận văn tốt nghiệpTK 3338- Các loại thuế khác (thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế trước bạ…)TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (lệ phí giao thông, phí cầu phà, phí xăngdầu, khấu hao cơ bản phải nộp, trợ giá…)3.4- Phương pháp hạch toán3.4.1- Hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước. Chứng từ sử dụng :- - Bảng kê khai thuế của doanh nghiệp- - Thông báo thuế của các cơ quan thuế- - Phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng,bảng kê nộp tiền vào ngân sách Nhà nước … Sổ chi tiết sử dụng :Sổ chi tiết cuả TK 333 “ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ”. Sổ chi tiết này dùng đểtheo dõi chi tiết từng khoản thanh toán với ngân sách.Sơ đồ hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước : Cứn từ g h g ốc 1 2 S c i tiết th od i th n ổ h e õ ah (th n b oth ế, b gkh i th ế, ô g á u ản a u to nvới n â s c á g n áh T gh c i tiết ổn ợp h p iếuc i, g b oN … h h iấy á ợ ) (1) Căn cứ vào các chứng từ thanh toán với ngân sách, kế toán chi tiết tiến hành ghi sổ cácnghiệp vụ phát sinh.(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp các khoản thanh toán với Nhà nước để làm cơ sở đốichiếu với sổ cái TK 333 và là căn cứ để lập Báo cáo kết quả kinh doanh :- - Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước- - Phần III : VAT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.3.4. 2- Hạch toán tổng hợp thanh toán với Nhà nước3.4.2.1 - Hạch toán thuế giá trị gia tăng.- Thuế giá trị gia tăng (VAT ) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu VAT có thể tính thuế theo 1 trong 2 phương pháp là : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên VAT* Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên VAT là :- - Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ.- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá, quý, ngoại tệ.Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồmcác doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, cáccông ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác (trừ các đối tượng ápdụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên VAT nói trên). Phương pháp tính VAT :- Phương pháp khấu trừ thuế.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 17
  18. 18. Luận văn tốt nghiệp- Căn cứ để tính VAT là giá tính thuế và thuế suất. VAT cơ sở phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp sau :Số VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào Số VAT của hàng Số VAT của hàng Số VAT của hàngVAT đầu ra = - - bán ra bán bị trả lại giảm giá Số VAT đầu Số VAT đầu VAT đầu vào VAT đầu vào VAT = vào chưa + vào của hàng - của hàng mua - của giảm giáđầu vào được khấu trừ mua vào trả lại hàng mua- Phương pháp tính thuế trực tiếp trên VAT .Số thuế GTGT phải = GTGT của hàng hoá, * Thuế suất thuế GTGT củanộp dịch vụ chịu thuế hàng hoá, dịch vụGTGT của hàng hoá, = Giá thanh toán của - Giá thanh toán của hàng hoá,dịch vụ chịu thuế hàng hoá, dịch vụ bán dịch vụ mua vào tương ứng ra- . Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả VAT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.- . Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng được xác định bằng giá thực tế mua vào, bao gồm cả VAT .a)- Hạch toán thuế GTGT (VAT) theo phương pháp khấu trừ : VAT đầu vào :Tài khoản sử dụng : TK 133- VAT được khấu trừ.Nội dung và kết cấu của TK 133 :Tài khoản 133- “VAT được khấu trừ”- Số VAT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số VAT đầu vào đã khấu trừ - Kết chuyển VAT đầu vào không được khấu trừ - VAT đầu vào của hàng mua đã trả lại, được giảm giá. - Số VAT đầu vào đã hoàn lạiSố Dư Nợ :- Số VAT đầu vào còn được khấu trừ- Số VAT đầu vào được hoàn lại nhưngchưa được hoàn trả.TK 133 có 2 tài khoản cấp hai :- - TK 1331 : VAT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh VAT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế.- - TK 1332 : VAT được khấu trừ của TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh VAT đầu vào của quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuếDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 18
