Your SlideShare is downloading. ×
đề tài “Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho”
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×

Introducing the official SlideShare app

Stunning, full-screen experience for iPhone and Android

Text the download link to your phone

Standard text messaging rates apply

đề tài “Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho”

14,915
views

Published on

Ngày nay, kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các …

Ngày nay, kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của công ty mình như: con người, tài sản, vốn…,góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở rộng, và phát triển đi lên của doanh nghiệp.
Trong khi đó hàng tồn kho luôn là trung tâm của sự chú ý trong doanh nghiệp. Bởi vì hàng tồn kho thường chiếm tỉ trọng lớn, số lượng nghiệp vụ nhập xuất lớn, hàng tồn kho lại được cất trữ ở nhiều nơi và việc xác định tình trạng của hàng tồn kho là một công việc khó khăn nên dễ phát sinh ra các gian lận và sai sót. Chính vì vậy việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ là công cụ quan trọng hạn chế các gian lận và sai sót, góp phần bảo vệ tài sản của đơn vị được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
Trọng tâm của quy trình kiểm soát mà các doanh nghiệp đang hướng tới là hàng tồn kho và quy trình luân chuyển vật chất của chúng. Bởi vì nếu kiểm soát tốt chu trình hàng tồn kho cũng gián tiếp kiểm soát hai chu trình còn lại là chu trình mua hàng và thanh toán, và chu trình bán hàng và thu tiền.
Ý thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của Tổng Công Ty, đặc biệt là công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình hàng tồn kho. Qua quá trình thực tập tại Tổng Công Ty em thấy chu trình hàng tồn kho còn tồn tại những vấn đề cần phải hoàn thiện thêm. Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Nội dung của luận văn gồm có 3 phần:
- Phần 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho
- Phần 2: Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ
- Phần 3: Đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ
Trong quá trình thực tập tại Tổng Công Ty mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong công ty, nhưng do thời gian hạn hẹp nên việc tìm hiểu đôi khi chưa được sâu sắc toàn diện. Do

Published in: Education

13 Comments
18 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total Views
14,915
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
13
Likes
18
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide
  • Hinh 3 mqh BP
  • Hinh 3 mqh BP
  • Hinh 3 mqh BP
  • Hinh 3 mqh BP
  • Hinh 3 mqh BP
  • Hinh 3 mqh BP
  • Transcript

