• Save
đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn”
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn”

on

  • 14,571 views

đề tài luận văn tốt nghiệp kế toán: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” ...

đề tài luận văn tốt nghiệp kế toán: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn”
email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

Statistics

Views

Total Views
14,571
Views on SlideShare
14,571
Embed Views
0

Actions

Likes
28
Downloads
4
Comments
6

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

15 of 6 Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” Document Transcript

  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh thị trường hiện nay thì doanh nghiệp luôn thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận. Đểthực hiện mục tiêu quan trọng này, thì chất lượng và giá thành sản phẩm là vấnđề hàng đầu mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Trong chúng ta, ai cũng biết rằng nguồn tài nguyên thiên nhiên của nướcta là một trong những nguồn lực hết sức to lớn, vì từ đó thông qua việc khai thácchế biến sẽ cung cấp cho chúng ta nguồn nguyên liệu vô cùng đa dạng và phongphú để đáp ứng cho nhu cầu chế tạo sản phẩm trong các ngành kinh tế quốc dânvới trình độ sản xuất và công nghệ ngày càng cao, phục vụ cho việc công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ranước ngoài. Với nền kinh tế thị trường muốn doanh nghiệp tồn tại được thì mỗi đơn vịkinh tế phải tự mình tổ chức sản xuất, hạch toán, tiêu thụ sản phẩm. Các doanhnghiệp (trừ các doanh nghiệp hoạt động công ích) đều đặt ra mục tiêu của mình làsản xuất cái gì bằng cách nào? giá bán bao nhiêu để đảm bảo có lãi? và mở rộngsản xuất mà thị trường vẫn chấp nhận được. Do vậy giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm là một biện pháp hữu hiệu quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp. Kết cấu giá thành của một sản phẩm sản xuất bao gồm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Muốn hạ giáthành sản phẩm thì phải giảm các chi phí. Tỷ trọng của từng loại chi phí trongsản phẩm tùy thuộc vào từng loại sản phẩm sản xuất. Ví dụ đối với sản phẩm ximăng thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành,do đó việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu trên cơ sở các định mức kỹthuật và dự toán chi phí có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong mục tiêu hạ giáthành sản phẩm, tăng tích luỹ cho công ty. Từ nhận thức đó mà công tác tổ chứckế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn luôn được coitrọng đúng mức.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 1
  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn được sựhướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Minh Phương, sự giúp đỡ của lãnhđạo công ty và các cán bộ trong phòng kế toán, tôi đã đi sâu tìm hiểu và nghiêncứu công tác kế toán các bộ phận của công ty, đặc biệt là công tác kế toánnguyên vật liệu và chọn đề tài là: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệutại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba nội dung chính sau:PHẦN I: Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kếtoán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.PHẦN II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng BỉmSơn.PHẦN III:Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vậtliệu tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 2
  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comPHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀTỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNGBỈM SƠNI . Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Nhà máy xi măng Bỉm Sơn được khởi công xây dựng từ năm 1976đến năm 1980 do Liên xô (cũ) thiết kế và trang bị máy móc thiết bị đồngbộ. Chính Phủ đã ra quyết định số 334/BXD-TCCB ngày 04/3/1980 thànhlập nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Ngày 22/12/1981 hoàn thành dây chuyền số1, năm 1982 hoàn thành dây chuyền số 2, với công suất thiết kế là 1,2 triệutấn/năm. Tháng 08/1993 Nhà Nước có quyết định sát nhập hai đơn vị lànhà máy xi măng Bỉm Sơn và công ty Cung ứng vật tư số 4 thành công tyxi măng Bỉm Sơn trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam. Thưc hiệnquyết định số 486 BXD ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây Dựng vềviệc điều chỉnh phương án cổ phần và chuyển đổi Công ty xi măng BỉmSơn thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam thành Công ty cổ phần xi măngBỉm Sơn. Ngày 12/4/2006 công ty đã tiến hành đại hội cổ đông thành lập rahội đồng quản trị và ban kiểm soát. Được sở kế hoạch đầu tư tỉnh ThanhHoá cấp giấy chứng nhận đăng ký KD số 2603000429 ngày 01/5/2006Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn chính thức đi vào hoạt động. 2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.Chức năng nhiệm vụ Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn với chức năng sản xuất các loại ximăng PCB30, PCB40 có chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn TC ISO9002 của Nhà Nước. Công ty có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp xi măng cho các côngtrình xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài chủ yếu là thị trườngLào. Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ cung cấp xi măng cho các địa bànEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 3
  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comtheo sự điều hành của Tổng công ty công nghiệp XM Việt Nam để tham giavào việc bình ổn giá cả trên thị trường. 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý Bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn gồm: Đại hộiđồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc và 18 phòngban, 11 phân xưởng được chia thành 4 khối: Khối phòng ban, khối sản xuấtchính, khối sản xuất phụ trợ và khối tiêu thụ (gồm: Trung tâm giao dịchtiêu thụ và 8 văn phòng đại diện được đặt ở 7 tỉnh thành trong cả nước vànước bạn Lào). • Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả những cổ đông có quyền biểuquyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đôngquyết định tất cả những vấn đề thuộc về công ty theo pháp luật qui địnhnhư: Cơ cấu tổ chức sản xuất, qui mô sản xuất kinh doanh, kế hoạch, nhiệmvụ, cổ tức, phương hướng đầu tư phát triển... • Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty gồm 5 thành viêndo đại hội cổ đông bầu, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty. Hội đồngquản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông. • Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc đại hội cổ đông, do đại hội cổđông bầu ra, hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc.Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. • Ban giám đốc: Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và 5 phó giám đốc. Giám đốc làngười đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước hộiEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 4
  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comđồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 5 phógiám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành các lĩnh vực khác nhau đólà: Phó giám đốc phụ trách sản xuất , Phó giám đốc nội chính phụ tráchchung về bộ phận bảo vệ an ninh và bộ phận y tế, đời sống quản trị chămlo đời sống sức khỏe cho công nhân, Phó giám đốc phụ trách cơ điện quảnlý kỹ thuật về điện và cơ khí trong sản xuất của công ty. Phó giám đốcphụ trách tiêu thụ giúp giám đốc điều hành kinh doanh tiêu thụ sản phẩmcủa công ty, Phó giám đốc phụ trách công tác đầu tư quản lý dự án xâydựng nhà máy mới của công ty. • Khối sản xuất chính (6 phân xưởng): Khối sản xuất chính gồm có: Xưởng Mỏ, xưởng Ô tô, xưởng Tạonguyên liệu, xưởng Lò nung, xưởng Nghiền xi măng, xưởng Đóng bao.Các xưởng này có nhiệm vụ khai thác đá vôi, đá sét và vận chuyển từ nơikhai thác về nhà máy. Qua các công đoạn sản xuất của từng xưởng, cuốicùng cho bán thành phẩm klinhker, klinker được trộn với một số phụ giakhác và nghiền ra xi măng bột sau đó đóng thành bao xi măng. • Khối sản xuất phụ trợ (gồm 5 phân xưởng): Bao gồm xưởng Sửa chữa thiết bị, Xưởng Công trình, XưởngĐiện tự động, Xưởng Cấp thoát nước - Nén khí, Xưởng Cơ khí. Cácxưởng này có nhiệm vụ cung cấp lao vụ phục vụ cho sản xuất chính. • Nhiệm vụ của một số phòng ban chủ yếu: - Phòng Kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ theo dõi điều độ sản xuất,phụ trách các phân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ, chịu tráchnhiệm về chất lượng sản phẩm theo TC ISO 9002. - Phòng Cơ khí: Theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị,sửa chữa, chế tạo thiết bị, phụ tùng thay thế. - Phòng Năng lượng: Theo dõi tình hình cung cấp năng lượng cho sản xuất. - Phòng quản lý xe máy: Theo dõi toàn bộ các loại phương tiện vậntải, thiết bị động lực.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 5
  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính: Có nhiệm vụ giám sát bằngđồng tiền đối với tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty. - Phòng Vật tư thiết bị: Cung ứng vật tư, phụ tùng thay thế, máymóc thiết bị cho sản xuất. - Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạchSXKD, tiêu thụ của công ty. - Phòng Tổ chức lao động: Theo dõi, quản lý lao động và tiềnlương, các chế độ chính sách... • Khối tiêu thụ có 8 Văn phòng đại diện và Trung tâm giao dịch tiêu thụ: - Trung tâm tiêu thụ có nhiệm vụ ký hợp đồng huy động phươngtiện vận tải với các cá nhân, tập thể bên ngoài để vận chuyển xi măng đếncác địa bàn tiêu thụ, viết hoá đơn kiêm phiếu xuất kho để lưu chuyển ximăng đi các Văn phòng đại diện và viết hoá đơn bán xi măng cho các đốitượng mua xi măng tại đầu nguồn. - Các Văn phòng đại diện có nhiệm vụ bán xi măng trên địa bàn củamình phụ trách, chịu trách nhiệm theo dõi số hàng nhập về và bán ra cũngnhư các chi phí liên quan đến việc bán hàng và theo dõi các đại lý thuộclĩnh vực của Văn phòng đại diện quản lý. SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠNEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 6
  • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CÔNG TY CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CP XI MĂNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám Đốc Cơ Phó Giám đốc Đầu tư Phó giám đốc tiêu thụ Nội chính Sản xuẩt điện xây dựng Trung tâm GDTT Phòng ĐHSX Phòng Văn phòng Phòng Cơ khí Ban QLDA ĐSQT VP.Thanh Hoá Phòng KTSX Phòng KTKH Phòng N. Lượng VP.Nghệ An Phòng TN.KCS Phòng P. Thẩm định Phòng Kỹ Phòng KTAT Phòng QLXM thuật BVQS VP Hà Tĩnh Xưởng Mỏ NL Phòng TCLĐ VP.Ninh Bình Xưởng SCTB Phòng Xưởng Ôtô VT VP.Nam Định Phòng TTKTC KTTC Trạm Y tế VP.Hà Tây Xưởng tạo NL Xưởng CKCT Phòng CƯVTTB Phòng VP.Sơn La Xưởng lò nung KH-TH Tổng kho VTTB Xưởng CTN-NK VP.Tại Lào Xưởng NXM Phòng Xưởng đóng bao Xưởng SCCT Xưởng điện TĐ VT TBEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 7
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp2.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng Sản phẩm chính của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là xi măng PCB30,PCB 40. Có thể tóm tắt các công đoạn của quy trình công nghệ như sau: - Khai thác nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất ra xi măng là đá vôi và đấtsét được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn, sau đó vận chuyển về nhàmáy bằng ôtô. - Nghiền nguyên liệu: Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đất sét) đượccho vào máy nghiền. Theo phương pháp ướt lò quay phối liệu ra khỏi máynghiền có độ ẩm từ 35%-36% được điều chỉnh thành phần hoá học trong tám bểchứa có dung tích 800 m3/bể, sau đó được chuyển vào hai bể dự trữ có dungtích 8000 m3/bể. Còn theo phương pháp khô lò quay, hỗn hợp hai nguyên liệuđược sấy, lắng bụi. - Nung clinker và nghiền xi măng: Phối liệu dưới dạng bùn hoặc bột được đưa vàolò quay thành clinker (ở dạng hạt). Trong quá trình này người ta cho thêm thạch cao và mộtsố chất phụ gia khác để tạo ra thành xi măng bột. Tuỳ theo từng chủng loại xi măng màngười ta sử dụng các chất phụ gia và tỷ lệ pha khác nhau. - Đóng bao: Xi măng bột ra khỏi máy nghiền, dùng hệ thống nén khí để chuyểnvào 8 xilô chứa sau đó được chuyển sang xưởng đóng bao. Lúc đó thu được thànhphẩm là xi măng bao, hoàn thành quy trình công nghệ sản xuất xi măng.QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CÓ THỂ BIỂU DIỄN THEO SƠ ĐỒ SAU Khai thác Nghiền nguyên nguyên liệu liệu Nung Klinker Nghiền xi măng Đóng bao Thành phẩmSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 8
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Qua quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty ta có thể thấy đây không phải là quy trình công nghệ phức tạp, song đối với công ty xi măng do công xuất thiết kế lớn, quy trình công nghệ mang tính liên tục. 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN 2 NĂM GẦN ĐÂY: ( Đơn vị tính : 1000 Đồng) So sánhChỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Số tiền %1. Tổng doanh thu 1.593.689.626 1.553.484.989 -40.204.637 97%2.Doanh thu thuần bán hàng 1.593.689.626 1.553.484.989 -40.204.637 97%và cung cấp dịch vụ3. Giá vốn hàng bán 1.191.059.390 1.172.482.013 -18.577.377 98%4. Lợi nhuận gộp về bán hàng 402.630.236 381.002.976 -21.627.260 95%và cung cấp dịch vụ5.Doanh thu hoạt động tài 289.189 1.134.047 844.858 392%chính6 Chi phí tài chính 44.156.660 22.531.757 -21.624.903 51%7. Chi phí bán hàng 184.210.840 136.472.738 -47.738.102 74%8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 59.980.666 89.200.283 29.219.617 149%9.Lợi nhuận thuần từ hoạt 114.571.258 133.932.244 19.360.986 117%động kinh doanh10.Thu nhập khác 8.555.936 2.279.617 -6.276.319 27%11.Chi phí khác 6.467.798. 1.724.472 -4.743.326 27%12.Lợi nhuận khác 2.088.138 555.145 -1.532.993 27%13.Tổng lợi nhuận kế toán 116.659.397 134.487.389 17.827.992 115%trước thuế14.Thuế thu nhập doanh 24.217.597 -24.217.597nghiệp phải nộp15.Lợi nhuận sau thuế thu 92.441.799 134.487.389 42.045.590 145%nhập doanh nghiệp16.Thu nhập bình quân đầu người 3.879.046 4.978.718 1.099.672 128% SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 9
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp17.Tỷ suất lợi nhuận trên 5,8% 8,6% 2.8%doanh thu18.Tỷ suất lợi nhuận trên 5,1% 5,7% 0.6%tổng tài sản bình quân * Nhận xét: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu: 2007 và 2008 ta thấy doanh thu của Công ty năm 2008 thấp hơn năm 2007 nhưng công ty đã có biện pháp cải tiến quản lý, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, đồng thời hạ giá bán sản phẩm để thúc đẩy tiêu thụ. Tuy rằng lãi gộp của năm 2008 có giảm so với năm 2007 nhưng với ý chí và quyết tâm nỗ lực phấn đấu bằng chính nội lực của mình, công ty đã giảm được chi phí bán hàng, từng bước vươn lên làm cho sản xuất ổn định, lợi nhuận ròng đạt 145% so với năm 2007. Năm 2007 thực hiện luật thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Công ty vẫn đảm bảo tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước; Năm 2007 Công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần và đã niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà nội tháng 11/2006 nên công ty đang được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 3 năm. Tuy nhiên trong tình hình thực tế hiện nay một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty gặp không ít khó khăn trong sản xuất và kinh doanh nhưng công ty vẫn đảm bảo được kinh doanh có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện hơn. Năm 2008 tuy chưa đạt được kỳ vọng kế hoạch đầu năm sản xuất và tiêu thụ 2.85 triệu tấn sản phẩm, nhưng công ty đã phấn đấu đạt được những kết quả cao nhất so với các năm trước đây, kết quả đạt được của năm 2008 thể hiện ý chí tiến công mạnh mẽ của lãnh đạo công ty và tinh thần chủ động sáng tạo của các đơn vị, sự nỗ lực vươn lên của tập thể CNVC. Về sản xuất kinh doanh đã tập trung chỉ đạo điều hành duy trì sản xuất ổn định, phát huy tối đa năng xuất và hệ số sử dụng thời gian thiết bị, đảm bảo ổn SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 10
