Lớp Chuyên Hóa 10,11,12 & LTĐH : http://chuyênhóanguyễnvăntú.vn/

1,739 views
1,614 views

Published on

Published in: Education
2 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,739
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Lớp Chuyên Hóa 10,11,12 & LTĐH : http://chuyênhóanguyễnvăntú.vn/

  1. 1. Trang 1/8 - Mã đề thi 364 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ KH   I CHUYÊN TRUNG H¡C PH¢ THÔNG ( £¤thi có 08 trang) ¥¦ THI TH§ ¥¨I H¡C ¥©T 2 N M 2013 Môn: SINH H¡C; Khi B Thi gian làm bài: 90 phút, không kthi gian phát ¤ Mã thi 364 Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ........................................................... I. PHN CHUNG CHO TT C THÍ SINH (40 câu, t câu 1 ! n câu 40) Câu 1: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là A. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao. B. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao. C. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp. D. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp. Câu 2: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp gen thứ hai gồm 2 alen B, b và và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau 40cM, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính. Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố mẹ (P): Aa Bd bD XE Y x aa bd bd XE Xe thì ở đời con, kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là: A. 37,5%. B. 32,5%. C. 25%. D. 6,25%. Câu 3: Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du nhưng sinh khối của quần thể giáp xác lại luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Tốc độ sinh sản của giáp xác nhanh hơn so với thực vật phù du. B. Tháp năng lượng của hệ sinh thái này có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ. C. Hệ sinh thái này là một hệ sinh thái kém ổn định. D. Tháp sinh khối của hệ sinh thái này có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ. Câu 4: Có một đàn cá nhỏ sống trong hồ nước có nền cát màu nâu. Ban đầu, trong quần thể chỉ có cá màu nâu nhạt, sau đó có một đột biến trội phát sinh trong quần thể làm cho một số cá có kiểu hình đốm trắng. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi trắng xuống hồ làm nền hồ có đốm trắng. Theo thời gian, sự kiện có xu hướng xảy ra là A. tỉ lệ cá màu nâu nhạt giảm dần qua các thế hệ nhưng vẫn còn tồn tại trong quần thể. B. tỉ lệ cá màu nâu nhạt và cá màu đốm trắng tồn tại ở trạng thái cân bằng. C. chỉ sau một thế hệ, tất cả đàn cá trong hồ đều có kiểu hình đốm trắng. D. tỉ lệ cá màu nâu nhạt giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể. Câu 5: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên, 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ, 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là: A. 18 con. B. 44 con. C. 10 con. D. 20 con. Câu 6: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau: Nhóm tuổi Vùng Trước sinh sản Đang sinh sản Sau sinh sản A 78% 20% 2% B 50% 40% 10% C 10% 20% 70% Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là: A. Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý. B. Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Chưa khai thác hết tiềm năng. C. Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C: Khai thác hợp lý. D. Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức. Câu 7: Hiện tượng di nhập gen
  2. 2. Trang 2/8 - Mã đề thi 364 A. tạo ra alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. B. làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể. C. làm giảm bớt sự phân hóa kiểu gen giữa các quần thể khác nhau trong cùng một loài. D. không phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và số lượng cá thể đi ra khỏi quần thể. Câu 8: Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275 x105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28 x105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21 x 104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165 x 102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là A. giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1. B. giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2. C. giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4. D. giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3. Câu 9: Cho các hiện tượng sau đây: (1) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám. (2) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh. (3) Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis reigiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô. (4) Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím. Hiện tượng được gọi là thường biến bao gồm: A. 1, 2, 3. B. 1, 4. C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 10: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng? A. Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và có khả năng tham gia tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào. B. Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’. C. Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit, sau đó các đoạn được nối lại để tạo ra một chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh. D. Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành. Câu 11: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng? A. Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất. B. Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ. C. Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người. D. Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh. Câu 12: Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện của đột biến gen là đúng? A. Một đột biến gen lặn gây chết xuất hiện ở giai đoạn tiền phôi không thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến gen lặn ở tế bào xôma biểu hiện ở một phần của cơ thể tạo nên thể khảm và không di truyền được qua sinh sản hữu tính. C. Đột biến gen trội xảy ra ở giao tử cần phải trải qua ít nhất là hai thế hệ để tạo ra kiểu gen đồng hợp thì mới có thể biểu hiện ra kiểu hình. D. Sự biểu hiện của đột biến gen không những phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ và liều lượng của từng loại tác nhân mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. Câu 13: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ là do gen A qui định trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn thu được các quả. Nếu giả sử mỗi quả đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa đỏ là: A. 50,45%. B. 18,46%. C. 36,16%. D. 22,07%. Câu 14: Ở một loài thực vật, alen D qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định quả màu vàng; alen S kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục làm cho lá có màu xanh là trội hoàn toàn so với alen s làm mất khả
  3. 3. Trang 3/8 - Mã đề thi 364 năng này khiến cho lá có màu vàng lưu huỳnh và chết ở giai đoạn mầm. Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân. Người ta đã thực hiện phép lai P và thu được 414 cây quả đỏ, lá xanh và 138 cây quả vàng, lá xanh. Phép lai P có thể là: (1) SD SD × Sd Sd ; (2) SD SD × sd sd ; (3) SD Sd × Sd sD ; (4) Sd Sd × sD sD ; (5) SD sD × sd sd , (6) SD sD × Sd sd . Phương án đúng bao gồm các phép lai: A. (1); (3); (4). B. (1); (2); (5); (6). C. (1); (2); (3), (4). D. (1); (3). Câu 15: Xét các nhóm loài thực vật: (1) thực vật thân thảo có mô dậu phát triển, biểu bì dày, (2) thực vật thân thảo có mô dậu kém phát triển, biểu bì mỏng, (3) thực vật thân gỗ có lá dày, mô dậu phát triển, biểu bì dày, (4) thực vật thân cây bụi có mô dậu phát triển, biểu bì dày. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là: A. 1 2 3 4. B. 1 4 3 2. C. 3 4 2 1. D. 1 2 4 3. Câu 16: Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Thế hệ P cho cây tứ bội AAaaBbbb tự thụ phấn. Biết các cặp gen nói trên phân li độc lập, giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ là: A. 34/35. B. 35/144. C. 35/105. D. 34/144. Câu 17: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên NST thường qui định, tính trạng màu mắt do gen nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực có màu lông vàng, chân cao, mắt đỏ vào tế bào trứng mất nhân của cơ thể cái lông đỏ, chân thấp, mắt trắng tạo được tế bào chuyển nhân. Tế bào này có thể phát triển thành cơ thể mang kiểu hình là A. đực, lông vàng, chân cao, mắt trắng. B. cái, lông vàng, chân cao, mắt trắng. C. đực, lông vàng, chân thấp, mắt trắng. D. đực, lông vàng, chân cao, mắt đỏ. Câu 18: Một nhà khoa học sau một thời gian dài nghiên cứu hoạt động của 2 đàn cá hồi cùng sinh sống trong một hồ đã đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau. Quan sát nào dưới đây là căn cứ chủ yếu giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy? A. Các con cá hồi của hai đàn có màu sắc cơ thể đậm nhạt khác nhau. B. Các con cá hồi của hai đàn có kích thước cơ thể khác nhau. C. Các con cá hồi của hai đàn đẻ trứng ở những khu vực khác nhau trong mùa sinh sản. D. Các con cá hồi của hai đàn đẻ trứng vào các thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản. Câu 19: Đacuyn đánh giá rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay tác dụng của tập quán hoạt động ở động vật A. chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong tiến hóa. B. chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, nhưng có ý nghĩa quan trọng trong tiến hóa. C. làm phát sinh các biến dị tổ hợp ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến hóa. D. làm xuất hiện những biến dị ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho quá trình tiến hóa. Câu 20: Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU) thì sau 5 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G−X và số gen gen bình thường lần lượt là bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên. A. 3 và 28. B. 7 và 24. C. 15 và 16. D. 1 và 30. Câu 21: Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi là 0,36AABB: 0,48AAbb: 0,16aabb. Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng? A. Quần thể này có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình. B. Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính. C. Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền. D. Quần thể này đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 22: Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên một hòn đảo. Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi con cái đẻ 6 con/ năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ đực cái là 1: 1 thì sau 3 năm, số lượng cá thể của quần thể sóc là:
  4. 4. Trang 4/8 - Mã đề thi 364 A. 780. B. 320. C. 560. D. 1280. Câu 23: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng? A. Sinh vật chỉ có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở khoảng thuận lợi bên trong giới hạn sinh thái. B. Loài sống ở vùng xích đạo thường có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài tương tự sống ở vùng ôn đới. C. Giới hạn sinh thái là một giá trị không đổi trong suốt đời sống cá thể và mang tính đặc trưng cho loài. D. Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng về nhiều nhân tố sinh thái thì vùng phân bố càng rộng. Câu 24: Cho P thuần chủng lai với nhau được F1-1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1-1 lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ. Xét thêm một cặp gen qui định chiều cao cây. Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai với nhau, được F1-2 đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao. Cho F1-2 lai phân tích, F2-2 thu được 4 loại kiểu hình là: hoa đỏ, thân cao; hoa đỏ, thân thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó, cây hoa đỏ, thân thấp chiếm tỉ lệ 20%. Cây hoa đỏ, thân cao ở F2-2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 20%. B. 30%. C. 45%. D. 5%. Câu 25: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (III) sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu A và bị bệnh trên là bao nhiêu? A. 1 2592 . B. 1 1296 . C. 1 1536 . D. 1 1152 . Câu 26: Ở một tế bào, xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Nếu cho rằng trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41 µm. Khi tế bào này ở kì sau của nguyên phân, tổng số các phân tử prôtêin histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là: A. 4000 phân tử. B. 1600 phân tử. C. 2000 phân tử. D. 8000 phân tử. Câu 27: Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau: (1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos, (2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông, (3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi, (4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ. Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 3. D. 1, 4. Câu 28: Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không hoàn toàn trên cặp NST thường. Cho P: ♀ ab AB x ♂ aB Ab . Biết rằng có 30% số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen, còn ở tất cả các tế bào sinh trứng đều không có sự thay đổi cấu trúc NST trong quá trình giảm phân. Trong trường hợp không xảy ra đột biến thì tính theo lý thuyết, kiểu hình quả ngọt, chín sớm ở F1 sẽ chiếm tỉ lệ là: A. 53,75%. B. 71,25% C. 57,5% D. 56,25% Câu 29: Chu trình tuần hoàn cacbon trong sinh quyển có đặc điểm là: A. Nguồn cacbon được sinh vật trực tiếp sử dụng là dầu lửa và than đá trong vỏ Trái Đất. B. Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ cacbon điôxit (CO2). C. Nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là cacbon điôxit (CO2) trong khí quyển. D. Một lượng nhỏ cacbon tách ra đi vào vật chất lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.
