• Like
  • Save
Chuan muc ke toan
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Chuan muc ke toan

on

  • 2,506 views

 

Statistics

Views

Total Views
2,506
Views on SlideShare
2,506
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
60
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    Chuan muc ke toan Chuan muc ke toan Document Transcript

    • CHUẨN MỰC SỐ 17THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP(Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTCngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)QUY ĐỊNH CHUNG01. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kếtoán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán nhữngnghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trongtương lai của:a) Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặcnợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;b) Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo kết quảkinh doanh.Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thì doanhnghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợphải trả đó. Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế thu nhập doanhnghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán này không có ảnhhưởng đến tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp. Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phảighi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ngoạitrừ một số trường hợp nhất định.Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ảnhhưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của các giao dịch và các sự kiện theo cùng phươngpháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó. Nếu các giao dịch và các sự kiệnđược ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì tất cả các nghiệp vụ phátsinh do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận vàoBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trựctiếp vào vốn chủ sở hữu thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng thuế thu nhậpdoanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.Chuẩn mực này còn đề cập đến việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từcác khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng hoặc từ các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệpchưa sử dụng; việc trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và việcgiải trình các thông tin liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp.02. Chuẩn mực này áp dụng để kế toán thuế thu nhập doanh nghiệpThuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịuthuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánhthuế hai lần. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả các loại thuế liên quan khác đượckhấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không cócơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công tycon tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấpcho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành.03. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:Lợi nhuận kế toán:Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanhnghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xácđịnh theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập DN):Là tổng chi phí thuếthu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện
    • hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.Thuế thu nhập hoãn lại ptrả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương laitính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trongtương lai tính trên các khoản:a) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;b) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụngc) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.Chênh lệch tạm thời:Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản haynợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này.Chênh lệch tạm thời có thể là:a) Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:Là các khoản chênh lệch tạm thờilàm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trongtương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thuhồi hay được thanh toán; hoặcb) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ:Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh cáckhoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương laikhi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hayđược thanh toán.Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả:Là giá trị tính cho tài sản hoặc nợphải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phíthuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập thuế thunhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại.NỘI DUNG CHUẨN MỰCCơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp04. Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuếthu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuếthu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này khinhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đóbằng giá trị ghi sổ của nó.Ví dụ:(1) Một TSCĐ có nguyên giá là 100: đã khấu hao luỹ kế là 30, trị giá còn lại của nó sẽ đượckhấu trừ trong tương lai dưới hình thức khấu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý. Doanh thu cóđược từ việc sử dụng TSCĐ phải chịu thuế thu nhập và lãi thu từ thanh lý TSCĐ cũng phảichịu thuế thu nhập, lỗ do thanh lý TSCĐ sẽ được giảm trừ cho mục đích thuế thu nhập. Cơsở tính thuế thu nhập của TSCĐ này là 70.(2) Khoản phải thu thương mại có giá trị ghi sổ là 100. Doanh thu tương ứng của khoản phảithu thương mại đã được tính vào lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế). Cơ sở tính thuếthu nhập của khoản phải thu thương mại này là 100.(3) Một khoản cổ tức phải thu từ một công ty con có giá trị ghi sổ là 100. Khoản cổ tức nàykhông phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về thực chất, toàn bộ giá trị ghi sổ của tài sảnnày có thể được giảm trừ khỏi các lợi ích kinh tế. Do vậy, cơ sở tính thuế thu nhập của cổtức phải thu là 100.Theo ví dụ này, ở đây không có chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập. Có thể phântích theo cách khác như sau: Khoản cổ tức phải thu này có cơ sở tính thuế thu nhập làkhông (0) và thuế suất thuế thu nhập là 0% được áp dụng cho khoản chênh lệch tạm thờiphải chịu thuế thu nhập phát sinh là 100. Theo cả hai cách nói trên thì đều không có thuếthu nhập hoãn lại phải trả.(4) Một khoản cho vay phải thu có giá trị ghi sổ là 100. Việc thu hồi khoản vay này khôngcó ảnh hưởng đến thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản cho vay phải thu này
    • là 100.05.Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó trừ đi (-)giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳtương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinhlà giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó sẽ được ghi nhận nhưng khôngphải chịu thuế thu nhập trong tương lai.Ví dụ:(1) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản mục “chi phí phải trả” về chi phí trích trước lương nghỉ phépvới giá trị ghi sổ là 100. Chi phí phải trả tương ứng được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhậptrên cơ sở thực chi. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục nợ phải trả đó là không (0).(2) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “tiền lãi nhận trước” với giá trị ghi sổ là 100. Doanh thutiền lãi tương ứng phải chịu thuế thu nhập trên cơ sở phân bổ phù hợp với kỳ tính lãi. Cơ sởtính thuế thu nhập của khoản lãi nhận trước này là không (0).3) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “chi phí phải trả” về tiền điện, nước, điện thoại có giá trịghi sổ là 100. Chi phí phải trả này đã được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập tạinăm hiện hành. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản nợ phải trả này là 100.(4) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “tiền phạt phải trả” với giá trị ghi sổ là 100. Tiền phạtkhông được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoảntiền phạt phải trả này là 100.Theo ví dụ này, ở đây không có chênh lệch tạm thời được khấu trừ. Có thể phân tích theocách khác như sau: Khoản tiền phạt phải trả này có cơ sở tính thuế thu nhập là không (0)và thuế suất thuế thu nhập là 0% được áp dụng cho khoản chênh lệch tạm thời được khấutrừ phát sinh là 100. Theo cả hai cách nói trên thì đều không có tài sản thuế thu nhập hoãnlại.(5) Một khoản đi vay phải trả có giá trị ghi sổ là 100. Việc thanh toán khoản vay này không cóảnh hưởng đến thuế thu nhập. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản đi vay này là 100.06. Một vài khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng lại không được ghi nhận là tài sản và nợ phảitrả trên Bảng cân đối kế toán. Ví dụ, một khoản chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ có giá trị lớnđã được ghi nhận ngay là chi phí khi xác định lợi nhuận kế toán của kỳ khi khoản chi phí muasắm công cụ, dụng cụ này phát sinh nhưng chỉ được coi là một khoản khấu trừ khi xác định lợinhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) của các kỳ sau đó. Chênh lệch giữa cơ sở tính thuế thunhập của khoản chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ này là giá trị mà cơ quan thuế cho phépđược khấu trừ trong kỳ tương lai, với giá trị ghi sổ bằng không (0) của nó, vì đây là khoảnchênh lệch tạm thời được khấu trừ và sẽ tạo ra một tài sản thuế thu nhập hoãn lại.07.Khi cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay một khoản nợ phải trả chưa rõ ràng,ngoại trừ một số trường hợp nhất định cần phải xem xét đến nguyên tắc cơ bản mà chuẩnmực này dựa vào là một doanh nghiệp phải ghi nhận một khoản thuế thu nhập hoãn lại phảitrả (tài sản thuế thu nhập hoãn lại) bất cứ khi nào việc thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổcủa một tài sản hay một khoản nợ phải trả làm cho khoản phải nộp thuế thu nhập trongtương lai nhiều hơn (hay ít đi) so với số thuế thu nhập phải nộp trong năm hiện hành nếuviệc thu hồi hay thanh toán này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập.Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành08.Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghinhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phảinộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lạiChênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp09. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế, trừ khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu củamột tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợinhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinhgiao dịch,.10. Cơ sở của việc ghi nhận một tài sản là giá trị ghi sổ của tài sản đó sẽ được thu hồi thông
    • qua hình thức doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai. Khi giá trị ghi sổcủa tài sản vượt quá cơ sở tính thuế thu nhập của nó thì giá trị của lợi ích kinh tế phải chịuthuế thu nhập sẽ vượt quá giá trị sẽ được phép khấu trừ cho mục đích tính thuế. Đây làchênh lệch tạm thời chịu thuế và nghĩa vụ phải trả cho khoản thuế thu nhập do chênh lệchnày tạo ra trong tương lai chính là thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Khi doanh nghiệp thu hồigiá trị sổ của tài sản đó thì khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế sẽ hoàn nhập và doanhnghiệp sẽ có lợi nhuận chịu thuế thu nhập. Lợi ích kinh tế của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi dophải nộp thuế thu nhập. Chuẩn mực này yêu cầu phải ghi nhận tất cả các khoản thuế thunhập hoãn lại phải trả, trừ những trường hợp cụ thể được trình bày trong đoạn 09.Ví dụ:Một tài sản cố định có nguyên giá là 150, giá trị còn lại là 100. Khấu hao luỹ kế cho mục đíchtính thuế thu nhập là 90 và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.Cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản là 60 (nguyên giá 150 trừ khấu hao luỹ kế cho mục đíchtính thuế 90). Để thu hồi giá trị ghi sổ 100 này, doanh nghiệp phải có thu nhập chịu thuế là100, nhưng chỉ có thể có khấu hao cho mục đích tính thuế là 60. Do vậy, doanh nghiệp sẽ nộpthuế thu nhập doanh nghiệp là 11,2 (28% của 40) khi doanh nghiệp thu hồi giá trị ghi sổ củatài sản này. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ 100 và cơ sở tính thuế 60 là khoản chênh lệch tạmthời phải chịu thuế 40. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận một khoản nợ thuế thu nhập hoãn lạiphải trả là 11,2 thể hiện phần thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ phải nộp khidoanh nghiệp thu hồi được giá trị ghi sổ của tài sản.11. Một số chênh lệch tạm thời phát sinh khi thu nhập hoặc chi phí được tính vào lợi nhuậnkế toán của một kỳ, nhưng lại được tính vào lợi nhuận chịu thuế của một kỳ khác. Cácchênh lệch như vậy thường phát sinh do chênh lệch về thời gian. Các chênh lệch tạm thờiloại này là các chênh lệch tạm thời phải chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lạiphải trả.Ví dụ: Khấu hao sử dụng khi xác định lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế) có thể khác với khấuhao sử dụng khi xác định lợi nhuận kế toán. Chênh lệch tạm thời là chênh lệch giữa giá trịghi sổ của tài sản và cơ sở tính thuế của nó được tính theo nguyên giá trừ đi các khoản giảmtrừ theo Luật thuế quy định khi xác định lợi nhuận tính thuế của kỳ hiện hành và các kỳtrước. Một khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh và tạo ra một khoản thuế thunhập hoãn lại phải trả khi tài sản được khấu hao cho mục đích tính thuế nhanh hơn so vớikhấu hao cho mục đích kế toán. Nếu khấu hao cho mục đích tính thuế chậm hơn so với khấuhao cho mục đích kế toán sẽ phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và tạo ramột tài sản thuế thu nhập hoãn lại.Ghi nhận ban đầu của tài sản và nợ phải trả12. Một khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của một tàisản hoặc nợ phải trả như khi một phần hoặc toàn bộ giá trị của một tài sản không đượckhấu trừ cho mục đích tính thuế. Phương pháp kế toán cho khoản chênh lệch tạm thời nàyphụ thuộc vào bản chất của giao dịch dẫn đến việc ghi nhận ban đầu của tài sản.Nếu giaodịch đó ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế, doanh nghiệp ghi nhậnthuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi nhận chi phí hoặcthu nhập thuế hoãn lại phát sinh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (xem đoạn41).Chênh lệch tạm thời được khấu trừ13. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng nhữngchênh lệch tạm thời được khấu trừ này, ngoại trừ tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhậnban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnhhưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểmgiao dịch.14. Cơ sở ghi nhận một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó sẽ được thanh toán trongtương lai thông qua việc doanh nghiệp bị mất đi lợi ích kinh tế. Khi lợi ích kinh tế bị mất đi,một phần hoặc toàn bộ giá trị của chúng có thể sẽ được giảm trừ khỏi lợi nhuận tính thuế
    • của kỳ sau kỳ mà khoản nợ phải trả đó được ghi nhận. Trường hợp như vậy, chênh lệch tạmthời tồn tại giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả và cơ sở tính thuế của khoản nợ phảitrả đó. Do vậy, phát sinh một tài sản thuế thu nhập hoãn lại về các khoản thuế thu nhậpdoanh nghiệp sẽ được thu hồi trong tương lai, khi phần của khoản nợ phải trả đó được phépkhấu trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế.Tương tự như vậy, nếu giá trị ghi sổ của một tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đóthì chênh lệch làm phát sinh một tài sản thuế thu nhập hoãn lại về các khoản thuế thu nhậpdoanh nghiệp sẽ được thu hồi trong tương lai.Ví dụ:Một doanh nghiệp ghi nhận một khoản nợ phải trả 100, là chi phí phải trả về bảo hành sảnphẩm. Cho mục đích tính thuế thu nhập, chi phí bảo hành sản phẩm chỉ được khấu trừ khidoanh nghiệp thanh toán nghĩa vụ bảo hành. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.Cơ sở tính thuế các khoản nợ phải trả này là không (giá trị ghi sổ 100, trừ đi phần giá trịcủa khoản nợ phải trả 100 sẽ được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong tương lai). Khithanh toán nợ phải trả theo giá trị ghi sổ, doanh nghiệp sẽ được giảm lợi nhuận tính thuếtrong tương lai của mình với giá trị 100 và do đó thuế thu nhập giảm 28 (28% của 100).Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ 100 và cơ sở tính thuế 0, là chênh lệch tạm thời được khấu trừ100. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 28, với điều kiệndoanh nghiệp chắc chắn sẽ có được đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể hưởnglợi từ việc giảm thuế trong tương lai.15. Chênh lệch có thể được khấu trừ dẫn đến ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ví dụ:Chi phí về các khoản trích trước sửa chữa lớn TSCĐ được tính trừ vào lợi nhuận kế toán,nhưng chỉ được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế thu nhập khi doanh nghiệp thực chi.Trường hợp này sẽ có chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của khoản chi phí phải trả vớicơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ này làm phát sinhtài sản thuế thu nhập hoãn lại do doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi ích kinh tế dưới hình thứcgiảm lợi nhuận tính thuế khi doanh nghiệp thực chi về sửa chữa lớn TSCĐ.16. Việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời được khấu trừ dẫn đến sự giảm trừ khi xác địnhlợi nhuận tính thuế trong tương lai. Doanh nghiệp sẽ chỉ được hưởng lợi ích kinh tế dưới hìnhthức giảm trừ các khoản nộp thuế nếu doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể bùtrừ với phần giảm trừ đó. Do vậy, một doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản thuế thu nhậphoãn lại khi chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấutrừ.17. Việc có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấu trừ được coilà chắc chắn khi có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến cùng một cơ quanthuế và cùng một đơn vị chịu thuế, và các chênh lệch tạm thời chịu thuế đó dự kiến sẽ đượchoàn nhập:a) Trong cùng kỳ với sự hoàn nhập chênh lệch tạm thời được khấu trừ đó; hoặcb) Trong các kỳ mà một khoản lỗ tính thuế phát sinh từ tài sản thuế thu nhập hoãn lại đó cóthể được khấu trừ chuyển sang các kỳ sau.Trong tình huống như vậy, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong kỳ sẽ phátsinh các chênh lệch tạm thời được khấu trừ.18.Khi không có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến cùng một cơ quan thuếvà cùng đơn vị chịu thuế, thì tài sản thuế TN hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi:a) Doanh nghiệp có đủ lợi nhuận chịu thuế liên quan đến cùng một cơ quan thuế và đơn vịchịu thuế trong cùng kỳ phát sinh việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời được khấu trừ(hoặc trong các kỳ mà một khoản lỗ tính thuế phát sinh từ tài sản thuế thu nhập hoãn lại đócó thể được khấu trừ chuyển sang năm sau). Khi đánh giá lợi nhuận chịu thuế trong tươnglai, doanh nghiệp không tính đến các giá trị chịu thuế phát sinh từ các chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai, vì tài sản thuế thu nhập hoãn lại phátsinh từ các chênh lệch tạm thời được khấu trừ này cũng sẽ đòi hỏi lợi nhuận chịu thuế đểđược sử dụng; hoặcb) Vận dụng hợp lý các quy định về thuế để tạo ra lợi nhuận tính thuế của những kỳ thích
