• Save
Giải pháp nâng cao vai trò việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán A
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Giải pháp nâng cao vai trò việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán A

on

  • 3,625 views

Luận văn: Giải pháp nâng cao vai trò việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo ...

Luận văn: Giải pháp nâng cao vai trò việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC
Tham khảo tại: http://luanvan.forumvi.com/t179-topic

Statistics

Views

Total Views
3,625
Views on SlideShare
3,563
Embed Views
62

Actions

Likes
3
Downloads
0
Comments
0

2 Embeds 62

http://luanvan.forumvi.com 61
http://www.pinterest.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Giải pháp nâng cao vai trò việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán A Giải pháp nâng cao vai trò việc xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán A Document Transcript

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lý do chọn đề tài Kiểm toán là lĩnh vực đang dần được khẳng định và chiếm vị trí quan trọngtrong nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù mới ra đời và phát triển trong hơn 15 nămnhưng số lượng các công ty kiểm toán đã ngày càng gia tăng, chứng tỏ nhu cầu đốivới lĩnh vực này ngày càng cao. , Kiểm toán Báo cáo tài chính luôn là dịch vụ truyền thống và chiếm tỷtrọng lớn trong doanh thu của các công ty kiểm toán hiện .dựng một kế hoạch kiểm toán hợp lý góp phần nâng cao chất lượng cũng như hiệuquả của cuđiểm chưa hoàn thiện do đây là một công việc khó và đòi hỏi trình độ phán xét củakiểm toán viên. Được đánh giá là một trong k AAC em đã có cơ hội tiếpxúc, so sánh giữa lý thuyết và thực tế và nhận ra được rất nhiều kiến thức cũng nhưkinh nghiệm quý báu. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “AAC” để cho Luận văn tốt nghiệp của mình.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tàia. Mục tiêu tổng quát: - –
  • k k tại AAC trên cơ sởtổng hợp, hệ thống hóa lý luận và thực tiển c trọng yếu, rủi rokiểm toán trong kiểm toán BCTC tại AAC.b. Mục tiêu cụ thể: - . - . -3. Đối tƣợng nghiên cứu .4. Phạm vi nghiên cứu của đề tàia. Không gian Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AACb. Thời gian Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 25/01/2011 đến ngày 28/03/20115. Phƣơng pháp nghiên cứua. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu - –
  • để hệ thống thành lý luận về đánh giá trọng yếu và rủiro kiểm toán trong kiểm toán BCTC .b. Phƣơng pháp thu thập số liệu - - - Tiến hành trao đổi với những người có liên quan đến các vấn đề cần tìmhiểu. Cụ thể là các kiểm toán viên chính, trợ lý kiểm toán hoặc nhân viên trongcông ty khách hàng như kế toán trưởng…c. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích, xử lý số liệu - - . - Phương pháp so sánh, phân tích để chỉ ra những bất cập trong việc thiết lậpcác trọng yếu và rủi ro kiểm toán tại AAC -6. Kết cấu của khóa luận : - - ( 3 chương) + - –
  • + + Chương III: - - –
  • :CHƢƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU VÀ ĐÁNH GIÁ RỦIRO KIỂM TOÁN TRONG G1.1. Những vấn đề cơ bản về trọng yếu1.1.1 Khái niệm: – : “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin(một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. c coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếutính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh h i sử dụngbáo cáo tài chính. Mức trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất củathông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu làmột ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phảicó. Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định l ng vàđịnh tính.... Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu cóthể chấp nhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặtđịnh lượng. Tuy nhiên, để đánh giá những sai sót được coi là trọng yếu, kiểm toánviên còn phải xem xét cả hai mặt định lượng và định tính của sai sót. Ví dụ: Việckhông chấp hành chế độ kế toán hiện hành có thể được coi là sai sót trọng yếu nếudẫn đến việc trình bày sai các chỉ tiêu trê sử dụngthông tin tài chính hiểu sai bản chất của vấn đề; hoặc trong báo cáo tài chính khôngthuyết minh những vấn đề có liên quan đến hoạt động không liên tục của doanhnghiệp.” - –
  • Nói cách khác, trọng yếu xét trong mối quan hệ với nội dung kiểm toán, và tính hệ trọng của phần nội dung cơ bản của kiểmtoán có ảnh hưởng đến tính đúng đắn của việc nhận thức, đánh giá đối tượng kiểmtoán và việc sữ dụng thông tin đó để ra quyết định. Trên góc độ của người sử dụngthông tin, một cách đơn giản, trọng yếu được hiểu là một thông tin quan trọng vàcần được trình bày nếu có khả năng ảnh hưởng đến các quyết định của người sửdụng. .1.1.2. Đặc điểm1.1.2.1. Về mặt định lƣợng (quy mô) Yếu tố này thể hiện ở quy mô hay tầm cỡ của nghiệp vụ, khoản mục . Nếu một nghiệp vụ, một khoản mục có quy mô lớn đến mứcquyết định bản chất đối tượng kiểm toán thì được coi là trọng yếu, ngược lại cáckhoản mục, nghiệp vụ có quy mô nhỏ, hoặc quy mô lớn mà chưa đủ mức quyết địnhđến nhận thức về đối tượng thì không được coi là trọng yếu. kế toán viên và KTV mong muốn có được một con sốtuyệt đối chỉ dẫn cho họ về trọng yếu. Nhưng điều này là rất khó vì trọng yếu là mộtkhái niệm tương đối hơn là tuyệt đối và trong thực tế rất khó để ấn định một con sốcụ thể về tầm cỡ cho những điểm cốt yếu của nội dung kiểm toán, đặc biệt là khi cócác yếu tố tiềm ẩn. Một con số có thể là trọng yếu với công ty này nhưng khôngtrọng yếu với công ty khác .Bởi vậy, KTV thường quan tâm tới quy mô tương đối hơn quy mô tuyệt đối. . Quy mô tương đối là mối quan hệ tương quan giữa đối tượng cần đánh giávới một số gốc. Số gốc thường khác nhau trong những tình huống cụ thể. Chẳng - –
  • hạn, với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số gốc có thể là doanh thu thuần;với bảng cân đối kế toán, số gốc có thể là tổng tài sản các KTV đều cho rằng “tổng hợp các sai phạm mà có tỷ lệ nhỏ hơn 5% so vớigiá trị thu nhập ròng thì được xem là không trọng yếu nhưng nếu lớn hơn 10% thìchắc chắn trọng yếu”. Nhưng có khi KTV sử dụng con số tuyệt đối để đánh giá tínhtrọng yếu. Một con số tuyệt đối là số thể hiện mức quan trọng mà không cần nhắcthêm một yếu tố nào khác. Ví dụ như, một vài KTV cho rằng “một triệu USD hoặcmột con số lớn hơn thì luôn là con số trọng yếu, không cần quan tâm đến vấn đề nàokhác”. Ngoài ra, khi xem xét quy mô trọng yếu, KTV nên cân nhắc cả sự ảnh hưởngluỹ kế của đối tượng xem xét. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 - Tínhtrọng yếu trong kiểm toán: “KTV cần xem xét tới khả năng có nhiều sai sót là tươngđối nhỏ nhưng khi tổng hợp lại có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính, như:một sai sót trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thể trở thành một sai sót trọng yếu,tiềm tàng nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng”. Trên thực tế thì có rất nhiều sai phạm k thì trọng yếu, nhưng nếu tất cả các sai phạm thấy sự liên quan và tính hệ thống của sai phạm và khi đó phát hiệntính trọng yếu của chúng.1.1.2.2. Về mặt định tính (tính chất) Yếu tố này thể hiện ở tính hệ trọng, bản chất của nghiệp vụ, khoản mục.Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, KTV đánh giá tính trọng yếu cần tuỳ thuộc vàoloại hình, quy mô doanh nghiệp. Đồng thời cần có sự am hiểu tài chính kế toán, cácquy định pháp luật với doanh nghiệp và dựa vào kinh nghiệm nghề nghiệp củaKTV. Có những trường hợp số tiền chênh lệch thấp, tuy nhiên bản chất của sai lệchnày sẽ làm ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tài chính cũng như quyết định củangười sử dụng nó vì vậy đây vẫn được xem là s : - –
  • o kho,… Đây là một vấn đề rất quan trọng và KTV đặc biệt chú trọng khi xem xét mộtsai lệch có trọng yếu hay không? Ví dụ như trong quá trình kiểm tra khoản mục ), KTV phát hiện có dấu hiệu xảy ra thông đồng giữakế toán và ) bị chiếm dụng phát hiệnđược giá trị không lớn, nhưng đây là một dấu hiệu có xảy ra gian lận – – chi). Và vì vậy đây được đánh giá là mộtsai phạm trọng yếu. o Sai lệch có tác động dây chuyền và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính. Ví dụ như việc phân bổ không hợp lý chi phí trả trước vào chi phí sản xuấtchung sẽ dẫn đến sự sai lệch về tài sản, giá vốn hàng bán và kết quả hoạt động kinhdoanh. ) o Một sự mô tả không đúng đắn hay không xác đáng về chính sách kế toáncủa doanh nghiệp có thể làm cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu sai về bảnchất các thông tin của đơn vị. Ví dụ như khi đơn vị thay đổi phương pháp tính giá trị hàng xuất kho, nhưngkhông công bố về lý do thay đổi và ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính.Điều này sẽ làm cho người sử dụng báo cáo tài chính có sự nhìn nhận không chínhxác về giá vốn hàng bán. Việc nhận định và đưa ra ý kiến kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào các khoảnmục, nghiệp vụ liên quan đến bản chất đối tượng kiểm toán. Vì vậy, khái niệmtrọng yếu đã đặt ra yêu cầu xác định nội dung kiểm toán với nguyên tắc không bỏqua các khoản mục, nghiệp vụ có quy mô lớn và có tính hệ trọng, phản ánh bản chấtđối tượng. Vi phạm nguyên tắc này có nghĩa là không nắm vững nội dung của trọngyếu thì KTV đã tạo ra rủi ro cho cuộc kiểm toán. Do đó, khi đánh giá tính trọng yếucủa một nội dung hay một phát hiện kiểm toán cụ thể, KTV phải xem xét trên cả hai - –
  • mặt là quy mô và bản chất của vấn đề, từ đó mới đưa ra quyết định hợp lý về tínhtrọng yếu, đảm bảo mục tiêu và chất lượng cuộc kiểm toán. , việc vận dụng khái niệm trọng yếu trong kiểm toán BCTC đòi hỏiKTV phải xem xét cả về mặt định lượng lẫn định tính của đối tượng cần đánh giá,phải sử dụng kỹ năng xét đoán nghề nghiệp của KTV và luôn tuân theo nguyên tắcthận trọng.1.1.3. Sự cần thiết phải xác lập mức trọng yếu Trong kiểm toán báo cáo tài chính, – ) nên KTVkhông thể phát hiện hết mọi sai lệch trong báo cáo tài chính. . : - . - . -1.1.4. Qu Trình tự tiến hành một cuộc kiểm toán gồm 3 giai đoạn là lập kế hoạch kiểmtoán, thực hiện kiểm toán và kết thúc cuộc kiểm toán. Việc đánh giá trọng yếu đượcthực hiện xuyên suốt trong quá trình này. Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV căn cứ vào các thông tin thu thập banđầu về đối tượng kiểm toán để đánh giá sơ bộ mức trọng yếu tổng thể và ước tínhmức độ sai sót có thể bỏ qua cho từng khoản mục. Việc sơ bộ xác lập mức trọngyếu trong giai đoạn này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập kế hoạch chi tiết cho - –
  • cuộc kiểm toán, xác định phạm vi, thời gian và các thủ tục áp dụng kiểm toán cụthể.sơ đồ sau: Bƣớc 1 Bƣớc 2: Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục Sơ đồ 1.1- Qui trình : Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu được thực hiện trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán, mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu chính là giá trị sai lệchtối đa có thể được chấp nhận, nghĩa là với những sai lệch (gian lận hoặc sai sót) nhỏhơn hoặc bằng mức này thì không được coi là trọng yếu và có thể bỏ qua. Mức ướclượng ban đầu về tính trọng yếu được thiết lập cho tổng thể BCTC. Mức này có ảnhhưởng trực tiếp đến việc xây dựng kế hoạch kiểm toán, nếu mức trọng yếu càngthấp thì mức sai sót có thể bỏ qua càng nhỏ. Do đó, KTV phải thiết lập các thủ tụckiểm toán nhiều hơn, cần lấy mẫu kiểm toán nhiều hơn, cần thu thập nhiều bằngchứng hơn để giảm sai lệch tổng thể đến bằng hoặc nhỏ hơn mức trọng yếu đã đượcthiết lập. - –
  •  Cơ sở xác lập mức trọng yếu Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của thông tin,nghĩa là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về thông tin.Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung củathông tin cần phải có. Một vài cơ sở thường được các KTV sử dụng khi xác lập mức trọng yếu: o Nếu dựa trên Bảng cân đối kế toán: cõ sở để xác lập mức trọng yếu có thể là nguồn vốn, tổng tài sản hay tổng nợ phải trả. o Nếu dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cơ sở sẽ là: lãi (lỗ) thuần, doanh thu hay chi phí cho năm tài chính hiện hành hoặc lãi (lỗ) thuần, doanh thu hay chi phí tính trung bình cho một số năm (bao gồm năm hiện hành) nếu những chỉ tiêu này thay đổi đáng kể từ năm này sang năm khác. o Nếu dựa trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đó là dòng tiền thuần trong hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính năm hiện tại hoặc cho một số năm (bao gồm cả năm hiện hành). Dựa trên các chỉ tiêu tài chính đó, đơn vị kiểm toán lựa chọn phương phápthích hợp để xác lập mức trọng yếu  Phƣơng pháp xác lập mức trọng yếu Xem xét tính trọng yếu ở giác độ này, KTV có thể lựa chọn các chiến lượckiểm toán phù hợp trong kế hoạch và chương trình kiểm toán. KTV phải ước tínhtoàn bộ sai lệch có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng báo cáo tài chính không cósai lệch trọng yếu. Mức trọng yếu được xác lập trên cở sở xác lập mức trọng yếu được chọn hợplý và tỷ lệ sử dụng cụ thể cho từng cơ sở đã chọn. Tuy nhiên việc lựa chọn tỷ lệ cócác cách khác nhau, thường thì các công ty kiểm toán quy định trong chính sách vềmức trọng yếu của mình. - –
  • Cách tính: Có các cách tính nhƣ sau- Chọn tỷ lệ quy định sẵn tƣơng ứng với một giá trị cố định của chỉ tiêu đãđƣợc chọn Theo cách này, để tính ra mức trọng yếu, cần có các tỷ lệ thích hợp tươngứng với từng chỉ tiêu tài chính được lựa chọn làm cơ sở. Và tùy thực trạng hoạtđộng tài chính tại từng đơn vị khách hàng, tùy mục đích của người sử dụng thôngtin mà KTV lựa chọn chỉ tiêu tài chính cho phù hợp. + Lợi nhuận trước thuế: Được áp dụng khi đơn vị có lãi ổn định. Lợi nhuận là chỉ tiêu được nhiềuKTV lựa chọn vì đó là chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng báo cáo tài chính quantâm, nhất là cổ đông của các công ty. Tỉ lệ: các công ty kiểm toán thường xác định mức trọng yếu dựa trên 5% -10% lợi nhuận trước thuế. + Doanh thu bán hàng: Được áp dụng khi đơn vị chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanh thu ổn địnhvà doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng. Tỉ lệ: các công ty kiểm toán thường xác định mức trọng yếu dựa trên 0.5%-1% doanh thu. + Tổng tài sản Được áp dụng khi đối với các công ty có khả năng bị phá sản, có lỗ lũy kếlớn so với vốn góp. Người sử dụng có thể quan tâm nhiều hơn về khả năng thanhtoán thì việc sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản là hợp lý. Tỉ lệ: các công ty kiểm toán thường xác định mức trọng yếu dựa trên 0.25% -1% tổng tài sản + Tổng tài sản thuần Được áp dụng khi đơn vị trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất kinh doanh, chưacó doanh thu, không có lỗ lũy kế lớn. - –
  • Tỉ lệ: các công ty kiểm toán thường xác định mức trọng yếu dựa trên 0.5% -2% tài sản thuần Sau khi tính toán các chỉ tiêu trên sẽ lấy giá trị trung bình để làm mức trọngyếu tổng thể cho BCTC. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, để thận trọng,KTV thường xác lập mức trọng yếu tổng thể ban đầu thấp hơn mức chỉ đạo chungcủa công ty. Việc thiết lập mức trọng yếu tổng thể thấp hơn sẽ đồng nghĩa với việclàm tăng thêm khối lượng công việc kiểm toán, tăng thêm chi phí nhưng điều đó lạilàm giảm đi mức độ rủi ro kiểm toán.- Tỷ lệ đƣợc chọn tùy theo khoảng giá trị của cơ sở xác lập mức trọng yếu Dùng 1 chỉ số tài chính nhưng sẽ có một khoảng giá trị để chọn.Thí dụ:Theo cách này, mức tỷ lệ % được áp dụng là một chuỗi giá trị chứ không là một giátrị cố địnhVí dụ: ta có các mức Lợi nhuận trước thuế và tỷ lệ % tương ứng như sau:Lợi nhuận trước thuế Tỷ lệ< 100.000.000 VNĐ 10%100.000.000 – 500.000.000 VNĐ 9%500.000.000 - 1.000.000.000 VNĐ 8%1.000.000.000 – 2.000.000.000 VNĐ 7%2.000.000.000 – 3.000.000.000 VNĐ 6%>3.000.000.000 VNĐ 5% Ưu điểm của cách này là KTV có thể linh hoạt lựa chọn mức tỷ lệ % khác nhau tùy vào sự xét đoán nghề nghiệp- Mức trọng yếu có thể đƣợc lựa chọn từ nhiều giá trịCách thức của phương pháp này là sử dụng các chỉ tiêu khác nhau trên báo cáo tàichính nhân với các tỷ lệ tương ứng, sau đó sẽ xác định Mức trọng yếu bằng cáchchọn số lớn nhất, số nhỏ nhất hoặc số bình quân. Ví dụ minh họa: - –
  • Cơ sở xác lập Số liệu trên BCTC Tỷ lệ Số tiền (Triệu VNĐ) (%) (Triệu VNĐ)Tổng tài sản 30.000 1 300Doanh thu thuần 20.000 0.5 100LN trước thuế 2.000 10 200Tùy theo sự xét đoán và kinh nghiệm của từng KTV mà mức trọng yếu cho tổng thểBáo cáo tài chính sẽ là:  Số lớn nhất: 300 (triệu VNĐ)  Số nhỏ nhất: 100 (triệu VNĐ)  Số bình quân: 200 (triệu VNĐ) Trong thực tế thì KTV thường sử dụng số nhỏ nhất hoặc số bình quân và rấtít trường hợp dùng số lớn nhất vì nguyên tắc thận trọng. 2: từng khoản mục trên BCTC (TE– Tolerable Errors) Sau khi xác lập được mức trọng yếu ban đầu cho tổng thể BCTC, KTV tiếnhành phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC. Mức phân bổcho từng khoản mục chính là mức trọng yếu cho từng khoản mục đó, đây chính làmức sai lệch tối đa có thể được bỏ qua vì theo xét đoán của KTV thì mức sai lệchấy không ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của khoản mục. Việc phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục là rất cần thiết, vìđó là cơ sở để xác định số lượng bằng chứng đẩy đủ và thích hợp để hình thành nêný kiến của KTV cho từng khoản mục và trên cơ sở đó để tổng hợp đánh giá vềnhững sai lệch trên toàn bộ BCTC có trọng yếu hay không. KTV có thể phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho các khoản mục trên bảngCĐKT và trên báo cáo kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, phần lớn các sai lệch của cácchỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh đều ảnh hưởng tương ứng đến các chỉ tiêutrên bảng CĐKT (vì theo nguyên tắc ghi sổ kép, hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phátsinh có liên quan đến các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh đều liên quanđến các khoản mục trên Bảng CĐKT nhưng lại có những nghiệp vụ kinh tế phát - –