  19. 19. Luận văn tốt nghiệpKhi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, chịuVAT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào các chứng từ :- - Hoá đơn VAT- - Hoá đơn bán hàng : khấu trừ 3% trên tổng giá mua- - Bảng kê mua hàng : khấu trừ 2%Kế toán ghi :Nợ TK 152 : nguyên liệu, vật liệuNợ TK 156 : hàng hoáNợ TK 211 : TSCĐ hữu hìnhNợ TK 213 : TSCĐ vô hìnhNợ TK 611 : mua hàng- phương pháp kiểm kê định kỳNợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừCó TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toánKhi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241… Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ Có TK 111, 112, 331… : tổng giá thanh toánKhi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (thuộc đối tượng chịu VAT theo phươngpháp khấu trừ), kế toán ghi : Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán (giá mua chưa có VAT đầu vào) Nợ TK 133 : VAT đầu vào Có TK 111, 112, 331… : tổng giá thanh toánKhi trả lại hàng cho người bán, kế toán phải ghi giảm VAT đầu vào (nếu có) Nợ TK 111, 112, 331… : giá thanh toán của hàng trả lại cho người bán Có TK 133 : VAT đầu vào Có TK 152, 153… : giá chưa thuế Hạch toán VAT đầu ra :Tài khoản sử dụng : TK3331- VAT phải nộpNội dung và kết cấu của TK này như sau :Tài khoản TK3331 “VAT phải nộp”- Số VAT đầu vào đã khấu trừ - Số VAT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụ- Số VAT được giảm trừ đã tiêu thụ- Số VAT đã nộp vào Ngân sách Nhà - Số VAT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụnước dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ.- Số VAT của hàng bán bị trả lại, giảm giá - Số VAT đầu ra phải nộp của thu nhập hoạthàng bán. động tài chính, hoạt động bất thường. - Số VAT đầu ra phải nộp của hàng nhập khẩuSố Dư Nợ: số VAT nộp thừa vào Ngân Số dư Có : số VAT còn phải nộp cuối kỳ.sách.Tài khoản này có các tài khoản cấp ba sau :- TK33311 : VAT đầu ra. Dùng để phản ánh số VAT đầu ra, số thuế VAT phải nộp, đã nộp,còn phài nộp của hàng hoá, sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 19
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp- TK33312 : VAT của hàng nhập khẩu. Dùng để phản ánh VAT phải nộp, đã nộp, còn phảinộp của hàng nhập khẩu.Trình tự hạch toán :Khi bán hàng hoá, dịch vụ, căn cứ vào hoá đơn VAT , kế toán ghi : Nợ TK 111, 112, 131… : tổng giá thanh toán Có TK 3331 : VAT phải nộp Có TK 511 : doanh thu bán hàng, giá chưa có thuế VATĐối với trường hợp hàng bán bị trả lại ( thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấutrừ ) kế toán ghi : Nợ TK 531 : hàng bán bị trả lại ( giá bán chưa có VAT ) Nợ TK 3331 : giảm VAT phải nộp Có TK 111, 112, 131… : giá thanh toán của hàng bán bị trả lạiKhi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập bất thườngthuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế (VD : thu về cho thuê tài sản,thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ…), kế toán ghi : Nợ TK 111, 112, 131… : tổng giá thanh toán Có TK 711 : thu nhập hoạt động tài chính Có TK 711 : thu nhập hoạt động bất thường Có TK 3331 : VAT phải nộpĐơn vị nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hàng hoá, dịch vụ để biếu, tặngthì doanh thu và số VAT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đem biếu, tặng ghi :- - Doanh thu bán hàng : Nợ TK 641, 642 : giá chưa có thuế VAT Có TK 512 : doanh thu bán hàng Có TK 3331 : thuế VATĐối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thì được hạch toán như sau :- - Doanh thu bán hàng :Nợ TK 627, 641, 642Có TK 512 : doanh thu bán hàng nội bộKhông phản ánh VAT khi lập hoá đơn, gạch bỏ dòng thuế VAT . Quyết toán thuế VAT .Theo quy định, năm quyết toán VAT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinhdoanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31tháng 12 của năm quyết toán.Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số đã nộp hoặc số thuếđược hoàn của năm quyết toán, số còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán.Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế và gửi tớicơ quan thuế địa phương theo đúng thời gian quy định.Cuối kỳ, kế toán xác định số VAT đầu vào được khấu trừ và số VAT phải nộp trong kỳ, kếtoán ghi : Nợ TK 3331 : VAT phải nộp Có TK 133 : VAT được khấu trừKhi nộp VAT vào ngân sách Nhà nước :Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 20