    • hợp.19. Vận dụng hợp lý các quy định về thuế là biện pháp mà doanh nghiệp có thể thực hiện đểtạo ra hoặc tăng mức thu nhập tính thuế trong một kỳ cụ thể trước khi hết hạn chuyển mộtkhoản lỗ hay một khoản ưu đãi thuế. Ví dụ lợi nhuận tính thuế có thể được tạo ra hoặc tănglên bởi:a) Tạm hoãn khoản bồi thường để không giảm trừ vào lợi nhuận tính thuế;b) Bán hoặc cho thuê lại các tài sản đã tăng giá nhưng cơ sở tính thuế không điều chỉnhtheo sự tăng giá đó; vàc) Bán các tài sản tạo ra thu nhập không chịu thuế như bán trái phiếu chính phủ để muakhoản đầu tư khác tạo ra thu nhập tính thuế.Khi vận dụng các quy định về thuế có thể tạo ra khả năng chuyển lợi nhuận tính thuế từ kỳsau lên kỳ trước, việc sử dụng một khoản lỗ hay một khoản ưu đãi thuế được khấu trừchuyển sang vẫn phụ thuộc vào sự có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai được tạo ratừ các nguồn khác chứ không phải là từ các chênh lệch tạm thời phát sinh trong tương lai.20. Khi doanh nghiệp liên tiếp thua lỗ thì doanh nghiệp phải xem xét các quy định trongđoạn 22 và 23.Các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng21. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho giá trị được khấu trừ chuyển sangcác kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trong phạm vichắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế vàcác ưu đãi thuế chưa sử dụng đó.22. Điều kiện ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giá trị được khấu trừchuyển sang của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng cũng giốngvới điều kiện ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạmthời được khấu trừ. Tuy nhiên, sự tồn tại của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng là bằngchứng rõ ràng về việc doanh nghiệp có thể không có lợi nhuận tính thuế trong tương lai. Khidoanh nghiệp liên tiếp thua lỗ thì doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh từ các khoản lỗ tính thuế hay các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trong phạm vidoanh nghiệp có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế hoặc có bằng chứng thuyết phục khácvề việc sẽ có lợi nhuận tính thuế để doanh nghiệp có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuếvà các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng đó. Trường hợp này yêu cầu là phải trình bày giá trịtài sản thuế thu nhập hoãn lại và các bằng chứng ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại(xem đoạn 59).23. Để đánh giá khả năng chắc chắn sẽ có lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng được cáckhoản lỗ tính thuế được khấu trừ chuyển sang năm sau và các khoản ưu đãi thuế chưa sửdụng, doanh nghiệp cần cân nhắc các điều kiện sau:a) Doanh nghiệp có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến cùng cơ quan thuếvà cùng đơn vị chịu thuế mà các chênh lệch này sẽ làm phát sinh các khoản phải chịu thuếđể có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế hoặc các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụngtrước khi các khoản này hết hạn sử dụng;b) Doanh nghiệp có lợi nhuận tính thuế trước khi hết hạn sử dụng các khoản chuyển lỗ vàcác khoản ưu đãi thuế chưa được sử dụng;c) Nguyên nhân dẫn đến các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng có tiếp tục xảy ra hay không;d) Các quy định về thuế (xem đoạn 19) có cho phép doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận tính thuếtrong kỳ có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế hay các khoản ưu đãi thuế chưa sửdụng.Nếu không chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các khoản lỗ chịu thuế và các khoảnưu đãi thuế, thì tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận.Đánh giá lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận24. Tại các ngày kết thúc niên độ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá các tài sản thuế thunhập hoãn lại chưa được ghi nhận. Doanh nghiệp cần ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãnlại trước đó chưa được ghi nhận khi việc có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chophép tài sản thuế hoãn lại được thu hồi trở nên chắc chắn. Ví dụ, việc cải thiện điều kiện
    • kinh doanh làm cho yếu tố chắc chắn trở nên rõ ràng hơn là doanh nghiệp sẽ tạo ra đủ lợinhuận tính thuế trong tương lai, thỏa mãn các quy định trong đoạn 13 hoặc 21.Khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh25. Một doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho tất cả các chênhlệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công tyliên kết và các khoản vốn góp liên doanh, trừ khi đáp ứng được cả 2 điều kiện sau:a) Công ty mẹ, nhà đầu tư hoặc bên liên doanh có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhậpkhoản chênh lệch tạm thời;b) Chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dựđoán được.26. Khi một công ty mẹ kiểm soát được chính sách chia cổ tức của công ty con, công ty mẹcó thể kiểm soát thời gian hoàn nhập các chênh lệch tạm thời gắn liền với khoản đầu tư đó(bao gồm các chênh lệch tạm thời phát sinh không chỉ từ lợi nhuận chưa phân phối mà còntừ các chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ). Hơn nữa, thường không thể xác định được giá trịkhoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải trả khi chênh lệch tạm thời hoàn nhập. Khi côngty mẹ xác định lợi nhuận của công ty con sẽ không được phân phối trong tương lai có thể dựđoán được, thì công ty mẹ không ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Đối với khoảnđầu tư vào các chi nhánh, quá trình xem xét cũng diễn ra tương tự.27. Doanh nghiệp ghi nhận theo đơn vị tiền tệ chính thức trong ghi chép kế toán cho cáckhoản mục tài sản và nợ phải trả phi tiền tệ của hoạt động ở nước ngoài mà hoạt động nàylà một phần không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp (xem Chuẩn mực kế toán số10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”).Khi lợi nhuận tính thuế hay lỗ tính thuế và cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục tài sảnvà nợ phải trả phi tiền tệ của hoạt động ở nước ngoài được xác định bằng ngoại tệ, thì cácthay đổi tỷ giá hối đoái cũng làm phát sinh các chênh lệch tạm thời. Chênh lệch tạm thờinày liên quan đến tài sản và nợ phải trả của hoạt động ở nước ngoài chứ không liên quan tớikhoản đầu tư của doanh nghiệp báo cáo nên doanh nghiệp báo cáo ghi nhận nợ thuế thunhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại (nếu thỏa mãn điều kiện ở đoạn13) phát sinh. Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh (xem đoạn 40).28. Nhà đầu tư của công ty liên kết nếu không có quyền kiểm soát thì không quyết địnhđược chính sách chia cổ tức của công ty liên kết đó. Khi không có thỏa thuận là lợi nhuậncủa công ty liên kết sẽ không được phân phối trong tương lai có thể dự đoán được, thì nhàđầu tư phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ khoản chênh lệch tạm thờichịu thuế gắn liền với khoản đầu tư của nhà đầu tư vào công ty liên kết. Trong một sốtrường hợp, nhà đầu tư có thể không xác định được số thuế sẽ phải trả nếu thu hồi giá vốncủa khoản đầu tư vào công ty liên kết, nhưng có thể xác định được là nó sẽ bằng hoặc vượtmức tối thiểu. Trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo mức tốithiểu đó.29. Các bên liên doanh thường thoả thuận về việc phân chia lợi nhuận và xác định việcquyết định phân chia này cần có sự đồng ý của tất cả các bên liên doanh hay chỉ cần sựđồng ý của đa số bên liên doanh. Khi một bên liên doanh có thể kiểm soát việc phân chia lợinhuận và chắc chắn rằng lợi nhuận sẽ không được phân chia trong tương lai có thể dự đoánđược thì thuế thu nhập hoãn lại phải trả không được ghi nhận.30. Doanh nghiệp cần phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho tất cả các chênhlệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh,công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn là:a) Chênh lệch tạm thời sẽ hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được; vàb) Có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.31. Để xác định có nên ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho các chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kếtvà các khoản vốn góp liên doanh hay không, doanh nghiệp cần xem xét quy định ở các đoạntừ 17 đến 20.
    • Xác định giá trị32. Thuế thu nhập hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế thu nhập hiện hành) cho năm hiệnhành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc thu hồi từ) cơquan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niênđộ kế toán.33. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cần được xác địnhtheo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanhtoán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kếtoán.34. Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại cũng như thuế thu nhập hiệnhành và thuế thu nhập hoãn lại phải trả thường được tính theo thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp đã ban hành.35. Việc xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphải phản ảnh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá trịghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà doanh nghiệp dự kiến tại ngày kết thúcniên độ kế toán.36. Tài sản thuế TN hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả không được chiết khấu.37. Để có thể xác định một cách tin cậy tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhậphoãn lại phải nộp trên cơ sở chiết khấu, cần phải có biểu chi tiết về thời gian hoàn nhập củatừng khoản chênh lệch tạm thời. Trong nhiều trường hợp, việc có được biểu chi tiết như vậylà không thực tế hoặc rất phức tạp. Vì vậy, việc đòi hỏi bắt buộc phải chiết khấu các tài sảnthuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả là không phù hợp. Nếu cho phép mà không đòi hỏibắt buộc phải chiết khấu sẽ dẫn đến tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả khôngđược áp dụng nhất quán giữa các doanh nghiệp. Vì vậy, chuẩn mực này không đòi hỏi bắtbuộc và cũng không cho phép chiết khấu tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả.38. Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúcniên độ kế toán. Doanh nghiệp phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặctoàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các khoản ghi giảm này cần phải hoànnhập khi xác định chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế.Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại39. Kế toán đối với ảnh hưởng về thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại củamột giao dịch hay sự kiện khác được ghi nhận nhất quán với việc ghi nhận cho chính giaodịch hay sự kiện đó theo quy định tại các đoạn từ 40 đến 47.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh40. Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chiphí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ mộtgiao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay mộtkỳ khác (xem các đoạn từ 43 đến 47).41. Phần lớn tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh khimột khoản thu nhập hoặc chi phí được tính vào lợi nhuận kế toán của một kỳ, nhưng đượctính vào lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế) của một kỳ khác. Thuế thu nhập hoãn lại phát sinhđược ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, như:a) Doanh thu chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính được tính vào lợi nhuận kếtoán theo quy định ở Chuẩn mực kế toán số 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hốiđoái”, nhưng chỉ được đưa vào lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế) trên cơ sở thực tế phátsinh; vàb) Chi phí công cụ, dụng cụ được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theoChuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” nhưng phải được phân bổ dần để khấu trừ chomục đích tính thuế.42. Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả cóthể thay đổi thậm chí cả khi không có sự thay đổi giá trị của các chênh lệch tạm thời có liênquan, như:
    • a) Khi có thay đổi về thuế suất hoặc Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;b) Khi đánh giá lại khả năng thu hồi của tài sản thuế thu nhập hoãn lại; hoặcc) Khi thay đổi cách thức thu hồi giá trị tài sản.Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ngoại trừ phạm vi liên quan đến các khoản mục trước đây đã được ghi thẳng vào vốnchủ sở hữu (xem đoạn 45).Các khoản mục ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu43. Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi thẳng vào vốn chủ sởhữu nếu khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữutrong cùng kỳ hay kỳ khác.44. Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu hoặc cho phép một số khoản mục được ghi thẳngvào vốn chủ sở hữu, như:a) Điều chỉnh số dư đầu kỳ của lợi nhuận giữ lại do có thay đổi về chính sách kế toán, màviệc thay đổi này được áp dụng hồi tố hoặc phải sửa do có lỗi cơ bản (xem Chuẩn mực kếtoán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”);b) Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (xem Chuẩnmực kế toán số 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”).45. Trường hợp ngoại lệ, có thể khó xác định giá trị thuế thu nhập hiện hành hoặc thuế thunhập hoãn lại liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.Ví dụ:a) Thay đổi về thuế suất hay các quy định về thuế làm ảnh hưởng đến tài sản thuế thu nhậphoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả có liên quan (một phần hay toàn bộ) tới mộtkhoản mục trước đây đã được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu; hoặcb) Doanh nghiệp đã xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi nhận hoặc khôngđược tiếp tục ghi nhận toàn bộ giá trị, và tài sản thuế thu nhập hoãn lại đó liên quan (mộtphần hay toàn bộ) tới một khoản mục trước đây đã được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.Trường hợp này thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hiện hành liên quan đến các khoảnmục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu sẽ được tính dựa trên sự phân bổ hợp lý của thuếthu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hiện hành của doanh nghiệp trong khuôn khổ quy địnhvề thuế liên quan, hoặc theo phương pháp khác nhằm đạt được sự phân bổ phù hợp hơn tuỳtừng trường hợp cụ thể.46. Khi một tài sản được đánh giá lại cho mục đích thuế và việc đánh giá lại đó liên quanđến việc đánh giá lại cho mục đích kế toán (nếu có theo quy định của pháp luật) ở một kỳtrước, hoặc dự kiến sẽ thực hiện ở một kỳ sau này, ảnh hưởng đến thuế của cả việc đánhgiá lại và điều chỉnh cơ sở tính thuế được ghi vào vốn chủ sở hữu trong kỳ thực hiện việcđánh giá lại. Tuy nhiên, nếu việc đánh giá lại cho mục đích thuế không liên quan đến việcđánh giá lại cho mục đích kế toán được thực hiện ở một kỳ trước đó hoặc ở kỳ sau này, ảnhhưởng thuế của việc điều chỉnh cơ sở tính thuế sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh.47. Khi doanh nghiệp thanh toán cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài kinh doanh khôngcó cơ sở thường trú tại Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập cho cơ quan thuếthay cho tổ chức, cá nhân này. Theo quy định hiện hành, khoản nộp thuế trên thu nhập nàyđược gọi là thuế khấu trừ tại nguồn. Khoản phải nộp hay đã nộp này được ghi thẳng vào vốnchủ sở hữu như một phần của cổ tức, hay lợi nhuận.Trình bàyTài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả48. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được trình bàytách biệt với các tài sản và nợ phải trả khác trong Bảng cân đối kế toán. Tài sản thuế thunhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được phân biệt với các tài sản thuếthu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp.49. Khi doanh nghiệp phân loại thành tài sản ngắn hạn, nợ phải trả ngắn hạn và các tài sảnvà nợ phải trả dài hạn trên báo cáo tài chính, thì không được phân loại các tài sản thuế thunhập hoãn lại (nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả) thuộc các khoản mục phản ánh về tài sản
    • ngắn hạn (hoặc nợ phải trả ngắn hạn).Bù trừ50. Doanh nghiệp chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và nợ phải trả thuếthu nhập hiện hành khi doanh nghiệp:a) Có quyền hợp pháp để bù trừ các khoản đã được ghi nhận, vàb) Dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc sẽ thu hồi tài sản đồng thời với thanh toán nợphải trả.51. Doanh nghiệp chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãnlại phải trả khi:a) Doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành vớithuế thu nhập hiện hành phải nộp; vàb) Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuếthu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với:i) Cùng một đơn vị chịu thuế; hoặcii) Các đơn vị chịu thuế khác nhau có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trảvà tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việcthanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhậphoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.52. Để tránh phải hoàn nhập từng khoản chênh lệch tạm thời, Chuẩn mực này cho phépdoanh nghiệp được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trảcủa cùng đơn vị chịu thuế khi chúng liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tạicùng một cơ quan thuế và doanh nghiệp có quyền hợp pháp để bù trừ tài sản thuế thu nhậphiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp.53. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp được quyền bù trừ trên cơ sở thuần chỉ cho mộtsố năm nhất định. Trường hợp này, doanh nghiệp phải trình bày biểu thời gian bù trừ chitiết để xem xét liệu thuế thu nhập hoãn lại phải trả có làm tăng các khoản thanh toán thuếtrong cùng một kỳ mà một tài sản thuế thu nhập hoãn lại của một đơn vị chịu thuế khác sẽlàm giảm các khoản thanh toán của đơn vị chịu thuế thứ hai.Chi phí thuếChi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập liên quan đến lãi hoặc lỗ từ các hoạt động kinh doanhthông thường54. Chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập liên quan đến lãi hoặc lỗ từ các hoạt động kinhdoanh thông thường phải được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Chênh lệch tỷ giá từ thuế thu nhập hoãn lại phải trả ở nước ngoài hoặc tài sản thuế thunhập hoãn lại ở nước ngoài55.Chuẩn mực kế toán số 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” quy định một sốkhoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phải được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí nhưngkhông quy định cụ thể về trình bày các khoản chênh lệch này trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh. Do đó, chênh lệch tỷ giá từ thuế thu nhập hoãn lại phải trả ở nước ngoàihoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại ở nước ngoài được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh và các chênh lệch này có thể được phân loại là chi phí (hoặc thu nhập)thuế thu nhập hoãn lại nếu việc trình bày này được coi là dễ hiểu cho người sử dụng báo cáotài chính.Thuyết minh56. Các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp phảiđược trình bày riêng biệt.57. Các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập gồm:a) Chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hiện hành;b) Các điều chỉnh trong năm cho thuế thu nhập hiện hành của các năm trước;c) Khoản chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến việc hình thành vàhoàn nhập các chênh lệch tạm thời;d) Khoản chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến việc thay đổi thuếsuất hoặc qui định các loại thuế mới;
