• Save
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long

on

  • 4,909 views

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long

Statistics

Views

Total Views
4,909
Views on SlideShare
4,909
Embed Views
0

Actions

Likes
11
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long Document Transcript

  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS. NGUYỄN PHẠM THANH NAM HUỲNH KIM AN Mã số SV: 4031041 Lớp: Kế toán 01-K29 Cần Thơ 2007GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 1 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày ..... tháng ....... năm....... Sinh viên thực hiện Huỳnh Kim AnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 2 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long LỜI CẢM TẠ Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, được sự dẫn dắt và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự nỗ lực của bản thân nay tôi chính thức kết thúc khóa học bằng cuốn luận văn tốt nghiệp này. Được sự chấp nhận của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long, tôi đã được phép thực tập tại ngân hàng. Dù thời gian thực tập có hạn nhưng tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, của cô chú, anh chị trong ngân hàng, đặc biệt là sự giúp đỡ của anh chị Phòng Tín dụng đã làm cho kiến thức tôi rộng hơn và tôi đã nắm bắt phần nào thực tế của các nghiệp vụ ngân hàng. Điều đó đã giúp tôi có đủ kiến thức, đủ tự tin để bước vào công việc chính thức của mình ở tương lai. Tôi xin chân thành biết ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã bỏ nhiều thời gian quý báu giảng dạy chúng tôi trong suốt khóa học. Xin chân thành ghi ơn thầy Nguyễn Phạm Thanh Nam đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành quyển luận văn này. Ngày .........tháng ........năm ........ Sinh viên thực hiện Huỳnh Kim AnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 3 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Vĩnh Long, ngày .........tháng ......... năm....... Thủ trưởng đơn vịGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 4 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Ngày .......... tháng ....... năm ....... Giáo viên hướng dẫnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 5 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Ngày ........tháng ........năm ....... Giáo viên phản biệnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 6 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................... 1 1.1. Sự cần thiết của đề tài........................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2 1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu......................... 2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1. Phương pháp luận ................................................................................. 4 2.1.1. Các khái niệm ................................................................................ 4 2.1.1.1. Hiệu quả tín dụng .................................................................... 4 2.1.1.2. Doanh số cho vay .................................................................... 4 2.1.1.3. Doanh số thu nợ ...................................................................... 4 2.1.1.4. Dư nợ....................................................................................... 4 2.1.1.5. Nợ quá hạn .............................................................................. 4 2.1.1.6. Nợ xấu ..................................................................................... 4 2.1.1.7. Vốn huy động .......................................................................... 5 2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng......................................... 5 2.1.2.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động ................................................ 5 2.1.2.2. Hệ số thu nợ ............................................................................ 5 2.1.2.3. Vòng quay vốn tín dụng .......................................................... 6 2.1.2.4. Tỷ lệ nợ xấu............................................................................. 6 2.1.2.5. Lợi nhuận trên tổng tài sản...................................................... 6 2.1.2.6. Lợi nhuận trên thu nhập .......................................................... 7 2.1.2.7. Khả năng sử dụng tài sản ........................................................ 7 2.1.2.8. Tổng chi phí trên tổng tài sản.................................................. 7 2.1.2.9. Tổng chi phí trên tổng thu nhập .............................................. 8 2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 8 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG................................................. 9 3.1. Lịch sử hình thành ................................................................................ 9GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 7 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 3.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 10 3.3. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng.............................................. 12 3.3.1. Chức năng của ngân hàng ............................................................ 12 3.3.2. Nhiệm vụ của ngân hàng.............................................................. 12 3.4. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng ............................................... 13 3.4.1. Huy động vốn............................................................................... 13 3.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt ................................................. 13 3.4.3. Nghiệp vụ ngân quỹ ..................................................................... 14 3.4.4. Nghiệp vụ tín dụng....................................................................... 14 3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm .................. 15 3.5.1. Tổng thu nhập và tổng chi phí ..................................................... 17 3.5.2. Lợi nhuận .................................................................................... 18 3.6. Mục tiêu kinh doanh năm 2007 .......................................................... 19 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG 20 4.1. Phân tích tình hình huy động vốn....................................................... 20 4.1.1. Tình hình nguồn vốn.................................................................... 20 4.1.1.1. Vốn huy động ........................................................................ 23 4.1.1.2. Vốn điều chuyển.................................................................... 28 4.2. Phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2004-2006... 30 4.2.1. Phân tích doanh số cho vay.......................................................... 31 4.2.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng............... 31 4.2.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ............ 34 4.2.2. Phân tích tình hình thu nợ ............................................................ 37 4.2.2.1. Phân tích tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng ................. 37 4.2.2.2. Phân tích tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế............... 40 4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ............................................................. 43 4.2.3.1. Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng.................. 43 4.2.3.2. Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế................ 45 4.2.4. Phân tích tình hình nợ xấu ........................................................... 48 4.2.4.1. Phân tích tình hình nợ xấu theo nhóm nợ ............................. 49 4.2.4.2. Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng ................ 50GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 8 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 4.2.4.3. Phân tích tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế .............. 52 4.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ..................... 53 4.3.1. Đánh giá về hiệu quả tín dụng của ngân hàng ............................. 53 4.3.1.1. Dư nợ trên vốn huy động ...................................................... 54 4.3.1.2. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay ................................ 55 4.3.1.3. Vòng quay vốn tín dụng ........................................................ 55 4.3.1.4. Nợ xấu trên dư nợ.................................................................. 55 4.3.2. Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động của ngân hàng ......... 56 4.3.2.1. Tổng thu nhập trên tổng tài sản............................................. 57 4.3.2.2. Chi phí trên tổng tài sản ........................................................ 57 4.3.2.3. Lợi nhuận trên tổng tài sản.................................................... 57 4.3.2.4. Lợi nhuận trên thu nhập ........................................................ 57 4.3.2.5. Chi phí trên thu nhập............................................................. 58 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ......................................................................................... 59 5.1. Yếu tố khách quan .............................................................................. 59 5.1.1. Sự phát triển của nền kinh tế........................................................ 59 5.1.2. Ảnh hưởng của giá cả nông sản đối với hộ vay........................... 61 5.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................. 61 5.2.1. Sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng................................... 61 5.2.2. Vai trò của cán bộ tín dụng .......................................................... 65 CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP............................................................... 66 6.1. Ưu điểm và tồn tại .............................................................................. 66 6.1.1. Những ưu điểm ............................................................................ 66 6.1.2. Những tồn tại ............................................................................... 66 6.2. Giải pháp............................................................................................. 67 6.2.1. Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn............................... 67 6.2.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ....................................... 68 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 71 7.1. Kết luận............................................................................................... 71 7.2. Kiến nghị ............................................................................................ 72 7.2.1. Đối với ngân hàng........................................................................ 72GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 9 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 7.2.2. Đối với Tỉnh................................................................................. 73GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 10 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh qua 3 năm ..................................... 16 Bảng 2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng........................................... 22 Bảng 3: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ................................................ 26 Bảng 4: Nguồn vốn huy động........................................................................ 29 Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ........................................ 31 Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ...................................... 34 Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng........................................... 37 Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ........................................ 40 Bảng 9: Dư nợ theo thời hạn tín dụng ........................................................... 43 Bảng 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế....................................................... 45 Bảng 11: Dư nợ xấu theo nhóm nợ ............................................................... 49 Bảng 12: Dư nợ xấu theo thời hạn tín dụng .................................................. 50 Bảng 13: Dư nợ xấu theo hộ kinh doanh cá thể ............................................ 52 Bảng 14: Bảng chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng ................................................ 54 Bảng 15: Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động...................................... 56 Bảng 16: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2004 ........................................................ 62 Bảng 17: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2005 ........................................................ 63 Bảng 18: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2006 ........................................................ 64GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 11 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................ 12 Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm...................................... 19 Đồ thị 2: S ự thay đổi lãi suất của một số kỳ hạn .......................................... 27 Đồ thị 3: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm .................................................... 29 Đồ thị 4: Tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm ....................................... 31 Đồ thị 5: Doanh số cho vay theo thời hạn..................................................... 33 Đồ thị 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế .................................... 37 Đồ thị 7: Tình hình thu nợ theo thời hạn....................................................... 40 Đồ thị 8: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế ...................................... 43 Đồ thị 9: Tình hình dư nợ theo thời hạn........................................................ 45 Đồ thị 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế ..................................... 48 Đồ thị 11: Nợ xấu theo nhóm nợ.................................................................. 50 Đồ thị 12: Nợ xấu theo thời hạn................................................................... 52GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 12 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮTTiếng Việt NHN0 & PTNT TXVL Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long TCKT Tổ chức kinh tế GTCG Giấy tờ có giá TG Tiền gửi TGTK Tiền gửi tiết kiệm TPKT Thành phần kinh tế Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DNTN Doanh nghiệp tư nhân HTX Hợp tác xã Hộ SXKD Hộ sản xuất kinh doanh VAC Mô hình Vườn ao chuồngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 13 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. Sự cần thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bản củangân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm hơn 1/2tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thunhập của ngân hàng. Những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngânhàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chứcnăng là: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư,sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầusản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả. Vĩnh Long, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất nôngnghiệp là chủ yếu, bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ,xuất nhập khẩu,...thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hếtsức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn định. Khi đóđời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bướctheo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tốcần thiết như: chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì vai tròcủa các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn là hết sức to lớn. Nhằm thực hiện chức năng chung của các ngân hàng thương mại, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long cũng không ngoàihai chức năng trên. Với chức năng là huy động vốn và cho vay những năm quangân hàng đã giải quyết được nhiều vấn đề về nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp,hộ kinh doanh cá thể… tạo được ưu thế trên địa bàn tỉnh và được nhiều kháchhàng tin cậy, tín nhiệm. Với kết quả như sau: Mức tăng vốn huy động bình quân giữa ba năm từ 2004 - 2006 là trên14%. Đây là điều đáng mừng đối với ngân hàng, chứng tỏ qua các năm ngânGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 14 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longhàng đều có những biện pháp tích cực để nâng cao nguồn vốn huy động đáp ứngnhu cầu cho vay tốt hơn. Về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận cũng tăngnhanh bình quân tăng 83% tổng thu nhập qua ba năm. Tuy vậy, để biết rõ hơn vềnhững mặt tốt đã đạt được cũng như những mặt còn tồn tại, chúng ta cần đi sâuvào nghiên cứu. Và đó chính là lý do để tôi chọn đề tài: “Phân tích hoạt độngtín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã VĩnhLong” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả về tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long. Mục tiêu cụ thể: (1) Đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng những năm qua (2) Phân tích hiệu quả tín dụng tại ngân hàng qua ba năm từ 2004-2006 (3) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long.1.3. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ phân tích sự thay đổi về hoạt động tín dụng của ngân hàng qua banăm 2004 - 2006. Với dữ liệu ba năm về kết quả, có thể cung cấp cho chúng tamột bức tranh rõ nét về xu hướng biến động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả. Từ đó việc đề xuất các giải pháp sẽ tốt hơn.1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài gồm có: - Nguyễn Thị Ngọc Thủy, Trường Đại học Dân lập Cửu Long (tháng 06năm 2004), “Phân tích hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã VĩnhLong”. Trong đề tài này tác giả đã đánh giá: Hoạt động tín dụng tại ngân hàngđạt kết quả khá tốt từ năm 2002-2004, khách hàng đến vay vốn ngày càng nhiều,song song đó là sự tăng lên về lãi suất của các kỳ hạn tiền gửi đã thu hút lượngđông đảo khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Ngân hàng đã bắt đầu mởGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 15 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longrộng cho vay đến các thành phần kinh tế khác nhau, tăng khoản cho vay trung vàdài hạn. - Nguyễn Thị Ngọc Hân, Trường Đại học Dân lập Cửu Long ( tháng 06năm 2005), “Phân tích tình hình cho vay và huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long”. Tác giả đã dựa vào sự linhhoạt của công tác huy động vốn với nhiều mức lãi suất khác nhau mà chi nhánhđã thu hút được tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế ngày một tăng. Vốnhuy động luôn tăng qua các năm. Còn đối với công tác cấp tín dụng thì mức dưnợ năm sau luôn tăng so với năm trước. Từ đó cho thấy ngân hàng đã có nhiềubiện pháp tích cực trong công tác huy động vốn cũng như cho vay.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 16 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Các khái niệm: 2.1.1.1. Hiệu quả tín dụng: Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ củangân hàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợđược duy trì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn, nợ xấu chiếmmột tỷ lệ chấp nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững trongkhi cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng.[2, tr.105]. 2.1.1.2. Doanh số cho vay: Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng màNgân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được haychưa trong một thời gian nhất định [2, tr.61]. 2.1.1.3. Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngânhàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó [2, tr.61]. 2.1.1.4. Dư nợ: Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thuđược vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ sosánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ [2, tr.61]. 2.1.1.5. Nợ quá hạn: Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàngkhông có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đóNgân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quáhạn. Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5 [2, tr.99]. 2.1.1.6. Nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên. Đây là nhữngkhoản nợ có thể gây rủi ro cho ngân hàng [2, tr.99].GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 17 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.1.1.7. Vốn huy động: Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong cácngân hàng, gồm: + Vốn tiền gửi: từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư ..... + Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu. + Vốn vay: từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác [2, tr.8]. 2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: Để đánh giá hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu thường được sử dụng bao gồm: Dư nợ/vốn huy động Hệ số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng Tỷ lệ nợ xấu Lợi nhuận/tổng tài sản Lợi nhuận/thu nhập Khả năng sử dụng tài sản Chi phí/tổng tài sản Chi phí/tổng thu nhập Phần dưới đây sẽ trình bày cách tính các chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu: 2.1.2.1. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, cho biếtngân hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động. Tỷ lệ này càng caocho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng [2, tr.150]. Chỉ tiêu này được tính như sau: Tổng dư nợ Dư nợ/tổng vốn huy động = x 100% Tổng vốn huy động 2.1.2.2. Hệ số thu nợ: Hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của Ngânhàng, nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định. Hệsố này càng cao được đánh giá càng tốt [2, tr.150].GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 18 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh LongCách tính chỉ tiêu trên: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay 2.1.2.3. Vòng quay vốn tín dụng Công thức: Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quânTrong đó: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2 Chỉ tiêu trên có ý nghĩa đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng củaNgân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu sốvòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh,đạt hiệu quả cao [2, tr.150]. 2.1.2.4. Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức: Dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vay cũngnhư hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tíndụng càng kém và ngược lại [2, tr.150]. 2.1.2.5. Lợi nhuận trên Tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản của Ngânhàng. Hệ số này càng cao thì tính sinh lời của tài sản càng lớn. 2, tr.159] Lợi nhuận ròng ROA = x 100% Tổng tài sảnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 19 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.1.2.6. Lợi nhuận trên thu nhập: Lợi nhuận trên thu nhập là chỉ tiêu được tính bằng công thức: Lợi nhuận LN/ TN = x 100% Tổng thu nhập Với ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giáhiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngânhàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhậpcủa ngân hàng. [2, tr.160] 2.1.2.7. Khả năng sử dụng tài sản: Công thức: Thu nhập Khả năng sử dụng tài sản = Tổng Tài sản Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường sự luân chuyển của tổng tài sản, đánh giá Ngânhàng sử dụng tài sản của mình như thế nào. [2, tr.160] 2.1.2.8. Tổng chi phí trên Tổng tài sản: Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầutư. Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trongkhâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thểnâng cao lợi nhuận ngân hàng trong tương lai. [2, tr.160] Tổng chi phí CP/ TTS = x 100% Tổng tài sảnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 20 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.1.2.9. Tổng chi phí trên Tổng thu nhập: V ới công thức tính: Tổng chi phí CP/ TN = x 100% Tổng thu nhập Chỉ tiêu này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập.Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thườngchỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kémhiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai. [2, tr.160]2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:Nhằm làm rõ đề tài chủ yếu là sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng. - Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm. - Thống kê, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huyđộng vốn và cho vay của Ngân hàng. - Phương pháp đánh giá cá biệt: thực hiện sâu theo từng vấn đề, từng chỉtiêu, từng hiện tượng như: phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,nợ xấu theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 21 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988, theoNghị định số 53/HĐBT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ). Điều 1 của quyết định này là chỉ rõ Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam theo nghị định số 33-HĐBT ngày 26/03/1988, Chủ Tịch Hội Đồng BộTrưởng thành lập Ngân hàng thương mại Quốc doanh, lấy tên là Ngân hàngNông nghiệp, viết tắt là NHN0 & PTNT Việt Nam bổ nhiệm quản lý. Qua đó NHN0 & PTNT Chi Nhánh Tỉnh Vĩnh Long được thành lập theoquyết định thành lập số 280/QĐNH-5 ngày 15/10/1996 và là một trong những chinhánh của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam. Trụ sởđặt tại 28 Hưng Đạo Vương, phường 1, Thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Điệnthoại: (070) 822193. NHN0 & PTNT chi nhánh tỉnh Vĩnh Long có tất cả 8 chinhánh trực thuộc, bao gồm 6 chi nhánh cấp II ở các huyện, đó là: Long Hồ, MangThít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh và 2 chi nhánh cấp II là Ngânhàng Nông nghiệp Thị xã Vĩnh Long và Ngân Hàng Nông nghiệp Chi nhánhLong Châu trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long. Mọi hoạt độngcủa tất cả các chi nhánh đều chịu sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Vĩnh Long. Một trong hai chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đóng trên địa bàn Thị xãVĩnh Long là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xãVĩnh Long, trụ sở đặt tại số 14 Hùng Vương, Phường 1, Thị xã Vĩnh Long, đượcthành lập theo số 14/QĐNH – TCCB ngày 01 tháng 05 năm 1995 với tên gọi banđầu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Châu.Nhưng từ tháng 10 năm 2002 đựơc đổi tên thành: Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long theo quyết định 170/QĐHĐQT ngày 13/08/2002 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị. Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long có: - Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 22 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long - Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thịxã Vĩnh Long. - Con dấu riêng, tài sản mở tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàngtrong, ngoài nước theo quy định pháp luật. - Bảng Cân đối kế toán theo quy định pháp luật Việt Nam. - Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tàisản thuộc sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônThị xã Vĩnh Long quản lý. - Tổ chức hoạt động theo quy chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam với nhiệm vụ huy động tiền gửi của các tổ chức kinhtế, doanh nghiệp, hộ dân cư…cho vay vốn các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ…thu, chi tiền mặt và các nhiệm vụkhác do Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh giao.3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC Tổng số nhân viên của NHN0 & PTNT chi nhánh TXVL hiện nay có 43người trong đó có 25 người trong biên chế. Ban Giám Đốc: có 02 người Gồm 01 Giám Đốc và Phó Giám Đốc. Có thể nói đây là đầu não quản lýmọi hoạt động của Ngân hàng. Ban lãnh đạo là trung tâm điều hành ra quyết địnhthực hiện thiết lập các chính sách, đề ra chiến lược hoạt động của đơn vị. BanGiám Đốc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của đơn vị. Phòng Kế toán Ngân quỹ: Gồm 01 Trưởng phòng phụ trách chung, phòng này chiếm vị trí trung tâmcủa Ngân hàng, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán và theo dõi từng tài khoản phátsinh từ hoạt động hằng ngày, kiểm tra chặt chẽ sự hoạt động của nguồn vốn. Bêncạnh đó còn có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền và thu chi đúng chế độ,bảo quản an toàn kho quỹ. Phòng nghiệp vụ kinh doanh:có 09 người Gồm một trưởng phòng và các nhân viên. Đây là phòng ban quan trọngchuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng và cũng là phòng kinh doanh lãi lỗ của Ngânhàng. Nhiệm vụ của Trưởng phòng là trực tiếp chỉ đạo, quản lý toàn bộ hoạtGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 23 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longđộng của phòng tín dụng. Chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc như: Mỹ Thuận,Phòng Giao Dịch Số 1. Căn cứ vào kế hoạch được giao hằng quý thường xuyênkiểm tra các công tác tín dụng kịp thời, phát hiện kịp thời các sai sót trong việcsử dụng vốn của khách hàng. Mỗi nhân viên được phân công phụ trách một khuvực trong Thị xã, cụ thể là một hoặc hai phường. Trong phạm vi của mình ở mỗinhân viên phải đảm trách quản lý được cơ cấu tiền vay mà Ngân hàng đã quyđịnh với từng loại khách hàng thông qua Ban Giám Đốc. Trong từng khu vực phụtrách của mình, mỗi nhân viên sẽ thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng, giải quyếtcho vay vốn hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, giải quyết cho vay ưu đãi với nông dân,thực hiện thẩm định các dự án kinh doanh và nghiên cứu các đơn xin vay đểthông qua đó làm cơ sở cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ của mình nhằmtích lũy vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phòng Hành chánh: chịu trách nhiệm quản lý cấp phát lương cho cánbộ nhân viên, nắm bắt thông tin trong nội bộ cũng như từ trên xuống, đồng thờichịu trách nhiệm quản lý tài sản chung của Ngân hàng. Tổ kiểm tra một thành viên: chịu sự chỉ đạo của phòng kiểm tra kiểmtoán NHN0 & PTNT Tỉnh và của Giám Đốc NHN0 & PTNT Thị Xã, chức năngkiểm tra chứng từ kế toán, chứng từ tín dụng, lập báo cáo hằng quý gửi cấp trêntheo quy định. Giúp Giám Đốc khởi kiện các vụ án dân sự, hình sự đối với các hộ vay cốtình chay ỳ không trả, có hành vi lừa đảo trong quan hệ vay vốn Ngân hàng.Tham gia vào việc xem xét giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân liên quanđến hoạt động Ngân hàng. Tổ thẩm định: Một thành viên, chịu sự chỉ đạo của phòng thẩm địnhNgân hàng Tỉnh, Giám Đốc NHN0 & PTNT Thị xã, phối hợp với cán bộ tín dụnghoặc độc lập tiến hành thẩm định lại các dự án cho vay từ 50 triệu trở lên trướckhi trình Giám Đốc phê duyệt. Địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Thị Xã Vĩnh Long:gồm 7 phường F1; F2; F3; F4; F5; F8; F9 và 4 xã: xã Tân Hội, xã Tân Hòa, xãTân Ngãi, Trường An. Riêng địa bàn phường 4 giao cho Phòng giao dịch số 1quản lý; Phường 9 và 4 xã nêu trên thuộc địa bàn quản lý của Chi nhánh MỹThuận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 24 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long GIÁM ĐỐC NHN0 & PTNT P. GIÁM ĐỐC Phòng Giao Chi nhánh Mỹ Thuận dịch số 1 Tổ Tổ Phòng Phòng Kế toán – Tín dụng Kế toán – Tín dụng Ngân quỹ Ngân quỹ Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức3.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG 3.3.1.Chức năng của Ngân hàng: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Vĩnh Longhoạt động với chức năng một Ngân hàng thương mại như sau: - Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của các thànhphần kinh tế trong mọi lĩnh vực và dân cư trên địa bàn hoạt động. - Phát hành các loại kỳ phiếu theo thời gian với lãi suất do Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định. - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phầnkinh tế, sản xuất nông – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại,du lịch…bằng đồng Việt Nam. - Nhận chuyển tiền nhanh đi các nơi trong toàn quốc. - Dịch vụ cầm cố, thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính. Ngoài ra còn nhận ủy thác cho vay xóa đói giảm nghèo với Ngânhàng phục vụ người nghèo. 3.3.2. Nhiệm vụ của Ngân hàng: Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phươngán sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sốngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 25 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longmang tính khả thi, khả năng tài chính của đối tượng xin vay và của người bảolãnh trước khi quyết định cho vay. - Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điềukiện vay, các dự án hoặc phương án vay nếu không hiệu quả, không phù hợp vớiquy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng và trả nợ của kháchhàng, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cungcấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng. - Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảolãnh theo quy định của pháp luật. - Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu giữa Ngânhàng và khách hàng không có thỏa thuận gì khác ngoài hợp đồng tín dụng thìNgân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ theo quy địnhcủa pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mìnhđối với Ngân hàng.3.4. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG 3.4.1. Huy động vốn: Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức vàcá nhân, người nước ngoài ở Việt Nam. Bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn,không kỳ hạn (việc huy động tiền gửi bằng ngoại tệ phải chấp hành đúng quyđịnh của Nhà nước về quản lý ngoại tệ). Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn(khi được Ngân hàng cấp trên cho phép) theo kế hoạch được Tổng Giám Đốcgiao. Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác để đầu tư chocác chương trình phát triển nông thôn và phát triển kinh tế xã hội, các ngànhnghề theo quy định. 3.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt: Việc thanh tóan không dùng tiền mặt chủ yếu là các nghiệp vụ thanh toánbằng séc, ủy nhiệm chi thanh toán qua liên ngân hàng cho các đơn vị thuộc hệthống ngân hàng thương mại khác ngoài hệ thống.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 26 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Ngoài việc thanh toán không dùng tiền mặt, chi nhánh Ngân hàng cònthực hiện thêm công việc ủy nhiệm thu các đơn vị khác trên địa bàn như :Công tybảo hiểm, Công ty cấp nước, Công ty điện báo điện thoại và đặc biệt là nghiệp vụchuyển tiền nhanh trong nước. 3.4.3. Nghiệp vụ ngân quỹ: Thực hiện chức năng kiểm điếm và thu tiền mặt cho những khách hànggửi tiền tiết kiệm hoặc khách hàng vay… việc thu tiền mặt được thực hiện tại chinhánh Ngân hàng hoặc tại các cơ sở theo yêu cầu của khách hàng (trong phạm vicho phép). Thực hiện các chức năng chi xuất các khoản tiền mặt cho khách hàng m ởtài khoản tiền gửi và cho khách hàng vay tiền tại chi nhánh Ngân hàng Thị xãVĩnh Long. Thực hiện công việc chuyển tiền mặt từ chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp Tỉnh và ngược lại . 3.4.4. Nghiệp vụ tín dụng: Trong phạm vi được ủy quyền ,chi nhánh được thực hiện: - Thực hiện đầy đủ các thể loại cho vay ngắn hạn, trung hạn và dàihạn nhằm đáp ứng yêu cầu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ phụcvụ cho đời sống và các dự án đầu tư phát triển. - Thực hiện cho vay các thành phần kinh tế, cơ sở sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long vàcác huyện lân cận. - Thực hiện cho vay các hộ nghèo bằng nguồn vốn ủy thác củaChính Phủ. - Cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, ưu tiên đầu tư vốn cho cácdoanh nghiệp sản xuất, thu mua chế biến hàng hóa… - Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, vay tiêu dùng và các nghiệpvụ kinh doanh khác.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 27 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long3.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3NĂM (2004 – 2006) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tàichính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngânhàng. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tíchhạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp nhằm khắcphục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần nângcao lợi nhuận cho ngân hàng, làm cho ngân hàng ngày càng phát triển. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét chính là: Tổngthu nhập, Tổng chi phí và Lợi nhuận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 28 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2004 – 2006) ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Số tiền Tăng giảm (%) Số tiền Tăng giảm (%)I. TỔNG THU NHẬP 16.839 29.872 39.839 13.033 77,40 9.967 33,37 1. Thu từ HĐTD 16.615 29.400 39.085 12.785 76,95 9.685 32,94 2. Thu từ HĐ DVTT & ngân quỹ 97 175 271 78 80,41 96 54,86 3. TN từ HĐKD N.Hối 4 10 10 6 150 0 0 4. TN từ HĐKD khác 0 2 2 (2) (50) 0 0 5. TN khác 123 285 471 162 131,71 186 65,26II. TỔNG CHI PHÍ 14.245 23.817 31.812 9.572 67,20 7.995 33,57 1. CP HĐTD 10.417 20.337 27.078 9.884 94,56 6.741 33,15 2. CP HĐ DV 55 73 90 18 32,73 17 23,29 3. CP HĐKD ngoại hối 37 28 2 (9) (24,32) (26) (92,86) 4. Chi nộp thuế & các khoản phí, lệ phí 3 10 7 7 233,33 (3) (30) 5. CP cho Nhân viên 1.083 1.107 1.541 23 2,12 434 39,20 6. Chi HĐQL & công vụ 905 1.045 1.361 140 15,47 316 30,24 7. Chi về TS 671 651 660 (20) (2,98) 9 1,38 8. CP dự phòng, BTBH TGKH 1.074 566 1.073 (508) (47,30) 507 89,58 LỢI NHUẬN 2.594 6.055 8.027 3.461 133,42 1.972 32,57 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVLGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 29 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 3.5.1. Tổng thu nhập và tổng chi phí: Nguồn thu của Ngân hàng bao gồm: Thu từ hoạt động tín dụng, thu từhoạt động dịch vụ và ngân quỹ, thu phí bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, kinh doanhngoại hối và các khoản thu khác, trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng thu nhập của Ngân hàng. Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm(2004-2006) ta thấy tổng thu nhập đều tăng. Cụ thể, năm 2004 tổng thu nhập củaNgân hàng đạt 16.839 triệu đồng thì đến năm 2005 tổng thu nhập của Ngân hànglà 29.872 triệu đồng, tăng lên 13.033 triệu đồng hay tăng 77,40% so với năm2004. Đến năm 2006 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 39.839 triệu đồng tăng lên9.967 triệu đồng hay tăng 33,37% so với năm 2005. Sở dĩ, tổng thu nhập củaNgân hàng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2006 nguyên nhân là Ngân hàng đãngày càng thu hút các khách hàng có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãicho vay của Ngân hàng ngày càng tăng, từ đó làm tăng tổng thu nhập, vì thu từlãi vay là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nhập của Ngânhàng. Cụ thể, năm 2004 thu từ lãi vay đạt 16.615 triệu đồng chiếm khoảng 98,7%so với tổng thu nhập, năm 2005 đạt 29.400 triệu đồng chiếm khoảng 98,4% sovới tổng thu nhập của ngân hàng, năm 2006 thì thu từ lãi vay đạt 39.085 triệuđồng chiếm 98,1% so với tổng thu nhập.` Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì các khoản chi phí của Ngân hàngcũng tăng tương ứng qua các năm. Cụ thể, năm 2005 tổng chi phí của Ngân hànglà 23.817 triệu đồng tăng 9.572 triệu đồng so với năm 2004 hay tăng 67,20%,sang năm 2006 do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nên chí phíhoạt động cũng tăng lên đáng kể đạt 31.812 triệu đồng tăng 7.995 triệu đồng haytăng 33,57% so với năm 2005. Xét một cách tổng quát ta thấy mức tăng tổng thu nhập bình quân là 55%,còn mức tăng bình quân của tổng chi phí là 50%. Như vậy nhìn chung thu nhậpđã tăng nhanh hơn tổng chi phí qua các năm, có thể nói đây là một dấu hiệu tíchcực. Tuy nhiên nếu phân tích một cách chi tiết thì ta thấy mức tăng tổng chi phínăm 2006 tăng nhanh hơn tổng thu nhập. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng củaGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 30 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 3.5.2. Lợi nhuận: Ta biết lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí.Từ bảng trên ta thấy do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có những dấu hiệukhả quan cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàngcũng tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2005 lợi nhuận đạt 6.055 triệu đồngtăng 3.461 triệu đồng hay tăng 133,42% so với năm 2004, sang năm 2006 do cóchính sách kinh doanh hợp lý như mở rộng thị phần, tìm những biện pháp cảithiện đáng kể nhằm giảm chi phí hoạt động bên cạnh các biện pháp làm tăng thunhập làm cho lợi nhuận của ngân hàng đạt 8.027 triệu đồng tăng 32,57% haytăng 1.972 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Ngânhàng cho thấy Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn, mặc dù songsong đó là sự tăng lên của chi phí. Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tathấy Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút ngày càngnhiều khách hàng có uy tín, quản lý chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đadạng hoá dịch vụ và trang bị tốt các thiết bị Ngân hàng, đặc biệt là văn hoá phụcvụ của các nhân viên vì họ chính là những người trực tiếp tạo nên chất lượngdịch vụ của Ngân hàng nhằm tăng sức cạnh tranh so với các Ngân hàng khác vàlàm cho Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả trong quá trình hội nhậpnhư hiện nay.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 31 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Triệu đồng 40,000 Tổng thu nhập 30,000 Tổng chi phí 20,000 Lợi nhuận 10,000 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 - 20063.6. MỤC TIÊU KINH DOANH NĂM 2007 Trên cơ sở mục tiêu và định hướng kinh doanh của NHN0 & PTNT ViệtNam, của NHN0 & PTNT tỉnh Vĩnh Long, cũng như mục tiêu phát triển kinh tếxã hội của Thị xã Vĩnh Long mà Chi nhánh NHN0 & PTNT TXVL sẽ xây dựngmục tiêu phấn đấu cho năm 2007 với phương châm: “năm sau phải cao hơn nămtrước”, đặc biệt là huy động vốn, dư nợ, doanh thu, dịch vụ, còn về nợ xấu thìphải duy trì dưới 1%. Trước mắt chi nhánh NHN0 & PTNT TXVL đề ra mục tiêu chủ yếu vềhoạt động kinh doanh và tài chính năm 2007 như sau: Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 là 268 tỷ đồng với tốc độ tăngtrưởng 12% so với đầu năm, trong đó: + Vốn huy động nội tệ 253 tỷ đồng, tăng 12% so với đầu năm. + Vốn huy động ngoại tệ (đã qui đổi) 15 tỷ đồng, tăng 15% so với đầu năm. Tổng dư nợ đến 31/12/2007 là 248 tỷ đồng, tăng so với đầu năm là 11%. + Tỷ lệ nợ xấu: dưới 1% Thu nợ đã xử lý rủi ro: Thu đủ 100% theo kế hoạch tỉnh giao. Tài chính: tăng 10% so với kế hoạch tỉnh giao năm 2006 Thu ngoài tín dụng: 320 triệu đồng Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 32 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 4.1.1. Tình hình nguồn vốn: Nguồn vốn của các ngân hàng là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huyđộng, tạo lập được, dùng để đưa vào thực hiện các các nghiệp vụ kinh doanhkhác. Muốn duy trì hoạt động của ngân hàng thì việc đầu tiên là phải tạo nguồnvốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi chảy và thuận lợi. Do đó, việcchăm lo công tác huy động vốn làm cho nguồn vốn ổn định và tăng trưởng sẽ gópphần rất lớn trong hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, bởi lẻ hoạt động tín dụngcủa ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động được để tiến hành phân bốđến những người có nhu cầu sử dụng vốn và sinh lợi từ hoạt động này. Ba năm qua NHNo & PTNT TXVL đã triển khai nhiều biện pháp tích cựcđể thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn thị xã như tuyên truyền quảng bá trênbáo, treo bangon, tiếp cận các khách hàng uy tín và truyền thống…NHN0 &PTNT TXVL đã thực hiện huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau bao gồmtiền gửi của tổ chức tín dụng, tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, pháthành GTCG… Những năm qua ngân hàng đã đạt được những kết quả khả quannhư sau: Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động là 176.226 triệu đồng, sang năm2005 nguồn vốn là 206.970 triệu đồng, tức là nguồn vốn năm 2005 tuy có tăng sovới năm 2004 nhưng trong tổng số tăng là 30.744 triệu đồng thì vốn điều chuyểnđã là 11.529 triệu đồng tức là chiếm 37,50%, con số này cũng khá lớn, điều nàycho thấy hoạt động huy động vốn tuy có hiệu quả nhưng vẫn chưa đáp ứng đủnhu cầu cho hoạt động tín dụng, phải xin điều chuyển vốn. Đến năm 2006 thì ngân hàng đã khắc phục được điều vừa nêu trên. Nguồnvốn năm 2006 là 246.192 triệu đồng. Như vậy nguồn vốn đã tăng khá cao so vớinăm 2005 là 39.222 triệu đồng và trong con số này phần lớn là sự tăng của nguồnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 33 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Ba năm qua sở dĩ nguồn vốn đạt được kết quả tốt như vậy là do toàn thểcán bộ công chức của ngân hàng đã nỗ lực hết mình, Ban Giám đốc không ngừngnâng cao phong cách quản trị, điều hành, quản lý tốt nhân viên, đề ra những biệnpháp khả thi tăng cường công tác huy động vốn như điều chỉnh mức lãi suất. Cácbộ phận, phòng ban đoàn kết cùng hỗ trợ nhau, có mối quan hệ mắc xích nhaunhư Phòng Kế toán Ngân quỹ chăm lo huy động vốn để cung cấp nguồn vốn nàycho Phòng Tín dụng tiến hành cho vay và nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từthu lãi cho vay. Chính vì vậy ngân hàng đã tạo được ưu thế trên địa bàn, tạo đượcquan hệ rộng rãi giúp nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng và ổn định, tránhđược tình trạng thiếu vốn, giảm vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên, đáp ứngnhu cầu vay vốn trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, cạnhtranh được với các ngân hàng khác đang ngày càng nhiều trên địa bàn thị xã.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 34 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2004 – 2006) ĐVT: triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 Tỷ Tỷ Tỷ Tăng Tăng Chỉ tiêu Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%) (%) (%) (%) I. Vốn huy động 172.332 100,00 191.547 100,00 226.766 100,00 19.215 11,71 35.219 18,39 1. TG TCTD 956 0,55 6.938 3,62 150 0,07 5.982 625,73 (6.788) (97,84) 2. TG TCKT 28.956 16,80 18.840 9,84 51.982 22,92 (10.116) (34,94) 33.142 175,91 3. Tiền gửi cá nhân 1.825 1,06 4.982 2,60 10.235 4,51 3.157 172,99 5.253 105,44 4. Tiền gửi tiết kiệm 135.105 78,40 150.428 78,53 118.281 52,16 15.323 11,34 (32.147) (21,37) 5. Phát hành GTCG 5.490 3,19 10.359 5,41 46.118 20,34 4.869 88,69 35.759 345,20 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL TG TCTD: Tiền gửi của Tổ chức tín dụng TG TCKT: Tiền gửi của Tổ chức kinh tế GTCG: Giấy tờ có giá, NV: Nguồn vốnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 35 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 4.1.1.1. Vốn huy động: Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong cácngân hàng, nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mởrộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến chongân hàng nhiều lợi nhuận. Do ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huyđộng trong quá trình kinh doanh nên NHN0 & PTNT TXVL đã rất nỗ lực để huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư để bổ sungnguồn vốn cho ngân hàng, đảm bảo nguồn vốn ổn định để đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu vốn vay hiện nay. Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động nên từ năm2004 - 2006 NHN0 & PTNT TXVL đã cố gắng giữ vốn huy động luôn ổn định vàtăng đều qua 3 năm. Năm 2004 vốn huy động đạt 172.332 triệu đồng, đến năm2005 vốn huy động là 191.547 triệu đồng nghĩa là vốn huy động năm 2005 đãtăng 19.215 triệu đồng hay tăng 11,15%. Công tác huy động vốn ngày càng cóhiệu quả thể hiện vào năm 2006, vốn huy động đã tăng cao hơn đạt 226.766 triệuđồng tức là đã tăng 35.219 triệu đồng hay tăng 18,39% so với năm 2005. Trongnguồn vốn huy động thì chủ yếu là huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư trênđịa bàn thị xã và các hộ ven ngoại ô Thị xã Vĩnh Long. Bên cạnh đó thì cũng cótừ tiền gửi của các tổ chức tín dụng và phát hành GTCG. Để hiểu một cách rõ ràng hơn về nguồn vốn huy động ta hãy đi vào phântích từng phần cụ thể: * Tiền gửi của Tổ chức tín dụng: Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thànhbởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tíndụng với Ngân hàng Nhà nước. Nhưng ở đây NHN0 & PTNT TXVL là ngânhàng cấp 2 trực thuộc chi nhánh cấp 1 là NHNo & PTNT Tỉnh Vĩnh Long. Chínhvì là ngân hàng cấp 2 nên ngân hàng không có khoản vay từ Ngân hàng Nhànước cũng như tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Ta biết rằng trong quá trìnhkinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạmthời thừa vốn hoặc thiếu vốn. Và hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 36 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longcũng không ngoài tình trạng đó. Đối với ngân hàng, cũng có lúc ngân hàng tậptrung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó lãi tiền gửivẫn phải trả, cũng có khi nhu cầu vay vốn lớn mà khả năng ngân hàng không thểđáp ứng được. Vì vậy, trong những trường hợp trên ngân hàng cũng có thể tiếptục gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay củacác ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn nhằm khôi phục khả năngthanh toán của ngân hàng. Trong 3 năm qua NHN0 & PTNT TXVL huy động từ tiền gửi của các tổchức tín dụng với mức lãi suất không đổi duy trì ở mức 0,20%/tháng. Năm 2004với số tiền là 956 triệu đồng, sang năm 2005 tiền gửi của tổ chức tín dụng tạiNHN0 & PTNT TXVL đã tăng lên rất cao so với năm 2004 là 6.938 triệu đồngtức là đã tăng 625,73%. Nhưng đến năm 2006 con số này đã giảm đáng kể với sốtiền là 150 triệu đồng tức đã giảm 97,84% so với năm 2005. Cũng như đã nêu ởphần trên đây là loại tiền gửi tạm thời của các tổ chức tín dụng nên có những biếnđộng như trên là điều bình thường. * Tiền gửi của các Tổ chức kinh tế: Tiền gửi của TCKT là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng. Trong xu thế phát triển củaxã hội, các TCKT thường có mối quan hệ rộng, do vậy mà quan hệ thanh toáncũng thường phổ biến và phải giao dịch với khách hàng của các TCKT với sốtiền khá lớn. Ngày nay đa số các TCKT đều mở TKTG tại các ngân hàng nơi màhọ tín nhiệm, tin tưởng nhất, mà thường là tiền gửi không kỳ hạn để trả lươngcho công nhân qua máy ATM, làm giảm một phần chi phí trong việc phát lương,làm công tác phí khi đi xa không cần mang theo nhiều tiền mà chỉ cần có tấm thẻATM là có thể rút tiền được, đảm bảo sự an toàn, thuận tiện và giảm nhiều chiphí. Lượng tiền gửi thanh toán của các TCKT 3 năm qua có mức lãi suấtkhông đổi (0,20%/tháng), tuy nhiên lượng tiền gửi này cũng có nhiều biến động.Cụ thể như sau:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 37 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Năm 2004 tiền gửi của TCKT tại ngân hàng là 28.956 triệu đồng nhưngđến năm 2005 lại giảm còn 18.840 triệu đồng, tức là trong năm 2005 vốn huyđộng từ TCKT đã giảm 10.116 triệu đồng tương đương giảm 34,94%. Nhưng đếnnăm 2006 con số này lại tăng lên đột biến là 51.982 triệu đồng, tức là đã tăng175,91% hay tăng 33.142 triệu đồng so với năm 2005. Tuy nhiên, phần lớn lượngtiền gửi của TCKT là tiền gửi không kỳ hạn, vì vậy hiệu quả mà nó đem lại chongân hàng cũng không lớn lắm. Bởi lẽ với lượng tiền gửi không kỳ hạn thì ngânhàng không thể chủ động trong khâu sử dụng số tiền này vào hoạt động cho vay.Năm 2005 số tiền huy động từ TCKT có giảm là do có sự cạnh tranh gay gắt vềthị phần của các ngân hàng. * Tiền gửi của cá nhân: Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệthông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được mở rộngvà đa dạng, vì vậy đã kích thích các cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn, để thực hiện các giao dịch và thanh toán quangân hàng. Ta thấy lãi suất tiền gửi của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế không cósự thay đổi với mức huy động là 0,20%/tháng. Tuy vậy, để thu hút tiền gửi cánhân thì lãi suất này đã có sự thay đổi tăng lên từ 0,20%/tháng ở năm 2004 lênmức 0,25%/tháng ở năm 2005 và 2006. Qua bảng số liệu ta thấy: loại tiền g ử i này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏtrong tổng vốn huy động. Nguyên nhân có thể là do vì đây là loại tiền gửi khôngkỳ hạn nó được dự trữ một lượng lớn trong kho quỹ nên lãi suất thấp. Cụ thể tìnhhình huy động vốn từ loại tiền gửi này như sau: Năm 2004 tiền gửi cá nhân là1.825 triệu đồng sang năm 2005 con số này tăng lên đáng kể là 4.982 triệu đồngtức là tăng 3.157 triệu đồng hay tăng 172,99%. Sang năm 2006 con số này lạităng lên đạt 10.235 triệu đồng, như vậy tiền gửi cá nhân năm 2006 đã tăng tươngđương 105,44%. Mặc dù về số tương đối thì tiền gửi cá nhân có tăng lên khá caonhưng xét về mặt tuyệt đối thì vẫn chưa đáng kể.