Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long

5,957 views
5,793 views

Published on

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long

Published in: Education
3 Comments
12 Likes
Statistics
Notes
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Bạn nào có nhu cầu làm tiểu luận, đề án, luận văn.
    Liên hệ ĐT: 0973764.894
    email: dvluanvan@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
5,957
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
3
Likes
12
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Thị xã Vĩnh Long

  1. 1. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS. NGUYỄN PHẠM THANH NAM HUỲNH KIM AN Mã số SV: 4031041 Lớp: Kế toán 01-K29 Cần Thơ 2007GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 1 SVTH: Huỳnh Kim An
  2. 2. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày ..... tháng ....... năm....... Sinh viên thực hiện Huỳnh Kim AnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 2 SVTH: Huỳnh Kim An
  3. 3. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long LỜI CẢM TẠ Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, được sự dẫn dắt và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự nỗ lực của bản thân nay tôi chính thức kết thúc khóa học bằng cuốn luận văn tốt nghiệp này. Được sự chấp nhận của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long, tôi đã được phép thực tập tại ngân hàng. Dù thời gian thực tập có hạn nhưng tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, của cô chú, anh chị trong ngân hàng, đặc biệt là sự giúp đỡ của anh chị Phòng Tín dụng đã làm cho kiến thức tôi rộng hơn và tôi đã nắm bắt phần nào thực tế của các nghiệp vụ ngân hàng. Điều đó đã giúp tôi có đủ kiến thức, đủ tự tin để bước vào công việc chính thức của mình ở tương lai. Tôi xin chân thành biết ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã bỏ nhiều thời gian quý báu giảng dạy chúng tôi trong suốt khóa học. Xin chân thành ghi ơn thầy Nguyễn Phạm Thanh Nam đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành quyển luận văn này. Ngày .........tháng ........năm ........ Sinh viên thực hiện Huỳnh Kim AnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 3 SVTH: Huỳnh Kim An
  4. 4. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Vĩnh Long, ngày .........tháng ......... năm....... Thủ trưởng đơn vịGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 4 SVTH: Huỳnh Kim An
  5. 5. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ Ngày .......... tháng ....... năm ....... Giáo viên hướng dẫnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 5 SVTH: Huỳnh Kim An
  6. 6. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ..................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... Ngày ........tháng ........năm ....... Giáo viên phản biệnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 6 SVTH: Huỳnh Kim An
  7. 7. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................... 1 1.1. Sự cần thiết của đề tài........................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2 1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu......................... 2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1. Phương pháp luận ................................................................................. 4 2.1.1. Các khái niệm ................................................................................ 4 2.1.1.1. Hiệu quả tín dụng .................................................................... 4 2.1.1.2. Doanh số cho vay .................................................................... 4 2.1.1.3. Doanh số thu nợ ...................................................................... 4 2.1.1.4. Dư nợ....................................................................................... 4 2.1.1.5. Nợ quá hạn .............................................................................. 4 2.1.1.6. Nợ xấu ..................................................................................... 4 2.1.1.7. Vốn huy động .......................................................................... 5 2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng......................................... 5 2.1.2.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động ................................................ 5 2.1.2.2. Hệ số thu nợ ............................................................................ 5 2.1.2.3. Vòng quay vốn tín dụng .......................................................... 6 2.1.2.4. Tỷ lệ nợ xấu............................................................................. 6 2.1.2.5. Lợi nhuận trên tổng tài sản...................................................... 6 2.1.2.6. Lợi nhuận trên thu nhập .......................................................... 7 2.1.2.7. Khả năng sử dụng tài sản ........................................................ 7 2.1.2.8. Tổng chi phí trên tổng tài sản.................................................. 7 2.1.2.9. Tổng chi phí trên tổng thu nhập .............................................. 8 2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 8 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG................................................. 9 3.1. Lịch sử hình thành ................................................................................ 9GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 7 SVTH: Huỳnh Kim An
  8. 8. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 3.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 10 3.3. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng.............................................. 12 3.3.1. Chức năng của ngân hàng ............................................................ 12 3.3.2. Nhiệm vụ của ngân hàng.............................................................. 12 3.4. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng ............................................... 13 3.4.1. Huy động vốn............................................................................... 13 3.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt ................................................. 13 3.4.3. Nghiệp vụ ngân quỹ ..................................................................... 14 3.4.4. Nghiệp vụ tín dụng....................................................................... 14 3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm .................. 15 3.5.1. Tổng thu nhập và tổng chi phí ..................................................... 17 3.5.2. Lợi nhuận .................................................................................... 18 3.6. Mục tiêu kinh doanh năm 2007 .......................................................... 19 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG 20 4.1. Phân tích tình hình huy động vốn....................................................... 20 4.1.1. Tình hình nguồn vốn.................................................................... 20 4.1.1.1. Vốn huy động ........................................................................ 23 4.1.1.2. Vốn điều chuyển.................................................................... 28 4.2. Phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2004-2006... 30 4.2.1. Phân tích doanh số cho vay.......................................................... 31 4.2.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng............... 31 4.2.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ............ 34 4.2.2. Phân tích tình hình thu nợ ............................................................ 37 4.2.2.1. Phân tích tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng ................. 37 4.2.2.2. Phân tích tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế............... 40 4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ............................................................. 43 4.2.3.1. Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng.................. 43 4.2.3.2. Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế................ 45 4.2.4. Phân tích tình hình nợ xấu ........................................................... 48 4.2.4.1. Phân tích tình hình nợ xấu theo nhóm nợ ............................. 49 4.2.4.2. Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng ................ 50GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 8 SVTH: Huỳnh Kim An