  • sinh chỉ ảnh hưởng đến các khoản mục trên Bảng CĐKT). Hơn nữa trên bảngCĐKT chứa đựng nhiều khoản mục phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệpnhưng số lượng tài khoản kế toán phản ánh trên bảng CĐKT thường ít hơn số lượngtài khoản phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh nên KTV thường phân bổ mứctrọng yếu cho các khoản mục trên bảng CĐKT. Việc phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu được thực hiện theo haichiều hướng mà các gian lận và sai sót có thể xảy ra. Đó là sai lệch do ghi khống(số liệu trên BCTC lớn hơn thực tế) và ghi thiếu (số liệu trên BCTC nhỏ hơn thựctế). Chẳng hạn, phân bổ mức ước lượng trọng yếu ban đầu cho khoản mục “Tiềnmặt” là 10.000 đồng, thì khi kiểm toán nếu phát hiện thiếu hoặc thừa dưới 10.000đồng thì cũng đều được xem là không trọng yếu. Mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục thường được thực hiện trênnhững cơ sở chủ yếu sau: + Mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mà KTV đánh giá sơ bộ chokhoản mục. Nếu mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là caođối với một khoản mục nào đó thì khoản mục đó được phân bổ mức sai lệch có thểbỏ qua là thấp và ngược lại. + Kinh nghiệm của KTV về những sai sót và gian lận đối với khoản mụcđó. Chẳng hạn, qua kiểm toán các đơn vị khác cùng ngành nghề hoặc kết quả kiểmtoán của năm trước chỉ ra rằng một khoản mục nào đó ít có sai lệch thì KTV sẽphân bổ mức sai lệch có thể bỏ qua lớn và ngược lại. + Chi phí kiểm toán cho từng khoản mục. Nếu khoản mục nào đòi hỏi việcthu thập bằng chứng tốn nhiều chi phí hơn thì phân bổ mức sai lệch có thể bỏ qualớn hơn và ngược lại. + Căn cứ vào chính sách phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoảnmục trên BCTC. Như vậy, việc phân bổ mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từngkhoản mục trên BCTC là tùy thuộc rất lớn vào sự xét đoán nghề nghiệp của KTV vàchính sách của từng công ty kiểm toán. Nếu việc phân bổ này là hợp lý thì sẽ gópphần tăng cường hiệu quả và giảm thiểu được rủi ro của cuộc kiểm toán. Do vậy, - –
  • việc xác lập mức trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục đượcthực hiện bởi các KTV có nhiều kinh nghiệm và trình độ, như các trưởng đoàn kiểmtoán hoặc được sự soát xét của các thành viên Ban Giám đốc trước khi áp dụng.1. : : – : “Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ýkiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn cónhững sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát vàrủi ro phát hiện.” Rủi ro kiểm toán thường xảy ra theo hướng: báo cáo tài chính có những saiphạm trọng yếu, nhưng kiểm toán viên không phát hiện được, do đó đưa ra ý kiếnchấp nhận toàn bộ đối với báo cáo tài chính. Rủi ro kiểm toán luôn tồn tại do khả năng thực tế của kiểm toán viên, do giớihạn về thời gian và chi phí kiểm toán. Những người sử dụng thông tin tất nhiên chỉchấp nhận mức rủi ro kiểm toán thấp, từ đó đòi hỏi kiểm toán viên phải nỗ lực trongcông việc để có được một mức rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được. Nếu kiểmtoán viên mong muốn một tỷ lệ rủi ro kiểm toán thấp, có nghĩa là kiểm toán viênđòi hỏi một mức độ chắc chắn cao hơn của kết quả kiểm toán, hay nói cách khác,lượng bằng chứng cần thu thập phải tăng lên và chi phí kiểm toán sẽ tăng theo. Mức độ rủi ro kiểm toán dự kiến cao hay thấp quyết định khối lượng côngviệc kiểm toán phải tiến hành. Vì vậy, cần phải tiến hành nghiên cứu các thành phầncủa rủi ro kiểm toán, xem xét tác động của thành phần này đến khối lượng côngviệc kiểm toán cần phải tiến hành, cũng như đến trình tự và các thủ pháp kiểm toánthích hợp cần phải tiến hành. Trong thực tế, rủi ro kiểm toán thường xẩy ra do giới - –
  • hạn về quản lý và giới hạn về chi phí kiểm toán. Trong mối quan hệ này rủi ro kiểmtoán và chi phí có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Rủi ro đạt tới toán Mức rủi ro kiểm Rủi ro mong muốn Bằng chứng kiểm toán (Chi phí) 11.2.2. Các bộ phận của rủi ro kiểm toán Do đối tượng kiểm toán là những thông tin được kiểm toán qua nhiều giaiđoạn bằng các bộ máy kiểm toán khác nhau nên rủi ro kiểm toán cũng được xácđịnh tương ứng với đối tượng kiểm toán từng loại. Để nghiên cứu và đánh giá cácnhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, người ta phân chia rủi ro kiểm toán thànhba bộ phận là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện – ). Hìnhdưới đây thể hiện các bộ phận của rủi ro kiểm toán: - –
  • Rủi ro tiềm tàng Có Rủi ro kiểm soát HTKSNB có phát hiện được hay không? Không Rủi ro phát hiện KTV phát hiện được bằng các thủ tục kiểm toán hay không? Không Rủi ro kiểm toán Ý kiến sai rủi ro cấu thành1.2.2.1. Rủi ro tiềm tàng a) Khái niệm Theo VSA số 400 về “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” thì: “Rủiro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mụctrong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù cóhay không có HTKSNB” (3, tr.163). Như vậy, rủi ro tiềm tàng là xác suất tồn tại những sai phạm trọng yếu trênbáo cáo tài chính do các vấn đề bất thường tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh,trong môi trường kinh doanh hay trong bản chất các khoản mục. Đây là yếu tố rủi romang tính khách quan, thuộc về bản chất của đối tượng kiểm toán, các hoạt độngkiểm soát, kiểm toán không tạo ra nó. b) Nhân tố ảnh hƣởng - –
  • KTV thường dựa vào kinh nghiệm và sự xét đoán nghề nghiệp của mình đểđánh giá rủi ro tiềm tàng dựa trên những nhân tố chủ yếu sau: Xét trên toàn bộ báo cáo tài chính: Đặc điểm nhân sự của Ban Giám đốc: Sự liêm khiết, trình độ và kinh nghiệm của Ban Giám đốc cũng như sự thayđổi thành phần Ban quản lý trong niên độ kế toán. Trong đó đặc biệt lưu ý đến vaitrò và đặc điểm của người lãnh đạo cao nhất, vì đây là người có quyền quyết địnhphần lớn các chính sách của doanh nghiệp và có ảnh hưởng trọng yếu đến hầu hếtcác hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp được lãnh đạo bởi một ngườithiếu trung thực, có những biểu hiện gian lận; hoặc doanh nghiệp đó thường xuyênthay đổi nhân sự trong Ban Giám đốc thì KTV phải đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mứcđộ cao. Đặc điểm nhân sự của phòng kế toán: Trình độ và kinh nghiệm của Kế toán trưởng, của các thành viên chủ yếutrong phòng kế toán có liên quan trực tiếp đến quá trình tập hợp, xử lý và cung cấpthông tin trên BCTC. KTV cần xem xét, đánh giá liệu Ban Giám đốc và Kế toán trưởng doanhnghiệp có bị áp lực phải công bố BCTC sai sự thật. Chẳng hạn, doanh nghiệp thựctế kinh doanh thua lỗ liên tục, mất khả năng thanh toán không được các ngân hàngtruyền thống tiếp tục cho vay nên dự kiến phát hành trái phiếu để huy động vốn.Với áp lực này thì có khả năng dẫn đến việc trình bày BCTC sai sự thật về các chỉtiêu doanh thu, chi phí, lãi lỗ và khả năng thanh toán các khoản nợ. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, như: Quy trình công nghệ, cơ cấuvốn, các đơn vị phụ thuộc, phạm vi địa lý, hoạt động theo mùa vụ… có ảnh hưởngđến mức độ rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Chẳng hạn, một doanh nghiệp cóquy trình công nghệ lạc hậu thì khả năng trình bày giá vốn hàng tồn kho là thànhphẩm sản xuất có thể không đúng theo nguyên tắc thận trọng; một doanh nghiệp có - –
  • nhiều đơn vi phụ thuộc, hoạt động trên địa bàn rộng thì có khả năng cập nhật, tổnghợp số liệu có nhiều sai sót… Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Những biến động về kinh tế, cạnh tranh, sự thay đổi về thị trường mua, thịtrường bán cũng tác động đến rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Một doanh nghiệphoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, mất dần thị phần thì KTV phảiđánh giá rủi ro tiềm tàng là rất cao để thiết lập các thủ tục kiểm toán. Xét tại các khoản mục: Kết quả của các lần kiểm toán trước: Việc đánh giá rủi ro trên từng khoản mục số dư tài khoản và loại nghiệp vụcó thể tham khảo theo kết quả của các lần kiểm toán trước đó. Nếu số dư một tàikhoản nào đó mà năm trước cho thấy có quá nhiều sai lệch thì năm nay rủi ro tiềmtàng của khoản mục này trên BCTC phải được xác định là rất cao. Vì có thể nhữngsai phạm của năm trước vẫn chưa thể khắc phục được. Các ước tính kế toán: Các khoản mục số dư và loại nghiệp vụ có liên quan đến các ước tính kếtoán, như: Các khoản dự phòng, khấu hao TSCĐ, phân bổ, trích trước chi phí…thường được thực hiện trên cơ sở xét đoán chủ quan của người quản lý và điều hànhdoanh nghiệp nên có nhiều khả năng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng trên cáckhoản mục này. Vì vậy, KTV nên đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng đối với cáckhoản mục số dư và loại nghiệp vụ này là cao nhằm tăng cường phát hiện ra sai sót. Mức độ dễ mất mát, biển thủ tài sản: Các loại tài sản nhạy cảm với sự gian lận, như: Tiền mặt; vàng bạc, đá quí;các loại tài sản nhỏ gọn, dễ vận chuyển và có giá trị lớn thì khả năng dễ bị trộm cắplà rất cao nên KTV cần xác định rủi ro tiềm tàng đối với số dư của các khoản mụcnày là rất cao. Các loại nghiệp vụ bất thường: Đối với các nghiệp vụ bất thường có khả năng xảy ra sai sót nhiều hơn cácloại nghiệp vụ thường xuyên. Vì việc xử lý đối với loại nghiệp vụ này có thể dothiếu kinh nghiệm nên dẫn đến sai sót. - –
  • Các loại nghiệp vụ có liên quan đến việc thay đổi chính sách kế toán trong niên độ: Chính sách kế toán của doanh nghiệp thường ảnh hưởng trọng yếu đến tìnhhình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, người ta có thể đưara một chính sách kế toán không đúng với thông lệ chung để trình bày sai sự thật vềcác khoản mục có liên quan trên BCTC. Vì vậy, khi có sự thay đổi về chính sách kếtoán thì KTV cần đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng là cao đối với các khoản mục cóliên quan.c) Trách nhiệm của KTV KTV không tạo ra và không kiểm soát rủi ro tiềm tàng, họ chỉ có thể đánhgiá chúng dựa vào một số nguồn thông tin như kết luận của cuộc kiểm toán trước,thông tin chung về ngành nghề kinh doanh, các chính sách tài chính.... Việc đánhgiá rủi ro tiềm tàng thường được bắt đầu với việc xem xét xem KTV đã biết nhữnggì về công việc kinh doanh và bản chất kinh doanh của một đơn vị. Điều này có thểchứa đựng bất cứ thông tin gì, từ kiến thức về kế hoạch chiến lược của một công tylớn đến những thông tin về từng loại nghiệp vụ của một đơn vị nhỏ. Nó cũng baogồm những hiểu biết về ngành nghề mà công ty đang hoạt động. Nếu KTV không lýgiải được những vấn đề về bản chất kinh doanh của khách hàng, họ có thể sẽ khôngnhận biết và không xác định được những khu vực rủi ro quan trọng. : + Phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trên cơ sở các câu hỏi đã được thiết lập phù hợp chonhững đối tượng quản lý và các nhân viên kế toán có liên quan nhằm thu thậpnhững thông tin cần thiết cho việc đánh giá rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp. Cáccâu hỏi đặt ra nhằm thu thập các thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh; vềnhân sự của Ban Giám đốc và của phòng kế toán, về những áp lực bất thường đốivới Ban Giám đốc và Kế toán trưởng; về các chính sách kế toán và sự thay đổi của - –
  • các chính sách này; về những yêu cầu và đề xuất của Ban Giám đốc và của cácthành viên khác có liên quan. + Quan sát thực tế: Việc quan sát thực trạng, quy trình và quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ giúp cho KTV có những hiểu biết cần thiết trong việc đánh giá rủiro tiềm tàng của doanh nghiệp. + Phân tích sơ bộ BCTC và xem xét các tài liệu khác có liên quan: KTV phân tích sơ bộ BCTC kết hợp với các chỉ tiêu về kế hoạch kinh doanhđể có được cái nhìn khái quát về tính hình tài chính và xu hướng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp. Đồng thời xem xét các tài liệu khác có liên quan, như: Cácqui chế tài chính nội bộ, các biên bản họp của chủ sở hữu (hội đồng cổ đông, hộiđồng thành viên hoặc các chủ phần hùn); biên bản thanh tra, quyết toán thuế… đểdự đoán những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp.1.2.2.2. Rủi ro kiểm soáta) Khái niệm Rủi ro kiể rủi ro xảy ra sai sót trọng yếutrong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặctính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hếthoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.” Rủi ro kiểm soát phụ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị nó tồntại khách quan đối với KTV. Vấn đề đặt ra là KTV phải có những biện pháp đểđánh giá nó một cách thích hợp. Đây là rủi ro luôn tồn tại và khó tránh khỏi vì những hạn chế vốn có của hệthống kiểm soát nội bộ.b) Các nhân tố ảnh hƣởng Vì rủi ro kiểm soát phát sinh từ hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nộibộ nên các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị cũng chính là cácnhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát. Do vậy, để đánh giá rủi ro kiểm soát KTV - –
  • phải dựa vào sự hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, cụ thểlà các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ Rủi ro kiểm soát luôn tồn tại vì hệ thống kiểm soát nội bộ luôn tồn tại nhữngyếu kém, nguyên nhân là do - Môi trường kiểm soát bị chi phối bởi mục đích của nhà quản lý - Chỉ kiểm soát được các nghiệp vụ thông thường, không kiểm soát được cácnghiệp vụ bất thường - Khả năng sai phạm của con người như kiêm nhiệm, gian lận luôn có thểxảy ra - Có sự thông đồng giữa bên trong và bên ngoài. Nguyên nhân của rủi ro kiểm soát bắt nguồn từ môi trường kiểm soát yếukém của đơn vị, thiếu các thủ tục kiểm soát hoặc thủ tục kiểm soát không hữu hiệunhư thiết kế. Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã đầu tư rất nhiều trong thiết kế và vận hànhhệ thống, thì vẫn không thể có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn toàn hữu hiệu.Bởi lẽ ngay cả khi có thể xây dựng được một hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, tínhhữu hiệu thật sự của nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụthuộc vào năng lực làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự…Nói cáchkhác, hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý giúphạn chế tối đa những sai phạm chứ không thể đảm bảo tuyệt đối các sai phạm khôngxảy ra. Riêng tại các đơn vị xử lí số liệu trong môi trường tin học, tuy có nhữngthuận lợi như sẽ ít gặp sai lầm trong tính toán, số tổng cộng và số dư được cập nhậtthường xuyên, tiết kiệm thời gian, nhân lực… nhưng bên cạnh đó lại xuất hiện cácrủi ro kiểm soát khác với môi trường thủ công, thí dụ như là: - Kế toán viên cố tình nhập liệu sai nên kết quả sai, - Lập trình sai lầm sẽ gây tác động dây truyền đến các số liệu khác khi xử lítự động - –
  • - Tuy xử lí dữ liệu bằng phương pháp điện tử, nhưng đơn vị không tách rờigiữa các chức năng như chức năng khai thác và chức năng kiểm soát - Việc bảo mật chưa tốt nên thường không ngăn chặn được người ngoài thâmnhập vào hệ thống thông tin. Thí dụ như đơn vị không sử dụng các mật khẩu; khôngquan tâm bảo vệ phòng máy tính, hay các phầm mềm đĩa từ… Do đó, đòi hỏi kiểm toán viên phải có sự hiểu biết cần thiết về môi trường tinhọc và ảnh hưởng của nó để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộtrong môi trường tin học.c) Trách nhiệm của KTV KTV không tạo ra và cũng không kiểm soát được rủi ro kiểm soát, KTV chỉcó thể đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị mạnh hay yếu sau khi tìm hiểu và đưa ramức rủi ro kiểm soát. Đánh giá rủi ro kiểm soát chính là đánh giá tính hiệu quả củahệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc phát hiện và ngăn ngừa các gian lận, sai sótquan trọng trong báo cáo tài chính.- : + Về môi trường kiểm soát: KTV phải tìm hiểu về nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động củacác thành viên Ban quản lý, đặc biệt là Giám đốc doanh nghiệp. Tìm hiểu chứcnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các bộ phận quản lý, kiểm soát, kiểm toán nộibộ; tìm hiểu các chính sách về nhân sự, về cơ chế tài chính nội bộ của doanh nghiệpvà những vấn đề khác có liên quan. + Về hệ thống kế toán: KTV phải tìm hiểu các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu, về tổ chức công tác kếtoán, qui trình kế toán và những vấn đề nhân sự (trình độ, kinh nghiệm, tính liêmkhiết của Kế toán trưởng và nhân viên kế toán). + Về thủ tục kiểm soát: KTV phải tìm hiểu các thủ tục kiểm soát mà doanh nghiệp đã thiết lập. Quađó, có thể phát hiện ra những thủ tục còn thiếu mà theo đó có thể gia tăng khả năngnghi ngờ về rủi ro kiểm soát… - –
  • . Mục đích của việc đánhgiá này là nhằm lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng khoản mục và loại nghiệpvụ trên BCTC. Nếu HTKSNB được thiết lập và vận hành một cách có hiệu quả cho một loạinghiệp vụ nào đó thì mức độ rủi ro kiểm soát đối với loại nghiệp vụ này được đánhgiá là thấp và ngược lại.1.2.2.3. Rủi ro phát hiệna) Khái niệm Theo chu Rủi ro phát hiện làrủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáotài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toánviên và công ty kiểm toán không phát hiện được.” Đây là rủi ro mang tính chủ quan của KTV. Rủi ro phát hiện có nguyên nhânbắt nguồn trực tiếp từ nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đãđược thực hiện. Thông thường mức rủi ro phát hiện sẽ giảm xuống nếu KTV tăngcác thử nghiệm chi tiết trên số dư hoặc nghiệp vụ, mở rộng phạm vi kiểm tra hoặctăng cường cỡ mẫu của các thử nghiệm.b) Các nhân tố ảnh hƣởng - Do chọn mẫu: rủi ro do chọn mẫu mà mẫu không đại diện cho tổng thểđược kiểm toán, việc này dẫn đến kết luận của KTV dựa trên kết quả mẫu khác vớikết quả của tổng thể. - Không do chọn mẫu: rủi ro kiểm toán vẫn có thể xảy ra cho dù KTV đãkiểm tra 100% số dư và nghiệp vụ, đó là do KTV đã sử dụng sai hoặc không phùhợp phương pháp kiểm toán hoặc giải thích sai, nhận định sai về kết quả kiểm tra.c) Trách nhiệm của KTV - –
  • Tùy theo sự đánh giá của mình về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát kết hợpvới mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được mà KTV sẽ điều chỉnh rủi ro phát hiệnsao cho đảm bảo rủi ro kiểm toán vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Chẳng hạn như:nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao, KTV sẽ phảigiảm rủi ro phát hiện xuống rất thấp KTV có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán đểquản lý và kiểm soát rủi ro phát hiện Để xác định mức rủi ro phát hiện cho phé, kiểm toán viên thường dựa vàomối quan hệ giữa các loại rủi ro mà chúng ta sẽ đề cập tiếp theo đây.1.2.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm tóan luôn tồn tại do giới hạn về trình độ thực tế của KTV, thờigian và chi phí kiểm toán, kỹ thuật chọn mẫu.... Để cuộc kiểm toán có hiệu quả vàđáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính, KTV phảinỗ lực để có được rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được. Trên cơ sở mức rủi rokiểm toán mong muốn đó, KTV phải xác định được mức rủi ro phát hiện có thểchấp nhận được sau khi đánh giá đúng các rủi ro mà KTV không thể điều chỉnh đólà rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tồn tại độc lập khách quan đối với cácthử nghiệm cơ bản của kiểm toán viên nên chúng khác biệt với rủi ro phát hiện.Tuy nhiên, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro phát hiện mà kiểm toán viên cầnđạt được. Cụ thể là, mức độ rủi ro phát hiện mà kiểm toán viên cần đạt được tỷ lệnghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là hai loại rủi ro mang tính khách quanđối với KTV và việc đánh giá nó mang tính chủ quan, dựa trên kinh nghiệm và nhậnđịnh xét đoán của KTV.Trong thực tế, KTV có xu hướng đánh giá các mức rủi ro làcao, thấp, trung bình, hoặc sử dụng tỷ lệ % cụ thể. Mối quan hệ giữa ba bộ phận rủi ro này được thể hiện thông qua 2 dạng môhình định tính và định lượng. - –