    • 1. GVHD: TS. Hoàng Tùng SVTH: Nguyễn Anh Tân Lớp 32k06.2 Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ Luận văn tốt nghiệp
    • 2. Cấu trúc của đề tài Nội dung của báo cáo Chương 1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Chương 2 Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ Chương 3 Đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cường công tác kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho tại Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ
    • 3. Giới thiệu chung về Tổng Công Ty Quá trình thành lập và phát triển
      • Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hòa Thọ (SICOVINA) thuộc Công Ty Kỹ Nghệ Bông Vải Việt Nam. Năm 1975, khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng Nhà máy Dệt Hòa Thọ được chính quyền tiếp quản và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975.
      • Ngày 15/11/2006, chuyển thành Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp, và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01 tháng 02 năm 2007.
      Lĩnh vực hoạt động Sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ thị trường Nhận gia công các sản phẩm may mặc trong và ngoài nước Sản xuất, mua bán các nguyên phụ liệu của ngành dệt may
    • 4. Giới thiệu chung về Tổng Công Ty Về tổ chức bộ máy quản lý Về tổ chức bộ máy kế toán
    • 5. Hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Hệ thống kế toán Môi trường kiểm soát Thủ tục kiểm soát Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB. Thông qua chức năng của mình từ việc thu thập, xử lý cho đến cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính cho các đối tượng thông qua các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. Được người quản lý đơn vị xây dựng để thực hiện các mục tiêu KSNB: bảo vệ tài sản, cung cấp số liệu đáng tin cậy…
    • 6. Chu trình hàng tồn kho Chu trình HTK là một quá trình vận động của HTK từ việc mua hàng nhập kho để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ, lưu kho chờ sản xuất hay tiêu thụ, cho đến việc xuất kho sử dụng cho hoạt động sản xuất hay tiêu thụ. Khái niệm chu trình hàng tồn kho
    • 7. Chu trình hàng tồn kho Các chức năng chính của chu trình Mua hàng và nhập kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa Xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa Quản lý hàng tồn kho
    • 8. Mối quan hệ với các chu trình khác Chu trình hàng tồn kho T Sản xuất H H' T’ Chu trình tài chính Chu trình hàng tồn kho Chu trình bán hàng và thu tiền Chu trình mua hàng và thanh toán
    • 9. Chu trình hàng tồn kho Đặc điểm nguyên liệu vật liệu Đặc điểm kho hàng, lưu kho Tổ chức các chứng từ, báo cáo Đặc điểm về kiểm soát nội bộ Nguyên vật liệu tại Tổng Công ty được chia thành hai nhóm là nguyên liệu chính tại kho nguyên phụ liệu may và vật liệu phụ tại kho phụ liệu may. Đối với nguyên phụ liệu nhận gia công sẽ được bảo quản ở kho riêng. Ở mỗi kho có một thủ kho chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa một cách độc lập. Do sản xuất theo Đơn đặt hàng nên tất cả các chứng từ nhập, xuất, các báo cáo đều ghi nhận theo khách hàng đặt hàng. Tại văn phòng Tổng Công ty chỉ kiểm soát quá trình mua hàng nhập kho, xuất kho và quản lý tồn kho cho đơn vị sản không kiểm soát quá trình sản xuất
    • 10. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho 2 Về xuất kho 3 Về quản lý tồn kho 1 Về mua hàng, nhập kho
    • 11. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Mua hàng nhập kho Trường hợp mua hàng, nhập kho phục vụ sản xuất Trường hợp mua công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng
    • 12. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Về xuất kho Quá trình xuất kho NPL cho sản xuất Quá trình xuất thành phẩm cho khách hàng
