Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

8,196

Published on

Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty: - Tên hiện tại của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Tên giao dịch quốc tế của công ty: Bim Son Cement Joint Stock Company (BCC) - Địa chỉ: Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá. - Tel / Fax: 037.824.242 / 037.824.046 - Email: ttxmbimson@hn.vnn.vn - Website: www.ximangbimson.com.vn - Vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng. - Mã chứng khoán: BCC - Niêm yết tại: HNX - Loại chứng khoán ĐKKD: Cổ phiếu phổ thông.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum

Published in: Education
0 Comments
14 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
8,196
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
0
Likes
14
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn"

  1. 1. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Lời mở đầu Để có thế tiếp thu tốt hơn các môn học chuyên ngành của năm học cuối, em đã có một quá trình thực tập kinh tế tại Côngty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. Thực tập kinh tế nhằm giúp sinh viên năm thứ tư chuyên ngành Tài chính - Kế toán vận dụngcác kiến thức đã học để làm quên, tìm hiểu và nắm vững về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống Tài chính - Kế toáncủa doanh nghiệp cũng như một số nghiệp vụ chính của hệ thống này trong thực tiễn. Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn là công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam, có chức năng tổ chứcsản xuất, cung ứng xi măng. Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên, tái sản xuất mở rộng. Công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sau một thời gian tham gia thực tập tìm hiểu và sưu tầm tài liệu, số liệu của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, được sựgiúp đỡ chỉ bảo của các bác, các cô, chú, anh chị trong công ty và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Dương Văn An, emđã hoàn thành báo cáo thực tập kinh tế chuyên ngành Tài chính - Kế toán. Trong quá trình viết báo cáo, do sự hiểu biết thực tế chưa sâu nên bản báo cáo không thể tránh khỏi có những thiếu sót,em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô trong khoa để báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Qua đây emxin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, đặc biệt là thầy giáo Dương Văn An, đãtận tình giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn!Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  2. 2. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Hà Nội: Ngày 30 tháng 6 năm 2010 Sinh viên: Lê Thanh HàEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  3. 3. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty: - Tên hiện tại của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Tên giao dịch quốc tế của công ty: Bim Son Cement Joint Stock Company (BCC) - Địa chỉ: Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá. - Tel / Fax: 037.824.242 / 037.824.046 - Email: ttxmbimson@hn.vnn.vn - Website: www.ximangbimson.com.vn - Vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng. - Mã chứng khoán: BCC - Niêm yết tại: HNX - Loại chứng khoán ĐKKD: Cổ phiếu phổ thông.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  4. 4. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Số cổ phiếu lưu hành: 956.661.397 - Ngày đăng ký giao dịch: 26/10/2006 - Ngày giao dịch đầu tiên: 24/11/2006 1.1.2. Sự thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn tiền thân là Nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Nhà máy xi măng Bỉm Sơn có trụ sở tại thị xã Bỉm Sơn - một thị xã nằm ở phía bắc tỉnh Thanh Hoá các thủ đô Hà Nội 130km về phía Bắc. Vị trí của nhà máy nằm gần vùng đá vôi, đất sét có trữ lượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là hai nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng chất lượng cao. Được xây dựng và đầu năm 1980, Nhà máy xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô. Được trang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, sản phẩm của Nhà máy xi măng Bỉm Sơn mang nhãn hiệu “Con Voi” được đánh giá cao về chất lượng, được người tiêu dùng trong nước tín dụng. • Năm 1980 : Tiền thân là nhà máy xi măng Bỉm Sơn, được thành lập vào đầu những năm 80, trụ sở đặt tại phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  5. 5. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com • Ngày 12/8/1993 : Bộ xây dựng ra quyết định số 336/BXD-TCLĐ hợp nhất Công ty Kinh doanh vật tư số 4 và Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty xi măng Bỉm Sơn. • Ngày 1/3/1994 : Thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ xi măng từ công nghệ ướt sang công nghệ khô hiện đại. • Năm 2003 Công ty hoàn thành dự án cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 chuyển đổi công nghệ từ ướt sang khô, nâng công suất nhà máy lên 1,8 triệu tấn sản phẩm/năm • Ngày 23/03/2006 : Bộ Xây dựng ra quyết định số 486/QĐ-BXD chuyển Doanh nghiệp Nhà nước - công ty Xi măng Bỉm Sơn trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam thành Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. • Ngày 01/05/2006 : Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ 900 tỷ đồng trong đó vốn Nhà nước chiếm 89.58%. • Ngày 29/09/2006 : Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn bán đấu giá lần 2, giảm tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống còn 74.04%. • Ngày 24/11/2006 : Cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết và giao dịch trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội. • Ngày 01/03/2007 : Công ty chuyển đổi mô hình tiêu thụ thông qua các nhà phân phối, các chi nhánh chuyển thành Văn phòng đại diện. • Từ ngày 01/05/2006 Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn theo QD số 486/QĐ-BXD ngày 23/3/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và đăng ký kinh doanh số 2603000429 do Sở KH&ĐT tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/5/2006. Thay đổi lần thứ 3 ngày 24 tháng 4 năm 2008.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  6. 6. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1.1.3. Quy mô và vị thế hiện tại của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có gần 3000 công nhân viên là một doanh nghiệp có quy mô lớn. Có vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng. Tổng diện tích đất công ty đang sử dụng là 1.041.725,40 m². Trong đó diện tích đất được giao là 44.319,20 m² và diện tích đất cho thuê là 997.406,20 m². Công ty là một trong những lá cờ đầu của ngành xi măng, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất nước với bề dầy hoạt động 30 năm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xi măng, sản phẩm đã có uy tín lâu năm trên thị trường. Thương hiệu xi măng Bỉm Sơn đã được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận và tin cậy. Theo ước tính, tổng công suất thiết kế của các nhà máy hiện có đang huy động hiện nay (kể cả trạm nghiền) là 21,96 triệu tấn xi măng, gồm có khoảng 18 triệu tấn xi măng được sản xuất từ nguồn Clinker trong nước (ứng với 14,41 triệu tấn clinker). Trong đó Tổng công ty xi măng Việt Nam là 7,16 triệu tấn (chiếm 49,6%), các công ty xi măng liên doanh 4,74 triệu tấn (chiếm 32,9%), các cơ sở xi măng lò đứng là 2,5 triệu tấn (chiếm 17,5%). Hiện nay, công ty đưa vào hoạt động dây chuyền số 3, nâng cao công suất nhà máy lên 3,8 triệu tấn/năm. Công ty Xi măng Bỉm Sơn tự tin sẽ vững bước phát triển, giành được sự tin cậy của khách hàng, giữ vững và nâng cao được thị phần, xứng đáng là một trong những lá cờ đầu của ngành xi măng, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất nước. 1.1.4. Chiến lược đầu tư và phát triển:  Mục tiêu tổng quát:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  7. 7. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Duy trì thị trường trong nước và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh đồng thời tăng năng suất và đem lại hiệu quả cao cho công ty. - Huy động vốn của toàn xã hội và của các cổ đông nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện để người lao động, người có cổ phần trong công ty và những người góp vốn được làm chủ thực sự doanh nghiệp. - Thiết lập phương thức quản lý tiên tiến, tạo động lực thúc đẩy Công ty làm ăn có hiệu quả cao, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao lợi tức cho cổ đông, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.  Mục tiêu cụ thể năm 2009: - Sản xuất Clinker: 2.480.000 tấn - Tiêu thụ: 3.300.000 tấn sản phẩm, phấn đấu đạt tiêu thụ 3.600.000 tấn sản phẩm - Doanh thu: 3.169,37 tỷ đổng. - Lợi nhuận: 176,19 tỷ đồng. - Nộp ngân sách đầy đủ, kịp thời theo luật định.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  8. 8. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Xi Măng Bỉm Sơn: • Chức năng: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là công ty trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm, ngoài ra công ty có đủ khả năng xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nước trong khu vực. • Nhiệm vụ: + Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. + Ngoài ra, công ty còn có một nhiệm vụ chính trị là cung cấp xi măng cho các địa bàn theo sự điều hành tiêu thụ của Tổng công ty Xi Măng Việt Nam để tham gia vào việc bình ổn giá cả thị trường. 1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh: - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng PCB30, PCB40, PC40, clinker. - Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  9. 9. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình kỹ thuật hạ tầng, sản xuất bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông đúc sẵn. - Sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cẩu, xe đặc chủng, máy xây dựng, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ, đường thuỷ, xếp dỡ cảng đường thuỷ. - Tư vấn đầu tư xây dựng trong việc quản lý dự án, lập dự án, chuyển giao công nghệ, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu. - Gia công, chế tạo các mặt hàng cơ khí, khai thác, chế biến khoáng sản sản xuất xi măng, sản xuất kinh doanh các loại phụ gia xi măng, vật liệu xây dựng. - Dịch vụ ăn uống, giải khát, nhà nghỉ, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp, kinh doanh bất động sản. 1.2.2. Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng sản phẩm chính của công ty là xi măng PCB30, PCB40 và PC40 chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của Nhà nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO3 nằm trong xi măng từ 1,3% - 3%. Đồng thời với việc tiêu thụ sản phẩm xi măng bao và xi măng rời, công ty cũng cung cấp một lượng lớn clinker cho các công ty xi măng khác thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  10. 10. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1.3. Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ: 1.3.1. Một số sản phẩm chính: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng với chức năng sản xuất chính là xi măng bao PCB30, PCB40, PC40 PC50, clinker thương phẩm PPC40. Trong đó sản phẩm xi măng bao PCB30 đóng bao chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ trọng trên 90% doanh thu sản xuất của công ty. Chất lượng sản phẩm PCB30 theo tiêu chuẩn của nhà Nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO 3 nằm trong xi măng là từ 1,3% đến 3%, đặc trưng về màu sắc hợp thị hiếu, ổn định về chất lượng và thể tích. Đặc biệt xi măng có độ dư mác cao, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và lưu kho bãi, cường độ phát triển đồng đều và ổn định rất phù hợp với việc thi công các cấu kiện bê tông có kích thước lớn được sản xuất. 1.3.2. Quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại công ty tương đối đơn giản nhưng lại là một quy trình sản xuất liên tục với khối lượng máy móc, thiết bị lớn đặc biệt là ở công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn quy mô hoạt động lớn đòi hỏi phải có một cơ chế vận hành đồng bộ, liên tục giữa các công đoạn. Khai thác Nghiền Nung Clinker nguyên liệu nguyên liệuEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  11. 11. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Nghiền Xi Đóng bao Thành phẩm măng Sơ đồ 1.3.2: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng  Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ: - Khai thác nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất ra xi măng là đá vôi và đá sét được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn sau đó vận chuyển về nhà máy bằng ôtô. - Nghiền nguyên liệu: hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đá sét) qua quá trình định lượng được đưa vào máy nghiền cho ra phối liệu (bùn – dây truyền cũ, bột liệu – dây truyền mới). - Nung Clinker: Phối liệu được đưa vào lò nung thành Clinker.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  12. 12. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Nghiền xi măng: Clinker được đưa vào máy nghiền xi măng cùng với thạch cao và một số chất phụ gia khác để tạo ra sản phẩm. Tuỳ loại sản phẩm chủng loại xi măng khác nhau người ta sử dụng tỷ lệ các chất phụ gia khác nhau. - Đóng bao: Sản phẩm xi măng tạo ra được đóng vào bao, trọng lượng mỗi bao là 50kg. 1.4. Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: 1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất ở công ty xi măng Bỉm Sơn hoàn toàn bằng cơ khí hoá và một phần tự động hoá. Trong công ty có hơn 40% số máy móc thiết bị chuyên dùng đã cũ, hầu hết được sản xuất từ những năm 1960, 1970 và được nhập từ Liên Xô, Trung Quốc, Tiệp Khắc… Hiện tại, công ty vẫn duy trì hoạt động đồng thời ba dây chuyền sản xuất: một dây chuyền cũ, một dây chuyền cải tạo và một dây chuyền mới hoàn toàn. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty là một quy trình liên tục. Tuy nhiên vẫn được phân đoạn một cách hợp lý, chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗi công đoạn được giao cho một phân xưởng đảm nhiệm, trong các phân xưởng lại chia thành các tổ, nhóm làm các công việc với những đặc thù riêng… Công nhân làm việc trong công ty đều được đào tạo ở các trường công nhân kỹ thuật và đảm bảo được yêu cầu chuyên môn. Do đó việc chuyên môn hoá cũng được đẩy mạnh hơn.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  13. 13. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1.4.2. Kết cấu sản xuất: Công ty xi măng Bỉm Sơn gồm 6 phân xưởng sản xuất chính, 5 phân xưởng sản xuất phụ chủ yếu.  