  5. 5. Trang 5/8 - Mã đề thi 364 Câu 30: Nếu dùng thể thực khuẩn làm thể truyền, phương pháp nào sau đây sẽ được sử dụng để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E. coli? A. Để thể thực khuẩn mang ADN tái tổ hợp tự xâm nhập vào tế bào vi khuẩn E. coli mà không cần làm biến dạng màng sinh chất. B. Bơm trực tiếp phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn nhận bằng phương pháp vi tiêm để ADN tái tổ hợp tự chèn vào plasmit của E. coli. C. Dùng muối CaCl2 làm biến dạng màng sinh chất để tạo điều kiện cho thể thực khuẩn mang ADN tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào vi khuẩn E. coli. D. Dùng xung điện làm giãn màng sinh chất để tạo điều kiện cho thể thực khuẩn mang ADN tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào vi khuẩn E. coli. Câu 31: Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng? A. Tiến hóa sinh học chỉ tác động trong trong giai đoạn đầu của quá trình phát sinh loài người. B. Người Neanđectan không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người hiện đại. C. Từ giai đoạn người hiện đại, nhân tố xã hội đã trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của con người và xã hội loài người. D. Loài người cổ nhất đã xuất hiện ở châu Phi vào đầu kỉ thứ Tư của đại Tân sinh. Câu 32: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 . Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 480 phân tử ADN chỉ chứa chứa N14 . Số phân tử ADN ban đầu là: A. 32. B. 16. C. 64. D. 5. Câu 33: Ở loài cừu, con đực có kiểu gen SS và Ss đều qui định tính trạng có sừng, còn kiểu gen ss qui định tính trạng không sừng, con cái có kiểu gen SS quy định tính trạng có sừng, Ss và ss đều qui định tính trạng không sừng. Thế hệ xuất phát cho giao phối cừu đực và cái đều có sừng, F1 cho được 1 cừu cái không sừng. Nếu cho cừu cái không sừng của F1 giao phối với cừu đực ở P thì khả năng F2 thu được cừu đực không sừng là: A. 12,5%. B. 50%. C. 25%. D. 37,5%. Câu 34: Cho biết các codon (bộ ba mã sao) mã hóa các axit amin tương ứng như sau: AAU: Asparagin(Asn), XXX: Prolin(Pro), GGG: Glixin(Gly) và UUU: Pheninalanin(Phe). Đoạn mạch gốc nào sau đây sẽ mã hoá cho chuỗi polipeptit gồm các axit amin theo trình tự sau: Phe – Gly – Asn – Pro? A. 5’– GGGTTAXXXAAA – 3’. B. 5’ – AAAXXXTTAGGG – 3’. C. 3’ – GGGTTAXXXAAA – 5’. D. 5’– GGGATTXXXAAA – 3’. Câu 35: Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen, cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng. Số kiểu gen tối đa về các gen nói trên trong quần thể là: A. 540. B. 666. C. 1728. D. 1332. Câu 36: Trong quá trình giảm phân ở người mẹ, ở lần phân bào I, nhiễm sắc thể vẫn phân ly bình thường nhưng trong lần phân bào II, 50% số tế bào có hiện tượng không phân ly ở nhiễm sắc thể giới tính. Quá trình giảm phân ở người bố bình thường, không có đột biến xảy ra. Người vợ đang mang thai và sắp sinh thì khả năng đứa con họ sinh ra bị bất thường về số lượng nhiễm sắc thể là: A. 5/8. B. 1/2. C. 3/8. D. 3/7. Câu 37: Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên NST thường qui định tính trạng màu mắt có 4 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tiến hành hai phép lai: Phép lai 1: P: mắt đỏ x mắt nâu, F1: 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng; Phép lai 2: P: vàng x vàng, F2: 75% vàng: 25% trắng. Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì sẽ thu được kết quả là: A. 100% nâu. B. 75% nâu: 50% vàng. C. 50% nâu: 50% vàng. D. 25% đỏ: 25% nâu: 25% vàng: 25% trắng. Câu 38: Phân tích trình tự các băng trên NST số 2 của 6 dòng ruồi giấm ở các vùng địa lí khác nhau, người ta thu được kết quả như sau: Dòng A B C D E F Trình tự các băng trên NST 12345678 12263478 15432678 14322678 16223478 154322678 Giả sử dòng A là dòng gốc, trình tự xuất hiện các dòng lần lượt là: A. A→B→C→F→E→B. B. A→B→C→D→E→F. C. A→C→E→F→D→B. D. A→C→F→D→E→B.