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 38 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long * Tiền gửi tiết kiệm: Bảng 3: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TỪ 2004 - 2006 ĐVT: %/tháng Thời hạn 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 1 tháng 0,35 0,40 0,45 0,05 0,05 2 tháng 0,40 0,45 0,50 0,05 0,05 3 tháng 0,52 0,60 0,65 0,08 0,05 4 tháng - 0,62 0,64 - 0,02 6 tháng 0,60 0,63 0,65 0,03 0,02 7 tháng 0,60 0,67 0,69 0,07 0,02 9 tháng 0,65 0,67 0,69 0,02 0,02 11 tháng - 0,69 0,70 - 0,01 12 tháng 0,70 0,70 0,73 0,02 0,02 13 tháng 0,72 0,73 0,76 0,01 0,03 24 tháng 0,73 0,74 0,78 0,01 0,04 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng, trong hình thứchuy động này người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm, đây được coi như là mộtgiấy chứng nhận có tiền gửi của khách hàng vào quỹ tài khoản của ngân hàng. TGTK bao gồm TGTK có kỳ hạn và không kỳ hạn, là nguồn vốn khá quantrọng đối với ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huyđộng. Bởi lẽ loại tiền gửi không kỳ hạn thì khách hàng muốn rút tiền lúc nàocũng được, nên ngân hàng không thể chủ động được nguồn vốn này vả lại phảitốn phí trong việc kiểm, đếm. Do đó mức lãi suất cũng thấp và lượng gửi vàokhông lớn. Song song đó là TGTK có kỳ hạn. Ta thấy rằng ngân hàng đã đa dạngvề các kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng như: năm 2004 có các kỳ hạn: 1 tháng, 2,3, 6, 7, 9, 12, 13, 24, gửi góp và gửi bậc thang. Sang năm 2005, 2006 ngoài cáckỳ hạn đã có ở năm 2004 còn thêm kỳ hạn 4 và 11 tháng. Trong đó có tiết kiệmgửi góp hay còn gọi là tiết kiệm tích lũy để cho những người có thu nhập thấpcũng có thể gửi vào ngân hàng. Vì vậy có rất nhiều kỳ hạn để thỏa mãn nhu cầulựa chọn của khách hàng. Nhưng về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khiđến hạn, nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng và lúc này từ lãisuất có kỳ hạn đã chuyển sang hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc không đượchưởng lãi suất nếu gửi có kỳ hạn mà rút dưới một tháng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 39 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Từ bảng 2: ta thấy TGTK chiếm lượng cao nhất trong tổng vốn huy động.Năm 2004 TGTK là 135.105 triệu đồng chiếm 78,40% trong vốn huy động, sangnăm 2005 là 150.428 triệu đồng chiếm 78,53% trong tổng vốn huy động củangân hàng, và TGTK năm 2005 đã tăng so với năm 2004 là 15.323 triệu đồnghay tăng 11,34%. Nguyên nhân của sự tăng này là năm 2005 đã có thêm 2 kỳ hạngửi tiết kiệm là kỳ hạn 4 tháng và 11 tháng, thêm nữa là do năm nay mức lãi suấtTGTK đều tăng so với năm 2004 ở mức từ 0,05 - 0,08%/tháng, đặc biệt là kỳ hạn3 tháng và 7 tháng vì mức lãi suất đã tăng thêm 0,07 - 0,08%/tháng. Đến năm2006 loại TGTK đạt 118.281 triệu đồng chỉ chiếm 52,16% so với tổng vốn huyđộng, như vậy đã giảm hơn năm 2005 là 32.147 triệu đồng. Nguyên nhân của sựgiảm này là do vào năm 2006 ngân hàng chỉ tăng mức lãi suất cho loại tiền gửicó kỳ hạn ngắn 1, 2, 3 tháng và kỳ hạn dài 24 tháng. Mặc dù có sự tăng lãi suấtcho các tháng trên nhưng lượng tiền gửi vào các kỳ hạn này lại chiếm tỷ trọngthấp. Chứng tỏ việc tăng lãi suất cho các kỳ hạn quá ngắn hoặc quá dài là khônghiệu quả. Nên tăng các kỳ hạn vừa, vì các kỳ hạn vừa thì khách hàng sẽ thíchhơn, lý do là người ta có thể rút khi cần thiết mà không sợ chưa đến hạn sẽ hưởnglãi suất không kỳ hạn, thêm nữa kỳ hạn vừa sẽ có lãi suất cao hơn các kỳ hạnngắn. Ngoài nguyên nhân trên còn do Chi nhánh phải chia sẻ thị phần bởi cácngân hàng khác mở rộng chi nhánh về địa bàn tỉnh. Vì thế ngân hàng đã cónhững biện pháp hợp lý, phù hợp để huy động vốn nhiều hơn, giữ chân kháchhàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, vì đây là loại tiền gửiđem lại hiệu quả và sự ổn định cho ngân hàng. %/tháng 0.8 0.7 0.6 0.5 3 tháng 0.4 7 tháng 0.3 13 tháng 0.2 24 tháng 0.1 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 2: Sự thay đổi lãi suất của một số kỳ hạnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 40 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long * Phát hành GTCG: Cùng góp một phần khá quan trọng trong việc huy động vốn cho ngânhàng là việc phát hành các GTCG, 3 năm qua NHN0 & PTNT TXVL đã pháthành kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng nhằm mục đích kinh doanh trongthời kỳ nhất định. Kỳ phiếu là công cụ huy động vốn ngắn hạn, ngân hàng pháthành kỳ phiếu khi có nhu cầu vốn khẩn cấp do đó nó có mức lãi suất huy độngcao hơn tiền gửi tiết kiệm. Còn trái phiếu là những công cụ huy động vốn trungvà dài hạn, loại GTCG này phải bán qua sàn giao dịch chứng khoán tốn nhiều chiphí giao dịch, cần chuyển thành tiền mặt rất khó, do đó nó rất khó huy động, vìvậy nó chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Lượng tiền huy động từ việc phát hành trái phiếu và kỳ phiếu trong 3 nămqua đã có những biến động tích cực như sau: Năm 2004 tiền huy động được từGTCG là 5.490 triệu đồng nhưng sang năm 2005 con số này đã tăng lên đáng kể10.359 triệu đồng tức là đã tăng 4.869 triệu đồng hay tăng 88,69%. Đến năm2006 tăng lên đột biến đạt 46.118 triệu đồng hay tăng hơn so với năm 2005 là35.759 triệu đồng tương đương với mức tăng rất cao 345,20%. Sở dĩ có sự tănglên đáng kể như vậy là do ngân hàng đã tăng cường công tác tuyên truyền quảngbá, khuyến khích hướng dẫn khách hàng đến giao dịch và mua các loại giấy tờnày để hưởng lãi trong tương lai khi đến ngày đáo hạn. 4.1.1.2. Vốn điều chuyển: Chúng ta biết rằng đối với hầu hết các ngân hàng, nếu có sử dụng đến vốnđiều chuyển thì có thể hiểu theo 2 mặt: Mặt tích cực là do nguồn vốn huy độngcũng khá lớn nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng mà cầnphải xin vốn điều chuyển của ngân hàng cấp trên; Còn mặt tiêu cực là nguồn vốnhuy động không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn và cũng cần xin được điều chuyển.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 41 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 4: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Chỉ tiêu Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%)Vốn huy 172.332 191.547 226.766 19.215 11,15 35.219 18,39độngVốn điều 3.894 15.423 19.426 11.529 296,00 4.003 25,95chuyển Tổng Vốn 176.226 206.970 246.192 30.744 17,45 39.222 18,95 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL NHN0 & PTNT TXVL nằm trong thế tích cực vừa nêu trên, 3 năm quangân hàng đã huy động vốn và cho vay vốn với hiệu quả cao và nguồn vốn xinđiều chuyển từ NHN0 & PTNT Tỉnh Vĩnh Long cũng tương đối thấp. Năm 2004là 3.894 triệu đồng sang năm 2005 là 15.423 triệu đồng tức là đã tăng so với năm2004 là 11.529 triệu đồng hay tăng 296%, đến năm 2006 vốn điều chuyển là19.426 triệu đồng nghĩa là đã tăng hơn so với năm 2005 tương đương với mứctăng 25,95%. Nói chung, qua việc phân tích tình hình nguồn vốn tại NHN0 & PTNTTXVL ta thấy ngân hàng đã làm tốt công tác huy động vốn, đã đa dạng hóa cáckỳ hạn cho TGTK, TGTCKT và cá nhân gia tăng đáng kể, đây là tín hiệu rất tốtcho ngân hàng, góp phần tích cực cho hoạt động tín dụng đạt hiệu quả hơn. Triệu đồng 250,000 200,000 Vốn huy động 150,000 Vốn điều chuyển 100,000 Tổng NV 50,000 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 3: Tình hình nguồn vốn qua ba nămGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 42 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA 3NĂM 2004 - 2006 Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ tài sản có của ngân hàng. Đây là nghiệp vụ hình thành từ huy độngvốn trong khách hàng, do vậy ngân hàng phải sử dụng có hiệu quả, nghĩa là chovay phải thu hồi được nợ để trả cho người gửi tiền và thu lãi để bù đắp chi phí. Là một ngân hàng địa phương phục vụ chính sách nông nghiệp nông thônnằm trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long, NHN0 & PTNT TXVL đang chịu sự cạnhtranh gay gắt của các ngân hàng thương mại khác cùng đóng trên địa bàn như:Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long, Ngân hàng Ngoại thương, Ngânhàng Công thương, Ngân hàng Thương mại Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàngĐông Á…Vì vậy NHN0 & PTNT TXVL đã có những nỗ lực rất lớn trong hoạtđộng kinh doanh tiền tệ của mình. Ngoài nghiệp vụ huy động vốn nhằm chủđộng được nguồn vốn hoạt động, thì hoạt động tín dụng ngắn, trung - dài hạn vẫnlà vấn đề then chốt trong hoạt động của NHN0 & PTNT TXVL đó là điều cầnquan tâm nhằm đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng. Nhu cầu vốn để phát triển hiện nay là rất lớn, đặc biệt tỉnh Vĩnh Longđang trên đà phát triển, bên cạnh hình thành nhiều khu công nghiệp mới thì nhucầu vốn vay của các nhà đầu tư như: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệptư nhân, Hộ sản xuất kinh doanh, hợp tác xã,… NHN0 & PTNT TXVL cần tạohơn nữa uy tín cho ngân hàng, thu hút ngày càng nhiều khách hàng truyền thốngcũng như các khách hàng tiềm năng đến gửi tiền và vay vốn để ngày càng nângcao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Để làm được điều đó ngânhàng cần có chính sách hợp lý để mở rộng quy mô hoạt động nhằm tăng sức cạnhtranh, đảm bảo nguồn thu nhập cho ngân hàng. Sau đây là đồ thị biểu diễn tình hình cho vay tại NHN0 & PTNT TXVLGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 43 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Triệu đồng 300,000 250,000 Doanh số cho 200,000 vay Doanh số thu nợ 150,000 Dư nợ 100,000 Nợ xấu 50,000 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 4: Tình hình hoạt động tín dụng ba năm qua Để biết rõ tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm với hiệu quả và những vấn đề còn vướng mắc như thế nào? Chúng ta cần đi cụ thể vào từng hoạt động, phân tích từng chỉ tiêu theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế. 4.2.1. Phân tích doanh số cho vay 4.2.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TỪ 2004 - 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%) 108.443 147.803 161.824 39.360 36,30 14.021 9,49Ngắn hạnTrung - dài hạn 75.243 99.315 123.496 24.072 31,99 24.181 24,35 Tổng 183.686 247.118 285.320 63.432 34,53 38.202 15,46 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Phương châm của hầu hết các ngân hàng là đi vay (huy động vốn) để cấp tín dụng (cho vay) thì NHN0 & PTNT TXVL ngoài việc huy động vốn thì cũng GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 44 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longchú ý đến việc sử dụng nguồn vốn đó như thế nào để có hiệu quả, hạn chế tối đarủi ro và đem lại nhiều lợi nhuận. Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay.Cho vay theo các thời hạn tín dụng của khoản vay gồm ngắn hạn, trung và dàihạn. Với chức năng chính của mình là cho vay để hỗ trợ vốn cho các tổ chứckinh tế, các hộ sản xuất kinh doanh, điều này làm cho doanh số cho vay củaNgân hàng đều tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2004 doanh số cho vay là 183.686triệu đồng trong đó doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng khá cao trongtổng doanh số cho vay đạt 108.443 triệu đồng, phần còn lại là doanh số cho vaytrung và dài hạn chỉ đạt 75.243 triệu đồng, ta thấy Ngân hàng chủ yếu là cho vayngắn hạn, ít cho vay các phương án với nhu cầu vốn lớn vì vậy đã thu hút đượcnhiều khách hàng khi cần vốn để tiến hành chăn nuôi, trồng trọt, xây dựng nhà ởhay sửa chữa nhà… Sang năm 2005 là 247.118 triệu đồng, nghĩa là doanh số cho vay năm2005 đã tăng khá cao so với năm 2004 là 63.432 triệu đồng hay tăng 34,53%. Trong đó, doanh số cho vay ngắn hạn năm 2005 vẫn tiếp tục chiếm tỷtrọng khá cao trong tổng doanh số cho vay đạt 147.803 triệu đồng tăng 39.360triệu đồng so với năm 2004. Còn doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2005 thìtiếp tục tăng nhưng với tốc độ thấp hơn doanh số cho vay ngắn hạn đạt 99.315triệu đồng tăng 24.072 triệu đồng hay tăng 31,99% so với năm 2004. Ở đây tathấy có sự phân phối không đồng đều giữa tín dụng ngắn hạn và trung - dài hạnvì Ngân hàng chủ yếu chỉ cho vay sửa chữa, xây dựng nhà và các dự án nhỏ nênnhu cầu cho vay ngắn hạn quá lớn, mà nguồn vốn của Ngân hàng thì có hạn nênkhông đủ sức tài trợ cho các dự án lớn làm doanh số cho vay trung và dài hạngiảm, nhưng nó không làm ảnh hưởng đến tổng doanh số cho vay. Đến năm 2006, doanh số cho vay của Ngân hàng lại tiếp tục tăng và tăngkhá lớn đạt 285.320 triệu đồng tăng 38.202 triệu đồng so với năm 2005. Cũngnhư trên lại không có sự phân phối đồng đều giữa tín dụng ngắn hạn và trung dàihạn, doanh số cho vay ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng đạt 161.824 triệu đồng tăngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 45 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Tóm lại, qua việc phân tích tình hình cho vay tại NHN0 & PTNT TXVL tathấy Ngân hàng đang có những dấu hiệu tích cực về hoạt động tín dụng của mìnhnhưng nhìn chung vẫn là tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng khá cao trongtổng doanh số cho vay vì ngắn hạn thì thời gian quay đồng vốn nhanh, ít rủi romang lại hiệu quả cao cho Ngân hàng, mặt khác ta thấy tín dụng trung và dài hạncũng có sự tăng trưởng, Ngân hàng đã mở rộng thị phần chú trọng những dự ánlớn nhằm làm tăng nguồn thu nhập cho Chi nhánh. Triệu đồng 300,000 250,000 Ngắn hạn 200,000 Trung - dài hạn 150,000 100,000 Doanh số cho vay 50,000 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 5: Doanh số cho vay theo thời hạnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 46 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%)Cty CP, TNHH 3.460 12.853 21.937 9.393 271,47 9.084 70,68DNTN 24.939 33.930 31.803 8.991 36,05 (2.127) (6,27)Hộ KD cá thể 128.796 160.443 195.634 31.647 24,57 35.191 21,93HTX - 180 250 180 - 70 38,89CV khác 26.491 39.712 35.696 13.221 49,91 (4.016) (10,11) Tổng 183.686 247.118 285.320 63.432 34,53 38.202 15,46 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL HTX: Hợp tác xã Cty CP, TNHH: Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn DNTN: Doanh nghiệp tư nhân; SXKD: Sản xuất kinh doanh Qua bảng số liệu, doanh số cho vay theo TPKT 3 năm qua của NHN0 & PTNT TXVL cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng là khá tốt, ngân hàng đã mở rộng phạm vi tín dụng đến tất cả các TPKT làm cho doanh số cho vay liên tục tăng. NHN0 & PTNT TXVL đã cho vay các TPKT sau: Công ty cổ phần, TNHH, DNTN, hộ KD cá thể, HTX và cho vay khác gồm cho vay cầm cố ngắn hạn và cho vay dự án trung hạn. Để hiểu một cách đầy đủ và chi tiết hơn về từng đối tượng này ta tiến hành phân tích cụ thể: * Đối với Cty cổ phần, TNHH: đây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng doanh số cho vay và 3 năm qua việc cho vay cho Công ty cổ phần, TNHH có nhiều biến động. Năm 2004 doanh số cho vay của Công ty cổ phần, TNHH là 3.460 triệu đồng, đến năm 2005 con số này tăng lên ở mứckhá cao 12.853 triệu đồng hay tăng 9.393 triệu đồng tương đương ở mức tăng271,47%. Nguyên nhân của sự tăng này là do ngân hàng đã bắt đầu đầu tư vàocho vay đối tượng này để phân bổ lại cơ cấu cho vay trong tổng doanh số cho GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 47 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longvay, thêm nữa là loại hình này được cổ phần ngày càng nhiều và hoạt động