  9. 9. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 4.2.4.3. Phân tích tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế .............. 52 4.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ..................... 53 4.3.1. Đánh giá về hiệu quả tín dụng của ngân hàng ............................. 53 4.3.1.1. Dư nợ trên vốn huy động ...................................................... 54 4.3.1.2. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay ................................ 55 4.3.1.3. Vòng quay vốn tín dụng ........................................................ 55 4.3.1.4. Nợ xấu trên dư nợ.................................................................. 55 4.3.2. Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động của ngân hàng ......... 56 4.3.2.1. Tổng thu nhập trên tổng tài sản............................................. 57 4.3.2.2. Chi phí trên tổng tài sản ........................................................ 57 4.3.2.3. Lợi nhuận trên tổng tài sản.................................................... 57 4.3.2.4. Lợi nhuận trên thu nhập ........................................................ 57 4.3.2.5. Chi phí trên thu nhập............................................................. 58 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ......................................................................................... 59 5.1. Yếu tố khách quan .............................................................................. 59 5.1.1. Sự phát triển của nền kinh tế........................................................ 59 5.1.2. Ảnh hưởng của giá cả nông sản đối với hộ vay........................... 61 5.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................. 61 5.2.1. Sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng................................... 61 5.2.2. Vai trò của cán bộ tín dụng .......................................................... 65 CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP............................................................... 66 6.1. Ưu điểm và tồn tại .............................................................................. 66 6.1.1. Những ưu điểm ............................................................................ 66 6.1.2. Những tồn tại ............................................................................... 66 6.2. Giải pháp............................................................................................. 67 6.2.1. Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn............................... 67 6.2.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ....................................... 68 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 71 7.1. Kết luận............................................................................................... 71 7.2. Kiến nghị ............................................................................................ 72 7.2.1. Đối với ngân hàng........................................................................ 72GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 9 SVTH: Huỳnh Kim An
  10. 10. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 7.2.2. Đối với Tỉnh................................................................................. 73GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 10 SVTH: Huỳnh Kim An
  11. 11. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh qua 3 năm ..................................... 16 Bảng 2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng........................................... 22 Bảng 3: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ................................................ 26 Bảng 4: Nguồn vốn huy động........................................................................ 29 Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ........................................ 31 Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ...................................... 34 Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng........................................... 37 Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ........................................ 40 Bảng 9: Dư nợ theo thời hạn tín dụng ........................................................... 43 Bảng 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế....................................................... 45 Bảng 11: Dư nợ xấu theo nhóm nợ ............................................................... 49 Bảng 12: Dư nợ xấu theo thời hạn tín dụng .................................................. 50 Bảng 13: Dư nợ xấu theo hộ kinh doanh cá thể ............................................ 52 Bảng 14: Bảng chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng ................................................ 54 Bảng 15: Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động...................................... 56 Bảng 16: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2004 ........................................................ 62 Bảng 17: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2005 ........................................................ 63 Bảng 18: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2006 ........................................................ 64GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 11 SVTH: Huỳnh Kim An
  12. 12. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................ 12 Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm...................................... 19 Đồ thị 2: S ự thay đổi lãi suất của một số kỳ hạn .......................................... 27 Đồ thị 3: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm .................................................... 29 Đồ thị 4: Tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm ....................................... 31 Đồ thị 5: Doanh số cho vay theo thời hạn..................................................... 33 Đồ thị 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế .................................... 37 Đồ thị 7: Tình hình thu nợ theo thời hạn....................................................... 40 Đồ thị 8: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế ...................................... 43 Đồ thị 9: Tình hình dư nợ theo thời hạn........................................................ 45 Đồ thị 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế ..................................... 48 Đồ thị 11: Nợ xấu theo nhóm nợ.................................................................. 50 Đồ thị 12: Nợ xấu theo thời hạn................................................................... 52GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 12 SVTH: Huỳnh Kim An
  13. 13. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮTTiếng Việt NHN0 & PTNT TXVL Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long TCKT Tổ chức kinh tế GTCG Giấy tờ có giá TG Tiền gửi TGTK Tiền gửi tiết kiệm TPKT Thành phần kinh tế Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DNTN Doanh nghiệp tư nhân HTX Hợp tác xã Hộ SXKD Hộ sản xuất kinh doanh VAC Mô hình Vườn ao chuồngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 13 SVTH: Huỳnh Kim An