  21. 21. Luận văn tốt nghiệpNợ TK 3331 : VAT phải nộp Có TK 111, 112Nếu số VAT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số VAT đầu ra được phát sinh trong kỳ thì chỉđược khấu trừ số VAT đầu vào bằng số VAT đầu ra. Số VAT đầu vào còn lại được khấu trừtiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế.Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế và không chịu VAT nhưng không tách riêng được thì cuối năm quyết toán, xácđịnh số VAT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệdoanh thu. Số VAT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi : Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán Có TK 133 : VAT được khấu trừSố VAT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toánsau, kế toán ghi : Nợ TK 142 : chi phí trả trước Có TK 133 : VAT được khấu trừĐến kỳ kế toán sau khi tính số VAT không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán, kế toánghi : Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán Có TK 142 : chi phí trả trướcKhi nộp VAT vào ngân sách Nhà nước kế toán ghi :Nợ TK 3331 : VAT phải nộpCó TK 111, 112…Trường hợp đơn vị được giảm VAT : Nợ TK 3331 : trừ vào VAT phải nộp Nợ TK 111, 112 : nhận bằng tiền Có TK 711 : thu nhập bất thườngSơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ :VAT đầu vào VAT đầ u raTK111, 112331K111, 112, T 152, 156 K T 133 K T T 3331 K T 511, 512 K T 111, 112 K (1)Mavật tư, h n h á u àg o (1)D ub ns , h n h a th á p à g ó , d hvụ ịc V Tđầura A (7)N V Tc h n N ộp A ủa à g K T 621, 627… K (2)Mah n s d gn a u à g ử ụn g y T 515, 711 K (2) TN từ hoạt động tài chính và hoạt động khác (3)V Tc h n b nb trả A ủa à g á ị T 632 K lại à g o u ụ g y (3)Mah n h átiê th n a u T 133 K T 512 K T 641, 642 K T 531 K (4b V Tc h n b ) A ủa à g iếu T 152, 156 K tặn g (4)T lại h n ma rả àg u (4a D c h n b ) T ủa à g iếu tặng (6)V Tc h n N A ủa à g K T 627, 641, 642 K T 711 K (9)T gh được rườn ợp (5)D b nh n s d gn T á à g ử ụn ội g th ế iảm u bộ T 152, 156 KDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 21 (8)V Th n N d n c op ú lợi, A àg K ùg h hc s nh ự g iệp
  22. 22. Luận văn tốt nghiệpQuyết toán thuế VAT . T 133 K T 111, 112 K T 3331 K (2)N th ế GG và n â ộp u T T o g n (3)Hà th ế GG o n u TT sc áh (1) K ấutrừ th ế c ối kỳ, s ukh q yết to n h u u a i u áHàng hoá, vật tư mua về dùng cho sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế và mặthàng không chịu thuế. T 111, 112, 331 K T 152, 156 K T 133 K T 632 K (1)Mavật tư, u (3)V Tđầuvà kh n đượckh trừ A o ôg ấu hn há àg o (p â b 1lần hn ổ ) T 142 K (2)V Tđầuvà A o (4)T p â b H hn ổ (5)P â b V Tđầuvà hn ổ A o n iềulần h c okỳ s u h a Đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu VAT :Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá, kế toán số VAT của hàng nhập khẩu :Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 22
  23. 23. Luận văn tốt nghiệpTrường hợp hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theophương pháp khấu trừ thuế số VAT hàng nhập khẩu được khấu trừ ghi :Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ Có TK 3331- 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩuTrường hợp nhập khẩu hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ không chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp hay dùng vào hoạt động sựnghiệp, chương trình dự án, phúc lợi … số VAT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ,kế toán ghi : Nợ TK 152, 156, 211… Có TK 3331- 33312 : VAT phải nộpKhi nộp VAT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước kế toán ghi : Nợ TK 3331- 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu Có TK 111, 112 Trường hợp hoàn VAT : Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng nộp VAT theo phương pháp khấutrừ thuế mà thường xuyên có số VAT đầu vào lớn hơn số VAT đầu ra thì được cơ quan cóthẩm quyền cho phép hoàn lại VAT theo quy định của chế độ thuế :Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoànthuế trong các trường hợp sau :- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có luỹ kếsố thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được hoàn thuế. Số thuế được hoànlà số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vàochưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng, hoặc chuyếnhàng (nếu xác định được số thuế giá trị gia tăng đầu vào riêng của từng chuyến hàng).