• Save
Giao trinh phan cung
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Giao trinh phan cung

on

  • 2,198 views

Giao trinh phan cung

Giao trinh phan cung

Statistics

Views

Total Views
2,198
Views on SlideShare
2,197
Embed Views
1

Actions

Likes
15
Downloads
0
Comments
0

1 Embed 1

http://viendongcomputer.com 1

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Giao trinh phan cung Document Transcript

  • 1. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 1:GIỚI THIỆU1.1.GIỚI THIỆU Máy tính là công cụ giúp con người giải quyết các công việc tính toán với tốc độ cao.Về căn bản, máy tính được chia ra làm các loại như sau: •Máy tính lớn (Mainframe computer) •Máy tính con (Mini computer) •Máy vi tính (Micro computer) Máy tính lớn là những loại máy tính có khả năng giải những bài toán lớn với tốc độnhanh và có thể được sử dụng bởi nhiều người qua các thiết bị đầu cuối. Giá thành máy tínhlớn rất cao và chỉ được chuyên dùng cho những ứng dụng trong quân sự, hàng không, ngânhàng, khí tượng… Máy tính con là một dạng thu nhỏ về kích thước cũng như tính năng của máy tínhlớn. Nó ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng máy tính cho các ứng dụng vừa phải mà nếudùng máy tính lớn vào đó sẽ gây lãng phí. Máy tính con thường dùng cho các tính toán khoahọc kỹ thuật, gia công dữ liệu qui mô nhỏ hay để điều khiển quá trình công nghệ… Máy vi tính bao gồm những máy tính dùng bộ vi xử lý (họ Intel, Motorola, AMD…)làm cốt lõi, các vi điều khiển (microcontroller) và máy vi tính trong một vi mạch (one-chipmicrocomputer). Máy tính cá nhân PC (Personal Computer) thuộc loại máy vi tính. Nó chỉ được sửdụng bởi một người tại mỗi thời điểm. Giá thành của nó rẻ do cấu hình đơn giản, đượcchuẩn hóa và được sản xuất hàng loạt với số lượng lớn. Cùng với sự phát triển nhanh chóngcủa công nghệ vi xử lý, máy tính cá nhân ngày nay đã đạt được những khả năng mà chỉcách đây vài năm đó là đặc quyền của máy tính lớn. Máy tính hiện đang được phát triển trên cơ sở hai phần: Phần cứng (hardware) là phần vật chất cụ thể tạo nên máy tính như bộ vi xử lý,mainboard, bộ nhớ, màn hình, bàn phím, … Phần mềm (software) gồm các thuật giải và sự thể hiện trên máy tính của nó là cácchương trình. Chương trình là một tập hợp các lệnh được mã hóa theo một ngôn ngữ đặcbiệt (ngôn ngữ máy) nhằm điều khiển hoạt động của máy tính. Chương trình có thể đượclưu trên các thiết bị lưu trữ như RAM, đĩa từ, đĩa quang…1.2.SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MÁY TÍNH CÁ NHÂN (PC) Sơ đồ khối chức năng của một PC hiện đại có thể được mô tả như hình sau: Processor Bus Memory Bus CPU Chipset Memory I/O Bus I/O Hình 1.1: Sơ đồ khối của một PC hiện đại.1.2.1. CPU (Central Proccessing Unit)_ Bộ xử lý trung tâm CPU đóng vai trò chủ đạo trong một máy tính. Đây là một mạch vi điện tử có độ tíchhợp rất cao (VLSI_Very Large Scale Integration). Khi hoạt động nó đọc mã lệnh từ bộ nhớ,sau đó giải mã các lệnh này thành một dãy các xung điều khiển ứng với các thao tác tronglệnh để điều khiển các khối khác thực hiện từng bước các thao tác đó.1.2.2. Bộ nhớ (Memory)GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 1
  • 2. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Lưu trữ các lệnh và dữ liệu dùng cho bộ xử lý.1.2.3. Nhập/xuất (Input/Output - I/O) Gồm các thiết bị ngoại vi (peripheral device) dùng để nhập hay xuất dữ liệu. Cácthiết bị ngoại vi này liên lạc với hệ thống thông qua các mạch giao tiếp nhập/xuất (I/Ointerface). -Thiết bị nhập: bàn phím, chuột, máy quét… -Thiết bị xuất: màn hình, máy in… -Thiết bị nhập/xuất: ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng…1.2.4. Bus Là một tập hợp các đường dây dẫn liên kết các thành phần trong hệ thống. Busthường bao gồm 3 thành phần: bus địa chỉ (address bus), bus dữ liệu (data bus) và bus điềukhiển (control bus). Tùy theo bus được kết nối với thành phần nào mà có các loại bus như :bus bộ xử lý (processor bus, host bus, system bus…), bus bộ nhớ (memory bus) và bus I/O.Bus I/O cũng bao gồm nhiều loại: ISA, PCI, AGP, USB… Các loại bus khác nhau có thể hoạtđộng ở các tốc độ khác nhau.1.2.5. Chipset Là thành phần trung tâm điều khiển các đường bus giao tiếp giữa các thành phầnkhác nhau trong hệ thống. Như vậy, về mặt cơ bản, các PC đều bao gồm các khối chức năng giống nhau nhưtrên. Chúng chỉ khác nhau về mặt kích cỡ và số lượng các thiết bị ngoại vi kết nối vào. MộtPC điển hình có cấu hình gồm: -Hộp máy (case) và bộ nguồn cung cấp (power supply) -Board mạch chính (mainboard hay motherboard) -Bộ xử lý trung tâm (CPU) -Bộ nhớ RAM (bộ nhớ làm việc) -Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive) -Ổ đĩa mềm FDD (Floppy Disk Drive) -Card màn hình (VGA card) và màn hình (monitor) -Bàn phím (keyboard) và chuột (mouse) -Hệ thống multimedia (CD-ROM, card âm thanh (sound card), loa (speaker)).1.3. CÁC ĐƠN VỊ ĐO THƯỜNG DÙNG TRONG MÁY TÍNH1.3.1. Đơn vị lưu trữ Thông tin trong máy tính được mã hóa dựa trên hai trạng thái: không có xung điệnhoặc có xung điện. Để biểu diễn hai trạng thái này người ta sử dụng hệ nhị phân với hai chữsố 0 và 1. Một chữ số trong hệ nhị phân được gọi là bit. Bit là đơn vị nhỏ nhất mà máy tínhcó thể xử lý được. Tuy nhiên thông tin được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ (RAM, ROM, đĩatừ, …) thường dùng theo đơn vị byte. 1 byte = 8 bit 1 KB (kilobyte) = 210 byte = 1024 byte 1 MB (megabyte) = 210 KB = 1024 KB 1 GB (gigabyte) = 210 MB = 1024 MB 1 TB (tegabyte) = 210 GB = 1024 GB1.3.2. Đơn vị tốc độ xử lý Tốc độ xử lý thông tin thường được tính theo đơn vị Hz (Hertz). Tốc độ xử lý của cácmáy tính cá nhân hiện nay thường tính bằng MHz (megahertz) hay GHz (gigahertz). 1 MHz = 106 Hz = 1.000.000 Hz 1 GHz = 103 MHz = 1.000 MHz Đôi khi người ta còn đánh giá tốc độ theo thời gian xử lý. Các đơn vị thời gianthường dùng là: 1 ms (mili giây) = 10 − 3 s (giây) 1 µs (micro giây) = 10 − 6 sGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 2
  • 3. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 1 ns (nano giây) = 10 − 9 s 1 ps (pico giây) = 10 − 12 s1.3.3. Đơn vị tốc độ truyền thông Trong truyền thông, tốc độ được tính theo lượng dữ liệu truyền đi trong mỗi giây.Hiện nay, tốc độ truyền thông thường được tính theo đơn vị MByte/s (MBps) hay GByte/s(GBps). Đối với truyền thông trên mạng, đơn vị thường dùng là Mbit/s (Mbps) hay Gbit/s(Gbps). GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 3
  • 4. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 2:HỘP MÁY VÀ BỘ NGUỒN2.1. HỘP MÁY (CASE) Hộp máy là một hộp khung kim loại và nhựa vững chắc chứa các thành phần chínhcủa một máy tính. Ngoài ra hộp máy còn có tác dụng ngăn cách điện từ trường. Để phù hợpvới quy định của FCC (Ferderal Communication Commission) hộp máy phải cứng, tất cả cáclỗ hổng (tương ứng với vị trí của các khe cắm mở rộng chưa dùng) phải có nắp đậy để chesóng điện từ do các bộ phận bên trong máy tính phát ra bên ngoài trong lúc làm việc. Ngăncách điện từ trường không tốt thì không gây nguy hiểm cho máy tính hay làm cho quá trìnhhoạt động trục trặc mà có xu hướng gây nhiễu vô tuyến cho các thiết bị xung quanh mỗi khimáy tính hoạt động. Hình 2.1: Các loại hộp máy.2.1.1. Phân loại Có 2 loại hộp máy chính: Loại đặt nằm ngang (desktop): được thiết kế để đặt trên bàn làm việc. Loại nàycó đặc điểm tiện sử dụng do các thao tác điều khiển đều nằm trong tầm tay. Mainboardđược đặt nằm ngang, các card mở rộng được cắm thẳng đứng và vuông góc với mainboard.Cấu trúc này rất tiện lợi để thoát nhiệt phát sinh từ các mạch điện bên trong máy. Màn hìnhđược đặt bên trên hộp máy, đặc điểm này rất bất tiện khi màn hình có kích thước lớn vàvượt ra khỏi tầm nhìn của người làm việc. Một loại hộp máy khác có kích thước nhỏ hơn được gọi là “desktop slim-line”. Để cóđược ưu điểm nhỏ gọn, máy slim-line phải chịu một nhược điểm là các card mở rộng đượccắm nằm song song với mainboard nên gây khó khăn cho sự thoát nhiệt. Để cắm các cardmở rộng, cần phải có một card gốc (riser card) cắm vuông góc với mainboard. Loại đặt đứng (tower): được ưu tiên dùng nếu diện tích làm việc tương đối lớn.Loại này thường được đặt phía dưới hay bên cạnh bàn làm việc. Với ưu điểm kích thước lớn,loại đặt đứng có nhiều chỗ để mở rộng cấu hình. Kích thước lớn thoáng cũng làm cho sựthoát nhiệt dễ dàng hơn. Tuy nhiên, các card mở rộng nằm phía dưới sẽ tỏa nhiệt lên làmnhanh nóng các card phía trên. Máy không nằm trên bàn làm việc nên ngoài bàn phím vàmàn hình, người sử dụng có nhiều không gian để làm việc. Ngoài ra còn có loại đặt đứng nhỏ (mini-tower), thực ra là một hộp máy nằmngang đặt ngược lên. Các loại hộp máy mini-tower thường có hai loại chân đế: một loại dànhcho tư thế đứng và một loại cho tư thế nằm. Loại này có ưu điểm tiết kiệm diện tích bàn làmviệc hơn loại đặt ngang. Tuy vậy, khi dựng đứng các card mở rộng chuyển từ nằm thẳng gócsang nằm song song với mặt bàn, điều này làm cản trở đáng kể sự thoát nhiệt.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 4
  • 5. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông2.1.2. Các thành phần của hộp máy Mặt trên Mặt sau Mặt trước Các hộc ổ đĩa Đầu cắm nguồn 5.25 inch Các cổng I/O Các hộc ổ đĩa 3.5 inch Bộ nguồn Các dây cắm Quạt bộ nguồn led, loa, reset … Panel I/O Quạt giải nhiệt Các khe card phụ mở rộng Đầu cấp nguồn cho Các lỗ thông gió quạt Các chân đế Mặt dưới Hình 2.2: Các thành phần của hộp máy. Chú ý: Các kiểu giao tiếp khác nhau tương ứng với các loại hình dạng của mainboard(xem thêm trong phần mainboard): Loại để bàn: LPX và NLX. Loại đặt đứng: AT và ATX.2.2. BỘ NGUỒN (POWER SUPPLY) Bộ nguồn có chức năng chuyển đổi điện xoay chiều AC (110V hay 220V, 50Hz hay60Hz) thành điện một chiều DC (± 5V, ± 12V, +3.3V) cung cấp cho các mạch điện tử bêntrong máy tính cũng như các thiết bị ngoại vi. Ngoài ra, bên trong bộ nguồn có gắn quạt giảinhiệt để làm mát cho nó cũng như toàn bộ máy. Vì nguồn điện là điều kiện cơ bản cho máytính hoạt động nên một bộ nguồn làm việc ổn định và cung cấp đủ công suất rất quan trọngđối với một PC. Tùy theo chủng loại và cấu hình, mỗi PC cần công suất nguồn khác nhau.Khi trang bị thêm các card mở rộng hay các thiết bị ngoại vi, cần đảm bảo rằng công suấttiêu thụ của máy tính không được vượt quá công suất cho phép của bộ nguồn. Các PC hiệnnay thường dùng bộ nguồn có công suất tối thiểu là 200W. Hình 2.3: Bộ nguồn máy tính cá nhân (loại ATX).2.2.1. Các mức điện thế DC ngõ ra Bộ nguồn trong PC cung cấp cho mainboard và các thiết bị ngoại vi những mức điệnthế sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 5
  • 6. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông +5V: là điện thế cung cấp chủ yếu cho các mạch điện tử trong máy tính. Dây dẫn mang điện thế này thường có màu đỏ. +12V: là điện thế được dùng chủ yếu cho các động cơ của các ổ đĩa, quạt giải nhiệt… Dây dẫn mang điện thế này thường có màu vàng. –5V và –12V: các điện thế này được các vi mạch thế hệ cũ dùng đến. Các máy tính hiện đại thường không cần đến chúng nhưng các bộ nguồn vẫn cung cấp các điện thế âm này vì lý do tương thích. Do ít được sử dụng nên các điện thế này được thiết kế với định mức dòng điện thấp (thường khoảng 1A). Dây dẫn –5V thường có màu trắng và –12V thường có màu xanh dương. +3,3V: các bộ xử lý cũng như các vi mạch hiện đại được sản xuất bằng công nghệ CMOS mới nên cần điện thế làm việc thấp hơn các thế hệ trước. Những vi mạch này thường làm việc với điện thế +3,3V hay thấp hơn. Một số mainboard tích hợp thêm vi mạch hạ thế để cung cấp nguồn +3,3V từ nguồn +5V. Nhược điểm của vi mạch hạ thế này là tăng thêm lượng nhiệt trên mainboard. Chính vì vậy, bộ nguồn theo chuẩn cấu hình mới ATX (AT eXtended) qui định điện thế +3,3V đến trực tiếp từ bộ nguồn. Dây dẫn mang điện thế này thường có màu cam. GND (Ground): dây đất (mass), thường có màu đen.2.2.2. Phân loại Hiện nay, về cơ bản, bộ nguồn trong PC có thể được chia thành hai loại: AT và ATX. 2.2.2.1.Bộ nguồn AT Bộ nguồn AT cấp điện cho mainboard thông qua hai đầu cắm, mỗi đầu cắm có 6 4 dây đen ở giữa khi cắm vào P Pchân thường được ký hiệu là P8 và P9. Màu Tín hiệu P8 P9 Tín hiệu Màu dây dây Cam Power_Goo P8_1 P9_ GND Đen d 1 Đỏ +5V P8_2 P9_ GND Đen 2 Vàng +12V P8_3 P9_ -5V Trắng 3 Xanh -12V P8_4 P9_ +5V Đỏ 4 Đen GND P8_5 P9_ +5V Đỏ 5 Đen GND P8_6 P9_ +5V Đỏ 6 Hình 2.4: Đầu cắm cấp điện mainboard của bộ nguồn AT. Ngoài các mức điện thế DC, bộ nguồn còn cung cấp một tín hiệu ngõ ra đặc biệt làPower-Good (còn gọi là Power-OK hay PS-OK). Tín hiệu này tích cực ở mức điện thế khoảngtừ 3V đến 5V. Nó được tạo ra sau khi bật nguồn và bộ nguồn tự kiểm tra các mức điện thếGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 6
  • 7. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngDC ngõ ra đã ổn định (quá trình này thường mất khoảng 0,1s đến 0,5s sau khi bật nguồn).CPU sẽ liên tục bị reset cho đến khi có tín hiệu Power-Good từ bộ nguồn mới có thể bắt đầuhoạt động. Điều này nhằm ngăn hệ thống hoạt động dưới các điều kiện nguồn không ổnđịnh. Bộ nguồn AT được bật/tắt bởi một công tắc 4 chấu gắn ở mặt trước của hộp máy.Cáp đưa ra từ bộ nguồn để nối với công tắc này thường có 4 dây với các màu: đen, trắng,nâu và xanh dương (có thể có thêm dây thứ năm với màu xanh lá hay xanh lá có sọc vàngđể nối đất với hộp máy). Quy tắc nối dây được trình bày trên hình 2.5. 2.2.2.2.Bộ nguồn ATX Đây là một dạng cải tiến của bộ nguồn AT. Bộ nguồn loại này chỉ có duy nhất mộtđầu cắm cấp điện cho mainboard gồm 20 chân chia thành 2 hàng chân. Việc bật/tắt nguồn (Black) Đen Nâu (Brown) (White) Trắng Xanh dương (Blue) (Blue) Xanh dương (White) Trắng Nâu (Brown) Đen (Black) Hình 2.5: Quy tắc nối dây nguồn AT với công tắc 4 chấu.được thực hiện thông qua phần mềm hay nút nhấn Power-Switch trên hộp máy nối vớimainboard. Các thiết kế này làm cho việc nối dây bộ nguồn trở nên dễ dàng hơn. Ngoài việc bổ sung thêm mức điện thế +3,3V, bộ nguồn ATX còn có hai tín hiệu mớilà Power-On (hay PS-On) và +5V Standby (+5VSB). Tín hiệu Power-On là tín hiệu được dùngđể bật/tắt nguồn thông qua phần mềm (soft-power), tích cực ở mức điện thế khoảng 0V.Điều này cho phép thực hiện các đặc tính chẳng hạn như Wake on Ring hay Wake on LANmà cho phép một tín hiệu từ modem hay card mạng có thể bật máy tính lên. Tín hiệu +5VStandby luôn luôn được cung cấp cho mainboard, ngay cả khi tắt máy (miễn là bộ nguồn 1 10vẫn được nối với nguồn điện AC) và cho phép các đặc tính trên. Màu Tín hiệu Chân Tín hiệu Màu dây dây Cam +3,3V 1 11 +3,3V Cam Cam +3,3V 2 12 −12V Xanh Đen GND 3 13 GND Đen Đỏ +5V 4 14 Power-On Xanh lá Đen GND 5 15 GND Đen Đỏ +5V 6 16 GND Đen Đen GND 7 17 GND Đen Xám Power-OK 8 18 −5V TrắngGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 7
  • 8. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Tím +5VSB 9 19 +5V Đỏ Vàng +12V 10 20 +5V Đỏ Hình 2.6: Đầu cắm cấp điện mainboard của bộ nguồn ATX (nhìn từ mặt các chân). Hiện nay, còn có một loại nguồn ATX mới được gọi là ATX12V. Bộ nguồn loại nàytăng định mức dòng điện đối với ngõ ra +12V và cung cấp thêm một đầu cắm nguồn +12Vvới 4 chân như hình 2.7. 1 GND +12V GND +12V 2 4 Hình 2.7: Đầu cắm nguồn +12V của bộ nguồn ATX12V. Đầu cắm cấp điện cho các ổ đĩa cứng, CD-ROM, DVD, quạt giải nhiệt… Đầu cắm cấp điện cho các ổ đĩa mềm. Đầu cắm cấp điện nguồn AC. Đầu cắm cấp điện cho monitor.Chú ý: Do sự hiện diện liên tục của tín hiệu +5V Standby trên mainboard khi bộ nguồn ATXvẫn còn nối với nguồn điện AC (mặc dù đã tắt máy) nên để an toàn khi làm việc bên tronghộp máy, cần tháo bộ nguồn khỏi ổ cắm AC. Ngoài các sự khác biệt trên, các đầu cắm còn lại của hai loại nguồn là giống nhau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 8
  • 9. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 3:MAINBOARD Mainboard là một thành phần rất quan trọng trong một máy tính cá nhân. Nếu nhưbộ xử lý (CPU) là bộ não của máy tính thì mainboard và các thành phần chính của nó(chipset, BIOS, super I/O…) là các hệ thống chính mà bộ não đó dùng để điều khiển cácphần còn lại của máy tính. Chính vì vậy mainboard là một trong các yếu tố chính xác địnhhiệu năng của một hệ thống. Đồng thời mainboard cũng quyết định phạm vi có thể nâng cấpcủa một máy tính.3.1. CÁC LOẠI HÌNH DẠNG (FORM FACTOR) CỦA MAINBOARD Loại hình dạng liên quan đến các kích thước vật lý, cách sắp xếp của một boardmạch và xác định loại hộp máy (case) nào phù hợp với nó. Một số loại hình dạng củamainboard thông dụng trong các máy tính cá nhân là: -Các hệ thống cũ: Full-size AT, Baby AT, LPX. -Các hệ thống hiện đại: ATX, Micro-ATX, Flex-ATX, NLX. Ngoài ra còn có một số loại hình dạng theo các thiết kế độc quyền của các hãng như:Compaq, Dell, Hewlett-Packard…3.1.1. AT Hình 3.1: Mainboard Baby AT. Các máy tính cá nhân trước đây dùng các mainboard full-size AT với chiều rộngkhoảng 12 inch và chiều dài khoảng 13 inch. Kích thước lớn này gây khó khăn cho việc nângcấp các máy tính và không dùng được trên các hộp máy slimline. Do đó người ta đưa ramột phiên bản nhỏ hơn, gọi là Baby AT (BAT). BAT giảm kích thước của mainboard xuốngvới chiều rộng còn khoảng 9 inch và chiều dài khoảng 10 inch. Trên mainboard BAT chỉ hànsẵn 1 cổng bàn phím AT (đầu nối DIN 5 chân), các cổng giao tiếp còn lại như cổng nối tiếp(serial port), cổng song song (parallel port)… được gắn trên hộp máy và nối xuống các đầucắm tương ứng trên mainboard thông qua các dây cáp. Bộ xử lý nằm ở mặt trước củamainboard và các card mở rộng dài có thể nằm trên bộ xử lý. Điều này có nghĩa là khi cần dichuyển bộ xử lý thì phải di chuyển một số card mở rộng trước. Mainboard BAT thường dùngnguồn cung cấp loại AT, một số có thể hỗ trợ dùng một trong hai loại AT hay ATX.3.1.2. ATX Mainboard ATX có kích thước và cách sắp xếp hoàn toàn khác với loại BAT: -Mainboard ATX có chiều rộng 12 inch và chiều dài 9,6 inch. Dạng biến thể mini ATXcó chiều rộng 11,2 inch và chiều dài 8,2 inch. -Tích hợp sẵn một số cổng giao tiếp ngoại vi cơ bản như: 2 cổng PS/2, 2 cổng USB, 2cổng nối tiếp (COM1 và COM2), 1 cổng song song (LPT)… Ngoài ra, còn có thể có các cổngcủa các thành phần ngoại vi tích hợp sẵn trên mainboard như card màn hình, âm thanh… -Sử dụng nguồn theo chuẩn ATX, cho phép tắt và mở nguồn thông qua một tín hiệutừ mainboard. Đồng thời, bộ nguồn này cũng hỗ trợ sẵn điện thế +3,3V cho mainboard.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 9