  14. 14. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. Sự cần thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bản củangân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm hơn 1/2tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thunhập của ngân hàng. Những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngânhàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chứcnăng là: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư,sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầusản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả. Vĩnh Long, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất nôngnghiệp là chủ yếu, bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ,xuất nhập khẩu,...thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hếtsức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn định. Khi đóđời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bướctheo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tốcần thiết như: chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì vai tròcủa các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn là hết sức to lớn. Nhằm thực hiện chức năng chung của các ngân hàng thương mại, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long cũng không ngoàihai chức năng trên. Với chức năng là huy động vốn và cho vay những năm quangân hàng đã giải quyết được nhiều vấn đề về nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp,hộ kinh doanh cá thể… tạo được ưu thế trên địa bàn tỉnh và được nhiều kháchhàng tin cậy, tín nhiệm. Với kết quả như sau: Mức tăng vốn huy động bình quân giữa ba năm từ 2004 - 2006 là trên14%. Đây là điều đáng mừng đối với ngân hàng, chứng tỏ qua các năm ngânGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 14 SVTH: Huỳnh Kim An
  15. 15. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longhàng đều có những biện pháp tích cực để nâng cao nguồn vốn huy động đáp ứngnhu cầu cho vay tốt hơn. Về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận cũng tăngnhanh bình quân tăng 83% tổng thu nhập qua ba năm. Tuy vậy, để biết rõ hơn vềnhững mặt tốt đã đạt được cũng như những mặt còn tồn tại, chúng ta cần đi sâuvào nghiên cứu. Và đó chính là lý do để tôi chọn đề tài: “Phân tích hoạt độngtín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã VĩnhLong” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả về tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long. Mục tiêu cụ thể: (1) Đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng những năm qua (2) Phân tích hiệu quả tín dụng tại ngân hàng qua ba năm từ 2004-2006 (3) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long.1.3. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài sẽ phân tích sự thay đổi về hoạt động tín dụng của ngân hàng qua banăm 2004 - 2006. Với dữ liệu ba năm về kết quả, có thể cung cấp cho chúng tamột bức tranh rõ nét về xu hướng biến động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả. Từ đó việc đề xuất các giải pháp sẽ tốt hơn.1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài gồm có: - Nguyễn Thị Ngọc Thủy, Trường Đại học Dân lập Cửu Long (tháng 06năm 2004), “Phân tích hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã VĩnhLong”. Trong đề tài này tác giả đã đánh giá: Hoạt động tín dụng tại ngân hàngđạt kết quả khá tốt từ năm 2002-2004, khách hàng đến vay vốn ngày càng nhiều,song song đó là sự tăng lên về lãi suất của các kỳ hạn tiền gửi đã thu hút lượngđông đảo khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Ngân hàng đã bắt đầu mởGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 15 SVTH: Huỳnh Kim An
  16. 16. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longrộng cho vay đến các thành phần kinh tế khác nhau, tăng khoản cho vay trung vàdài hạn. - Nguyễn Thị Ngọc Hân, Trường Đại học Dân lập Cửu Long ( tháng 06năm 2005), “Phân tích tình hình cho vay và huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long”. Tác giả đã dựa vào sự linhhoạt của công tác huy động vốn với nhiều mức lãi suất khác nhau mà chi nhánhđã thu hút được tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế ngày một tăng. Vốnhuy động luôn tăng qua các năm. Còn đối với công tác cấp tín dụng thì mức dưnợ năm sau luôn tăng so với năm trước. Từ đó cho thấy ngân hàng đã có nhiềubiện pháp tích cực trong công tác huy động vốn cũng như cho vay.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 16 SVTH: Huỳnh Kim An
  17. 17. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 2.1.1. Các khái niệm: 2.1.1.1. Hiệu quả tín dụng: Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ củangân hàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợđược duy trì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn, nợ xấu chiếmmột tỷ lệ chấp nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững trongkhi cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng.[2, tr.105]. 2.1.1.2. Doanh số cho vay: Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng màNgân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được haychưa trong một thời gian nhất định [2, tr.61]. 2.1.1.3. Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngânhàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó [2, tr.61]. 2.1.1.4. Dư nợ: Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thuđược vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ sosánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ [2, tr.61]. 2.1.1.5. Nợ quá hạn: Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàngkhông có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đóNgân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quáhạn. Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5 [2, tr.99]. 2.1.1.6. Nợ xấu: Nợ xấu là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên. Đây là nhữngkhoản nợ có thể gây rủi ro cho ngân hàng [2, tr.99].GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 17 SVTH: Huỳnh Kim An
  18. 18. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.1.1.7. Vốn huy động: Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong cácngân hàng, gồm: + Vốn tiền gửi: từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư ..... + Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu. + Vốn vay: từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác [2, tr.8]. 2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: Để đánh giá hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu thường được sử dụng bao gồm: Dư nợ/vốn huy động Hệ số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng Tỷ lệ nợ xấu Lợi nhuận/tổng tài sản Lợi nhuận/thu nhập Khả năng sử dụng tài sản Chi phí/tổng tài sản Chi phí/tổng thu nhập Phần dưới đây sẽ trình bày cách tính các chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu: 2.1.2.1. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, cho biếtngân hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động. Tỷ lệ này càng caocho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng [2, tr.150]. Chỉ tiêu này được tính như sau: Tổng dư nợ Dư nợ/tổng vốn huy động = x 100% Tổng vốn huy động 2.1.2.2. Hệ số thu nợ: Hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của Ngânhàng, nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định. Hệsố này càng cao được đánh giá càng tốt [2, tr.150].GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 18 SVTH: Huỳnh Kim An
