TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ          KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH               LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP    PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ...
LỜI CẢM TẠ     Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 3 thángtiếp xúc thực tế tại Công ty C...
LỜI CAM ĐOAN     Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậpvà kết quả phân tích tron...
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.............................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.............................................................................................
MỤC LỤC                                                                                                                   ...
3.1.2. Nội dung hoạt động của công ty .................................................... 16    3.1.3. Cơ cấu tổ chức, nh...
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤNĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊ...
DANH MỤC BIỂU BẢNG                                                                                                        ...
CHƯƠNG 1                                  GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU   1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu       Hiện...
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn   Đề tài được thực hiện dựa trên những kiến thức tổng hợp từ các môn học như:Phân tích...
1.3.2. Thời gian   -     Trực tiếp thâm nhập thực tế tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và XâyDựng Kiên Giang trong khoản t...
CHƯƠNG 2      PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN   2.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của việ...
- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh         Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhà quả...
của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận. Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanhnghiệp có thể đảm bảo cho quá trình tái đầu t...
dụng các biện pháp xử lý vi phạm lao động bằng cách trừ vào lương sẽ góp phầnnâng cao tinh thần trách nhiệm cho mọi người....
b. Chỉ tiêu chi phí          Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưuthông hàng hóa, nó là n...
· Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản          Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra baonhiêu...
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phảnánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các ...
của doanh nghiệp. Bởi vì, đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ thu được tổngsố tiền lãi lớn hơn các doanh nghiệp có q...
a. Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động      Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:                H = G ...
b. Vòng luân chuyển các khoản phải thu      Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoảnphải thu...
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU   2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.     Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, cụ thể l...
CHƯƠNG 3       PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH                CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ                 ...
thêm các ngành nghề như: Kinh doanh địa ốc; thi công xây dựng các công trình nhàở dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy l...
-   Trình độ đại học, cử nhân là 75 người   -   Trình độ trung cấp là 80 người.   Công ty có một Công Đoàn cơ sở gồm 375 đ...
Hội Đồng Quản Trị                                                      Ban Tổng Giám Đốc                                  ...
Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004 - 2006                                                               ...
3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG   TY QUA 3 NĂM 2004 - 2006.     Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xâ...
năm 2004, tương ứng tăng khoản 86,09 %. Đến năm 2006, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh tăng đến 22.146.360 ngàn đồng...
3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN        Thuận lợi:   -   Công ty có được đội ngũ nhân viên đông đảo, thống nhất cao trong hệ thố...
công ty con là rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn ban đầu. Từ đó cũng mộtphần tạo nên áp lực và khó khăn cho công...
- Lợi nhuận sau thuế đạt 20,6 tỷ   - Tổng vốn chủ sở hữu 40 tỷ   - Chia lãi cổ đông 24% – 30% / năm     Sản phẩm phải đảm ...
CHƯƠNG 4  PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG    TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG.4.1. PHÂN TÍ...
Bảng 02: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA 3 NĂM 2004 - 2006                                                                        ...
Qua bảng số liệu ta thấy:   -   Doanh thu tư vấn, thiết kế năm 2005 đạt 21.099.959 ngàn đồng, tăng 18,37%so với năm 2004.V...
chất lượng của hoạt động tư vấn, thiết kế để tăng khả năng cạnh tranh và thu hútthêm nhiều khách hàng góp phần tăng doanh ...
-   Lĩnh vực kinh doanh địa ốc là lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh lời caonhưng cũng đầy rủi ro. Đây là lĩnh vực kinh ...
- Ngoài 3 nguồn thu chính là doanh thu tư vấn thiết kế, doanh thu thi côngvà doanh thu địa ốc, công ty còn có nguồn thu từ...
nhưng không hạch toán độc lập. Vì vậy trong quá trình hoạt động bị thiếu vốn   nên các đội thi công phải vay thêm vốn của ...
nội ngoại thất, … tạo thành một hệ thống gần như khép kín trong lĩnh vực xây dựng.Với tổng số vốn đầu tư vào các công ty c...
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf

1,221 views
1,046 views

Published on

1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
1,221
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
12
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

bao cao tot nghiep ke toan (5).pdf

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:Th.S NGUYỄN VĂN DUYỆT Trương Thị Bích Hào MSSV: 4031054 Lớp: Kế Toán 1 khóa 29 Cần Thơ - 2007 1
  2. 2. LỜI CẢM TẠ Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 3 thángtiếp xúc thực tế tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang, nayem đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp thể hiện vốnkiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanhcũng như quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiếnthức cho em trong suốt 4 năm học qua. Đây là niềm tin, là cơ sở vững chắc để emhoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trân trọng cám ơn Thầy Nguyễn Văn Duyệt đã hướng dẫn tận tình và bổ sungcho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành luận văn trong thời gian nhanhnhất, hiệu quả nhất. Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư vàXây Dựng Kiên Giang, các cô chú, anh chị ở các phòng ban trong công ty. Đặc biệtlà các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài vụ, phòng Kinh doanh tổng hợp vàphòng Tổ chức hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tàiliệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời hạn, đúngyêu cầu Sau cùng, em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quí thầy cô trường Đại họcCần Thơ, Ban giám đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Công TyCổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang, chúc công ty luôn thành côngtrên mọi lĩnh vực kinh doanh. Kiên Giang, ngày 6 tháng 5 năm 2007 Sinh viên thực hiện Trương Thị Bích Hào 2
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thậpvà kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Ngày …… tháng …… năm 2007 Sinh viên thực hiện Trương Thị Bích Hào 3
  4. 4. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày …… tháng …. năm 2007 Thủ trưởng đơn vị 4
  5. 5. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày …… tháng …. năm 2007 Giáo viên hướng dẫn 5
  6. 6. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày ….. tháng ….. năm 2007 Giáo viên phản biện 6