  6. 6. Trang 6/8 - Mã đề thi 364 Câu 39: Trường hợp nào sau đây không được gọi là cơ quan thoái hóa? A. Ở trăn, hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt chứng tỏ bò sát không chân ngày nay vốn có nguồn gốc từ bò sát có chân. B. Ở người, phôi ở giai đoạn sớm có lông mao bao phủ toàn thân chứng tỏ loài người vốn có nguồn gốc từ các loài thú. C. Ở người, ruột thừa là một cơ quan vốn có nguồn gốc từ manh tràng ở các loài động vật ăn cỏ. D. Di tích của nhụy trong hoa đu đủ đực chứng tỏ hoa của cây đu đủ vốn có nguồn gốc lưỡng tính. Câu 40: Hiện tượng bất thụ đực xảy ra ở một số loài thực vật, nghĩa là cây không có khả năng tạo được phấn hoa hoặc phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Gen qui định sự bất thụ đực nằm trong tế bào chất. Nhận xét nào sau đây về dòng ngô bất thụ đực là đúng? A. Cây ngô bất thụ đực nếu được thụ tinh bởi phấn hoa bình thường thì toàn bộ thế hệ con sẽ không có khả năng tạo ra hạt phấn hữu thụ. B. Cây ngô bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo hạt lai mà không tốn công hủy bỏ nhụy của cây làm bố. C. Cây ngô bất thụ đực chỉ có thể sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt phấn hữu thụ. D. Cây ngô bất thụ đực không tạo được hạt phấn hữu thụ nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống cây trồng. II. PH N RIÊNG (10 câu) Thí sinh ch¡ ¢£¤c làm m¥t trong hai ph¦n c§a ph¦n riêng (ph¦n A ho¨c B) A. Theo ch©ng trình Chun (10 câu, t câu 41 ¢n câu 50) Câu 41: Phát biểu nào sau đây về hệ sinh thái là đúng? A. Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ quần xã đến môi trường vô sinh. B. Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái. C. Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm yếu là các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm… và một số vi sinh vật hóa tự dưỡng. D. Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh thái nhân tạo. Câu 42: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình hoạt động của opêron Lac ở E. coli? A. Gen điều hòa luôn tổng hợp ra prôtêin ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactôzơ. B. Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen. C. Vùng vận hành là vị trí tương tác với prôtêin ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ARN - polimeraza. D. Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành. Câu 43: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,2A: 0,8a chỉ sau một thế hệ bị biến đổi thành 0,8A: 0,2a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên? A. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a. B. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối. C. Môi trường thay đổi theo hướng chống lại thể đồng hợp lặn. D. Kích thước quần thể giảm mạnh do yếu tố thiên tai. Câu 44: Khi kích thước của một quần thể động vật sinh sản theo lối giao phối giảm xuống dưới mức tối thiểu thì xu hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất? A. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. B. Khả năng sinh sản sẽ tăng lên do nguồn sống dồi dào. C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm. D. Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể. Câu 45: Một nhóm tế bào sinh tinh với 2 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST thường qua vùng chín để thực hiện giảm phân. Trong số 1800 tinh trùng tạo ra có 256 tinh trùng được xác định là có gen bị hoán vị. Cho rằng không có đột biến xảy ra, về mặt lý thuyết thì trong số tế bào thực hiện giảm phân thì số tế bào sinh tinh không xảy ra sự hoán vị gen là: A. 128. B. 194. C. 322. D. 386.