  19. 19. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh LongCách tính chỉ tiêu trên: Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay 2.1.2.3. Vòng quay vốn tín dụng Công thức: Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quânTrong đó: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2 Chỉ tiêu trên có ý nghĩa đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng củaNgân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu sốvòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh,đạt hiệu quả cao [2, tr.150]. 2.1.2.4. Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức: Dư nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vay cũngnhư hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tíndụng càng kém và ngược lại [2, tr.150]. 2.1.2.5. Lợi nhuận trên Tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản của Ngânhàng. Hệ số này càng cao thì tính sinh lời của tài sản càng lớn. 2, tr.159] Lợi nhuận ròng ROA = x 100% Tổng tài sảnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 19 SVTH: Huỳnh Kim An
  20. 20. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.1.2.6. Lợi nhuận trên thu nhập: Lợi nhuận trên thu nhập là chỉ tiêu được tính bằng công thức: Lợi nhuận LN/ TN = x 100% Tổng thu nhập Với ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giáhiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngânhàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhậpcủa ngân hàng. [2, tr.160] 2.1.2.7. Khả năng sử dụng tài sản: Công thức: Thu nhập Khả năng sử dụng tài sản = Tổng Tài sản Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường sự luân chuyển của tổng tài sản, đánh giá Ngânhàng sử dụng tài sản của mình như thế nào. [2, tr.160] 2.1.2.8. Tổng chi phí trên Tổng tài sản: Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầutư. Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trongkhâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thểnâng cao lợi nhuận ngân hàng trong tương lai. [2, tr.160] Tổng chi phí CP/ TTS = x 100% Tổng tài sảnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 20 SVTH: Huỳnh Kim An
  21. 21. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 2.1.2.9. Tổng chi phí trên Tổng thu nhập: V ới công thức tính: Tổng chi phí CP/ TN = x 100% Tổng thu nhập Chỉ tiêu này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập.Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thườngchỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kémhiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai. [2, tr.160]2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:Nhằm làm rõ đề tài chủ yếu là sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng. - Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm. - Thống kê, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huyđộng vốn và cho vay của Ngân hàng. - Phương pháp đánh giá cá biệt: thực hiện sâu theo từng vấn đề, từng chỉtiêu, từng hiện tượng như: phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,nợ xấu theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 21 SVTH: Huỳnh Kim An
  22. 22. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988, theoNghị định số 53/HĐBT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ). Điều 1 của quyết định này là chỉ rõ Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam theo nghị định số 33-HĐBT ngày 26/03/1988, Chủ Tịch Hội Đồng BộTrưởng thành lập Ngân hàng thương mại Quốc doanh, lấy tên là Ngân hàngNông nghiệp, viết tắt là NHN0 & PTNT Việt Nam bổ nhiệm quản lý. Qua đó NHN0 & PTNT Chi Nhánh Tỉnh Vĩnh Long được thành lập theoquyết định thành lập số 280/QĐNH-5 ngày 15/10/1996 và là một trong những chinhánh của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam. Trụ sởđặt tại 28 Hưng Đạo Vương, phường 1, Thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Điệnthoại: (070) 822193. NHN0 & PTNT chi nhánh tỉnh Vĩnh Long có tất cả 8 chinhánh trực thuộc, bao gồm 6 chi nhánh cấp II ở các huyện, đó là: Long Hồ, MangThít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh và 2 chi nhánh cấp II là Ngânhàng Nông nghiệp Thị xã Vĩnh Long và Ngân Hàng Nông nghiệp Chi nhánhLong Châu trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long. Mọi hoạt độngcủa tất cả các chi nhánh đều chịu sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Vĩnh Long. Một trong hai chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đóng trên địa bàn Thị xãVĩnh Long là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xãVĩnh Long, trụ sở đặt tại số 14 Hùng Vương, Phường 1, Thị xã Vĩnh Long, đượcthành lập theo số 14/QĐNH – TCCB ngày 01 tháng 05 năm 1995 với tên gọi banđầu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Châu.Nhưng từ tháng 10 năm 2002 đựơc đổi tên thành: Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long theo quyết định 170/QĐHĐQT ngày 13/08/2002 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị. Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long có: - Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 22 SVTH: Huỳnh Kim An
  23. 23. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long - Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thịxã Vĩnh Long. - Con dấu riêng, tài sản mở tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàngtrong, ngoài nước theo quy định pháp luật. - Bảng Cân đối kế toán theo quy định pháp luật Việt Nam. - Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tàisản thuộc sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônThị xã Vĩnh Long quản lý. - Tổ chức hoạt động theo quy chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam với nhiệm vụ huy động tiền gửi của các tổ chức kinhtế, doanh nghiệp, hộ dân cư…cho vay vốn các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ…thu, chi tiền mặt và các nhiệm vụkhác do Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh giao.3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC Tổng số nhân viên của NHN0 & PTNT chi nhánh TXVL hiện nay có 43người trong đó có 25 người trong biên chế. Ban Giám Đốc: có 02 người Gồm 01 Giám Đốc và Phó Giám Đốc. Có thể nói đây là đầu não quản lýmọi hoạt động của Ngân hàng. Ban lãnh đạo là trung tâm điều hành ra quyết địnhthực hiện thiết lập các chính sách, đề ra chiến lược hoạt động của đơn vị. BanGiám Đốc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của đơn vị. Phòng Kế toán Ngân quỹ: Gồm 01 Trưởng phòng phụ trách chung, phòng này chiếm vị trí trung tâmcủa Ngân hàng, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán và theo dõi từng tài khoản phátsinh từ hoạt động hằng ngày, kiểm tra chặt chẽ sự hoạt động của nguồn vốn. Bêncạnh đó còn có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền và thu chi đúng chế độ,bảo quản an toàn kho quỹ. Phòng nghiệp vụ kinh doanh:có 09 người Gồm một trưởng phòng và các nhân viên. Đây là phòng ban quan trọngchuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng và cũng là phòng kinh doanh lãi lỗ của Ngânhàng. Nhiệm vụ của Trưởng phòng là trực tiếp chỉ đạo, quản lý toàn bộ hoạtGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 23 SVTH: Huỳnh Kim An
