• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
Dau Tu Chung Khoan
 

Dau Tu Chung Khoan

on

  • 10,637 views

Slide do 7 (HP TTCK) thuc hien HK I nam hoc 2009-2010, ctu

Slide do 7 (HP TTCK) thuc hien HK I nam hoc 2009-2010, ctu

Statistics

Views

Total Views
10,637
Views on SlideShare
10,606
Embed Views
31

Actions

Likes
3
Downloads
251
Comments
0

1 Embed 31

http://www.slideshare.net 31

Accessibility

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Dau Tu Chung Khoan Dau Tu Chung Khoan Presentation Transcript

      • THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
      • CHUYÊN ĐỀ 7
      • GVHD: TS Bùi Văn Trịnh
    • Nhóm thực hiện 01 Nguyễn Tấn Tài 4061539 02 Lê Thị Nguyên 4074107 03 Trịnh Thị Kiều Tiên 4074147 04 Đặng Thái Bình 4074185 05 Hồ Hoàng Duy 4074194 06 Văn Công Khánh Em 4074206 07 Lương Thị Mỹ Hằng 4074216 08 Phạm Thị Kim Huyền 4074225 09 Lê Văn Lĩnh 4074242 10 Mai Võ Sơn Nguyên (nhóm trưởng) 4074269 11 Nguyễn Thành Núi 4074278 12 Phạm Vĩnh Thành 4074304 13 Nguyễn Thị Thanh Thùy (nhóm phó) 4074313 14 Lê Thị Mỹ Thanh (thư ký) 4076498
    • 7.1.1 Đầu tư chứng khoán
      • Đầu tư chứng khoán là việc bỏ vốn tiền tệ ra mua các chứng khoán để kiếm lời
        • từ thu nhập cổ tức, trái tức
        • từ chênh lệnh giá
      • Mục tiêu của đầu tư chứng khoán là nhằm kiếm lời từ hai nguồn thu nhập nói trên, nhưng an toàn về vốn trong đầu tư là vấn đề quan trọng.
    • 7.1.2 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán
        • Rủi ro về mặt chính sách của nhà nước.
        • Rủi ro lãi suất
        • Rủi ro sức mua
        • Rủi ro thị trường
        • Rủi ro phá sản
        • Rủi ro thanh khoản
        • Rủi ro tỷ giá hối đóai
        • Rủi ro về tái đầu tư
    • 7.1.3 Rủi ro và hệ số Bêta
      • Một cổ phiếu có:
      • Hệ số Bêta = 1: mức biến động của toàn bộ thị trường.
      • Hệ số Bêta < 1: mức biến động nhỏ hơn mức biến động của thị trường
      • Hệ số Bêta > 1: mức biến động lên xuống cao hơn mức biến động của thị trường
      •  Hệ số Bêta đo tính sự tương quan giữa mức sinh lời của một loại chứng khoán với mức sinh lời của toàn bộ thị trường.
      • Hệ số Bêta có thể là một số dương hoặc một số âm. Cổ phiếu có hệ số Bêta là dương thì thu nhập của nó có mối quan hệ thuận chiều với thu nhập của thị trường và ngược lại.
      7.1.3 Rủi ro và hệ số Bêta
    • 7.1.3 Rủi ro và hệ số Bêta
      • Mức sinh lời kỳ vọng đối với một loại chứng khoán như sau:
      = + * Mức sinh lời kỳ vọng đối với một loại CK Mức lãi suất không rủi ro hiện thời Hệ số Bêta của CK Mức bù rủi ro quá khứ của thị trường
    • 7.1.4 Thước đo rủi ro
      • Để phân tán rủi ro, các chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư “Đừng nên bỏ tất cả các quả trứng của bạn vào cùng một giỏ” (Don’t put all your eggs in one basket), tức là nên đa dạng hóa danh mục đầu tư với nhiều loại chứng khoán mà các chứng khoán này không có tương quan cùng chiều với nhau một cách hoàn hảo, nhờ vậy biến động giảm lợi nhuận của chứng khoán này có thể được bù đắp bằng biến động tăng lợi nhuận của chứng khoán khác.
      • Ngoài ra, người ta còn đa dạng hóa nhằm cắt giảm rủi ro bằng cách đầu tư vào thị trường chứng khoán quốc tế thay vì chỉ tập trung đầu tư vào thị trường chứng khoán của một quốc gia nào đó.
      • Ta giả thiết rằng có 100 triệu đồng để đầu tư, chúng ta sẽ mua cổ phiếu của hai công ty A và B mà lãi suất đạt được trong 4 năm gần đây là:
      7.1.4 Thước đo rủi ro
    • 7.1.4 Thước đo rủi ro NĂM LÃI SUẤT THỰC HIỆN(%) Cty A Cty B Đầu tư theo DM 2005 40 -20 10 2006 -10 50 20 2007 35 -9 13 2008 -5 39 17 Lãi suất trung bình 15 15 15 Độ lệch tiêu chuẩn 26 35 4