  7. 7. MỤC LỤC TrangChương 1: GIỚI THIỆU ........................................................................... 11.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ................................................................. 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ......................................................... 21.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2 1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 21.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2 1.3.1. Không gian .................................................................................... 2 1.3.2. Thời gian ........................................................................................ 3 1.3.3. Đối tượng ....................................................................................... 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU .............................................................................................................. 42.1. Phương pháp luận ................................................................................. 4 2.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................................................ 4 2.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ............ 5 2.1.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ....................................... 7 2.1.4. Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty ............................... 122.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 14 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 14 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 14Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNGKIÊN GIANG ............................................................................................... 153.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây DựngKiên Giang .................................................................................................... 15 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 15 7
  8. 8. 3.1.2. Nội dung hoạt động của công ty .................................................... 16 3.1.3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự ................................................................. 163.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 ............................................................................................... 203.3. Thuận lợi và khó khăn ......................................................................... 223.4. Phương hướng hoạt động năm 2007 .................................................... 23 Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNGKIÊN GIANG ............................................................................................... 254.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 – 2006 ............................................................................................ 25 4.1.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 25 4.1.2. Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 ..... 32 4.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 . 37 4.1.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ............................ 43 4.1.5. Phân tích khả năng sinh lợi của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 .... 484.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ..................... 51 4.2.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp ........................................ 51 4.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ..................................................... 52 4.2.3. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất ............................... 53 4.2.4. Phân tích khả năng sinh lợi và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động .......................................................................................... 534.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty ........................... 54 4.3.1. Phân tích tình hình công nợ ............................................................ 54 4.3.2. Phân tích khả năng thanh toán ....................................................... 564.4. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ........... 58 4.4.1. Thuận lợi ........................................................................................ 58 4.4.2. Hạn chế ........................................................................................... 60 8
  9. 9. Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤNĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG ............................................... 615.1. Nâng cao chất lượng một số công trình xây dựng .................................. 615.2. Tập trung duy trì và phát triển mạnh lĩnh vực hoạt động truyền thống ... 615.3. Nâng cao tinh thần tự chủ, năng động, sáng tạo của nhân viên công ty .. 625.4. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh ................................................ 625.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing ................................................ 62Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 646.1. Kết luận .................................................................................................. 646.2. Kiến nghị ................................................................................................ 65TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 67PHỤ LỤC .............................................................................................. 68 9
  10. 10. DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 – 2006 của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang ..................................... 19Bảng 02: Tình hình doanh thu của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang qua 3 năm 2004 – 2006 26Bảng 03: Tình hình chi phí của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang qua 3 năm 2004 – 2006 34Bảng 04: Tình hình lợi nhuận của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang qua 3 năm 2004 – 2006 ...................................................... 38Bảng 05: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ................................... 44Bảng 06: Phân tích khả năng sinh lời .................................................................. 49Bảng 07: Kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh ................................................ 51Bảng 08: Phân tích tình hình công nợ .................................................................. 55Bảng 09: Phân tích khả năng thanh toán của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang ...................................................................... 57Hình 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang ............................................................................................. 18 10
  11. 11. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập về kinh tế, đặc biệt là việcViệt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các doanh nghiệpViệt Nam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh và thử thách. Vàđó cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển trên trường quốc tế Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa, cạnhtranh gay gắt các doanh nghiệp phải tạo được một chỗ đứng trên thương trường. Vàmột trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phảixác định được phương hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực trongdoanh nghiệp và cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng cũng như xu hướngtác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối vớimọi doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúpcho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, xác địnhđược nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác cácnguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục nhữngkhó khăn mà doanh nghiệp gặp phải. Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phùhợp cho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy,việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mọidoanh nghiệp. Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh doanh,em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phầnTư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. 11