  24. 24. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longđộng của phòng tín dụng. Chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc như: Mỹ Thuận,Phòng Giao Dịch Số 1. Căn cứ vào kế hoạch được giao hằng quý thường xuyênkiểm tra các công tác tín dụng kịp thời, phát hiện kịp thời các sai sót trong việcsử dụng vốn của khách hàng. Mỗi nhân viên được phân công phụ trách một khuvực trong Thị xã, cụ thể là một hoặc hai phường. Trong phạm vi của mình ở mỗinhân viên phải đảm trách quản lý được cơ cấu tiền vay mà Ngân hàng đã quyđịnh với từng loại khách hàng thông qua Ban Giám Đốc. Trong từng khu vực phụtrách của mình, mỗi nhân viên sẽ thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng, giải quyếtcho vay vốn hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, giải quyết cho vay ưu đãi với nông dân,thực hiện thẩm định các dự án kinh doanh và nghiên cứu các đơn xin vay đểthông qua đó làm cơ sở cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ của mình nhằmtích lũy vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Phòng Hành chánh: chịu trách nhiệm quản lý cấp phát lương cho cánbộ nhân viên, nắm bắt thông tin trong nội bộ cũng như từ trên xuống, đồng thờichịu trách nhiệm quản lý tài sản chung của Ngân hàng. Tổ kiểm tra một thành viên: chịu sự chỉ đạo của phòng kiểm tra kiểmtoán NHN0 & PTNT Tỉnh và của Giám Đốc NHN0 & PTNT Thị Xã, chức năngkiểm tra chứng từ kế toán, chứng từ tín dụng, lập báo cáo hằng quý gửi cấp trêntheo quy định. Giúp Giám Đốc khởi kiện các vụ án dân sự, hình sự đối với các hộ vay cốtình chay ỳ không trả, có hành vi lừa đảo trong quan hệ vay vốn Ngân hàng.Tham gia vào việc xem xét giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân liên quanđến hoạt động Ngân hàng. Tổ thẩm định: Một thành viên, chịu sự chỉ đạo của phòng thẩm địnhNgân hàng Tỉnh, Giám Đốc NHN0 & PTNT Thị xã, phối hợp với cán bộ tín dụnghoặc độc lập tiến hành thẩm định lại các dự án cho vay từ 50 triệu trở lên trướckhi trình Giám Đốc phê duyệt. Địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Thị Xã Vĩnh Long:gồm 7 phường F1; F2; F3; F4; F5; F8; F9 và 4 xã: xã Tân Hội, xã Tân Hòa, xãTân Ngãi, Trường An. Riêng địa bàn phường 4 giao cho Phòng giao dịch số 1quản lý; Phường 9 và 4 xã nêu trên thuộc địa bàn quản lý của Chi nhánh MỹThuận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 24 SVTH: Huỳnh Kim An
  25. 25. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long GIÁM ĐỐC NHN0 & PTNT P. GIÁM ĐỐC Phòng Giao Chi nhánh Mỹ Thuận dịch số 1 Tổ Tổ Phòng Phòng Kế toán – Tín dụng Kế toán – Tín dụng Ngân quỹ Ngân quỹ Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức3.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG 3.3.1.Chức năng của Ngân hàng: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Vĩnh Longhoạt động với chức năng một Ngân hàng thương mại như sau: - Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của các thànhphần kinh tế trong mọi lĩnh vực và dân cư trên địa bàn hoạt động. - Phát hành các loại kỳ phiếu theo thời gian với lãi suất do Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định. - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phầnkinh tế, sản xuất nông – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại,du lịch…bằng đồng Việt Nam. - Nhận chuyển tiền nhanh đi các nơi trong toàn quốc. - Dịch vụ cầm cố, thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính. Ngoài ra còn nhận ủy thác cho vay xóa đói giảm nghèo với Ngânhàng phục vụ người nghèo. 3.3.2. Nhiệm vụ của Ngân hàng: Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phươngán sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sốngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 25 SVTH: Huỳnh Kim An
  26. 26. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longmang tính khả thi, khả năng tài chính của đối tượng xin vay và của người bảolãnh trước khi quyết định cho vay. - Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điềukiện vay, các dự án hoặc phương án vay nếu không hiệu quả, không phù hợp vớiquy định của pháp luật. - Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng và trả nợ của kháchhàng, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cungcấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng. - Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảolãnh theo quy định của pháp luật. - Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu giữa Ngânhàng và khách hàng không có thỏa thuận gì khác ngoài hợp đồng tín dụng thìNgân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ theo quy địnhcủa pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mìnhđối với Ngân hàng.3.4. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG 3.4.1. Huy động vốn: Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức vàcá nhân, người nước ngoài ở Việt Nam. Bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn,không kỳ hạn (việc huy động tiền gửi bằng ngoại tệ phải chấp hành đúng quyđịnh của Nhà nước về quản lý ngoại tệ). Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn(khi được Ngân hàng cấp trên cho phép) theo kế hoạch được Tổng Giám Đốcgiao. Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác để đầu tư chocác chương trình phát triển nông thôn và phát triển kinh tế xã hội, các ngànhnghề theo quy định. 3.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt: Việc thanh tóan không dùng tiền mặt chủ yếu là các nghiệp vụ thanh toánbằng séc, ủy nhiệm chi thanh toán qua liên ngân hàng cho các đơn vị thuộc hệthống ngân hàng thương mại khác ngoài hệ thống.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 26 SVTH: Huỳnh Kim An
  27. 27. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Ngoài việc thanh toán không dùng tiền mặt, chi nhánh Ngân hàng cònthực hiện thêm công việc ủy nhiệm thu các đơn vị khác trên địa bàn như :Công tybảo hiểm, Công ty cấp nước, Công ty điện báo điện thoại và đặc biệt là nghiệp vụchuyển tiền nhanh trong nước. 3.4.3. Nghiệp vụ ngân quỹ: Thực hiện chức năng kiểm điếm và thu tiền mặt cho những khách hànggửi tiền tiết kiệm hoặc khách hàng vay… việc thu tiền mặt được thực hiện tại chinhánh Ngân hàng hoặc tại các cơ sở theo yêu cầu của khách hàng (trong phạm vicho phép). Thực hiện các chức năng chi xuất các khoản tiền mặt cho khách hàng m ởtài khoản tiền gửi và cho khách hàng vay tiền tại chi nhánh Ngân hàng Thị xãVĩnh Long. Thực hiện công việc chuyển tiền mặt từ chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp Tỉnh và ngược lại . 3.4.4. Nghiệp vụ tín dụng: Trong phạm vi được ủy quyền ,chi nhánh được thực hiện: - Thực hiện đầy đủ các thể loại cho vay ngắn hạn, trung hạn và dàihạn nhằm đáp ứng yêu cầu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ phụcvụ cho đời sống và các dự án đầu tư phát triển. - Thực hiện cho vay các thành phần kinh tế, cơ sở sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long vàcác huyện lân cận. - Thực hiện cho vay các hộ nghèo bằng nguồn vốn ủy thác củaChính Phủ. - Cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, ưu tiên đầu tư vốn cho cácdoanh nghiệp sản xuất, thu mua chế biến hàng hóa… - Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, vay tiêu dùng và các nghiệpvụ kinh doanh khác.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 27 SVTH: Huỳnh Kim An
  28. 28. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long3.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3NĂM (2004 – 2006) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tàichính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngânhàng. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tíchhạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp nhằm khắcphục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần nângcao lợi nhuận cho ngân hàng, làm cho ngân hàng ngày càng phát triển. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét chính là: Tổngthu nhập, Tổng chi phí và Lợi nhuận.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 28 SVTH: Huỳnh Kim An
  29. 29. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2004 – 2006) ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Số tiền Tăng giảm (%) Số tiền Tăng giảm (%)I. TỔNG THU NHẬP 16.839 29.872 39.839 13.033 77,40 9.967 33,37 1. Thu từ HĐTD 16.615 29.400 39.085 12.785 76,95 9.685 32,94 2. Thu từ HĐ DVTT & ngân quỹ 97 175 271 78 80,41 96 54,86 3. TN từ HĐKD N.Hối 4 10 10 6 150 0 0 4. TN từ HĐKD khác 0 2 2 (2) (50) 0 0 5. TN khác 123 285 471 162 131,71 186 65,26II. TỔNG CHI PHÍ 14.245 23.817 31.812 9.572 67,20 7.995 33,57 1. CP HĐTD 10.417 20.337 27.078 9.884 94,56 6.741 33,15 2. CP HĐ DV 55 73 90 18 32,73 17 23,29 3. CP HĐKD ngoại hối 37 28 2 (9) (24,32) (26) (92,86) 4. Chi nộp thuế & các khoản phí, lệ phí 3 10 7 7 233,33 (3) (30) 5. CP cho Nhân viên 1.083 1.107 1.541 23 2,12 434 39,20 6. Chi HĐQL & công vụ 905 1.045 1.361 140 15,47 316 30,24 7. Chi về TS 671 651 660 (20) (2,98) 9 1,38 8. CP dự phòng, BTBH TGKH 1.074 566 1.073 (508) (47,30) 507 89,58 LỢI NHUẬN 2.594 6.055 8.027 3.461 133,42 1.972 32,57 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVLGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 29 SVTH: Huỳnh Kim An