- Đối với hàng hoá uỷ thác xuất khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồnggia công xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng điuỷ thác xuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hoá xuất khẩu.Khi nhận được tiền ngân sách Nhà nước thanh toán về số tiền VAT đầu vào được hoàn lại,kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 133 : VAT được khấu trừb) Phương pháp tính VAT trực tiếp.Khi mua vật tư, hàng hoá : Nợ TK 152, 156…giá có thuếCó TK 111, 112, 331…Khi xác định được số VAT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi : Nợ TK 642- 6425 : thuế, phí và lệ phí Có TK 3331 : VAT phải nộpKhi nộp thuế hoặc được miễn giảm thuế thì kế toán phản ánh tương tự như phương phápkhấu trừ.Trường hợp VAT âm thì tháng đó không phải nộp thuế VAT , phần VAT đó được trừ vàotháng sau nhưng không được chuyển sang niên độ sau.Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 23
  24. 24. Luận văn tốt nghiệpSơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp : VAT phải nộp của hàng NK TK111, 112, 331. . . TK 151, 152, 211… TK 3331 TK 642-6425 Giá mua vật tư, hàng VAT phải nộp trong kỳ hoá, tài sản ( cả VAT ) TK 711 TK111, 112.. VAT được miễn, giảm Nộp VAT cho ngân sách nhận lại bằng tiền VAT được miễn giảm trừ vào số phải nộp3.4.2.2 - Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu được thu trên giá bán của một sốmặt hàng mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như : bia, rượu thuốc lá,ô tô,xe máy…Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhậpkhẩu hay sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Các cơ sởsản xuất, kinh doanh hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB thì phải nộp thuế TTĐB vàkhông phải nộp VAT đối với hàng hoá này ở khâu tiêu thụ.Cơ sở nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB, ngoài thuế nhập khẩu lúc nhập khẩuhàng hoá còn phải nộp thuế TTĐB và không phải nộp thuế VAT . Trường hợp nhập khẩuuỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác là đối tượng nộp thuế TTĐBĐối với cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thìkhi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối vớinguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.Số thuế TTĐB phải = Giá tính thuế TTĐB của * Thuế suất thuế TTĐBnộp hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGiá tính thuế :- Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước : giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sởsản xuất chưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau : Giá tính thu ế TT Đ B c ủ a hh, = Giá bán hàng hoá, dịch vụ dvụ ( 1 + Thuế suất )Giá bán của cơ sở sản xuất là giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng và các khoản phụ thu (nếucó) của cơ sở.Đối với trường hợp bán hàng qua đại lý thì giá bán làm căn cứ tính thuế là giá bán ra chưatrừ hoa hồng đại lý.- Đối với hàng nhập khẩu :Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩuDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 24
  25. 25. Luận văn tốt nghiệpTrường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu tính trongcông thức trên là số thuế còn phải nộp.- Đối với hàng hoá gia công thì giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế cuả mặt hàng sản xuấtcùng loại hoặc tương đương tại thời điểm giao hàng. Nếu không có giá sản phẩm cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm giao hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá bán sản phẩm đótrên thị trường hoặc do cơ sở đưa gia công nhận hàng về bán ra để xác định giá tính thuế vàthông báo cho cơ sở thực hiện.- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp thì giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa cóthuế TTĐB của hàng bán ra theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trảgóp.Việc hạch toán tổng hợp được thực hiện như sau :Khi bán hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán ghi doanh thu : Nợ TK 111, 112, 131… Có TK 511, 512 : doanh thuKhi nhận được thông báo nộp thuế TTĐB của cơ quan thuế, kế toán ghi : Nợ TK 511, 512 : doanh thu Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệtĐối với thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, kế toán ghi : Nợ TK 151, 152, 211… Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệtKhi nộp thuế TTĐB, kế toán ghi : Nợ TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt Có TK 111, 112Nếu doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp hàng tạm nhập tái xuất, thuếnộp theo tờ khai nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn, kế toán ghi âm để giảm