  • 10. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông -Định lại vị trí của CPU và bộ nhớ so với các card mở rộng để có thể dễ dàng thao tácvới chúng mà không phải di chuyển bất kì card mở rộng nào. Đồng thời, CPU và bộ nhớcũng được đặt gần bộ nguồn để có thể được giải nhiệt thông qua quạt trong bộ nguồn. -Vị trí của các đầu nối ổ đĩa (ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CD, …) cũng được định lại chogần các hộc chứa ổ đĩa (drive bays) và tách biệt với các khe cắm mở rộng. Điều này cónghĩa là các cáp nối ổ đĩa với mainboard có thể ngắn hơn và dễ dàng thao tác với các đầunối mà không cần phải di chuyển các card. Hình 3.2: Mainboard ATX và các cổng tích hợp trên nó. Ngoài ra còn có một số biến thể của ATX: - Micro-ATX: kích thước giảm so với loại ATX chuẩn, chiều dài và rộng chỉ còn 9,6inch. Do kích thước giảm nên sốù khe mở rộng cũng ít hơn. Tuy nhiên điều này không phảilà vấn đề vì nhiều thành phần chẳng hạn như card âm thanh (sound card) và card màn hình(video card) được tích hợp trên mainboard, do đó không cần các khe mở rộng cho chúng.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 10
  • 11. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngLoại micro-ATX tương thích ngược với loại ATX chuẩn nên có thể lắp được trong các hộpmáy full-size ATX. - Flex-ATX: đây là một biến thể nhỏ hơn của loại ATX, kích thước chỉ là 9,0 inch x7,5 inch. Ngoài kích thước nhỏ hơn, khác biệt chính giữa loại flex-ATX và micro-ATX là flex-ATX chỉ hỗ trợ bộ xử lý loại “socket”. Điều này có nghĩa là mainboard flex-ATX không có slot1 hay slot 2 dành cho một số phiên bản của các bộ xử lý Pentium II/III và Celeron. Loại nàycũng tương thích ngược với loại ATX chuẩn.3.1.3. LPX Hình 3.3: Hộp máy, mainboard LPX và các cổng tích hợp trên nó. Đây là một biến thể đặc biệt của BAT được dùng trong các hệ thống máy low-profile.Các khe cắm mở rộng không nằm trên mainboard mà được đặt trên một card đặc biệt, đượcgọi là “riser card”. Card này được gắn vào một khe cắm trên mainboard. Cách sắp xếp nàygây khó khăn cho việc di chuyển mainboard và sự thoát nhiệt của các thành phần trongmáy. Do đó, các máy loại này thường có thêm một quạt giải nhiệt gắn trên hộp máy (fancase). Mainboard LPX tích hợp sẵn một số cổng giao tiếp ngoại vi cơ bản như : 2 cổng PS/2(dành cho chuột và bàn phím), 2 cổng nối tiếp (COM1 và COM2), 1 cổng song song (LPT)…Nguồn sử dụng thường là loại AT.3.1.4. NLXGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 11
  • 12. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 3.4: Mainboard NLX và card riser. Đây là một dạng low-profile mới được thiết kế để thay thế loại LPX không chuẩnđược dùng trong các hệ thống low-profile trước đó. NLX tương tự với hình dạng ban đầu củaLPX nhưng có nhiều cải tiến hơn, cho phép tích hợp đầy đủ các công nghệ mới nhất (AGP,USB, bộ nhớ DIMM hay RIMM…). Về cơ bản, NLX là một phiên bản cải tiến của thiết kế LPXđộc quyền và nó được chuẩn hóa hoàn toàn. Điều này có nghĩa là có thể thay thế mộtmainboard NLX với một mainboard cùng loại của nhà sản xuất khác. Mainboard NLX tiêu biểu rộng 8.8 inch và dài 13 inch. Đặc tính chính của hệ thốngNLX là mainboard được gắn vào card riser. Một đặc điểm khác nữa là tất cả các khe mởrộng, cáp nguồn và các đầu nối ổ đĩa đều được đặt trên card riser. Tất cả điều này cho phépmainboard có thể được tháo ra khỏi hệ thống một cách dễ dàng mà không đụng gì đến cáccard mở rộng và các cáp.3.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MAINBOARD 9 8 7 6 5 4 10 11 3 12 13 14 2 15 16 1 17 18 20 19 1. Khe cắm bộ xử lý (socket 11. Cổng bàn phím AT. 7). 2. Bộ nhớ đệm cache. 12. Đầu nối giao tiếp đĩa mềm (FDC, FDD, Floppy, …). 3. Các jumper. 13. Đầu nối cổng nối tiếp (COM1 và COM2). 4. Các chipset. 14. Đầu nối giao tiếp đĩa cứng IDE. 5. Khe cắm bộ nhớ SIMM. 15. Khe cắm AGP.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 12
  • 13. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 6. Khe cắm bộ nhớ DIMM. 16. Khe cắm PCI. 7. Đầu nối cổng song song 17. Pin (battery). (LPT, PRN, PRINT, PRINTER, …). 8. Đầu nối nguồn ATX. 18. Khe cắm ISA. 9. Đầu nối nguồn AT. 19. ROM BIOS. 10. Lỗ gắn chân đế. 20. Các bộ ổn áp. Hình 3.5: Các thành phần tiêu biểu của một mainboard AT. 9 8 7 6 5 4 3 2 1 16 10 11 12 13 14 15 1. Khe cắm bộ xử lý (socket 9. Khe cắm CNR. 370). 2. Các cổng tích hợp. 10. Đầu nối cho các dây tín hiệu từ Case 3. Đầu nối audio. 11. Pin (battery). 4. Khe cắm AGP. 12. Các chipset. 5. Vi mạch Audio Codec. 13. Đầu nối giao tiếp đĩa cứng IDE. 6. Các khe cắm PCI. 14. Đầu nối giao tiếp đĩa mềm (FDC, FDD …) 7. Vi mạch Super I/O. 15. Khe cắm DIMM. 8. ROM BIOS. 16. Đầu nối nguồn ATX. Hình 3.6: Các thành phần tiêu biểu của một mainboard ATX.3.2.1. Board mạch in (Printed Circuit Board _ PCB) Mainboard được sản xuất bằng công nghệ mạch in nhiều lớp (multi layer PCB). Cáclớp xếp chồng nhau tương tự như công nghệ chế tạo vi mạch, do đó làm giảm kích thướccủa board mạch. Mainboard của máy tính cá nhân hiện nay có 4 hay 6 lớp dây dẫn. Mộtcông nghệ nữa góp phần thu nhỏ kích thước mainboard là công nghệ dán bề mặt SMTGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 13
  • 14. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông(Surface Mounted Technology). Công nghệ này cho phép dán trực tiếp vi mạch lên boardmạch, giảm bớt công đoạn khoan board mạch và giảm đáng kể kích thước vỏ vi mạch.3.2.2. Khe cắm CPU Board mạch chính có thể có một hay nhiều khe cắm dành cho CPU. Mainboardthường gặp nhất trong máy tính cá nhân có một khe cắm CPU. Máy chủ (server) hay trạmlàm việc (workstation) có thể có 2 hay 4 khe cắm CPU trên một mainboard. Có hai loại khecắm: Socket: khe cắm có dạng hình vuông gồm nhiều hàng chân. Khe cắm này định vịcác chân của CPU bằng một cần kéo bên cạnh khe. Các chân sẽ được giữ chặt vào vị trí làmviệc khi cần được hạ xuống. Điều này giúp cho việc lắp CPU an toàn, không cần tác dụnglực, tránh nguy cơ chân vi mạch bị gãy hay uốn cong. Hình 3.7: Khe cắm bộ xử lý loại socket. Slot: khe cắm CPU có dạng như hình 3.8. Hình 3.8: Khe cắm bộ xử lý loại slot.3.2.3. Khe cắm bộ nhớ Mainboard hiện đại có thể có từ 2 đến 8 khe cắm bộ nhớ. Một số loại khe cắm bộnhớ tiêu biểu trên các mainboard là: -SIMM (Single Inline Memory Module): khe cắm loại này thường có màu trắng, tiếpxúc với các module bộ nhớ theo một hàng chân. SIMM có hai loại: SIMM-30 chân: thường dùng trên các mainboard của các hệ thống 286, 386 và 486. SIMM-72 chân: thường dùng trên các mainboard của các hệ thống 486 hay Pentium. -DIMM (Dual Inline Memory Module): khe cắm loại này thường có màu đen và tiếpxúc với các module bộ nhớ theo hai hàng chân. DIMM bắt đầu xuất hiện từ các mainboardPentium trở đi. Hiện nay, DIMM cũng có 2 loại: DIMM-168 chân: sử dụng bộ nhớ theo công nghệ SDRAM, được dùng trên các mainboard từ thế hệ Pentium trở đi. DIMM-184 chân: sử dụng bộ nhớ theo công nghệ DDR SDRAM, hiện được dùng trên các mainboard Pentium IV hay AMD K7. -RIMM (Rambus Inline Memory Module): khe cắm loại này có 184 chân, hiện đượcdùng trên các mainboard Pentium IV sử dụng bộ nhớ theo công nghệ Rambus.3.2.4. Bộ nhớ đệm cache Cache là bộ nhớ đệm giữa bộ xử lý và bộ nhớ RAM chính nhằm làm tăng tốc độ xử lýcủa hệ thống. Mọi mainboard cho Intel 486 hay Pentium đều tích hợp sẵn bộ nhớ đệm cachethứ cấp (secondary cache) hay có một khe cắm dành cho nó. Các module cache thường códung lượng 256 KB hay 512 KB. Các mainboard cho Pentium Pro hay Pentium II trở lênthường không cần bộ nhớ đệm cache thứ cấp vì nó đã được tích hợp trong vi mạch hay trêncác thẻ vi mạch (thẻ SEC/SEP).GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 14
  • 15. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông3.2.5. Các khe cắm bus mở rộng (bus I/O) Mọi mainboard đều có một hay nhiều khe cắm bus mở rộng. Các khe cắm này chophép cắm thêm các card chức năng (card màn hình, âm thanh, modem, TV Tuner…) để mởrộng hệ thống máy tính. Phần lớn các máy tính cá nhân hiện đại có 3 loại khe cắm sau: -Khe cắm ISA (Industry Standard Architecture): mỗi máy tính cá nhân có từ 3 đến 4khe cắm này. ISA là chuẩn bus cũ nhất và chậm nhất. Nó có bus dữ liệu rộng 8 hay 16 bit vàtốc độ làm việc tối đa là 8,33 MHz. Khe cắm ISA thường có màu đen và được dành cho cáccard mở rộng không đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu quá cao. Theo qui định PC99, khe cắm ISAđã được loại ra khỏi các máy tính cá nhân từ sau năm 1999. -Khe cắm PCI (Peripheral Component Interconnect): xuất hiện trên các mainboardtừ khi có Intel 486 trên thị trường. Khe cắm PCI thường có màu trắng và ngắn hơn khe cắmISA. Bus PCI tiêu biểu có bus dữ liệu 32 bit và tốc độ làm việc 33 MHz. Đây là loại khe cắmchủ yếu trên các máy tính cá nhân hiện đại. Ngoài ra cũng có phiên bản PCI với bus dữ liệucó thể là 64 bit và tốc độ lên đến 133 MHz (PCI-X). -Khe cắm AGP (Accelerated Graphics Port): đây không thực sự là một bus mở rộng.Mỗi mainboard chỉ có một khe cắm AGP duy nhất được dành riêng cho card màn hình tốc độcao. Khe cắm AGP có hình dạng gần giống với khe cắm PCI nhưng nó thường có màu nâu vànằm xa vỏ máy hơn so với khe PCI. AGP cũng có bus dữ liệu 32 bit nhưng tốc độ làm việcnhanh hơn bus PCI (tốc độ cơ bản (1x) là 66 MHz). Hiện nay, AGP có các loại: AGP 1x, 2x,4x và 8x. Loại bus Thông số AGP ISA PCI 1x 2x 4x 8x Tốc độ bus (MHz) 8,33 33 1x 2x 4x 8x 66 66 66 66 Bus dữ liệu (bit) 8/1 32 32 32 32 32 6 Băng thông cực đại 16 133 266 533 106 213 (MB/s) 6 3 Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các thông số của một số loại bus I/O tiêu biểu. Ngoài ra trên các mainboard hiện đại còn có một khe cắm nhỏ màu nâu, đó là khecắm theo kiến trúc riser mới. Các khe cắm này hỗ trợ các card riser đặc biệt có thể bao gồmnhiều chức năng truyền thông. Hình 3.9: Khe cắm CNR và card CNR. Một số chuẩn cho các khe cắm này là: AMR (Audio/Modem Riser): hỗ trợ cả hai chức năng audio và modem. CNR (Communication and Networking Riser): hỗ trợ audio, modem, các giao diện LAN và xDSL. CNR không tương thích với AMR.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 15
  • 16. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông ACR (Audio Communication Riser): hỗ trợ audio, modem, các giao diện LAN và xDSL. ACR tương thích ngược với AMR.3.2.6. ROM BIOS (Basic Input Output System) Bất cứ mainboard nào cũng có một vi mạch ROM (thường là loại EEPROM hay FlashROM) chứa các chương trình nhập xuất cơ bản. Các chương trình này cần thiết để khởi độngmáy và cài đặt chế độ làm việc cho các thành phần phần cứng (bộ nhớ, bàn phím, ổ đĩamềm, ổ đĩa cứng…). Đồng thời BIOS cũng cung cấp các thủ tục (hàm) cho phép điều khiểncác thiết bị ngoại vi. Các thành phần tiêu biểu bên trong BIOS hệ thống nằm trên mainboardlà: -POST (Power On Self Test): chương trình này sẽ kiểm tra các thành phần phầncứng mỗi khi bật máy như CPU, bộ nhớ, chipset, card màn hình, các bộ điều khiển đĩa (diskcontrollers), các ổ đĩa (disk drives), bàn phím… Nếu có lỗi xảy ra, chương trình có thể báothông qua các tiếng bip hay các thông điệp lỗi trên màn hình. -CMOS Setup (BIOS Setup): chương trình này cho phép người sử dụng cài đặt ngàygiờ hệ thống, mật mã (password), định cấu hình cho các thành phần phần cứng (các ổ đĩa,bộ nhớ, cache, chipset…)… Các thông tin sau khi thiết lập được lưu giữ trong bộ nhớ CMOSRAM. Bộ nhớ này được nuôi bởi một nguồn pin khi tắt máy. Khi khởi động POST sẽ kiểm tracấu hình phần cứng và so sánh với bản ghi trong RAM CMOS, nếu không khớp nhau thì máytính sẽ thông báo: “CMOS checksum error” hay “CMOS checksum failure” Lỗi này cũng có thể xuất hiện khi nguồn pin nuôi CMOS RAM bị hỏng. -Bootstrap loader: chương trình này sẽ tìm và nạp hệ điều hành từ ổ đĩa khởi độnghợp lệ, sau đó chuyển điều khiển cho hệ điều hành. Trình tự tìm ổ đĩa khởi động có thểđược thiết lập trong chương trình CMOS Setup. Nếu không có ổ đĩa nào khởi động được,chương trình sẽ báo một thông điệp lỗi, chẳng hạn như: “Missing operating system” hay “No boot device available” … -BIOS: đây là một tập hợp các trình điều khiển đóng vai trò giao tiếp giữa hệ điềuhành và phần cứng khi hệ thống khởi động và chạy. Khi chạy DOS hay Windows trong chếđộ safe mode, hầu như máy chỉ sử dụng các trình điều khiển từ BIOS vì chúng không đượcnạp từ đĩa. ROM BIOS được đặt trong một khe cắm trên mainboard và có thể dễ dàng nhậndạng nó thông qua một tấm nhãn với tên của nhà sản xuất, phiên bản BIOS… được dán trênbề mặt của nó. Có ba hãng sản xuất BIOS chủ yếu: Award, Phoenix và American Megatrends(AMI). Hình 3.10: ROM BIOS.3.2.7. Vi mạch tổng hợp (chipset) và các bộ điều khiển (controllers) Chipset là một vi mạch tích hợp nhiều chức năng bên trong. Nó điều khiển việc giaotiếp giữa các thành phần chính trong một máy tính cá nhân. Chính vì vậy, chipset là mộttrong các yếu tố quyết định đến chất lượng, tính năng và tốc độ của một máy tính cá nhân.Trên các mainboard hiện đại, thường có hai chipset: một điều khiển các thành phần tốc độcao như bộ xử lý, bộ nhớ đệm cache, bộ nhớ RAM chính, AGP và thường được gọi là cầu bắc(North Bridge) hay bộ điều khiển bộ nhớ-đồ họa GMCH (Graphics Memory Controller Hub) vàmột điều khiển các thành phần tốc độ thấp hơn như giao tiếp đĩa cứng IDE, bus PCI, USB…GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 16
  • 17. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đôngvà thường được gọi là cầu nam (South Bridge) hay bộ điều khiển I/O ICH (I/O ControllerHub). Một số nhà sản xuất chipset tiêu biểu là: INTEL, VIA, SIS, ALI… Tuy nhiên, chipset không tích hợp tất cả các chức năng cần thiết cho một mainboard.Một số chức năng được thực hiện trên các vi mạch điều khiển khác như: -Bộ điều khiển bàn phím (keyboard controller): điều khiển bàn phím và cổng chuộtPS/2 (thí dụ như vi mạch 8042). Trên các mainboard hiện đại, bộ điều khiển này được tíchhợp vào vi mạch điều khiển I/O (Super I/O controller). -Bộ điều khiển I/O (Super I/O controller): điều khiển các cổng nối tiếp (serial port),cổng song song (parallel port), ổ đĩa mềm, cổng hồng ngoại... Ngoài ra, trên các mainboardhiện đại thường có thêm các chức năng như đồng hồ thời gian thực RTC (Real-Time Clock),bộ điều khiển bàn phím và trong một số trường hợp có thể có cả các bộ điều khiển giao tiếpđĩa cứng IDE. Tuy nhiên các bộ điều khiển IDE thường được tích hợp trong các chipset. Chú ý: Trên các mainboard cũ không có vi mạch điều khiển I/O. Các chức năng nàyđược thực hiện trên một card điều khiển I/O (I/O controller card).3.2.8. Đồng hồ thời gian thực (Real Time Clock-RTC) và CMOS RAM Hai chức năng này thường được tích hợp trong một vi mạch được gọi là vi mạchRTC/NVRAM (chẳng hạn như vi mạch MC146818 của hãng Motorola). Vi mạch này giữ thôngtin về ngày, giờ hệ thống cũng như các cài đặt cấu hình phần cứng trong một bộ nhớ, đó làCMOS RAM. Nó được cung cấp năng lượng bởi một nguồn pin (battery). Trên các mainboardhiện đại, các chức năng này thường được tích hợp vào vi mạch điều khiển I/O hay chipset.3.2.9. Nguồn pin (battery) Máy tính cá nhân dùng một pin nhỏ để giữ thông tin trong CMOS RAM và duy trì sựhoạt động của đồng hồ thời gian thực. Pin có thể có nhiều dạng khác nhau: -Trong các máy tính cũ, pin có dạng hình khối lớn nối với mainboard bằng dây dẫn. -Pin được hàn trực tiếp lên mainboard. -Pin hình tròn được gắn vào một ổ hình tròn trên mainboard. -Trên một số mainboard, pin được tích hợp cùng với đồng hồ thời gian thực và CMOSRAM trong một vi mạch duy nhất (thí dụ như vi mạch của hãng Dallas). Pin được nạp mỗikhi máy hoạt động.3.2.10. Các cầu nối (jumpers) Các jumper là các chân cắm trên mainboard dùng để cài đặt cấu hình phần cứngchẳng hạn như tốc độ và điện áp hoạt động của bộ xử lý, tốc độ các bus, hệ số nhân, xóaCMOS… Trên mỗi mainboard có thể có nhiều jumper để cài đặt nhiều chức năng khác nhau.Các jumper thường được đánh số là JP1, JP2… Các mainboard khác nhau có cách cài đặt cácjumper khác nhau. Việc cài đặt cụ thể cần dựa vào tài liệu hướng dẫn đi kèm với mainboard. ← Jumper cap ← Jumper Hình 3.11: Jumper và jumper cap. Một số hình dạng tiêu biểu của jumper: 2 chân: 1 2 1 2 1 2 3 1 2 3 Off (open …) On (short, close …)GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT(1-2) Hình 3.12 : Jumper 2 chân. PHẦN CỨNG (2-3) Trang 17 Hình 3.13 : Jumper 3 chân.
  • 18. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Một dãy các jumper 2 hay 3 chân tạo thành một jumper đơn (thí dụ như trong hình vẽ 3.14). Hình 3.14: Jumper có dạng một dãy. Ngoài ra, còn có một dạng khác của jumper đó là các chuyển mạch (switch) với 2trạng thái on và off. 1 2 3 ON … OFF Hình 3.15 : Switch.3.2.11. Các đầu nối (Headers/Connectors) Các đầu nối được dùng để nối mainboard với các cổng và các thiết bị ngoại vi. Cácmainboard theo chuẩn ATX, NLX thường tích hợp sẵn các cổng cơ bản như: 2 cổng PS/2dành cho bàn phím và chuột, 2 cổng USB, 2 cổng nối tiếp và 1 cổng LPT. Các mainboardtheo chuẩn AT chỉ tích hợp sẵn 1 cổng bàn phím AT, các cổng còn lại thường gắn trên hộpmáy và được nối xuống các đầu nối trên mainboard thông qua các cáp. Những đầu nốithường thấy trên mainboard là: -Cổng nối tiếp: thường có hai đầu nối tương ứng với hai cổng COM1 và COM2. Mỗiđầu nối có 9 hay 10 chân cắm ( thực sự chỉ có 9 chân được dùng). -Cổng song song (thường ký hiệu là LPT, PRN, PRINT, PRINTER…): đầu nối này có26 chân cắm (chỉ có 25 chân được dùng). -Cổng chuột PS/2 (PS/2 mouse): đầu nối này thường có 5 chân cắm. -Cổng USB (Universal Serial Bus): mỗi đầu nối thường có 4 chân cắm. -Giao tiếp IDE/ATA: thường có hai đầu nối, tương ứng là sơ cấp ( Primary IDE) vàthứ cấp (Secondary IDE). Mỗi đầu nối có 40 chân cắm và có thể hỗ trợ hai thiết bị với cấuhình là master và slave. Đầu nối này được dùng cho các thiết bị theo chuẩn IDE như ổ đĩacứng, ổ CD-ROM, ổ DVD… -Giao tiếp đĩa mềm (FDC, FDD, Floppy…): đầu nối này có 34 chân cắm, dùng đểkết nối mainboard và ổ đĩa mềm. -Giao tiếp SCSI: một số mainboard tích hợp sẵn đầu nối cho giao tiếp SCSI. Đầunối này có 50 hay 68 chân cắm tùy theo loại SCSI được sử dụng. -Đầu nối cấp nguồn cho mainboard: thường có hai loại: Nguồn AT: 12 chân, 1 hàng chân. Nguồn ATX: 20 chân, 2 hàng chân. -Các đầu nối cho các tín hiệu từ hộp máy: Đèn báo nguồn ( Power-led, PWR-led…): đèn xanh, sáng mỗi khi bật nguồn cho máy. Đầu nối này thường có 3 chân nhưng chỉ dùng 2 chân. Các chân này có phân biệt cực tính. 1 3 1 3 4 5 + − Hình 3.16: Đầu nối đèn báo nguồn. + − Power led KeylockGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 18 Hình 3.17: Đầu nối đèn báo nguồn và ổ khoá.