  12. 12. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Đề tài được thực hiện dựa trên những kiến thức tổng hợp từ các môn học như:Phân tích hoạt động kinh tế, quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, kế toán quảntrị, … để hoàn thành luận văn. Đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpqua 3 năm 2004 – 2006. Từ việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúpcác doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh, phát hiện những khả năngtiềm tàng cũng như nhìn nhận đúng sức mạnh, hạn chế của doanh nghiệp. Đó là cơsở quan trọng để doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh và phòng ngừa rủi ro.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Trong thời gian ngắn ngủi tiếp xúc với thực tế tại Công ty Cổ phần Tư VấnĐầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang, em đi sâu tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty. Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanhmà công ty đã đạt được để tìm hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tìnhhình sử dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty, nhất là tìm ra những hạn chế tồntại trong công ty và nguyên nhân của nó. Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục, địnhhướng kinh doanh cho kỳ tới, giúp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và pháthuy các tiềm lực của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh . 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ năm 2004đến năm 2006. Sau đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. - Tìm ra các tồn tại hiện có của công ty và đề ra giải pháp khắc phục chonhững năm sau.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư VàXây Dựng Kiên Giang, địa chỉ số 34, đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, TỉnhKiên Giang. 12
  13. 13. 1.3.2. Thời gian - Trực tiếp thâm nhập thực tế tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và XâyDựng Kiên Giang trong khoản thời gian ngắn, bắt đầu từ ngày 06/03/2007 và kếtthúc vào ngày 11/06/2007. - Thu thập số liệu trong khoản thời gian 3 năm: 2004, 2005, 2006. 1.3.3. Đối tượng Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm các nội dung sau: - Phân tích kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợinhuận. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi của vốn - Phân tích khái quát tình hình tài chính 13
  14. 14. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh. 2.1.1.1. Khái niệm Phân tích hiêụ quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêucầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tinkinh tế bằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và phân giải mối liênhệ nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần đượckhai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải thiệncác hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiệncụ thể và yêu cầu của các qui luật khách quan, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn. 2.1.1.2. Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh - Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạtđộng kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạtđộng nào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có trong doanh nghiệpmình, đó là những khả năng tiềm ẩn chưa phát hiện được. Chỉ có phân tích hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp mới giúp các nhà quản lý phát hiện và khai thácnhững khả năng tiềm tàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông quađó, các nhà quản lý còn tìm ra nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinhvà từ đó có những giải pháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp. 14
  15. 15. - Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhà quản trịdoanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng và mặt mạnh, hạn chế của doanhnghiệp mình. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp ra những quyết định đúng đắn cùng vớicác mục tiêu chiến lược kinh doanh. Vì vậy, người ta xem phân tích hoạt động kinhdoanh như là một hoạt động thực tiễn vì phân tích luôn đi trước quyết định kinhdoanh. - Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Kinh doanh, dù trong bất cứ vĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thì đều córủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn thì mỗi doanh nghiệp phảithường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh. Thông qua phân tích, dựa trên nhữngtài liệu đã thu thập được thì doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanhtrong thời gian tới để đề ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trong doanhnghiệp như phân tích về: tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị, …. có trongdoanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện tác động từbên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, … Trên cơ sở phân tíchcác yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dự đoán đượcrủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và đề ra phương án phòng ngừa. 2.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nền kinh tế nước ta đang mở cửa hội nhập, do đó đã tạo ra những thời cơ vàthách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp phải biết tận dụng thời cơ, vượt qua những khó khăn thách thức trước mắt,từng bước xác định vị thế của mình trên thương trường. Và điều quan trọng đối vớimỗi doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì: - Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp cũng như toàn xã hội. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động có hiệu quảmà hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực,tiền vốn, …) để đạt được mục tiêu xác định của doanh nghiệp. Mục tiêu sau cùng 15
  16. 16. của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận. Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanhnghiệp có thể đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất và cũng đảm bảocho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xãhội, vì vậy khi doanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Dođó nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp cũng như toàn xã hội. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và mở rộng thịtrường Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại vàphát triển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình ưu thế để cạnhtranh. Ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sảnphẩm, …. Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thựchiện điều này bằng cách tăng khả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình sảnxuất kinh doanh. Ví dụ: Doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ sửdụng máy móc thiết bị để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp nhằmthu hút khách hàng. Từ đó doanh nghiệp có thể chủ động trong cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợicho việc mở rộng thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy,nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường,ngược lại, mở rộng thị trường góp phần tăng khả năng tiêu thụ và khả năng sử dụngcác nguồn lực sản xuất, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho người lao động trongdoanh nghiệp. Đối với mỗi người lao động, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duy trìcuộc sống của họ. Do đó, phấn đấu để tăng thêm thu nhập của người lao động trongdoanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Vì doanh nghiệpcó thể sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thunhập ngày càng cao, càng ổn định cùng với các khoản tiền thưởng sẽ tạo nên sự tintưởng và tinh thần hăng say lao động trong toàn doanh nghiệp, đồng thời việc áp 16
  17. 17. dụng các biện pháp xử lý vi phạm lao động bằng cách trừ vào lương sẽ góp phầnnâng cao tinh thần trách nhiệm cho mọi người. Từ đó nâng cao năng suất lao độngtrong doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngày nay, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận. Các doanh nghiệp hoạt động phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng caocàng tốt, đồng nghĩa với việc đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh. Đây là vấn đề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành điều kiện sốngcòn để mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường. 2.1.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánhtrình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề phứctạp và có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng laođộng, . v.v… Bởi vậy khi phân tích phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: kết quả sản xuất kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lợi của vốn, …. 2.1.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh a. Chỉ tiêu doanh thu - Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳkinh doanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt động tàichính, hoạt động bất thường … Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọngphản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng ta có thểđánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phậnsau: · Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính · Doanh thu từ hoạt động tài chính · Doanh thu từ hoạt động bất thường 17