    • 13. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho (2a) TK 152 TK 621 TK 154 TK 155 TK632 TK 336 (1) (2b) (4b) (5) (6) (1) Xuất kho nguyên phụ liệu cho đơn vị sản xuất (chỉ ghi số lượng) (2a) Phí gia công phải trả cho đơn vị sản xuất (dựa vào PNK nội bộ) (2b) Nhập thành phẩm (chỉ ghi số lượng) (3) Nhận B/L viết Hóa đơn, ghi nhận giá vốn (chỉ ghi số lượng) (4a) Cuối kỳ, ghi nhận giá xuất (4b) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí (5) Cuối kỳ, ghi nhận nghiệp vụ nhập thành phẩm (ghi số tiền) (6) Cuối kỳ, ghi nhận nghiệp vụ xuất thành phẩm (ghi số tiền) (3) (4a) Sơ đồ hạch toán quy trình luân chuyển hàng tồn kho Về quản lý tồn kho
    • 14. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Trường hợp mua hàng, nhập kho phục vụ sản xuất
      • Ưu điểm:
      • Nghiệp vụ mua hàng, nhập kho là có căn cứ
      • Nguyên phụ liệu đặt mua là có thật
      • Việc tính toán do máy tính thực hiện do đó đảm bảo tính chính xác
      • Các nghiệp vụ được nhập kiệu và lưu theo thứ tự
      • Nguyên phụ liệu phát hiện thừa, thiếu được xử lý kịp thời
      • Nhược điểm:
      • Đơn đặt hàng được lập mà không có sự xét duyệt dó đó có thể đặt nhầm hàng
      • Không quy định thời hạn luân chuyển chứng từ dẫn đến chậm trễ trong việc nhập liệu
      • Hàng mua đang đi đường không được theo dõi dẫn đến không phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho
    • 15. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Quá trình mua công cụ dụng cụ có căn cứ rõ ràng, có bộ phận chuyên trách đảm nhận việc mua hàng Quá trình nhập kho, và xuất kho cũng như quản lý việc xuất dùng chưa được quản lý điều đó tạo cơ hội có các gian lận có thể xảy ra Ưu điểm Nhược Điểm Trường hợp mua công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng
    • 16. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Quá trình xuất kho Nguyên phụ liệu cho sản xuất Quá trình xuất NPL cho sản xuất dựa trên kế hoạch sản xuất rõ ràng tránh nhầm lẫn trong quá trình xuất. Nhược điểm Quá trình ghi nhận nghiệp vụ xuất kho NPL chỉ dựa vào PXK là thiếu căn cứ có thể xảy ra các sai sót khi ghi nhận. Ưu điểm
    • 17. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Ưu điểm Quá trình xuất thành phẩm cho khách hàng Quá trình xuất NPL cho sản xuất dựa trên kế hoạch sản xuất rõ ràng tránh nhầm lẫn trong quá trình xuất. Nhược điểm Quá trình ghi nhận nghiệp vụ xuất kho NPL chỉ dựa vào PXK là thiếu căn cứ có thể xảy ra các sai sót khi ghi nhận.
    • 18. Kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Quản lý tồn kho
      • HTK kém phẩm chất được nhận diện qua kiểm kê
      • NPL được bảo quản theo từng khách hàng
      • HTK được thanh lý được quản lý tốt
      Ưu điểm Nhược điểm
      • Công cụ xuất dùng có thể sử dụng không đúng mục đích hay mất mát
      • Không sử dụng tài khoản ngoại bản để quản lý HTK không thuộc quyền kiểm soát của công ty
    • 19. Nhận xét chung về tình hình kiểm soát nội bộ chu trình HTK Về môi trường kiểm soát Những mặt hạn chế Những mặt mạnh Cơ cấu tổ chức được thiết kế phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty. Các bộ phận không chồng chéo về chức năng quyền hạn. Đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng học hỏi trao dồi kiến thức. Vai trò thực sự của Ban kiểm soát rất mờ nhạt. Hệ thống thông tin trong đơn vị còn hạn chế cụ thể là dữ liệu của các phòng ban không được tích hợp dẫn đến việc lập các báo cáo phục vụ cho công việc kiểm soát rất mất thời gian và đôi khi không chính xác.
    • 20. Nhận xét chung về tình hình kiểm soát nội bộ chu trình HTK Về hệ thống kế toán Nhược điểm Các nhân viên kế toán nhiệt tình, năng động, có trình độ nghiệp vụ vững vàng luôn xử lý tốt các tình huống phát sinh. Các nhân viên trong phòng được phân công nhiệm vụ rõ ràng, thường xuyên có sự đối chiếu kiểm tra với nhau giữa các phần hành với nhau, giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết. Ưu điểm Việc luân chuyển chứng từ trong hệ thống kế toán còn chưa kịp thời. Hệ thống dữ liệu giữa phòng kế toán với các phòng ban khác không có sự tương thích. Do đó, quá trình nhập liệu diễn ra nhiều lần dẫn đến mất thời gian và đôi khi xảy ra sai sót. Quá trình kiểm soát các công cụ dụng cụ xuất dùng chưa được quan tâm đúng mức.