  30. 30. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 3.5.1. Tổng thu nhập và tổng chi phí: Nguồn thu của Ngân hàng bao gồm: Thu từ hoạt động tín dụng, thu từhoạt động dịch vụ và ngân quỹ, thu phí bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, kinh doanhngoại hối và các khoản thu khác, trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng thu nhập của Ngân hàng. Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm(2004-2006) ta thấy tổng thu nhập đều tăng. Cụ thể, năm 2004 tổng thu nhập củaNgân hàng đạt 16.839 triệu đồng thì đến năm 2005 tổng thu nhập của Ngân hànglà 29.872 triệu đồng, tăng lên 13.033 triệu đồng hay tăng 77,40% so với năm2004. Đến năm 2006 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 39.839 triệu đồng tăng lên9.967 triệu đồng hay tăng 33,37% so với năm 2005. Sở dĩ, tổng thu nhập củaNgân hàng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2006 nguyên nhân là Ngân hàng đãngày càng thu hút các khách hàng có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãicho vay của Ngân hàng ngày càng tăng, từ đó làm tăng tổng thu nhập, vì thu từlãi vay là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nhập của Ngânhàng. Cụ thể, năm 2004 thu từ lãi vay đạt 16.615 triệu đồng chiếm khoảng 98,7%so với tổng thu nhập, năm 2005 đạt 29.400 triệu đồng chiếm khoảng 98,4% sovới tổng thu nhập của ngân hàng, năm 2006 thì thu từ lãi vay đạt 39.085 triệuđồng chiếm 98,1% so với tổng thu nhập.` Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì các khoản chi phí của Ngân hàngcũng tăng tương ứng qua các năm. Cụ thể, năm 2005 tổng chi phí của Ngân hànglà 23.817 triệu đồng tăng 9.572 triệu đồng so với năm 2004 hay tăng 67,20%,sang năm 2006 do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nên chí phíhoạt động cũng tăng lên đáng kể đạt 31.812 triệu đồng tăng 7.995 triệu đồng haytăng 33,57% so với năm 2005. Xét một cách tổng quát ta thấy mức tăng tổng thu nhập bình quân là 55%,còn mức tăng bình quân của tổng chi phí là 50%. Như vậy nhìn chung thu nhậpđã tăng nhanh hơn tổng chi phí qua các năm, có thể nói đây là một dấu hiệu tíchcực. Tuy nhiên nếu phân tích một cách chi tiết thì ta thấy mức tăng tổng chi phínăm 2006 tăng nhanh hơn tổng thu nhập. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng củaGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 30 SVTH: Huỳnh Kim An
  31. 31. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 3.5.2. Lợi nhuận: Ta biết lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí.Từ bảng trên ta thấy do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có những dấu hiệukhả quan cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàngcũng tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2005 lợi nhuận đạt 6.055 triệu đồngtăng 3.461 triệu đồng hay tăng 133,42% so với năm 2004, sang năm 2006 do cóchính sách kinh doanh hợp lý như mở rộng thị phần, tìm những biện pháp cảithiện đáng kể nhằm giảm chi phí hoạt động bên cạnh các biện pháp làm tăng thunhập làm cho lợi nhuận của ngân hàng đạt 8.027 triệu đồng tăng 32,57% haytăng 1.972 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Ngânhàng cho thấy Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn, mặc dù songsong đó là sự tăng lên của chi phí. Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tathấy Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút ngày càngnhiều khách hàng có uy tín, quản lý chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đadạng hoá dịch vụ và trang bị tốt các thiết bị Ngân hàng, đặc biệt là văn hoá phụcvụ của các nhân viên vì họ chính là những người trực tiếp tạo nên chất lượngdịch vụ của Ngân hàng nhằm tăng sức cạnh tranh so với các Ngân hàng khác vàlàm cho Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả trong quá trình hội nhậpnhư hiện nay.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 31 SVTH: Huỳnh Kim An
  32. 32. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Triệu đồng 40,000 Tổng thu nhập 30,000 Tổng chi phí 20,000 Lợi nhuận 10,000 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 - 20063.6. MỤC TIÊU KINH DOANH NĂM 2007 Trên cơ sở mục tiêu và định hướng kinh doanh của NHN0 & PTNT ViệtNam, của NHN0 & PTNT tỉnh Vĩnh Long, cũng như mục tiêu phát triển kinh tếxã hội của Thị xã Vĩnh Long mà Chi nhánh NHN0 & PTNT TXVL sẽ xây dựngmục tiêu phấn đấu cho năm 2007 với phương châm: “năm sau phải cao hơn nămtrước”, đặc biệt là huy động vốn, dư nợ, doanh thu, dịch vụ, còn về nợ xấu thìphải duy trì dưới 1%. Trước mắt chi nhánh NHN0 & PTNT TXVL đề ra mục tiêu chủ yếu vềhoạt động kinh doanh và tài chính năm 2007 như sau: Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 là 268 tỷ đồng với tốc độ tăngtrưởng 12% so với đầu năm, trong đó: + Vốn huy động nội tệ 253 tỷ đồng, tăng 12% so với đầu năm. + Vốn huy động ngoại tệ (đã qui đổi) 15 tỷ đồng, tăng 15% so với đầu năm. Tổng dư nợ đến 31/12/2007 là 248 tỷ đồng, tăng so với đầu năm là 11%. + Tỷ lệ nợ xấu: dưới 1% Thu nợ đã xử lý rủi ro: Thu đủ 100% theo kế hoạch tỉnh giao. Tài chính: tăng 10% so với kế hoạch tỉnh giao năm 2006 Thu ngoài tín dụng: 320 triệu đồng Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 32 SVTH: Huỳnh Kim An
  33. 33. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 4.1.1. Tình hình nguồn vốn: Nguồn vốn của các ngân hàng là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huyđộng, tạo lập được, dùng để đưa vào thực hiện các các nghiệp vụ kinh doanhkhác. Muốn duy trì hoạt động của ngân hàng thì việc đầu tiên là phải tạo nguồnvốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi chảy và thuận lợi. Do đó, việcchăm lo công tác huy động vốn làm cho nguồn vốn ổn định và tăng trưởng sẽ gópphần rất lớn trong hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, bởi lẻ hoạt động tín dụngcủa ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động được để tiến hành phân bốđến những người có nhu cầu sử dụng vốn và sinh lợi từ hoạt động này. Ba năm qua NHNo & PTNT TXVL đã triển khai nhiều biện pháp tích cựcđể thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn thị xã như tuyên truyền quảng bá trênbáo, treo bangon, tiếp cận các khách hàng uy tín và truyền thống…NHN0 &PTNT TXVL đã thực hiện huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau bao gồmtiền gửi của tổ chức tín dụng, tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, pháthành GTCG… Những năm qua ngân hàng đã đạt được những kết quả khả quannhư sau: Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động là 176.226 triệu đồng, sang năm2005 nguồn vốn là 206.970 triệu đồng, tức là nguồn vốn năm 2005 tuy có tăng sovới năm 2004 nhưng trong tổng số tăng là 30.744 triệu đồng thì vốn điều chuyểnđã là 11.529 triệu đồng tức là chiếm 37,50%, con số này cũng khá lớn, điều nàycho thấy hoạt động huy động vốn tuy có hiệu quả nhưng vẫn chưa đáp ứng đủnhu cầu cho hoạt động tín dụng, phải xin điều chuyển vốn. Đến năm 2006 thì ngân hàng đã khắc phục được điều vừa nêu trên. Nguồnvốn năm 2006 là 246.192 triệu đồng. Như vậy nguồn vốn đã tăng khá cao so vớinăm 2005 là 39.222 triệu đồng và trong con số này phần lớn là sự tăng của nguồnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 33 SVTH: Huỳnh Kim An