    • e) Khoản lợi ích phát sinh từ một khoản lỗ tính thuế chưa được ghi nhận trước đây, mộtkhoản ưu đãi thuế hoặc chênh lệch tạm thời của các năm trước được dùng để giảm chi phíthuế thu nhập hiện hành;f) Khoản lợi ích từ lỗ tính thuế chưa được ghi nhận trước đây, từ các ưu đãi thuế hoặc chênhlệch tạm thời của các năm trước được dùng để giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại;g) Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc ghi giảm, hay hoàn nhập của khoản ghigiảm năm trước, của tài sản thuế thu nhập hoãn lại được đề cập ở đoạn 38.58. Các mục sau đây cần được giải trình riêng rẽa) Tổng số thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mụcđược ghi nhận vào vốn chủ sở hữu;b) Giải thích mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế và lợi nhuận kế toán theo mộthoặc cả hai hình thức sau:(i) Đối chiếu bằng số giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế và tích số của lợi nhuận kế toánnhân (x) với mức thuế suất áp dụng và cơ sở tính mức thuế suất áp dụng đó; hoặc(ii) Đối chiếu bằng số giữa thuế suất hiệu quả bình quân, mức thuế suất ap dụng và cơ sởtính mức thuế suất áp dụng.c) Giải thích thay đổi về các mức thuế suất áp dụng so sánh với niên độ kế toán trước;d) Giá trị (ngày đáo hạn, nếu có) của các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuếchưa sử dụng và các ưu đãi thuế chưa sử dụng mà chưa tài sản thuế thu nhập hoãn lại nàođược ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán;e) Chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chưa sử dụng cũng như các ưu đãi thuế chưasử dụng;f) Giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghinhận trên Bảng cân đối kế toán của từng năm sử dụng;g) Giá trị thu nhập hoặc chi phí thuế hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, nếu điều này không được phản ánh rõ từ các thay đổi của các giá trị được ghinhận trong Bảng cân đối kế toán; vàh) Đối với các trường hợp ngừng hoạt động, chi phí thuế liên quan tới:i) Lãi hoặc lỗ do ngừng hoạt động; vàii)Lãi hoặc lỗ trong năm của các trường hợp ngừng hoạt động, cùng với các giá trị tương ứngcủa mỗi năm trước được trình bày.59. Một doanh nghiệp phải trình bày giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và bằngchứng cho việc ghi nhận, khi:a) Việc sử dụng tài sản thuế thu nhập hoãn lại phụ thuộc vào lợi nhuận tính thuế trongtương lai vượt quá mức lợi nhuận phát sinh từ việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời chịuthuế hiện tại; vàb) Doanh nghiệp chịu lỗ trong năm hiện hành hoặc năm trước do qui định pháp lý về thuếmà tài sản thuế hoãn lại có liên quan.60. Nội dung giải trình theo quy định tại đoạn 58 (c) cho phép người sử dụng báo cáo tài chínhhiểu được liệu mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế và lợi nhuận kế toán là bìnhthường hay bất thường và hiểu được các yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến mối quan hệnày trong tương lai. Mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế và lợi nhuận kế toán có thểbị ảnh hưởng bởi các nhân tố như thu nhập được miễn thuế, chi phí không được khấu trừ khixác định lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế), ảnh hưởng của lỗ tính thuế và thuế suất ngoài nước.61. Khi trình bày mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế và lợi nhuận kế toán theothuế suất hiện hành sẽ cung cấp thông tin tốt nhất cho người sử dụng báo cáo tài chính củadoanh nghiệp.62. Mức thuế suất hiệu quả bình quân là lợi nhuận kế toán chia cho cphí (hoặcTN) thuế.63. Thường là không thực tế khi tính thuế thu nhập hoãn lại phải trả chưa được ghi nhậnphát sinh từ khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và góp vốn vàocác liên doanh. Chuẩn mực này quy định doanh nghiệp cần phải trình bày tổng số các chênhlệch tạm thời nhưng không phải trình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Doanh nghiệpđược khuyến khích trình bày giá trị các khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả chưa được ghi
    • nhận để giúp những người sử dụng báo cáo tài chính có thể thấy được các thông tin trên làhữu ích.64. Nếu các thay đổi về thuế suất hoặc luật thuế được ban hành sau ngày kết thúc niên độkế toán, doanh nghiệp có thể trình bày bất kỳ ảnh hưởng quan trọng nào của các thay đổinày đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả và thuế thunhập hiện hành của doanh nghiệp (xem Chuẩn mực kế toán số 23 “Các sự kiện phát sinhsau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”)./HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHUẨN MỰC “THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP”A - Quy định chung1 – Ghi nhận “Thuế thu nhập doanh nghiệp”(1) Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong quý. Thuế thu nhậptạm phải nộp từng quý đƣợc tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó.(2) Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trongnăm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhậpdoanh nghiệp thực phải nộp trong năm đƣợc ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó.(3) Trƣờng hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp cho năm đó, thìsố chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp đƣợc ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành vàghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.(4) Trƣờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc liên quan đến khoản thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của các năm trƣớc, doanh nghiệp đƣợc hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp của các năm trƣớc vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.2 – Ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”(1) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” (nếu có) theo quyđịnh của Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.(2) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinhtrong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả= Tổng chênh lệch tạm thờichịu thuế phát sinh trong nămx Thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành(3) Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trƣớcnhƣng năm nay đƣợc ghi giảm (hoàn nhập), cụ thể là:+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoànnhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số đƣợc hoàn nhậptrong năm đƣợc ghi nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại;+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoànnhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số đƣợc hoàn nhậptrong năm đƣợc ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại;(4) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại đƣợc ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lạiđể xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đó trừ trƣờng hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từcác giao dịch đƣợc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu;(5) Trƣờng hơp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điềuchỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phảighi nhận bổ sung khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trƣớc bằng cách điều chỉnh giảm số dƣ đầunăm của TK 421 - Lợi nhuận chƣa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc) và số dƣ đầu năm TK347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.3 – Ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”(1) Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (nếu có) theo quyđịnh của Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và hƣớng dẫn tại Thông tƣ này.(2) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc xác định theo công thức sau:Tài sảnthuế thu nhậphoãn lại=Tổng chênh lệch tạmthời đƣợc khấu trừphát sinh trong năm+Giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sangnăm sau của các khoản lỗ tínhthuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụngxThuế suất thuế thunhập doanh nghiệphiện hành(3) Doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời đƣợckhấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng nếu chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tƣơng
    • lai theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 17 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, để có thể sử dụng các khoảnchênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng đó.(4) Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuếthu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trƣớc nhƣngnăm nay đƣợc hoàn nhập lại, cụ thể là:+ Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại làsố chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắnrằng trong tƣơng lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghinhận trong năm hiện tại. Trƣờng hợp doanh nghiệp không chắc chắn sẽ có đƣợc lợi nhuận chịu thuế trong tƣơng lai,kế toán không đƣợc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừphát sinh trong năm.+ Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoànnhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãnlại phát sinh nhỏ hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm. Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải đƣợc thựchiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ (phát sinh từ các năm trƣớc) đƣợc hoànnhập kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận tính thuế.(5) Trƣờng hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng và nếu doanhnghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế trong tƣơng lai để bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sử dụng cáckhoản ƣu đãi thuế, kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại bằng giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sang nămsau của các khoản đó nhân (x) với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.(6) Trƣờng hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điềuchỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ, kế toánphải ghi nhận bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trƣớc bằng cách điều chỉnh số dƣ đầu năm TK421 - Lợi nhuận chƣa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay) và điều chỉnh số dƣ đầu năm TK243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.4 – Xác định “Cơ sở tính thuế của tài sản”4.1 - Căn cứ xác định “Cơ sở tính thuế của tài sản”Để nhận biết cơ sở tính thuế của một tài sản trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cần phải xem xét các yếutố sau:- Giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra;- Giá trị khoản thu nhập đƣợc loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế; hoặc- Giá trị còn đƣợc tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trong các năm tƣơng lai.4.2 - Nhận biết “Cơ sở tính thuế của tài sản”4.2.1- Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch có ảnh hƣởng đến thu nhập hoặc chi phí đểxác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch:(1) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch tạo ra thu nhập chịu thuế trong năm của doanh nghiệpđƣợc căn cứ vào giá trị khoản thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản đó tạo ra. Hầu hết các tài sản thuộc loại này làcác khoản phải thu khách hàng.Ví dụ: Một khoản phải thu khách hàng có giá trị ghi sổ là 200. Doanh thu tƣơng ứng của khoản phải thu này đã đƣợctính vào thu nhập chịu thuế TNDN. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản phải thu khách hàng này là 200 đúng bằnggiá trị ghi sổ của nó, nên không có chênh lệch tạm thời.(2) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch mà thu nhập từ giao dịch này không chịu thuế, về bản chấtđƣợc căn cứ vào giá trị khoản thu nhập đƣợc khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế, đƣợc xác định bằng đúng giá trị ghisổ của tài sản đó. Đa số các tài sản này là các khoản phải thu từ cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia hoặc các khoản thunhập đã đƣợc nộp thuế khấu trừ tại nguồn.Ví dụ: Một khoản cổ tức phải thu từ một công ty con ở trong nƣớc có giá trị ghi sổ là 150. Khoản cổ tức này khôngphải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Toàn bộ giá trị ghi sổ của tài sản này sẽ đƣợc loại trừ khỏi thu nhập chịuthuế. Việc loại trừ một khoản thu nhập khỏi thu nhập chịu thuế có bản chất là khấu trừ một tài sản tƣơng đƣơng vớikhoản thu nhập đó khỏi thu nhập chịu thuế. Do vậy, khoản cổ tức phải thu này có cơ sở tính thuế thu nhập bằng150, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó và không làm phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời.4.2.2 - Nhận biết cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ các giao dịch không có ảnh hƣởng đến thu nhập hoặc chiphí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch:(1) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ giao dịch không có ảnh hƣởng đến thu nhập hoặc chi phí tại thời điểmphát sinh giao dịch nhƣng khi thu hồi tài sản có phát sinh thu nhập chịu thuế, đƣợc căn cứ vào giá trị còn đƣợc tínhvào chi phí (khấu trừ vào thu nhập chịu thuế) trong các năm tƣơng lai khi bán (thanh lý) hoặc khấu hao.Hầu hết cáctài sản thuộc loại này là hàng tồn kho, tài sản cố định và các khoản đầu tƣ tài chính.Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 200, đã khấu hao luỹ kế là 60, giá trị còn lại là 140. Do doanh nghiệp sử dụngphƣơng pháp tính khấu hao phù hợp với quy định của Luật thuế để xác định chi phí hợp lý, hợp lệ nên giá trị còn lạisẽ đƣợc khấu trừ toàn bộ trong tƣơng lai dƣới hình thức khấu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý. Trƣờng hợp này, cơ sởtính thuế của TSCĐ này là 140, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó nên không có chênh lệch tạm thời.
    • Ví dụ: Một loại hàng hoá có giá gốc là 100. Khi doanh nghiệp bán hàng hoá này, toàn bộ giá trị hàng hoá đƣợc tínhvào giá vốn hàng bán và đƣợc cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế. Trƣờnghợp này, cơ sở tính thuế của hàng hoá này là 100, đúng bằng giá trị ghi sổ của nó nên không có chênh lệch tạmthời.(2) Cơ sở tính thuế của tài sản phát sinh từ giao dịch không có ảnh hƣởng đến thu nhập hoặc chi phí tại cả thời điểmphát sinh giao dịch và thời điểm thu hồi tài sản, đƣợc căn cứ vào giá trị đƣợc loại trừ khỏi thu nhập tính thuế khi thuhồi tài sản, đƣợc xác định bằng đúng giá trị ghi sổ của tài sản đó. Hầu hết các tài sản này là các khoản đầu tƣ chovay. Các tài sản tạo ra từ giao dịch loại này không làm phát sinh chênh lệch tạm thời.Ví dụ: Một khoản cho vay có giá trị ghi sổ là 100. Việc thu hồi khoản cho vay này không có ảnh hƣởng đến thuế thunhập, tức là không đƣợc tính đến khi xác định thu nhập chịu thuế. Do đó cơ sở tính thuế của tài sản này đúng bằnggiá trị ghi sổ của nó là 100.5 – Xác định “Cơ sở tính thuế của nợ phải trả”5.1 - Căn cứ xác định “Cơ sở tính thuế của nợ phải trả”Để nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp, phải căn cứ vào các yếutố sau:- Giá trị khoản chi phí đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong các năm tƣơng lai do khoản nợ phải trả đótạo ra; hoặc- Giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đó.5.2 – Xác định “Cơ sở tính thuế của nợ phải trả”5.2.1 - Nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch có ảnh hƣởng đến thu nhập hoặc chi phíđể xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch.Cơ sở tính thuế đƣợc xác định là số chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đó và giá trị khoản chi phíđƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong các năm tƣơng lai do khoản nợ phải trả đó tạo ra.Ví dụ:(1) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “chi phí phải trả” về chi phí trích trƣớc lƣơng nghỉ phép với giá trị ghi sổ là300. Chi phí phải trả tƣơng ứng không đƣợc khấu trừ ngay trong năm hiện hành mà chỉ đƣợc khấu trừ toàn bộ chomục đích tính thuế thu nhập trong các năm sau trên cơ sở thực chi là 300. Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản nợphải trả đó là không (0) và làm phát sinh một khoản chênh lệch tạm thời có giá trị là 300.(2) Nợ phải trả ngắn hạn có khoản “Tiền phạt phải trả” với giá trị ghi sổ là 100. Tiền phạt không đƣợc khấu trừ chomục đích tính thuế thu nhập trong năm hiện hành và cả các năm trong tƣơng lai. Cơ sở tính thuế thu nhập củakhoản tiền phạt phải trả này là 100. Trƣờng hợp này không phát sinh chênh lệch tạm thời.5.2.2 - Nhận biết cơ sở tính thuế của nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch không có ảnh hƣởng đến thu nhập hoặcchi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch.Cơ sở tính thuế đƣợc xác định bằng giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả đó. Các khoản nợ phải trả phát sinh từ cácgiao dịch loại này không làm phát sinh chênh lệch tạm thời.Ví dụ: Một khoản nợ phải trả phát sinh do mua hàng trả chậm có giá trị ghi sổ là 200. Việc thanh toán khoản nợphải trả ngƣời bán này không ảnh hƣởng đến thu nhập chịu thuế tại thời điểm thanh toán nên giá trị đƣợc khấu trừcho mục đích thuế khi thanh toán là bằng không (0). Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản nợ này là 200. Trƣờng hợpnày không phát sinh chênh lệch tạm thời.6 – Xác định các khoản “Chênh lệch tạm thời”6.1 – Phân biệt “Chênh lệch tạm thời” và “Chênh lệch vĩnh viễn” giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế- Các khoản chênh lệch tạm thời: là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thunhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí đƣợc khấu trừ khỏithu nhập chịu thuế.Ví dụ ghi nhận thu nhập vào một năm nhƣng thuế thu nhập đƣợc tính ở một năm khác, hoặc ghi nhận chi phí vàomột năm nhƣng chi phí đó chỉ đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế ở một năm khác.- Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoảndoanh thu, thu nhập khác, chi phí đƣợc ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhƣng lại không đƣợc tính vào thu nhập, chiphí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.Ví dụ: Thu nhập từ cổ tức đƣợc chia là khoản thu nhập không chịu thuế và đƣợc loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhậpchịu thuế khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tiền phạt không đƣợc pháp luật về thuế cho phép khấutrừ khi xác định thu nhập c 6.2 - Xác định “Chênh lệch tạm thời chịu thuế”(1) Chênh lệch tạm thời chịu thuế: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác địnhthu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tƣơng lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phảitrả liên quan đƣợc thu hồi hay đƣợc thanh toán. Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi:+ Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó.(2) Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế làchênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó.+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơncơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.
