• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Đề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC
 

Đề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC

on

  • 1,667 views

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
Đề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC

Statistics

Views

Total Views
1,667
Views on SlideShare
1,663
Embed Views
4

Actions

Likes
0
Downloads
10
Comments
0

1 Embed 4

http://www.pinterest.com 4

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Đề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC Đề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC Presentation Transcript

    • TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNHĐề tài: HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC Sinh viên : Đặng Văn Công Lớp : TCKT - K50 Giáo viên hướng dẫn : Thầy Dương Văn An Email:luanvan84@gmail.com Web: http://luanvan.forumvi.com
    • NỘI DUNG TRÌNH BÀY Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài trợ ngắn hạn Chương 2: Thực trạng tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH Dệt Anh Quốc Chương 3: Biện pháp hoàn thiện phương án tài trợ ngắn hạn tại công ty TNHH Dệt Anh Quốc
    • SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo nguồn tài trợ ngắn hạn luôn ổn định, hoạt động sản xuát kinh doanh được tiến hành liên tục Đánh giá tình hình sử dụng vốn từ các nguồn tài trợ ngắn hạn của daonh nghiệp. Đánh giá được công tác quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp
    • GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỆT ANH QUỐC Tên công ty: Công ty TNHH Dệt Anh Quốc Trụ sở chính: Số 26/27 Thổ Quán, Đống Đa, Hà Nội Sản phẩm, dịch vụ chính:  Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm dệt may mặc, và các sản phẩm khác của ngành dệt may.  Nhận gia công các sản phẩm dệt may mặc. Thị trường tiêu thụ sản phẩm:  Thị trường xuất khẩu: Chủ yếu thị trưởng FOB  Thị trường nội địa: Hà Nội, Thành phố HCM, và một số tỉnh miền bắc khác
    • Cơ sở lý thuyết về tài trợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn: là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả các tài sản có thời gian luân chuyển ngắn thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn gồm:  Tiền  Hàng tồn kho  Khoản phải thu Các nguồn tài trợ ngắn hạn  Các khoản phải nộp và phải trả cho công nhân viên  Tín dụng thương mại  Vay ngắn hạn.  Ngoài ra còn các nguồn tài trợ ngắn hạn khác
    • Nội dung phương án tài trợ ngắn hạn Quản lý ngân quỹ Sử dụng ngân quỹ hiệu quả trong công tác thanh toán tiền lương của người lao động, thanh toán khi mua nguyên vật liệu, mua sắm tài sản cố định, trả thuế, trả các khoản nợ. . Duy trì một lượng tiền mặt mục tiêu hay số dư tiền mặt tối thiểu, là lượng tiền mặt mà doanh nghiệp mong muốn và đặt kế hoạch thường xuyên nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định trong các điều kiện bất định.
    • QUẢN LÝ KHO Quản lý hàng tồn kho là một công việc quan trọng, rất khó khăn. Sự cần thiết của dự báo doanh thu trước khi thiết lập mục tiêu, ước lượng hàng tồn kho là một nhiệm vụ khó khăn vì sai sót trong thành lập hàng tồn kho nhanh chóng dẫn tới chi phí bị mất nhiều. Quản lý hàng tồn kho bao gồm 3 loại quản lý chính: Nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Mục tiêu của quản lý hàng tồn kho là giảm thiểu hai chi phí chính: “ Chi phí lưu trữ kho” và “ Chi phí vận chuyển” tới mức thấp nhất có thể.
    • QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG Chính sách tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, trở lên giàu có nhưng cũng đồng thời có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp. Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: Doanh nghiệp khi cấp tín dụng cho khách hàng thì cần phải phân tích khả năng tín dụng của khách hàng thông qua bảng cân đối tài sản, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn, xuống tận nơi kiểm tra hoặc tìm hiểu qua khách hàng khách.
    • NHU CẦU TÀI TRỢ NGẮN HẠN• VLĐ ròng = TSNH – NNH• NCVLĐR = Hàng tồn kho + phải thu khách hàng – nợ ngắn hạn ( không kể vay ngắn hạn).• Ngân quỹ ròng. Ngân quỹ ròng là phần chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng.• Nếu vốn lưu động ròng < 0 (âm) qua các năm thì doanh nghiệp sẽ mất cân bằng tài chính, tình hình và khả năng thanh toán của công ty sẽ gặp khó khăn vì thế có thể công ty cần bổ sung them nguồn tài chính. Nhưng để đánh giá được chính xác hơn, ta cần căn cứ thêm vào chỉ số• Ngân quỹ ròng âm ( NQR < 0), có nghĩa là doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu vốn lưu động ròng và tài trợ thêm cho tài sản lưu động, tình trạng này thể hiện qua cân bằng tài chính của công ty sẽ kém an toàn và bất lợi cho doanh nghiệp. Ngân quỹ ròng dương ( NQR > 0) thể hiện ở một cân bằng tài chính an toàn vì doanh nghiệp không phải vay thêm để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu vốn lưu động ròng.
    • TÌM KIẾM VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI TRỢ Tín dụng thương mại: Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn rất được ưa chuộng ở các doanh nghiệp bởi vì thời hạn linh động, có thể được hưởng chiết khấu Tài trợ tín dụng thương mại cũng có chi phí Vay ngân hàng: Đứng trước nhu cầu đòi hỏi về tài trợ ngắn hạn thì đây là nguồn cung cấp quan trọng, cổ điển, bất kỳ doanh nghiệp nào khi có nhu cầu về tài trợ đều nghĩ tới vay ngân hàng. Nhiều ngân hàng đang khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn của họ, để bổ sung thêm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp họ.• Các khoản phải nộp và phải trả công nhân viên:Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn phổ biến ở các doanh nghiệp. Nguồn tài trợ này không được coi là nguồn huy động chính nhưng khi sử dụng những nguồn này, các doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng
    • QUẢN LÝ NGÂN QUỸBảng cơ cấu tiền mặt Chỉ tiêu 2007 Tỷ trọng 2008 Tỷ trọngChênh lệch Tỷ lệ Tiền mặt tại quỹ 384,736,219 25.9% 2,521,367 1.0% -382,214,852 -99.3% Tiền gửi ngân hàng 1,101,599,432 74.1% 247,528,010 99.0% -854,071,422 -77.5% Tổng tiền mặt 1,486,335,651 100.0% 250,049,377 100.0% -1,236,286,274 -83.2% Năm 2008, lượng tiền mặt tại quỹ thấp 2,521,367 đồng, gây khó khăn trong công tác thanh toán phát sinh hàng ngày. Lượng tiền mặt của công ty giảm là do lượng tiền bị ứ đọng trong khoản phải thu và hàng tồn kho quá lớn, mà chưa thu về được
    • QUẢN LÝ KHOBảng chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý HTK Chỉ tiêu 2007 2008 Doanh thu 102,651,784,615 116,328,197,522 HTK bình quân 16,478,351,231 24,419,911,043 Số vòng quay HTK 6.22 4.76 Số ngày trong kỳ (ngày) 360 360 Thời gian quay vòng HTK 58 75 Vòng quay của công ty trong năm 2008 thấp hơn năm 2007, tình hình quản lý hàng tồn kho không tốt, tổ chức sản xuất, bán hàng chưa tốt. HTK trong năm 2008 tăng hơn 11,7 tỷ đồng so với năm 2007, do nhập nguyên liệu về sản xuất trong năm tới, chưa tới thời gian thanh toán hàng.
    • QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG• Cơ cấu biến động khoản phải thu: Chênh lệchChỉ tiêu 2007 2008 Giá trị Tỷ lệ1. Phải thu KH 19,534,021,475 25,154,335,815 5,620,314,340 28.80%2.Phải thu khác 1,197,010,318 798,004,176 -399,006,142 -33.30%Tổng các KPT 20,731,031,793 25,952,339,991 5,221,308,198 25.20%Nguồn vốn 76,270,375,137 107,182,724,768 30,912,349,631 40.10%KPT/NV 0.27 0.24 0.23• Thể hiện công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn khá lớn,làm ứ đọng vốn trong kinh doanh gây giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.• Nguyên nhân, mà khoản phải thu khách hàng tăng mạnh trong năm 2008 là do tình hình kinh tế thị trường nói chung, khả năng thanh khoản thấp, các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong
    • HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN• Cơ cấu huy động tài trợ ngắn hạn: Chỉ tiêu 2007 Tỷ lệ 2008 Tỷ lệ Vay ngắn hạn 16,481,063,324 28.12% 21,817,341,668 24.51% Tín dụng thương mại 11,206,185,304 19.12% 13,485,627,347 15.15% Nợ tích lũy 679,873,167 1.16% 792,224,973 0.89% Nợ khác 15,912,548,693 27.15% 20,847,088,611 23.42% Nợ nội bộ 46,887,805 0.08% 26,704,213 0.03% Tổng nợ ngắn hạn 44,324,020,573 100% 56,970,374,020 100% Các khoản vay ngắn hạn, nợ khác trong năm 2008 tăng mạnh hơn 5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao Công ty sử dụng nguồn tài trợ chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, TDTM, nợ khác
    • NHU CẦU TÀI TRỢ NGẮN HẠNBảng đánh giá tình hình tài trợ ngắn hạn: Chỉ tiêu 2007 2008 Vốn lưu động ròng -2.176.146.793 704.103.707 Nhu cầu vốn lưu động ròng 11.451.572.425 21.075.631.661 Ngân quỹ ròng -13.627.719.218 -20.371.527.954 Vay ngắn hạn 16.481.063.324 21.817.341.668 Chênh lệch 2.853.344.106 1.445.813.714 Chỉ tiêu ngân quỹ ròng luôn nhỏ hơn không, công ty có sự mất cân bằng tài chính, do công ty bị chiếm dụng quá nhiều vốn Để bù đắp thiếu cân bằng tài chính, công ty đi vay ngân hàng
    • Nhân tố ảnh hưởng đến phương án tài trợ tại công ty TNHH Dệt Anh Quốc Nguyên nhân khách quan: Do tình hình chung trên thị trường là khả năng thanh khoản thấp, lãi suất ngân hàng tăng cao, nên tất cả các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán dẫn đến khoản phải thu và phải trả đều lớn. khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty bị giảm làm cho lượng hàng tồn kho nhiều, ảnh hưởng tài sản lưu động bình quân trong kỳ tăng cao, làm lượng vốn lưu động bị ứ đọng nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao. Nguyên nhân chủ quan:• Công ty chưa tính toán chi tiết cụ thể đến sự biến động của tài sản ngắn hạn của mình để xác định lượng nhu cầu cần thiết cho hoạt động kinh doanh, nên có lúc lãng phí vốn, nhưng cũng có lúc lại thiếu vốn làm cho hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng.• Công ty chưa xác định rõ kỳ thu tiền và kỳ chi tiền nên không chủ động trong việc huy động và sử dụng tài sản lưu động.
    • BIỆN PHÁP 1: LẬP KẾ HOẠCH NGÂN QUỸ NĂM 2009• Mục tiêu giải pháp  Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục  Tiết kiệm chi phí huy tài trợ cho công ty• Căn cứ của giải pháp  Dự kiến kết quả kinh doanh năm 2008 của công ty  Doanh thu theo tháng năm 2007  Chính sách bán chịu  Chính sách dự trữ và thanh toán  Các khoản chi thực tế năm 2007
    • TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH NGÂN QUỸ CHO NĂM 2009Dự báo doanh thu theo tháng năm 2008 Xác định biểu thu tiền từng tháng Dự báo các khoản chi mua hàng Dự báo các khoả n chi cho hoạ t độ ng KD Xác đị nh ngân quỹ cuố i kỳ từ ng tháng