    • 21. Nội dung hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình HTK Hoàn thiện về kiểm soát quản lý Tăng cường công tác kiểm soát vật chất Ứng dụng ERP cho hoạt động quản lý tại Tổng Công Ty Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho Hoàn thiện kiểm soát trong môi trường tin học hóa Tăng cường công tác quản lý nhân sự 1 3 2 2 4 6 5
    • 22. 1. Hoàn thiện về kiểm soát quản lý
      • Cổ đông phải nhận thức được tầm quan trọng của Ban kiểm soát đối với hoạt động của công ty
      • Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Kiểm soát phải được quy định một cách cụ thể hơn
      • Ban kiểm soát phải có vị thế tương đối độc lập trong công việc của mình
      • Ban kiểm soát phải được trao các quyền sau đây:
      • Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty .
      • Kiểm tra bất thường k hi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông .
      • Can thiệp vào hoạt động của công ty khi cần .
      • Có quyền yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
    • 23. 2. Tăng cường công tác kiểm soát vật chất
      • Hệ thống các kho, các phòng ban phải được khóa cẩn thận
      • Lắp đặt hệ thống camera để quản lý vật chất được tốt hơn
      • Quy định nhân viên trong công ty hạn chế truy cập vào những trang web có khả năng nhiễm vi rút cao, các nhân viên phải thông báo kịp thời khi máy tính của mình được nghi là nhiễm vi rút cho bộ phận IT xử lý
      • Thường xuyên in ấn tài liệu, sao lưu các dữ liệu quan trọng vào các thiết bị lưu trữ
      • Phải thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy của công ty
      Mục tiêu kiểm soát hướng đến
      • Bảo vệ tài sản của công ty không bị mất
      • Đảm bảo tài sản của công ty được sử dụng đúng mục đính
      Biện pháp
    • 24. 3. Tăng cường công tác quản lý nhân sự Phòng nhân sự phải phối hợp với Ban kiểm soát thường duyên tổ chức các cuộc thăm dò nội bộ công ty Quản lý nhân sự Công ty nên hạn chế việc giao quyền quá lớn hay kiêm nhiệm nhiều công việc cho nhân viên của mình kiểm tra đột xuất và thường xuyên công việc cụ thể của từng nhân viên
    • 25. 4. Hoàn thiện kiểm soát trong môi trường tin học hóa Nhân viên phải được yêu cầu đặt tên user và password không được trùng với tên người sử dụng, không được viết mật khẩu ra giấy hoặc trên máy, cần thoát khỏi hệ thống khi không sử dụng nữa, cần đặt mật mã cho các file quan trọng…đảm bảo thông tin không bị đánh cắp hay sử dụng bất hợp pháp. Biện pháp
    • 26. 5. Ứng dụng ERP cho hoạt động quản lý tại Công Ty Lợi ích ERP mang lại Ví dụ 2 Công tác kế toán chính xác hơn 1 Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy 3 Cải tiến quản lý hàng tồn kho 5 Các quy trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn. 4 Quản lý nhân sự hiệu quả hơn
    • 27. Quá trình lập PNK và ghi nhận nghiệp vụ nhập kho trước khi sử dụng ERP Phòng KDM Phòng KHTT Phòng KT Kho Hợp đồng Đơn đặt hàng Đơn đặt hàng (copy) Hợp đồng (copy) Bảng nhập hàng Đối chiếu xử lý chênh lệch Nhập liệu, in PNK PNK Bảng nhập hàng PNK PNK PNK PNK PNK Nhập liệu Nhập liệu Nhập liệu File HTK File HTK Kiểm tra
    • 28. Quá trình lập PNK và ghi nhận nghiệp vụ nhập kho sau khi sử dụng ERP Phòng KDM Phòng KHTT Phòng KT Kho Bảng nhập hàng Nhập liệu, in PNK PNK PNK Đối chiếu, xử lý chênh lệch File HTK File Đơn đặt hàng File Hợp đồng File nhập hàng Kiểm tra, ghi định khoản Kiểm tra Theo dõi hàng NK, lập đề nghị thanh toán PNK
    • 29. 5. Ứng dụng ERP cho hoạt động quản lý tại Công Ty Chi phí cao Hạn chế của ERP Khó khăn trong việc lựa chọn nhân sự
    • 30. 6. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình HTK Hoàn thiện Đối với nghiệp vụ mua hàng, nhập kho Đối với nghiệp vụ xuất kho Đối với công tác quản lý tồn kho
    • 31. 6.1 Hoàn thiện đối với nghiệp vụ mua hàng, nhập kho Báo cáo Đơn đặt hàng không được chập nhận được lập như sau:
    • 32. 6.1 Hoàn thiện đối với nghiệp vụ mua hàng, nhập kho Bảng nhập hàng sau khi hoàn thiện xong như sau:
