• Save
tổ chức kế toán vật tư với việc nâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động trong doanh nghiệp tại công ty In Đà Nẵng
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

tổ chức kế toán vật tư với việc nâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động trong doanh nghiệp tại công ty In Đà Nẵng

on

  • 1,527 views

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com ...

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
Luận văn: tổ chức kế toán vật tư với việcnâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động trong doanh nghiệp tại công ty In Đà Nẵng

Statistics

Views

Total Views
1,527
Views on SlideShare
1,527
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

tổ chức kế toán vật tư với việc nâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động trong doanh nghiệp tại công ty In Đà Nẵng tổ chức kế toán vật tư với việc nâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động trong doanh nghiệp tại công ty In Đà Nẵng Document Transcript

  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤTA/ LÝ LUẬN ĐẶC ĐIỂM VAI TRÒ, NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN VÀ QUẢNLÝ VẬT TƯ TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤTI/ Khái niệm và đặc điểm :1/ Khái niệm : Vật tư là từ dùng gọi chung cho NVL & CCDC. Trong 1 doanh nghiệp sảnxuất nào muốn tiến hành sản xuất phải có TSLĐ và TSCĐ, vật tư được xếp vaòloại TSLĐ và dùng dự trữ cho sản xuất kinh doanh, nó phân ra thành NL, VL vàCCDC là do đặc điểm khác nhau của chúng trong quá trình tham gia sản xuất2/ Đặc điểm : a/ Đặc điểm NVL: NVL Thuộc đối tượng lao động nó là cơ sở để hìnhthành sản phẩm. Trong quá trình sản xuất chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bịtiêu hao toàn bộ, thay đổi hình thái ban đầu để cấu thành một thực thể sản phẩm.về mặt giá trị nguyên vật liệu dịch chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm muốn tạora. b/ Đặc điểm công cụ dụng cụ : CCDC ( công cụ dụng cụ ) là những tư liệulao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị hay thời hạn sử dụng do nhà nước quy địnhcho TSCĐ. CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng. Khi tham gia vào chu kỳsản xuất nếu CCDC nhỏ thì giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu giátrị lớn thì áp dụng phương pháp phân bổ hoặc trích trước giá trị CCDC.II/ VAI TRÒ NHIỆM VỤ Của HẠCH TOÁN VẬT TƯ Trong DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT : * Vai trò : Trong nền kinh tế thị trường để đảm bảo cho doanh nghiệp tồnvà phát triển nhà quản lý cần phải có những quyết định đúng đắn để nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp. Do đó vị trí của hạch toán kế toán là cpông cụđắc lực giúp nhà quản lý điều hành doanh nghiệp Hạch toán vật tư đúng, chính xác có ý nghĩa lớn trong công tác tổ chứckiểm tra tình hình sử sụng vật tư của doanh nghiệp theo từng bộ phận và đối tượng.Từ đó, góp phần quản lý và sử sụng vật tư có hiệu quả đồng thời báo cáo thông tincho lãnh đạo về số lượng vật tư nhập, xuất tồn để có kế hoạch cung ứng dự trữ hợplý để đảm bảo cho sản xuất . Vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm nên việc hạch toán chính xácgóp phần tính đúng và đủ giá thành phẩm. Từ đó sẽ có kế hoạch tiết kiệm vật tưphù hợp hoặc tìm vật tư thay thế tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm nâng caochất lượng sản phẩm . ngoài ra công tác hạch toán vật tư còn giữ vai trò quantrọng trong việc chi phối đến chất lượng công tác hạch toán của các phần hànhkhác . + Ghi chép phản ảnh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng và giá trị vật tưhiên có tình hình tăng giảm của vật tư cũng như tiêu hao cho sản xuất và vật tư tồnkho của doanh nghiệp. + Ap dụng các phương pháp và kỹ thuật hạch toán vật tư mở sổ, thẻ kếtoán chi tiết, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ, đúng phương pháp quy định Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng + Thông qua việc ghi chép để tính toán, kiểm tra, giám sát tình hình thumua bảo quản dự trữ à sử sụng vật tư. Qua đó nhằm phát hiện và sử lý kịp thời vậttư thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử sụng lãng phí, ghi pháp. + Kế toán cùng bộ quản lý vật vật tư khác tại doanh nghiệp tiến hành kiểmkê, đánh giá vật tư theo đúng chế độ nhà nước quy định. Kế toán lập báo cáo cungcấp thông tin về vật tư, tham gia phân tích kinh tế, tình hình thu mua, dự trữ, bảoquản, sử sụng vật tư nhằm phục vụ cho công tác quản lý và không ngừng nâng caohiệu quả sử sụng vật tưIII/ Yêu cầu đối với quản lý vật tư 1/ Yêu câù đối với phòng kế hoạch vật tư Cung ứng vật tư : trong nền kinh tế thị trường cán bộ thu mua vật tư phải làngười năng động, nhạy bén, nắm bắt thị trường . công tác thu mua tiến hành theoyêu cầu sản xuất nên đòi hỏi cán bộ thu mua phải nắm chắc về số lượng tồn kho,số lượng cần mua cũng như sự biến động của giá cả, ngăn ngừa tác động của lạmphát, tránh bớt các khâu trung gian khi thu mua để giảm chi phí vật tư Cấp phát vật tư : việc cấp phát phải đúng số lượng, chất lượng theo yêu cầusản xuất. Nắm rõ tình hình sản xuất để cấp đúng vật tư, tránh lãng phí vật tư. Hệthống các định mức tiêu hao vật tư là nhân tố quyết định chất lượng của công tácquản lý, hạch toán. Do đo mọi doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng hệ thốngđịnh mức tiêu hao vật tư và cải tiến định mức nhằm áp dụng định mức tiên tiến,phù hợp với điều kiện sản xuất. Dự trữ vật tư : tùy theo doanh nghiệp mà vật tư của doanh nghiệp đó tồnkho và tồn bao nhiêu. Việc tồn kho vật tư là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sản xuất.Dự trữ vật tư để đảm bảo sản xuất một khi 1 loại vật tư nào đó khan hiếm tránhđược việc ảnh hưởng đến tài chính và tiến độ sản xuất. Đồng thưòi dự trữ vật tưlàm sao tránh trình trạng ứ đọng và vật tư dư trữ dùng sản xuất thuộc VLĐ nênphải dự trữ ít thì tăng nhanh vòng quay vốn tạo hiệu quả kinh tế cao .2/ Yêu cầu đối với thủ kho và hệ thống kho bãi : Thủ kho là người theo dõi, bảo quản nhận cấp vật tư. Do đó đòi hỏi thủ khophải có kinh nghiệm trong tổ chức, nắm rõ đặc điểm, chất lượng từng loại, kinhnghiệp bảo quản vật tư và tinh thần trách nhiệm cao Kho là nơi dự trữ vật tư đòi hỏi phải bố trí sao cho cân bằng tối ưu giữa chiphí quản lý và chi phí tồn trữ vật tư. Kho phải được tối đa hóa về mặt diện tích sửsụng. Việc bố trí kho bãi sao cho tối thiểu hóa về chi phí hư hỏng, mất phẩm chấtvật tư trong phạm vi kho, giảm hao phí về nguồn lực trong việc tìm kiếm và dichuyển vật tư. Do đó phải bố trí kho dự trữa hợp lý để giúp khâu dự trữ tốt hơn.3/ Yêu cầu kế toán vật tư : Là người theo dõi vật tư về số lượng và giá trị,thông tin kế toán đưa ragiúp nhà quản lý có quết định đúng trong quản trị doanh nghiệp. Để đảm bảo cungcấp thông tin nhanh cho nhà quản lý về chi tiết vật tư đòi hỏi phân nhóm vật tư đểtiện cho việc quản lý. Phân loại phải dựa trên tính năng lý hóa ... trong từng nhómcần tiến hành theo dõi chi tiết về tình hình biến động của từng loại vật tưB/ NỘI DUNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT1/ Phân loại : Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng a/ Căn cứ vào vai trò và công dụng trong sản xuất Vật tư gồm NVL & CCDC. Hai nhóm này có đặc điểm khác nhau nên việcphân loại dựa trên sự phân loại từng nhóm a.1/ Phân loại NVL : NVL chính ( gồm tất cả thành phẩm mua ngoài ) là đối tượng lao động chủyếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. Vd: Bông trong công kéo sợi ... Vật liệu phụ : là vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất. Nócó tác dụng làm tăng chất lượng NVL chính, là thay đổi màu sắc, mùi vị của sảnphẩm , phục vụ cho công tác quản lý, nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản ... Ví dụ : Dầu bôi trơn máy móc sản xuất, thuốc nhuộm, thuốc tẩy ... + Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho sản xuất kinh doanh nhưxăng dầu, khí đốt, củi... + Vật liệu thiết bị cơ bản gồm thiết bị phương tiện lắp đặt vào các côngtrình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp + Phụ tùng thay thế sữa chữa là các chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị phụcvụ cho việc sữa chữa hoặc thay thế những bộ phận, chi tiết máy móc thiết bị nhưvòng bi, vòng đệm ecru các loại + Phế liệu là loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như gỗvụn, sắt thép vụn, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lí tài sản a.2/ Phân loại công cụ dụng cụ : Công cụ dụng cụ sử sụng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như giày dép, cuốc xẻng trang bị cho công nhân làm việc Bao bì luân chuyển là loại bao bì chứa đựng các NVL, hàng hóa trong quátrình thu mua, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Nó được sử sụng nhiều lần. Đồ dùng cho thuê là những công cụ dụng cụ dùng để cho thuê b/ Căn cư svào quyền sở hữu vật tư có 2 loại + Vật tư tự có + Vật tư do doanh nghiệp nhận giữ hộ. Gia công Để thuận tiện cho việc quản lý tránh nhầm lẫn vật tư. Kế toán mở “ sổ danhđiểm vật tư “ trong sổ đó vật tư, sổ danh điểm vật tư là 1 nhân tố quan trọng trongviệc tổ chức đúng đắn vật tư là điều kiện quan trọng để tiến hành cơ giới hóa tínhtoán vật tư2/ Tính giá vật tư : Tính giá vật tư là dụng tiền để biểu thị giá trị của vật tư theo nguyên tắcnhất định. Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán vật tư là phải ghi sổtính giá của nó. Có 2 cách tính là : tính theo giá thực tế và tính theo giá hạch toán . a/ Tính giá thực tế vật tư nhập kho : Nguyên tắc chung : đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì giá trị vật tư mua vào là giá thực tế không tính thuế VAT đầuvào. Còn đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thìvật tư mua vào là tổng giá thanh toán ( gồm thuế GTGT đầu vào ) Nội dung giá thực tế vật tư nhập tính theo từng nguồn nhập + Đối với vật tư mua ngoài giá thực tế vật tư bao gồm: giá mua thực tế ghitrên hóa đơn kể cả thuế nhập khẩu, và các thuế khác nếu có cộng với các chi phíthực tế ( chi phí kho bãi, vận chuyển , bôc dỡ) Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng + Đối với vật tư thuê ngoài chế biến: giá thực tế vật tư bao gồm giá xuất vậttư và chi phí gia công chế biến. + Đối với vật tư tự gia công chế biến gia thực tế vật tư bao gồm: giá xuấtvật tư và chi phí gia công chế biến + Đối với vật tư nhận góp vốn liên doanh giá thục tế của vật tư là giá thỏathuận được các bên tham gia góp vốn chấp nhận. Giá thực tế của phế liệu được đánh giá theo giá trị ước tính còn có thể sửsụng được b/ Tính giá thực tế vật tư xuất kho : Đối với vật tư xuất kho tùy theo đặc biệt hoạt động của doanh nghiệp dựatrên yêu cầu quản lý mà cán bộ kế toán áp dụng 1 trong các phương pháp theophương pháp nhất quán trong niên độ kế toán + Tính theo giá thực tế bình quân : Gía thực tế vật tư bình quân sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bìnhquân. Giá thực tế bình quân cuối tháng : Đơn giá thực tế bình quân = trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ + tổng giátrị thực tế vật tư nhập trong kỳ Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + tổng số lượng vật tư nhập + Tính theo giá nhập trước, xuất trước: theo phương pháp này ta xác địnhđược đơn giá thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất khothuộc lần nhập trước. Số còn lại tính theo đơn giá của lần nhập sau. Vậy giá thực tếvật tư tồn cuối kỳ là giá thực tế vật tư nhập kho thuộc lần mua sau cùng + Tínhtheo giá nhập sau xuất trước ( LIFO): Theo phương pháp này vạt tưthuộc lần nhập sau cùng được xuất trước vật tư nhập trước tiên. Phương pháp nàyngược với phương pháp LIFO + Phương pháp giá thực tế đích danh : phương pháp này áp dụng với loạivật tư có giá trị cao và đặc chủng. Giá thực tế vật tư xuất kho căn cứ vào đơn giáthực tế nhập kho theo từng lô hàng. Từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từnglần . Trường hợp nhập xuất vật tư nhiều, để phản ánh kịp thời, kế toán dùng giáhạch toán , cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế theo phương pháphệ số giá . Phương pháp hệ số giá : Hệ số giá = Gía T. tế V. tư tồn đầu kỳ + giá H. toán V. tư nhập trong kỳ Giá H toán Vốn. Tư tồn đầu kỳ + giá H. toán V. nhập trong kỳ Giá thực tế vật tư xuất trong kỳ = giá HTVT xuất trong kỳ x hệ số giá c. Hạch toán tổng hợp xuất vật tư Kế toán tổng hợp vật liệu tập hợp các phếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật tưtheo hạn mức theo từng bộ phận xác định giá thực tế từng loại vật tư đã xuất dụngcho các bộ phận ghi. Nợ TK 621 : Giá thực tế vật tư dùng để chế biến sản phẩm. Nợ TK 627 : Giá thực tế vật tư dùng để sản xuất. Nợ TK 641 : Giá thực tế vật tư xuất dùng phục vụ bán hàng Nợ TK 642: Giá thực tế vật tư xuất dùng phục vụ quản lý doanh nghiệp Nợ TK 241 : Giá thực tế vật tư xuất dùng XDCB hoặc sữa chữa TSCĐ. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Trường hợp doanh nghiệp xuất vật tư góp vốn liên doanh với đơn vị khác,trị giá vật tư sẽ được các bên tham gia đánh giá xác nhận và được xác định là gópvốn. Số chênh lệch giữa giá thực tế của vật tư xuất kho và giá trị của vật tư xácđịnh là góp vốn liên doanh phản ánh vào TK 421. căn cứ vào phiếu xuất vật tư,biên bản hợp đồng liên doanh giá trị thực tế vật tư xuất kho đã tính được kế toánghi: + Nếu giá trị vật tư ghi rõ trên sổ < giá trị vật tư đánh giá lại xác định gópvốn, ghi : Nợ TK 222, 128 Có TK 412 Có TK 152, 153 + Nếu giá trị vật tư ghi trên sổ > giá trị vật tư đánh giá lại, xác định góp vốnghi: Nợ TK 222 Nợ TK 412 Có TK 152, 153 Trường hợp doanh nghiệp xuất vật tư để gia công chế biến thêm trước khisử dụng, căn cứ vào phiếu xuất kho (nếu doanh nghiệp tự chế biến) hoặc phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu doanh nghiệp thuê ngoài chế biến) và giáthực tế xuất kho ghi: Nợ TK 154 Có TK 152, 153 Trường hợp vật tư di chuyển nội bộ giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc,căn cứ vào phiếu di chuyển vật tư nội bộ kế toán tính giá trị thực tế của vật tư dichuyển và ghi ssổ kế toán để phản ánh gia tăng. Ơ đơn vị giao ghi giảm vật tư: Nợ TK 136 Có TK 152, 153 Ơ đơn vị nhậ ghi tăng vật tư: Nợ TK 152,153 Có TK 336 Trường hợp doanh nghiệp xuất bán thì ghi hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.Căn cứ giá thực tế xuất bán ghi: Nợ TK 632 Có TK 152 Trường hợp giá trị vật tư được đánh giá lại < giá trị đã ghi trên sổ kế toán(theo quyết định của người nhà nước về đánh giá lại vật tư) ghi: Nợ TK 412 Có TK 152 (số chênh lệch giảm)3) Hạch toán kiểm kê kho vật tư Định kỳ hoặc đột xuất doanh nghiệp có thể kiểm kê tài sản bằng cách họpban kiểm kê để kiểm tra tình hình tài sản hiện có của vật tư nói riêng. Trong quátrình kiểm kê phải lập biên bảng kiểm kê, sản phẩm hàng hóa xác định tài sản hiệncó đối chiếu với số liệu kế toán xác định số thừa thiếu, hư hỏng, kém phẩm chất.Biên bản kiểm kê là chứng từ chủ yếu để hạch toán kiểm kê. Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Trường hợp kiểm kê phát hiện vật tư bị thiếu hụt, kém phẩm chất doanhnghiệp phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý kipthời. Tuy theo nguyên nhân cụ thể hoặc quyết định xử lý c cấp có thẩm quyền kếtoán tiến hành ghi như sau: + Nếu vật tư thiếu do cân, đong,đo, , đếm, sai... Nợ TK 621, 627, 641, 642 Có TK 152, 153 + Nếu giá trị vật tư thiếu nằm trong hao hụt cho phép hoặc có quyết định xửlý số thiếu hụt được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh “: Nợ TK 642 Có TK 152, 153 + Nếu quyết định người phạm lỗi bồi thường kế toán ghi: Nợ TK 111, 334, 138 (1388) Có TK 152, 153 + Trường hợp chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý Nợ TK 138 (1381) Có TK 152, 153 Khi kiểm kê phát hiện vật tư thừa doanh nghiệp phải xác định vật liệu thừalà của mình hay trả cho các đơn vị cá nhân khác + Nếu vật tư thừa xác định của doanh nghiệp kế toán ghi: Nợ TK 152 Có TK 338(3388) + Nếu vật tư xác định là trả cho đơn vị khác, kế toán ghi vào bên nợ TK002 Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng PHẦN II TèNH HèNH THỰC TẾ VÀ HẠCH TOÁN TẠI Cụng ty IN Đà NẵngA. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY IN ĐÀ NẴNGI. Quỏ trỡnh hỡnh thành của Cụng ty in Đà Nẵng Sau ngày miên nam giải phóng cùng với cải tạo công thương nghiệp công táccải tạo nghành in được tiến hành tư nam 1977 trên cơ sơ hợp thành 21 nhà in trongtỉnh .Ngày 22 tháng 4 nam 1978 ,uỷ ban nhan dan tỉnh ra quyết định số 325 / QD-UB về việt thành lập xí nghiệp in quốc doanh đầu tiên do sự quản lý của ty vănhoá- thông tin tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng(cũ) .Với số vốn ban đầu gồm : Vốn cố định : 5186984 VNĐ Vốn lưu động : 6124803 VNĐ Lao động : 64 người Ngày 13 tháng 5 năm 1978 ,UBND Tỉnh ra quyết định 545/ QD-UB chothành lập xí nghiệp in thứ hai có tên là xí nghiệp in công tư hợp danh với số vốnban đầu gồm : Vốn cố định : 8606700 VNĐ Vốn lưu động : 1875137 VNĐ Lao động : 64 người Ngày 21 tháng 1 năm 1979, UBND Tỉnh ra quyết định số 152/ QD-UB vềviệc hợp nhất hai xí nghiệp in quốc doanh và xí nghiệp in công tư hợp doanh thànhmột xí nghiệp on công tư hợp doanh Quảng Nam Đà Nẵng với số vốn : Vốn cố định : 13793684 VNĐ Vốn lưu động : 7999940 VNĐ Lao động : 137 người Ngày 14 tháng 4 năm 1980 xí nghiệp được đỏi tên thành xí nghiệp In QuốcDoanh Quảng Nam Đà Nẵng Ngày 30 tháng 10 năm 1992 xí nghiệp In Quốc Doanh Quảng Nam Đà Nẵngđược chuyển thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 3017/QĐ-UB củaUBND Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng gồm ba cơ sở sau.: Cơ sở In số 14 Lê Duẩn ( số cũ ) nay là 84 Lê Duẩn Cơ sở In số 07 Lê Duẩn ( số cũ ) nay là 17 Lê Duẩn Cơ sở In Tam Kỳ Ngày 31 tháng 12 năm 1997 ,UBND Thành Phố ra quyết định số 5436/QD-UB để đăng ký lại doanh nghiệp thành công ty In Đà Nẵng và công ty chính thứchoạt động vào ngày 04 tháng 02 năm 1998 1. Quá trình phát triển của công ty In Đà Nẵng : Ngày mới thành lập ,cơ sở sản xuất của công ty còn nghèo nàn ,lạc hậu ,máymóc cũ kỹ ,công nghệ In lạc hậu ,công xuất mây móc thấp chỉ đạt 140000000 trang Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hængin ( khổ in 13*19 cm ) .Vì vậy từ năm 1979 đến 1982 công ty đã đầu tư mua sắmthiết bị ,sửa chữa lại các máy móc cũ .Đầu năm 1982 công ty đã cho ra đời sảnphẩm in bằng công nghệ In Offset đầu tiên ở Đà Nẵng .Sản lượng trang in 1982đạt 500 triệu trang in Năm 1984 công ty đã cải tạo lại cơ sở sản xuất số 07 Lê Duẩn ( số cũ ) thànhphân xưởng in Typô .Năm 1986 công ty tiến hành xây dựng và cải tạo lại toàn bộnhà in số 14 Lê Duẩn ( số cũ ) thành phân xưởng in Offset Bằng nguồn vốn tự có ,vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động từ cán bộcông nhân viên chức ,công ty đã trang bị được hệ thống in Offset .Đây là bước tiếnvượt bậc của công ty Sau đây là một số chỉ tiêu hoạt động của công ty qua các năm từ 2001- 2003 STT Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 01 - Doanh thu Đồng 1509910777 12484056538 2 03 - tổng tài sản Đồng 7760933991 8006738258 04 - Giá trị còn lại TSCĐ Đồng 4713159576 4278236640 05 - Nợ phải trả Đồng 5343993660 5509271814 06 + Nợ ngắn hạn Đồng 4246525960 4377861814 07 + Nợ vay ngắn hạn NH Đồng 1097467700 1613452127 08 - Vốn chủ sở hữu Đồng 2416940331 2497466444 09 - Lợi nhuận trước thuế Đồng 108035804 150577431 10 - Lợi nhuận sau thuế Đồng 73464347 102392654 11 - Chi phí lãi vay Đồng 166815090 245025992 STT Chố tiu ĐVT 2001 2002 01 - Doanh thu Đọửn 1509910777 12484056538 g 2 03 - tọứng taỡi saớn Đọửn 7760933991 8006738258 g 04 - Gia trở coỡn laỷi TSCĐ Đọửn 4713159576 4278236640 g 05 - Nồỹ phaới traớ Đọửn 5343993660 5509271814 g 06 + Nồỹ ngăừn haỷn Đọửn 4246525960 4377861814 g 07 + Nồỹ vay ngăừn haỷn NH Đọửn 1097467700 1613452127 g 08 - Vọỳn chuớ sồớ hổợu Đọửn 2416940331 2497466444 g 09 - Lồỹi nhuỏỷn trổồc thuỳ Đọửn 108035804 150577431 g 10 - Lồỹi nhuỏỷn sau thuỳ Đọửn 73464347 102392654 g 11 - Chi phờ laợi vay Đọửn 166815090 245025992 g Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng STT Chố tióu ÂVT 2001 2002 01 - Doanh thu Âọửn 1509910777 12484056538 g 2 03 - tọứng taỡi saớn Âọửn 7760933991 8006738258 g 04 - Giaù trở coỡn laỷi TSCÂ Âọửn 4713159576 4278236640 g 05 - Nồỹ phaới traớ Âọửn 5343993660 5509271814 g 06 + Nồỹ ngàừn haỷn Âọửn 4246525960 4377861814 g 07 + Nồỹ vay ngàừn haỷn NH Âọửn 1097467700 1613452127 g 08 - Vọỳn chuớ sồớ hổợu Âọửn 2416940331 2497466444 g 09 - Lồỹi nhuỏỷn trổồùc thuóỳ Âọửn 108035804 150577431 g 10 - Lồỹi nhuỏỷn sau thuóỳ Âọửn 73464347 102392654 g 11 - Chi phờ laợi vay Âọửn 166815090 245025992 gII. Đặc điểm tổ chức tại công ty In Đà Nẵng :1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty : Năm 1989-1991 cơ cấu sản phẩm chưa ổn định , sản phẩm chủ yếu được sảnxuất bằng công nghệ in Typô ,màu sác đơn giản nên khả năng cạnh tranh chưa đủmạnh ,thị trường tiêu thụ chưa nhiều .Bước chuyển quan trong của công ty về cảsản lượng lẩn giá trị là từ năm 1992 đến nay với các sản phẩm mang tính chiếnlược là vé số và sách giáo khoa ,có khối lượng in lớn và có tính thường xuyên ổnđịnh cao .Ngoài ra công ty còn cócác chuẩn loại sản phẩm khá phong phú ,đa dạng như tập sang ,tập chí ,thiệpcưới .... Đặc biệt do sự xuất hiện của công nghệ in Offset ,các sản phẩm có chấtlượng cao đã ra đời như lịch ,catalogue và cac sản phẩm tranh ảnh cao cấp khác2.Quy trình công nghệ sản xuát sản phẩm : Do đặc điểm của nghành In là sản sản xuất sản phẩm ra bao gồm nhiều loại,trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thànhsản phẩm .Sản phẩm của công ty được tạo ra từ một trong hai quy trình côngnghệ :công nghệ in Typô và công nghệ in Offset.Có thể biểu diển quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm của công ty như sau : Taìi liãûu cáön in Quy trçnh cäng nghãû in Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com ãû in Typo Quy trçnh cäng ngh Offset Càõt xeïn, âoïng ghim, kiãøm tra bao goïi SàõKhchbaín ch,æåïngbaíaínnh Taûo uphim keîm, ngy ibba ê Laìm æî Offset phå vi n) p á In trãnâmaï ç t saï (d o Nháûp kho thaình pháømàõpÂuïIn baín íchäng S chæîTypo c ç c thu
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Quy trình của công nghệ in bao gồm : *. Quy trình công nghệ In Offset : _ Sắp chữ trên máy vi tính :nhiệm vụ của công đoạn này là sắp chữ ,tạo mẫumã ,chon kiểu chữ phù hợp cho từng loại sản phẩm đã được nêu trong hợpđồng .Mộu in được thiết lập và in bằng máy laze sau đó được chuyển sang phònglàm phim _ Làm phim ( dương bản ) căn cứ vào mẫu mã được thiết kế ,tiến hành bố trídương bản hợp lý nhằm tiết kiệm giấy in sau đó chuyển các dương bản vào phòngphơi bản . _ Tạo bản kẽm ,phơi bản :từ dương bản ,người ta tạo ra bản kem ,bản kẽmđược đưa vào máy chụp ,ép ,phơi bản rồi chuyển sang phân xưởng in . _ In trên máy Offset : bảng kẽm đươc cài vào trục lô trên máy và tiến hànhin ra sản phẩm . Sau khi thực hiện các công đoạn trên ,tuỳ theo từng loại sản phẩm mà bố trícác công đoạn tiếp theo như : + Đối với vé số :in xong sẽ được chuyển sang phân xưởng in Typô để dập sốrồi chuyển sang khâu cắt ,xén ,kiểm tra và đóng gói + Đối với các loại sách giáo khoa :in xong sẽ được chuyễn sang khâu sách,đóng bìa rồi mới cắt ,xén ,kiểm tra và đóng gói Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng + Đối với các loại sản phẩm khác :in xong chuyển thẳng sang khâu cắt,xén ,kiểm tra và đóng gói . * Quy trình công nghệ in Typô :trình tự tiến hành in như in thủ công ,mộtmẩu in được đưa đi sắp chữ thủ công thành các bát chữ ,sau đó được đưa lên máyin Typô để in ,rồi chuyển qua cắt ,xén ,kiểm tra để nhập kho thành phẩm3.Âàûc âiãøm täø chæïc saín xuáút cuía Cäng ty Để phù hợp với yêu cầu sản xuất cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Được trinh bày như sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Cäng ty Bäü pháûn saín xuáút Bäü pháûn saín xuáút Bäü pháûn phuûc vuû phuû chênh Phán Phán Phán Täø Täø xæåín xæåín xæåín Täø Täø maìi sæía g cáúp chæîa g g TYPÄ TYPÄ cung æïng phaït dao keîm cå Offset 84 Lã 17 Lã Nam âiãûn Låüi Duáøn kyì NVL NVL Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp, tạo ra sản phẩm cho Công tybao gồm phân xưởng in Offset số 84 Lê Duẩn, phân xưởng in Typô 17 Lê Duẩn, GIAÏM ÂÄÚCPhân xưởng in Typô Tam Kỳ Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bộ phận này hoạt động phục vụ bộ phận sản xuấtchính. Bộ phận pc sản xuất thực hiện công việc phục vụ sản xuất cho bộ phận sảnxuất chính Giaïm vận c saín giấy mực từ kho đến nơi sản xuất. Giao thành phẩm Phoï như âäú chuyển Phoï Giaïm âäúc kinh doanh xuáútcho khách hàng, cung cấp NVl kịp thời cho sản xuấtIII. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty in Đà Nẵng1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng, Giám đốc trực ìng haìnhđạo nh động sảnPhoìngkinh vuû Pho tiếp chỉ chê hoạt xuất taìi doanh của Công ty vàhoạt động của các phòng ban. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu theo cácphần hành đã phân công. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được trình bày qua sơ đồ sau Phoìng kyî thuáût Phoìng kinh doanh KCSPhán xæåíng in Offset Phán xæåíng in Typä Phán xæåíng in Tam Kyì Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com Quan hãû træûc tuyãún Quan hãû chæïc nàng