      • PA1: Đầu tư 100% vào Công ty A
      • Lãi suất trung bình đạt được trong 4 năm qua là:
      • Độ lệch tiêu chuẩn:
      7.1.4 Thước đo rủi ro
      • PA2: Đầu tư 100% vào Công ty B
      • Lãi suất trung bình đạt được trong 4 năm qua là:
      • Độ lệch tiêu chuẩn:
      7.1.4 Thước đo rủi ro
      • PA3: Đầu tư 50% vào Công ty A và 50% vào Công ty B
      • Lãi suất trung bình đạt được trong 4 năm qua là:
      • Độ lệch tiêu chuẩn:
      7.1.4 Thước đo rủi ro
      • Qua ví dụ trên ta thấy PA3 là phương án đầu tư tốt nhất. Điều này nói lên rằng việc đầu tư theo danh mục đã làm giảm rủi ro của từng phương án đầu tư riêng lẻ.
      7.1.4 Thước đo rủi ro
    • 7.2.1 Lựa chọn chiến lược đầu tư
      • Các vấn đề cần phải xem xét
      • Tổng quỹ đầu tư là bao nhiêu? Là nguồn nhàn rỗi dài hay ngắn hạn
      • Xác định mục đích đầu tư và rủi ro có thể chấp nhận được.
      • Lựa chọn tập chứng khoán thích hợp trong các hàng hóa trên thị trường.
      • Lựa chọn thời điểm mua bán và công ty môi giới phục vụ mình.
    • 7.2.1 Lựa chọn chiến lược đầu tư
      • Các chiến lược đầu tư
      1. Chiến lược mau để hưởng cổ tức 2. Chiến lược chi phí thấp hơn giá trung bình 3. Chiến lược tổng giá trị đầu tư cố định 4. Chiến lược duy trì tỷ lệ không đổi giữa cổ phiếu và trái phiếu 6. Chiến lược mua trả chậm 5. Chiến lược bán khống
    • 7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
      • 7.2.2.1 Đầu tư cổ phiếu:
      • Lợi nhuận đầu tư cổ phiếu.
      • Lựa chọn cổ phiếu.
      • Lợi nhuận khi mua cổ phiếu.
      • Những trường hợp nên bán cổ phiếu.
    • 7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
      • 7.2.2.2 Đầu tư trái phiếu:
      • Trái phiếu an toàn hơn cổ phiếu ở hai điểm:
      • - Dù làm ăn thua lỗ công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi
      • - Không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu.
      • Nếu công ty ngừng hoạt động, thanh lý tài sản, trái chủ được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thường. Nhưng nếu công ty có lợi nhuận cao, công ty có thể chia thêm cổ tức cho cổ đông thì trái chủ vẫn chỉ được hưởng ở mức đã định.
      • Bất lợi khi đầu tư trái phiếu:
      • Khi nhận được tiền lãi phải lo đầu tư số tiền đó vì rất ít công ty có chương trình tái đầu tư tiền lãi trái phiếu. Trong khi đó cổ đông có thể mua thêm cổ phần được miễn sở phí, có khi còn được mua cổ phần với giá rẻ hơn giá thị trường.
      • Giá trái phiếu công ty cũng biến động khá mạnh trên thị trường: giá trái phiếu sẽ hạ khi lãi suất thị trường lên cao hơn lãi suất trái phiếu, khi có sự mất mát thị trường, vỡ nợ…. Và giá trái phiếu cũng sẽ giảm đi khi có ít người mua.
      7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
    • 7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
      • Những điều cần lưu ý khi đầu tư trái phiếu:
      • Trước khi mua trái phiếu cần tìm hiểu hai điều: chiều hướng lên xuống của lãi suất và uy tín của công ty phát hành. Nên mua trái phiếu lúc lãi suất đang ở thời điểm cao nhất và đang trên đà giảm dần. Và nên mua trái phiếu dài hạn để có thể được hưởng lãi suất cao trong một thời gian dài. Ngược lại, lúc lãi suất đang ở mức thấp nhất và bắt đầu tăng, nên bán trái phiếu dài hạn đi để mua vào trái phiếu trung hạn.
      • 7.2.2.3 Đầu tư chứng chỉ quỹ:
      • Chứng chỉ quỹ: chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư (NĐT) đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.