  •  Mô hình định tính Dựa trên cơ sở đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát,mức rủi ro phát hiện được xác định theo ma trận sau: Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Cao Tối thiểu Thấp Trung bình Đánh giá của KTV về Trung bình Thấp Trung bình Cao rủi ro tiềm tàng Thấp Trung bình Cao Tối đa Ma trận rủi ro Trong ma trận rủi ro trên thì rủi ro phát hiện được căn cứ trên rủi ro tiềm tàngvà rủi ro kiểm soát tương ứng. Vùng tô đậm thể hiện mức độ của rủi ro phát hiện.Ví dụ: rủi ro tiềm tàng KTV đánh giá là cao, rủi ro kiểm soát cũng cao thì rủi rophát hiện được đánh giá là tối thiểu để giữ cho rủi ro kiểm toán đạt ở mức độ có thểchấp nhận được và ngược lại.Trong đó: Mỗi loại rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều được chia thành 3 mức: Cao - trung bình - thấp. Loại rủi ro phát hiện được chia thành 5 mức: Cao nhất – cao - trung bình - thấp - thấp nhất. Ma trận này cũng thể hiện quan hệ tỷ lệ nghịch giữa rủi ro phát hiện với rủiro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.  Mô hình định lƣợng Bên cạnh phương pháp định tính như ma trận ở trên, người ta còn sử dụng tỷlệ % cụ thể, gọi là mô hình định lượng mức rủi ro kiểm toán. Theo mô hình này, - –
  • mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán với các bộ phận hợp thành của nó được biểu hiệnnhư sau: AAR = IR x CR x DR Trong đó: AAR (Audit risk): là rủi ro kiểm toán chấp nhận đƣợc IR (Inherent risk): là rủi ro tiềm tàng CR (Control risk): là rủi ro kiểm soát DR (Detection risk): là rủi ro phát hiệnTừ đó, rủi ro phát hiện được xác định như sau AAR DR = IR * CR Tuy nhiện, đây không phải là công thức thuần túy về mặt toán học mà là môhình dùng để hỗ trợ giúp KTV trong việc phán đoán và xác định mức độ sai sót cóthể chấp nhận được để làm cơ sở thiết kế các thủ tục kiểm toán và điều hành cuộckiểm toán Quy trình của mô hình này đƣợc vận dụng nhƣ sau: Bước 1: Thiết lập một mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được cho từnghợp đồng kiểm toán. Mức rủi ro này sẽ được áp dụng cho hoặcloại nghiệp vụ quan trọng. Bước 2: Tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng cho tổng thể báo cáo tài chínhvà cho các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọngnghiệp vụ quan trọng. Bước 4: Dựa vào rủi ro kiểm toán, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đã - –
  • được đánh giá để xác định rủi ro phát hiện chấp nhận được. Căn cứ rủi ro phát hiệnchấp nhận được để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản. Ví dụ: Kiểm toán viên đang đánh giá rủi ro liên quan khoản mục nợ phải thu củamột doanh nghiệp đang hoạt động trên lĩnh vực xuất khẩu với các giả định sau: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, các khoản nợ phải thu của cácđối tác nước ngoài khó có thể thu hồi, do đó, kiểm toán viên đã đánh giá mức rủi rotiềm tàng của khoản mục này cao 70% Tuy nhiên, qua tìm hiểu, kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kiểm soát nội bộtại doanh nghiệp hoạt động hữu hiệu, có khả năng loại bỏ được 90% các sai sót, dođó, mức rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên đánh giá là 10% Mức rủi ro kiểm toán mà kiểm toán viên đánh giá là 5% Sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán, ta có : DR = 5% / (70% * 10%) = 70% Điều này có nghĩa là kiểm toán không cần phải tiến hành nhiều thử nghiệmcơ bản để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến khoản mục nợ phải thu màvẫn có thể duy trì rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được 5%.1.2.3. Phƣơng pháp đánh giá rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán cần được đánh giá ở hai mức độ tổng thể báo cáo tài chínhvà từng khoản mục:  Ở mức độ toàn bộ báo cáo tài chính: việc đánh giá rủi ro kiểm toán được tiếnhành dựa trên những thông tin thu thập được về đặc điểm và tình hình hoạt độngkinh doanh, kinh nghiệm kiểm toán, các nhân tố về rủi ro tiềm tàng ở mức độ báocáo tài chính, sự xuất hiện của những nhân tố làm gia tăng khả năng gian lận và saisót cũng như các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định. Kết quả đánhgiá là cơ sở để kiểm toán viên xác định chiến lược chung của cuộc kiểm toán cũngnhư cân nhắc về mức rủi ro phát hiện chấp nhận được ở mức độ khoản mục. - –
  •  Ở mức độ khoản mục hay bộ phận: việc đánh giá rủi ro trong từng khoảnmục trước hết sẽ chịu ảnh hưởng của mức rủi ro đã được đánh giá đối với toàn bộbáo cáo tài chính. Sau đó, kiểm toán viên dựa trên hiểu biết của mình về tình hìnhkinh doanh cũng như tính chất của khoản mục để đánh giá mức rủi ro tiềm tàng củacác khoản mục Kết quả đánh giá hai loại trên sẽ là cơ sở để kiểm toán viên thiết kế các thửnghiệm cơ bản sao cho rủi ro phát hiện được duy trì ở mức phù hợp. Khi đánh giárủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với khoản mục cần lưu ý các điểm sau:  Có thể kết hợp đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát vì trênthực tế hai loại rủi ro này có quan hệ mật thiết với nhau.  Việc đánh giá hai loại rủi ro này cần tiến hành trên từng cơ sở dẫn liệucủa khoản mục.1.2.4. Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro kiểm toán Đánh giá rủi ro kiểm toán là việc kiểm toán viên và công ty kiểm toán xácđịnh mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Rủi ro kiểm toán được xác định trướckhi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán (VSA 400). Chúng ta đã biết rủi ro kiểm toán luôn tồn tại trong bất kì cuộc kiểm toán nàodo những hạn chế tiềm tàng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như:  Kiểm toán viên thường chỉ lấy mẫu để kiểm tra, chứ không kiểm tra toàn bộ.  Bất kì hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng đều có những hạn chế tiềm tàng, chẳng hạn như luôn có khả năng các nhân viên sẽ thông đồng để đánh cắp tài sản.  Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do kiểm toán viên cần dựa vào đó để thuyết phục, chứ không phải nhằm chứng minh số liệu của báo cáo tài chính là tuyệt đối chính xác.  Quá trình kiểm toán luôn đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên, vì vậy luôn có khả năng là có những sai phạm không được phát hiện. - –
  • Chính vì thế, khả năng để kiểm toán viên nhận xét không xác đáng về báocáo tài chính là điều luôn có thể xảy ra. Vấn đề đặt ra là phải đánh giá hợp lý cácloại rủi ro để có những phản ứng thích hợp, giảm thiểu các thiệt hại cho kiểm toánviên và công ty kiểm toán cũng như đảm bảo tính hợp lý trong việc lập kế hoạch vàthực hiện cuộc kiểm toán. Do đó, ý nghĩa của việc đánh giá rủi ro kiểm toán là rấtlớn, mang lại lợi ích thiết thực trong tất các các giai đoạn của cuộc kiểm toán, nhấtlà trong giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ giúpkiểm toán viên:  Giới hạn phạm vi công việc kiểm toán ở mức độ cần thiết để vừa tiết kiệmđược thời gian vừa đảm bảo chất lượng kiểm toán với mức phí hợp lý và cạnh tranh.  Xác định được những khoản mục hoặc nhóm nghiệp vụ chứa rủi ro cao, từđó tập trung nguồn lực để thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán. Hơn nữa, việc đánh giá rủi ro kiểm toán là một quy định bắt buộc của chuẩnmực mà các công ty kiểm toán phải tuân theo: “Kiểm toán viên phải sử dụng khảnăng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định cácthủ tục kiểm toán nhằm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức có thể chấp nhậnđược” (VSA 400 - đoạn 2).1.2.5. Vận dụng khái niệm rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán Vào giai đoạn lập kế hoạch, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm toán đối với tổngthể báo cáo tài chính. Ở giai đoạn này, việc đánh giá rủi ro kiểm toán được tiếnhành dựa trên những thông tin thu thập được về đặc điểm của tình hình hoạt độngkinh doanh, môi trường kiểm soát của khách hàng, sự xuất hiện của những nhân tốlàm gia tăng gian lận và sai sót, chẳng hạn như:  Khi kiểm toán cho các công ty cổ phần có yết giá trên thị trường chứng khoán, vì báo cáo kiểm toán được sử dụng rộng rãi nên KTV cần khống chế rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được ở mức thấp nhằm hạn chế khả năng xảy ra sai sót gây ra ảnh hưởng đến nhiều người sử dụng; - –
  •  Khi kiểm toán cho các công ty mà theo sự hiểu biết của KTV, công ty đang hoạt động có nhiều rủi ro trong kinh doanh, đang gặp khó khăn về tài chính, KTV phải khống chế tỷ lệ rủi ro kiểm toán ở mức thấp vì khả năng gặp rủi ro khi kiểm toán cho công ty này là rất lớn. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán ở giai đoạn này giúp cho KTV và công tykiểm toán xác định được tỷ lệ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được và hình thànhnên chiến lược kiểm toán chung đối với từng khách hàng . Sau khi đã đánh giá rủi ro kiểm toán ở mức độ toàn bộ báo cáo tài chính vàhình thành nên chiến lược kiểm toán chung, KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm toán chotừng khoản mục hay từng bộ phận, thậm chí cho những nhóm nghiệp vụ phát sinh(nếu thấy cần thiết). Việc đánh giá này chỉ liên quan đến một vài khoản mục, bộphận nhất định. Nhưng việc đánh giá này rất cần thiết vì dựa vào sự đánh giá nàyKTV sẽ thiết kế nên chương trình kiểm toán phù hợp làm cơ sở cho việc tiến hànhkiểm toán sau này.1.3. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm tóan Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, việc xácđịnh mức trọng yếu có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá rủi ro kiểm toán. Nếumức trọng yếu (mức sai sót có thể chấp nhận được) tăng lên thì rủi ro kiểm toán sẽgiảm xuống. Nói cách khác, khi nào KTV tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua, lúc đókhả năng có sai lệch trọng yếu sẽ giảm và rủi ro kiểm toán rõ ràng sẽ giảm. Ngượclại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận được, lúc đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên. Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên cần phải cân nhắc đếnnhững nhân tố có thể gây ra sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính. Không có mộtquy định hay nguyên tắc nhất quán nào trong việc xác lập mức trọng yếu, do đó,kiểm toán viên cần phải sử dụng sự hiểu biết cũng như xét đoán nghề nghiệp đểthực hiện công việc này. Việc xem xét khả năng xảy ra sai sót trọng yếu ở cáckhoản mục cũng như nhóm nghiệp vụ cụ thể sẽ giúp cho kiểm toán viên khoanhvùng được những khu vực cần phải điều ra xem xét; thiết kế nội dung, thời gian vàphạm vi các thủ tục kiểm toán sao cho cuối cùng rủi ro báo cáo tài chính còn có - –
  • những sai lệch trọng yếu sẽ được giảm xuống thấp ở mức chấp nhận được cũng nhưduy trì sự cân bằng giữa chi phí và chất lượng kiểm toán. Với ý nghĩa đó,việc vận dụng khái niệm trọng yếu và rủi ro kiểm toán trongquá trình kiểm toán là một vấn đề quan trọng. Tuy nhiên, để có thể vận dụng tốt cáckhái niệm này nhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán, mộtyêu cầu được đặt ra đó là: kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải có phươngpháp xác lập mức trọng yếu và quy trình đánh giá rủi ro hiệu quả và thích hợp vớinhững khách hàng khác nhau. - –
  • CHƢƠNG II: AAC2.1. Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Auditing and Accounting Company AAC Limited Trụ sở chính : 217 Nguyễn Văn Linh. TP Đà Nẵng Điện thoại : (84) 0511 3 655 886 Fax : (84) 0511 3 655 887 E-mail : aac@dng.vnn.vn Website : http://www.aac.com.vn Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trước đây là Công ty Kiểm toán vàKế toán AAC trực thuộc Bộ Tài Chính thành lập từ năm 1993) là một trong số rất ítcác công ty kiểm toán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam. AAC là công ty kiểmtoán độc lập trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập trên cơ sở quyết định số194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tiền thân là công ty kiểm toán DAC, trên cơ sở sápnhập hai chi nhánh kiểm toán tại thành phố Đà Nẵng. AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả các loạihình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có qui chế riêngvề việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổchức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Năm 2008 cũng là năm thứ hai AACđược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện để kiểmtoán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán tạiViệt Nam theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBCK ngày 02/01/2008. - –
  • Ngày 06/01/2008 vừa qua, AAC đã được Hội đồng xét trao giải “ Thương mạiDịch vụ - Top Trade Services 2007 ” - Bộ Thương mại bình chọn là một trong 06công ty kiểm toán được nhận giải cup “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services2007”. Giải thưởng này được trao cho những doanh nghiệp tiêu biểu hoạt độngtrong 11 lĩnh vực Thương mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhậpWTO, đã có những đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nóichung và ngành thương mại dịch vụ nói riêng, trong đó có dịch vụ kế toán, kiểmtoán. Giải thưởng “Top Trade Service 2007” một lần nữa góp phần làm phong phúthêm bảng thành tích mà AAC đã đạt được trong những năm qua, đặc biệt là tăngcường vị thế, uy tín và thương hiệu của AAC trên thị trường dịch vụ kiểm toán vàkế toán. Tháng 9/2008, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã trở thành thànhviên của hãng Kiểm toán quốc tế Polaris International. Đây được coi là bước ngoặclớn trong quá trình phát triển của công ty.2.1.2. Phƣơng châm hoạt động và phƣơng hƣớng phát triển AAC hoạt động theo phương châm: độc lập, khách quan, trung thực và bí mật sốliệu của khách hàng, đó cũng chính là lời cam kết của công ty đối với mọi kháchhàng trên toàn quốc. Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảovệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp cho họ những thông tin đích thực và cầnthiết để tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các quyết địnhquản lý phù hợp với thực tiễn. Hoạt động của AAC nhằm góp phần phát hiện vàngăn ngừa những rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. AAC thực hiện kiểm toán theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam và thông lệ kiểm toán quốc tế. Phù hợp với những quy định hiện hành về hoạtđộng kiểm toán của Nhà nước Việt Nam. AAC có đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, chất lượng cao, uy tín. Đạo đứcnghề nghiệp và ý thức trách nhiệm cao. Không những thế AAC còn có hệ thống độingũ kiểm toán được đào tạo có hệ thống ở Việt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Úc, Nhật - –
  • Bản…và có nhiều kinh nghiệm thực tế về kiểm toán và tư vấn tài chính – kế toán-thuế ở Việt Nam và quốc tế, 100% đội ngũ kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viêncao cấp của AAC được đào tạo trực tiếp từ các chuyên gia cao cấp về kiểm toán củacộng đồng châu âu thông qua chương trình hợp tác kiểm toán và kế toán của dự ánEURO- TAPVIET do cộng đồng châu âu tài trợ. Ngoài ra, nhân viên của AAC cònđược đào tạo chuyên sâu bởi các chương trình đào tạo trên đại học về tài chính kếtoán, luật ở Việt Nam và các nước khác nên suốt quá trình phát triển công ty tạodựng được lòng trung thành của khách hàng, các nhà đầu tư ở khắp nơi. Nhờ có độingũ kiểm toán chất lượng cao, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trongsáng nên quá trình hoạt động AAC chưa hề xãy ra sai sót, rủi ro cho khách hàng,AAC luôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm và đánh giá caovề chất lượng phục vụ.2.1.3. Các dịch vụ của công ty Công ty kiểm toán và kế toán AAC được cấp giấy phép hoạt động trong việccung cấp các dịch vụ về kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và quản lý, dịch vụ đàotạo và tuyển dụng, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ tin học. Trong các dịch vụ đượcphép cung cấp thì công ty chủ yếu hoạt động ở ba lĩnh vực là kế toán, kiểm toán vàtư vấn tài chính và quản lý – đây là những hoạt động thường xuyên và đem lạidoanh thu chính cho công ty; trong đó kiểm toán là hoạt động chính của công ty.a. Dịch vụ kiểm toán : Đây là hoạt động chính mang lại doanh thu cho công ty, và nhờ hoạt động kiểmtoán công ty được biết đến như là một công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnhvực kiểm toán, được nhiều khách hàng tín nhiệm và hợp tác. Trong lĩnh vực kiểm toán, công ty cung cấp dịch vụ về hầu hết các mảng kiểm toánnhư: - Kiểm toán báo cáo tài chính - Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kiểm toán xây dựng cơbản) - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự toán - Kiểm toán hoạt động - –
  • - Kiểm toán tuân thủ - Kiểm toán nội bộ - Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế - Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán xây dựng cơ bản là haimảng chính trong lĩnh vực kiểm toán.b. Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng đào tạo: Thế giới hiện nay đang thay đổi từng phúttừng giây để có được thành công mỗi người phải biết nắm bắt từng cơ hội đồng thờiphải biết kiểm soát các rủi ro. Thông qua việc cung cấp các nghiệp vụ tư vấn hiệuquả và các khóa học cập nhật các kiến thức mới nhất. AAC đã tham gia thành côngvào việc giúp các khách hàng của mình thích ứng với môi trường mới. Các dịch vụ tư vấn và đào tạo do AAC cung cấp bao gồm Đăng ký chế độ kế toán doanh nghiệp Tư vấn thực hành thuế Tư vấn đầu tư và thủ tục cấp phépe Tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn xác định giá trị và cổ phần hóa doanh nghiệp Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán Tư vấn tài chính Tổ chức lớp chuẩn mực kiểm toán và kế toán Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán Tổ chức lớp bồi dưỡng kế toán trưởng Tổ chức lớp thực hành kế toán Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức chứng khoán.c. Dịch vụ tƣ vấn thuế: Đối với các công ty, thuế ngày càngthuế ngày càng phức tạp. Thông qua đội ngũ các chuyên gia am hiểu về các sắc thuếvà tận tâm. AAC sẵn sàng hộ trợ các khách hàng hoàn thành đúng các nghĩa vụ thuếvới nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh - –
  • doanh để tăng lợi ích của chủ sở hữu công ty. Đối với nhiều cá nhân thuế thu hútđược sự quan tâm ngày càng nhiều hơn. Với khả năng của mình AAC giúp kháchhàng của mình có đầy đủ sự tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế của nhà nước cũng nhưđảm bảo được giá trị tài sản của mình. AAC sẵn sàng bảo vệ khách hàng trong mọitrường hợp tranh chấp xãy ra. AAC luôn nỗ lực để xây dựng uy tín của chính mình,niềm tin đối với khách hàng không chỉ vì khách hàng, vì nhà nước mà còn vì cộngđồng. Các dịch vụ thuế AAC cung cấp bao gồm: Đăng ký và kê khai thuế Tư vấn kế hoạch thuế Cung cấp các văn bản thuế có liên quanDịch vụ tin học: Đây là lĩnh vực khá mới và chưa thực sự mạnh trong hoạt độngcủa công ty. Trong hoạt động này, công ty cung cấp dịch vụ: Cung cấp và tư vấn việc lựa chọn các phần mềm tin học về kế toán và quản lý Tư vấn việc lựa chọn trang bị các thiết bị tin học Các dịch vụ khác có liên quan.2.1.4. Khách hàng chính của công ty Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC là công ty kiểm toán lớn nhất miềntrung hiện nay. Với đội ngũ nhân viên tâm huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệmcao đã tạo nên hình ảnh công ty uy tín trong tâm trí khách hàng và được chính phủ,Bộ ngành đánh giá cao. Mạng lưới khách hàng của công ty trải dài khắp cả nước từnam ra bắc với nhiều loại hình kinh doanh và quy mô khác nhau.  Doanh nghiệp trong nước gồm có: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 (CIENCO) Tổng công ty xây dựng Miền Trung Tổng công ty XNK xây dựng Việt Nam (VINACONEX) Các công ty thuộc Bộ giao thông vận tải Công ty xổ số kiến thiết Quảng Ngãi, Kon Tum, Phú Yên Công ty điện Gia Lai - –
  • Công ty sách thiết bị Gia Lai Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế Công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế ………….  Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty giày Rieker Công ty liên doanh khoáng sản Bimal Bình Định Công ty liên doanh ô tô Tanda Công ty liên doanh giấy Việt Nhật (VIJACHIP) Công ty liên doanh dăm gỗ Bình Định (BINHDINHCHIP) Công ty phụ tùng xe DaerYang Công ty Daiwa Việt Nam Công ty TNHH dinh dưỡng động vật EH Bình Định Việt Nam Công ty TNHH AVSS Công ty Sinaran Việt Nam …………………………..  Các dự án quốc tế: Dự án ngân hàng VIE 90/05- Ngân hàng thế giới Dự án KCB cung cấp thiết bị y tế Nhật Bản Dự án 334/9513A “Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em”- CORDAID Dự án xây dựng trung tâm cắt may Nhật Bản…2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC2.1.5.1. Tổ chức bộ máy quản lý - –
  • Phòng giám đốc Phòng Phòng Phòng hành kiểm toán Phòng kiểm tư vấn chính BCTC toán XDCB đào tạo Công ty đã xây dựng một mô hình quản lý theo các phòng ban chức năng. Môhình này giảm thiểu chi phí hành chính, giảm các bộ phận trung gian trong quá trìnhquản lý. Các kế hoạch, chiến lược hoạt động của ban giám đốc được phổ biến thẳngxuống cho các bộ phận thực thi và ngược lại mọi sự phản hồi từ các bộ phận triểnkhai hoạt động cũng được Ban giám đốc nắm bắt nhanh chóng.2.1.5.2. Tổ chức về nhân sự Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC là loại hình doanh nghiệp dịch vụnên tài sản lớn nhất của công ty chính là con người. AAC luôn xem yếu tố conngười là nhân tố quyết định và quan trọng trong định hướng kinh doanh của mình.Vì thế, AAC chú trọng nhiều đến việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên, luôntạo điều kiện cho các nhân viên trau dồi học hỏi lẫn nhau và nâng cao chất lượngcủa các kiểm toán viên trong công ty. AAC là một trong số các công ty kiểm toán rađời và hoạt động tại Việt Nam, hoạt động của AAC không ngừng phát triển vàkhẳng định được vị thế của mình trên thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán, kếtoán và tư vấn tài chính. Hiện nay, AAC là công ty kiểm toán lớn nhất miền trungvới chất lượng dịch vụ luôn đáp ứng yêu cầu của mọi khách hàng trong toàn quốc.Có được thành công như hiện nay là một quá trình đầu tư và phát triển của đội ngũ - –
  • kiểm toán viên và kỹ thuật viên trong công ty. Hiện nay, toàn công ty có 100 nhânviên trong đó khoảng 27 được công nhận kiểm toán viên quốc gia, 100% tốt nghiệpđại học và trên đại học.- Tổng giám đốc công ty: Là người đại diện của công ty trước Bộ trưởng bộ tàichính và cơ quan pháp luật về toàn bộ quá trình hoạt động của công ty. Tổng giám đốc sẽ đánh giá rủi ro của hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động của công ty, duy trì mối quan hệ với cán bộ cao cấp của công ty Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã thực hiện ký báo cáo kiểm toán và thư quản lý Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại- Phó tổng giám đốc: AAC có 2 phó tổng giám đốc làm việc trong lĩnh vực báo cáotài chính và xây dựng cơ bản. Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, kế hoạch và các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ - –
  • Chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc và pháp luật Việt Nam- Trưởng, phó phòng: Mỗi lĩnh vực chuyên môn có một trưởng phòng và một phóphòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và đóng vai trò quantrọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trongban quản lý của công ty, họ có vai trò như cầu nối giữa tổng giám đốc, ban quản lývà các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề nhân sự,phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việc hành chính. Trưởngphòng có vai trò rất quan trọng trong việc tạo môi trường làm việc đầy tính chuyênnghiệp, chất lượng chuyên môn cao, góp phần phát triển tối đa nguồn nhân lực củacông ty.Phó phòng là người tham mưu trực tiếp cho trưởng phòng, thay mặt cho trưởngphòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian trưởng phòng đi vắng và thựchiện các công việc do trưởng phòng ủy quyền.- Ban quản lý: Bao gồm các trưởng phó phòng kiểm toán và tư vấn tài chính– kếtoán và một số kiểm toán viên tiêu biểu của công ty. Mỗi người chịu trách nhiệmphụ trách một số khách hàng cụ thể do tổng giám đốc chỉ nhiệm sau khi tham khảoý kiến của các trưởng phòng.- Kiểm toán viên chính: Là người được cấp phép hành nghề hoặc giấy chứng nhậnhành nghề tương đương. Chịu trách nhiệm giám sát công việc của các trợ lý kiểmtoán. Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một số công việc kiểm toán. Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hổ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sựcho cuộc kiểm toán. Có trách nhiệm cao khi làm kiểm toán, cách ứng xữ linh hoạt, khéo léotrong công việc.- Trợ lý kiểm toán viên: Là người tham gia công việc kiểm toán nhưng chưa đượccông nhận trúng tuyển kỳ thi kiểm toán viên cấp quốc gia. Tùy theo năng lực vàthâm niên công tác trợ lý kiểm toán viên được chia thành ba loại: Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là người thử việc sau thời gian là 3 tháng,được trúng tuyển chính thức vào công ty cho đến 1 năm sau đó và chưa trúng tuyểnkỳ thi kiểm toán viên cấp quốc gia. Theo thông lệ, những người mới tốt nghiệp các - –
  • trường kinh doanh, những trường đại học và người có trình độ kinh nghiệm thực tếtrong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thể làm việc cho công ty với tư cách là trợ lýmới vào nghề. Trợ lý kiểm toán viên cấp 1 được phân công thực hiện công việcdưới sự chỉ dẫn nghiệp vụ của một kiểm toán viên khác và hiếm khi chịu tráchnhiệm trước giám đốc công ty. Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là người làm việc ở công ty kiểm toán được 2năm, chịu trách nhiệm về các công việc mà nhóm trưởng giao phó. Trợ lý kiểm toán viên cấp 3: là người làm việc ở công ty được 3 năm, cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toáncho công ty cho những công ty nhỏ.2.1.6. Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán và kế toán AAC: Để đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũngnhư để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho lập báocáo kiểm toán của kiểm toán viên. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ở công ty TNHH kiểm toán và kế toánAAC gồm ba giai đoạn:  Chuẩn bị kiểm toán  Thực hiện kiểm toán  Kết thúc cuộc kiểm toán2.1.6.1. Chuẩn bị kiểm toán: Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của quá trình kiểm toán, có vị trí vôcùng quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính. Chuẩn mực kiểm toán300 nêu rõ: kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán kiểmtoán để có thể đảm bảo được cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách có hiệuquả. Lập kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập các bằng chứng kiểm toánđầy đủ và có giá trị làm căn cứ để kiểm toán viên đưa ra ý kiến đưa ra ý kiến củamình về BCTC của khách hàng. Không những thế, công việc này còn giúp hạn chếđược những sai sót và nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán, tạo dựng được niềm - –
  • tin và uy tín đối với khách hàng. Quy trình chuẩn bị kiểm toán ở công ty TNHHkiểm toán và kế toán AAC gồm hai giai đoạn là tiền kế hoạch và lập kế hoạch.a. Tiền kế hoạch: Các công việc trong giai đoạn tiền kế hoạch bao gồm việc quyết định có chấpnhận kiểm toán hay không, tìm hiểu lý do khách hàng có nhu cầu kiểm toán, lựa chọnđội ngũ nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán.  Quyết định thực hiện kiểm toán: - Nếu là khách hàng mới thì AAC phải thận trọng xem xét kỹ tất cả các mặt vềtình hình hoạt động, các điểm đặc biệt, cơ cấu tổ chức của khách hàng…trước khi chấpnhận kiểm toán nhằm tránh mọi rủi ro có thể xảy trong và sau cuộc kiểm toán. - Đối với khách hàng AAC đã từng kiểm toán thì công ty chỉ xem xét các sựkiện đặc biệt xảy ra trong và sau cuộc kiểm toán năm trước, nếu đã có những mâuthuẩn nghiêm trọng xảy ra thì có thể AAC sẽ không tiếp tục kiểm toán cho kháchhàng nữa.  Tìm hiểu lý do khách hàng mời kiểm toán: - Để hiểu rõ hơn về khách hàng và thuận tiện cho công tác kiểm toán, AACthường tiến hành tìm hiểu lý do khách hàng mời kiểm toán. Từ đó, AAC có thể xácđịnh được tầm quan trọng, mục đích và các bước công việc cần làm của mỗi cuộckiểm toán. Ví dụ, khách hàng mời kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục đích côngkhai thông tin tài chính ra bên ngoài, hoặc là theo yêu cầu của công ty mẹ ở nướcngoài…  Lựa chọn nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán: Tại công ty AAC, việc lựa chọn đội ngũ nhân viên cho một cuộc kiểm toánđược thực hiện bởi các trưởng phòng, dựa vào đặc điểm riêng biệt và lĩnh vực hoạtđộng của mỗi khách hàng…mà việc chọn số lượng, kinh nghiệm và năng lực củađoàn kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán là khác nhau. Ví dụ: Để thực hiện kiểm toán tại một công ty có 100% vốn nước ngoài, cácnhân viên được chọn thực hiện cuộc kiểm toán này phải có khả năng giao tiếp tiếngAnh tốt để có thể trao đổi với khách hàng và lập báo cáo kiểm toán bằng tiếngAnh…Đối với những khách hàng có quy mô nhỏ, xét thấy công việc tương đối đơn - –
  • giản thì có thể chỉ cần hai nhân viên cho cuộc kiểm toán đó, trong đó có một kiểmtoán viên làm trưởng đoàn.b. Lập kế hoạch kiểm toán Các công việc trong giai đoạn lập kế hoạch bao gồm:  Tìm hiểu thông tin hay cập nhật thông tin: Khách hàng, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ  Phân tích báo cáo tài chính  Tham chiếu cuộc kiểm toán năm trước  Kế hoạch kiểm toán  Tài liệu và thông tin yêu cầu khách hàng cung cấp cho cuộc kiểm toánHoạt động này bao gồm các nội dung sau:  Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán – B1  Các điểm cần lưu ý của năm trước – B2  Hợp đồng kiểm toán – B3  Tìm hiểu về khách hàng – B4  Chương trình xem xét hệ thống kế toán – B5  Phân tích tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ - B6  Các thủ tục phân tích theo kế hoạch – B7  Ghi chú những thảo luận về kế hoạch kiểm toán – B8  Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập – B9  Kiểm tra kế hoạch kiểm toán – B102.1.6.2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toánthích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó làquá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình kiểmtoán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của báocáo tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy. Nội dung cơ bản của giai đoạn thực hiện kiểm toán ở công ty TNHH kiểm toánvà kế toán AAC: - –
  • Quy định về nhiệm vụ của nhóm trưởng: Nhóm trưởng giữ vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình kiểm toán và thực hiện các nhiệm vụ sau: thảo luận với khách hàng, liên hệ khách hàng để sắp xếp kiểm kê TSCĐ, tổ chức lưu trữ hồ sơ, lập kế hoạch kiểm toán và phân tích hồ sơ, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá các thành viên trong nhóm… Các quy trình nghiệp vụ phát sinh đặc trưng của một doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có quy trình các nghiệp vụ phát sinh khác nhau. Tuỳ theo tính trọng yếu của vấn đề mà quy định kiểm toán viên nào thực hiện kiểm tra quy trình nào. Nguyên tắc sắp xếp, đánh số và tham chiếu giấy làm việc: Giấy làm việc phải được sắp xếp, đánh số và tham chiếu phù hợp với quy định chung của công ty nhằm đảm bảo dễ kiểm tra, so sánh và thuận tiện cho việc lưu trữ hồ sơ. Các ký hiệu sử dụng thống nhất trên giấy làm việc: KÝ MÀU NỘI DUNG, Ý NGHĨA HIỆU SẮCĐã đối chiếu với số dư năm trước.  XanhĐã đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết.  XanhĐã kiểm tra chứng từ gốc hoặc các tài liệu có liên quan.  XanhĐã thực hiện cộng dồn. XanhĐã kiểm tra lại các phép tính số học. XanhGiải thích cho số liệu cần làm rõ. … XanhĐã gửi thư xác nhận. ĐỏĐã được bên thư ba xác nhận, đã nhận được thư phúc đáp. Số liệu khớp Đỏđúng, đồng ý với thư xác nhận.Đã đếm, đã xem xét tài sản vật tư trực tiếp vào thời điểm kiểm toán. XanhSố liệu cần theo dõi và điều chỉnh. Cần bổ sung chứng từ hoặc các tài W Xanhliệu khác có liên quan (ghi rõ người đã bàn luận).Không cần theo dõi nữa, đã điều chỉnh hoặc bổ sung chứng từ gốc. W XanhBút toán điều chỉnh số trang giấy làm việc. ADE Đỏ  - –
  • Đã bàn luận và trao đổi dứt điểm với kế toán trưởng, thủ quỹ, người có ® Đỏliên quan. Chương trình kiểm toán - Mục tiêu kiểm toán: Đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệu lực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu về BCTC. - Cơ sở dẫn liệu BCTC: Đầy đủ, hiện hữu, đánh giá, chính xác, sở hữu, trình bày. - Bằng chứng kiểm toán có hiệu lực: Số lượng và chất lượng của bằng chứng, hiệu quả chi phí, nâng cao giá trị kiểm toán. - Các chương trình kiểm toán chi tiết:  Chương trình kiểm toán vốn bằng tiền  Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng  Chương trình kiểm toán khoản ứng trước cho người bán  Chương trình kiểm toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ  Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khác  Chương trình kiểm toán hàng tồn kho  Chương trình kiểm toán khoản tạm ứng cho nhân viên  Chương trình kiểm toán chi phí trả trước và chi phí chờ kết chuyển  Chương trình kiểm toán tài khoản thế chấp, kí cược, ký quỹ ngắn dài hạn  Chương trình kiểm toán tài sản cố định  Chương trình kiểm toán đầu tư tài chính…………. 2.1.6.3. Hoàn thành cuộc kiểm toán: Kết thúc kiểm toán là một giai đoạn của quy trình kiểm toán kiểm toán BCTC. Đây là giai đoạn các kiểm toán viên sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện kiểm toán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán. Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung: - Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng, trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn để được ghi trong giấy  - –
  • làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúc mắc cầngiải quyết. - Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc kháchhàng và những người có liên quan. - Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng, thốngnhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo tài chính(lưu ý: lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm toán lập báocáo tài chính của đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi số liệu, thốngnhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ. - Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểm toánlên phòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo (nếu cần). - Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểm toáncó chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra. - Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chính thức,viết thư quản lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt. Sau đó gửicho hội đồng quản trị khách hàng. - Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ - Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán - Xem xét giả thiết hoạt động liên tụcCác giấy tờ làm việc cụ thể trong giai đoạn này ở công ty TNHH kiểm toán và kếtoán AAC gồm: - Chỉ mục giấy làm việc - Xác nhận bản thảo báo cáo kiểm toán - Trang trình duyệt - Trao đổi với khách hàng khi kết thúc kiểm toán - Danh mục kiểm tra cuối cùng - Bàn luận về thư quản lý - Tổng kết của nhóm trưởng - Tổng kết của các thành viên trong nhóm - Kiểm tra khái niệm hoạt động liên tục - –
  • - Kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ - Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc - Bảng chấm công Tuỳ theo từng công ty, từng đối tượng khách hàng cụ thể mà công ty TNHHkiểm toán và kế toán AAC tiến hành thực hiện các công việc cụ thể trong giai đoạnkết thúc kiểm toán sẽ có sự khác nhau. Đối với những công ty nhỏ, các nghiệp vụphát sinh không nhiều. Thời gian thực hiện kiểm toán ngắn, công ty TNHH kiểmtoán và kế toán AAC có thể bỏ qua bớt một số giấy tờ làm việc không cần thiết như:Biên bản ghi nhận tiến độ làm việc, bảng chấm công…mà vẫn đảm bảo được chấtlượng của cuộc kiểm toán và không ảnh hưởng đến hình ảnh công ty đối với kháchhàng.2.2. Thực tế công tác xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm tóan tronggiai đọan lập kế hoạch kiểm tóan tại AAC2.2.1. Xác lập mức trọng yếu2.2.1.1. Ƣớc tính mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính Để hướng dẫn cho KTV đánh giá trọng yếu trong quá trình hành nghề, giảmbớt sự tuỳ tiện của KTV trong quá trình xét đoán mức trọng yếu, AAC đưa ra chínhsách xác lập mức ước lượng ban đầu cho tổng thể BCTC. Nội dung cơbản của chính sách này bao gồm các chỉ tiêu được qui định làm số gốc và khung tỉlệ tương ứng với từng chỉ tiêu số gốc. Việc qui định các chỉ tiêu và khung tỉ lệ nêutrên là hoàn toàn mang tính xét đoán nghề nghiệp của từng công ty kiểm toán. Các chỉ tiêu được lựa chọn làm số gốc và các tỉ lệ tương ứng để xác định mứctrọng yếu được qui định tại Bảng 2.3 sau đây: Bảng 2.3. Bảng ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể BCTC Tên các chỉ tiêu của số gốc Tỉ lệTổng tài sản Từ 0,2 % đến 1%Tổng doanh thu Từ 0,1% đến 0,5%Lợi nhuận sau thuế 5% đến 20% (Nguồn: Chính sách đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán BCTC của AAC) - –
  • Nếu so sánh chính sách xác lập mức trọng yếu của AAC với A&C vàAASC thì việc hướng dẫn xác lập mức trọng yếu của AAC đối với các chỉ tiêu tổngtài sản và tổng doanh thu có thận trọng hơn. Tuy nhiên, với chỉ tiêu lợi nhuận sauthuế thì AAC lại qui định khung tỉ lệ cao hơn các công ty . Điều này xuất pháttừ thực tế là phần lớn các doanh nghiệp hoạt động ở khu vực Miền Trung – TâyNguyên (thị trường chính của AAC) thường có tỉ suất lợi nhuận thấp hơn các doanhnghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh). Mặc khác, theo AAC thìtỉ trọng về giá trị của chỉ tiêu lợi nhuận thường nhỏ hơn tỉ trọng của tổng tài sản vàtổng doanh thu trong niên độ kế toán của doanh nghiệp. Căn cứ vào hướng dẫn trên đây và các số liệu của các chỉ tiêu gốc trênBCTC, KTV của AAC lập Bảng tính mức trọng yếu cho từng cuộc kiểm toán cụ thểtheo mẫu bảng 2.4. Ví dụ: Các chỉ tiêu của số gốc trên BCTC có giá trị như sau: - Tổng tài sản: 500 triệu đồng; - Tổng doanh thu: 10.000 triệu đồng; - Lợi nhuận sau thuế: 200 triệu đồng Căn cứ các số liệu trên, bảng tính mức trọng yếu được xác lập như sau: Bảng 2.4. Bảng tính mức trọng yếu cho tổng thể BCTC ĐVT: Triệu đồng Tỉ lệ (%) Ước tính mức trọng yếuTT Chỉ tiêu Thấp Cao Số tiền Tối thiểu Tối đa nhất nhất1 Tổng tài sản 0,2 1 500 1 52 Tổng doanh thu 0,1 0,5 10.000 10 503 Lợi nhuận sau thuế 5 20 200 10 40 (Nguồn: Chính sách đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán BCTC của AAC) Sau khi tính được các chỉ tiêu trên trong bảng trên, KTV chọn một mức nàođó (có thể là mức tối đa hay tối thiểu của bất kỳ một chỉ tiêu nào đó trong 3 chỉ tiêutrên hoặc là một số bình quân giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất) ðể làm mức trọng - –
  • yếu cho tổng thể BCTC. Việc lựa chọn mức trọng yếu nhý trên là hoàn toàn mangtính xét ðoán nghề nghiệp của KTV. Tuy nhiên, các KTV thýờng chọn mức trọngyếu theo chỉ tiêu ít có sự ðột biến và ðýợc nhiều ngýời sử dụng BCTC quan tâm.Chẳng hạn, khi kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trýờngchứng khoán thì thường chọn chỉ tiêu là lợi nhuận sau thuế vì chỉ tiêu này được rấtnhiều người quan tâm. Tuy vậy, trong trường hợp lợi nhuận sau thuế là quá thấphoặc bằng không thì có thể lựa chọn mức bình quân của chỉ tiêu này trong 3 nămtrước đó hoặc chọn một chỉ tiêu khác trong các chỉ tiêu còn lại.2.2.1.2. Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục . : Sau khi xác định được mức trọng yếu cho tổng thể BCTC, để đảm bảonguyên tắc thận trọng, KTV điều chỉnh mức trọng yếu tổng thể BCTC xuống còn70% mức trọng yếu ban đầu và giá trị này được gọi là mức sai phạm tối đa có thểbỏ qua cho tổng thể BCTC. KTV dựa vào mức sai phạm tối đa có thể bỏ qua này để phân bổ mức trọngyếu cho từng khoản mục trên BCTC theo qui định sau đây: - Doanh thu và chi phí: 40% mức sai phạm tối đa có thể bỏ qua cho tổng thểBCTC. - Tài sản ngắn hạn: 30% mức sai phạm tối đa có thể bỏ qua cho tổng thểBCTC. - Tài sản dài hạn: 20% mức sai phạm tối đa có thể bỏ qua cho tổng thểBCTC. - Công nợ: 10% mức sai phạm tối đa có thể bỏ qua cho tổng thể BCTC. - –
  • Giả sử mức trọng yếu của tổng thể BCTC đã được KTV xác định là 100 triệuđồng, thì mức sai phạm có thể bỏ qua cho tổng thể BCTC là 70 triệu đồng. Giả sử trong nhóm tài sản ngắn hạn của BCTC bao gồm: Tiền mặt 200 triệuđồng; Tiền gửi Ngân hàng 450 triệu đồng; Hàng tồn kho 500 triệu đồng thì mứctrọng yếu phân bổ cho từng khoản mục trên BCTC này được xác định là 21 triệu(70 triệu x 30% = 21 triệu). Việc phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục như trên là không tính đếnmức độ rủi ro kiểm toán và chi phí cần thiết để thu thập bằng chứng cho từng khoảnmục là chưa hợp lý và chưa thật hiệu quả. : Sau khi ước tính mức trọng yếu ban đầu cho toàn bộ báo cáo tài chính, KTVtiến hành phân bổ cho các khoản mục trên báo cáo tài chính (TE) - Mục đích xác định TE Tránh kiểm toán không hiệu quả; Xác định các thử nghiệm cơ bản cần thực hiện; Xác định các khoản mục quan trọng cần kiểm tra; Đảm bảo các sai sót trọng yếu tiềm tàng được xem xét. Việc phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục được thực hiện theo 3bước: Bƣớc 1: Xác định các khoản mục không phân bổ mức trọng yếu hoặcphân bổ với mức rất thấp Dựa trên nhận định ước tính của KTV về các khoản mục mà ước lượng phânbổ mức trọng yếu cho các khoản mục - Những khoản mục mà KTV nhận đinh là ít xảy ra sai sót thì phân bổ mứctrọng yếu thấp. - Những khoản mục mà KTV nhận định ít biến động thì không phân bổ mứctrọng yếu. Bƣớc 2: Tạm phân phối theo qui mô về giá trị của các khoản mục còn lại - –
  • - Mức trọng yếu còn lại sẽ phân bổ cho các khoản mục còn lại theo tươngứng với giá trị của khoản mục đó trên báo cáo tài chính như sauTE phân bổ cho PM còn lại * Giá trị của khoản mục A = khoản mục A Tổng giá trị của các khoản mục còn lạiBƣớc 3: Phân bổ chính thức mức trọng yếu cho từng khoản mục2.2.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán Trước khi xác định nội dung, phạm vi kiểm toán, thiết kế các thử nghiệm chitiết, KTV của AAC luôn tiến hành bước tìm hiểu hoạt động kinh doanh và hệ thốngkiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó KTV đánh giá rủi ro chung cho toàn bộ báocáo tài chính. KTV phải thực hiện đánh giá và ghi nhận từng loại rủi ro trên theocác mức độ Cao(H) – Trung bình (M) – Thấp (L) đối với từng khoản mục kiểm toánvà từng cơ sở dẫn liệu. Để có thể đưa ra được đánh giá này KTV dựa vào nhữngthông tin đã thu thập được trong quá trình tìm hiểu về hoạt động kinh doanh củakhách hàng, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, từ thủ tục phântích…Sau đó bằng sự xét đoán nghề nghiệp của mình, KTV sẽ đánh giá rủi ro chotừng cơ sở dẫn liệu của mỗi khoản mục là Cao, Trung bình hay Thấp. Tuy nhiên trong thực tế, một mặt vì áp lực thời gian và khối lượng công việctrong mùa kiểm toán của KTV là rất lớn, do đó các thủ tục tìm hiểu, xem xét vàphân tích các thông tin về khách hàng chưa được các KTV thực hiện đầy đủ. Mặtkhác do tính thận trọng nghề nghiệp của KTV nên trong một số không ít trườnghợp, các KTV đánh giá rủi ro kiểm toán ở mức cao nhất đối với tất cả cơ sở dẫn liệucủa các khoản mục kiểm toán Bên cạnh đó, cần chú ý đến những thay đổi bất thường, ngoài dự kiến đối vớicác báo cáo tài chính, hoặc những thay đổi không xảy ra như dự liệu có thể mang lạirủi ro do có sai sót trọng yếu. Ngoài ra các thủ tục phân tích sơ bộ này còn giúp - –
  • nâng cao sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng và giúp chúng ta xácđịnh các vấn đề nghi vấn liên quan đến khả năng hoạt động liên tục của khách hàng Quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại AAC được thực hiện trong suốt cuộckiểm toán. Do giới hạn của đề tài, người viết xin giới thiệu về các bước công việcmà AAC thực hiện trong giai đoạn lập kế họach kiểm tóan.  Lập kế hoạch kiểm tóan - Tìm hiểu khách hàng - Đánh giá HTKSNB và xem xét rủi ro xảy ra gian lận - Tìm hiểu, đánh giá các nghiệp vụ chính và các thủ tục kiểm soát liên quan - Đánh giá ban đầu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát 2.2.2.1. Đánh giá rủi ro tiềm tàng Đánh giá rủi ro tiềm tàng là một bước công việc quan trọng và là cơ sở chokiểm toán viên trong việc lựa chọn phương pháp kiểm toán, xác định nhân sự, khốilượng công việc, thời gian và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm toán. a) Trên tổng thể báo cáo tài chính Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng được thực hiện trên các cơ sở dẫn liệu của báocáo tài chính và dựa vào xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Những thông tinthu thập được trong quá trình tìm hiểu về khách hàng, đặc điểm kinh doanh và xuhướng của nền kinh tế đối đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên hoặc sự hiểubiết từ cuộc kiểm toán năm trước sẽ cung cấp cho kiểm toán viên những bằngchứng hỗ trợ cho việc đánh giá rủi ro tiềm tàng. Kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi rotiềm tàng đến các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính là “cao” hoặc “thấp”. Cao: khi kiểm toán viên nhận diện được các sai sót trọng yếu hay những yếu tố khác làm kiểm toán viên tin rằng có khả năng cao về những sai sót trọng yếu. - –
  • Thấp hoặc Trung bình: khi kiểm toán viên nhận diện được các nhân tố khiến kiểm toán viên tin rằng rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu là thấp hoặc vừa phải.Tìm hiểu thông tin về khách hàng, ngành nghề kinh doanh và xu hướng của nềnkinh tế để đánh giá rủi ro kinh doanh Trong quá trình tìm hiểu khách hàng, các thông tin mà kiểm toán viên cần phảithu thập bao gồm:  Những thông tin chung về doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh chính, hình thức sở hữu của doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, các phương pháp kế toán sử dụng, những loại hình đầu tư doanh nghiệp đang thực hiện hay có kế hoạch thực hiện trong tương lai, các khoản đầu tư mà doanh nghiệp đã rút vốn, cách thức doanh nghiệp quản lý việc kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cũng như cấu trúc hệ thống hiện tại của doanh nghiệp.  Những thông tin về tình hình thị trường và những nhân tố môi trường tác động đến doanh nghiệp.  Ảnh hưởng kỳ vọng của những cổ đông then chốt tới hành động của ban quản lý.  Mục tiêu quản lý và kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp  Cách ban lãnh đạo quản lý và giám sát hoạt động tài chính Khi đạt được những hiểu biết về bản chất và môi trường xung quanh kháchhàng, kiểm toán viên bắt đầu nhận dạng những rủi ro có sai lệch trọng yếu trên báocáo tài chính và đánh giá chúng, để từ đó xác định những rủi ro đòi hỏi sự cân nhắcđặc biệt của kiểm toán viên. Số lượng các rủi ro trọng yếu thông thường là hạn chế.Việc cân nhắc các rủi ro nào có thể gây ra sai lệch trọng yếu phụ thuộc vào các xétđoán nghề nghiệp của kiểm toán viên, thông thường, kiểm toán viên sẽ đặt ra cáccâu hỏi như:  Những rủi ro nào là rủi ro trọng yếu do gian lận? - –
  •  Những rủi ro nào liên quan đến sự phát triển hay thay đổi kinh tế và hệ thống kế toán gần đây?  Mức độ phức tạp của các loại nghiệp vụ chính?  Những rủi ro nào liên quan đến những giao dịch quan trọng với các bên liên quan?  Những rủi ro nào liên quan đến những nghiệp vụ quan trọng phát sinh bất thường? Việc thu thập các thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của đơn vị là mộtquá trình tích lũy liên tục, bao gồm việc thu thập, đánh giá và đối chiếu thông tinthu thập được với các bằng chứng. Tuy nhiên; thời gian, tính chất và độ dài của quátrình này phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của đơn vị được kiểm toán và nhữngkinh nghiệm, hiểu biết trước đây của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán. Những thông tin thu thập được ở bước này kết hợp với những thông tin đãtìm hiểu được ở bước tìm hiểu khách hàng của giai đoạn chuẩn bị sẽ giúp KTV cónhiều thông tin hơn để có thề đánh giá đúng mức rủi ro tiềm tàng của khách hàng. Tuy nhiên trong thực tế, bước này thường chỉ được thực hiện trong cuộckiểm toán năm đầu tiên tại khách hàng. Các cuộc kiểm toán năm tiếp theo, các KTVthường không chú ý cập nhật thông tin mới về khách hàng mà chủ yếu sử dụng lạinhững thông tin đã thu thập được trong năm trước. Mẫu tìm hiểu khách hàng mà AAC đang sử dụng được kèm theo ở phụ lục 1 KTV thu thập câu trả lời từ quá trình tìm hiểu khách hàng và đánh giá sơ bộbáo cáo tài chính. Muốn có câu trả lời cho câu hỏi chính cần trả lời các câu hỏi phụở dưới. Ở các câu hỏi phụ được nêu ra, các câu trả lời Có được xem là tồn tại rủi ro.Sau khi có được các câu trả lời cho các câu hỏi phụ, KTV tổng hợp và điền câu trảlời cho câu hỏi chính ở mục “Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC“. Nếu các câutrả lời Có chiếm hơn 50% thì các rủi ro này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC. Sau khi thu thập thông tin và trả lời các câu hỏi trong Bảng câu hỏi trên, kếthợp với xét đoán chủ quan của mình, các KTV của AAC sẽ xác định mức rủi ro tiềm - –
  • tàng cho khách hàng theo một trong ba mức độ: Thấp, trung bình, cao. Nếu cácthông tin từ các câu hỏi do KTV thu thập được ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTCchiếm đa số thì rủi ro tiềm tàng thường được đánh giá là cao. Mẫu bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ báo cáo tài chính mà AACđang sử dụng được kèm theo ở phụ lục 2 b) Trên từng khoản mục Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện số dư tài khoản và loại nghiệp vụphụ thuộc vào các yếu tố: mức rủi ro tiềm tàng đã đánh giá đối với toàn bộ Báo cáotài chính, tính chất khoản mục, các nhân tố tác động đến rủi ro tiềm tàng trên số dưtài khoản và loại nghiệp vụ trên cơ sở hiểu biết của KTV, bao gồm các nhân tố sau: Bản chất của các số dư tài khoản Quy mô của các số dư tài khoản Mức độ biến động, phức tạp và thường xuyên của từng loại tài khoản Kết quả của lần kiểm toán trước với các tài khoản Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên Tuy nhiên, tại AAC, công tác đánh giá rủi ro tiềm tàng cho từng khoản mụcthường không được chú trọng và thường đánh giá các khoản mục biến động nhiều ởmức rủi ro tiềm tàng cao, còn lại là mức rủi ro tiềm tàng trung bình cho các khoảnmục cho từng cơ sở dẫn liệu. 2.2.2.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát a) Trên toàn bộ báo cáo tài chính Khi đánh giá rủi ro kiểm soát KTV thực hiện các bước công việc sau: Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Để thu thập hiểu biết về HTKSNB, KTV tại AAC tiến hành tìm hiểu các bộphận cấu thành: Môi trường kiểm soát, quá trình đánh giá rủi ro của nhà quản lýđơn vị, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, các hoạt động giám sát. - –
  • Đồng thời tìm hiểu ảnh hưởng của tin học đến KSNB, nhận diện rủi ro có sai lệchtrọng yếu do gian lận  Thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Việc xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ được thực hiện thông qua bảngcâu hỏi về kiểm soát nội bộ và xem xét rủi ro xảy ra gian lận hay sai sót. Bảng câuhỏi này nêu ra các câu hỏi Có/Không theo từng yếu tố của hệ thống kiểm soát nộibộ và được thực hiện thông qua việc phỏng vấn những nhà quản trị cũng như kếthợp với việc quan sát áp dụng các thủ tục kiểm soát cụ thể và xem xét các báo cáo,giấy tờ liên quan. Mẫu bảng đánh giá hệ thống kiểm sóat nội bộ mà AAC đang sử dụng đượckèm theo ở phụ lục 3. Đối với khách hàng năm đầu tiên, việc tìm hiểu đòi hỏi nhiều thời gian và nỗlực của người thực hiện. Còn đối với cuộc kiểm toán khách hàng cũ, việc tìm hiểusẽ không tốn nhiều thời gian. Kiểm toán viên có thể tham khảo những kiến thức vàhiểu biết về khách hàng từ những kiểm toán viên năm trước kết hợp với những kiếnthức và những vấn đề quan sát được từ những giai đoạn đầu của cuộc kiểm toánnăm hiện hành để nhanh chóng xác định các vấn đề tồn tại trong hệ thống kiểm soátnội bộ của năm hiện hành. Tuy nhiên, trong trường hợp này, vấn đề kiểm toán viêncần phải lưu ý là sự thay đổi và cải tiến trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp nhằm tránh khả năng các thay đổi này có thể làm gia tăng sai lệch trọng yếu. Để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp, kiểm toán viên cầnphải tìm hiểu các nhân tố sau:  Môi trường kiểm soát Việc tìm hiểu môi trường kiểm soát sẽ giúp cho kiểm toán viên có cái nhìnkhái quát về sắc thái chung của đơn vị được kiểm toán, từ đó nhận diện các nhân tốcó thể gây ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu trong quá trình xử lý cácnghiệp vụ phát sinh và trong các ước tính của nhà quản trị khi tiến hành lập các báocáo tài chính. - –
  • Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố sau:  Tính chính trực, tư cách đạo đức và thái độ ứng xử của ban lãnh đạo.  Ý thức giám sát và phong cách quản lý của ban lãnh đạo.  Năng lực giao phó, ủy quyền của ban lãnh đạo.  Sự giám sát của hội đồng quản trị và ban kiểm soát nội bộ.  Cấu trúc của tổ chức và việc phân chia trách nhiệm, quyền hạn.  Chính sách nhân sự và thực tiễn. Khi tìm hiểu về môi trường kiểm soát tại doanh nghiệp, kiểm toán viên cầnphải xem xét từng yếu tố cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố, bởi vì sự vắng mặtcủa bất kì một nhân tố nào cũng có thể làm mất đi sự hữu hiệu của các nhân tố khác.Đặc biệt là để tránh những trường hợp các nhà quản lý chỉ thiết lập các quy định,nội dung cư xử mang tính hình thức nhưng khi thực hiện thì có thể họ lại vi phạmchính các quy định đó nên đòi hỏi trong quá trình tìm hiểu, kiểm toán viên phải chúý đến bản chất, biểu hiện thực tế của môi trường kiểm soát hơn là hình thức của nó.  Đánh giá rủi ro: Đánh giá rủi ro là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ,nếu quy trình này được thực hiện hiệu quả thì rất có ích cho việc đánh giá rủi ro cósai sót trọng yếu của kiểm toán viên. Trong quá trình tìm hiểu về quy trình đánh giárủi ro của doanh nghiệp, kiểm toán viên cần tập trung vào các rủi ro mà doanhnghiệp đã nhận diện được và xem xét liệu các rủi ro này có khả năng gây ra các sailệch trọng yếu trên báo cáo tài chính hay không. Trong trường hợp kiểm toán viênxác định được các rủi ro mà quy trình đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp không nhậndiện được, kiểm toán viên cần phải cân nhắc xem nguyên nhân nào làm doanhnghiệp không phát hiện ra các rủi ro này, từ đó đánh giá sự hiệu quả của quy trìnhđánh giá rủi ro tại doanh nghiệp.  Thông tin và truyền thông: - –
  • Khi tìm hiểu, kiểm toán viên cần tập trung chủ yếu hệ thống thông tin có liênquan đến các mục tiêu báo cáo tài chính (trong đó bao gồm cả hệ thống kế toán),bao gồm các thủ tục được tự động hóa hay thực hiện thủ công và các loại sổ sáchnhằm thu thập, phân loại, ghi chép, xử lý, và báo cáo các nghiệp vụ diễn ra trongdoanh nghiệp.  Hoạt động kiểm soát: Giai đoạn này thực hiện việc tìm hiểu các hoạt động kiểm soát ở cấp độ toàndoanh nghiệp thông qua việc xem xét các biểu hiện (so sánh thực tế và dự tính hoặcnăm trước), quy trình xử lý thông tin, các hoạt động kiểm soát vật chất và phâncông trách nhiệm của doanh nghiệp. Các hoạt động kiểm scủa hệ thống kiểm soát nội bộ.  Giám sát: Cũng giống như tìm hiểu về hoạt động kiểm soát, các giám sát liên quan đếntoàn bộ doanh nghiệp thì có thể tìm hiểu tại bước này còn các giám sát đối với từngquy trình cụ thể thì có thể thu thập khi tìm hiểu về các quy trình nghiệp vụ quantrọng. Một trong những hoạt động kiểm soát quan trọng nhất là hoạt động kiểmtoán nội bộ. Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, cũng cần phải tìm hiểu về chứcnăng kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp bao gồm sự hiệu quả của hoạt động kiểmtoán nội bộ và ảnh hưởng chung của nó tới hệ thống kiểm soát nội bộ. Khi muốn sửdụng các kết quả của kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên cần kiểm tra và đánh giá cáckết quả đó để đảm bảo về sự phù hợp của chúng đối với các mục tiêu của kiểm toánviên. Sau khi tìm hiểu từng bộ phận của kiểm soát nội bộ, KTV sẽ tiến hành đánhgiá chung sự hữu hiệu của HTKSNB ở mức độ tổng thể. Kết quả đánh giá sẽ giúpcho quá trình đánh giá rủi ro kết hợp (RRTT và RRKS) cũng như việc xác định thờigian, chiến lược kiểm toán.Tuy nhiên, KTV sẽ xem xét lại kết quả nếu KTV nhận ra - –
  • sự thay đổi đáng kể làm tăng hay giảm ảnh hưởng của rủi ro sau khi thực hiện bướcthử nghiệm kiểm soát. Không có một công thức chung nào chỉ cho KTV khi nàoHTKSNB ở mức độ tổng thể là hiệu quả. Do đó, tại AAC, KTV có kinh nghiệm sẽlà người đánh giá và thường là trưởng đoàn kiểm toán.RRKS được đánh giá:  Thấp: khi KTV đánh giá HTKSNB là hữu hiệu và thực hiện đầy đủ các TNKS để xác định rằng HTKSNB hoạt động hữu hiệu trong thực tế.  Trung bình: Khi KTV đánh giá HTKSNB là hữu hiệu và thực hiện có giới hạn các TNKS. Nếu KTV kết luận những bằng chứng thu thập được không hỗ trợ cho sự đánh giá này thì KTV xem xét việc thu thập thêm bằng chứng để chứng minh cho đánh giá “trung bình” của mình, hoặc đánh giá lại RRKS là “Cao”.  Cao: Khi bằng chứng kiểm toán chỉ ra rằng hệ thống kiểm soát không hiệu quả hoặc sau khi có được hiểu biết về chu trình quan trọng, KTV kết luận rằng hệ thống kiểm soát tỏ ra không hiệu quả. Trong công việc này, KTV tại AAC sử dụng bảng câu hỏi để đánh giáHTKSNB, trên bảng câu hỏi bao gồm nhiều câu hỏi Có/ Không theo từng mảngthông tin sau: Cơ cấu tổ chức Quá trình kiểm soát, giám sát và điều hành Cam kết về việc thiết lập và duy trì hệ thông tin và kế toán đáng tin cậy Phương pháp kiểm soát quản lý lãnh đạo Phương pháp phân công quyền hạn và trách nhiệm Ảnh hưởng của hệ thống vi tính Hoạt động của ban giám đốc và nhóm kiểm toán nội bộ. Tương tự như cách chọn lựa kết quả đánh giá RRTT, các câu trả lời Có đượcxem là tồn tại rủi ro. Sau khi có được các câu trả lời cho các câu hỏi phụ, KTV tổnghợp và điền câu trả lời cho câu hỏi chính ở mục “Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến - –
  • BCTC“. Nếu các câu trả lời Có chiếm hơn 50% thì các rủi ro này có ảnh hưởngnghiêm trọng đến BCTC. Và khi đó, dựa trên các thông tin thu được, KTV đánh giáHTKSNB theo 3 mức độ: Tốt, bình thường, không tốt. Nếu các thông tin thu đượccho thấy HTKSNB chứa đựng nhiều rủi ro thì KTV đánh giá HTKSNB của đơn vịlà không tốt. KTV sử dụng những thông tin thu thập được trong buổi thảo luận, phỏng vấnBan giám đốc và các thành viên khác, thủ tục liên quan đến việc chấp nhận kháchhàng, xem xét BCTC giữa niên độ và những thông tin khác để nhận diện khả năngcó sai lệch trọng yếu do gian lận. KTV sử dụng những thông tin đó để đánh giá cácloại rủi ro, tính nghiệm trọng của những rủi ro đó sẽ gây ra sai lệch trọng yếu trênBCTC, mức độ ảnh hưởng của rủi ro đó (mức độ tổng thể hay khoản mục). b) Trên từng khoản mục Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá HTKSNB trên toàn bộBCTC, KTV đánh giá sơ bộ rủi ro kiếm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dưtài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Trong bước này, KTV của AACtìm hiểu các loại nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, không thường xuyên, nghiệpvụ ước tính, tìm hiểu những ảnh hưởng của các loại nghiệp vụ lên BCTC; thiết lậpcác TNKS để phân biệt các loại nghiệp vụ; tìm hiểu về hệ thống kế toán bằng máytính. Mục đích của thủ tục này là nhằm tìm hiểu và đánh giá HTKSNB ở mức độchi tiết để đánh giá các yếu tố rủi ro ở mức độ khoản mục, xem xét mối tương quangiữa những chu trình chủ yếu này với BCTC. Các câu hỏi chi tiết theo từng cơ sở dẫn liệu cho từng khoản mục được trìnhbày rõ ràng trên bảng câu hỏi được AAC thiết kế và in sẵn. Ở đây, thông tin nào cócâu trả lời là Không thì được xem là tồn tại rủi ro. KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soátthấp khi hầu hết các câu trả lời là Có, có nghĩa là khi đó HTKSNB hoạt động hữuhiệu, KTV xác định được các thủ tục và các biện pháp kiểm soát của đơn vị có tácdụng, có khả năng phát hiện và ngăn chặn các sai sót và gian lận và KTV có điềukiện và kế hoạch tiến hành các thử nghiệm để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.Tương ứng với 3 mức độ đánh giá HTKSNB: Tốt, bình thường, không tốt thì RRKS - –
  • đối với khoản mục đó được đánh giá: Thấp, trung bình, cao. Cách thức đánh giá củaKTV AAC thường thực hiện thông qua quan sát, kiểm tra chứng từ, thực hiện lại các quátrình kiểm soát. Mẫu bảng đánh giá rủi ro kiểm sóat cho từng khoản mục mà AACđang sử dụng được kèm theo ở phụ lục 4. Đối với những khoản mục hay chu trình mà KTV nhận định là các thủtục kiểm soát của đơn vị hoạt đông không hữu hiệu thì KTV không dựa vàoHTKSNB; ngược lại nếu hữu hiệu, các thủ tục kiểm soát của đơn vị là hiệu quảtrong việc giảm thiểu rủi ro, KTV sẽ thực hiện thử nghiệm kiểm soát để tăng độ tincậy cho thủ tục kiểm soát đó. 2.2.2.3. Đánh giá rủi ro phát hiện Rủi ro phát hiện sẽ được đánh giá dựa trên kết quả đã thực hiện được ở rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Rủi ro phát hiện không được KTV đánh giá một cáchtrực tiếp. KTV tính toán giá trị rủi ro phát hiện thông qua ma trận rủi ro dưới đây: Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát Cao Trung bình Thấp Cao Tối thiểu Thấp Trung bìnhĐánh giá của KTV về Trung bình Thấp Trung bình Cao rủi ro tiềm tàng Thấp Trung bình Cao Tối đa KTV sẽ đánh giá rủi ro phát hiện thông qua quan hệ logic. Chẳng hạn nếu rủiro kiểm toán mong muốn dự kiến ở mức trung bình, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát đều được đánh giá ở mức độ cao, khi đó rủi ro phát hiện sẽ được đánh giá ởmức độ thấp. - –
  • 2.3. Khảo sát việc vận dụng công tác xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi rokiểm tóan trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tóan do AAC thực hiện tạimột khách hàng2.3.1. Sơ lƣợc về khách hàng :- )- : : 160 Bác Ái - Phýờng Ðô Vinh - TP Phan Rang - Tháp Chàm -Tỉnh Ninh Thuận : (84) 068 3888 039 + Fax: (84) 068 3888 633- Công ty được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nýớc theoQuyết định số 2724/QĐ-CTUB ngày 12/07/2005 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh NinhThuận, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4303000027 do Sở Kế hoạch vàÐầu tý Tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 26/12/2005. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập,hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quyđịnh pháp lý hiện hành có liên quan. +Vốn điều lệ: 15.667.000.000 đồng. +Vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2010: 15.667.000.000 đồng : Ðầu tý, hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía và cung ứng mía giống; Sản xuất, mua bán ðýờng và các sản phẩm có liên quan ðến mía ðýờng; Sản xuất, mua bán nýớc giải khát các loại, cồn thực phẩm và gaz CO2; Sản xuất, mua bán thức ãn gia súc và nông sản; Sản xuất, mua bán sản phẩm phân hữu cõ Phasaco; Dịch vụ gia công và sửa chữa cõ khí; Mua bán xãng dầu; Ðại lý ký gửi hàng hoá. : - –
  • - : + 1 . + (VND)- : + Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam vàcác quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành. + Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.2.3.2.1. Ƣớc lƣợng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính Số tiền tƣơng Tỉ lệ Tỉ lệ Tên các chỉ Tối thiểu Tối đa ứng các chỉ tiêu thấp caotiêu của số gốc (VND) (VND) (VND) nhất nhất 97,681,458,527 976,814,585 Tổng tài sản 0,2 % 195,362,917 1% Tổng doanh 21,186,227 105,931,134 105,931,134,025 0,02% 0,1% thu 320,389,972 640,779,943 LN sau thuế 6,407,799,429 5% 10% Nhận xét: Vì đây là báo cáo tài chính của niêmyết trên thị trường chứng khoán nên chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế được rất nhiềungười sử dụng BCTC quan tâm nên KTV chọn chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế làm chỉtiêu gốc để ước lượng mức trọng yếu cho tổng thể BCTC. KTV chọn mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu tổng thể BCTC đượcxác định mức thấp nhất là: 320,389,972 đồng. Sau khi xác định được mức trọng yếu cho tổng thể BCTC, để đảm bảonguyên tắc thận trọng, KTV điều chỉnh mức trọng yếu tổng thể BCTC xuống còn - –
  • 50% mức trọng yếu ban đầu và giá trị này được gọi là mức sai phạm tối đa có thểbỏ qua cho tổng thể BCTC: 320,389,972 x 50% = 160,194,986 đồng.2.3.2.2. Phân bổ mức ƣớc lƣợng ban đầu về mức trọng yếu cho các khoản mụctrên báo cáo tài chínhBước 1: Xác định các khoản mục không phân bổ mức trọng yếu hoặc phân bổvới mức rất thấpDựa trên kinh nghiệm và xét đoán của KTV, KTV bước đầu có những nhận địnhphân tích nhằm xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục+ Khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng do thường xuyên kiểm kê, đối chiếu vớingân hàng nên rất khó sai sót, KTV phân bổ 5 triệu đồng.+ Khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ dự phòngtài chính, quỹ đầu tư phát triển, khen thưởng phúc lợi chịu ảnh hưởng bởi các khoản mục khác hoặc khôngbiến động nên không phân bổ.Bước 2: Tạm phân phối theo qui mô về giá trị của các khoản mục còn lạiNhư vậy tổng giá trị các khoản mục trong bảng cân đối kế toán là : 97,681,458,527 + 97,681,458,527 = 195,362,917,054 đồngTrong đó  Giá trị của khoản mục “Tiền” : 33.342.013.078 đồng  Giá trị của các khoản mục không phân bổ mức trọng yếu như đã nói ở trên: 28,441,055,897 đồng Tổng: 61,783,068,975 đồngDo đó, tổng giá trị của các khoản mục còn lại được phân bổ mức trọng yếu:195,362,917,054 – 61,783,068,975 = 133,579,848,079 đồng : – - –
  • Ở đây, KTV sử dụng phương pháp phân bổ mức trọng yếu theo quy mô giá trị các khoản mục : TE phân bổ cho PM còn lại * Giá trị của khoản mục A = khoản mục A Tổng giá trị của các khoản mục còn lại : : : 133,579,848,079 đồng : 133,579,848,079 đồng Mức Mức trọng trọng yếu yếu đƣợc KHOẢN MỤC Số tiền tạm phânTT phân bổ bổ theo chính thức giá trị 1 2 3 4 5 6 1 Tiền 33,342,013,078 5,000,000 5,000,000 160,194,986 133,579,848,079 Phải thu của khách 2 hàng 3,663,408,000 4,393,324 4,393,324 155,801,662 129,916,440,079 Trả trước cho người 3 bán 9,498,800,000 11,391,390 11,391,390 144,410,272 120,417,640,079 Các khoản phải thu 4 khác 29,116,171,514 34,917,428 34,917,428 109,492,844 91,301,468,565 5 Hàng tồn kho 6,910,849,715 8,287,803 8,287,803 101,205,041 84,390,618,850 6 10,000,000 11,992 11,992 101,193,049 84,380,618,850 7 TSCĐ (thuần) 13,772,633,365 16,516,764 16,516,764 84,676,285 70,607,985,485  - –
  • CP xây dựng cơ bản 8 dở dang 1,553,570,307 1,863,112 1,863,112 82,813,173 69,054,415,178 9 129,793,758 155,655 155,655 82,657,518 68,924,621,42010 20,000,000 23,985 23,985 82,633,534 68,904,621,420 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 97,681,458,52711 29,983,557,000 35,957,636 35,957,636 46,675,898 38,921,064,42012 10,049,452,202 12,051,757 12,051,757 34,624,141 28,871,612,21813 726,608,520 871,382 871,382 33,752,759 28,145,003,69814 498,387,235 597,688 597,688 33,155,071 27,646,616,46315 693,773,770 832,005 832,005 32,323,066 26,952,842,69316 18,725,642,693 22,456,636 22,456,636 9,866,430 8,227,200,00017 Vay và nợ dài hạn 8,135,100,000 9,755,979 9,755,979 110,450 92,100,00018 92,100,000 110,450 110,450 0 019 159,613,253 0 0 - -20 314,195,909 - - - - Vốn đầu tư của chủ21 sở hữu 15,667,000,000 - - - -22 845,684,450 - - - -23 Quỹ đầu tư phát triển 7,195,145,043 - - - - Lợi nhuận chưa phân24 phối 4,595,198,452 - - - - 97,681,458,527 165,194,986 2.3.3. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán  - –
  • 2.3.3.1. Đánh giá rủi ro tiềm tànga) Trên tổng thể báo cáo tài chính Khi bắt đầu cuộc kiểm toán tại khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán đã phỏngvấn kế toán trưởng và ban giám đốc công ty một cách rất sơ lược về tình hình kinhdoanh của công ty, và những thông tin thu thập được được trưởng nhóm lưu ý chocác thành viên trong nhóm. Những thông tin cơ bản được thu thập và lưu trữ trongBảng tìm hiểu khách hàng 1). Tuy nhiên, kiểm toán viên của AAC khôngchú trọng đến việc lưu trữ và phân tích các thông tin một cách đầy đủ nhằm phục vụcho công tác đánh giá rủi ro tiềm tàng. Do đó công tác tìm hiểu thông tin để đánhgiá rủi ro tiềm tàng còn sơ sài và chỉ được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chung,không có những chú ý và phân tích cụ thể. Để thu thập thông tin cho những đánh giá này KTV thường thu thập thôngtin qua việc phỏng vấn ban lãnh đạo và kế toán của khách hàng,qua những tài liệumà khách hàng cung cấp cho Công ty kiểm toán như: giấy phép thành lập, giấyphép đầu tư… Đồng thời, KTV sẽ kết hợp tài liệu có được với những hiểu biết về môitrường kinh doanh trong nước và ngoài nước, tình hình cạnh tranh trên thị trường,tính chất của sản phẩm, và danh tiếng của khách hàng thông qua các phương tiệntruyền thông, để đưa ra đánh giá về rủi ro tiềm tàng trên phương diện tổng thể báocáo tài chính. KTV sử dụng bảng câu hỏi do công ty thiết kế và in sẵn, các KTV của côngty phải thực hiện đúng theo mẫu này, dưới đây là minh họa bảng câu hỏi sau khiđiền trả lời, từ đó KTV xác định được các rủi ro tiềm tàngBảng 3- Bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC AUDITING AND ACCOUNTING COMPANY - –
  • Người lập NgàyNiên độ kế toán: 2010 Người soát xét NgàyMục đích: Đánh giá Rủi ro tiềm tàngKết luận:Rủi ro tiềm tàng được đánh giá Có ảnh Rủi hƣởngThấp  Trung bình  Cao X ro nghiêm kiểm trọng toán đến BCTCQuan điểm và tính chính trực của Ban Giám đốcCâu 1: Có lý do nào cần phải đặt câu hỏi đối với quan điểm và tínhchính trực của Ban quản lý cũng nhƣ có thể tin tƣởng vào những 6/10 Yesthông tin mà họ cung cấp không?1. Chúng ta có nhận thấy Ban Quản lý có liên quan tới các hành viđược cho là vi phạm pháp luật, làm sai lệch các thông tin tài chính, Nohành vi có tính ép buộc của cơ quan chức năng hay của các tổ chức tộiphạm không?2. Liệu chúng ta có nhận biết được Ban Giám đốc có liên quan đếnnhững hành vi mặc dù chưa là bất hợp pháp nhưng đang trong nghi vấn Yescó ảnh hưởng tới công ty?3. Ban Quản lý có thường xuyên thay đổi ngân hàng giao dịch, tư vấn Yespháp luật, KTV không?4. Ban Giám đốc có thất bại trong việc thỏa thuận với bên thứ ba có Yesdanh tiếng không?5. Liệu có khó khăn lớn trong đời sống cá nhân của các thành viên Yestrong Ban Giám đốc hay không?6. Có phải Ban Giám đốc sẵn lòng chấp nhận mức rủi ro cao bất Yesthường hay không?7. Ban Quản trị có bị chi phối bởi một hoặc một nhóm người không No - –
  • trung thực không?8. Có cá nhân nào không có mối liên quan về lợi ích cũng như điều Nohành nhưng vẫn tác động lên nội bộ công ty không?9. Có thay đổi đáng kể và bất thường trong nội bộ Ban Giám đốc trong Nothời gian gần đây hoặc sẽ xảy ra trong tương lai?10. Liệu Ban Giám đốc có thiếu kinh nghiệm không? YesSự chính xác và hợp lý của BCTCCâu 2: Có lý do nào để băn khoăn với những cam kết về sự hợp lý 4/6 Yesvà chính xác của BCTC?1. Ban Giám đốc sử dụng chính sách kế toán có nhiều sai sót? No2. Công ty có hiểu sai các chính sách kế toán hay không? No3. Ban Quản lý có do dự trong việc điều chỉnh các đề xuất do KTV đưa Yesra hay không?4. Công ty có các giao dịch tồn tại mà không hiệu quả về kinh tế Yeskhông?5. Công ty có các giao dịch quan trọng với các bên hữu quan không? Yes6. Ban Quản lý, trong đó có Ban Quản lý của các đơn vị thành viên chủchốt, có quá nhấn mạnh tới việc đạt mục tiêu về thu nhập và tỷ lệ tăng Yestrưởng của đơn vị không?Hình thức và môi trường kinh doanhHình thức kinh doanhCâu 3: Có lý do nào để băn khoăn với hình thức kinh doanh của 4/8 Yes - –
  • doanh nghiệp không?1. Công ty đang làm ăn thua lỗ do tiến hành hoạt động kinh doanh ở Nonhững lĩnh vực đang sa sút?2. Lĩnh vực công ty hoạt động có mức cạnh tranh cao không? (Ví dụ: Yestỷ lệ quay vòng vốn đầu tư sản phẩm của đối thủ tăng cao…)3. Các ước tính kế toán thay đổi khác mức bình thường gần đây có thể Yesgây ra những ảnh hưởng làm gián đoạn về tài chính?4. Bản chất hoạt động kinh doanh của công ty có liên quan đến những Nohoạt động bất hợp pháp?5. Công ty có sử dụng các kỹ thuật, phương pháp tài trợ phức tạp Yeskhông?6. Công ty có chu kỳ hoạt động kinh doanh dài hạn No7. Công ty hoạt động trong môi trường kinh tế không ổn định? Yes8. Công ty có thực hiện mua lại một đơn vị kinh doanh hoạt động trong Nomột lĩnh vực mà Ban quản lý công ty chưa hoặc có rất ít kinh nghiệm?Môi trường kinh doanhCâu 4: Có những ảnh hƣởng bên ngoài nào trong môi trƣờng kinhdoanh tác động đến hoạt động và khả năng tiếp tục kinh doanh của 7/11 Yesdoanh nghiệp hay không?1. Tình hình tài chính của công ty tốt hơn các đơn vị khác trong ngành? Yes2. Công ty có mức tăng trưởng vượt xa so với các đơn vị khác trong Nongành?3. Liệu các cấp lãnh đạo có tạo áp lực quản lý để làm sai lệch kết quả Yes - –
