• Save
Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

on

  • 8,258 views

đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” . email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” . email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

Statistics

Views

Total Views
8,258
Views on SlideShare
8,258
Embed Views
0

Actions

Likes
17
Downloads
1
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Document Transcript

    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa để thu hút được các nguồn vốn đầutư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững thì phải tự chủ trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đếnviệc tiêu thụ sản phẩm. Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã cho phù hợp vớithị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, một trong những biện pháp hữu hiệunhất mà các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường là biện pháp hạ giáthành sản phẩm. Vì vậy việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sảnphẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phísản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt để giảm chi phí không cần thiết,tránh lãng phí. Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giáthành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định làkhâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanhnghiệp sản xuất. Vì vậy, hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là việc rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quátrình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơnđã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường.Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng. Hiểu được tầm quan trọng của giá thành sản phẩm, trong quá trình thựctập tại công ty em đã chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn”. 1Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1.Mục tiêu tổng quát. - Tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 1.2.2.Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm. - Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn, hạgiá thành sản phẩm.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Côngty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 1.3.2.Phạm vi nghiên cứu. - Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. - Thời gian nghiên cứu: Từ 26/5/2009 đến 26/10/2009. - Số liệu thu thập: Trong 3 năm từ 2006 – 2008. 2Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comPHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất. 2.1.1.1. Bản chất chi phí sản xuất. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất cũng đềuphải tiêu tốn những nguồn lực nhất định. Đó là sự kết hợp hài hòa ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất tạo ra các chi phítương ứng, nhưng mức độ hao mòn của chúng cũng rất khác nhau, vì vậy đểbiết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kế toán nào đó làbao nhiêu, phải sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường mức độ hao phí các nguồnlực và điều này đã làm phát sinh khái niệm chi phí. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpđã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí luôn được gắn với các hoạt động làm phát sinh chi phí cho hoạtđộng sản xuất, phát sinh thường xuyên, liên tục trong quá trình hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp. Nhưng không phải mọi chi phí doanh nghiệp đã chi rađều là chi phí sản xuất như: Chi phí hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức,tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng… 3Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Thực chất chi phí sản xuất là là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệpchi cho quá trình sản xuất vào đối tượng tính giá nhất định. 2.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí... trong quá trình sản xuất. Để thuậnlợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phísản xuất. Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chiphí khác nhau, chúng bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lýchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến trongkế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ của kế toán tàichính. a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung,tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi làphân loại chi phí theo yếu tố, theo quy định hiện hành, bao gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyênvật liệu dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: Chi phínguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chiphí nguyên vật liệu khác. Chi phí nhân công: Là các khoản về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theotiền lương của người lao động. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sảncố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp. Chi phí dịch vụ mua ngoài:Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước, tiềnbưu phí ... 4Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên. Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phísản xuất, nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phícủa doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất. b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí. Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp sảnxuất và công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếpsản xuất. - Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất. Bao gồmcác yếu tố chi phí: Nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ,dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Tác dụng của cách phân loại này: Phục vụ cho việc quản lý chi phí theođịnh mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mứcchi phí sản xuất cho kỳ sau. c) Các cách phân loại chi phí sản xuất khác.  Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp vào các đối tượng kế toán chi phí, bao gồm: - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí. Như phần lớn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp là chi phí trực tiếp. - Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí không thể tập hợp trực tiếp được, mà phải tập hợp theo 5Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com từng nơi phát sinh sau đó phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng chi phí, như chi phí sản xuất chung.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, bao gồm: - Chi phí cơ bản: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất… - Chi phí chung: Là chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất. - 2.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm. 2.1.2.1. Bản chất giá thành sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất đểthu được những sản phẩm công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của xã hội. Doanh nghiệp phải cần biết được số chi phí đãchi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thànhlà bao nhiêu, tỷ trọng của từng loại chi phí… làm phát sinh chỉ tiêu giá thànhsản phẩm. Vậy giá thành sản phẩm là toàn bộ những chi phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất, hoàn thành một khốilượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụthể và chỉ tính toán xác định với số lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, kếtthúc toàn bộ quá trình sản xuất (thành phẩm) hay hoàn thành một số hoặc mộtsố giai đoạn công nghệ sản xuất (bán thành phẩm). 2.1.2.2. Phân loại giá thành sản xuất. Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩmđược phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo tiêu thức sử dụng để phânloại giá thành. 6Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com a) Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính tính giá thành. Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm ba loại: Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được xác định trước khi bướcvào sản xuất kinh doanh. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấnđấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sởxác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giáthành định mức được tính trước khi chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức làcông cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác định chính xáckết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho doanh nghiệpđánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện, nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh. Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toánđược sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế làcăn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt độngsản xuất. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt hoặc hao hụt so với định mức, kế hoạch trongkỳ hạch toán, từ đó tìm ra phương pháp xử lý thích hợp hoặc để điều chỉnh kếhoạch, định mức giá thành cho phù hợp. b) Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí. Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại: Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoànthành. 7Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tínhcho sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này. Trong giá thành toàn bộ sản phẩmtiêu thụ có thể chia thành: + Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm toàn bộ chi phí cố định và chiphí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ. + Giá thành sản phẩm theo biến phí: Chỉ bao gồm chi phí biến đổi trựctiếp và chi phí biến đổi gián tiếp. + Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Bao gồm toànbộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mứcđộ hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn.2.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm,công việc, lao vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp vềchi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay hạ giá thành sảnphẩm. Xét về mặt bản chất: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhauvì chúng đều là các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi phí kháccủa doanh nghiệp bỏ ra được biểu hiện bằng tiền. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khácnhau trên các phương diện sau: Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm cả chi phí chosản xuất sản phẩm và cả chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sảnphẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm (chi phísản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung) Mặt khác, chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số sảnphẩm đã hoàn thành hay chưa. Còn nói đến giá thành là giới hạn số chi phí sảnxuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. 8Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Về mặt lượng: Chi phí sản xuất là xét đến chi phí trong một thời kỳ, còngiá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của kỳ trước chuyển sang, một phầnchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, được thể hiện qua công thức sau: Giá thành sản CPSX dở CPSX phát CPSX dở = + - phẩm dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ2.3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổnghợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hìnhquản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có vị trí quan trọng trong công tác kế toán của mỗi doanhnghiệp. Phản ánh trung thực, hợp lý chi phí sản xuất cũng như đảm bảo đúngnội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm đã hoàn thành làyêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp. Để đáp ứng được những yêu cầuquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế toán cần hoàn thành tốtnhững nhiệm vụ sau: - Cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận liên quan khác. - Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, phương pháp tậphợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêucầu quản lý của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soátchi phí và tính giá sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành. - Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liênquan, đặc biệt là các yếu tố chi phí. - Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổkế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán. - Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp thông tin cho công tác kiểm soát chi phí sản xuất, giúp nhàquản trị doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, kịp thời. 9Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com2.4. Kế toán chi phí sản xuất. 2.4.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcó thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liênquan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau. Do vậy,việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đốitượng kế toán kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh ra chi phí (phânxưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí(sản phẩm, đơn đặt hàng…). Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ta phải dựa vào cáccăn cứ sau: - Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất. - Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm…). - Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp. - Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành. - Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý làcơ sở để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán banđầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép tài khoản, sổ chi tiết... 2.4.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Phương pháp kế toàn tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sửdụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳtheo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. 10Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Có hai phương pháp tập hợp chi phí:  Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí có liên quan trực tiếpđến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Áp dụng cho những chi phí chỉliên quan đến một đối tượng.  Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Phương pháp này tập hợp chi phí các chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được, kế toántiến hành tập hợp chung theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí, sauđó chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan. Trước hết, xác định hệ số phân bổ: H = C T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí. C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng. T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cầnphân bổ. Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể: Ci = Ti * H (i=1,n)Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i. Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đốitượng i. 2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất. 2.4.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài hoặc tự chế, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụngtrực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớnlà chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căncứ vào các phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác. 11Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Các tiêu thức thường được sử dụng là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính… Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng: TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 không có số dư) Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo sơ đồ sau:TK 152 ( TK 611) TK 621 TK152(611) Xuất kho NVL dùng NVL sử dụng cho sx; VL thừa không không hết nhập nhập lại kho lại kho TK 111,112,141 TK 154(631) K/C CPNVLTT để tính giá thành sp Mua NVL dùng ngay TK 632 K/C CPNVLTT vượt TK 331 mức bình thường 2.4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, và các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất. - Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương. - Các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành. 12 Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan đến một đối tượng thì đượctập hợp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ gián tiếptheo các tiêu chuẩn phân bổ như: Định mức chi phí, giờ công định mức, giờcông thực tế, giờ công kế hoạch, khối lượng sản phẩm. Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 –chi phí nhân công trực tiếp (TK 622 không có số dư). Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ sau: TK 622 TK 334 TK 154(631) Tập hợp CPNC trong kỳ K/C CPNCTT TK 335 Trích trước TL TK 632 nghỉ phép CNSX K/C CPNCTT vượt TK 338 mức bình thường BHXH, BHYT, KPCĐ 2.4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vậtliệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Để kế toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng: Tài khoản 627 – Chiphí sản xuất chung (TK 627 không có số dư). Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung theo sơ đồ sau: 13Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com TK 334, 338 TK 627 TK 154(631) Chi phí nhân viên CPSXC phân bổ vào chi phí chế biến TK 152 trong kỳ Chi phí vật liệu TK 153(142, 242) TK 632 Định phí SXC do Chi phí CCDC hoạt động dưới công suất TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111,112 Chi phí dich vụ mua ngoài 2.4.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Sau khi tập hợp các loại chi phí sản xuất trên các tài khoản 621, 622,627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kêvà đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sảnphẩm, công việc, lao vụ, do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ. a) Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phísản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từngloại sản phẩm của các bộ phận sản xuất. 14Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theophương pháp kê khai thường xuyên: TK 621 TK 154 TK 152,138, .. K/C các khoản làm Kết chuyển chi phí nguyên, vật giảm giá liệu trực tiếp TK 155 TK 622 Nhập kho Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 157 TK 627 Giá thành Gửi bán Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế chung TK 632 Tiêu thụ Định phí sản xuất chung do hoạt động dưới công suất b) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trongtrường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sửdụng Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất. Tài khoản 631 không có số dư và được chi tiết theo địa điểm phát sinhchi phí, theo loại sản phẩm và bộ phận sản xuất. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất thể hiện qua sơ đồ sau: 15Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ TK 621 TK 631 TK 154 Chi phí nguyên, vật liệu Giá trị sản phẩm dở dang trực tiếp cuối kỳ TK 622 TK 632 Tổng giá thành sản phẩm Chi phí nhân công trực xuất của sản phẩm, dịch vụ tiếp hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp TK 627 Chi phí sản xuẩt chung kết chuyển hoặc phân bổ cho các đối tượng tính giá Định phí SXC do hoạt động dưới công suất2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang. 16Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia côngchế biến tiếp mới trở thành thành phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Tùy theo từng doanh nghiệp màchi phí sản xuất sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo 1 trong cácphương pháp sau: 2.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trựctiếp hoặc chi phí trực tiếp. Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn cácchi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Theo phương pháp bình quân: (Dđk + Cv) × Qdck Dck = Qht + Qdck Theo phương pháp nhập trước xuất trước: Cv Dck = × Qdck Qbht + QdckTrong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ. Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Qbht: Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trongkỳ. ( Qbht = Qht – Qdđk ) Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ. 17Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Ưu điểm: phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chiphí sản phẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm được nhanh chóng. - Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chếbiến khác. - Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệpcó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ ít và tương đối ổn định giữa các kỳ. 2.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương. Theo phương pháp này, tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phínguyên vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mứcđộ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang. Có hai phương pháp: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp bình quân: - Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sảnxuất (như nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính đềucho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang như sau: Dđk + C Dck = × Qdck Qht + Qdck - Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (nhưchi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dởdang theo công thức Dđk + C Dck = × Q’dck Qht + Q’dck Với Q’dck = Qdck × mc Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này giả định khối lượng sản xuất trước sẽ hoàn thànhtrước, do dó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí của lần sản xuất 18Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comcuối cùng. Vì vậy, kế toán phải theo dõi được khối lượng tương đương và đơngiá chi phí của từng lần sản xuất. Công thức xác định: Xác định đơn giá chi phí của từng lần sản xuất: Dđk co = Qdđk × (1 – mđ) C ci = Qdđk × (1 – mđ) + Qbht + Qdck × mc Trong đó : co: Chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất trước chuyển sang kỳ này. ci: Chi phí đơn vị thuộc khối lượng sản phẩm phải đầu tư chi phí trongkỳ này. mđ , mc: Mức độ chế biến hoàn thành đầu kỳ, cuối kỳ. Do đó chi phí của khối lượng dở dang cuối kỳ là: Dck = (Qdck × mc ) × ci - Ưu điểm: Phương pháp này có kết quả tính toán có mức độ chính xáccao. - Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, mất nhiều thời gian, việcđánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp vàmang tính chủ quan. - Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất,khối lượng sản xuất dở dang không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độhoàn thành của sản phẩm dở dang. 2.5.3. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức. Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dởdang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất vàđịnh mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trịsản phẩm dở dang theo chi phí định mức. 19Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thôngtin tại mọi thời điểm. - Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó ápdụng vì thông thường khó xác định được định mức chuẩn xác. - Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựngđược định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theođịnh mức.2.6. Tính giá thành sản phẩm. 2.6.1. Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thích hợp, sẽgiúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học hợp lý, đảmbảo cung cấp số liệu thông tin về tính giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ kịpthời, trung thực phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm của kế toán. Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức chu kỳsản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Trường hợp tổ chức sản xuấtnhiều, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ và liên tục thì tính giá thành phù hợp với kỳbáo cáo là hàng tháng (vào cuối tháng). Còn nếu chu kỳ sản xuất dài, sản xuấttheo đơn đặt hàng sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳtính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất (chỉ khi nào đơn đặt hàng hoànthành hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm thì mới tính giá thành). 2.6.2. Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị. Việc xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểmtổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khảnăng và yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm. 20Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đượcxác định là đối tượng tính giá thành. - Nếu doanh nghiệpDN tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng sản phẩm làmột đối tượng tính giá thành. - Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giáthành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn cácdoanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đốitượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩmhoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận,từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành. 2.6.