Các phân xưởng sản xuất chính bao gồm: - Xưởng mỏ nguyên liệu: Với dụng cụ máy móc thiết bị phục vụ cho việc khai thác đá vôi và đá sét tại các mỏ nằm cách nhà máy khoảng 3km. - Xưởng ô tô vật tư: bao gồm các lokại ô tô vận tải có trọng lượng lớn vận chuyển đá vôi, đá sét về công ty. - Xưởng tạo nguyên liệu: thiết bị chính là máy đập, máy nghiền và các thiết bị phụ trợ khác là nhiệm vụ nghiền đá vôi, đá sét để tạo ra hỗ hợp nguyên liệu sản xuất ra Clinker. - Xưởng lò nung: Có thể nói đây là phân xưởng quan trọng nhất của công ty. tại đây diễn ra quá trình nung hỗ hợp nguyên liệu để tạo ra Clinker. Hoạt động của lò nung có ảnh hưởng trực tiếp rất quan trọng trong quá trình sản xuất của công ty. Với hai phương pháp sản xuất xi măng mà công ty đang áp dụng thì cũng có hai loại lò nung phù hợp. - Xưởng nghiền xi măng: thiết bị chính là máy nghiền chuyên dùng và các thiết bị phụ trợ khác có nhiệm vụ nghiền hỗn hợp Clinker, thạch cao và các chất phụ gia thành xi măng. - Xưởng đóng bao: Dùng máy đóng bao có nhiệm vụ đưa xi măng bột vào đóng bao sản phẩm.  Các phân xưởng sản xuất phụ:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  14. 14. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Phân xưởng điện tự động: có chức năng chính là đảm bảo cung cấp điện năng liên tục cho quá trình sản xuất. - Phân xưởng cấp thoát nước: có nhiệm vụ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên, đồng thời cũng một phần cung cấp nước sinh hoạt cho một bộ phận dân cư lân cận. - Ngoài ra còn có một số các phân xưởng phụ khác như: sửa chữa thiết bị, sửa chữa công trình, sửa chữa cơ khí … Các phân xưởng này đều mang tính chất phục vụ cho sản xuất chính. 1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 1.5.1. Số cấp quản lý của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm có 17 phòng ban và 11 xưởng sản xuất (bao gồm cả phân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ trợ), 9 chi nhánh và một văn phòng đại diện ở CHDCND Lào được đặt dưới sự chỉ đạo cuả Đại hội đồng cổ đông, Hột đồng quản trị, Ban kiểm soát, và Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. 1.5.2. Hệ thống các chi nhánh của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: STT Tên chi nhánh Địa chỉ Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Số 96 đường Trần Phú, thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà 1 Sơn tại Hà Tĩnh TĩnhEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  15. 15. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ 2 Sơn tại Nghệ An An Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Đường Hoàng Diệu, phường Thanh Bình, thị 3 Sơn tại Ninh Bình xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Km 2 đường Ninh Bình, thành phố Nam Định, 4 Sơn tại Nam Định tỉnh Nam Định Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Số 214 đường Quang Trung, thành phố Hà 5 Sơn tại Hà Nội Đông, Hà Nội Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Số 1 Nguyễn Đức Cảnh, phường Phú 6 Sơn tại Thái Bình Khánh,thị xã Thái Bình, tỉnh Thái Bình Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Số 341 đường Trần Đăng Ninh, phường Quyết 7 Sơn tại Sơn La Tâm, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Số 352 Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành 8 Sơn tại Thanh Hoá phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá Khu phố 6, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, 9 Trung tâm tiêu thụ tỉnh Thanh Hoá Văn phòng đại diện tai CHDCND 10 Thị trấn Lắc Sao – CHDCND Lào Lào 1.5.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ( Nguồn: Phòng tổ chức lao động ) Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc công tyEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Phó giám đốc phụ Phó giám đốc Phó giám đốc Trạm y trách nội chính – Phòng phụ trách sản phụ trách cơ Phòng VP đại diện tại Xưởng đóng P. Thẩm Phòng Văn BVQS ĐSQT tế kinh doanh Tĩnh CHDCNDBình Nam Lào Trung tâmĐịnh CN. ThanhAn Thái GDTT Ninh Bình Hà NộiHoá NghệLa Sơn Tổng khoxuất bao Phòng CƯVTTB Xưởng LòĐHSX Xưởng KTSX Xưởng KTAT Phòng KCS Phòng Mỏ NL NXM ôNung VTTB NL tô định KTTKTC TCLĐ KTKH phòng điện Xưởng N.Lượng Phòng cơ khí SCCT Điện TĐ CTN-NK SCCK Ban QLDA thuật VTTB KH KTTC kỹ - TH
  16. 16. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 1.5.4. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:  Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm 1 lần và trong thời hạn quy định của pháp luật. Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề sau: - Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty. - Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty. - Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán từng loại. - Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. - Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hộ đồng quản trị, Ban kiểm soát. - Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Thư ký công ty. - Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo của Ban kiểm soát. - Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư của năm tài chính mới.  Hội đồng quản trị:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  17. 17. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Là cơ quan quản lý công ty, gồm có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hoăc miễn nhiệm. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ tối đa 5 năm và có thể được bầu lại tại Đại hội đồng cổ đông tiếp theo. - Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa hai kỳ của Đại hội cổ đông. - Đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.  Ban kiểm soát: - Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. - Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. - Hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.  Ban giám đốc: - Gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. - Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. - Ba phó giám đốc được phân công phụ trách ba mảng khác nhau: phụ trách nội chính – kinh doanh, phụ trách sản xuất và phụ trách cơ điện.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  18. 18. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Phó giám đốc phụ trách nội chính – kinh doanh: phụ trách việc quản lý, chỉ đạo điều phối hoạt động của các chi nhánh và hoạt động của các chi nhánh và hoạt động y tế, công tác đời sống xã hội, bảo vệ an ninh chính trị trong công ty. + Phó giám đốc phụ trách sản xuất: có trách nhiệm chỉ đạo điều hành và tổ chức sản xuất các đơn vị trong công ty, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm. + Phó giám đốc phụ trách cơ điện: có trách nhiệm quản lý một số phân xưởng sản xuất phụ có tính chất phục vụ đảm bảo quá trình cung cấp điện năng cho sản xuất một cách liên tục đồng thời quản lý việc sửa chữa, bảo trì máy móc, công trình đảm bảo cho máy móc hoạt động ổn định, liên tục.  Một số phòng ban khác: - Phòng kế toán thống kê tài chính: có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng kinh tế kế hoạch: có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty. - Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ sắp xếp và điều phổi nhân lực của công ty.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  19. 19. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Ta nhận thấy rằng: “ Bộ phận quản lý và các phòng ban của công ty được bố trí khác gần với khối sản xuất, vì vậy việc quản lý trực tiếp của ban lãnh đạo đối với các phân xưởng sản xuất là rất dễ dàng, thuận tiện. Tạo điều kiện tốt cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.”Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  20. 20. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phần 2: Hệ thống Kế toán – Tài chính của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 2.1. Hệ thống kế toán của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn: - Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 của năm và kết thúc vào ngày 31/12 của năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam đồng ( VNĐ). 2.1.1.Tổ chức hệ thống kế toán của công ty: Do đặc điểm công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp có quy mô lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận gần có xa có nên công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán. Công việc kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh ở các bộ phận xa công ty do kế toán ở các bộ phận đó thực hiện, rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán công ty thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. Kế toán trưởngEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  21. 21. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Phó phòng kế toán Tổ tài Tổ kế Tổ tổng Tổ kế Tổ kế toán hợp và toán chính Toán vật tư tính giá tiêu thụ sản nhà ăn phẩm Kế toán chi nhánh, phân xưởng Sơ đồ 2.1.1: Tổ chức quản lý phòng kế toán Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ giám sát đồng tiền đối với tài sản và các hoạt động sản xuất của công ty. Phòng kế toán – tài chính có 38 nhân viên được chia thành 5 bộ phận.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  22. 22. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc doanh nghiệp tổ chúc chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, thống kê và thông tin kinh tế. Tổ chức và chỉ đạo công tác hạch toán kế toán thống kê trong phạm vi toàn công ty. Phụ trách công tác kế toán tài chính, cung ứng, cấp phát thanh toán và quyết toán sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản … Chủ trì và phối hợp cùng các phòng quản lý vốn tài sản. Chủ trì và kết hợp với các phòng ban khác để phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. - Tổ Tài chính: gồm 11 nguời ( trong đó có 2 thủ trưởng và một người quản lý toàn bộ máy tính của phòng ) có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán đối với cán bộ công nhân viên, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với ngân sách nhà nước. - Tổ kế toán vật tư: gồm 7 người có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu của công ty và việc hạch toán nội bộ. - Tổ kế toán tổng hợp và tính giá: gồm 9 người phụ trách việc lập báo cáo tài tính, tính giá thành sản phẩm, theo dõi tài sản cố định, theo dõi việc thanh toán với người bán, duyệt giá đối với vậ tư đầu vào và sản phẩm bán ra. - Tổ kế toán tiêu thụ: gồm 4 người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đối với các khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh, đại lý. - Tổ kế toán nhà ăn: gồm 7 người có nhiệm vụ làm công tác thống kê tại các bếp ăn của công ty. Ngoài ra còn có các bộ phận kế toán nằm ở các chi nhánh, các phân xưởng và các trung tâm giao dịch tiêu thụ nhằm làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thu chi các khoản được giám đốc và kế toán trưởng phân cấp quản lý.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  23. 23. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Để giúp cho kế toán trưởng chi đạo công việc hàng ngày của phòng, phòng kế toán gồm có 2 phó phòng ( một thuộc tổ tổng hợp và một thuộc tổ tiêu thụ ) giúp việc cho kế toán trưởng và điều hành lúc kế toán trưởng đi vắng. 2.1.2.Hệ thống thông tin kế toán của công ty: 2.1.2.1.Đặc điểm tổ chức sổ kế toán: - Hình thức sổ kế toán đang áp dụng: Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh tế, công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức nhật ký chung vào công tác kế toán. Đặc điểm chủ yếu của hạch toán sổ kế toán nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm: + Sổ kế toán tổng hợp: gồm có Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng và Sổ cái các tài khoản. + Sổ nhật ký chi tiết: Sổ kế toán nguyên vật liệu, sổ kế toán thành phẩm …Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  24. 24. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2.1.2.2.Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức sổ nhật ký chung: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái. Trường hợp dùng sổ nhật ký chuyên dùng thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chuyên dùng có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký chuyên dùng và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ cái. Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp. Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. Công ty sử dụng khoảng 38 tài khoản trong bảng HTTK và hai tài khoản ngoài bảng là tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản và 004 - Nợ phải thu khó đòi. - Niên độ kế toán: công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm kế toán trùng với năm dương lịch ( bắt đầu từ 01/01/2010 kết thúc 31/12/2010). - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  25. 25. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên – đây là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ trên các tài khoản. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. Sơ đồ 2.1.2.1: Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật ký chuyên Nhật ký chung Sổ kế toán chi dùng tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinhEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum Báo cáo tài chính
  26. 26. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu kiểm tra Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thuận tiện cho việc áp dụng kế toán trên máy vi tính của công ty cổ phần Xi MăngBỉm Sơn. Hiện nay tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, phần mềm này giúp cho việc truy cập thôngtin và sự phản ánh của kế toán hết sức thuận tiện, nâng cao hiệu quả quản lý của kế toán.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  27. 27. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ 2.1.2.2: Sơ đồ trình tự kế toán trên máy vi tính tại công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 1. Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết. Định khoản kế toán 2. Nhập dữ liệu vào máy. Nhập mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu. 3. Khai báo yêu cầu với máy 4. Máy tự xử lý thông tin 5. In sổ sách, báo cáo theo yêu cầuEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  28. 28. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Quy trình xử lý số liệu của phần mềm Fast Accpungting tại công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Lập chứng từ Chứng từ kế toán Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệpvụ Các tệp nhật ký Chuyển sang sổ cáiTệp sổ cái Lên báo cáo Sổ sách kế toán báo cáo tài chính.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  29. 29. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2.1.2.3.Một số biểu mẫu, sổ sách của công ty:  Các biểu mẫu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán. - Báo cáo kết quả kinh doanh. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Thuyết minh báo cáo tài chính. - Bảng cân đối tài khoản.  Một số loại sổ sách sử dụng: - Sổ Nhật ký chung: mẫu số S03a-DNN. - Sổ Nhật ký thu tiền: mẫu số S03a1-DNN. - Sổ Nhật ký chi tiền: mẫu số S03a2-DNN. - Sổ Nhật ký mua hàng: mẫu số S03a3-DNN.