• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương
 

Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương

on

  • 7,384 views

Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương. Phần II: Hệ thống kế toán – tài chính của XN sản xuất giấy Đức Dương. Phần III: Đánh giá ...

Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương. Phần II: Hệ thống kế toán – tài chính của XN sản xuất giấy Đức Dương. Phần III: Đánh giá chung về hệ thống kế toán – tài chính của XN sản xuất giấy Đức Dương. Phương pháp nghiên cứu: - Thu thập dữ liệu từ các phòng ban và các phân xưởng của công ty. - Quan sát trực tiếp quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh và cách bố trí sản xuất tại các phân xưởng. - Tổng hợp các dữ liệu đã thu được, xử lý, phân tích và rút ra những đánh giá nhận xét về hệ thống kế toán – tài chính của công ty.

Statistics

Views

Total Views
7,384
Views on SlideShare
7,384
Embed Views
0

Actions

Likes
5
Downloads
6
Comments
2

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

12 of 2 previous next

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • dowload ở đâu vậy
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • dow kiểu j vậy mọi người biết chỉ mình với
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương Báo cáo thực tập tại Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương Document Transcript

    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhậpngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới. Khi mà cạnh tranh ngày càng khốc liệtthì kết quả công việc luôn là mối quan tâm hàng đầu của các chủ doanh nghiệp.Do đó, yêu cầu đặt ra đối với các nhân viên là phải luôn làm việc một cách liêntục nhịp nhàng, chính xác và hiệu qủa. Đối với mỗi sinh viên-những ngườichuẩn bị gia nhập thị trường lao động, việc thực tập để vận dụng những kiếnthức đã được học vào trong công việc trước khi ra trường là vô cùng cần thiết.Nó không chỉ giúp sinh viên bước đầu làm quen với môi trường làm việc thực tếmà còn tạo cơ hội được thực hành, áp dụng những kiến thức đã học để rút rađược cái nhìn tổng quan về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức sản xuất và môitrường làm việc của một doanh nghiệp. Đó cũng chính là mục đích mà ban lãnhđạo khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đặt ra đối vớiđợt thực tập kinh tế cho các sinh viên năm 4 chuyên ngành Tài chính – Kế toán. Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh các loại giấy. Các mặt hàng do XN sản xuất hầuhết là sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu của thị trường hàng caocấp trong nước cũng như các thị trường nước ngoài, khẳng định được vị thế củamình trong tâm trí người tiêu dùng bằng giá cả, chất lượng cũng như thái độphục vụ nhiệt tình chu đáo, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người laođộng. Trong 2 năm 2007&2008 ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới đã có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam, XN sản xuất giấy ĐứcDương cũng chịu chung ảnh hưởng đó. Nhờ sắp xếp tổ chức sản xuất một cáchkhoa học nên doanh nghiệp không những tránh khỏi tác động của cuộc khủnghoảng kinh tế mà còn liên tục tăng trưởng. Chính vì vậy mà em đã chủ động liênhệ xin thực tập tại XN sản xuất giấy Đức Dương. Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương đã tạođiều kiện cho em về thực tập tại quý công ty và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốtthời gian em thực tập tại đây. Em xin chân thành cảm ơn thầy Dương Văn An đãtận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, giúp em hoànthành báo cáo này. Kết cấu báo cáo gồm 3 phần chính:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 1
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần I: Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương. Phần II: Hệ thống kế toán – tài chính của XN sản xuất giấy Đức Dương. Phần III: Đánh giá chung về hệ thống kế toán – tài chính của XN sản xuất giấy Đức Dương. Phương pháp nghiên cứu: - Thu thập dữ liệu từ các phòng ban và các phân xưởng của công ty. - Quan sát trực tiếp quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh và cách bố trí sản xuất tại các phân xưởng. - Tổng hợp các dữ liệu đã thu được, xử lý, phân tích và rút ra những đánh giá nhận xét về hệ thống kế toán – tài chính của công ty. Do thời gian có hạn và những hạn chế về mặt kiến thức nên báo cáo nàykhông tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những đánh giá, nhậnxét của thầy hướng dẫn và của các nhà quản lý Xí nghiệp sản xuất giấy ĐứcDương. Em xin chân thành cảm ơn!Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 2