  18. 18. b. Chỉ tiêu chi phí Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưuthông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạtđộng kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định. Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp. c. Chỉ tiêu lợi nhuận - Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ragiữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằmđánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giáhiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Cơ cấu lợi nhuận Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phậncấu thành sau đây: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác. - Tỷ suất lợi nhuận · Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính trêncơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc tổng lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng doanh thu thuần cộng thu nhập hoạt độngtài chính và thu nhập bất thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 18
  19. 19. · Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sảnđược tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặctổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng tài sản của doanh nghiệptại thời điểm báo cáo. · Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp với tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. 2.1.3.2. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp và được xác định bằng công thức: Kết quả đầu ra HIệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thuđược bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao - chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp càng lớn. Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng, doanhthu, lợi nhuận, … Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sảnxuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốncố định, … 2.1.3.3. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triểncủa các đơn vị kinh doanh. Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sản xuất – kinh doanh,vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh vàsử dụng tiết kiệm vốn sản xuất. 19
  20. 20. Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phảnánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn. Đó chính là sự tối thiểuhóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tếnói chung. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: Hv = G / V Trong đó: Hv l à hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ phântích của doanh nghiệp. G là sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo công thức trên, HV càng lớn - chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng cao. Muốn tăng hiệu quả sử dụng vốn cần phảităng giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng. Mặt khác phải sửdụng tiết kiệm vốn sản xuất kinh doanh. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cầntập trung các biện pháp sau : - Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng - Đầu tư hợp lý về tài sản cố định - Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động - Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu - Nâng cao năng suất lao động - Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán, tăng khối lượng sản phẩmhàng hóa tiêu thụ để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 2.1.3.4. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất. Các chỉ tiêu về lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là một hình thức đo lường, đánh giá thành tích của doanh nghiệp saumột thời gian hoạt động kinh doanh. Tuy vậy, tổng số tiền lãi tính bằng số tuyệt đốichưa thể đánh giá được đúng đắn chất lượng tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh 20
  21. 21. của doanh nghiệp. Bởi vì, đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ thu được tổngsố tiền lãi lớn hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn. Vì vậy, cần tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời củavốn sản xuất, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp. Mức doanh lợi theo vốn sản xuất được xác định bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế Mức doanh lợi theo vốn sản xuất = Tổng số vốn sản xuất bình quân Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng về tiền lãi. Chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất càng cao. Lợi nhuận sau thuế Mức doanh lợi theo vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân 2.1.3.5. Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động khôngngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như tiền, nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở về hình tháitiền tệ. Cùng với quá trình lưu thông vật chất của sản xuất kinh doanh, vốn lưu độngcũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn: dự trữ - sản xuất – tiêu thụ. Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định kể từ lúc bắt đầu bỏtiền ra mua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ số vốn đóđược thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa. Do vậy, khi phân tích tốc độchu chuyển vốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu sau: - Số vòng quay vốn lưu động - Số ngày của một vòng quay vốn lưu động 21
  22. 22. a. Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: H = G / Vlđ Trong đó: H là số lần luân chuyển vốn lưu động G là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Vlđ là vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn lưu động dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ. b. Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn lưu động Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: N = T/H Trong đó: N là số ngày của một lần luân chuyển vốn lưu động của doanhnghiệp. T là thời gian theo lịch của kỳ phân tích tính theo ngày. Qui ước: một thángcó 30 ngày, một quí có 90 ngày, một năm có 360 ngày. H là số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu này phản ánh, mỗi một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phântích hết bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của một vòng quay vốn lưuđộng càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. 2.1.4. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2.1.4.1. Phân tích tình hình công nợ a. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả trong ngắn hạn Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khảnăng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn. Điềuđó tạo cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuậnlợi. Ngược lại, tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụngvốn lẫn nhau dây dưa kéo dài, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khikhông còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản. 22
  23. 23. b. Vòng luân chuyển các khoản phải thu Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoảnphải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, và được xác định bằng công thức: Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu c. Kỳ thu tiền bình quân. Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là đểthu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu. Thời gian của kỳ phân tích Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu 2.1.4.2. Phân tích khả năng thanh toán. a. Tỷ lệ thanh toán hiện hành Tài sản lưu động Tỷ lệ thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (là các khoảnnợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bìnhthường). Hệ số này xấp xỉ 1 thì doanh nghiệp có thể đủ khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt. Tuynhiên tỷ lệ này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từngdoanh nghiệp. b. Tỷ lệ thanh toán nhanh Tỷ lệ thanh toán nhanh thể hiện giá trị của các khoản vốn bằng tiền, khoảnđầu tư ngắn hạn và khoản phải thu khách hàng có thể thanh toán được bao nhiêuphần trăm các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho ) / Nợ ngắn hạn 23