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpđịnh chất lượng xi măng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và duy trì hệ thốngquản lý chất lượng.2.5 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới Trước thời cơ và thách thức mới khi Việt Nam gia nhập WTO, Công ty đã chủđộng, sáng tạo xây dựng kế hoạch phát triển với phương châm đầu tư mở rộng sảnxuất kinh doanh đa nghành nghề, sản phẩm, dịch vụ, nâng cao năng lực tài chính vàquy mô doanh nghiệp. Xây dựng Công ty phát triển ổn định bền vững. Thường xuyên chỉ đạo và kiểm tra, giám sát nghiêm ngặt mẫu mã và chấtlượng sản phẩm đúng theo những tiêu chuẩn quy định và cam kết của Công tyvới khách hàng, luôn giao hàng đúng thời gian và số lượng. Không ngừng cảithiện chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Quản lý tài chính minh bạch, công khai. Thực hiện công bố thông tin kịpthời, chính xác theo quy định đối với tổ chức niêm yết. Thanh toán đầy đủ đúng hạn các khoản nợ vay, bảo đảm uy tín với các tổchức tín dụng.Quản lý chặt chẽ công nợ của từng Đại lý, khách hàng cụ thể.Xác định chính xác nhu cầu vốn của từng thời kỳ. Cân đối và sử dụng mọi nguồnvốn hiện có cho sản xuất kinh doanh một cách hợp lý và hiệu quả theo hướngchủ động tài chính, bảo toàn và phát triển vốn. Tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ truyền thống và lợi thế củacông ty như xi măng PCB30 và PCB40, clinke. Tăng cường bộ phận khai thácthị trường và mở rộng các đại lý phân phối. Bằng việc mở Văn phòng đại diệntại Lào, Công ty đã đi tiên phong trong việc đưa các sản phẩm xi măng ViệtNam ra thị trường thế giới. Thương hiệu “Con voi” đến nay đã trở thành một thương hiệu mạnh tronglĩnh vực xây dựng. biểu tượng “Con voi” đã được người tiêu dùng nhắc đến nhưmột biểu tượng đáng tin cậy, có chất lượng tốt. Đến nay, Công ty luôn duy trìtốc độ tăng trưởng ổn định, bền vững và ngày càng nâng cao giá trị thương hiệuđóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.Không dừng lại ở thị trường trongnước, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn còn vươn ra thị trường nước ngoài.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 11
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sau khi hoàn thành dây chuyền mới năng suất của Công ty sẽ phấn đấu đạt 3,8 triệu tấn/năm, trở thành Công ty có sản lượng lớn nhất trong Tổng Công ty xi măng Việt Nam. Công ty xi măng Bỉm Sơn tự tin sẽ vững bước phát triển, giành được sự tin cậy của khách hàng, giữ vững và nâng cao được thị phần, xứng đáng là một trong những lá cờ đầu của ngành xi măng, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất nước. II.Tổng quan về tổ chức công tác kế toán tại công ty 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán Do đặc điểm công ty xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận gấn có xa có nên Công ty đã chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán. Công việc kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh ở các bộ phận xa công ty do kế toán ở các bộ phận đó thực hiện, rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán của công ty. Còn hoạt động các bộ phận tại công ty do phòng kế toán công ty thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. 1.2 Nguyên tắc tổ chức bộ máy công tác kế toán trong công ty Để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu quản lý mới, việc tổ chức công tác kế toán trong công ty đã tuân theo những nguyên tắc: + Tổ chức công tác kế toán đúng với những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nước, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước. + Tổ chức công tác kế toán phù hợp với chế độ, chính sách tỷ lệ văn bản pháp quy về kế toán của nhà nước ban hành. + Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhhoạt động quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty. + Tổ chức công tác kế toán của công ty phù hợp với trình độ và nghiệp vụ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán. SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 12
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Tổ chức công tác kế toán đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả cao.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đứng đầu là kếtoán trưởng, tiếp đến là Phòng Kế toán – Thống kê – Tài Chính có 34 ngườiđược chia làm 5 tổ đó là tổ tài chính gồm 7 người , tổ kế toán vật tư có 6 người,tổ kế toán tổng hợp và tính giá thành co 10 người, tổ kế toán tiêu thụ sản phẩmgồm 6 người, tổ kế toán đời sống gồm có 5 người. Tất cả các kế toán viên đềucó trình độ chuyên môn từ trung cấp đến đại học. Dưới đây là mô hình tổ chứccủa bộ máy và chức năng cụ thể của từng bộ phận: MÔ HÌNH CỦA PHÒNG KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN KẾ TOÁN TRƯỞNG Tổ Tổ tổng Tổ kế tài Tổ kế Tổ kế hợp và toán tiêu toán vật toán đời tính giá thụ sản chính tư sống thành phẩm Kế toán các VP đại diện, Kế toán ban QLDA TTGD tiêu thụ - Kế toán trưởng : Giám đốc đồng tiền để kiểm soát, kiểm tra mọi hoạtđộng của Công ty. Quản lý tài chính và giám sát mọi hoạt động tài chính trongCông ty. Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê tài chính và hoạchtoán nội bộ theo các quy định của pháp luật về kế toán thống kê. Thông qua cáchoạt động kinh tế, thống kê, kế toán giúp Giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanhkịp thời đạt hiệu quả kinh tế cao. Lập đầy đủ các báo cáo kế toán, thống kê vàbáo cáo quyết toán của Công ty theo yêu cầu. Kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫnviệc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chính, chế độ hoạch toán, phát hiệnSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 13
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpvà ngăn chặn kịp thời nhứng hiện tượng vi phạm chế độ, chính sách...Quản lýchặt chẽ, nghiêm ngặt việc sử dụng, cấp phát hoá đơn, chứng từ, các loại phiếuchuyển tiền... theo quy định. Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính: Có chức năng quản lý tài chính vàgiám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính trong Công ty, tổ chức chỉ đạo toàn bộcông tác thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế nội bộ theo điều lệ kếtoán tài chính + Tổ tài chính gồm 7 người (Trong đó có 2 thủ quỹ) có nhiệm vụ theo dõiviệc thanh toán đối với cán bộ công nhân viên, thanh toán tạm ứng, các khoản phảithu phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với Ngân sách nhà nước. + Tổ Kế toán vật tư: Gồm 6 người có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuấttồn kho nguyên vật liệu của công ty và việc hạch toán nội bộ. + Tổ kế toán tổng hợp và tính giá thành: Gồm 10 người phụ trách việc lậpbáo cáo tài chính, tính giá thành sản phẩm, theo dõi TSCĐ, theo dõi việc thanh toánvới người bán, duyệt giá đối với vật tư đầu vào và sản phẩm bán ra. + Tổ kế toán tiêu thụ sản phẩm: Gồm 6 người có nhiệm vụ theo dõi vàhạch toán đối với khâu tiêu thụ sản phẩm và các văn phòng đại diện, đại lý. + Tổ kế toán đời sống: Gồm 5 người có nhiệm vụ làm công tác thống kêtại các bếp ăn của công ty. Ngoài ra còn có các bộ phận kế toán nằm ở các văn phòng đại diện vàTrung tâm giao dịch tiêu thụ làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thu chi cáckhoản được Giám đốc, kế toán trưởng phân cấp quản lý và một bộ phận kế toánban quản lý dự án chuyên theo dõi công việc cải tạo hiện đại hóa nhà máy vàquyết toán công trình. Để giúp cho kế toán trưởng chỉ đạo công việc hàng ngày của phòng, phòngkế toán gồm có 2 phó phòng (một thuộc tổ tổng hợp và một thuộc tổ tiêu thụ) giúpviệc cho kế toán trưởng và điều hành lúc kế toán trưởng đi vắng. Mặc dù mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về mộtphần hành nhất định nào đó nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, thốngSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 14
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpnhất và tập trung của Kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn và nhiệm vụkiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của các nhân viên kế toán khácđồng thời cũng phải chịu trách nhiệm chung trước những sai sót xảy ra tronghạch toán kế toán. Như vậy, công tác kế toán của công ty giảm thiểu được tối đanhững sai sót do nhầm lẫn hoặc gian lận gây nên, tránh tình trạng đùn đẩy tráchnhiệm giữa các bộ phận. 2. Hình thức kế toán và đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận 2.1. Hình thức kế toán Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơsở vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh tế. Công ty cổ phần ximăng Bỉm sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức nhật ký chung vào công tác kếtoán. Đặc điểm chủ yếu của hạch toán sổ kế toán nhật ký chung: Các nghiệp vụkinh tế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký chungtheo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh đúng mối quan hệkhách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) rồighi vào sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm: + Sổ kế toán tổng hợp: - Sổ nhật ký chung. - Các sổ nhật ký chuyên dùng. - Sổ cái các tài khoản. + Sổ nhật ký chi tiết: - Sổ kế toán nguyên vật liệu. - Sổ kế toán thành phẩm.... Mối quan hệ giữa các sổ kế toán: Căn cứ trực tiếp để ghi Nhật ký chung,Nhật ký chuyên dung và các sổ chi tiết là các chứng từ gốc và bảng tổng hợpchứng từ gốc. Căn cứ để ghi các Sổ các là nhật ký chung và các nhật ký chuyêndùng.Việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiếtđược thực hiện bằng cách đối chiếu giữa bảng đối chiếu số phát sinh (lập trên cơSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 15
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpsở các Sổ cái) và các Bảng tổng hợp chi tiết (Lập trên cơ sở các sổ kế toán chitiết tương ứng). TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG ĐƯỢC BIỂU DIỄN BẰNG SƠ ĐỒ SAU: Chứng từ gốc Nhật kí chuyên Sổ (thẻ)kế toán Sổ quỹ Nhật ký chung dùng chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Hàng ngày Bảng cân đối số Cuối tháng phát sinh Báo cáo tài chính Đối chiếu kiểm tra Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã ứng dụng kế toán máy nên quantrọng nhất là khâu thu thập, xử lý, phân loại chứng từ và định khoản kế toán.Đây là khâu đầu tiên của quy trình hạch toán trên máy vi tính và là khâu quantrọng nhất vì kế toán chỉ vào dữ liệu cho máy thật đầy đủ và chính xác, còn cácthông tin đầu ra như sổ cái, sổ chi tiết, các báo cáo kế toán đều do máy tự xử lýthông tin, tính toán và đưa ra các bảng biểu khi cần in. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,niên độ kế toán là một năm, kỳ hạch toán tại công ty là một tháng. Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 16
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hiện tại, phòng Tài chính-Thống kê-Kế toán của Công ty cổ phần ximăng Bỉm Sơn đã và đang ứng dụng phiên bản Fast Accounting 2002 vào phụcvụ công tác kế toán. Fast Accounting được tổ chức theo các phân hệ nghiệp vụ bao gồm cócác phân hệ sau: Hệ thống. Phân hệ kế toán tổng hợp. Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu.  Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả.  Phân hệ kế toán hàng tồn kho.  Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành. Phân hệ kế toán TSCĐ.  Phân hệ báo cáo thuế.  Phân hệ báo cáo tài chính. Số liệu cập nhật ở các phân hệ được lưu ở phân hệ của mỗi phần hành ngoàira còn chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ nghiệp vụ khác tùy theo từngtrường hợp cụ thể và chuyển sang hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ sách kế toán, cácbáo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá thành. Riêng đối với kế toán nguyên vật liệu, phân hệ kế toán hàng tồn kho liênkết số liệu với phân hệ kế toán bán hàng, kế toán công nợ phải trả, kế toán côngnợ phải thu, kế toán tổng hợp, kế toán chi phí giá thành. Nghiệp vụ kinh Lập chứng từ Chứng từ kế toán tế phát sinh Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán FA Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ Sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính Các tệp nhật kýSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 17 Lên báo cáo Tệp sổ cái Chuyển sang sổ cái
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpTrình tự kế toán trên máy vi tính được tiến hành theo các bước sau: 1. Chuẩn bị Thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết Định khoản kế toán 2. Nhập dữ liệu cho máy Nhập mọi thông tin về các nghiệp vụ phát sinh theo yêu cầu 3. Khai báo yêu cầu với máy 4. Máy tự xử lý thông tin 5. In sổ sách, báo cáo theo yêu cầu2.2.Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu của công ty* Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay Nhiệm vụ đầu tiên của kế toán là thu thập các chứng từ, các tài liệu khi cócác nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ khi phát sinh các nghiệp vụ liênSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 18
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpquan đến tiền như: Các phiếu thu, phiếu chi tiền, giấy báo nợ, giấy báo có củangân hàng, giấy ủy nhiệm chi … Kế toán tiền mặt căn cứ vào các chứng từ gốc lập phiếu thu ( 2 liên),phiếu chi trên máy vi tính. Viết xong kế toán lưu lại trên máy và in ra trình Kếtoán trưởng, Giám đốc công ty ký. Sau đó chuyển cho thủ quỹ để thu, chi tiền.Sau khi thủ quỹ thu, chi tiền thủ quỹ phải đóng dấu “ đã thu ” hoặc “ đã chi ”vào các phiếu thu và phiếu chi. Cuối ngày, thủ quỹ căn cứ vào các phiếu thu,phiếu chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốcchuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền mặt có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu lại ràsoát lại chứng từ thu chi và ghi nhận số liệu thực tế. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Hàng ngày kế toán theo dõi ngân hàng căn cứ vàochứng từ gốc lập ủy nhiệm chi trình kế toán trưởng và giám đốc công ty ký đóng dấusau đó đưa đến ngân hàng để chuyển tiền. Sau khi chuyển tiền kế toán theo dõi ngânhàng nhận báo nợ, báo có và bảng sao kê của ngân hàng để ghi sổ và đối chiếu vớingân hàng. Kế toán tiến hành nhập các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào máy tính lên các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm kế toánFA. Sau khi đã khai báo đầy đủ các thông tin trong phần mềm để máy tựđộng xử lý thông tin và ra các báo cáo cần thiết theo yêu cầu sử dụng. Cácbáo cáo đó như: Sổ quỹ, sổ chi tiết của một tài khoản, sổ chi tiết công nợ củamột khách hàng, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sổ nhật ký thu tiền, bảng kêchứng từ, báo cáo số dư tại quỹ và tại các ngân hàng…*Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Cũng giống như trình tự chung, trước hết kế toán thu thập các chứng từ kếtoán như: Hoá đơn giá trị gia tăng( GTGT), phiếu nhập kho vận chuyển nội bộ,hoá đơn bàn hàng thông thường, phiếu nhập hàng bán bị trả lại, hoá đơn dịch vụ,SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 19
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpchứng từ phải thu khác, chứng từ bù trừ công nợ…Căn cứ vào các chứng từ cóliên quan phòng tổng kho viết phiếu nhập kho, cán bộ cung ứng vật tư thuộcphòng vật tư thiết bị có trách nhiệm chuyển đến kế toán thanh toán để thanh toánchuyển trả tiền cho đơn vị bán hàng. TK sử dụng : TK 331, 153, 153, 133,111,112 và các tài khoản liên quan. Kế toán tiến hành nhập các chứng từ vàomáy tính, để máy tính tự động xử lý số liệu, đưa ra các báo cáo như: Báo cáobán hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, báo cáo công nợ theo hoá đơn, báo cáotheo vụ việc…*Kế toán vật tư: Các chứng từ và thông tin đầu vào của kế toán vật tư: Các biên bảnnghiệm thu( Biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản tiếp nhận dầu, biên bảntiếp nhận đá bazan, biên bản tiếp nhận cát, biên bản tiếp nhận xỉ pirit, biênbản tiếp nhận thuỷ tinh lỏng, biên bản tiếp nhận gạch chịu lửa…); Các biểukế hoạch và đơn hàng( kế hoạch nhu cầu vật tư năm, phiếu nhu cầu vật tư,kế hoạch mua hàng trong nước, đơn hàng nhập khẩu); phiếu nhập kho, phiếuxuất kho. Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư của mỗi phân xưởng (căncứ vào nhiệm vụ sản xuất cụ thể, căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư theo kếhoạch sản xuất của mỗi phân xưởng), nhân viên thống kê tại các phân xưởng sẽviết Phiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu, trên phiếu ghi rõ tên vật tư cầndùng, số lượng, chủng loại, có chữ ký của quản đốc phân xưởng, phải được sựphê chuẩn của phòng Kỹ thuật sản xuất và gửi lên Tổng kho. Căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất kho đã được duyệt, Tổng kho sẽ tiến hànhviết Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho bao gồm 3 liên: Một liên lưu ở kho phânxưởng, nơi nhập vật tư, một liên được lưu ở Tổng kho, còn một liên đượcchuyển lên Phòng Kế Toán - Thống Kê – Tài Chính làm chứng từ gốc căn cứhạch toán. Phiếu xuất kho chỉ theo dõi về mặt số lượng không ghi đơn giá xuất.Định kỳ 5 – 7 ngày, Tổng kho sẽ chuyển các Phiếu xuất kho lên phòng kế toán.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 20