    • CĂN CỨ GiẢI PHÁP Chính sách tín dụng thương mại:• Số lượng thu trong vòng 30 ngày, chiếm tỷ trọng là 40%• Số lượng thu trong khoảng 31-60 ngày, chiếm tỷ trọng là 35%• Số lượng thu trong khoảng 61-90 ngày, chiếm tỷ trọng là 25% Chính sách thanh toán:• 20% thanh toán trong vòng tháng đầu tiên• 80% thanh toán trong tháng kế tiếp Tình hình chi tiền tại công ty.• Chi phí bán hàng: chiếm 1,5% doanh thu• Chí phí quản lý doanh nghiệp trung bình mỗi tháng:876.243.308• Chi lương cho công nhân viên chiếm 2,4% doanh thu• Cuối năm 2008, công ty còn vay một khoản vay ngắn hạn là 21,817,341,668 đồng phải trả lãi với lãi suất là 1,25%/tháng.
    • DỰ KIẾN DOANH THU NĂM 2009 Tháng Tỷ lệ 2007 20081 Tháng một 8.21% 9,550,545,017 10,983,126,769 Tháng hai 9.12% 10,609,131,614 12,200,501,356 Tháng ba 5.26% 6,118,863,190 7,036,692,668 Tháng tư 4.32% 5,025,378,133 5,779,184,853 Tháng năm 12.36% 14,378,165,214 16,534,889,996 Tháng sáu 9.21% 10,713,826,992 12,320,901,041 Tháng bảy 6.25% 7,270,512,345 8,361,089,197 Tháng tám 5.14% 5,979,269,353 6,876,159,756 Tháng chin 11.75% 13,668,563,209 15,718,847,690 Tháng mười 9.54% 11,097,710,044 12,762,366,550 Tháng mười một 8.14% 9,469,115,278 10,889,482,570 Tháng mười hai 10.70% 12,447,117,135 14,314,184,705 Tổng 100% 116,328,197,522 133,777,427,150
    • BIỂU THU TIỀN NĂM 2009 Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6Doanh thu dự kiến 10,983,126,769 12,200,501,356 7,036,692,668 5,779,184,853 16,534,889,996 12,320,901,041Tỷ lệ doanh thu 8.21% 9.12% 5.26% 4.32% 12.36% 9.21%GVHB dự kiến 0.83 9,115,995,218 10,126,416,125 5,840,454,914 4,796,723,428 13,723,958,697 10,226,347,864Biểu thu tiềnThực thu lần 1 4,393,250,708 4,880,200,542 2,814,677,067 2,311,673,941 6,613,955,998 4,928,360,416Thực thu lần 2 4,356,490,997 3,844,094,369 4,270,175,475 2,462,842,434 2,022,714,699 5,787,211,499Thực thu lần 3 2,367,278,820 3,111,779,284 2,745,781,692 3,050,125,339 1,759,173,167 1,444,796,213Tổng số tiền thực thu BH 11,117,020,525 11,836,074,195 9,830,634,234 7,824,641,714 10,395,843,864 12,160,368,128Thuế GTGT đầu ra 10% 1,098,312,677 1,220,050,136 703,669,267 577,918,485 1,653,489,000 1,232,090,104
    • BẢNG CHI TIỀN NĂM 2009Biểu mua hàngMua hàng 10,126,416,125 5,840,454,914 4,796,723,428 13,723,958,697 10,226,347,864 6,939,704,034Thực trả lần 1 0.3 3,037,924,838 1,752,136,474 1,439,017,028 4,117,187,609 3,067,904,359 2,081,911,210Thực trả lần 2 0.7 6,381,196,653 7,088,491,288 4,088,318,440 3,357,706,400 9,606,771,088 7,158,443,505Tổng thực trả mua hàng 9,419,121,490 8,840,627,762 5,527,335,469 7,474,894,009 12,674,675,447 9,240,354,715Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 0.1 1,012,641,613 584,045,491 479,672,343 1,372,395,870 1,022,634,786 693,970,403Chi từ hoạt động SXDK 888,905,113 2,232,077,532 1,515,405,099 422,737,830 2,482,656,031 2,141,296,170chi phí bán hàng 3.50% 384,409,437 427,017,547 246,284,243 202,271,470 578,721,150 431,231,536Chi phí QLDN 876,243,308 876,243,308 876,243,308 876,243,308 876,243,308 876,243,308Tiền lương 2.40% 263,595,042 292,812,033 168,880,624 138,700,436 396,837,360 295,701,625Thuế phải nộp 85,671,064 636,004,644 223,996,924 -794,477,384 630,854,213 538,119,701Nợ thuế kỳ trước chuyển sang -721,013,739Trả lãi vay 1.25% 272,716,771 272,716,771 272,716,771 272,716,771 272,716,771 272,716,771Tổng các khoản thực chi 10,580,743,374 11,345,422,065 7,315,457,339 8,170,348,609 15,430,048,249 11,654,367,656