  24. 24. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng Cân đối kế toán, bảngBáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính,…do phòng Kế toán công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giangcung cấp và một số tài liệu khác do phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tổ chức hànhchính của công ty cung cấp. Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đãhọc ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan. Đồng thời kết hợp với việc tiếpxúc, tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng kinhdoanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính của công ty về các vấn đề nghiên cứu. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu. Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích như: phương pháp so sánh, phântích chi tiết, phân tích tỷ lệ, ….Trong đó, phương pháp được sử dụng chủ yếu trongchuyên đề này là phương pháp so sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các con số. Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt độngkinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả về thời gian vàkhông gian. Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánhđược chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳbáo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể sử dụng số tuyệt đối hoặc tương đốihoặc số bình quân; nội dung thực hiện phân tích so sánh: - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xuhướng phát triển, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. - So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượngtương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. Ngoài ra còn tham khảo sách báo, lên mạng internet, … để thu thập một sốthông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 24
  25. 25. CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯVÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư Vấn ĐầuTư và Xây Dựng Kiên Giang Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang trước năm 2006là doanh nghiệp nhà nước, được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang thành lập vàongày 29/10/1992, trên cơ sở hợp nhất 03 đơn vị, đó là Xí nghiệp Khảo sát thiết kếdân dụng, Xí nghiệp thiết kế thủy lợi và Đội khảo sát thiết kế giao thông với tên gọilà Công ty Khảo sát thiết kế với các ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu sau: - Khảo sát địa hình, địa chất - Lập các dự án thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thôngthủy lợi - Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, kiểm định chất lượng công trìnhxây dựng. Công ty đi vào hoạt động với số vốn ban đầu là 53 triệu đồng, do nhà nướccấp và 48 lao động được chuyển từ biên chế sang hợp đồng lao động dài hạn. Cómột chi bộ Đảng gồm 06 đảng viên, một tổ chức Công đoàn cơ sở và một chi đoànthanh niên. Trụ sở làm việc tại số nhà 45 đường 30/4 nay là 34 đường Trần Phú, vớidiện tích sử dụng là 118 m2. Cơ sở vật chất bao gồm 06 bàn vẽ, cán bộ khoa học kỹthuật gồm 02 kiến trúc sư, 01 kỹ sư giao thông 01 kỹ sư xây dựng, 02 kỹ sư thủy lợi,01 kỹ sư kinh tế và 04 cán bộ trung cấp, số còn lại là công nhân kỹ thuật và nhânviên phục vụ. Trong quá trình hoạt động, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô vàngành nghề sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, đến ngày 8/4/1995 đượcUBND tỉnh Kiên Giang đổi tên thành Công ty Tư Vấn Xây Dựng và được bổ sung 25
  26. 26. thêm các ngành nghề như: Kinh doanh địa ốc; thi công xây dựng các công trình nhàở dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu thươngmại, khu du lịch; tư vấn, đấu thầu thiết kế và xây lắp các công trình xây dựng. Kếtquả của sự nổ lực, phấn đấu không ngừng của công ty trong quá trình hoạt động lànhững danh hiệu cao quý mà công ty đã đạt được: Huân chương lao động hạng ba(1998), tặng thưởng Cờ thi đua của chính phủ (1999 và 2003), Huân chương laođộng hạng nhì (2002), 25 bằng khen của thủ tướng chính phủ, 130 bằng khen của BộXây Dựng, 360 bằng khen của UBND tỉnh Kiên Giang, … được nhà nước phongtặng danh hiệu Anh hùng lao động năm 2005. Đến đầu năm 2006, công ty được cổ phần hóa theo Quyết Định số 28/QĐ –UB ngày 06/01/2006 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang, tên gọi là Công ty CổPhần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang.Trụ sở công ty tọa tại số 34 đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Điện thoại : 077.866808 Fax : 077.866451 3.1.2. Nội dung hoạt động của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và XâyDựng Kiên Giang Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn và thi công xây dựng, với cácngành nghề như: - Khảo sát địa hình, địa chất, thử mẫu bê tông. - Phân tích mẫu, thử nghiệm vật liệu, kiểm nghiệm sản phẩm ngành xây dựng. - Luận chứng kinh tế kỹ thuật, các dự án nghiên cứu khả thi và tiền khả thi. - Thiết kế dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi - Giám sát kỹ thuật, điều hành dự án, tổ chức đấu thầu, qui hoạch xây dựng. - Thi công ép và thử tải cọc bê tông cốt thép, thi công thực nghiệm. - Trang trí nội thất, thẩm định các hồ sơ thiết kế - Kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng 3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự Số lao động của công ty hiện nay là 275 người, trong đó: - Trình độ kiến trúc sư và kỹ sư là 220 người 26
  27. 27. - Trình độ đại học, cử nhân là 75 người - Trình độ trung cấp là 80 người. Công ty có một Công Đoàn cơ sở gồm 375 đoàn viên, trong đó: Đảng bộ gồm 72Đảng viên, Đoàn cơ sở thanh niên Cộng Sản HCM có 190 đoàn viên - Công ty gồm có 7 bộ phận trực tiếp sản xuất, các bộ phận gián tiếp sản xuấtvà các đơn vị thành viên. Bộ phận gián tiếp sản xuất: - Ban Tổng Giám đốc - Ban quản lý dự án đầu tư - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kỹ thuật - Phòng Kinh doanh - Phòng Kế toán tài vụ Bộ phận trực tiếp sản xuất - Xưởng thiết kế Dân dụng - Xưởng thiết kế Thủy lợi - Xưởng thiết kế Giao thông - Xưởng Khảo sát - Chi nhánh Phú Quốc - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Các đơn vị thành viên: - Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Nam Việt - Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng - Công ty CP Tư Vấn Nhật Tảo - Công ty CP Xây Dựng Kiên Giang - Công ty CP Trang Trí Nội Ngoại Thất - Công ty CP Đầu Tư Thương Mại Trần Nguyễn. Ngoài ra công ty còn liên kết, liên doanh với nhiều tổ chức kinh tế khác nhằm đadạng hóa loại hình kinh doanh như: - Liên doanh với công ty TNHH Địa Ốc Hoàng Quân. - Liên doanh với tổng công ty Địa Ốc Sài Gòn. - Doanh nghiệp tư nhân Gia Thiên - Công ty 756 Bộ Quốc Phòng. 27
  28. 28. Hội Đồng Quản Trị Ban Tổng Giám Đốc Bộ phận trực tiếp sản xuất Văn phòng công ty Các đơn vị thành viên X. X. X. X. CN CNP. Tổ P. P. P. Kỹ BQL TK TK TK Khảo Phú Tpchức Kinh Kế thuật Dự án Dân Giao Thủy sát Quốc HồHành doanh toán đầu dụng thông lợi Chíchính tài tư Minh vụ CT CP CT CP CT CP CT CP CT CP CT CP Đầu Tư Vấn Kinh Tư Vấn Xây Trang Trí Tư Thương Đầu Tư Doanh Nhật Tảo Dựng Nội Ngoại Mại Trần XD Nam VLXD Kiên Thất Nguyễn Việt Giang Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang vào thời điểm 21/12/2006 28
  29. 29. Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004 - 2006 Đơn vị tính: 1000 đồng Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 / 2004 2006 / 2005 Số tiền % Số tiền % Doanh thu thuần bán hàng & cung 64.501.493 75.436.447 145.176.416 10.934.954 16,95 69.739.969 92,45 cấp dịch vụ Lợi nhuận thuần từ hoạt động 3.465.296 6.448.580 22.146.360 2.983.284 86,09 15.697.780 243,43 kinh doanh Lợi nhuận trước thuế 3.361.027 6.430.825 22.953.857 3.069.798 91,34 16.523.032 256,93 Thuế thu nhập doanh nghiệp 925.742 1.998.947 3.668.140 1.073.205 115,93 1.669.193 83,50 Lợi nhuận sau thuế 2.439764 4.431.878 19.285.717 1.992.114 81,65 14.853.839 335,16 ( Nguồn: Báo cáo tài chính 2004, 2005, 2006 của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Kiên Giang )Chú thích: Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp ĐVT: 1000 đồng Năm LN trước thuế Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm Thu nhập chịu thuế Thuế suất Thuế thu nhập DN 2004 3.361.027 0 - 54.806 3.306.221 28% 925.742 2005 6.430.825 + 832.171 - 123.900 7.139.096 28% 1.998.947 2006 22.953.857 0 - 9.853.357 13.100.500 28% 3.668.140 ( Nguồn: Báo cáo tài chính 2004, 2005, 2006 của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Kiên Giang ) 29