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán vật tư khi nhận được Phiếu xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tínhhợp lệ của chứng từ, ký xác nhận, sau đó định khoản * Kế toán chi phí và tính giá thành Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho NVL, phiếu nhập kho thành phẩm,bảng thanh toán lương, bảng phân bổ NVL, bảng tính và phân bổ khấu haotài sản. Các báo cáo của phần hành kế toán này: Báo cáo chi phí theo tiểukhoản, báo cáo cho phí theo khoản mục chi phí, báo cáo theo vụ việc, báocáo theo thị trường tự do, báo cáo giá thành xi măng Bỉm Sơn( Tổng hợpchi phí giá thành, Bảng phân bổ chi phí vận tải, bảng phân bổ chi phí phụtrợ, bảng phân bổ Clinke theo dây chuyền, tổng giá thành sản phẩm nhậpkho)… Sau khi tập hợp các loại chi phí sản xuất trên các tài khoản 621, 622,627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này đểtập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hànhkiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành cácloại sản phẩm, công việc, lao vụ công ty đã hoàn thành trong kỳ. Thực hiệntổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phùhợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán. Nhập dữ liệu vào máyvà đưa ra các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấpthông tin cho công tác kiểm soát chi phí sản xuất, giúp nhà quản trị công tyra quyết định nhanh chóng, kịp thời. * Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động về số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản cố định( TSCĐ), giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng, thanh lý và sữa chữa lớn TSCĐ.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 21
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Các chứng từ sử dụng: Hoá đơn mua TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản giao nhậnTSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ. Các báo cáo: báo cáo kiểm kê tài sản ( báo cáo chi tiết kiểm kê TSCĐ, báo cáochi tiết TSCĐ theo nguồn vốn, báo cáo chi tiết TSCĐ theo bộ phận…), báo cáotăng giảm tài sản, báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan phòng tổng kho viết phiếu nhập kho,cán bộ cung ứng vật tư thuộc phòng vật tư thiết bị có trách nhiệm chuyển đến kếtoán thanh toán để thanh toán chuyển trả tiền cho đơn vị bán hàng . Sau đó kếtoán tiến hành nhập các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào máytính lên các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm kế toán FA. Sau khi đãkhai báo đầy đủ các thông tin trong phần mềm để máy tự động xử lý thông tinvà ra các báo cáo cần thiết theo yêu cầu sử dụng.3. Các chế độ và phương pháp kế toán chủ yếu công ty áp dụng 3.1 .Đặc điểm về tổ chức chứng từ Chứng từ kế toán đước sử dụng để thu nhận thông tin ban đầu về cácnghiệp vụ kinh tế- tài chính, chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế- tài chínhtheo thời gian và địa điểm phát sinh chúng. Do đó, chứng từ kế toán là căn cứquan trọng của việc ghi sổ kế toán và kiểm tra kế toán. Hiểu rõ tầm quan trọngcủa chứng từ kế toán, công ty đã thực hiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toántheo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kếtoán và Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Tất cảcác loại chứng từ công ty sử dụng đều đúng với mẫu của Bộ Tài chính quy định. Đối với Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho công ty đãthiết kế đúng với mẫu của Bộ Tài chính và đã đưa vào phần mềm quản lý vật tưvà được in trên máy tính sử dụng. Trước khi viết phiếu nhập kho nhân viênthống kê Tổng kho căn cứ vào: Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn (GTGT) bên bán,Biên bản kiểm nghiệm vật tư.(Mẫu số 03-VT), Phiếu kiểm định chất lượng hànghoá. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ trênSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 22
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpnhân viên thống kê Tổng kho viết phiếu nhập kho theo đúng quy định về mẫubiểu, nội dung và phương pháp lập, ký đủ các chữ ký của những người có liênquan theo mẫu biểu quy định. Căn cứ vào yêu cầu sản xuất, sổ xin cấp vật tư củacác đơn vị được các phòng ban chức năng hoặc người có thẩm quyền duyệt cấpnhân viên thống kê Tổng kho viết phiếu xuất kho. Phiếu nhập, xuất kho vật tưsau khi được ban hành, cán bộ cung ứng đưa đến kho vật tư để nhập hàng hoặclĩnh vật tư. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho để ghi cập nhậtvào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Hàngngày kế toán kho thu phiếu nhập, xuất vật tư về xử lý thông tin và nhập liệu vàomáy vi tính phần xuất còn phần nhập kho thì do kế toán thanh toán với ngườibán đảm nhận. Tổ kế tài chính căn cứ vào các chứng từ gốc lập phiếu thu (2 liên), phiếuchi trên máy vi tính. Viết xong kế toán lưu lại trên máy và in ra trình Kế toántrưởng, Giám đốc công ty ký. Sau đó chuyển cho thủ quỹ để thu, chi tiền. Saukhi thủ quỹ thu, chi tiền thủ quỹ phải đóng dấu “ đã thu ” hoặc “ đã chi ” vào cácphiếu thu và phiếu chi. Cuối ngày, thủ quỹ căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chiđể ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc chuyển vềphòng kế toán. Tổ tài chính có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu lại rà soát lại chứngtừ thu chi và ghi nhận số liệu thực tế3.2 Đặc điểm về tổ chức tài khoản Tài khoản kế toán được dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụkinh tế - tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản của công ty đượcxây dựng dựa theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp đã quy định, bao gồm: Tàikhoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoảnngoài bảng cân đối kế toán. Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán đã quy địnhthống nhất của Bộ tài chính công ty đã tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chitiết hóa hệ thống tài khoản để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh cũngnhư yêu cầu quản lý của công ty nhưng vẫn đảm bào đúng với nội dung, kết cấu,phương pháp hạch toán của các tài khoản.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 23
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hiện nay, công ty đang sử dụng khoảng 38 tại khoản trong bảng và 1 tàikhoản ngoài bảng là tài khoản 004 –“ Nợ phải thu khó đòi “. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu hạch toán các nghiệp vụ kinh tế mang tínhđặc thù của công ty, dựa trên các tài khoản cấp 1 và cấp 2 công ty có mở thêmcác tài khoản cấp 3, cấp 4, cấp 5. Chẳng hạn, tài khoản 112 –“ Tiền gửi ngânhàng”, tài khoản 1121- “ Tiền VNĐ gửi ngân hàng”, tài khoản 11211 –“ Tiềngửi ngân hàng tại công ty:, tài khoản 112111- “Tiền gửi ngân hàng Côngthương”, tài khoản 112112- “ Tiền gửi ngân hàng Đầu tư”. Trong đó kế toán nguyên vật liệu sử dụng các tài khoản 331, 152, 153,133, 111,112 và các tài khoản liên quan khác theo dõi việc nhập xuất tồn khoNguyên vật liệu,CCDC của công ty và việc hạch toán nội bộ. Các tài khoản TK131, 511, 111, 112 ,333.....được sử dụng cho kế toán các văn phòng đại diện đểvào sổ những nghiệp vụ phát sinh như bán hàng, thu tiền tiền hàng của khách,… Để hạch toán tổng hợp tiền lương tại công ty kế toán sử dụng tàikhoản 334 - phải trả công nhân viên. Tài khoản này được chia thành các tàikhoản bậc 2 và bậc 3 chẳng hạn như TK 33411 - phải trả lương của côngnhân sản xuất, TK 33412 - phải trả lương SCL, TK 33413- phải trả tiền ănca của công nhân sản xuất. Ngoài ra kế toán tiền lương còn sử dụng một sốcác tài khoản như TK 351 - quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, TK 3382 –kinh phí công đoàn,… 3.3 Đặc điểm về tổ chức báo cáo Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồnvốn cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh nghiệp. Nói cách khác đâylà phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính cho các đốitượng quan tâm cả về bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có mục đíchcung cấp thông tin về báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiềncủa công ty nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhàSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 24
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpnước và những người có nhu cầu sử dụng trong công việc đưa ra các quyết địnhkinh tế, các báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bầy theo đúng 6nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 –“ Trình bày báo cáo tàichính” : Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích , nhất quán, trọng yếu , tập hợp,bù trừvà có thể so sánh. Ngoài báo cáo tài chính theo năm gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tàichính công ty còn lập các báo cáo theo quý và theo kỳ kế toán. Đặc biệt theo yêucầu của quản lý cũng như đảm bảo chính xác số liệu trên các báo cáo công ty còntự thiết kế thêm một số báo cáo quản trị như : Báo cáo chi tiết chi phí quản lý, chiphí bán hàng; Báo cáo kết quả tiêu thụ; Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tổnghợp; Báo cáo doanh thu lợi nhuận theo địa bàn… Tất cả các kế toán từng phần hành cuối kỳ báo cáo sau khi đối chiếukiểm tra chính xác các số liệu và tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳ thì tổng hợp cho kế toán trưởng lên báo cáo tài chính bằng phầnmềm kế toán Accuonting. Bảng cân đối kế toán được kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu giữa các sổkế toán liên quan, giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa các sổ kế toán tổnghợp với sổ kế toán chi tiết do các kế toán bộ phận theo dõi; kiểm tra số liệu giữacác sổ kế toán của công ty với các đơn vị có quan hệ kinh tế (ngân hàng, ngườimua,..) kiểm kê và đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu sổ kế toán. Sau đó khoá sổkế toán, lập bảng cân đối kế toán trên phần mềm kế toán. Trước khi lậpBCĐKT, kế toán các bộ phận cần phải phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào sổ kế toán tổng họp và chi tiết có liên quan, thực hiện việc kiểmkê tài sản và phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ kế toán. Trước khi khoá sổ vàođối chiếu công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệuchi tiết, số liệu trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính sốdư các tài khoản.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 25
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh chi phí doanh thu, thunhập,.. sau mỗi kỳ hoạt động của công ty được lập dựa trên hoạt động kinh doanh bánhàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Các chỉ tiêu nàyđược báo cáo chi tiết theo số quý này quý trước. Căn cứ vào chứng từ gốc, các đốitượng cần theo dõi chi tiết, kế toán viên ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan vàđồng thời phản ánh trên sổ nhật ký chung trên cơ sở đó vào các sổ cái có liên quan.Cuối kỳ kế toán cộng số liệu trên các sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh đồng thời lậpbảng tổng hợp chi tiết kế toán tổng hợp lên bảng kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh toàn bộ luồng tiền thu vào và các khoảntiền chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty như tiền thu bánhàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, các chi phí bằng tiền như: trả tiền chongười cung cấo, tiền thanh tián cho người lao động, các chi phí khác bằng tiền chohoạt động kinh doanh. Căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gửi ngânhàng”, sổ kế toán các tài khoản “phải thu khách hàng”, “phải trả người bán”, “Đầu tưchứng khoán ngắn hạn”, “Chi phí phải trả”, “ chi phí tài chính”, “doanh thu bán hàng”,“doanh thu hoạt động tài chính” chi tiết theo từng hoạt động,nội dung thu chi để ghivào các chỉ tiêu tương ứng. Thuyết minh báo cáo tài chính thì lấy số liệu từ các sổ kế toán kỳ báo cáo,bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo,báo cáo lưu chuyển tiền tệ ky báo cáo, thuyết minh báo cáo tài chính năm trước, các sốliệu khác có liên quan căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để lập.PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠNSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 26
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpI. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn1.1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cầnthiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được thể hiện dướidạng vật hoá như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanhnghiệp dệt, da trong dianh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc,…Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định vàtoàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhấtđịnh và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúngbị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình tháivật chất của sản phẩm. Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của vật liệu sẽđược tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do đặc điểm này mànguyên vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp. 1.2.Vai trò của nguyên vật liệu đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty. Nguyên vật liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp. Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thường xuyên biến động. Cácdoanh nghiệp phải thường xuyên mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời choquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp. Vì vậy quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản, sửdụng, dự trữ là việc làm vô cùng cần thiết. Khâu thu mua, đòi hỏi phải quản lývề khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũngnhư việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 27
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thựchiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng mất mát, haohụt, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật liệu. Việc sử dụng nguyên vật liệu phải hợp lý và tiết kiệm trên cơ sở các địnhmức, dự toán chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm trong thu nhập,tích lũy cho doanh nghiệp. Khâu bảo quản, mỗi loại nguyên vật liệu có tính chất lý, hóa học khácnhau. Vì vậy, cần phải bảo quản chúng theo đúng với đặc tính lý hóa của chúng.Doanh nghiệp cần phải có hệ thống kho tang, bến bãi đầy đủ, sắp xếp một cáchkhoa học, hợp lý để đảm bảo yêu cầu bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu,đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu, hạn chế những mất mát, hao hụt về sốlượng cũng như chất lượng nguyên vật liệu. Khâu sử dụng, tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá trị nguyên vậtliệu tiêu hao trong sản xuất, giá trị nguyên vật liệu có trong giá vốn thành phẩm.Do vậy, trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình sửdụng nguyên vật liệu trong sản xuất sản phẩm. Từ đó xây dựng định mức tiêuhao nguyên vật liệu và dự toán chi phí hợp lý để giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm, tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tốithiểu của từng loại vật liệu, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcbình thường không bị ngưng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng hoặc gây tìnhtrạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.II. Công tác phân loại và đánh giá nguyên vật liệu. 2.1.Phân loại và căn cứ phân loại nguyên vật liệu Trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phải sử dụng đến nhiều loạinguyên vật liệu khác nhau và mỗi loại vật liệu này lại có một vai trò, nhiệm vụriêng. Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu, bảo đảm cung cấp nguyên vật liệu phụcvụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để hạch toán chính xác đòi hỏi kếtoán viên phải nhận biết từng loại, từng thứ vật liệu. Việc phân loại này còn tùySV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 28
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpthuộc rất nhiều vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể (doanh nghiệp thuộcngành nào? Công dụng của vật liệu ra sao? …) để có sự phân loại khác nhau. Vật liệu dùng trong doanh nghiệp sản xuất gồm rất nhiều loại: nhưng nhìnchung đều căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng, công dụng của nguyên vậtliệu, trong quá trình sản xuất vật liệu được chia thành các loại sau: - Nếu căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu có: Vật liệu mua ngoài và vật liệu tự chế tạo. - Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế có: + Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu chủ yếu tham gia cấu thành thực thể cho sản phẩm, công trình. Ngoài ra nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến. Ví dụ: vật liệu sắt, thép trong các xí ngiệp cơ giới, đất sét và đá vôi trongsản xuất xi măng… + Vật liệu phụ: là loại vật liệu phục vụ trực tiếp trong việc cấu thành nên sản phẩm mới, nó không thể thiếu vắng trong quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm mới. Ví dụ: bao bì xi măng trong nhà máy xi măng. Vỏ hộp trong nhà máy sảnxuất đồ hộp… + Nhiên liệu: là những thứ vật liệu dùng để cung cấp nhiệt cho quá trình sản xuất như: than, xăng, dầu, khí đốt… + Phụ tùng sửa chữa thay thế: là những chi tiết, phụ tùng để sửa chữa thay thế cho những trang thiết bị, máy móc, phương tiện…phục vụ cho quá trình sản xuất bị hư hỏng. + Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những loại vật liệu, thiết bị mà doanh nghiệp đầu tư cho xây dựng cơ bản. + Phế liệu, vật liệu thu hồi: là loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể tái sử dụng hoặc bán ra ngoài như: phôi bào (trong xưởng xẻ gỗ), vải vụn (trong xí nghiệp may)…2.2 Đánh giá nguyên vật liệuSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 29