    • 33. 6.1 Hoàn thiện đối với nghiệp vụ mua hàng, nhập kho Phiếu theo dõi mua hàng từ các bên liên quan có thể được lập và trình bày như sau:
    • 34. 6.2 Hoàn thiện đối với nghiệp vụ xuất kho Phiếu yêu cầu xuất vật tư được lập như sau:
    • 35. 6.3 Hoàn thiện đối với công tác quản lý tồn kho Mở tài khoản theo dõi hàng mua đang đi đường để phản ánh đúng giá trị HTK trên các báo cáo tài chính Dán nhãn lên các công cụ dụng cụ để thuận tiện cho quá trình kiểm kê. Ví dụ: KT- BLV-001, với KT là kế toán, BVL là bàn làm việc, 001 là số chứng từ xuất. Việc không sử dụng tài khoản ngoại bản để theo dõi để theo dõi vật tư không thuộc quyền kiểm soát của đơn vị
    • 36. 6.3 Hoàn thiện đối với công tác quản lý tồn kho Bảng mô tả sự phối hợp giữa các bộ phận để quản lý số HTK không sử dụng được tốt hơn: Phối hợp với phòng QLCL, đơn vị sản xuất ước tính giá bán và tìm kiếm thị trường tiêu thụ Phòng KDM Xem xét khả năng có thể sản xuất Sửa lại nếu có thể Xem xét khả năng có thể sản xuất Đơn vị sản xuất Đánh giá, đưa ra ý kiến đề xuất Đánh giá, đưa ra ý kiến đề xuất Đánh giá NPL có thể tái sử dụng Phòng QLCL Theo dõi, bảo quản Theo dõi Theo dõi hay nhập kho, bảo quản Bộ phận Kho HTK tồn lâu năm Thành phẩm thừa ra sau sản xuất NPL thừa sau sản xuất
    • 37.  
    • 38. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban giám đốc Ban kiểm soát Các phòng ban chức năng Văn phòng đại diện Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Các công ty liên kết Công ty con - Công ty Sợi Hòa Thọ - Nhà máy May Hòa Thọ I - Nhà máy May Hòa Thọ II - Nhà máy May Hòa Thọ III - Công ty May Hòa Thọ Điện Bàn - Công ty May Hòa Thọ Quảng Nam - Công ty May Hòa Thọ Hội An - Công ty May Hòa Thọ Duy Xuyên - Công ty May Hòa Thọ Đông Hà - Công ty cổ phần thêu Thên Tín - Công ty TNHH may Tuấn Đạt - Công ty TNHH may Bình Phương - Công ty cổ phần Bao Bì Hòa Thọ - Công ty cổ phần kinh doanh thời trang
    • 39. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng Công ty Kế toán trưởng (hay trưởng phòng kế toán) Kế toán tổng hợp (hay phó phòng kế toán) Kế toán nguyên vật liệu chính, tạm ứng Kế toán nguyên vật liệu phụ và viết hóa đơn BH Kế toán Nợ phải thu khách hàng Kế toán sản phẩm dở dang và giá thành SP Kế toán tiền mặt tiền lương, phải thu NB Kế toán thuế,TSCĐ, CCDC Kế toán Nợ phải trả người bán Kế toán tiền gửi ngân hàng Bộ phận kế toán các đơn vị phụ thuộc
    • 40. P.KDM NCC TGĐ QLCL KHTT KHO Kế toán PO khách hàng D PO khách hàng Hợp đồng Hợp đồng Cân đối NPL Hợp đồng Đơn đặt hàng Đơn đặt hàng D Hợp đồng Giấy đề nghị thanh toán Hợp đồng (copy) D P/L P/L NPL Phiếu KT CL Kiểm Nhận Hàng NPL B/L B/L B/L Làm thủ tục HQ Tờ khai NK Hóa Đơn Hóa Đơn PNK PNK PNK Hóa Đơn PNK Thẻ Kho PNK Nhập Liệu Hóa Đơn Phiếu tính giá thành VTTT Phiếu tính giá thành VTTT P/L Tờ khai NK Phiếu KT CL PNK P/L (copy) Hợp đồng Hợp đồng Hợp đồng (copy) Bảng nhập hàng P/L (copy)
    • 41. Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình mua hàng nhập kho công cụ dụng cụ Đơn vị có nhu cầu Nhà cung cấp KHTT hayKTĐT Kế toán Giấy đề xuất D TGĐ Báo giá Báo giá Báo giá Báo giá D Kiểm nhận hàng Hàng D Giấy đề xuất Giấy đề xuất Hóa đơn Hóa đơn Hóa đơn Nhập liệu In phiếu nhập kho In phiếu xuất kho Kẹp thành bộ chứng từ Kiểm nhận hàng Hàng Báo giá (đã duyệt)
    • 42. Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình xuất kho NPL Đơn vị sản xuất P.KDM Kho Kế toán PNK PNK PXK PXK PXK Thẻ Kho NPL NPL PXK Kiểmtra, nhận NPL Nhập liệu P.KTCN P.QLCL Kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất
    • 43. Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình xuất thành phẩm cho khách hàng Đơn vị sản xuất P. KDM P.QLCL Kế toán P.KHTT PXK nội bộ PXK nội bộ PXK nội bộ PXK nội bộ Lệnh Xuất hàng Lệnh Xuất hàng Hàng Khách hàng Hàng Kiểm tra Hàng Báo cáo Kiểm tra Báo cáo Kiểm tra B/L B/L (copy) Nhập liệu P/L P/L Làm thủ tục HQ Tờ khai XK PXK nội bộ Hoàn chỉnh hồ sơ xuất khẩu Kiểm tra Hàng H/Đ Bộ chứng từ XK Bộ chứng từ XK Hợp đồng Hóa đơn