  30. 30. 3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2004 - 2006. Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang trước 02/2006 làmột doanh nghiệp nhà nước hoạt động rất hiệu quả. Trong những năm qua, công tyđã đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại và là doanh nghiệp đầu tiên trong tỉnh đầutư, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty. Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh củacông ty, ta quan sát bảng số liệu sau (bảng số 01): Qua bảng số liệu ta thấy: - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng.Doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 10.935.954 ngàn đồng, tương ứng16,95%. Nhưng sang năm 2006 thì doanh thu tăng khá cao, đạt 145.176.416 ngànđồng, tăng 69.739.969 ngàn đồng, tương ứng 92,45% so với năm 2005. Điều nàycho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tốt, đặc biệtlà sau khi công ty tiến hành cổ phần hóa vào đầu năm 2006. Đạt được kết quả nhưvậy là nhờ vào sự cố gắng nổ lực không ngừng của toàn thể nhân viên trong công ty,nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty đã đưa công ty vượt quanhững khó khăn trước mắt khi chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhànước sang hình thức công ty cổ phần. Mặc dù không còn nhận được nhiều ưu đãinhư đối với doanh nghiệp nhà nước nhưng công ty cũng được kế thừa những thànhquả, thương hiệu của doanh nghiệp nhà nước hoạt động rất hiệu quả trước đó. Côngty còn kế thừa thị phần tư vấn chiếm đến 80% trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, là chủđầu tư (nhà đầu tư) của nhiều dự án lớn tiềm năng trong và ngoài tỉnh, đồng thời sởhữu được lượng lao động trẻ, có tri thức, năng động, sáng tạo. Ngoài ra, công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầucủa khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để nâng caovị thế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng. - Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triểnkhá nhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng cao qua các năm. Lợinhuận thuần năm 2005 là 6.448.580 ngàn đồng, tăng 2.983.284 ngàn đồng so với 30
  31. 31. năm 2004, tương ứng tăng khoản 86,09 %. Đến năm 2006, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh tăng đến 22.146.360 ngàn đồng, tăng 15.697.780 ngàn đồng so vớinăm 2005, tương ứng 243,43%. - Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng đạt mức tăng trưởng khá cao. Năm2005, lợi nhuận trước thuế là 6.430.825 ngàn đồng, tăng 3.069.798 ngàn đồng so vớinăm 2004 (tăng 91,34%). Sang năm 2006, lợi nhuận trước thuế đạt 22.953.875 ngànđồng, tăng 16.523.032 ngàn đồng so với năm 2005, tương ứng tăng 256,93 %. - Cùng với sự phát triển của công ty là sự gia tăng mức đóng góp của công tyvào nguồn thu ngân sách của tỉnh nhà, thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty liêntục tăng qua 3 năm. Năm 2005, thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.998.947 ngàn đồngtăng 115,93% so với năm 2004. Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2006 là 3.668.140ngàn đồng, tăng 83,5% so với năm 2005. Năm 2006 là năm đầu tiên cổ phần hóanên công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng vẫn phải đóng thuế thunhập trên phần doanh thu chuyển quyền sử dụng đất là 28%. Do trong năm 2006doanh thu quyền sử dụng đất phát sinh khá lớn đến 13.100.500 ngàn đồng nên thuếthu nhập công ty phải đóng trong năm cao. - Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng nhanh qua các năm. Năm 2005 là4.431.878 ngàn đồng, tăng 1.992.114 ngàn đồng so với năm 2004 (tăng 81,65%),năm 2006 lợi nhuận sau thuế tăng 14.853.839 ngàn đồng so với năm 2005 (tăng335,16%). Qua khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2004,2005, 2006, ta nhận thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu trong sản xuất kinhdoanh, hướng mạnh ra thị trường nhằm nâng cao lợi nhuận. Biểu hiện của việc kinhdoanh ngày càng tiến triển thuận lợi là sự tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận củacông ty. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty cũng gặp phải những khókhăn, trở ngại làm giảm tốc độ phát triển của công ty. Do đó, công ty phải tận dụngvà phát huy tối đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khó khăn đểnâng cao vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. 31
  32. 32. 3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Thuận lợi: - Công ty có được đội ngũ nhân viên đông đảo, thống nhất cao trong hệ thốngchính trị tại công ty , mọi người đều an tâm, phấn khởi, đoàn kết, hăng say làm việcvà làm việc có trách nhiệm cao vì mục tiêu chất lượng và phục vụ khách hàng mộtcách tốt nhất. - Cơ sở vật chất hạ tầng vững chắc, khang trang, an toàn theo kịp với sự pháttriển của công ty và tạo điều kiện thuận lợi, thoãi mái cho người lao động khi làmviệc, góp phần nâng cao hiệu quả lao động. - Hệ thống sản xuất theo mô hình công ty mẹ - con, công ty thành viên, liênkết, liên doanh đã dần thành một hệ thống, khép kín trong tổ chức sản xuất, tạo nênmột sức mạnh tổng hợp hỗ trợ cho nhau để thúc đẩy công ty mẹ và các công tythành viên cùng phát triển. - Các dự án đã và đang triển khai của đơn vị đều thu hút được các đối tượngkhách hàng, đem lại hiệu quả cho đơn vị. Dự kiến trong năm 2007 các dự án này sẽlàm tăng doanh thu địa ốc và lợi nhuận cho đơn vị. - Được UBND tỉnh, các cơ quan ban ngành tin tưởng giao nhiệm vụ tư vấn quyhoạch, thiết kế các công trình lớn, trọng điểm; cũng như thực hiện các dự án khudân cư, khu tái định cư trên địa bàn toàn tỉnh. Khó khăn: - Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh gay gắt. Do năm đầucông ty tiến hành cổ phần hoá, nên ít nhhiều đã tạo lên luồng tư tưởng thiếu ổn địnhcủa một số công nhân, người lao động, lòng tin với khách hàng đối tác. Nguồn vốnđầu tư cho các dự án có nhu cầu lớn nhưng còn gặp nhiều khó khăn, bị động trongcác kênh huy động vì vậy dẫn đến sự hạn chế, ảnh hưởng đến việc sản xuất kinhdoanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp. - Bên cạnh đó các công ty thành viên mới thành lập cán bộ lãnh đạo, cán bộquản lý không chỉ thiếu mà còn yếu về năng lực quản lý, về kinh nghiệm trong tổchức sản xuất và điều hành. Việc đầu tư về con người, vật chất của công ty mẹ vào 32
  33. 33. công ty con là rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn ban đầu. Từ đó cũng mộtphần tạo nên áp lực và khó khăn cho công ty mẹ. - Các cơ chế chính sách, đơn giá, giá cả vật liệu xây dựng thường xuyên thayđổi, biến động làm ảnh hưởng đến công tác thiết kế, thẩm tra, thẩm định theo đúngtiến độ. - Thị trường bất động sản không còn thu hút nhiều nhà đầu tư do có nhiều sự rủiro và biến động. Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở của người dân vẫn còn rất cao đòi hỏidoanh nghiệp phải lựa chọn đầu tư theo hướng sát với nhu cầu và khả năng của từngđối tượng khách hàng về chất lượng, giá trị, vị trí và thời hạn thanh toán … - Vốn luôn là nhân tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tuynhiên các ngân hàng thương mại hiện nay đang có xu hướng hạn chế cho vay, đầu tưvào lĩnh vực bất động sản, nhất là các khoản vay có nguồn gốc trả nợ từ kinh doanhbất động sản vì thị trường nhà đất không ổn định, giao dịch trầm lắng trong khi tàisản bảo đảm chủ yếu là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền tiềm ẩn nhiềurủi ro, khó nắm bắt được xu hướng thay đổi của thị trường.3.4. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2007 Năm 2007 được đánh giá là năm hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam chínhthức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Vì vậy đã tạo ra nhiều cơ hội pháttriển cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, dựa trên những thuận lợi và khókhăn hiện nay của công ty, công ty dự kiến xây dựng phương hướng sản xuất kinhdoanh năm 2007 như sau: - Doanh thu tư vấn sẽ phấn đấu tăng 8% so với năm 2006, đạt mức 18,5 tỷ đồng. - Doanh thu thi công 35 tỷ đồng, tăng 53% so với năm 2006, do sẽ đưa vàodoanh thu phần hạ tầng cơ sở dự án Nguyễn Bỉnh Khiêm và một phần dự án Khudân cư thu nhập thấp. - Doanh thu địa ốc 105 tỷ đồng, tăng 12% so với năm trước, do trong năm2007 sẽ đưa doanh thu khoảng 100 căn của dự án 16ha và 20 căn dự án NguyễnBỉnh Khiêm, khoảng 30 căn dự án Khu dân cư thu nhập thấp. - Lợi nhuận trước thuế đạt 25 tỷ 33