  • 19. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Đèn báo ổ cứng (IDE-led, HDD-led, …): đèn đỏ, sáng mỗi khi hệ thống phát hiện ổ cứng đang hoạt dộng. Đầu nối này thường có 2 chân, có phân biệt cực tính. 1 2 + − Hình 3.18: Đầu nối đèn báo ổ cứng. Công tắc khởi động ( Reset, RST, …): dùng để khởi động lại hệ thống, 2 chân của đầu nối này không phân biệt cực tính. Loa ( Speaker, SPK, …): đầu nối này thường có 4 chân nhưng chỉ sử dụng 2 chân bên ngoài. 1 4 + − Hình 3.19: Đầu nối speaker. Công tắc nguồn ( Power-Switch, PWR-Switch, …): mainboard theo chuẩn ATX nối công tắc nguồn với bộ điều khiển nguồn trên mainboard mà không nối trực tiếp vào bộ nguồn. Bộ điều khiển nguồn này sẽ gián tiếp bật và tắt máy. Đầu nối này có 2 chân, không phân biệt cực tính. Công tắc Turbo và đèn báo Turbo: hai chức năng này hiện không được sử dụng nhưng một số mainboard vẫn có đầu nối dành cho chúng.3.2.12. Các bộ ổn áp Các vi mạch hiện đại làm việc với điện áp nhỏ hơn chuẩn 5V và 3,3V nên trên cácmainboard cần có các bộ ổn áp hạ áp để cung cấp các mức điện áp thấp hơn. Các bộ ổn ápnày thường được gắn tấm nhôm tản nhiệt phía sau hay được tản nhiệt ngay trên bề mặtmainboard. Câu hỏi ôn tập1.Nêu các đặc điểm chính để nhận dạng mainboard AT, ATX, LPX và NLX?2.Hãy kể tên các thành phần cơ bản trên mainboard?3.Các dạng khe cắm CPU? Đặc điểm nhận dạng từng loại?4.Các loại khe cắm bộ nhớ? Đặc điểm nhận dạng từng loại?5.Các loại khe cắm mở rộng? Đặc điểm nhận dạng từng loại?6.Nêu tóm tắt vai trò của ROM BIOS trên mainboard?7.Nêu tóm tắt vai trò của chipset trên mainboard?8.Hãy kể tên các loại đầu nối (header/connector) có thể có trên mainboard? Đặc điểm nhậndạng từng loại?9.Sự khác nhau cơ bản giữa các đầu nối và các cầu nối (jumper)?10.Công dụng của nguồn pin trên mainboard?GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 19
  • 20. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 4:BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU)4.1. GIỚI THIỆU CPU là bộ não của PC đúng như tên gọi “bộ xử lý trung tâm”. Nó điều khiển hầu hếtcác hoạt động trong hệ thống máy tính. CPU được phát triển trên cơ sở công nghệ chế tạo vimạch có độ tích hợp rất lớn VLSI (Very Large Scale Integration) với các phần tử cơ bản làtransitor trường CMOS có độï tiêu hao công suất rất nhỏ. Các CPU hiện đại có thể chế tạo từvài triệu transitor nằm trên một lớp bán dẫn nền nhỏ hình vuông. CPU là một trong nhữngthành phần đắt nhất của PC mặc dù nó là một trong những thành phần nhỏ nhất. Hãng sản xuất CPU dùng cho PC hàng đầu thế giới hiện nay là Intel. Ngoài ra cũngcó nhiều hãng khác đang cạnh tranh quyết liệt về tính năng và giá cả, trong đó nổi bật làhãng AMD và Cyrix. Các bảng sau trình bày một số đặc tính kỹ thuật của các thế hệ CPU củahãng Intel và các CPU tương thích của hãng AMD và Cyrix. B ộ Bus n Tốc Tốc dữ h độ Tỷ số độ liệu ớ Cach Điện CPU bus core/b Cache L2 cac trong c e L1 áp lõi (MHz us he /ngo ự ) L2 ài c đ ại 8086 4,77- 1 16/16 1 No No _ 5V 8088 8 1 bit M ,, ,, ,, ,, 4,77- 16/8b 1 8 it M 80286 6-20 1 16/32 1 ,, ,, ,, ,, bit 6 M 80386DX 16-33 1 32/32 4 ,, ,, ,, ,, 80386SX 16-33 1 bit G ,, ,, ,, ,, 32/16 ,, bit 80486DX 25-50 1 32/32 ,, 8K ,, ,, ,, 80486SX 25-50 1 bit ,, 8K ,, ,, ,, 80486DX2 25-40 2 ,, ,, 8K (1) Bus ,, 80486DX4 25-40 3 ,, ,, 8+8K (1) Bus 3,3V ,, Pentium 60/66 1 32/64 ,, 8+8K (1) Bus 5V 60/66 60/66 1,5-3 bit ,, 8+8K (1) Bus 3,3/3,5 Pentium 66 2,5-3,5 ,, ,, 16+1 (1) Bus V 75-200 ,, 6K 2,8V Pentium MMX Pentium Pro 60/66 2-3 ,, 6 8+8K 256/512K/ Cor 3,3V Pentium II 66/10 3,5-4,5 ,, 4 16+1 1M e 1,8-2,8 Pentium II 0 4-4,5 ,, G 6K 512K ½ V Xeon 100 3,5-4,5 ,, ,, ,, 512K/1M/2 Cor 1,8-2,8GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 20
  • 21. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Celeron 66 3,5-13 ,, ,, ,, M e V Celeron 66/10 4,5-8,5 ,, ,, ,, No Cor 2V Pentium III 0 5-8,5 ,, ,, ,, 128/256K e 1,5-2V Pentium III 100/1 ,, ,, 256K _ 1,65/1, Xeon 33 ,, 512K/1M/2 Cor 7V 100/1 M e 1,65-2V 33 Cor e Cor e Pentium IV 400/5 Từ 3,5 ,, ,, 12+8 256K/512K Cor 1,5-1,7 33 K e 5V B ộ Bus n Tốc Tốc dữ h độ Tỷ số độ liệu ớ Cach Điện CPU bus core/b Cache L2 cac trong c e L1 áp lõi (MHz us he /ngo ự ) L2 ài c đ ại AMD K5 66 1,5-1,7 32/64 4 16+8 (1) Bus 3,5V AMD K6 66 5 bit G K (1) Bus 2,2-3,2 AMD K6-II 100 2,5-5 ,, ,, 32+3 (1) Bus V AMD K6-III 100 3,5-5,5 ,, ,,2K 256K Cor 2,2-2,4 Cyrix 66-10 4-5,5 ,, ,, 32+3 (1) e V 6x86MX/MII 0 2-3,5 ,, ,,2K Bus 2,2-2,4 32+3 V 2K 2,9V 64K(1): cache L2 nằm trên mainboard nên dung lượng tùy thuộc vào từng mainboard (thườngcó các dung lượng 64/128/256/512KB) . Bảng 4.1: Một số đặc tính kỹ thuật của các CPU của hãng Intel, AMD và Cyrix.4.2. CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT4.2.1. Tốc độ xử lý CPU hoạt động dựa trên sự kích hoạt của xung nhịp clock (clock pulse) của hệ thống.Xung nhịp này được tạo ra từ một mạch dao động nằm trên mainboard (thường được tíchhợp trong chipset trên các hệ thống sau này). Tốc độ xung nhịp thường được tính bằng đơnvị MHz (một triệu xung nhịp mỗi giây) hay GHz (một tỉ xung nhịp mỗi giây). Thời gian dànhcho một xung nhịp (chu kỳ) càng ngắn thì tốc độ xung nhịp của CPU càng nhanh, dẫn đếnviệc truyền/nhận dữ liệu của CPU càng nhanh. Tuy nhiên, tốc độ xung nhịp càng cao sẽ làmCPU càng mau nóng vì tỏa ra một lượng nhiệt nhiều, nếu quạt (fan) và tấm giải nhiệt(heatsink) cho CPU không tốt sẽ làm giảm tuổi thọ của CPU. Khi xét đến tốc độ xử lý của CPU, cần quan tâm hai yếu tố: tốc độ xử lý bên trong lõiCPU (CPU Speed, CPU Clock, Internal Clock, …) và tốc độ giao tiếp với các thành phần trênmainboard (system bus, host bus, external clock, Front-Side Bus (FSB)…) còn gọi là tốc độbus hay tốc độ mainboard. Các CPU thế hệ cũ (từ 80486SX/DX trở về trước) có các tốc độnày là bằng nhau. Các CPU hiện đại đều có tốc độ lõi lớn hơn tốc độ bus, thường là theomột tỷ số (multiplier, ratio…) nào đó (lớn hơn 1). Một mainboard hiện đại thường hỗ trợnhiều tốc độ bus và tỷ số khác nhau. Các thông số này có thể được cài đặt thông qua cácGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 21
  • 22. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đôngjumper tương ứng trên mainboard hay thông qua phần mềm (thường là trong chương trìnhCMOS Setup). Do đó, cần phải thiết lập một cấu hình thích hợp cho loại CPU được sử dụngtrên mainboard. Hiện nay, các mainboard có thể tự động định cấu hình cho CPU. Việc đánh giá tốc độ của một hệ thống không đơn thuần chỉ dựa vào tốc độ CPU màcòn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như cấu trúc xử lý lệnh bên trong, số lệnhcó thể thực thi đồng thời, bộ nhớ cache, chipset, bộ nhớ làm việc, …4.2.2. Bus dữ liệu (Data bus) Bus dữ liệu là các đường dây để truyền dữ liệu đến và đi từ CPU. Số lượng đườngdây của bus này cho biết số bit dữ liệu có thể truyền tại một thời điểm. Do đó, bus càngrộng thì tốc độ truyền dữ liệu của bus càng nhanh. Băng thông của bus chính là tích số giữatốc độ bus và độ rộng bus. Ví dụ: Hệ thống Pentium II có tốc độ bus 100 MHz, độ rộng 64 bit → băng thông là800 Mbyte/s. Ở đây cũng cần quan tâm đến hai loại bus: bus dữ liệu trong và bus dữ liệu ngoài.Bus dữ liệu ngoài được kết nối với mainboard và bus dữ liệu trong liên quan đến các thanhghi bên trong CPU. Chỉ một số loại CPU có bus dữ liệu ngoài nhỏ hơn bus dữ liệu trong (vídụ: 8088, 80386SX), còn lại hầu hết các loại CPU đều có bus dữ liệu ngoài là lớn hơn.4.2.3. Bus địa chỉ (Address bus) Bus địa chỉ là các đường dây truyền thông tin về địa chỉ ô nhớ mà CPU cần truy xuất.Độ rộng của bus cho biết khả năng quản lý bộ nhớ tối đa của CPU. Ví dụ: - Pentium có bus địa chỉ là 32 bit → có thể quản lý 232 byte = 4 GB bộ nhớ - Pentium II/III có bus địa chỉ là 36 bit → có thể quản lý 236 byte = 64 GB bộ nhớ4.2.4. Bộ nhớ cache Với các CPU có tốc độ nhanh cần phải xen vào các trạng thái đợi khi truy xuất dữ liệutới bộ nhớ chính (DRAM) có tốc độ chậm hơn. Điều đó làm giảm hiệu suất của máy tính. Cácnhà thiết kế đã dùng một loại bộ nhớ đặc biệt (SRAM) có tốc độ nhanh hơn làm bộ nhớ đệmgiữa CPU và bộ nhớ chính, gọi là bộ nhớ cache, nhằm làm tăng tốc độ xử lý của hệ thống.Kỹ thuật này bắt đầu xuất hiện từ các CPU 486. Dưới sự điều khiển của bộ điều khiển cache Bộ nhớ cache Bộ điều Bộ nhớ CPU khiển chính cache Hình 4.1: Bộ nhớ cache(thường được tích hợp trong chipset hệ thống), bộ nhớ này lưu trữ tạm thời các thông tinthường được gọi và cung cấp cho CPU trong thời gian ngắn nhất. Cache thường được chia làm hai mức: cache mức 1 (L1 cache) hay cache sơ cấp(primary cache), và cache mức 2 (L2 cache) hay cache thứ cấp (secondary cache). Cache mức 1: là bộ nhớ nhanh nhất trong PC. Nó được tích hợp bên trong CPU.Cache này có dung lượng rất nhỏ, thường từ 8KB đến 64KB, nhưng có tốc độ rất nhanh,bằng với tốc độ CPU. Cache mức 1 thường được chia làm hai phần riêng biệt: cache mã lệnh(code cache) và cache dữ liệu (data cache). Cache mức 2: cache mức 2 có dung lượng lớn hơn cache mức 1, thông thường làtừ 64KB đến 2MB. Nó có thể nằm trên mainboard hay trên cùng một board mạch nhỏ vớiCPU hoặc nằm ngay trong các CPU hiện đại. Các CPU thế hệ thứ 4 và 5 của Intel cũng nhưcác loại tương thích của các hãng khác đều có bộ nhớ cache L2 nằm trên mainboard. Bắtđầu từ các CPU thế hệ thứ 6, bộ nhớ cache L2 được đưa lên một board mạch nhỏ cùng vớiGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 22
  • 23. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngCPU (dạng vỏ SEC/SEP) hay được tích hợp ngay bên trong CPU và được dành riêng mộtđường bus tốc độ cao để truy xuất cache được gọi là Back-Side Bus (BSB). Trường hợpcache L2 nằm trên board mạch SEC/SEP, tốc độ truy xuất nó bằng ½ tốc độ CPU. Trườnghợp cache L2 tích hợp trong CPU thì tốc độ truy xuất bằng chính tốc độ CPU. Ngoài ra, trên các mainboard dành cho các bộ xử lý AMD K6-III, AMD K7 của hãngAMD còn hỗ trợ cache mức 3.4.2.5. Điện áp hoạt động Xu hướng hiện nay của các nhà sản xuất là càng ngày càng giảm điện áp hoạt độngcủa CPU. Điều này thực sự mang lại nhiều lợi ích. Thứ nhất, giảm điện áp hoạt động sẽ làmgiảm năng lượng tiêu tốn, điều này đặc biệt hữu ích đối với các hệ thống xách tay. Thứ hai,giảm điện áp cũng làm giảm lượng nhiệt phát sinh, do đó CPU hoạt động ít nóng hơn và cóthể đặt trong các hệ thống nhỏ gọn hơn. Thứ ba, CPU hoạt động ít nóng hơn, công suất tiêután ít hơn có thể làm cho nó chạy nhanh hơn. Giảm điện áp là một trong những yếu tố chínhcho phép tốc độ xung đồng hồ của các CPU càng ngày càng cao. Cho đến các phiên bản của Pentium, hầu hết các CPU đều chỉ dùng một mức điện áp(single voltage) cho cả phần lõi và phần mạch I/O. Ban đầu, các CPU dùng điện áp 5V, sauđó giảm xuống còn 3,5V hay 3,3V. Bắt đầu từ Pentium MMX và các CPU tương thích của cáchãng khác, người ta dùng hai mức điện áp khác nhau (dual voltage) cho hai phần trên, trongđó phần mạch I/O thường dùng điện áp 3,3V, còn phần lõi bên trong thì dùng một mức điệnáp thấp hơn (tùy thuộc vào từng loại CPU). Chú ý: Một mainboard có thể hỗ trợ nhiều loại CPU khác nhau mà sử dụng các mứcđiện áp khác nhau (đặc biệt là các mainboard với socket 7). Do đó phải thiết lập mức điệnáp thích hợp cho loại CPU cụ thể được sử dụng trên mainboard. Nếu sai mức điện áp CPU cóthể không hoạt động hay bị hỏng (trường hợp điện áp quá cao so với định mức). Tuy nhiên,từ các CPU thế hệ thứ 6 (như Pentium Pro, Pentium II/III…), trên CPU có các chân nhậndạng điện áp (Voltage ID_VID) dùng để báo cho mainboard các yêu cầu điện áp chính xác.Điều này cho phép các bộ ổn áp trên mainboard có thể tự động thiết lập các mức điện ápthích hợp cho CPU. CPU Điện áp Điện áp I/ lõi O Intel Pentium 3,5/3,3V 3,3V Intel Pentium MMX 2,8V 3,3V AMD K5 3,5V 3,5V AMD K6 3,2/2,9/2,2 3,3V V AMD K6-II 2,4/2,2V 3,3V AMD K6-III 2,4/2,2V 3,3V Cyrix 6x86 3,5V 3,5V Cyrix 6x86MX/MII 2,9V 3,3V Bảng 4.2: Các mức điện áp của các loại CPU dùng socket 7.4.2.6. Các kiểu vỏ CPU (CPU packages) Hiện nay, có hai kiểu vỏ CPU phổ biến, đó là: PGA (Pin Grid Array) và thẻ cắm SEC(Single Edge Contact) hay SEP (Single Edge Processor). 4.2.6.1.PGA CPU là một chip rời, có nhiều hàng chân, được gắn vào một khe cắm trên mainboardgọi là ZIF Socket (Zero Insertion Force Socket). Bảng 4.3 trình bày một số loại socket tiêubiểu và các loại CPU mà chúng hỗ trợ. Loại Socket Số Loại CPU được hỗ trợ chânGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 23
  • 24. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Socket 7 321 Pentium 75-200 MHz Pentium MMX AMD K5, K6, K6-II, K6-III Cyrix 6x86, 6x86MX/MII Socket 370 (PGA 370 Celeron, Pentium III 370) Socket 423 (µPGA 423 Pentium IV (dùng với 423) chipset Intel 850, bộ nhớ RDRAM) Socket 478 (µPGA 478 Pentium IV (dùng với 478) chipset Intel 845, bộ nhớ SDRAM– PC133 hay DDR SDRAM) Socket A 462 AMD K7 (Duron/Thunderbird) Bảng 4.3: Một số loại Socket tiêu biểu. Hình 4.1: CPU dạng PGA. 4.2.6.2.SEC/SEP CPU được tích hợp trên một board mạch nhỏ cùng với một số thành phần (cache L2,quạt giải nhiệt, …) và được gắn vào một khe cắm trên mainboard gọi là Slot. Bảng 4.5 trìnhbày một số loại Slot tiêu biểu và các loại CPU mà chúng hỗ trợ. Loại Slot Số Loại CPU được hỗ chân trợ Slot 1 (SC 242 Pentium II/III 242) Celeron Slot 2 (SC 330 Pentium II/III Xeon 330) Slot A (SC 242 AMD K7 (Athlon) 242) Bảng 4.4: Một số loại Slot tiêu biểu. Hình 4.2: CPU dạng thẻ cắm SEP/SEC.4.2.7. Bộ giải nhiệt Bộ giải nhiệt cho CPU bao gồm một tấm giải nhiệt (heatsink) bằng nhôm và quạt(fan). Đầu cắm cấp điện cho quạt có thể được nối với bộ nguồn hay nối với chân cắm FAN1hay CPU FAN trên mainboard.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 24
  • 25. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 4.3: Bộ giải nhiệt cho CPU. Câu hỏi ôn tập1.Quan hệ giữa tốc độ bên trong (tốc độ CPU) và tốc độ bên ngoài (tốc độ bus) của CPU?2.Vai trò của bộ nhớ cache trong hệ thống? Có bao nhiêu mức cache trong hệ thống?3.Bộ nhớ cache L2 có thể nằm ở các vị trí nào? Tốc độ của nó ứng với từng vị trí?4.Nêu sơ lược đặc điểm của hai kiểu vỏ CPU: PGA và SEC/SEP?GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 25
  • 26. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 5:BỘ NHỚ5.1. PHÂN LOẠI Bộ nhớ là nơi máy tính dùng để lưu trữ các chương trình và dữ liệu dùng cho CPU.Trong máy tính, bộ nhớ có thể được chia ra làm hai loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Bộnhớ trong được chế tạo từ các vi mạch nhớ bán dẫn như ROM và RAM, còn bộ nhớ ngoàidùng môi trường nhớ là từ (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, …), quang (đĩa CD_ROM, DVD, …)hay cũng có thể là bán dẫn (ổ đĩa Flash).5.1.1. ROM (Read Only Memory) Chỉ có thể đọc thông tin từ bộ nhớ này trong quá trình hoạt động bình thường củamáy tính. Thông tin lưu trữ trong ROM là cố định, không bị mất ngay cả khi tắt điện. Chínhvì vậy, ROM được dùng để lưu trữ các chương trình không thay đổi, chẳng hạn như BIOS.ROM được chia ra làm nhiều loại, trong đó loại dùng phổ biến trong các PC hiện nay là FlashROM mà cho phép ghi lại (cập nhật) thông tin trong nó nhiều lần.5.1.2. RAM (Random Access Memory) Là loại bộ nhớ cho phép đọc hoặc ghi thông tin bất kỳ lúc nào trong quá trình hoạtđộng. Thông tin trong RAM chỉ tồn tại trong khi làm việc, có nghĩa là khi tắt điện thông tintrong nó sẽ bị mất hết. RAM được chia làm hai loại chính: RAM tĩnh (Static RAM – SRAM) vàRAM động (Dynamic RAM – DRAM). SRAM: có tốc độ truy xuất nhanh, giá thành đắt hơn DRAM. SRAM thường đượcdùng làm bộ nhớ cache. DRAM: có tốc độ truy xuất chậm, giá rẻ, có thể tích hợp với dung lượng lớn. Thôngtin trong DRAM không tồn tại như trong SRAM mà sẽ bị rò rỉ mất sau một thời gian, do đócần có quá trình làm tươi (refresh) định kì để giữ nội dung trong DRAM trong khi làm việc.DRAM thường được dùng làm bộ nhớ làm việc chính trong máy tính hay bộ nhớ trên cardmàn hình. DRAM liên tục được cải tiến cách thức truy xuất cũng như tốc độ để theo kịp tốc độngày càng cao của các loại CPU. Sau đây là một vài công nghệ DRAM tiêu biểu: Tốc độ bus tiêu Hệ thống sử Công nghệ DRAM biểu dụng 286, 386, 486, FPM (Fast Page Mode) 16-66 MHz Pentium EDO (Extended Data Out) 33-75 MHz 486, Pentium SDRAM (Syncronous Từ Pentium trở 60-133 MHz DRAM) đi DRDRAM (Direct Rambus 600-800 MHz Pentium IV DRAM) DDR SDRAM (Double Data Pentium IV 200-400 MHz Rate SDRAM) AMD K7 Bảng 5.1: Các công nghệ DRAM tiêu biểu. Máy tính có dung lượng bộ nhớ làm việc càng lớn thì có thể hoạt động càng nhanh,nhất là khi chạy nhiều chương trình ứng dụng cùng lúc (trong môi trường Windows chẳnghạn).5.2. CÁC MODULE BỘ NHỚ Trong các PC ban đầu, bộ nhớ là các chip rời đặt trên maiboard. Hiện nay, bộ nhớđều ở dạng module gồm nhiều chip nhớ tích hợp trên một board mạch nhỏ và gắn vào mộtkhe cắm trên mainboard. Trong máy tính, bộ nhớ được quản lý theo từng bank. Một bank bộnhớ có thể gồm một hay vài module kết hợp lại sao cho có độ rộng bus dữ liệu tương ứngGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 26
  • 27. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đôngvới bus dữ liệu của CPU. Các loại module bộ nhớ thông dụng hiện nay là SIMM, DIMM vàRIMM.5.2.1. SIMM (Simple Inline Memory Module) Module loại này tiếp xúc với khe cắm trên mainboard theo một hàng chân. SIMMthường dùng công nghệ FPM hay EDO. Có hai loại SIMM: 30 chân (30 pin) và 72 chân (72pin). SIMM-30 chân là một chuẩn cũ hơn, phổ biến trên các mainboard 286, 386, và 486. Nóthường có dung lượng từ 1 đến 16MB và có bus dữ liệu rộng 8 bit, do đó khi sử dụng với cácCPU có bus dữ liệu 32 bit (386 hay 486) phải dùng cùng lúc 4 thanh mới đủ tạo thành 1bank bộ nhớ. SIMM-72 chân thường được dùng trên các mainboard 486 hay Pentium. Nóthường có dung lượng 4, 8, 16, 32, hay 64MB và cung cấp một đường dẫn dữ liệu rộng 32bit nên khi dùng với các bộ xử lý Pentium 64 bit thì phải dùng 2 thanh cho mỗi bank bộ nhớ. Chú ý: Các module SIMM trên cùng một bank bộ nhớ phải đồng nhất (cùng loại,dung lượng, tốc độ). Hình 5.1: Module SIMM-72 chân (trên) và SIMM-30 chân (dưới). SIMM có thể ở dạng một mặt (single-sided) hay hai mặt (double-sided). Hầu hết tấtcả SIMM-30 chân đều là một mặt, còn các SIMM-72 chân thì có thể có một mặt hay hai mặt.Đối với các loại hai mặt cần phải có sự hỗ trợ của mainboard. Cả hai loại SIMM đều sử dụngđiện áp 5V.5.2.2. DIMM (Dual Inline Memory Module) DIMM là một loại module bộ nhớ mới hơn, được dùng từ các mainboard Pentium trởđi. DIMM tiếp xúc với khe cắm trên mainboard theo hai hàng chân trên hai mặt và có đườngdẫn dữ liệu 64 bit nên chỉ cần một module cho mỗi bank bộ nhớ đối với các CPU 64 bit. Hiệnnay, DIMM có hai loại phổ biến: một loại dùng công nghệ SDRAM, có 168 chân, sử dụngđiện áp 3,3V và một loại dùng công nghệ mới DDR SDRAM (hay còn gọi là DDRAM), có 184chân, sử dụng điện áp 2,5V. Các module DIMM có thể có dung lượng lên đến 512 MB hayhơn nữa và cũng có thể là 1 mặt hay 2 mặt . Bảng sau trình bày một số module DIMM tiêubiểu và băng thông cực đại tương ứng theo lý thuyết. Loại Băng thông cực đại (theo lý thuyết) SDRAM 100 MHz (PC100) 100 MHz x 64 bit = 800 MB/s SDRAM 133 MHz (PC133) 133 MHz x 64 bit = 1064 MB/s DDR SDRAM 200 MHz 2 x 100 MHz x 64 bit = 1600 (PC1600) MB/s DDR SDRAM 266 MHz 2 x 133 MHz x 64 bit = 2100 (PC2100) MB/s DDR SDRAM 333 MHz 2 x 166 MHz x 64 bit = 2656 (PC2700) MB/s DDR SDRAM 400 MHz 2 x 200 MHz x 64 bit = 3200 (PC3200) MB/s Bảng 5.2: Một số module DIMM tiêu biểu.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 27
  • 28. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 5.2: Module SDRAM-168 chân (trên) và DDRAM-184 chân (dưới).5.2.3. RIMM (Rambus Inline Memory Module) RIMM thường sử dụng công nghệ DRDRAM với bus dữ liệu (kênh Rambus) hẹp (16bit) nhưng hoạt động ở tốc độ rất cao (tốc độ bus hiệu dụng có thể lên đến 800 MHz).Module loại này có 184 chân, tiếp xúc với khe cắm trên mainboard theo hai hàng chân, hoạtđộng ở điện áp 2,5V và thường được bao bởi một lớp vỏ nhôm bên ngoài. RIMM được dùngtrên các mainboard Pentium IV với các chipset đặc biệt hỗ trợ nó (Intel 820, 850…). Bộ nhớRIMM thường có hiệu suất cao hơn các loại khác. Hình 5.3: Module RIMM-184 chân. Chú ý: -Do kênh Rambus là một đường dẫn liên tục xuyên qua mỗi chip DRDRAM và mỗimodule trên kênh nên bất kì khe cắm nào không có bộ nhớ đều phải gắn một module RIMMnối (Continuity RIMM - CRIMM) để đảm bảo đường dẫn được toàn vẹn. -Có thể ghép nhiều kênh song song (2 hay 4 kênh) để tăng băng thông bộ nhớ. Bảng sau trình bày một số module RIMM tiêu biểu và băng thông cực đại tương ứngtheo lý thuyết. Loại Băng thông cực đại (theo lý thuyết) DRDRAM 600 MHz 600 MHz x 16 bit = 1200 MB/s DRDRAM 700 MHz 700 MHz x 16 bit = 1400 MB/s DRDRAM 800 MHz 800 MHz x 16 bit = 1600 MB/s Bảng 5.3: Một số module RIMM tiêu biểu. Câu hỏi ôn tập1.Chức năng của bộ nhớ trong PC? Kể tên các loại bộ nhớ và ứng dụng của nó trong PC?2.Có mấy loại module bộ nhớ? Đặc điểm nhận dạng và tốc độ bus của từng loại? Hệ thốngcó thể sử dụng chúng?GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 28