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đánh giá vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu diễn giá trị của vậtliệu theo những nguyên tắc nhất định, theo yêu cầu thống nhất quản lý chungcủa Nhà nước. Về nguyên tắc: vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lưu động phảiđược đánh giá theo vốn thực tế của vật liệu mua sắm, gia công hoặc chế biến.Nhưng do nguyên vật liệu có nhiều chủng loại, lại thường xuyên biến động trongquá trình sản xuất kinh doanh, để đáp ứng được yêu cầu quản lý doanh nghiệp thìtrong công tác kế toán nguyên vật liệu có thể được đánh giá theo giá hạch toán. 2.2.1 Giá thực tế nhập kho Khâu đầu tiên trong quá trình thu mua nguyên vật liệuđó là lập kế hoạchnhu cầu thu mua. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong năm của toàn Công ty, cácphân xưởng, phòng ban xây dựng kế hoạch sản xuất cho bộ phận mình từ đó lậpra các nhu cầu về nguyên vật liệu. Các nhu cầu ở các bộ phận sẽ được tập hợpthành nhu cầu của toàn Công ty. Nhu cầu này được các phòng ban chức năng ràsoát, tính toán. Kết quả này được giám đốc duyệt và trở thành nhu cầu nguyênvật liệutrong năm thực hiện. Tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Nguyên vật liệu chủ yếu nhập khotừ mua ngoài và Nguyên vật liệu chính bao gồm đá vôi và đất sét thì được khaithác tại các mỏ của Công ty. Đối với các loại Nguyên vật liệu mua ngoài căn cứ vào nhu cầu trong nămtheo từng tháng, từng quý, phòng vật tư đi tham khảo giá thị trường của các loạiNguyên vật liệu nhằm tìm được đối tác có khả năng cung cấp. Theo quy định của Tổng Công ty xi măng Việt Nam các loại Nguyên vậtliệu có giá trị từ 500 triệu trở lên thì phải mở thầu. Sau khi đã xác định được cácđối tác tham gia đấu thầu đủ yêu cầu và với mỗi loại Nguyên vật liệu cần có từ 3đối tác trở lên, lúc đó Công ty sẽ tiến hành mở thầu. Công ty yêu cầu về quycách, chất lượng, số lượng… đơn vị nào có giá trị cung cấp thấp nhất mà vẫnđảm bảo bảo được các yêu cầu của Công ty thì sẽ trúng thầu. Công ty sẽ ký hợpđồng kinh tế với đơn vị này. Và đơn vị đó phải chịu toàn bộ về mặt kinh tế vàSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 30
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpluật pháp. Hình thức mở thầu này thường được sử dụng cho các Nguyên vật liệuchính như thạch cao, xỷ quặng… Còn đối với Nguyên vật liệu và CCDC có giá trị thu mua nhỏ hơn, Công tysẽ lựa chọn nhà cung cấp có uy tín sau đó sẽ gửi tới nhà cung cấp đó với sốlượng, quy cách đúng tiêu chuẩn. Nhu cầu về Nguyên vật liệu được phòng vật tưđề nghị Giám đốc duyệt được lập là “Tờ trình mua vật tư”, Sau khi đề nghịđược duyệt căn cứ voà các đơn vị chào bán và giá của vật tư cần mua, phòng vậttư thiết bị gửi “Bảng đề nghị giá mua vật tư” để Giám đốc, phòng kế toán thốngkê tài chính và hội đồng tư vấn giá của Công ty phê duyệt. Sau đó tiến hành muavật tư nhập kho. Nếu mỗi lần mua từ 30 triệu đồng trở lên thì theo quy định phảicó hợp đồng ký kết giữa Công ty với nhà cung cấp. ♦ Đối với Nguyên vật liệu mua ngoài thì trị giá vốn nhập kho của các loạiNguyên vật liệu bao gồm: Giá mua (không bao gồm thuế GTGT do Công ty tínhthuế theo phương pháp khấu trừ), các chi phí liên quan phát sinh trong quá trìnhthu mua. Trong đó chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụttrong định mức…( không bao gồm thuế GTGT). Tuy nhiên do Công ty có cácphương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển Nguyên vật liệu mua ngoài nênchi phí này chiếm tỷ lệ không đáng kể trong trị giá vốn nhập kho của Nguyênvật liệu. Ta có công thức tổng quát sau: Giá thực tế nhập kho của Nguyên vật liệu = Giá mua + chi phí thu mua ♦ Đối với Nguyên vật liệu là đá vôi và đất sét do Công ty tự khai thác tạimỏ đá và mỏ sét. Thì giá vốn thực tế chính là toàn bộ các chi phí thực tế phátsinh phục vụ cho quá trình khai thác, vận chuyển về Công ty. Và trên thực tế doquá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhu cầu về Nguyên vật liệu chính cũng đượccung cấp thường xuyên nên đá vôi và đất sét sau khi khai thác vận chuyển đượcđưa thẳng vào sản xuất một cách liên tục và trực tiếp mà không qua nhập kho.Đá vôi và đất sét khai thác tại các mỏ của Công ty được coi là bán thành phẩmSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 31
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của công đoạn khai thác. Vào ngày cuối cùng của tháng toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình khai thác, vận chuyển đá vôi và đất sét được tập hợp để tính ra giá vốn nhập trong tháng đó. Ví dụ: Theo phiếu NK số 15 ngày 31 tháng 01 năm 2008 (Mẫu số 01-VT) kèm theo HĐGTGT số 0091130 của công ty TNHH Tuấn Trang.Mua thép theo hợp đồng 12Bsố tiền : 19.720.000 (chưa thuế) với chi phí vận chuyển đến kho K12 là : 280.000. Ngày 31/01/2008 nhập kho thép. Cách xác định giá thực tế nhập kho là: Giá thực tế nhập kho = 19.720.000 + 280.000 = 20.000.000 2.2.2 Giá thực tế xuất kho Với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, trình độ cán bộ cũng như trong điều kiện áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán, tại Công ty việc lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá vốn thực tế Nguyên vật liệu xuất kho là hoàn toàn phù hợp. Nhưng do đặc điểm nghiệp vụ xuất kho đối với từng danh điểm Nguyên vật liệu trong ngày và trong kỳ hạch toán diễn ra thường xuyên liên tục. Vì vậy Công ty đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định theo tháng để giảm bớt khối lượng tính toán. Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán sẽ xác định được giá bình quân một đơn vị. Và căn cứ vào lượng Nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ. Trị giá vốn thực tế Giá bình quân của 1đơn vị x Số lượng Nguyên = vật liệu xuất kho Nguyên vật liệu Nguyên vật liệu xuất kho Trong đó Đơn giá bình quân 1 đơn vị Nguyên vật liệu được tính theo công thức Trị giá thực tế Nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tếGiá bình quân Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ 1 đơn vị = Số lượng Nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ + Số lượng Nguyên vậtNguyên vật liệu 32 SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 liệu nhập trong kỳ
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpVí dụ: Ta có bảng kê lượng hàng nhập tháng 01 năm 2008 của phụ gia (đá bazan) Số lượng Ngày N-X-T Đơn giá Số tiền (tấn) 01/1 Tồn 51.381,00 95.144,16 4.888.602.384 24/1 Nhập 27.771,24 90.714,18 2.519.245.338 31/1 Nhập 1007,49 58.000,00 58.434.420 31/1 Nhập 296,09 71.059,99 21.040.155 Ngày 31/1/2008 xuất kho 40.960,28 tấn. Cách xác định trị giá vốn thực tếxuất kho như sau: 4.888.602.384 + 2.519.245.338 + 58.434.420 + 21.040.155Đơn giá BQ = = 93.061,28 51.381,00 + 27.771,24 + 100,49 + 296,09 Trị giá vốn thực tế xuất kho ngày 31/1/2008 của phụ gia (đá bazan): 40.960,28 x 93.061,28 = 3.811.816.085 Trên thực tế do đã áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán nên toàn bộ quátrình tính toán trên đều do máy tính tự động tính toán. Vào thời điểm cuối tháng khitất cả các phiếu xuất đã được cập nhật vào máy, kế toán chọn phương pháp tính giáđể tính ra giá bình quân 1 đơn vị Nguyên vật liệu hay CCDC. Giá này sẽ tự độngđược cập nhật vào các phiếu xuất, báo cáo hàng xuất, báo cáo hàng tồn kho… đốivới từng danh điểm Nguyên vật liệu trong kho. Do tại Công ty có điểm khác biệt đó là có Nguyên vật liệu khai thác tại cácmỏ của Công ty để cung cấp các Nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất sảnphẩm. Đối với Nguyên vật liệu tự khai thác này là đá vôi và đất sét sau khi khaithác sẽ đưa thẳng vào sản xuất không qua nhập kho nên khối lượng xuất đượctính vào cuối tháng và nó được tính ngược từ khối lượng clinker sản xuất trongtháng theo tỷ lệ của đá vôi và đất sét trong clinker. Để tính được thì phải dựaSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 33
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpvào định mức kỹ thuật : để sản xuất ra 1 tấn clinker phải tốn 1,280 tấn đá vôi và1,290 tấn đất sét. Cuối tháng, phòng kỹ thuật dựa vào báo cáo sản xuất clinkerđể tính ra lượng đá vôi và đất sét đã xuất dùng sau đó chuyển số liệu xuốngphòng kế toán. Kế toán phòng vật tư có nhiệm vụ tính ra đơn giá bình quân vàtrị giá xuất trong kỳ của đá vôi và đất sét làm cơ sở để tính ra chi phí Nguyên vậtliệu xuất dùng trong kỳ. Như vậy về cơ bản cách xác định đơn giá bình quân theo phương pháp bìnhquân gia quyền là giống nhau và thống nhất cho tất cả các Nguyên vật liệu vàCCDC tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn. Nhưng do đặc điểm sản xuất của Côngty là tự khai thác đá vôi và đất sét nên khi xác định trị giá thực tế xuất kho trongkỳ của 2 loại Nguyên vật liệu này có sự khác biệt với các loại Nguyên vật liệukhác. Đây là một nét đặc trưng rất riêng biệt trong công tác kế toán Nguyên vậtliệu tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn.III. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Xuất phát từ vai trò vị trí của kế toán vật liệu trong quản lý doanh nghiệpvà nhất là cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin kế toán cho côngtác quản lý doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu quản lý và hạch toán thì kế toánvật liệu trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếusau: - Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình luân chuyển của vật tư về cả giá trị và hiện vật. - Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của vật tư nhập xuất kho, nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý DN. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật tư, kế hoạch sử dụng vật tư cho sản xuất. - Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 34
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và Phân tích hoạt động kinh doanh.IV. Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phầnxi măng Bỉm Sơn Khi nói đến kế tán vật liệu người ta nghĩ ngay đến kế toán chi tiết. Có thểnói, kế toán chi tiết vật liệu chiếm phần lớn thời gian và công sức trong công táckế toán vật tư. Vì vậy việc lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết NVL vừađảm bảo được yêu cầu hạch toán vuàt đảm bảo yêu cầu quản lý là hết sức cầnthiết. Công ty đã lựa chọn phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiếtNVL. Phương pháp này là phương pháp kế toán chi tiết NVL mà ở kho và ở bộphận kế toán ( thuộc phòng kế toán) đều sử dụng thẻ, ở kho sử dụng thẻ kho cònở bộ phận kế toán NVL sử dụng thẻ kế toán chi tiết NVL. Phương pháp nàyhoàn toàn thích hợp cho việc theo dõi tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyênvới khối lượng lớn. Kế toán chi tiết NVL đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lượng, chất lượngtừng danh điểm NVL theo từng kho và từng người phụ trách vật tư. Xuất phát từyêu cầu quản lý và hạch toán vật liệu thì việc phải tổ chức hạch toán chi tiếtNVL là hoàn toàn khách quan và tất yếu. a) Sổ sách, phương pháp ghi chép. Với sự trợ giúp của máy vi tính công ty áp dụng kế toán chi tiếtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song.* ở kho: Đầu năm kế toán mở thẻ kho ghi các chỉ tiêu, nhãn hiệu, quycách, đơn vị tính, mã số vật tư sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàngngày, mỗi thẻ dùng cho một vật tư cùng nhãn hiệu quy cách ở cùng mộtkho. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vàocác cột tương ứng trong thẻ kho mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tínhsố tồn kho.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 35
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp*ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho. Theo dõi chitiết cả hiện vật và giá trị của mỗi loại của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụở từng kho. Khi nhận được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểmtra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuấtkho để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, mỗi chứng từ chỉghi một dòng. Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập - xuất - tồn sau đó đốichiếu: + Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho. + Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn vớisố liệu trên sổ kế toán tổng hợp. + Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 36
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trình tự sổ được khái quát theo sơ đồ sau: Thẻ kho Phiếu nhập Phiếu xuất Sổ kế toán chi tiết Bảng kê nhập - xuất -tồn Sổ kế toán tổng hợp Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu hàng ngày Đối chiếu cuối tháng b) Chứng từ sử dụng và việc luân chuyển chứng từ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện theotừng kho, từng loại, nhóm thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được tiến hànhđồng thời ở kho và ở phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ, các chứng từkế toán về vật liệu được áp dụng ở công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn bao gồm: Chứng từ bắt buộc: - Hoá đơn (GTGT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 37
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định của mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập. Những người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về mặt ghi chép, tính toán chính xác đầy đủ về số liệu của nghiệp vụ kinh tế.  Hoá đơn (GTGT ): Chỉ lập khi có nhượng bán vật liệu, công cụ dụng cu, phế liệu chocác đơn vị khác... Hoá đơn GTGT là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanh thu, ngườimua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán. Hoá đơn GTGT do kế toáncông ty lập thành 3 liên (đặt giấy than ghi một lần ). Liên 1 lưu Liên 2, 3 người mua đến kho để nhận hàng. Sau khi giao nhận hàngđủ thủ kho và người mua cùng ký vào, liên 2 giao cho người mua làmchứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua. Liên 3 thủ kho giữ lại đểghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.Ví Dụ1: Ngày 31/01/2008 công ty nhập phụ gia đá ba zan, căn cứ vào hoáđơn (của bên bán) sau:SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 38
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBIỂU SỐ 1: HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01 GTGT-3LL Ngày 31 tháng 01 năm 2008 DP 199-B N0 0091121Đơn vị bán hàng: Công ty vật tư vận tải xi măng Hà NộiĐịa chỉ: 21B Cát linh - Hà Nội Số tài khoản:.............................Điện thoại:.................................. MS 0 1 0 0 7 7 3 9 2 0Họ, tên người mua: Công ty Cổ phần xi măng Bỉm sơnĐịa chỉ: Bỉm sơn Thanh hoá Số tài khoản:............................Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS 2 8 0 0 23 2 62 0 Tên hàng hoá Đơn vị Stt Số lượng Đơn giá Thành tiền dịch vụ tính A B C 1 2 3=1x2 1 Phụ gia (đá ba zan) Tấn 296,09 71 060 21 040 155 Cộng tiền hàng: 21 040 155 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1 052 008 Tổng cộng tiền thanh toán: 22 092 163 Số tiền viết bằng chữ: Hai hai triệu không trăm chín hai ngàn một trăm sáu ba đồng chẵn. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Đóng dấu, ghi rõ họ tên)SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 39
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Theo quy định của công ty khi kháchhàng đưa hàng vào nhập kho phải làm biên bản kiểm nghiệm vật tư. Biên bảnkiểm nghiệm vật tư thành phần gồm: - Một nhân viên giao hàng đại diện cho khách hàng. - Một nhân viên cơ khí đại diện cho văn phòng cơ khí hoặc nhân viêncác phòng có liên quan. - Một nhân viên kế toán đại diện cho phòng KT - TK - TC. - Một thủ kho của kho vật tư. Hội đồng căn cứ vào: Hợp đồng kinh tế, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho bênbán, phiếu kiểm định hàng hoá... Sau khi kiểm tra chứng từ tiến hành kiểmđịnh vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp nhất định như cân đong, đođếm...Sau khi kiểm tra xong tiến hành viết biên bản kiểm nghiệm vật tư, mọingười trong hội đồng đều ký tên, biên bản này lập thành 3 liên. - 1 liên lưu theo phiếu nhập kho để làm cơ sở thanh toán. - 1 liên lưu ở phòng cơ khí hoặc các bên có liên quan. - 1 liên giao cho khách hàng. * Biên bản kiểm nghiệm theo mẫu sau:(biểu số 3)SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 40
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBIỂU SỐ 3:CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 03-VT Đơn vị: Tổng kho Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của BTC BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM (VẬT TƯ, THIẾT BỊ, HÀNG HOÁ) (Ngày 31 tháng 01 năm 2008)Căn cứ: Hợp đồng 221 B - Nhập phụ gia 221 B ngày 8 tháng 1 năm 2008Căn cứ hoá đơn số: 0099121 ngày 31 tháng 01 năm 2008Của công ty Công ty vật tư vận tải xi măng Hà NộiBiên bản kiểm nghiệm gồm:Ông (Bà): Lê Đình Nghĩa.........................Đại diện kỹ thuật.Ông (Bà): Lê Văn Thức...........................Công ty vật tư vận tải xi măng Hà nộiÔng (Bà): Phạm Thị Xuyến......................Thống kê tổng kho.Ông (Bà): Nguyễn Văn Quát.....................Thủ kho.Ông (Bà): Hoàng Minh Tâm.....................Phòng KT-TK-TC.Đã kiểm kê các loại vật tư hàng hoá sau: Nơi Số lượng Tên vật tư, thiết bị SX Theo Đúng Không Ghi Stt ĐVT chứng chất đúng hàng hoá chú từ lượng chất lượng 1 Phụ gia (Đá ba gian) VN Tấn 296,09 296,09 Ý kiến của ban kiểm nghiệm: hàng đúng chất lượng, đúng chủng loạiyêu cầu, đồng ý nhập kho. Đại diện kỹ thuật Đại diện giao hàng KTTKTC Thủ kho Thống Kê Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã kýSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 41