  34. 34. - Lợi nhuận sau thuế đạt 20,6 tỷ - Tổng vốn chủ sở hữu 40 tỷ - Chia lãi cổ đông 24% – 30% / năm Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng cao, mỹ quan hợp thị hiếu, mẫu mã đadạng, thời gian giao nộp sản phẩm đúng theo hợp đồng, đảm bảo uy tín và thu hútkhách hàng ngày một nhiều, sản phẩm làm ra được xã hội chấp nhận và khách hàngyêu thích. Nâng cấp, sửa chữa và khai thác tốt mọi thiết bị hiện có, đảm bảo hiệu quả cao,hết công suất sử dụng và tăng năng suất lao động. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn và kỹ thuật cho người lao động. Thường xuyên củng cố và ổn định tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công tycon và công ty thành viên, liên kết, liên doanh. Thành lập ban quản lý dự án để quản lý nguồn vốn của các dự án do công tyđầu tư trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất trực tiếp theo đơn vị tự quản,khoán thu, khoán chi hoặc tự chủ từng phần, hoạt động bán độc lập và độc lập. Làm tốt vệ sinh môi trường, không ồn, không bụi và không nóng, tuyệt đối antoàn về tính mạng và sức khỏe người lao động. Mở rộng thị trường, địa bàn, phạm vi hoạt động ra ngoài tỉnh, tranh thủ ký kếthợp đồng hoặc tham gia đấu thầu các công trình thuộc nguồn vốn trung ương vàkhai thác triệt thị trường trong Tỉnh đặc biệt là Phú Quốc, Kiên Lương, Hà Tiên vàThành phố Rạch Giá. 34
  35. 35. CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG.4.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2006 4.1.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2004 – 2006 Doanh thu là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh. Nhìn vàobảng số liệu bên dưới ta thấy: (bảng số 02 trang 26) Tổng doanh thu năm 2004 đạt 65.228.398 ngàn đồng và tăng lên 77.591.035ngàn đồng vào năm 2005, tăng 18,89% so với năm 2004. Đến năm 2006 thì tổngdoanh thu tăng khá cao, tăng 71.481.634 ngàn đồng (tăng khoảng 92,13%) so vớinăm 2005. Tổng doanh thu năm 2006 đạt 149.072.669 ngàn đồng. Tổng doanh thu của công ty bao gồm : - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, - Doanh thu hoạt động tài chính, - Thu nhập khác (thu nhập bất thường). Trong đó: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính của công ty.Năm 2004, doanh thu này đạt 64.501.493 ngàn đồng và tăng lên 75.436.447 ngànđồng vào năm 2005, tăng 16,95 % so với năm 2004. Nhưng đến năm 2006 thì doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên 145.176.416 ngàn đồng, đạt mức tăngtrưởng khá cao, tăng 69.739.969 ngàn đồng so với năm 2005, tương ứng tăng khoản92,45 %. Đạt được mức tăng trưởng này không phải đơn giản, đó là cả một quá trìnhphấn đấu, cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo côngty. Nếu xem xét chi tiết hơn nữa, chúng ta sẽ thấy doanh thu chủ yếu của công ty làdoanh thu từ các hoạt động tư vấn thiết kế, thi công và địa ốc. Đây là 3 nguồn thuchính và có sức ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu của công ty. 35
  36. 36. Bảng 02: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA 3 NĂM 2004 - 2006 Đơn vị tính: 1000 đồng Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2005 / 2004 2006 / 2005 Số tiền % Số tiền %I. DT thuần bán hàng & cung cấp 64.501.493 75.436.447 145.176.416 10.934.954 16,95 69.739.969 92,45dịch vụ1. Doanh thu tư vấn thiết kế 17.825.632 21.099.959 17.526.528 3.274.327 18,37 - 3.573.431 - 16,942.Doanh thu thi công 35.399.012 16.191.101 22.782.742 - 19.207.911 - 54,26 6.591.641 40,713. Doanh thu địa ốc 2.715.522 25.336.256 104.867.146 22.620.734 833,02 79.530.890 313,94. Doanh thu khác 8.561.327 12.809.131 - 4.247.804 49,62 - -II. Doanh thu hoạt động tài chính 568.204 697.196 2.600.819 128.992 22,7 1.903.623 273,041. Lãi tiền gửi, lãi cho vay 497.404 573.296 1.263.178 75.892 15,26 689.882 119,712. Cổ tức, lợi nhuận được chia 70.800 123.900 1.337.641 53.100 75,0 1.213.741 979,61III. Thu nhập khác 158.701 1.457.392 1.295.434 1.298.691 818,33 - 161.958 - 11,11Tổng doanh thu 65.228.398 77.591.035 149.072.669 12.362.637 18,95 71.481.634 92,13 ( Nguồn: Báo cáo tài chính 2004, 2005, 2006 của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang ) 36
  37. 37. Qua bảng số liệu ta thấy: - Doanh thu tư vấn, thiết kế năm 2005 đạt 21.099.959 ngàn đồng, tăng 18,37%so với năm 2004.Vì nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu xây dựng cơ sở hạtầng của các tổ chức kinh tế - xã hội cũng tăng theo, thêm vào đó mức sống củangười dân tăng lên dẫn theo nhu cầu xây dựng nhà ở cũng tăng nên công ty nhậnđược ngày càng nhiều hợp đồng tư vấn, thiết kế. Phần lớn các hợp đồng của công tylà các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, các hợp đồng xây dựngdân dụng chiếm tỷ trọng không nhiều nhưng đang có xu hướng tăng lên trong nhữngnăm gần đây. Trong số các công trình do công ty thực hiện, đáng kể nhất là côngtrình khu lấn biển 420 ha để mở rộng thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, đây làmột công trình lấn biển có quy mô lớn nhất nước, ngoài ra công ty cũng được giaothực hiện các đồ án quy hoạch quan trọng khác như: quy hoạch vùng phát triển đảoPhú Quốc, quy hoạch chung khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, quy hoạch chi tiết khukinh tế thị trấn Dương Đông – Phú Quốc, …góp phần nâng cao danh tiếng và lợinhuận cho công ty. Do đại đa số các công trình công ty thực hiện thuộc nguồn vốnngân sách nên khối lượng công việc hoàn thành thường không được quyết toán hếtmà chỉ được quyết toán một phần tùy theo nguồn vốn xây dựng cơ bản của tỉnh phânbổ trong từng năm.Chính vì vậy mà mặc dù khối lượng công việc tư vấn thiết kếhoàn thành trong năm 2006 rất lớn nhưng doanh thu tư vấn thiết kế năm 2006 lạigiảm, chỉ đạt 17.526.528 ngàn đồng, thấp hơn 3.573.431 ngàn đồng so với năm2005, tức giảm khoảng 16,94 %. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty thực hiện các công tác tư vấn, thiết kếhơn 90 % là các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách, mà nguồn vốn xây dựng cơbản của tỉnh năm 2006 chỉ tập trung bố trí thanh toán cho khối lượng hoàn thànhnhững năm trước. Thêm vào đó, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn ngàycàng tăng do thành lập mới hoặc do các công ty từ tỉnh khác đến hoạt động ,… làmtăng tính cạnh tranh, chia xẻ thị trường tư vấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Lĩnhvực tư vấn, thiết kế là lĩnh vực hoạt động truyền thống của công ty, qua một thờigian dài hoạt động công ty cũng đã dựng được uy tín đối với khách hàng trong vàngoài tỉnh. Do đó, công ty nên phát huy thế mạnh này kết hợp với việc nâng cao 37
  38. 38. chất lượng của hoạt động tư vấn, thiết kế để tăng khả năng cạnh tranh và thu hútthêm nhiều khách hàng góp phần tăng doanh thu trong tương lai và mở rộng địa bànhoạt động sang các tỉnh khác. - Doanh thu thi công của công ty đang có xu hướng giảm, doanh thu 2 năm sauthấp hơn khá nhiều so với năm 2004. Cụ thể, doanh thu thi công năm 2004 đạt35.399.012 ngàn đồng nhưng sang năm 2005 chỉ đạt 16. 191.101 ngàn đồng, giảm19.207.911 ngàn đồng thấp hơn 50 % so với năm 2004, khoảng 54,26 %. Năm 2006doanh thu thi công có chiều hướng tăng trở lại, tăng 6.591.641 ngàn đồng (tăng40,71 %) so với năm 2005 nhưng vẫn ở mức thấp hơn so với năm 2004, giảmkhoảng 35,64 % so với năm 2004. Nguyên nhân chủ yếu là do đặc thù của ngành xây dựng khi công trình hoànthành phải được nghiệm thu thanh lý và quyết toán công trình xong mới được ghinhận doanh thu. Vì vậy mà mặc dù khối lượng hoàn thành của năm 2005 và năm2006 rất cao nhưng phần lớn đến năm 2007 mới được quyết toán để ghi nhận doanhthu nên làm cho doanh thu thi công năm 2005 và 2006 giảm mạnh so với năm 2004. Bên cạnh đó vì các đội thi công chỉ tập trung vào các dự án do công ty làmchủ đầu tư, chưa chủ động tìm kiếm các hợp đồng từ bên ngoài trong khi nhu cầucủa thị trường đang có xu hướng tăng. Nhưng sang năm 2006, khi chuyển đổi hìnhthức sở hữu sang công ty cổ phần nên áp lực cạnh tranh cũng tăng cao hơn trước,đòi hỏi công ty phải chủ động hơn trong kinh doanh, phải phát huy tối đa các thếmạnh trong lĩnh vực hoạt động truyền thống là tư vấn thiết kế và thi công, các độithi công cũng đã chủ động hơn trong việc tìm hiểu thị trường và tìm kiếm hợp đồngtừ các nguồn vốn khác nhau như từ người dân, các tổ chức kinh tế - xã hội,… , vìvậy doanh thu thi công đã bắt đầu tăng trở lại, mặc dù vẫn không bằng năm 2004nhưng doanh thu năm 2006 cũng tăng khá cao so với năm 2005. Doanh thu thi côngnăm 2006 đạt 22.782.742 ngàn đồng, tăng 40,71 % so với năm 2005. Đây là dấuhiệu đáng mừng của công ty nhưng công ty cần phấn đấu hơn nữa, chủ động hơnnữa trong kinh doanh để đạt và vượt mức kế hoạch đề ra là 35.000.000 ngàn đồng –doanh thu thi công kế hoạch năm 2007. 38