    • (3) Một số trƣờng hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế:+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc một khoản chi phí chỉ đƣợc ghi nhận trong các năm sau nhƣngđã đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm hiện tạiVí dụ: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theo kế toán dài hơn thời gian sử dụng hữu ích do cơ quan thuế xác địnhdẫn đến chi phí khấu hao TSCĐ theo kế toán trong những năm đầu nhỏ hơn chi phí khấu hao đƣợc khấu trừ vào thunhập chịu thuế do cơ quan thuế xác định..+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc điều chỉnh tăng các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụnghồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trƣớc theo quy định của Chuẩn mựckế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ƣớc tính kế toán và các sai sót”, trƣờng hợp các khoản mục thuộc vốnchủ sở hữu đƣợc điều chỉnh tăng, làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, doanh nghiệp phải ghi nhậnthuế thu nhập hoãn lại phải trả.6.3 – Xác định các khoản “Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ”:(1) Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản đƣợc khấu trừ khixác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tƣơng lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trảliên quan đƣợc thu hồi hay đƣợc thanh toán. Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh khi:+ Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó.(2) Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ:+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tínhthuế của tài sản đó.+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả lớnhơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả(3) Một số trƣờng hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ:+ Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận doanh thu trong các năm sau nhƣng thuế thu nhậpđƣợc tính trong năm hiện tại.Ví dụ: Trƣờng hợp doanh nghiệp có khoản doanh thu nhận trƣớc về tiền cho thuê nhà hoặc cơ sở hạ tầngtrong nhiều năm. Khoản doanh thu nhận trƣớc này đƣợc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mộtnăm bằng số tiền nhận trƣớc chia cho tổng số thời gian thuê nhƣng doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho toàn bộ số tiền nhận trƣớc ngay trong năm thu đƣợc tiền.+ Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận một khoản chi phí trong năm hiện tạinhƣng chỉ đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau:Ví dụ: Chi phí phải trả về sửa chữa lớn TSCĐ đƣợc ghi nhận trong năm hiện tại nhƣng chỉ đƣợc khấu trừ vàothu nhập chịu thuế khi các khoản chi phí này thực tế phát sinh trong các năm sau; hoặc doanh nghiệp áp dụngphƣơng pháp khấu hao nhanh cho TSCĐ nhƣng chi phí khấu hao chỉ đƣợc chấp nhận khấu trừ cho mục đích tínhthuế thu nhập trong năm theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng.+ Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm các khoản mục thuộc vốn chủ sởhữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trƣớc theo quy địnhcủa Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ƣớc tính kế toán và các sai sót”, trƣờng hợp số dƣ đầunăm của khoản mục “Lợi nhuận chƣa phân phối” đƣợc điều chỉnh, làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời đƣợckhấu trừ, doanh nghiệp phải điều chỉnh số dƣ đầu năm của khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.B – Quy định cụ thể1 - Kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”1.1 - Sửa đổi, bổ sung phƣơng pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên Tài khoản 3334 –“Thuế thu nhập doanh nghiệp”Tài khoản 3334 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp” phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và cònphải nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG CÁC QUY ĐỊNH SAU:1 - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm đƣợc ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành; Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp xácđịnh khi kết thúc năm tài chính đƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và giảm trừ vào sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.2 - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trƣớc do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp do phát hiện sai sót không trọng yếu đƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành và đƣợc giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.3 – Doanh nghiệp đƣợc điều chỉnh số dƣ đầu năm Tài khoản 3334 “Thuế TNDN” và tài khoản 421 “Lợi nhuận chƣaphân phối” (TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc) đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêmhoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm của các năm trƣớc do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kếtoán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trƣớc.KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
    • TÀI KHOẢN 3334 – “THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP”Bên Nợ:- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp;- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trƣớc đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của các năm đó dophát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhtrong năm hiện tại;- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợcxác định khi kết thúc năm tài chính.Bên Có- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các nămtrƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại.Tài khoản 3334 – “Thuế thu nhập doanh nghiệp” có thể có số dƣ bên Có hoặc số dƣ bên Nợ.Số dƣ bên Có:- Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp;- Điều chỉnh tăng số dƣ đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trƣớc phải nộp bổsung do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trƣớc.Số dƣ bên Nợ:- Số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa;- Điều chỉnh tăng số dƣ đầu năm đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trƣớc đƣợc giảm trừvào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm nay do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnhhồi tố sai sót trọng yếu của các năm trƣớc.1.2 - Bổ sung Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:1- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.2- 2- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.3 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc :- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đƣợc ghi nhận từ các năm trƣớc.4 - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiphát sinh từ việc:- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã đƣợc ghi nhận từ các năm trƣớc.KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦATÀI KHOẢN 821 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPBên Nợ:- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả(Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trảđƣợc hoàn nhập trong năm);- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợchoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.Bên Có:- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộpđƣợc giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm;- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớcđƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệchgiữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhậptrong năm);
    • - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợchoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoảnđƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kếtquả kinh doanh”;- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dƣ cuối năm.Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 Tài khoản cấp 2:- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.A - TÀI KHOẢN 8211 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNHTài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:1 – Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành.2 - Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phảinộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêmvào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trƣờng hợp số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp củanăm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.3 – Trƣờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc liên quan đến khoản thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của các năm trƣớc, doanh nghiệp đƣợc hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp của các năm trƣớc vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.4 - Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vàoTài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm.KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 8211 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNHBên Nợ:- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinhtrong năm;- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại.Bên Có:- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp đƣợc giảm trừvào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớcđƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinhdoanh”.Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dƣ cuối kỳ.B - TÀI KHOẢN 8212 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠITK này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNGMỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:1 - Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhậnvào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Đồng thời phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhậnvào thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại).2 - Kế toán không đƣợc phản ánh vào Tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phảitrả phát sinh từ các giao dịch đƣợc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.3 - Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 8212 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠIBên Nợ:- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả(là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trảđƣợc hoàn nhập trong năm);- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đƣợc ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđƣợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm;- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.Bên Có:
    • - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinhtrong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong năm).- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợchoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm).- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.Tài khoản 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dƣ cuối kỳ.1) Phƣơng pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành1 - Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nƣớc vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành, ghi: Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó các TK 111, 112,…2 - Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp, kế toán ghi:+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phảinộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpKhi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó các TK 111, 112,…+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phảinộp, thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.3 - Trƣờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trƣớc liên quan đến khoản thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của các năm trƣớc, doanh nghiệp đƣợc hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp của các năm trƣớc vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.+ Trƣờng hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trƣớc phải nộp bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trƣớc đƣợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại,ghi:Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.Khi nộp tiền, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó các TK 111, 112…+ Trƣờng hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trƣớc đƣợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệpCó TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành4 - Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanhCó TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:Nợ TK 8211– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhCó TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.2) Kế toán “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” và “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên báo cáo tài chínhriêng của doanh nghiệp2.1 – Phương pháp xác định và kế toán “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”2.1.1 – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:- Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của tài sản và các khoản nợphải trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Việc xác định các khoản chênh lệch tạm thờichịu thuế đƣợc thực hiện theo quy định tại Mục I của Thông tƣ này.
    • - Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế đƣợc sử dụng làm căn cứ xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả trongnăm trên báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp phải đƣợc phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịuthuế” phát sinh trong năm (Biểu số 01).- “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” dùng để phản ánh chi tiết từng khoản chênh lệch tạm thời chịu thuếphát sinh trong năm làm cơ sở xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả.* Căn cứ để lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế” là số chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trongnăm liên quan đến từng tài sản hoặc khoản nợ phải trả hoặc giao dịch.* Dòng tổng cộng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm là căn cứ để ghi vào cột “Chênh lệch tạm thờichịu thuế tăng” hoặc cột “Chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm” trong “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả”(Biểu số 02).2.1.2 – Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả- Cuối năm, căn cứ vào số chênh lệch tạm thời chịu thuế đã xác định đƣợc và các khoản điều chỉnh trực tiếp tăng,giảm số dƣ đầu năm của Tài khoản “Lợi nhuận chƣa phân phối” (do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặcđiều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc, kế toán lập “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phảitrả” (Biểu số 02) làm căn cứ ghi nhận và trình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính riêng.- “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là bảng tổng hợp để xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợcghi nhận trong năm và xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thờichịu thuế của các năm trƣớc.Phương pháp lập biểu số 02* Căn cứ để lập “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế”(Biểu số 01).* Căn cứ để ghi vào cột 1 – “Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm/ tăng” là cột 3 và cột 4 trong “Bảng xác địnhchênh lệch tạm thời chịu thuế” phát sinh trong năm hiện tại.* Căn cứ để ghi vào cột 2 – “Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm/ giảm” là cột 5 và cột 6 trong “Bảng xác địnhchênh lệch tạm thời chịu thuế” của năm hiện tại.* Cột 3 và cột 4 “Chênh lệch tăng”, “Chênh lệch giảm” là số chênh lệch giữa cột 1 và 2.* Cột 6 đƣợc lập căn cứ vào cột 3 và cột 5 trên dòng diễn giải số 1: Cột 6 = Cột 3 x cột 5, làm cơ sở ghi vào chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả.* Cột 7 đƣợc lập căn cứ vào cột 3 và cột 5 trên dòng diễn giải số 2: Cột 7 = Cột 3 x cột 5, làm cơ sở ghi giảm vốnchủ sở hữu và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả.* Cột 8 đƣợc lập căn cứ vào cột 4 và cột 5 trên dòng diễn giải số 1: Cột 8 = Cột 4 x cột 5, làm cơ sở ghi giảm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả.* Cột 9 đƣợc lập căn cứ vào cột 4 và cột 5 trên dòng diễn giải số 2: Cột 9 = Cột 4 x cột 5, làm cơ sở ghi tăng vốnchủ sở hữu và ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả.Ví dụ: Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ chênh lệch tạm thời chịu thuếMột tài sản cố định có nguyên giá là 150, giá trị còn lại là 100; Khấu hao luỹ kế cho mục đích tính thuế thu nhập là90 và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.Cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản là 60 (Nguyên giá 150 trừ khấu hao luỹ kế cho mục đích tính thuế 90). Để thuhồi giá trị ghi sổ 100 này, doanh nghiệp phải có thu nhập chịu thuế là 100, nhƣng chỉ có thể có khấu hao cho mụcđích tính thuế là 60. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ 100 và cơ sở tính thuế 60 là khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế40. Doanh nghiệp sẽ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 11,2 (40 x 28%) khi doanh nghiệp thu hồi giá trị ghi sổ củatài sản này. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận một khoản nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 11,2 thể hiện phần thuếthu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ phải nộp khi doanh nghiệp thu hồi đƣợc giá trị ghi sổ của tài sản.2.1.3 - Bổ sung Tài khoản 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phảitrả.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNGMỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:1 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải đƣợc ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khithuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch màgiao dịch này không có ảnh hƣởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tạithời điểm phát sinh giao dịch.2 - Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trongnăm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc ghi nhận trong năm.3 - Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trƣớcnhƣng năm nay đƣợc ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:
    • - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoànnhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm;- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc hoànnhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm.4- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khoản mục đƣợc ghi nhận trực tiếpvào vốn chủ sở hữu phải đƣợc ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.5- Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không cònảnh hƣởng tới lợi nhuận tính thuế (Khi tài sản đƣợc thu hồi hoặc nợ phải trả đƣợc thanh toán).6- Trƣờng hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinhtừ các năm trƣớc làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải điều chỉnh tăng khoản thuế thunhập hoãn lại phải trả cho các năm trƣớc bằng cách điều chỉnh giảm số dƣ Có (hoặc tăng số dƣ Nợ) đầu năm của TK421 - Lợi nhuận chƣa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc) và điều chỉnh số dƣ Có đầu nămTK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 347 – THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢBên Nợ:Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (đƣợc hoàn nhập) trong kỳ.Bên Có:Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc ghi nhận trong kỳ.Số dƣ bên Có:- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.- Điều chỉnh số dƣ đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửachữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớcPHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU1 – Trƣờng hợp thuế TN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm đƣợc ghi nhận vào chi phí thuế TNDNhoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” đểghi nhận thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế TNDN hoãn lại:1.1 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợchoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm, ghi:Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiCó TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.1.2 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợchoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm, ghi:Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trảCó TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.2 – Trƣờng hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặcđiều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuếthu nhập hoãn lại phải trả” đã đƣợc lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả phátsinh từ các giao dịch đƣợc điều chỉnh vào lợi nhuận chƣa phân phối của các năm trƣớc.- Trƣờng hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:Tăng số dƣ Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Nợ), hoặcGiảm số dƣ Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Có)Tăng số dƣ Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.- Trƣờng hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:Giảm số dƣ Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trảTăng số dƣ Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Có), hoặcGiảm số dƣ Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Nợ)2.2 – Phương pháp xác định và kế toán “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”2.2.1 – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ:- Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định cơsở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ.Việc xác định các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ đƣợc thực hiện theo quy định tại Mục I của Thông tƣnày.