  • 29. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 6:CÁC CỔNG & THIẾT BỊ I/O CƠ BẢN6.1. CỔNG NỐI TIẾP (SERIAL PORT) Cổng này truyền và nhận dữ liệu theo từng bit đơn. Cổng nối tiếp có thể được nối vớicác thiết bị như : chuột (mouse), modem ngoài (external modem), máy quét (scanner)… Nócó hai dạng đầu nối: đầu nối dương (Male) 9 chân (DB-9) và đầu nối dương 25 chân(DB-25), trong đó loại DB-9 được sử dụng phổ biến hiện nay. Cổng nối tiếp được máy tính quản lý thành 4 cổng logic: COM1, COM2, COM3 vàCOM4. Hình 6.1: Cổng nối tiếp (DB-9M).6.2. CỔNG SONG SONG (PARALLEL PORT) Cổng này cho phép máy tính truyền và nhận dữ liệu với thiết bị ngoại vi mỗi lần 8 bit,do đó có tốc độ cao hơn cổng nối tiếp. Nó có thể được nối với các thiết bị như: máy in(printer), các ổ đĩa gắn ngoài (external storage)… Cổng song song có dạng đầu nối âm(Female) 25 chân (DB-25). Hình 6.2: Cổng song song (DB-25F). Ngoài cổng song song chuẩn SPP (Standard Parallel Port) thường gặp ở những máytính trước đây, các nhà sản xuất đã cho ra đời thêm các tiêu chuẩn cổng song song: -EPP (Enhanced Parallel Port): có khả năng truyền dữ liệu hai chiều với tốc độ có thểlên đến 2 MB/s, vượt xa tốc độ 150 KB/s của các cổng trước đây. -ECP (Enhanced Capabilities Port): hoàn thiện hơn về tốc độ cũng như khả năng liênlạc hai chiều. Hầu hết các mainboard hiện nay đều hỗ trợ cả hai chuẩn trên.6.3. CỔNG USB (UNIVERSAL SERIAL BUS) USB là một chuẩn bus cho các thiết bị gắn ngoài được phát triển bởi các nhà sảnxuất PC và viễn thông hàng đầu thế giới. USB làm đơn giản việc kết nối và cài đặt thiết bị.Nó cho phép thiết bị được gắn vào khi máy đang hoạt động và tự động định cấu hình thiếtbị mà không cần phải khởi động lại máy. Cổng USB cho phép ghép nối lên đến 127 thiết bịđồng thời và có thể cấp nguồn cho thiết bị (khoảng 0,5A). Để mở rộng đầu cắm USB chothiết bị, có thể dùng các hub USB. Trên một số thiết bị USB chẳng hạn như monitor và bànphím, thường có các đầu cắm USB bổ sung. Hình 6.3: Hub USB rời và trên bàn phím USB. Hiện nay, có rất nhiều thiết bị được sản xuất theo chuẩn USB, chẳng hạn như bànphím, chuột, máy in, máy quét, máy ảnh số (digital camera), Webcam… Các thiết bị được gắn trực tiếp vào một khe cắm 4 chân trên PC hay hub, đó là khecắm loại A. Tất cả các cáp gắn liền với thiết bị đều có một đầu cắm loại A. Các thiết bị dùngcáp rời có một khe cắm loại B và cáp nối sẽ có một đầu là loại A và đầu kia là loại B.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 29
  • 30. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 6.4: Hai loại đầu cắm USB. Hai phiên bản USB được dùng phổ biến hiện nay là: -USB1.1: tốc độ truyền tối đa 12Mbit/s. -USB 2.0: tốc độ truyền tối đa 480 Mbit/s.6.4. BÀN PHÍM (KEYBOARD) Là thiết bị cho phép người sử dụng nhập dữ liệu và các điều khiển vào máy tính. Bàn phím được nối với mainboard thông qua một đầu cắm, thường có hai dạng sau: -Đầu cắm DIN 5 chân (cổng AT): dùng trên các mainboard AT. -Đầu cắm mini DIN 6 chân (cổng PS/2): dùng trên các mainboard ATX, LPX và NLX. Hình 6.5: Đầu cắm DIN 5 chân và mini DIN 6 chân. Ngoài ra, còn có loại bàn phím giao tiếp qua cổng USB. Các loại bàn phím thông dụng hiện nay: -Bàn phím 101 phím. -Bàn phím 104 phím (thêm ba nút chức năng cho Windows). -Bàn phím multimedia (thêm các nút điều khiển multimedia). -Bàn phím không dây (sử dụng sóng hồng ngoại hay vô tuyến). Hình 6.6: Bàn phím 104 phím.6.5. CHUỘT (MOUSE) Là thiết bị điều khiển máy tính thông qua con trỏ hiển thị trên màn hình, giúp thaotác các công việc nhanh hơn bàn phím, đặc biệt là với các chương trình có giao diện đồ họa.Mouse có thể được nối với máy tính thông qua cổng nối tiếp (COM1), cổng PS/2 (PS/2Mouse) hay cổng USB. Hình 6.7: Mouse. Lưu ý: Đừng nhầm lẫn giữa cổng PS/2 dành cho bàn phím và mouse. Các loại mouse phổ biến hiện nay: -Mouse 2 nút. -Mouse 3 nút. -Mouse có nút cuộn (scroll). -Mouse quang (optical mouse).GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 30
  • 31. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông -Mouse không dây (sử dụng sóng hồng ngoại hay vô tuyến)6.6. CARD MÀN HÌNH – MÀN HÌNH (VIDEO CARD – MONITOR) Hệ thống hiển thị hình ảnh của PC bao gồm: card màn hình và màn hình. Card mànhình giao tiếp với hệ thống và nhận các thông tin cần hiển thị rồi phát ra các tín hiệu điềukhiển màn hình hiển thị các thông tin đó. Hiện nay có hai loại màn hình thông dụng: CRT và LCD. Màn hình LCD nhỏ gọn hơn,tạo cảm giác dễ chịu hơn cho người sử dụng nhưng thường có giá thành đắt hơn nhiều sovới loại CRT cùng kích cỡ và có góc nhìn hạn chế hơn CRT. Màn hình được nối với card mànhình qua một dây cáp. Có hai dạng đầu nối thông dụng: cổng VGA (DB-15) dùng cho cácmàn hình tương tự (analog) như loại analog CRT, và cổng DVI dùng cho các màn hình kỹthuật số (digital) như LCD hay digital CRT. Hình 6.8: Màn hình CRT và LCD. Các card màn hình thông thường chỉ có duy nhất một cổng VGA, các card màn hìnhcao cấp thường hỗ trợ cả cổng VGA và cổng DVI, ngoài ra còn có thể thêm các cổng nhưTV-out, AV In/Out, S-Video… Hình 6.9: Card màn hình và các cổng nối. Card màn hình được gắn vào mainboard qua một khe cắm mở rộng, có thể là loạiISA, PCI hay AGP. Card màn hình AGP là loại được sử dụng phổ biến hiện nay. Trên mỗicard màn hình thường chứa các thành phần cơ bản như: bộ xử lý đồ họa (graphicprocessor), bộ nhớ RAM màn hình (video memory), bộ chuyển đổi số-tương tự RAM DAC vàROM BIOS. Một số thông số liên quan đến chất lượng hình ảnh: -Độ phân giải (Resolution): hình ảnh trên màn hình được chia thành nhiều điểmsáng nhỏ có thể được điều khiển riêng lẻ gọi là các pixel. Mỗi pixel có thể được thiết lập màusắc và cường độ khác nhau. Độ phân giải chính là mật độ pixel được phân bố trên màn hình,thường được biểu diễn dưới dạng ma trận A x B, với A là số pixel trên hàng và B là số pixeltrên cột. Độ phân giải càng lớn thì ảnh càng sắc nét. Chú ý: Độ phân giải càng lớn thì lượng thông tin có thể hiển thị trên màn hình càngnhiều nên các đối tượng trên màn hình sẽ trở nên nhỏ hơn. Do đó, cần chọn độ phân giảicho phù hợp với kích cỡ của màn hình. Bảng sau trình bày một số kích cỡ màn hình và độphân giải phù hợp với chúng. Độ phân Số Tiêu Kích cỡ màn giải pixel chuẩn hình 640 x 480 307.200 VGA 14” 800 x 600 480.000 SVGA 15”, 17” 1024 x 768 786.432 XGA 17”, 19”GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 31
  • 32. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 1152 x 864 995.328 XGA 17”, 19”, 21” 1280 x 1024 1.310.72 SXGA 19”, 21” 0 1600 x 1200 1.920.00 UXGA 21” hay lớn hơn 0 Bảng 6.1: Các độ phân giải màn hình. -Độ sâu màu (Colour depth): mỗi pixel ảnh màn hình được hiển thị bởi sự kết hợpcủa 3 tín hiệu màu sắc khác nhau: đỏ (Red), xanh lá (Green) và xanh dương (Blue). Sự biểuhiện của mỗi pixel được điều khiển bởi cường độ của 3 tia sáng và lượng thông tin lưu trữ vềmỗi pixel xác định độ sâu màu của nó. Càng nhiều bit được dùng cho mỗi pixel, chi tiết màusắc của hình ảnh càng đẹp. Độ sâu Số màu Chế độ màu 4 bit 16 Standard VGA 8 bit 256 256 colors 16 bit 65356 High color 24 bit 16.777.216 True color Bảng 6.2: Độ sâu màu. Dung lượng RAM màn hình càng nhiều thì card màn hình hỗ trợ độ phân giải và độsâu màu càng cao. Chú ý: Các card màn hình onboard (tích hợp sẵn trên mainboard) sử dụng một phầnbộ nhớ chính của hệ thống làm bộ nhớ màn hình. -Khoảng cách điểm (dot pitch): là khoảng cách giữa các hạt màu hay dải màu (đốivới màn hình trinitron) trên bề mặt màn hình, đơn vị đo là milimet (mm). Chỉ số này nói lênđộ trung thực của hình ảnh trên màn hình, giá trị càng nhỏ càng tốt. -Tốc độ làm tươi (refresh rate): còn gọi là tốc độ quét (scan rate), là số lần lặp lạitoàn bộ hình ảnh trên màn hình trong thời gian 1 giây. Nếu tốc độ làm tươi thấp, hình ảnhcó thể nhấp nháy gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng. Thông số này cần phải đượcchọn phù hợp với định mức của màn hình.6.7. CARD ÂM THANH (SOUND CARD) Là thiết bị xử lý các tín hiệu âm thanh trong máy tính. Âm thanh có thể được đưavào máy tính qua các thiết bị như CD-ROM, micro… hay từ máy tính phát ra loa (speaker). Để phát âm thanh, sound card chuyển tín hiệu âm thanh được lưu trữ trong các tậptin trên đĩa ở dạng số (digital) sang dạng tương tự (analog) nhờ bộ chuyển đổi DAC (Digitalto Analog Converter). Để thu âm thanh, sound card chuyển tín hiệu tương tự đưa vào thành tín hiệu số vàlưu trên đĩa hay xử lý nhờ bộ chuyển đổi ADC (Analog to Digital Converter). Các đầu nối thường gặp trên sound card là: -Cổng Game (đầu nối âm 15 chân DB-15) -Line-out/Speaker -Line-in -Microphone -CD Audio-in (đầu nối 4 chân đối với âm thanh analog và 2 chân đối với âm thanhdigital). Ngoài ra, với các sound card hỗ trợ các chuẩn âm thanh 4.1 hay 5.1, ngõ ra loa gồm2 đường (Front-out + Rear-out với 4.1) hay 3 đường (Front-out + Rear-out +Subwoofer/Center với 5.1). Hình 6.10 mô tả cách nối dây giữa sound card và loa trong hệthống âm thanh 5.1. Sound card được gắn vào mainboard qua khe cắm ISA hay PCI tùy thuộc vào chuẩngiao tiếp của card. Hiện nay, các sound card thường theo chuẩn PCI.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 32
  • 33. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Trên các mainboard hiện nay, thường tích hợp sẵn sound card. Để sử dụng soundcard rời cần phải vô hiệu hóa (disabled) sound card tích hợp trên mainboard, thường làthông qua thiết lập trong CMOS Setup. CD Audio-in Mic Line-in Out Cổng Game Hình 6.9: Card âm thanh và các đầu nối. Hình 6.10: Nối dây trong hệ thống âm thanh 5.1.6.8.MODEM Modem (Modulator-Demodulator) là thiết bị dùng để giao tiếp hai máy tính ở xathông qua đường dây điện thoại. Khi phát, thông tin từ máy tính được điều chế (modulation)thông qua modem để truyền lên đường dây điện thoại đến phía thu và ngược lại, khi thu,thông tin từ đường dây điện thoại sẽ được giải điều chế (demodulation) thông qua modemvà đưa vào máy tính. Về hình dạng, có hai loại modem: modem gắn trong (internal modem) và modemgắn ngoài (external modem). Modem gắn trong được gắn vào mainboard qua khe cắm mởrộng ISA, PCI hay AMR/CNR tùy thuộc chuẩn giao tiếp của nó (thông thường là loại PCI).Modem gắn ngoài được nối với mainboard qua cổng nối tiếp (thường là cổng COM2). Hình 6.11: Modem gắn ngoài và gắn trong. Hai đầu nối cơ bản trên modem là line (nối với đường dây từ tổng đài) và phone (nốivới điện thoại). Các chuẩn phổ biến dùng cho modem hiện nay là V.90 và V.92 với tốc độ tối đa 56Kbit/s (56 Kbps). Ngoài ra, còn có các loại modem tốc độ cao dùng cho mạng ADSL, ISDN.6.9. Ổ ĐĨA MỀM (FLOPPY DISK DRIVE - FDD) Là một thiết bị điện cơ được thiết kế để đọc và ghi dữ liệu trên đĩa mềm. Có 2 loại ổđĩa mềm truyền thống: -Ổ đĩa mềm kích thước 5.25 inch dùng với các đĩa mềm có dung lượng 360KB,1.2MB.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 33
  • 34. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông -Ổ đĩa mềm kích thước 3.5 inch dùng với các đĩa mềm có dung lượng 720KB, 1.2MB. Loại thông dụng hiện nay là 3.5 inch dùng với các đĩa mềm 1.44MB. Hình 6.12: Ổ đĩa mềm 3.5 inch. Trên ổ đĩa mềm có 2 đầu nối: -Đầu nối 4 chân: dùng để cắm cáp điện từ nguồn cung cấp. -Đầu nối 34 chân: dùng để cắm cáp dữ liệu nối kết ổ đĩa mềm với I/O card (trên cáchệ thống cũ) hay với mainboard (thông dụng hiện nay). Cáp dữ liệu của ổ đĩa mềm thường hỗ trợ 2 ổ đĩa: ổ đĩa A (đầu xoắn) và ổ đĩa B(không xoắn). Tuy nhiên, trên mỗi PC thường chỉ dùng một ổ đĩa mềm (ổ A) nên một số cápđơn giản chỉ hỗ trợ một đầu nối với I/O card hay mainboard và một đầu nối cho ổ đĩa A. Dâysố 1 của cáp thường có màu đỏ hay sọc đỏ. Hình 6.13: Cáp dữ liệu của đĩa mềm.6.10.Ổ ĐĨA CỨNG (HARD DISK DRIVE - HDD) Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính. Đĩa cứng có dung lượng lớn hơnnhiều so với đĩa mềm, hiện nay có thể lên đến trên 100GB. Cấu tạo của một ổ đĩa cứng đượctrình bày trên hình 6.14. Đĩa phẳng Trục quay Đầu đọc/ghi Cần trục Vỏ bao Hình 6.14: Cấu tạo của ổ đĩa cứng. Không giống như đĩa mềm chỉ có một đĩa phẳng và nằm rời bên ngoài, đĩa cứngthường bao gồm một vài đĩa phẳng (platter) được gắn trên cùng một trục quay (spindle) cốđịnh bên trong ổ đĩa cứng. Trục này được quay bởi một motor với tốc độ rất nhanh, thườnglà 5400, 7200, 10000 rpm (round per minute – vòng/phút) hay hơn nữa. Trên mỗi đĩa phẳngGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 34
  • 35. Đĩa phẳng Trục quayCông Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Đầu đọc/ghi Cần trục Vỏ baođều có hai đầu đọc/ghi (read/write head) tương ứng với hai mặt của đĩa. Khoảng cách giữađầu đọc/ghi và mặt đĩa là rất nhỏ (nhỏ hơn cả bề dày của một dấu vân tay). Các đầuđọc/ghi này được gắn trên các cần trục (head arm) và được di chuyển theo đường thẳng bởimột motor bước (step motor) để truy xuất dữ liệu trên các vòng tròn đồng tâm ( xem thêmcấu trúc vật lý trên đĩa cứng trong bài 9). Hiện nay, có hai dạng chuẩn giao tiếp tiêu biểu cho ổ đĩa cứng: IDE (Integrated Drive Electronic): Chuẩn này còn gọi là ATA, là chuẩn phổ biến nhất của đĩa cứng. Các mainboard hiệnnay đều hỗ trợ chuẩn IDE/ATA. Thông thường, trên các mainboard đều có hai đầu cắm chogiao tiếp IDE/ATA: primary IDE và secondary IDE . Mỗi đầu cắm hỗ trợ hai thiết bị IDE/ATAvới cấu hình là master và slave. Các cấu hình này được thiết lập thông qua các jumper trênthiết bị (xem tài liệu đi kèm với thiết bị để thiết lập chính xác). Chuẩn IDE/ATA hiện nay hỗtrợ các thiết bị như HDD, ổ đĩa CD-ROM, CD-RW, DVD… Bảng sau đưa ra một số cấu hìnhtiêu biểu đối với các thiết bị gắn trên hai kênh IDE/ATA: Số ổ Số ổ Ghi chú đĩa đĩa cứng quang Cấu hình này không thông dụng vì hầu hết các hệ thống hiện nay có ít nhất 1 ổ đĩa quang. Cấu hình tốt nhất là đặt ổ đĩa cứng 1 0 là ổ đĩa đơn (single drive hay master) trên kênh primary và vô hiệu hóa kênh secondary. Đây là cấu hình thường gặp. Đặt ổ đĩa 1 1 cứng là ổ đĩa đơn trên kênh primary và ổ đĩa quang trên kênh secondary. Đặt ổ đĩa cứng nhanh nhất là ổ đĩa đơn trên kênh primary để làm ổ đĩa khởi động. 2 1 Ổ đĩa cứng thứ hai là master và ổ đĩa quang là slave trên kênh secondary. Cách tổng quát là đặt ổ đĩa cứng là ổ đĩa đơn trên kênh primary và kênh secondary dùng chung cho 2 ổ đĩa quang (master và slave). Tuy nhiên, nếu hai ổ đĩa quang là 1 2 CD-ROM và CD-RW, và cần thực hiện việc sao chép thường xuyên từ ổ đĩa CD-ROM sang CD-RW, cách tốt hơn là tách các thiết bị này trên hai kênh riêng biệt. Có thể có một vài tùy chọn. Ở đây có thể đặt ổ đĩa cứng nhanh nhất trên kênh primary với thiết lập là master để làm ổ đĩa khởi động và 1 trong 3 ổ đĩa kia là slave 2 2 trên kênh này. Hai ổ đĩa còn lại dùng chung kênh secondary. Cần tránh đặt ổ đĩa không hỗ trợ Ultra DMA chung với ổ đĩa khởi động. Bảng 6.3: Một số cấu hình tiêu biểu đối với các thiết bị gắn trên hai kênh IDE/ATA. Ngoài ra, trên các mainboard hiện đại với các chipset như Intel875P/865G/865PE/865P… còn hỗ trợ một chuẩn IDE/ATA mới gọi là serial ATA. Chuẩn nàytruyền dữ liệu theo kiểu nối tiếp từng bit, khác với loại IDE/ATA thông thường truyền theoGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 35
  • 36. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đôngkiểu song song (16 bit). Bảng sau trình bày tốc độ tối đa của một số chuẩn IDE/ATA tiêubiểu hiện nay: Chuẩn Tốc độ tối đa (Mbyte/ IDE/ATA s) ATA-33 33.3 ATA-66 66.6 ATA-100 100 ATA-133 133 Serial ATA 1.0 150 Bảng 6.3: Tốc độ tối đa của một số chuẩn IDE/ATA tiêu biểu. SCSI (Small Computer Systems Interface): Đây là một chuẩn ít phổ biến, vì thế chỉ một số mainboard đặc biệt (thường thấy trêncác server) có hỗ trợ sẵn giao tiếp này, còn lại đa số thường không hỗ trợ sẵn. Do đó, đốivới các ổ đĩa theo chuẩn này, cần phải có một card điều khiển riêng cho nó gắn thêm vàomainboard gọi là card SCSI. Chuẩn này có 2 loại: SCSI hẹp (Narrow SCSI) 8-bit và SCSI rộng(Wide SCSI) 16-bit. Nó cho phép nối chuỗi đến 7 thiết bị (SCSI hẹp) hay 15 thiết bị (SCSIrộng). Các thiết bị ở đầu và cuối chuỗi phải có đầu kết thúc (terminator). Mỗi thiết bị phảiđược gán một số ID, thường là ID0-ID6 hay ID0-ID14. ID7 và ID15, có độ ưu tiên cao nhất,theo mặc định thường dùng cho card điều khiển SCSI. Các ID này được định thông qua cácjumper trên thiết bị. Chuẩn SCSI hỗ trợ các thiết bị như HDD, ổ CD-ROM, CD-RW, DVD, cácổ đĩa di động (removable storage)… Các ổ đĩa cứng SCSI thường có tốc độ quay đĩa nhanhhơn (10000 hay 15000rpm) so với loại IDE/ATA (5400, 7200 hay 10000rpm). Hình 6.15: Nối chuỗi các thiết bị SCSI. Các đầu nối trên ổ đĩa cứng:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 36
  • 37. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Cáp dữ liệu Jumper Nguồn Hình 6.16: Các đầu nối trên ổ đĩa cứng. -Đầu nối điện nguồn: 4 chân, dùng để cắm cáp điện từ nguồn cung cấp. -Đầu nối cáp dữ liệu: dùng để cắm cáp dữ liệu nối kết ổ đĩa với card điều khiển hayvới mainboard. Tùy theo chuẩn giao tiếp mà đầu nối này có số chân khác nhau: IDE/ATA: 40 chân. Serial ATA: 7 chân. SCSI hẹp: 50 chân. SCSI rộng: 68 chân. Lưu ý: Các ổ đĩa cứng IDE/ATA có tốc độ cao (ATA-66/100/133) thường sử dụng loạicáp ATA đặc biệt 80 dây/40 chân, khác với loại cáp thường 40 dây/40 chân. Ngoài ra trên các ổ đĩa cứng còn có các jumper để định cấu hình master/slave (đốivới chuẩn IDE/ATA) hay định số ID (đối với chuẩn SCSI).6.11.CÁC Ổ ĐĨA QUANG (OPTICAL DRIVE) Khác với các ổ đĩa mềm và ổ đĩa cứng truy xuất dữ liệu dựa trên nguyên tắc từ tính,các thiết bị này dựa trên nguyên tắc quang học. Hiện nay, có các loại ổ đĩa quang tiêu biểusau: -Ổ đĩa CD-ROM: là thiết bị dùng để đọc các thông tin được lưu trữ trên đĩa CD (dunglượng tối đa khoảng 640MB hay 700MB). -Ổ đĩa CD-RW: là thiết bị dùng để đọc/ghi các thông tin trên đĩa CD. Trong trườnghợp ghi, phải dùng loại đĩa CD-R (chỉ ghi 1 lần) hay CD-RW (có thể ghi nhiều lần). -Ổ đĩa DVD-ROM: là thiết bị dùng để đọc các thông tin được lưu trữ trên đĩa CD, DVD(dung lượng tối đa khoảng 4.7GB). -Ổ đĩa DVD-RW: ngoài khả năng đọc, thiết bị này còn có thể ghi các thông tin trênđĩa CD-R, CD-RW, DVD-R, DVD-RW. Hình 6.17: Ổ đĩa CD-ROM. Thông tin có thể là dữ liệu, nhạc (music) hay video. Tốc độ cơ bản của các ổ đĩa CDlà 1X = 150KByte/s, trong khi tốc độ cơ bản của các ổ đĩa DVD là 1X = 1350KByte/s. Các ổ đĩa loại này có các chuẩn giao tiếp, các đầu nối và jumper tương tự như ổ đĩacứng. Ngoài ra, còn có thêm đầu nối audio dùng để nối cáp với đầu nối tương ứng trênsound card hay trên mainboard (nếu là onboard sound card). Có 2 loại đầu nối audio: -Analog: 4 chân. -Digital: 2 chân.6.12.CÁC Ổ ĐĨA KHÁC Ngoài các ổ đĩa nêu ra ở trên, hiện nay còn có các ổ đĩa như: LS-120, ZIP, ổ đĩaFlash (Flash drive)…GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 37
  • 38. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông6.12.1. Ổ đĩa LS-120 Ổ đĩa LS-120 được thiết kế để trở thành một chuẩn ổ đĩa mềm mới trong côngnghiệp PC. Công nghệ LS-120 được phát triển bởi Imation (3M) Corporation, Matsushita-Kotobuki Industries và O.R. Technology. Nó có thể lưu trữ 120MB dữ liệu, gấp khoảng 83 lầnổ đĩa mềm 1.44MB và tốc độ đọc/ghi nhanh hơn khoảng 5 lần so với tốc độ của ổ đĩa mềmchuẩn. Ngoài ra, ổ đĩa LS-120 cũng hỗ trợ các đĩa mềm chuẩn 720KB và 1.44MB. Hình 6.18: Đĩa và ổ đĩa LS-120. Ổ đĩa LS-120 thường dùng giao tiếp IDE chuẩn, đồng thời cũng có các phiên bảndùng USB hay parallel port cho giao tiếp bên ngoài. Nó có thể đóng vai trò như ổ đĩa khởiđộng PC (các hệ thống hiện nay đều có BIOS hỗ trợ chuẩn này).6.12.2. Ổ đĩa ZIP Ổ đĩa này có tốc độ truy xuất nhanh và có kích thước cỡ ổ đĩa mềm chuẩn. Nó dùngcác đĩa 3.5 inch độc quyền của hãng Iomega, dày khoảng 2 lần so với đĩa mềm chuẩn. Hiệnnay, các đĩa này có dung lượng 100MB, 250MB và 750MB. Ổ đĩa ZIP không hỗ trợ các đĩamềm chuẩn 720KB và 1.44MB. Có 2 loại ổ đĩa ZIP: -Gắn trong: qua giao tiếp IDE hay SCSI. -Gắn ngoài: qua giao tiếp SCSI hay parallel port. Hình 6.19: Đĩa và ổ đĩa ZIP.6.12.3. Ổ đĩa Flash Ổ đĩa này dùng công nghệ bộ nhớ Flash, có kích thước nhỏ gọn giống như một câyviết. Nó giao tiếp với máy tính bên ngoài qua cổng USB. Hiện nay, ổ đĩa Flash có các dunglượng 32MB, 64MB,128MB, 256MB, 512MB hay hơn nữa. Hình 6.21: Ổ đĩa Flash. Câu hỏi ôn tậpGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 38
  • 39. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông1.Đặc điểm nhận dạng của các cổng nối tiếp (serial port), cổng song song (parallel port) vàcổng USB? Nêu một số thiết bị có thể gắn vào từng loại cổng?2.Tốc độ của phiên bản USB 1.1 và 2.0?3.Các loại cổng giao tiếp của bàn phím? Đặc điểm nhận dạng từng loại?4.Các loại cổng giao tiếp của chuột (mouse)? Đặc điểm nhận dạng từng loại?5.Các loại cổng giao tiếp tiêu biểu của card màn hình và màn hình? Đặc điểm nhận dạngtừng loại?6.Các đầu nối thường gặp trên card âm thanh? Đặc điểm nhận dạng từng loại?7.Chức năng của modem trong PC? Có mấy loại modem? Các đầu nối tiêu biểu trên modem?8.Các đầu nối tiêu biểu trên một ổ đĩa mềm?9.Hai chuẩn giao tiếp thường dùng cho các ổ đĩa cứng và ổ đĩa quang là gì? Đặc điểm đầunối cáp của từng chuẩn?10.Chức năng của các jumper trên các ổ đĩa cứng và ổ đĩa quang?GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 39