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  30. 30. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Sổ Nhật ký bán hàng: mẫu số S03a4-DNN. - Sổ Cái: mẫu số S03b-DNN. - Sổ quỹ tiền mặt: mẫu số S05-DNN …..  Một số chứng từ sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lương. - Phiếu nhập kho. - Phiếu xuất kho. - Phiếu thu. - Phiếu chi. - Sổ chi tiết vật liệu. - Hoá đơn bán hàng. …..Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  31. 31. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com a) Sổ nhật ký chung: ( Nguồn Kế toán thống kê tài chính )Đơn vị: CTCP Xi Măng Bỉm Sơn Mẫu số S03a-DNNĐịa chỉ :…………. ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 31/12/2009 đến ngày 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Số phát sinh Số hiệu TK Diễn giải đối ứng Ngày Số Nợ có 31/12 PT Thu tiền tạm ứng ( Hoàng Sỹ Lâm) 6.500.000Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  32. 32. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Tiền Việt Nam Tại công ty-Quỹ I(Tiền mặt) 111111TM 012091 Tạm ứng-Văn phòng công ty 14100 6.500.000 Thu nợ tạm ứng ( Hoàng Ngọc Sâm ) PT 31/12 Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ II(Tiền mặt) 111112TM 19.000.000 012098 Tạm ứng-Văn phòng công ty 14100 19.000.000 (….) PT 31/12 Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ I(Tiền mặt) 111112TM 105.000 012103 Thu nhập từ hoạt động khác 7116 105.000 …. …. …. Thu tiền tạm ứng (Nguyễn Công Hoà) PT 31/12 Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ II(Tiền mặt) 111112TM 6.000.000 012111 Tạm ứng-Văn phòng công ty 14100 6.000.000 Cộng chuyển sang trang sau 66.816.000 66.816.000_ Sổ này có ..... trang, đánh số từ 01 tới ....._ Ngày mở sổ ……… Ngày … tháng …năm …Người ghi sổ: Kế toán trưởng: Giám đốc:( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  33. 33. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com b) Sổ cái TK334 ( Nguồn: Phòng Kế toán thống kê tài chính ) Sổ cái tài khoản Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên Từ ngày 01/12/2009 đến 31/12/2009 Số dư có đầu kỳ: 55.243.697.362 Chứng từ Số phát sinh Tk đối Khách hàng Diễn giải ứng Ngày Số Nợ Có 01/1 Lê Thị Huyền Tạm ứng lương tháng 111111 103.000.00 PC 012001 2 -Z 3/2009 TM 0 01/1 Vũ Thị Tạm ứng lương tháng 111111 PC 012002 80.000.000 2 Nguyệt - Z 3/2009 TM 01/1 Hà Thị Xuân- 111112 PC 012010 Bồi dưỡng hai cuộc họp 2.400.000 2 Z TM … … … …. … … 31/1 Đặng Thị Thanh toán tiền dọn vệ sinh 111111 PSCLTL1 15.208.000 2 Hoa-Z công nghiệp TM 31/1 Trích lương cho sản xuất PKT 27 _ 622111 622.948.591 2 đá vôi … … … … … … 31/1 17.335.409.00 PKT 27 _ Trích ăn ca 627816 2 5 2.1.3. Đánh giá mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế toán của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  34. 34. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Tổ chức hệ thống kế toán của công ty đã đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như yêu cầu công tác kế toán. Hoạt động kế toán đã cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin cho hoạt động quản lý doanh nghiệp, đạt được mục tiêu xác định. Các thành viên làm công tác kế toán thống kê được đào tạo cơ bản và phân công giao nhiệm vụ, quy định trách nhiệm theo quy định của pháp luật, luật kế toán và điều luật của công ty. Kế toán trưởng của công ty được bổ nhiệm theo quy định của Pháp luật và luật kế toán và điều lệ hoạt động của công ty. Về cơ bản công ty đã kịp thời thực hiện công tác kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán và chế độ hạch toán kế toán đúng với quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” và các chuẩn mực kế toán quy định Định kỳ 6 tháng và cuối năm công ty thành lập hội đồng kiểm kê, các tổ giúp việc thực hiện công tác kiểm kê và xử lý kiểm kê vật tư, sản phẩm, tinề vốn và tài sản hiện có của công ty đúng với quy định hiện hành. Về cơ bản báo cáo kế toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định hiện hành. Ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định tại chuẩn mực kế toán số10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái tính đến 31/12/2009 là 246,4 tỷ đồng và báo cáo tài chính đã được kiểm toán công ty phản ánh trung thực, khách quan tình hình tài chính của công ty.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  35. 35. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2.2. Phân tích chi phí và giá thành: 2.2.1.Đối tượng tập hợp và phương pháp phân loại giá thành: Xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất xi măng và chi phí sản xuất được tập hợp theo từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ. Để thuận tiện và đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và giá thành sản phẩm đồng thời để giản đơn trong công tác tính giá thành, chi phí sản xuất của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn được tập hợp theo các yếu tố chi phí sau. - Yếu tố chi phí nguyên vật liệu. - Yếu tố chi phí tiền lương, trợ cấp. - Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. - Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài. - Yếu tố chi phí khác bằng tiền.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  36. 36. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế: 2.2.2.1.Phương pháp tập hợp chi phí  Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Đây là yếu tố đầu tiên và cần thiết của quá trình sản xuất, bao gồm: + Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thuành thực thể của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính trong doanh nghiệp như: Thạch cao (được mua ở công ty thạch cao Đông Hà chở bằng tầu hoả và ô tô) , Clinker, Đá vôi và đá sét (được công ty khai thác trực tiếp ở mỏ đá và mỏ sét cách nhà máy 3km), phụ gia, Xỉ pirit (được mua ở Thái Nguyên, dùng tàu hoả chở về công ty) …hạch toán trên TK 1521 (chi tiết cho từng loại). + Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất như kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài của sản phẩm. Vật liệu phụ của công ty bao gồm: vỏ bao (sản xuất ở xưởng may bao), bi đanh, gạch chịu lửa, dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, thuốc nổ, và các vật liệu phụ khác… những vật liệu phụ này công ty mua ngoài và hạch toán trên TK 1522 (chi tiết cho từng loại). + Chi phí nhiên liệu: nhiên liệu là loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trìn shản xuất, ở công ty nhiên liệu gồm : than cám, than Na Dương, xăng, dầu diezen … Các nhiên liệu này được hạch toán trên TK 1523 (Chi tiết cho từng loại). + Phụ tùng thay thế bao gồm: Phụ tùng thay thế, phụ tùng điện, phụ tùng ô tô, xe máy, máy ủi, máy khoan…Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  37. 37. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Căn cứ vào việc phân loại trên, công ty đã có các loại kho tương ứng để tiện cho việc quản lý bảo quản và cung cấp kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty một cách thuận tiện nhất. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và do doanh nghiệp chưa tập hợp chi phí từng phân xưởng, do đó ở mỗi khâu sản xuất, phòng kế toán sản xuất đề ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phòng kế toán có hệ thống hạch toán nội bộ để quản lý quá trình sử dụng nguyên vật liệu làm cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất.  