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm. 2.6.3.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng. Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất đơnchiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng và trong đó lạitập hợp theo từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành. Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở riêng một “Phiếutính giá thành công việc”. Phiếu này được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòngkế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra cho công việcđó. Tất cả các phiếu tính giá thành công việc được lưu trữ khi sản phẩm đangsản xuất, chúng có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang khisản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành côngviệc được cung cấp từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm. 2.6.3.2. Phương pháp tính giá thành giản đơn. Áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình côngnghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ ngắn. Kỳ tínhgiá thành phù hợp với kỳ báo cáo. 21Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quytrình sản xuất đó, ta tính giá thành theo công thức: Z = Dđk + C – Dck Z z = QhtTrong đó: Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. C: Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ. Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. z: Giá thành đơn vị sản phẩm. Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành. - Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao. - Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hẹp. 2.6.3.3. Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ. Áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp trong trường hợp cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sảnphẩm phụ. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính. Muốn tính được giá thànhcủa sản phẩm chính cần phải loại trừ chi phí sản xuất của sản phẩm phụ. Chiphí sản xuất sản phẩm phụ được tính theo giá kế hoạch, giá tiêu thụ nội bộ hoặcgiá ước tính. Zsp chính = Dđk + C – Dck – Csp phụ 2.6.3.4. Phương pháp tính giá thành theo hệ số. Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp cómột đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính 22Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comgiá thành, như cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loạinguyên vật liệu mà kết quả thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất. Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính. Để tính được giá thành của từng loại sản phẩm phải căn cứ vào tiêuchuẩn kinh tế kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành, lấyhệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn. Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệsố giá thành, kế toán quy đổi sản lượng từng loại sản phẩm khác nhau về mộtloại sản phẩm tiêu chuẩn. n Tổng sản phẩm quy đổi thành sản phẩm tiêu chuẩn = ∑ Qi × Hi i =1 Trong đó: Qi: Sản lượng thự tế của sản phẩm i. Hi: Hệ số từng loại sản phẩm. Qi × HiHệ số phân bổ giá thành sp (hi) = Tổng sp quy đổi thành sp tiêu chuẩn củacác loại spGiá thành thực tế của từng loại sản phẩm: Zi = (Dđk + C – Dck ) × hi 2.6.3.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ. Áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ thu được mộtnhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, phẩm cấp khác nhau. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là từng quy cách, phẩm cấp hoàn thành. Tính giá thành thực tế của từng quy cách theo trình tự sau: - Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành - - Tính: Tổng tiêu chuẩn Sản lượng thực tế Tiêu chuẩn = x phân bổ từng quy cách phân bổ thành - Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục 23Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Dđk + C – Dck Tỷ lệ giá thành = (khoản mục) Tổng tiêu chuẩn phân bổ hoạch - Tính giá thành thực tế của từng quy cách: Tổng giá thành thực Tiêu chuẩn phân Tỷ lệ giá = x tế của từng quy cách bổ từng quy cách thành 2.6.3.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước. Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kiểu chếbiến liên tục, khối lượng lớn, mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình công nghệgồm nhiều bước kế tiếp với một trình tự nhất định, khi kết thúc 1 giai đoạncông nghệ có bán thành phẩm hoàn thành được cung cấp sang chế biến ở giaiđoạn công nghệ tiếp theo. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là quy trình công nghệ của từng giaiđoạn (từng phân xưởng, từng đội sản xuất) Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, cũng có thể là bán thành phẩmở từng giai đoạn công nghệ. Ta có thể tính theo một trong hai phương pháp: a) Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửathành phẩm. Áp dụng thích hợp khi đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm ởtừng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đầu tiên đểtính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1. Sau đó, xác định chi phí sản xuấtgiai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bảnthân giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứthế tiếp tục cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm.Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thựchiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả cáckhoản mục chi phí.Giai đoạn 1: ZN1 = Dđk1 + C1 – Dck1 24Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comGiai đoạn 2: Z N2 = Dđk2 + ZN1 chuyển sang + C2 – Dck2……..Giai đoạn cuối cùng : Z tp = Dđkn + Z Nn-1 chuyển sang + Cn – DcknTrong đó: ZN1, Z N2, ZNn-1 là giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1; 2; n-1 C1, C2, Cn là chi phí chế biến giai đoạn 1; 2; n Dđk1, Dđk2, Dđkn là CPSXKD dở dang đầu kỳ 1; 1; n Ztp là giá thành thành phẩm Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thànhphẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việctính toán kinh tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất. Mặtkhác, khi có nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giávốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh. b) Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, không cần tính giá thành nửathành phẩm từng giai đoạn. Kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của cácgiai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có tronggiá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được giá thành thànhphẩm. Dđki + Ci Citp = × Qitp QiTrong đó: - Citp: là chi phí giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành thànhphẩm. - Dđki , Ci là chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn công nghệ i. - Qi: là khối lượng sản phẩm mà giai đoạn i đâu tư chi phí. - Qitp: khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai đoạn i. - Qitp = Qtp × Hi (Hi là hệ số sử dụng sản phẩm giai đoạn i) 25Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com n Ta có: Ztp = ∑ i =1 Citp - Ưu điểm của phương pháp này là tính toán giá thành nhanh, chính xác,đơn giản nhưng do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn côngnghệ. - Nhược điểm là không phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh,không có được số liệu để kế toán nửa thành phẩm trong trường hợp có sảnphẩm nhập kho.2.7. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongđiều kiện áp dụng kế toán máy. 2.7.1. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy. Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đápứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm ởdoanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:  Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mã hóa, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động.  Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định.  Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.  Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng. số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng... Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý để 26Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com xác định giá thành và kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác. 2.7.2. Nguyên tắc và trình tự tiến hành kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy. 2.7.2.1. Nguyên tắc. Do việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệutừ các bộ phận liện quan và tự máy tính tính toán và phân bổ chi phí sản xuấttrong kỳ vì vậy mà từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầutương ứng với các đối tượng chịu chi phí. Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trongkỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dởdang cuối kỳ vào máy. Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuốikỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn. Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra cácbáo cáo cần thiết. 2.7.2.2. Trình tự xử lý thông qua phần mềm kế toán. Bước 1: Bước chuẩn bị (thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết, sản phẩmdở dang, số lượng,... Chuẩn bị phần mềm kế toán sử dụng). Bước 2: Dữ liệu đầu vào. - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh,bút toán kết chuyển chi phí. - Lựa chọn phương phápPP tính giá xuất vật tư hàng hóa, phân tích tiêuthức phân bổ chi phí, khấu hao. - Các tài liệu khấu hao khác. Bước 3: Máy tính xử lý (thông tin và đưa ra sản phẩm) Bước 4: Thông tin đầu ra (Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, cácBáo cáo chi phí sản xuất, Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, Sổ Cái,...). 2.7.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 27Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Khi đã thiết kế được phương pháp kế toán và lựa chọn được phần mềmkế toán thích hợp công việc của kế toán viên phải thực hiện là: Xử lý các nghiệp vụ phát sinh: Phân loại chứng từ, định khoản, xử lýtrùng lặp, mã hóa. Nhập dữ liệu: - Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế toánhàng tồn kho (khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục). - Nhập các dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu,các thông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trìnhsửa/xoá dòng dữ liệu, quá trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá,... Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới,sửa hay xoá dữ liệu đã nhập. Xem và in sổ sách, báo cáo. 2.7.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu. Xử lý nghiệp vụ: Mỗi một loại chứng từ có một màn hình nhập dữ liệukhác nhau. Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn vànhập dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn. Sử dụng chứng từ xuất vật liệu, khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sửdụng thường chỉ nhập số lượng xuất, còn giá trị xuất kho là do máy tự độngtính theo công thức doanh nghiệp đã ngầm định. Định khoản theo mối liên hệđối ứng giữa các tài khoản. Nhập dữ liệu: Thông thường đối với kế toán chi phí NVL trực tiếp thìviệc nhập các dữ liệu cố định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào cácdanh mục mà liên quan đến các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung,mở rộng quy mô thêm vào danh mục. Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hìnhnhập liệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thực hiện thaotác quy trình nhập liệu mới. 28Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Xử lý dữ liệu: Đây là việc sửa, xoá hay phục hồi những dữ liệu kế toán,để thực hiện tốt công việc xử lý, kế toán cần nắm thành thạo quy trình của phầnmền kế toán. Xem, in sổ sách, báo cáo: Người sử dụng cần hiểu được mối quan hệgiữa các sổ sách, báo cáo và tìm hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệucủa phần mềm doanh nghiệp đang áp dụng. 2.7.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Xử lý nghiệp vụ: Phần mềm thường cho phép người dùng tạo ra bảnglương theo ý muốn và thực hiện tính lương, điều khiển bút toán tự động. Nhập dữ liệu: Sau khi lập phương thức tính lương chỉ cần nhập một sốmục như ngày, giờ công, lương cơ bản, máy sẽ tự tính. Xử lý dữ liệu, xem,in sổ sách báo cáo: Như kế toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp. 2.7.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. Tương tự như kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trựctiếp. 2.7.3.4. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ. Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kếmột chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản loại 6 sang tài khoản 154(631). Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựngdanh mục phân xưởng. Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thểxây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí đểtập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục. Từ đó, lấy sốliệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoảnmục. Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục chi phí đểchương trình tập hợp. 2.7.3.4. Kế toán giá thành sản phẩm. 29Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ: Phần mềm kế toánkhông thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm.Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm làm dở cuối kỳvà mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình. Quá trình thực hiện tính giá thành: - Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳtrước). - Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp. - Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ. - Tổng hợp số liệu. - In báo cáo.2.8. Trình bày thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trênbáo cáo tài chính. Để phục vụ công tác quản trị trong doanh nghiệp, những thông tin về chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm được trình bày cụ thể, chi tiết trên các báocáo kế toán quản trị như: Báo cáo cân đối chi phí, giá thành; báo cáo chi tiết giáthành theo khoản mục, theo yếu tố, theo từng loại sản phẩm… Ngoài ra, để phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng bên trongvà bên ngoài doanh nghiệp, những thông tin về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm cũng được trình bày trên báo cáo tài chính như: Qua các chỉ tiêu tổnghợp trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đượctrình bày cụ thể hơn trong bản thuyết minh báo cáo tài chính. 2.8.1. Trên bảng cân đối kế toán. Phần Tài Sản : * Chỉ tiêu hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá hiện cócác loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp sau khi trừ đi phần dự phòng giảm giá hàng tồn kho đến thời điểm báocáo. 30Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư các TK loại Itrên các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. - Cột “số cuối năm”: Là tổng dư nợ của các tài khoản 151 – hàng mua đang đi đường, 152 – nguyên liệu, vật liệu, 153 – công cụ dụng cụ, 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, 155 – hàng hóa, 157 – hàng gửi đi bán, 158 – hàng hóa kho bảo thuế. Trong đó TK 154, TK 155 là tài khoản có ảnh hưởng đến thông tin vềchi phí và giá thành thuộc đề tài nghiên cứu.Ví dụ: gGiá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ = CPSXKDDDĐK +CPSXPS trong kỳ – CPSXKDDDCKNhư vậy thì số dư của TK 154 ở đầu kỳ và ở cuối kỳ đã có ảnh hưởng tới giáthành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đối với những sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ được thể hiện ở TK155, phản ánh giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. * Chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn: là những khoản chi phí đã chinhưng cuối kỳ chưa được tính vào chi phí SXKD của năm báo cáo. Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư TK 142 trên sổcái cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. - Cột “số cuối năm”: Căn cứ vào số dư nợ TK 142 trên sổ cái. * Chỉ tiêu chi phí trả trước dài hạn: Phản ánh số chi phí trả trước dàihạn trong kỳ chưa được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư TK 242 trên sổcái cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. 31Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Cột “số cuối năm”: Căn cứ vào số dư nợ TK 242 trên sổ cái.Ví dụ : Khi xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kế toán ghi : Nợ TK 142, 242 / Có TK 153Và phân bổ dần cho các kỳ theo một tỷ lệ nhất định theo định khoản Nợ TK 627 / Có TK 142, 242 Như vậy khoản chi phí trả trước ngắn hạn trong chỉ tiêu TSNH khác, chiphí trả trước dài hạn trong chỉ tiêu TSDH khác tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳđã phản ánh một phần chi phí sẽ phải phân bổ vào chi phí trong kỳ. Phần nguồn vốn * Chỉ tiêu chi phí phải trả: Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vàochi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư TK 335 trên sổcái cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. - Cột “số cuối năm”: Căn cứ vào số dư có TK 335.Ví dụ: Khi doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sảnxuất, kế toán định khoản Nợ TK622/ Có TK 335. Như vậy, khoản chi phí nhân công trực tiếp đã phần nào được phản ánhtrên chỉ tiêu chi phí phải trả của bảng cân đối kế toán…v.v 2.8.2. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hànghóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếpcủa khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giávốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Cơ sơ số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước, sổ kếtoán các TK loại 6,9 có liên quan. Phương pháp lập: - Cột “năm nay”: Căn cứ vào lũy kế phát sinh có TK 632 đối ứng phát sinh nợ Tk 911 của các tháng trong kỳ. 32Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Cột “năm trước”: Căn cứ vào số liệu cột “năm nay” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước ở chỉ tiêu giá vốn hàng bán. -Ví dụ: Khi sản phẩm xác định là đã tiêu thụ thì định khoản:Nợ TK 632 Có TK 155 (nếu đã nhập qua kho) Có TK 154 (TK 631)(nếu xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua nhập kho) Ta thấy rằng giá vốn hàng bán được các doanh nghiệp xây dựng chủ yếudựa trên giá thành sản xuất sản phẩm, giá vốn hàng bán phải đủ để trang trảiđầu tiên là các phí tổn trong giá thành của sản phẩm, vì vậy, chỉ tiêu giá vốnhàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã phản ánh giá thành sảnxuất của sản phẩm. 2.8.3. Trên thuyết minh báo cáo tài chính. + Mục thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cânđối kế toán: Mục này làm rõ cho các chỉ tiêu đã trình bày trên B01.• 04 – Hàng tồn kho: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (cuối năm, đầu năm). - Thành phẩm (cuối năm, đầu năm). …• 17 – Chi phí phải trả. - Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép (cuối năm, đầunăm). - Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ. …• 18 – Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác: - Bảo hiểm xã hội (cuối năm, đầu năm). - Bảo hiểm y tế (cuối năm, đầu năm). … 33Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Mục thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh: Mục này làm rõ cho các chỉ tiêu đã trình bày trênB02.• 28 – Giá vốn hàng bán - Giá vốn của thành phẩm đã bán (năm nay, năm trước). …• 33 – Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu (năm nay, năm trước). - Chi phí nhân công (năm nay, năm trước). - Chi phí khấu hao TSCĐ (năm nay, năm trước). - Chi phí dịch vụ mua ngoài (năm nay, năm trước). - Chi phí khác bằng tiền (năm nay, năm trước). 34Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN3.1. Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.  Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp sản xuất ximăng lớn và sản phẩm có chất lượng cao trong ngành xi măng Việt Nam.Trước đây là công ty nhà nước trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam. Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đặt trụ sở tại phường Ba Đình - thị xãBỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá, có vị trí ở phía Bắc tỉnh Thanh Hoá cách thành phốThanh Hoá 35 km, cách Hà Nội 125 km về phía Nam. Với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô, sau một thời gian khảo sátđã đi đến quyết định xây dựng Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có công suất lớnnhất nước ta. Giai đoạn khảo sát thăm dò địa chất được tiến hành từ năm 1968 đếnnăm 1974, sau đó công trình xây dựng Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn được chính 35Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comthức khởi công. Sau quá trình xây dựng nhà máy từ năm 1975 đến năm 1980Chính Phủ đã ra quyết định số 334/BXD-TCCB ngày 04/03/1980 thành lậpNhà máy Xi măng Bỉm Sơn. Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có tổng diện tích mặtbằng của nhà máy vào khoảng 50 ha nằm gần vùng núi đá vôi, đất sét có trữlượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là 2 nguồn nguyên liệu chủ yếu để sảnxuất xi măng chất lượng cao. Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô (cũ). Đượctrang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, mỗi dây chuyềncó công suất 0,6 triệu tấn/năm. Ngày 22/12/1981 sau 2 năm thi công dâychuyền số I của nhà máy chính thức đi vào hoạt động, và những bao xi măngđầu tiên mác P400 nhãn hiệu “Con Voi” đã chính thức xuất xưởng. Ngày6/11/1983, dây chuyền số 2 được hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động. Từnăm 1982-1985, các đơn vị tiếp tục xây lắp và hoàn chỉnh nhà máy. Thực hiện chủ trương sản xuất gắn liền với tiêu thụ, ngày 12/8/1993, BộXây Dựng ra quyết định số 366/BXD-TCLĐ hợp nhất Công ty Kinh doanh Vậttư số 4 và Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty Xi măng BỉmSơn, là công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam. Cùng với sự tăng trưởng chung của đất nước nhu cầu sử dụng xi măngngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó tháng 03/1994, Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 Nhà máy Xi măngBỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ công nghệ ướt sang côngnghệ khô hiện đại. Dự án được khởi công ngày 13/01/2001 do hãng IHI NhậtBản trúng thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị kỹ thuật cho nhà máy vànâng cao công suất lò nung số 2 từ 1.750 tấn Clinker/ngày lên 3.500 tấnClinker/ngày. Nhờ thiết bị tiên tiến và tự động hoá cao đã nâng tổng công suấtsản phẩm của nhà máy từ 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm lên 1,8 triệu tấn sảnphẩm/năm. Sản phẩm của Công ty Xi măng Bỉm Sơn được tiêu thụ trên địa bàn10 tỉnh và thành phố thuộc khu vực phía Bắc thông qua Chi nhánh và các đại lýbán hàng hưởng tỷ lệ hoa hồng theo từng thời điểm quy định của Tổng Công tyXi măng Việt Nam. 36Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Để thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá cácdoanh nghiệp Nhà nước, Công ty Xi măng Bỉm Sơn đã tiến hành xác định lạigiá trị, sắp xếp bố trí lại lao động, hợp lý hoá các khâu sản xuất, hoàn thành cácbước chuyển đổi hoạt động của công ty sang mô hình Công ty cổ phần. Ngày01/05/2006 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chínhthức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần. Sau hơn 28 năm hình thành và phát triển với không ít những khó khăntrở ngại, Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã có những bước phát triển vữngvàng trong nền kinh tế thị trường. Sản phẩm của công ty đã được cấp giấychứng nhận của Nhà nước là hàng Việt Nam chất lượng cao, đạt nhiều huychương vàng trong các cuộc triển lãm về vật liệu xây dựng trong nước cũngnhư quốc tế, được công nhận là đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổimới. Hiện nay, Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đang tập trung mọi nỗ lựcphấn đấu hoàn thành dự án dây chuyền mới Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn vớicông suất 2 triệu tấn sản phẩm/năm vào cuối năm 2009, đưa công suất của Nhàmáy lên 3,2 triệu tấn sản phẩm/năm.  Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn có chức năng tổ chức sản xuất, cungứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm. Đặcbiệt, với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất cùng với đội ngũ cán bộcông nhân viên có chuyên môn kỹ thuật tay nghề cao, có trình độ quản lý tốt,công ty có đủ khả năng sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinkercho các nước trong khu vực. (Hiện tại, chủ yếu là xuất khẩu sang Lào). Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp có quy môlớn,quá trình phát triển và tình hình kinh doanh của công ty trong vài năm gầnđây thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: Đơn vị: Đồng 37Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comTT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Vốn điều lệ 900.000.000.000 900.000.000.000 900.000.000.000 2 Tổng giá trị TS 1.723.097.909.046 1.830.093.557.136 2.082.013.792.1203 Doanh thu thuần 1.579.919.194.207 1.679.915.124.154 1.820.235.156.815 Lợi nhuận từ hoạt4 động KD 114.261.827.820 104.261.827.820 105.932.244.2525 Lợi nhuận khác 2.397.569.184 2.397.569.184 2.157.953.1836 LN trước thuế 116.659.397.004 106.659.397.004 108.090.197.4457 LN sau thuế 92.160.923.633 106.659.397.004 108.090.197.445Biểu 2.1:Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây Ghi chú: Năm 2007, 2008 Công ty được miễn thuế Thu nhập doanhnghiệp theo quy định về ưu đãi thuế trong việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhànước sang công ty cổ phần. Mặc dù doanh thu tăng trưởng đều qua các nămsong lợi nhuận trước thuế giảm, điều này là do bắt đầu từ năm 2006 Công typhải trả vốn vay để cải tạo dây chuyền 2 với vốn gốc trả tăng dần theo thờigian. Tại thời điểm 30/12/2006 cơ cấu vốn phân theo sở hữu như sau: Vốnthuộc sở hữu Nhà nước: 666.223.000.000 đồng bằng 74,02% vốn điều lệ. Vốnthuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là:233.777.000.000 đồng bằng 25,98 % vốn điều lệ. 3.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măngBỉm Sơn. 3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất.  Khối sản xuất chính Khối sản xuất chính của Công ty gồm có 6 xưởng sản xuất chính, mỗixưởng có nhiệm vụ thực hiện công việc sản xuất theo đúng quy trình công nghệcủa Công ty áp dụng. - Xưởng Mỏ nguyên liệu: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo tốt công tác khaithác các nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét cho sản xuất bằng các dụng cụmáy móc thiết bị. 38Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Xưởng Ô tô vận tải: Có nhiệm vụ tổ chức và sử dụng hợp lý các loạiphương tiện xe, máy để vận chuyển nguyên liệu đã khai thác và vận tải hànghoá cho sản xuất kinh doanh của Công ty. - Xưởng Tạo nguyên liệu: Có nhiệm vụ nghiền đá vôi và đất sét tạo ra hỗnhợp dưới dạng bùn bằng các thiết bị chính là máy đập đá vôi, thiết bị nghiền vàcác thiết bị phụ trợ khác. - Xưởng Lò nung: Có nhiệm vụ quản lý thiết bị từ tiếp liệu, lò nung, nghiềnthan đến nạp Clinker, tổ chức vận hành đúng quy trình đảm bảo thiết bị hoạtđộng liên tục, đồng bộ nhằm tạo ra Clinker có chất lượng cao. - Xưởng Nghiền xi măng: Có nhiệm vụ nghiền hỗn hợp Clinker, thạch caovà các chất phụ gia khác thành xi măng bột bằng máy nghiền chuyên dùng,máy đập thạch cao. - Xưởng Đóng bao: Có nhiệm vụ đóng gói xi măng bột đã được sản xuất.  Khối sản xuất phụ Khối sản xuất phụ có nhiệm vụ hỗ trợ cho khối sản xuất chính hoànthành công việc của mình. Khối sản xuất phụ gồm 5 xưởng với mỗi nhiệm vụkhác nhau như sau: - Xưởng Cơ khí chế tạo: Thực hiện sửa chữa các thiết bị của các đơn vịtrong Công ty, chế tạo một số phụ tùng phục vụ cho công tác sửa chữa và thaythế. - Xưởng Sửa chữa thiết bị: Thực hiện công tác sửa chữa máy móc thiếtbị phần cơ khí thuộc dây chuyền sản xuất của Công ty. - Xưởng sửa chữa công trình: Thực hiện công tác sửa chữa các côngtrình kiến trúc, xây lót lò nung và làm công tác vệ sinh công nghiệp trong Côngty. - Xưởng Điện tự động: Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quảhệ thống điện được Công ty giao, đảm bảo vận hành an toàn các thiết bị cungcấp điện của Công ty. - Xưởng Cấp thoát nước nén khí: Thực hiện việc cung cấp khí nén chomáy móc thiết bị, nắm vững nhu cầu sử dụng khí nén, tổ chức vận hành thiết bịsản xuất khí nén. 3.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất. 39Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là xi măng pooclănghỗn hợp PCB 30 và PCB 40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6260 năm1997, xi măng PC 40 theo TCVN 2682 năm 1999 và Clinker thương phẩm theoTCVN 7024 năm 2002. Với chính sách chất lượng nhất quán, sản phẩm xi măng mang nhãn hiệu“Con Voi” của Công ty đã và đang có uy tín với người tiêu dùng trên thị trườnghơn 28 năm qua. Vì vậy mà sản phẩm tiêu thụ của Công ty luôn giữ được ổnđịnh và giành được một vị thế vững chắc trên thị trường. Trong năm 2007, Công ty đã xuất xưởng được tổng cộng 769 lô xi măngtheo PCB 30, PCB 40 TCVN 6260: 1997 và 33 lô Clinker thương phẩm theoTCVN 7024: 2002. Trong đó có 714 lô xi măng PCB 30 (có 21 lô rời) và 55 lôxi măng PCB 40 (có 37 lô rời). Nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét Công ty tự khai thác được và cácnguyên liệu đầu vào khác để sản xuất xi măng như Clinker, thạch cao, đábazan, vỏ bao...Công ty tiến hành nhập mua từ bên ngoài. Các nguyên liệu đầuvào đó được cung cấp theo hình thức đấu thầu, lựa chọn nhà cung cấp để đảmbảo được các yêu cầu về giá cả, chất lượng, khối lượng và thời gian. Với hai sản phẩm chính là xi măng PCB 30 và PCB 40 Công ty hiện nayđang duy trì hai dây chuyền sản xuất là dây chuyền sản xuất theo phương phápkhô và ướt.  Dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt (dây chuyền số 1) Dây chuyền số I được Liên Xô giúp đỡ và xây dựng từ năm 1976, đếnnăm 1981 tấn xi măng đầu tiên của Công ty được ra đời, đánh dấu một bướctiến vượt bậc của ngành công nghiệp xi măng lúc bấy giờ. Trải qua hơn 28 nămvận hành và sản xuất liên tục đến nay dây chuyền vẫn đang tiếp tục sản xuấtClinker với chất lượng và năng suất cao. Quy trình sản xuất theo phương pháp ướt Phối liệu vào lò: Bùn nước 38-42% Kích thước lò quay: D5m*L185m 40Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Ưu điểm: Chất lượng xi măng được đánh giá là tốt vì các nguyên liệu vàphụ gia được trộn đều. Nhược điểm: Tốn nhiên liệu để làm bay hơi, mặt bằng sản xuất phải códiện tích lớn và cần nguồn nhân lực phục vụ sản xuất lớn. Do thời gian sử dụngmáy móc thiết bị quá lâu nên chi phí sửa chữa cao. Tiêu hao điện năng nhiều. Quy trình công nghệ: Phụ gia Đá vôi Đất Nhiên Khí H2O sét liệu lỏng Đập Đập Bừa thành Đập Bể chứa Nghiền mịn Sấy Sấy, nghiền Ống khói Bể điều chỉnh Silô chứa Van Lọc bụi điều Silô chứa Bơm Pittông chỉnh Phân phối Khói LÒ QUAY Máy nén lò Phân phối Làm lạnh, ủ Clinker Nghiền Clinker Đóng bao, xe thành bột Xi măng chuyên dùng 41Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ 2.1: Dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp ướt Quy trình cụ thể như sau: - Sử dụng phương pháp khoan nổ mìn để khai thác đá vôi và đất sét làhai nguyên liệu chính sản xuất xi măng. Sau đó vận chuyển nguyên liệu về nhàmáy bằng ô tô. - Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đất sét) qua quá trình định lượngđược đưa vào máy nghiền có độ ẩm từ 38-42%, được điều chỉnh thành phầnhoá học trong 8 bể chứa có dung tích 800m3 một bể, sau đó được đưa vào haibể dự trữ có dung tích 8000m3 một bể, cuối cùng cho ra phối liệu bùn. - Phối liệu bùn được đưa vào lò nung thành Clinker (ở dạng hạt). Lònung có đường kính 5m, dài 185m năng suất một lò là 65 tấn/một giờ. Clinkerđược đưa vào máy nghiền xi măng cùng với thạch cao và một số chất phụ giakhác để tạo ra sản phẩm, tuỳ vào chủng loại xi măng khác nhau mà người ta sửdụng các chất phụ gia khác nhau. - Xi măng bột ra khỏi máy nghiền, dùng hệ thống nén khí để chuyển vào8 xi lô chứa sau đó được chuyển sang xưởng đóng bao và thu được sản phẩm làxi măng bao. Nếu là xi măng rời thì chuyển vào các xe chuyên dụng để chuyênchở đi các nơi.  Dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô (dây chuyền 2) Dây chuyền số 2 sản xuất theo phương pháp khô được cải tạo và hiệnđại hoá từ dây chuyền ướt theo công nghệ của Nhật Bản, hệ thống tháp trao đổinhiệt 1 nhánh 5 tầng có nhiều cải tiến nhằm tăng khả năng trao đổi nhiệt giữabột liệu và gió nóng. Năm 2003, Clinker của dây chuyền cải tạo ra lò đảm bảochất lượng, nâng công suất nhà máy từ 1,2 triệu tấn/năm lên 1,8 triệu tấn/năm,đánh dấu sự thành công và lớn mạnh vượt bậc của đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹthuật và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty, đây là dây chuyền sản xuất ximăng được cải tạo nâng công suất đầu tiên tại Việt Nam. Quy trình sản xuất theo phương pháp khô Phối liệu vào lò: bột 1-7% 42Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Kích thước lò quay: D3,2m*L75m Ưu điểm: Tốn ít nhiên liệu hơn vì tận dụng lò để sấy khô nguyên liệu,mặt bằng sản xuất nhỏ vì chiều dài lò ngắn, nguồn nhân lực cần ít hơn vì giảmbớt được một số khâu trong dây chuyền sản xuất so với lò ướt. Chi phí điệnnăng thấp, năng suất thiết bị luôn đạt và vượt công suất thiết kế. Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của lò khô là bắt buộc phải có thiếtbị lọc bụi. Thiết bị này được đưa vào tài sản cố định thu hồi được trong quátrình sản xuất. Quy trình công nghệ: Phụ gia Đá vôi Đất sét Nhiên liệu (Than đá) Đập Cán nhỏ Đập Đập Khí thải ra ống Sấy, nghiền Sấy Sấy, nghiền Lắng Silô chứa bụi Khói lò Phân phối LÒ QUAY Silô chứa Máy nén Làm lạnh, ủ Clinhker Phân phối 43 Nghiền Clinhker thành Đóng bao, xeSv: Trần Anh Tuấn bột Xi măng (kho Lớp KE5 – Bỉm Sơn dùng chuyên
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ 2.2: Dây chuyền công nghệ theo phương pháp khô Có thể thấy quy trình sản xuất xi măng là rất phức tạp, hiện nay Công tyđang kết hợp khai thác cả hai dây chuyền công nghệ, tuy nhiên với những ưuđiểm vượt trội của phương pháp khô thì sản xuất xi măng theo phương pháp lòkhô đang dần được thay thế cho phương pháp ướt. 3.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty. 3.1.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý. Từ ngày 01/05/2006, Công ty bắt đầu đi vào hoạt động theo mô hìnhCông ty cổ phần vì thế cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty như sau: 44Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ 2.3 – Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.  Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhấtmỗi năm một lần và trong thời hạn theo quy định của pháp luật, đại hội đồng cổđông có quyền quyết định các vấn đề sau: Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệcông ty; Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty; Quyết định loại cổ phần vàtổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định mức cổ tứchàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm , bãi nhiệm thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;...  Hội đồng quản trị : 45Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty gồm có 5 thành viên doĐại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm. Hội đồng quản trị là cơ quan quảnlý cao nhất của Công ty. Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông.  Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợppháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty, Bankiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.  Ban Giám đốc: Ban Giám đốc Công ty bao gồm Giám đốc và 4 Phó giám đốc. Giámđốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt độnghàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội động quản trị về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Ba Phó Giám đốc được phụ trách bamảng công việc khác nhau đó là: Phụ trách việc quản lý, chỉ đạo điều phối hoạtđộng của các chi nhánh và hoạt động y tế, an ninh trong Công ty; Theo dõi,điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày của Công ty, đảm bảo năng suất laođộng cũng như kế hoạch sản xuất; Điều hành hoạt động kỹ thuật về cơ khí,điện... Tổ chức tiêu thụ sản phẩm Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn thực hiện mô hình kết nối sản xuấtvới tổ chức mạng lưới tiêu thụ, Công ty có một hệ thống gồm 10 chi nhánh vàvăn phòng đại diện tại nhiều tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc, đảm bảo đưasản phẩm của Công ty trực tiếp đến thị trường tiêu thụ. Với mô hình mạng lướichi nhánh, Công ty có thể nắm bắt, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu thịtrường được phân công đảm nhiệm, tiến tới mở rộng thị trường sang các nướctrong khu vực Đông Nam Á, bước đầu Công ty đã thành lập văn phòng đại diệntại nước CHDCND Lào. Hệ thống chi nhánh của Công ty gồm các Chi nhánh tại Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Tây, Sơn La; Trungtâm Giao dịch – Tiêu thụ tại Bỉm Sơn và Văn phòng đại diện tại CHDCND Lào 46Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Tổ chức các phòng ban Hiện nay Công ty bao gồm 17 phòng ban và một Ban quản lý dự án xâydựng dây chuyền mới. Nhiệm vụ chính của một số phòng ban như sau: * Phòng cơ khí: Có chức năng giúp Giám đốc công ty quản lý kỹ thuật,cơ khí, các thiết bị trong dây chuyền sản xuất của Công ty, nhằm đảm bảo cácmáy móc, thiết bị hoạt động an toàn ổn định đạt năng suất, chất lượng và hiệuquả cao. * Phòng năng lượng: Giúp Giám đốc quản lý kỹ thuật, lĩnh vực điện,điện tự động, thông tin, nước, khí nén, thiết bị lọc bụi của Công ty nhằm đảmbảo các thiết bị an toàn, ổn định, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tếcao. * Phòng kỹ thuật sản xuất: Giúp giám đốc quản lý kỹ thuật công nghệsản xuất xi măng, đảm bảo xi măng sản xuất đúng chất lượng theo quy định,quản lý chặt chẽ các quy trình sản xuất, sản phẩm, tiến bộ kỹ thuật, môi trường,định mức, nguyên nhiên vật liệu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. * Phòng cung ứng vật tư thiết bị: Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức chỉđạo và thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, phụtùng, phục vụ sản xuất. * Phòng điều hành sản xuất: Giúp Giám đốc thực hiện công tác điềuhành sản xuất và tiêu thụ hàng ngày để bảo đảm việc sản xuất kinh doanh ổnđịnh cũng như đạt hiệu quả cao * Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc định hướngchiến lược sản xuất kinh doanh, xây dựng toàn bộ hệ thống kế hoạch thuộc cáclĩnh vực của Công ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đề ra. Thammưu cho Giám đốc về các mặt công tác quản lý về sửa chữa, hợp đồng kinh tếthương mại, công tác đấu thầu của Công ty. Xây dựng chiến lược sản xuất kinhdoanh, kiểm tra theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và đầu tư xây dựngcủa Công ty. * Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính: Quản lý tài chính và giám sátmọi hoạt động kinh tế tài chính trong Công ty, chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác kế toán thống kê tài chính và hạch toán kinh tế nội bộ theo pháp lệnh kếtoán thống kê. Kiểm soát, kiểm tra mọi hoạt động của Công ty thông qua hoạtđộng kinh tế, thống kê, kế toán giúp Giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp 47Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com thời đạt hiệu quả kinh tế cao. Có nhiệm vụ quản lý tài chính, thu chi tiền tệ, thu chi các nguồn vốn, chứng từ hoá đơn..., kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế tài chính. 3.1.4. Tình hình cơ bản của Công ty 3 năm gần đây Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp có quy mô lớn,quá trình phát triển và tình hình kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: Đơn vị: ĐồngTT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Vốn điều lệ 900.000.000.000 900.000.000.000 900.000.000.000 2 Tổng giá trị TS 1.723.097.909.046 1.830.093.557.136 2.082.013.792.120 3 Doanh thu thuần 1.579.919.194.207 1.679.915.124.154 1.820.235.156.815 4 Lợi nhuận từ 114.261.827.820 104.261.827.820 105.932.244.252 hoạt động KD5 Lợi nhuận khác 2.397.569.184 2.397.569.184 2.157.953.1836 LN trước thuế 116.659.397.004 106.659.397.004 108.090.197.4457 LN sau thuế 92.160.923.633 106.659.397.004 108.090.197.4458 Lao động 2.460 người 2.379 người 2.337 người Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty Ghi chú: Năm 2007, 2008 Công ty được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định về ưu đãi thuế trong việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần. Mặc dù doanh thu tăng trưởng đều qua các năm song lợi nhuận trước thuế giảm, điều này là do bắt đầu từ năm 2006 Công ty phải trả vốn vay để cải tạo dây chuyền 2 với vốn gốc trả tăng dần theo thời gian. Tại thời điểm 30/12/2006 cơ cấu vốn phân theo sở hữu như sau: Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 666.223.000.000 đồng bằng 74,02% vốn điều lệ. Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là: 233.777.000.000 đồng bằng 25,98 % vốn điều lệ. 48 Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 3.1.4.1. Tình hình tài sản - nguồn vốn. Năm 2006 là năm đặc biệt quan trọng của công ty xi măng Bỉm Sơn, đólà do năm này công ty chính thức được Tổng công ty xi măng Việt Nam quyếtđịnh cho cổ phần hoá công ty với 74,02% vốn do nhà nước nắm giữ, còn lại25,98% vốn thuộc sở hữu của các cổ đông, khi đnhs giá lại tài sản 3.1.4.2. Tình hình lao động. 3.1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh. 3.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xi măngBỉm Sơn. 3.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán. Hình thức kế toán: Do công ty đã trang bị và ứng dụng phương tiện ghichép tính toán, thông tin hiện đại nên doanh nghiệp đã chọn loại hình tổ chứccông tác kế toán tập trung. Theo mô hình kế toán này toàn bộ công tác kế toánđược tiến hành tâp trung tại phòng kế toán trung tâm của công ty; các bộ phận,đơn vị trực thuộc không tiến hành công tác kế toán. Theo mô hình này, đảmbảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán của Côngty, cung cấp một cách kịp thời thông tin kế toán cho các ban lãnh đạo quản lýhoạt động kinh doanh của Công ty cũng như các chủ đầu tư và các công tykiểm toán. Cơ cấu bộ máy kế toán Phòng Kế toán - Thống kê – Tài chính hiện nay gồm có 31 người, trongđó gồm 1 kế toán trưởng, 2 phó phòng và 28 nhân viên được chia thành 5 tổ.Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của lãnh đạo phòng và các bộ phận như sau: 49Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com KẾ TOÁN TRƯỞNG Phó phòng phụ Phó phòng phụ trách tổng hợp trách tiêu thụ Tổ Tổ Tổ kế Tổ kế tổng toán kế T ổổ toán hợp và tiêu toán Tài vật nhà chính tính thụ tư ăn giá sản Nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán Kế toán trưởng: Phụ trách chung trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán kếtoán, hạch toán kinh tế nội bộ trong toàn công ty. Phó phòng phụ trách tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng thựchiện công tác tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo tàichính, báo cáo quản trị. Phó phòng phụ trách tiêu thụ: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng thựchiện công tác tính giá bán sản phẩm, chi phí bán hàng, tổng hợp doanh thu... Tổ Tổng hợp: Gồm 9 người, trong đó: + 1 kế toán thực hiện tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm. + 1 kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị. + 1 kế toán thanh toán xây dựng cơ bản nội bộ. + 1 kế toán thanh toán chi phí sửa chữa thiết bị. + 1 kế toán theo dõi tài sản cố định. + 2 kế toán thanh toán với người bán. + 2 kế toán làm công tác tính giá mua sắm vật tư, phụ tùng, thiết bị. Tổ Tài chính: Gồm 5 người, trong đó: 50Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + 1 kế toán thanh toán tiền mặt, 1 kế toán ngân hàng. + 1 kế toán thanh toán tiền lương và thu chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúclợi. + 1 kế toán thanh toán tạm ứng, BHXH, BHYT. + 1 kỹ sư công nghệ thông tin theo dõi mạng kế toán, mạng quản lý vậttư Tổ Vật tư: Gồm 6 người có nhiệm vụ theo dõi nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu trong toàn Công ty. Tổ Tiêu thụ: Gồm 3 người, trong đó có 1 kế toán thực hiện việc tính giábán sản phẩm, cước vận tải bốc xếp và 2 kế toán theo dõi thanh toán với ngườimua. Tổ Kế toán nhà ăn: Gồm 5 người, trong đó có 1 kế toán tổng hợp ăn ca,độc hại, tiếp khách và 4 kế toán theo dõi ăn ca tại 4 nhà ăn của Công ty. Các nhân viên kinh tế ở bộ phận trực thuộc: làm nhiệm vụ hướng dẫn vàthực hiện hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ của các nghiệpvụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó và gửi về phòngkế toán trung tâm. 3.1.5.2. Hình thức sổ kế toán. Từ đặc điểm hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty,hình thức sổ mà Công ty sử dụng cho công tác hạch toán kế toán là hình thứcNhật ký chung. Theo hình thức này hệ thống sổ bao gồm: Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Các sổ Nhật ký chuyên dùng, Sổ Cáicác tài khoản... Sổ chi tiết: Sổ kế toán nguyên vật liệu, Sổ kế toán thành phẩm... Công ty áp dung phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING nên việc ghisổ kế toán trong chương trình được thực hiện từ chi tiết đến tổng hợp. Cácchứng từ được nhập dữ liệu một lần chi tiết nhất để lưu vào dữ liệu kế toán làcở sở để ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp. Trình tự ghi sổ : 51Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chứng từ gốc, dữ liệu Nhập chứng từ, dữ liệu vào máy Xử lý của phần mềm kế toán trên máy vi tính - Sổ kế toán tổng hợp - Sổ kế toán chi tiết - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị - Báo cáo khác Sơ đồ 2.5: Trình tư ghi sổ theo hình thức NKC có áp dụng phần mềm 3.1.5.3. Giới thiệu phần mềm kế toán áp dụng tại công ty. Phần mềm kế toán Công ty hiện nay đang áp dụng là phần mềm kế toánFAST ACCOUNTING do Công ty Cổ phần Phần mềm Tài chính kế toánFAST cung cấp. Phần mềm kế toán này với những đặc tính nổi bật được xâydựng theo đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành. Phần mềm kế toán Fast Accounting cung cấp đầy đủ các báo cáo theoquy định của Nhà nước, bao gồm các Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán (tổnghợp và chi tiết) theo hình thức ghi chép mà kế toán sử dụng như: Chứng từ ghisổ, Nhật ký chung… Ngoài ra phần mềm còn cung cấp một loạt các Báo cáotheo yêu cầu của khách hàng như các Báo cáo thống kê, Báo cáo nhanh, Báocáo bù trừ công nợ giữa đối tượng… Fast Accounting được thiết kế để có thể dễ dàng sửa đổi và mở rộng mỗikhi có sự thay đổi về quy mô, cách thức quản lý, mô hình kinh doanh, cáchhạch toán hay khi khách hàng có những yêu cầu mới. Phần mềm còn tự độngxử lý các chứng từ trùng trong quá trình nhập liệu, tự động phân bổ, kếtchuyển… một cách chi tiết theo thực tế của Công ty giúp cho việc tổng hợp dữliệu thuận lợi hơn. 52Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần mềm kế toán Fast Accounting được phân thành các nghiệp vụ kếtoán riêng biệt, quản lý từ chi tiết đến tổng hợp cho các đơn vị cấp dưới. Đặcbiệt là các báo cáo quản trị lùi cho phép truy tìm thông tin, dữ liệu trực tiếp trêncác báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tới các báo cáo tổng hợp và thậm chí tớicác chứng từ ban đầu cấu thành nên các báo cáo đó tạo điều kiện cho vănphòng Công ty trong việc quản lý các đơn vị, phòng ban cũng như các dự án. Hơn thế nữa phần mềm kế toán Fast Accounting được bảo mật chi tiếttới tận các chứng từ, các loại báo cáo, từng danh mục cũng như từng bộ phận,phân quyền cho từng người sử dụng, các số liệu đều được mã hoá và bảo mậtđể loại trừ khả năng bị lộ số liệu. Fast Accounting còn được thiết kế để ngườisử dụng có thể xem hoặc in được những dữ liệu đã khoá sổ nhưng không sửađược các dữ liệu. Phần mềm kế toán Fast Accounting làm việc trong môi trườngMircosoft Windows NT, 95, 98, 2000, XP, Vista và hoạt động trên môi trườngmạng Windows NT, Novell, Work group. Ngoài công tác kế toán Fast Accounting còn trợ giúp quản lý tài chínhvà phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vào từng thời điểm hoặc bất cứ lúcnào nhằm đáp ứng yêu cầu về cung cấp thông tin cho lãnh đạo cho điều hànhsản xuất kinh doanh. Và ngoài các sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toánphần mềm Fast Accounting còn cung cấp nhiều báo cáo về quản trị và phântích, đáp ứng được các giải pháp toàn diện trong công tác quản trị tài chínhdoanh nghiệp. Hiện tại, phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính của Công ty cổ phần Ximăng Bỉm Sơn đã và đang ứng dụng phiên bản Fast Accounting 2006 vào phụcvụ cho công tác kế toán của mình. Fast Accounting gồm có các phân hệ: 1. Hệ thống. 2. Kế toán tổng hợp. 3. Kế toán công nợ phải thu. 4. Kế toán công nợ phải trả. 5. Kế toán vốn bằng tiền: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. 6. Kế toán bán hàng. 7. Kế toán hàng tồn kho. 53Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 8. Kế toán chi phí và tính giá thành. 9. Kế toán Tài sản cố định. Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán Fast Accounting Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Lập chứng từ Chứng từ kế toán Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ Các tệp nhật kýChuyển sang sổ cái Tệp sổ cái Lên báo cáo Sổ sách kế toán,Báo cáo tài chính. Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết, định khoản kế toán. Nhập dữ liệu vào máy, nhập mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu Khai báo yêu cầu với máy Máy tự xử lý thông tin In sổ sách và các báo cáo theo yêu cầu Sơ đồ 2.6: Trình tự kế toán trên máy vi tính Trước khi sử dụng phần mềm để tiến hành hạch toán kế toán ta phảikhai báo các tham số hệ thống và hệ thống các danh mục cho phần mềm. Trongquá trình sử dụng kế toán vẫn có thể khai báo lại cho phù hợp với phần hành kếtoán đang thực hiện, phù hợp với chế độ, chính sách của Nhà nước. 3.1.5.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty. - Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Kỳ kế toán: là hàng tháng. 54Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. - Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận hàngtồn kho là theo giá thực tế; Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho là bình quângia quyền theo từng tháng; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên; Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kholà lập vào cuối năm khi giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện được. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp khấu haoTSCĐ: TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tàichính) được khấu hao theo đường thẳng để trừ dần nguyên giá TSCĐ theo thờigian sử dụng ước tính, phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụngvà trích khấu hao TSCĐ. - Chứng từ kế toán: Công ty đã thực hiện tổ chức hệ thống chứng từ củamình theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định củaLuật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chínhphủ. - Tài khoản kế toán: Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán đã quy định(TK cấp 1,2), Công ty có mở thêm các tài khoản cấp 3, cấp 4 và cấp 5, để phùhợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý Công ty,nhưng vẫn đảm bảo đúng với nội dung, kết cấu, phương pháp hạch toán của cáctài khoản. Hiện nay, Công ty đang sử dụng khoảng 38 tài khoản trong bảng và 2 tàikhoản ngoài bảng là tài khoản 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản và tài khoản004 - Nợ phải thu khó đòi. - Hệ thống báo cáo tài chính: Ngoài Báo cáo tài chính theo năm gồm:Bảng cân đối kế toán (MS B 01-DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(MS B 02-DN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (MS B 03-DN) và Bản thuyết minhbáo cáo tài chính (MS B 09-DN), Công ty còn lập các báo cáo theo quý và theokỳ kế toán. Đặc biệt theo yêu cầu của quản lý cũng như đảm bảo chính xác sốliệu trên các báo cáo Công ty còn tự thiết kế thêm một số các Báo cáo quản trịnhư: Báo cáo chi tiết chi phí quản lý, chi phí bán hàng; Kết quả tiêu thụ; Kếtquả sản xuất kinh doanh tổng hợp; Doanh thu lợi nhuận theo địa bàn… 55Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com3.2. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. 3.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty. Đối với Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn chi phí để sản xuất nên sảnphẩm xi măng có những đặc thù riêng và được phân loại như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất tại Công ty bao gồm có: Nguyên vật liệu chính (TK 1521): Đó là đá vôi, đất sét được Công tykhai thác trực tiếp ở mỏ đá và mỏ sét; Thạch cao được mua ở xí nghiệp thạchcao Đông Hà chở bằng tầu hoả và ô tô; Xỉ spirit được mua ở Thái Nguyên dùngtàu hoả vận chuyển về Công ty. Nguyên vật liệu phụ (TK 1522): Bao gồm vỏ bao được sản xuất tạiCông cổ phần Bao bì Bỉm Sơn, thuốc nổ, sắt thép các loại, dầu mỡ phụ,... Nhiên liệu (TK 1523): Bao gồm xăng, dầu Điezen, điện năng, than cám3, than chất bốc cao... Phụ tùng thay thế (TK 1524): Bao gồm phụ tùng thay thế, phụ tùng điện,phụ tùng ôtô, máy xúc, máy ủi, máy khoan... bu lông các loại... Thiết bị xây dựng cơ bản (TK 1525). Bán thành phẩm mua ngoài (TK 1526). Phế liệu (TK 1528). Chi phí công cụ, dụng cụ (TK 153): Trong đó TK 1531 “Công cụ, dụngcụ” (gồm các dụng cụ cơ khí như cà lê, kìm điện, các loại mũi khoan...); TK1532 “Bao bì luân chuyển” (gồm các loại vỏ thùng phi đựng dầu mỡ); TK 1533“Đồ dùng cho thuê”. Chi phí nhân công trực tiếp: Do mô hình sản xuất phức tạp, tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ củanhân viên quản lý phân xưởng của công ty không tập hợp vào TK 627 mà tậphợp hết vào TK 622, vì vậy chi phí nhân công trực tiếp ở công ty bao gồmnhững chi phí đó là: Lương chính; lương phụ; các khoản phụ cấp; tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lýphân xưởng. 56Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phânxưởng gồm: Chi phí vật liệu (TK 6272), Chi phí công cụ, dụng cụ (TK 6273),Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274), Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277), Chiphí bằng tiền khác (TK 6278). 3.2.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty. Việc xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng để doanhnghiệp hạch toán trung thực, đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từđó có những biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Với đặc thù tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất phứctạp kiểu liên tục, gồm nhiều công đoạn sản xuất kế tiếp nhau nên hoạt động sảnxuất của Công ty được chuyên môn hoá theo từng phân xưởng.•Phương pháp ướt: Sét + Đá → Bùn → Clinker → XM bột → XM bao•Phương pháp khô: Sét + Đá → Bột liệu → Clinker → XM bột → XM bao (X. Mỏ ) (X. Tạo NL) (X. Lò nung ) (X. Nghiền ) (X. đóng bao ) Tại công ty chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng tương ứng vớitừng công đoạn như đã nêu ở trên cho cả 2 dây chuyền. Vì vậy, đối tượng tậphợp chi phí sản xuất của Công ty là: Đá vôi, đất sét, Clinker, bùn (dây chuyền1), bột liệu (dây chuyền 2), vận tải, phụ trợ, xi măng bột, xi măng bao. Đối tượng tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thànhphẩm ở giai đoạn cuối cùng, bao gồm: Đá vôi, đất sét, Bùn, bột liệu, Clinker, ximăng bột, xi măng bao. 3.2.3. Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán công ty phải thực hiện khai báohệ thống ban đầu, trong đó khai báo hệ thống danh mục là việc làm không thểthiếu. Mỗi danh mục quản lý một đối tượng kế toán cụ thể như: Danh mục vậtliệu, sản phẩm, hàng hóa; danh mục khách hàng; danh mục đối tượng tập hợp 57Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comchi phí; danh mục các kho; danh mục tài khoản…Các danh mục này đều đãđược Công ty thực hiện mã hoá một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm tổchức sản xuất và quản lý của Công ty. *Danh mục vật tư: Vật tư được mã hoá bằng cách:+ Nhóm 3 hoặc 4 chữ số đầu tiên là lấy từ chữ số thứ 3 đến chữ số cuối cùngtrong tên tài khoản.+ 2 chữ số tiếp theo thể hiện tên kho (từ mã kho) của vật tư đó+ 2 chữ số tiếp theo thể hiện tên nhóm vật tư+ 2 chữ số tiếp theo thể hiện chủng loại vật tư.+ 3 chữ số cuối cùng được đánh số theo thứ tự từng loại vật tư theo nhóm vậttưVí dụ: + Mã vật tư là 2311.110301.002 – than cám 3b- Tài khoản vật tư này là 152315 – nhiên liệu - than- 11 – kho than- 03 – nhóm vật tư: than- 01 – loại vật tư: than cám 3b- 002 - than cám 3b xếp thứ 002 trong nhóm vật tư “than” + Mã vật tư : 2311.110302.004 – than Na Dương- Tài khoản vật tư này là 152311 – nhiên liệu - than- 11 – kho than- 03 – nhóm vật tư: than- 02 – loại vật tư: than Na Dương- 004 – than Na Dương xếp thứ 004 trong nhóm vật tư “than” + Mã vật tư là 2411.030901.010 – hộp công tắc 3P50- Tài khoản vật tư này là 152411 – phụ tùng thay thế - đồ điện- 03 – kho điện- 09 – nhóm vật tư: hộp công tắc- 01 – loại vật tư: 3P50- 010 – vật tư này xếp thứ 010 trong nhóm vật tư “hộp công tắc”…. 58Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com * Danh mục kho hàng: mỗi kho được nhận diện bằng một mã kho vàtên kho. Công ty mã hóa kho bằng một chữ cái đầu (mang tính gợi nhớ) + thứtự của kho đó trong danh sách. Ví dụ: - Nhận diện các xưởng là C + thứ tự xưởng như: C1: Xưởng mỏ; C2: Xưởng ô tô; C3: Xưởng tạo nguyên liệu; C5:Xưởng nghiền xi măng… - Nhận diện các kho hàng là K + thứ tự các kho trong danh sách, như: K01-Kho phụ tùng; K03-Kho điện; K05-Kho dầu mỡ phụ; K06-Khophụ gia, K08-Kho gạch chịu lửa; K09-Kho thuốc nổ; K10-Kho hóa chất; K11-Kho than, … - Một số kho được mã hóa theo tên kho thực tế như: KDAVOI - là kho đá vôi; KSET - kho sét; KLK - kho clinker; KPG -kho đá phụ gia… * Danh mục đối tượng chi phí: Đối tượng tập chi phí sản xuất củacông ty phù hợp với đối tượng tính giá thành sản phẩm, tập hợp chi phí theotừng công đoạn sản xuất. Mỗi đối tượng tập hợp chi phí được mã hóa theo thứtự quy trình công nghệ, cụ thể: 11- Đá vôi, 12- Đất sét, 13- Bùn, 14- Bột liệu, 15- Clinker 16- Xi măng bột, 17- Xi măng bao, 18- Vận tải, 19- Phụ trợ * Danh mục tài khoản: Trên cơ sở hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành và căn cứ vàoyêu cầu của công tác quản lý, Công ty đã thực hiện xây dựng danh mục tàikhoản cần sử dụng trên phần mềm kế toán của mình. Danh mục tài khoản nàyđược chi tiết đến tận cấp 4, đến từng đối tượng hạch toán.* TK 621 – Chi phí NVLTT TK 6121 – Chi phí NVLTT TK 621111 – Chi phí NVLCTT sản xuất đá vôi TK 621112 – Chi phí NVLCTT sản xuất đất sét TK 621113 – Chi phí NVLCTT sản xuất bùn TK 621114 – Chi phí NVLCTT sản xuất bột liệu TK 621115 – Chi phí NVLCTT sản xuất Clinker 59Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com TK 621116 – Chi phí NVLCTT sản xuất xi măng bột TK 621117 – Chi phí NVLCTT sản xuất xi măng bao TK 621118 – Chi phí NVLCTT vận tải TK 621119 – Chi phí NVLCTT phụ trợ* TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. TK 6221 – Chi phí tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp. TK 622111 – Sản xuất đá vôi TK 622112 - Sản xuất đất sét TK 622113 - Sản xuất bùn TK 622114 - Sản xuất bột sống TK 622115 - Sản xuất Clinker TK 622116 - Sản xuất xi măng bột TK 622117 - Sản xuất xi măng bao TK 622118 - Vận tải TK 622119 - Phụ trợ TK 6222 – Chi phí KPCĐ công nhân SX TT (tượng tự TK 6221) TK 6223 – Chi phí BHXH, BHYT công nhân SX TT (tượng tự TK 6221)* TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 6272 – Chi phí vật liệu TK 627211 – Xưởng khai thác Mỏ TK 6272111 – Cho SX Đá vôi TK 6272112 – Cho SX Đất sét TK 627212 – Xưởng tạo nguyên liệu TK 6272123 – SX bùn TK 6272124 – SX bột sống TK 627215 – Xưởng lò nung Clinker TK 627216 – Xưởng nghiền xi măng TK 627217 – Xưởng đóng bao xi măng TK 627218 – Xưởng ô tô vận tải TK 627219 – Xưởng phụ trợ ….. TK 6273 – Chi phí công cụ, dụng cụ (tương tự TK 6271) 60Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ (tương tự TK 6271) TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài (tương tự TK 6271) TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác (tương tự TK 6271)* TK 154 – Chi phí SXKD dở dang TK 1541 – Chi phí SXKD dở dang TK 154111 – Chi phí SXKDDD đá vôi TK 154112 – Chi phí SXKDDD đất sét TK 154113 – Chi phí SXKDDD bùn TK 154114 – Chi phí SXKDDD bột sống TK 154115 – Chi phí SXKDDD Clinker tự sản xuất TK 154116 – Chi phí SXKDDD xi măng bột TK 1541161 – Chi phí SXKDDD xi măng bột PCB30 TK 1541162 – Chi phí SXKDDD xi măng bột PCB40 .... TK 154119 – Chi phí SXKDDD các xưởng phụ trợ TK 1542 – Chi phí SXKDDD khác 3.2.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nội dung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm tại công ty baogồm: - Nguyên vật liệu chính: Đó là đá vôi, đất sét; Thạch cao, Xỉ spirit. - Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm vỏ bao, thuốc nổ, sắt thép các loại, dầumỡ phụ,... - Nhiên liệu: Bao gồm xăng, dầu Điezen, điện năng, than cám 3, thanchất bốc cao... - Phụ tùng thay thế: Bao gồm phụ tùng thay thế, phụ tùng điện, phụ tùngôtô, máy xúc, máy ủi, máy khoan... bu lông các loại... - Bán thành phẩm mua ngoài như mua ngoài clinker… Tài khoản sử dụng 61Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Để theo dõi toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ,Công ty sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi tiết chotừng đối tượng. Tài khoản 621116 dùng để tập hợp giá trị của dầu, mỡ, bi đạn, chất trợnghiền, thạch cao, phụ gia, clinker mua ngoài… sử dụng trực tiếp cho SX ximăng bột. Phương pháp tập hợp Công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để hạch toán chi phíNVL trực tiếp, theo phương pháp này ngay từ đầu các Phiếu xuất kho đã ghi rõđối tượng sử dụng nguyên vật liệu, chi tiết cho từng xưởng, từng công đoạn. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng hai loạichứng từ chủ yếu là: Giấy đề nghị xuất kho và Phiếu xuất kho. Quy trình kế toán: Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư của mỗi phân xưởng (căncứ vào nhiệm vụ sản xuất cụ thể, căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư theo kếhoạch sản xuất của mỗi phân xưởng), nhân viên thống kê tại các phân xưởng sẽviết Phiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu, trên phiếu ghi rõ tên vật tư cầndùng, số lượng, chủng loại, có chữ ký của quản đốc phân xưởng, phải được sựphê chuẩn của phòng Kỹ thuật sản xuất và gửi lên Tổng kho. Căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất kho đã được duyệt, Tổng kho sẽ tiếnhành viết Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho bao gồm 3 liên: Một liên lưu ở khophân xưởng, nơi nhập vật tư, một liên được lưu ở Tổng kho, còn một liên đượcchuyển lên Phòng Kế Toán - Thống Kê – Tài Chính làm chứng từ gốc căn cứhạch toán. Phiếu xuất kho chỉ theo dõi về mặt số lượng không ghi đơn giá xuất.Định kỳ 5 – 7 ngày, Tổng kho sẽ chuyển các Phiếu xuất kho lên phòng kế toán. Kế toán vật tư khi nhận được Phiếu xuất kho sẽ tiến hành kiểm tra tínhhợp lệ của chứng từ, ký xác nhận, sau đó định khoản như sau: Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng công đoạn) Có TK 152 (Chi tiết cho từng loại NVL). Khi nhập vào máy kế toán vật tư không tính giá xuất kho, chỉ lưu chứngtừ dưới dạng các tập số liệu. Đến cuối tháng mới tính trị giá vốn thực tế vật tưxuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền cố định theo tháng. Công thức xácđịnh: 62Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Trị giá vốn thực tế vật Số lượng vật Đơn giá bình quân = x tư xuất kho tư xuất kho gia quyền Trị giá thực tế vật tư Trị giá thực tế vật + Đơn giá bình tồn đầu kỳ tư nhập trong kỳ = quân gia quyền Số lượng vật tư Số lượng vật tư + tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Công thức này đã được cài sẵn trong phần mềm kế toán, sử dụng chứcnăng tính giá vốn tự động, kế toán chỉ nhập số lượng xuất vào máy, đến cuốitháng trị giá vốn vật tư xuất kho sẽ được tính toán và điền tự động khi kế toánthực hiện thao tác: chọn phân hệ hàng tồn kho, chọn chức năng tính giá trungbình và điền tháng tính giá vốn. Từ Phiếu xuất kho, kế toán vật tư sẽ nhập dữ liệu vào máy như sau:Đang ở màn hình nền của Windows, kích đúp chuột vào biểu tượng của phầnmềm kế toán Fast Accounting, sau đó kế toán vật tư nhập mật khẩu của mìnhđể vào chương trình., khi đã vào chương trình kế toán chọn phân hệ nghiệp vụHàng tồn kho, chọn Cập nhập số liệu, và chọn Phiếu xuất kho. Tiếp đó kế toán tiến hành nhập các số liệu vào mẫu Phiếu xuấtPX khotrong phần mềm như sau: - Mã giao dịch: Chỉ được chọn chứ không được sửa chữa, như đối với xuấtkho NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thì mã giao dịch là 4. - Mã khách: Thể hiện nơi sử dụng vật tư là các phân xưởng:C1 - Xưởng mỏ, C2 – Xưởng ô tô, C3 – Xưởng tạo nguyên liệu, C4 – Xưởnglò nung, C5 – Xưởng nghiền xi măng, C6 – Xưởng đóng bao. - Địa chỉ: của nơi sử dụng vật tư: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Người nhận hàng: Tên người nhận hàng. - Số px: Phản ánh số phiếu xuất. - Ngày px: Ngày tháng nhập liệu. - Ngày lập px: Ngày làm phiếu xuất. - Diễn giải: Phản ánh nội dung nghiệp vụ. 63Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Mã hàng: Thể hiện mã vật tư xuất dùng, từ đó máy sẽ tự động hiện tên hàngtương ứng. - Tên hàng: Là tên của vật tư tương ứng với mã vật tư (chỉ cần nhập mã vậttư). - Mã kho: Phản ánh kho tập kết vật tư. - Số lượng: Thể hiện số lượng xuất. - Giá: Là đơn giá xuất kho theo đơn giá BQ cố định theo tháng máy tự tính. - Tài khoản nợ: Do máy tự ngầm định dựa trên nội dung diễn giải và mãkhách.Ví dụ: + Với nội dung diễn giải là: SX xi măng, mã khách là: C5 thì TK nợ sẽlà:TK 621116 + Với nội dung diễn giải là: SX xi măng, mã khách là: C4 thì TK nợ là:TK621115 - Tài khoản có: Máy tự ngầm định dựa vào mã vật tư.Ví dụ: + Với mã vật tư là: 2115.0605.001 thì TK có sẽ là TK 152115 + Với mã vật tư là: 2311.110301.002 thì TK có sẽ là TK 152311 ….Ví dụ: Với Phiếu xuất kho (biểu 2.2), kế toán vật tư sẽ tiến hành nhập dữ liệuvào máy theo màn hình nhập liệu (biểu 2.3) Sau khi nhập xong, ta nhấn Lưu chứng từ và hoàn thiện việc nhập dữliệu cho phiếu xuấtPX này. Kết thúc quá trình trên, máy sẽ tự động đưa số liệu vào sổ Nhật Kýchung (Biểu 2.6), Sổ Cái và các sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.4 và 2.5) . Muốn xem, in sổ sách báo cáo: Từ giao diện chính của phần mềm chọn“Kế toán tổng hợp”, chọn tiếp “Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung”, rồichọn “Sổ cái của một tài khoản”, sau đó ta nhập những thông tin cần thiết: Tàikhoản (621), từ ngày (01/12/2008), đến ngày (31/12/2008) , rồi chọn nút“nhận” cho ta xem sổ cái TK 621, tương tự để xem sổ chi tiết TK621. 64Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comCông ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn Ba Đình, Bỉm Sơn , Thanh Hoá Phiếu xuất kho Số Ctừ: PXC5/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2008Người nhận hàng: Ô ChâuĐơn vị: C5 - Xưởng nghiền xi măngĐịa chỉ: Công ty cổ phần Xi măng Bỉm SơnNội dung: SX Xi măngMã kho xuất: K06 - Kho phụ gia Stt Tên vật tư Tk nợ Tk có Đvt Số lượng Giá Thành tiền 1 2115.060501.001- Thạch cao 621116 152115 Tấn 3 373,90 1 541 584 699 2 2115.060501.001- Thạch cao 621116 152115 Tấn 2 191,00 1 001 100 233 3 2116.060501.001- Phụ gia (đá ba zan) 621116 152116 Tấn 34 589,77 3 196 920 613 4 2116.060501.001- Phụ gia (đá ba zan) 621116 152116 Tấn 12 816,00 1 184 504 395 Tổng cộng 6 924 109 940 Bằng chữ: Sáu tỷ, chín trăm hai mươi bốn triệu, một trăm linh chín nghìn, chín trăm bốn mươi đồng chẵn. Xuất, ngày ..... tháng ..... năm ..... Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ khoSv: Trần Anh Tuấn = = Lớp KE5 – Bỉm Sơn 54
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Biểu 2.2: Phiếu xuất khoSv: Trần Anh Tuấn = = Lớp KE5 – Bỉm Sơn 55
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Biểu 2.3: Phiếu xuất khoCÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... 25/12 PXC4/12 Xưởng lò – C4 SX Clinker 1523111 4.816.034.572 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152115 1.541.584.699 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152115 1.001.100.233 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152116 3.196.920.613 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152116 1.184.504.395 … … … … …. … 31/12 PKT - PB CPNVLT: XM bột 1541161 10.188.040.527 621116->1541161 31/12 PKT - PB CPNVLT: XM bột 1541162 289.880.110 621116->1541162 Cộng số phát sinh 47.574.208.665 47.574.208.665 Số dư cuối tháng 0 Ngày .... tháng .... năm .... NGƯỜI GHI SỔ KỂ TOÁN TRƯỞNGSv: Trần Anh Tuấn = = Lớp KE5 – Bỉm Sơn 56
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.4: Sổ Cái tài khoản 621CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CHI TIẾT TK621 Tài khoản: 621116 - Sản xuất Xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Ngày .... tháng .... năm .... Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152115 1.541.584.699 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152115 1.001.100.233 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152116 3.196.920.613 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 SX Xi măng 152116 1.184.504.396 ... ... ... ... ... ... 31/12 PKT - PB CP NVL: XM bột 1541161 10.188.040.527 621116->1541161 31/12 PKT - PB CP NVL: XM bột 1541162 289.880.110 621116->1541162 Cộng số phát sinh 10.477.920.637 10.477.920.637 Số dư cuối tháng 0Sv: Trần Anh Tuấn = = Lớp KE5 – Bỉm Sơn 57
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com NGƯỜI GHI SỔ KỂ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 621116Sv: Trần Anh Tuấn = = Lớp KE5 – Bỉm Sơn 58
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày 31/12/2008 Chứng từ Diễn giải Tài Số phát sinhNgày Số khoản Nợ Có31/12 PXC5/12 Xuất thạch cao, 621116 6.924.109.940 phụ gia cho 152115 2.542.684.9 SX xi măng bột 152116 4.381.425.031/12 PKT 1 Tính lương 622116 1.039.932.000 tháng 12 .… …. 334111 15.556.806.6 Trích các khoản 622216 20.798.640 theo lương 622316 31.970.550 .... .... 338200 311.336.1 338300 514.799.731/12 PXC5/12 Phục vụ sản xuất 627216 202.513.721 152218 202.513.731/12 PKTTS12 BT PB KH TSCĐ 627416 329.200.507 tháng 12 21411 329.200.531/12 PXC5/12 Phục vụ sản xuất 627316 1.548.304 15311 1.548.331/12 PKT Kết chuyển 1541161 10.188.040.527 CPNVLTT 621116 10.188.040.5 1541162 289.880.110 621116 289.880.1 … … …..31/12 PKT Kết chuyển 1541161 1.011.161.449 CPNCTT 622116 1.011.161.4 1541162 28.770.556 622116 28.770.5 … … ….31/12 PKT Kết chuyển 1541161 276.142.573 CPSXC 627216 276.142.5 1541162 9.816.532 627216 9.816.5 … … ….... ... ... ... ... Cộng chuyển sang trang sau:
    • Biểu 2.6: Sổ nhật ký chung 3.2.5. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Nội dung Do mô hình sản xuất phức tạp nên tại công ty, chi phí NCTT bao gồm:Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích BHYT,BHXH, KPCĐ theo lương của công nhân sản xuất và của cả nhân viên quản lýphân xưởng. Phương pháp tính lương tại Công ty Công ty áp dụng các phương pháp xác định tổng quỹ lương như sau:Lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế đối với các công đoạn sản xuất;Lương khoán công việc đối với các đơn vị phục vụ, phụ trợ; Lương sản phẩmgián tiếp đối với các phòng ban nghiệp vụ; Lương thời gian cho những ngày lễphép, đi học. Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Công ty trích theo đúngchế độ quy định như sau: Người sử dụng lao động sẽ phải nộp 15% BHXH, 2%BHYT được tính trên lương cơ bản, 2% KPCĐ được tính trên lương thực tế vàđược hạch toán vào chi phí sản xuất; Người lao động phải nộp 5% BHXH, 1%BHYT được tính trên lương cơ bản và hạch toán vào tiền lương hàng tháng củangười lao động. Cách tính lương cho công nhân sản xuất Cách tính lương của Công ty cho từng bộ phận được tính theo tỷ lệ50/50 giữa lương cơ bản theo Nghị định số 205/2004/NĐ - CP và hệ số chứcdanh công việc trong tổng quỹ lương của từng bộ phận. Công ty thực hiện tínhlương theo điểm quy đổi. Gọi Q là tổng quỹ lương của mỗi bộ phận Gọi Q1 là tổng điểm quy đổi theo lương cơ bản Gọi q1i là điểm quy đổi theo lương cơ bản của công nhân i Q1 = ∑q1i
    • q1i = {(LCBi + PCi) x ni}/no Với: ni là số ngày công của mỗi công nhân no= Số ngày công làm việc theo chế độ trong thángTa được: Đơn giá điểm quy đổi lương cơ bản (ĐG LCB) = (Q/2)/Q1 Gọi Q2 là tổng điểm quy đổi theo hệ số chức danh công việc (hệ số Kcv) Gọi q2i là điểm quy đổi theo hệ số chức danh công việc Q2 = ∑q2i q2i = (Kcv x Ktt x Kđc x ni)/ no Với: Kcv: Hệ số chức danh công việc. Ktt: Hệ số thành tích (A = 1; B = 0,85; C = 0,7; D = 0). Kđc : Hệ số điều chỉnh.Ta được: Đơn giá điểm quy đổi theo hệ số công việc (ĐG LSP) = (Q/2)/Q2 Gọi TLi là tiền lương mà công nhân I nhận được Tiền lương của mỗi công nhân được tính như sau: TLi = ĐG LCB x q1i + ĐG LSP x q2i Và Tổng tiền lương công nhân i nhân được là: ∑TLi= TLi + LKi Với LKi là lương khác của công nhân i (Lương khác ở đây gồm có: Tiềnlương phát sinh, tiền bồi dưỡng, phụ cấp độc hại...)Ví dụ: Tính lương công nhân Xưởng nghiền xi măng (sản xuất xi măng bột).Ta có bảng chấm công tháng 12/2008 như (biểu 2.7).