  • 40. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 7:LẮP RÁP MÁY TÍNH Khi tiến hành lắp ráp một máy mới, cần thực hiện các bước sau: -Lắp ráp và kết nối các thành phần của máy. -Thiết lập các thông số CMOS. -Phân chia partition trên đĩa cứng. -Cài đặt hệ điều hành (DOS, Windows…), các trình điều khiển (driver) thiết bị(chipset, card màn hình, card âm thanh, modem…) và các chương trình ứng dụng (MicrosoftOffice, WinZip, AutoCAD…). Trong bài thực hành này sẽ hướng dẫn các bước lắp ráp và tháo rời các thành phầncủa một máy tính. Các bài thực hành sau sẽ lần lượt hướng dẫn cách thực hiện các bước cònlại.7.1. LẮP RÁP MỘT MÁY TÍNH MỚI Tiến hành theo các bước sau:7.1.1. Chuẩn bị tiến hành -Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết: 1 vít 4 chấu, 1 vít dẹt và 1 kìm mũi nhọn. Để antoàn cho các linh kiện, có thể dùng vòng đeo tay chống tĩnh điện (hình 7.1) bắt vào hộp máy(case). -Tập trung tất cả các thành phần linh kiện và kiểm tra xem đã đầy đủ chưa. Lấy hộpmáy ra khỏi bao đựng và đặt lên bàn. Bên trong hộp máy sẽ bao gồm bộ nguồn, cáp nguồnAC, các giá đỡ và bao đựng đinh ốc. Hình 7.1: Vòng đeo tay chống tĩnh điện.7.1.2. Chuẩn bị mainboard -Thiết lập các jumper trên main board cho phù hợp, đặc biệt là các jumper liên quanđến tốc độ CPU, tốc độ bus CPU, tốc độ bus bộ nhớ, điện áp CPU và bộ nhớ. Đa số cácmainboard hiện nay với thiết lập mặc định đều có thể tự động định các thông số trên. Tuynhiên cũng không thừa nếu đọc kỹ tài liệu (user’s manual) đi kèm, có thể có một vài thayđổi để phù hợp với các linh kiện của máy. -Lắp CPU vào khe cắm trên mainboard. Cần hết sức chú ý các góc chỉ số tương ứngtrên CPU và khe cắm. Hình 7.2: Lắp CPU vào khe cắm. -Gắn bộ giải nhiệt lên CPU và cấp nguồn cho quạt. Các quạt giải nhiệt cho các CPUhiện nay thường lấy nguồn từ khe cắm CPU FAN hay FAN1 trên mainboard. Khi gắn bộ giảiGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 40
  • 41. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đôngnhiệt vào 2 chấu trên khe cắm, phải hết sức cẩn thận tránh làm hỏng các linh kiện xungquanh khe cắm. Hình 7.3: Gắn bộ giải nhiệt cho CPU. -Lắp bộ nhớ RAM vào các khe cắm tương ứng trên mainboard, thường bắt đầu từkhe đánh dấu là “Bank 0”. Chú ý quan sát các rãnh phân cách tương ứng trên thanh RAM vàkhe cắm. Hình 7.4: Lắp RAM vào khe cắm.7.1.3. Lắp mainboard vào hộp máy -Canh vị trí của các lỗ bắt đinh ốc trên mainboard để bắt các chân đế đồng và nhựatương ứng trên hộp máy, sau đó đặt mainboard vào và dùng vít bắt chặt vào hộp máy. Mộtsố mainboard ATX có các cổng tích hợp không phù hợp với panel I/O mặt sau hộp máy.Trong trường hợp này cần phải thay thế bởi panel I/O đi kèm với mainboard. Hình 7.5: Lắp mainboard vào hộp máy. -Gắn các đầu nối mặt trước case (Power-led, Power-switch, HDD-led, Speaker,Reset… ) vào các vị trí tương ứng trên mainboard. Tham khảo tài liệu hướng dẫn để gắnchính xác. -Gắn đầu nối cung cấp nguồn cho mainboard. Chú ý đối với nguồn AT phải đặt 4 dâyđen ở giữa.7.1.4. Thực hiện kiểm tra sơ bộ -Cắm card màn hình vào khe cắm trên mainboard và dùng vít bắt chặt vào hộp máy.Tùy thuộc vào chuẩn giao tiếp của card (PCI hay AGP) mà gắn vào khe cắm thích hợp.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 41
  • 42. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 7.6: Lắp card màn hình vào khe cắm. -Gắn bàn phím và chuột vào máy. -Dùng cáp nguồn AC nối máy tính với nguồn điện và bật công tắc máy. -Nếu nghe một tiếng bíp phát ra từ PC và nhìn thấy các thông tin BIOS trên mànhình thì chứng tỏ các thành phần chính của máy hoạt động tốt. Ngắt nguồn ra khỏi máy vàtiếp tục các bước sau. -Nếu nghe một chuỗi bíp đều cách quãng thì cần kiểm tra lại RAM, nếu là một chuỗibit nhanh thì kiểm tra lại card màn hình. Nếu không lên hình và cũng không nghe tiếng bipthì có thể có trục trặc gì đó trên mainboard hay CPU, cần kiểm tra lại các jumper trênmainboard đã được thiết lập đúng chưa.7.1.5. Lắp các ổ đĩa vào hộp máy -Thiết lập các jumper trên các ổ đĩa cứng, ổ CD, DVD… đúng theo cấu hình mongmuốn (master hay slave đối với các ổ đĩa IDE/ATA hay số thứ tự ID đối với các ổ đĩa SCSI). Hình 7.7: Thiết lập các jumper trên ổ đĩa. -Lắp các ổ đĩa vào các hộc tương ứng trên hộp máy. Chú ý đối với các ổ đĩa mềm, ổCD-ROM, DVD, CD-RW phải gắn sao cho mặt trước của chúng thẳng hàng với mặt trước củahộp máy. Hình 7.8: Lắp các ổ đĩa vào hộp máy.7.1.6. Lắp các card mở rộng Lần lượt gắn các card chức năng còn lại (chẳng hạn như card âm thanh, modem…)vào các khe cắm trên mainboard tương ứng với chuẩn giao tiếp của card (thông thường làPCI) và dùng vít bắt chặt vào hộp máy.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 42
  • 43. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 7.9: Lắp các card mở rộng.7.1.7. Nối cáp và cấp nguồn cho các ổ đĩa Lần lượt nối cáp từ các ổ đĩa xuống mainboard và cấp nguồn cho các ổ đĩa. Cần chúý chân 1 của cáp (thường là dây đỏ hay sọc đỏ) phải nối vào chân 1 của ổ đĩa và đầu nốitrên mainboard cũng như chiều của các đầu cắm nguồn. Cấu tạo của các đầu nối hiện naythường chỉ có thể gắn theo một chiều. A. Nối cáp từ ổ đĩa mềm đến đầu nối trên mainboard. B. Nối cáp từ ổ đĩa cứng thứ nhất đến đầu nối kênh primary IDE trên mainboard. C. Nối cáp từ ổ CD-ROM (DVD, CD-RW) đến đầu nối kênh secondary IDE trên mainboard, sau đó nối dây audio từ mặt sau của CD-ROM hay DVD đến đầu nối tương ứng trên card âm thanh. Chú ý: mỗi kênh IDE có thể gắn 2 thiết bị. E. Gắn các dây cắm nguồn vào ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, CD-ROM, DVD, CD-RW… Hình 7.10: Nối cáp và cấp nguồn cho các ổ đĩa.7.1.8. Nối các thiết bị ngoại vi Nối các thiết bị ngoại vi như bàn phím, chuột, màn hình, loa… vào các đầu nối tươngứng trên hộp máy. Cuối cùng, cắm dây nguồn AC vào ổ điện và bật máy. Ngay khi màn hình xuất hiện bảng cấu hình hệ thống, nhấn nút <Pause> để dừngquá trình khởi động và ghi nhận các thông tin cấu hình như: loại CPU (CPU type), tốc độCPU (CPU clock), tổng dung lượng RAM, vị trí gắn RAM, dung lượng bộ nhớ cache L2, thôngsố của các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, serial port, parallel port… Sau đó nhấn một phím bất kìđể tiếp tục quá trình khởi động và có thể tiến hành các bước còn lại. Nếu máy không lên hình và không nghe tiếng bíp thì nguyên nhân có thể là do cácthiết bị vừa gắn sau gây ra. Lần lượt gỡ từng thiết bị để xác định nguyên nhân. Sau mỗi lầngỡ, bật máy và kiểm tra lại. Nếu máy hoạt động tốt thì có nghĩa thiết bị cuối cùng vừa gỡ lànguyên nhân gây trục trặc.7.2. THÁO RỜI CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY Tiến hành theo trình tự ngược với khi lắp vào.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 43
  • 44. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông7.3. MỘT SỐ PAN CƠ BẢN Trong phần này, học viên tự giả lập một số pan cơ bản, sau đó bật máy và quan sáthiện tượng xảy ra (các tiếng bip, các thông điệp lỗi trên màn hình…) rồi tự rút ra kết luậnđối với từng trường hợp: 1.Tháo bộ nhớ RAM, sau đó bật máy và chú ý nghe các tiếng bip phát ra từ máy. Kếtluận? 2.Tháo card màn hình, sau đó bật máy và chú ý nghe các tiếng bip phát ra từ máy.Kết luận? 3.Không gắn bàn phím vào cổng bàn phím trên mainboard, bật máy và ghi nhậnthông điệp lỗi trên màn hình. 4.Tháo cáp dữ liệu của ổ đĩa mềm, bật máy và ghi nhận thông điệp lỗi trên mànhình. 5.Tháo cáp dữ liệu (IDE) của ổ đĩa cứng, bật máy và quan sát bảng cấu hình hệthống ở các dòng liên quan đến ổ đĩa cứng. Kết luận? Câu hỏi ôn tập Trong quá trình lắp ráp, học viên quan sát các thành phần của máy tính đang thựchành và trả lời các câu hỏi sau:1.Mainboard theo chuẩn gì?2.Nguồn cung cấp (power supply) theo chuẩn gì?3.Khe cắm CPU là loại gì? Hỗ trợ các loại CPU nào?4.CPU là loại gì? Tốc độ bao nhiêu?5.Xác định số lượng mỗi loại khe cắm RAM (SIMM, DIMM, RIMM) mà mainboard hỗ trợ?6.Xác định số lượng mỗi loại khe cắm mở rộng (ISA, PCI, AGP, AMR/CNR) mà mainboard hỗtrợ?7.Xác định số lượng mỗi loại connector có trên mainboard: IDE, FDC (FDD, Floppy…), COM,LPT (PRN, PRINT, PRINTER…), PS/2 Mouse, USB?8.Xác định jumper trên mainboard dùng để xóa RAM CMOS (Clear CMOS)? Cách thực hiệnxóa CMOS?9.Cổng bàn phím là loại AT hay PS/2?10.Ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD-ROM theo chuẩn giao tiếp (giao diện) gì?11.Card màn hình có chân cắm giao tiếp với mainboard theo chuẩn gì? Xác định tên và mãcủa chip xử lý trên card?12.Tham khảo các bảng hướng dẫn trên mainboard hay tài liệu đi kèm mainboard (user’smanual) để xác định xem mainboard hỗ trợ các tốc độ bus, tỷ số nào? Các jumper nào dùngđể thiết lập các thông số đó?GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 44
  • 45. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 8:THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ CMOS Chương trình CMOS Setup (hay BIOS Setup) là một thành phần trong BIOS hệ thống.Nó hiển thị trạng thái cấu hình của hệ thống và cung cấp các tùy chọn để cài đặt các thôngsố hệ thống. Các thông số này được lưu trữ trong bộ nhớ CMOS RAM. Bộ nhớ này được nuôibởi một nguồn pin khi tắt máy. Khi hệ thống được bật trở lại, cấu hình hệ thống sẽ đượckiểm tra với các giá trị chứa trong CMOS RAM. Chương trình CMOS Setup cho phép định cấu hình: -Các đĩa cứng, đĩa mềm và thiết bị ngoại vi. -Các loại hiển thị video và các tùy chọn hiển thị. -Các định thời bộ nhớ. -Password bảo vệ. -Các đặc tính quản lý nguồn … Các thiết lập được thực hiện trong chương trình CMOS Setup sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng của máy tính. Các loại BIOS khác nhau có thể có cách trình bày và thiết lập các thôngsố trong CMOS Setup khác nhau. Trong phần này sẽ trình bày về chương trình Award CMOSSetup Utility thường dùng trên các mainboard hiện nay. Để vào chương trình CMOS Setup, cần phải nhấn một phím đặc biệt (Del, F2, …) khikhởi động, tùy thuộc vào loại BIOS của máy tính. Đối với chương trình Award CMOS SetupUtility, nhấn phím <Del> để vào CMOS Setup khi thấy dòng chữ sau xuất hiện ở góc tráidưới của màn hình khi khởi động: Press DEL to enter SETUP . Khi vào CMOS Setup, menu chính sẽ xuất hiện. Menu chính của CMOS Setup hiển thịmột bảng liệt kê các tùy chọn có sẵn. Một thanh sáng chỉ ra tùy chọn đang được chọn. Sửdụng các phím mũi tên để di chuyển thanh sáng đến các tùy chọn khác. Khi một tùy chọn đãđược làm nổi bởi thanh sáng, chọn nó bằng cách nhấn phím <Enter>. Các tùy chọn được đánh dấu bằng một tam giác “” sẽ đưa ra các menu con chophép thay đổi các giá trị của tùy chọn. Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển trên các mụctrong menu con. Mỗi mục thường có sẵn một giá trị mặc định. Trong phần trình bày dướiđây, các giá trị mặc định được đính kèm song song với tên mục. Các phím tắt điều khiển trong CMOS Setup: Phím Chức năng Esc Thoát khỏi menu hiện thời ←↑↓→ Chuyển qua lại các mục trên menu +/–/PU/P Điều chỉnh giá trị của mục được chọn D F1 Hiển thị màn hình helpGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 45
  • 46. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông F5 Nạp các giá trị đã lưu trước đó cho CMOS F6 Nạp một cấu hình nhỏ nhất để giải quyết sự cố F7 Nạp các giá trị tối ưu để đạt hiệu suất tốt nhất F10 Lưu cấu hình hiện tại và thoát khỏi setup8.1.STANDARD CMOS FEATURES Tùy chọn này hiển thị một bảng các mục xác định các thông tin cơ bản về hệ thống.Date và Time Các mục Date, Time cho phép xem và hiệu chỉnh ngày, giờ hiện tại trên máy tính.Nếu đang chạy trên một hệ điều hành Windows, các mục này sẽ tự động cập nhật bất cứ khinào thay đổi các thuộc tính Date và Time trên Windows.IDE Devices (None) Máy tính có hai kênh IDE (Primary và Secondary) và mỗi kênh có thể được cài đặt vớimột hoặc hai thiết bị (Master và Slave). Sử dụng các mục này để định cấu hình mỗi thiết bịtrên kênh IDE. Nhấn <Enter> để hiển thị menu con IDE: IDE HDD Auto-Detection Nhấn <Enter> khi mục này được chọn để CMOS Setup tự động phát hiện và định cấu hình một thiết bị IDE trên kênh IDE. IDE Primary/Secondary Master/Slave (Auto) Để mục này ở chế độ Auto sẽ cho phép hệ thống tự động phát hiện và định cấu hình các thiết bị IDE trên các kênh. Nếu chọn giá trị này là Manual thì phải tựGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 46
  • 47. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông định cấu hình ổ đĩa bằng cách nhập các đặc tính của ổ đĩa vào các mục được mô tả ở dưới. Xem các tài liệu về đĩa cứng hoặc xem trên hộp đĩa cứng nếu cần các thông tin này. Nếu không có thiết bị nào được cài đặt, đổi giá trị này thành None. Chú ý: Trước khi tự định cấu hình của một đĩa cứng, phải đảm bảo là có các thông tin về đĩa cứng đó được cung cấp bởi nhà sản xuất. Nếu cài đặt sai thì hệ thống có thể không nhận dạng ổ cứng được cài đặt. Access Mode (Auto) Mục này xác định cách truy xuất đĩa cứng IDE, chẳng hạn như LBA (Large Block Addressing), LARGE hay CHS. Để giá trị này là Auto và hệ thống sẽ tự động quyết định cách nhanh nhất để truy xuất ổ đĩa cứng. Nhấn <Esc> để trở về trang Standard CMOS Features.Drive A/Drive B (1.44M, 3.5 in./None) Mục này xác định các đặc tính của ổ đĩa mềm (dung lượng, kích thước) được gắn vàohệ thống. Có thể gắn một hoặc hai ổ đĩa mềm.Floppy 3 Mode Support (Disabled) Chế độ Floppy 3 xét một đĩa mềm 3.5-inch với dung lượng 1.2 MB. Chế độ Floppy 3thường được dùng ở Nhật Bản.Video (EGA/VGA) Mục này xác định chế độ video của hệ thống. Các máy tính hiện nay đều sử dụng hệthống đồ họa VGA, do đó phải để mục này ở giá trị mặc định.Halt On (All Errors) Mục này xác định hệ thống có dừng quá trình khởi động khi có một lỗi được pháthiện trong quá trình POST hay không. -No Errors: hệ thống sẽ không dừng với bất kì lỗi nào. Không nên chọn mục này vì sẽ không phát hiện được các lỗi để khắc phục kịp thời. -All Errors: hệ thống sẽ dừng khi phát hiện bất kì lỗi nào. -All, But Keyboard: hệ thống sẽ dừng khi phát hiện bất kì lỗi nào, ngoại trừ lỗi bàn phím. -All, But Diskette: hệ thống sẽ dừng khi phát hiện bất kì lỗi nào, ngoại trừ lỗi đĩa. -All, But Disk/Key: hệ thống sẽ dừng khi phát hiện bất kì lỗi nào, ngoại trừ ø lỗi đĩa và bàn phím.Base Memory, Extended Memory, and Total Memory Các mục này liên quan đến bộ nhớ hệ thống và tự động được phát hiện bởi POST lúckhởi động. Chúng là các mục chỉ hiển thị chứ không thay đổi được.8.2.ADVANCED BIOS FEATURES Tùy chọn này hiển thị một bảng các mục xác định các thông tin cấp cao của hệthống.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 47
  • 48. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngAnti-Virus Protection (Disabled) Khi được cho phép (Enabled), mục này sẽ bảo vệ chống lại các virus muốn ghi vàoboot sector và bảng partition của đĩa cứng. Cần phải không cho phép (Disabled) mục này khicài đặt hệ điều hành.CPU Internal Cache (Enabled) Cho phép mục này để cải tiến hiệu suất làm việc của máy tính.External Cache (Enabled) Cho phép mục này để cải tiến hiệu suất làm việc của máy tính.CPU L2 Cache ECC Checking (Enabled) Mục này cho phép hay không cho phép kiểm tra lỗi ECC (Error Correction Code) trênbộ nhớ cache L2 của CPU. Nên để mục này ở giá trị mặc định.Processor Number Feature (Enabled) Một vài bộ xử lý thế hệ mới được cài đặt với một processor number duy nhất. Số nàycó thể được dùng cho việc kiểm tra sự giao dịch và thương mại trên Internet. Nếu khôngthích việc sử dụng hay phân phối một processor number duy nhất, hãy không cho phép mụcnày.Quick Power On Self Test (Enabled) Cho phép mục này sẽ rút ngắn quá trình POST và làm cho hệ thống khởi động nhanhhơn. Nên cho phép sau khi đã chắc chắn là phần cứng hệ thống đã hoạt động ổn định.1st/2nd/3rd Boot Device (Floppy/HDD-0/LS120) Dùng 3 mục này để chọn quyền ưu tiên và thứ tự của các thiết bị mà hệ thống sẽ tìmhệ điều hành lúc khởi động.Boot Other Device (Enabled) Khi cho phép mục này, hệ thống sẽ tìm hệ điều hành trên tất cả các vị trí có thể khácnếu không tìm thấy trong các thiết bị được chỉ định ở các mục 1st/2nd/3rd.Swap Floppy Drive (Disabled) Nếu có hai ổ đĩa mềm trong hệ thống, mục này sẽ cho phép hoán đổi các kí tự ổ đĩađể ổ A thành ổ B và ngược lại. Mặc định là không cho phép.Boot Up Floppy Seek (Enabled) Nếu mục này được cho phép, dung lượng ổ đĩa mềm sẽ được kiểm tra lúc khởi động.Không cần cho phép mục này trừ khi có một ổ đĩa mềm cũ loại 360 KB.Boot Up NumLock Status (On) Mục này xác định phím Num Lock của bàn phím có được bật (On) khi hệ thống khởiđộng hay không.Gate A20 Option (Fast)GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 48
  • 49. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Mục này xác định cổng A20 được dùng như thế nào khi định địa chỉ bộ nhớ trên 1MB. Nếu chọn là Fast, chipset hệ thống sẽ điều khiển cổng A20. Khi chọn là Normal, mộtchân của bộ điều khiển bàn phím sẽ điều khiển cổng này. Nên để mục này ở giá trị mặcđịnh.Typematic Rate Setting (Disabled) Nếu mục này được cho phép, có thể dùng hai mục bên dưới để thiết lập TypematicRate và Typematic Delay cho bàn phím. Typematic Rate (Chars/Sec): dùng mục này để xác định số ký tự được lặp lại trong một giây khi nhấn và giữ một phím. Typematic Delay (Msec): dùng mục này để xác định thời gian trễ cần thiết từ khi một phím được nhấn và giữ đến khi bắt đầu tạo ra các ký tự lặp lại.Security Option (Setup) Nếu có cài password cho máy, mục này sẽ xác định password đó được yêu cầu lúckhởi động hay chỉ được yêu cầu khi vào chương trình CMOS Setup này. Có hai tùy chọn: -Setup: chỉ yêu cầu password khi vào CMOS Setup. -System (Always): yêu cầu password khi khởi động và cả khi vào CMOS Setup.OS Select For DRAM > 64 MB (Non-OS/2) Mục này chỉ cần thiết nếu chạy hệ điều hành OS/2 trên máy có hơn 64MB bộ nhớ.Nếu không, để mục này ở giá trị mặc định.HDD S.M.A.R.T Capability (Disabled) S.M.A.R.T (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) là một công nghệchẩn đoán mà sẽ kiểm tra và dự đoán hiệu suất thiết bị. Phần mềm S.M.A.R.T phải thườngtrú trên cả ổ đĩa và máy tính.Report No FDD For WIN95 (Yes) Nếu chạy một hệ thống không có ổ đĩa mềm và dùng Windows 95, chọn Yes chomục này. Nếu không, chọn No.8.3.ADVANCED CHIPSET FEATURES Tùy chọn này hiển thị một bảng các mục dùng để xác định các thông số định thờigiới hạn của mainboard. Nên để các mục này ở giá trị mặc định trừ khi thật sự thông thạocác đặc tính kỹ thuật của phần cứng hệ thống. Nếu thay đổi giá trị không đúng, có thể sẽgây ra các lỗi tai hại hay làm cho hệ thống hoạt động không ổn định.8.4.INTEGRATED PERIPHERALS Tùy chọn này hiển thị một bảng liệt kê các mục dùng để xác định hoạt động của cácthành phần ngoại vi trên các port I/O của hệ thống.On-Chip IDE Primary/Secondary PCI IDE (Enabled) Sử dụng mục này để cho phép hay không cho phép các kênh PCI IDE được tích hợptrên mainboard.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 49
  • 50. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngIDE Primary/Secondary Master/Slave PIO (Auto) Mỗi kênh IDE hỗ trợ một thiết bị chủ (master) và một thiết bị tớ (slave). Bốn mụcnày cho phép định loại PIO (Programmed Input/Output) được sử dụng bởi các thiết bị IDE.Chọn Auto để hệ thống tự động phát hiện loại PIO tốt nhất hay chọn loại PIO từ 0-4.IDE Primary/Secondary Master/Slave UDMA (Auto) Công nghệ UltraDMA cung cấp khả năng truy xuất đến các thiết bị IDE nhanh hơn.Nếu cài đặt một thiết bị có hỗ trợ UltraDMA, đổi mục tương ứng trên bảng thành Auto. Cóthể cần phải cài driver UltraDMA được cung cấp với loại mainboard đang sử dụng để có thểdùng thiết bị UltraDMA.USB Controller (Enabled) Cho phép mục này nếu muốn dùng các port USB trên mainboard.USB Keyboard Support (Disabled) Cho phép mục này nếu muốn dùng một bàn phím kết nối qua port USB trong hệ điềuhành cũ vốn không hỗ trợ chuẩn Plug and Play (chẳng hạn như DOS).Init Display First (PCI Slot) Dùng mục này để xác định khởi động từ card đồ họa được cài đặt ở một trong cáckhe PCI hay trong khe AGP (hay được tích hợp sẵn trên mainboard).AC97 Audio (Auto) Cho phép hay không cho phép chip audio tích hợp trên mainboard (onboard). Nếuđịnh cài đặt một card PCI Audio thì chọn Disabled cho mục này.AC97 Modem (Auto) Cho phép hay không cho phép hỗ trợ modem tích hợp trên mainboard (onboard).Nếu sử dụng modem ngoài hay định cài đặt một card modem thêm vào, chọn Disabled chomục này.Hardware Reset Control (Enabled) Mục này cho phép hay không cho phép nút reset phần cứng. Khi chọn Disabled, nhấnnút reset sẽ không làm reset hệ thống.IDE HDD Block Mode (Enabled) Cho phép mục này nếu ổ đĩa cứng IDE hỗ trợ chế độ khối (block mode). Block modecho phép BIOS tự động phát hiện số block tối ưu đọc và ghi trên một sector mà ổ đĩa có thểhỗ trợ và cải thiện tốc độ truy xuất các thiết bị IDE.POWER ON Function (Hot KEY) Cho phép bật nguồn máy tính bằng bàn phím, chuột hay phím tắt.KB Power ON PasswordGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 50