      • Quỹ đại chúng: hình thành từ vốn góp của NĐT, mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đa dạng hóa đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác nhau nhằm phân tán rủi ro, trong đó NĐT không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
      7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
      • Về bản chất, chứng chỉ quỹ giống như cổ phiếu. Tuy nhiên, có 3 điểm khác nhau giữa chúng:
        • Cổ phiếu: phương tiện huy động vốn của công ty kinh doanh ngành nghề cụ thể, chứng chỉ quỹ là phương tiện để thành lập quỹ của một quỹ đầu tư CK, mà ngành nghề hoạt động chính là đầu tư CK.
        • Người sở hữu cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết hay quản lý công ty còn NĐT sở hữu chứng chỉ quỹ không có quyền tương tự, mọi quyền hành đều do công ty quản lý quỹ quyết định.
        • Khi đầu tư riêng lẻ vào cổ phiếu hay trái phiếu, NĐT chủ yếu dựa vào sự đánh giá của mình để ra quyết định đầu tư và theo dõi khoản đầu tư, còn chứng chỉ quỹ, sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt NĐT thực hiện.
      7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
      • Ưu điểm: đa dạng hóa đầu tư - phân tán rủi ro và có một đội ngũ quản lý quỹ chuyên nghiệp đứng ra đầu tư.
      • Nhược điểm : NĐT trở nên thụ động, gián tiếp vì không có quyền quyết định đầu tư và mọi rủi ro hay thành công đều phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của người quản lý quỹ.
      • Một số  điểm cần lưu ý khi mua chứng chỉ  quỹ:
        • NĐT sẽ ủy thác cho công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý và đầu tư số tiền bằng với số tiền NĐT đã mua chứng chỉ quỹ.
        • Cần đọc và phân tích các tài liệu liên quan đến việc phát hành chứng chỉ quỹ.
        • Cân nhắc yếu tố chi phí của quỹ đầu tư và tỷ lệ chi phí /thu nhập khi quyết định mua hoặc bán chứng chỉ quỹ.
        • NĐT phải biết chấp nhận rủi ro.
      7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
    • 7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán
      • 7.2.2.4 Đầu tư chứng khoán phái sinh:
      • Khái niệm.
      • Có 4 loại chứng khoán phái sinh cơ bản:
      • Hợp đồng tương lai (future)
      • Hợp đồng kỳ hạn (forward)
      • Quyền chọn (options)
      • Hợp đồng hoán đổi (swaps)
    • 7.3.1 Quản lý danh mục đầu tư trái phiếu
      • Quản lý thụ động
        • Các bước tiến hành khi thực hiện chiến lược đầu tư thụ động :
          • Lựa chọn chỉ số trái phiếu
          • Phương pháp đầu tư
            • Phương pháp chia nhỏ( Cell Approach)
            • Phương pháp tối ưu hóa( Optimization Approach)
      • Phương pháp quản lý bán chủ động:
      • Trung hòa rủi ro ( Immunization)
      • Nguyên tắc loại bỏ rủi ro
      • Các cách thức loại bỏ rủi ro
        • Cho từng danh mục đầu tư
        • Cho toàn bộ tổng tài sản quản lý
      7.3.2 Quản lý bán chủ động
      • Chiến lược đầu tư chủ động
      • 1. Khái niệm cơ bản.
      • 2. Những đặc điểm cơ bản trong đầu tư chủ động mà nhà đầu tư thường áp dụng.
      • 3. Những điều kiện cần thiết nhất để nhà đầu tư có thể sử dụng chiến lược đầu tư chủ động.
      • 4. Một số phương pháp được áp dụng.
      7.3.2 Quản lý bán chủ động
      • Quản lí thụ động.
      • Phương pháp xây dưng danh mục cổ phiếu thụ động.
      • Chiến lược quản lí chủ động.
      • Quy trình quản lý danh mục đầu tư chủ động.
      7.3.3 Quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu
    • 7.3.4 Quản lý danh mục đầu tư hỗn hợp
      • Phương pháp thụ động
      • Thiết lập danh mục cổ phiếu thụ động.
      • Xác định mục tiêu rủi ro của tòan bộ danh mục để có chiến lược đầu tư.
      • Quản lý chủ động