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpPhiếu nhập kho: Thống kê vật tư phòng Tổng kho căn cứ vào: Hợp đồng kinh tế,hoá đơn kiêm phiếu xuất kho bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư,Phiếu báo kết quả phân tích (nếu cần). Sau khi kiểm tra tính hợp pháp,tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ trên nhân viên thống kê Tổng khoviết phiếu nhập kho theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung vàphương pháp lập, ký đủ các chữ ký của những người có liên quan theomẫu biểu quy định. Phiếu nhập kho lập thành 3 liên: - Liên 1: Lưu tại phòng tổng kho. - Liên 2: Chuyển cho thủ kho để vào thẻ kho , sau đó chuyển cho kế toán theo dõi kho. - Liên 3: Cán bộ cung ứng phòng vật tư chuyển cho kế toán thanh toán với người bán đề thanh toán cho khách hàng. * Phiếu nhập được lập theo mẫu sau: (Biểu số 4)SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 42
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp BIỂU SỐ 4:CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 01-VT Đơn vị: Tổng kho Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 31 tháng 01 năm 2008 Họ và tên người giao hàng: Anh Ân - Công ty vật tư vân tải xi măng Địa chỉ : 21 B Cát linh Hà Nội Nội dung: Nhập đá ba gian Nông Cống tháng 1/2008 Theo hoá đơn GTGT số: 0091121 Nhập tại kho: K12 - kho phụ gia Đơn vị tính: đồng Số lượng Đơn Tên nhãn hiệu, quy Đơn ThànhStt vị Mã số Theo Thực cách giá Tiền tính chứng từ Nhập1 Phụ gia (đá ba zan) tấn 2116.060501.001 296,09 296,09 71 060 21 040 155 Cộng 21 040 155 Số tiền viết bằng chữ: Hai mốt triệu không trăm bốn mươi ngàn một trăm nămmươi lăm đồng chẵn. Nhập kho ngày 31 tháng 01 năm 2008 PHỤ TRÁCH TỔNG KHO NGƯỜI GIAO THỦ KHO VIẾT PHIẾU Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 43
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phiếu xuất kho: Kế toán căn cứ vào nhu cầu của vật tư đơn vị lập, nhu cầu này đã đượcvăn phòng cơ khí hay văn phòng năng lượng duyệt theo yêu cầu thực tế củasản xuất, hoặc giám đốc duyệt, nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư sảnphẩm hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong công ty, làm căn cứđể hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sửdụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. Phiếu xuất kho vật tư được lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư cùng mộtkho hoặc cùng một mục đích sử dụng, khi lập phiếu, phiếu xuất kho phải ghirõ họ tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày, tháng lập phiếu, lý do sử dụng vàkho xuất vật tư... Phiếu xuất kho được lập thành 3 viết trên máy vi tính. Sau khi lậpphiếu xuất kho xong phụ trách đơn vị sử dụng, chủ nhiệm tổng kho ký (ghirõ họ tên) giao cho người đi lĩnh vật tư xuống kho để nhận vật tư, sau khixuất kho thủ kho ghi vào cột hai số lượng thực xuất của từng thứ, ghingày.... tháng.... năm 200N xuất kho và cùng người nhận hàng ghi vàophiếu xuất (ghi rõ họ tên). + liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu. + liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán theo dõi kho. + Liên 3 người nhận giữ để ghi vào kế toán bộ phận sử dụng, phục vụcho hạch toán phân xưởng.Ví dụ : Ngày 31/01/2008 xuất 40,960 tấn Phụ gia (đá ba zan) cho ông Huệxưởng nghiền xi măng. Phiếu xuất được lập theo mẫu sau :SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 44
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBIỂU SỐ 5:CÔNG TYCP XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 02-VTĐơn vị : Tổng kho Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của BTC PHIẾU XUẤT KHO Số: 12 Ngày 31tháng 01 năm 2008 Họ và tên người nhận hàng: Ông Huệ - Xưởng nghiền xi măng Lý do sử dụng:Nghiền xi măng Xuất tại kho: K12 - kho phụ gia Đơn vị tính: đ Đơn Số lượng Đơn Thành Tên nhãn hiệu, Mã Stt vị yêu Thực giá tiền quy cách VT tính cầu xuất (Đồng) (Đồng) A B C D 1 2 3 4 Phụ gia (đá ba 1 tấn 2116 40 960 40 960 93 061 3.811.16.085 zan) Tổng cộng 40 960 3.811.16.085Bằng chữ : Ba tỷ tám trăm mười một triệu tám trăm mười sáu ngàn khôngtrăm tám mươi lăm đồng Xuất ngày 31 tháng 01 năm 2008 THỦ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH BỘ NGƯỜI NHẬN THỦ KHO ĐƠN VỊ PHẬN SỬ DỤNG (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá: Mục đính của kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá xác định số lượng,chất lượng và giá trị vật tư ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác địnhSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 45
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệptrách nhiệm trong việc bảo quản, sử dụng vật tư thừa, vật tư thiếu và ghi vàosổ kế toán. Biên bản vật tư bao gồm cả trưởng ban và các uỷ viên. Mỗi khođược kiểm kê lập một biên bản riêng. Vì kiểm kê là một phương pháp kế toánnhằm kiểm kê tại chỗ, thông qua kiểm kê để xác định về năng lực thực củacông ty về sử dụng và bảo quản vật liệu nào đó cũng như vật tư toàn bộ hiệncó, tại thời điểm kiểm kê để từ đó giám đốc có những quyết định hợp lý trongsản xuất kinh doanh, theo quy địng của công ty trong năm kiểm kê vào thờiđiểm 0h ngày 01 tháng 01 hàng năm. Ban kiểm kê lập biên bản thành 2 bản. + 1 biên bản giao cho phòng kế toán. + 1 bản giao cho thủ kho. Sau khi lập xong biên bản trưởng ban kiểm kê và các uỷ viên cùng kývào biên bản và ghi rõ họ và tên. c) Trình tự ghi sổ chi tiết. Căn cứ vào vào các phiếu nhập, phiếu xuất và các biên bản để ghi vàothẻ, sổ chi tiết. ở kho thủ kho ghi vào thẻ: Cuối ngày thủ kho phân loại chứng từ nhập xuất theo từng loại vật tư để vàothẻ kho sau đó nộp cho phòng kế toán.+Thẻ kho ghi theo mẫu sau :BIỂU SỐ 6:CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 12-DNSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 46
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpTÊN KHO: Phụ gia Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC THẺ KHO (SỔ KHO) Ngày lập thẻ: 31 - 01 - 2008 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Phụ gia đá ba gian Đơn vị tính: Tấn Mã số: 2116.060501.001 Chứng từ Nhập Số lượng Số số ngày Diễn giải Xuất tt Nhập Xuất Tồn hiệu tháng ngày kiểm kê 01/001/208 51. 381,00 ........... 1 8.111 31/1 Phụ gia đá ba gian 31/1 296,09 5.746,09 ........... 2 03 31/1 Xưởng NXM 31/1 40.960,82 39.495,00 Tồncuối 31/01/2008 39. 074,00 40.960,82 39.495,00 Mục đích thẻ kho nhằm theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn kho nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho làm căn cứ xác định tồn kho, dự trữ vàxác định vật chất đối với thủ kho.  Ở phòng kế toán: Định kỳ 3 ngày một lần kế toán xuống kho thu phiếu nhập – xuất. căncứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ củachứng từ ký vào thẻ kho, xác định lượng tồn kho trên thẻ kho. Kế toán mangphiếu nhập - xuất kho về phòng kế toán phân loại theo nhóm, loại, mục đíchvà các đối tượng sử dụng, định khoản và cập nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 47
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Kế toán theo dõi kho chỉ có nhiệm vụ cập nhật phiếu xuất kho vào máyvi tính còn phiếu nhập kho do kế toán thanh toán với người bán đảm nhận. Theo ví dụ trên cách vào máy vi tính theo màn hình giao diện sau đây:SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 48
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sau khi nhập liệu vào máy vi tính máy sẽ tự động cập nhật vào cácbảng kê chi tiêt nhập - xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (biểu số 7 vàbiểu số 8) sổ chi tiết (biểu số 9)SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 49
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp BIỂU SỐ 7: Bảng kê chi tiết phiếu nhập vật tư tháng 01/2008 Đơn vị tính: 1000đSố Chứng từ Tên, qui Danh Đơn Số Đơn Thành TK TK TạiT cách Số Ngày điểm VT lượng giá tiền Nợ Có khoT vật tư ....... .........01 05 2/1 2311 Than tấn 9161,77 872 7.989.063 152311 33110 K11 3 … cám 302 06 15/1 2314 Xăng A83 lít 5055,00 12100 61166 152314 K15 331202 … 0 08 16/1 2115 Thạch cao Tấn 953,85 500 476 925 152115 K12 3311033 … …………. .29 15A 29/1 311 Máy vi Bộ 01 9.14 9.143 15311 K03 331402 … tính 3 pentum D925- 3Ghz kèm máy in ................. ............... ..30 N0 29/1 311 Xe rùa Cái 10 495 4.950 15311 K0 311402 4 … 831 8.1 31/1 2116.. Phụ gia đá tấn 296,00 71 21.040 152116 K1 331103 11 . ba zan 2 Cộng 54.805.784 BIỂU SỐ 8: Bảng kê chi tiết phiếu xuất vật tư tháng 01/2008 Đơn vị tính: 1000đ SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 50
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpSố Chứng từ Danh Tên, qui Đơn Số Đơn Thành TK TK Tại Số NgàyTT điểm cách VT lượng giá tiền Nợ Có kho vật tư ……… ……1 2 2/1 2115 Thạch tấn 700 481 414 336.990 62111 152115 K12 6 … cao2 5 3/1 2314 Xăng lít 300 12 100 48 400 621119 152314 K15 … A833 7 3/1 2311 Than tấn 10 091 860 283 8 681 552 621115 152311 K11 … cám 3 4 12 4/1 2214 Bi HK tấn 10,920 87 005 182 347 62111 1522 K16 3 phi 90 5 14 14/1 311… Xe rùa Cái 10 495 4.950 627317 15311 K08 ……… ….30 PG1 31/1 2116 Phụ gia Tấn 40.960 93 3.811.816 621116 152116 K12 … (đá ba zan ) .............. ................ .. ..... Cộng 44.260.011 SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 51
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBIỂU SỐ 9:CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠNKho : K12 (Kho Phụ gia) SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Tài khoản : 152116 Tên vật tư : Phụ gia (đá ba zan) Đơn vị tính : Tấn Mã số : 2116.060501.001 Tồn đầu kỳ : 51 381 Tấn 4 888 602 nghìn đồngCHỨNG TỪ KHÁCH DIỄN MÃ ĐƠN NHẬP XUẤTNGÀY SỐ SL GT SL GT HÀNG GIẢI NX GIÁ …... …….10/01 PN Công ty Nhập 33120 58 1007 58.434 1.12 cổ phần đá đen 3 đá đồng T/ điệp giao t1/2008 ........ ...... ....31/01 PN Cty CP Nhập 33110 71.05 296,0 21.040 8.1 vật tư đá ba 3 9 9 vân tải xi gian măng nông cống T1/0831/01 PX Xưởng Sản 62111 93.06 40.96 3811816 PG1 nghiền xi xuất xi 6 1 0 măng măng Tổng 39074 259871 40960 3811816 cộng: 5 Tồn cuối : 39 495 Tấn 3675453 nghìn đồngSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 52
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cuối tháng từ các sổ chi tiết vật tư kế toán lập bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu - CCDC. *Sổ tổng hợp theo mẫu sau (biểu số 10, biểu số 11). BIỂU SỐ 10: BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN (Kho K12-kho phụ gia) Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Đơn vị tính: 1000đS Tồn ĐK Nhập TK Xuất TK Tồn CK Mã ĐVT Tên vật tư Số Số Số Số VT T Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị T Lượng Lượng Lượng Lượng1 2113 Quặng sắt Tấn 4.000 239199 6495 388436 5995 358536 4500 269100 …2 2114 Phiến si líc Tấn 6000 197528 3927 130779 5927 196023 4000 132 … 2853 2115 Thạch cao Tấn 700 319262 953 476925 1553 748045 100 481 … 414 2116 Phụ gia Tấn 51381 4888602 29074 2598715 40960 3811816 39495 36754 … (đá ba zan) 53 ......... ...... Tổng 5644593 3594856 5114469 4124979 cộng: BIỂU SỐ 11: BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 53
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (cho tất cả các kho) Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Đơn vị tính: 1000đS Đ Tồn ĐK Nhập TK Xuất TK Tồn CK Mã Tên vậtT V Số Số Số Số VT tư Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị Lượng Lượng Lượng LượngT T 2113 Quặng1 Tấn 4.000 239199 6495 388436 5995 358536 4500 269100 … sắt 2114 Phiến2 Tấn 6000 197528 3927 130779 5927 196023 4000 132285 … si líc 2115 Thạch3 Tấn 700 319262 953 476925 1533 748045 100 48141 … cao Phụ gia 21164 (đá ba Tấn 51381 4888602 29074 2598715 40960 3811816 39495 3675453 … zan) …… …….. Bi HK 18215 2214 tấn 11,199 187 005 10,920 0,279 4 658 phi 90 347 2311 Xăng 128.58 128.5816 Lít 0 0 10627 0 0 … A83 6 10627 6 31130 Xe rùa Cái 0 0 10 495 10 495 0 0 … Máy vi tính pentum 311 D925- Bộ 0 0 01 9.143 01 9.143 0 0 … 3Ghz kèm máy in Tổng 22028043 5480578 4426001 23082620 cộng: 0 3 0 3 V. Thực trạng kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 5.1. Tài khoản sử dụng SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 54
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Việc hạch toán tổng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty cổphần xi măng Bỉm Sơn được áp dụng hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên. Căn cứ vào hệ thống tài khoản Bộ tài chính đã ban hành quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006. - Tài khoản: 151 - Hàng đang đi đường. - Tài khoản: 152 - Nguyên vật liệu. + Tài khoản: 1521 - Nguyên vật liệu chính. + Tài khoản: 1522 - Vật liệu phụ. + Tài khoản: 1523 - Nhiên liệu. + Tài khoản: 1524 - Phụ tùng thay thế. + Tài khoản: 1525 - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản Tài khoản này có tính chất của tài khoản tài sản, được chi tiết theo yêucầu quản lý của đơn vị TK này có kết cấu như sau: Bên nợ: + Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàigia công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác. + Trị giá NVL phát hiện thừa do kiểm kê + Kết chuyển giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ ( trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên). Bên có: + Trị giá thực tế của NVL xuất kho dung vào sản xuất, kinh doanh, đểbán, thuê ngoài, gia công, chế biến hoặc góp vốn liên doanh; + Trị giá NVL trả lại nguời bán hoặc được giảm giá + Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê + Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ ( trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Số dư bên nợ: Trị giá thực tế cua NVL tồn kho cuối kỳ - Tài khoản: 153 - Công cụ, dụng cụ. - Tài khoản: 331 - Phải trả cho người bánSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 55
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Tài khoản: 131 - Phải thu của khách hàng - Tài khoản: 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào (Công ty đã áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) Ngoài các TK trên còn sử dụng các TK liên quan khác như TK 111,112, 141, 128, 222, 241, 411, 627, 641, 642..v.v. Việc phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ cho các đối tượng sử dụngđược phân loại thành mã số cụ thể.Ví Dụ: Mã số Đối tượng sử dụng 0001 Xưởng mỏ 0002 Xưởng ô tô 0003 Xưởng tạo nguyên liệu 0004 Xưởng lò nung 0005 Xưởng nghiền xi măng 0006 Xưởng đóng bao 0007 Xưởng cấp thoát nước, nén khí 0008 Xưởng điện 0009 Xưởng cơ khí 0010 Xưởng đồng bộ 0011 Xưởng sửa chữa công trình 0012 Xưởng sản xuất vỏ bao 0013 Khối phòng ban 0014 Các chi nhánh 0015 Khách hàng5.2. Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu NVL trong công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được nhập từ nhiềunguồn khác nhau. Riêng với đá vôi và đất sét là hai loại NVL chính đượccông ty tự khai thác, còn phần lớn các loại NVL khác nhập kho là do muangoài như: Thạch cao, đá Bazan, xỉ prit…Một số loại NVL khác nhập kho docông ty thuê ngoài gia công chế biến như các phụ tùng cơ khí, bên cạnh đótại Công ty thì một số chi tiết máy, bu lông…được chế tạo tại xưởng cơ khíphục vụ trực tiếp cho sản xuất và nhập kho nếu xuất ra sử dụng không hết.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 56
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đối với NVL chính là đá vôi và đất sét, công ty khai thác trực tiếp tại các mỏ cách nhà máy 3km và được đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm mà không nhập kho nên tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình khai thác đá vôi và đất sét được tập hợp vào TK 621- chi phí NVL trực tiếp. Sau đó được kết chuyển vào TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Đối với những NVL này, kế toán tổng hợp NVL không theo dõi trên các sổ sách kế toán mà chỉ theo dõi về mặt số lượng NVL đã khai thác và đưa vào sản xuất. Việc hạch toán các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình khai thác và quá trình sử dụng các loại NVL này vào sản xuất là do kế toán tổng hợp và tính giá thành thực hiện. Chẳng hạn, ngày 31 tháng 3 năm 2009 kết thúc quá trình khai thác vận chuyển đá vôi và đất sét xuất kế toán tập hợp được các chi phí phát sinh như sau: Phiếu chi tiền mặt là 19.123.000 đồng; uỷ nhiệm chi là 12.560.000 đồng; Thanh toán cho công nhân khai thác là 25.430.000 đồng. Sau đó, đá vôi và đất sét được xuất dung trực tiếp cho bộ phận sản xuất sản phẩm. Căn cứ các chứng từ kế toán hạch toán vào sổ như sau:CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Chứng từ Tài Số phát sinh Biểu số 12: Diễn giải Ngày số Khoản Nợ Có …. … ….. …. …. …. 57.113.00 Tập hợp chi phí 621 0 31/03 PC 03 khai thác đá vôi 111 19.123.000` 1112 12.560.000 và đất sét 334 25.430.000 Xuất trực tiếp đá 57.113.00 154 0 vôi và đất sét cho 31/03 PKT 57.113.000 bộ phận sản xuất SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 621 57 sản phẩm …. …. …. …. …. ….