  • 51. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Cho phép cài đặt password để đăng nhập khi sử dụng bàn phím để bật máy tính.Hot Key Power ON (Ctrl-F12) Cho phép chọn phím tắt để bật máy tính.Onboard FDC Controller (Enabled) Tùy chọn này cho phép bộ điều khiển ổ đĩa mềm trên mainboard.Onboard Serial Port 1 (3F8/IRQ4) Tùy chọn này để định địa chỉ I/O và yêu cầu ngắt (IRQ) cho port nối tiếp 1 (COM 1)trên mainboard.Onboard Serial Port 2 (2F8/IRQ3) Tùy chọn này để định địa chỉ I/O và yêu cầu ngắt (IRQ) cho port nối tiếp 2 (COM 2)trên mainboard.Onboard Parallel Port (378/IRQ7) Tùy chọn này được dùng để định địa chỉ và yêu cầu ngắt (IRQ) cho port song songtrên mainboard.Parallel Port Mode (ECP) Cho phép thiết lập chuẩn truyền dữ liệu cho port song song. Có 4 tùy chọn: SPP(Standard Parallel Port), EPP (Enhanced Parallel Port), ECP (Extended Capabilities Port) vàECP+EPP. SPP chỉ cho phép xuất dữ liệu. ECP và EPP là các chế độ hai chiều, cho phép nhậpvà xuất dữ liệu. Các chế độ ECP và EPP chỉ được hỗ trợ cho các thiết bị ngoại vi nhận biếtđược ECP and EPP.ECP Mode Use DMA (3) Khi port song song được thiết lập ở chế độ ECP, port song song có thể sử dụngDMA3 hay DMA1.PWRON After PWR-Fail (Off) Mục này cho phép máy tính tự động khởi động lại hay trở về trạng thái hoạt độnggần nhất sau khi bị một lỗi về nguồn.Game Port Address (201) Mục này thiết lập địa chỉ I/O cho game port.Midi Port Address (330) Mục này thiết lập địa chỉ I/O cho chức năng Midi.Midi Port IRQ (10) Mục này thiết lập yêu cầu ngắt cho chức năng Midi.8.5.POWER MANAGEMENT SETUP Tùy chọn này hiển thị các mục cho phép điều khiển việc quản lý nguồn điện của hệthống. Hệ thống có các chế độ tiết kiệm điện khác nhau bao gồm tắt ổ đĩa cứng, tắt video,suspend to RAM và tắt nguồn qua phần mềm (software power down) cho phép hệ thống tựđộng khôi phục lại (resume) bởi một sự kiện xác định.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 51
  • 52. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Có thể điều khiển các chế độ tiết kiệm nguồn bằng các bộ đếm timeout. Nếu hệthống không hoạt động trong một khoảng thời gian xác định, các bộ đếm timeout bắt đầuđếm. Nếu hệ thống vẫn tiếp tục không hoạt động cho đến lúc vượt quá thời gian định trước,hệ thống sẽ chuyển sang chế độ tiết kiệm nguồn. Nếu mục nào đó trong danh sách ReloadGlobal Timer Events được cho phép (Enabled) thì một hoạt động bất kì tương ứng với mụcđó sẽ thiết lập lại các bộ đếm timeout trở về zero. Nếu hệ thống đang bị treo (suspend) hay đang được tắt bởi phần mềm, hệ thống cóthể được khôi phục lại bởi tín hiệu đến từ modem, card LAN, card PCI hay một tín hiệu báothức trên đồng hồ thời gian thực của hệ thống.ACPI Function (Enabled) ACPI (Advanced Configuration and Power management Interface) là một đặc tínhquản lý nguồn mà cung cấp thông tin trạng thái phần cứng cho hệ điều hành. ACPI chophép PC bật/tắt các thiết bị ngoại vi để cải thiện việc quản lý nguồn. Nó cũng cho phép PCđược bật/tắt bởi các thiết bị ngoài như chuột, bàn phím. Nên để mục này là Enabled nếumainboard hỗ trợ đặc tính ACPI.ACPI Suspend Type (S1 (POS)) Dùng mục này để xác định hệ thống vào chế độ suspend như thế nào. Theo mặcđịnh, S1 (POS), chế độ suspend tương ứng với việc tắt nguồn qua phần mềm. Nếu chọn làS3 (STR), chế độ suspend là suspend to RAM – hệ thống sẽ shutdown ngoại trừ việc refreshbộ nhớ hệ thống.Power Management Option (User Define) Mục này cho phép đặt thời gian timeout cho các chế độ tiết kiệm nguồn. -Max Saving: các chế độ tiết kiệm nguồn xảy ra sau một thời gian ngắn. -Min Saving: các chế độ tiết kiệm nguồn xảy ra sau một thời gian dài hơn. -User Define: cho phép người sử dụng đặt các khoảng thời gian timeout cho các chếđộ tiết kiệm nguồn.Video Off Method (DPMS) Mục này xác định video được tắt để tiết kiệm nguồn như thế nào.Video Off In Suspend (Yes) Mục này xác định video có được tắt khi hệ thống vào chế độ suspend hay không.Suspend Type (Stop Grant) Nếu mục này được đặt mặc định là Stop Grant, CPU sẽ vào chế độ Idle trong suốtchế độ tiết kiệm nguồn.MODEM Use IRQ (3)GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 52
  • 53. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Nếu muốn một cuộc gọi đến modem tự động khôi phục lại hệ thống từ chế độ tiếtkiệm nguồn, dùng mục này để chỉ định đường IRQ được dùng bởi modem. Cần phải kết nốifax/modem với chân cắm Wake On Modem của mainboard để đặc tính này làm việc.Suspend Mode (Disable) Xung clock CPU và tín hiệu video sẽ dừng nếu không có các sự kiện PowerManagement nào xảy ra trong một khoảng thời gian định trước (có thể chọn từ 1 phút đến 1giờ). Hệ thống sẽ trở lại bình thường khi một sự kiện Power Management được phát hiện.Mặc định là không cho phép chế độ này.HDD PwrDown in Suspend (Enabled) Khi cho phép mục này, HDD sẽ ngừng quay khi hệ thống vào chế độ suspend.HDD Power Down (Disable) HDD sẽ ngừng quay nếu không được truy xuất trong một khoảng thời gian địnhtrước. Có thể chọn từ 1 phút đến 15 phút hay không cho phép.Soft-Off by PWRBTN (Instant-Off) Nếu đặt mục này là Instant-Off, nhấn nút Power sẽ tắt nguồn ngay lập tức. Nếu đặtlà Delay 4 Sec, phải nhấn và giữ nút Power trong 4 giây mới tắt nguồn.Wake-Up by PCI Card (Disabled) Khi mục này được cho phép, nguồn hệ thống sẽ được bật nếu có một card PCI nàođó hoạt động.Power On by Ring (Disabled) Khi mục này được cho phép, hệ thống có thể được khôi phục lại khi có một cuộc gọiđến fax/modem trong máy. Cần phải kết nối fax/modem với chân cắm Wake On Modem củamainboard để đặc tính này làm việc.Wake Up On LAN (Enabled) Khi mục này được cho phép, nguồn hệ thống sẽ được bật nếu port LAN nhận một tínhiệu đến. Cần phải kết nối card LAN với chân cắm Wake On LAN của mainboard để đặc tínhnày làm việc.USB KB Wake-Up S3 (Disabled) Nếu hệ thống đang dùng bàn phím USB và ACPI suspend type được đặt là S3, có thểcho phép mục này để một sự nhấn phím sẽ bật hệ thống từ chế độ tiết kiệm nguồn.Resume by Alarm (Disabled) Khi mục này được cho phép, hai mục kế tiếp có thể được dùng đặt ngày (date) vàthời gian (time) để bật hệ thống. Khi đặt là 0 ở mục date, hệ thống sẽ được bật mỗi ngày ởthời gian đã định.** Reload Global Timer Events ** Hoạt động của các sự kiện Global Timer (Power Management) được đặt là Enabled cóthể ngăn hệ thống vào chế độ tiết kiệm nguồn hay bật hệ thống từ chế độ đó.8.6.PNP/PCI CONFIGURATION Tùy chọn này hiển thị một bảng các mục dùng để định cấu hình các card mở rộngPCI và PnP (Plug and Play) hoạt động trong hệ thống. Cả hai loại bus ISA và PCI trênmainboard đều sử dụng các IRQ (Interrupt ReQuests) và DMA (Direct Memory Access) hệthống. Phải thiết lập các chỉ định IRQ và DMA cho đúng, nếu không mainboard sẽ hoạt độngsai. Chọn PnP/PCI Configurations trên màn hình chính, xuất hiện menu sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 53
  • 54. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông8.7.PC HEALTH STATUS Trên các mainboard có hỗ trợ việc kiểm tra phần cứng, tùy chọn này cho phép kiểmtra các thông số về điện áp giới hạn, nhiệt độ giới hạn và tốc độ của quạt làm mát. Một sốgiá trị trong phần này chỉ hiển thị để xem, không thể thay đổi.Shutdown Temperature (Disabled) Cho phép cài đặt nhiệt độ làm việc tối đa. Khi hoạt động, nếu nhiệt độ vượt quá giátrị này, hệ thống sẽ bị tắt.Chassis Function (Disabled) Nếu được cho phép, mục này dùng để cảnh báo là hộp máy tính đang bị mở.8.8.FREQUENCY/VOLTAGE CONTROL Mục này cho phép cài đặt tốc độ clock và bus hệ thống. Tốc độ clock và bus hệthống được xác định tùy thuộc vào loại bộ xử lý được cài đặt trong hệ thống.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 54
  • 55. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngAuto Detect DIMM/PCI Clk (Enabled) Mục này cho phép hệ thống tự động phát hiện clock DIMM/PCI hay có thể cài đặt thủcông.CPU Internal Core Speed (Auto) Nếu đặt là Auto, hệ thống sẽ tự động phát hiện tốc độ core của CPU. Nếu đặt mụcnày ở Manual, các mục CPU Host/PCI Clock và CPU Clock Ratio sẽ xuất hiện.Spread Spectrum (Enabled) Cho phép mục này có thể giảm đáng kể nhiễu điện từ EMI (Electro-MagneticInterference) được tạo ra bởi hệ thống.CPU Host/PCI Clock & CPU Clock Ratio Hai mục này xuất hiện nếu mục CPU Internal Core Speed được đặt là Manual. DùngCPU Host/PCI Clock để thiết lập tốc độ frontside bus (FSB) cho bộ xử lý được cài đặt. Sau đódùng CPU Clock Ratio để thiết lập tỷ số. Tỷ số đó nhân với frontside bus phải bằng tốc độcore của bộ xử lý được cài đặt - ví dụ: 3.5 (tỷ số) x 100 MHz (frontside bus) = 350 MHz (tốcđộ clock của bộ xử lý được cài đặt).8.9.LOAD FAIL-SAFE DEFAULTS Tùy chọn này sẽ mở một hộp thoại cho phép cài đặt các giá trị mặc định fail-safe chocác mục thích hợp trong CMOS Setup. Nhấn <Y> và <Enter> để cài đặt các giá trị mặc định.Nếu không, nhấn <N> và <Enter>. Các giá trị mặc định này cho phép hiệu suất hệ thốngnhỏ nhất và thường chạy ổn định. Nếu hệ thống hoạt động không đúng, hãy thử cài đặt cácgiá trị mặc định fail-safe ngay bước đầu tiên để hệ thống hoạt động đúng trở lại. Nếu chỉmuốn cài đặt các giá trị mặc định fail-safe cho một tùy chọn cụ thể nào đó, hãy chọn vàhiển thị tùy chọn đó rồi nhấn <F6>.8.10.LOAD OPTIMIZED DEFAULTS Tùy chọn này mở một hộp thoại cho phép cài đặt các giá trị tối ưu cho các mục thíchhợp trong CMOS Setup. Nhấn <Y> và <Enter> để cài đặt các giá trị mặc định. Nếu không,nhấn <N> và <Enter>. Các giá trị mặc định tối ưu có thể vượt quá định mức hoạt động củacác thành phần trên hệ thống, chẳng hạn như CPU và bộ nhớ. Có thể sẽ gây ra các lỗi taihại hay khiến hệ thống hoạt động không ổn định nếu cài đặt các giá trị mặc định tối ưu khiphần cứng máy tính không hỗ trợ chúng. Nếu chỉ nuốn cài đặt các giá trị mặc định cho mộttùy chọn xác định nào đó, chọn và hiển thị tùy chọn đó rồi nhấn <F7>.8.11.SET SUPERVISOR/USER PASSWORD Các mục này có thể dùng để cài đặt password. Supervisor password có ưu tiên caohơn User password và Supervisor có thể giới hạn hoạt động của User. Để cài đặt mộtpassword, làm theo các bước sau: 1.Chọn mục Set Supervisor/User Password trên menu chính và nhấn <Enter>. 2.Xuất hiện hộp thoại password. 3.Nếu muốn cài đặt password mới, nhập vào ô password. Password không thể dàiquá 8 kí tự. Nhấn <Enter> sau khi nhập xong password. Nếu muốn xóa password đã đượccài đặt, chỉ cần nhấn <Enter> khi hộp thoại password xuất hiện sẽ thấy dòng thông báopassword đã được xóa và nhấn một phím bất kì để tiếp tục. 4.Sau đó hộp thoại confirm password xuất hiện:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 55
  • 56. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 5.Nhập password lần nữa và nhấn <Enter>, hay chỉ nhấn <Enter> nếu muốn xóapassword đã cài đặt. Nếu nhập đúng password thì password sẽ được cài đặt.8.12.SAVE & EXIT SETUP Chọn mục này và nhấn <Enter> để lưu lại các thay đổi đã thực hiện trong CMOSSetup và thoát khỏi CMOS Setup. Khi hộp thoại Save and Exit xuất hiện, nhấn <Y> để lưu vàthoát, hay nhấn <N> để trở về menu chính.8.13.EXIT WITHOUT SAVING Chọn mục này và nhấn <Enter> để bỏ qua các thay đổi đã thực hiện trong CMOSSetup và thoát khỏi CMOS Setup. Khi hộp thoại Exit Without Saving xuất hiện, nhấn <Y> đểbỏ qua các thay đổi và thoát, hay nhấn <N> để trở về menu chính. Chú ý: Nếu đã thực hiện các thiết lập mà không muốn lưu lại, dùng mục "ExitWithout Saving" và nhấn <Y> để bỏ qua các thay đổi đó. Thực hành1.Thiết lập ngày giờ hệ thống đúng với ngày giờ hiện hành.2.Cho BIOS tự động nhận biết (Auto detection) các thông số của các ổ đĩa cứng trên máy.3.Thiết lập trình tự tìm thiết bị khởi động là: • Floppy • HDD-0 • CDROM (hay dạng A, C, CDROM đối với một số loại BIOS) Sau đó lưu lại các thiết lập và thoát khỏi CMOS Setup. Đưa đĩa mểm vào ổ, khởiđộng máy và quan sát trên màn hình. Nhận xét? Sửa lại trình tự khởi động là: HDD-0, Floppy, CDROM. Thực hiện tương tự như trên.Nhận xét?4.Đối với các mainboard có khe cắm AGP, chọn ưu tiên khởi động trước từ loại card mànhình đang có trong máy (ở mục Init display first).5.Lần lượt thiết lập password và kiểm chứng với 2 trường hợp sau: a. Password chỉ được hỏi khi vào CMOS Setup (chọn tùy chọn Setup). b. Password được hỏi cả khi vào CMOS Setup và khi khởi động bên ngoài (chọn tùy chọn System hay Always).6.Tắt máy, dùng jumper “Clear CMOS” trên mainboard để xóa CMOS RAM, sau đó bật máylại và quan sát trên màn hình. Nhận xét?GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 56
  • 57. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 9:LÀM VIỆC VỚI ĐĨA CỨNG9.1. ĐỊNH DẠNG ĐĨA CỨNG Để một đĩa cứng có thể sử dụng được cần phải thực hiện 3 quá trình sau: -Định dạng cấp thấp (low-level formatting) hay định dạng vật lý (physicalformatting). -Phân chia partition (partitioning). -Định dạng cấp cao (high-level formating) hay định dạng logic (logical formatting).9.1.1. Định dạng cấp thấp Định dạng cấp thấp chia đĩa cứng thành các phần tử vật lý: head, track, sector vàcylinder. Quá trình này thường do nhà sản xuất đĩa cứng thực hiện. Mỗi đĩa cứng thường bao gồm một vài đĩa phẳng. Trên mỗi đĩa phẳng đều có haiđầu đọc/ghi (head) tương ứng với hai mặt của đĩa. Các đầu đọc/ghi này được đánh số thứtự, bắt đầu từ 0 trở đi. Track: là các đường tròn đồng tâm chứa dữ liệu trên mỗi mặt đĩa. Các track đượcđánh số thứ tự, bắt đầu từ track 0 ở mép ngoài cùng. Mỗi mặt đĩa có số track bằng nhau. Các track được chia thành các cung nhỏ hơn gọi là các sector. Mỗi sector thườngchứa 512 byte. Các sector cũng được đánh số thứ tự, bắt đầu từ 1. Số sector trên mỗi tracktùy thuộc loại đĩa và vị trí của track. Cylinder: gồm một tập hợp các track có cùng số thứ tự trên tất cả các mặt đĩa. Vídụ, trên một đĩa cứng có 4 đĩa phẳng thì sẽ có 8 track được đánh số là track 0, tất cả cáctrack 0 này tạo nên cylinder 0. Hình 9.1: Các phần tử vật lý trên đĩa cứng.9.1.2. Phân chia partition Sau khi đĩa cứng được định dạng vật lý, nó có thể được chia thành một hay nhiềupartition. Mỗi partition được gán một tập hợp các cylinder liền kề tương ứng với một vùngvật lý riêng biệt của đĩa cứng. Sau đó mỗi partition hoạt động như một ổ đĩa riêng lẻ và cóthể được định dạng với một hệ thống file bất kỳ. Hình 9.2: Đĩa cứng với 4 partition. Phân chia đĩa cứng thành các partition có các ưu điểm: -Có thể cài đặt nhiều hệ điều hành trên đĩa cứng.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 57
  • 58. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông -Sử dụng không gian đĩa hiệu quả hơn. -Dữ liệu được tách biệt vật lý nên dễ dàng quản lý. Có 3 loại partition: partition chính (primary partition), partition mở rộng (partition)và partition logic (logical partition) hay ổ đĩa logic (logical drive). Partition chính: mỗi đĩa cứng có thể chia thành tối đa 4 partition chính. Một trongbốn partition này có thể là partition mở rộng. Mỗi partition chính có thể được cài đặt một hệđiều hành và chứa các dữ liệu. Partition chính được chọn là Active sẽ khởi động máy. Partition mở rộng: là partition chính đặc biệt được phát triển để khắc phục giớihạn 4 partition. Bản thân partition mở rộng không trực tiếp chứa dữ liệu mà phải tạo ra cácvùng nhỏ bên trong nó gọi là partition logic hay ổ đĩa logic để chứa dữ liệu. Partition logic: nằm trong partition mở rộng và chỉ có thể chứa dữ liệu hay các hệđiều hành có hỗ trợ khởi động từ partition logic (Windows NT/2000/XP, Linux, …). Có rất nhiều chương trình tiện ích để phân chia partition đĩa cứng, chẳng hạn nhưFdisk, Disk Manager (DM), Partition Magic, Partition Commander… Trong phần này sẽ hướngdẫn cách sử dụng chương trình Fdisk để phân chia partition đĩa cứng.9.1.3. Định dạng cấp cao Sau khi phân chia partition, đĩa cứng phải được định dạng logic hay định dạng cấpcao. Quá trình này sẽ đặt một hệ thống file (file system) lên partition. Một hệ thống file chứacác cấu trúc cần thiết để hệ điều hành có thể lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên partition. Cáchệ điều hành khác nhau có thể sử dụng các hệ thống file khác nhau. Hệ điều hành Hệ thống file Windows 95 FAT Windows 95 OSR2 FAT, FAT32 Windows 98/Me FAT, FAT32 Windows NT v4 FAT, NTFS Windows 2000/XP FAT, FAT32, NTFS Bảng 9.1: Các hệ điều hành thông dụng và các hệ thống file tương thích. Lưu ý: Các hệ điều hành và các hệ thống file liên quan hỗ trợ dung lượng partition tốiđa là khác nhau. Hệ điều hành Hệ thống Dung lượng file partition tối đa Windows (tất cả các phiên FAT 2 GB bản) (FAT16) Windows 95 OSR2 FAT32 Trên 1000 GB Windows 98/Me/2000/XP Windows NT/2000/XP NTFS Trên 1000 GB Bảng 9.2: Các hệ điều hành và giới hạn dung lượng partition. Mỗi partition sau khi định dạng được gọi là một volume. Khi dùng các hệ điều hànhDOS hay Windows, mỗi partition tương ứng với một ký tự ổ đĩa, bắt đầu từ C (ngoại trừpartition mở rộng). Đồng thời mỗi volume cũng có thể được đặt một nhãn ( label) để có thểdễ dàng xác định volume.9.2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH FDISK: Chương trình Fdisk có thể chạy được trên hệ điều hành DOS hay MS-DOS Prompt củaWindows 9x. Trên DOS để chạy chương trình Fdisk, chuyển đến thư mục chứa chương trìnhFdisk.exe, sau đó gõ Fdisk rồi nhấn <Enter>. Trên máy đang chạy Windows 9x, có thểchạy chương trình Fdisk theo các bước sau: chọn Start > Run, trong cửa sổ Open gõ vàolệnh Fdisk sau đó chọn OK.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 58
  • 59. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Một màn hình sẽ hiện ra cho phép chọn hỗ trợ ổ đĩa dung lượng lớn mà không gianđĩa sẽ được sử dụng hiệu quả hơn và có thể chia các partition lớn hơn 2 GB với hệ thống filelà FAT32. Tuy nhiên, một số hệ điều hành MS-DOS và Windows cũ không hỗ trợ FAT32 sẽkhông thể truy xuất các partition này. Chọn Y (Yes) để cho phép hỗ trợ, ngược lại chọn N(No), sau đó nhấn <Enter>. Hình 9.3: Chọn chế độ hỗ trợ ổ đĩa dung lượng lớn. Chú ý: Màn hình này chỉ xuất hiện khi ổ đĩa cứng có dung lượng từ 512 MB trở lên. Màn hình chính của chương trình Fdisk xuất hiện đưa ra các tùy chọn. Để chọn mộtmục, nhập số thứ tự tương ứng vào dòng Enter choice, sau đó nhấn <Enter>. Hình 9.4: Các tùy chọn của chương trình Fdisk. Chú ý: Nếu trên máy tính có từ hai ổ đĩa cứng vật lý trở lên mới xuất hiện thêm tùychọn thứ 5. Tùy chọn này cho phép chọn ổ đĩa cứng để thao tác. Chương trình Fdisk sắp cácổ đĩa cứng IDE theo thứ tự ưu tiên sau: •Disk 1: Primary Master. •Disk 2: Primary Slave. •Disk 3: Secondary Master. •Disk 4: Secondary Slave. Nhập “5” vào dòng Enter choice sau đó nhấn <Enter>. Một màn hình xuất hiện chophép chọn ổ đĩa cứng. Nhập vào số thứ tự của ổ đĩa cứng cần chọn rồi nhấn <Enter>. Hình 9.5: Chọn ổ đĩa cứng.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 59
  • 60. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông9.2.1. Create DOS partition or Logical DOS Drive Tùy chọn này cho phép tạo mới các partition hay ổ đĩa logic trên ổ đĩa cứng đượcchọn. Chương trình Fdisk của Microsoft chỉ có thể tạo ra tối đa hai partition trên một đĩacứng, một partition chính (Primary DOS Partition) và một partition mở rộng (Extended DOSPartition). Trong partition mở rộng có thể chia làm nhiều vùng nhỏ gọi là các ổ đĩa logic(Logical DOS Drive). Để chọn mục này, nhập “1” vào dòng Enter choice trong màn hình chính sau đónhấn <Enter>. Một màn hình sẽ hiện ra với 3 tùy chọn. Hình 9.6: Tạo các partition hay ổ đĩa logic. Lưu ý: Khi tạo mới các partition trên đĩa cứng cần phải thực hiện theo trình tự từ trênxuống (1→ 3). 9.2.1.1.Create Primary DOS Partition Tùy chọn này cho phép tạo partition chính. Nhập “1” vào dòng Enter choice vànhấn <Enter>, một màn hình hiện ra yêu cầu chọn dung lượng cho partition chính. Nếuchọn Y (Yes), dung lượng tối đa có thể của đĩa cứng sẽ được dùng cho partition này. ChọnN (No) nếu muốn chia đĩa cứng thành nhiều partition và nhập vào dung lượng mong muốn ởdạng Mbytes hay tỷ lệ phần trăm so với tổng dung lượng rồi nhấn <Enter>. Nhấn <Esc> đểtrở về màn hình chính. Hình 9.7: Chọn dung lượng cho partition chính.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 60