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phậna. Bộ phận lãnh đạo của Công ty + Giám đốc : Là người quản lý toàn bộ Công ty có thẩm quyền cao nhất vàchịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty trước cơ quan quản lý cấptrên + Phó Giám đốc sản xuất: là người chịu trach nhiệm về quá trình sản xuất ,về kỹ thuật, về tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, có thẩmquyền quản lý các phòng ban, phân xưởng thuộc quyền quản lý trực tiếp + Phó Giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho Giám đốc, thườngxuyên chỉ đạo việc tiêu thụ sản phẩm , ký kết hợp đồng mua bán NVL, hợp đồngsản xuất sản phẩm với khách hàng để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh b. Các phòng ban: + Phòng kỹ thuật KCS: theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiếtbị, tổ chức sửa chữa kỹ thuật ở các phân xưởng khi có sự cố. Cùng với phòng kinhdoanh , phòng kỹ thuật tiến hành định mức sử dụng NVL, chịu trách nhiệm về mẫumã, chất lượng sản phẩm. + Phòng kinh doanh: thực hiện các nghiệp vụ... nguồn cung cấp vật tư, phụtùng thiết lập quan hệ với khách hàng + Phòng tài vụ: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán toàn Côngty, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho ban lãnh đạo và bên liên quan. + Phòng hành chính: là nơi lưu trữ văn bản, chỉ thị liên quan đến các chínhsách về tiền lương, hợp đồng lao động , cac thông tin về đào tạo tuyển dụng cũngnhư quản lý về nhân sự trong Công ty.IV. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty1. Tổ chức bộ máy kế toán a. Cơ cáu bộ máy kế toán Công ty in Đà Nẵng thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước có tư cáchpáhp nhân đầy đủ, là doanh nghiệp có quy mô không lớn, hoạt động theo cơ chế 1cấp quản lý, không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động kinh doanh và hoạtđộng tài chính. Do đó để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hængtác kế toán, xử lý thông tin kịp thời cũng như bộ máy kế toán gọn nhẹ Công ty ápdụng loại hình tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình tập trung. Đối với phânxưởng ở Tam Kỳ sẽ có một bộ phận kế toán trực thuộc làm nhiệm vụ ghi chép banđầu và sổ ghi chép trung gian theo yêu cầu quản lý của Công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kãú toaïn træåíngKãú toaïn Kãú toaïn Kãú toaïn Thuí quyî täøng Kãú toaïn thanh thaình Kãú toaïn kiãm thuíhåüp kiãm tiãu thuû toaïn kiãm pháøm tiãön kho thaìnhváût tæ tiãön læång pháøm TSCÂ màût SPDDb. Chæïc nàng caïc pháön haình: Kãú ãû træûc -Quan htoaïn træåíng: laì ngæåìi phuû traïch chè âaûo chung cäng taïc kãú tuyãúntoaïnQuantoaìn chæïc tyà,ng cho hãû Cäng n kiãøm tra tçnh hçnh haûch toaïn vaì baïo caïo taìi chênh .laì ngæåìi tæ váún cho Giaïm âäúc vãö cäng taïc chuyãn män cuîng nhæ phæånghæåïng biãûn phaïp váûn duûng cac chãú âäü quaín lyï. - Kãú toaïn täøng hiæûp kiãm vaût tæ TSCÂ: coï nhiãûm vuû theo doîi tçnhhçnh biãún âäüng TSCÂ, trêch phán bäø kháúu hao. Theo doîi tçnh hçnh nháûp ,xuáút, täön váût tæ cho tæìng loaûi, âäöng thåìi thæûc hiãûn viãûc täøng håüp säúliãûu tæì caïc pháön haình khaïc âãø táûp håüp chi phê, vaìo säø saïch täøng håüp,xaïc âënh kãút quaí kinh doanh láûp baïo taìi chênh. - Kãú toaïn thu chi kiãm thanh toaïn: theo doîi tçnh hçnh thanh toaïn våïicaïc täø chæïc caï nhán, nhaì cung cáúp, theo doîi vãö giaï trë vaì sæû biãún âäüngtrong kyì cuía tiãön màût, tiãön gæíi ngán haìng, caïc khoaín taûm æïng cho caïnbäü CNV trong Cäng ty. - Kãú toaïn thaình pháøm saín pháøm dåí dang: thäúng kã toaìn bäü håüpâäöng âaî kyï trong thaïng, theo doîi, lãûnh saín xuáút, phiãúu xuáút váût tæ âãøtênh giaï thaình pháøm vaì hiãûu quaí mang laûi cuía tæìng lãûnh saín xuáút. - Thuí quyî kiãm thuí kho thaình pháøm: Coï nhiãûm vuû theo doîi viãûcgiao thaình pháøm cho khaïch haìng, càn cæï vaìo hoïa âån trong kiãm phiãúuxuáút kho thaình pháøm âäöng thåìi quaín lyï säú tiãön màût taûi taûi Cäng ty theodoîi thu chi hàòng ngaìy âãø ghi cheïp vaìo säø quyî láûp baïo caïo quîy hàòngngaìy - Thäúng kã kho laìm nhiãûm vuû ghi phiãúu xuáút kho vaì laì ngæåìi træûctiãúp âi mua haìng.2. Hçnh thæïc kãú toaïn taûi Cäng ty Hiãûn nay Cäng ty in Âaì Nàông âang täø chæïc cäng taïc kãú toaïn theohçnh thæïc chæïng tæì ghi säø nhæng coï caíi biãn cho phuì håüp våïi tçnh hçnhcuía Cäng ty Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Quaï trçnh ghi cheïp säø kãú toaïn âæåüc thãø hiãûn qua så âäö sau: Chæïng tæì gäúc Säø Chæïng tæì ghi säø Säø , theí chi tiãút quyî Säø caïi säø täøng håüp Baíng cán âäúi phaït sinh Baïo caïo taìi chênh Ghi chuï Ghi hàòng ngaìy Ghi cuäúi thaïng Ghi cuäúi quê Quan hãû âäúi chiãúu Tại công ty ,phương pháp kế toán được áp dụng là phương pháp kê khaithường xuyên Hằng ngày ,khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,căn cứ vào các chứng từ gốc ,kếtoán vào sổ chi tiết các tài khoản có liên quan .Các nghiệp vụ liên quan đến tiềnmặt ngoài việc ghi vào sổ chi tiết còn phải ghi vào sổ quỹ Cuối tháng ,từ chứng từ gốc đã được kiểm tra sẽ lên chứng từ ghi sổ cho từngloại tài khoản .Tuy nhiên không phải phần hành kế toán nào cũng ghi vào chứng từghi sổ .Chẳng hạn ,phần hành tiền lương không ghi vào chứng từ ghi sổ mà cuốiquý ghi trực tiếp vào sổ cái .Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được làm căn cứ đểlên sổ cái các tài khoản .Sổ cái sẽ được đối chiếu với sổ tổng hợp Cuối quý ,căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài khoản tổnghợp và lập báo cáo tài chính . Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc HængB. NỘI DUNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG1. Công ty quản lý vật tư tại Công ty in Đà Nẵng Công tác cung ứng vật tư do cán bộ thống kê kho đảm nhiệm, căn cứ vàokế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập dựa trên kế hoạch sản xuất của Côngty in giao xuống. Phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật KCS định mức NVL sau đólập kế hoạch mua sắm vật tư. Lượng vật tư nhập vào Công ty do nhiều nguồn khácnhau, để đảm bảo cung ứng kịp thời Công ty phải có uy tín và mối quan hệ rộng.Vật tư chủ yếu của Công ty sử dụng là giấy. - Đối với giấy thì nguồn cung cấp của Công ty là các Công ty cung ứnggiấy trong ngành như giấy bãi bằng... - Đối với mực thì lượng nhập ít hơn so với giấy chủ yếu là mực Tân Bình...thường thì lượng mức do Công ty máy vi tính T&Q, DNTNHH Phong, Công tySiêu Thanh, việc giao hàng được được đem tới tận kho của Công ty. Nhờ đó giảmbớt chi phí trong khau mua hàng, giá cả ổn định, chất lượng đảm bảo... Ngoài ra các loại vật tư khác Công ty linh động trong phương thức muahàng nhằm đảm bảo mua với giá rẻ2. Công tác dự trữ Vật tư mua cho sản xuất kinh doanh thuộc vốn lưu động nên dự trữ vật tưhợp lý sẽ tăng nhanh vòng quay vốn và hiệu quả cao. Tại Công ty in đối với loạivật tư mua ở xa thì Công ty dự trữ tương đối lớn để đảm bảo cho sản xuất . còn cácloại vật tư khác thì dự trữ với khối lượng ít có thể hoặc cung ứng theo tiến độ khinào cần mới tiến hành mua, tránh trường hợp ứ đọng vốn góp phần giảm chi phíbảo quản mà vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ theo yêu cầu sản xuất Vật tư của Công ty chủ yếu là giấy và mực do đó cách bảo quản kháchnhau. Hiện nay Công ty có kho dự trữ chính là: kho 84 Lê Duẫn và kho 17 LêDuẩn kho này đã dời lên Hòa Khánh vào đầu năm 2003 Hai kho này xây dựng theo quy cách hiện đại giúp cho việc bảo quản ưlutrữ giấy mực rất an toàn.3. Tình hình sử dụng vật tư Tại Công ty, vật tư giấy mực dùng cho sản xuất được căn cứ vào lệnh sảnxuất do phòng kỹ thuật KCS và phòng kinh doanh đưa xuống thông qua các hợpđồng kinh tế đã ký hoặc căn cứ vào phiếu đề nghị xuất của các phân xưởng cóxác nhận của phòng kỹ thuậtII. Đặc điểm phân lại và tính giá vật tư1. Phương pháp tính thuế Công ty áp dụng Tại Công ty in Đà Nẵng áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ Thuế VAT đâu ra = giá tính thế x thuế xuất Thuế Vat đầu vào bằng tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn GTGT mua vàocửa hàng hóa, vật tư, dịch vụ ... Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - thuế VAT đầu vào2. Đặc điểm và phân loại - NVL ở các đơn vị sản xuất để tiện theo dõi và quản lý người ta căn cứvào đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Đối với Công ty in người ta cũng phân loạivật tư nhưng chủ yếu là NVL còn công cụ dụng cụ thì chỉ gồm một số đơn giản,chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng giá trị nên không cần phân loại NVl ở Công ty in Đà Nẵng được phân làm các loại sau: Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng - Vật tư chính: chủ yếu dùng cho sản xuất sản phẩm bao gồm giấy và mực:giấy có các loại giấy sau: giấy Tân Mai, Bãi Bằng, Việt Trì, Couche, Pelure TrungQuốc - Mực gồm: đỏ, đen, vàng - Vật liệu phụ: chủ yếu chỉ khau, keo dán, dầu... Ngoài ra còn có phụ tùng thay thế như ốc, vít, ổ bi... Bên cạnh đó còn đảm bảo cho sức khỏe công nhân, Công ty còn trang bịbảo hộ lao động, nó, khẩu trang, găng tay...3. Tính giá vật tư tại Công ty a. Đối với vật tư nhập kho: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vật tư Công ty liên tục tănggiảm để phản ánh vật tư nhập kho Công ty dùng giá thực tế Vật tư Công ty mua chủ yếu là thị trường trong nước, nguồn cung cấp chủyếu các đơn vị như Công ty giấy Bãi Bằng, tân Maum Việt Trì... Giá thực tế nhập kho bao gồm: - Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa thuế GTGT) - Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, kho bãi) * Đối với vật tư nhập kho là phế liệu thu hồi thì giá thực tế nhập kho chủyếu dánh giá theo ước tính còn thể sử dụng hay bán được b. Đối với vật tư xuất kho Vật tư của Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, do đó có thể xácđịnh giá thực tế xuất kho Công ty tính theo phương pháp giá bình quân, cuối thángcăn cứ vào số lượng giá trị vật tư tồn đầu tháng, số lượng nhập trong tháng để tínhđơn giá xuất bình quân. Đơn giá b ình Trị giá vật tư đầu tháng + trị giá vật tư nhập trong qu ân từng lo ại vậ t tư = tháng SLVT tồn đầu tháng + SLVT nhập trong tháng Giá trị thực tế Đơn giá từng loại Số lượng từng loại vật tư xuất = x vật tư xuất kho vật tư xuất kho kho Việc tính toán này được thực hiện vào cuối tháng. Cuối tháng kế toán vậttư xác định đơn giá bình quân và tính ra giá trị xuất kho của từng vật liệu và ghivào sổ chi tiết vật liệu. Còn hằng ngày, kế toán vật tư chỉ ghi số lượng thực xuấtvào phiếu xuất kho. Ví dụ: giấy couche định lượng 80g khổ 79x109 có giá trị thực tế tồn đầu kỳtheo sổ chi tiết vật liệu là 28.265 x 847,45đ = 23.953.174đ Trong 3 tháng loại giấy này chỉ nhập 1 lần & giá trị nhập của nó là: 18.143tờ x 847,45 = 15.375.285đ Đơn giá giấy couche không biến động trong thời gian ngắn từ tháng 2 -3/2003. Do đó đơn giá couche cũng không thay đổi Đơn giá bình quân giấy couche = 23.953.174 + 15.375.285đ 28.265 + 18.143 Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Đối với giấy, chi phí giấy chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm giágiấy trên thị trường lại ít thay đổi, để đơn giản cách hạch toán Công ty theo dõimỗi loại giấy trên thị trường theo từng hợp đồng theo giá bình quân đã xác địnhtrên sổ chi tiết vật liệu và CCDC.III. Hạch toán chi tiết vât tư tại Công ty in Đà Nẵng1. Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại Công ty Để hạch toán chi tiết vật tư , tại Công ty sử dụng phương pháp thẻ songsong. Việc theo dõi vật tư đồng thời tiến hành tại kho phòng kế toán. Thủ kho mởthẻ kho theo dõi về mặt số lượng kế toán vật tư mở sổ chi tiết cho từng loại vật tưvà chủ yếu theo dõi về mặt trị giá. Tại kho sau khi nhận các chứng từ xuất nhập, thủ kho tiến hành kiểm tratính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành nhập, xuất vật tư. Đồng thời ghi chếp sốlượng thực xuất nhập vào thẻ kho có liên quan thẻ kho được mở cho từng đặc điểmvật tư. Cuối tháng kế toán số dư trên thẻ kho được tính ra số lượng tồn trong ngày.Cuối tháng thủ kho tính số dư trên thẻ kho rồi đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu.Định kỳ thủ kho chuyển các chứng từ nhập xuất vật tư cho kế toán vật tư làm căncứ ghi sổ. Việc chuyển chứng từ tiến hành hằng ngày hoặc định kỳ theo thỏa thuậncủa thủ kho và kế toán vật tư. Tại phòng kế toán Hằng ngày căn cứ vào phiếu yêu cầu, kế toán lập phiếu xuất kho. Đối vớicác hóa đơn mua vật tư, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho kế toán vào sổ chitiết vật liệu cho từng thẻ, từng loại vật tư. Cuối tháng hoặc hàng tuần kế toán đốichiếu sơ bộ giữa sổ chi tiết NVL với thẻ kho để nắm được lượng vật tư nhập, xuấttồn. Cuối tháng kế toán đối chiếu sổ sách của thủ lho sau khi khóa sổ. Số liệutrên sổ chi tiết NVL và thẻ kho theo nguyên tắc phải khớp nhau. Sau đó tiến hànhlên chứng từ ghi sổ các tài khoản có liên quan, tính giá cho từng loại vật tư xuấtkho trong kỳ và từ sổ chi tiết NVL, để nắm tổng số NVL. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VẬT TƯ CÓ THỂ MINH HỌA Chứng từ ghi sổ Chứng từ nhập Thẻ kho Sổ chi tiết NVL Sổ tổng hợp NVL Chứng từ xuất Chứng từ ghi sổ Ghi hằng ngày2.Các chứng từ hạch toán và các thủ tục xuất nhập kho Ghi hằng tháng a. Chứng từ hạch toán Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Để hạch toán xuất nhập kho vật tư Công ty sử dụng cac loại chứng từ sauđây: + Hoá đơn GTGT + Phiếu nhập vật tư + Phiếu xuất vật tư + Sổ kế toán chi tiết NVL gồm: Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết NVL Sổ tổng hợp NVL b. Thủ tục xuất nhập kho tại Công ty Đối với vật tư nhập kho: Tại Công ty phòng kinh doanh có nhiệm vụ cung ứng vật tư đảm bảo choquá trình sản xuất. Trên cơ sở nhu cầu vật tư dùng cho sản xuất khi đi mua vật cầnphải xác định rõ số lượng , chất lượng mẫu mã vật tư cần nhập. Từ đó thăm dò thịtrường để ký hợp đồng mua hoặc mua tận nơi. Vật tư mua về Công ty cho kiểm nghiệm, do đặc diểm của ngành in vật tưchủ yếu là giấy mực, chỉ khâu, màu, tất cả đều có kích thước, màu sắc nên việckiểm nghiệm, vật tư đơn giản. Khi kiểm nghiệm chỉ cần đếm số lượng. Do kíchthước không cần lập biên bản kiểm nghiệm sau đó dựa vào hóa đơn người bán,phòng kế toán sẽ lập phiếu nhập kho vật tư thành 3 liên: 1 loiên do thủ kho giữ đểvào thẻ kho. 1 liên do kế toán vật tư giữ. Tháng 04/2003 Công ty mua một số giấy của đn tư nhân Kim Anh sau khihóa đơn gởi về Công ty cùng với giấy Công ty đã kiểm nghiệm dựa trên hóa đơnvà thành lập phiếu nhập kho có dạng như sau HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 2 : 02-N Ngày 03/04/2003Đơn vị bán hàng : DNTN Kim AnhĐịa chỉ :Điện thoại :.......................................... Mã số: ..................................................Họ tên người mua hàng Công ty in Đà NẵngĐơn vị : 84 Lê DuẫnSố tài khoản : ..................................... mã số: .......................................................Hình thức thanh toán : tiền mặtSttTên hàng hoá dịch vụĐVTSố ụ lượngĐơn giáThành tiềnABC123= 1x21Giấy y Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Sau khi căn cứ vào hóa đơn thủ kho lập phiếu nhập kho vật tư lên thẻ khoCông ty in Đà Nẵng PHIẾU NHẬP KHO Số : 65 Ngày 3/4/2003 Nợ TK152G Có TK111 Họ tên người nhận : Tên người nhập : DNTN Kim Anh Lý do nhập : HĐQT AA/D3T 00005 Nhập tại kho : Hòa Khánh St Tên vật tư sản ĐVT Số lượng Đơn giá Thành t phẩm Yêu cầu Thực nhập tiền Giấy Tour 70gr Ram 58623697 13886735 5 10% thuế VAT 13886735 Tổng cộng 1388673 5 ( Bằng chữ: Người nhập Thu kho Kế toán Phụ trách Công ty in Đà Nẵng 84 Lê Duẩn Tên kho :Kho HK THẺ KHO Ngày lập thẻ : 03/4/2003 Tờ số : 01 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư sản phẩm hàng hóa : giấy Tour 70g Đơn vị tính : Ram Mã số :............... Ngày Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác nhập Số phiếu Ngày Nhập xuất tồn nhận xuất N X tháng của kế toán 3/4 Tồn đầu kỳ 13,8 3/4/0 65 Nhập của DN Kim Anh 40 53,8 3 Tồn kho cuối kỳ 53,8 Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng + Đối với xuất vật tư Mục đích chính của vật tư xuất kho là chủ yếu dùng vào sản xuất nhằmphục vụ khách hàng. Tại phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào hóa đơn đặt hàngcủa khách hàng thông qua hợp đồng kinh tế ký kết sẽ lập kế hoạch sản xuất vàphiếu giao việc để các tổ khi nhận được lệnh này sẽ tiến hành thực hiện. Tronglệnh sản xuất ghi rõ số lượng sản phẩm sản xuất, quy cách sản phẩm và bố trícông đoạn sản xuất.. khi nhận được lệnh sản xuất các tổ tiến hành lập “ đề nghịxuất vật tư, xác định số lượng vật tư cần dùng dựa trên các định mức kinh tế kỹthuật đang áp dụng tại Công ty Giấy đề nghị xuất vật tư tại Công ty in Đà Nẵng GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ Phân xưởng OFFSETStt Tên vật tư ĐVT SL tồn ho SL đề nghị Ghi cú tháng trước xin xuất1 Mực xanh Kg 01 2,52 Mực đỏTB A22 Kg 0,5 2,53 Mực vàng TB Kg 1,5 2,5 Ký duyệt PT vật tư của tổ ngày 4/4/2003 PGĐ sản xuất Giấy đề nghị vật tư được chuyển lên phòng Giám đốc để xét duyệt, nếuđược chấp nhận kế toán mới tiến hành lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 04 liên Liên 1 : kế toán vật tư giữ Liên 2 : Người thực hiện công việc ở phân xưởng giữ Liên 3 : Người thực hiện công việc giữ để xuống kho nhập vật tư, liên nàyđược lưu ở kho Liên 4 : Do kế toán tài vụ giữ Ngày 16/4/2003 căn cứ vào lệnh sản xuất số 75 sau khi phân xưởng đề nghịcung cấp vật tư, phòng kế toán vật tư dựa vào giấy đề nghị lập “ Phiếu xuất kho” Tại Công ty in Đà Nẵng phiếu xuất kho có dạng Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc HængCông ty in Đà Nẵng 84 Lê Duẩn PHIẾU XUẤT KHO Số HĐ (Giấy, bìa sản xuất ) Số LSX Tên đơn vị : Tên ấn phẩm : Số lượng ........ quyển ........ tờ ....... khuôn khổ Tên vật liệu Khuôn khổ in Số lượng in Bù hỏng Cộng chính For 70 gr Ido 86x60 528 26 554 Couche 150gr 65x86 264 26 290 Couche 230gr 79x109 400 30 430Thủ kho người nhận KT Giám đốc Ngày6/4/2003 Người viết phiếu Ngoài ra Công ty còn in một số mẫu xuất kho khác dùng chung cho tất cảcác NVL, CCDC trừ phiếu xuất kho dành cho giấy bìa sản xuất Phiếu xuất kho này có dạng:Công ty in Đà Nẵng 84 Lê Duẩn PHIẾU XUẤT KHO Số 18/nhượng ngày 10/5/2003 Tên đơn vị : Anh Lượng Họ tên người lĩnh : Anh Lượng Số lượng ........ quyển ........ tờ ....... khuôn khổ Lý do sử dụng : Lĩnh tại kho : Stt Tên nhãn hiệu, quy cách, ĐVT SL Giá Thành tiền vật tư, SP đơn vị 1 Màng FE mỏng Kg 150 PT79615 = 200000 Số tiền bằng chữ: Hai trăm ngàn đồng chẵnThủ kho Người viết phiếu người nhận Thủ trưởng đơn vị3. Hạch toán tại Công ty in Đà Nẵng a. Tài khỏan sử dụng TK 152 - 152G - 152M - 153 b.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty và cách ghi chép chứng từ: Ví dụ: Trong tháng 4 năm 2003 tại Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến việc nhập vật tư nhau sau: + Mua vật liệu khác trả tiền gởi ngân hàng Nợ TK 152 75.491.340 Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Có TK 112 75.491.340 + Mua vật liệu khác chưa thanh toán với người bán Nợ TK 152 65.640.302 + Nhập NVL khác do đơn vị bạn trả Nợ TK 152 : 2.200.000 Có TK 138 : 2.200.000 Là một đơn vị sản xuất trong tháng có vô số nghiệp vụ kinh doanh phátsinh trong khuôn khổ đề tài chỉ đưa ra một số nghiệp vụ minh họa quá trình hạchtoán vật tư thực tế của Công ty mà thôi Cuối tháng sau khi tập hợp toàn bộ các phiếu nhập, phiếu xuất trong tháng,định khoản đầy đủ kế toán lên chứng từ ghi sổ: Tại Công ty in Đà Nẵng chứng từ ghi sổ NVL được chia thành 3 loại: + Chứng từ ghi sổ: Nợ TK 152G “ giấy” + Chứng từ ghi sổ: Nợ TK 152M “ mực” Chứng từ ghi sổ: Nợ TK 152≠ “ khác” + Chứng từ ghi sổ của Công ty in có dạng như sau:Công ty in Đà Nẵng 84 Lê Duẩn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01 TK 152G / 4 /2003 Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi Số Ngày Nợ Có chú DNK0 3/4/200 Nhập giấy Cty liên Sơn 152G 331 6460000 1 3 DNK0 14/4/03 Nhập bìa của DN Kim 152G 331 6080909 2 Anh DN K3 Nhập Pelure TQ của DN 152G 331 3540909 Kim Anh 1 Tiền vận chuyển 152G 331 162593 Cộng Đà Nẵng, ngày... tháng ... năm 2003 Kế toán trường Người lập Chứng từ ghi sổ TK 152M - 152≠ có dạng mẫu tương tự như dạng mẫuchứng từ ghi sổ 152G Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho kế toán vật tư lên sổ chi tiết vật tư.Tại Công ty in Đà Nẵng sổ chi tiết vật tư có dạngCông ty in Đà Nẵng SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ Mở sổ ngày ... tháng 04 năm 2003 ĐVT: tờ Mã số:Tên vật liệu (dụng cụ, sản phẩm hàng hóa): Couche 80gQuy cách phẩm chất 79x109Chứng từ Diễn giải TK Đơn Nhận Xuất TồnSố Ngà đối giá Lượng Tìền Lượng Tìề Lượng Tìền y ứng n Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc HængCuối tháng từ sổ chi tiết vật tư lên sổ tổng hợp vật tư: Sổ tổng hợp vật tư Công tyS t Tên vật liệu Đơn Số dư đầu kỳ Nhập trong Xuất trong Tồn cuối kỳt giá kỳ kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT1 Mực xanh2 Mực xanh N 106000 1 106000 10 106000 9 945000 2 21200 03 Mực xanh 57969 13,8 798120 60 348000 64 376798 8,8 51013 TB 0 5 5 Cuối tháng sau khi lên chứng từ ghi sổ, kế toán lắp vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và căn cứ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ lên sổ cái.Công ty in sổ cái chia làm 3 loại: + Sổ cái TK 152G + Sổ cái TK 152M + Sổ cái TK 152≠ SỔ CÁI Tháng ..... quý..... năm Tên tài khoản: giấy số liệu 152G Chứng từ Trích yếu TK đối ứng Số tiền Số Ngày Nợ Có Số dư đầu kỳ 331 102341000 01 3 31/3 Nhập 331 49750000 Số dư cuối kỳ 1502910004. Hạch toán kiểm kê vật tư Trong thời gian bảo quản ở kho vật không khó tránh khỏi sự sai lệch giữagiá trị ghi trên sổ sách. Vì vậy sau một năm hoạt động , cuối năm Công ty tiếnhành kiểm kê đánh giá lại vật tư Thành phần gồm: kế toán vật tư, thủ kho, kỹ thuật viên Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê chi tiết từng loại vật tư, phản ảnh l;ên bảngkiểm kê vật tư sau đó hội đồng kiểm kê sẽ được lập xử lý vật tư thừa, thiếu, mấtphẩm chất... VẬT TƯ NĂM 2002 “MỰC” BẢNG KIỂM KÊS t Tên vật tư ĐVT SL Thừa Thiếu Ghi chút TKho Th.tế1 Mực đen TAB 2,5 Kg 17,5 17,52 Mực đen Afex1kg Kg 46 463 Mực đen TS 42kg kg 16 16 BẢNG KIỂM KÊ VẬT TƯSt Tên vật tư ĐVT SL Thừa Thiếu Ghi chút TKho Th.tế1 Giấy quyển Tờ 20 20 Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng2 Giấy đỏ Tờ 126.060 126.06 03 Giấy dạ yến Tờ 2.995 2.995 Báo cáo kế toán phản ảnh số liệu trên: Việc tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đều đúng qui định phù hợpvới yêu cầu quản lý cụ thể. Với những báo cáo kế toán bắt buộc như: bảng cân đốikế toán , báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyếtminh báo cáo đều ghi chép đúng biểu mẫu. Chỉ tiêu những Nhà nước quy địnhnhững báo cáo hướng dẫn khác căn cứ vào yêu cầu cụ thể của Công ty mà vậndụng xây dựng biểu mẫu phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp chínhxác số liệu kịp thời cho công tác quản lý của Công ty PHẦN III MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY IN ĐÀ NẴNGI/ Nhận xét về ưu nhược điểm của công tác hạch toán và quản lý vật tưu tạicông ty Đà Nẵng Đã gần 20 năm kể từ ngày thành lập đến nay, công ty in Đà Nẵng đã đứngvững và khẳng định được mình trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gaygắt. Đó là 1 thành công đáng khích lệ bởi trong thời gian qua không phải là khôngcó những cơ sở sản xuất, doanh nghiệp hoạt động thua lỗ triền miên và cuối cùngđi đến giải thể và phá sản. Với một đội ngũ lãnh đạo nhiều kinh nghiệm linh độngtrưởng thành từ công ty cùng đội ngũ công nhân tay nghề cao, ham học hỏi, tìmtòi nghiên cứu, Công ty liên tiếp gặt hái những thành công trong nhiều năm tặngdanh hiệu cơ sở đơn vị đứng đầu thi đua. Không tự bằng lòng với những kết quảđạt được, toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty vẫn tiếp tục tìm tòi nhữngphương pháp mới, những kỹ thật ngành in mới nhằm nâng cao hơn nữa chất lượngsản phẩm, cùng với phương châm “quý chữ tín hơn vàng” khách hàng đến Công tyngày càng đông. Năm 2002 công ty đã ký hơp đồng với trên 3.400 lượng kháchhàng cả trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn của Công ty năm 2002 là 6,6854 tỷ đồngtạo điều kiện cho Công ty mở rộng quy mô sản xuất đổi mới công nghệ. Bên cạnhđó, Giám đốc Công ty cũng chú trọng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chotoàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công ty có được vị trí như ngàyhôm nay đó là nhờ sự ủng hộ tích cực của bạn hnàg đồng thời cũng là nhờ côngsức của toàn thể anh chị em công nhân, cán bộ ở các phòng ban chức năng cũngđóng góp một phần quyết định đó là phòng kế toán. Công ty càng phát triển với quy mô ngày lớn thì kế toán càng trở nên quantrọng và trở thành công cụ không thê thiếu được trong quản lý kinh tế của Công tyvà của cả nước. Để điều hành và quản lý toàn bộ họat động kinh doanh ở Công tycó hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý phải nắm bắt kịp thời chính xác các thông tinkinh tế về các hoạt động đó, bao gồm “ chi phí đầu vào và kết quả đầu ra ”. Tất cảcác thông tin kinh tế có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp đềuđược kế toán với chức năng phản ảnh và kiểm tra để thu thập, xử lý và tổng kết Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hængmột cách kịp thời, chính xác bằng một hệ thống các phương pháp khoa họccủamình. Có thể xem kế toán là một khoa học về quản trị kinh tế và là một bộ phậncấu thành của hệ thống lý luận quản lý kinh tế tài chính. Tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm phát huy vai trò của kế toán là mộtyêu cầu quan trọng đối với Giám Đốc và Kế toán trưởng. Tổ chức công tác ké toángồm nhiều yếu tố cấu thành như tổ chức bộ má kế toán, tổ chức vận dụng cácphương pháp kế toán, các chế độ, thể lệ về kế toán. Công việc này rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách nhau nhưloại hình sản xuất kinh tế, yêu cầu của việc cung cáp thông tin, quy mô công tycũng như trình độ đội ngũ nhân viên kế toán trong Công ty...1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty In Đà nẵng rất gọn nhưng vẫn đảm bảo được côngviệc trôi chảy hoàn thành tốt. Một nhân viên kế toán kiêm luôn hai phần hành nhưkế toán vật tư TSCĐ kiêm kế toán tổng hợp. Công iệc như vậy đòi hỏi các nhânviên hết sức chú ý đến công việc tranh thủ thời gian để công việc không bị giánđoạn, kéo dài. Bên cạnh đó, cần nâng cao trình độ của nhân viên trong phòng kếtoán để có điều kiện tham gia công tác quản lý biểu hiện ở việc xây dựng các kếhoạch dài hạn, việc hoạch định xây dựng các chính sách nhằm giúp cho Giám đốctrong công tác tổ chức và quản lý. Mô hình tập trung này hoàn toàn phù hợp.2. Về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và tổchức luân chuyển chứng từ; Hình thức kế toán đang áp dụng hiện nay ở Công ty là hình thức “ chứng từ ghisổ”. Đây là hình thức kế toán được lựa chọn phù hợp với việc hạch toán tại Côngty. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thật sự hoàn thành đều phải lập chứng từlàm cơ sở pháp lý cho mọi chứng từ trên tài khoản, sổ kế tóan và báo cáo chứng từkế toán phải được lập kịp thời đúng theo qui định nội dung và phương pháp lập( Theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT, ngày 1/1/1995 bao gồm hệ thống chứng từvà hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn). Nhìn chung tại Công ty In Đà nẵng các mẫu chứng từ thuộc hệ thống chứng từluật định đều được tuân thủ về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập. Kế toántrưởng đã tận tình hướng dẫn mọi người trong phòng kế toán về cách ghi chéptrong các chứng từ kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổnghợp số liệu và phục vụ cho công tác quản lý . Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng3/ Về lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức vận dụng tàikhoản kế toán : Các tài khoản được sử sụng đã phản ảnh đầy đủ các hoạt động kinh tế tàichính, đáp ứng được nhu cầu thông tin và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh xínghiệp. Giám đốc và kế toán trưởng công ty cũng đã căn cứ vào quy mô, đặcđiểm cụ thể của việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và chọn hình thức tổchức công tác kế toán tập trung để áp dụng vào công ty là hoàn toàn phù hợp.4/ Về tổ chức hệ thống sổ kế toán , tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán Mọi sổ sách được sử sụng trong quá trình hạch toán tại công ty đều đơngiản, dễ làm phù hợp với tình hình thực tế của công ty , tạo điều kiện cho việccung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho việc điều hành và quản lý kinhtê tại công ty Việc tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đều đúng quy định phù hợpvới yêu cầu quản lý cụ thể. Với những báo cáo kế toán bắt buộc như bảng cân đốikế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảngthiết minh báo cáo, tất cả đều được tổ chức ghi chép đúng biểu mẫu và các yêu cầuquản lý cụ thể của công ty mà vận dụng và xây dựng mẫu biểu cũng như nhữngchỉ tiêu phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp số liệu chính xác, kịpthời phục vụ cho công tác quản lý công tyII/ Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vật liệu1/ Những kiến nghị về mặt quản lý vật liệu : Lập dự toán về mặt chi phí vật liệu ( kế hoạch hóa thu mua vật liệu , xâydựng kế hoạch dự trữ ) Đây là một khâu quan trọng được đặt ra đối với người quản lý vật liệu tạicông ty . việc đáp ứng nhanh chóng đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu với giá thấpsẽ tạo được sản phẩm với giá thấp kịp thời bàn giao hàng cũng như công việcđược trôi chảy. Với đặc điểm ngành in, giấy và mực được xem là vật liệu chính. Để đảmbảo sự đa dạng phong phú cho các loại sản phẩm, công ty cần phải có dự trữ đầyđủ hầu hết các loại vật liệu , nhất là các loại giấy mực thông dụng nhằm cung cấpđầy đủ yêu cầu và đúng thời điểm các loại hợp đồng. Đối với các loại giấy và mựcthông dụng, công ty cần có mối quan hệ mật thiết với các đại lý, công ty vật tưlớn để luôn có đầy đủ các mặt hàng. Sự quan hệ mật thiết này còn tạo được sự ưutiên trong cung cấp hàng nhanh chóng theo yêu cầu, gặp thuận lợi cho việc thanhtoán cũng như các tài khoản chiết khấu giảm giá ... - Riêng về mực: tại Đà Nẵng có các đại lý tập trung đủ các loại mực công ty cần nên cũng có nhiều thuận lợi. Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng - Đối với giấy: Loại giấy nôi như giấy bãi Bằng, Tân Mai luôn đáo ứng đủ cho nhu cầu công ty do số lượng nhiêu. Riêng loại giấy Couche : công ty cần phải có lượng hàng dự trữ nhất định vì đây là loại giấy ngoại khó mua hơn, số lượng không nhiều, giá cả thấp thường. Thông thường đối với các loại giấy, số lượng mỗi lần mua sao cho trong kho luôn có hàng dự trữ khoảng 40%. Khi trong kho chỉ còn 20% so với lượng cần dùng thì phải mua thêm dự trữ. - Đối với các loại công cụ, dụng cụ : thì số lượng sử dụng ít, giá thành tương đối thấp nên khi cần thiết chỉ gọi các đại lý sẽ đáp ứng nhanh, đầy đủ. - Về mặt giá cả : khi mua các loại vật liệu, công ty tham khảo giá cả vật liệu cần mua trên thị trường để đói chiếu giá cả với đại lý mà mình mua chọn được giá cả hợp lý cho vật liệu đó.2/ Những kiến nghị về mặt hạch toán : Hiện nay, với sự cạnh tranh gây gắt của nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtcùng một loại sản phẩm cung cấp cho thị trường . để có được nhiều bạn hàng cácchủ doanh nghiệp đều cố gắng tìm mọi cách để nâng cao chất lượng sản phẩm hhạgiá thành sản phẩm. Do vậy nhưng nguyên vật liệu dự trữ trong kho công ty cànglâu càng có xu hướng giảm giá. Từ dó có thể gây ảnh hưởng đến sản phẩm làm ra.Công ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nguyên vật liệu. Để hạch toándự phòng giảm giá nguyên vật liệu, kế toán sử sụng TK 159 " dự phòng giảm giáhàng tồn kho “. Tài khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng và xử lý cáckhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có những bằng chứng chắc chắn về sựgiảm giá thường xuyên, liên tục của hàng tồn kho. a/ Nguyên tắc hạch toán TK 159 “ dự phòng giảm giá hàng tồn kho “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ được lập vào cuối niên độ kế toán,trước khi lập báo cáo tài chính. Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải thựchiện theo đúng các quy định của cơ chế quản lý tài chính hiện hành. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính cho từng thứ vật tư,hàng hóa, sản phẩm tồn kho nếu có những bằng chứng chắc chắn về sự giảm giáthường xuyên có thể xảy ra trong niên độ kế toán Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng, trị giá hàng tồn kho, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ tiếp theo . Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập cho niên độ kế toán tiếp theo( năm sau 0 nhỏ hơn số đã lập cuối năm trước thì chênh lệch được hòa nhập vàokết quả sản xuất kinh doanh Nếu ngược lại, thì căn cứ vào số chênh lệch để lập dự phòng bổ sung, dựphòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ báo cáo. Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng b/ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 159 “ dự phòng giảm giáhàng tồn kho “: - Bên nợ : + Gía trị giảm giá hàng tồn kho thực tế phát sinh. + Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập vào kết quả sản xuất kinh doanh - Bên có : + Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp - Dư có : + Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho c/ Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Cuối niên độ kế toán, nếu có những chứng từ chắc chắn về trị giá của hàngtồn kho thấp hơn giá có thể bán được trên thị trường, kế toán lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho theo các quy định của cơ chế quản lý tài chính hiện nay ghi : Nợ TK 642 Có TK 159 Khoản giảm giá hàng nhập kho thật sự phát sinh, kế toán ghi giảm giá hàngtồn kho vào dự phòng, ghi: Nợ TK 159 Có TK 152,155,156. Cuối niên độ kế toán sau : Nếu sổ dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dự phòng đã lập của nămtrước ( không sử sụng hết ) thì số chênh lệch lớn hơn được hoàn nhập ghi tăng thunhập bất thường. Nợ TK 159 Có TK 721 Nếu số dư dự phòng cần lập cho năm sau lớn hơn số dự phòng của namtrước ( không sử sụng hết ) thì phải trích lập thêm số dự phòng còn thiếu: Nợ TK 642 Có TK 159 Có thể minh họa sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 721 TK 159 TK 642 Ho àn nhập khoản dự Ph òng giảm giá h àng tồn Em ail: lu anvan84@ gm ail.com kho kho h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng Cuối niên độ kế to án lập dự ph òng giảm 3/ Xây dựng sổ sách danh điểm vật liệu : Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từngthứ, từng loại vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại vật liệu tùy thuộc vao trònội dung kinh tế của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, người ta đãphân loại vật liệu như đã trình bày ở phần I. Song để đảm bảo thuận tiện, tránhnhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối với từngthứ vật liệu , doanh nghiệp phải xây dựng “ sổ danh điểm vật liệu ”, xác định têngọi của từng thứ vật liệu, ký mã hiệu, quy cách của vật liệu , số hiệu của mỗi thứvật liệu, đơn vị tính và hạch toán của vật liệu . SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ Danh điểm vật tư Tên vật tư Đơn vị tính 1521.01 Giấy bãi bằng kg 1521.02 Giấy tân mai Gam 1521.03 Giấy Couche 79x109 ........................... 1522.01 Chỉ khâu Cuộn 1522.02 Keo dán Hộp .................. 153.01 Kẽm trung quốc Tấm 153.02 Găng tay su Cái 4/ Kiểm kho vật liệu : Định kỳ hoặc đột xuất, công ty cần phải kiểm kê tài sản bằng cách lập bankiểm kê kiểm tra tình hình tài sản hiện có của vật liệu . trong quá trình kiểm kê,phải lập biên bản kiểm kê vật liệu , sản phẩm hàng hóa, xác định chính xác để đóichiếu với tài liệu kế toán để xác định số thừa, số thiếu kém phẩm chất. Biên bảnkiểm kê là chứng từ chủ yếu để hạch toán kết quả kiểm kê. Trường hợp khi kiểm kê phát hiện vật liệu bị thiếu hụt hoặc kém phẩmchất, công ty phải tìm ra nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp sử lý Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hængkịp thời. Tùy theo nguyên nhân cụ thể để đưa ra quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền . Việc kiểm kê cho vật liệu còn giúp cho công ty phát hiện số lượng vật liệutồn kho, số sản phẩm dỡ dang để đưa ra kế hoạch thu mua vật liệu , xây dựng kếhoạch dự trữ cũng như kế hoạch sản xuất cho kỳ tới . Đối với công ty in Đà Nẵng, kiểm kê vật tư tiến hành định kỳ vào hàngtháng để quản lý vật liệu một cách chặt chẽ. Việc sử sụng sổ danh điểm vật tư vàoquá trình kiểm kê sẽ giúp cho việc kiểm kê vật liệu một cách nhanh chóng, chínhxác và đỡ mất nhiều thời gian .5/ Sử dụng phế phẩm Theo hợp đồng của khách hàng, phòng kỹ thuật cho phép, công ty nên sảnxuất thêm các sản phẩm nhỏ hơn như sổ tay, lịch bỏ túi... nêú giấy phế phẩm quánhỏ, công đoàn của công ty có thể đem bán củavà sử sụng nguồn lợi này làm quỹcho công đoàn . KẾT LUẬN Qua đợt thực tập gần một tháng tại công ty In Đà Nẵng, thời gian khôngphải là dài để có thể vận dụng được hết những gì đã học hỏi trong nhà trường. Vớivốn kiến thức đã được trang bị trong nhà tường về công tác hạch toán trong côngty và thực tế tìm hiểu công tác hạch toán và quản lý vật tư tại công ty In ĐàNẵng đã giúp em hoàn thành được chuyên đề “ tổ chức kế toán vật tư với việcnâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động trong doanh nghiệp tại công ty In ĐàNẵng Đề tài những đúc kết, nhận xét tổng quan mà em thu thập được qua sự giúpđỡ của cơ quan thực tập và của giáo viên hướng dẫn . Em xin chân thành cảm ơn giám đốc, các phòng ban và nhất là phòng tài vụkế toán của công ty In Đà Nẵng đã tận tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ số liệugiúp em hoàn thành tốt đề tài này. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo hướng dẫn cánbộ, nhân viên trong phòng tài vụ kế toán và những ai quan tâm đến đề tài để đề tàiđược hoàn chỉnh hơn . Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng LỜI MỞ ĐẦU Qúa trình đổi mới trong quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung bao cấp,sang cơ chế thị trường , có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật trong nhữngnăm qua đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý màtrong đó kế toán là một công cụ quan trọng, hạch toán kế toán với tư cách là mộtbộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế tài chính, giúp các nhàsản xuất kinh doanh, các tổ chức hành chính, sự nghiệp thông qua công cụ kê toánnắm được hiệu quả sản xuất kinh doanh tình hình tài chính của đơn vị mình để sựdụng có hiệu quả các nguồn lực các nguồn tài chính. Đối với chính phủ và các cơquan chính phủ, cơ quan chính quyền các cấp ... nó là một công cụ quan trọng đểđiều hành vĩ mô nền kinh tế. Chính vì vậy, để theo kịp với chuyển biến của thờiđại hiện nay các đơn vị sản xuất kinh doanh ở nước ta đều hoạt động theo cơ chếthị trường . do đó việc đổi mới không ngừng việc hoàn thiện công tác kế toán đểthích nghi với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý là vấn đềthực sự cần thiết hiện nay. Công tác hạch toán kê toán hợp lý, đúng đắng đóng vaitrò quan trọng không những giúp doanh nghiệp đứng vững mà còn vươn lên cạnhtranh với các đơn vị sản xuất kinh doanh khác. Hiện nay ngoài xã hội nhu cầu tiêu dùng của con người đòi hỏi rất cao, củacải vật chất bao gồm cũng rất cần thiết đối với con người và xã hội . để đáp ứngnhu cầu của xã hội thì phải sản xuất ra nhiều loại sản phẩm mà muốn vậy càngphải có đầy đủ các nguyên vật liệu. Đó là đối tượng của lao động là những yếu tốcơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nó cấu thành nên thực thể của sảnphẩm . do vậy đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí nguyên vậtliệu nhằm hạ giá thành đồng thời tăng thu nhập cho nền kinh tế quân dân. Công ty In Đà Nẵng, vật liệu đóng vai trò quan trọng mang tính quyết địnhđến doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty. Từ viwcj lên phương án ban đầucho mỗi hợp đồng nhận được, qua các công đoạn để tạo ra sản phẩm cuối cùngđều có sự tham gia nhất định của vật liệu. Vật liệu của công ty In có rất nhiềuchủng loại khác nhau, việc thiếu 1 loại vật liệu nào đó có thể gây ra ngừng sảnxuất, không đúng hợp đồng nên việc hạch toán , quản lý vật liệu phải đảm bảo theodõi được tình hình biến động của từng loại vật liệu. Ngoài ra, việc hạch toán vậtliệu còn nhằm để thống kê, quản lý theo một phương pháp khoa học tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kiểm tra, điều phối cũng như hoạch định chiến lược lâu dài chodoanh nghiệp Trong những năm qua, quản lý và hạch toán vật liệu ở công ty in Đà Nẵnglà mối quan tâm hàng đầu của ban giám đốc và các nhà quản trị. Tuy nhiên hãycòn bộc lộ một số tồn tại trong tổ chức quản lý vật liệu và hạch toán vật liệu .Nhận thức từ vấn đề trên, em đã thực hiện đề tài “ tổ chức kế toán vật liệu với việc Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hængnâng cao hiệu quả sử sụng vốn lưu động sản xuất kinh doanh ở công ty In ĐàNẵng “ Nội dung đề tài bao gồm các phần Phần I: Lý luận chung về hạch toán và quản lý nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất Phần II: Tình hình thực tế hạch toán và quản lý nguyên vật liệu tại công tyIn Đà Nẵng Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quảnlý nguyên vật liệu tại công ty In Đà Nẵng Đề tài là những kết quả đúc kết, thu nhận được qua sự giúp đỡ của cơ quanthực tập và của các phòng ban. Do điều kiện thời gian không cho phép nên đề tàikhông tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến và phê bình của giáoviên hướng dẫn và các anh chị ở phòng tài vụ kế toán để đề tài này được hoànchỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn giám đốc. Các phòng ban nhất là phòng tài vụ kếtoán của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu và những thông tin cóliên quan giúp em hoàn thành tốt đề tài này. Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng MỤC LỤC 1 . Q u á trình ph át tri ển c ủa c ông ty In Đà N ẵng :.......................................7 3.Âàûc âiãøm täø ch æïc saín xu áút cu ía C äng ty ...................................1 1 2. H çnh th æïc k ãú toaïn taûi C äng ty .....................................................1 3B. N ỘI D UNG C ÔNG T ÁC H ẠCH TO ÁN T ẠI C ÔNG TY IN ĐÀ N ẴNG ..................1 5 Em ail: lu anvan84@ gm ail.com h ttp ://lu anvan.fo rum vi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com
  • Baïo caïo thæûc táûp täút nghiãûp GVHD: Nguyãùn Âàûng Quäúc Hæng NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com