  • tài chính?4. Liệu công ty có phụ thuộc nhiều vào các khoản nợ? Yes5. Thanh toán các khoản nợ có gặp khó khăn? Thanh toán nợ có ảnh Yeshưởng nhiều đến tình hình tài chính không?6. Chúng ta có cần xem xét: những việc còn tồn đọng chưa giải quyếtnhưng hậu quả để lại của hoạt động quản lý sai, của hành vi gian lận do YesBan quản lý hoặc do những quy định đặt ra?7. Công ty có bị ảnh hưởng bởi những biến động kinh tế (thay đổi đột Yesngột của lãi suất, tỷ giá hối đoái)?8. Công ty bị ảnh hưởng bởi những biến động chính trị? No9. Công ty có cung cấp những thông tin mật cho quần chúng? No10. Công ty có bị ràng buộc trong lập BCTC? Yes11. Công ty có phải chuyển giao lợi ích hoặc bị kiểm soát bởi công ty Nokhác?Các kết quả tài chínhCâu 5: Ban quản trị có chịu áp lực nào trong việc đƣa ra kết quả 4/6 Yestài chính cụ thể hay không?1. Công ty hay một bộ phận của công ty sẽ bị bán? No2. Ban Quản lý có mong muốn thu nhập thấp không? Yes3. Công ty có dự báo tài chính khả quan hoặc có nhiều triển vọng trên Yesthị trường dựa trên thu nhập hay giá cả của năm trước?4. Công ty đang phát triển nhưng nguồn vốn bị giới hạn? Yes - –
  • 5. Hoạt động của công ty sụt giảm nhanh chóng? No6. Công ty có phân phối đủ lợi nhuận theo mức quy định hay không? YesCâu 6: Có nhân tố nào tồn tại chứng tỏ rằng doanh nghiệp không 6/9 Yesthể tiếp tục hoạt động trong thời gian đƣợc dự báo hay không?1. Công ty có thiếu vốn hoạt động hoặc các dòng tín dụng để thúc đẩy Yesdoanh nghiệp hoạt động ở mức tối ưu?2. Công ty cần một lượng vốn vượt mức có sẵn? Yes3. Công ty có các khoản nợ từ các nguồn bất thường? Yes4. Công ty có vi phạm các điều khoản nợ và thời hạn nợ? Yes5. Công ty có vi phạm nguyên tắc về cơ cấu vốn? No6. Công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ đã định? No7. Công ty gặp khó khăn trong lưu chuyển tiền tệ? Yes8. Công ty có khả năng mất khách hàng chính? No9. Công ty có còn các khoản chưa khai báo trong BCTC? YesBản chất của cuộc kiểm toánCâu 7: Có lý do nào để băn khoăn về những ảnh hƣởng xung 4/6 Yesquanh cuộc kiểm toán không?1. Ban quản lý không cung cấp đầy đủ các thông tin về hoạt động cho YesKTV?2. Ban quản lý yêu cầu vô lý về nhiệm vụ của công ty kiểm toán hoặc Yesđặt ra giới hạn thời gian để KTV phát hành báo cáo? - –
  • 3. Công ty đặt ra giới hạn phạm vi kiểm toán? No4. Ban quản lý không sẵn sang cung cấp những thông tin về nghiệp vụ Nobất thường?5. Đây là cuộc kiểm toán năm đầu tiên? Yes6. Nếu đây là cuộc kiểm toán năm đầu tiên, có lý do gì nghi vấn về Yesviệc thay đổi KTV tiền nhiệm hay không?Câu 8: Có lý do nào để nói rằng sự tuân thủ những chuẩn mựckiểm toán chung đƣợc thừa nhận của chúng ta sẽ bị thắc mắc 5//7 Yeskhông?1. Có vấn đề gì nói rằng việc kiểm toán của chúng ta sẽ bị thắc mắc bởi Yesbên thứ ba về tính không độc lập không?2. Có vấn đề tranh chấp giữa doanh nghiệp với một khách hàng nào đó Yescủa hãng dẫn tới việc tranh chấp lợi ích không?3. Liệu doanh nghiệp hay bộ phận chính của nó có bị bán không? No4. Kết quả của cuộc kiểm toán có được các KTV khác tin tưởng hay Yeskhông?5. Chúng ta có nên tin tưởng vào công việc của KTV khác về các vấn Yesđề trọng yếu được thực hiện tại các công ty thành viên hay không?6. Có những doanh nghiệp liên kết lớn hoặc có những bên có liên quanmà chúng ta kiểm toán nhưng lại có những giao dịch quan trọng có thể Yesxảy ra hay không?7. Có lý do nào khiến chúng ta cho rằng không thể phát hành báo cáo Nochấp nhận toàn bộ vì lý do hạn chế phạm vi kiểm toán, vấn đề về kế - –
  • toán, diễn giải số liệu và “hoạt động liên tục” không?Câu 9: Có vấn đề nào về kế toán trọng yếu dẫn đến mức độ rủi ro 4/6 Yeskiểm toán lớn hơn mức trung bình hay không?1. Có ước tính kế toán không thường xuyên xảy ra do đặc thù của Nongành và có ảnh hưởng tương đối lớn đến BCTC?2. Có nghiệp vụ nào với các bên hữu quan không? Yes3. Doanh nghiệp có thay đổi những chính sách kế toán kém hiệu quả Yeskhông?4. Có xảy ra các nghiệp vụ phi tài chính không? Yes5. BCTC có bao gồm tài sản được mua từ các bên hữu quan không? No6. Có những vấn đề liên quan đến việc lập lại BCTC? YesNhững mối liên hệ kinh doanh và các bên hữu quanCâu 10: Có lý do nào để khẳng định rằng chúng ta không cónhững hiểu biết đầy đủ về những nghiệp vụ quan trọng và nhữngquan hệ kinh doanh với các doanh nghiệp khác, đặc biệt trongtrƣờng hợp các doanh nghiệp khác đƣợc coi là bên thứ ba trong Yeskhi đó trên thực tế lại là những bên hữu quan. Điều đó có thể ảnhhƣởng đến những nhận xét khái quát về tính chính trực của BanQuản trị.Sai phạm cố ýCâu 11: Có những vấn đề nào nói rằng có sự tồn tại khả năng gian Yeslận của Ban Quản trị hay không? - –
  • . , KTV tổng hợp đượcrằng: số câu hỏi chính được kết luận là chứa yếu tố rủi ro so với toàn bộ câu hỏitrong bảng - 50%, đồng thời dựa trên phán đoán nghề nghiệp củ KTV quyếtđịnh đánh giá rủi ro tiềm tàng Cao. : Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ báo cáo tài chính Cao. b) Trên từng khoản mục ó tỷ trọng lớ – , biến động nhiều . Các tài khoản còn lại, KTV đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng trung bình 2.3.3.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát a) Trên tổng thể báo cáo tài chính KTV tại AAC sử dụng bảng câu hỏi để tìm hiểu thông tin và đánh giáHTKSNB của khách . :Bảng 4 – Bảng đánh giá hệ thống kiểm sóat nội bộ - –
  • CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC AUDITING AND ACCOUNTING COMPANYKhách hàng: C.ty CP ABC Người lập: Nguyễn Văn A :Niên độ kế toán: Năm 2010 Người soát xétMục đích: Đánh giá HTKSNBKết luận: HTKSNB được đánh giá Rủi Có ảnh ro hưởngTốt X Bình thường Không tốt kiểm nghiêm toán trọng đến BCTC 1/4 Yes No ? No ? Yes ? No ? 1/5 Yes No ? ? No ? Yes ) - –
  • No ? No ? 3/8 Yes : Yes Nokhông? ? Yes ? No No ?1.14 ? No No ? Yes )? 3/6 Yes ? Yes ? No No - –
  • ? No n) ? Yes Yes ) 2/6 Yes Nonhân viên ? ? No ? No No ? ? Yes ? Yes 4/10 Yes No ? No ? Yes - –
  • , công .)không? No ) không? Yes ) không? ? Yes Nokhông? Yes ? No ?2.10 B No ? 2/6 Yes Not ? Yes ? ? Yes - –
  • No ? No g? No ? 5/12 Yes Yes ? – No ? No ? ? Yes No ? ? No ? Yes ? No Yes - –
  • ?hay không: No )? ? Yes No ? 2/4 Yes : No ?+ ? Yes ? Yes ? : ? ? No ?không? ? - –
  • ? ? ? ? . Cùng với các thông tin khác trong bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của KTVtại đơn vị khách hàng, người viết tóm tắt phần đánh giá của KTV ở từng mảngthông tin (những câu hỏi chính) như sau: 1/4 Yes 1/5 Yes 3/8 Yes 3/6 Yes 2/6 Yes 4/10 Yes 2/6 Yes 5/12 Yes 2/4 Yes Kết quả: KTV tổng hợp và nhận thấy : . - –
  • Do đó, KTV đánh giá: HTKSNB của khách hàng là . Điều nàyđồng nghĩa với RRKS đối với toàn bộ BCTC là Cao.Nhận xét: + Bảng câu hỏi không trình bày rõ thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện đểthực hiện để đưa ra kết luận + Kết quả đánh giá cuối cùng về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàngchỉ mới nêu ra mức độ chung chứ chưa tổng hợp kết luận phân tích cụ thể. Điều nàylàm hiệu quả đánh giá không cao và các thành viên trong nhóm kiểm toán sẽ khôngnắm bắt vấn đề đầy đủ và chính xác. b) Trên từng khoản mục KTV của AAC sử dụng bảng đánh giá HTKSNB đối với từng khoản mục. . Sau các câu hỏi dành cho mỗi khoản mục, KTV đánh giá RRKS đố khoảnmục đó ngay ô bên dưới. -Phụ lục 5: Đánh giá HTKSNB đối với từng khoản mục CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC AUDITING AND ACCOUNTING COMPANYKhách hàng: Người lập: Ngày:Niên độ kế toán Người kiểm tra: Ngày:Mục đích: Đánh giá RRKS đối với từng Người soát xét:khoản mục Rủi Có ảnh ro hƣởng kiểm nghiêm Câu hỏi toán trọng đến BCTCTiền và các khoản tương đương tiền 5/8 Yes Yes )?2. Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối chiếu với thủ quỹ không? No - –
  • 3. Việc kiểm kê quỹ tiền mặt có được thực hiện thường xuyên không? No4. Các khoản tiền thu về có được gửi ngay vào ngân hàng không? No5. Việc đối chiếu với ngân hàng có được thực hiện hàng tháng, hàng Yesquý không?6. Các khoản tiền ngoại tệ có được theo dõi riêng không? Yes7. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được ghi chép dựa trên các Yeschứng từ không?8. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được ghi sổ đúng kỳ không? Yes Kết luận: HTKSNB: Tốt X Bình thường Không tốt RRKS: Thấp X Trung bình CaoCác khoản phải thu, phải trả 4/8 Yes1. Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, phải trả của khách hàng Yeskhông?2. Có đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng hay không? No3. Những người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản phải thu có được Notham gia giao hàng không?4. Khách hàng đã được dự phòng cho những khoản phải thu khó đòi Yeschưa?5. Có thường xuyên rà soát lại các khoản công nợ để xử lý kịp thời Nokhông?6. Việc hạch toán các khoản phải thu, phải trả có dựa trên căn cứ Nochứng từ không?7. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đúng kỳ không? Yes8. Cuối kỳ, các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ có được đánh giá Nolại theo tỷ giá cuối kỳ không?Kết luận: HTKSNB: Tốt Bình thường X Không tốt RRKS: Thấp Trung bình X CaoHàng tồn kho 5/10 Yes1. Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo đúng quy định không? Yes - –
  • 2. Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu nhập hàng và hóa Nođơn giao hàng không?3. Địa điểm bố trí kho có an toàn không? Yes4. Hệ thống thẻ kho có được duy trì không? No5. Thủ kho có được đào tạo chính quy không? No6. Có thực hiện phân loại những khoản mục hàng tồn kho chậm luân Nochuyển, hư hỏng và lỗi thời không và có để chúng riêng ra không?7. Khách hàng đã xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa? No8. Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kế toán kịp thời không? Yes9. Việc xác định giá trị hàng tồn kho có nhất quán với các năm trước Yeskhông?10. Có tính giá thành chi tiết cho các thành phẩm tồn kho không? Yes Kết luận: HTKSNB: Tốt Bình thường X Không tốt RRKS: Thấp Trung bình X CaoTSCĐ 7/9 Yes1. Có thực hiện kiểm kê TSCĐ theo đúng quy định không? No2. Tất cả các TSCĐ có được ghi sổ theo giá gốc hay không? Yes3. Khách hàng có theo dõi riêng những TSCĐ không cần dùng, chờ Yesthanh lý không?4. Hệ thống thẻ TSCĐ có được duy trì không? No5. Ngoài kế toán, có bộ phận nào theo dõi và quản lý danh mục TSCĐ Yeskhông?6. Khấu hao TSCĐ có được tính đúng theo các quy định hiện hành Yeskhông?7. Việc tính khấu hao TSCĐ có được nhất quán với các năm trước Yes - –
  • không?8. Các thủ tục thanh lý TSCĐ có theo đúng quy trình không? Yes9. Khách hàng có mua các loại bảo hiểm cho các TSCĐ cần bảo hiểm Yeskhông? Kết luận: HTKSNB: Tốt X Bình thường Không tốt RRKS: Thấp X Trung bình CaoCác khoản vay 5/7 Yes1. Khách hàng có thường xuyên đối chiếu tiền vay với người cho vay Nokhông?2. Khách hàng có theo dõi được khoản tiền lãi phải trả cho người cho Yesvay không?3. Khi tiến hành cho vay nợ, khách hàng có tính đến hiệu quả sử dụng Yescủa đồng vốn đi vay hay không?4. Khách hàng có theo dõi thời hạn trả nợ của từng món vay không? Yes5. Các hợp đồng vay có được theo dõi đầy đủ không? Yes6. Việc hạch toán các khoản đi vay có đúng kỳ không? Yes7. Khách hàng có đi vay với lãi suất quá với quy định không? No Kết luận: HTKSNB: Tốt X Bình thường Không tốt RRKS: Thấp X Trung bình CaoDoanh thu 8/8 Yes1. Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào các hóa đơn bán hàng (hoặc Yescác chứng từ hợp lệ khác), các hợp đồng mua hàng hay không? - –
  • 2. Có chữ ký của khách hàng trong các hóa đơn giao hàng không? Yes3. Việc sử dụng hóa đơn bán hàng có theo đúng qui định hiện hành Yes(số thứ tự hóa đơn, ngày trên hóa đơn) không?4. Các chức năng giao hàng và viết hóa đơn có tách biệt không? Yes5. Các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và giá trị hàng Yesbán bị trả lại có được phê chuẩn của người phụ trách không?6. Có theo dõi hàng gởi đi bán hay không? Yes7. Khách hàng có theo dõi riêng từng loại doanh thu không? Yes8. Việc phản ánh doanh thu có theo đúng kỳ kế toán không? Yes Kết luận: HTKSNB: Tốt X Bình thường Không tốt RRKS: Thấp X Trung bình CaoChi phí 3/7 Yes1. Khách hàng có thường xuyên theo dõi sự biến động của giá vốn Nohàng bán không?2. Các điều chỉnh chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và sổ kế toán có Nođược chú trọng không?3. Các chi phí có được sự kiểm tra và phê duyệt của Ban lãnh đạo Yeskhông?4. Từng hóa đơn mua hàng có được cấp có thẩm quyền ký không? Yes5. Các hàng hóa cung cấp cho văn phòng như: xe cộ, máy tính, máyphotocopy, điện thoại, máy fax và các tài sản khác của khách hàng có Nođược kiểm soát để đảm bảo rằng chúng chỉ được dùng cho các mục - –
  • đích kinh doanh của khách hàng không?6. Khách hàng có theo dõi chi tiết từng loại khoản mục chi phí không? No7. Việc phản ánh các khoản chi phí có theo đúng kỳ kế toán không? Yes Kết luận: HTKSNB: Tốt Bình thường Không tốt X RRKS: Thấp Trung bình Cao XVới các thông tin thu được, KTV có đánh giá cụ thể cho từng khoản mục tương tựnhư khoản mục trên, người viết tóm tắt như sauBảng 6 – Bảng tổng hợp đánh giá rủi ro kiểm sóat cho các khoản mục HTKSNB Tốt Bình thƣờng Không tốtKhoản mục, RRKS Thấp Trung bình Caochu trình1.Tiền và các khoản tương đương tiền X2.Các khoản phải thu, phải trả X3.Hàng tồn kho X4.Vay X5.TSCĐ X6.Doanh thu X7.Chi phí X2.3.3.3. Đánh giá rủi ro phát hiện a) Trên tổng thể báo cáo tài chính KTV sử dụng ma trận rủi ro để đánh giá rủi ro phát hiện. Theo đó, dựa trênđánh giá của KTV về RRTT và RRKS tại đơn vị - RRTT: Cao - RRKS : Cao (Hệ thống kiểm soát nội bộ : ) - –
  • KTV đánh giá rủi ro phát hiện ở mức ) để duy trì rủi rokiểm toán ở mức chấp nhận được. Khi đó, KTV xác định khối lượng các nhiều hơn để tăng cường thu thập bằng chứng kiểm toán để pháthiện tối đa các sai sót một cách hiệu quả và phù hợp. b)Trên từng khoản mục Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và mức rủi rokiểm toán mong muốn đối với từng số dư tài khoản và loại nghiệp vụ, kiểm toánviên lập bảng đánh giá rủi ro phát hiện đối với từng số dư tài khoản và loại hìnhnghiệp vụ của Công ty ABC như sau:Bảng 7- Bảng đánh giá rủi ro phát hiện Đánh giá rủi ro phát hiện trên khoản mục Rủi ro kiểm Rủi ro Rủi ro Rủi ro Khoản mục toán mong tiềm tàng kiểm soát phát hiện muốn1. Tiền Thấp Cao2. Phải thu, phải trả Thấp Cao Thấp3. Hàng tồn kho Thấp Cao4. Vay Thấp Trung bình Cao5.Tài sản cố định Thấp Cao6.Doanh thu Thấp Cao7. Chi phí Thấp Cao Cao Dựa vào đánh giá rủi ro phát hiện cho từng khoản mục trên BCTC, KTV sẽthiết lập chương trình kiểm toán phù hợp cho từng tài khoản, từng nhóm tài khoảntrọng yếu. Trong suốt cuộc kiểm toán, KTV luôn cập nhật những yếu tố hay sự kiệnlàm thay đổi đánh giá của KTV về rủi ro và nếu sự thay đổi đó là trọng yếu thì cầnthay đổi nội dung, phạm vi, thời gian của các thủ tục kiểm toán. - –
  • PHẦN III: XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC3.1. Đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của quy trình xác lập mức trọng yếu vàđánh giá rủi ro kiểm tóan. Việc trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toánBCTC đã được AAC quan tâm trong việc nghiên cứu, vận dụng các(VSA) có liên quan để xây dựng chính sách chung về và rủi ro tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong công tác thực tiễn,KTV rất ít coi trọng về vấn đề này. Phần lớn các cuộc kiểm toán việc kiểm toán chủ yếu là đi ngay vào kiểm tra chi tiết, ít khi và rủi ro kiểm toán một cách đầyđủ để từ đó thiết lập các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp.3.1.1. Xác lập mức trọng yếu : - . - : + Việc xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC (PM) dựa vào 3 chỉ tiêu:Tổng tài sản; Tổng doanh thu; Lợi nhuận sau thuế. Trong ba chỉ tiêu trên, hai chỉ - –
  • tiêu thuộc BCĐKT, một chỉ tiêu thuộc BCKQKD, cho thấy tính thận trọng nghềnghiệp của KTV AAC vì: Tổng tài sản có thể sẽ phù hợp hơn khi người sử dụng báo cáo tài chính quan tâm nhiều hơn đối với khả năng thanh tóan. Tổng doanh thu bán hàng có thể sẽ phù hợp hơn doanh nghiệp chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanh thu ổn định và vì doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả họat động. Lợi nhuận sau thuế có thể sẽ thích hợp hơn đối với những công ty niêm yết trên sàn GDCK vì đó là chỉ tiêu được được đông đảo người sử dụng báo cáo tài chính quan tâm. + : Tên các chỉ tiêu của số gốc Tỉ lệTổng tài sản Từ 0,2 % đến 1%Tổng doanh thu Từ 0,1% đến 0,5%Lợi nhuận sau thuế 5% đến 20% – . hi đưa ra mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính, KTV dựavào số liệu các chỉ tiêu và tỷ lệ xác lập theo quy định của AAC để tính ra con số cụthể. Và dựa theo đó, KTV tính toán ra mức tối đa, mức tối thiểu. Tuy nhiên, KTV - –
  • phải lựa chọn 1 tỷ lệ phù hợp, có thể là bằng mức tối thiểu, bằng mức tối đa hoặc làmột tỷ lệ giữa hai tỷ lệ đó. Việc lựa chọn này cũng phụ thuộc rất nhiều vào kinhnghiệm của KTV, khả năng phán đoán của KTVKhi xác lập mức trọng yếu, KTVlựa chọn tỷ lệ phù hợp giữa tỷ lệ tối đa và tỷ lệ tối thiểu, KTV của AAC có trình độchuyên môn và kinh nghiệm cao nên dựa trên xét đoán nghề nghiệp để lựa chọnmức trọng yếu phù hợp không phải là điều khó khăn và đó là những xét đoán, lựachọn hợp lý, đem lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán. :  nhuân .  ; . :  . kế rõ ràng. Các mẫu biểu, bảng câu hỏi được thiết kế rõ ràng để phục vụ cho côngtác đánh giá rủi ro. Theo quan sát của người viết, kết quả được lưu rõ ràng để phục - –
  • vụ cho quy trình đánh giá rủi ro và được lưu trữ cẩn thận trong hồ sơ kiểm toánnhằm chứng minh cho ý kiến của KTV.  Công tác đánh giá rủi ro được thực hiện linh hoạt, kết quả đáng tin cậy vàcung cấp ý kiến tư vấn cho khách hàng. Công tác đánh giá rủi ro kiểm toán đã phụcvụ đắc lực cho việc lập kế hoạch kiểm toán đối với toàn bộ báo cáo và từng khoảnmục cụ thể. Trong quá trình đánh giá, KTV đã linh hoạt kết hợp với phương phápchọn mẫu theo hướng dẫn kiểm toán của AAC để đảm bảo đồng thời hai mục tiêucơ bản của cuộc kiểm toán là chất lượng kiểm toán và chi phí kiểm toán. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán tại AAC luôn do những người có kinhnghiệm và trình độ chuyên môn thực hiện, thường là trưởng đoàn, trưởng phòngkiểm toán hay giám đốc công ty nếu đó là khách hàng lớn. Do vậy, kết quả đánh giáđược sử dụng với độ tin cậy cao. , KTVAAC thƣờng tƣ vấn, đóng góp ý kiến xây dựng HTKSNB của khách hàng đƣợchoàn thiện hơn. :  . - –