  • 61. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 9.2.1.2.Create Extended DOS Partition Tùy chọn này cho phép tạo partition mở rộng. Nhập “2” vào dòng Enter choice vànhấn <Enter>, một màn hình hiện ra yêu cầu nhập vào dung lượng cho partition mở rộng.Nhập dung lượng vào rồi nhấn <Enter>. Nhấn <Esc> để trở về màn hình chính. Hình 9.8: Chọn dung lượng cho partition mở rộng. Lưu ý: Sau khi nhấn <Esc>, có thể tiến hành ngay việc chia các ổ đĩa logic bên trongpartition mở rộng như mô tả trong phần dưới đây. 9.2.1.3.Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Tùy chọn này cho phép tạo các ổ đĩa logic bên trong partition mở rộng. Nhập “3” vàodòng Enter choice và nhấn <Enter>, một màn hình hiện ra yêu cầu nhập vào dung lượngmong muốn cho các ổ đĩa logic. Lần lượt nhập vào các dung lượng. Sau khi thực hiện xong,nhấn <Esc> để trở về màn hình chính. Hình 9.9: Chọn dung lượng cho các ổ đĩa logic. Lưu ý: Các partition chính và ổ đĩa logic tạo ra sẽ được gán các ký tự ổ đĩa từ C  Z.Fdisk sẽ gán các ký tự theo thứ tự ưu tiên là: lần lượt các partition chính trên các đĩa, sau đóđến lần lượt các ổ đĩa logic trên các đĩa. Ví dụ: Disk 1 Primary → Logical 1 → Logical 2 → C E F Disk 2 Primary → Logical 1 → Logical 2 → D G H9.2.2. Set active partition Tùy chọn này cho phép chọn một partition chính là Active (A) để làm partition khởiđộng. Từ màn hình chính, nhập “2” vào dòng Enter choice rồi nhấn <Enter>, màn hìnhSet active partition xuất hiện. Nhập vào số thứ tự của partition chính muốn chọn là Activerồi nhấn <Enter>. Partition được chọn là Active sẽ có chữ A ở cột Status. Nhấn <Esc> để trởvề màn hình chính.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 61
  • 62. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 9.10: Chọn một partition chính là Active (A).9.2.3. Delete Partition or Logiccal DOS Drive Tùy chọn này cho phép xóa các partition hay ổ đĩa logic. Từ màn hình chính, nhập“3” vào dòng Enter choice rồi nhấn <Enter>, một màn hình sẽ xuất hiện với 4 tùy chọn. Hình 9.11: Xóa các partition hay ổ đĩa logic. Lưu ý: Khi xóa cần phải thực hiện theo trình tự từ dưới lên (4 → 1). 9.2.3.1.Delete Non-DOS Partition Tùy chọn này cho phép xóa partition Non-DOS. Nhập “4” vào dòng Enter choice vànhấn <Enter>, một màn hình hiện ra để chọn partition cần xóa. Nhập vào số thứ tự củapartition rồi nhấn <Enter>. Sau khi xóa xong, nhấn <Esc> để trở về màn hình chính. Hình 9.12: Xóa partition Non-DOS. 9.2.3.2.Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition Tùy chọn này cho phép xóa các ổ đĩa logic trong partition mở rộng. Nhập “3” vàodòng Enter choice và nhấn <Enter>, một màn hình hiện ra để chọn ổ đĩa cần xóa.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 62
  • 63. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 9.13: Xóa các ổ đĩa logic trong partition mở rộng. Lần lượt nhập vào các thông tin sau: -Ký tự ổ đĩa (ở dòng What drive do you want to delete). -Nhãn của volume (ở dòng Enter Volume Label). -Xác nhận việc xóa Y (Yes) nếu chắc chắn (ở dòng Are you sure (Y/N)). Sau khi xóa các ổ đĩa, nhấn <Esc> để trở về màn hình chính. 9.2.3.3.Delete Extended DOS Partition Tùy chọn này cho phép xóa partition mở rộng. Nhập “2” vào dòng Enter choice vànhấn <Enter>, một màn hình hiện ra để xác nhận việc xóa. Chọn Y (Yes) nếu chắc chắnmuốn xóa. Sau khi xóa xong, nhấn <Esc> để trở về màn hình chính. Hình 9.14: Xóa partition mở rộng. Lưu ý: Để xóa partition mở rộng, trước tiên cần phải xóa tất cả các ổ đĩa logic bêntrong nó. 9.2.3.4.Delete Primary DOS Partition Tùy chọn này cho phép xóa partition chính. Nhập “1” vào dòng Enter choice vànhấn <Enter>, một màn hình hiện ra để chọn partition cần xóa. Hình 9.15: Xóa partition chính. Lần lượt nhập vào các thông tin sau: -Số thứ tự của partition (ở dòng What primary partition do you want to delete). -Nhãn của volume (ở dòng Enter Volume Label). -Xác nhận việc xóa Y (Yes) nếu chắc chắn (ở dòng Are you sure (Y/N)).GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 63
  • 64. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông9.2.4. Display partition information Tùy chọn này cho phép hiển thị các thông tin về các partition và ổ đĩa logic. Từ mànhình chính, nhập “4” vào dòng Enter choice rồi nhấn <Enter>, một màn hình sẽ xuất hiệnvới các thông tin về partition chính và partition mở rộng. Chọn Y (Yes) nếu muốn xem cácthông tin về các ổ đĩa logic trong partition mở rộng (nếu có). Hình 9.16: Thông tin về các partition và ổ đĩa logic. Ý nghĩa các cột: Partition: số thứ tự của partition. Status: partition là loại Active (A) hay không. Type: loại partition (chính hay mở rộng). Volume Label: nhãn của volume (được đặt khi định dạng cấp cao). Mbytes: dung lượng partition/ổ đĩa logic, đơn vị là Mbyte. System: loại hệ thống file trên partition/ổ đĩa logic. Usage: dung lượng partition/ổ đĩa logic tính theo tỷ lệ phần trăm.9.3. PHÂN CHIA PARTITION DÙNG CHƯƠNG TRÌNH FDISK Phần dưới đây sẽ trình bày các bước để phân chia partition cho một ổ đĩa cứng bằngchương trình Fdisk qua ví dụ cụ thể với ổ đĩa cứng có dung lượng 120 MB: Giả sử cần tạo các partition trên đĩa theo yêu cầu sau: -Primary: 50 MB (Active) -Logical 1: 40 MB -Logical 2: 30 MB Tiến hành theo các bước sau: 1.Vào chương trình Fdisk. 2.Chọn ổ đĩa cứng cần thao tác (nếu trong máy có từ 2 ổ đĩa cứng trở lên). 3.Tạo primary partition với dung lượng là 50 MB. 4.Tạo extended partition với dung lượng là 70 MB (toàn bộ dung lượng còn lại). 5.Lần lượt tạo các logical drive với dung lượng là 40 MB và 30 MB trong extendedpartition. 6.Thiết lập Active cho primary partition.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 64
  • 65. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 7.Thoát khỏi chương trình Fdisk và khởi động máy lại để hệ thống cập nhật thông tin. Lưu ý: Nếu trên đĩa đã có phân chia partition nhưng không đúng yêu cầu đưa ra, cầnphải xoá các partition trước rồi mới tiến hành tạo lại theo đúng yêu cầu. Sau khi phân chia partition xong, có thể tiến hành định dạng các partition dùngchương trình Format. Cú pháp lệnh Format: <đường dẫn>:format <tên ổ đĩa:> [/s][/q]… Trong đó: -đường dẫn: chỉ đến nơi chứa chương trình Format. -tên ổ đĩa: nhập vào ký tự của ổ đĩa cần format. -/s: copy các file hệ thống (tùy chọn). -/q: format nhanh (tùy chọn). Ví dụ: A:format c:/s Thực hành Với đĩa cứng 120 MB như trên, dùng chương trình Fdisk lần lượt tạo ra các partitiontrên đĩa theo các yêu cầu sau: Primary: 60 MB 2. Primary: 40 MB (A) 1. (A) Logical 1: 40 MB Logical 1: 30 MB Logical 2: 40 MB Logical 2: 30 MB 3. Primary: 70 MB 4. Primary: 80 MB (A) (A) Logical 1: 30 MB Logical 1: 30 MB Logical 2: 10 MB Logical 2: 20 MBGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 65
  • 66. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Baøi 10:CÀI ĐẶT/GỠ BỎ PHẦN MỀM10.1.GIỚI THIỆU CHUNG Để cài đặt một chương trình cần phải có đĩa chương trình gốc (source) của nó. Đĩanày thường chứa các file ở dạng nén mà khi cài đặt chúng sẽ được giải nén và chép vào cácthư mục thích hợp trên đĩa cứng. Trước khi cài đặt một chương trình, điều quan trọng là phải xem xét các yêu cầu tốithiểu (minimum requirements) về phần cứng cũng như phần mềm cần thiết cho chươngtrình, chẳng hạn như loại CPU, dung lượng bộ nhớ RAM, không gian trống trên đĩa cứng,phiên bản hệ điều hành… Nếu máy tính đang sử dụng thỏa mãn các yêu cầu trên thì có thểtiến hành cài đặt chương trình. Bảng sau minh họa một số yêu cầu tối thiểu về phần cứng cho một số hệ điều hànhthông dụng: Hệ điều hành Yêu Windows cầu tối Windo Windows Windows XP thiểu ws 98 2000 Me Professiona Professional l Pentium Pentium Pentium 486DX CPU 150MHz hay 133MHz hay 233MHz hay 66MHz tương đương tương đương tương đương Bộ nhớ 16 MB 32 MB 64 MB 128 MB RAM Còn Đĩa cứng 2 GB Đĩa cứng 2 Đĩa Còn trống trống còn trống 650 GB còn trống cứng 320 MB 195 MB MB 1.5 GB Hệ thống VGA VGA VGA SVGA hiển thị Bảng 10.1: Các yêu cầu tối thiểu đối với các hệ điều hành thông dụng. Bước đầu tiên khi cài đặt chương trình là tìm trong thư mục của chương trình cần càiđặt một file có tên là setup.exe hay install.exe và chạy nó (các đĩa CD chương trình đơncó thể tự động chạy file này nếu có autorun). Sau đó nhập các thông tin cần thiết theo yêucầu của chương trình. Chương trình cài đặt sẽ tiến hành chép các file lên đĩa cứng và sắpxếp vào các thư mục thích hợp. Một số thông tin tiêu biểu cần nhập khi cài đặt các chương trình: -Thư mục cài đặt (Installation directory): chọn thư mục trên đĩa để chứa cácfile của chương trình cần cài đặt (ví dụ: C:Windows; C:Program FilesMicrosoft Office).Thông thường, theo mặc định chương trình sẽ được cài đặt vào một thư mục đã được địnhtrước. Tuy nhiên, các chương trình cũng cho phép thay đổi thư mục cài đặt (chọn các mụcnhư Other directory, Browse, Change… và chỉ ra thư mục cài đặt khác). -Số serial (hay cdkey, product key…) của chương trình : để bảo vệ bản quyền,mỗi đĩa chương trình đều có một số mã riêng. Cần phải nhập đúng thông tin này thì mới cóthể cài đặt và sử dụng chương trình. Thông tin này thường được cho trong tài liệu hướngdẫn đi kèm với đĩa chương trình hay ghi trên nhãn đĩa hoặc trong một file chứa trong đĩa. -Tên người sử dụng (user name), tên công ty (company name), địa chỉemail (email address)…: nhập các thông tin liên quan đến người sử dụng chương trình. Ví dụ: User name: Nguyễn Văn A Company name: ABCGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 66
  • 67. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Email address:nguyenvana@yahoo.com -Kiểu cài đặt (Setup Option): một chương trình thường có nhiều thành phần, tùytheo kiểu cài đặt được chọn mà số lượng các thành phần được cài đặt sẽ khác nhau và dođó yêu cầu về không gian trống trên đĩa cứng cũng khác nhau. Thông thường, có thể chọnmột trong hai kiểu sau: •Typical: đây là kiểu cài đặt tiêu biểu của nhà sản xuất. Tùy chọn này sẽ cài đặtnhững thành phần đã được chọn sẵn theo mặc định. •Custom: nếu chọn mục này, người sử dụng có thể tùy chọn các thành phần muốncài đặt. Thông thường, trước tên mỗi thành phần sẽ có một checkbox: Thành phần chưa được chọn m Thành phần được chọn hoàn toàn m Thành phần được chọn chưa hoàn toàn (một số thành phần con bên trong chưa được chọn).10.2.CÀI ĐẶT WINXP PRO SP2 Trước tiên, chúng ta khởi động máy lên và nhấn phím DEL để vào CMOS chỉnh lại chomáy khởi động bằng CD-ROM trước. Hình 10.1 Chọn khởi động máy từ ổ CD Rồi sau đó chúng ta cho đĩa CD-ROM boot có chứa chương trình hỗ trợ CHIA vàĐỊNH DẠNG đĩa cứng như Partition Magic 8.05 hay Disk Manager 5.0 … vào ổ đĩa và khởiđộng lại rồi tiến hành phân chia đĩa cứng theo như yêu cầu. Sau khi đã phân chia và địnhdạng ổ cứng xong. Chúng ta tiến hành cho đĩa CD-ROM Windows XP Pro SP2 vào ổ đĩaCD và bắt đầu khởi động máy lại. Sau khi khởi động lại, thì chương trình yêu cầu chúng tanhấn bất kỳ phím nào để quá trình cài đặt bắt đầu. Chúng ta cứ nhấn phím bất kỳ và quátrình cài đặt xuất hiện hộp thoại như sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 67
  • 68. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.2 Tiến trình cài đặt đang chạy Hình 10.3 Hộp thoại tùy chọn cài đặtỞ hộp thoại này cho chúng ta ba tùy chọn: • To set up Windows XP now, press ENTER: Cho phép chúng ta cài đặt mới Windows vào hệ thống. Nếu sử dụng tùy chọn này nhấn ENTER. • To repair a Windows XP installation using Recovery Console, press R: Cho phép ta sữa chữa lại bản Windows đã cài đặt dùng trình Recovery Console. Nếu sử dụng tùy chọn này nhấn R. • To quit Setup without installing Windows XP, press F3: Cho phép ta thoát ra không tiếp tục cài đặt Windows. Nếu sử dụng tùy chọn này nhấn F3. Vì đây là quá trình cài đặt mới HĐH, nên chúng ta chọn tùy chọn thứ nhất, nhấnENTER để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 68
  • 69. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.4 Hộp thoại thông báo thỏa thuận bản quyềnĐây là hộp thông báo về bản quyền, chúng ta chỉ chấp nhận bằng cách nhấn phìm F8 đểtiếp tục, xuất hiện tiếp hộp thoại sau: Hình 10.5 Lựa chọn phân vùng cài đặtỞ hộp thoại này cho chúng ta ba tùy chọn: • To set up Windows XP on the selected item, press ENTER: Cho phép chúng ta cài đặt Windows lên phân vùng đĩa mà chúng ta chọn. Nếu sử dụng tùy chọn này nhấn ENTER. • To create a partition in the unpartitioned space, press C: Cho phép cho chúng ta tạo phân vùng đĩa mà chúng ta cần sử dụng. Chỉ sử dụng chức năng này khi trong hệ thống của chúng ta có ổ cứng mới mà chưa được phân vùng. Nếu sử dụng tùy chọn này nhấn C. • To delete the selected partition, press D: Cho phép ta xóa đi phân vùng đĩa đã có để lấy lại không gian đĩa phân chia phân vùng mới. Chỉ sử dụng trường hợp này khi ổ cứng đã được phân vùng rồi mà chúng ta muốn phân vùng lại. Nếu sử dụng tùy chọn này nhấn D. Vì ổ cứng này đã được phân vùng rồi, nên chúng ta chọn tùy chọn thứ nhất bằngcách nhấn ENTER để tiếp tục, xuất hiện hộp thoại sau: Hình 10.6 Tùy chọn định dạng phân vùngỞ hộp thoại này có ba tùy chọn chính:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 69
  • 70. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông • Format the partition using the NTFS file system: Định dạng phân vùng ổ cứng sử dụng hệ thống NTFS. • Format the partition using the FAT file system: Định dạng phân vùng ổ cứng sử dụng hệ thống FAT. • Leave the current file system intact <no changes>: Để nguyên hệ thống tập tin hiện tại, không thay đổi gì hết. Vì hệ thống đĩa của chúng ta đã được phân chia và định dạng từ trước, nên chúng tasử dụng tùy chọn thứ ba. Để thanh sáng ngay tùy chọn thứ ba và nhấn ENTER để tiếp tục,xuất hiện tiếp hộp thoại sau: Hình 10.7 Tiến trình cài đặt copy các file cần thiết vào đĩa cứngỞ hộp thoại này cho chúng ta biết quá trình copy các tập tin của HĐH và hệ thống đang diễnra. Chúng ta để ý thanh sáng màu vàng chạy hết 100% thì quá trình copy tập tin đã xong.Và xuất hiện hộp thoại sau: Hình 10.8 Hộp thoại thông báo khởi động máyHộp thoại yêu cầu chúng ta nhấn ENTER để khởi động lại hệ thống nếu không thì sau 15giây hệ thống sẽ tự khởi động lại. Sau khi đã khởi động lại thì tiếp tục quá trình cài đặt bằnggiao diện đồ họa xuất hiện như sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 70
  • 71. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.9 Quá trình cài đặt thiết bịQuá trình cài đặt các thiết bị cần thiết diễn ra chừng vài phút thì xuất hiện tiếp hộp thoạisau: Hình 10.10 Hộp thoại Regional and Language OptionsỞ hộp thoại Regional and Language Options chúng ta không cần chỉnh gì cả, chúng tacó thể chỉnh sau trong Control Pannel. Nhấn Next để tiếp tục:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 71
  • 72. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.11 Nhập tên và tổ chứcHộp thoại Personalize Your Software yêu cầu chúng ta nhập vào tên và tổ chức củamình. Chúng ta nhập tên vào Name và tổ chức vào Organization, rồi nhấn Next để tiếptục: Hình 10.12 Nhập CD KeyHộp thoại Your Product Key yêu cầu chúng ta nhập vào số Serial dược cung cấp theoHĐH. Trong trường hợp file chứa CD Key nằm trong đĩa cài Win chúng ta có thể áp dụngcách sau để xem CD Key: Nhấn tổ hợp phím Shift + F10 để mở cửa sổ Comand Promt(cmd) lên Hình 10.13 Cửa cổ cmdGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 72
  • 73. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngTừ cửa sổ này ta gõ “notepad”  Enter để mở chương trình notepad lên và mở Menu File Open  chọn đường dẫn đến ổ CD cài đặt của chúng ta và mở file CDKey.txt lên. Chúngta cần nhập chính xác 25 ký tự số Serial, rồi nhấn Next để tiếp tục. Hình 10.14 Nhập tên máy tính và mật khẩu quản trịHộp thoại Computer Name and Administrator Password yêu cầu ta nhập vào tên củamáy tính và mật khẩu để bảo vệ máy tính này (chúng ta có thể không cần nhập mật khẩucũng được). Chúng ta nhập đầy đủ tên và mật khẩu rồi nhấn Next để tiếp tục: Hình 10.15 Chọn ngày giờ hệ thốngHộp thoại yêu cầu ta chọn lại ngày giờ hệ thống cho chính xác và chọn múi thời gian phải là(GMT+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta. Nhấn Next để tiếp tụcGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 73
  • 74. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.16 Quá trình cài đặt tiếp tục diễn raQuá trình cài đặt các thiết bị mạng diễn ra, xuất hiện tiếp hộp thoại sau: Hình 10.17 Quá trình cài đặt các thiết bị mạngTa chọn Typical settings rồi nhấn Next để tiếp tục: Hình 10.18 Cài đặt mạngCứ để mặc định, rồi nhấn Next để tiếp tục:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 74
  • 75. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.19 Quá trình cài đặt tiếp tụcQuá trình copy tập tin vào hệ thống tiếp tục diễn ra, copy xong xuất hiện hộp thoại sau: Hình 10.20 Quá trình cài đặt đang hoàn thànhHộp thoại báo cho ta biết quá trình cài đặt đang hoàn thành. Khi hoàn tất xuất hiện tiếp hộpthoại sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 75
  • 76. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.21 Quá trình cài đặt đang tạo các mục trong Start menuHộp thoại thông báo đang tiến hành cài đặt các mục trên menu Start, cài xong xuất hiệptiếp hộp thoại sau: Hình 10.22 Quá trình cài đặt đăng ký các thành phần vào hệ thốngHộp thoại thông báo rằng đang đăng ký các thành phần vào hệ thống. Đăng ký xong xuấthiện tiếp hộp thoại sau:Hộp thoại thông báo đang lưu các cấu hình cài đặt vào hệ thống. Lưu xong xuất hiện tiếphộp thoại sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 76
  • 77. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngHộp thoại thông báo rằng đang gỡ bỏ các tập tin tạm đã dùng. Sau khi gỡ bỏ xong máy tựđộng khởi động lại và vào giao diện Windows như sau:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 77
  • 78. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngHộp thoại Display Settings cảnh báo cho chúng ta biết nếu như chưa có driver card mànhình thì Windows sẽ tự động điều chỉnh độ phân giải cho thích hợp. chọn OK để tiếp tục:Windows đã điều chỉnh xong độ phân giài màn hình, nhấn OK để tiếp tục:Hộp thoại này chúc mừng chúng ta vào được Windows và cám ơn chúng ta đã sử dụng HĐHnày. Nhấn Next để tiếp tục:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 78
  • 79. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngHộp thoại này hỏi chúng ta có muốn kiểm tra các kết nối mạng hay không. Chọn Skip để bỏqua (chúng ta sẽ cấu hình sau cho đỡ rắc rối), xuất hiệp tiếp hộp thoại sau:Hộp thoại hỏi chúng ta có muốn đăng ký sử dụng bản Windows này với Microsoft hay không.Ta chọn No, not at this time và chọn Next để tiếp tục:GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 79
  • 80. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngHộp thoại yêu cầu chúng ta tạo ra những User nào sẽ sử dụng máy này, tối thiểu bắt buộcphải có 01 user, tạo xong chọn Next để tiếp tục:Hộp thoại cảm ơn và chúng mừng chúng ta đã sẳn sàng sử dụng HĐH này. Chọn Finish,xuất hiện giao diện chính thức của Windows XP như sau:10.3. CÀI ĐẶT WINDOWS VISTALưu ý: Để cài được Windows Vista máy tính của bạn phải đáp ứng được yêu cầu tối thiểucủa VISTA, nhất là WINDOWS VISTA ULTIMATE. Microsoft khuyến cáo cấu hình để chạyVISTA là: CPU Core 2 Duo, RAM 1GB, ổ cứng còn trống 15GB, phải có Card đồ họa rời đểchạy giao diện AERO Glasse, ngoài ra bạn cần phải có 1 ổ DVD.Cách cài đặt của Windows Vista về cơ bản là giống với WinXP.Bước 1: Đầu tiên bạn chọn boot từ DVD. Màn hình sẽ xuất hiện menu yêu cần bạn chọnphiên bản cài đặt. Lưu ý: (x86) làphiên bản chạy trên nền 32 bit và (x64) là phiên bản chạy trên nên 64 BitGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 80
  • 81. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngBước 2: Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt và một vài thuộc tính của từng quốc giaBước 3: chọn Install now để xác nhận quá trình cài đặt.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 81
  • 82. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngBước 4: yêu cầu nhập vào Product key. Bạn để trống và ấn Next để đi tiếp.Một bản thông báo sẽ xuất hiện và bạn nhấn No để tiếp tục quá trình cài đặtBước 5: Lựa chọn phiên bản cho Windows.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 82
  • 83. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngGồm có:  Windows Vista Home Basic (x86) or (x64)  Windows Vista Home Basic N (x86) or (x64)  Windows Vista Home Premium (x86) or (x64)  Windows Vista Business (x86) or (x64)  Windows Vista Business N (x86) or (x64)  Windows Vista Ultimate (x86) or (x64)  Windows Vista Starter (x86)Ở đây ta chọn cài đặt phiên bản Ultimate, đây là bản đầy đủ nhấtBước 6: Check vào ô I accept the license terms để tiếp tụcBuớc 7: Chọn Custom để cài đặt mới windows VistaBước 8: Chọn phân vùng cài đặt cho WindowsGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 83
  • 84. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngBước 9: Bắt đầu tiến trình cài đặt Win.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 84
  • 85. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngSau đây là các bước cấu hình cho WinĐặt tên và mật khẩu. nhấn NEXTGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 85
  • 86. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngChọn một hình làm hình nền nhấn NEXTCấu hình Automatic update.Lựa chọn múi giờ , ngày giờ hiện hành. nhấn NEXTGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 86