Yếu tố chi phí tiền lương, phụ cấp: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trước theo lương ( BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ ) cho công nhân tham gia sản xuất và quản lý phân xưởng. Đây cũng là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của doanh nghiệp. Cuối quý, tiền lương thực tế phải trả cho công nhân tính vào chi phí sản xuất. Căn cứ vài khối lượng sản phẩm hoàn thành, được tiêu thụ và đơn giá tiền lương do Tổng công ty xi măng Việt Nam quy định. Chi phí nhân công được tập hợp trên TK 622.  Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  38. 38. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com BHXH, BHYT được trích trên tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất, KPCĐ được trích trên tiền lương thực tế. Tỷ lệ trích như sau: - KPCĐ ở công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế toàn công ty và công ty phải chịu toàn bộ ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ). Công ty giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn ở công ty, còn 0,8% nộp cho Tổng công ty xi măng Việt Nam, còn 0,2% nộp cho liên đoàn lao động Thanh Hoá. - BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 22% tổng quỹ lương cơ bản toàn công ty. Trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 6% do người lao động trực tiếp đóng góp. Toàn bộ quỹ BHXH được công ty nộp lên cơ quan BHXH tỉnh Thanh Hoá. - BHYT của công ty được hình thành bằng cách trích 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản toàn công ty. Trong đó công ty phải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ), còn 1,5% người lao động trực tiếp nộp. Toàn bộ BHYT được công ty nộp lên cơ quan BHXH, BHYT tỉnh Thanh Hoá. - BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% tổng quỹ lương thực tế toàn công ty. Trong đó công ty phải chịu 2%, còn 1 % người lao động trực tiếp nộp.  Yếu tố chi phí khấu hao Tài sản cố định:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  39. 39. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn áp dụng trích khấu hao Tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá Tài sản cố định theo thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng Bộ Tài Chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Thời gian khấu hao áp dụng tại công ty: - Nhà xưởng, vật kiến trúc: 5 – 25 năm - Máy móc, thiết bị: 3 -10 năm - Phương tiện vận tải: 6 - 10 năm - Thiết bị quản lý: 3 - 8 năm - Quyền sử dụng đất: 20 năm - Phần mềm quản lý: 3 năm Việc trích khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp phải lập và đăng ký với cục quản lý doanh nghiệp ( ba năm đăng ký 1 lần ). Doanh nghiệp đăng ký tổng số khấu hao phải trích hàng năm cả khấu hao cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận tiêu thụ và bộ phận dùng cho sản xuất.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  40. 40. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí khấu hao tài sản cố định được tập hợp trên sổ cái TK 6274, trong đó bao gồm khấu hao cơ bản ( TK 62741 ) và chi phí sửa chữa lớn ( TK 62742 ).  Chi phí dịch vụ mua ngoài Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, … Các chi phí này là chi phí chung của toàn doanh nghiệp nên được tập hợp trên sổ cái TK 6277.  Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí bằng tiề ngoài các khoản trên dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí này được tập hợp trên sổ cái Tk 6278 2.2.2.2.Tính giá thành thực tế: Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn nói riêng. Việc xác định giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý biết thực chất chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm và so sánh chi phí đó với doanh thu mang lại. Từ đó để đưa ra quyết định đúng đắn về kế hoạch sản xuất sản phẩm.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  41. 41. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Đối tượng tính giá thành: xi măng bao, xi măng bột tiêu thụ và clinker tiêu thụ. - Kỳ tính giá thành được xác đinh phù hợp với kỳ hạch toán và tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất ở công ty thực hiện hạch toán theo quý. - Phương pháp tính giá thành: Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính ra giá thành đơn vị. Theo phương pháp này, giá thành được xác định theo công thức sau: Tổng giá thành = Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí SXDD cuối kỳ Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / sản phẩm hoàn thành Từ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp trên các TK621, TK622, TK627. Cuối tháng kết chuyển sang TK154 để tính giá thành sản phẩm. 2.2.3.Quy trình hạch toán một số khoản mục chi phí chủ yếu 2.2.3.1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty tập hợp trên sổ cái TK 621 bao gồm các sổ chi tiết: - Sổ cái TK 6211 : Nguyên vật liệu chính + TK 62111 - Thạch caoEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  42. 42. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + TK 62112 – Clinker + TK 62113 - Phụ gia + TK 62114 - Xỉ Pirit + TK 62115 - Quắc rít - Đối với nguyên vật liệu phụ được tập hợp trên TK 6212. - Đối với nhiên liệu được tập hợp trên TK 6213. - Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song songEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  43. 43. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu Việc xuất dùng nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế bình quân gia quyền hoặc theo giá đích danh (nếu không qua nhập kho ). Công thức tính: Giá thực tế Vật liệu xuất kho = Sản lượng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quânEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  44. 44. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Việc tính toán tổng hợp vật liệu xuất dùng được thực hiện trên bảng kê phân loại vật tư Xuất - Nhập - Tồn. Căn cứ vào bảng này kế toán tiến hành lập bảng phân bổ số 2 chi tiết cho từng loại vật liệu sử dụng chi từng bộ phận sau đó tổng hợp lại toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu và xác định giá trị vật liệu tính vào giá thành. Vật liệu sử dụng trong kỳ được xác định giản đơn: Vật liệu sử dụng = Vật liệu tồn kho + Vật liệu nhập kho - Vật liệu tồn kho Trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Việc đánh giá vật liệu tồn kho được công ty thực hiện kiểm kê thực tế cuối mỗi kỳ. Việc này mang tính chủ quan. Mặt khác, dựa trên định mức có sẵn do công ty lập ra, trên cơ sở khối lượng sản phẩm hoàn thành công ty cũng có thể tính ra tổng chi phí nguyên vật liệu đã chi ra cho sản xuất. Ví dụ: Tháng 12 căn cứ vào Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản TK 152, TK 153, TK 621 ( chi tiết các sổ cái TK 6211, TK 6212, TK 6213 ) ta thấy: Nhập 3.150 tấn thạch cao đơn giá 460,573 nghìn đồng/tấn. Xuất 2.943 tấn thạch cao. Tồn đầu kỳ: 1.134 tấn thạch cao với đơn giá 460,117 nghìn đồng/tấn.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  45. 45. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Tương tự ta có: Trị giá xỉ Pirit xuất dùng: 1.903,7 x 84.568,45 = 151.037.559 đồng Trị giá Quắc rít xuất dùng: 2.991,4 x 17.925 = 2.800.940 đồng Trị giá Phụ gia xuất dùng: 13.571,7 x 186.746,8 = 2.543.635.700 đồng. Sổ cái TK 621 Quý 4/2009 Đơn vị tính: đồng Chứng từ ghi Số phát sinh Ngày TK đối sổ Diễn giải ghi sổ ứng Nợ Có Số Ngày Xuất dùng NVL 152 14.365.390.485 NVL dùng không hết T/10 Xuất dùng NVL 1.063.156 không qua kho 331 4.797.089.996Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  46. 46. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Xuất dùng NVL 152 16.452.093.722 T/11 Xuất dùng NVL không qua kho 331 5.971.685.080 Xuất dùng NVL 152 19.891.938.774 T/12 Xuất dùng NVL không qua kho 331 47.769.871.650 Kết chuyển NVLTT 154 66.247.006.551 Cộng 621 66.247.006.551 66.247.006.551 (Nguồn: PhòngKT-TK-TC) 2.2.3.2.Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí tiền lương sản xuất là một khoản chi phí có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất. Tiền lương công nhân sản xuất được coi là hợp lý khi nó kết hợp hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của công ty. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương ( KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN ) phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Việc chia lương cho từng bộ phận được tính theo tỷ lệ 50/50 giữa lương cơ bản theo nghị định số 205/NĐ – CP và hê số chức danh công việc (gắn với mức độ phức tạp của công việc trách nhiệm đối với công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc…).Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  47. 47. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Căn cứ bảng thanh toán lương của toàn công ty ở quý 4/2009 (Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ là 9.360.978.268 đồng, Tiền lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất là 2.307.929.595 đồng) kế toán ghi vào sổ cái TK 3382 – kinh phí công đoàn, TK 3383 - BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3388 – BHTN dựa theo định khoản sau: Nợ TK 622: 10.104.755.371 Có TK 334: 9.360.978.268 Có TK 3382: 187.219.565 Có TK 3383: 369.268.735 Có TK 3384: 69.238 Có TK 3388: 187.219.565 Sổ cái TK 622 Quý 4/2009 Đơn vị tính: đồng Ngày Chứng từ ghi sổ TK đối Số phát sinh Diễn giải ghi sổ Số Ngày ứng Nợ CóEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  48. 48. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất 334 9.360.978.269 - KPCĐ phải trích 3382 187.219.565 - BHXH phải trích 3383 369.268.735 - BHYT phải trích 3384 69.238 - BHTN phải trích 3388 187.219.565 Kết chuyển 10.104.755.371 154 Cộng 10.104.755.371 (Nguồn: Phòng KT-TK-TC) 2.2.3.3.Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng như chi phí về tiền công và các khoản phải trả khác cho nhân viên phân xưởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…  Chi phí vật liệu: Vật liệu tính vào chi phí sản xuất chung gồm có: dầu, mỡ, dây mìn, kíp nổ, thuốc nổ, và một số vật liệu khác…Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  49. 49. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Hàng ngày, khi phân xưởng có nhu cầu về vật liệu, nhiên liệu lập giấy đề nghị lĩnh vật tư đưa lên quản đốc phân xưởng ký đồng thời thông qua ý kiến phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sau đó gửi lên phòng kế hoạch nhận phiếu cấp vật tư. Trên cơ sở phiếu cấp vật tư, phòng kế toán lập phiếu xuất vật tư thông qua tổng kho để nhận vật tư. Kế toán vật liệu căn cứ vào số lượng vật tư thực tế xuất kho và đơn giá thực tế bình quân gia quyền. Giá trị vật tư xuất từng lần được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết TK 152 và Nhật ký chung đồng thời thể hiện trên bảng phân bổ. Căn cứ vào Bảng phân bổ ta có định khoản: Nợ TK 6272: 1.825.981.688 Có Tk 152: 1.825.981.688  Chi phí dụng cụ sản xuất: ( tương tự chi phí vật liệu ) Dụng cụ sản xuất chung thường bao gồm một số dụng cụ lao động nhỏ như: cuốc, xẻng, xe đẩy, đồng hồ đo áp lực, búa, thước các loại… Căn cứ vào Bảng phân bổ và sổ cái chi tiết ta có định khoản: Nợ TK 6273: 488.711.205 Có TK 1531: 488.711.205Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  50. 50. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com  Chi phí khấu hao TSCĐ: Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điên, thuê ngoài sửa chữa, chi ph í các dịch vụ khác trong đó có chi phí điện năng chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất căn cứ vào các phiếu thanh toán, hoá đơn, kế toán ghi vào Nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ cái liên quan. Cuối kỳ kế toán tổng hợp trên sổ cái TK 6277. Sổ cái 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài Quý 4/2009 Chứng từ Số phát sinhNgày TK đối ghi sổ Diễn giảighi sổ ứng Nợ Có Số NgàyEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  51. 51. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com -Phải trả cho người bán 331 9.058.792.657 Trả người bán bằng tiền mặt 1111 110.678.581T/10 Trả người bán bằng TGNH 1121 392.549.638 Phải trả người bán 331 8.562.898.678 Trả người bán bằng tiền mặt 1111 290.879.504 D ùng TGNH trả người bán 1121 112.729.331 Phải trả người bán 331 12.940.381.016T/11 Dùng tiền mặt trả cho người bán 1111 133.110.596T/12 Dùng TGNH trả người bán 1121 227.008.762 Kết chuyển 154 31.809.028.763 Cộng 6277 31.809.028.763 31.809.028.763 (Nguồn: PhòngKT-TK-TC)  Chi phí bằng tiền khác: Chi phí bằng tiền khác gồm các chi phí cho thiết bị bảo hộ lao động ( Mũ, Áo, giầy, khẩu trang … ). Cuối kỳ kế toán tổng hợp trên sổ cái TK 6278. 2.2.4.Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đánh giá và nhận xét:Bảng phân tích kết cấu giá thành sản phẩm:Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  52. 52. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Năm 2009 Kế hoạch sản lượng Thực hiện sản lượng So sánh TH09/KH09 STT Khoản mục chi phí 2,470,000 tấn 2,383,653 Tổng giá Giá thành Tổng giá Giá thành Chênh % thành đơn vị thành đơn vị lệch 1 Chi phí NVL trực tiếp 767,472 310,717 933,311 391,547 165,839 121,61 2 Chi phí nhân công trực tiếp 146,731 59,405 90,142 37,817 56,589 61,43 3 Chi phí sản xuất chung 494,011 200,004 324,729 136,232 169,282 65,733 4 Giá thành sản xuất 1,408,214 570,126 1,348,162 565,596 60,052 95,74 5 Chi phí bán hàng 92,885 37,605 81,354 34,130 11,531 87,59 6 Chi phí QLDN 123,881 50,154 118,565 49,740 5,316 95,71 7 Giá thành toàn bộ 1,624,980 657,885 1,548,081 649,466 76,899 95,27 Năm 2009, chi phí nguyên vật liệu thực hiện tăng, nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh. Tuy nhiên,do công tác quản lý hiệu quả, giảm được các chi phí phát sinh không phù hợp trong các hoạt động bán hàng và quản lýdoanh nghiệp, đồng thời có các chính sách hỗ trợ kịp thời của nhà nước nên về cơ bản công ty đã thực hiện được kế hoạchgiá thành. Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đều thấp hơn đáng kể so với dự kiến.Bảng phân tích giá thành các sản phẩm sản xuất Năm 2009 So sánh Z Kế hoạch Thực hiện TH09/KH09 STT Sản phẩm z (triệu z (triệu Chênh Q (tấn) Q (tấn) % đồng) đồng) lệch 1 Clinker 2,200,000 829,140 1,748,594 846,702 16,862 102,12 2 Xi măng bột 2,600,000 1,134,496 2,530,194 1,161,523 27,027 102,38 3 Xi măng bao 2,470,000 1,366,642 2,225890 1,384,993 17,451 101,34 2.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  53. 53. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com 2.3.1. Các báo cáo tài chính của công ty Bảng cân đối kế toán Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ Tài sản Thuyết minh 31/12/2009 1/1/2009A. Tài sản ngắn hạn 2,784,400,159,854 2,737,009,177,455I. Tiền và các khoản tương đương tiền 93,577,078,956 84,825,495,6071. Tiền 3 93,577,078,956 84,825,495,607II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 40,000,000,000 -1. Đầu tư ngắn hạn 4 40,000,000,000 -III. Các khoản phải thu ngắn hạn 231,919,772,382 340,214,394,7021. Phải thu khách hàng 57,510,844,713 40,298,253,9352. Trả trước cho người bán 165,579,909,415 297,798,488,5343. Các khoản phải thu khác 5 14,207,082,349 7,059,237,5534. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (5,378,064,095) (4,941,585,320)IV. Hàng tồn kho 2,400,480,677,838 2,285,711,656,3281. Hàng tồn kho 6 2,400,480,677,838 2,285,711,656,328V. Tài sản ngắn hạn khác 18,422,630,678 26,257,630,8181. Chi phí trả trước ngắn hạn 1,641,722,380 1,507,128,9262. Thuế GTGT được khấu trừ 11,093,135,971 20,211,330,4153. Thuế và các khoản khác phải thunhà nước 7 800,459,000 1,055,140,2324. Tài sản ngắn hạn khác 4,877,313,327 3,484,031,245B. Tài sản dài hạn 2,585,615,290,461 1,898,694,521,047I. Tài sản cố định 2,580,532,701,961 1,893,675,386,9111. Tài sản cố định hữu hình 8 702,231,707,797 690,873,291,517_ nguyên giá 1,954,348,523,381 1,815,578,798,458_ Giá trị hao mòn luỹ kế (1,252,116,815,584) (1,124,705,506,941)2. Tài sản cố định vô hình 9 84,791,956,446 89,012,903,726_ nguyên giá 110,865,492,008 110,486,492,726_Giá trị hao mòn luỹ kế (26,073,535,562) (21,473,588,282)3. Chi phí XDCB dở dang 10 1,793,509,037,718 1,113,789,191,668Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  54. 54. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comII. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 5,000,000,000 5,000,000,0001. Đầu tư dài hạn khác 11 50,000,000,000 5,000,000,000III. Tài sản dài hạn khác 82,588,500 19,134,1361. Chi phí trả trước dài hạn 12 82,588,500 19,134,136Tổng cộng tài sản 5,370,015,450,315 4,635,703,698,502Nguồn vốnA.Nợ phải trả 4,215,477,379,782 3,454,353,705,539I. Nợ ngắn hạn 1,146,823,581,532 518,843,724,7601.Vay và nợ ngắn hạn 13 612,934,871,944 122,783,670,1542.Phải trả người bán 409,771,011,875 301,101,915,2703.Người mua trả tiền trước 8,947,523,044 2,277,050,5074.Thuế và các khoản phải nộp nhànước 14 4,708,401,024 12,517,270,9305.Phải trả người lao động 58,597,510,945 45,567,305,7596.Chi phí phải trả 15 33,992,811,989 23,991,159,8877.Các khoản phải trả, phải nộp khác 16 17,871,450,711 10,605,352,253II.Nợ dài hạn 3,068,653,798,250 2,935,509,980,7791.Phải trả dài hạn khác 10,693,000 10,693,0002.Vay và nợ dài hạn 17 3,068,348,964,813 2,933,586,234,2223.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 294,140,437 1,913,053,557B. Vốn chủ sở hữu 1,154,538,070,533 1,181,349,992,963I.Vốn chủ sở hữu 1,141,405,695,418 1,171,295,576,9201.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 956,613,970,000 956,613,970,0002.Thặng dư vốn cổ phần 57,006,601,053 57,006,601,0533.Vốn khác của chủ sở hữu 6,437,278,738 6,437,278,7384.Chênh lệch tỷ giá hối đoái (246,432,192,881) (138,603,957,388)5.Quỹ đầu tư và phát triển 149,995,741,124 62,626,506,9456.Quỹ dự phòng tài chính 16,974,175,353 10,999,496,9677.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 490,000,000 290,000,0008.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 199,493,355,483 215,490,099,1909.Nguồn vốn đầu tư XDCB 826,786,548 435,581,415II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 13,132,375,115 10,054,416,0431.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 13,132,375,115 10,054,416,043Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  55. 55. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comTổng cộng nguồn vốn 5,370,015,450,315 4,635,703,698,502 Báo cáo kết quả kinh doanh 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ Mã Thuyết Chỉ tiêu 31/12/2009 01/12/2009 số minh1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 19 2,422,518,594,329 1,936,146,328,2752. Các khoản giảm trừ 2 - 10,920,0003. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10 2,422,518,594,329 1,936,146,328,275dịch vụ (10=01- 02)4. Giá vốn hàng bán 11 20 1,932,422,418,611 1,546,589,187,7695. Lợi nhuận gộp về BH và c/c DV (20=10-11) 20 490,096,175,718 389,557,1440,5066. Doanh thu hoạt động tài chính 21 21 2,183,323,236 1,688,183,4977. Chi phí tài chính 22 22 68,586,503,122 30,751,515,011- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 14,751,320,907 22,420,273,1338. Chi phí bán hàng 24 81,353,741,,576 75,504,306,1949. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 118,564,736,139 80,344,700,50210. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 223,774,518,117 204,644,802,296{30=20+(21-22)-(24+25)}11. Thu nhập khác 31 14,186,693,066 20,564,189,29612. Chi phí khác 32 10,768,801,438 9,197,629,29213. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 3,417,891,628 11,366,560,004Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  56. 56. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 227,192,409,745 216,011,362,300(50=30+40)15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 23 29,060,868,853 -16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 198,131,540,892 216,011,362,300(60=50-51-52)17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( mệnh giá cổ 70 24 2,071 2,258phiếu 10.000đ ) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ Mã Thuyết Chỉ tiêu Kỳ này Kỳ trước số minh I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động SX-KD 1.Lợi nhuận trước thuế 1 227,191,409,745 216.011.362.300 2. Điều chỉnh cho các khoản 205,222,789,662 206.136.063.525 - Khấu hao TSCĐ 2 147,218,313,216 175.902.308.235 - Các khoản dự phòng 3 436,478,775 (484.037.482) - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa 4 45,000,000,000 8.297.519.639 thực hiệnEmail: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  57. 57. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 5 (2,183,323,236) - - Chi phí lãi vay 6 14,751,320,907 22.420.273.1333.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 8 432,415,199,407 422.147.425.825trước thay đổi vốn động- Tăng, giảm các khoản phải thu 9 115,827,737,139 (2.131.049.377.817)- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (114,769,021,510) (1.499.292.770.462) - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể 11 133,447,891,089 2.363.963.449.812lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) - Tăng giảm chi phí trả trước 12 (198,047,818) 322.470.333 - Tiền lãi vay đã trả 13 (15,504,304,286) (15.707.380.912)- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (25,792,733,315) (323.263.106)-Tiền thu khác từ hoạt động SXKD 15 4,215,047,847 12.717.417.606 -Tiền chi khác từ hoạt động SXKD 16 (18,204,313,767) (11.020.959.517)Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD 20 511,437,454,786 (858.242.988.238)II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và 21 (99,387,447,606) (984.543.237.019)các tài sản dài hạn khác2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán 22 (40,000,000,000) -TSCĐ và các TS dài hạn khác3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi 27 2,183,323,236 256.028.543nhuận được chiaLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (1,032,204,124,370) (984.287.208.476)Email: luanvan84@gmail.com http://luanvan.forumvi.com/f1-forum
  58. 58. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comIII. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận 31 - 88.870.563.554vốn góp của chủ sở hữu2.Tiền vay ngắn hạn, dÀ{Ÿ

×