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT GIẤY ĐỨC DƯƠNG1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương 1.1.1. Tên, địa chỉ xí nghiệp  Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương  Tên giao dịch: Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương  Trụ sở giao dịch: Cống Hàng Tổng - P.Đằng Giang - Q.Ngô Quyền - Hải Phòng  Nhà máy: Đường Kiều Hạ - P.Đông Hải II - Q.Hải An - Hải Phòng  Điện thoại: 0313.979952 Fax: 0313.979951  Mã số thuế:  Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Văn Tú.  Vốn điều lệ (2009): 40.000.000.000 đ 1.1.2. Sự thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển Xí nghiệp SX giấy Đức Dương được thành lập theo giấy đăng ký thànhlập hợp tác xã (HTX) số 0207B00100 lần đầu ngày 12/12/2001, đăng ký thayđổi lần 2 ngày 25/12/2006, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 04/05/2007 và đăng kýthay đổi lần thứ 4 ngày 21/05/2008 của UBND quận Ngô Quyền thành phố HảiPhòng, với ngành nghề chính là sản xuất giấy bao bì cotton. Thời điểm ban đầu khi thành lập, vốn điều lệ của XN là 350.000.000 đ. Ngày 25/12/2006 Ban quản trị XN thống nhất tăng vốn điều lệ lên2.350.000.000 đ. Đầu năm 2007 XN mở rộng sản xuất kinh doanh, triển khai xây dựng dựán nhà máy sản xuất giấy Kraft 15.000 tấn/năm tại P. Đông Hải - Hải An - HảiPhòng, chính vì vậy XN tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 8.500.000.000 đ.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 3
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Năm 2008, XN mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo hướng đangành, đa nghề. Do đó, XN đã nâng vốn điều lệ lên 25.000.000.000 đ. Năm 2009, XN tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 40.000.000.000 đ. Sau 9 năm hoạt động xí nghiệp đã không ngừng phát triển và mở rộng quymô sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp đã xây dựng được một nhà máy đặt tạiphường Đông Hải II - Q. Hải An - Hải Phòng với 2 dây chuyền sản xuất hiện đạivà đồng bộ. Với nhiều thuận lợi như: vị trí nhà máy mới nằm trên các trụcđường giao thông lớn, đặc biệt là nằm gần cảng Hải Phòng - cảng biển lớn nhấtcủa miền Bắc, hết sức thuận lợi cho việc vận chuyển giao thông đường biểncũng như đường bộ. Bên cạnh đó Thành phố Hải Phòng với tiềm năng nguồnnhân lực dồi dào, đa phần là những lao động có chất lượng cao đã qua quá trìnhđào tạo bài bản, là nguồn cung cấp lao động bền vững cho các doanh nghiệpđóng tại Hải Phòng nói chung và Đức Dương nói riêng. Với những thuận lợitrên XN Giấy Đức Dương hoàn toàn có lợi thế để phát triển bền vững, đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế Hải Phòng nói riêng và nền kinh tế quốc dânnói chung. 1.1.3. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp  Vốn điều lệ (2009): 40.000.000.000 đ (Bốn mươi tỷ đồng)  Số lao động (2009): 100 CBCNV  L¬ng b×nh qu©n cña ngêi lao ®éng: 2.100.000®/ ngêi Đầu năm 2009, Xí nghiệp đưa Nhà máy sản xuất giấy Kraft công suất15.000 tấn/ năm đi vào họat động. Để phục vụ cho nhu cầu mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã phải tăng vốn điều lệ lên 60% tương đươngvới 15 tỷ đồng. Doanh thu của xí nghiệp trong năm 2009 cũng tăng mạnh nhờthị trường phục hồi và việc đưa nhà máy mới vào hoạt động. Mức tăng doanhthu năm 2009 đạt 645% tương đương với 59,024 tỷ đồng. Chính nhờ kết quảkinh doanh tốt nên trong năm 2009, xí nghiệp đã nộp Ngân sách nhà nước 260triệu đồng, tăng gấp đôi so với năm 2008.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 4
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Bảng 1.1: Kết quả một số chỉ tiêu năm 2008-2009 Thùc hiÖ n¨ m n Thùc hiÖ n¨ m n STT ChØ tiªu §VT T¨ ng 2008 2009 1 Vèn Tr .® 25.000 40.000 60% 2 Doanh t hu Tỷ 9,150 68,174 645% 3 Nép NSNN Tr .® 130 260 100% 4 Sè l ao ®éng 80 100 25% Sè ngêi t hamgia BHXH, 5 YT, BHTN 25 39 56% 7 Sè l ao ®éng ®· ký H§ Dµi h¹n 10 39 Ng¾n h¹n 30 25 Thêi vô 40 36 Nguồn: Phòng Tài chính kế toán1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương 1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giấy Đức Dương bao gồmcác lĩnh vực chính sau: Sản xuất giấy, sản xuất bao bì, kinh doanh nguyên liệu sản xuất giấy, kinhdoanh than đá các loại, vận tải hàng hóa đường bộ. Kinh doanh hóa chất thông thường, sắt thép, kim khí, thứ phế liệu (vỏ baobì, mảnh nhựa, bìa catton). Kinh doanh vật tư, máy thiết bị ngành giấy, tư vấn đo đạc chuyển giaocông nghệ sản xuất giấy, bột giấy. Kinh doanh bất động sản. Xây dựng côngtrình kỹ thuật dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơsở. Trang trí nội - ngọai thất công trình. Dịch vụ vận tải hành khác đường bộbằng ô tô theo hợp đồng.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 5