    • - Các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ đƣợc sử dụng làm căn cứ xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh trong năm trên báo cáo tài chính riêng (không bao gồm các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phátsinh từ các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và việc chuyển đổi báo cáo tài chínhcủa cơ sở ở nƣớc ngoài) phải đƣợc phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ” phát sinh trongnăm (Biểu số 03) làm cơ sở xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại nếu doanh nghiệp dự tính là chắc chắn sẽ có đủlợi nhuận tính thuế thu nhập trong tƣơng lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ đó.- “Bảng xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ” dùng để phản ánh chi tiết từng khoản chênh lệch tạm thờiđƣợc khấu trừ phát sinh trong năm làm cơ sở xác định và phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại vào “Bảng xácđịnh tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (Biểu số 05).* Căn cứ để lập Bảng xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ là số chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinhtrong năm liên quan đến từng tài sản hoặc khoản nợ phải trả hoặc từng giao dịch.* Dòng tổng cộng chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh trong năm là căn cứ để ghi vào Cột “Chênh lệch tạmthời đƣợc khấu trừ/ tăng” hoặc Cột “Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ/ giảm” trong “Bảng xác định tài sản thuế thunhập hoãn lại” (Biểu số 05).- Trƣờng hợp doanh nghiệp không có khả năng chắc chắn sẽ có đƣợc lợi nhuận tính thuế trong tƣơng lai, kế toánkhông đƣợc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinhtrong năm. Toàn bộ các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ này đƣợc theo dõi riêng trên “Bảng theo dõi chênhlệch tạm thời đƣợc khấu trừ chƣa sử dụng” (Biểu số 04) làm căn cứ xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong cácnăm sau, khi doanh nghiệp có đủ lợi nhuận chịu thuế thu nhập để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại này.2.2.2 – Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưasử dụng– Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế chƣa sử dụngCuối năm tài chính, căn cứ vào số lỗ hoạt động kinh doanh đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế các năm tiếp sautheo quy định chuyển lỗ của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhậphoãn lại trong năm hiện hành, nếu doanh nghiệp dự tính là chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trongtƣơng lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế từ các năm trƣớc đó. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoảnlỗ tính thuế chƣa sử dụng trong năm tài chính hiện hành đƣợc xác định theo công thức sau:Tài sản thuế TN hoãn lại tính trên cáckhoản lỗ tính thuế chƣa sử dụng= Giá trị đƣợc ktrừ vào các năm tiếp saucủa các khoản lỗ tính thuế chƣa sử dụngx Thuế suất thuế TNDN hiệnhành– Xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng.Cuối năm tài chính, căn cứ các khoản ƣu đãi thuế theo luật định (nếu có) chƣa sử dụng kế toán xác định và ghi nhậntài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm hiện hành, nếu doanh nghiệp dự tính chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuếthu nhập trong tƣơng lai để sử dụng các khoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng từ các năm trƣớc đó. Tài sản thuế thunhập hoãn lại tính trên các khoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng trong năm tài chính hiện hành đƣợc xác định theo côngthứcTài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên cáckhoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng= Giá trị đƣợc khấu trừ của cáckhoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụngx Thuế suất thuế thunhập DN hiện hành2.2.3 – Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm- Cuối năm tài chính, kế toán lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (Biểu số 05) làm căn cứ ghi nhậnvà trình bày tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trên báo cáo tài chính. Bảng xác định tài sản thuế thu nhậphoãn lại là bảng tổng hợp để xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận trong năm.Phương pháp lập biểu số 05* Căn cứ để lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” là “Bảng xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ”(Biểu số 03), giá trị đƣợc khấu trừ của các khoản lỗ tính thuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng từ các năm trƣớc chuyểnsang năm hiện tại;* Căn cứ để ghi vào cột 1 – “Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ trong năm tăng” là cột 3 và cột 4 trong “Bảng xácđịnh chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ” phát sinh trong năm;* Căn cứ để ghi vào cột 2 – “Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ trong năm giảm” là cột 5 và cột 6 trong “Bảng xácđịnh chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ” phát sinh trong năm;* Cột 3 và cột 4 “Chênh lệch tăng”, “Chênh lệch giảm” là số chênh lệch giữa cột 1 và 2.* Cột 5 đƣợc lập căn cứ vào số lỗ phát sinh trong năm nay hoặc các năm trƣớc đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịuthuế trong năm sau (theo quy định chuyển lỗ tính thuế của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (trƣờng hợp đƣợcchuyển lỗ).* Cột 6 đƣợc lập căn cứ vào số lỗ tính thuế của năm trƣớc đã đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế năm nay.* Cột 7 đƣợc lập căn cứ vào giá trị ƣu đãi thuế chƣa sử dụng trong năm nay đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuếtrong năm sau.* Cột 8 đƣợc lập căn cứ vào giá trị ƣu đãi thuế của năm trƣớc đã đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế năm nay.
    • * Cột 10 đƣợc lập căn cứ vào cột 3, cột 5, cột 7 và cột 9 trên dòng diễn giải số 1: Cột 10 = (Cột 3 + cột 5 + cột 7) xcột 9, làm cơ sở ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm, ghi tăng tài sản thuế thu nhậphoãn lại.* Cột 11: Căn cứ vào cột 3 và cột 9 trên dòng diễn giải số 2: Cột 11 = cột 3 x cột 9, làm cơ sở ghi tăng lợi nhuậnchƣa phân phối (chi tiết lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc), ghi tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại.* Cột 12 đƣợc lập căn cứ vào cột 4, cột 6, cột 8 và cột 9 trên dòng diễn giải số 1: Cột 12 = (Cột 4 + cột 6 + cột 8) xcột 9, làm cơ sở ghi vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm và ghi giảm tài sản thuế thu nhậphoãn lại.* Cột 13: Căn cứ vào cột 4 và cột 9 trên dòng diễn giải số 2: Cột 13 = cột 4 x cột 9, làm cơ sở ghi giảm lợi nhuậnchƣa phân phối (chi tiết lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc) và ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại.Ví dụ về xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừMột doanh nghiệp ghi nhận một khoản nợ phải trả là chi phí phải trả về bảo hành sản phẩm có giá trị 100. Nhƣngcho mục đích tính thuế thu nhập, chi phí bảo hành sản phẩm này chỉ đƣợc khấu trừ khi doanh nghiệp phát sinh chiphí bảo hành sản phẩm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.Cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả này là không (giá trị ghi sổ 100, trừ đi phần giá trị của khoản nợ phải trả 100sẽ đƣợc khấu trừ cho mục đích tính thuế trong tƣơng lai). Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ 100 và cơ sở tính thuế 0, làchênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ 100. Khi thanh toán nợ phải trả theo giá trị ghi sổ, doanh nghiệp sẽ đƣợc giảm lợinhuận tính thuế trong tƣơng lai với giá trị 100 và do đó thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 28 (28% x 100). Vì vậy,doanh nghiệp ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 28, với điều kiện doanh nghiệp chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuậntính thuế thu nhập trong tƣơng lai để có thể hƣởng lợi từ việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong tƣơng lai.2.2.4 - Bổ sung Tài khoản 243 – “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:1 – Doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấutrừ, giá trị đƣợc khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ƣu đãi về thuế chƣa sử dụng từ các năm trƣớc chuyển sang nămhiện tại trong trƣờng hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn có đƣợc lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tƣơng lai đểsử dụng các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng.2 – Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ”, “Bảng theo dõichênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ chƣa sử dụng”, giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tínhthuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” để xác định giá trịtài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận hoặc hoàn nhập trong năm.3 - Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuếthu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trƣớcnhƣng năm nay đƣợc hoàn nhập lại, cụ thể là:- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhậptrong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tƣơng lai doanh nghiệp cóđủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận trong năm hiện tại. Trƣờng hợpdoanh nghiệp không chắc chắn sẽ có đƣợc lợi nhuận chịu thuế trong tƣơng lai, kế toán không đƣợc ghi nhận tài sảnthuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh trong năm.- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoànnhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãnlại phát sinh nhỏ hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm. Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải đƣợc thựchiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ (phát sinh từ các năm trƣớc) đƣợc hoànnhập kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận.4 - Trƣờng hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinhtừ các năm trƣớc làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ, kế toán phải ghi nhận bổ sung tài sảnthuế thu nhập hoãn lại của các năm trƣớc bằng cách điều chỉnh tăng số dƣ Có (hoặc giảm số dƣ Nợ) đầu năm TK421 - Lợi nhuận chƣa phân phối (TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm nay) và điều chỉnh tăng số dƣ Nợ đầunăm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.5 - Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chƣa đƣợc ghi nhận từ cácnăm trƣớc khi dự tính chắc chắn có đƣợc lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tƣơng lai để cho phép tài sản thuế hoãnlại đƣợc thu hồi.KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 243 – “TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI”Bên Nợ: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng.Bên Có: Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm.Số dƣ bên Nợ:- Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối năm;
    • - Điều chỉnh số dƣ đầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận (hoặc hoàn nhập) trong năm do ápdụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc.PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU1 – Trƣờng hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch đƣợc ghi nhận vào chi phí thuế thu nhậphoãn lại: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã đƣợc lập làm căn cứghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch đƣợc ghi nhận vào chi phí thuếthu nhập hoãn lại:1.1 - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoàn nhậptrong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tƣơng lai doanh nghiệp cóđủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận trong năm hiện tại, ghi:Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiCó TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.1.2 - Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc hoànnhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãnlại phát sinh nhỏ hơn số đƣợc hoàn nhập trong năm, ghi:Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiCó TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2 – Trƣờng hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnhhồi tố sai sót trọng yếu của các năm trƣớc: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhậphoãn lại” đã đƣợc lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịchđƣợc điều chỉnh vào lợi nhuận chƣa phân phối của các năm trƣớc:2.1- Trƣờng hợp phải điều chỉnh tăngtài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:Tăng số dƣ Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiTăng số dƣ Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Có), hoặcGiảm số dƣ Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Nợ)2.2 - Trƣờng hợp phải điều chỉnh giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi:Tăng số dƣ Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc(Nếu TK 4211 có số dƣ Nợ), hoặcGiảm số dƣ Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chƣa phân phối năm trƣớc (Nếu TK 4211 có số dƣ Có)Giảm số dƣ Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại3) Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợpnhất đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp vào cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát3.1 - Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất3.1.1 – Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả- Doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuếkhi lập báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản đầu tƣ vào công ty con hoặc áp dụng phƣơng pháp vốn chủ sởhữu đối với khoản đầu tƣ vào công ty liên kết và khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ở nƣớc ngoàitrên báo cáo tài chính hợp nhất trong trƣờng hợp Việt Nam chƣa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc có chênhlệch về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp .- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết và khoản vốn gópvào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có thể phát sinh khi:+ Cơ quan thuế chỉ đánh thuế đối với khoản thu nhập mà doanh nghiệp đƣợc quyền nhận trong năm đã đƣợc ghinhận trên báo cáo tài chính riêng.+ Doanh nghiệp ghi nhận phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) trong công ty con, công ty liên kết, khoản vốngóp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo phƣơng pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh hợp nhất.Ví dụ xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ khoản đầu tƣ vào công ty liên kết ở nƣớc ngoài trên báocáo tài chính hợp nhất.Giả sử: Trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2005, doanh nghiệp A là một công ty mẹ ghi nhận thu nhập từcông ty liên kết B ở nƣớc ngoài (Trong trƣờng hợp nƣớc sở tại chƣa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với ViệtNam) theo phƣơng pháp vốn chủ sở hữu là 50.000.000đ. Tuy nhiên, trên báo cáo tài chính riêng năm 2005, doanhnghiệp đã ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính là số cổ tức đƣợc quyền nhận 10.000.000đ từ công ty liên kết B.Thuế suất thuế TNDN ở nƣớc ngoài cũng là 28%.
    • Trƣờng hợp này, khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh là 40.000.000đ (50.000.000 - 10.000.000).Doanh nghiệp ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phí thuế thu nhậphoãn lại là: 40.000.000 x 28% = 11.200.000đ.- Doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịuthuế khi ghi nhận lợi nhuận theo phƣơng pháp hợp nhất báo cáo tài chính đối với các khoản đầu tƣ vào công ty con.Ví dụ xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ khoản đầu tƣ vào công ty con ở nƣớc ngoài trên báocáo tài chính hợp nhất.Giả sử: Trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2005, doanh nghiệp A là công ty mẹ ghi nhận thu nhập từ côngcon C ở nƣớc ngoài (Trong trƣờng hợp nƣớc sở tại chƣa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) theophƣơng pháp hợp nhất là 200.000.000đ. Tuy nhiên, trên báo cáo tài chính riêng năm 2005, doanh nghiệp chỉ ghinhận doanh thu hoạt động tài chính là số cổ tức đƣợc quyền nhận 80.000.000đ từ công ty con C, thuế suất thuếTNDN ở nƣớc ngoài cũng là 28%.Trƣờng hợp này, khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh là 120.000.000đ (200.000.000- 80.000.000). Doanhnghiệp ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phí thuế thu nhập hoãn lại là:120.000.000 x 28% = 33.600.000đ.3.1.2 – Phƣơng pháp xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả(1) – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:- Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịuthuế phát sinh từ các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát.- Để tổng hợp các khoản chênh lệch tạm thời, doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịuthuế” với các chỉ tiêu phù hợp (Biểu số 01) quy định tại Thông tƣ này.* Căn cứ để lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất” là sốchênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm liên quan đến từng khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liênkết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.(2) – Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số chênh lệch tạm thời chịu thuế đã xác định đƣợc, kế toán xác định thuế thu nhậphoãn lại phải trả làm căn cứ ghi nhận và trình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất.- Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” với các chỉ tiêu phù hợp (Biểu số02) quy định tại điểm 2.1.2 Mục B Phần I Thông tƣ này để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc ghinhận trong năm và xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế của các năm trƣớc.3.1.3 - Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất- Trƣờng hợp phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuếgắn liền với các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát, ghi:Tăng khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”Tăng khoản mục “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.- Trƣờng hợp phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuếgắn liền với các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát, ghi:Giảm khoản mục “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.Giảm khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”3.2 – Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất3.2.1 – Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ khiáp dụng phƣơng pháp hợp nhất hoặc phƣơng pháp vốn chủ sở hữu để kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty con,công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ở nƣớc ngoài trên báo cáo tài chính hợp nhấttrong trƣờng hợp Việt Nam chƣa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc có chênh lệch về thuế suất thuế TNDN- Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết và khoảnvốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát khi:+ Cơ quan thuế không cho phép khấu trừ khoản lỗ từ công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát vào thu nhập chịu thuế trong năm của doanh nghiệp;+ Doanh nghiệp ghi nhận khoản lỗ là toàn bộ phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) trong công ty con, côngty liên kết, khoản vốn góp liên doanh trên báo cáo tài chính hợp nhất.Ví dụ xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ khoản đầu tƣ vào công ty liên kết ở nƣớc ngoài trênbáo cáo tài chính hợp nhất.
    • Trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2005, doanh nghiệp A ghi nhận khoản lỗ từ công ty liên kết D theophƣơng pháp vốn chủ sở hữu là 150.000.000đ. Tuy nhiên khoản lỗ này không đƣợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp, thuế suất thuế TNDN là 28%.Trong trƣờng hợp này, khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh là 150.000.000đ. Doanh nghiệpghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi giảm chi phíthuế thu nhập hoãn lại là: 150.000.000 x 28% = 42.000.000đ.3.2.2 – Phƣơng pháp xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại(1) – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ:- Cuối mỗi năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thờiđƣợc khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát.- Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ” (Biểu số 03) để phản ánh cáckhoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.(2) – Xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm- Cuối năm tài chính, căn cứ vào các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ xác định đƣợc khi lập báo cáo tàichính hợp nhất, kế toán xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận và trình bày tài sản thuế thu nhập hoãnlại trên báo cáo tài chính hợp nhất.- Doanh nghiệp có thể sử dụng “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” (Biểu số 05) để xác định giá trị tàisản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi nhận trong năm phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ vàxác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc ghi giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấutrừ của các năm trƣớc khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.3.2.3 - Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại trên báo cáo tài chính hợp nhất- Trƣờng hợp phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấutrừ gắn liền với các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát, ghi:Tăng khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”Giảm khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”.- Trƣờng hợp phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấutrừ gắn liền với các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên kết, khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát, ghi:Tăng khoản mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”Giảm khoản mục “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.4 – Sửa đổi, bổ sung về kế toán lợi nhuận chƣa phân phối4.1 - Lợi nhuận chƣa phân phối của doanh nghiệpLợi nhuận chƣa phân phối của doanh nghiệp là lợi nhuận sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (theoChuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” và hƣớng dẫn tại Thông tƣ này) sau đó cộng (+) hoặc trừ(-) các khoản điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp hoặc đƣợc hoàn lại và thuế thu nhậphoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hiện tại do:+ Điều chỉnh số thuế thu nhập hiện hành của các năm trƣớc do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điềuchỉnh hối tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc;+ Điều chỉnh tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thayđổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hối tố các sai sót trọng yếu của các năm trƣớc;4.2 - Sửa đổi, bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối”1 - Kết quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trên Tài khoản 421 là lợi nhuận hoặc lỗ sau khi trừ(-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.2 - Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm.3 - Kế toán không phản ánh vào tài khoản này số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh trong năm hiện hành đã đƣợc ghi nhận vào chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập hoãn lại.4 - Trƣờng hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh số dƣ đầu năm của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối” dodoanh nghiệp áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc do điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của cácnăm trƣớc, kế toán phải xác định các ảnh hƣởng về thuế thu nhập trong các năm trƣớc làm cơ sở điều chỉnh số dƣđầu năm đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả một cách phù5 -Trình bày báo cáo tài chính5.1 – Trình bày trong Bảng Cân đối kế toán5.1.1 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiTài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc trình bày trong chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” – Mã số 262trên Bảng cân đối kế toán.Sliệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”, trên Sổ Cái.5.1.2 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
    • Thuế TN hoãn lại phải trả đƣợc trình bày trong chỉ tiêu “Thuế TN hoãn lại phải trả” – Mã số 335 trên BCĐ ktoán.Sliệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào số dƣ Có Tkhoản 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”, trên Sổ Cái.5.2 – Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhSửa đổi chỉ tiêu “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 51) thành 2 chỉ tiêu: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành – Mã số 51” và “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại – Mã số 52” trong Báo cáo kqhđkd5.2.1- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211,hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiếtTK 8211, (trƣờng hợp này số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).5.2.2- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiChỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãnlại phát sinh trong năm báo cáo.Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đƣợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211,hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, trên sổ kế toán chi tiếtTK 8212 (trƣờng hợp này số liệu đƣợc ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dƣới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).5.3 –Trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính5.3.1 - Bổ sung mục 21 Phần V. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:Cuối năm Đầu năm- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đếnkhoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ… …- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đếnkhoản lỗ tính thuế chƣa sử dụng… …- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đếnkhoản ƣu đãi tính thuế chƣa sử dụng… …- Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđã đƣợc ghi nhận từ các năm trƣớc… …Tài sản thuế thu nhập hoãn lại … …b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thờichịu thuế- Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã đƣợc ghi nhận từ cácnăm trƣớc- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả5.3.2 - Bổ sung mục 31 Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Năm nay Năm trƣớc- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiệnhành… …- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trƣớc vào chi phíthuế thu nhập hiện hành năm nay… …- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành … …5.3.3 - Bổ sung mục 32 Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Năm nay Năm trƣớc- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênhlệch tạm thời phải chịu thuế… …- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tàisản thuế thu nhập hoãn lại… …- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênhlệch tạm thời đƣợc khấu trừ(…) (…)- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗtính thuế và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng(…) (…)- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhậpthuế thu nhập hoãn lại phải trả(…) (…)
    • - Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại … …5.3.4 – Doanh nghiệp phải giải trình riêng rẽ các thông tin sau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.a) Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mục đƣợcghi nhận vào vốn chủ sở hữu;b) Giải thích mối quan hệ giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận kế toán theo mộthoặc cả hai hình thức sau:(i) Đối chiếu bằng số giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN và tích số của lợi nhuận kế toán nhân (x) với thuếsuất áp dụng; hoặc(ii) Đối chiếu bằng số giữa thuế suất hiệu quả bình quân với thuế suất áp dụng.c) Giá trị (ngày đáo hạn, nếu có) của các chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ, lỗ tính thuế chƣa sử dụng và các ƣuđãi thuế chƣa sử dụng mà chƣa tài sản thuế thu nhập hoãn lại nào đƣợc ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán;d) Chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chƣa sử dụng cũng nhƣ các ƣu đãi thuế chƣa sử dụng;e) Giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc ghi nhận trên Bảng cân đốikế toán của từng năm sử dụng;f) Giá trị thu nhập hoặc chi phí thuế TNDN hoãn lại đƣợc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,nếu điều này không đƣợc phản ánh rõ từ các thay đổi của các giá trị đƣợc ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán;g) Doanh nghiệp phải trình bày giá trị của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và bằng chứng cho việc ghi nhận, khi:- Việc sử dụng tài sản thuế thu nhập hoãn lại phụ thuộc vào lợi nhuận tính thuế trong tƣơng lai vƣợt quá mức lợinhuận phát sinh từ việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời chịu thuế hiện tại; và- Doanh nghiệp chịu lỗ trong năm hiện hành hoặc năm trƣớc do qui định pháp lý về thuế mà tài sản thuế hoãn lại cóliên quan.Ví dụ 1: Xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khấu hao TSCĐNăm 2005, Công ty Thăng Long mua hai TSCĐ:- TSCĐ A có giá mua là 12.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 3 năm, theo thuế là 6 năm; TSCĐ Bcó giá mua là 10.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 2 năm, theo thuế là 4 năm.- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Giả sử công ty chỉ có tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đếnTSCĐ A và B.Việc xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại đƣợc thực hiện nhƣ sau:Xác định chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ liên quan đến từng TSCĐtừ năm 2005 đến 2010Đơn vị tính:1.000đChỉ tiêu Năm tài chính2005 2006 2007 2008 2009 2010TSCĐ A (NG: 12.000)Chi phí khấu hao (theo kế toán) (4.000) (4.000) (4.000)Chi phí khấu hao (theo thuế) (2.000) (2.000) (2.000) (2.000) (2.000) (2.000)Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ tăng2.000 2.000 2.000Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ giảm(Hoàn nhập) (2.000) (2.000) (2.000)TSCĐ B (NG: 10.000)Chi phí khấu hao (theo kế toán) (5.000) (5.000)Chi phí khấu hao (theo thuế) (2.500) (2.500) (2.500) (2.500)Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ tăng2.500 2.500Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ giảm(Hoàn nhập) (2.500) (2.500)Tổng chênh lệch tạm thời được khấutrừ tăng của TSCĐ A&B4.500 4.500Tổng chênh lệch tạm thời được khấutrừ giảm (hoàn nhập) của TSCĐ A&B(500) (4.500) (2.000) (2.000)Tài sản thuế thu nhập hoãn lại đượcghi nhận1.260 1.260Tài sản thuế thu nhập hoãn lại đượchoàn nhập(140) (1.260) (560) (560)- Trong 2 năm 2005 và 2006, Công ty Thăng Long phải xác định khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừphát sinh trong từng năm là 4.500.000 đ tƣơng ứng với việc ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sảnthuế thu nhập hoãn lại mỗi năm là 1.260.000đ (4.500.000x28%). Kế toán ghi:
    • Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại : 1.260.000 đCó TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 1.260.000 đ.- Năm 2007, Công ty Thăng Long phải xác định:+ Khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh tăng liên quan đến TSCĐ A là 2.000.000 đ+ Khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ B là 2.500.000 đKết quả, năm 2007, chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ liên quan tới TSCĐ A và TSCĐ B giảm 500.000 đ. Công tyThăng Long phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại là 140.000 đ Kếtoán ghi:Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 140.000 đCó TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 140.000 đ.- Năm 2008, Công ty Thăng Long xác định:+ Khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ A là 2.000.000 đ+ Khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ B là 2.500.000 đKết quả, năm 2008, chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ liên quan tới TSCĐ A và TSCĐ B giảm 4.500.000 đ. Công tyThăng Long phải hoàn nhập Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại là 1.260.000 đ.Kế toán ghi:Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.260.000 đCó TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 1.260.000 đ.- Năm 2009 và 2010, Công ty Thăng Long xác định:Khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ phát sinh giảm liên quan đến TSCĐ A trong mỗi năm là 2.000.000 đ, tƣơngứng, công ty Thăng Long phải hoàn nhập Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 560.000 đ. Kế toán ghi:Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 560.000 đCó TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 560.000 đ.Ví dụ 2: Xác định và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến khấu hao TSCĐNăm 2006, Công ty Thăng Long mua hai TSCĐ:- TSCĐ C có giá mua là 24.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 6 năm, theo thuế là 3 năm; TSCĐ Ecó giá mua là 10.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 2 năm.- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Giả sử công ty chỉ có thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đếnTSCĐ C và E.Việc xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc thực hiện nhƣ sau:Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến từng TSCĐtừ năm 2006 đến 2011Đơn vị tính:1.000đChỉ tiêu Năm tài chính2006 2007 2008 2009 2010 2011TSCĐ C (NG: 24.000)Chi phí khấu hao (theo thuế) (8.000) (8.000) (8.000)Chi phí khấu hao (theo kế toán) (4.000) (4.000) (4.000) (4.000) (4.000) (4.000)Chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng 4.000 4.000 4.000Chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm(Hoàn nhập)(4.000) (4.000) (4.000)TSCĐ D (NG: 10.000)Chi phí khấu hao (theo thuế) (5.000) (5.000)Chi phí khấu hao (theo kế toán) (2.500) (2.500) (2.500) (2.500)Chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng 2.500 2.500Chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm(Hoàn nhập)(2.500) (2.500)Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuếtăng của TSCĐ C&D6.500 6.500 1.500Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuếgiảm (hoàn nhập) của TSCĐ C&D(6.500) (4.000) (4.000)Thuế thu nhập hoãn lại phải trảđược ghi nhận1.820 1.820 420Thuế thu nhập hoãn lại phải trảđược hoàn nhập(1.820) (1.120) (1.120)- Trong 2 năm 2006 và 2007, Công ty Thăng Long phải xác định khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phátsinh trong từng năm là 6.500.000đ tƣơng ứng với việc ghi nhận Chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận Thuế thunhập hoãn lại phải trả mỗi năm là 1.820.000đ (6.500.000 x 28%). Kế toán ghi:
    • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.820.000 đCó TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 1.820.000 đ- Năm 2008, Công ty Thăng Long phải xác định:+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh tăng liên quan đến TSCĐ C là 4.000.000 đ;+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ E là 2.500.000 đ;Kết quả, năm 2008, chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan tới TSCĐ C và TSCĐ E tăng 1.500.000 đ. Công ty ThăngLong phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại là 420.000 đ(1.500.000 x28%) Kế toán ghi:Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 420.000 đCó TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 420.000 đ- Năm 2009, Công ty Thăng Long xác định:+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ C là 4.000.000đ.+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ E là 2.500.000đ.Kết quả, năm 2009, chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan tới TSCĐ C và TSCĐ E giảm (hoàn nhập) 6.500.000đCông ty Thăng Long phải hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại là1.820.000đ (6.500.000 x 28%). Kế toán ghiNợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 1.820.000 đCó TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.820.000 đ.- Năm 2010 và 2011, Công ty Thăng Long xác định:Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ C trong mỗi năm là 4.000.000đ, tƣơng ứng, công ty Thăng Long phải hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDNhoãn lại là 1.120.000 đ (4.000.000 x 28%). Kế toán ghi:Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 1.120.000Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.120.000
    • Chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS17)Thực thế, luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các Chính sách Thuế với các quy định trong các Chuẩn mực vàChế độ kế toán trong bất kz nền kinh tế nào trên thế giới. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tếphải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đối với sự khác biệt này. Tại Việt Nam cũng vậy, Bộ Tài chính đã vàđang xây dựng và hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên các Chuẩn mực kế toánQuốc tế (IAS) nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính kế toán của công chúng.Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành theo Quyếtđịnh 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiếtChuẩn mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinhgiữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của cácchính sách thuế hiện hành.Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toánSự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanhthu và chi phí cho một kz kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kz vớichi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng. Các khoản chênh lệch này được phânthành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ/tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệchtạm thời.Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát sinh khi thực hiện quyết toánthuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế trong kz căn cứtheo luật và các chính sách thuế hiện hành. Ví dụ Chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thịvượt mức khống chế 10% tổng chi phí trong kz; Khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứngminh; Các khoản tổn thất tài sản; … Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đối tượng điều chỉnh củaVAS 17.Chênh lệch tạm thời (Temporary Difference) là các khoản chênh lệch phát sinh do cơ quan thuế chưa chấpnhận ngay trong kz/năm các khoản doanh thu/chi phí đã ghi nhận theo chuẩn mực và chính sách kế toándoanh nghiệp áp dụng. Các khoản chênh lệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong cáckz/năm tiếp theo. Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch mang tính thờiđiểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian (Timing Differences); và các khoản ưu đãi thuế có thể thựchiện. Ví dụ: Chênh lệch về chi phí khấu hao do chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp không phù hợpvới quy định về khấu hao theo chính sách thuế (Quyết định 206); Chênh lệch phát sinh do chính sách ghinhận doanh thu nhận trước của doanh nghiệp với quy định của chính sách thuế; Chênh lệch do các khoảnchi phí chưa thực hiện như trích trước chi phí bảo hành nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉphép nhưng chưa thực chi; … Các khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều chỉnh của VAS 17.Lợi nhuận kế toán (Accounting Profit/Loss)Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kz, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp,được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rấtnhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kếtoán và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản đã xuất dùng; chínhsách ghi nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành;... Các chính sách nàyphải được thuyết minh chi tiết trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Expense or Income)Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) được xác định bằng lợinhuận/lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất. Thông thường, theo Luật thuế củaViệt Nam: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) = Lợi nhuận/Lỗkế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) X 28%. Khái niệm này rất quan trọng, sau khi ban hành VAS 17, nóđánh dấu bước tiến mới khi coi thuế thu nhập là một khoản chi phí, thể hiện một quan điểm “tài chính” rấtrõ rệt. Quan niệm này sẽ càng trở nên quan trọng khi nền kinh tế và thị trường tài chính phát triển mạnh,thuế là một yếu tố chi phí quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.Thu nhập chịu thuế (Taxable Profit / Tax loss)Theo VAS 17, Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kz, được xác định
    • theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được). Khoản chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toánchính là các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời đã được đề cập.Ứng xử như thế nào đối với các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh?Vấn đề đặt ra là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, các doanh nghiệp ghi nhận chúng như thế nàotrên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo phản ánh một cách trung thực và hợp lý nhất tình hình tài chính củamình. Trước khi ban hành VAS 17, các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời, khi phát sinh,được ghi nhận giảm/tăng lợi nhuận chưa phân phối và ghi tăng/giảm thuế thu nhập phải nộp một cáchtương ứng. Như vậy, trong kz kế toán các chênh lệch tạm thời được đánh đồng với các chênh lệch vĩnhviễn, điều này chưa phản ánh đúng bản chất của các khoản chênh lệch và làm sai lệch tình hình tài chính vàkết quả kinh doanh trong kz của doanh nghiệp.VAS 17 đưa ra cách thức xử l{ đối với các khoản chênh lệch tạm thời. Các khoản chênh lệch tạm thời này sẽtạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phải nộp/phải thu trong các kz tương lai. Từ đó tạo ra haikhái niệm: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Hai khái niệm này là hai khoảnmục được trình bày như là một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán.Để hiểu tại sao các chênh lệch tạm thời lại tạo ra tài sản và công nợ ghi nhận trên bảng cân đối kế toán,chúng ta cần vận dụng Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 để giải thích.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred Tax Asset)Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và cóthể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”. Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến chodoanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện hành so với số liệu kế toán ghi nhậntheo các chuẩn mực và chế độ kế toán. Ví dụ: Chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến cho chiphí khấu hao cao hơn so với mức khấu hao quy định bởi chính sách thuế (Quyết định 206), dẫn tới theo cơquan thuế, thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán. Tuynhiên, những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập hơn trongnhững kz tương lai so với số liệu kế toán. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu được một lợi ích trongtương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thờitạo ra. Như vậy, khoản thuế đã nộp nhiều hơn này, theo VAS 01, thoả mãn điều kiện ghi nhận như mộtkhoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Deferred Tax Liability)Tương tự như vậy, một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp mộtkhoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành. Khoản thuế thu nhập chưa phảinộp này sẽ phải trả trong các kz tương lai. Như vậy nó thoả mãn điều kiện ghi nhận như là một khoản côngnợ trên bảng cân đối kế toán theo định nghĩa công nợ tại VAS 01.Tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành tài khoản 243 và tài khoản 347 đểhạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng. Trong Thông tưnày, Bộ Tài chính cũng đồng thời bổ sung thêm tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, với 02tài khoản cấp hai:- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Current Tax)Theo VAS 17, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp(hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiệnhành.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Deferred Tax)Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trêncác khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành. Chi phí thuế thunhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lạiphải trả.Chi phí/thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Expense)
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thunhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuếthu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kzThuật ngữ “Thuế thu nhập Doanh nghiệp” đã có từ lâu và việc hiểu, áp dụng các quy định về thuế thunhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với các Doanh nghiệp đã tương đối quen thuộc. Thế nhưng các thuậtngữ “Thuế Thu nhập Doanh nghiệp hoãn lại phải trả, Tài sản thuế thu nhập Doanh nghiệp, chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp...”có thể nói là tương đối mới lạ và gây không ít khó khăn cho các Doanh nghiệptrong việc hiểu và vận dụng theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập Doanhnghiệp.Nhằm tạo nên sự đơn giản hơn, dễ hiểu hơn cho những kế toán viên, cán bộ thuế khi giải quyết vấn đề liên quannày, trong giới hạn bài viết này Tác giả xin đi vào phân tích, hệ thống hoá những vấn đề cơ bản theo quy định củaChuẩn mực và Thông tƣ hiện hành trên các khía cạnh sau: Những khái niệm cơ bản về thuế TNDN; Hạch toán thuếTNDN hiện hành; Cách xác định, kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính riêng của Doanh nghiệp; Cách xác định,kỹ thuật hạch toán trên Báo cáo tài chính hợp nhất.Những khái niệm cơ bản - Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồiđƣợc) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Công thức xác định thuế TNDN hiệnhành:Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế trong năm hiệnhànhx Thuế suất thuế TNDN theo quy địnhhiện hànhĐể phản ánh thuế TNDN hiện hành, kế toán sử dụng Tài khoản 3334 – Thuế TNDN, Tài khoản 8211 – Chi phí thuếTNDN hiện hành- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tƣơng lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thờichịu thuế TNDN trong năm hiện hành. Công thức xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả:Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuếtrong nămx Thuế suất thuế TNDN theo quy địnhhiện hànhChênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khixác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tƣơng lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trảliên quan đƣợc thu hồi hay đƣợc thanh toán.Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả đƣợc ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giaodịch này không ảnh hƣởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểmphát sinh giao dịch.Để phản ánh khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả này, Thông tƣ quy định sử dụng Tài khoản 347 – Thuế thu nhậphoãn lại phải trả, Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ đƣợc hoàn lại trong tƣơng lai tính trên các khoản: chênh lệch tạmthời đƣợc khấu trừ; Giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chƣa sử dụng; Giá trịđƣợc khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng. Công thức xác định thuế Tài sản thuếTNDN:Tài sản thuếThu nhập hoãnlại= Tổng chênh lệch tạm thờiđƣợc khấu trừ phát sinhtrong năm+ Giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sangnăm sau của các khoản lỗ tính thuế vàƣu đãi thuế chƣa sử dụngX Thuế suất thuế TNDNtheo quy định hiện hànhChênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản đƣợc khấu trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế TNDN trong tƣơng lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liênquan đƣợc thu hồi hay đƣợc thanh toán.Doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận tài sản thuế Thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời đƣợc khấutrừ này khi và chỉ khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tƣơng lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thờiđƣợc khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ƣu đãi về thuế chƣa sử dụng.Để phản ánh khoản mục Tài sản thuế thu nhập hoãn lại theo quy định của Thông tƣ kế toán sử dụng Tài khoản 243– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại, Tài khoản 8212- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.- Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hay Nợ phải trả trong Bảng cânđối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này.