cóhiệu quả. Sang năm 2006, doanh số cho vay lại tăng lên đạt 21.937 triệu đồng, dovậy đã tăng hơn năm 2005 là 9.084 triệu đồng hay tăng 70,68%. Đến đây, tuy vềmặt tỷ trọng thì doanh số cho vay đối với TPKT có thấp hơn so với năm 2004 và2005 nhưng xét về mặt số lượng thì vẫn tăng ở mức cao. Điều này cho thấy ngânhàng ngày càng tin tưởng đầu tư cho đối tượng này cũng nhằm thực hiện chínhsách của Nhà nước là góp phần hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trong việc cổphần hóa. Đối với NHN0 & PTNT TXVL 3 năm qua xét về số Công ty cổ phần,TNHH đến vay vốn của ngân hàng thì có sự tăng lên rõ rệt, năm 2004 là 3, năm2005 là 11 và năm 2006 là 12 công ty, trong đó đơn vị vay có doanh số cao làCông ty TNHH Du Lịch Trường An - F9 - TXVL. * Đối với DNTN: loại hình này cũng khá đông đảo trên địa bàn tỉnh vàcũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh số cho vay. Nhìn chung 3 năm qua doanh số cho vay đối với DNTN đã có sự tăngtrưởng ổn định với mức tăng lên khá đồng đều, cụ thể: Năm 2004 doanh số chovay của DNTN là 24.939 triệu đồng, năm 2005 là 33.930 triệu đồng, do đó năm2005 doanh số cho vay đối với DNTN đã tăng 36,05%. Đối với thành phần kinhtế này thì món vay thường là tương đối lớn vì đa số các doanh nghiệp vay là đểđầu tư thêm trang thiết bị hiện đại nhằm giảm chi phí trong sản xuất và đem lạihiệu quả cao nhất. Tuy món vay là tương đối lớn nhưng NHN0 & PTNT TXVLđã cố gắng không để xảy ra rủi ro. Vì là món vay lớn nên các dự án, phương ánvay vốn được xem xét rõ ràng, điều tra thẩm định cụ thể giữa tổ thẩm định và cánbộ tín dụng phụ trách này. Tất cả các bước đều phải được xác định một cáchchính xác. Vì vậy mà 3 năm qua dư nợ xấu không hề có thành phần này. Tuy nhiên sang năm 2006 doanh số cho vay của DNTN lại giảm xuốngchút ít nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng doanh số cho vay. Cụ thể năm 2006doanh số cho vay là 31.803 triệu đồng tức là đã giảm 2.127 triệu đồng. Năm nàyvề doanh số cho vay tuy có giảm là do đa số đối tượng này vay trung hạn, do đómột phần dư nợ gốc đã được trả làm cho doanh số cho vay năm sau có giảm hơn.Những năm qua ngân hàng đã giải ngân cho nhiều DNTN cụ thể năm 2004 là 19doanh nghiệp, năm 2005 là 20 doanh nghiệp và năm 2006 là 23 doanh nghiệp, sốGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 48 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longdoanh nghiệp đến vay càng đông thì hoạt động tín dụng ngày càng tăng trưởnghơn. * Hộ kinh doanh cá thể: Năm 2004 doanh số cho vay hộ kinh doanh cá thể là 128.796 triệu đồng,sang năm 2005 đã tăng lên đạt 160.443 triệu đồng, tức là đã tăng 31.647 triệuđồng hay tăng 24,57%. Đến năm 2006 doanh số cho vay tăng hơn khá nhiều đạt195.634 triệu đồng, nghĩa là tăng hơn so với năm 2005 là 35.191 triệu đồngtương đương mức tăng 21,93%. Các hộ kinh doanh cá thể này bao gồm nhữngngười nông dân là chủ yếu hoặc là những người làm công việc mua bán, họ vayvốn của ngân hàng với mục đích là: chăn nuôi heo, bò, VAC, mua máy nôngnghiệp, tiêu dùng, kinh doanh, xây dựng và sửa chữa nhà… hầu hết các món vaynày có số tiền nằm trong khoảng từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng, cũng có mộtsố món lớn hơn 50 triệu đồng hay 1 tỷ nhưng thường chiếm tỷ lệ rất ít. Các kháchhàng đến vay phải mang theo sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất haygiấy sở hữu nhà, giấy chứng minh nhân dân, nếu kinh doanh thì phải có giấyphép kinh doanh, đây chính là điều kiện tiên quyết cho món vay, đảm bảo mónvay đó có được xét duyệt và kế đến là xem xét khả năng trả nợ của khách hàng,thái độ của khách hàng thông qua thẩm định, tiếp xúc. * Hợp tác xã: Thành phần kinh tế này ngày càng ít trong nền kinh tế, dođó việc giải ngân cho thành phần này cũng ít vì vậy chiếm một tỷ trọng rất nhỏtrong tổng doanh số cho vay. Cụ thể năm 2005 là 180 triệu đồng đến năm 2006 là250 triệu đồng. Như vậy doanh số cho vay hợp tác xã năm 2006 đã tăng hơn sovới năm 2005 là 70 triệu đồng hay tăng 38,89%. * Cho vay khác: bao gồm hình thức cho vay cầm cố ngắn hạn và cho vaydự án trung hạn. Năm 2004 doanh số cho vay này là 26.491 triệu đồng, năm 2005là 39.712 triệu đồng, do đó mức cho vay đã tăng thêm 13.221 triệu đồng so vớinăm 2004 hay tương đương 49,91%. Đến năm 2006 thì đạt 35.696 triệu đồng.Như vậy đã giảm so với năm 2005 là 4.016 triệu đồng hay giảm 10,11%.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 49 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Triệu đồng 200,000 Cty CP, 150,000 TNHH DNTN 100,000 Hộ KD cá thể 50,000 CV khác 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 6: Doanh số cho vay theo TPKT 4.2.2. Phân tích tình hình thu nợ: Từ năm 2004 đến 2006 doanh số cho vay của ngân hàng theo thời hạn tíndụng và theo thành phần kinh tế đều có sự tiến triển khá tốt. Doanh số cho vay đãtăng trưởng khá ổn định, nhưng để biết được việc tăng này là có hiệu quả haykhông lại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết ta hãy xét doanh số thu nợcủa ngân hàng. 4.2.2.1. Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TỪ 2004 - 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%)Ngắn hạn 102.923 130.703 148.576 27.780 26,99 17.873 13,67Trung - dài 51.299 102.113 98.010 50.814 99,05 (4.103) (4,02)hạn Tổng 154.222 232.816 246.586 78.594 50,96 13.770 5,91 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Doanh số thu nợ là số tiền mà ngân hàng thu hồi được sau khi cho vay. Qua bảng số liệu ta thấy rằng: do doanh số cho vay tăng đều qua 3 năm,điều đó cũng thúc đẩy doanh số thu nợ cũng tăng đều từ năm 2004 đến nămGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 50 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long2006, chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng rất tốt. Đây là tín hiệu đángmừng đối với hầu hết các ngân hàng, bởi lẽ cho vay mà thu hồi được nợ, nếukhông sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng. Với phương châm “chất lượng - hiệu quả - an toàn” trong công tác điềuhành thì ngoài việc huy động vốn, vấn đề sử dụng vốn cũng không kém phầnquan trọng nhưng sử dụng vốn đó như thế nào? Đồng vốn vay có được sử dụngđúng mục đích hay không? Là vấn đề cần thiết mà Ngân hàng cần phải quan tâm.Vì nếu sử dụng vốn không đúng mục đích sẽ không mang lại hiệu quả và thậmchí rủi ro không thu hồi được nợ là rất lớn. Mặt khác, nếu doanh số cho vay thểhiện quy mô tín dụng của Ngân hàng thì doanh số thu nợ biểu thị hiệu quả hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng, vì từ doanh số thu nợ có thể đánh giá được tìnhhình thu hồi vốn của Chi nhánh cũng như thấy được mức độ hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng. Để đánh giá được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, ta đi vào tìm hiểuvà phân tích số liệu cụ thể sau đây: Nhìn từ bảng 7, ta thấy tình hình thu nợ của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long qua 3 năm gần đây diễn biến khá tốt. Cụthể, năm 2004 doanh số thu nợ của Ngân hàng là 154.222 triệu đồng sang năm2005 là 232.816 triệu đồng, như vậy doanh số thu nợ năm 2005 đã tăng so vớinăm 2004 là 78.594 triệu đồng tương đương với mức tăng 50,96%. Năm 2006doanh số thu nợ đạt 246.586 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 13.770 triệuđồng hay tăng 5,91%. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã làm tốt công tác giámsát, theo dõi và thu hồi nợ đối với các khoản vay đã đến hạn, mặt khác là do cácdự án đầu tư của khách hàng đều khả thi và làm ăn có hiệu quả nên khách hàngđến trả nợ đúng hạn. So với doanh số cho vay, ta thấy doanh số thu nợ đã chiếm tỷ trọng khálớn, cụ thể năm 2004 ta thu được 84%, năm 2005 là 94% và năm 2006 là 86%trên tổng doanh số cho vay. Điều này chứng tỏ NHN0 & PTNT chi nhánh TXVLtrong vấn đề kinh doanh tiền tệ đã có hiệu quả khá tốt, điều đó cũng có nghĩa làcác đối tượng vay vốn của ngân hàng đã sử dụng đồng vốn đúng mục đích, côngviệc kinh doanh mua bán, chăn nuôi đem lại hiệu quả khá tốt.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 51 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Vì doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm phần lớn, do đó đã kéo theodoanh số thu nợ ngắn hạn cũng tăng đều qua 3 năm. Năm 2004 doanh số thu nợngắn hạn là 102.923 triệu đồng, năm 2005 là 130.703 triệu đồng, tức là năm 2005đã tăng so với năm 2004 là 27.780 triệu đồng hay tăng 26,99%. Đến năm 2006con số này là 148.576 triệu đồng. Vậy doanh số thu nợ năm 2006 đã tăng so vớinăm 2005 là 17.873 triệu đồng. Bên cạnh đó ta thấy doanh số cho vay trung vàdài hạn thường dành cho những dự án có món vay lớn, khách hàng vay thường làDNTN, Cty TNHH…. Nhưng theo quy định một khách hàng vay luôn luôn cầnphải có nguồn vốn tự có trong nhu cầu vay của mình, và ngân hàng lúc này vớichức năng hỗ trợ vốn chứ không đầu tư hoàn toàn vào dự án đó của người vay.Mức quy định là: Cho vay một khách hàng <= 15% vốn tự có của ngân hàng haychỉ đáp ứng tối đa khoảng 70% nhu cầu vốn vay cảu khách hàng. Tình hình thuhồi nợ của món vay trung và dài hạn như sau: năm 2005 tăng so với năm 2004 là50.814 triệu đồng, và số tương đối là 99,05%, đây là kết quả rất tốt đối với côngtác thu hồi nợ của ngân hàng, từ đây các khách hàng cũng đã nâng cao uy tín củamình đối với ngân hàng nơi mình vay vốn. Nhưng đến năm 2006 doanh số thu nợ có giảm nhưng không đáng kể:4,02% hay 4.103 triệu đồng. Tóm lại, ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng liên tục tăng và doanh sốthu nợ của Ngân hàng là khá tốt và luôn tăng qua 3 năm, đặc biệt là doanh số thunợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, đảm bảo nguồn vốn cho Ngân hàng tái đầutư mở rộng hoạt động cho vay đến các đối tượng khách hàng khác nhau. Ngoàira, Ngân hàng cần chú trọng công tác thẩm định, phân loại tín dụng, đôn đốc cánbộ tích cực theo dõi các món nợ để thu hồi kịp thời, đặc biệt là các món nợ trungvà dài hạn để tránh phát sinh nợ quá hạn, hạn chế rủi ro ở mức có thể chấp nhận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 52 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Triệu đồng 250,000 200,000 150,000 Ngắn hạn 100,000 Trung - dài hạn 50,000 Doanh số thu nợ 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 7: Tình hình thu nợ theo thời hạn 4.2.2.2. Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số giảm Số tiền giảm tiền (%) (%)Cty CP, TNHH 4.330 7.550 13.805 3.220 74,36 6.255 82,85DNTN 10.661 23.834 25.514 13.173 123,56 1.680 7,05Hộ KD cá thể 114.399 164.663 167.791 50.264 43,94 3.128 1,90HTX 100 0 180 (100) - 180 -CV khác 24.732 36.769 39.296 12.037 48,67 2.527 6,87 Tổng 154.222 232.816 246.586 78.594 50,96 13.770 5,91 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng đến các thành phần kinh tế đã làm cho doanh số cho vay tăng và cùng với sự gia tăng của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng tăng, chứng tỏ hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngày càng cao. Sau đây ta phân tích cụ thể tình hình thu nợ của từng thành phần kinh tế qua 3 năm. GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 53 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Năm 2004 doanh số thu nợ đạt 4.330 triệu đồng, đến năm 2005 doanh sốthu nợ tăng khá cao đạt 7.550 triệu đồng tức là tăng 3.220 triệu đồng hay tăng74,36%. Sang năm 2006 doanh số thu nợ của thành phần này là 13.805 triệuđồng, tương đương với mức 6.255 triệu đồng hay tăng 82,85%. Doanh số thu nợđối với Công ty cổ phần, Công ty TNHH có diễn biến rất tốt, các công ty đãchứng tỏ được năng lực của mình, các dự án đề ra rất khả thi, công việc làm ănđạt hiệu quả tốt ngày càng tạo thêm uy tín của công ty đối với ngân hàng. Songsong đó một phần rất quan trọng nữa là cán bộ của ngân hàng làm việc rất tíchcực, có kinh nghiệm để xem xét các dự án có khả thi hay không, thường xuyêntheo dõi, kiểm tra và giám sát nên công tác thu nợ mới có kết quả tốt như vậy. * Doanh nghiệp tư nhân: DNTN là thành phần kinh tế làm ăn có hiệu quả trên địa bàn tỉnh, do đó 3năm qua hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện tốt công tác trả nợ gốc và lãiđúng hạn. Từ đó thúc đẩy doanh số thu nợ đạt kết quả khá tốt, tăng đều qua 3năm. Năm 2005 doanh số thu nợ là 23.834 triệu đồng trong khi đó doanh số thunợ năm 2004 là 10.661 triệu đồng tức là doanh thu nợ của DNTN năm 2005 đãtăng rất cao so với năm 2004 là 13.173 triệu đồng tương đương mức tăng123,56% đạt một tỷ lệ rất cao. Mặc dù ta thấy có sự tăng đột biến như vậy nhưngxét kỹ thì lại có vấn đề. Năm 2004 doanh số cho vay của DNTN là 24.939 triệuđồng nhưng trong năm 2004 chỉ thu được 10.661 triệu đồng như vậy chỉ thuđược 43%/tổng doanh số cho vay của DNTN. Năm 2004 xảy ra tình trạng nhưtrên là do giá xăng, vật tư tăng, dịch cúm gia cầm tràn lan, ảnh hưởng lớn đến cácdoanh nghiệp từ đó làm giảm công tác thu nợ của ngân hàng. Năm 2005 doanh số cho vay của DNTN là 33.930 triệu đồng. Khi đó thìdoanh số thu nợ đạt 23.834 triệu đồng như vậy DSTN đã chiếm >70% trong tổngdoanh số cho vay của năm. Như vậy công tác thu nợ đã đạt hiệu quả tốt hơn, lúcnày do tình hình cúm gia cầm đã có sự giảm rõ rệt, tình hình kinh tế phát triểntốt. Đối với năm 2006 doanh số thu nợ của thành phần kinh tế này đạt 25.514triệu đồng như vậy đã tăng so với năm 2005 là 1.680 triệu đồng hay tương đươngvới mức tăng 7,05% . Ta đã biết năm 2006 doanh số cho vay đối với DNTN làGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 54 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long * Hộ kinh doanh cá thể: Như ta đã phân tích ở phần doanh số cho vay thì thành phần hộ kinhdoanh cá thể chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số cho vay tại ngânhàng. Vì vậy doanh số thu nợ của hộ sản xuất kinh doanh cũng chiếm tỷ trọngcao nhất và có sự tăng đều qua 3 năm. Năm 2004 doanh số thu nợ là 114.399 triệu đồng, sang năm 2005 tăngthêm 43,94% tức là đạt 164.663 triệu đồng, năm 2006 doanh số thu nợ tiếp tụctăng lên đạt 167.791 triệu đồng, do đó mức tăng này đối với năm 2005 là 3.128triệu đồng hay tăng 1,90%. * HTX: Doanh số cho vay đối với hợp tác xã chiếm rất ít trong tổng doanh số chovay tại chi nhánh TXVL, số HTX đến vay là 1 HTX. Năm 2004 thực hiện tốtcông tác thu hồi nên đã hoàn thành 100% số dư nợ của năm 2004. Đến năm 2006doanh số cho vay là 250 triệu đồng, như vậy mức tăng này so với năm 2005 là 70triệu đồng và ngân hàng đã thu được 180 triệu đồng. * Cho vay khác: Hình thức cho vay này cũng mang lại kết quả khá tốt. Năm 2004 doanh sốthu nợ đạt 24.732 triệu đồng, năm 2005 là 36.769 triệu đồng, do đó doanh số thunợ của thành phần này năm 2005 tăng 12.037 triệu đồng hay tăng 48,67%. Đếnnăm 2006 doanh số thu nợ của cho vay khác đạt 39.296 triệu đồng và con số nàyđã tăng thêm 2.527 triệu đồng tức tăng 6,87%. Qua việc phân tích công tác thu nợ của NHN0 & PTNT TXVL ta thấy việcthu hồi vốn của ngân hàng diễn ra khá tốt từ đó khẳng định được hiệu quả tíndụng của ngân hàng, qua đó cũng cho thấy hầu hết các công ty, doanh nghiệp vàhộ kinh doanh đã chứng tỏ được khả năng của họ, làm tốt công việc, mang lạihiệu quả, thanh toán nợ cho ngân hàng đúng hạn, điều này không những tác độngtích cực đến hoạt động của công ty, doanh nghiệp, hộ nông dân…mà còn có tácđộng rất tốt cho nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 55 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Triệu đồng 180,000 160,000 140,000 120,000 Cty CP, TNHH 100,000 80,000 DNTN 60,000 Hộ KD cá thể 40,000 20,000 CV khác 0 2004 2005 2006 N ăm Đồ thị 8: Tình hình thu nợ theo TPKT 4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ Dư nợ cho vay phản ánh mức đầu tư vốn và liên quan trực tiếp đến việctạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, mặt khác dư nợ sẽ phản ánh chính xác hơn vềtốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng. Để hiểu sâu hơn về vấn đề này ta cầnđi vào phân tích các số liệu cụ thể sau đây. 4.2.3.1. Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng Bảng 9: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TỪ 2004 - 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%) Ngắn hạn 63.437 80.536 93.784 17.099 26,95 13.248 16,45 Trung - dài 106.388 103.591 129.077 (2.797) (2,63) 25.486 24,60 hạn Tổng 169.825 184.127 222.861 14.302 8,42 38.734 21,04 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Dư nợ là số tiền còn lại mà ngân hàng đã cho khách hàng vay sau khi đãlấy dư nợ đầu kỳ cộng số cấp tín dụng trừ đi doanh số thu về trong một kỳ nhấtđịnh.