  39. 39. - Lĩnh vực kinh doanh địa ốc là lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh lời caonhưng cũng đầy rủi ro. Đây là lĩnh vực kinh doanh mới được công ty chú trọng đầutư vào năm 2004 và có tốc độ phát triển rất cao. Doanh thu địa ốc năm 2004 đạt 2.715.522 ngàn đồng, chiếm một tỷ trọng rấtnhỏ trong tổng doanh thu khoảng 4,16 %, doanh thu địa ốc năm 2005 đạt mức tăngtrưởng khá cao và đã trở thành doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanhthu năm 2005 khoảng 32,65 %. Doanh thu địa ốc năm 2005 đạt 25.336.256 ngànđồng, tăng 22.620.734 ngàn đồng (tăng 833,02 %) so với năm 2004. Do công ty chỉ mới chú trọng đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này vào năm2004 nên doanh thu và chi phí phát sinh không nhiều, nhưng sang năm 2005 thì cácdự án của công ty bắt đầu thu hút được nhiều khách hàng và đem lại hiệu quả caonhư dự án Khu dân cư 16 ha Hoa Biển và dự án 90 Nguyễn Bỉnh Khiêm ở thành phốRạch Giá tỉnh Kiên Giang, doanh thu từ đó cũng tăng cao và tiếp tục tăng vào nhữngnăm sau. Năm 2006 doanh thu địa ốc đạt 104.867.146 ngàn đồng, tăng 79.530.890ngàn đồng so với năm 2005, tăng 313,9 %. Bên cạnh đó, các dự án mới triển khai trong năm 2006 của công ty như dự ánKhu dân cư thu nhập thấp, khu dân cư trường Cao Đẳng Sư Phạm Kiên Giang, …bước đầu đã thu hút được sự chú ý của người dân trên địa bàn trong và ngoài tỉnhKiên Giang, hứa hẹn một nguồn thu lớn trong tương lai cho công ty. Doanh thu địaốc ngày càng chiếm vị trí quan trọng và có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến tổngdoanh thu của công ty với tỷ trọng khoảng 70,35 % trong tổng doanh thu năm 2006.Đây là nguồn thu quan trọng của công ty. Sỡ dĩ doanh thu hoạt động kinh doanh địa ốc của công ty tăng nhanh như vậylà do các sản phẩm của công ty – các kiểu nhà do công ty thiết kế và xây dựng- vừacó mẫu mã đẹp vừa đạt chất lượng cao nên thu hút được nhiều khách hàng, một điềuđáng chú ý nữa là công ty đã khai thác và đáp ứng được nhu cầu của từng nhómkhách hàng từ khách hàng có thu nhập cao đến khách hàng có thu nhập thấp nêndoanh thu địa ốc tăng nhanh qua các năm. 39
  40. 40. - Ngoài 3 nguồn thu chính là doanh thu tư vấn thiết kế, doanh thu thi côngvà doanh thu địa ốc, công ty còn có nguồn thu từ doanh thu quyền sử dụng đất,doanh thu bán vật liệu xây dựng, doanh thu ép cọc, … Đây là những khoản thu nhậpphát sinh không thường xuyên của công ty. Riêng doanh thu bán vật liệu xây dựng,đến năm 2006 thì không có, do trong năm 2006 công ty đã tách hoạt động kinhdoanh vật liệu xây dựng ra chuyển sang cho công ty thành viên hạch toán. Tuy cáckhoản thu nhập này phát sinh bất thường và chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổngdoanh thu nhưng cũng góp phần làm tăng doanh thu của công ty, vì vậy công tycũng nên quan tâm và có biện pháp để tăng các khoản thu nhập khác, góp phần đadạng hóa ngành nghề kinh doanh của công ty. Qua phân tích cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tyđạt mức tăng trưởng khá cao và góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng này làdoanh thu từ hoạt động kinh doanh địa ốc. Bên cạnh đó vẫn còn một số hoạt độngkinh doanh doanh thu bị giảm làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chung củadoanh thu toàn công ty như hoạt động tư vấn, thiết kế và thi công. Đây là vấn đềcông ty cần xem xét và có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa doanh thucũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Doanh thu hoạt động tài chính: Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu hoạt động tàichính cũng là một phần trong tổng doanh thu của công ty. Mặc dù chiếm một tỷtrọng rất khiêm tốn chỉ khoảng 0,87 % trong tổng doanh thu nhưng thông qua sựtăng trưởng khá cao của mình, doanh thu hoạt động tài chính cũng đã góp phần vàosự tăng trưởng của tổng doanh thu. Cụ thể, doanh thu tài chính năm 2005 đạt696.196 ngàn đồng, tăng 22,7 % so với năm 2004 và tăng cao vào năm 2006. Doanhthu hoạt động tài chính năm 2006 đạt 2.600.819 ngàn đồng, tăng 1.903.623 ngànđồng (tăng 273,04 %) so với năm 2005. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm : Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay. Trong quá trình hoạt động, các đội thi công bị thiếu vốn nên công ty cho vay và tính lãi theo lãi suất thị trường. Các đội thi công hoạt động theo hình thức tự quản, được công ty khoán thu, khoán chi 40
  41. 41. nhưng không hạch toán độc lập. Vì vậy trong quá trình hoạt động bị thiếu vốn nên các đội thi công phải vay thêm vốn của công ty và phần lớn số vốn đó là do công ty vay của ngân hàng nên công ty phải tính lãi theo lãi suất thị trường. Cổ tức, lợi nhuận được chia do đầu tư tài chính vào các công ty thành viên vàcông ty khác. - Tổng lãi tiền gửi ngân hàng và lãi cho vay năm 2004 là 497.404 ngàn đồng,trong đó chủ yếu là tiền lãi thu được từ việc cho các đội thi công vay, trong quá trìnhhoạt động các đội thi công bị thiếu vốn nên công ty đã cho các đội vay và tính lãitheo lãi suất thị trường. Năm 2005 tổng lãi tiền gửi và cho vay tăng lên 573.296ngàn đồng, tăng 15,26 % so với năm 2004 và tiếp tục tăng nhanh vào năm 2006.Tổng tiền lãi năm 2006 là 1.263.178 ngàn đồng, tăng 119,711 % so với năm 2005.Nguyên nhân chủ yếu là do số tiền công ty cho các đội thi công ty vay tạm thời tăngkhá cao, năm 2004 là 4.181.937 ngàn đồng và đã tăng lên 17.110.896 ngàn đồng vàonăm 2005, tăng gấp 409,16 % năm 2004 nên số tiền lãi thu được cũng tăng theo. - Cổ tức và lợi nhuận được chia năm 2004 thấp chỉ có 70.800 ngàn đồng, vìnăm 2004 công ty chỉ mới chú trọng đẩy mạnh đầu tư tài chính vào công ty khác,tổng số tiền đầu tư chỉ khoảng 4.279.621 ngàn đồng nên cổ tức và lợi nhuận thuđược cũng không cao. Sang năm 2005 công ty đã đẩy mạnh đầu tư tài chính vào cáccông ty khác hơn với tổng số tiền đầu tư là 10.054.621 ngàn đồng, tăng 134,94 % sovới năm 2004 nên cổ tức và lợi nhuận nhận được cũng tăng lên khá cao, đạt 123.900ngàn đồng, tương ứng tăng 75 % so với năm 2004. Tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, công ty đang xâydựng mô hình công ty mẹ - con (công ty góp vốn thành lập các công ty con là côngty cổ phần với số cổ phần nắm giữ lớn hơn 51% tổng số cổ phần của công ty con,ngoài ra công ty còn góp vốn vào các công ty thành viên với số vốn góp nhỏ hơn51% tổng số cổ phần của công ty thành viên, công ty còn liên kết liên doanh với mộtsố công ty khác đang hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến xây dựng để cungcấp các dịch vụ lẫn nhau). Đến năm 2006, công ty cơ bản đã phát triển được môhình hoạt động công ty mẹ - con theo hướng chuyên môn hóa trong lĩnh vực xâydựng như: tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, cung ứng vật liệu xây dựng, trang trí 41
  42. 42. nội ngoại thất, … tạo thành một hệ thống gần như khép kín trong lĩnh vực xây dựng.Với tổng số vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết liên doanh năm 2006 là21.132.228 ngàn đồng, tăng 110,17 % so với năm 2005, cổ tức lợi nhuận được chianăm 2006 đạt 1.337.641 ngàn đồng, tăng 1.213.741 ngàn đồng (tăng 979,61 %) sovới năm 2005. Cổ tức và lợi nhuận được chia của công ty tăng rất nhanh qua cácnăm, tạo điều kiện thuận lợi, kích thích hoạt động đầu tư tài chính của công ty pháttriển trong tương lai. Thu nhập khác Thu nhập khác của công ty là các khoản thu nhập phát sinh không thườngxuyên như: thu từ vi phạm hợp đồng, từ cho thuê nhà, bán hồ sơ thầu, thanh lý tàisản cố định, … Đây là các khoản thu nhập bất thường nên rất khó kiểm soát đượcnhưng cũng là một khoản thu nhập góp phần làm tăng doanh thu của công ty mặc dùnó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu. Năm 2005, thu nhập khác củacông ty tăng cao bất thường so với năm trước, tăng 818,33 % so với năm 2004,nguyên nhân chính là do trong năm phát sinh thu nhập từ vi phạm hợp đồng khá caogần 650 triệu đồng và khoản thanh toán vượt so vက

×