  34. 34. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Ba năm qua sở dĩ nguồn vốn đạt được kết quả tốt như vậy là do toàn thểcán bộ công chức của ngân hàng đã nỗ lực hết mình, Ban Giám đốc không ngừngnâng cao phong cách quản trị, điều hành, quản lý tốt nhân viên, đề ra những biệnpháp khả thi tăng cường công tác huy động vốn như điều chỉnh mức lãi suất. Cácbộ phận, phòng ban đoàn kết cùng hỗ trợ nhau, có mối quan hệ mắc xích nhaunhư Phòng Kế toán Ngân quỹ chăm lo huy động vốn để cung cấp nguồn vốn nàycho Phòng Tín dụng tiến hành cho vay và nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từthu lãi cho vay. Chính vì vậy ngân hàng đã tạo được ưu thế trên địa bàn, tạo đượcquan hệ rộng rãi giúp nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng và ổn định, tránhđược tình trạng thiếu vốn, giảm vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên, đáp ứngnhu cầu vay vốn trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, cạnhtranh được với các ngân hàng khác đang ngày càng nhiều trên địa bàn thị xã.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 34 SVTH: Huỳnh Kim An
  35. 35. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2004 – 2006) ĐVT: triệu đồng 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 Tỷ Tỷ Tỷ Tăng Tăng Chỉ tiêu Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%) (%) (%) (%) I. Vốn huy động 172.332 100,00 191.547 100,00 226.766 100,00 19.215 11,71 35.219 18,39 1. TG TCTD 956 0,55 6.938 3,62 150 0,07 5.982 625,73 (6.788) (97,84) 2. TG TCKT 28.956 16,80 18.840 9,84 51.982 22,92 (10.116) (34,94) 33.142 175,91 3. Tiền gửi cá nhân 1.825 1,06 4.982 2,60 10.235 4,51 3.157 172,99 5.253 105,44 4. Tiền gửi tiết kiệm 135.105 78,40 150.428 78,53 118.281 52,16 15.323 11,34 (32.147) (21,37) 5. Phát hành GTCG 5.490 3,19 10.359 5,41 46.118 20,34 4.869 88,69 35.759 345,20 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL TG TCTD: Tiền gửi của Tổ chức tín dụng TG TCKT: Tiền gửi của Tổ chức kinh tế GTCG: Giấy tờ có giá, NV: Nguồn vốnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 35 SVTH: Huỳnh Kim An
  36. 36. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long 4.1.1.1. Vốn huy động: Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong cácngân hàng, nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mởrộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến chongân hàng nhiều lợi nhuận. Do ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huyđộng trong quá trình kinh doanh nên NHN0 & PTNT TXVL đã rất nỗ lực để huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư để bổ sungnguồn vốn cho ngân hàng, đảm bảo nguồn vốn ổn định để đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu vốn vay hiện nay. Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động nên từ năm2004 - 2006 NHN0 & PTNT TXVL đã cố gắng giữ vốn huy động luôn ổn định vàtăng đều qua 3 năm. Năm 2004 vốn huy động đạt 172.332 triệu đồng, đến năm2005 vốn huy động là 191.547 triệu đồng nghĩa là vốn huy động năm 2005 đãtăng 19.215 triệu đồng hay tăng 11,15%. Công tác huy động vốn ngày càng cóhiệu quả thể hiện vào năm 2006, vốn huy động đã tăng cao hơn đạt 226.766 triệuđồng tức là đã tăng 35.219 triệu đồng hay tăng 18,39% so với năm 2005. Trongnguồn vốn huy động thì chủ yếu là huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư trênđịa bàn thị xã và các hộ ven ngoại ô Thị xã Vĩnh Long. Bên cạnh đó thì cũng cótừ tiền gửi của các tổ chức tín dụng và phát hành GTCG. Để hiểu một cách rõ ràng hơn về nguồn vốn huy động ta hãy đi vào phântích từng phần cụ thể: * Tiền gửi của Tổ chức tín dụng: Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thànhbởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tíndụng với Ngân hàng Nhà nước. Nhưng ở đây NHN0 & PTNT TXVL là ngânhàng cấp 2 trực thuộc chi nhánh cấp 1 là NHNo & PTNT Tỉnh Vĩnh Long. Chínhvì là ngân hàng cấp 2 nên ngân hàng không có khoản vay từ Ngân hàng Nhànước cũng như tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Ta biết rằng trong quá trìnhkinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạmthời thừa vốn hoặc thiếu vốn. Và hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàngGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 36 SVTH: Huỳnh Kim An
  37. 37. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Longcũng không ngoài tình trạng đó. Đối với ngân hàng, cũng có lúc ngân hàng tậptrung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó lãi tiền gửivẫn phải trả, cũng có khi nhu cầu vay vốn lớn mà khả năng ngân hàng không thểđáp ứng được. Vì vậy, trong những trường hợp trên ngân hàng cũng có thể tiếptục gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay củacác ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn nhằm khôi phục khả năngthanh toán của ngân hàng. Trong 3 năm qua NHN0 & PTNT TXVL huy động từ tiền gửi của các tổchức tín dụng với mức lãi suất không đổi duy trì ở mức 0,20%/tháng. Năm 2004với số tiền là 956 triệu đồng, sang năm 2005 tiền gửi của tổ chức tín dụng tạiNHN0 & PTNT TXVL đã tăng lên rất cao so với năm 2004 là 6.938 triệu đồngtức là đã tăng 625,73%. Nhưng đến năm 2006 con số này đã giảm đáng kể với sốtiền là 150 triệu đồng tức đã giảm 97,84% so với năm 2005. Cũng như đã nêu ởphần trên đây là loại tiền gửi tạm thời của các tổ chức tín dụng nên có những biếnđộng như trên là điều bình thường. * Tiền gửi của các Tổ chức kinh tế: Tiền gửi của TCKT là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng. Trong xu thế phát triển củaxã hội, các TCKT thường có mối quan hệ rộng, do vậy mà quan hệ thanh toáncũng thường phổ biến và phải giao dịch với khách hàng của các TCKT với sốtiền khá lớn. Ngày nay đa số các TCKT đều mở TKTG tại các ngân hàng nơi màhọ tín nhiệm, tin tưởng nhất, mà thường là tiền gửi không kỳ hạn để trả lươngcho công nhân qua máy ATM, làm giảm một phần chi phí trong việc phát lương,làm công tác phí khi đi xa không cần mang theo nhiều tiền mà chỉ cần có tấm thẻATM là có thể rút tiền được, đảm bảo sự an toàn, thuận tiện và giảm nhiều chiphí. Lượng tiền gửi thanh toán của các TCKT 3 năm qua có mức lãi suấtkhông đổi (0,20%/tháng), tuy nhiên lượng tiền gửi này cũng có nhiều biến động.Cụ thể như sau:GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 37 SVTH: Huỳnh Kim An
  38. 38. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Năm 2004 tiền gửi của TCKT tại ngân hàng là 28.956 triệu đồng nhưngđến năm 2005 lại giảm còn 18.840 triệu đồng, tức là trong năm 2005 vốn huyđộng từ TCKT đã giảm 10.116 triệu đồng tương đương giảm 34,94%. Nhưng đếnnăm 2006 con số này lại tăng lên đột biến là 51.982 triệu đồng, tức là đã tăng175,91% hay tăng 33.142 triệu đồng so với năm 2005. Tuy nhiên, phần lớn lượngtiền gửi của TCKT là tiền gửi không kỳ hạn, vì vậy hiệu quả mà nó đem lại chongân hàng cũng không lớn lắm. Bởi lẽ với lượng tiền gửi không kỳ hạn thì ngânhàng không thể chủ động trong khâu sử dụng số tiền này vào hoạt động cho vay.Năm 2005 số tiền huy động từ TCKT có giảm là do có sự cạnh tranh gay gắt vềthị phần của các ngân hàng. * Tiền gửi của cá nhân: Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệthông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được mở rộngvà đa dạng, vì vậy đã kích thích các cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn, để thực hiện các giao dịch và thanh toán quangân hàng. Ta thấy lãi suất tiền gửi của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế không cósự thay đổi với mức huy động là 0,20%/tháng. Tuy vậy, để thu hút tiền gửi cánhân thì lãi suất này đã có sự thay đổi tăng lên từ 0,20%/tháng ở năm 2004 lênmức 0,25%/tháng ở năm 2005 và 2006. Qua bảng số liệu ta thấy: loại tiền g ử i này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏtrong tổng vốn huy động. Nguyên nhân có thể là do vì đây là loại tiền gửi khôngkỳ hạn nó được dự trữ một lượng lớn trong kho quỹ nên lãi suất thấp. Cụ thể tìnhhình huy động vốn từ loại tiền gửi này như sau: Năm 2004 tiền gửi cá nhân là1.825 triệu đồng sang năm 2005 con số này tăng lên đáng kể là 4.982 triệu đồngtức là tăng 3.157 triệu đồng hay tăng 172,99%. Sang năm 2006 con số này lạităng lên đạt 10.235 triệu đồng, như vậy tiền gửi cá nhân năm 2006 đã tăng tươngđương 105,44%. Mặc dù về số tương đối thì tiền gửi cá nhân có tăng lên khá caonhưng xét về mặt tuyệt đối thì vẫn chưa đáng kể.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 38 SVTH: Huỳnh Kim An