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpSau đó kết chuyển vào TK 155- thành phẩm, làm cơ sở để tính giá thành sảnphẩm xuất ra trong kỳ. Đối với một số NVL thuê ngoài gia công chế biến thì các chi phí thuêngoài phát sinh được tập hợp vào TK 154. Khi gia công chế biến xong đưa Sau đó kết chuyển vào TK 155 “Thành phẩm”, làm cơ sở để tính giáthành xuất ra trong kỳ. Đối với một số NVL thuê ngoài gia công chế biến thì các chi phí thuêngoài phát sinh được tập hợp vào TK 154. Khi gia công chế biến xong đưaNVL về nhập kho thì hạch toán bình thường. Đối với những loại NVL như phụ tùng và một số chi tiết do xưởng cơkhí của công ty tự chế biến, các chi phí phát sinh tring quá trình tự chế biếnđược tập hợp vào TK 154 và hạch toán bình thường khi nhập kho. Đối với nguồn nhập chủ yếu là mua ngoài, do công ty sản xuất kinhdoanh với quy mô lớn nên khối lượng và giá trị mỗi lần nhập mua NVLthường lớn. Công ty cần lựa chọn phương pháp thanh toán thích hợp để tạothuận lợi cho công ty trong quá trình thu mua NVL, cung cấp kịp thời cho quátrình sản xuất. NVL mua ngoài nhập kho được mua chủ yếu theo hình thứcthanh toán sau. Với khối lượng và giá trị NVL nhập mua là rất lớn nên vớihình thức thanh toán sau đem lại nhiều thuận lợi( do công ty có thể chiếmdụng vốn của nhà cung cấp trong một thời gian). Phương thức thanh toán nàyđược áp dụng cho nhiều NVL chính như đá bazan, thạch cao, quặng,..Tuỳtừng trường hợp hàng hoá và hoá đơn cùng về hoặc hàng và hoá đơn về vàocác thời điểm khác nhau mà kế toán hạch toán phù hợp theo quy định.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 58
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Toàn bộ các định khoản trên đều được tiến hành hoàn toàn trên máy. Tuỳ theo các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh khác nhau mà kế toán thực hiện trên các phần hành kế toán khác nhau. Giả sử phát sinh mua hàng chưa thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền mặt, Mẫu số 01-VTCÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN khi cập nhập vàp “ Phiếu nhập kho”, trên bằng chuyển khoản thì định khoản Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnhcác chỉ tiêu TK có, Tk nợ và phần khai báo thuế (TK 113)24 “Phiếu nhập kho” có Thanh Hoá SỐ CHỨNG TỪ: Do công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá nhập kho PHIẾU không bao gồm thuế GTGT. NHẬP KHO Chẳng hạn, công ty mua thạch cao về sản xuất xi măng theo hoá đơn Ngày 28 tháng 01 năm 2008 GTGT ngày Anh Lân – Công ty CP VLXD phụ gia xitấn đơn giá chưa thuế là Nhập của : 28 tháng 03 năm 2009 số lượng 1307,9 măng Thanh Hoá 459.000 đồng/tấn, thuế GTGT 10%. Tổng ngày thanh toán là 660.538.710 Theo HĐ 11B - Nhập thạch cao số L7011B giá 04 tháng 02 năm 2009 đồng. đơn mua chưa trả tiền cho người thángTrường hợp này hàng và hoá đơn Hoá Công ty hàng: Số 6456 ngày 28 bán. 01 năm 2008 cùng về ngày 28/01/2009 NVLngày 28 tháng 01 năm 2008 152. Căn cứ các Biên bản kiểm nghiệm số 285 sẽ được hạch toán vào TK chứng từnhập: lập phiếu nhập kho Nhập vào kho: K12 như sau: Nguồn kế toán và hạch toán vào sổ Tên nhãn Số lượng hiệu, quy cách vật Theo GhiSTT ĐVT Mã vật tư Thực Giá Thành tiền tư, sản chứng Chú phẩm, nhập từ hàng hoá Thạch 1 Tấn 2115.060501.001 1307,9 459.000 600.326.100 cao Biểu số 13: Tổng cộng: Biêu Nhập ngày 28 tháng 03 năm 2009PHỤ TRÁCH TỔNG KHO NGƯỜI GIAO THỦ KHO VIẾT PHIẾU Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 59
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBiểu số 14: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Chứng từ Số phát sinh Diễn giải Tài khoản Ngày số Nợ Có ….. …. …. …. ….. ….. Mua thạch 152115 600.326.10 cao về nhập 28/03 PNP 24 133100 0 kho chưa 331203 60.032.610 660.358.710 thanh toán … … …. …. …. …. Sau khi lưu các dữ liệu vừa nhập vào máy tính chương trình sẽ tự độngghi vào sổ cái TK 152, 133, 331 và các sổ chi tiết có liên quan. Khi lập “Phiếu nhập kho” trường hợp chưa trả tiền người bán như muathạch cao ngày 31/01/2008 hoặc chuyển khoản mua đá bazan ngày 31/01/2008thi TK ghi Có là TK 331 ( không hạch toán vào TK 112 ngay) để tránh hiệntượng “chứng từ trung” khi sử dụng kế toán máy ( sau đó nếu là thanh toán bằngtiền gửi ngân hàng thì kế toán sẽ hạch toán ghi Nợ TK 331/ Có TK 112). Phòngvật tư phải làm “ giây đề nghị chuyển tiền” và “giấy đề nghị thanh toán tiền muavật tư” (đối với hình thức thanh toán bằng chuyển khoản) Đối với phương thức thanh toán bằng tiền mặt ngoài “Giấy thanh toántiền mua vật tư” thì chứng từ kế toán đề nghị thanh toán bằng tiền mặt là “Phiếu chi”, phiếu chi đươc lập theo mẫu mới theo QĐ 15. Đây là hai hìnhthức thanh toán chủ yếu khi mua ngoài NVL nhập kho.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 61
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hàng ngày, máy sẽ tự tổng hợp số liệu cho lên Nhật ký chung và nhật ký mua hàng. Nhật ký mua hàng là một nhật ký đặc biệt tổng hợp toàn bộ vật tư, hàng hoá mua trong kỳ và tự tổng hợp số liệu hàng ngày. Biếu số 15:CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Chứng từ DiễnNgày Số Khách hàng TK Nợ TK Có Số phát sinh giải … … … … … … …28/03 PNP24 Công ty CP Mua 152115 331203 600.326.100 thạch cao xi thạch 133100 331203 60.032.610 măng cao Lào31/03 PN 26 Công ty CP Mua đá 152116 331203 144.837.903 VLXD phụ Bazan 133100 331203 7.241.895 gia Thanh Hoá … … … … … … … 5.3 Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu NVL là yếu tố tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm, giá trị NVL chiếm tỷ trọng tổng chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì đòi hỏi Công ty phải có biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm chi phí đến mức tối đa. Trước hết phải xác định đúng đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng NVL trong sản xuất. Tại công ty cổ phẩn xi măng Bỉm Sơn thì NVL xuất kho chủ yếu là dùng cho sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất và lệnh sản xuất của lãnh đạo, số SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 62
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệplượng xuất các NVL sẽ được ban lãnh đạo phê duyệt. Số lượng xuất nàyđược cụ thể cho từng đối tượng sử dụng NVL là các phân xưởng. Tạikho có nhiệm vụ xuất NVL theo đúng số lượng, quy cách, chủng loại ghitrên phiếu xuất. Đối tượng chịu chi phí là các bán thành phẩm của từngcông đoạn và thành phẩm của công đoạn cuối. kế toán nhận được phiếuxuất sẽ tiến hành cập nhật phiếu xuất đó vào máy. Trong điều kiện côngty áp dụng kế toán mấy và áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyềncố định theo tháng kế toán vào chương trình tính giá thì máy sẽ tự độngcập nhập đơn giá và toàn bộ giá trị NVL xuất kho và phiếu xuất kho, sổchi tiết và các báo cáo liên quan. Đối với NVL xuất dùng chung cho cả phân xưởng, kế toán hạchtoán vào TK 627 và chi tiết cho từng phân xưởng, từng loại. Ngoài ra còn một số trường hợp xuất NVL như: Xuất phục vụ choquản lý chung ở công ty, phục vụ chô bán hang, xuất vay… Toàn bộ phiếu xuất sẽ được cập nhật và lưu vào máy, máy sẽ tựđộng phân bổ và tổng hợp số liệu ghi vào sổ cái TK 152, tổng hợp hàngxuất.. Thông thường tại các doanh nghiệp sản xuất, để tập hợp chi phítheo khối lượng sử dụng “Bảng phân bổ NVL” nhưng tại công ty Cổphần xi măng Bỉm Sơn sử dụng “ Bảng phân bổ chi phí tại các côngđoạn”(Biểu 16), Bao gồm các bán thành phẩm của các công đoạn: bùn,bột, clinker, sét…và thành phẩm xi măng. Thông qua bảng này cho phépkế toán theo dõi được với mỗi công đoạn khác nhau trong quá trình sảnxuất xi măng, mỗi đối tượng sẽ sử dụng những loại NVL gì, số lượngNVL đã sử dụng để quản lý chi phí NVL tại các công đoạn một cáchhiệu quả nhất. Toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất NVL (trừ các loại NVL công tytự khai thác) đều được phản ánh và theo dõi trên cùng một sổ tổng hợp làsổ cái TK 152(biểu số 17). Trên sổ cái TK 152 phản ánh toàn bộ sốSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 63
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệplượng hiện có, tình hình biến động tăng giảm của tất cả các loại NVL màcông ty nhập và xuất dung. Các nghiệp vụ nhập được phản ánh ở bênphát sinh Nợ, các nghiệp vụ xuất được phản ánh ở bên phát sinh Có. Saukhi tiến hành lưu nhập dữ liệu và lưu vác phiếu nhập thì máy sẽ tự độngtổng hợp số liệu vào các nhật ký và Sổ cái. Sổ nhật ký chung (Biểu số18) được lên hàng ngày từ các phiếu xuất nhập, xuất. Đối với phiếu xuấtgiá trị hàng xuất sẽ do máy tính cập nhật vào cuối tháng.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 64
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpBiếu số 16:CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN BẢNG PHÂN BỐ CHI PHÍ PHÁT SINH TẠI CÁC CÔNG ĐOẠN Tháng 1/2009 Yếu tố chi Bùn Bột Clinker dây chuyền 1 Clinker dây chuyền 2 STT ĐVT phí SL TT SL TT SL TT SL TT Sản lượng sản phẩm CP NVL I trực tiếp 1 Thạch cao Tấn 2 Clinker Tấn 87.512.39 3 Phiến Silic Tấn 1.392,71 46.377.241 2.628 6 4 Than cám Tấn 7.699,99 4.030.492.876 11.177 5.850.503.555 5 Quặng Tấn 1.257,62 73.439.045 2.629,43 153.547.099 6 Phụ gia Tấn 7 Bi đạn Tấn 21.050 288.385.000 … … … … … … … .. … .. …Biểu số 17:SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 65
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpCÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Số dư nợ đầu kỳ: 10.183.560.553 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK Đ/ứ Ngày Số Nợ Có … … … … … … … C.Ty CP Thạch cao xi 31/03 PN P24 Nhập thạch cao Lào 331203 600.326.100 măng C.Ty CP VLXD phụ gia 31/03 PN 26 Mua đá Bazan 331203 144.837.903 xi mănh Thanh Hoá 31/03 PX X/TC3 Xưởng lò Sản xuất xi măng 621116 1.326.554.052 … … … … … … …SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 66
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Biểu số 18 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/01/2008 Chứng từ Số phát sinh Diễn giải Tài khoản Ngày số Nợ Có ….. …. …. …. ….. ….. 152115 600.326.100 Mua thạch 28/03 PNP 24 133100 60.032.610 cao Lào 331203 660.358.710 Mua đá 152116 144.837.903 PN 31/03 bazan Hà 133100 7.241.895 P208 Bình 331203 152.079.798 Xuất phụ 6311116 1.326.554.05 PX 31/03 gia cho 152 2 1.326.554.052 X/TC3 xưởng Lò … … …. …. …. …. Nhìn chung kế toán tổng hợp NVL tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn vềcơ bản cũng giống như đối với các doanh nghiệp sản xuất khác. Tuy nhiên, công tycó hai loại NVL chính là đá vôi và đất sét là tự khai thác tại mỏ và đưa thẳng vàosản xuất mà không qua nhập kho nên toàn bộ công tác kế toán tổng hợp nhập, xuấtđá vôi và đất sét không được kế toán theo dõi trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi thôngqua việc tập hợp chi phí liên quan phát sinh thực tế qua quá trình khai thác, quátrình sử dụng đá vôi và đất sét phục vụ cho sản xuất. Đối với phế liệu trong sản xuất công ty sẽ tiến hành nhập kho và chờbán. Doanh thu bán phế liệu được công ty hạch toán vào doanh thu bán hàng(TK 51128).SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 67
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vào cuối năm, công ty tiến hành kiểm kê các NVL trong kho để so sánhvới số liệu trên sổ sách( do số lượng NVL quá lớn, chủng loại phong phú nênkhông có điều kiện tiến hành nhiều hơn). Thời gian tiến hành kiểm kê là vàongày 31/12. Trường hợp kiểm kê phát hiện NVL hư hỏng mất mát căn cứ vàobiên bản kiểm kê, tài sản thiếu sẽ được hạch toán ghi Nợ TK 138 chờ xử lý.Khi có quyết định xử lý kế toán sẽ ghi Có TK 138. Trường hợp phát hiện thừaNVL sẽ hạch toán ghi Có TK 338 chờ xử lý. Khi có quyết định xử lý kế toánsẽ ghi Nợ TK 338. Trong điều kiện áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán thì đã tạođược nhiều thuận lợi giúp cho công tác kế toán chở nên dễ dàng và đơn giảnhơn rất nhiều. Toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất NVL sau khi kế toán chi tiếtlưu vào máy sẽ tự dộng ghi lên sổ kế toán tổng hợp. Áp dụng kế toán máytrong công tác kế toán không những chặt chẽ mà kế toán cũng tiết kiệm đượcthời gian, công sức trong việc đối chiếu giữa sổ tổng hợp với các sổ chi tiết.Hơn nữa, kế toán có thể đối chiếu số liệu dễ dàng giữa các sổ chi tiết với nhauvà đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để từ đó có thể phát hiện những sai sóttrong quá trình hạch toán NVL.VI. Phân tích tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty cổphần xi măng Bỉm Sơn.6.1. Đánh giá tình hình cung cấp nguyên vật liệu tại công ty Công ty luôn đảm bảo việc ký hợp đồng theo đúng thời gian và tiến độ giaohàng chặt chẽ nên luôn đảm bảo việc cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất mộtcách liên tục không bị ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu gây nên, và cũngkhông bị ứ đọng vốn (phải đi vay ở ngân hàng) do việc tồn đọng quá nhiều vật tư,tiết kiệm được lãi vay ngân hàng. Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, kịp thời tại công ty đã tạođiều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, cho sự nhịp nhàng đều đặn của quátrình sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đáp ứng ngàycàng đầy đủ yêu cầu của thị trường về mặt số lượng.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 68
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyên vật liệu luôn được cấp phát một cách nhanh chóng kịp thời, chính xácvà khoa học căn cứ vào yêu cầu của từng phân xưỏng, bộ phận sản xuất tạo điều kiệnthuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng xuất lao động của công nhân, máymóc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sảnphẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm.6.2. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại công ty. Công ty luôn xác định đúng đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng NVLtrong sản xuất. Tại công ty thì NVL xuất kho chủ yếu là dùng cho sản xuất sảnphẩm. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất và lệnh sản xuất của lãnhđạo, số lượng xuất các NVL sẽ được ban lãnh đạo phê duyệt. Số lượng xuất nàyđược cụ thể cho từng đối tượng sử dụng NVL là các phân xưởng. Tại kho cónhiệm vụ xuất NVL theo đúng số lượng, quy cách, chủng loại ghi trên phiếu xuất. Ở công ty trong kỳ số liệu vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình sản xuấtlà theo kế hoạch, do vậy trong quá trình sản xuất tại các xưởng sản xuất vẫn còntình trạng lượng tiêu hao vật liệu thực tế ít hơn so với kế hoạch dẫn đến cuối lỳ vẫncòn vật liệu ở đơn vị chưa sử dụng. Các đơn vị còn tồn vật liệu lập phiếu báo cáovật tư còn lại cuối kỳ gửi cho phòng kế toán để theo dõi vật tư tồn cuối kỳ đồngthời làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện địnhmức sử dụng vật liệu. Công ty luôn đảm bảo NVL dự trữ ở mức hợp lý nhằm đáp ứng cho việcsản xuất được liên tục mà không gây ứ đọng vốn, đặc biệt công ty có hệ thống bếnbãi dự trữ rộng, thuận tiện cho việc nhập xuất NVL. Mọi nhu cầu sử dụng NVLđều được đưa qua phòng vật tư để đánh giá và xem xét tính hợp lý, hợp lệ, hợppháp của các nhu cầu trước khi cung ứng nhằm sử dụng NVL một cách tiết kiệmnhất. Hiện nay khi các dây chuyền công nghệ đã được thay thế, toàn bộ các phụtùng và 1 số nguyên vật liệu khác dự trữ không còn cần thiết nữa trở thành nguyênvật liệu tồn kho lâu năm. Số lượng tồn kho này kế toán vẫn phải theo dõi, định kỳtiến hành kiểm kê và ghi chép trên các sổ kế toán. Do tồn kho lâu năm nên một sốSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 69
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpnguyên vật liệu đã không còn sử dụng được nữa làm giá trị thực tế giảm đi rấtnhiều, mặc dù về số lượng không thay đổi. Hơn nữa, giá trị của các nguyên vật liệunày tương đối lớn, gây cho công ty một khó khăn là vốn bị tồn đọng là khá lớn,làm cho chi phí cơ hội đối với số nguyên vật liệu này là tăng. Không chỉ có thế, màcông ty còn mất chi phí để bảo quản, quản lý, chi phí về nhân công, bến bãi… Rất nhiều các nguyên vật liệu từ nhiều năm nay không có sự biến động nào,số lượng, giá trị tại các cột “tồn đầu kỳ” và “tồn cuối kỳ” trên sổ kế toán giữnguyên, nhưng kế toán nguyên vật liệu vẫn phải theo dõi trên các sổ kế toán, lậpbáo cáo HTK theo định kỳ, tiến hành kiểm kê như bình thường. Việc theo dõi, bảoquản các nguyên vật liệu tồn kho lâu năm lại kém chất lượng là không cần thiết đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn mang lại nhiều hạn chế, vốn bị ứ đọngtrong thời gian dài, tốn kém về chi phí bảo quản, tốn thời gian, công sức cho côngtác kế toán. PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XI MĂNG BỈM SƠNI. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty vàphương hướng hoàn thiện1.1 Ưu điểm Trải qua 29 năm xây dựng và phát triển nhà máy xi măng Bỉm Sơn đã pháttriển thành công ty có quy mô sản xuất và trình độ quản lý như hiện nay là cả mộtquá trình phấn đấu liên tục không ngừng của cán bộ công nhân viên của toàn côngty. Cùng với quá trình lớn mạnh vì cơ sở vật chất kỹ thuật trình độ quản lý củacông ty cũng từng bưóc được nâng cao và hoàn thiện. Để quản lý một cách có hiệuquả và tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Công typhải đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau. trong đó kế toán được coinhư một công cụ hữu hiệu nhất. Vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế thị trường, đồng thời thực hiện cácchủ trương quản lý kinh tế có sự điều tiết của nhà nước. Công ty đã đạt đượcSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 70
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpnhững thành tựu đáng kể trong sản xuất, hoàn thành về nhiệm vụ cấp trên giao phóvà không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Công ty quan tâmđến việc nghiên cứu và tìm ra những biện pháp quản lý nguyên vật liệu, công cụdụng cụ sao cho tối ưu nhất phù hợp với điều kiện kinh tế của mình, phù hợp vớiyêu cầu của chế độ quản lý kinh tế hiện nay. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp trình độ và khả năng củatừng người, cộng với sự trợ giúp của các loại phương tiện kỹ thuật. Do vậy việc tổchức ghi chép, hạch toán được tiến hành kịp thời và đáp ứng yêu cầu quản lý củacông ty. Công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung phù hợp với đặc điểmcủa công ty ,hình thức này áp dụng trên máy vi tính thuận tiện, báo biểu ít nhưngrất rõ ràng, phản ảnh đầy đủ các hoạt động kinh tế phát sinh, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác kế toán, trong việc lưu trữ số liệu và cung cấp thông tin một cáchkịp thời khi kế toán trưởng và giám đốc cần. Thông tin do kế toán cung cấp thực sự là bộ phận quan trọng trong toàn bộhệ thống thông tin kinh tế của công ty. Trong khâu thu mua công ty đã thực hiện tốt công tác duyệt giá mua vàovới giá cả hợp lý. Việc quy định giao hàng tại kho của công ty đã giảm đỡ được chi phí vậnchuyển, xếp dỡ vì người bán hàng chủ động có hoặc thuê phương tiện chở hàngđến công ty theo mức cước phí nhà nước quy định, giảm bớt được sự hao hụt trongquá trình vận chuyển. Việc ký hợp đồng quy định thời gian và tiến độ giao hàng chặt chẽ giúpcông ty lúc nào cũng đảm bảo nguyên vật liệu để sản xuất một cách liên tục khôngbị ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu gây nên, và cũng không bị ứ đọng vốn(phải đi vay ở ngân hàng) do việc tồn đọng quá nhiều vật tư, tiết kiệm được lãi vayngân hàng. Việc quy định các đối tượng sử dụng cho các đơn vị giúp cho việc tính giáthành được kịp thời và chính xác.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 71
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Việc đối chiếu giữa sổ chi tiết với thẻ kho giữa số chi tiết vật tư với số liệutổng hợp kịp thời, nhằm phát hiện kịp thời những vật tư thiếu hụt, sai quy cách,kém chất lượng .v.v1.2 Nhược điểm Với một khối lượng nguyên vật liệu lớn trên 5000 các loại nguyên vật liệukhác nhau nên ít nhiều Công ty sẽ gặp phải khó khăn trong quá trình theo dõi vàquản lý. Và do một số nguyên nhân khác nên công tác kế toán Nguyên vật liệu tạiCông ty Bỉm Sơn còn có những hạn chế nhất định. Thứ nhất, Công ty CP xi măng Bỉm Sơn trước đây toàn bộ các dây chuyềncông nghệ sản xuất đều do Liên Xô trang bị và cung cấp, sau thời gian dài sửdụng, các thiết bị này sẽ bị hư hỏng và số còn lại trở nên lạc hậu không còn phùhợp để sản xuất sản phẩm nữa. Trước đây do các máy móc ngoại nhập thường íthoặc hiếm các phụ tùng thay thế nên công ty đã tiến hành mua dự trữ để xuất dùngdần phục vụ cho sản xuất cũng như để sửa chữa máy móc, thiết bị. Hiện nay khicác dây chuyền công nghệ đã được thay thế, toàn bộ các phụ tùng và 1 số nguyênvật liệu khác dự trữ không còn cần thiết nữa trở thành nguyên vật liệu tồn kho lâunăm. Số lượng tồn kho này kế toán vẫn phải theo dõi, định kỳ tiến hành kiểm kê vàghi chép trên các sổ kế toán. Do tồn kho lâu năm nên một số nguyên vật liệu đãkhông còn sử dụng được nữa làm giá trị thực tế giảm đi rất nhiều, mặc dù về sốlượng không thay đổi. Hơn nữa, giá trị của các nguyên vật liệu này tương đối lớn,gây cho công ty một khó khăn là vốn bị tồn đọng là khá lớn, làm cho chi phí cơ hộiđối với số nguyên vật liệu này là tăng. Không chỉ có thế, mà công ty còn mất chiphí để bảo quản, quản lý, chi phí về nhân công, bến bãi… Rất nhiều các nguyên vật liệu từ nhiều năm nay không có sự biến động nào,số lượng, giá trị tại các cột “tồn đầu kỳ” và “tồn cuối kỳ” trên sổ kế toán giữnguyên, nhưng kế toán nguyên vật liệu vẫn phải theo dõi trên các sổ kế toán, lậpbáo cáo HTK theo định kỳ, tiến hành kiểm kê như bình thường. Một số loạinguyên vật liệu như : Vòng bi 6017, vòi phun bla… Việc theo dõi, bảo quản cácnguyên vật liệu tồn kho lâu năm lại kém chất lượng là không cần thiết đối với hoạtSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 72
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpđộng sản xuất kinh doanh mà còn mang lại nhiều hạn chế, vốn bị ứ đọng trong thờigian dài, tốn kém về chi phí bảo quản, tốn thời gian, công sức cho công tác kếtoán. Đây là vấn đề công ty cần nhanh chóng đưa ra biện pháp xử lý để thu hồiphần vốn đầu tư ban đầu và giảm bớt công việc kế toán không cần thiết cho kếtoán viên. Thứ hai: tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn, bộ phận thống kê tổng kho phụtrách phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu và từng người theo dõi nhóm nguyên vậtliệu khác nhau. Tại phòng kế toán, từng kế toán lại phụ trách theo dõi tình hìnhnhập xuất theo kho. Xuất phát từ 2 đặc điểm trên mà trong công tác kế toánnguyên vật liệu còn tồn tại một số bất cập. Một số nguyên vật liệu có cùng tên gọi, quy cách nhưng do nguồn nhập khácnhau, nên được hạch toán vào TK chi tiết khác nhau. Do việc mã hoá vật tư căn cứvào TK nên với nguồn nhập khác nhau thì mã vật tư cũng khác nhau. VD: CùngVật liệu Bạc biên Benla nếu nhập từ mua sắm thì được hạch toán vào TK 152411với mã nguyên vật liệu là 2411.010204.045 nhưng nếu nhập kho bằng nguồn dựtrữ đặc biệt thì được hạch toán vào TK 15242 với mã nguyên vật liệulà242.030404.003. Ở bộ phận thống kê tổng kho chỉ quan tâm đến các mặt hàng,không quan tâm đến các nguồn nhập nên dễ nhầm lẫn khi báo mã vật tư. Ở bộphận kế toán lại cập nhật theo mã vật tư nên dễ sai lệch khi đối chiếu số liệu giữakho với kế toán. Mỗi kho do một kế toán vật tư theo dõi nhưng kho lại có nhiềumặt hàng khác nhau do nhiều người của bộ phận thống kê tổng kho theo dõi. VDmột người theo dõi kho phụ tùng, trong kho phụ tùng lại có một người theo dõiphụ tùng ô tô, một người theo dõi phụ tùng máy mỏ, … Do đó khi đối chiếu số liệugiữa kế toán với tổng kho, kế toán phải đối chiếu số liệu với từng bộ phận thống kênên sẽ tốn nhiều thời gian và công sức và dễ nhầm lẫn, sai sót số liệu. Như vậy cầnphải có biện pháp phân chia quản lý và theo dõi một cách khoa học hơn thuận tiệnđối chiếu, kiểm tra số liệu giữa tổng kho và bộ phận kế toán.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 73
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thứ ba, tại công ty vẫn còn tình trạng một loại nguyên vật liệu được nhập vàoở 2 kho, cả 2 kho này cùng quản lý một loại nguyên vật liệu nên gây khó khăn choviệc hạch toán. VD: Cáp AC95 (mã 2118.102001.012) có trong kho K02 và K03; Que hànESAB (mã 2118.104201.016) có trong 2 kho là kho K01 và kho K03; Đồng tấm 6ly (mã 2118.030705.027) có trong kho K02 và K10. Rõ ràng với tình trạng ở cả 2 kho cùng quản lý 1 loại nguyên vật liệu gây khókhăn trong công tác kế toán, sự quản lý chồng chéo gây sự bất tiện cho kế toán khixác định tổng giá trị, số lượng tồn kho cũng như theo dõi tình hình biến động nhập- xuất dễ gây nhầm lẫn. Việc đối chiếu giữa thủ kho với kế toán sẽ mất nhiều thờigian, công sức hơn. Thứ tư: do bản chất khác nhau nên được phân chia thành nguyên vật liệu vàCCDC nhưng tại Công ty vẫn còn một số nguyên vật liệu vừa được theo dõi trênTK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, lại vừa được theo dõi trên TK 153 “Công cụ, dụngcụ” VD như: Cán thép. Với cùng một loại vật tư lại được theo dõi trên 2 tài khoảncó tính chất khác nhau dẫn đến tình trạng không phản ánh đúng số lượng tồn trênsổ sách kế toán với số lượng thực trên thẻ kho và số tiền trên thực tế của loại vật tưnày. Đây là 1 sai sót trong phân loại vật tư tại Công ty hoặc là chưa có sự thốngnhất về bản chất của vật tư này khi sử dụng tại công ty. Do đó công ty cần xem xétlại căn cứ hợp lý để xác định đúng bản chất và đưa về theo dõi trên 1 tài khoản hợplý nhất. Bên cạnh đó, trong phân loại giữa nguyên vật liệu còn một số những tồn tại.Một số loại được xếp vào CCDC theo dõi trên TK 153 nhưng thực chất nên xácđịnh là mang bản chất của nguyên vật liệu và theo dõi trên TK 152. VD như Mấmnhôm (mã 311.080201.062) theo dõi trên TK 153 nhưng sử dụng như nguyên vậtliệu. Vì thế đây cũng là một hạn chế mà công ty cần xem xét về vấn đề phân loạinguyên vật liệu, CCCD trong công ty. Thứ năm, đầu năm 2004 công ty tiến hành mã hoá lại toàn bộ nguyên vật liệumà công ty đang sử dụng do bộ phận thống kê tổng kho thực hiện. Với hàng nghìnSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 74
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpcác loại nguyên vật liệu mà mỗi loại được mã hoá bằng ký hiệu riêng thì việcnhầm lẫn, sai sót khi tiến hành mã hoá là không thể tránh khỏi. Hệ thống danhđiểm còn đan xen cả mã cũ và mã mới. Do một số nguyên vật liệu được mua dựtrữ từ nhiều năm trước vẫn còn sử dụng các mã cũ, khi công ty tiến hành mua mớicùng loại nguyên vật liệu này đưa vào sử dụng và được mã hoã một mã mới màkhông biết nguyên vật liệu này còn ở một kho khác nên xảy ra một số tồn tại. VD Một số vật tư có cùng danh điểm nhưng lại mã hoá bằng 2 mã vật tư trênhệ thống danh điểm. Như cùng là con lăn máy lạnh nhưng có 2 mã là242.035.N1108 và 2411.010204.045. Hoặc cùng một mã vật tư nhưng lại được tạocho 2 loại vật tư khác nhau. Như mã 241.035.N1240 được mã hoá cho Áp tô mátvà cũng mã hoá cho am pe kế. Như vậy xung quanh việc mã hoá nguyên vật liệu còn tồn tại nhiều bất cậpcần khắc phục kịp thời để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán. Thứ sáu, để bảo quản dự trữ nguyên vật liệu Công ty có hệ thống kho bãi đểcó thể đáp ứng với khối lượng vật tư lớn như thế. Có rất nhiều các kho được kýhiệu như K01, K02…Việc phân loại quản lý các vật tư trong kho phải thống nhất,hợp lý, ở công ty xi măng Bỉm Sơn có những kho theo dõi cả nguyên vật liệu vàCCDC. Nên thống nhất quản lý sắp xếp kho nguyên vật liệu riêng, kho CCDCriêng sẽ hợp lý, thuận tiện hơn trong công tác quản lý và công tác kế toán. Trên đây là một số ưu điểm và một số hạn chế cần được công ty khắc phục,giải quyết nhằm góp phần bổ sung, nâng cao và hoàn thiện công tác kế toánnguyên vật liệu tại công ty.II. Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công tyCổ phần xi măng Bỉm Sơn Để nâng cao và hoàn thiện dần công tác kế toán nói chung và kế toán nguyênvật liệu nói riêng, ngoài việc duy trì và phát huy những ưu điểm đã có thì bên cạnhđó cần nhanh chóng tìm ra các biện pháp khắc phục những hạn chế đang tồn tạilàm ảnh hưởng nhất định đến công tác kế toán tai Công ty.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 75