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN Mẫu số : LĐTL Bộ phận: Xưởng nghiền xi măng QĐ Liên Bộ TCTK - TĐTL BẢNG CHẤM CÔNG Số 583 ngày 1-9-1967 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2008 QUY RA CÔNG ĐỂ TRẢ LƯƠNG Tổng số S Bậc và Công sản phẩm Số công Nghỉ T Họ và tên thang 1 2 … 31 Lương thẻ sản Bình Ca3 hưởng .. Xếp loại ….. T lương thời gian phẩm BthườnT lương g 1 Lê Văn Khang 79 X X .. X 23 22 A 2 Hà Văn Căn 65 X X .. X 22 22 A 93 Nguyễn Thị Thư 74 X X .. X 22 22 A 4 Trần Thị Hoán 70 X X .. X 22 22 A 5 Lê Thị Thăm 71 X X .. X 22 22 A 6 Trịnh Quốc Dũng 02 X X .. X 23 22 A 7 Phạm Văn Hà 76 X X .. X 22 22 A 8 Phạm Bá Hữu 75 X X .. X 22 22 A 9 Phạm Thanh Hải 80 X X .. X 23 22 A 10 Nguyễn Thị An 78 X X .. X 23 22 A 11 Nguyễn Sỹ Lĩnh 61 X X .. X 23 22 A … … .. .. .. .. .. … … ..310 Tống Quang Huy 26 X X .. X 21 22 A Cộng 6.792 6.820 Ngày 31 tháng 12 năm 2008Phụ trách đơn vị Người duyệt Trưởng ca, đội trưởng sản xuất Tổ trưởng
    • Biểu 2.7: Bảng chấm công Tổ văn phòng
    • Dựa vào quỹ lương do Phòng Lao động tiền lương phân phối cho từngbộ phận sản xuất, ta có: Q = 1.039.932.000 đ Ta tính lương mà ông Lê Văn Khang nhận được, với LCB= 1.980.000;PC= 45.000; Kcv = 2,37; Ktt = 1; Kđc= 1,000 Điểm quy đổi theo lương cơ bản của ông Lê Văn Khang là: = {(1.980.000 + 45.000) x 23}/ 22 = 2.117.045,455 Điểm quy đổi theo hệ số chức danh công việc của ông Lê Văn Khang là: = (2,37 x 1 x 1,000 x 23)/ 22 = 2,4778 Đối với các công nhân khác ta tính tương tự và cho kết quả Q1 = 656.522.727,3đ Q2 = 847,345 đTừ đó có: ĐG LCB = (1.039.932.000/ 2)/ 656.522.727,3 = 0,792 đ ĐG LSP = (1.039.932.000/ 2)/ 847,345 = 613.641, 656 đ Tiền lương cơ bản của ông Lê Văn Khang là: 0,792 x 2 314.285,714 = 1.833.418đ Tiền lương sản phẩm của ông Lê Văn Khang là: 613.641, 656 x 2,4778 = 1.662.092 đ Tiền lương khác mà ông Lê Văn Khang nhận được : 100.000 đ Tổng cộng tiền lương của Lê Văn Khang : 1.833.418 + 1.663.092 + 100.000 = 3.596.510 đ BHXH,BHYT trừ vào lương: 6% x (1.980.0000 + 45.000) = 121.500 đ Tiền lương ông Lê Văn Khang được nhận là: 3.596.510 – 121.500 = 3.475.010 đ Sau đó kế toán tiến hành lên bảng thanh toán lương (Biểu 2.8)
    • TỔNG CÔNG TY XMVN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCông ty cổ phần XMBS ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚCTên đơn vị: Xưởng nghiền xi măngQuỹ lương: 1.039.932.000ĐG tiền lương chia chung: 0,00 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Tháng 12 năm 2008 Hệ số hoàn thành định mức: 0,00 Ngày Tiền lương TL sản Các hệ số công cơ bản phẩm Tổng cộng BHXH, Số Mức lương Phụ Họ và tên Công LV tiền lương BHYT 6% Còn lĩnh thẻ cơ bản cấp K K TL sản Kcv Lcb tt đc ∑ Ca phẩm số 3 Lê Văn Khang 79 1.980.000 45.000 2,37 A 1 22 1.833.418 1.662.092 3.596.510 121.500 3.475.010 Hà Văn Căn 65 1.683.000 0 2,11 A 1 22 1.523.774 1.479.453 3.309.527 100.980 3.208.547 Ng Thị Thư 74 1.683.000 0 2,11 A 1 22 1.523.774 1.479.453 3.309.527 100.980 3.208.547 Trần Thị Hoán 70 1.683.000 0 2,11 A 1 22 1.523.774 1.479.453 3.309.527 100.980 3.208.547 Lê Thị Thăm 71 1.683.000 0 2,11 A 1 22 1.523.774 1.479.453 3.309.527 100.980 3.208.547 Trịnh Quốc Dũng 02 1.980.000 0 2,11 A 1 22 1.792.676 1.479.453 3.832.429 118.800 3.713.629 Phạm Văn Hà 76 1.683.000 0 2,11 A 1 22 1.523.774 1.479.453 3.509.527 100.980 3.408.547 Phạm Bá Hữu 75 1.683.000 0 2,11 A 1 22 1.523.774 1.479.453 3.309.527 100.980 3.208.547 Phạm Thanh Hải 80 1.980.000 0 2,11 A 1 22 1.792.676 1.479.453 3.832.429 118.800 3.713.629 Nguyễn Thị An 78 1.219.500 0 2,11 A 1 22 1.104.125 1.479.453 2.805.605 73.170 2.732.435 Nguyễn Sỹ Lĩnh 61 1.219.500 0 2,11 A 1 22 1.104.125 1.109.815 2.381.363 73.170 2.308.193 …. .. … .. … .. .. .. … … … … ... Tống Quang Huy 26 1.039.500 0 2,11 A 1 22 705.866 1.109.815 2.343681 62.370 2.281.311 Cộng 532.797.500 45.000 519.966.000 519.966.000 1.039.932.000 31.970.550 1.007.961.450 Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương cho người lao động
    • Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng Tài khoản 622– Chi phí nhân công trực tiếp chi tiết cho từng đối tượng. Quy trình kế toán Hàng ngày, căn cứ vào ngày công làm việc thực tế của bộ phận, nhânviên thống kê phân xưởng chấm công và tính lương cho từng người trong phânxưởng mình. Việc tính lương ở các phân xưởng đều được thực hiện trên phầnmềm Foxpro, là phần mềm tính lương do Công ty tự thiết kế. Cuối tháng, bảngchấm công và bảng thanh toán lương được chuyển lên phòng Tổ chức lao độngduyệt, sau đó được chuyển qua phòng Kế toán - thống kê - tài chính. Kế toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng phânxưởng sẽ tính được BHXH, BHYT của từng phân xưởng được tính vào chi phísản xuất trong kỳ, tổng hợp tiền lương toàn công ty, tính sau đó tiến hành lậpbảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Bảng phân bổ này là căn cứ để lậpphiếu kế toán và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Cuối tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương của các bộ phận gửi lên,kế toán tổng hợp và thực hiện bút toán định kỳ: Nợ TK 622 Có TK 334 Có TK 338 Để nhập dữ liệu vào máy: Từ màn hình nền Windows vào chương trìnhFast Accouting, chọn phân hệ Kế toán tổng hợp, tiếp đó chọn cập nhật số liệu,chọn phiếu kế toán khi đó máy sẽ hiện ra màn hình để kế toán nhập các thôngtin về các bút toán định kỳ: Trích lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ.Ví dụ: Về bút toán định kỳ trích lương tháng 12 năm 2008 . Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH (biểu 2.9), Kế toán tổnghợp thực hiện các thao tác vào phiếu kế toán để nhập các bút toán trích lương(biểu 2.10): Số chứng từ 1 (do máy tự động đánh số các bút toán đã thực hiện);Ngày chứng từ: 31/12/2008
    • Sau đó kế toán dùng các phím chức năng để nhập các thông số cho búttoán như: TK ghi Nợ, TK ghi Có, Tên tài khoản, phát sinh Nợ, phát sinhCó...vào phiếu kế toán dựa trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Sau khi nhập xong dữ liệu, kế toán nhấn “Lưu” là hoàn tất việc tríchlương có thể in ra một Phiếu kế toán (biểu 2.11), đồng thời máy sẽ tự độngchuyển các số liệu vào Nhật ký chung, sau đó đưa vào Sổ Cái (Biểu 2.12) vàSổ chi tiết các TK (biểu 2.13).
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH THÁNG 12 NĂM 2008 Ghi có TK 334- Ghi có TK 338 - Phải trả phải nộp khácTT Bộ phận Tổng cộng Phải trả người LĐ KPCĐ BHXH,BHYT Cộng có TK 338A SX CHÍNH 5.905.339.700 118.106.794 514.384.320 632.491.114 6.537.830.8141 SX đá vôi (3/4) 660.157.350 13.203.147 57.502.973 70.706.120 730.863.4702 SX sét (1/4) 194.963.750 3.899.275 16.982.308 20.881.583 215.845.3333 SX bột sống 294.147.600 5.882.952 25.621.712 31.504.664 325.652.2644 SX bùn 427.009.200 8.540.184 37.194.615 45.734.799 472.743.9995 SX Clinker 816.709.000 16.334.180 71.139.397 87.473.577 904.182.5776 SX XM bột 1.039.932.000 20.798.640 90.583.225 111.381.865 1.151.313.8657 SX XM bao 2.472.420.800 49.448.416 215.360.090 264.808.506 2.737.229.306B SXP,phục vụ 4.743.026.850 94.860.527 413.141.080 508.001.617 5.251.028.0678 Các xưởng phụ trợ 2.385.435.900 47.708.714 207.783.247 255.491.961 2.640.927.5619 Các đvị phục vụ 2.357.590.950 47.151.813 205.357.833 252.509.656 2.610.100.506 Cộng khối SX 11.413.782.550 228.275.651 994.196.960 1222.472.611 12.636.255.16110 Khối tiêu thụ 1.319.925.600 26..398.512 114.972.054 141.370.566 1.461.296.16611 Ban QLDA 235.354.500 4.707.090 20.500.542 25.207.632 260.562.132 Cộng 15.566.806.650 311.336.133 1.355.945.917 1.667.282.050 17.234.088.700 Biểu 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12/2008
    • Biểu 2.10: Phiếu kế toán
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠNPhường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, TP Thanh Hoá PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Số phiếu: 1 Nội dung Tài Vụ việc Ps nợ Ps có khoảnTrích lương 622111 660.157.350Trích lương 334111 660.157.350Trích lương 622112 194.963.750Trích lương 334111 194.963.750Trích lương 622113 294.147.600Trích lương 334111 294.147.600Trích lương 622114 427.009.200Trích lương 334111 427.009.200Trích lương 622115 816.709.000Trích lương 334111 816.709.000Trích lương 622116 1.039.932.000Trích lương 334111 1.039.932.000Trích lương 622117 2.472.420.800Trích lương 334111 2.472.420.800Trích lương 622118 2.385.435.600Trích lương 334111 2.385.435.600Trích lương 622119 2.157.590.850Trích lương 334111 2.157.590.850… … … … … Cộng 15.566.806.650 15.566.806.650Mười lăm tỷ, năm trăm sáu sáu triệu, tám trăm linh sáu nghìn, sáu trăm năm mươi đồng chẵn/. Ngày … tháng … năm … Người lập biểu (Ký, họ tên) Biểu 2.11: Phiếu kế toán
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Khách Số phát sinh Diễn giải TK đ/ưNgày Số hàng Nợ Có Số dư đầu tháng 031/12 PKT 1 - Trích lương cho PX nghiền xi măng 334111 1.039.932.00531/12 PKT 2 - Trích KPCĐ cho PX nghiền xi măng 338200 20.798.64031/12 PKT 3 - Trích BHYT, BHXH cho PX nghiền xi măng 338300 90.583.225... ... ... ... ... ... ...31/12 PKT - PB CH NC TT – Lương: XM bột 622116 -> 1541161 1541161 1.011.161.44931/12 PKT - PB CP NC TT – Lương: XM bột 622116 -> 1541162 1541162 28.770.55631/12 PKT - PB CPNCTT – KPCĐ: XM Bột: 622216-> 1541161 1541161 20.105.35231/12 PKT - PB CPNCTT – KPCĐ: XM Bột: 622216-> 1541162 1541162 693.288... ... ... ... ... ... ...31/12 PKT - PB CP NC TT – BHXH: XM Bao 622317 -> 1541172 1541172 1.403.409 Cộng số phát sinh 12.636.255.161 12.636.255.161 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.12: Sổ Cái tài khoản 622
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CHI TIẾT TK 622 Tài khoản: 622116 – Sản xuất Xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Khách Số phát sinh Diễn giải TK đ/ưNgày Số hàng Nợ Có Số dư đầu tháng 031/12 PKT 1 - Trích lương cho PX nghiền xi măng 334111 1.039.932.00531/12 PKT 2 - Trích KPCĐ cho PX nghiền xi măng 338200 20.798.64031/12 PKT 3 - Trích BHYT, BHXH cho PX nghiền xi măng 338300 31.970.55031/12 PKT - PB CP NC TT – Lương: XM Bột 622116 -> 1541161 1541161 1.011.161.44931/12 PKT - PB CP NC TT – Lương: XM Bột 622116 -> 1541162 1541162 28.770.556 Cộng số phát sinh 1.151.313.865 1.151.313.865 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 622116
    • 3.2.6. Kế toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn là nhữngkhoản chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng phục vụ cho quá trình sảnxuất sản phẩm, bộ phận, tổ đội sản xuất và sản xuất khác mà không được tínhtrực tiếp vào các bước công nghệ của quá trình sản xuất. Do mô hình sản xuất phức tạp, tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ củanhân viên quản lý phân xưởng của công ty không tập hợp vào TK 627 mà tậphợp hết vào TK 622, vì vậy chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm: Chi phí vật liệu (TK 6272), Chi phí công cụ, dụng cụ (TK 6273), Chiphí khấu hao TSCĐ (TK 6274), Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277), Chi phíbằng tiền khác (TK 6278) và được tập hợp theo từng phân xưởng, sau đó phânbổ cho từng công đoạn để tính giá thành Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 –Chi phí sản xuất chung và các Tài khoản chi tiết như đã nêu ở trên. • Chi phí về NVL, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý sản xuất Chi phí về NVL, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý là các chi phí vềnguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất tại các phân xưởng như: Chi phí về dầu,mỡ, phụ tùng, mìn, kíp nổ,... Hàng ngày, khi phân xưởng có nhu cầu về vật liệu, nhiên liệu thì xưởngsẽ lập Giấy đề nghị lĩnh vật tư và đưa lên quản đốc phân xưởng ký đồng thờithông qua ý kiến phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, sau đó gửi lên phòng kếhoạch nhận phiếu cấp vật tư. Trên cơ sở phiếu cấp vật tư, phòng kế toán lậpPhiếu xuất vật tư thông qua tổng kho để nhận vật tư. Kế toán vật tư căn cứ vào phiếu xuất sẽ nhập dữ liệu vào máy giống nhưphiếu xuất vật tư cho sản xuất chính. Đơn giá vật tư xuất kho cũng được tínhttheo phương pháp bình quân gia quyền cố định theo tháng. Sau khi nhập xong,máy sẽ tự động đưa số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 627, các sổ chi tiếtTK 6272, 6273 (biểu 2.13, biểu 2.14)
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CHI TIẾT TK627 Tài khoản: 627216 – Sản xuất xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... ... 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 Phục vụ sản xuất 152218 202.513.721 31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 Phục vụ sản xuất 152411 67.277.507 … … .. …. … … … 31/12 PKT - PB 627216 ->1541161 1541161 276.142.573 31/12 PKT - PB 627216 ->1541162 1541162 9.816.532 Cộng số phát sinh 285.959.105 285.959.105 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 627216CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
    • SỔ CHI TIẾT TK627 Tài khoản: 627316 – Sản xuất xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ưNgày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... ...31/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 Phục vụ sản xuất 15311 1.548.304 … … .. …. … … …31/12 PKT - PB 627316 ->1541161 1541161 3.924.11031/12 PKT - PB 627316 ->1541162 1541162 97.980 Cộng số phát sinh 4.022.090 4.022.090 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 627316
    • • Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất Việc trích khấu hao ở Công ty được thực hiện dựa trên cơ sở đăng kýmức trích khấu hao ở Cục quản lý Doanh nghiệp (3 năm đăng ký một lần).Công ty đăng ký tổng số khấu hao trích trong năm cho cả bộ phận quản lýdoanh nghiệp và bộ phận sản xuất chung. Với quy mô lớn, tài sản của Công ty bao gồm nhiều loại có giá trị vàthời gian sử dụng khác nhau. Căn cứ vào thực tế tình hình sử dụng cũng nhưmức đăng ký trích của Công ty với Cục quản lý Doanh nghiệp công ty tiếnhành trích khấu hao tài sản cố định. Trước đây công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo quyết định 1062– TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 và hiện nay đang thực hiện trích khấu haotheo thông tư 166 ngày 30/12/1999. Tài sản cố định của Công ty bao gồm rất nhiều loại, bao gồm nhà cửa,vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụquản lý. Để thuận tiện cho việc hạch toán cũng như quản lý mỗi tài sản này đềuđã được mã hoá theo một mã riêng biệt, có thông tin về nguyên giá, thời giantrích khấu hao, bộ phận sử dụng, bút toán ghi nhận khấu hao…. Những thôngtin này là cơ sở để Công ty có thể tiến hành trích khấu hao TSCĐ tự động theotháng. Phương pháp tính khấu hao ở Công ty là phương pháp đường thẳng.Công thức (được cài đặt sẵn trong phần mềm Fast Accounting): Mức trích khấu Nguyên giá TSCĐ hao cơ bản = Thời gian sử dụng Việc hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ của Công ty là do kế toánTSCĐ đảm nhiệm khai báo đầy đủ dữ liệu trong hệ thống danh mục TSCĐ vàomáy, làm cơ sở để trích khấu hao TSCĐ tự động theo tháng. Cuối tháng, khitrích khấu hao, kế toán sẽ vào phân hệ TSCĐ của phần mềm Fast, chọn “Tínhkhấu hao theo tháng”. Chương trình sẽ tự động tính khấu hao và ghi nhận búttoán trích khấu hao TSCĐ theo các thông số đã khai báo trong danh mụcTSCĐ. Và chương trình sẽ tự động lên Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ CáiTK 627 (Biểu 2.18) và các Sổ chi tiết TK 6274 (biểu 2.15).