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 56 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ của NHN0 & PTNT TXVL vẫn luôn duytrì ở mức ổn định và tăng trưởng. Cụ thể như sau: năm 2004 tổng dư nợ của ngânhàng là 169.825 triệu đồng, sang năm 2005 tổng dư nợ tăng lên tương đối184.127 triệu đồng, nghĩa là tổng dư nợ năm 2005 tăng 14.302 triệu đồng haytăng 8,42% so với năm 2004. Năm 2006 con số này đã tăng lên ở mức cao hơn222.861 triệu đồng, tương đương với mức tăng ở năm 2005 là 38.734 triệu đồngtức là tăng 21,04%. Mức tổng dư nợ đều tăng khá tốt qua 3 năm, điều này chothấy NHN0 & PTNT TXVL đã mạnh dạn hơn trong việc cho vay, xem xét các dựán vay vốn một cách chính xác, tiến hành giải ngân làm doanh số cho vay, dư nợđều tăng, dẫn đến dư nợ cũng tăng và đây được coi là mức dư nợ khá tốt đối vớimột chi nhánh ngân hàng cấp 2 trên địa bàn Tỉnh, khi mà hiện nay ngành ngânhàng đang bị cạnh tranh quyết liệt với nhiều hệ thống ngân hàng ngày càng đượcxây dựng tại đây, các ngân hàng thương mại đang hoạt động trên địa bàn TXVLhiện nay nhất là: NHN0 & PTNT Tỉnh VL, Ngân Hàng Công Thương Chi nhánhVĩnh Long, Ngân hàng Đầu Tư & Phát triển Vĩnh Long, tương lai gần là Ngânhàng Phương Nam, Ngân hàng quốc tế VIPBANK. Vì vậy toàn thể cán bộ côngnhân viên của NHN0 & PTNT TXVL phải nỗ lực hơn nữa tạo thế vững mạnh chohệ thống Ngân hàng Nông nghiệp. Cụ thể, dư nợ ngắn hạn năm 2004 là 63.437 triệu đồng, đến năm 2005 dưnợ ngắn hạn là 80.536 triệu đồng. Như vậy mức dư nợ của năm 2005 đã tăng sovới năm 2004 là 17.099 triệu đồng hay tăng 26,95%. Sang năm 2006 dư nợ ngắnhạn của ngân hàng tiếp tục tăng đạt 93.784 triệu đồng, như vậy đã tăng hơn sovới năm 2005 là 13.248 triệu đồng tương đương tăng 16,45%. Nếu nhìn vào số tương đối thì dư nợ qua 3 năm đều tăng nhưng nếu xét vềsố tuyệt đối thì mức tăng năm 2005/2004 là cao hơn so với mức tăng 2006/2005,nguyên nhân của việc này là do có một số khách hàng vay ngắn hạn trong năm2005 đến năm 2006 họ đến trả nợ gốc có khi là vay tiếp, đôi khi cũng không hoặclà vay nhưng số tiền gốc thấp hơn so với năm 2005 vì khoản vay năm 2005 đãtạo cho họ thêm một phần lợi nhuận làm vốn đầu tư kinh doanh, chăn nuôi… Bêncạnh cho vay ngắn hạn thì cho vay trung và dài hạn cũng chiếm một tỷ trọng khálớn về số món vay. Cụ thể, năm 2004 dư nợ trung và dài hạn là 106.388 triệuGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 57 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longđồng. Sang năm 2005 mức dư nợ này là 103.591 triệu đồng, như vậy mức dư nợtrung và dài hạn năm 2005 đã giảm nhưng chiếm một phần nhỏ với mức giảm là2.797 triệu đồng hay giảm 2,63%. Sang năm 2006 thì dư nợ trung, dài hạn đãtăng lên 129.077 triệu đồng tức là đã tăng hơn so với năm 2005 là 25.486 triệuđồng hay tăng 24,60%. Số tiền của món vay trung và dài hạn tăng là do đa số cáckhách hàng vay vốn trung và dài hạn thường có số tiền lớn vì đây là khoản vayđể đầu tư, xây dựng mới… Triệu đồng 250,000 200,000 150,000 Ngắn hạn 100,000 Trung - dài hạn 50,000 Tổng Dư nợ 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 9: Tình hình dư nợ theo thời hạn 4.2.3.2. Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế Bảng 10: DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%)Cty CP, 5.167 10.470 18.602 5.303 102,63 8.132 77,67TNHHDNTN 17.940 28.037 34.326 10.097 56,28 6.289 22,43Hộ KD cá thể 139.395 135.174 163.017 (4.221) (3,03) 27.843 20,60HTX 0 180 250 180 - 70 38,89CV khác 7.323 10.266 6.666 2.943 40,19 (3.600) (35,07) Tổng 169.825 184.127 222.861 14.302 8,42 38.734 21,04 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVLGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 58 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương thìNHN0 & PTNT TXVL đã mở rộng giải ngân cho nhiều thành phần kinh tế khácgiúp họ có đủ nguồn vốn để tiến hành sản xuất, từ đó thúc đẩy dư nợ cho vay chocác thành phần kinh tế tăng đều qua 3 năm. * Đối với Công ty cổ phần, TNHH: Ba năm qua từ năm 2004 đến 2006 ta thấy mức dư nợ đã tăng khá cao,đặc biệt là năm 2005 dư nợ của công ty cổ phần, công ty TNHH đạt 10.470 triệuđồng trong khi năm 2004 là 5.167 triệu đồng, như vậy mức dư nợ năm 2005 đãtăng cao so với năm 2004 là 5.303 triệu đồng tương đương 102,63%. Dư nợ củacông ty năm 2006 là 18.602 triệu đồng, như vậy mức tăng này so với năm 2005là 8.132 triệu đồng tương đương tăng 77,67%. Nguyên nhân dẫn đến mức dư nợcho thành phần kinh tế này cao là kết quả của xu thế cổ phần hóa như hiện nay,Công ty cổ phần, TNHH mọc lên ngày càng nhiều nên nhu cầu vay vốn của họ làrất lớn, cộng với việc làm ăn ngày càng có hiệu quả, tuy nhiên Chi nhánh ta vẫnlà NHN0 & PTNT do đó mức dư nợ chủ yếu là từ hộ kinh doanh cá thể là chính. * Đối với DNTN: Cùng với sự gia tăng của dư nợ đối với Công ty cổ phần, TNHH thì dư nợđối với DNTN cũng tăng đều qua 3 năm. Điều này phản ánh sự đầu tư của ngânhàng vào thành phần kinh tế này ngày càng nhiều và đều giữ ổn định. Mức dư nợ đối với DNTN năm 2004 là 17.940 triệu đồng sang năm 2005con số này tăng lên khá cao đạt 28.037 triệu đồng, như vậy dư nợ của DNTNnăm 2005 đã tăng 10.097 triệu đồng hay tương đương với mức tăng 56,28%. Đếnnăm 2006 dư nợ của DNTN là 34.326 triệu đồng tăng hơn năm 2005 là 6.289triệu đồng tức là tăng 22,43%. Xét cụ thể thì ta thấy rằng dư nợ đối với DNTNqua 3 năm đều tăng nhưng năm 2005/2004 là có mức tăng cao hơn so với2006/2005 nếu xét về mặt tỷ trọng. Điều này đã cho thấy năm 2005 có mức dưnợ tăng cao là do năm nay các DNTN đã trả nợ gốc những năm đầu ít hơn cácnăm cuối nên mức dư nợ còn nhiều, nhưng điều này không có nghĩa nó là nợ xấucủa DNTN đối với ngân hàng. Vì 3 năm qua nợ xấu chỉ thuộc về hộ kinh doanhcá thể mà thôi.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 59 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long * Đối với hộ kinh doanh cá thể: Ngay từ đầu thành phần kinh tế này đã chiếm tỷ trọng cao về doanh số chovay, doanh số thu nợ và sự cao nhất về dư nợ là điều hiển nhiên. Từ năm 2004-2006 tình hình dư nợ đối với thành phần kinh tế có những diễn biến khi tăng khigiảm. Cụ thể, dư nợ đối với hộ kinh doanh cá thể năm 2004 là 139.395 triệu đồngsang năm 2005 là 135.174 triệu đồng, vậy là dư nợ hộ kinh doanh năm 2005 đãgiảm hơn so với năm 2004 là 4.221 triệu đồng hay giảm 3,03%. Đến năm 2006con số này đã tăng lên đáng kể, dư nợ hộ kinh doanh năm 2006 là 163.017 triệuđồng, tức là đã tăng thêm 27.843 triệu đồng tương đương 20,60%. Năm 2005 mức dư nợ đối với hộ kinh doanh cá thể giảm là do các hộnông dân vay vốn để tiến hành chăn nuôi bò, heo, mô hình VAC…đặc biệt lànuôi cá tra, cá basa, điêu hồng…đôi khi do người dân nuôi quá nhiều làm chothừa cung, giá cả giảm xuống thấp, nông dân không thu hồi được lợi nhuận để trảnợ vay cho ngân hàng hoặc có trả và có vay thêm. Nhưng đến năm 2006 dư nợđã tăng lên, lúc này người nông dân đã biết cách nuôi có kỹ thuật và có kinhnghiệm nên làm ăn có hiệu quả hơn. Sau khi thu hoạch họ mang tiền đến trả nợgốc và lãi đến hạn, sau đó tiến hành xin vay tiếp để đầu tư mở rộng qui mô chănnuôi lớn hơn và cần đồng vốn nhiều hơn. Hộ xin vay do đã tạo được uy tín đốivới ngân hàng nên được ngân hàng tiếp tục giải ngân từ đó làm cho dư nợ tăng. * Đối với HTX: Năm 2005 ngân hàng đã giải ngân cho HTX vay 180 triệu đồng và nó vẫnduy trì mức dư nợ đến cuối năm 2005 là 180 triệu đồng. Sang năm 2006 dư nợđối với HTX là 250 triệu đồng do đó mức dư nợ tăng thêm 70 triệu đồng haytăng 38,89%, nguyên nhân của sự tăng lên này là do năm 2006 HTX xin vay 250triệu đồng và đã trả nợ gốc năm 2006 là 180 triệu đồng, do đó đẩy dư nợ cuốinăm 2006 là 250 triệu đồng. * Đối với cho vay khác: Hình thức cho vay này qua 3 năm cũng tăng đều đặn. Năm 2004 dư nợcho vay khác là 7.323 triệu đồng, năm 2005 tăng lên đạt 10.266 triệu đồng tức làđã tăng thêm 2.943 triệu đồng hay tăng 40,19%. Đến năm 2006 con số này làGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 60 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long6.666 triệu đồng, như vậy dư nợ cho vay này năm 2006 đã giảm 3.600 triệu đồnghay tương đương tăng 35,07% so với năm 2005. Tóm lại, tình hình dư nợ của NHN0 & PTNT TXVL những năm qua đềutăng trưởng ổn định. Trong đó, ngân hàng cần chú trọng vào những đối tượngkhách hàng có uy tín, những đối tượng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ,khách hàng có biểu hiện tốt trong việc trả nợ gốc và lãi để đầu tư hợp lý, sử dụngvốn đúng mục đích và có hiệu quả, kịp thời nắm bắt cơ hội, thời cơ nhất là tìnhhình kinh tế chung của địa phương và đất nước góp phần cải thiện và nâng caođời sống của nhân dân trên địa bàn cũng như mở rộng quy mô hoạt động chongân hàng. Triệu đồng 180,000 160,000 140,000 120,000 100,000 Cty CP, TNHH 80,000 DNTN 60,000 40,000 Hộ KD cá thể 20,000 CV khác 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 10: Tình hình dư nợ theo TPKT 4.2.4. Phân tích tình hình nợ xấu: Một món vay tín dụng được phân thành 5 nhóm nợ: Nợ đủ tiêu chuẩn, nợcần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Ba loạinợ sau được coi là nợ xấu. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn cao (nợ nhóm 5) khôngchỉ báo động sẽ phát sinh khoản phải thanh lý lớn trong tương lai, mà còn thểhiện sự giảm sút thu nhập ở hiện tại do các khoản nợ này không đem lại lợinhuận hoặc rất ít không đáng kể. Đối với các khoản nợ bị xếp loại, ngân hàngthường bị buộc phải thành lập quỹ dự phòng. Nếu quỹ dự phòng không bù đắp đủtài sản bị rủi ro, thì phải lấy lợi nhuận, thậm chí cả vốn tự có của ngân hàng đểGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 61 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longtrang trải. Giải pháp này nhằm để đảm bảo nguyên tắc: ngân hàng phải lãnh chịurủi ro trong kinh doanh, ngân hàng không được phép lấy nguồn tiền gửi củakhách hàng để bù đắp tổn thất. Điều này giúp cho tình hình tài chính của ngânhàng lành mạnh hơn, đồng thời cũng buộc ngân hàng phải thận trọng hơn nữatrong việc cung cấp tín dụng cho khách hàng. 4.2.4.1. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ: Bảng 11: NỢ XẤU THEO NHÓM NỢ TỪ NĂM 2004 – 2006 ĐVT: triệu đồng 2004 2005 2006 Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng (%) (%) (%)Nợ dưới tiêu 356 49,38 519 37,12 290 25,75chuẩnNợ nghi ngờ 235 32,60 308 22,03 181 16,07Nợ có khả năng 130 18,02 571 40,85 655 58,18mất vốn Tổng nợ xấu 721 100,00 1.398 100,00 1.126 100,00 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Nợ nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, là những khoản nợ trong hạn có khả năng thuhồi. Nợ nhóm 2: nợ cần chú ý, là những khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày hoặccác khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trong hạn. Nợ dưới tiêu chuẩn: Qua bảng số liệu ta thấy nợ dưới tiêu chuẩn qua ba năm có diễn biến khôngđều. Năm 2004 nợ dưới tiêu chuẩn là 356 triệu đồng chiếm 49,38% trong tổng dưnợ xấu. Đến năm 2005 con số này là 519 triệu đồng, xét về số tuyệt đối tuy cótăng nhưng nếu nhìn về số tương đối đã giảm chiếm 37,12% trên tổng dư nợ xấu.Sang năm 2006 dư nợ dưới tiêu chuẩn giảm cả về số tương đối và số tuyệt đối là290 triệu đồng, chiếm 25,75% trên tổng nợ xấu. Ta thấy nợ xấu gồm nợ dưới tiêuchuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn, nếu nhóm này chiếm tỷ trọng caotrong tổng dư nợ xấu thì nhóm kia sẽ có tỷ trọng thấp hơn và ngược lại. Đối với nợ nghi ngờ: Năm 2004 là 235 triệu đồng chiếm 32,60% tổngnợ xấu, năm 2005 là 308 triệu đồng chiếm 22,03%/Tổng nợ xấu. Sang năm 2006GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 62 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longcon số này đã giảm đáng kể là 181 triệu đồng tức là chiếm 16,07 % trên Tổng nợxấu. Nợ có khả năng mất vốn: Trong ba nhóm nợ sau thì nợ có khả năng mấtvốn là gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đối với hoạt động của ngân hàng.Nhưng trong thực tế, ngân hàng nào trên thế giới này có thể đoan chắc rằng trongcuộc đời hoạt động của mình sẽ không gặp bất kỳ một rủi ro tín dụng nào, dùrằng trước khi ra quyết định cho vay ngân hàng đã tính toán và cân nhắc kỹ cácyếu tố liên quan đến uy tín, khả năng tài chính, khả năng trả nợ của người vay.Rủi ro tín dụng càng trầm trọng hơn khi xảy ra suy thoái kinh tế hoặc lạm phátcao dẫn đến hàng loạt các doanh nghiệp làm ăn lỗ lã. Vận rủi của các doanhnghiệp kéo theo cái rủi cho ngân hàng . Khi rủi ro tín dụng xảy ra, các nhà quảntrị ngân hàng phải bỏ công xử lý vấn đề này. triệu đồng 1400 1200 Nợ dưới tiêu 1000 chuẩn 800 Nợ nghi ngờ 600 Nợ có khả năng 400 200 MV Tổng Nợ xấu 0 2004 2005 2006 năm Đồ thị 11: Nợ xấu theo nhóm nợ 4.2.4.2. Phân tích nợ xấu theo thời hạn tín dụng: Bảng 12: NỢ XẤU THEO THỜI HẠN TỪ 2004 - 2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số Số giảm giảm tiền tiền (%) (%)Ngắn hạn 345 534 295 189 54,78 (239) (44,76)Trung - dài 376 864 831 488 129,79 (33) (3,82)hạn Tổng 721 1.398 1.126 677 93,90 (272) (19,46) Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVLGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 63 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng thì ngânhàng cũng phải gánh chịu mức rủi ro tương ứng. Nợ xấu không thể không có ởbất kỳ ngân hàng nào vì hầu hết các rủi ro đều xảy ra sau khi hợp đồng tín dụngđã được ký kết, vì ngân hàng không thể biết trước được những khoản nợ nào sẽthu hồi được và những khoản nợ nào không thể thu hồi, do hiệu quả kinh doanhcủa hộ vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó nếu nguyên nhân là do các yếutố khách quan là không sao cưỡng lại được như: thiên tai, suy thoái nền kinhtế…dẫn đến khách hàng không thanh toán được các khoản nợ cho ngân hàng,ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng, làm cho lợi nhuận giảm. Nếu nợxấu quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến danh tiếng của ngân hàng, lúc này những kháchhàng gửi tiền sẽ có tâm lý bất an khi giao dịch, làm giảm uy tín của ngân hàng. Sau đây ta phân tích cụ thể: Năm 2004 dư nợ xấu là 721 triệu đồng, đến năm 2005 là 1.398 triệu đồng,như vậy dư nợ xấu năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là 677 triệu đồng haytăng 93,90%. Trong đó dư nợ xấu ngắn hạn năm 2004 là 345 triệu đồng, năm2005 là 534 triệu đồng đã tăng 189 triệu đồng so với năm 2004. Còn lại là dư nợxấu trung và dài hạn, năm 2004 nợ xấu trung và dài hạn là 376 triệu đồng, sangnăm 2005: 864 triệu đồng, tức là đã tăng 129,79%. Ta thấy dư nợ xấu trung vàdài hạn luôn chiếm tỷ lệ cao hơn vì có thời hạn dài do đó rủi ro xảy ra cao. Vìvậy hầu hết các ngân hàng thích cho vay ngắn hạn vì khả năng quay vòng vốnnhanh, tránh được rủi ro. Đến năm 2006 tổng dư nợ xấu là 1.126 triệu đồng, như vậy so với năm2005 đã giảm 272 triệu đồng tương đương giảm 19,46%. Năm 2006 là một tínhiệu đáng mừng cho chi nhánh vì ta thấy nợ xấu giảm cả về dư nợ ngắn hạn vàtrung-dài hạn. Cụ thể dư nợ xấu ngắn hạn năm 2006 là 295 triệu đồng đã giảm44,76% so với năm 2005, còn dư nợ trung và dài hạn là 831 triệu đồng giảm 33triệu đồng so với năm 2005. Sở dĩ năm 2006 có kết quả tốt như vậy là do tìnhhình kinh tế Tỉnh nhà có diễn biến tích cực, các khách hàng đều làm ăn có hiệuquả nên đã làm tốt nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 64 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long triệu đồng 1,400 1,200 1,000 800 Ngắn hạn 600 Trung - dài hạn 400 200 Tổng Nợ xấu 0 2004 2005 2006 năm Đồ thị 12: Nợ xấu theo thời hạn 4.2.4.3. Nợ xấu theo thành phần kinh tế: Bảng 13: DƯ NỢ XẤU THEO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TỪ NĂM 2004-2006 ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%)Kinh doanh 128 88 169 (40) (31,25) 81 92,05VAC, CN 345 469 285 124 35,94 (184) (39,23)XD, SCN 221 522 481 301 136,20 (41) (7,85)Máy nông nghiệp 0 177 163 177 - (14) -TD, khác 27 142 28 115 425,93 (114) (80,28) Tổng 721 1.398 1.126 677 93,90 (272) (19,46) Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL VAC: Vườn, ao , chuồng XD, SC nhà: xây dựng, sửa chữa nhà Như đã phân tích ở các phần trên thì dư nợ xấu chỉ thuộc về hộ kinh doanh cá thể, còn Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã thì không nằm trong dư nợ xấu. Mặc dù người cán bộ tín dụng đã thẩm định một cách chính xác về tài sản làm đảm bảo của khách hàng, khả năng tài chính và khả năng trả nợ của họ: cán bộ tín dụng đến tận nhà nơi mà khách hàng xin vay vốn để xác minh mục đích GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 65 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longvay vốn nhằm hỗ trợ cho dự án của họ như: xin vay để chăn nuôi heo, bò thìkhách hàng phải thật sự đang thực hiện dự án đó. Qua bảng số liệu ta thấy: rủi ro xảy ra cao ở khách hàng xin vay với mụcđích sử dụng vốn là: xây dựng và sửa chữa nhà vì mục đích này không tạo ra lợinhuận, mà tiền trả nợ vay chủ yếu là từ các khoản thu nhập hằng ngày hay đồnglương hàng tháng. Nếu là công nhân viên chức thì tiền lương là ổn định nhưngnếu thu nhập trả nợ từ việc buôn bán hay chăn nuôi, trồng trọt thì khả năngkhông trả được nợ cao. Hộ nông dân khi đầu tư vào trồng trọt như: xoài, sầuriêng, bưởi, dưa hấu…đến khi thương lái đến mua trái thì đều có thỏa thuận làngười chủ vườn phải đảm bảo cho trái cây của mình. Mọi thiệt hại thuộc vềngười nông dân. Năm 2006 dư nợ xấu có sự giảm đều, đây là một điều rất đáng được pháthuy, góp phần giảm rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất.4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là xem xét các chỉtiêu về tình hình sử dụng vốn, vòng quay vốn, lợi nhuận, chi phí…có hiệu quảhay không? Có phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của địa phương? Từ đóphát huy những mặt mạnh và đề ra những giải pháp khắc phục những điểm yếuđể nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. 