  7. 7. Trang 7/8 - Mã đề thi 364 Câu 46: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa một cây hoa tím thuần chủng với một cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: A. 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím: 2 cây hoa trắng. B. 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. C. 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng. D. 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím. Câu 47: Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về ung thư? A. Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư thường là đột biến trội và không có khả năng di truyền qua các thế hệ cơ thể. B. Đa số các đột biến ở các gen tiền ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên bệnh ung thư không phải là bệnh di truyền. C. Các tế bào của khối u ác tính có thể di chuyển theo máu và tạo ra nhiều khối u ở những vị trí khác nhau trong cơ thể. D. Các tế bào của khối u lành tính không có khả năng di chuyển theo máu đến các nơi khác nhau trong cơ thể. Câu 48: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên? A. Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ. B. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn so với các sinh vật nhân thực lưỡng bội. C. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật. D. Khi môi trường sống ổn định thì chọn lọc tự nhiên không thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. Câu 49: Một tế bào sinh tinh của cá thể động vật bị đột biến thể tứ nhiễm ở NST số 10 có kiểu gen là AAAa thực hiện quá trình giảm phân tạo tinh trùng. Nếu lần giảm phân I ở mỗi tế bào đều diễn ra bình thường nhưng trong lần giảm phân II, một nhiễm sắc thể số 10 của một trong hai tế bào con được tạo ra từ giảm phân I không phân li thì tế bào này không thể tạo được các loại giao tử nào sau đây? A. AAA, AO, aa. B. Aaa, AO, AA. C. AAA, AO, Aa. D. AAa, aO, AA. Câu 50: Cho các giai đoạn sau: (1) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn, (2) xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến, (3) tạo dòng thuần chủng. Qui trình để tạo một chủng vi khuẩn mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước theo trình tự là: A. 2 1 3. B. 2 1. C. 2 3. D. 3 2 1. B. Theo ch ¡ng trình Nâng cao (10 câu, t ¢ câu 51 £ ¤ n câu 60) Câu 51: Rừng lá rộng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc bán cầu không có đặc trưng nào sau đây? A. Phân bố tập trung ở ôn đới, thực vật có mùa sinh trưởng dài. B. Thảm thực vật gồm các cây thường xanh và nhiều cây lá rộng rụng theo mùa. C. Khu hệ động vật kém đa dạng và không có loài nào chiếm ưu thế. D. Lượng mưa trung bình và phân bố đều trong năm, các nhân tố vô sinh biến đổi theo mùa và vĩ độ. Câu 52: Ở một loài thực vật, tính trạng số hạt trên bông do 2 gen không alen qui định, trong đó sự có mặt của mỗi gen trội làm tăng thêm 20 hạt trên mỗi bông. Số lượng hạt trên bông thấp nhất là 300 hạt. Cho lai cây có 340 hạt/bông với cây có số lượng hạt trên bông thấp nhất. Kết quả thu được ở F2 có thể là: (1) 100% cây có 320 hạt/bông; (2) 25% cây có 380 hạt/bông: 50% cây có 340 hạt/bông: 25% cây có 300 hạt/bông; (3) 25% cây có 340 hạt/bông: 50% cây có 320 hạt/bông: 25% cây có 300 hạt/bông; (4) 50% cây có 340 hạt/bông: 50% cây có 300 hạt/bông. Phương án đúng là: A. 2 hoặc 4. B. 3. C. 1 hoặc 3. D. 2. Câu 53: Nếu trong quá trình giảm phân ở tất cả các tế bào sinh trứng của châu chấu cái (2n=24) đều hoàn toàn bình thường, còn ở tất cả các tế bào sinh tinh của châu chấu đực đều không có sự phân li của nhiễm sắc thể giới tính thì tính theo lí thuyết, khi 2 con châu chấu này giao phối với nhau sẽ tạo ra loại hợp tử chứa 23 nhiễm sắc thể với tỉ lệ là: A. 25%. B. 50% C. 75%. D. 12,5%. Câu 54: Trong diễn thế sinh thái, phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Trong điều kiện môi trường tương đối ổn định, khi loài ưu thế hoạt động mạnh sẽ giúp duy trì trạng thái cân bằng của quần xã.