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CHI TIẾT TK627 Tài khoản: 627416 – Sản xuất xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... ... 31/12 PKTTS12 - BT PB KH TSCĐ tháng 12 21411 329.200.507 31/12 PKTTS12 - BT PB KH TSCĐ tháng 12 21412 103.867.167 … … .. …. … … … 31/12 PKT - PB 627416 ->1541161 1541161 1.940.522.512 31/12 PKT - PB 627416 ->1541162 1541162 79.321.436 Cộng số phát sinh 2.019.843.948 2.019.843.948 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 627416
    • • Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí dịch vụ mua ngoài của Công ty bao gồm các chi phí như: Tiềnđiện, thuê ngoài sửa chữa, vận tải thuê ngoài và chi phí các dịch vụ khác. Trongđó chi phí điện năng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đối với những chi phí có thể tập hợp riêng cho từng xưởng thì sẽ đượctập hợp trực tiếp như: Tiền điện (vì mỗi xưởng có công tơ riêng, nên căn cứvào hóa đơn GTGT để tập hợp), chi phí sửa chữa máy móc thiết bị của từngphân xưởng…Còn những chi phí khác sử dụng chung không thể tập hợp riêngtừng phân xưởng thì sẽ được tập hợp chung cho các phân xưởng rồi phân bổtheo giá trị sản phẩm từng công đoạn. Kế toán căn cứ vào các phiếu thanh toán, hoá đơn GTGT, hóa đơn muahàng,... để tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài. Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài đựơc hiện ở phần hành khác như: Kếtoán Nợ phải trả, có nhiệm vụ cập nhật dữ liệu vào máy, kết thúc quá trìnhnhập liệu thì máy tự động đưa số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 627(biểu 2.18) và các sổ chi tiết TK 6277 (biểu 2.16) • Chi phí khác bằng tiền Chi phí này bao gồm các khoản chi như: Chi phí an toàn lao động,phòng cháy chữa cháy, chi phí bảo vệ phân xưởng, chi phí hội họp, tiếpkhách… ở phân xưởng. Kế toán tập hợp chi phí khác bằng tiền được thực hiện ở phần hành Kếtoán tiền mặt. Kế toán căn cứ các phiếu chi, phiếu thanh toán… để nhập dữ liệuvào máy, kết thúc quá trình nhập liệu thì máy tự động đưa số liệu vào sổ nhậtký chung, sổ cái TK 627 và các sổ chi tiết TK 6278 (biểu 2.17)
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CHI TIẾT TK627 Tài khoản: 627716 – Sản xuất xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... ... Sữa chữa máy nghiền xi 25/12 HĐ 035321 Công ty CP LILAMA 5 măng (xưởng C5) 331201 110.257.160 Chi nhánh điện Bỉm Sơn Điện năng sử dụng cho 31/12 HĐ 012713 - CN21 SX xi măng bột 331203 4.611.184.775 … … .. …. … … 31/12 PKT - PB 627716 ->1541161 1541161 6.208.454.624 31/12 PKT - PB 627716 ->1541162 1541162 212.357.130 Cộng số phát sinh 6.420.811.754 6.420.811.754 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 627716
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CHI TIẾT TK627 Tài khoản: 627816 – Sản xuất xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... ... Chi tiền làm hàng rào bảo vệ 111111T 11/12 PC 011023 Lê Thị Xuân xưởng C5 M 20.314.682 Thanh toán tiền dọn vệ sinh 111111T 28/12 PC 011458 Nguyễn Văn Minh công nghiệp xưởng C5 M 12.027.000 … … .. …. … … 31/12 PKT - PB 627816 ->1541161 1541161 108.120.825 31/12 PKT - PB 627816 ->1541162 1541162 3.110.458 Cộng số phát sinh 111.230.273 111.230.273 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 627816
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 627 – Chi phí sản xuất chung Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Số phát sinh Khách hàng Diễn giải TK đ/ưNgày Số Nợ Có Số dư đầu tháng 0 ... ... ... ... ... ... Thanh toán tiền dọn vệ sinh28/12 PC 011458 Nguyễn Văn Minh công nghiệp xưởng C5 111111TM 12.027.00031/12 PXC1/12 Xưởng mỏ - C1 Phục vụ SX đá + sét 152218 4.195.92731/12 PXC5/12 Xưởng nghiền xi măng-C5 Phục vụ sản xuất 152218 202.513.72131/12 HĐ 012713 Chi nhánh điện Bỉm Sơn -CN21 Điện năng sd SX xi măng bột 331203 4.611.184.77531/12 PKTTS12 - BT PB KH TSCĐ tháng 12 21411 329.200.50731/12 PKT - PB 627416 ->1541161 1541161 1.940.522.51231/12 PKT - PB 627416 ->1541162 1541162 79.321.436 .. … .. …. … … … 45.772.927.97 Cộng số phát sinh 3 45.772.927.973 Số dư cuối tháng 0 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
    • Biểu 2.18: Sổ Cái tài khoản 627
    • 3.2.7. Kế toán chi phí sản xuất phụ trợ. Tại công ty, có cả các phân xưởng phụ trợ cung cấp sản phẩm, dịch vụ,lao vụ phục vụ cho các phân xưởng, bộ phận sản xuất chính. Vì vậy, giá trị sảnphẩm lao vụ sản xuất phụ cũng là một bộ phận tạo nên chi phí sản xuất chính. Chi phí sản xuất sản phẩm phụ của công ty là chi phí của khối cácxưởng phụ trợ tham gia để sản xuất ra các sản phẩm bao gồm các xưởng:Xưởng điện, Xưởng cấp thoát nước nén khí, Xưởng SCCT, Xưởng sửa chữathiết bị, Xưởng cơ khí, nhóm các đơn vị phục vụ (như: Phòng hoá nghiệm,phòng bảo vệ quân sự, y tế, phòng đời sống quản trị). Toàn bộ các chi phí củacác xưởng này được tập hợp chung khoản chi phí và phân bổ cho các côngđoạn sản xuất chính theo giá trị sản phẩm sản xuất của từng công đoạn. Tài khoản sử dụng Mọi chi phí của các phân xưởng phụ trợ khi phát sinh cũng đều được tậphợp vào các chi tiết liên quan đến các tài khoản chi phí: TK 621- để tâp hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621119,TK621219, TK 621319). TK 622 - để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622119, TK622219, TK 622319). TK 627 - để tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627219, TK 672319,TK 627419, TK 627719, TK 627819). Phương pháp tập hợp Việc tập hợp các chí phíCP của phân xưởng phụ trợ cũng tương tự nhưcủa các phân xưởng sản xuấtSX chính, và đến cuối tháng kết chuyển sang TK154119 do kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp số liệu và yêu cầu chương trìnhtự động tạo ra các bút toán kết chuyển như đã khai báo trong danh mục búttoán kết chuyển. Kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:- Kết chuyển 621119; 621219; 621319 sang 154119- Kết chuyển 622119; 622219; 622319 sang 154119- Kết chuyển 627219; 627319; 627419; 627719; 627819 sang 154119 Sau khi thực hiện xong các bút toán kết chuyển tự động có thể in rađược phiếu kế toán (biểu 2.19) có chứa nội dung của các bút toán kết chuyển.
    • Đồng thời, máy sẽ tự động chuyển số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 154,sổ chi tiết TK 154119CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠNPhường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, TP Thanh Hoá
    • PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2008 Tài Vụ Nội dung Ps nợ Ps có khoản việcK/C CPNVLTT 621119->154119 154119 252.294.747K/C CPNVLTT 621119->154119 621119 252.294.747K/C CPNCTT: TL 622119->154119 154119 9.177.285.054K/C CPNCTT: TL 622119->154119 622119 9.177.285.054K/C CPNCTT: KPCĐ 622119->154119 154119 183.545.701K/C CPNCTT:KPCĐ 622119->154119 622219 183.545.701K/C CPNCTT:BHXH 622119->154119 154119 780.069.226K/C CPNCTT:BHXH 622119->154119 622319 780.069.226K/C CPSXC 627219->154119 154119 938.276.543K/C CPSXC 627219->154119 627219 938.276.543K/C CPSXC 627319->154119 154119 52.138.717K/C CPSXC 627319->154119 627319 52.138.717K/C CPSXC 627419->154119 154119 1.691.453.216K/C CPSXC 627419->154119 627419 1.691.453.216K/C CPSXC 627719->154119 154119 4.512.869.427K/C CPSXC 627719->154119 627719 4.512.869.427K/C CPSXC 627819->154119 154119 1.024.793.548K/C CPXC 627819->154119 627819 1.024.793.548 Cộng 18.612.726.179 18.612.726.179 Mười tám tỷ, sáu trăm mười hai triệu, bảy trăm hai sáu nghìn, một trăm bảy mươi chín đồng chẵn Ngày … tháng … năm … Người lập biểu (Ký, họ tên) Biểu 2.19 : Phiếu kế toán 3.2.8. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng
    • Để tập hợp chi sản xuất toàn doanh nghiệp, Công ty sử dụng tài khoản154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết theo từng đối tượng tâp hợpchi phí. Quy trình kế toán Thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí KT cuối kỳ tổng Kết xuất ra các báo hợp số + cáo về chi phí và liệu giá thành Cập nhật khối lượng sản phẩm SX trong kỳ và khối lượng làm dở Sơ đồ 2.11: Hạch toán tổng hợp chi phí SX trên phần mềm Fast Accouting Cuối tháng , để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệpkế toán tổng hợp thực hiện những công việc sau: - Tiến hành nhập khối lượng sản phẩm làm dở vào máy để chương trình tự tính ra trị giá sản phẩm dở dang cuối tháng. Kế toán vào kế toán chi phí giá thành, chọn cập nhật số liệu giá thành xi măng Bỉm Sơn, chọn cập nhật số lượng tồn. Sau khi nhập xong số lượng sản phẩm dở cuối kỳ, máy sẽ tự động tính ra trị giá sản phẩm dở theo công thức đã cài sẵn trong máy. - Cập nhật khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ của từng công đoạn để chương trình tự tính ra hệ số phân bổ chi phí cho từng công đoạn và từng loại sản phẩm. Kế toán vào kế toán chi phí và tính giá thành, chọn cập nhật số liệu giá thành xi măng Bỉm Sơn, vào tỷ lệ, hệ số quy đổi phân bổ cho các công đoạn (màn hình biểu 2.20). Kế toán sử dụng phím F4 để nhập khối lượng sản phẩm sản xuất ra của từng công đoạn, phím F6 để máy tự tính ra hệ số phân bổ.
    • Biểu 2.20: Màn hình - Thực hiện các bút toán kết chuyển và phân bổ: + Kết chuyển từ tài khoản loại 6 sang tài khoản 154 đối với những chiphí được quy nạp trực tiếp cho từng công đoạn (đã được khai báo vào trongmáy) như: Kết chuyển 621111; 622111; 627111 sang 154111 Kết chuyển 621112; 622112; 627112 sang 154112 … Kế toán thực hiện các thao tác: Chọn kế toán tổng hợp, chọn cập nhật sốliệu, chọn bút toán kết chuyển tự động + Phân bổ chi phí sản xuất phụ trợ cho sản xuất chính, và chi phí sảnxuất của từng phân xưởng cho sản phẩm hoàn thành như: Phân bổ 154119 ->154115 Phân bổ 154119 ->1541161 Phân bổ 154119 ->1541162 Phân bổ 621116; 622116; 62716 -> 1541161 Phân bổ 621116; 622116; 62716 -> 1541162
    • .... Kế toán thực hiện các thao tác: Vào kế toán tổng hợp, chọn cập nhật sốliệu, chọn bút toán phân bổ tự động (màn hình biểu 2.21). Biểu 2.21: Màn hình Các bút toán kết chuyển và phân bổ đã khai báo ban đầu trong danh mụccác bút toán kết chuyển, các bút toán phân bổ tự động. Các bút toán kết chuyển đã được khai báo ban đầu với những thông tinsau:- Tài khoản kết chuyển: Là tài khoản mà từ đó số tiền được kết chuyển đi.- Tài khoản nhận kết chuyển: Là tài khoản nhận số tiền được kết chuyển đến.- Tên bút toán: Tên của bút toán kết chuyển.- Số thứ tự của các bút toán kết chuyển: Trình tự sắp xếp của các bút toán. Trên cơ sở đó chương trình sẽ tự động tạo ra các bút toán kết chuyểntheo trình tự sau: - Tính tổng phát sinh của tài khoản kết chuyển. - Tính tổng các khoản giảm trừ của các tài khoản kết chuyển.
    • - Tính số dư đầu tháng của các tài khoản kết chuyển. - Tính số tiền cần kết chuyển = Dư đầu kỳ + Phát sinh – Các khoản giảm trừ Tạo bút toán kết chuyển với các tài khoản nợ, có diễn giải như khai báo và với số tiền đã được tính toán. Các bút toán phân bổ tự động cũng được khai báo từ trước tương tự như các bút toán kết chuyển, chỉ khác là số tiền được phân bổ được tính như sau:Số tiền được phân bổ = (Dư đầu kỳ + phát sinh – các khoản giảm trừ) x hệ sốphân bổ Với bút toán kết chuyển, phân bổ tự động thì máy không đánh số phiếu kế toán. Đồng thời, do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kiểu liên tục nêncuối tháng kế toán phải thực hiện công việc kết chuyển giá thành từ công đoạntrước chuyển sang công đoạn sau như: Kết chuyển 154113; 154114 sang 154115 Kết chuyển 154115 sang 1541161 Kết chuyển 154115 sang 1541162 …. Để thực hiện được bút toán này, kế toán phải sử dụng phiếu kế toán. Kếtoán thực hiện thao tác: Vào kế toán tổng hợp, chọn cập nhật số liệu, chọnphiếu kế toán và nhập các thông số cần thiết (số phiếu 5): TK nợ, TK có, PSnợ, PS có, nội dung…. Sau khi kế toán thực hiện xong việc nhập phiếu kế toán và các bút toánkết chuyển, phân bổ tự động, có thể in ra các Phiếu kế toán (Biểu 2.22) có chứanội dung của các bút toán kết chuyển, phân bổ tự động. Đồng thời, máy sẽ tựđộng chuyển các số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 154 (biểu 2.23), cácsổ chi tiết TK 154 (biểu 2.24).