  • 87. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngMàn hình thông báo cám ơn đã cài đặt. nhấn START để khởi độngQuá trình kiểm tra hệ thống diễn ra trong chốc látGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 87
  • 88. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn ĐôngGiao diện của Vista sau khi cài đặt hoàn tấtGIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 88
  • 89. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Bài 11CÀI ĐẶT DRIVER VÀ FONT CHỮ11.1. Driver là gì? Driver là những phần mềm giúp HĐH nhận dạng, quản lý và điều khiển hoạt động củacác thiết bị ngoại vi. Bất kỳ thiết bị ngoại vi nào cũng cần phải có driver để hoạt động. Riêng đối với nhữngthiết bị như chuột, bàn phím luôn có sẵn driver đi kèm với hệ điều hành nên chúng ta khôngcần phải cài đặt. Driver có trong các đĩa đi kèm với các thiết bị ngoại vi khi bạn mua chúng và phải càichúng vào để hệ điều hành nhận dạng và quản lý được thiết bị.11.2. Quản lý thiết bị Quản lý thiết bị nhằm xác định thiết bị phần cứng nào của máy chưa có Driver, nếuchưa có phải cài driver cho thiết bị đó. Vào Control Panel, kích đúp biểu tượng System. Chọn thẻ Hardware, kích nút DeviceManger để khởi động trình quản lý thiết bị, hay bấm chuột phải vào My Computer, chọnManager  Device Manager (WINDOWS XP) Thiết bị nào không có driver sẽ có dấu hỏi màu vàng. Khi đó thiết bị sẽ không hoạtđộng được và bạn cần phải cài driver cho thiết bị đó.11.3. Cài đặt Driver trong Win XP Cách 1: Cài đặt tự động • Chuẩn bị đĩa driver đi kèm thiết bị. • Nhấn đúp tập tin setup.exe để cài.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 89
  • 90. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Chương trình cài đặt (Setup) sẽ tự động chạy và hiển thị bảng liệt kê các Driver cần phải cài đặt, thông thường chỉ cần để nguyên các lựa chọn mặc định và nhấn Install, Go, Next,... để tiến hành cài đặt Driver và chương trình ứng dụng cho thiết bị. Cách 2: Đối với các thiết bị không có chương trình cài đặt tự động hoặc khi cần nângcấp Driver mới cho thiết bị thì có thể sử dụng cách cài đặt như sau: • Nhấn nút phải chuột vào biểu tượng My Computer và chọn Properties trong Menu. • Trong System Properties chọn Hardware -> Device Manager. • Trong Device Manager có hiển thị danh sách các thiết bị của máy vi tính và cho biết tình trạng hoạt động của chúng.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 90
  • 91. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông • Kích phải chuột trên dấu hỏi màu vàng trong cửa sổ Device Manger. Chọn Update Driver. • Nếu xuất hiện bảng thông báo đề nghị kết nối Internet để cập nhật, chọn No, not this time và nhấn Next. • Chọn mục Install the software automatically để chương trình tự động tìm kiếm File thông tin trên tất cả các ổ dĩa, đây là File có phần mở rộng là INF, có chứa các thông tin của thiết bị cần cài đặt. Nếu tìm được thông tin cần thiết, chương trình sẽ tiến hành cài đặt. Nhấn Next để tiếp tục.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 91
  • 92. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông • Chọn Install from a list or specific location (advanced), mục này sẽ cho phép người dùng chỉ định nơi chứa Driver và cũng có 2 lựa chọn • Chọn Search for the best driver in these locations, đánh dấu vào mục Include this loacation in the search và nhấn nút Browse để chỉ ra nơi có File chứa thông tin (.INF) của thiết bị. • Lần lượt chọn ổ dĩa, thư mục chứa Driver, lưu ý là có thể có nhiều Driver dành cho các phiên bản Windows khác nhau (Win98, Win2000, Winxp,...) nên cần phải chọn đúng, chỉ khi nào khi tìm thấy File .INF nút Ok mới hiện lên, nhấn Ok để đồng ý. Chương trình sẽ đọc thông tin của File này và nếu thấy đúng với thiết bị thì sẽ tiến hành cài đặt Driver.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 92
  • 93. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông • Trong một số ít trường hợp Windows sẽ không thể nhận ra được chủng loại thiết bị và xuất hiện bảng thông báo Cannot Install this Hardware, nhấn Back để quay lại và chọn Dont search. I will choose the driver to Install và nhấn Next. • Nếu tìm được Driver tương thích với thiết bị thì Windows sẽ hiển thị danh sách, chọn Driver tương ứng với tên của thiết bị hoặc chọn Have Disk để chọn Driver khác nếu muốn. Nhấn Next để cài đặt.Nếu không sẽ xuất hiện phần Hardware Type chọn chủng loại thiết bị và nhấn Next.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 93
  • 94. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông • Chọn Nhà sản xuất (Manufacturer) và loại (Model) đúng với thiết bị cần cài đặt và nhấn Next. Nếu không có tên của thiết bị trong danh sách này thì chọn Have Disk và chọn Driver khác.Lưu ý: • Trong quá trình cài đặt có thể sẽ xuất hiện các bảng cảnh báo về sự không tương thích hoặc Driver chưa được Windows chứng nhận, nhấn Continue Anyway để đồng ý và tiếp tục cài đặt. • Nếu quá trình cài đặt Driver thành công sẽ xuất hiện bảng thông báo Completing the Hardware Update Wizard, nhấn Finish để hoàn tất và quay lại Device Manager, tiếp tục cài đặt Driver cho các thiết bị khác.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 94
  • 95. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông • Một số chương trình sau khi cài đặt sẽ yêu cầu khởi động lại máy để cập nhật Driver mới, nhấn Ok để đồng ý. • Trong một số trường hợp thiết bị không hoạt động (Disable) thì truy cập vào Device Manager, lúc đó sẽ thấy xuất hiện dấu X màu đỏ phía trước tên của thiết bị, nhấn nút phải chuột vào tên thiết bị đó và chọn Enable để cho phép hoạt động trở lại. Nếu vì lý do nào đó mà không muốn thiết bị hoạt động thì cũng làm như trên nhưng chọn Disable.11.4. Cài đặt thêm font chữ Font là tập hợp hoàn chỉnh các chữ cái, các dấu câu, các con số, và các ký tự đặc biệt,theo một kiểu loại, định dạng (thường hoặc đậm nét), hình dáng (thẳng hoặc nghiêng) vàkích cỡ phù hợp và có thể phân biệt khác nhau Để cài font vào máy tính ta tiến hành theo các bước sau: 1.Vào Start > Settings > Control Panel. Nhắp đúp chuột vào Fonts để mở cửasổ Fonts.GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 95
  • 96. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Hình 10.23: Cửa sổ Fonts. 2.Vào menu File, chọn Install New Fonts… Một cửa sổ xuất hiện để chọn các fontcần cài đặt. Hình 10.24: Cửa sổ chọn các font cần cài đặt. 3.Chọn ổ đĩa ở mục Drives và thư mục chứa các font cần cài đặt ở mục Folders, sauđó đợi Windows thu thập 100% các font trong thư mục vừa chọn. 4.Chọn các font cần cài đặt ở mục List of fonts rồi chọn OK. Lưu ý: Nhấn phím CTRL khi nhắp vào tên font nếu chọn nhiều font hay nhắp SelectAll để chọn tất cả các font. Các font vừa chọn được copy đến folder Fonts của Windows.11.5. Xem cấu hình máy Gõ Dxdiag vào cửa sổ RUN để khởi động công cụ DirectX.11.5.1. Thông tin hệ thống (Thẻ System)  Operating System: Phiên bản hệ điều hành  Language: Ngôn ngữ sử dụng  Processor: Thông tin về CPU  Memory: dung lượng RAM.  Page file: Bộ nhớ ảo11.5.2. Thông tin về card màn hình (Thẻ Display)GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 96
  • 97. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông  Name: Tên card màn hình  Manufacture: Tên hãng sản xuất  Total Memory: Dung lượng card màn hình  Monitor: Tên của màn hình.11.5.3. Thông tin về card âm thanh (Thẻ Sound)GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 97
  • 98. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông Mục LụcBaøi 1: GIỚ I THIỆ U .......................................................................................................................................... 1 GIỚ I THIỆ U ........................................................................................................................................................... 1 1.1. GIỚI THIỆU ..............................................................................................................................1 1.2. SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MÁY TÍNH CÁ NHÂN (PC).........................................................................1 1.2.1. CPU (Central Proccessing Unit)_ Bộ xử lý trung tâm.......................1 1.2.2. Bộ nhớ (Memory)..............................................................................1 1.2.3. Nhập/xuất (Input/Output - I/O)..........................................................2 1.2.4. Bus....................................................................................................2 1.2.5. Chipset .............................................................................................2 1.3. CÁC ĐƠN VỊ ĐO THƯỜNG DÙNG TRONG MÁY TÍNH...........................................................2 1.3.1. Đơn vị lưu trữ ...................................................................................2 1.3.2. Đơn vị tốc độ xử lý............................................................................2 1.3.3. Đơn vị tốc độ truyền thông................................................................3Baøi 2: HỘP MÁY VÀ BỘ NGUỒN ............................................................... 4 2.1. HỘP MÁY (CASE).....................................................................................................................4 2.1.1. Phân loại...........................................................................................4 2.1.2. Các thành phần của hộp máy...........................................................5 2.2. BỘ NGUỒN (POWER SUPPLY)...............................................................................................5 2.2.1. Các mức điện thế DC ngõ ra............................................................5 2.2.2. Phân loại...........................................................................................6Baøi 3: MAINBOARD ................................................................................. 9 3.1. CÁC LOẠI HÌNH DẠNG (FORM FACTOR) CỦA MAINBOARD................................................9 3.1.1. AT......................................................................................................9 3.1.2. ATX...................................................................................................9 3.1.3. LPX.................................................................................................11 3.1.4. NLX.................................................................................................11 3.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MAINBOARD.................................................................................12 3.2.1. Board mạch in (Printed Circuit Board _ PCB).................................13 3.2.2. Khe cắm CPU ................................................................................14 3.2.3. Khe cắm bộ nhớ..............................................................................14 3.2.4. Bộ nhớ đệm cache..........................................................................14 3.2.5. Các khe cắm bus mở rộng (bus I/O)...............................................15GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 98
  • 99. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 3.2.6. ROM BIOS (Basic Input Output System)........................................16 3.2.7. Vi mạch tổng hợp (chipset) và các bộ điều khiển (controllers).......16 3.2.8. Đồng hồ thời gian thực (Real Time Clock-RTC) và CMOS RAM....17 3.2.9. Nguồn pin (battery).........................................................................17 3.2.10. Các cầu nối (jumpers)...................................................................17 3.2.11. Các đầu nối (Headers/Connectors)..............................................18 3.2.12. Các bộ ổn áp.................................................................................19Baøi 4: BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU) ........................................................................................... 20 4.1. GIỚI THIỆU.............................................................................................................................20 4.2. CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT....................................................................................................21 4.2.1. Tốc độ xử lý.....................................................................................21 4.2.2. Bus dữ liệu (Data bus)....................................................................22 4.2.3. Bus địa chỉ (Address bus)...............................................................22 4.2.4. Bộ nhớ cache..................................................................................22 4.2.5. Điện áp hoạt động...........................................................................23 4.2.6. Các kiểu vỏ CPU (CPU packages).................................................23 4.2.7. Bộ giải nhiệt....................................................................................24Baøi 5: BỘ NHỚ ...................................................................................... 26 5.1. PHÂN LOẠI.............................................................................................................................26 5.1.1. ROM (Read Only Memory).............................................................26 5.1.2. RAM (Random Access Memory)....................................................26 5.2. CÁC MODULE BỘ NHỚ.........................................................................................................26 5.2.1. SIMM (Simple Inline Memory Module)............................................27 5.2.2. DIMM (Dual Inline Memory Module)...............................................27 5.2.3. RIMM (Rambus Inline Memory Module)........................................28Baøi 6: CÁC CỔNG & THIẾT BỊ I/O CƠ BẢN ............................................. 29 6.1. CỔNG NỐI TIẾP (SERIAL PORT)..........................................................................................29 6.2. CỔNG SONG SONG (PARALLEL PORT)..............................................................................29 6.3. CỔNG USB (UNIVERSAL SERIAL BUS)...............................................................................29 6.4. BÀN PHÍM (KEYBOARD)........................................................................................................30 6.5. CHUỘT (MOUSE)...................................................................................................................30 6.6. CARD MÀN HÌNH – MÀN HÌNH (VIDEO CARD – MONITOR)................................................31 6.7. CARD ÂM THANH (SOUND CARD).......................................................................................32 6.8. MODEM..................................................................................................................................33 6.9. Ổ ĐĨA MỀM (Floppy Disk Drive - FDD)...................................................................................33GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 99
  • 100. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 6.10. Ổ ĐĨA CỨNG (Hard Disk Drive - HDD).................................................................................34 6.11. CÁC Ổ ĐĨA QUANG (Optical Drive)......................................................................................37 6.12. CÁC Ổ ĐĨA KHÁC.................................................................................................................37 6.12.1. Ổ đĩa LS-120.................................................................................38 6.12.2. Ổ đĩa ZIP.......................................................................................38 6.12.3. Ổ đĩa Flash....................................................................................38Baøi 7: LẮ P RÁ M Á TÍ NH................................................................................................................... 40 P Y 7.1. LẮP RÁP MỘT MÁY TÍNH MỚI..............................................................................................40 7.1.1. Chuẩn bị tiến hành..........................................................................40 7.1.2. Chuẩn bị mainboard........................................................................40 7.1.3. Lắp mainboard vào hộp máy.........................................................41 7.1.4. Thực hiện kiểm tra sơ bộ................................................................41 7.1.5. Lắp các ổ đĩa vào hộp máy.............................................................42 7.1.6. Lắp các card mở rộng.....................................................................42 7.1.7. Nối cáp và cấp nguồn cho các ổ đĩa..............................................43 7.1.8. Nối các thiết bị ngoại vi...................................................................43 7.2. THÁO RỜI CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY.............................................................................43 7.3. Một số pan cơ bản...................................................................................................................44Baøi 8: THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ CMOS ............................................... 45 8.1. STANDARD CMOS FEATURES.............................................................................................46 8.2. ADVANCED BIOS FEATURES ..............................................................................................47 8.3. ADVANCED CHIPSET FEATURES .......................................................................................49 8.4. INTEGRATED PERIPHERALS ..............................................................................................49 8.5. POWER MANAGEMENT SETUP ..........................................................................................51 8.6. PNP/PCI CONFIGURATION ..................................................................................................53 8.7. PC HEALTH STATUS ............................................................................................................54 8.8. FREQUENCY/VOLTAGE CONTROL.....................................................................................54 8.9. LOAD FAIL-SAFE DEFAULTS ...............................................................................................55 8.10. LOAD OPTIMIZED DEFAULTS ...........................................................................................55 8.11. SET SUPERVISOR/USER PASSWORD .............................................................................55 8.12. SAVE & EXIT SETUP ..........................................................................................................56 8.13. EXIT WITHOUT SAVING......................................................................................................56Baøi 9: LÀM VIỆC VỚI ĐĨA CỨNG ............................................................ 57 9.1. ĐỊNH DẠNG ĐĨA CỨNG.........................................................................................................57 9.1.1. Định dạng cấp thấp .......................................................................57 9.1.2. Phân chia partition..........................................................................57GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 100
  • 101. Công Ty TNHH MTV TM & DV Viễn Đông 9.1.3. Định dạng cấp cao .........................................................................58 9.2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH FDISK:...............................................................58 9.2.1. Create DOS partition or Logical DOS Drive....................................60 9.2.2. Set active partition..........................................................................61 9.2.3. Delete Partition or Logiccal DOS Drive...........................................62 9.2.4. Display partition information............................................................64 9.3. PHÂN CHIA PARTITION DÙNG CHƯƠNG TRÌNH FDISK.....................................................64Baøi 10: CÀI ĐẶT/ GỠ BỎ PHẦ N MỀM ............................................................................................ 66 10.1. GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................................................66 10.2. CÀI ĐẶT WINXP PRO SP2...................................................................................................67 11. 4. Cài đặt thêm font chữ...........................................................................................................95 Mụ c Lụ c ................................................................................................ 98GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Trang 101