    • NGÂN QUỸ CUỐI KỲ Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 1 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6Tổng số tiền thực thu BH 11,117,020,525 11,836,074,195 9,830,634,234 7,824,641,714 10,395,843,864 12,160,368,128Tổng các khoản thực chi 10,580,743,374 11,345,422,065 7,315,457,339 8,170,348,609 15,430,048,249 11,654,367,656Thừa thiếu nội bộ tháng 536,277,151 490,652,130 2,515,176,895 -345,706,895 -5,034,204,385 506,000,472Số dư đầu kỳ 250,049,377 786,326,528 1,276,978,658 3,792,155,553 3,446,448,658 -1,587,755,727Thừa thiếu trong tháng 786,326,528 1,276,978,658 3,792,155,553 3,446,448,658 -1,587,755,727 -1,081,755,255 Chỉ tiêu Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tổng số tiền thực thu BH 11,790,473,542 8,757,070,381 10,784,467,290 12,325,583,250 12,752,333,243 12,727,584,419 Tổng các khoản thực chi 3,075,275,496 3,416,140,379 1,970,273,947 1,618,171,759 4,629,769,199 3,449,852,291 Thừa thiếu nội bộ tháng 8,715,198,046 5,340,930,002 8,814,193,343 10,707,411,491 8,122,564,044 9,277,732,128 Số dư đầu kỳ 488,020,054 9,203,218,101 14,544,148,102 23,358,341,445 34,065,752,937 42,188,316,981 Thừa thiếu trong tháng 9,203,218,101 14,544,148,102 23,358,341,445 34,065,752,937 42,188,316,981 51,466,049,109
    • LỢI ÍCH CỦA VIỆC LẬP NGÂN QUỸ• Xác định được ngân quỹ tiền mặt của công ty trong tương lai. chủ động trong việc huy động, giảm bớt chi phí huy động, tiết kiệm chi phí lãi vay, tận dụng được những cơ hội kinh doanh có lợi.• Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được thông suốt.• Đánh giá được công tác quản lý tài sản lưu động, sử dụng tiết kiệm nguồn tài trợ ngắn hạn
    • BP2: QUẢN LÝ NGÂN QUỸ, LƯỢNG TIỀN MẶT DỰ TRỮ TỐI ƯU Để có thể, dự trữ được lượng tiền mặt tối ưu, công ty nên sử dụng mô hình quản lý dự trữ EOQ. Chúng ta quan tâm tới hai loại chi phí sau: Chi phí cho việc lưu trữ tiền mặt ở đây, là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp mất đi khi lượng tiền nhàn rỗi. Chi phí đặt hàng: là chi phí cho việc bán các chứng khoán. Khi áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M*:
    • XÁC ĐỊNH LƯỢNG TiỀN MẶT DỰ TRỮ TỐI ƯUTa thu được M* = 462,168,180Trong đó:• Mn = 2670 triệu đồng là lượng tiền mặt giải ngân trong năm.• C=0,5 triệu đồng, là chi phí cho mỗi lần bán chứng khoán thanh khoản cao.• i = 1,25% lãi suấtSử dụng kết hợp bảng ngân quỹ cuối kỳ, ta sẽ thu được bảng ngân quỹ cuối kỳ hoàn chỉnh nhất
    • NGÂN QUỸ CUỐI KỲ• Hiệu quả thu được sau khi sủ dụng biện pháp Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 1 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Thừa thiếu nội bộ tháng 536,277,151 490,652,130 2,515,176,895 -345,706,895 -5,034,204,385 506,000,472 Số dư đầu kỳ 250,049,377 786,326,528 1,276,978,658 3,792,155,553 3,446,448,658 -1,587,755,727 Số dư lũy kế 786,326,528 1,276,978,658 3,792,155,553 3,446,448,658 -1,587,755,727 -1,081,755,255 Lượng tiền dự trữ mục tiêu 462,168,180 462,168,180 462,168,180 462,168,180 462,168,180 462,168,180 Thừa thiếu trong tháng 324,158,348 814,810,478 3,329,987,373 2,984,280,478 -2,049,923,907 -1,543,923,435 Chỉ tiêu Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Thừa thiếu nội bộ tháng 3,312,864,938 -89,576,634 -4,114,992,927 -75,182,182 1,169,001,401 -1,539,991,498 Số dư đầu kỳ -1,081,755,255 2,231,109,683 2,141,533,049 -1,973,459,878 -2,048,642,060 -879,640,659 Số dư lũy kế 2,231,109,683 2,141,533,049 -1,973,459,878 -2,048,642,060 -879,640,659 -2,419,632,157 Lượng tiền dự trữ mục tiêu 462,168,180 462,168,180 462,168,180 462,168,180 462,168,180 462,168,180 Thừa thiếu trong tháng 1,768,941,503 1,679,364,869 -2,435,628,058 -2,510,810,240 -1,341,808,839 -2,881,800,337
    • EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN