• Save
Luận văn: Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Luận văn: Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần

on

  • 14,186 views

Luận văn: Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn

Luận văn: Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn
email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

Statistics

Views

Total Views
14,186
Views on SlideShare
14,186
Embed Views
0

Actions

Likes
25
Downloads
13
Comments
6

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

15 of 6 Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • ban oi gui cho minh bai nay nha
    mail cua minh la letuanpro77@gmail.com
    xin chan thanh cam on
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi có thể gửi cho t bài này k?
    mail t là hongdoktak8.1
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • mình rất muốn tham khảo bài.bạn có thể gửi cho mình bài k?
    mail mình là thaimai205@gmail.com
    mình cảm ơn nhé!
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi gửi cho mình bài này được không
    Mail mình là phuongthuy.b7@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • cd
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luận văn: Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Document Transcript

  • 1. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum LỜI CAM ĐOAN Dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn THs PHAN THỊ MINH THƯ, em xincam đoan đây là chuyên đề thực tập được thực hiện độc lập bởi riêng bản thân em, khôngsao chép của người khác. Các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và nội dung củachuyên đề này là hoàn toàn trung thực. Đồng thời em xin cam kết rằng kết quả nghiên cứucủa chuyên đề này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Người cam kết ………………………… Nguyễn Minh Hoàn LỜI CẢM ƠN Trong thời gian 3 tháng thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp tại Công ty cổphần xi măng Bỉm Sơn em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ về mặt lý thuyếtcũng như thực hành công tác kế toán tại doanh nghiệp từ các cô chú, anh chị Phòng Kếtoán – thống kê – tài chính của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Nhờ đó em đã hoànthành chuyên đề tốt nghiệp của mình một cách nhanh chóng và hợp lý. Em xin gửi lờicảm ơn đến tất cả những người đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ em trong quá trình thựchiện chuyên đề này: − Xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị công tác tại Phòng KT – TK – TC của Công ty đã có sự quan tâm và giúp đỡ em.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1
  • 2. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum − Xin cảm ơn GVHD THs Phan Thị Minh Thư đã hỗ trợ, sửa chữa và góp ý cho em hoàn thành chuyên đề của minh. Em xin chân thành cám ơn! NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2
  • 3. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………… NHẬN XÉT CỦA KHOA KINH TẾ - QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 3
  • 4. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……… MỤC LỤC:Tên đề mục Số trangLỜI MỞ ĐẦU 8CHƯƠNG I: 10 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu 101.1.1Vị trí và vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất 101.1.2Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL 111.1.3Yêu cầu quản lý của kế toán nguyên vật liệu 111.1.4Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong DN sản xuất 111.2 Đánh giá và phân loại vật liệu 121.2.1Đánh giá vật liệu 121.2.2Phân loại vật liệu 151.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu 161.3.1Chứng từ kế toán 161.3.2Kế toán chi tiết vật liệu 171.4 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu 181.5 Những hình thức sổ sử dụng trong việc hạch toán nhập xuất NVL221.5.1Hình thức Nhật ký chung 221.5.2Hình thức nhật ký sổ cái 231.5.3Hình thức chứng từ ghi sổ 241.5.4Hình thức nhật ký chứng từ 24Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 4
  • 5. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumCHƯƠNG II: 26 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN2.1 Đặc điểm và tình hình chung của Công ty Cổ Phần xi măng Bỉm Sơn262.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty 262.1.2Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 272.1.2.1Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanhĐặc điểm của tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ2.1.2.2.1Đặc điểm của tổ chức sản xuất2.1.2.2.2Quy trình công nghệ sản xuất của công ty2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 302.3 Nội dung tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 322.3.1Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 322.3.2Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán 332.4 Phân tích sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 362.5 Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 392.5.1Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu 392.5.2Kế toán chi tiêt nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn 412.5.2.1Phương pháp ghi sổ chi tiết2.5.2.2Chứng từ sử dụng và việc luân chuyển chứng từ2.5.3Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 492.5.4Hạch toán nội bộ 51CHƯƠNG III : 52 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tiếp theo 523.2 Những mục tiêu đề ra trong giai đoạn tới của phòng kế toán 533.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 533.3.1Những mặt đạt được 533.3.2Một số mặt còn tồn tại 543.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty 55KẾT LUẬN 57 LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì doanh nghiệp là nơi duy nhất tổ chức vàthực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu là đối đa hoá lợi nhuận. Đểthực hiện mục tiêu quan trọng này, thì chất lượng và giá thành sản phẩm là vấn đề hàngđầu mà các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 5
  • 6. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Trong chúng ta, ai cũng biết rằng nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta là mộttrong những nguồn lực hết sức to lớn, vì từ đó thông qua việc khai thác chế biến sẽ cungcấp cho chúng ta nguồn nguyên liệu vô cùng đa dạng và phong phú để đáp ứng cho nhucầu chế tạo sản phẩm trong các ngành kinh tế quốc dân với trình độ sản xuất và công nghệngày càng cao phục vụ cho việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phục vụ cho tiêudùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Với nền kinh tế thị trường muốn doanh nghiệp tồn tại được thì mỗi đơn vị kinh tếphải tự mình tổ chức sản xuất, hạch toán, tiêu thụ sản phẩm. Các doanh nghiệp (trừ cácdoanh nghiệp hoạt động công ích) đều đặt ra mục tiêu của mình là sản xuất cái gì bằngcách nào? giá bán bao nhiêu để đảm bảo có lãi? và mở rộng sản xuất mà thị trường vẫnchấp nhận được. Do vậy giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp hữu hiệuquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Kết cấu giá thành của một sản phẩm sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Muốn hạ giá thành sản phẩmthì phải giảm các chi phí. Tỷ trọng của từng loại chi phí trong sản phẩm tùy thuộc vàotừng loại sản phẩm sản xuất. Ví dụ đối với sản phẩm xi măng thì chi phí nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành, do đó việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyênvật liệu trên cơ sở các định mức kỹ thuật và dự toán chi phí có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho công ty. Từ nhận thức đó màcông tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn luôn đượccoi trọng đúng mức. Trong thời gian thực tập ở công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn được sự hướng dẫntận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ của lãnh đạo công ty và các cán bộ trong phòngkế toán, tôi đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán tất cả các bộ phận của côngty, đặc biệt là công tác kế toán nguyên vật liệu và chọn làm đề tài là: “Phân tích công táckế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” làm chuyên đề thực tập tốtnghiệp. Tuy nhiên do thời gian thực tập không nhiều, trình độ còn hạn chế nên nội dungcủa đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và cán bộ Phòng kế toán - thống kê – tài chính của công ty đểchuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba nội dung chính sau:Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất.Chương II: Thực trạng về công tác tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 6
  • 7. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forumCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Trong lĩnh vực kế toán chúng ta đều hiểu rằng: Nguyên vật liệu là một trong nhữngyếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vàoquá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sảnxuất. Chính vì điều này mà tôi đã chọn đề tài về Phân tích kế toán nguyên vật liệu để tìmhiểu một cách sâu hơn. 1.1) Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu: 1.1.1) Vị trí và vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất: Theo Mác: “Tất cả mọi vật thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có ích có thểtác động vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội chính là đối tượng lao động”. Nguyên vật liệu chính là những đối tượng lao động đã được thay đổi do lao độngcó ích của con người tác động vào. Nguyên vật liệu nào cũng là đối tượng lao động,nhưng không phải bất kỳ đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu. Ví dụ: Than đá khi đang nằm trong mỏ thì nó không phải là nguyên vật liệu, nhưngsau khi khai thác mang về nhà máy phục vụ cho sản xuất thì nó lại là nguyên vật liệu. Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nếu thiếu nó thì ta sẽkhông thể tiến hành sản xuất được. Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới: Chi phívật liệu trong giá thành sản phẩm thường chiếm một tỷ trọng lớn nhất, nó được chuyểndịch vào sản phẩm một lần và không giữ nguyên hình thái ban đầu. Vật liệu trong các doanh nghiệp thường có rất nhiều chủng loại và có các đặc trưngtrong từng lĩnh vực sản xuất, yêu cầu quản lý khác nhau, có tần suất vận động lớn. Nếuquản lý tốt vật liệu trong quá trình sản xuất sẽ hạ được giá thành sản phẩm, điều này sẽmang lại hiệu quả to lớn cho xã hội và cho chính doanh nghiệp. Đây cũng chính là mụctiêu chung của tất cả các doanh nghiệp. Do tầm ảnh hưởng to lớn của nguyên liệu như thế nên việc tổ chức công tác kếtoán nguyên vật liệu là điều không thể thiếu được để quản lý nguyên vật liệu nhằm cungcấp kịp thời, đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết trong sản xuất, ngăn ngừa hạn chếmất mát lãng phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm. 1.1.2) Vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL:Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 7
  • 8. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Trong một doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu là công cụ quản lý trực tiếp củanhà quản lý doanh nghiệp, nó cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời chocông tác quản lý doanh nghiệp về tình hình sử dụng vật tư, từ đó đề ra những biện phápđúng đắn, thông qua các số liệu kế toán biết được chủng loại, số lượng, chất lượng vậtliệu một cách chính xác, giúp cho yêu cầu công tác quản lý, cung ứng, sử dụng, bảo quảnngày càng hoàn thiện hơn. Đặc biệt là giúp cho các quyết định của chủ doanh nghiệp vềsử dụng vật tư, sử dụng vốn lưu động áp dụng công nghệ trong chế tạo sản phẩm. Vì vậy kế toán nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng và phứctạp nhất trong toàn bộ công tác hạch toán nói chung của doanh nghiệp. 1.1.3) Yêu cầu quản lý của kế toán nguyên vật liệu: - Quản lý vật liệu và hạch toán vật liệu phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin tổng hợp về biến động vật liệu và các thông tin chi tiết về từng loại, từng thứ vật liệu trên cả 2 chỉ tiêu là: giá trị và hiện vật - Quản lý và hạch toán vật liệu phải được tiến hành theo từng kho về cả 2 chỉ tiêu: giá trị và hiện vật, đảm bảo thường xuyên đối chiếu giữa số liệu sổ sách và thực tế. - Quản lý vật liệu và hạch toán vật liệu phải kịp thời xử lý những chênh lệch: thừa, thiếu định mức tiêu hao vật liệu, thừa thiếu các kho vật tư của doanh nghiệp…xác định đúng nguyên nhân thừa, thiếu các kho vật tư để có biện pháp quản lý. - Quản lý vật liệu và hạch toán vật liệu phải theo từng nhóm đối tượng sử dụng, nghĩa là: từng đối tượng hạch toán chi phí, từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng bộ phận, từng đơn vị sử dụng. - Để quản lý tốt việc sử dụng vật liệu: yêu cầu phải xây dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật về vật liệu, làm cơ sở cho việc phấn đấu tiết kiệm sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất. 1.1.4) Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong DN sản xuất: Xuất phát từ vai trò vị trí của kế toán vật liệu trong quản lý doanh nghiệp và nhất làcung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin kế toán cho công tác quản lý doanhnghiệp. Để đảm bảo yêu cầu quản lý và hạch toán thì kế toán vật liệu trong DN sản xuấtphải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình luân chuyển của vật tư về cả giá trị và hiện vật. - Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của vật tư nhập xuất kho, nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý DN. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật tư, kế hoạch sử dụng vật tư cho sản xuất. - Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh. - Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và Phân tích hoạt động kinh doanh. 1.2) Đánh giá và phân loại vật liệu:Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 8
  • 9. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 1.2.1) Đánh giá vật liệu: Đánh giá vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu diễn giá trị của vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định, theo yêu cầu thống nhất quản lý chung của Nhà nước. Về nguyên tắc: vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lưu động phải đượcđánh giá theo vốn thực tế của vật liệu mua sắm, gia công hoặc chế biến. Nhưng donguyên vật liệu có nhiều chủng loại, lại thường xuyên biến động trong quá trình sản xuấtkinh doanh, để đáp ứng được yêu cầu quản lý doanh nghiệp thì trong công tác kế toánnguyên vật liệu có thể được đánh giá theo giá hạch toán. Giá vốn thực tế = giá bản thân + chi phí thu + thuế nhập vật tư, hàng hóa mua khẩu(nếu có) Cách đánh giá vật tư:  Đối với vật tư nhập kho: xác định cụ thể theo từng nguồn nhập − Nếu vật tư mua ngoài: + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá vật liệu nhập kho được tính: Giá vật liệu nhập giá mua chưa có chi phí thu mua, nhập khẩu kho thuế GTGT vận chuyển thuế (nếu có) + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá vật liệu nhập kho được tính: Giá vật liệu nhập giá mua đã có chi phí thu mua, nhập khẩu kho thuế GTGT vận chuyển thuế (nếu có) + Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho. − Nếu vật tư nhập từ nguồn gia công: Giá vật liệu nhập giá vật tư xuất tiền thuê gia chi phí của 2 lần kho cho gia công công vận chuyển − Nếu vật tư nhập từ nguồn tự chế: Giá vật liệu nhập chi phí vật tư xuất chi phí chế biến, kho ra để chế biến khai thác − Nếu vật tư nhận góp vốn liên doanh thì giá vật tư nhập kho là giá do hội đồng liên doanh xác định và đánh giá theo biên bản cộng chi phí vận chuyển (nếu có). − Nếu vật tư được tặng thưởng thì giá thực tế của nguyên vật liệu được tính theo giá thị trường tương đương cộng thêm chi phí liên quan đến việc tiếp nhận vật tư.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 9
  • 10. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum − Đối với phế liệu nhập kho được đánh giá theo giá ước tính (là giá thực tế có thể sử dụng hoặc bán được).  Đối với vật liệu xuất kho: Tùy theo quan điểm hoạt động của từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, có thể sử dụng một trong các phương pháp xuất kho sau: − Đánh giá theo phương pháp đích danh: Nghĩa là vật tư nhập kho theo giá nào thì cũng xuất kho theo giá đó. Trường hợp này, việc nhập xuất kho các loại vật tư cũng như bảo quản trong kho phải theo dõi chặt chẽ được về số lượng, đơn giá của từng lần nhập xuất. Phương pháp này thường áp dụng đối với những vật liệu có giá trị cao, các loại vật liệu đặc biệt ít chủng loại như: vàng, bạc, đá quý…và phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại vật liệu hoặc vật liệu sử dụng có tính ổn định, tách biệt. − Đánh giá theo phương pháp đơn giá bình quân: Trị giá thực tế của NVL Trị giá thực tế của NVL Đơn giá tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ bình quân Số lượng tồn đầu kỳ Số lượng nhập trong kỳ − Đánh giá theo phương pháp nhập trước xuất trước: theo phương pháp này trước hết phải xác định đơn giá thực tế từng lần nhập kho và giả thiết rằng hàng nào nhập trước thì xuất trước, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra số lượng thực tế xuất theo nguyên tắc. Nghĩa là giá của vật liệu nhập kho trước được dùng để tính giá xuất kho trước ứng với số lượng đã nhập ban đầu của vật liệu đó. Phương pháp này áp dụng trong doanh nghiệp chỉ sử dụng một loại giá thực tế để ghi sổ nhưng theo dõi chặt chẽ được về đơn giá và số lượng của từng lần nhập xuất của từng loại vật tư. − Đánh giá theo phương pháp nhập sau xuất trước: phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên. Nghĩa là giá của vật tư nhập lần cuối cùng trong kỳ sẽ được dùng để tính giá xuất kho đầu tiên trong kỳ ứng với số lượng đã nhập của vật liệu đó. − Đánh giá theo đơn giá tồn đầu kỳ: vật tư xuất kho chỉ tính theo đơn giá tồn đầu kỳ. Được áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp chỉ có một loại giá thực tế nhưng vật tư tồn đầu kỳ chiếm tỷ trọng lớn, số lượng nhập vào trong kỳ không đáng kể. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhập xuất vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức sau: Giá thực tế của NVL Giá hạch toán của NVL Hệ số chênh lệch giữa xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ giá thực tế và giá hạch toán của NVL Trong đó: Hệ số chênh lệch giữa toán của NVL giá thực tế và giá hạchDownload Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 10
  • 11. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Giá hạch toán của NVL Giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ Giá thực tế của NVL Giá hạch toán của NVL tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ 1.2.2) Phân loại vật liệu: Trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phải sử dụng đến nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau và mỗi loại vật liệu này lại có một vai trò, nhiệm vụ riêng. Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu, bảo đảm cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để hạch toán chính xác đòi hỏi kế toán viên phải nhận biết từng loại, từng thứ vật liệu. Việc phân loại này còn tùy thuộc rất nhiều vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể (doanh nghiệp thuộc ngành nào? Công dụng của vật liệu ra sao? …) để có sự phân loại khác nhau. Vật liệu dùng trong doanh nghiệp sản xuất gồm rất nhiều loại: nhưng nhìn chung đều căn cứ vào nội dung kinh tế và chức năng, công dụng của nguyên vật liệu, trong quá trình sản xuất vật liệu được chia thành các loại sau: - Nếu căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu có: Vật liệu mua ngoài và vật liệu tự chế tạo. - Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế có: + Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu chủ yếu tham gia cấu thành thực thể cho sản phẩm, công trình. Ngoài ra nguyên vật liệu chính còn bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến. Ví dụ: vật liệu sắt, thép trong các xí ngiệp cơ giới, đất sét và đá vôi trong sản xuất xi măng… + Vật liệu phụ: là loại vật liệu phục vụ trực tiếp trong việc cấu thành nên sản phẩm mới, nó không thể thiếu vắng trong quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm mới. Ví dụ: bao bì xi măng trong nhà máy xi măng. Vỏ hộp trong nhà máy sản xuất đồ hộp… + Nhiên liệu: là những thứ vật liệu dùng để cung cấp nhiệt cho quá trình sản xuất như: than, xăng, dầu, khí đốt… + Phụ tùng sửa chữa thay thế: là những chi tiết, phụ tùng để sửa chữa thay thế cho những trang thiết bị, máy móc, phương tiện…phục vụ cho quá trình sản xuất bị hư hỏng. + Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những loại vật liệu, thiết bị mà doanh nghiệp đầu tư cho xây dựng cơ bản. + Phế liệu, vật liệu thu hồi: là loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể tái sử dụng hoặc bán ra ngoài như: phôi bào (trong xưởng xẻ gỗ), vải vụn (trong xí nghiệp may)… 1.3) Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu: 1.3.1) Chứng từ kế toán:Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 11
  • 12. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ vật tư và phải được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ. Kế toán nguyên vật liệu là nội dung chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán nói chung của doanh nghiệp. Dựa vào các đặc điểm và các nghiệp vụ phát sinh vận dụng hệ thống chứng từ do Bộ tài chính ban hành với phương châm dễ làm, dễ hiểu, công khai minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát vì vậy bộ chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu bao gồm: + Phiếu nhập kho + Phiếu xuất kho + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho + Hóa đơn vận chuyển + Hóa đơn GTGT + Hóa đơn bán hàng + Phiếu mua hàng Ngoài những chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Bộ tài chính. Các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm những chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức; Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ;…và một số chứng khác tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình sử dụng chứng từ của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán mang tính bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ, đúng quy định về biểu mẫu, nội dung, phương pháp lập. những người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép chính xác về số liệu của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 1.3.2) Kế toán chi tiết vật liệu: Việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu ở kho và phòng kế toán có liên hệ chặt chẽ với nhau, để sử dụng các chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán viên, đảm bảo phù hợp với số liệu ghi trên thẻ kho và sổ kế toán, đồng thời tránh được sự ghi chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm hao phí lao động trong hạch toán, quản lý vật liệu có hiệu quả cao. Chính sự liên hệ này đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu khác nhau, kế toán phải lựa chọn, vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế trong doanh nghiệp. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu có thể chọn một trong ba phương pháp sau đây: + Phương pháp ghi thẻ song song: thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày có khối lượng ít, không thường xuyên và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên còn hạn chế. + Phương pháp đối chiếu luân chuyển: thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượng nhập xuất không nhiều, không có nhân viên kế toán chi tiết doDownload Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 12
  • 13. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum vậy không có điều kiện ghi chép, theo giõi kế toán tình hình nhập xuất hàng ngày. + Phương pháp sổ số dư: thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập xuất) về nhập xuất vật tư diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được danh mục vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, yêu cầu trình độ quản lý, trình độ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao. 1.4) Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu: Các tài khoản chủ yếu sử dụng: TK 151 “hàng mua đang đi trên đường” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho do đang còn trên đường vân chuyển, chờ kiểm nghiệm, chờ hoàn thành thủ tục,… Nợ D. xxx Có − Trị giá vật tư đang đi trên đường. − Trị giá vật tư đã mua nhập kho − Kết chuyển trị giá vật tư đang đi hoặc giao thẳng cho khách hàng. trên đường cuối kỳ. − Kết chuyển trị giá vật tư đang đi D. Trị giá vật tư đã mua còn đang đi trên đường đầu kỳ. trên đường (chưa nhập kho). TK 152 “nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên liệu, vật liệu theo trị giá vốn thực tế trong kho của doanh nghiệp. Nợ Có D. xxx − Trị giá thực tế của vật tư nhập − Trị giá thực tế của vật tư xuất kho. kho. − Các khoản chiết khấu, giảm giá, − Trị giá vật tư thừa khi kiểm kê. trả lại được người bán chấp thuận. − Kết chuyển trị giá thực tế của vật − Trị giá vật tư thiếu hụt khi kiểm tư tồn kho cuối kỳ. kê. − Kết chuyển trị giá thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ. D. Trị giá thực tế của vật tư tồn kho. TK 133 “thuế GTGT được khấu trừ” Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Nợ − Số thuế GTGT đầu vào được D. xxx khấu trừ.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 13
  • 14. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum − Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp. − Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kết chuyển vào D. Số thuế GTGT đầu vào còn được bên Nợ TK 642. hoàn lại vào cuối kỳ kế toán. − Số thuế GTGT được Ngân sách Có Nhà nước hoàn lại bằng tiền. − Số thuế GTGT đầu vào của vật tư đã mua mà trả lại người bán (do người bán hoàn lại). Phương pháp hạch toán:  Trường hợp tăng nguyên vật liệu: − Đối với vật liệu mua ngoài: căn cứ để ghi sổ kế toán là hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho vật tư và một số chứng từ liên quan khác. Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trường hợp ngược lại thì sử dụng hóa đơn bán hàng. Cả hai loại hóa đơn đều phải ghi rõ: giá bán, thuế GTGT phải nộp và tổng số tiền phải thanh toán. + Trường hợp hàng về hoá đơn cùng về: Nợ TK 152 số lượng vật tư nhập kho Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111, 112,141,331… tổng số tiền thanh toán + Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn: Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhưng cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn khi vào phiếu nhập kế toán ghi giá trị vật liệu theo giá tạm tính: Nợ TK 152 theo giá tạm tính Có TK 111, 112, 331… Sang tháng sau, khi nhận được hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá ghi trên hoá đơn theo số chênh lệch giữa giá hoá đơn và giá tạm tính ) Nếu hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi: Nợ TK 152 Nợ TK: 1331 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 111, 112, 331… Ghi thường Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính, kế toán ghi: Nợ TK 152 ghi bút toán đỏ Có TK 331 + Trường hợp hàng đang đi đường. Nếu trong tháng nhận được hoá đơn mà cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho kế toán ghi. Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 111,112,141,331…Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 14
  • 15. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Khi hàng về (nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận sản xuất hoặc khách hàng), kế toán ghi: Nợ TK 621, 627, 632, 641, 642 Nợ TK 157 Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào Có TK 151 Các chi phí liên quan đến mua nguyên vật liệu (vận chuyển bốc dỡ...) Nợ TK 152 ( chi tiết liên quan) Có TK 111,112,331… + Khi thanh toán với người bán số chiết khấu mua hàng được hưởng ghi Nợ TK 331 Có TK 152 ( Số chiết khấu được hưởng thực tế) − Tăng do nhập kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, kế toán ghi: Nợ TK 152 Có TK 154(chi tiết phần tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến) − Tăng do đánh giá lại: Nợ TK 152 Có TK 412 Số chênh lệch  Trường hợp giảm: − Xuất kho vật liệu cho nhu cầu sản kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 621 dùng trực tiếp cho sản xuất. Nợ TK 627 ( 6272) dùng cho phục vụ sản xuất ở các phân xưởng bộ phận sản xuất Nợ TK 641 ( 6412) dùng cho nhu cầu bán hàng Nợ TK 642 (6422) dùng cho quản lý trong toàn công ty Nợ TK 241 ( 2413, 2412) dùng cho sửa chữa TSCĐ, cho XDCB Có TK 152 − Xuất kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến Nợ TK 154 Có TK 152 − Xuất bán, cho vay Nợ TK 632, 138 ( 1388) Có TK 152 − Giảm do đánh giá lại Nợ TK 412 Có TK 152  Kế toán NVL phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê. − Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê Khi kiểm kê phát hiện thừa tuỳ theo từng nguyên nhân để xác định, kế toán ghi: + Nếu xác định là của công ty Nợ TK 152,153 Có TK 338( 3381)Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 15
  • 16. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum + Khi có quyết định của hội đồng sử lý kiểm kê, kế toán ghi Nợ TK 338( 3381) Có TK liên quan − Giảm do mất mát, thiếu hụt + Nếu do ghi chép nhầm lẫn, cân đo, đong đếm sai cần phải điều chỉnh sổ kế toán, đúng với số thực tế theo phương pháp chữa sổ quy định Ghi: Nợ TK liên quan Có TK 152 + Nếu thiếu hụt trong định mức được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi: Nợ TK 6422 Có TK 152 (1523) + Nếu thiếu hụt ngoài định mức do người chịu trách nhiệm gây nên Ghi Nợ TK 111 _ số bồi thường vật chất đã thu Nợ TK 334 _ trừ vào tiền lương Nợ TK 138 (1388) số bồi thường phải thu Có TK 152 + Nếu chưa rõ nguyên nhân phải chờ xử lý Ghi Nợ Tk 138 (1381) Có TK 152 Khi có quyết định sử lý từng trường hợp cụ thể Ghi Nợ TK liên quan Có TK 138 (1381) 1.5) Những hình thức sổ sử dụng trong việc hạch toán nhập xuất NVL: 1.5.1) Hình thức Nhật ký chung: Phản ánh các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ nhật ký. Đối với những doanh nghiệp có số lượng nghiệp vụ lớn có thể mở thêm sổ nhật ký phụ. + Ưu điểm của hình thức nhật ký chung: Thuận lợi cho việc ghi chép, đối chiếu kiểm tra và vận dụng vào máy vi tính rất thuận tiện. + Nhược điểm: Việc ghi chép dễ trùng lặp Đối với đối tượng kế toán cần theo dõi chi tiết thì cần mở thêm sổ thẻ kế toán chi tiết. Trình tự ghi chép của hình thức Nhật ký chung: − Theo dõi công việc hàng ngày: Căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký chung , từ số liệu trên sổ nhật ký chung được ghi vào sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì đồng thời ghi trên sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đó được ghi trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết có liên quan. Định kỳ từ 5 – 10 ngày/tháng tổng hợp số liệu trên sổ quỹ hoặc sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào các tài khoản kế toán trên sổ cái. − Cuối tháng hoặc cuối quý: Cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản, sau khi đối chiếu số lượng giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết thì kế toán lập Bảng báo cáo tài chính cuối kỳ.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 16
  • 17. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum − Về nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản bằng tổng số phát sinh Nợ và phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung. 1.5.2) Hình thức nhật ký sổ cái: Là hình thức kết hợp việc ghi chép theo thời gian và theo hệ thống vào một quyển sổ gọi là nhật ký sổ cái. Kiểm tra số tiền sổ cái: tổng cộng số tiền ở phần nhật ký bằng tổng số tiền phát sinh Nợ của các tài khoản bằng tổng số tiền phát sinh Có của tất cả các tài khoản. Trong hình thức này có một số loại sổ sau: + Sổ TSCĐ + Sổ chi tiết về vật tư, công cụ, thành phẩm + Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay… Trình tự ghi chép hình thức nhật ký sổ cái: − Công việc hàng ngày: căn cứ vào chứng từ gốc kế toán định khoản và trực tiếp ghi vào sổ cái. + Đối với chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần trong tháng thì định kỳ có thể lập bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi mới vào nhật ký sổ cái hoặc các sổ chi tiết. + Đối với chứng từ có lien quan đến tiền mặt, ngoài việc ghi vào nhật ký sổ cái còn phải ghi vào sổ quỹ. − Công việc hàng tháng: cộng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết. Đối chiếu sổ liên quan giữa bảng tổng hợp chi tiết và nhật ký sổ cái, dùng số liệu đó để lập báo cáo tài chính. 1.5.3) Hình thức chứng từ ghi sổ: Trong quá trình ghi sổ kế toán tổng hợp được tách ra hai phần riêng biệt: một phần ghi theo trình tự thời gian được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; một phần ghi theo hệ thống được ghi vào sổ cái Trong hình thức này có các loại sổ sau: + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái + Các sổ thẻ kế toán chi tiết Trình tự ghi chép: − Công việc hàng ngày: + Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ. Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết. − Công việc cuối tháng: trên cơ sở cộng số phát sinh, số dư của từng tài khoản, kế toán lấy số liệu để lập bảng cân đối tài khoản. − Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra. − Nhược điểm: quá trình ghi có sự trùng lặp nhiều, dễ nhầm lẫn do sổ sách nhiều. 1.5.4) Hình thức nhật ký chứng từ:Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 17
  • 18. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, thích hợp với lao động kế toán thủ công. Đặc điểm của hình thức này là: − Kết hợp được các quá trình ghi chép trên sổ kế toán giữa nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó. − Kết hợp được giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. − Kết hợp được giữa việc ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh với quan hệ đối ứng tài khoản. Trong hình thức này có các loại sổ sau: − Bảng kê − Nhật ký chứng từ − Sổ cái − Sổ (thẻ) kế toán chi tiết. Trình tự ghi chép của hình thức nhật ký chứng từ: − Công việc hàng ngày: căn cứ vào chứng từ gốc đã được đối chiếu và kiểm tra được ghi vào bảng phân bổ nhật ký chứng từ hoặc bảng kê và sổ (thẻ) kế toán chi tiết. Riêng những chứng từ có liên quan đến tiền mặt còn được ghi vào sổ quỹ. − Công việc cuối tháng: Đến cuối tháng khóa sổ cộng với số liệu trên các nhật ký chứng từ và sổ kế toán chi tiết, lấy số tổng cộng của nhật ký chứng từ để vào sổ cái, còn số liệu tổng cộng trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết được ghi vào bảng tổng hợp chi tiết. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN 2.1) Đặc điểm và tình hình chung của Công ty Cổ Phần xi măng Bỉm Sơn: 2.1.1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Đất nước ta từng trải qua những năm dài chiến tranh khốc liệt và hậu quả mà chiến tranh đã để lại là sự đổ nát, hoang tàn, cơ sở vật chất bị tàn phá nặng nề. Để cóDownload Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 18
  • 19. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum thể khôi phục lại được đất nước thì việc đầu tiên là phải khôi phục lại các cơ sở hạ tầng và nhu cầu không thể thiếu trong cuộc kiến thiết này chính là xi măng. Qua một quá trình thăm dò địa chất kéo dài từ năm 1968 đến năm 1976 Công ty xi măng Bỉm Sơn bắt đầu được thi công. Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn nằm tại Thị xã Bỉm Sơn – là một thị xã nằm ở phía bắc của tỉnh Thanh Hóa cách thành phố Thanh Hoá 35 km về phía nam, cách Thủ đô Hà nội 120 km về phía bắc. Tổng diện tích mặt bằng của nhà máy chiếm khoảng 50 ha, nằm ngay trong một thung lũng đá vôi và đất sét với trữ lượng lớn. Đây là hai nguyên liệu chính để sản xuất xi măng. Với một tiềm năng về tài nguyên như vậy thì việc xây dựng một Nhà máy là một điều kiện thuận lợi cho sản xuất xi măng. Nhà máy xi măng Bỉm Sơn được khởi công xây dựng từ năm 1976 đến năm 1980 do Liên xô (cũ) thiết kế và trang bị máy móc thiết bị đồng bộ. Chính Phủ đã ra quyết định số 334/BXD-TCCB ngày 04/3/1980 thành lập Nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Ngày 22/12/1981 hoàn thành dây chuyền số 1, năm 1982 hoàn thành dây chuyền số 2, với công suất thiết kế là 1,2 triệu tấn/năm. Hiện nay, Công ty đang đầu tư mở rộng nhà máy, xây dựng dây chuyền số 3 với công suất 2 triệu tấn/năm. Sau khi kết thúc xây dựng dây chuyền mới sẽ đưa công suất nhà máy lên 3,2 triệu tấn/năm. Tháng 08/1993 Nhà Nước có quyết định sát nhập hai đơn vị là nhà máy xi măng Bỉm Sơn và công ty Cung ứng vật tư số 4 thành Công ty xi măng Bỉm Sơn trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam. Ngày 13/1/2006 công ty tiến hành cải tạo dây chuyền số 2 theo phương pháp khô. Sau khi cải tạo dây chuyền 2, đã đưa công suất của nhà máy lên 1,8 triệu tấn/năm. Công ty hiện có 2.460 người, trong đó có 244 người làm công tác quản lý. Thưc hiện quyết định số 486 BXD ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây Dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần hóa và chuyển đổi Công ty xi măng Bỉm Sơn thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam thành Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Ngày 12/4/2006 công ty đã tiến hành đại hội cổ đông thành lập ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp giấy chứng nhận đăng ký KD số 2603000429 ngày 01/5/2006. Với vốn điều lệ là 900 tỷ đồng trong đó nhà nước nắm quyền chi phối 89,58% vốn điều lệ (tương đương 806,223 tỷ đồng). Từ nay tên gọi của công ty là: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Trụ sở chính: phường Ba Đình – TX. Bỉm Sơn – Thanh Hóa Số ĐT: 0373 824 242 Số Fax: 0373 824 046 Website: http://www.ximangbimson.com.vn Trải qua một quá trình hình thành và phát triển hơn 28 năm, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hiện nay đã thực sự trưởng thành. Sản phẩm của công ty đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận là hàng Việt Nam chất lượng cao và đạt nhiều huy chương vàng trong các cuộc triển lãm về vật liệu xây dựng trong nước cũng như quốc tế, được công nhận là đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự phát triển của Tổng công ty xi măng Việt Nam nói riêng và ngành xi măng nói chung. Xi măng Bỉm Sơn với nhãn hiệu “Con Voi” đã và đang mang lại niềm tin cho người sử dụng, sự bền vững cho những công trình.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 19
  • 20. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn chính thức đi vào hoạt động từ 01-05-2006, kể từ trước khi hoạt động theo mô hình cổ phần hóa, các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty không ngừng tăng trưởng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước: năm 2003 lợi nhuận đạt 65,915 tỷ đồng; năm 2004 đạt 86,537 tỷ đồng, năm 2005 đạt 107,602 tỷ đồng và năm 2006 đạt 117,272 tỷ đồng, năm 2007 công ty đạt 134,487 tỷ đồng và trong năm 2008 vừa qua là một năm khủng khoảng của nền kinh tế nhưng lợi nhuận của công ty đạt trên 214,755 tỷ đồng. Điều này chứng tỏ rằng từ khi chuyển sang dạng công ty cổ phần thì Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn luôn làm ăn có lãi đem lại sự ổn định cho người lao động và sự tin tưởng của các cổ đông. 2.1.2) Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: 2.1.2.1)Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh: Công ty CP xi măng Bỉm Sơn với chức năng chính là sản xuất xi măng PC30, PCB30, PC40, PCB40 chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO3 nằm trong xi măng đạt 1,3% đến 3%. Sản phẩm của công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và kiến thiết đất nước. Công ty không những cung cấp xi măng cho nhiều công trình quan trọng, trọng điểm mang tính chất quốc gia như: Thủy điện Hòa Bình, Bảo tàng Hồ Chí Minh, cầu Thăng Long, đường dây 500kw Bắc – Nam …mà còn đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng phổ biến của nhân dân. Đặc biệt công ty có đủ khả năng phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nước trong khu vực (chủ yếu hiện nay là xuất khẩu sang Lào). Ngoài ra, công ty còn một nhiệm vụ cung cấp xi măng cho địa bàn theo sự điều hành của Tổng công ty xi măng Việt Nam nhằm bình ổn thị trường xi măng trong nước. Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB30 và PCB40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6260 năm 1997, xi măng PC 40 theo TCVN 2682 năm 1999 và Clinker thương phẩm theo TCVN 7024 năm 2002. Các sản phẩm này công ty đã công bố sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và chất lượng hàng hóa tại Chi cục đo lường chất lượng Thanh Hóa và được Chi cục tiếp nhận. Đặc biệt đối với hai sản phẩm xi măng chủ đạo là PCB 30 và PCB 40 đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc tổng cục đo lường chất lượng cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn. Với một chính sách nhất quán, Công ty CP xi măng Bỉm Sơn đã và đang có uy tín với người tiêu dùng, do đó sản phẩm của công ty đã tạo được vị thế vững chắc trên thị trường. 2.1.2.2)Đặc điểm của tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ: 2.1.2.2.1)Đặc điểm của tổ chức sản xuất: Khối sản xuất chính gồm có 6 phân xưởng: Xưởng Mỏ, xưởng Ô tô, xưởng Tạo nguyên liệu, xưởng Lò nung, xưởng Nghiền xi măng, xưởng Đóng bao. Các xưởng này có nhiệm vụ khai thác đá vôi, đá sét và vận chuyển từ nơi khai thác về nhà máy. Qua các công đoạn sản xuất của từng xưởng, cuối cùng cho bán thành phẩm Clinker, Clinker được trộn với một số phụ gia khác và nghiền ra xi măng bột sau đó đóng thành bao xi măng.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 20
  • 21. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Khối sản xuất phụ gồm 5 phân xưởng: Bao gồm Xưởng Sửa chữa thiết bị, Xưởng Công trình, Xưởng Điện tự động, Xưởng Cấp thoát nước - Nén khí, Xưởng Cơ khí. Các xưởng này có nhiệm vụ cung cấp lao vụ phục vụ cho sản xuất chính. Nhiệm vụ của một số phòng ban chủ yếu là: − Phòng Kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ theo dõi điều độ sản xuất, phụ trách các phân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm theo TC ISO 9002. − Phòng Cơ khí: Theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, sửa chữa, chế tạo thiết bị, phụ tùng thay thế. − Phòng Năng lượng: Theo dõi tình hình cung cấp năng lượng cho sản xuất. − Phòng quản lý xe máy: Theo dõi toàn bộ các loại phương tiện vận tải, thiết bị động lực. − Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính: Có nhiệm vụ giám sát bằng đồng tiền đối với tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. − Phòng Vật tư thiết bị: Cung ứng vật tư, phụ tùng thay thế, máy móc thiết bị cho sản xuất. − Phòng Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD, tiêu thụ của công ty. − Phòng Tổ chức lao động: Theo dõi, quản lý lao động và tiền lương, các chế độ chính sách... cho công nhân viên của toàn công ty. 2.1.2.2.2)Quy trình công nghệ sản xuất của công ty: Sản phẩm chính của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là xi măng PCB30, PCB 40. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ số 1 đồng bộ do Liên Xô (cũ) cung cấp. Đây là dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp ướt lò quay và dây chuyền số 2 mới cải tạo theo phương pháp khô lò quay với quy trình công nghệ kiểu liên tục. Có thể tóm tắt các công đoạn của quy trình công nghệ như sau: − Khai thác nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất ra xi măng là đá vôi và đất sét được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn, sau đó vận chuyển về nhà máy bằng ôtô. − Nghiền nguyên liệu: Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đất sét) được cho vào máy nghiền. Theo phương pháp ướt lò quay phối liệu ra khỏi máy nghiền có độ ẩm từ 35% - 36% được điều chỉnh thành phần hoá học trong tám bể chứa có dung tích 800m3/bể, sau đó được chuyển vào hai bể dự trữ có dung tích 8000m3/bể. Còn theo phương pháp khô lò quay, hỗn hợp hai nguyên liệu được sấy, lắng bụi. − Nung clinker và nghiền xi măng: Phối liệu dưới dạng bùn hoặc bột được đưa vào lò quay thành clinker (ở dạng hạt). Trong quá trình này người ta cho thêm thạch cao và một số chất phụ gia khác để tạo ra thành xi măng bột. Tuỳ theo từng chủng loại xi măng mà người ta sử dụng các chất phụ gia và tỷ lệ pha khác nhau.Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 21
  • 22. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum − Đóng bao: Xi măng bột ra khỏi máy nghiền, dùng hệ thống nén khí để chuyển vào 8 Xilô chứa sau đó được chuyển sang xưởng đóng bao. Lúc đó thu được thành phẩm là xi măng bao, hoàn thành quy trình công nghệ sản xuất xi măng. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÓ THỂ BIỂU DIỄN THEO SƠ ĐỒ SAU Khai thác nguyên Nghiền nguyên liệu Nung Clinker liệu Nghiền xi măng Đóng bao Thành phẩm Qua quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty ta có thể thấy đây không phải là quy trình công nghệ phức tạp, song đối với công ty xi măng do công xuất thiết kế lớn, quy trình công nghệ mang tính liên tục. 1.2) Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: ( Sơ đồ được biểu diễn ở trang kế bên )Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 22
  • 23. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐCPhó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó giám đốc đầu tư Nội chính tiêu thụ Phó Giám đốc cơ điện Sản xuất xây dựng Trung tâm GDTT Phòng ĐHSXPhòng Văn phòng Phòng cơ khí Ban QLDAĐSQT VP.Thanh Hóa Phòng KTSX phòng KTKH Phòng N.Lượng VP.Nghệ An phòng TN.KCS P.Thẩm Định Phòng kỹPhòng phòng KTAT thuật VP.Hà Tĩnh Phòng QLXMBVQS Xưởng mỏ NL Phòng TCLĐ VP.Ninh Bình Xưởng SCTB Phòng VP.Nam Định Xưởng Ôtô VT Phòng KTTC KTTKTC Trạm Y tế VP.Hà Tây Xưởng tạo NL Xưởng CKCT Phòng CƯVTTB Phòng VP.Sơn La Xưởng lò nung KH-TH Tổng kho VTTB Xưởng CTN-NK VP.Tại Lào Xưởng NghiềnXM Phòng VT Xưởng đóng bao Xưởng SCCT Xưởng điện TĐ TB
  • 24. 2.3) Nội dung tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 1.3.1) Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty: Do đặc diểm Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp sản xuất có quymô lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận, đơn vị trực thuộc nên công tyđã chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán. Với mô hình này, côngtác kế toán của công ty sẽ gọn nhẹ hơn, thông tin kế toán được đảm bảo chính xác vàcung cấp kịp thời cho các ban lãnh đạo quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cũngnhư chủ đầu tư và công ty kiểm toán. Phòng Kế toán – thống kê – tài chính của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn:gồm 37 người trong đó gồm một kế toán trưởng, hai phó phòng, năm tổ chuyên môn vàcác bộ phận kế toán ở các chi nhánh và trung tâm tiêu thụ Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: KẾ TOÁN TRƯỞNG Phó phòng phụ trách Phó phòng phụ trách tổng hợp tiêu thụ Tổ Tổ Tổ Tổng kế kế Tổ Tổ Hợp toán toán tài kế Và tiêu nhàchính toán Tính thụ ăn vật tư giá sản thành phẩm Kế toán các chi nhánh, phân xưởng Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:- Kế toán trưởng phụ trách chung về mọi hoạt động tài chính của công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo hoạt động có hiệu quả.- Phó phòng giúp việc cho kế toán trưởng, trong đó: + Phó phòng tổng hợp: phụ trách việc lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính. + Phó phòng phụ trách tiêu thụ: phụ trách về công tác tiêu thụ sản phẩm.- Năm tổ kế toán được phân chia nhiệm vụ như sau: + Tổ kế toán tổng hợp: gồm 8 người phụ trách việc lập báo cáo tài chính, tính giá thành sản phẩm, theo dõi tài sản cố định, theo dõi việc thanh toán với người bán. + Tổ kế toán vật tư: gồm 7 người có nhiệm vụ theo dõi việc nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu của công ty và được hạch toán nội bộ. + Tổ tài chính: gồm 11 người (trong đó có 2 thủ quỹ và 1 người quản lý toàn bộ máy vi tính của phòng), có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán với cán bộ
  • 25. công nhân viên, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với ngân sách nhà nước. + Tổ kế toán tiêu thụ: gồm 3 người có nhiệm vụ theo doic và hạch toán đối với khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh, đại lý của công ty. + Tổ kế toán nhà ăn: gồm 5 người có nhiệm vụ làm công tác thống kê tại các bếp ăn của công ty. + Ngoài ra còn các bộ phận kế toán nằm ở các cho nhánh và trung tâm giao dịch tiêu thụ làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thực hiện các khoản được giám đốc và kế toán trưởng phân cấp. 2.3.2) Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán: Các chính sách kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn− Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo chế độ kế toán và luật kế toán hiện hành− Niên độ kế toán của công ty: niên độ kế toán của Công ty được bắt đầu tính từ ngày 01 – 01 và kết thúc vào ngày 31 – 12 hàng năm.− Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho được tính theo giá thực tế. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theotừng tháng.− Nguyên tắc ghi nhận trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.− Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ− Kỳ hạch toán: Công ty hạch toán theo tháng− Hình thức ghi sổ: căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật và yêu cầu thông tin kinh tế, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán nhật ký chung vào công tác kế toán. CHỨNG TỪ GỐC Sổ, thẻ kế toán Sổ quỹ NKC (nhật ký chi tiết chuyên dùng) Sổ cái Bảng tổngChú thích: hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Bảng cân đối Kiểm tra, đối chiếu tài khoản
  • 26. Báo cáo tài chính Hình thức NKC thuận tiện cho việc áp dụng kế toán trên máy vi tính. Phần mềmkế toán mà Công ty đang sử dụng la phần mềm kế toán Fast Accounting do công typhần mềm tài chính kế toán FAST cung cấp. phần mềm kế toán này với những đặc tínhnổi bật được xây dựng theo đúng chế độ kế toán do nhà nước ban hành như: + Cung cấp đầy đủ hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước, cung cấp một loạt các báo cáo theo yêu cầu của khách hàng như: Báo cáo thống kê, Báo cáo nhanh, …báo cáo quản trị và phân tích, đáp ứng được các giải pháp toàn diện trong công tác kế toán quản trị tài chính của doanh nghiệp . + Fast Accounting được thiết kế để dễ dàng sửa đổi và mở rộng khi có sự thay đổi quy mô, cách thức quản lý, mô hình kinh doanh, cách hạch toán hay khi khách hàng có yêu cầu mới. Phần mềm còn tự động xử lý các chứng từ trùng trong quá trình nhập số liệu, tự động phân bổ, kết chuyển…giúp cho việc tổng hợp dữ liệu thuận lợi hơn. + Fast Accounting được bảo mật chi tiết tới tận các chứng từ, các loại báo cáo, từng danh mục cũng như từng bộ phận, phân quyền cho từng người sử dụng. Fast Accounting còn được thiết kế để người sử dụng có thể xem hoặc in được những dữ liệu đã khóa sổ nhưng không sửa được số liệu. Trình tự kế toán trên máy vi tính được tiến hành theo các bước sau: Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết, định khoản kế toán Nhập dữ liệu vào máy, nhập mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu Khai báo yêu cầu với máy Máy tự xử lý thông tin In sổ sách, báo cáo theo yêu cầu Phân hệ kế toán hàng tồn kho quản lý phiếu nhập, phiếu xuất, thực hiện tính vàocập nhật giá hàng tồn kho. Phân hệ này cho phép lên các báo cáo về hàng nhập, hàngxuất (tổng hợp và chi tiết) theo mặt hàng, vụ việc,…lên báo cáo tồn kho (tổng hợp vàchi tiết theo kho). 2.4) Phân tích sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã rất năng động vàsáng tạo trong sản xuất kinh doanh đặc biệt công ty rất coi trọng công tác tiêu thụ sảnphẩm. Để thắng thế trong cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành thì Công ty đặc
  • 27. biệt coi trọng đến yếu tố giá thành và chất lượng của sản phẩm. Từ chính sách này màCông ty luôn đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét nhận định về tình hình tàichính của doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng biết được tìnhhình tài chính của doanh nghiệp có khả quan hay không. Sau đây là bảng phân tích tìnhhình sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Việc đánhgiá được so sánh dựa trên mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong 2 năm là năm 2007 vànăm 2008 trong Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo tài chính có liên quan. Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của Công ty CP xi măng BỉmSơn: (Bảng biểu được trình bày ở trang 37)
  • 28. Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Chỉ tiêu Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ trọng Tỷ trọng trọng trọng 1 2 3% 4 5% 6=(4)-(2) 7%=(6)/(2) 8%=(5)- (3) I. TÀI SẢN 1.251.134.315.18 2.734.584.820.39 1.483.450.505.21TSNH 53,44 59,03 118,57 5,59 0 0 0Vốn bằng tiền 85.553.712.230 3,65 84.819.383.888 1,83 (734.328.342) (0,86) (1,82)Các khoản phải thu NH 367.723.283.512 15,71 338.707.425.457 7,32 (29.015.858.055) (7,89) (8,39) 2.285.459.656.32 1.499.040.770.46Hàng tồn kho 786.418.885.860 33,58 49,33 190,62 15,75 7 7TSNH khác 11.438.433.569 0,50 25.598.354.718 0,55 14.159.921.149 123,79 0,05 1.090.214.080.40 1.898.063.940.60TSDH 46,56 40,97 807.849.860.198 74,10 (5,59) 7 5 1.084.944.158.13 1.892.563.247.00TSCĐ 46,34 40,85 807.619.088.864 74,44 (5,49) 9 3Các khoản ĐT TC DH 5.000.000.000 0,21 5.000.000.000 0,11 0 0 (0,1)TSDH khác 269.922.268 0,012 500.693.602 0,01 230.771.334 85,50 (0,002) 2.341.348.395.58 4.632.648.760.99 2.291.300.365.40Tổng tài sản 100 100 97,86 7 5 8 II. NGUỒN VỐN 1.312.480.440.61 3.452.503.956.90 2.140.023.516.29Nợ phải trả 5 56,06 8 74,53 3 160,05 18,47Nợ NH 309.386.951.792 13,22 516.993.976.129 11,16 207.607.024.337 67,10 (2,06) 1.003.093.488.82 2.935.509.980.77 1.932.416.491.95Nợ DH 3 42,84 9 63,37 6 192,65 20,53
  • 29. 1.028.867.954.97 1.180.144.804.08Vốn CSH 2 43,94 7 25,47 151.276.849.115 14,70 (18,47) 1.016.187.967.13 1.170.040.036.70Vốn CSH 6 43,40 6 25,26 153.852.069.570 15,14 (18,14)Nguồn kinh phí và quỹkhác 12.679.987.836 0,54 10.104.740.381 0,21 (2.575.247.455) 20,31 (0,33) 2.341.348.395.58 4.632.648.760.99 2.291.300.365.40Tổng nguồn vốn 100 100 97,86 7 5 8 Bảng biểu 1: Bảng phân tích tình hình sử dụng TS & NV
  • 30. Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình sử dụng TS và NV của Công ty cổ phần xi măngBỉm Sơn ta nhận thấy rằng tổng TS và NV của doanh nghiệp năm 2008 đã tăng lên2.291.300.365.408 đồng tương đương với tăng 97,86% so với năm 2007. Cụ thể nhưsau: − Về mặt tài sản: TSNH của doanh nghiệp năm 2008 tăng 1.483.450.505.210 đồng tương đươngvới 118,57% và tỷ trọng TSNH trong tổng TS năm 2008 tăng 5,59% so với năm 2007.Trong đó: + Vốn bằng tiền năm 2008 giảm 734.328.342 đồng tương đương với 0,86% làm cho tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng TS giảm 1,82% so với năm 2007. + Các khoản phải thu NH của công ty cũng giảm 29.015.858.055 đồng tương đương với 7,89% vì thế tỷ trọng các khoản phải thu NH trong tổng TS lại giảm 8,39% so với năm 2007. + Hàng tồn kho lại tăng 1.499.040.770.467 đồng tương đương với 190,62% làm cho tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng TS tăng 15,75% so với năm 2007. + TSNH khác cũng tăng 14.159.921.149 đồng tương đương với 123,79% nhưng tỷ trọng TSNH khác trong tổng TS cũng chỉ tăng 0,05% so với năm 2007. Như vậy, ta nhận thấy rằng TSNH của Công ty tăng chủ yếu là do sự tăng lêncủa hàng tồn kho (hàng tồn kho chiếm 15,75% trong tổng TS) đây là điều không có lợicho công ty vì thế cần có biện pháp để giảm bớt lượng hàng tồn kho trong nhưng nămtiếp theo. Trong khi TS ngắn hạn tăng cao thì TS dài hạn của Công ty năm 2008 cũng tăngthêm 807.849.860.198 đồng tương đương với 74,10%, nhưng điều này lại làm cho tỷtrọng của TSDH trong tổng TS giảm 5,59% so với năm 2007. Trong đó: + TSCĐ tăng lên 807.619.088.864 đồng tương đương với 74,44% nhưng điều này lại làm cho tỷ trọng TSCĐ trong tổng TS giảm 5,49% so với năm 2007. Việc tăng lên này của TSDH chủ yếu là do ảnh hưởng của TSCĐ. + TSDH khác cũng tăng thêm 230.771.334 đồng tương đương với 85,50% nhưng tỷ trọng TSDH khác trong tổng TS cũng chỉ giảm 0,002% so với năm 2007. Tóm lại sự tăng lên của tổng tài sản là do sự tăng lên của TSNH và TSDH trongđó có vai trò quan trọng là sự gia tăng của lượng hàng tồn kho và TSCĐ của Công tytrong năm 2008. − Về nguồn vốn: Nợ phải trả của Công ty tăng 2.140.023.516.293 đồng tương đương với 160,05%làm cho tỷ trọng nợ phải trả trong tổng NV tăng 18,47% so với năm 2007. Trong đó: + Nợ NH tăng 207.607.024.337 đồng tương đương với 67,10% làm cho tỷ trọng nợ NH trong tổng nguồn vốn giảm 2,06% so với năm 2007. + Nợ DH của Công ty cũng tăng 1.932.416.491.956 đồng tương đương với 192,65% làm cho tỷ trọng nợ DH trong tổng nguồn vốn tăng 20,53% so với năm 2007.
  • 31. Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 151.276.849.115 đồng tương ứng với 14,70%nhưng tỷ trọng vốn CSH trong tổng NV lại giảm 18,47% so với năm 2007. Nguyênnhân là do năm 2008 Công ty sử dụng vốn chiếm dụng nhiều hơn. Trong đó: + Vốn CSH tăng 153.852.069.570 đồng tương đương với 15,14% nhưng tỷ trọng vốn CSH trong tổng NV lại giảm 18,14% so với năm 2007. + Nguồn kinh phí và quỹ khác của Công ty lại giảm 2.575.247.455 đồng tương đương với 20,31% nhưng tỷ trọng nguồn kinh phí và quỹ khác trong tổng NV năm 2007 giảm từ 0,54% xuống còn 0,21% trong năm 2008. Tóm lại ta nhận thấy sự tăng lên của tổng NV chủ yếu là do sự tăng lên của nợphải trả mà trong đó nợ DH chiếm một phần lớn, nguyên nhân là do Công ty đang huyđộng vốn đầu tư xây dựng dây chuyền III để sớm đưa dây chuyền này đi vào hoạt động. 2.5) Phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty: 2.5.1) Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu: Với một nhà máy có quy mô tổ chức sản xuất lớn mà nguyên vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm nên đòi hỏi chúng taphải quản lý chặt chẽ mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu sử dụng và dự trữ.Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nóthường xuyên biến động, thường xuyên phải mua chúng để đáp ứng kịp thời cho quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm sản xuất kinh doanh, trong khâu thu mua phải quản lývề khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua thực hiện kế hoạch muađúng theo theo tiến độ, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Quá trình tổ chức thực hiện tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảoquản đối với từng loại nguyên vật liệu tránh các hiện tượng hư hỏng mất mát, đảm bảoan toàn là một trong những yêu cầu đối với nguyên vật liệu của mỗi doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí có ý nghĩavô cùng quan trọng trong việc hạ chi phí sản xuất, tăng thu nhập, góp phần tích luỹ chodoanh nghiệp. Nên trong khâu sử dụng cần phải ghi chép tốt phản ánh việc xuất dùngvà sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công táchạch toán nội bộ trong công ty, kiểm tra việc giao nhận vật tư của các xưởng và việc sửdụng hợp lý trên cơ sở định mức làm sao tiết kiệm tối đa mức hao tổn cho công ty. Từ những nhận xét đúng đắn về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà cán bộnhân viên phòng kế toán đã nhận thức rõ điều này, nên trong khâu tổ chức công ty đãxác định được định mức tối đa, tối thiểu của các loại vật tư chính như: Than, thạch cao,phụ gia đá ba zan, dầu, xăng, sắt thép các loại ...và đã đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được liên tục không bị trì trệ, gián đoạn không gây ra tình trạng ứ đọng vốndo dự trữ quá nhiều cùng với việc bảo quản tốt, nên đã tối thiểu được mức hao hụtnguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất sản phẩm. − Giá thực tế nhập kho: Với Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn khối lượng về nguyên vật liệu lớn thìviệc xác định giá thực tế phải phù hợp với giá cả trên thị trường tránh mọi trường hợpmua đắt, chi phí vận chuyển phải phù hợp, chi tiêu của nhân viên thu mua phục vụ chocông tác thu mua là rất quan trọng, một mặt nó đảm bảo cho mua được hàng tốt, chấtlượng cao, chủng loại được như ý, theo yêu cầu phục vụ kịp thời cho sản xuất mặt khácphải đảm bảo giá cả một cách thích hợp nhất. Cho nên trong công ty đã có quy định cụ
  • 32. thể, để có đủ vật tư phục vụ tốt, trong năm kế hoạch thì các đơn vị lập nhu cầu vật tưcủa đơn vị mình, nhu cầu đó được tập hợp thành nhu cầu của toàn công ty trong năm kếhoạch thông qua các phòng ban chức năng rà soát sau đó được giám đốc duyệt. Căn cứ vào kế hoạch nhu cầu vật tư phục vụ trong năm của từng tháng, quý.Phòng vật tư đi tham khảo thị trường, tìm các đối tác có khả năng cung cấp những vậttư theo kế hoạch theo quy định của Tổng công ty xi măng Việt Nam các loại vật tư cótrị giá lớn hơn hoặc bằng 500 triệu thì phải mở thầu. Sau khi đã xác định được nhữngđối tác tín nhiệm để sản xuất hoặc cung cấp những vật tư phục vụ sản xuất, mỗi loại vậttư cần mua đều phải có ba đối tác trở lên. Lúc đó công ty sẽ mở thầu với quy cách, kíchthước và chất lượng vật tư theo yêu cầu của công ty, đơn vị nào bỏ thầu có giá tri thấpnhất sẽ trúng thầu, ký vào hợp đồng kinh tế cụ thể và chịu trách nhiệm toàn bộ về mặtpháp luật cũng như kinh tế. Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn sử dụng nguyên vật liệu mua ngoài hay đặtmua đều phải theo mẫu của công ty. Giá nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ được xác định như sau: Giá thực tế nhập kho = Giá mua (không có thuế) + chi phí. − Giá thực tế xuất kho: Đối với công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn việc xuất dùng nguyên vật liệu kế toánphải tính toán chính xác giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng cho đối tượng sử dụngkhác nhau. Công ty đã áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền để tính toángiá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng. Công việc này đều được thựchiện trên máy vi tính. Giá trị thực tế xuất kho = Số lượng thực tế xuất kho x Đơn giá bình quân. Giá trị thực tế vật Trị giá thực tế vật liệu Đơn giá liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ bình quân = Số lượng vật liệu Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ 2.5.2) Kế toán chi tiêt nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 2.5.2.1)Phương pháp ghi sổ chi tiết: Với sự trợ giúp của máy vi tính Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn áp dụng kếtoán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song. Ở kho: Đầu năm kế toán mở thẻ kho ghi các chỉ tiêu, nhãn hiệu, quy cách, đơn vịtính, mã số vật tư sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày, mỗi thẻ dùng cho mộtvật tư cùng nhãn hiệu quy cách ở cùng một kho. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi chép vào cáccột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính số tồn kho. Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghi chéptình hình nhập - xuất - tồn kho. Theo dõi chi tiết cả hiện vật và giá trị của mỗi loạinguyên vật liệu ở từng kho. Khi nhận được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra lạichứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào sổ(thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, mỗi chứng từ chỉ ghi một dòng. Cuối tháng, kếtoán lập bảng kê nhập - xuất - tồn sau đó đối chiếu:
  • 33. − Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho. − Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp. − Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế. Trình tự ghi chép được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau: Thẻ kho Ghi hàng ngày Đối chiếu hàng ngày Phiếu nhập Ghi cuối tháng Phiếu xuất Đối chiếu cuối tháng 2.5.2.2)Chứng từ sử dụng vàSổ kếluân chuyển chứng từ: việc toán chi tiết Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện theo từng kho, từng loại, nhómthứ nguyên vật liệu được tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán trên cùng mộtcơ sở chứng từ, các chứng từ kế toán về vật liệu được áp dụng ở công ty cổ phần ximăng Bỉm Sơn bao gồm: Bảng kê nhập - xuất -tồn - Hoá đơn (GTGT) (Mẫu số 01 GTGT- 3LL) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ (Mẫu 03- VT) - Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT) Sổ kế toán tổng hợp - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ (Mẫu 05 - VT). Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời , đầy đủ theo đúngquy định của mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập. Những người lập chứng từ phảichịu trách nhiệm về mặt ghi chép, tính toán chính xác đầy đủ về số liệu của nghiệp vụkinh tế. Hoá đơn (GTGT): (Mẫu số 01 GTGT- 3LL) Chỉ lập khi có nhượng bán vật liệu, phế liệu cho các đơn vị khác... Hoá đơn GTGT là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanh thu, người mua làmchứng từ đi đường và ghi sổ kế toán. Hoá đơn GTGT do kế toán của Công ty lập thành3 liên. − Liên 1 lưu − Liên 2, 3 người mua đến kho để nhận hàng. Sau khi giao nhận hàng đủ, thủ kho và người mua cùng ký vào, liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua. Liên 3 thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. Ví Dụ1: Ngày 31/01/2008 công ty nhập phụ gia đá ba zan, căn cứ vào hoá đơn(của bên bán) sau:BIỂU SỐ 1: HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01GTGT-3LL Ngày 31 tháng 01 năm 2008 DP 199-BN0 0091121Đơn vị bán hàng: Công ty vật tư vân tải xi măng Hà nội
  • 34. Địa chỉ: 21B Cát linh - Hà Nội Số tài khoản:.............................Điện thoại:........................................ MS 0 1 0 0 7 7 3 9 2 0Ho, tên người mua: Công ty Cổ phần xi măng Bỉm sơnĐịa chỉ: Bỉm sơn Thanh hoá Số tài khoản:............................Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS 2 8 0 0 2 3 2 6 2 0 Tên hàng hoá Đơn vị Stt Số lượng Đơn giá Thành tiền dịch vụ tính A B C 1 2 3=1x2 1 Phụ gia (đá ba zan) Tấn 296,09 71 060 21 040 155 Cộngtiền hàng: 21 040 155 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1 052 008 Tổng cộng tiền thanh toán: 22 092 163 Số tiền viết bằng chữ: Hai hai triệu không trăm chín hai ngàn một trăm sáu ba đồng chẵn.Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơnvị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Đóng dấu, ghi rõ họtên) Biên bản kiểm nghiệm vật tư: (Mẫu 03 - VT) Theo quy định của công ty khi khách hàng đưa hàng vào nhập kho phải làm biênbản kiểm nghiệm vật tư. Biên bản kiểm nghiệm vật tư thành phần gồm: − Một nhân viên giao hàng đại diện cho khách hàng. − Một nhân viên cơ khí đại diện cho văn phòng cơ khí hoặc nhân viên các phòng có liên quan. − Một nhân viên kế toán đại diện cho phòng KT - TK - TC. − Một thủ kho của kho vật tư. Hội đồng căn cứ vào các: Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho bênbán, Phiếu kiểm định hàng hoá... Sau khi kiểm tra các chứng từ tiến hành kiểm định vậtliệu theo phương pháp nhất định như cân đong, đo đếm... Sau khi kiểm tra xong tiếnhành viết biên bản kiểm nghiệm vật tư, mọi người trong hội đồng đều ký tên, biên bảnnày lập thành 3 liên. − Liên 1 lưu theo phiếu nhập kho để làm cơ sở thanh toán. − Liên 3 lưu ở phòng cơ khí hoặc các bên có liên quan. − Liên 2 giao cho khách hàng. Ví dụ minh họa:BIỂU SỐ 2:CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 03-VTĐơn vị: Tổng kho Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của BTC BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
  • 35. (VẬT TƯ, THIẾT BỊ, HÀNG HOÁ) (Ngày 31 tháng 01 năm 2008)Căn cứ: Hợp đồng 221 B - Nhập phụ gia 221 B ngày 8 tháng 1 năm 2008Căn cứ hoá đơn số: 0099121 ngày 31 tháng 01 năm 2008Của công ty Công ty vật tư vận tải xi măng Hà NộiBiên bản kiểm nghiệm gồm:Ông (Bà): Lê Đình Nghĩa...............................Đại diện kỹ thuật.Ông (Bà): Lê Văn Thức......................Công ty vật tư vận tải xi măng Hà nộiÔng (Bà): Phạm Thị Xuyến............................... Thống kê tổng kho.Ông (Bà): Nguyễn Văn Quát..............................Thủ kho.Ông (Bà): Hoàng Minh Tâm...............................Phòng KT-TK-TC.Đã kiểm kê các loại vật tư hàng hoá sau: Số lượng Tên vật tư, thiết bị Nơi Theo Đúng Không Ghi Stt ĐVT chứng chất đúng hàng hoá SX chú từ lượng chất lượng 1 Phụ gia (Đá ba VN Tấn 296,09 296,09 gian)Ý kiến của ban kiểm nghiệm: hàng đúng chất lượng, chủng loại yêu cầu, đồng ý nhậpkho.Đại diện kỹ thuật Đại diện giao hàng KTTKTC Thủ kho Thống kê Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Phiếu nhập kho: (Mẫu 01 - VT) Thống kê vật tư phòng Tổng kho căn cứ vào: Hợp đồng kinh tế, Hoá đơn kiêmphiếu xuất kho bên bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu báo kết quả phân tích (nếucần). Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ trên nhân viênthống kê Tổng kho viết phiếu nhập kho theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung vàphương pháp lập, ký đủ các chữ ký của những người có liên quan theo mẫu biểu quyđịnh. Phiếu nhập kho lập thành 3 liên: − Liên 1: Lưu tại phòng tổng kho. − Liên 2: Chuyển cho thủ kho để vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán theo dõi kho.
  • 36. − Liên 3: Cán bộ cung ứng phòng vật tư chuyển cho kế toán thanh toán với người bán đề thanh toán cho khách hàng. Ví dụ minh họa: Phiếu nhập được lập theo mẫu sau: (Biểu số 5 và biểu số 6)BIỂU SỐ 3:CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 01-VTĐơn vị: Tổng kho Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của BTC PHIẾU NHẬP KHO Số: 8.1 Ngày 31 tháng 01 năm 2008 Nợ TK: 152116 Có TK: 331103 Họ và tên người giao hàng: Anh Ân - Công ty vật tư vân tải xi măng Địa chỉ : 21 B Cát linh Hà Nội Nội dung: Nhập đá ba gian Nông Cống tháng 1/2008 Theo hoá đơn GTGT số: 0091121 Nhập tại kho: K12 - kho phụ gia Đơn vị tính: đ Số lượng Đơn Tên nhãn hiệu, Theo Đơn ThànhStt vị Mã số Thực quy cách chứng giá Tiền tính Nhập từ1 Phụ gia (đá ba tấn 2116.060501.00 296,09 296,09 71 060 21 040 155 zan) 1 Cộng 21 040 155Số tiền viết bằng chữ: Hai hai triệu không trăm bốn mươi ngàn một trăm năm mươilăm đồng chẵn. Nhập kho ngày 31 tháng 01 năm 2008 PHỤ TRÁCH CUNG TIÊU NGƯỜI GIAO THỦ KHO (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Phiếu xuất kho: (Mẫu 02 - VT) Kế toán căn cứ vào nhu cầu của vật tư đơn vị lập, nhu cầu này đã được văn phòng cơ khí hay văn phòng năng lượng duyệt theo yêu cầu thực tế của sản xuất hoặc giám đốc duyệt, nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư sản phẩm hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong công ty, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. Phiếu xuất kho vật tư được lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư cùng một kho hoặc cùng một mục đích sử dụng, khi lập phiếu, Phiếu xuất kho phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày, tháng lập phiếu, lý do sử dụng và kho xuất vật tư... Phiếu xuất kho được lập thành 3 viết trên máy vi tính. Sau khi lập phiếu xuất kho xong phụ trách đơn vị sử dụng, chủ nhiệm tổng kho ký (ghi rõ họ tên) giao cho người đi lĩnh vật tư xuống kho để nhận vật tư, sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột hai số lượng
  • 37. thực xuất của từng thứ, ghi ngày.... tháng.... năm xuất kho và cùng người nhận hàng ghivào phiếu xuất (ghi rõ họ tên). − Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu. − Liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán theo dõi kho. − Liên 3 người nhận giữ để ghi vào kế toán bộ phận sử dụng, phục vụ cho hạch toán phân xưởng.Ví dụ : Ngày 31/01/2008 xuất 40,960 tấn Phụ gia (đá ba zan) cho ông Huệ xưởngnghiền xi măng.BIỂU SỐ 4:CÔNG TYCP XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số 02-VTĐơn vị : Tổng kho Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 củaBTC PHIẾU XUẤT KHO Số: 12 Ngày 31tháng 01 năm 2008 Nợ TK: 621116 Có TK: 152116 Họ và tên người nhận hàng: Ông Huệ - Xưởng nghiền xi măng Lý do sử dụng:Nghiền xi măng Xuất tại kho: K12 - kho phụ gia Đơn vị tính: đ Đơn Số lượng Đơn Thành Tên nhãn hiệu, Mã Stt vị yêu Thực giá tiền quy cách VT tính cầu xuất (Đồng) (Đồng) A B C D 1 2 3 41 Phụ gia (đá ba tấn 2116 40 960 40 960 93 061 3. 811. 816.085 zan) Tổng cộng 40 3 .811. 816.085 960Bằng chữ : Ba tỷ tám trăm mười một triệu tám trăm mười sáu ngàn không trămtám mươi lăm đồng Xuất ngày 31 tháng 01 năm 2008THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNGNGƯỜI NHẬN THỦ KHO (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họtên)
  • 38. Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá: (Mẫu 05- VT) Mục đính của kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá xác định số lượng, chất lượngvà giá trị vật tư ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việcbảo quản, sử dụng vật tư thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán. Biên bản kiểm kê vật tư baogồm cả trưởng ban và các uỷ viên cùng kiểm tra. Mỗi kho được kiểm kê lập một biênbản riêng. Vì kiểm kê là một phương pháp kế toán nhằm kiểm kê tại chỗ, thông quakiểm kê để xác định về năng lực thực của công ty về sử dụng và bảo quản vật liệu nàođó cũng như vật tư toàn bộ hiện có, tại thời điểm kiểm kê để từ đó Giám đốc có nhữngquyết định hợp lý trong sản xuất kinh doanh, theo quy địng của công ty trong năm kiểmkê vào thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 hàng năm. Ban kiểm kê lập biên bản thành 2 bản. − 1 biên bản giao cho phòng kế toán. − 1 bản giao cho thủ kho. Sau khi lập xong biên bản trưởng ban kiểm kê và các uỷ viên cùng ký vào biênbản và ghi rõ họ và tên. 2.5.3) Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty: Việc hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được ápdụng hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Căn cứ vào hệ thống tàikhoản Bộ tài chính đã ban hành quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm2006. Do có trang bị cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật khá hoàn chỉnh nên Côngty không phải dùng giá hạch toán. Bởi vì toàn bộ công tác hạch toán nói chung vànguyên vật liệu nói riêng đều được quản lý bàng máy vi tính, toàn bộ chứng từ đượcnhập liên tục vào máy tính và với phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn thìnguyên vật liệu luôn được ghi chép bằng giá thực tế.Có thể tóm tắt bằng: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU (phương pháp kê khai thường xuyên thuế VAT theo phương pháp khấu trừ) (Xem trang 50)
  • 39. 111,112,141 152,153 621,623,627, 331,151 641,642,241 Nhập kho Xuất dùng cho SXKD, XDCB 133 222 Nếu được Xuất góp vốn vào Cty liên doanh khấutrừ bằng NVL 3387 Thuế GTGT CL giữa giá ĐG 811 154 lại lớn hơn GT CL giá NVL gia công chế biến GS của NVL giữa giá< Nhập kho, phế liệu t.ứng với phần GTGS Nhập kho lợi ích của mình trong LD của NVL 3333 C/lệch Đ. Thuế nhập khẩu hàng 711 giá lại Nhập khẩu phảinộp CL giá Đ.giá lại nhỏ hơn > GTGS của GTGS 3332 NVL T.ứng với của NVL các phần lợi ích Thuế tiêu thụ đặc biệt của các bên khác NVL nhập khẩu (nếu có) trong LD 223 C/lệch Đ.giá lại 411 > GTGS của NVL Nhận góp vốn bằng Xuất góp vốn vào Cty liên kết NVL bằng NVL 154 Xuất NVL thuê ngoài g/công CB 621,627,623 142, 242 641,642,241 Xuất dùng P.bổ dần CCDC có t.gian s.dụng nh/kỳ và có gt lớn NVL đã xuất 111,112,331 sử dụng không hết Chiết khấu thương mại, giảm nhập lại kho giá hàng mua, trả lại hàng ,mua 338(3381) 133 Thuế 632 NVL phát hiện GTGT thừa khi KK chờ xử lý NVL xuất bán 138(1381) NVL p/ hiện thiếu khi KK chờ xử lý
  • 40. 2.5.4)Hạch toán nội bộ: Ngoài việc hạch toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu ở phòng kế toán của côngty, ở các phân xưởng còn hạch toán nội bộ đối với từng phân xưởng. Căn cứ vào tình hình thực tế tiêu hao nguyên vật liệu ở các năm trước kết hợpvới định mức Tổng công ty giao, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã giao định mứctiêu hao vật liệu cho các phân xưởng. Trên cơ sở đó các đơn vị, phân xưởng phấn đấutiết kiệm nhằm giảm mức tiêu hao, hàng tháng các đơn vị lập báo cáo phân tích vật tư,năng lượng. Trên cơ sở việc tiết kiệm vật tư cho sản xuất để Giám đốc có quyết địnhkhen thưởng kịp thời đối với những đơn vị có thành tích sử dụng hợp lý vật tư, nănglượng đề ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm vật tư cho sản xuất, phấn đấugiảm bớt chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty nhằm không ngừng nângcao đời sống cho tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN 3.1) Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tiếp theo : Trải qua hơn 28 năm xây dựng và phát triển, nhà máy xi măng Bỉm Sơn đã pháttriển thành một Công ty có quy mô sản xuất lớn và trình độ quản lý như hiện nay là cảmột quá trình phấn đấu liên tục không ngừng của cán bộ công nhân viên của toàn côngty. Cùng với quá trình lớn mạnh về cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ quản lý của Công tyđã từng bước được nâng cao và hoàn thiện về mọi mặt. Để quản lý một cách có hiệuquả và tốt nhất đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty đã phảiđồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý kinh tế khác nhau nhưng trong đó vaitrò của các thông tin kế toán được coi như một công cụ quản lý hữu hiệu nhất hiện naycủa Công ty.
  • 41. Trong những năm tiếp theo, Công ty tiếp tục duy trì thị trường trong nước vànâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm với các doanh nghiệp cùng ngành, đồng thờităng năng suất lao động nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Huyđộng vốn của toàn xã hội và các cổ đông, tạo điều kiện cho các cổ đông thực sự làngười làm chủ doanh nghiệp. Công ty cần tiếp tục cải tiến kỹ thuật, thiết lập phươngthức quản lý doanh nghiệp tiên tiến, tạo động lực thúc đẩy Công ty sản xuất kinh doanhcó hiệu quả cao, nhằm mục đích tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.Kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn và chất lượng. Tăng cường bộ phận khai thác thịtrường. Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu giá rẻ và ổn định để giảm bớt chiphí, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty đang khẩn trương triển khai dự án xây dựng một dây chuyền sản xuấtmới với công suất 2 triệu tấn/năm. Ngoài một số hạng mục đang thi công ngày 9/1/2007Công ty đã chính thức khởi công xây dựng các hạng mục chính của dây chuyền mới.Song song với phấn đấu hoàn thành dự án dây chuyền mới Công ty đã xây dựng kếhoạch nhằm chuẩn bị thị trường cho sản phẩm của dây chuyền mới. Mục tiêu hàng đầu của Công ty hiện nay là mang sản phẩm của mình đến với tấtcả thị trường trong nước góp phần mang lại sự bình ổn cho thị trường Xi măng trongnước. 3.2) Những mục tiêu đề ra trong giai đoạn tới của phòng kế toán : Hiện nay, Phòng kế toán – thống kê – tài chính của Công ty đang phát huynhững thuận lợi, cố gắng nỗ lực để dần khắc phục và hạn chế những khó khăn trongcông tác hạch toán kế toán. Đào tạo lại các nhân viên kế toán để dần từng bước khắc phục những hạn chế vềtrình độ chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo sự đồng bộ về lao động và đạt hiệu quả caohơn trong công tác kế toán. Góp phần vào sự phát triển chung của Công ty, Phòng kế toán – thống kê – tàichính luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, cung cấp thông tin kịp thời vàchính xác cho công tác sản xuất và quản lý của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 3.3) Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty: 3.3.1) Những mặt đạt được : Vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế thị trường, đồng thời thực hiện các chủtrương quản lý kinh tế có sự điều tiết của nhà nước. Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơnđã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuất, hoàn thành về nhiệm vụ cấp trêngiao phó và không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ, công nhân viên. Công ty quan tâm đến việc nghiên cứu và tìm ra những biện pháp quản lýnguyên vật liệu sao cho tối ưu nhất phù hợp với điều kiện kinh tế của mình, phù hợpvới yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế hiện nay. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp, trình độ và khả năng củatừng người, cộng với sự trợ giúp của các loại phương tiện kỹ thuật. Do vậy việc tổ chứcghi chép, hạch toán được tiến hành kịp thời và đáp ứng được những yêu cầu quản lý củaCông ty. Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với đặc điểm củaCông ty, hình thức này áp dụng trên phần mềm chạy trên máy vi tính thuận tiện, báobiểu ít nhưng rất rõ ràng, phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế phát sinh, tạo điều kiện
  • 42. thuận lợi cho công tác kế toán, trong việc lưu trữ số liệu và cung cấp thông tin một cáchkịp thời khi Kế toán trưởng và Giám đốc cần. Hệ thống chứng từ hiện nay của Công ty khá đầy đủ và theo đúng mẫu do Bộ tàichính phát hành. Quy trình lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ vàkhoa học. Thông tin do kế toán cung cấp thực sự là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệthống thông tin kinh tế của công ty. Trong khâu thu mua công ty đã thực hiện tốt công tác duyệt giá mua vào với giácả hợp lý. Việc quy định giao hàng tại kho của công ty đã giảm đỡ được chi phí vậnchuyển, xếp dỡ vì người bán hàng chủ động có hoặc thuê phương tiện chở hàng đếncông ty theo mức cước phí nhà nước quy định, giảm bớt được sự hao hụt trong quátrình vận chuyển. Việc ký hợp đồng quy định thời gian và tiến độ giao hàng chặt chẽ giúp công tylúc nào cũng đảm bảo nguyên vật liệu để sản xuất một cách liên tục không bị ngừng sảnxuất do thiếu nguyên vật liệu gây nên, và cũng không bị ứ đọng vốn (phải đi vay ở ngânhàng) do việc tồn đọng quá nhiều vật tư, tiết kiệm được lãi vay ngân hàng. Việc quy định các đối tượng sử dụng cho các đơn vị giúp cho việc tính giá thànhđược kịp thời và chính xác. Việc đối chiếu giữa sổ chi tiết với thẻ kho giữa số chi tiết vật tư với số liệu tổnghợp kịp thời, nhằm phát hiện kịp thời những vật tư thiếu hụt, sai quy cách, kém chấtlượng .v.v 3.3.2) Một số mặt còn tồn tại: Bên cạnh những mặt đã đạt được thì công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công tycòn tồn tại một số mặt sau đây: Việc viết phiếu nhập xuất kho vật tư do bộ phận thống kê của Tổng kho viếtphiếu và đã lưu trên máy vi tính của Phòng tổng kho. Trong quá trình luân chuyểnchứng từ kế toán thu phiếu từ thủ kho về lại vào máy vi tính của Phòng kế toán một lầnnữa. Về mặt quản lý thì chặt chẽ, đối chiếu tay ba giữa thủ kho, kế toán theo dõi kho vàthống kê nhưng việc theo dõi sẽ bị chồng chéo. Thống kê cũng vào sổ theo dõi nhưngchỉ có số lượng giống thủ kho vào thẻ kho còn kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị.Do vậy bộ phận theo dõi kho vật tư bị cồng kềnh, lãng phí về nhân lực. Bởi vì công tyđã viết phiếu và hạch toán trên máy vi tính nên số liệu hoàn toàn chính xác, chỉ cần đốichiếu giữa kế toán và thủ kho là đủ. Hiện nay, vẫn còn tình trạng ở hai kho khác nhau đều có những vật tư giốngnhau nên việc mã hoá vật tư gặp rất nhiều khó khăn, cùng một tên vật tư nhưng lại có 2mã khác nhau: Chẳng hạn với bộ con lăn máy lạnh có 2 mã là 2411.020202.002 và2411.28B725.016, hoặc với cùng là Bạc biên Benla song có mã là 2411.010104.079 khimua ngoài, đồng thời có mã là 242.295N78.005 khi nhập từ nguồn dự trữ đặc biệt. Đểtiện cho việc mã hoá vật tư được chính xác những thứ vật tư giống nhau cần được đưavề cùng một kho để tiện cho việc mã hoá, bảo quản, bảo dưỡng, cấp phát được kịp thời,chính xác không gây nên ứ đọng vốn. Việc xác định giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Chi phí NVL bằng giá trị NVL xuất dùng trong kỳ đó tuy nhiên thực tế ở Công ty, trongquá trình sản xuất có thu hồi phế liệu nhưng Công ty không tính trừ phần chi phí phế
  • 43. liệu thu hồi này. Vì vậy gây ra tình trạng lãng phí NVL ảnh hưởng đến giá thành sảnphẩm sản xuất trong kỳ. Việc đơn giá xuất NVL cho sản xuất sản phẩm: Công ty tính đơn giá xuất theophương pháp bình quân gia quyền cố định theo tháng nên kế toán không điền giá vốnNVL xuất kho. Cuối tháng kế toán vào chương trình tính giá thì toàn bộ giá vốn xuấtkho sẽ được cập nhập ngay vào tất cả các phiếu xuất kho, các sổ và báo cáo có liênquan. Chính điều này làm cho việc cập nhập thong tin có phần chậm trễ, chưa chínhxác. 3.4) Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty: Để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm mục đích hoạt động cóhiệu quả và thiết thực hơn nữa thì trước hết kế toán phải biết duy trì và phát huy nhữngưu điểm, đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn đọng trongthời gian qua. Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn,nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu. Với mong muốngóp phần nhỏ bé nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty, dướigóc độ là một sinh viên thực tập em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến để góp phần vàocông việc hoàn thiện, công tác kế toán ở Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: + Công ty nên sát nhập giữa bộ phận viết phiếu nhập - xuất kho của Tổng kho vào bộ phận kế toán theo dõi kho của phòng kế toán để tránh lãng phí về nhân lực mà việc theo dõi kho vẫn được kịp thời và chính xác hơn. Khi kế toán viết phiếu nhập - xuất kho lưu lại trên máy vi tính, sau đó thu phiếu nhập - xuất ở thủ kho về, kế toán chỉ cần đối chiếu giữa phiếu nhập - xuất thu được và phiếu đã lưu trên máy. Công tác đối chiếu chỉ cần giữa thủ kho và bộ phận kế toán là đủ không bị chồng chéo, đối chiếu tay ba sẽ mất nhiều thời gian và còn lãng phí về nhân lực. + Việc theo dõi, đối chiếu được thống nhất cho cùng một loại mặt hàng trong cùng một kho sẽ luôn có sự ăn khớp về số liệu, đồng thời thông tin về lượng hàng tồn kho từng mặt hàng, từng kho cũng được cập nhật chính xác hơn. Do vậy khi cần tổng hợp số tồn ở cả hai kho, tốn nhiều thời gian và khó theo dõi được thường xuyên. Nhưng khi đã đưa về một kho và một mã vật tư thì sẽ dễ tìm, dễ thấy, và dễ lấy bất kỳ thời điểm nào khi có nhu cầu. Cách quản lý nguyên vật liệu theo từng mặt hàng trong cùng một kho khôngnhững giảm được khối lượng công việc khi đối chiếu số liệu vào cuối tháng mà còngiúp cho quá trình theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, tình hình hiện có đượcchính xác và chặt chẽ hơn. Song thực tế để làm được điều này, cần trang bị lại hệ thốngkho tàng, bến bãi hợp lý, thuận lợi cho việc bảo quản, cất giữ nguyên vật liệu được tốthơn. + Về việc xác định giá trị NVL tính vào chi phí NVL trực tiếp: Đối với việc sản xuất sản phẩm thì nguyên vật liệu được coi là nhân tố quyết định để tạo ra sản phẩm của tất cả các doanh nghiệp sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản mục chi phí vì vậy cần có biện pháp giảm chi phí nguyên vật liệu sản xuất nhưng không làm giảm chất lượng sản phẩm. để tránh tình trạng lãng phí nguyên vật liệu Công ty cần xác định số lượng nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho và giá trị phế liệu thu hồi để ghi giảm chi phí sản xuất.
  • 44. Số lượng vật liệu không dùng hết có thể không nhập kho nhưng phải hạch toánnhư sau: Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp bằng bút toán đỏ: Nợ TK 621 Có TK 152 Đầu kỳ sau, kế toán ghi tăng nguyên vật liệu trực tiếp bằng bút toán thường Nợ TK 621 Có TK 152 + Về đơn giá xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm: để việc cập nhập số liệu được chính xác, công ty nên sử dụng đơn giá xuất kho nguyên vật liệu theo đơn giá bình quân sau mỗi lần xuất. Trên đây là một số kiến nghị của em mong muốn góp phần khắc phục những tồntại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Bêncạnh đó, về lâu dài, các nhân viên kế toán cần không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụchuyên môn, linh hoạt và sáng tạo trong công tác, cập nhật những tri thức tiên tiến đểcải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Côngty. KẾT LUẬN Trong thời gian 3 tháng thực tập tại Công ty cổ Phần xi măng Bỉm Sơn, qua tìmhiểu nghiên cứu thực tế về công tác tài chính kế toán em thấy mình học được rất nhiềucác kiến thức thực tế về chuyên môn của mình và qua kiến thức học được ở trường emnhận thấy: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp Nhà nước có quy môsản xuất lớn, kinh doanh có hiệu quả. Trải qua hơn 28 năm hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty luôn luôn hoàn thành chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước, lợi nhuận nămsau luôn cao hơn năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được nângcao.
  • 45. Để đạt được kết quả trên trước hết thuộc về tập thể cán bộ công nhân viên Côngty luôn có tinh thần đoàn kết thống nhất tự lực tự cường, luôn vượt mọi khó khăn đểhoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó. Vai trò của Ban lãnh đạo Công ty hết sức quantrọng trong việc chỉ đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Độingũ cán bộ tham mưu giúp việc có phẩm chất năng lực tốt trong quản lý cũng như trongđiều hành sản xuất, họ đã tận tâm tận lực với công việc có năng suất và chất lượng cao.Tinh thần làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên luôn được coi trọng phát huy, lãnhđạo Công ty luôn quan tâm đến quyền lợi, lợi ích chính đáng của người lao động. Do đóđã tạo được niềm tin khắc phục những khó khăn đưa năng suất lao động ngày một tăngđảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Nhằm đáp ứng yêu cầuquản lý ngày càng cao Công ty đã tổ chức được bộ máy kế toán hợp lý, cán bộ kế toáncủa Công ty có trình độ nghiệp vụ vững vàng hăng say với công việc, đã tham mưugiúp lãnh đạo, cung cấp kịp thời những thông tin về kết quả kinh doanh và quản lý tàichính có độ tin cậy chính xác để lãnh đạo Công ty đề ra những quyết định đúng đắntrong quản lý và chỉ đạo. Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã trải qua 28 năm xây dựng và trưởng thành,hiện nay công ty đang tiến hành dự án Xây dựng dây chuyền số III mở rộng qui mô sảnxuất để nâng công suất từ 1,8 triệu tấn/năm lên 3,2 triệu tấn/năm. Công ty cũng luôn coitrọng công tác cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, quản lý tốt chất lượng sảnphẩm, giảm mức tiêu hao, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, nâng cao uy tín củasản phẩm trên thị trường. Thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn em được cô Phan ThịMinh Thư giảng viên bộ môn kế toán của trường Đại học Đà Lạt hướng dẫn nhiệt tìnhvà được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo Công ty, các phòng ban chứcnăng, sự quan tâm giúp đỡ của các bác, các cô chú, anh chị Phòng kế toán – thống kê –tài chính. Do thời gian thực tập có hạn với sự cố gắng của bản thân, qua tìm hiểu thực tế vềtổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại Công ty. Emđã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình nhưng cũng không thể tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót chưa nêu hết được. Kính mong thầy cô giáo trong bộ môn kế toán của trường Đại học Đà Lạt cùngcác cô chú, anh chị công tác tại phòng KT – TK – TC của Công ty cổ phần xi măngBỉm Sơn góp ý và giúp đỡ cho em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp củamình. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện ………………………… Nguyễn Minh Hoàn
  • 46. TÀI LIỆU THAM KHẢO:1. “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” – Bộ tài chính – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội – 2006.2. “Đề cương bài giảng kế toán tài chính – phần 1” – Th.S Phan Thị Minh Thư (giảng viên khoa KT – QTKD trương ĐH Đà Lạt) – lưu hành nội bộ - 2006.3. “Kế toán tài chính” – TS Võ Văn Nhị (chủ biên), Trần Anh Hoa, Th.S Trần Thị Duyên, Th.S Nguyễn Thị Ngọc Dung – Nhà xuất bản Thống kê – 2005.4. Website: http://www.ximangbimson.com.vn/