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1.2.2. Các sản phẩm chủ yếu Sản phẩm chính của xí nghiệp giấy Đức Dương là giấy Kraft. Đây lànguyên liệu đầu vào để sản xuất các loại bìa carton – loại bìa dùng để sản xuấtcác loại bao bì, các loại hộp đựng bằng giấy…Sản phẩm giấy Kraft gồm 2 loạichính là giấy mặt và giấy sóng. Về thành phần thì cơ bản 2 loại giấy này làgiống nhau. Tuy nhiên giấy sóng không cần yêu cầu cao về mặt thẩm mĩ, thayvào đó nó lại phải đảm bảo độ dẻo dai, độ cứng cần thiết vì đây là thành phần lõichịu lực trong các bìa catton. Ngược lại, giấy mặt dùng để bọc bên ngoài nênyêu cầu về độ mịn, độ bóng và màu sắc cao hơn so với giấy sóng. Ngoài ra, xínghiệp còn sản xuất một số loại giấy với chất lượng cao theo yêu cầu của kháchhàng.1.3. Một số sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ 1.3.1. Sản phẩm chính Hiện tại sản phẩm chính mà xí nghiệp đang sản xuất là giấy Sack Kraftvà giấy Kraft Line. Hiện nay, giấy Sack Kraft dùng làm vỏ bao xi măng ở nước ta chủ yếu lànhập khẩu. Sản phẩm của xí nghiệp Đức Dương được sản xuất trên dây chuyềnthiết bị công nghiệp hiện đại, với một quy trình sản xuất chặt chẽ, đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật, chắc chắn sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Sản phẩmđa dạng, có định lượng 60-120g/m2 đảm bảo yêu cầu làm vỏ bao xi măng, thaythế nguồn nhập khẩu và giấy làm sóng. Sản phẩm giấy Kraft Line với chất lượng cao, định lượng từ 100g/m2 đến350g/m2, đáp ứng yêu cầu làm giấy mặt cao cấp, giấy làm sóng phục vụ sảnxuất bao bì carton sóng với những hàng hóa cao cấp, đảm bảo độ an toàn và bềnđẹp, thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng. 1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm chính Sơ đồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất giấy KraftEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 6
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Nguyên Bể lọc Bể khuấy liệu giấy Máy dán cô (cán/ép) Lò hơi Kho Máy Cel thành Đóng gói Máy quấn (cán/ép/sấy) phẩm 1.3.3. Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất giấy Kraft gồm 4 bước: Xử lý thô nguyênliệu; Xử lý tinh nguyên liệu; Cán, ép, sấy; Đóng gói  Xử lý thô nguyên liệu: Nguyên liệu (giấy phế liệu, bao bì, bìa catton…) được đưa vào Bể lọc bằng hệ thống các băng tải. Tại đây nguyên liệu được khuấy tan bằng phương pháp khuấy thủy lực. Các tạp chất bị tách ra khỏi nguyên liệu và lắng xuống đáy bể.  Xử lý tinh nguyên liệu: Nguyên liệu sau khi đã được loại bỏ tạp chất tiếp tục được đưa qua hệ thống các Bể khuấy. Tại đây nguyên liệu tiếp tục được xử lý để tách các tạp chất hóa học và được tẩy rửa bằng hóa chất. Sau khi đã loại bỏ hoàn toàn các tạp chất thì nguyên liệu được khuấy tan hoan toàn thành dạng bột nhờ hệ thống khuấy thủy lực.  Cán, ép, sấy: Bột giấy được đưa vào Máy dán cô thông qua các hệ thống ống dẫn. Tại đây bột giấy được cán thành tấm và được sấy khô bằng hệ thống hơi nóng cung cấp từ lò hơi. Bột giấy đã được cán thành tấm tiếp tục được đưa sang hệ thống máy Cel để cán, épEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 7
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com và sấy tiếp. Tại đây, giấy tiếp tục được cán mỏng hơn nữa và được ép cho mịn hơn, được làm bóng tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại giấy. Song song với quá trình này, giấy liên tục được sấy khô để loại bỏ hoàn toàn hơi nước bằng hệ thống hơi nóng lấy từ lò hơi.  Đóng gói: giấy sau khi đã được xử lý để đạt được các yêu cầu kỹ thuật được đưa qua máy quấn, quấn thành từng cuộn. Các cuộn giấy sau khi đã đóng gói được vận chuyển về kho thành phẩm.1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản suất của xí nghiệp 1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở xí nghiệp Xí nghiệp giấy Đức Dương là một doanh nghiệp chuyên sản xuất giấytheo một quy trình khép kín. Hệ thống sản xuất của công ty được tổ chức theomô hình Bộ phận - chức năng; chuyên môn hóa về công nghệ . Quy trình sảnxuất bao gồm các công đoạn: Xử lý thô nguyên liệu; Xử lý tinh nguyên liệu;Cán, ép, sấy; Đóng gói và nhập kho thành phẩm. Với một dây truyền sản xuấthiện đại, mỗi năm xí nghiệp sản xuất ra 15.000 tấn giấy thành phẩm các loại. 1.4.2. Kết cấu sản xuất của xí nghiệp Sơ đồ 1.4: Kết cấu sản xuất của Xí nghiệpEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 8
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Kho Nguyên vật liệu Bộ phận Xưởng Lò vận Trạm sản xuất hơi chuyển điện nội bộ Kho thành phẩm Bộ phận sản xuất chính: bộ phận sản xuất : Tổ khuấy; Tổ cán, ép, sấy; Tổđóng gói. Bộ phận phụ trợ: bộ phận lò hơi, bộ phận vận chuyển nội bộ.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý 1.5.1. Số cấp quản lý của xí nghiệp Bộ máy quản lý của XN được chia làm 2 cấp • Cấp công ty: Bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các phòng ban chức năng. • Cấp phân xưởng: bao gồm các phân xưởng sản xuất và các phân xưởng phụ trợ. 1.5.2. Mô hình cơ cấu bộ máy quả lý Để việc quản lý công việc kinh doanh của XN được thông suốt và có hiệuquả XN đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Theophương pháp này, ban giám đốc có quyền quyết định cao nhất, chịu trách nhiệmvà chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của XN. Các trưởng bộ phậnchức năng, phân xưởng đều chịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 9
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Đứng đầu bộ máy quản lý là ban giám đốc bao gồm: 1 giám đốc và 1 phógiám đốc ( Phó giám đốc kinh doanh ) Sơ đồ 1.5: Cơ cấu bộ máy quản lý Xí nghiệp Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban Giám Đốc Bộ phận Bộ phận Bé phËn kü Bộ phận tổ chức Kinh doanh thuËt kiª m kế toán hành kiêm kế ph©n x­ tài chính chính hoạch vật tư ëng sx 1.5.3. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý  Giám đốc: Là người giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng về hoạt động SXKD của XN, đồng thời là người đại diện cho toàn bộ quyền lợi của toàn bộ cán bộ, công nhân trong xí nghiệp, là người ra quyết định về hợp đồng kinh tế, lựa chọn phương thức mua nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm.  Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách chiến lược phát triển, trực tiếp chịu trách nhiệm về kinh doanh và quảng bá sản phẩm của XN, phụ trách quá trình SX, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm. Cùng giúp việc cho giám đốc còn có các bộ phận chức năng sau:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 10
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com  Bộ phận tổ chức hành chính : Có chức năng thực hiện các công việc văn thư, tạp vụ, quản lý tổ chức lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, tổ chức cán bộ nhân sự, thi đua khen thưởng..  Bộ phận kế toán tài chính: Thực hiện công tác kế toán từ việc thu nhận, xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tài chính, phân tích các hoạt động kinh tế.  Bộ phận kỹ thuật kiêm phân xưởng SX: Là bộ phận trực tiếp nghiên cứu về vấn đề khoa học, kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong hoạt động SX và quản lý tất cả các hoạt động về khoa học kỹ thuật trong hoạt động SXKD của xí nghiệp. Đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra sản phẩm  Bộ phận kinh doanh kiêm kế hoạch vật tư: Có chức năng tổ chức, xây dựng và quản lý các chiến lược marketing nhằm đưa sản phẩm nhanh nhất đến tay người tiêu dùng và được người tiêu dùng chấp nhận. Đồng thời xây dựng kế hoạch SX, định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo đúng định mức. Quản lý SX, chế thử sản phẩm mới, quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường chất lượng sản phẩm của từng mặt hàng. Thực hiện chức năng thống kê vật tư, sản phẩm.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 11
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN II HỆ THỐNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP2.1. Hệ thống kế toán của xí nghiệp 2.1.1. Tổ chức hệ thống kế toán của xí nghiệp Hiện tại, hệ thống kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình kếtoán tập trung. Theo đó toàn bộ công việc xử lý thông tin kế toán trong toàn xínghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn ở các bộ phận và các đơnvị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng cácbáo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:  Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.  Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ). Chế độ kế toán áp dụng: Xí nghiệp sản xuất giấy Đức Dương áp dụng Chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 12