  • .  n .  Chƣa chú trọng đúng mức việc đánh giá rủi ro kiểm soát Đối với khách hàng có HTKSNB thì bảng câu hỏi về HTKSNB chỉ được KTVphỏng vấn một số câu mà KTV cho là quan trọng, phần còn lại được đánh giá thôngqua quan sát và kinh nghiệm của mình trong quá trình kiểm toán chứ không tiếnhành phỏng vấn tất cả, vì KTV cho rằng sẽ mất rất nhiều thời gian, điều này khó đểKTV có thể hiểu sâu về HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát một cách chính xáctại đơn vị được kiểm toán. Việc tìm hiểu HTKSNB chỉ dựa trên bảng câu hỏi mà không sử dụng lưu đồ vàbảng tường thuật. Thông thường bảng lưu đồ được đánh giá cao hơn vì dễ theo dõivà mang tính hệ thống hơn trong khi bảng tường thuật sẽ phát huy tác dụng đối vớinhững khách hàng có quy mô tương đối nhỏ, hệ thống kế toán và quá trình lưuchuyển chứng từ đơn giản. Hơn nữa, AAC chưa tập trung tìm hiểu, đánh giá các chu trình, nghiệp vụ chínhmột cách cụ thể và đầy đủ nhằm phục vụ cho việc đánh giá rủi ro kiểm soát trêntừng khoản mục theo từng cơ sở dẫn liệu.3.2.3.2.1. Đối với công tác xác lập mức trọng yếu  : - –
  • – ). : có khả năng bị phá sản, có lỗ lũy kế lớn so với vốn góp. Người sửdụng có thể quan tâm nhiều hơn về khả năng thanh toán thì việc sử dụng chỉ tiêu . . đây: Tên các chỉ tiêu của số gốc Tỉ lệLợi nhuận sau thuế 5% - 20%Tổng doanh thu 0,1% - 0,5%Tổng tài sản 0,2 % - 1%Tài sản ngắn hạn hoặc vốn chủ sở hữu 2% - 5%Nợ phải trả 1% - 5% .  : - –
  • Do hạn chế về thời gian và nhân lực trong khi khách hàng của AAC ngày mộtnhiều nên công tác xác lập mức trọng yếu khi kiểm toán cho từng khách hàng cònsơ sài, AAC chỉ tập trung xác lập mức trọng yếu cho một số khách hàng lớn và tiêubiểu, rất nhiều cuộc kiểm toán còn bỏ qua công việc này. Do đó, để tăng cường tínhhiệu quả của cuộc kiểm toán, người viết xin đưa ra ý kiến hoàn thiện đối với AACnhư sau: - Ban lãnh đạo công ty cần phải phổ biến kỹ càng hơn công tác xác lập mứctrọng yếu cho các trưởng nhóm kiểm toán và yêu cầu phải thực hiện nghiêm túctheo quy định của công ty. Kết quả xác lập mức trọng yếu phải lưu trữ trong hồ sơkiểm toán năm để theo dõi và kiểm tra. - Cần có sự kiểm tra hồ sơ kiểm toán chặt chẽ để đảm bảo các cuộc kiểmtoán đều có thực hiện công việc này. Nếu hồ sơ nào không lưu trữ kết quả xác lậphay kết quả không đầy đủ thì cần có sự nhắc nhở nghiêm khắc đối với trưởng nhómkiểm toán để công tác xác lập mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánđược thực hiện đầy đủ và đúng đắn. :  : Quy trình đánh giá rủi ro nên được áp dụng cho tất cả các khách hàng củaAAC trong quá trình thực hiện kiểm toán vì công ty AAC đang trong giai đoạnhoàn thiện quy trình này để hoàn tvới các công ty kiểm toán khác ở Việt Nam và tham gia các hiệp hội kiểm toánquốc tế. : - . - –
  • - .  : Từ việc tìm hiểu những thông tin trên, kiểm toán viên sẽ tiến hành nhận diệnnhững rủi ro trọng yếu có thể xảy ra xuất phát từ những biến động bất thường trongnăm tài chính. Do giới hạn về đề tài, người viết xin trích dẫn một số vấn đề như sauBảng 9- Bảng tổng hợp thông tin đánh giá rủi ro tiềm tàng trên từng khỏan mục Rủi ro tiềm tàng Cơ sở dẫn liệu và tài khoản liên quanViệc áp dụng chính sách của Tập đoàn có Tất cả các tài khoản và cơ sở dẫn liệuthể không phù hợp với những quy địnhtrong nước.Sự phát triển của ngành kinh doanh ,rủi ro Tất cả các tài khoản và cơ sở dẫn liệutiềm tàng có thể xảy ra là doanh nghiệp cóthể không có nhân sự hay chuyên môn đểxử lý những thay đổi đóViệc sử dụng công nghệ thông tin – rủi ro Tất cả các tài khoản và cơ sở dẫn liệutiềm tàng có thể xảy ra là có thể là hệthống và việc xử lý không tương thíchDoanh thu có thể bị khai khống để đạt Doanh thu (M), (O)được mục tiêu mà hội đồng quản trị đề ra.Hoạt động trong lĩnh vực có rủi ro cao Hàng tồn kho (V), (E)(các mẫu thiết kế thời trang và các mặthàng có tiêu chuẩn cao) có thể dẫn đếnviệc hàng tồn kho bị khai khống và việckiểm tra các hư hỏng không được thựchiện đầy đủ.Mở rộng kinh doanh trong năm có thể rủi Doanh thu (M), (O)ro cao do ước tính nhu cầu không chính Hàng tồn kho (V), (E) - –
  • xác, điều này có khả năng dẫn đến hàngtồn kho ứ đọng, doanh thu không đạt yêucầu và doanh nghiệp cố tình khai khốngdoanh thu Việc thu thập những thông tin chính trên giúp kiểm toán viên có được nhữnghiểu biết về các yếu tố có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng một cách tập trung hơn. Sau khi đánh giá, phân tích một số thông tin liên quan đến những thay đổibất thường trong năm như trên, KTV nên tiến hành đánh giá cho từng khoản mục,theo từng cơ sở dẫn liệu. Người viết xin đưa ra giải pháp bằng cách thiết kế bảngđánh giá rủi ro tiềm tàng cho từng khoản mục theo các cơ sở dẫn liệu. Thiết kế bảng: - Đưa ra các yếu tố liên quan đến khả năng xảy ra rủi ro tiềm tàng cụ thể chotừng khoản mục, các yếu tố mà người viết đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu lý thuyếtđã được học. - Các yếu tố liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào thì được đánh dấu bằng số 1vào cột cơ sở dẫn liệu tương ứng bên phải Cách đánh giá: - viên xem xét các yếu tố nào tồn tại ở doanh nghiệp và đánh dấuâm “-“ vào số 1 tương ứng. Kết quả là số -1 - Tính tỷ lệ: X= Tổng điểm tuyệt đối của số điểm âm/ Tổng điểm tuyệt đốitheo từng cơ sở dẫn liệu * 100% 1% - - - Do giới hạn thời gian và hạn chế của người viết, người viết xin đưa ra minhhọa bằng mẫu bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng cho từng khoản mục, cụ thể đối với - –
  • khoản mục phải thu khách hàng, hàng tồn kho và doanh thu tại khách hàng ABCnhư sauBảng 10- Bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng trên từng khoản mục theo tỷ lệ % BẢNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG TRÊN TỪNG KHOẢN MỤC Quyền và nghĩa Trình bày và Sự phát sinh Sự đánh giá Chính xác Các yếu tố cần cân nhắc Sự tồn tại công bố Đầy đủ vụPhải thu khách hàngChứng từ trả hàng không được ghi 1 1nhận vào thời điểm hàng bị trả lạiLập dự phòng cho khoản nợ khó 1đòi không hợp lýDo áp lực chỉ tiêu doanh thu phảiđạt được nên có thể mức tín dụngcấp cho khách hàng tăng mạnh -1dẫn đến khả năng thu hồi có thểrủi ro cao. Khoản phải thu bị ghi khống doghi nhận trước khoản phải thu của -1 -1năm sau vào cuối năm hiện hànhPhân loại ngắn hạn, dài hạn, tàisản, nợ phải trả trên BCĐKT -1không hợp lýKhoản phải thu đi cầm cố, thế 1 1 1chấp bị che dấuViệc xử lý khối lượng công việclớn có thể dẫn đến sai sót về số 1 1liệu hay ghi nhận không kịp thờikhoản phải thu khách hàngĐánh giá rủi ro tiềm tàng 33% 1% 50% 1% 33% 50%Hàng tồn khoKế toán hàng tồn kho phải xử lýmột khối lượng lớn công việc nên -1 -1 -1 -1sức ép dễ dẫn đến sai sót - –
  • Kế toán chậm ghi nhận hàng tồn 1kho khi hàng bán bị trả lạiHàng tồn kho dễ bị gian lận, mất -1 -1cắpHàng tồn kho dễ bị lỗi thời do sựthay đổi của thị hiếu người tiêu -1dùngHàng tồn kho dễ bị tồn đọng lâungày do doanh nghiệp mở rộng -1kinh doanh nhưng nghiên cứu thịhiếu chưa chuẩn xácViệc kiểm tra các hàng hóa hư 1hỏng ko được kiểm soát chặt chẽCố tình thổi phồng lợi nhuận nêncố tình khai khống hàng tồn kho 1 1để giảm giá vốn hàng bánÁp dụng phương pháp tính giákhông nhất quán giữa các kỳ để 1 1điều chỉnh kết quả kinh doanhtheo ý muốnĐánh giá rủi ro tiềm tàng 67% 67% 50% 100% 67% 1%Doanh thu bán hàngCác khoản giảm trừ doanh thu cóthể không được ghi nhận đúng -1thời điểmDo áp lực chỉ tiêu doanh thu phảiđạt được nên có khả năng doanh -1thu bị khai khốngDoanh nghiệp trốn thuế nên 1doanh thu có khả năng bị che dấuViệc xử lý khối lượng công việclớn có thể dẫn đến sai sót về số 1 1liệu hay ghi nhận doanh thukhông kịp thời.Đánh giá rủi ro tiềm tàng 100% 1% 1% 1% 1%  : Đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục trên từng cơ sở dẫn liệu AAC mới chỉ dừng lại đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục ở mức độđánh giá chung chứ chưa đánh giá cụ thể cho từng cơ sở dẫn liệu. Người viết xin - –
  • đưa ra giải pháp hoàn thiện bằng cách đưa thêm các cơ sở dẫn liệu vào bảng đánhgiá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục để công tác đánh giá hiệu quả hơn, tuânthủ đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 đã quy định. Phƣơng pháp: - Giữ nguyên các câu hỏi trong bảng đánh giá của AAC vì đã đầy đủ cho từng khoản mục - Với mỗi câu trả lời “Có” thể hiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu đối với vấn đề đó. - Cho điểm tương ứng với mức độ quan trọng của vấn đề mà câu hỏi đề cập đến và câu trả lời theo 3 mức : Có/ Không/ Không áp dụng Quan trọng Thứ yếu C 2 1 K -2 -1 KAD 0 0 - Tính tỷ lệ Z = Tổng điểm tuyệt đối các câu trả lời không (-1)/ Tổng điểm tuyệt đối các câu trả lời * 100% 1% - 31% - 60% t - Người viết xin đưa ra minh họa việc đánh giá rủi ro kiểm soát trên từng cơ sở dẫn liệu cho 3 khoản mục : khoản phải thu, hàng tồn kho, doanh thu tại khách hàng ABC như sauBảng 11- Bảng đánh giá rủi ro kiểm sóat trên từng khoản mục theo tỷ lệ % BẢNG ĐÁNH GÍA RỦI RO KIỂM SOÁT CHO TỪNG KHOẢN MỤC - –
  • Chính xác về kì quyền sở hữu Chính xác về Trình bày và Hiện hữu và Trả Quan Các khoản phải thu Đánh giá công bố lời trọng Đầy đủ số tiền ktoán 1, Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu, C  2 2 2 phải trả của từng khách hàng không? 2, Có đối chiếu công nợ thường xuyên với K -1 -1 -1 -1 khách hàng không? 3, Những người chịu trách nhiệm theo dõi khoản phải thu có tách biệt với người tham C  2 2 gia giao hàng không? 4, Khách hàng đã được dự phòng cho những K  -2 khoản phải thu khó đòi chưa? 5, Có thường xuyên rà soát lại công nợ để xử K -1 -1 -1 lý kịp thời không? 6, Việc hạch toán các khoản phải thu, phải trả C  2 2 2 có dựa trên căn cứ chứng từ không? 7, Việc hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh C  2 2 có đúng kỳ không? 8, Cuối kỳ, các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ có được đánh giá lại theo tỷ giá cuối KAD 0 kỳ không? Đánh giá rủi ro kiểm soát 20% 14% 100% 33% 33% 33% Chính xác về Chính xác về Trình bày và Quan trọng Quyền kiểm Hiện hữu Đánh giáHàng tồn kho Trả lời kì ktoán công bố Đầy đủ số tiền soát1, Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho C  2 2 2 2theo đúng quy định không?2, Doanh nghiệp có đủ vốn để hoạt độnghay đủ uy tín để vay tín dụng mà không C 1 1 1cần thế chấp Hàng tồn kho?3, Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trênnhững phiếu nhập hàng và hóa đơn giao K -1hàng không?4, Địa điểm bố trí kho có an toàn C  2không?5, Hệ thống thẻ kho có được duy trì K  -2 -2không?6, Thủ kho có được đào tạo chính quy K -1 -1không?  - –
  • 7, Có thực hiện phân loại những khoảnmục hàng tồn kho chậm luân chuyển, hư C  2 2hỏng và lỗi thời không và có để chúngriêng ra không?8, Khách hàng đã xác định dự phòng K -1 -1giảm giá hàng tồn kho chưa?9, Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi C 1 1 1 1sổ kế toán kịp thời không?10, Việc xác định giá trị hàng tồn kho C  2 2có nhất quán với các năm trước không?Đánh giá rủi ro kiểm soát 40% 1% 50% 14% 1% 1% 17% và công bố Chính xác Trình bày Phát sinh Đánh giá Trả Quan Đầy đủ Doanh thu lời trọng 1, Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào các hóa đơn bán hàng (hoặc các chứng từ hợp lệ khác), các hợp đồng C  2 2 2 2 mua hàng hay không? 2, Có chữ ký của khách hàng trong các hóa đơn giao K -1 hàng không? 3, Việc sử dụng hóa đơn bán hàng có theo đúng qui định hiện hành (số thứ tự hóa đơn, ngày trên hóa đơn) C  2 2 không? 4, Các chức năng giao hàng và viết hóa đơn có tách biệt K 1 1 không? 5, Các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại có được phê chuẩn của người C  2 2 2 phụ trách không? 6, Có theo dõi hàng gởi đi bán hay không? KAD 0 0 0 7, Khách hàng có theo dõi riêng từng loại doanh thu C  1 không? 8, Việc phản ánh doanh thu có theo đúng kỳ kế toán C  2 2 2 không? Đánh giá rủi ro kiểm soát 10% 1% 1% 1% 1% : Khi mô tả hệ thống KSNB trên giấy làm việc, kiểm toán viên nên sử dụng kết hợp các bảng câu hỏi với lưu đồ. Vì việc sử dụng lưu đồ sẽ giúp kiểm toán viên dễ dàng phát hiện ra những thiếu sót của từng thủ tục kiểm soát, thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan, giảm thiểu việc phải lục giở lại nhiều tài  - –
  • liệu vừa mất thời gian, vừa không khoa học. Việc mô tả lại hệ thống KSNB bằnglưu đồ sẽ không tốn nhiều thời gian nếu kiểm toán viên: - Kết hợp việc đọc và nghiên cứu tài liệu của đơn vị với việc vẽ lại nó ra giấy (các hoạt động của từng loại nghiệp vụ, đường đi của các chứng từ, các bộ phận có liên quan) - Phân công công việc mô tả từng phần hành cho người nào phụ trách kiểm tra phần hành đó. - Nếu khách hàng đã có sẵn các bảng tường thuật hay lưu đồ thì kiểm toán viênnên tận dụng chúng. Khi sử dụng lưu đồ hay sơ đồ luân chuyển chứng từ, kiểm toán viên cần quantâm đến Các ký hiệu sử dụng trong lưu đồ: (phụ lục 5)Dưới đây là lưu đồ minh hoạ cho nghiệp vụ mua hàng tại cô(phụ lục 5) - –
  • : :a.Về phía các cơ quan quản lý Nhà nƣớc Trong những năm qua, Chính phủ và Bộ Tài chính đã tạo nhiều điều kiệnthuận lợi về môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập phát triển. Đặcbiệt là đã ban hành được Chuẩn mực kiểm toán (VSA). Trong đó cócác chuẩn mực có liên quan đến việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán. Tuynhiên, nội dung các chuẩn mực này chỉ đề cập đến những vấn đề chung và rất khóvận dụng vào thực tiển. Trong khi đó chưa có văn bản về hướng dẫn thực hiện cácchuẩn mực kiểm toán đã được ban hành. Do đó, các công ty kiểm toán Việt Namnói chung và AAC nói riêng hầu như trong việc thiết lập các chính sáchvề nghiệp vụ chuyên môn, trong đó có chính sách về trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC. Điều đó đã tạo ra sự khác biệt rất lớngiữa các công ty kiểm toán, ảnh hưởng đến quá trình hợp tác và hội nhập giữa cáccông ty kiểm toán trong nước và quốc tế. Do vậy, kiến nghị các cơ quản quản lý Nhà nước và Bộ Tài chính hoàn thiệnhơn nữa về hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập, trong đó cần banhành các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kiểm toán, đặc biệt là hướngdẫn việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC.b. Về phía các Trƣờng đại học có đào tạo chuyên ngành kiểm toán Chất lượng công tác đào tạo kiểm toán và kế toán đối với sinh viên trong cáctrường Đại học sẽ góp phần không nhỏ đến chất lượng nhân viên chuyên nghiệptrong các công ty kiểm toán. Có thể nói chương trình và thời lượng đào tạo vềchuyên ngành kiểm toán trong các trường đại học hiện nay còn quá ít và chưa sátvới thực tiển. Đối với kế toán cần đào tạo sâu về nội dung các chuẩn mực, cácnguyên tắc cơ bản của kế toán để học viên có được những kiến thức cơ bản, cần dạycho sinh viên những kiến thức nền thật vững chắc để từ đó có thể tiếp thu nhữngkiến thức thực tế khi làm việc tại các công ty kiểm toán. Nên có chương trình hợptác giữa nhà trường và các công ty kiểm toán nhằm giúp cho sinh viên tiếp cận - –
  • nhiều hơn với thực tiển và là cơ hội để trao đổi kinh nghiệm giữa lý luận và thựctiển.c. Về phía Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC Để hoàn thiện qui trình về đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán BCTC củamình, đòi hỏi AAC phải có nhiều cố gắng trong việc thiết lập chính sách, tổ chứcđào tạo và thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng của đội ngũ KTV hành nghề. Về chính sách, cần phải bổ sung, sửa đổi những vấn đề còn bất cập trong quitrình và các chương trình kiểm toán mẫu. Đặc biệt là thiết lập chính sách về trọng yếu và rủi ro kiểm toán trên cơ sở những chuẩn mực kiểm toánđã được ban hành. Về đào tạo, ngoài việc tham gia đầy đủ các chương trình cập nhật kiến thứcdo Hội KTV hành nghề tổ chức, AAC cần thực hiện công tác đào tạo và đào tạo lạiđịnh kỳ hàng năm cho đội ngũ KTV và nhân viên chuyên nghiệp. Việc đào tạo phảichuyên sâu theo từng cấp độ nhân viên. Có chính sách khuyến khích đội ngũ nhânviên hành nghề kiểm toán thường xuyên học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụchuyên môn, ngoại ngữ, tin học và tăng cường hợp tác, học hỏi kinh nghiệm với cácKTV và chuyên gia của các công ty kiểm toán quốc tế. Về quản lý chất lượng, cần tăng cường và thực hiện nghiêm túc công tác soátxét chất lượng hoạt động kiểm toán, nhất là kiểm tra việc thực hiện chính sách vềđánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán, từng bước làm cho KTV thấy được việcđánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trở thành thói quen nghề nghiệp, là việc làmkhông thể thiếu được trong qui trình kiểm toán và thật sự hữu ích. - –
  •  Trong những năm qua, công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC khôngngừng phát triển, có những bước đi vững chắc trên thị trường miền Trung TâyNguyên cũng như mở rộng thị trường của đất nước, đó là kết qủa khôngnhỏ sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, đặc biệt là ông ty đã có những chính sách hoạch định khai thác nguồn khách hàng,đi sâu tìm hiểu nhu cầu khách hàng một cách hợp lý. Bên cạnh đó, công ty luôn chútrọng đến khía cạnh chất lượng trong quá trình cung cấp các dịch vụ đa dạng củamình và được các khách hàng của mình rất tin tưởng, quan tâm. Trong đó trọng yếu và rủi ro kiểm toán là một bước vô cùng quan trọng để giúpcho công ty xây dựng một kế hoạch kiểm toán hợp lý góp phần nâng cao chất lượngcũng như hiệu quả của cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc đánh giátrọng yếu ở công ty vẫn còn nhiều điểm chưa hoàn thiện do đây là một công việckhó và đòi hỏi của kiểm toán viên. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC và vậndụng những kiến thức đã được học ở trường vào tình hình thực tế tại công ty, cùngvới sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của th cũng như của cáccô, chú, anh, chị trong công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề “ ác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC”. Bên cạnh những ưu điểm về công tác xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủiro kiểm toán được áp dụng tại Công ty thì vẫn còn tồn tại một số nhược điểm nhấtđịnh. Để khắc phục phần nào nhược điểm này, em đã dựa vào tình hình thực tế tạicông ty cũng như dựa vào một số tài liệu nghiên cứu để đưa ra một số ý kiến củabản thân em về vấn đề này. Tuy nhiên do kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chếnên những vấn đề em nêu ra chỉ mới là những kiển thức cơ bản và chưa có những - –
  • giải pháp . Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô, anhchị trong Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của và các anh chị trong Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này. - –
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO  , , 2009.2. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, NXB Tài Chính, 20063. Học viện tài chính, Giáo trình kiểm toán, NXB tài chính. 20044. website: www.kiemtoan.com.vn - –
  •  - –