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠNPhường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, TP Thanh Hoá PHIẾU KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2008
    • Tài Vụ Nội dung Ps nợ Ps có khoản việc… … … …Tính giá thành sản phẩm 154111 1.449.266.752Tính giá thành sản phẩm 154119 1.449.266.752… … … …Tính giá thành sản phẩm 154115 2.092.632.818Tính giá thành sản phẩm 154119 2.092.632.818Tính giá thành sản phẩm 1541161 3.729.174.952Tính giá thành sản phẩm 154119 3.729.174.952Tính giá thành sản phẩm 1541162 131.645.976Tính giá thành sản phẩm 154119 131.645.976Tính giá thành sản phẩm 1541171 3.751.294.177Tính giá thành sản phẩm 154119 3.751.294.177K/C CP NVLTT 621111-> 154111 154111 35.901.755K/C CP NVLTT 621111-> 154111 621111 35.901.755… … … …PB CPNVL:XM bột 621116->1541161 1541161 10.188.040.527PB CPNVL:XM bột 621116->1541161 621116 10.188.040.527PB CPNVL:XM bột 621116->1541162 1541162 289.880.110PB CPNVL:XM bột 621116->1541162 621116 289.880.110… … … … … Cộng 104.385.187.661 104.385.187.661 Một trăm linh tư tỷ, ba trăm tám lăm triệu, một trăm tám bảy nghìn, sáu trăm sáu mốt đồng. Ngày … tháng … năm … Người lập biểu (Ký, họ tên) Biểu 2.22: Phiếu kế toán
    • CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 154 – Chi phí SXKD dở dang Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Khách Số phát sinh Diễn giải TK đ/ưNgày Số hàng Nợ Có Số dư đầu tháng 60.626.253.721... ... ... ... ..... .... ...31/12 PKT 5 - Tính giá thành sản phẩm 1541161 57.867.230.88231/12 PKT 5 - Tính giá thành sản phẩm 1541171 57.867.230.88231/12 PKT - Tính giá thành sản phẩm 154119 3.729.174.95231/12 PKT - Tính giá thành sản phẩm 1541161 3.729.174.95231/12 PKT - K/C CP NVLTT 621115->154115 621115 19.112.083.743…. … .. …. … … …31/12 PKT - PB CP NVL: XM bột 621116 >1541161 621116 10.188.040.52731/12 PKT - PB CP NVL: XM bột 621116 >1541162 621116 289.880.11031/12 PKT - PB CH NC TT – Lương: XM bột 622116 -> 1541161 622116 1.011.161.44931/12 PKT - PB CP NC TT – Lương: XM bột 622116 -> 1541162 622116 28.770.55631/12 PKT - PB 627416 ->1541161 627416 1.940.522.51231/12 PKT - PB 627416 ->1541162 627716 79.321.436… … … … … … … Cộng số phát sinh 287.822.157.012 258.541.689.970 Số dư cuối tháng 89.906.720.763 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.23: Sổ Cái tài khoản 154 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
    • SỔ CHI TIẾT TK 154 Tài khoản: 154116 – Xi măng bột Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày: 31/12/2008 Chứng từ Khách Số phát sinh Diễn giải TK đ/ưNgày Số hàng Nợ Có Số dư đầu tháng 10.896.339.641... .... .... .... .... .... ....31/12 PKT 5 - Tính giá thành sản phẩm 154115 38.015.436.925 15411731/12 PKT 5 - Tính giá thành sản phẩm 1 57.867.230.882 3.729.174.9531/12 PKT - Tính giá thành sản phẩm 154119 231/12 PKT - PB CP NVL: XM bột 621116 ->1541161 621116 10.188.040.52731/12 PKT - PB CP NVL: XM bột 621116 ->1541162 621116 289.880.11031/12 PKT - PB CP NC TT – Lương: XM bột 622116 ->1541161 622116 1.011.161.44931/12 PKT - PB CP NC TT – Lương: XM bột 622116 -> 1541162 622116 28.770.55631/12 PKT - PB CPNCTT – KPCĐ: XM Bột: 622216-> 1541161 622216 20.105.35231/12 PKT - PB CPNCTT – KPCĐ: XM Bột: 622216-> 1541162 622216 693.28831/12 PKT - PB CPNCTT – BHXH : XM Bột: 622316-> 1541161 622316 87.563.78531/12 PKT - PB CPNCTT – BHXH : XM Bột: 622316-> 1541162 622316 3.109.44031/12 PKT - PB 627416 ->1541161 627416 1.940.522.51231/12 PKT - PB 627716 ->1541161 627716 6.208.454.624… … .. … … … … Cộng số phát sinh 70.427.796.071 66.763.038.239 Số dư cuối tháng 14.561.097.473 Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu 2.24 : Sổ Chi tiết TK 154116
    • 3.2.9. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do đặc điểm sản xuất của Công ty gồm nhiều công đoạn chế biến liên tục, quy mô sản xuất rộng lớn nên trong quá trình sản xuất sẽ luôn có sản phẩm dở dang ở các công đoạn. Xuất phát từ đặc thù của ngành xi măng, sản phẩm dở dang ở mỗi công đoạn chính là sản phẩm đã hoàn thành của công đoạn đó nhưng chưa xuất sang công đoạn sau. Công ty luôn thực hiện việc đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối tháng, việc đánh giá sản phẩm dở dang do phòng Kỹ thuật phụ trách và sẽ báo kết quả lên phòng Kế toán. Việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tiến hành trên mặt khối lượng, không đánh giá mức độ chế biến hoàn thành. Khối lượng Khối lượng Khối lượng Khối lượng sảnsản phẩm dở = sản phẩm dở + sản phẩm SX - phẩm chuyển sangdang cuối kỳ dang đầu kỳ ra trong kỳ công đoạn sau Căn cứ vào kết quả của phòng Kỹ thuật, kế toán sẽ tiến hành cập nhật khối lượng sản phẩm dở dang máy tính sẽ tự động tính ra trị giá sản phẩm dở theo công thức được ngầm định sẵn trong máy. Công thức như sau: Dở đk + Tổng cp phát sinh trong kỳ của công đoạn Trị giá sản Khối lượng = đó x phẩm dở dang sản phẩm dở cuối kỳ của Khối lượng sản Khối lượng dang của côngtừng công đoạn phẩm chuyển sang + sản phẩm dở đoạn đó công đoạn sau dang Ví dụ: Ở phân xưởng nghiền xi măng, sản xuất xi măng bột PCB30 và PCB40, PCB40 chiếm tỷ trọng rất nhỏ nên không có sản phẩm dở, mà sản phẩm dở của xưởng này chỉ là sản phẩm dở của PCB30. Kết quả kiểm kê cho thấy : - Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ là 23.871 tấn. - Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ là 133.599 tấn. - Khối lượng sản phẩm chuyển sang công đoàn sau là 125.812 tấn. Ta có khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ của sản phẩm PCB30 là: 23.871 + 133.599 – 125.812 = 31.658 (tấn) Để tính trị giá sản phẩm dở cuối kỳ của sản phẩm PCB30, ta có:
    • - Trị giá sản phẩm dở đầu kỳ là 10.896.339.641(đ) - Tổng chi phí phát sinh trong kỳ của sản phẩm PCB30 là 61.531.988.714(đ) Trong đó: + Chi phí NVLTT là: 10.188.040.527(đ) + Chi phí NCTT là: 1.062.171.666(đ) + Chi phí sản xuất chung là: 8.537.164.644(đ) + Chi phí sản xuất phụ được phân bổ là: 3.729.174.952(đ) + Chi phí SX công đoạn trước chuyển sang là: 38.015.436.925(đ)Vậy trị giá sản phẩm dở cuối kỳ của sản phẩm PCB30 là:Trị giá sp (10.896.339.641 + 61.531.988.714) x 31.658 = = 14.561.097.473dở cuối kỳ 125.812 + 31.658 (đ) 3.2.10. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Đối tượng tính giá thành của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn như đãnói ở trên đó là: Đá vôi, đất sét, bùn, bột liệu, Clinker, xi măng bột, xi măngbao theo phương pháp khô và phương pháp ướt. Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất xi măng là chế biến vừasong song, vừa liên tục, qua nhiều công đoạn nên công ty đã chọn phươngpháp tính giá thành là kết chuyển tuần tự các khoản mục có tính giá thành nửathành phẩm (đối với những công đoạn chế biến liên tục), phương pháp tính giáthành giản đơn đối với các công đoạn chế biến song song.Đối với dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp ướt: Sét + Đá → Bùn → Clinker → Xi măng bột → Xi măng baoĐối với dây chuyền sản xuất xi măng theo phương pháp khô: Sét + Đá → Bột liệu → Clinker → Xi măng bột → Xi măng baoTổng giá thành thực tế của mỗi công đoạn trong tháng được tính theo côngthức:
    • Tổng giá thành của mỗi công đoạn =Dở đầu kỳChithành Tổng giá thành thực tế mỗi công đoạn Giá phí phát sinh trong kỳChi phí công đoạn trước chuyển sangChi phí sản =xuất phụ được vị bổTổng giá thành thực tế lượng sp dở dầu kỳ trong tháng Khối của mỗi công đoạn đơn phânđược tính theo công thức: +Khối lượng sp sx ra trong kỳ Với cách tính giá thành như vậy tất cả các sản phẩm của từng công đoạnsản xuất đều được tính giá thành và cứ sản phẩm của công đoạn này sau khichuyển sang sẽ là vật liệu của công đoạn sau. Vì thế khi tính giá thành côngđoạn Bùn, Bột liệu thì chi phí công đoạn trước là đá vôi và đất sét chuyển sang,khi tính giá thành công đoạn Clinker thì chi phí là Bùn, Bột liệu chuyển sang,khi tính giá thành xi măng bột thì chi phí công đoạn khác là Clinker chuyểnsang và khi tính giá thành ở công đoạn xi măng bao thì chi phí công đoạn khácchuyển sang là chi phí xi măng bột chuyển sang.Ví dụ:Tính tổng giá thành thực tế của xi măng bột PCB30, ta có: - Dở đầu kỳ: 10.896.339.641 - Chi phí phát sinh trong kỳ: 19.787.376.837Trong đó: + Chi phí NVLTT : 10.188.040.527 + Chi phí NCTT :1.062.171.666 + Chi phí SXC :8.537.164.644 - Chi phí sx Clinker chuyển sang để sx xi măng bột PCB30: 38.015.436.925 - Chi phí phụ trợ phân bổ cho sx xi măng bột PCB30: 3.729.174.952 - Khối lượng sp dở đầu kỳ là : 23.871 tấn - Khối lượng sp sản xuất ra trong kỳ là: 133.599 tấn
    • Tổng giá thành thực tế sx xi măng bột PCB30 là: 10.896.339.641 + 19.787.376.837 + 38.015.436.925 + 3.729.174.952 = 7 = 2.428.328.355 (đ) 72.428.328.355 Giá thành đơn vị = = 459.950,01 23.871 + 133.599 Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành cập nhật khối lượng sản phẩmdở dang vào máy tính, chương trình sẽ tự động tính ra trị giá sản phẩm dở, xửlý số liệu và có thể in ra ngay bảng tính giá thành. Sau khi đã kết chuyển chi phí cuối kỳ, kế toán tổng hợp có thể lên cácbáo cáo về chi phí và giá thành, trình tự như sau: Chọn phân hệ kế toán Tổnghợp, chọn Báo cáo chi phí và giá thành, sau đó chọn tên báo cáo.Ví dụ: Bảng tổng hợp chi phí giá thành tháng 12 năm 2008 (Biểu 2.25 ) vàBảng tính giá thành sản phẩm nhập kho tháng 12 năm 2008 (Biểu 2.26).
    • TỔNG HỢP CHI PHÍ GIÁ THÀNH THÁNG 12 NĂM 2008 Tên sản phẩm Chi phí phát sinh trong kỳTT Tổng cộng (công đoạn) CP NVL TT CP NC TT CP SX Chung1 Đất sét 35.901.755 725.432.368 192.703.495 954.037.6182 Đá vôi 762.687.193 175.701.864 1.166.317.713 2.104.706.7703 Bùn 441.267.945 322.115.564 2.070.609.041 2.833.992.5504 Bột liệu 191.317.173 449.603.482 7.235.000.478 7.875.921.1335 Clinker 19.112.083.743 877.024.390 14.456.175.576 34.445.283.7096 Xi măng bột 10.477.920.637 1.151.313.865 8.841.867.170 20.471.101.6727 Xi măng bao 14.390.565.904 2.587.604.221 79.039.200 17.057.209.3258 Vận tải 1.950.501.285 2.273.609.937 998.556.679 5.222.667.9019 Phụ trợ 202.963.030 2.534.258.017 10.016.658.621 12.753.879.668 Cộng 47.574.208.665 11.038.051.023 45.772.927.973 104.385.187.661 Biểu 2.25: Tổng hợp chi phí giá thành tháng12 năm 2008
    • BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH XM BỘT PCB30 THÁNG 12 NĂM 2008 Phân xưởng nghiền xi măng - C5 Sản lượng: 157.470 tấn CP công đoạn Chi phí phát Tổng giá Khoản mục Dở đầu kỳ Chi phí sx phụ Giá thành trước sinh thành SX chi phí phân bổ đơn vị chuyển sang trong kỳ thực tếChi phí NVLTT 6.338.371.514 20.085.044.793 10.188.040.527 1.014.984.013 36.726.440.847 238.943,55Chi phí NCTT 545.294.176 1.802.843.767 1.062.171.666 312.654.815 3.722.964.424 23.642,37Chi phí SXC 4.012.673.951 16.127.548.365 8.537.164.644 2.401.536.124 31.978.923.084 197.364,09 Cộng 10.896.339.641 38.015.436.925 19.787.376.837 3.729.174.952 72.428.328.355 459.950,01 Biểu 2.26: Bảng tính giá thành XM bột PCB30- tháng 12/2008
    • 3.3. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xi măngBỉm Sơn. 3.3.1. Ưu điểm của công tác kế toán. Trong suốt hơn 28 năm qua cùng với sự lớn mạnh và phát triển củaCông ty Xi măng Bỉm Sơn nay là Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn, công táckế toán của Công ty đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ Xuất phát từ sự cần thiết và quan trọng của kế toán đối với hoạt độngtài chính của các doanh nghiệp, Công tác tổ chức hạch toán kế toán của Côngty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn luôn luôn căn cứ vào chế độ kế toán và Luật kếtoán của Nhà nước ban hành để tổ chức và thực hiện công việc hạch toán củamình. Các quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, và báocáo mà Công ty đang sử dụng đều đúng với quy định của chế độ kế toán hiệnhành, hơn thế nữa hàng năm các chứng từ, sổ sách, báo cáo này đều đã đượccác Công ty kiểm toán đánh giá là trung thực và hợp lý. Hệ thống chứng từ kếtoán của Công ty ngoài những chứng từ theo đúng mẫu của Bộ Tài Chính banhành Công ty còn tự thiết kế thêm các chứng từ khác nhằm phục vụ cho côngtác kế toán đặc thù của Công ty, đảm bảo sự chính xác của các thông tin kếtoán đầu vào. Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng đến cấp 4, cấp 5 vớimục đích phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được rõràng và dễ quản lý. Hệ thống sổ sách và báo cáo của Công ty cũng được xâydựng theo đúng chế độ hiện hành ngoài ra Công ty còn xây dựng được một loạtcác báo cáo quản trị nhằm phục vụ công tác kế toán và công tác quản lý chặtchẽ hơn. Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting.Trên phần mềm này hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chínhđều được mở và thực hiện theo đúng chế độ quy định, Fast Accounting đã đượctiến hành nối mạng trong nội bộ phòng kế toán trợ giúp cho hoạt động theo dõinhững biến đổi của những thông tin kế toán và để kịp thời điều chỉnh theonhững thay đổi đó hạn chế các sai sót kế toán. Giúp cho việc cung cấp báo cáoquản trị kịp thời, đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật giúp cholãnh đạo Công ty có biện pháp tích cực chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty đạt hiệu quả cao.
    • Về trang thiết bị trong phòng kế toán hiện nay đang được trang bịtương đối đầy đủ, các tổ trong phòng đều có phòng làm việc riêng rẽ nhưngđược bố trí sát nhau để thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu khi cần thiết, sốmáy tính trong phòng được trang bị đầy đủ mỗi kế toán viên phụ trách một máyđể thực hiện công việc của mình. Với cách bố trí công việc và nhân sự như trên, dưới sự chỉ đạo của Kếtoán trưởng, các nhân viên kế toán tuy làm mỗi người một việc nhưng vẫn luônluôn có liên hệ với nhau hỗ trợ nhau về mặt nghiệp vụ hay công tác kế toán. 3.3.2. Nhược điểm của công tác kế toán. Bên cạnh những ưu điểm đã trình bày ở trên hiện nay công tác kế toáncủa Công ty còn tồn tại một số bất cập như sau: Về Chứng từ: Do Công ty thiết kế thêm một số chứng từ như Giấy đềnghị thanh toán của đơn vị cung ứng vật tư, Giấy đề nghị thanh toán của kếtoán thanh toán, tuy rất chặt chẽ trong khâu kiểm tra, kiểm soát chứng từ khithanh toán nhưng phần nào cũng ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán của kháchhàng khi khâu kiểm tra và đề nghị thanh toán của đơn vị cung ứng bị chậm.Mặt khác do Công ty thiết kế thêm chứng từ nên khối lượng chứng từ thanhtoán và lưu trữ cũng tăng lên Về Tài khoản kế toán: Do yêu cầu của công tác quản lý Công ty cổphần Xi măng Bỉm Sơn đã mở nhiều tài khoản cấp 4 và cấp 5 để theo dõi đếntừng vụ việc, Tài khoản mở quá chi tiết tuy có nhiều thuận lợi trong công táclập các báo cáo quản trị nhưng cũng gây khó khăn cho kế toán khi cập nhậtchứng từ, dễ nhầm lẫn khi hạch toán và dẫn đến khó khăn trong khâu kiểm traphát hiện lỗi sai. Về Sổ sách và Báo cáo: Do hệ thống tài khoản của công ty được mởrất chi tiết, nên hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của côngty luôn đảm bảo tính chính xác, kịp thời đáp ứng cho công tác quản lý và chỉđạo sản xuất kinh doanh của lãnh đạo Công ty đạt hiệu quả cao. Song bên cạnhđó cho thấy số lượng sổ cái, sổ nhật ký chung, các loại sổ chi tiết và báo cáo
    • của công ty nhiều nên cũng gây khó khăn trong công tác đối chiếu giữa cácphần hành kế toán và trong khâu lưu trữ. Về Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệpvụ của các kế toán viên trong Phòng kế toán hiện nay còn chưa đồng đều, trongtổng số 31 lao động của phòng có 16 lao động có trình độ là cử nhân kinh tế vàkỹ sư, có 13 lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng, có 2 lao động có trìnhđộ sơ cấp, do đó mà việc thay đổi vị trí nhân lực trong phòng khi cần thiết sẽgặp nhiều khó khăn điều đó ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán củaphòng. Mặt khác công tác kế toán được chuyển đổi từ hình thức kế toán thủcông sang kế toán máy nên một số nhân viên kế toán còn thao tác chưa thànhthạo trên máy tính. Đây là khó khăn cần được khắc phục ngay nhằm đảm bảotiến độ, chất lượng công việc đồng đều trong Phòng kế toán. Phần mềm quản lý vật tư đã được cài đặt cho Tổng kho vật tư và cácphân xưởng trong Công ty thực hiện nhưng chưa được nối mạng từ các phânxưởng với phòng Kế toán, do đó công tác báo cáo nhập - xuất - tồn kho vật tưphụ tùng tại các phân xưởng cũng chỉ thực hiện định kỳ theo báo cáo quyếttoán hàng tháng nên việc tổng hợp nhập - xuất - tồn kho của toàn Công tykhông được thường xuyên, điều đó ảnh hưởng đến công tác báo cáo xuất vật tưcho sản xuất. Hiện nay, bằng sự nỗ lực cố gắng nhân viên kế toán của Công ty đangdần hạn chế những nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán. Trong nhữngnăm vừa qua bằng hình thức đào tạo lại các nhân viên kế toán đang dần từngbước khắc phục những hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo sựđồng bộ về lao động và đạt được hiệu quả cao hơn trong công tác kế toán. Đểgóp phần vào sự phát triển chung của Công ty, Phòng Kế toán – Thông kê –Tài chính luôn luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đó là cung cấpnhững thông tin kịp thời và chính xác cho công tác sản xuất và quản lý củaCông ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
    • 3.4. Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. 3.4.1. Ưu điểm. Về phân loại chi phí sản xuất: Công ty thực hiện phân loại chi phísản xuất làm ba khoản mục là Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí nhân công trựctiếp và Chi phí sản xuất chung, đây là cách phân loại chi phí phù hợp với đặcđiểm sản xuất cũng như việc tính giá thành sản phẩm của Công ty. Về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Công ty tổ chức thực hiện tập hợp chi phí sản xuất theo từng côngđoạn sản xuất và tính giá thành theo phương án phân bước có tính giá thànhnửa thành phẩm, vì vậy đã cung cấp được những số liệu đầy đủ và chi tiết vềgiá thành sản phẩm của từng công đoạn sản xuất theo từng yếu tố chi phí. Vềcơ bản Công ty đã hạch toán đúng các khoản mục chi phí, đúng với nội dungtừng khoản mục, kỳ tính giá thành của Công ty là theo từng tháng, điều này kháphù hợp để đáp ứng nhu cầu quản lý của Công ty. Về nguyên vật liệu: Nguồn NVL chính của Công ty là đá vôi và đất sét, hai loại NVL nàycó địa điểm khai thác gần Công ty, đó là điều kiện thuận lợi để giảm chi phívận chuyển góp phần hạ giá thành sản phẩm. Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành xi măng của Công ty do đó việc sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguyên vật liệu trên cơ sở các định mức kỹ thuật và dự toán chi phí có ý nghĩavô cùng quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm. Việc xuất dùng NVLcho sản xuất sản phẩm thường theo các định mức do phòng kỹ thuật quản lýdựa trên định mức của Tổng công ty xi măng Việt Nam giao xuống. Quá trìnhthu mua NVL dựa trên kế hoạch sản xuất sản phẩm và quá trình xuất kho NVLdựa trên mức đã giúp Công ty trách được tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quánhiều và tránh lãng phí trong quá trình sản xuất sản phẩm. Về việc trích và phân bổ khấu hao TSCĐ: Trước đây Công ty tính trích khấu hao theo Thông tư 166/199 của BộTài chính, theo Thông tư này thì TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thìsang tháng sau mới được tính hoặc thôi tính khấu hao mà chưa xây dựng các
    • nguyên tắc về tính và trích khấu hao theo ngày. Nhưng hiện nay theo quy địnhmới của Bộ Tài chính tại Quyết định 206 BTC ban hành năm 2003, Công ty đãthay đổi cách tính trích khấu hao, TSCĐ đưa vào sử dụng hoặc ngừng sử dụngtừ ngày nào thí trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao ngay từ ngày đó. Nhưvậy, Công ty đã áp dụng với đúng chế độ quy định, tính đúng, tính đủ chi phíkhấu hao TSCĐ, điều này còn góp phần làm tăng tính chính xác của giá thànhsản phẩm sản xuất. Về tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty tựthiết kế các tài khoản chi tiết dựa trên hệ thống tài khoản của chế độ kế toánban hành, tài khoản theo dõi các khoản chi phí được mở chi tiết đến bậc 5nhằm đáp ứng việc theo dõi chính xác các chi phí phát sinh theo đúng đốitượng tập hợp chi phí. Về sổ sách, báo cáo: Hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết của Công ty đã khá đầy đủ đảmbảo cho việc quản lý chặt chẽ chi phí. Và để đáp ứng hơn nữa cho việc theo dõitổng hợp chi phí và giá thành sản phẩm Công ty đã tự thiết kế thêm một số cácsổ sách và báo cáo như Phiếu Kế toán, các bảng tổng hợp chi phí giá thành theotừng công đoạn sản xuất... điều này cho phép kế toán xác định được dễ dàngcác chi phí cần thiết của từng giai đoạn sản xuất, thuận tiện để so sánh các chỉtiêu với định mức đã quy định chẳng hạn định mức về nguyên vật liệu dùngcho sản xuất. Về phần mềm tính lương của Công ty: Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm Foxpro để tính lương chocông nhân, phần mềm này được thiết kế riêng cho Công ty nên rất phù hợp vớiyêu cầu quản lý của Công ty. Việc tính lương này do kế toán tại các bộ phậnthực hiện và gửi kết quả lên cho kế toán tổng hợp, vì vậy kế toán tổng hợp chỉviệc ghi nhận vào Fast Accouting để tập hợp, phân bổ chi phí nhân công trựctiếp tính giá thành sản phẩm. Về việc ứng dụng phần mềm kế toán máy Fast Accouting: Nhờ việc áp dụng phần mềm kế toán này các công việc hạch toán tổnghợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã nhẹ nhàng hơn trước rất nhiều, đồngthời dễ phát hiện sai sót khi hạch toán thiếu, hạch toán nhầm các khoản chi phí.