  8. 8. Trang 8/8 - Mã đề thi 364 B. Sự biến đổi của môi trường là nhân tố khởi động, còn quần xã sinh vật mới là động lực chính cho quá trình diễn thế. C. Những quần xã xuất hiện càng muộn trong quá trình diễn thế sinh thái thì thời gian tồn tại càng dài. D. Các hiện tượng bất thường như bão lụt, ô nhiễm… làm cho quần xã trẻ lại hoặc bị hủy hoại hoàn toàn, buộc quần xã phải khôi phục lại từ đầu. Câu 55: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) AB ab DE de x AB ab De dE trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài chiếm tỉ lệ: A. 1,71%. B. 38,94 %. C. 5,76%. D. 35,64%. Câu 56: Cho biết khả năng kháng DDT được qui định bởi 4 alen lặn a, b, c, d tác động theo kiểu cộng gộp. Trong môi trường bình thường, các dạng kháng DDT có sức sống kém hơn các dạng bình thường. Cho 3 quần thể: quần thể 1 chỉ toàn cá cá thể có kiểu gen AABBCCDD, quần thể 2 chỉ toàn cá thể có kiểu gen aabbccdd, quần thể 3 bao gồm các cá thể mang các kiểu gen khác nhau. Nếu người ta phun DDT lên các quần thể này một thời gian, sau đó ngừng phun thì quần thể nào sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất sau khi ngừng phun DDT? A. Quần thể 1. B. Quần thể 3. C. Quần thể 2. D. Quần thể 2 và quần thể 3. Câu 57: Hệ gen trong nhân của người có số lượng nuclêôtit lớn hơn hệ gen của E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ nhân đôi ADN của E. coli chỉ nhanh hơn của người khoảng vài chục lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen người có thể tự sao hoàn chỉnh chỉ chậm hơn một ít so với hệ gen của E. coli là: A. Hệ gen người chứa chủ yếu là các đoạn intrôn sẽ không được tổng hợp trong quá trình nhân đôi. B. Các enzime ADN pôlimeraza ở người có khả năng xúc tác tổng hợp mạch mới với tốc độ cao hơn của E. coli nhiều lần. C. Ở người có một hệ enzim tham gia nhân đôi ADN phức tạp và hoạt động hiệu quả hơn của E. coli nhiều lần. D. Sự nhân đôi ADN của người diễn ra đồng thời ở nhiều phân tử và có nhiều khởi điểm tái bản. Câu 58: Trong sự di truyền trí năng ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Những người có chỉ số IQ dưới 45 là các trường hợp khuyết tật về trí tuệ và đều do đột biến nhiễm sắc thể gây ra. B. Gen điều hòa đóng vai trò quan trọng hơn gen cấu trúc đối với sự biểu hiện khả năng trí tuệ. C. Khả năng trí tuệ là một tính trạng chất lượng và không chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. D. Những người có chỉ số IQ từ 45 đến 70 được xếp vào nhóm kém phát triển trí tuệ và do đột biến gen gây ra. Câu 59: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen Aabb thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Nếu chỉ xét về các gen trong nhân thì cả 10 cá thể này A. đều có mức phản ứng giống nhau. B. có khả năng giao phối với nhau để sinh con. C. có thể giống hoặc khác nhau về giới tính. D. có kiểu hình hoàn toàn khác nhau. Câu 60: Khi nói về các hình thức chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây ch a chính xác? A. Chọn lọc ổn định diễn ra khi môi trường sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, kết quả là kiên định một kiểu gen đã đạt được. B. Chọn lọc phân hóa diễn ra khi môi trường sống không đồng nhất, kết quả là quần thể ban đầu phân hóa thành nhiều kiểu hình. C. Chọn lọc vận động diễn ra khi môi trường sống thay đổi theo nhiều hướng khác nhau, kết quả là hình thành nên nhiều đặc điểm thích nghi mới. D. Trong các hình thức chọn lọc tự nhiên, hai hình thức chọn lọc vận động và chọn lọc phân hóa đều có thể dẫn đến sự hình thành đặc điểm thích nghi mới. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------

×