thuế TTĐB phải nộp : Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt - ghi âmNếu được hoàn lại bằng tiền, kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệtKhi được giảm thuế TTĐB, kế toán ghi : Nợ TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt Có TK 711 : thu nhập bất thường3.4.2.3 - Hạch toán thuế xuất nhập khẩuThuế xuất nhập khẩu là loại thuế phát sinh khi hàng hoá được xuất nhập khẩu qua biên giớiViệt Nam mà các hàng hoá này thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu.Phương pháp tính : Thuế xuất khẩu Số lượng từng mặt hàng Giá tính = x x Thuế suất hoặc nhập khẩu xuất hay nhập khẩu thuếa) Hạch toán thuế xuất khẩuKhi xác định được số thuế xuất khẩu, kế toán ghi : Nợ TK 511 : doanh thu bán hàngDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 25
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp Có TK 3333- thuế xuất khẩuTrong trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu như hàng tạm xuất tái nhập, hàngxuất thực tế ít hơn so với tờ khai, hàng không xuất khẩu được… phản ánh số thuế xuất khẩuđược hoàn lại, kế toán ghi âm để giảm số thuế phải nộp : Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng Có TK 3333- thuế xuất khẩu : ghi âmNếu được hoàn lại bằng tiền, kế toán ghi : Nợ TK 111, 112 Có TK 3333- thuế xuất khẩuTrong trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế xuất khẩu, kế toán ghi : Nợ TK 3333- thuế xuất khẩu Có TK 711 : thu nhập bất thườngKhi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi : Nợ TK 3333- thuế xuất khẩu Có TK 111, 112 Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu : T 711 K T 3333-th ế xu kh K u ất ẩu T 511 K (3)G th ế X iảm u K (1)Tu X c h n tiê th Tu X c h ế K ủa à g u ụ h ế K ủa h n tiê th àg u ụ (2a Hà th ế X (g i â ) ) on u K h m TK 112 111, T 111, 112 K (2b N đượch à th ế ) ếu on u (4)N th ế X ộp u K b gtiền ằnb) Hạch toán thuế nhập khẩuThuế nhập khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hoá, vì vậy nó đượctính vào giá thực tế của vật tư, hàng hoá.Khi xác định được số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi :Nợ TK151 : hàng nhập khẩu đang đi đườngNợ TK 152, 156 : hàng nhập khẩu đã nhập khoNợ TK 211, 241 : hàng nhập khẩu là TSCĐCó TK 3333- thuế nhập khẩuTrường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu như hàng tạm nhập tái xuất, hàng thựcnhập ít hơn so với tờ khai… phản ánh số thuế được hoàn lại, kế toán ghi : Nợ TK 3333 : thanh toán bù trừ Nợ TK 111, 112 : được hoàn thuế bằng tiền Có TK 632 : ghi giảm giá vốn hàng tái xuất Có TK 711 : thu nhập khác (nếu đã kết chuyển giá vốn hàng tái xuất)Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế nhập khẩu, kế toán ghi : Nợ TK 3333- thuế nhập khẩu Có TK 711 : thu nhập khácDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 26
  27. 27. Luận văn tốt nghiệpKhi nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi : Nợ TK 3333- thuế nhập khẩu Có TK 111, 112Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu : T 632 K T 3333-th ế n ậpkh K u h ẩu (3a Hà th ế N (th n to nb trừ ) on u K ah á ù TK151, 152… (1)Tu N kh ma hế K i u T 111, 112 K h n h á vật tư àg o, (3b Hà th ế N b gtiền ) o n u K ằn T 721 K TK211, 241 (3c Hà th ế N tro gT đãkết c u ) on u K n H h yển g vốn iá (2)Tu N kh maTC h ế K i u SĐ (4)G th ế N iảm u K T 111, 112 K (5)N th ế N ộp u K 3.4.2.4 - Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Khái niệm : Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả tàichính của doanh nghiệp. Các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thunhập chịu thuế đều phải nộp thuế theo luật định. Phương pháp tính : Thuế thu nhập được xác định như sau : Doanh thu để tính Thu nhậpThu nhập chịu Chi phí hợp lý, = thu nhập chịu - + chịu thuế thuế trong kỳ hợp lệ trong kỳ thuế khác Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất trong kỳTheo quy định của luật thuế doanh nghiệp thì thuế thu nhập được quyết toán hàng năm, tuynhiên để đảm bảo nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách Nhà nước, hàng quýdoanh nghiệp phải nộp thuế theo kế hoạch hoặc theo thông báo của cơ quan thuế.Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung :Theo thông tư số 18/2002/ TT – BTC ngày 20/2/2002 thì các cơ sở kinh doanh có thu nhậpcao do địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề ít bị cạnh tranh mang lại thu nhập cao,Dowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 27