    • Các công thức tính giá thành đã được cài sẵn trong phần mềm có thể có ngaykết quả khi tổng hợp xong các khoản chi phí trong kỳ. Và đặc biệt với FastAccouting ta có thể in các sổ sách, báo cáo tại mọi thời điểm trong kỳ, đáp ứngnhu cầu quản lý nhanh chóng, kịp thời. 3.4.2. Nhược điểm. Qua thực trạng của Công ty ta thấy công tác hạch toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm của Công ty có thể nói là khoa học, hợp lý với đặcđiểm sản xuất của Công ty. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm đã nói ở trênhiện nay phần hành chi phí và giá thành vẫn còn tồn tại những bất cập như sau: Về hệ thống mã vật tư: Sau khi Công ty áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán, hệthống đã xây dựng một loạt các mã vật tư mới cho phù hợp hơn, tuy nhiên doquá trình chuyển đổi vẫn chưa hoàn thiện nên tại một số bộ phận vẫn đang cònsử dụng hệ thống mã vật tư cũ. Vì vậy, hiện nay Công ty sử dụng những hailoại mã vật tư, nhiều khi một loại vật tư mà có đến hai mã khác nhau, điều nàylàm giảm hiệu quả của việc theo dõi cũng như hạch toán vật tư của Công ty. Về chứng từ: Bên cạnh việc theo dõi vật tư trên các mã vật tư khác nhau, còn có mộtsố chứng từ của Công ty được đánh số chưa phù hợp như Phiếu xuất kho củaCông ty được đánh số bằng cả chữ thể hiện tên kho và số thể hiện tháng lậpphiếu, trong khi Phiếu nhập kho lại đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết năm. Điềunày sẽ không thuận lợi cho việc theo dõi vật tư, đồng thời không kiểm soátđược số phiếu đã lập một cách thứ tự khoa học. Về việc xác định giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp: Theo cách xác định định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ, chiphí nguyên vật liệu chính bằng giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đó,tuy nhiên trên thực tế sau quá trình sản xuất Công ty có thu được số nguyên vậtliệu xuất dùng không hết nhưng không tiến hành hạch toán số nguyên vật liệu
    • này, vì thế gây ra tình trạng lãng phí nguyên vật liệu và ảnh hưởng đến giáthành sản phẩm trong kỳ. Về việc xuất dùng công cụ dụng cụ nhỏ và phân bổ vào chi phí sảnxuất trong kỳ: Đối với các loại công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng trong kỳ như Bút thửđiện áp, các loại xe đẩy tại bếp ăn phân xưởng, xe đạp,… công ty tiến hànhphân bổ một lần vào giá thành trong kỳ, trong khi công cu dụng cụ nhỏ này lạicó giá trị lớn, nhỏ khác nhau và thời gian sử dụng ngắn (dưới 1 năm) nếu Côngty phân bổ như vậy sẽ ảnh hưởng đến sự không ổn định và hợp lý của giá thànhsản phẩm giữa các kỳ sản xuất. Về việc phân loại NVL và công cụ dụng cụ: Do quá trình sản xuất liên tục nên việc tiến hành xuất kho nguyên vậtliệu và CCDC cho sản xuất được tiến hành thường xuyên, thường các nguyênvật liệu được đưa vào sử dụng một lần, nhưng cũng có một số nguyên vật liệukhi xuất ra một lần nhưng được sử dụng cho nhiều hơn một kỳ sản xuất như biđạn, gạch chịu lửa. Vì vậy, nếu xếp các các loại nguyên vật liệu này vào khoảnmục NVL phụ là chưa chính xác lắm vì thực tế chúng không cấu thành nênthực thể sản phẩm. Về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phânxưởng: Tại công ty, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý phân xưởng không tách riêng với tiền lương và các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất, nên chi phí này được tập hợp vào chiphí nhân công trực tiếp mà không tập hợp ở TK 627 – Chi phí sản xuất chung.Điều này không đúng với quy định hiện hành đồng thời sẽ làm cho nội dungcủa chi phí nhân công trực tiếp không hoàn toàn đúng với tên gọi của nó.3.5. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. Ý kiến 1: Về việc hoàn thiện hệ thống mã vật tư.
    • Do có sự hạn chế về việc công ty sử dụng cả mã mới và mã cũ để theodõi vật tư nhâp - xuất - tồn, gây khó khăn cho việc đối chiếu số liệu giữa cácsổ sách của kế toán và tổng kho, làm chậm tiến độ công việc và giảm hiệu quảcủa công tác quản lý của Công ty. Trước việc sử dụng mã vật tư không thống nhất trong việc theo dõi vậttư của Công ty, chúng ta cần tiến hành xây dựng lại hệ thống mã hoá vật tưbằng cách bỏ đi các mã vật tư cũ, thay thế bằng toàn bộ các mã mới. Các mãvật tư mới được nhập vào phần mềm và lưu hành sử dụng trong toàn Công tythông qua mạng nội bộ của Công ty, để Tổng kho có thể lấy các mã có sẵn nàythực hiện theo dõi vật tư. Thực hiện được việc này Công ty sẽ quản lý vật tưchặt chẽ và tránh nhầm lẫn dẫn đến thất thoát cũng như lãng phí vật tư hơn.Đồng thời khi xây dựng được mã vật tư thống nhất cho toàn Công ty cũng làđảm bảo cho công tác quản lý điều hành sản xuất. Hiện nay tại công ty còn một số mã không thống nhất như: Lò xo lọc bụi: trước kia có mã là: 2212.013801.048, bây giờ lại sử dụngmã mới là 2212.013803.004, nhưng vẫn không bỏ hẳn mã vật tư cũ nên vật tưnày hiện nay có 2 mã. Ở tổng kho vẫn sử dụng mã cũ, còn khi kế toán nhập dữliệu vào máy thì sử dụng mã mới, điều này gây khó khăn cho việc theo dõi vàhạch toán vật tư. Vì vậy, vấn đề đặt ra là ở tổng kho nên sử dụng mã vật tưmới, bỏ hẵn mã cũ để tiện theo dõi vật tư hơn. Ý Kiến 2: Về việc xác định giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phínguyên vật liệu trực tiếp. Đối với việc sản xuất sản phẩm, nguyên vật liệu được coi là nhân tốquyết định để tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp. Tuy thuận lợi do có vị trígần nguồn nguyên liệu dồi dào, tiết kiệm được chi phí vận chuyển, khai thácnguyên vật liệu. Nhưng hàng kỳ trong các Bảng tổng hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luônchiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản mục phí, vì vậy nếu muốn hạ giá thànhsản phẩm ta cần tìm biện pháp làm giảm chi phí nguyên vật liệu sản xuất,nhưng đồng thời tránh không làm giảm chất lượng sản phẩm của Công ty. Để xác định chi phí nguyên vật liệu ta sử dụng công thức: Cvl = Vđk + Vx - Vt Trong đó: Cvl là chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trong kỳ.
    • Vđk là trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ. Vx là trị giá nguyên vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất. Vt là trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ, giá trị phế liệu thuhồi (nếu có). Trên thực tế, do Công ty không hạch toán số nguyên vật liệu dùngkhông hết nên dẫn đến sự lãng phí nguyên vật liệu và ảnh hưởng đến giá thànhtrong kỳ. Để khắc phục tình trạng này Công ty nên quản lý việc tổ chức hạchtoán chi phí nguyên vật liệu chặt chẽ hơn nữa, cần quy định thời gian để kếtoán tại các phân xưởng xác định kịp thời số nguyên vật liệu nhập - xuất - tồntrong kỳ hạch toán, số nguyên vật liệu xuất dùng không hết và báo cáo số liệulên Tổng kho, để Tổng kho lập báo cáo Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu gửilên phòng kế toán. Số nguyên vật liệu dùng không hết ta có thể không nhập khonhưng vẫn phải hạch toán như sau. Ta căn cứ vào Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phínguyên vật liệu trực tiếp bằng bút toán đỏ (ghi âm) Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có Tk 152 Sang đầu kỳ sau, kế toán lại ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbằng bút toán thường. Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152 Trường hợp cuối tháng, NVL sử dụng không hết được nhập lại kho, kếtoán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi: Nợ TK 152 Có TK 621 Cụ thể, trong tháng 12 năm 2008, giá trị vật liệu xuất kho cho phânxưởng C5 dùng sản xuất xi măng là: 10.477.920.637 đ Công ty đã hạch toánhết vào chi phi NVLTT trong tháng, như sau: Nợ TK 621116 : 10.477.920.637 Có TK 152 : 10.477.920.637 Đến cuối tháng căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng ở xưởngC5 (chưa sử dụng hết) thì giá trị nguyên vật liệu còn lại : 261.365.397 đ
    • Trên thực tế thường không nhập lại kho vật liệu sử dụng không hết màđể lại xưởng sang tháng sau sử dụng tiếp thì kế toán phải ghi giảm chi phínguyên vật liệu trực tiếp bằng bút toán đỏ (ghi âm). Nợ TK 621116 : (261.365.397 ) Có Tk 152 : (261.365.397 ) Ý kiến 3: Về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viênphân xưởng. Công ty đã đồng nhất tiền lương và các khoản trích theo lương của nhânviên phân xưởng với tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp sản xuất. Điều này không đúng với quy định hiện hành và làm sai lệchbản chất của chi phí. Chi phí tiền lương công nhân sản xuất là chi phí trực tiếpcòn chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng là chi phí chung nên không thểgộp hai khoản này là một được. Vì vậy công ty cần phải phân biệt rõ ràng chiphí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng phảiđược tập hợp ở Tk 627. Kế toán ghi: Nợ TK 627 Có TK 334, TK338 Công ty cần phải khai báo bổ sung thêm vào danh mục tài khoản:TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng - TK 62711 – Chi phí tiền lương phân xưởng TK 627111 - Xưởng khai thác Mỏ TK 6271111 – Cho SX Đá vôi TK 6271112 – Cho SX Đất sét TK 627112 - Xưởng tạo nguyên liệu TK 6271123 – Cho SX bùn TK 6271124 – Cho SX bột sống .... TK 627115 – Xưởng lò nung Clinker TK 627116 – Xưởng nghiền xi măng TK 627117 – Xưởng đóng bao TK 627118 – Xưởng vận tải
    • TK 627119 – Xưởng phụ trợ - TK 62712 – KPCĐ nhân viên phân xưởng TK 627121 – Xưởng khai thác mỏ TK 6271211 – Cho SX đá vôi TK 6271212 – Cho SX đất sét … - TK 62713 – BHXH, BHYT nhân viên phân xưởng TK 627131 – Xưởng khai thác mỏ TK 6271311 – Cho SX đá vôi TK 6271312 – Cho SX đất sét …Ví dụ: Ở phân xưởng nghiền xi măng, dựa vào bảng thanh toán tiền lương tathấy quỹ lương của cả xưởng là 1.039.932.000, công ty đã hạch toán hết vàochi phí nhân công trực tiếp, nhưng trong đó tiền lương của nhân viên phânxưởng là 11.846.055 phải được hạch toán vào chi phí sản xuất chung, kế toánghi: Nợ TK 627116: 11.846.055 Có TK 334111: 11.846.055Các khoản trích theo lương :- KPCĐ là 2% tính trên lương thực tế, kế toán ghi: Nợ TK 627126: 236.921 Có TK 338200: 236.921- BHXH, BHYT là 17% tính trên lương cơ bản là: 947.684, kế toán ghi: Nợ TK 627136: 947.684 Có TK 338300: 947.684 Ý Kiến 4: Về việc xuất dùng công cụ dụng cụ nhỏ và phân bổ vào chiphí sản xuất. Đối với các loại công cụ dụng cụ nhỏ Công ty tiến hành phân bổ mộtlần vào giá thành trong kỳ là chưa hợp lý, vì các loại công cụ dụng cụ này có
    • giá trị lớn nhỏ cũng như thời gian sử dụng ngắn dài khác nhau cho nên khiphân bổ để tính giá thành trong từng kỳ ta phải phân loại chúng ra theo thờigian sử dụng để phân bổ đồng thời đảm bảo sự ổn định về giá thành mỗi kỳ. Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ Công ty có thể tiến hành kếtoán như sau: - Đối với những công cụ nhỏ giá trị lớn và thời gian sử dụng dưới mộtnăm, khi xuất dùng trong tháng công ty nên hạch toán qua tài khoản 142 – Chiphí trả trước ngắn hạn, từ đó theo dõi và phân bổ dần cho các kỳ trong 1 niênđộ kế toán. Phương pháp kế toán: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ ta ghi: Nợ TK 142 Có TK 153 Sau đó tuỳ vào số lần phân bổ công cụ dụng cụ trong kỳ để ta hạch toánvào tài khoản chi phí: Nợ TK 627 Có TK 142 - Đối với các công cụ dụng cụ thời gian sử dụng trên 1 năm thì ta phânbổ qua TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn, để tiến hành theo dõi và phân bổdần cho các kỳ trong nhiều niên độ kế toán. Ta hạch toán như sau: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ: Nợ TK 242 Có TK 153 Khi phân bổ nhiều lần trong kỳ: Nợ TK 627 Có TK 242 Cụ thể: Tại công ty, công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụngtrên dưới 1 năm như: Con lăn, vòng bi, khi xuất dùng trong kỳ phải hạch toánqua TK 142, TK 242 và được phân bổ dần cho các kỳ kế toán tiếp theo.Ví dụ: Trong tháng 12/2008, xuất “con lăn” phục vụ sản xuất cho xưởng C3, trịgiá con lăn là 3.823.546 (đ), phân bổ dần trong 4 tháng.Như vậy khi xuất sử dụng, kế toán ghi:
    • Nợ TK 242: 3.823.546 Có TK 15321: 3.823.546Trong tháng 12/2008 giá trị của con lăn được phân bổ là: (3.823.546 : 4) = 955.887Kế toán ghi : Nợ TK 627115: 955.887 Có TK 242: 955.887 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    • 4.1. Kết luận. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, mọi thành phầnkinh tế đều có cơ hội sản xuất kinh doanh như nhau. Tính đa dạng của các loạihình doanh nghiệp đòi hỏi cần có sự linh hoạt trong hệ thống kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm để đáp ứng phù hợp, vì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng của sảnphẩm sản xuất của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, việc kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác giúp chodoanh nghiệp tạo ra được sự cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác trong vàngoài nước. Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, kế toán là một công cụ quản lý vềkinh tế của Nhà nước và là một hệ thống thông tin tạo cơ sở cho việc ra cácquyết định kinh tế đúng đắn của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với nước ta trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanhchóng tiến kịp với các nước tiên tiến trên thế giới. Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn,được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng kế toán, các thầy cô trongkhoa Kế toán & QTKD và đặc biệt là cô giáo Lê Thị Kim Oanh, bộ môn Quảntrị kinh doanh đã trực tiếp hướng dẫn em, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểunghiên cứu tình hình thực tế về công tác kế toán ở công ty trong đó có công táctập hợp chi phí và tính giá thành từ đó giúp em nắm bắt và xâm nhập thực tế,củng cố được kiến thức, lý luận đã tiếp thu được ở nhà trường. Trong bản báocáo này em đã nêu lên những nhận xét đánh, giá chung và mạnh dạn đưa ra mộtsố ý kiến không ngoài mục đích góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoannh của công ty. Với thời gian thực tập có hạn, khả năng còn hạn chế không tránh khỏinhững sai sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, của cán bộ kếtoán công ty để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
    • Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu, sự nhiệt tìnhcủa cô giáo hướng dẫn và của các cán bộ kế toán Công ty cổ phần xi măng BỉmSơn.4.2. Kiến nghị.Kiến nghị 1: Việc tính và trích chi phí SCL vào giá thành trong kỳ. Chi phí SCL mỗi năm của công ty là rất lớn do đa phần thiết bị công nghệcủa nhà máy đã trên 28 năm, công ty đã tiến hành cải tạo nhưng mới chỉ đượcmột phần là dây chuyền 2, để đảm bảo duy trì sản xuất, hàng năm công ty luônphải có kế hoạch sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa lớn được trích trước để phầnbổ dần vào chi phí sản xuất, khi trích kế toán ghi: Nợ TK62742 - Chi phí SCL Có TK3353 - Trích trước chi phí SCL Khi phát sinh SCL kế toán ghi: Nợ TK 24132 - SCL thuê ngoài Có TK 331- Phải trả người bán Đồng thời kết chuyển: Nợ TK 3353 - Trích trước chi phí SCL Có TK 24132 - SCL thuê ngoài Tuy nhiên cuối kỳ có nhiều công việc sửa chữa lớn chưa hoàn thànhnhưng thực tế đã được trích trước vào chi phí trong kỳ do vậy làm cho giáthành của sản phẩm trong kỳ cũng bị biến động.Kiến nghị 2: Việc tập hợp chi phí và tính giá thành theo phân xưởng Phương pháp tính giá thành ở công ty hiện nay là tương đối chính xác,đơn giản nhanh gọn cho công tác kế toán. Công ty thực hiện tập hợp chi phítrên toàn bộ dây chuyền sản xuất và tính giá thành cho tất cả các công đoạn sảnxuất bao gồm: Đất sét, đá vôi, bùn, bột liệu, clinker, xi măng bột, xi măng baothông qua một số tiêu thức phân bổ. Tuy nhiên để đảm bảo đáp ứng yêu cầuquản trị chi phí giá thành của công ty cũng như đáp ứng yêu cầu cung cấpthông tin cho cơ quản qảu lý cấp trên là Tổng công ty do vậy công ty cần tậphợp chi phí và tính giá thành theo phân xưởng, công đoạn. Theo phương pháp
    • tập hợp chi phí và tính giá thành theo phân xưởng sẽ cho phép công ty tínhđược giá thành của các bán thành phẩm như đá, sét, bùn, bột sống, clinker, ximăng bột, xi măng bao và các chi phí phát sinh về vận tải, các hoạt động phụtrợ. Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phân xưởng công ty cầnxác định sản phẩm dở đầu kỳ cũng như cuối kỳ của từng công đoạn. Xác địnhđúng từng loại chi phí phát sinh của từng phân xưởng ứng với mỗi loại bánthành phẩm hay thành phẩm của phân xưởng đó sản xuất ra. Các chi phí phátsinh không được tập hợp trực tiếp cho các phân xưởng, các chi phí thuộc cácphân xưởng phụ trợ thì sẽ được tập hợp theo từng phân xưởng đó và được phânbổ tương ứng cho các công đoạn có sử dụng các chi phí phụ trợ đó. Tiêu thứcphân bổ có thể là số giờ sử dụng như điện, nước, sửa chữa... Công ty cần ban hành hệ thống định mức tiêu kinh tế kỹ thuật của cáccông đoạn sản xuất, phân tích tình hình thực hiện thực tế các định mức tiêu haođó để tăng cường quản lý chặt chẽ mức tiêu hao vật tư. Các phân xưởng cầnphải làm tốt công tác hạch toán phân xưởng, thực hiện công tác cấp phát vật tưtheo đúng mục đích sử dụng, lập báo cáo kịp thời đưa về phòng kế toán làm cơsở cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành phân xưởng. Về công tác hạch toán kế toán, trên cơ sở mở chi tiết khoản các tàikhoản kế toán cho từng phân xưởng ứng với từng loại bán thành phẩm và thànhphẩm, công ty cần tiến hành tập hợp chi phí phát sinh tương ứng với từng tàikhoản chi tiết đó theo các khoản mục chính như: Chi phí về nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí về nhân công và các khoản trích theo trên lương, chi phí sảnxuất chung. Sau khi tập hợp các khoản chi phí đó theo từng phân xưởng, làm cơ sởđể lập các bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, phân bổ chi phí khấuhao, chi phí tiền lương, tiền công. Công ty sẽ lập được các thẻ, bảng tính giá thành, tính giá xuất: Vận tải,đá vôi, đá sét, bột sống, Clinker, xi măng bột. Như vậy, bằng việc tập hợp chi phí theo phân xưởng, công ty sẽ biếtđược giá thành sản xuất thực tế của từng loại bán thành phẩm và thành phẩm,có được các báo cáo chi tiết về chi phí cũng như kết quả hoạt động sản xuất
    • kinh doanh. Điều đó giúp công ty nâng cao công tác quản lý hạch toán kinhdoanh cũng như lãnh đạo công ty đưa ra được những quyết định sáng suốt.Công tác quản lý chặt chẽ năng động, linh hoạt, thông tin về tài chính kế toánđược cung cấp một cách kịp thời là một trong những yếu tố hết sức quan trọng,là một công cụ cạnh tranh hiệu quả trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay.Kiến nghị 3: Cần đưa ra các giải pháp để hạ giá thành sản phẩm như: - Xây dựng một phương án kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách: Công tytiếp tục sản xuất kinh doanh với mục tiêu sản xuất tối đa tiêu thụ tối đa, đẩy caotiến độ xây dựng dự án dây chuyền xi măng mới 2 triệu tấn/năm để cuối năm2009 có sản phẩm xuất xưởng. Công ty cần điều hành linh hoạt công tác tiêuthụ, ưu tiên địa bàn có lượng tiêu thụ lớn. - Phát triển đội ngũ lao động bằng cách: Các đơn vị thuộc công ty ximăng Bỉm Sơn tiếp tục chấn chỉnh, sắp xếp tổ chức lao động gọn nhẹ. Để từngbước trẻ hoá nâng cao chất lượng lao động và chuẩn bị lực lượng cho dâychuyền mới, đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá cần tuyển dụng con CBCNV cóngành nghề công ty cần vào làm việc để bố mẹ nghỉ hưu sớm. Bỉm Sơn, ngày 07 tháng 10 năm 2009 Xác nhận của Xác nhận của đơn vị thực tậpGiáo viên hướng dẫn Kế toán trưởng Sinh viên LÊ THỊ KIM OANH PHAN THỊ NHƯỜNG TRẦN ANH TUẤN + + +