    • THÔNG TƢHƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANHNGHIỆP SỐ 14/2008/QH12 VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2008/NĐ-CPNGÀY 11/12/2008, NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2011/NĐ-CP NGÀY 27/12/2011 CỦA CHÍNH PHỦQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANHNGHIỆPCăn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;Căn cứ Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành vềthuế thu nhập doanh nghiệp như sau:Chƣơng IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghịđịnh số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số124/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp.Điều 2. Ngƣời nộp thuế1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầutư, Luật Tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, LuậtThương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Côngty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệ ; Vănphòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bêntrong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hànhchung.b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thunhậ ực.c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanhnghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sởnày, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tạiViệt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm:- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu,khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
    • - Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức,cá nhân khác;- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng têndoanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanhnghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tạiViệt Nam.Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết cóquy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanhnghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫnriêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộpthuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.Chƣơng IIPHƢƠNG PHÁP VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾĐiều 3. Phƣơng pháp tính thuế1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân vớithuế suất.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế xThuế suất thuếTNDNTrường hợp doanh nghiệ ỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:ThuếTNDN phảinộp= (Thu nhậptính thuế-Phần trích lập quỹKH&CN) xThuế suất thuếTNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thunhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệpđã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp.2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tàichính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tínhthuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệpchuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể,phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấyphép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanhnghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập,chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế nămtiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanhnghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chiatách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu
    • nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng khôngvượt quá 15 tháng.4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồmcả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuếthu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trongthời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuếthì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theomức thuế suất phổ thông của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếptheo.Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 áp dụng theonăm dương lịch, đầu năm 2012 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm nàysang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyểnđổi 2012) được tính từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/03/2012 (3 tháng), kỳ tính thuế TNDNnăm tiếp theo được tính từ ngày 01/04/2012 đến hết ngày 31/03/2013.Ví dụ 2: Cũng trường hợp nêu trên nhưng DN A được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp(miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 3 năm tiếp theo), năm 2009 bắt đầu được miễnthuế thì DN A sẽ hưởng ưu đãi thuế như sau (miễn thuế năm 2009, 2010; giảm 50% thuế năm2011, 2012, 2013).Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2012 thìdoanh nghiệp tiếp tục thực hiện giảm 50% thuế TNDN năm chuyển đổi và năm tính thuế tiếptheo (năm tài chính 2012 từ 1/4/2012 đến 31/3/2013).Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN đối với kỳ tínhthuế TNDN năm chuyển đổi 2012 (kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2012 kê khai nộp thuế theo mứcthuế suất phổ thông) thì doanh nghiệp được giảm 50% thuế TNDN năm tài chính 2012 (từ1/4/2012 đến 31/3/2013) và năm tài chính 2013 (từ 1/4/2013 đến 31/3/2014).5. Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toánvà xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:+ Đối với dịch vụ: 5%;+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;+ Đối với hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%.Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một(01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạtđộng cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tínhtheo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chiphí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thôngqua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.Điều 4. Xác định thu nhập tính thuế1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhậpđược miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
    • Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:Thu nhập tính thuế =Thu nhậpchịu thuế-Thu nhập đượcmiễn thuế+Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định2. Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ và thu nhập khác.Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:Thu nhập chịuthuế= Doanh thu - Chi phí được trừ +Các khoản thu nhậpkhácThu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuếsuất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suấttương ứng.Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền vớichuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án,chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phảihạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không đượchưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp doanh nghiệp có các hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyềnthuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chếbiến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này vớinhau để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.Điều 5. Doanh thu1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấpdịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệtđã thu được tiền hay chưa thu được tiền.a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thuchưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Ví dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.Hoá đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:Giá bán: 100.000 đồng.Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng.Giá thanh toán : 110.000 đồng.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tănglà doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.Ví dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng. Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:a) Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hànghoá cho người mua.
    • b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho ngườimua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thànhthì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịchvụ.c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:a) Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hoá, dịch vụtrả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.b) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ (không bao gồmhàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xácđịnh theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tạithời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.c) Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công,chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá.d) Đối với hàng hoá của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đạilý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:- Doanh nghiệp giao hàng hoá cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng sốtiền bán hàng hoá.- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đạilý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá.e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trườnghợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổcho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ thực tế và việc xácđịnh chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế như sau:- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) sốnăm trả tiền trước.- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựachọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuêtrả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế,giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) sốnăm bên thuê trả tiền trước.g) Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về chothuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.h) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý phátsinh trong kỳ tính thuế.i) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hoáđơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhậnchỉ số công tơ điện và được ghi trên hoá đơn tính tiền điện .Ví dụ 6: Hoá đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hoá đơnnày được tính vào tháng 1.k) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoảnthu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
    • - Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căncứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ phátsinh trong kỳ tính thuế.- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căncứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ thực thuđược chia cho số năm sử dụng thẻ.l) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiềnthu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hoá, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêmmà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm:- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm:Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểmgốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm;thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu ngườithứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệpthành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đãtrừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhậntái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồngnhượng tái bảo hiểm.Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm chomỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Đối với hợp đồng bảo hiểm thoả thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịuthuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ.Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanhnghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thunhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ.- Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừcác khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm.m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giátrị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạtđộng xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từhoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằngdoanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chiatheo hợp đồng.- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằngsản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợpđồng.- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằnglợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là sốtiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phảicử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác địnhlợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh
    • doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhậpdoanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằnglợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiềnbán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ramột bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộpthuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinhdoanh giải trí có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ sốtiền đã trả thưởng cho khách.p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanhchứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầutư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và cácdịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính pháisinh thực hiện trong kỳ tính thuế.Điều 6. Các khoản chi đƣợc trừ và khi xác định thu nhập chịu thuế1. ản 2 Điề:a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh,hoả hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tínhvào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn và trườnghợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn và trường hợp bất khả kháng khác khôngđược bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần bồi thường do tổ chức, cá nhânchịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp luật.a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hoá bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn được tính vào chiphí được trừ như sau:- Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về tài sản, hàng hoá bịtổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn.- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hoá bị tổn thất do doanh nghiệp lập.Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hoá tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hoá bị tổnthất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, sốlượng, giá trị tài sản, hàng hoá có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hoá bịtổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước phápluật.- Văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chếxuất, Khu kinh tế nơi xảy ra sự việc thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn là trong thời gian đó có xảy rathiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn.- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
    • b) Hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiênkhông được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.Hồ sơ đối với hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoátự nhiên được tính vào chi phí được trừ như sau:- Văn bản của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải trình về hàng hoá bị bị hưhỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên.- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hoá bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.Biên bản kiểm kê giá trị hàng hoá hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hoá bị hư hỏng, nguyênnhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hoá có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảngkê xuất nhập tồn hàng hoá bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký vàchịu trách nhiệm trước pháp luật.- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).c) Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý văn bản giải trình về tài sản, hàng hoá bị tổnthất do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn; hàng hoá bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng dothay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khaiquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của năm xảy ra tài sản, hàng hóa bị tổn thất,bị hư hỏng. Các hồ sơ khác (bao gồm Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hoá bị tổn thất, bị hưhỏng; Văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, Ban quản lý Khu công nghiệp,Khu chế xuất, Khu kinh tế; Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồithường (nếu có); Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có) vàcác tài liệu khác) được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêucầu.2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ.Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữaca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơsở đào tạo, dạy nghề và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong nhà nghỉgiữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh,cơ sở đào tạo, dạy nghề; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trựctiếp cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư, xây dựng được trích khấu hao tính vào chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kếtoán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định.Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệplựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ:thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp tựquyết định mức trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chếđộ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đápứng điều kiện).
    • Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa khôngquá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới côngnghệ. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyểnđổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tínhkhấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủtiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyểnđổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này đượctính vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại.Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phíđược trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác địnhlà tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm.e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chởngười từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố địnhtừ ngày 01/01/2009 trở đi (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn);phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng chomục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và kháchsạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong cácngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quyđịnh tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá,hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạchtoán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hànghoá, vận tải hành khách, du lịch.g) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.h) Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng chomục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trênđất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cánhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp)doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ theo đúng mức trích khấu hao tàisản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng cácđiều kiện sau:- Có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị có đất và đại diện doanh nghiệpphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng.- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựngcông trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã sốthuế của doanh nghiệp .- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sảncố định.
    • i) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinhdoanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thờidừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời giandưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhthì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấuhao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thunhập chịu thuế.Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khicơ quan thuế yêu cầu.k) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thựchiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhthì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấychứng nhận quyền sử dụng đất.Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sảncố định vô hình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thựctế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hìnhvào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất độngsản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanhnghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâudài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng được xác định theogiá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.2.3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý.Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu nămhoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuếkhi cơ quan thuế yêu cầu.Riêng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có tráchnhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 03 tháng đầu năm hoặc 03tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặctrường hợp doanh nghiệp có bổ sung sản xuất những sản phẩm mới mà sản phẩm này thuộc diệnphải thông báo định mức nhưng chưa được thông báo). Danh mục định mức chính của những sảnphẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định.Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh, bổ sung định mứctiêu hao nguyên vật liệu đã thông báo với cơ quan thuế thì phải thông báo lại cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp biết. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh,bổ sung định mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của năm quyết toán. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhànước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước đã ban hành.Trường hợp doanh nghiệp không thông báo định mức cho cơ quan thuế đúng thời hạn quy địnhthì cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra có quyền ấn định chi phí nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá.Việc ấn định chi phí nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá được căn cứ theo pháp luật về quản lý thuế.2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kêthu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng
    • không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trongcác trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trựctiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọdừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinhdoanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phếliệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụngtrực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh.Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyềncủa doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Trườnghợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơquan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trênthị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợpsau:a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứngtừ thanh toán theo quy định của pháp luật.b) Các khoản tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thểđiều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoảước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng doChủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty,Tổng công ty.- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghikhoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thôngđược doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quyđịnh của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì đượctính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi vềtiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiềncông, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn,chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp.c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạnnộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dựphòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bịgián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệpquyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thờihạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòngtiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếudoanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thìdoanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau.
    • Ví dụ 7: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2011 DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷđồng, đến ngày 31/12/2012, DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2011 là 7 tỷđồng thì DN A phải ghi giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2012) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ).Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2012 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dựphòng tiền lương theo quy định.d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệ một(do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồngthành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.2.6. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn, chứng từ; phần chitrang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mứcchi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm)triệu đồng/người/năm.Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quyđịnh cụ thể của Bộ Tài chính.2.7. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việcchi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.2.8. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chiphụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy địnhtheo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từhợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trườnghợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phíđược trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ côngchức, viên chức Nhà nước.Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người laođộng đi công tác để phục hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căncứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứngtừ thanh toán của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.2.9. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mụ ức chi vượt quá quyđịnh.a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phùhợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100%lương cho người đi học).- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệptổ chức và quản lý.- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặcphụ khoa cho nữ công nhân viên.- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữkhông nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theochế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thờigian không nghỉ theo chế độ.