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Tuyên bố của Xí nghiệp về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chếđộ kế toán: Xí nghiệp đã và đang áp dụng Các chuẩn mực kế toán Việt Nam và cácvăn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chínhđược lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tưhướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. Nhiệm vụ của phòng kế toán: Lập chứng từ, ghi chép, phản ánh chínhxác, kịp thời, liên tục. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả công tác tàichính kế toán của XN đồng thời tham mưu cho ban giám đốc nhằm sử dụng tiềnđúng mục đích và đạt hiệu quả. Phòng kế toán tài chính có 5 người, có nhiệm vụ sau: Kế toán trưởng: Phụ trách chung công tác quản lý tài chính và hạch toánkế toán của XN, tham mưu cho lãnh đạo XN về lĩnh vực tài chính. Kế toán NVL, CCDC & Tài sản cố định: theo dõi việc Nhập, Xuất, Tồnkho NVL, CCDC cuối tháng lập bảng phân bổ và theo dõi việc tăng giảm TSCĐđể trích khấu hao hàng tháng, quí, năm, hàng tháng xuống phân xưởng để kiểmkê máy móc thiết bị. Kế toán tiền lương và thủ quỹ: theo dõi số dư tiền mặt còn tồn quỹ để báocáo lãnh đạo có kế hoạch chi tiêu cho đơn vị đồng thời có trách nhiệm chi đúng,chi đủ. Tập hợp, tính và thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho cánbộ công nhân viên trong toàn XN. Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào các chứng từ thanhtoán về các khoản chi phí phát sinh, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng các loạivốn bằng tiền thực hiện toàn bộ giao dịch với ngân hàng, theo dõi chặt chẽ,thường xuyên số dư tài khoản tiền gửi, tiền vay để báo cáo lãnh đạo có kế hoạchgiải ngân.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 13
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Kế toán chi phí & tính giá thành sản phẩm: Vật liệu, nhân công, chi phímáy, chi phí chung theo từng sản phẩm (loại sản phẩm tự sản xuất hay nhậpkhẩu), chi phí được cập nhập liên tục, để tính giá thành sản phẩm. Bảng 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán NVL, tiền mặt tiền chi phí & CCDC và tiền lương tính giá & Tài gửi và thủ thành sản sản cố ngân quỹ phẩm định hàng Nguồn: Phòng Kế Toán 2.1.2. Hệ thống thông tin kế toán của xí nghiệp a. Hệ thống chứng từ sử dụng  Chứng từ lao động tiền lương: bao gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền thưởng, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ…  Chứng từ hàng tồn kho: bao gồm Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Biên bản nghiệm thu; Thẻ kho; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì; Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa…  Chứng từ bán hàng: bao gồm Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho; Hóa đơn cước vận chuyển; Hóa đơn tiền điện; Hóa đơn tiền nước; Phiếu mua hàng; Bảng thanh toán hàng kí gửi…Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 14
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com  Chứng từ tiền tệ: bao gồm Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Biên lai thu tiền; Bảng kiểm kê quỹ…  Chứng từ TSCĐ: bao gồm Biên bản giao nhận tài sản cố định; Thẻ tài sản cố định; Biên bản thanh lý tài sản cố định; Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại tài sản cố định.. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước: - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc ký duyệt; - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán; - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. b. Hệ thống tài khoản kế toán Hiện tại, xí nghiệp đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/3/2006. Ngoài ra, xí nghiệp còn áp dụng một số tài khoản bổ sung theo thông tư số 105/2003/TT-BTC ban hành ngày 04/11/2003 của Bộ Tài Chính. Hiện xí nghiệp vẫn chỉ để số hiệu tài khoản ở cấp 2 chứ chưa chi tiết nhỏ hơn. c. Hệ thống sổ sách kế toán Hình thức kế toán đang được áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Chứng từ ghi sổ. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian đăng kí trên Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 15
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại xí nghiệp Chứng từ kế toán Thẻ và sổ kế toán Sổ quỹ chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi Bảng cân đối Tài Khoản tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi thường xuyên. Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra  Trình tự ghi sổ (1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 16