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Với đặc điểm kinh doanh, tình hình thực tế, sau thời gian thực tập tại Công tynhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu đối với công tác kếtoán nói chung em đưa ra một số kiến nghị sau dựa vào các hạn chế tồn tại cũngnhư điều kiện, tình hình thực tế của kế toán nguyên vật liệu2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu Như đã trình bày ở phần trên, tổ chức quản lý nguyên vật liệu còn tồn tạirất nhiều bất cập. Sự phân chia quản lý có sự khác nhau giữa bộ phận thống kêtổng kho với kế toán nguyên vật liệu gây nhiều khó khăn cho việc đối chiếu sốliệu giữa tổng kho - kế toán - thủ kho. Để có thể nâng cao được quản lýnguyên vật liệu cần có sự phân chia quản lý khoa học tạo hiệu quả hơn so vớicách phân chia cũ. Theo cách phân chia cũ: Bộ phận thống kê thủ kho theo dõi vật tư về các loạimặt hàng, còn kế toán theo dõi vật tư theo kho, các vật tư nằm ở các kho và mộtkho thì có nhiều loại vật tư không thống nhất cho kho CCDC và kho nguyên vậtliệu. Điều này làm cho quá trình đối chiếu số liệu trở nên chồng chéo, khó khăncho cả 2 bên mà không đem lại được hiệu quả về mặt quản lý. Do đó cần phâncông lại quản lý của tổng kho và kế toán thống nhất khi theo dõi mặt hàng hoặccùng theo dõi theo chỉ tiêu kho để đơn giản và nâng cao hiệu quả quản lý và đốichiếu số liệu. Công ty nên sát nhập giữa bộ phận viết phiếu nhập - xuất kho của Tổng khovào bộ phận kế toán theo dõi kho của phòng kế toán để tránh lãng phí về nhân lựcmà việc theo dõi kho vẫn được kịp thời và chính xác hơn. Khi kế toán viết phiếunhập - xuất kho lưu lại trên máy vi tính, sau đó thu phiếu nhập - xuất ở thủ kho vềkế toán chỉ cần đối chiếu giữa phiếu nhập - xuất thu được và phiếu đã lưu trênmáy. Công tác đối chiếu chỉ cần giữa thủ kho và bộ phận kế toán là đủ không bịchồng chéo, đối chiếu tay ba sẽ mất nhiều thời gian và còn lãng phí về nhân lực. - Việc theo dõi, đối chiếu được thống nhất cho cùng một loại mặt hàng trongcùng một kho sẽ luôn có sự ăn khớp về số liệu, đồng thời thông tin về lượng hàngtồn kho từng mặt hàng, từng kho cũng được cập nhật chính xác hơn. Do vậy khiSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 76
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpcần tổng hợp số tồn ở cả hai kho, tốn nhiều thời gian và khó theo dõi được thườngxuyên; Nhưng khi đã đưa về một kho và một mã vật tư thì sẽ dễ tìm, dễ thấy, và dễlấy bất kỳ thời điểm nào khi có nhu cầu. Cách quản lý nguyên vật liệu theo từng mặt hàng trong cùng một kho khôngnhững giảm được khối lượng công việc khi đối chiếu số liệu vào cuối tháng màcòn giúp cho quá trình theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, tình hình hiện cóđược chính xác và chặt chẽ hơn. Song thực tế để làm được điều này, cần trang bị lại hệ thống kho tàng, bếnbãi hợp lý, thuận lợi cho việc bảo quản, cất giữ nguyên vật liệu được tốt hơn.Chẳng hạn như hiện nay tại kho K02 một số động cơ có khối lượng lớn phải đặtngoài trời do không đủ chỗ chứa, theo thời gian có thể bị hoen rỉ, hỏng hóc, gâytổn thất lớn cho công ty.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán Do yêu cầu của công tác quản lý Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đãmở nhiều tài khoản cấp 4 và cấp 5 để theo dõi đến từng vụ việc, Tài khoản mở quáchi tiết tuy có nhiều thuận lợi trong công tác lập các báo cáo quản trị nhưng cũnggây khó khăn cho kế toán khi cập nhật chứng từ, dễ nhầm lẫn khi hạch toán và dẫnđến khó khăn trong khâu kiểm tra phát hiện lỗi sai. Phương pháp tính giá thành ở công ty hiện nay là tương đối chính xác, đơngiản nhanh gọn cho công tác kế toán. Công ty thực hiện tập hợp chi phí trên toànbộ dây chuyền sản xuất và tính giá thành cho tất cả các công đoạn sản xuất baogồm: Đất sét, đá vôi, bùn, bột liệu, clinker, xi măng bột, xi măng bao thông quamột số tiêu thức phân bổ. Tuy nhiên để đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản trị chi phígiá thành của công ty cũng như đáp ứng yêu cầu thông tin cho cơ quan quản lý cấptrên là Tổng công ty do vậy công ty cần tập hợp chi phí và tính giá thành theo phânxưởng, công đoạn.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ Công ty đã sử dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiệnnghiêm túc các bước trong quy trình luân chuyển chứng từ tạo điều kiện cho công tácSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 77
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệphạch toán ban đầu được chính xác và công tác hạch toán say này thuận lợi hơn. Việctổ chức, bảo quản, lưu trữ chứng từ khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát, tạo điềukiện cung cấp thông tin kịp thời chính xác khi cần đến. Do Công ty thiết kế thêm một số chứng từ như Giấy đề nghị thanh toáncủa đơn vị cung ứng vật tư, Giấy đề nghị thanh toán của kế toán thanh toán, tuy rấtchặt chẽ trong khâu kiểm tra, kiểm soát chứng từ khi thanh toán nhưng phần nàocũng ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán của khách hàng khi khâu kiểm tra và đềnghị thanh toán của đơn vị cung ứng bị chậm. Mặt khác do Công ty thiết kế thêmchứng từ nên khối lượng chứng từ thanh toán và lưu trữ cũng tăng lên. Việc sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ và trình tự ghi chép ở xínghiệp đã đảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở thực tế và cố cơ sở quản lý, giúp chocông tác giám sát tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu được kịp thời,cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.2.4 Về sổ sách kế toán Kế toán chi tiết NVL được áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song.Qua nghiên cứu tình hình thực tế của công ty xét trên các mặt quản lý nói chung vềtrình độ của kế toán và thủ kho thì việc áp dụng phương pháp này dẫn đến đốichiếu chậm vì mọi công việc đều dồn đến cuối tháng. Do đó, để lãnh đạo công tynắm được tình hình tăng, giảm NVL, vốn lưu động một cách kịp thời, phòng kếtoán nên cập nhật hàng ngày các loại phiếu nhập và phiếu xuất kho để kế toán vàosổ chi tiết xong còn lên bảng tình hình nhập xuất NVL. Nếu để đến cuối tháng mớihạch toán như vậy sẽ gây khó khăn trong việc cung cấp thông tin, báo cáo quyếttoán sẽ bị chậm. Nhìn chung kế toán tổng hợp NVL tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn vềcơ bản cũng giống như đối với các doanh nghiệp sản xuất khác. Tuy nhiên, công tycó hai loại NVL chính là đá vôi và đất sét là tự khai thác tại mỏ và đưa thẳng vàosản xuất mà không qua nhập kho nên toàn bộ công tác kế toán tổng hợp nhập, xuấtđá vôi và đất sét không được kế toán theo dõi trên sổ kế toán mà chỉ theo dõi thôngSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 78
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpqua việc tập hợp chi phí liên quan phát sinh thực tế qua quá trình khai thác, quátrình sử dụng đá vôi và đất sét phục vụ cho sản xuất. Trong điều kiện áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán thì đã tạo đượcnhiều thuận lợi giúp cho công tác kế toán chở nên dễ dàng và đơn giản hơn rấtnhiều. Toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất NVL sau khi kế toán chi tiết lưu vào máysẽ tự dộng ghi lên sổ kế toán tổng hợp. Áp dụng kế toán máy trong công tác kếtoán không những chặt chẽ mà kế toán cũng tiết kiệm được thời gian, công sứctrong việc đối chiếu giữa sổ tổng hợp với các sổ chi tiết. Hơn nữa, kế toán có thểđối chiếu số liệu dễ dàng giữa các sổ chi tiết với nhau và đối chiếu sổ chi tiết vớisổ tổng hợp để từ đó có thể phát hiện những sai sót trong quá trình hạch toán NVL.2.5 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu Do hệ thống tài khoản của công ty được mở rất chi tiết, nên hệ thống sổsách và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của công ty luôn đảm bảo tínhchính xác, kịp thời đáp ứng cho công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất kinhdoanh của lãnh đạo Công ty đạt hiệu quả cao. Song bên cạnh đó cho thấy sốlượng sổ cái, sổ nhật ký chung, các loại sổ chi tiết và báo cáo của công tynhiều nên cũng gây khó khăn trong công tác đối chiếu giữa các phần hành kếtoán và trong khâu lưu trữ.2.7 Các biện pháp tăng cường quản lý nguyên vật liệu Theo em, có thể phân chia quản lý theo cách mới, đó là một kho chỉ bảoquản một loại vật tư, chuyển toàn bộ số nguyên vật liệu ở các kho về quản lý tậptrung tại một kho.Với cách quản lý như trên theo từng mặt hàng trong cùng mộtkho đồng nhất giữa tổng kho và kế toán không chỉ giảm nhẹ công việc kế toán chocác bên mà còn giúp cho quá trình theo dõi biến động của các nguyên vật liệuchính xác, chặt chẽ và dễ dàng hơn. Song trên thực tế, để thực hiện được giải pháp này không phải là đơn giản.Do công ty có nhiều kho, khối lượng nguyên vật liệu lớn sự điều chuyển từ nhiềukho sang cùng 1 kho sẽ gặp nhiều khó khăn và tốn kém. Và cần có kho bãi đảmSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 79
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpbảo cho bảo quản nguyên vật liệu. Để thực hiện được như thế không thể tiến hànhngay mà cần có thời gian để thay đổi, điều chuyển các loại nguyên vật liệu . Đầu tư xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi hợp lý tránh tình trạng một sốđộng cơ có khối lượng lớn phải đặt ngoài trời do không đủ chỗ chứa, theo thờigian có thể bị hoen rỉ, hỏng hóc, gây tổn thất lớn cho công ty. Cần phân công lại quản lý của tổng kho và kế toán thống nhất khi theo dõimặt hàng hoặc cùng theo dõi theo chỉ tiêu kho để đơn giản và nâng cao hiệu quảquản lý và đối chiếu số liệu. Công ty nên sát nhập giữa bộ phận viết phiếu nhập - xuất kho của Tổng khovào bộ phận kế toán theo dõi kho của phòng kế toán để tránh lãng phí về nhân lựcmà việc theo dõi kho vẫn được kịp thời và chính xác hơn.SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 80
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KẾT LUẬN Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ Phần xi măng Bỉm Sơn, qua tìm hiểunghiên cứu thực tế về công tác tài chính kế toán em thấy mình học được rất nhiềucác kiến thức thực tế về chuyên môn của mình và qua kiến thức học được ở trườngem nhận thấy: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp Nhà nước có quymô sản xuất lớn, kinh doanh có hiệu quả. Trải qua hơn 28 năm hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty luôn luôn hoàn thành chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước, lợinhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên khôngngừng được nâng cao. Để đạt được kết quả trên trước hết thuộc về tập thể cán bộ công nhân viênCông ty luôn có tinh thần đoàn kết thống nhất tự lực tự cường, luôn vượt mọi khókhăn để hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó. Vai trò của Ban lãnh đạo Công tyhết sức quan trọng trong việc chỉ đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty. Đội ngũ cán bộ tham mưu giúp việc có phẩm chất năng lực tốt trongquản lý cũng như trong điều hành sản xuất, họ đã tận tâm tận lực với công việc cónăng suất và chất lượng cao. Tinh thần làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viênluôn được coi trọng phát huy, lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến quyền lợi, lợiích chính đáng của người lao động. Do đó đã tạo được niềm tin khắc phục nhữngkhó khăn đưa năng suất lao động ngày một tăng đảm bảo công ăn việc làm và thunhập cho người lao động. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao Công tyđã tổ chức được bộ máy kế toán hợp lý, cán bộ kế toán của Công ty có trình độnghiệp vụ vững vàng hăng say với công việc, đã tham mưu giúp lãnh đạo, cungcấp kịp thời những thông tin về kết quả kinh doanh và quản lý tài chính có độ tincậy chính xác để lãnh đạo Công ty đề ra những quyết định đúng đắn trong quản lývà chỉ đạo. Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã trải qua 28 năm xây dựng và trưởngthành, hiện nay công ty đang tiến hành dự án Xây dựng dây chuyền số III mở rộngSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 81
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệpqui mô sản xuất để nâng công suất từ 1,8 triệu tấn/năm lên 3,2 triệu tấn/năm. Côngty cũng luôn coi trọng công tác cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật,quản lý tốt chất lượng sản phẩm, giảm mức tiêu hao, tiết kiệm chi phí hạ giá thànhsản phẩm, nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường. Qua thời gian thực tập tại công ty xi măng Bỉm Sơn, được sự giúp đỡ tậntình của PGS.TS Nguyễn Minh Phương, các cán bộ trong phòng kế toán em đã đisâu nghiên cứu tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán ở công ty. Vớinhững kiến thức đã học giúp em xâm nhập và nắm bắt thực tế, củng cố được kiếnthức, lý luận đã tiếp thu được ở nhà trường. Trong bản báo cáo này em đã nêu lênnhững gì em tìm hiểu được về doanh nghiệp nói chung và công tác kế toán nguyênvật liệu của nhà máy xi măng Bỉm Sơn nói riêng. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu, sựnhiệt tình của cô giáo hướng dẫn và các cán bộ kế toán Công ty xi măng Bỉm Sơnđã giúp em hoàn thành bản báo cáo này. Sinh viên thực hiện Mai Thị Thu HàSV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 82
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... `Bỉm Sơn, ngày…tháng…năm 2010SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 83
  • Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................SV: Mai Thị Thu Hà -Kế toán 1- K38 84