  39. 39. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long * Tiền gửi tiết kiệm: Bảng 3: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TỪ 2004 - 2006 ĐVT: %/tháng Thời hạn 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 1 tháng 0,35 0,40 0,45 0,05 0,05 2 tháng 0,40 0,45 0,50 0,05 0,05 3 tháng 0,52 0,60 0,65 0,08 0,05 4 tháng - 0,62 0,64 - 0,02 6 tháng 0,60 0,63 0,65 0,03 0,02 7 tháng 0,60 0,67 0,69 0,07 0,02 9 tháng 0,65 0,67 0,69 0,02 0,02 11 tháng - 0,69 0,70 - 0,01 12 tháng 0,70 0,70 0,73 0,02 0,02 13 tháng 0,72 0,73 0,76 0,01 0,03 24 tháng 0,73 0,74 0,78 0,01 0,04 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng, trong hình thứchuy động này người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm, đây được coi như là mộtgiấy chứng nhận có tiền gửi của khách hàng vào quỹ tài khoản của ngân hàng. TGTK bao gồm TGTK có kỳ hạn và không kỳ hạn, là nguồn vốn khá quantrọng đối với ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huyđộng. Bởi lẽ loại tiền gửi không kỳ hạn thì khách hàng muốn rút tiền lúc nàocũng được, nên ngân hàng không thể chủ động được nguồn vốn này vả lại phảitốn phí trong việc kiểm, đếm. Do đó mức lãi suất cũng thấp và lượng gửi vàokhông lớn. Song song đó là TGTK có kỳ hạn. Ta thấy rằng ngân hàng đã đa dạngvề các kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng như: năm 2004 có các kỳ hạn: 1 tháng, 2,3, 6, 7, 9, 12, 13, 24, gửi góp và gửi bậc thang. Sang năm 2005, 2006 ngoài cáckỳ hạn đã có ở năm 2004 còn thêm kỳ hạn 4 và 11 tháng. Trong đó có tiết kiệmgửi góp hay còn gọi là tiết kiệm tích lũy để cho những người có thu nhập thấpcũng có thể gửi vào ngân hàng. Vì vậy có rất nhiều kỳ hạn để thỏa mãn nhu cầulựa chọn của khách hàng. Nhưng về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khiđến hạn, nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng và lúc này từ lãisuất có kỳ hạn đã chuyển sang hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc không đượchưởng lãi suất nếu gửi có kỳ hạn mà rút dưới một tháng.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 39 SVTH: Huỳnh Kim An
  40. 40. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Từ bảng 2: ta thấy TGTK chiếm lượng cao nhất trong tổng vốn huy động.Năm 2004 TGTK là 135.105 triệu đồng chiếm 78,40% trong vốn huy động, sangnăm 2005 là 150.428 triệu đồng chiếm 78,53% trong tổng vốn huy động củangân hàng, và TGTK năm 2005 đã tăng so với năm 2004 là 15.323 triệu đồnghay tăng 11,34%. Nguyên nhân của sự tăng này là năm 2005 đã có thêm 2 kỳ hạngửi tiết kiệm là kỳ hạn 4 tháng và 11 tháng, thêm nữa là do năm nay mức lãi suấtTGTK đều tăng so với năm 2004 ở mức từ 0,05 - 0,08%/tháng, đặc biệt là kỳ hạn3 tháng và 7 tháng vì mức lãi suất đã tăng thêm 0,07 - 0,08%/tháng. Đến năm2006 loại TGTK đạt 118.281 triệu đồng chỉ chiếm 52,16% so với tổng vốn huyđộng, như vậy đã giảm hơn năm 2005 là 32.147 triệu đồng. Nguyên nhân của sựgiảm này là do vào năm 2006 ngân hàng chỉ tăng mức lãi suất cho loại tiền gửicó kỳ hạn ngắn 1, 2, 3 tháng và kỳ hạn dài 24 tháng. Mặc dù có sự tăng lãi suấtcho các tháng trên nhưng lượng tiền gửi vào các kỳ hạn này lại chiếm tỷ trọngthấp. Chứng tỏ việc tăng lãi suất cho các kỳ hạn quá ngắn hoặc quá dài là khônghiệu quả. Nên tăng các kỳ hạn vừa, vì các kỳ hạn vừa thì khách hàng sẽ thíchhơn, lý do là người ta có thể rút khi cần thiết mà không sợ chưa đến hạn sẽ hưởnglãi suất không kỳ hạn, thêm nữa kỳ hạn vừa sẽ có lãi suất cao hơn các kỳ hạnngắn. Ngoài nguyên nhân trên còn do Chi nhánh phải chia sẻ thị phần bởi cácngân hàng khác mở rộng chi nhánh về địa bàn tỉnh. Vì thế ngân hàng đã cónhững biện pháp hợp lý, phù hợp để huy động vốn nhiều hơn, giữ chân kháchhàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, vì đây là loại tiền gửiđem lại hiệu quả và sự ổn định cho ngân hàng. %/tháng 0.8 0.7 0.6 0.5 3 tháng 0.4 7 tháng 0.3 13 tháng 0.2 24 tháng 0.1 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 2: Sự thay đổi lãi suất của một số kỳ hạnGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 40 SVTH: Huỳnh Kim An
  41. 41. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long * Phát hành GTCG: Cùng góp một phần khá quan trọng trong việc huy động vốn cho ngânhàng là việc phát hành các GTCG, 3 năm qua NHN0 & PTNT TXVL đã pháthành kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng nhằm mục đích kinh doanh trongthời kỳ nhất định. Kỳ phiếu là công cụ huy động vốn ngắn hạn, ngân hàng pháthành kỳ phiếu khi có nhu cầu vốn khẩn cấp do đó nó có mức lãi suất huy độngcao hơn tiền gửi tiết kiệm. Còn trái phiếu là những công cụ huy động vốn trungvà dài hạn, loại GTCG này phải bán qua sàn giao dịch chứng khoán tốn nhiều chiphí giao dịch, cần chuyển thành tiền mặt rất khó, do đó nó rất khó huy động, vìvậy nó chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Lượng tiền huy động từ việc phát hành trái phiếu và kỳ phiếu trong 3 nămqua đã có những biến động tích cực như sau: Năm 2004 tiền huy động được từGTCG là 5.490 triệu đồng nhưng sang năm 2005 con số này đã tăng lên đáng kể10.359 triệu đồng tức là đã tăng 4.869 triệu đồng hay tăng 88,69%. Đến năm2006 tăng lên đột biến đạt 46.118 triệu đồng hay tăng hơn so với năm 2005 là35.759 triệu đồng tương đương với mức tăng rất cao 345,20%. Sở dĩ có sự tănglên đáng kể như vậy là do ngân hàng đã tăng cường công tác tuyên truyền quảngbá, khuyến khích hướng dẫn khách hàng đến giao dịch và mua các loại giấy tờnày để hưởng lãi trong tương lai khi đến ngày đáo hạn. 4.1.1.2. Vốn điều chuyển: Chúng ta biết rằng đối với hầu hết các ngân hàng, nếu có sử dụng đến vốnđiều chuyển thì có thể hiểu theo 2 mặt: Mặt tích cực là do nguồn vốn huy độngcũng khá lớn nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng mà cầnphải xin vốn điều chuyển của ngân hàng cấp trên; Còn mặt tiêu cực là nguồn vốnhuy động không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn và cũng cần xin được điều chuyển.GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 41 SVTH: Huỳnh Kim An
  42. 42. Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN0 & PTNT Thị xã Vĩnh Long Bảng 4: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐVT: triệu đồng 2005/2004 2006/2005 2004 2005 2006 Chỉ tiêu Tăng Tăng Số tiền giảm Số tiền giảm (%) (%)Vốn huy 172.332 191.547 226.766 19.215 11,15 35.219 18,39độngVốn điều 3.894 15.423 19.426 11.529 296,00 4.003 25,95chuyển Tổng Vốn 176.226 206.970 246.192 30.744 17,45 39.222 18,95 Nguồn: Phòng Kế toán NHN0 & PTNT TXVL NHN0 & PTNT TXVL nằm trong thế tích cực vừa nêu trên, 3 năm quangân hàng đã huy động vốn và cho vay vốn với hiệu quả cao và nguồn vốn xinđiều chuyển từ NHN0 & PTNT Tỉnh Vĩnh Long cũng tương đối thấp. Năm 2004là 3.894 triệu đồng sang năm 2005 là 15.423 triệu đồng tức là đã tăng so với năm2004 là 11.529 triệu đồng hay tăng 296%, đến năm 2006 vốn điều chuyển là19.426 triệu đồng nghĩa là đã tăng hơn so với năm 2005 tương đương với mứctăng 25,95%. Nói chung, qua việc phân tích tình hình nguồn vốn tại NHN0 & PTNTTXVL ta thấy ngân hàng đã làm tốt công tác huy động vốn, đã đa dạng hóa cáckỳ hạn cho TGTK, TGTCKT và cá nhân gia tăng đáng kể, đây là tín hiệu rất tốtcho ngân hàng, góp phần tích cực cho hoạt động tín dụng đạt hiệu quả hơn. Triệu đồng 250,000 200,000 Vốn huy động 150,000 Vốn điều chuyển 100,000 Tổng NV 50,000 0 2004 2005 2006 Năm Đồ thị 3: Tình hình nguồn vốn qua ba nămGVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 42 SVTH: Huỳnh Kim An

×