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.  Các nguyên tắc ghi nhận • Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngọai tệ được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thờiđiểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giábinh quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngàykết thúc liên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánhgiá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính. Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng co khả năng chuyển đổi dễdàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngàymua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. • Nguyên tắc ghi nhận hàng tổn khoEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 17
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Xí nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác đinh theo phương pháp bình quângia quyền • Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và các khoản thu khác Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước người bán, phải thu nộibộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu: - Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn. - Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn. • Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giágốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hìnhđược ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợplý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồmthuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuêtài chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhậntheo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Khấu hao tài sản cố định được trích phù hợp với Quyết định206/2003/QĐ-BTC. Thời gian khấu hao TSCĐ được ước tính như sau: - Nhà cửa vật kiến trúc: 10-30 năm. - Máy móc thiết bị: 05-15 năm. - Phương tiện vận tải: 06-10 năm. Tài sản cố định thuê tài chính được trích khấu hao như tài sản cố định củaXí nghiệp. • Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vayEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 18
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳphát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặcsản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khicó đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phíđi vay” Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đên việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản dở dang được tính vao giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm cáckhoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành tráiphiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay. • Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủsở hữu. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động củadoanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổichính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của năm trước. Chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận theo thông tư số 209/2000/TT-BTC. • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu  Mức độ tin học hoá: Hiện tại xí nghiệp đã thực hiện thành công việc tin học hóa việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động quản lý thông tin kế toán. Xí nghiệp đã và đang sử dụng phần mềm kế toán MISA như một công cụ đắc lực cho việc theo dõi, ghi nhận và xử lý các thông tin kế toán. d. Hệ thống báo cáo kế toán Bao gồm các báo cáo: - Bảng cân đối kế toán;Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 19
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 2.1.3. Mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế toán của xí nghiệpEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 20
    • Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com2.2. Phân tích chi phí và giá thành2.2.1. Đối tượng, phương pháp phân loại chi phí2.2.2. Giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu2.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế2.2.4. Quy trình hạch toán một số khoản mục chủ yếu2.2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đánh giá, nhận xét2.3. Phân tích hoạt động tài chính của xí nghiệp2.3.1. Báo cáo tài chính của xí nghiệp2.3.2. Chức năng, kết cấu, nội dung của báo cáo2.3.3. Nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệpEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum 21