4.3.1. Đánh giá về hiệu quả tín dụng của ngân hàng: Nghiệp vụ tín dụng luôn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các ngânhàng thương mại. Việc phân tích các khoản đầu tư tín dụng của ngân hàng là nộidung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 66 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 20061. Vốn huy động Triệu đồng 172.332 191.547 226.7662. Doanh số cho vay Triệu đồng 183.686 247.118 285.3203. Doanh số thu nợ Triệu đồng 154.222 232.816 246.5864. Tổng dư nợ Triệu đồng 169.825 184.127 222.8615. Nợ xấu Triệu đồng 721 1.398 1.1266. Dư nợ BQ (*) Triệu đồng 155.093 176.976 203.4947. Dư nợ/ VHĐ % (**) 98,55 96,13 98,288. Hệ số thu nợ % 83,96 94,21 86,429. VQ vốn TD Vòng 0,99 1,32 1,2110. Nợ xấu/ Dư nợ % 0,42 0,76 0,51 (*): Dư nợ đầu kỳ năm 2004: 140.361 triệu đồng (**): Nếu >1: đơn vị là lần Nếu <1: đơn vị là % BQ: bình quân,VQ: Vòng quay VHĐ: Vốn huy động TD: Tín dụng, TS: Tài sản 4.3.1.1. Dư nợ trên vốn huy động: Đây là chỉ số phản ánh mức độ đầu tư của vốn huy động vào hoạt động chovay. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng vớinguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì nếulớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thìngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả. Nhận xét thấy trong ba năm qua công tác huy động vốn của ngân hàng làkhá tốt thể hiện ở tỷ lệ tham gia của vốn huy động vào dư nợ. Năm 2004 bìnhquân có 0,99 đồng dư nợ trong 1 đồng vốn huy động. Năm 2005 thì chỉ số nàybằng 0,96 nghĩa là trong 1 đồng vốn huy động dư nợ đã là 0,96 đồng trong đó.Đến năm 2006 thì chỉ tiêu này đã tăng hơn năm 2005 nhưng thấp hơn năm 2004và bằng 0,98. Như vậy chỉ tiêu trên có sự giảm rồi tăng từ năm 2004 đến năm2006.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 67 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 4.3.1.2. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay: Chỉ tiêu này còn đ ược gọi là h ệ số thu nợ. Nó phản ánh hiệu quả tín dụngtrong việc thu nợ của ngân hàng. Hệ số này càng lớn càng tốt. Nhìn chung banăm qua hệ số thu nợ diễn biến phức tạp. Cụ thể, năm 2004 hệ số thu nợ là83,96% thì sang năm 2005 con số này đã tăng lên đạt 94,21%, đây là một tín hiệurất tốt, nguyên nhân là do ngân hàng đã thực thi tốt các chính sách, chỉ tiêu, kếhoạch được đề ra và áp dụng nhiều biện pháp xử lý để thu hồi nợ, đặc biệt là nợxấu dẫn đến nguồn vốn cho vay tăng. Nhưng năm 2006 hệ số thu nợ lại giảmxuống do năm 2006 doanh số cho vay tăng, và doanh số thu nợ cũng tăng nhưngkhông bằng sự tăng của doanh số cho vay, do đó cần làm tốt công tác thu hồi nợ,đôn đốc nhắc nhở khách hàng khi gần đến hạn trả nợ gốc và lãi vay. 4.3.1.3. Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, phản ánh thời gianthu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Chỉ số này càng lớn càng tốt, nghĩa là khả năngthu hồi nợ tốt. Qua phân tích doanh số cho vay ở phần trên ta biết rằng doanh số cho vayngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn doanh số cho vay trung và dài hạn. Từbảng số liệu cho thấy vòng quay vốn tín dụng của NHN0 & PTNT TXVL có sựbiến động không theo một chiều tăng giảm mà có sự tăng rồi lại giảm. Năm 2004số vòng quay là 0,99 vòng, đến năm 2005 là 1,32 vòng. Nguyên nhân của sự tănglên này là do doanh số cho vay năm 2005 tăng đột biến và kéo theo đó là sự tănglên của doanh số thu nợ, dẫn đến khả năng quay vòng vốn của ngân hàng là rấttốt. Đến năm 2006 vòng quay vốn đã giảm xuống còn 1,21 vòng, nguyên nhânlà do thiên tai làm cho giá cả nông sản giảm, ảnh hưởng đến công tác thu nợ củangân hàng. Ngoài ra năm 2006 doanh số cho vay trung và dài hạn tăng lên khácao nên cũng là nguyên nhân làm cho vòng quay vốn tín dụng năm này giảm. 4.3.1.4. Nợ xấu trên dư nợ: Chỉ số này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng một cách rõ rệt,cho biết ngân hàng cho vay đạt hiệu quả hay gặp rủi ro ra sao? Ngân hàng cótổng dư nợ đều tăng khá cao qua ba năm trong khi đó nợ xấu có sự tăng giảmGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 68 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 4.3.2. Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động của Ngân hàng: Bảng 15: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006 1. Tổng thu nhập Triệu đồng 16.839 29.872 39.839 2. Tổng chi phí Triệu đồng 14.245 23.817 31.812 3. Tổng tài sản Triệu đồng 176.162 196.984 232.865 4. Lợi nhuận Triệu đồng 2.594 6.055 8.027 5. TN/ Tổng tài sản % 9,56 15,16 17,11 6. CP/ Tổng tài sản % 8,09 12,09 13,66 7. LN/ Tổng tài sản % 1,47 3,07 3,45 8. LN/ TN % 15,40 20,27 20,15 9. CP/ TN % 84,60 79,73 79,85 TN: thu nhập, CP: chi phí , LN: lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh củangân hàng thương mại. Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làmthế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất vàvẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiệnđược kế hoạch kinh doanh của ngân hàng, vì lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tốsong hành, kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực hoạt động có độ rủi ro lớn nhất. Các rủiro bao trùm lên tất cả hoạt động của ngân hàng. Do đó các nhà ngân hàng phảiGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 69 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longluôn sáng suốt, khách quan để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với khảnăng của mình. Sau đây ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau: 4.3.2.1. Tổng thu nhập trên Tổng tài sản: Chỉ số này phản ánh mức độ tạo ra thu nhập của 1 đồng vốn đầu tư, chỉ sốnày cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệuquả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng. Từ năm 2004-2006 chỉ số này tăng đều cho thấy khả năng sử dụng tài sảncủa ngân hàng là khá tốt. Cụ thể, năm 2004 là 9,56% sang năm 2005 là 15,16%,đến năm 2006 là 17,11%, cho thấy việc sử dụng tài sản của ngân hàng ngày càngcó hiệu quả. 4.3.2.2. Chi phí trên Tổng tài sản: Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư.Chỉ số này cao cho thấy đang có yếu kém trong khâu quản lý chi phí và từ đó nêncó những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng trongtương lai. Do đó chỉ số này nhỏ là tốt. Ta thấy năm 2004 chỉ số này là 8,09%, sang năm 2005 là 12,09% đến năm2006 là 13,66%. Chi phí tăng lên song song với sự tăng lên của lợi nhuận, do 3năm qua lợi nhuận của ngân hàng liên tục tăng, do đó đã kéo theo trước đó sẽ làsự tăng lên của chi phí. 4.3.2.3. Lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) : Chỉ số này nói lên khả năng sử dụng tài sản, giúp nhà phân tích xác địnhhiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản. ROA của ngân hàng năm 2004 là 1,47%,nghĩa là 1 đồng tài sản sẽ tạo ra 0,015 đồng lợi nhuận. Năm 2005 con số này tănglên gấp đôi 3,07% và năm 2006 là 3,45%. Ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tănglên cùng với sự tăng lên của tài sản, chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng tài sản cóhiệu quả tốt. 4.3.2.4. Lợi nhuận trên thu nhập: Năm 2004 chỉ số này là 15,40%, nghĩa là cứ 1 đồng thu nhập thu đượctrong đó sẽ có 0,15 đồng lợi nhuận. Sang năm 2005 chỉ số trên tiếp tục tăng lên20,27% và năm 2006 là 20,15%. Chỉ số này cao là tốt , chứng tỏ rằng ngân hàngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 70 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longđã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập chongân hàng. Thêm nữa, nó cũng nói lên chiến lược kinh doanh hợp lý, sáng tạo vàthích ứng của ngân hàng đối với các biến động của thị trường. 4.3.2.5. Tổng chi phí trên Tổng thu nhập: Đây là chỉ tiêu tính toán khả năng bù đắp chi phí của 1 đồng thu nhập. Đâycũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thường chỉ sốnày phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động kémhiệu quả, có nguy cơ phá sản trong tương lai nếu không khắc phục kịp thời. Năm 2004 chỉ tiêu này là 84,60%, tức là trong 1 đồng thu nhập tạo ra đã có0,85 đồng chi phí, sang năm 2005 giảm dần còn 79,73%, đến năm 2006 con sốtrên là 79,85%. Như vậy, chỉ số chi phí/thu nhập của NHN0 & PTNT TX VĩnhLong là tương đối chấp nhận được.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 71 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG5.1. YẾU TỐ KHÁCH QUAN 5.1.1. Sự phát triển của nền kinh tế: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long làngân hàng thương mại Nhà nước kinh doanh quyền sử dụng vốn tiền tệ và hoạtđộng kinh doanh đó gắn với sự thăng trầm của nền kinh tế. Cụ thể nền kinh tếThị xã Vĩnh Long ba năm qua có những biến động sau: Năm 2004: Năm 2004 hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển khá tốt: doanh sốcho vay đạt 183.686 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 84% và dư nợ đạt chỉ tiêu đềra. Năm 2004 được đánh giá là năm phát triển tương đối ổn định đối với nền kinhtế Tỉnh nhà. Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế trong công nghiệp, thương mại – dịchvụ, nông nghiệp đều có chuyển biến tích cực. Các công ty, doanh nghiệp, hộ kinhdoanh cá thể ra sức đầu tư, tìm kiếm thị trường, nâng cao qui mô hoạt động nhờvậy công việc kinh doanh đạt hiệu quả. Từ đó giúp hoạt động tín dụng của ngânhàng đạt chất lượng, vì đối với người đi vay có kết quả kinh doanh tốt sẽ trả đầyđủ nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng. Bên cạnh đó thì nợ xấu trong năm này là 0,42% trong tổng dư nợ. Nợxấu xuất hiện là điều phải có đối với hầu hết các ngân hàng, vì rủi ro xảy ra ngoàinguyên nhân chủ quan còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như: bệnhcúm trên gia cầm, dịch lỡ mồm long móng ở bò heo, thiên tai, bão lụt…xảy ratrong năm 2004. Năm 2005: So với năm 2004 nền kinh tế của tỉnh Vĩnh Long đã có những bướcphát triển vượt bậc đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng hướng,chất lượng tăng trưởng được nâng lên rõ rệt góp phần nâng mức GDP bình quânđầu người năm 2005 của tỉnh đạt 7,629 triệu đồng/người/năm, tăng 1,168 triệuđồng/người so với năm 2004 và tăng 429.000 đồng/người so với kế hoạch năm2005 của tỉnh đã đề ra. Năm 2005 là năm cuối thực hiện các Nghị quyết của ĐạiGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 72 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longhội Đảng bộ Vĩnh Long lần thứ VII (nhiệm kỳ 2001-2005), có ý nghĩa quyết địnhtrong việc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch 5 năm giai đoạn 2001-2005. Tuytỉnh có nhiều khó khăn về thị trường, giá cả, kêu gọi đầu tư, xây dựng các cụm,tuyến công nghiệp… nhưng các ngành, các cấp, các địa phương trong tỉnh đã nỗlực lớn trong việc thực hiện có hiệu quả nhiều biện pháp phát triển kinh tế- xãhội. Vì vậy, ước tính tổng sản phẩm trên địa bàn Vĩnh Long năm nay tăng10,65% so với năm trước, tăng đều ở cả 3 khu vực kinh tế nông- lâm- thủy sản,công nghiệp- xây dựng và các ngành dịch vụ; đặc biệt là các ngành kinh tế trọngđiểm của tỉnh (công nghiệp, nông nghiệp, xuất khẩu …) đã có những bước tăngtrưởng mạnh. Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm vớinhững biến động của nền kinh tế - xã hội. Do đó, hoạt động tín dụng năm 2005có sự tăng trưởng khá cao so với năm 2004: doanh số cho vay tăng >33%, doanhsố thu nợ tăng >49%, dư nợ tăng 10%. Nói về hoạt động của các hộ xin vay vốn:nhiều doanh nghiệp trong tỉnh đã áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốctế, mở rộng qui mô sản xuất như: doanh nghiệp sản xuất chế biến lương thựcthực phẩm, cơ khí, gốm sứ…Và để có được số vốn đầu tư cho áp dụng những hệthống trên thì nguồn vốn đi vay không đâu khác hơn là từ ngân hàng, do đó thúcđẩy doanh số cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ của ngân hàng đều tăng trongnăm 2005. Song song đó cũng có những yếu tố ảnh hưởng không tốt đến nền kinhtế như: giá dầu vẫn còn ở mức cao, khu vực kinh tế dịch vụ bị ảnh hưởng củadịch cúm gia cầm, thời tiết không thuận lợi. Đối với Chi nhánh năm 2005 là nămcó tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong ba năm qua chiếm 0,76%/tổng dư nợ, tuy nhiênvẫn còn ở mức chấp nhận được. Đến năm 2006: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nôngthôn Thị xã Vĩnh Long tuy có tăng nhưng không cao so với năm 2005. Nguyênnhân là trong năm qua giá xăng dầu tăng mạnh, phân bón và thức ăn trong chănnuôi liên tục tăng, dịch bệnh trên cây trồng phát triển như: vàng lùn, lùn xoắn látrên cây lúa, làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động nông nghiệp của nông dân, từ đóGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 73 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longcũng ảnh hưởng tương đối đến hoạt động tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu năm 2006 đãgiảm xuống còn 0,51%, ngân hàng đã có những biện pháp đối phó với nhữngkhoản nợ khó đòi để thu hồi vốn vay. 5.1.2. Ảnh hưởng từ sự tăng giảm của giá cả nông sản: Như ta biết Ngân hàng Nông nghiệp chủ yếu là phục vụ cho thành phầnkinh tế hộ sản xuất kinh doanh cá thể, họ là khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhấtvề doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và ba năm qua đều có sự tăng lên ổn định. Tuy nhiên ta thấy rằng đây là thành phần kinh tế tạo ra nợ xấu cho ngânhàng. Hiện nay hầu hết các hộ nông dân khi vay vốn tại ngân hàng, họ đem đồngvốn về tiến hành trồng trọt, chăn nuôi. Nhưng người nông dân sản xuất có kếtquả tốt hay không là phụ thuộc vào các yếu tố: kỹ thuật canh tác, phân bón vànhất là giá cả nông sản. Các chủ nhà vườn hiện nay luôn là người gánh chịu mọirủi ro khi bán sản phẩm cho thương lái, họ phải bao tiêu sản phẩm, nghĩa là phảinhận lại sản phẩm không đạt chất lượng khi người tiêu dùng trả lại cho cácthương lái.Ví dụ như: sầu riêng, dưa hấu… Chính vì vậy nó đã ảnh hưởng đếnviệc trả nợ vay của các hộ dân khi vay vốn ở ngân hàng.5.2. YẾU TỐ CHỦ QUAN 5.2.1. Sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng: Tùy theo loại hình, mục đích và thời hạn cho vay vốn mà ngân hàng cómức lãi suất cụ thể. Nhưng nhìn chung, lãi suất cho vay bao gồm lãi suất cho vayngắn hạn, lãi suất cho vay trung & dài hạn. Sau đây ta so sánh bảng lãi suất huyđộng vốn và cho vay giữa NHN0 & PTNT TXVL với một số ngân hàng khác trênđịa bàn Tỉnh:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 74 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 16: BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN & CHO VAY GIỮA CÁC NGÂN HÀNG NĂM 2004 ĐVT: %/tháng NHPT NHÀ Chỉ tiêu NHN0 TXVL NHĐT&PTVL NHCTVL ĐBSCLLSCV Ngắn hạn 1,00 0,90 0,95 0,95 Trung-dài 1,15 0,95 1,15 1,05 hạnLSHĐ TGKKH 0,20 0,20 0,20 0,20 TGTK 3 tháng 0,52 0,52 0,55 0,52 6 tháng 0,60 0,60 0,60 0,60 9 tháng 0,65 0,65 0,62 0,65 12 tháng 0,70 0,68 0,65 0,68 LSCV: lãi suất cho vay LSHĐ: lãi suất huy động TGTKKKH: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Qua bảng số liệu trên ta thấy so với một số ngân hàng thì ta có nhiều kỳhạn cho tiền gửi tiết kiệm để khách hàng lựa chọn (xem bảng 3 trang 26), khi sovề mức lãi suất huy động thì ngân hàng có mức lãi suất huy động cao hơn Ngânhàng Đầu tư và phát triển Vĩnh Long, Ngân hàng Công thương Vĩnh Long nhưngđối với một vài kỳ hạn thì thấp hơn Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sôngCửu Long. Lãi suất huy động vốn thì ngân hàng Nông nghiệp nhìn chung là cao hơncác ngân hàng thương mại Nhà nước cùng đóng trên địa bàn, chính vì lẽ đó màlãi suất cho vay cũng cao hơn các ngân hàng khác. Cụ thể năm 2004 ngân hàng có mức cho vay ngắn hạn cao hơn các ngânhàng nêu trên là 0,05%/tháng, lãi suất cho vay trung & dài hạn cao hơn từ 0,10-0,20%/tháng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 75 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 17: BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN & CHO VAY GIỮA CÁC NGÂN HÀNG NĂM 2005 ĐVT: %/tháng NHPT NHÀ Chỉ tiêu NHN0 TXVL NHĐT&PTVL NHCTVL ĐBSCLLSCV Ngắn hạn 1,07 0,90 1,02 0,95 Trung-dài 1,25 0,95 1,25 1,15 hạnLSHĐ TGKKH 0,20 0,20 0,20 0,20 TGTK 3 tháng 0,60 0,61 0,60 0,58 6 tháng 0,63 0,62 0,62 0,62 9 tháng 0,67 0,64 0,70 0,67 12 tháng 0,70 0,65 0,71 0,68 Trong 3 năm qua ta thấy năm 2005 là có mức tăng trưởng cao nhất chohoạt động của ngân hàng. Lãi suất huy động vốn đã tăng khá cao so với năm2004 nhất là kỳ hạn tiết kiệm 3 tháng, đã tăng thêm 0,08%/tháng. Từ đó đã thuhút khách hàng gửi tiền cho kỳ hạn này rất nhiều. Năm 2005 lãi suất cho vay ngắn hạn cao hơn từ 0,05-0,17%/tháng, chovay trung & dài hạn cao hơn 0,10-0,30%/tháng. Mặc dù vậy doanh số cho vaynăm này vẫn tăng ở mức cao, do đây là năm cuối thực hiện Nghị quyết của Đạihội Đảng bộ của Tỉnh về kế hoạch 5 năm nên các công ty, doanh nghiệp ra sứcphấn đấu thi đua, vay vốn ngân hàng để đầu tư, mở rộng, từ đó đẩy doanh số chovay của ngân hàng tăng lên.