  28. 28. Luận văn tốt nghiệpsau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất32% mà phần thu nhập còn lại cao hơn 20% vốnchủ sở hữu hiện có thì số vượt trên 20% phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung vớithuế suất 25%. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung được xác định bằng cáchlấy thu nhập còn lại (sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32%) trừ 20%vốn chủ sở hữu hiện có.Phương pháp hạch toán :Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách, kế toán ghi : Nợ TK 421- 4212 : ghi giảm lợi nhuận năm nay Có TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệpĐầu năm sau, khi báo cáo quyết toán thuế được duyệt, kế toán so sánh số thuế tạm nộp trongnăm trước với số thực tế phải nộp (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung - nếucó).Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp thì tiến hành nộp bổ xung, kế toán ghi Nợ TK 421- 4211 : ghi giảm lợi nhuận năm trước Có TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệpNếu số tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì số nộp thừa chuyển bù cho năm tiếp theo : Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 4211 : lợi nhuận năm trướcKhi nộp thuế thu nhập cho Nhà nước, kế toán ghi : Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111, 112…Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước miễn giảm thuế thu nhập, kế toán ghi : Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 4211 : ghi tăng lợi nhuận của năm trước. Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp. T 111, 112 K T 3334 K T 421 K (1)S th ế T D tạmn ố u NN ộp (4)K i n tiềnth ế T D h ộp u NN (2)N b xu gn th s ukh ộp ổ n ếu iếu a i q yết to n u á (3)K c u n s un th ết h yển ăm a ếu ừa (5)Đượcm g th ế T D iễn iảm u N N3.4.2.5 - Hạch toán tiền thu trên vốn.Tiền thu trên vốn là khoản thu có tính chất điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp nhànước, được tính trên tổng số vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tỷ lệ thu trên vốn .Theo chế độ tài chính hiện hành, những doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách kinh doanh cólãi mới phải nộp tiền thu sử dụng vốn và tiền thu trên vốn được tính theo năm.Khi xác định được tiền thu sử dụng vốn kế toán ghi : Nợ TK 421 : lợi nhuận chưa phân phốiDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 28
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp Có TK 3335 : thu trên vốnKhi nộp tiền sử dụng vốn cho Nhà nước, kế toán ghi : Nợ TK 3335 : thu trên vốn Có TK 111, 112Sơ đồ hạch toán tiền thu trên vốn : T 111, 112 K T 3335 K T 421 K (2)N th ế c on àn ộp u h h ước (1)X cđịn tiềnth trê vốn á h u n p ải n h ộp3.4.2.6 - Hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất.- Thuế nhà đất bao gồm hai phần :Thuế đối với nhàThuế đối với đất : được áp dụng đối với đất ở, đất xây dựng công trinh trên lãnh thổ ViệtNam.- Phương pháp tính : Giá tính thuế của Tiền thuê đất = Diện tích đất x x Thuế suất từng hạng đấtThuế đất được tính dựa trên diện tích đất, giá tính thuế của từng hạng đất và thuế suất. Côngthức tính như sau :- Đối với các doanh nghiệp thuê đất Nhà nước để tiến hành sản xuất, kinh doanh thì phảinộp tiền thuê đất theo giá quy định.Nếu doanh nghiệp nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì khoản chi đó sẽ hình thànhTSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất).Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất định kỳ hàng năm thì tiền thuê đất được hạchtoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.Khi xác định được số thuế nhà đất phải nộp hoặc tiền thuê đất phải trả định kỳ hàng năm, kếtoán ghi :Nợ TK 213-2131 : tiền thuê đất trả trước cho nhiều năm Nợ TK 642- 6425 : thuế nhà, đất hoặc tiền thuê đất trả định kỳ hàng năm Có TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đấtKhi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất, kế toán ghi :Nợ TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đấtCó TK 111, 112Sơ đồ hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất : T 111, 112 K T 3337 K T 213 K (1)T th êđất trả iền u (3)N tiềnth ế c on àn ộp u h h ước trước cho nhiều năm T 642 K (2)Tu n à đất hế h, trả h n n à g ămDowload luận văn http://luanvan.forumvi.com liên hệ email: luanvan84@gmail.com 29

×