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 76 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 18: BẢNG LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN & CHO VAY GIỮA CÁC NGÂN HÀNG NĂM 2006 ĐVT: %/tháng NHPT NHÀ Chỉ tiêu NHN0 TXVL NHĐT&PTVL NHCTVL ĐBSCLLSCV Ngắn hạn 1,11 1,05 1,05 1,07 Trung-dài 1,27 1,15 1,30 1,20 hạnLSHĐ TGKKH 0,25 0,20 0,25 0,25 TGTK 3 tháng 0,65 0,64 0,65 0,61 6 tháng 0,65 0,65 0,69 0,63 9 tháng 0,69 0,69 0,70 0,70 12 tháng 0,73 0,70 0,72 0,72 Năm 2006 các kỳ hạn cho tiền gửi tiết kiệm cũng tăng lên. Về lãi suấtcho vay: cho vay ngắn hạn cao hơn các ngân hàng khác từ 0,04-0,06%/tháng, lãisuất cho vay trung & dài hạn cao hơn 0,07-0,12%/tháng. Mặc dù vậy doanh sốcho vay của ngân hàng vẫn tăng đều đặn qua các năm. Nguyên nhân là do ngânhàng nông nghiệp đã có rất nhiều khách hàng truyền thống có uy tín, thêm nữa làcác khách hàng đó lại giới thiệu cho những hộ khác muốn vay vốn để sản xuất,kinh doanh. Như vậy sự cạnh tranh về lãi suất huy động của ngân hàng nông nghiệpđã thúc đẩy công tác huy động vốn đạt kết quả khá tốt, từ đó phục vụ tốt chocông tác cho vay và thu lợi nhuận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 77 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 5.2.2. Vai trò của cán bộ tín dụng: Trong tất cả các nhân tố thì nhân tố con người là quyết định nhất đối vớisự thành công hay thất bại của công việc. Đối với hoạt động cho vay trong ngành ngân hàng thì vai trò của ngườicán bộ tín dụng là rất quan trọng. Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn Chi nhánh Thị xã Vĩnh Long với đội ngũ cán bộ lành nghề, vững vàng vớicông việc, có trình độ chuyên môn cao. Mỗi người trong tập thể Phòng Tín dụngđược phân công phụ trách quản lý cho vay theo địa bàn (mỗi Phường). Công táccho vay ba năm qua có sự tăng trưởng ổn định là do các cán bộ tín dụng và toànthể cán bộ của ngân hàng luôn nỗ lực trong công việc. - Tiếp xúc khách hàng với thái độ nhã nhặn, lịch sự.. - Nhiệt tình hướng dẫn, giải thích những thắc mắc của khách hàng. - Thẩm định hồ sơ vay vốn thận trọng. - Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục, giải ngân và giải quyết hồ sơ sau khi vay. - Thường xuyên kiểm tra khoản vay sau khi cho vay. - Có đạo đức nghề nghiệp.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 78 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP6.1. ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI: 6.1.1. Những ưu điểm: - Chi nhánh NHN 0 & PTNT TXVL nằm ở số 14 đường Hùng Vương,Phường 1, TXVL cũng là vị trí trung tâm của Tỉnh nên tạo điều kiện thuận lợicho Ngân hàng trong công tác huy động vốn, thu hút được nhiều nguồn vốn nhànrỗi trong khu vực dân cư đông đúc này. - Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm với nhiều năm công táctại Ngân hàng, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Còn đối với nhữngcán bộ mới vào công tác thì được các anh, chị hướng dẫn tận tình, đôi khi trongtập thể còn phụ giúp nhau trong công tác khi công việc của người nào đó bận rộn.Vì ngân hàng làm việc theo kiểu mỗi cán bộ sẽ phụ trách một địa bàn. Đây chínhlà điểm rất tốt đáng được phát huy. - Các phòng ban của Ngân hàng luôn tương trợ nhau trong công việc, quyếttâm luôn là một cơ quan văn minh, lành mạnh và có một tập thể đoàn kết. - Ngân hàng còn có sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành địaphương và NHN0 & PTNT Tỉnh trong việc tháo gỡ những vướng mắc, khó khăntrong hoạt động đầu tư tín dụng, nhờ đó mà Ngân hàng có thể cho vay thuận lợi. - Do đây là ngân hàng địa phương phục vụ chính sách nông nghiệp là chủyếu, ngân hàng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vay vốn cho các hộ sản xuất và táisản xuất nông nghiệp, tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân, góp phần vàosự phát triển kinh tế của Tỉnh nhà. - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một Ngân hàng cótruyền thống hoạt động rất lâu dài và đạt hiệu quả tốt, tạo được niềm tin vớikhách hàng khi họ có nhu cầu vay vốn hay gửi tiền. 6.1.2. Những tồn tại: - Công tác thẩm định của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, nên đôi khicông tác thẩm định có lúc, có nơi cán bộ thực hiện còn chậm làm ảnh hưởng đếntiến độ sản xuất của khách hàng. Đây là điểm cần xem xét để khắc phục trongthời gian tới.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 79 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long - Máy móc thiết bị nhất là máy vi tính của Ngân hàng đôi lúc không đápứng đủ nhu cầu cho cán bộ làm việc, làm cho tiến độ công việc của Ngân hàngđôi lúc còn chậm, khách hàng phải chờ lâu. - Việc kiểm tra sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích ghi trên hợpđồng tín dụng hay không thì rất khó. - Bảng lãi suất huy động vốn và cho vay nên được duy trì thường xuyên,nơi mà khách hàng có thể đến giao dịch được. - Có sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác đang đóng trên địa bànTỉnh. - Chưa đặt những tờ bướm phía trước các bàn giao dịch như tờ bướm về lãisuất cho vay, lãi suất huy động, các dịch vụ mới hay chương trình khuyến mãi đểkhách hàng tiện đem về nhà xem và nghiên cứu.6.2. GIẢI PHÁP 6.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn: Hiện nay, nguồn tiền gửi chiếm đa số của Chi nhánh là tiền gửi của cácTổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm trong dân cư. Do đó để duy trì khách hànggửi tiền thì Ngân hàng cần phải có chính sách để khai thác triệt để nguồn vốn nàybằng các biện pháp sau: - Từng cán bộ công nhân viên qua mối quan hệ thân nhân, bạn bè, anh emcủa mình có nguồn vốn nhàn rỗi nên tạo cơ hội tiếp cận để huy động vốn chongân hàng. - Ưu tiên đối với những khách hàng gửi tiền với số lượng lớn, ngoài việckhuyến khích bằng lãi suất cần phải khuyến khích thêm bằng những hình thứcvật chất khác như: xổ số trúng thưởng, khuyến mãi,.... để giữ chân khách hàng cũđồng thời thu hút thêm các đối tượng khách hàng mới, tạo được nguồn vốn ổnđịnh cho Ngân hàng hoạt động. - Tuyên truyền, quảng cáo, đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệthông tin trong các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng. Trong đó, đảm bảo tốt nhấtcác nhu cầu về thanh toán với nhiều tiện ích, tiện lợi cho khách hàng vì đây sẽ làcơ sở để phát triển hoạt động huy động vốn. Hoàn thiện hệ thống thanh toán củaNgân hàng bằng cách trang bị máy móc, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến đểGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 80 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long - Bên cạnh việc tăng của tiền gửi từ phát hành giấy tờ có giá thì ngân hàngnên đa dạng thêm các hình thức khác như: phát hành chứng chỉ tiền gửi, tínphiếu… Vì chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn, tính thanh khoản cao hơn tráiphiếu, có thể cho tặng, chuyển nhượng. - Ngân hàng NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long là một trong những Chinhánh có môi trường giao dịch tốt. Bên cạnh sự ân cần, nhiệt tình của cán bộcông nhân viên thì cần có hệ thống thủ tục pháp lý, hồ sơ đơn giản, đúng phápluật cũng là vấn đề quan trọng để thu hút khách hàng. Hiện nay Chi nhánh đangcố gắng thực hiện những thủ tục đơn giản nhất: khách hàng đến vay vốn đượccán bộ tín dụng viết hộ hồ sơ và sau đó đem đến phòng tài nguyên xác nhận thếchấp và xác nhận của chính quyền địa phương, khi xong thủ tục đem về lại ngânhàng để được giải ngân. - Ngân hàng cần quan tâm chú trọng hơn nữa việc huy động vốn ở nôngthôn. Đây là thị trường tiềm năng về vốn rất lớn vì hiện nay nông thôn có nhiềuhộ gia đình làm ăn rất có hiệu quả, họ tích lũy rất nhiều nhưng họ chỉ biết cất giữbằng cách mua vàng. Vì đây cũng là địa bàn quá rộng nên ngân hàng cần quảngcáo cho ngân hàng mình về quy mô, lãi suất huy động, các hình thức khuyến mãi,các sản phẩm mới tiện ích (thẻ ATM)… bằng các phương tiện thông tin đạichúng nhất là qua tivi và radio. - Mỗi khách hàng quan hệ với Ngân hàng, Ngân hàng nên tiếp xúc vớikhách hàng cả hai lĩnh vực huy động vốn và cho vay, để khi khách hàng làm ăntốt có lợi nhuận sẽ gửi tiền của họ tại Ngân hàng. 6.2.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng: - Thực hiện nghiêm túc các văn bản của Chính phủ, ngành, bộ ngành cóliên quan, của NHN0 & PTNT Việt Nam và các văn bản chỉ đạo của NHN0 &PTNT tỉnh Vĩnh Long về công tác đầu tư tín dụng. Đặc biệt là thực hiện nghiêmngặt qui trình tín dụng, công tác thẩm định trước khi quyết định cho vay, áp dụngchặt chẽ cơ chế đảm bảo tiền vay.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 81 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt đối với các mónvay, theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay, trả nợ và đồng thời tất cả cácmón vay đều phải nằm trong tầm kiểm soát của từng chi nhánh và từng cán bộ tíndụng. - Thu hồi tốt nợ đến hạn, quá hạn, kiên quyết không để phát sinh nợ khóđòi, rủi ro tái diễn, nhất là do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng và khách hàngvay vốn. - Phải chủ động trong việc phân tích nợ, nhất là nợ có gia hạn, điều chỉnhkỳ hạn nợ, nợ đã quá hạn để có biện pháp xử lý thu hồi thích hợp, đồng thời cũngcần phải tăng cường chú trọng đến việc thu hồi nợ đã xử lý rủi ro, bởi vì khi thunợ rủi ro thì toàn bộ được hạch toán trực tiếp vào thu nhập của đơn vị. - Trang bị thêm máy móc thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệpvụ nhân viên. Từng bước thực hiện cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản đểtạo thói quen này cho các doanh nghiệp và các hộ sản xuất. - Đối với khách hàng truyền thống cần giữ quan hệ lâu dài, đi sâu và giảiquyết những nhu cầu mới của họ. Trong cho vay phải linh động xuất phát từ nhucầu khách hàng mà pháp luật không cấm. - Mở rộng khách hàng mới thuộc mọi thành phần kinh tế. Lựa chọn kỹkhách hàng trên cơ sở phân tích tình hình sản xuất và khả năng tài chính củakhách hàng. - Một vấn đề quan trọng hơn nữa là trong và sau khi cho vay, Ngân hàngcần thường xuyên tổ chức kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đặc biệt là nhữngkhoản vay lớn và những khách hàng mới giao dịch lần đầu. - Coi trọng phân tích khách hàng, kiên quyết chỉ đầu tư các dự án khả thi,có hiệu quả. - Chú trọng đúng mức đến công tác đào tạo nhằm đáp ứng được yêu cầunâng cao chất lượng kinh doanh, phát triển sản phẩm mới, đủ khả năng để tiếpnhận kỹ thuật mới. - Nâng cao chất lượng thông tin, báo cáo và dự báo rủi ro trong hoạt độngtín dụng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 82 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long - Thành lập đoàn xử lý nợ - Chỉ đạo đến từng cán bộ tín dụng nắm chắc những khoản nợ sắp đến hạnđể có hướng thu hồi sớm nhất. - Ngân hàng phải đánh giá đúng tính khả thi các phương án sản xuất kinhdoanh của khách hàng. - Phối hợp với chính quyền địa phương để tìm hiểu, sàng lọc những kháchhàng có uy tín để cho vay tránh hành vi lừa đảo chiếm dụng vốn của Ngân hàng.Phối hợp với Toà án để thu hồi những khoản nợ quá hạn bằng các biện pháp như:phát mãi tài sản thế chấp của khách hàng để thu nợ cho Ngân hàng. - Ngân hàng nên phối hợp chặt chẽ với các Ngân hàng thương mại khácnhằm tránh tình trạng một đơn vị vay một lúc 2-3 Ngân hàng trong khi họ chỉ códuy nhất một nguồn trả nợ.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 83 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ7.1. KẾT LUẬN Tóm lại ba năm qua Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thônThị xã Vĩnh Long đã đạt được những thành tựu đáng chú ý: nguồn vốn huy độngtăng đều và mạnh, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ có sự tăng trưởng và ổn định,dư nợ xấu đạt chỉ tiêu đề ra, thấp hơn 1%. Phát huy những thành tựu trong những năm qua Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long không ngừng đổi mới nhiệm vụvà chức năng của hệ thống Ngân hàng. Kinh doanh đa năng lấy hiệu quả sản xuấtkinh doanh của khách hàng làm mục tiêu, không ngừng tăng trưởng doanh lợicủa Ngân hàng. Qua phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng, ta biết nhu cầu về vốnnhư hiện nay là rất lớn nên Ngân hàng đã không ngừng mở rộng các hình thứchuy động vốn nhằm chủ động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nhưnghiện nay để làm được điều đó đòi hỏi Ngân hàng phải nỗ lực hết sức trong việckhai thác nguồn vốn với chi phí thấp để đem lại hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng. Trong quá trình đổi mới như hiện nay nên các doanh nghiệp rất cần vốn đểđổi mới máy móc thiết bị, công nghệ để tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranhtrên thị trường. Do đó, Ngân hàng cần đẩy nhanh và mở rộng hoạt động tín dụngcủa mình đó là điều cần thiết và cấp bách để góp phần vào sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá của địa phương. Song song với những thành tựu đã đạt được, Ngân hàng cũng gặp không ítnhững khó khăn như tình hình huy động vốn, công tác thu nợ .... đây là nhữngvấn đề cấp thiết ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ và uy tín của Ngân hàng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 84 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Qua 3 tháng thực tập, tìm hiểu và tiếp xúc thực tế tại Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long, cũng như qua quá trình phântích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng tôi xin đưa ra một vài kiến nghị cho hoạtđộng của Ngân hàng và đối với Tỉnh nhà trong thời gian tới với hy vọng nó sẽ cóý nghĩa thiết thực giúp ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả. 7.2.1. Đối với Ngân hàng: Vận dụng tối đa các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại vào lĩnh vựcNgân hàng để tạo ra nhiều loại hình dịch vụ mới. Cung cấp kịp thời và chính xáccho khách hàng biết về tỷ giá, lãi suất, số dư tài khoản cũng như những biến độngcủa nền kinh tế để có giải pháp kịp thời cho các nghiệp vụ kinh doanh. Mở rộng mạng lưới kinh doanh, tranh thủ phát triển dịch vụ Ngânhàng tại các khu vực có tiềm năng, tập trung nhiều dân cư như: khu công nghiệp,thị xã, thị trấn, vùng kinh tế,.... để thu hút khách hàng gửi tiền và cho vay. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, phương tiện làm việc, mở rộng mặt bằngnhằm tạo niềm tin cho khách hàng và đủ sức cạnh tranh với các Ngân hàngthương mại khác trên địa bàn, kết hợp với thái độ phục vụ của các nhân viênNgân hàng sẽ làm cho khách hàng có ấn tượng tốt về ngân hàng. Tăng cường và mở rộng các biện pháp tuyên truyền và quãng cáotrên các báo đài gần gũi với dân địa phương, tổ chức các cuộc hội nghị đối thoạitrực tiếp với các doanh nghiệp trong Tỉnh để giới thiệu quy chế cho vay và nhữngsản phẩm dịch vụ mới, đồng thời tổ chức điều tra theo dõi thu nhập của từngthành phần kinh tế để có biện pháp huy động thích hợp và hiệu quả. Trong khâu kiểm tra, thẩm định hồ sơ của khách hàng vay tiền phảitiến hành một cách cẩn thận và chính xác nhằm tránh hành vi lừa đảo, sử dụngkhông đúng mục đích để giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng tới mức thấp nhất. Trước, trong và sau qui trình cho vay Ngân hàng phải thường xuyêntheo dõi, kiểm tra, giám sát tài sản đảm bảo nợ vay, đánh giá mức độ hao mòn đểcó biện pháp xử lý kịp thời khi tài sản mất giá hạn chế rủi ro có thể xảy ra.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 85 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Đặt các tờ bướm trước quầy giao dịch để khách hàng tiện theo dõi. Tranh thủ giành thị phần phát hành thẻ ATM cho các trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hay các cụm công nghiệp,… 7.2.2. Đối với Tỉnh: Quan tâm chỉ đạo việc quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất, khucông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với nền kinh tế củađịa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và Ngân hàng đầu tưcó trọng điểm và kịp thời để nền kinh tế của tỉnh sớm thoát khỏi sự trì trệ, lạchậu, nghèo nàn để phát triển đi lên. Có chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường,điện, nước, ...) cho các khu công nghiệp, vùng chuyên canh để khuyến khích cácdoanh nghiệp, hộ kinh doanh mạnh dạn đầu tư và phát triển kinh tế với nhữngchính sách hỗ trợ về lãi suất, thuế, chuyển giao công nghệ. Đôn đốc đội thi công công trình xây dựng đường Hùng Vương nhanhchóng, để tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đi làm và khách hàng đến giao dịchmột cách tốt hơn, nhất là khi mùa mưa sắp về. Khuyến khích cán bộ công nhân viên trong tỉnh mở tài khoản tiền gửitại Ngân hàng và thực hiện việc trả lương qua Ngân hàng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 86 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long TÀI LIỆU THAM KHẢOTiếng Việt 1. Lê Văn Tư (2005). Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội 2. Thái Văn Đại (2005). Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Tủ sách Đại học Cần Thơ 3. Trương Thị Hồng (2004). Lý thuyết và Bài tập Kế toán Ngân hàng, NXB Tài chính, ĐH Kinh Tế TP. HCM 4. Lâm Phước Hậu (2005). Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Vĩnh Long, Thư viện Khoa Kinh tế - QTKD - Trường ĐHCT. 5. Sổ tay Tín dụng – Sử dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam ( Hà Nội, 7/2004).GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 87 SVTH: Huỳnh Kim An
  • Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long PHỤ LỤC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỪ NĂM 2004 – 2006 Chỉ tiêu 2004 2005 2006I. Tổng Tài sản 172.528 194.132 230.903 1. Tiền mặt tại quỹ 2.573 7.551 3.177 2. Các khoản đầu tư 42 41 45 3. CV các TCKT, cá nhân trong nước 166.191 181.275 220.899 4. TS & TSC khác 3.722 5.265 6.782II. Tổng Nguồn vốn 172.528 194.132 230.903 1. TG của TCTD 956 4.819 150 2. TG của TCKT, dân cư 163.418 174.250 178.270 3. PHGTCG 2.699 7.568 43.327 4. HĐ thanh toán 3.894 4.901 5.681 5. NVCSH 1.561 2.594 3.475 ĐVT: triệu đồng GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 88 SVTH: Huỳnh Kim An