    • b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: họcphí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đihọc); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trongtrường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.2.10. Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phầntrích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.2.11. Khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trừ trường hợp doanh nghiệp khôngthuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật được phép tríchlập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm); khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao độngkhông theo đúng chế độ hiện hành.2.12. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định củapháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.2.13. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địađiểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từthuộc một trong các trường hợp sau:a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện,nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theoThông tư này) kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sảnxuất kinh doanh.b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước vớichủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ban hànhkèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địađiểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địađiểm sản xuất kinh doanh.2.14. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiềntrước.Ví dụ 8: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng vàthanh toán một lần. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đithuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đithuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa khôngquá 03 năm.Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định:chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phíkinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.2.15. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chứctín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm vay.2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điềulệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợpdoanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
    • 2.17. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất cáckhoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá,công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.2.18. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưachi hoặc chi không hết.Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, cáckhoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiệnnghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản trongnhiều năm nhưng có thu tiền trước và đã hạch toán toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) vàcác khoản trích trước khác.Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thunhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phítheo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhậpchịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác địnhchính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điềuchỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chiphí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợpđồng.Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chiphí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theodự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.2.19. Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại,hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiếtkhấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chiđược trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm cáckhoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừkhông bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên khôngbao gồm:- Khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoahồ ại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các công ty bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhậnđược khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận đượchoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.- Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thịtrường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triểnvà hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển vàhỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triểnlãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuêkhông gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giớithiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.- Chi báo biếu, báo tặng cho các đối tượng là người có công với cách mạng, thương binh, bệnhbinh; cán bộ, chiến sĩ ở hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
    • Mức giới hạn chi phí được trừ không vượt quá 15% trong 3 năm đầu không áp dụng đối vớidoanh nghiệp được thành lập mới do hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanhnghiệp, chuyển đổi sở hữu.2.20. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳtính thuế (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệcuối kỳ tính thuế).Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố địnhthực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ tài chính về xử lý các khoản chênh lệch tỷ giátrong doanh nghiệp.2.21. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không cóhồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệthống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này khôngphải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy,học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợhọc bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệpvà cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục trực tiếp cho học sinh, sinh viênhoặc thông qua cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật; Tàitrợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dựthi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luậtvề giáo dục đào tạo.b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký củangười đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vịnhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tàitrợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hoá đơn, chứng từ muahàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).2.22. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơxác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tếmà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tếđó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyêncủa bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổchức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký củangười đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổchức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư nàykèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếutài trợ bằng tiền).2.23. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết ađiểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậuquả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cánhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theoquy định của pháp luật.b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhậnkhoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị
    • thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ(theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hànghoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).2.24. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết ađiểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:a) Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ:tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà tình nghĩa cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thôngqua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo gồm: Biên bản xác nhậnkhoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ(hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDNban hành kèm theo Thông tư này); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương; kèmtheo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằngtiền).2.25. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tạiViệt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau:Chi phí quản lý kinhdoanh do công ty ởnước ngoài phân bổcho cơ sở thường trútại Việt Nam trong kỳtính thuế=Doanh thu tính thuế của cơ sởthường trú tại Việt Nam trong kỳtính thuếXTổng số chi phíquản lý kinh doanhcủa công ty ở nướcngoài trong kỳ tínhthuế.Tổng doanh thu của công ty ởnước ngoài, bao gồm cả doanhthu của các cơ sở thường trú ởcác nước khác trong kỳ tính thuếCác khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tạiViệt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập.Căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của côngty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanhthu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lýcông ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không được tính vào chi phí hợplý khoản chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ.2.26. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹphát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.Trường hợp doanh nghiệp có các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làmviệc theo hướng dẫn của Bộ Y tế bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS củadoanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động củadoanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV làngười lao động của doanh nghiệp thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác địnhthu nhâp chịu thuế.2.28. Các khoản chicủa hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạtđộng kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tàichính.
    • 2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chếđộ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và cáckhoản phạt về vi phạ ịnh của pháp luật.2.30. Chi về đầu tư xây dựng cơ bả ; chi ủnghộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ cho giáodục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo nêu tại điểm 2.21,2.22, 2.23, 2.24 Khoản 2 Điều này; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng cóphát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà cáckhoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí đượctrừ khi xác định thu nhập chịu thuế.2.31. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vàocủa tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quyđịnh tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhậpcá nhân.- Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế làsố tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sáchnhà nước. Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả chongười lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệpnộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịuthuế.- Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chiphí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu,nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không baogồm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế nhà thầu).Điều 7. Thu nhập khácThu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này khôngthuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thunhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Chương IVThông tư này.2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này.3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyểnquyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thămdò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọihình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từchuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
    • Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng sốtiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyểngiao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyểngiao và các khoản chi được trừ khác.Thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê trừ (-) cáckhoản chi: chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuêlại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản.5. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giákhác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản,thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toántại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyểnnhượng, thanh lý tài sản.6. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác tronghợp đồng cho vay vốn.- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiềnvay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thunhập chịu thuế.- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãitiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinhdoanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.7. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá muacủa số lượng ngoại tệ bán ra.8. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá dođánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳkhông liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính củadoanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếuphát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chínhđược bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối nămtài chính. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênhlệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại sốdư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.9. Hoàn nhập các khoản dự phòng (trừ hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổnthất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi; Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm,
    • hàng hoá đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết; Hoànnhập trích lập quỹ dự phòng tiền lương).10. Khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được.11. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.12. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạmhợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoảnphạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật vềxử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợpđồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoảnphạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật vềxử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhậpkhác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thunhập hoạt động sản xuất kinh doanh.14. Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điềuchuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, được xácđịnh cụ thể như sau:Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản (không bao gồm quyền sử dụng đất) là phần chênh lệchgiữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vàothu nhập khác trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tạidoanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.Chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để điều chuyển khi chia, tách, hợpnhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; để góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựngnhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịuthuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp đểthực hiện sản xuất kinh doanh được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sửdụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sửdụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vàothu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kêkhai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn). Trườnghợp nếu bên góp vốn thực hiện chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm thì thu nhập từhoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính vào thu nhập kinhdoanh bất động sản trong kỳ.Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm: Đối với quyền sử dụng đất lâu dàilà chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán;Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lạichưa phân bổ của quyền sử dụng đất.
    • Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giáđánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổvào chi phí theo quy định).15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từkhoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗtrợ khác.16. Tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các khoản chi phí liênquan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chiphí khác (nếu có). Riêng tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời của cácdoanh nghiệp di chuyển địa điểm theo quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà giátrị của các khoản hỗ trợ, đền bù sau khi trừ các chi phí liên quan (nếu có) thì phần còn lại doanhnghiệp sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.17. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không tính trongdoanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, kháchsạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.18. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ,được xác định cụ thể như sau:- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ratrong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpthì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ratrong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpthì khoản thu nhập nhập này được tính vào thu nhập khác, không được áp dụng ưu đãi thuế thunhập doanh nghiệp.19. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩuphát sinh trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tính giảm trừ chi phí trong nămquyết toán. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu,thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vàothu nhập khác của năm quyết toán. Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuấtkinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này đượchưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnhvực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập nàyđược tính vào thu nhập khác, không được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.20. Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trongnước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.21. Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài.- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tạinước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được
    • hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo qui định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nướcngoài là 25%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt nam đầu tư ranước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nướcngoài của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp vi phạm qui địnhvề kê khai, nộp thuế.- Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp(hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tínhthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoàiđược trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cảthuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theoqui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệpViệt nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầutư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt nam.Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đốivới khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:+ Văn bản của doanh nghiệp về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài.+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận.+ Tờ khai thuế thu nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư tại nước ngoài (bản sao có xácnhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài);+ Biên bản quyết toán thuế đối với doanh nghiệp (nếu có);+ Xác nhận số thuế đã nộp tại nước ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp ở nướcngoài.- Trường hợp dự án đầu tư tại nước ngoài chưa phát sinh thu nhập chịu thuế (hoặc đang phát sinhlỗ), khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp Việt Nam đầu tưra nước ngoài chỉ phải nộp Báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập hoặccủa cơ quan có thẩm quyền của nước doanh nghiệp đầu tư và Tờ khai thuế thu nhập của dự ánđầu tư tại nước ngoài (nộp 1 bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tạinước ngoài và có đóng dấu của doanh nghiệp). Số lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoàikhông được trừ vào số thu nhập phát sinh của doanh nghiệp trong nước khi tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp.- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp của năm tiếp sau năm tài chính phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài hoặc kêkhai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tài chính cùng với năm phát sinh khoảnthu nhập tại nước ngoài nếu doanh nghiệp có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập vàsố thuế thu nhập đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngoài.
    • Đối với khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư tại nước đã ký Hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp Việt nam đầu tư ra nước ngoài kê khaivà nộp thuế theo qui định tại Hiệp định.22. ằng tiền hoặc hiện vậ ừ khoản tài trợnêu tại Khoản 7 Điều 8.23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.Điều 8. Thu nhập đƣợc miễn thuế1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo LuậtHợp tác xã.2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từdịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnhcho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sảnphẩm làm ra từ , kể cả thu nhập từ chuyểnnhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs). Thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm,kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ngày bắtđầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm; ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tạiViệt Nam để sản xuất sản phẩm; ngày bắt đầu được cấp chứng chỉ giảm phát thải (CERs).a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễnthuế phải đảm bảo các điều kiện sau:- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tạiViệt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam đượ.c) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảokhi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền vềmôi trường xác nhận theo quy định.4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số laođộng là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong nămchiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.Thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tạiĐiều 7 Thông tư này.Doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao độngbình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.Doanh nghiệp có thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điềukiện sau:
    • a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnhbinh) phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứngnhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyềnliên quan.c) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quany tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻem có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người saucai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phầnthu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số,người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cainghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.Thu nhập từ hoạt động dạy nghề được miễn thuế tại Khoản này phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau:- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạynghề.- Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, ngườinhiễm HIV/AIDS.6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanhnghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộpthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trườnghợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế.Ví dụ 9: Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng vớiphần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng.- Trường hợp 1: Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanhnghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp Anhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 75 triệu đồng[(100 triệu – (100 triệu x 25%)], doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với75 triệu đồng này.- Trường hợp 2: Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vàdoanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanhnghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhậnđược từ hoạt động góp vốn là 87,5 triệu đồng [100 triệu – (100 triệu x 25% x 50%)], doanhnghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 87,5 triệu đồng này.- Trường hợp 3: Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanhnghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, doanh nghiệp A được miễn thuế thunhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này.
    • 7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá,nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chứcnhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25% trên số tiền nhậntài trợ sử dụng không đúng mục đích.Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế.2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thunhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từnăm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khaitạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.Ví dụ 10: Năm 2011 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2012 DN A có phát sinh thu nhậpchịu thuế là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2011 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toànbộ vào thu nhập chịu thuế năm 2012.Ví dụ 11: Năm 2011 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2012 DN B có phát sinh thu nhậpchịu thuế là 15 tỷ đồng thì:+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷđồng vào thu nhập chịu thuế năm 2012;+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyểnlỗ của năm 2011 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếpsau năm phát sinh lỗ.- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quýtrước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịuthuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhậ ế theo nguyên tắc nêu trên.Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không baogồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từnăm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệpxác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗđược chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗtoàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽkhông được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao,bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiệnquyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
    • chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan cóthẩm quyền. Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phảiđược theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập chịu thuế cùng năm của doanhnghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhậ ếcủa các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảonguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Điều 10. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tốiđa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ pháttriển khoa học công nghệ theo quy định trcáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học công nghệ và kê khai mức trích lập, số tiền trích lậpv . Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoahọc công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.2. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ khôngđược sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệpphải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã tríchlập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuếthu nhập doanh nghiệp đó.Số tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không được tính vào tổng số tiền sử dụng cho mụcđích phát triển khoa học và công nghệ.- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng chodoanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.- Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất tráiphiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các khoản chi từ Quỹ pháttriển khoa học và công nghệ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của phápluật.4. Doanh nghiệp không được tính các khoản đã chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ củadoanh nghiệp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế trongkỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp có chi đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ của doanh nghiệp từ quỹ phát triển khoa học công nghệ mà không đủ thì phần chênh lệchcòn lại giữa số thực chi và số đã trích quỹ sẽ được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh khi xác định thu nhập chịu thuế.5. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thìdoanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừavà chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanhnghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.Doanh nghiệp nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hết khi chia, tách thìdoanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý,sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân
    • chia Quỹ phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quanthuế.Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều nàyvà các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khítại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏdoanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đếnBộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án,từng cơ sở kinh doanh.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tàinguyên quý hiếm (trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếmcó từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khănthuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp40%.Tài nguyên quý hiếm tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đáquý, đất hiếm.Chƣơng IIINƠI NỘP THUẾĐiều 12. Nguyên tắc xác địnhDoanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (baogồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộpở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanhnghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng xây dựng hạch toán phụthuộc.Điều 13. Xác định số thuế phải nộpSố thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sởsản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trongkỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanhnghiệp.Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụthuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:Tỷ lệ chi phí của cơ sở sảnxuất hạch toán phụ thuộc=Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộcTổng chi phí của doanh nghiệpSố liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanhnghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định sốthuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.
    • Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địaphương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụthuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệpnăm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặcthu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xácđịnh tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp này. Từ kỳ tính thuế tiếp theotỷ lệ chi phí được xác định theo nguyên tắc nêu trên.Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt độngkinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt độngsản xuất kinh doanh đó.Chƣơng IVTHU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƢỢNG VỐN, CHUYỂN NHƢỢNG CHỨNG KHOÁNĐiều 14. Thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn1. Phạm vi áp dụng:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác(bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp). Thời điểm chuyển nhượng vốn là thời điểmchuyển quyền sở hữu vốn.Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản,lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thunhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sảnphẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.2. Căn cứ tính thuế:a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:Thu nhậptính thuế=Giá chuyểnnhượng-Giá mua của phầnvốn chuyển nhượng-Chi phí chuyểnnhượngTrong đó:- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theohợp đồng chuyển nhượng.Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trảchậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theothời hạn quy định trong hợp đồng.Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sởđể xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra vàấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanhnghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thìcơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng đểxác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giáchuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp
    • đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyểnnhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức địnhgiá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theođúng quy định.- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổsách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tưvốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công tykiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua, Giá mua được xácđịnh căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ (đã được Bộ Tài chính chấpthuận) có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốnchuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toánbằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải đượcxác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, cóchứng từ, hoá đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì cácchứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phíphát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩmquyền).Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyểnnhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch,đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.Ví dụ 12: Doanh nghiệp A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồngtiền mặt để thành lập doanh nghiệp liên doanh sản xuất giấy vệ sinh sau đó doanh nghiệp Achuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá là 550 tỷ đồng. Vốn góp củadoanh nghiệp A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liênquan đến việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyểnnhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 - 400 - 70).b) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định làkhoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổchức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nướcngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộpthay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyểnnhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệpthì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có
    • trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyểnnhượng vốn của tổ chức nước ngoài.Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý thuế .Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng khoán1. Phạm vi áp dụng:Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyểnnhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.Trường hợp Công ty cổ phần thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênhlệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp.Trường hợp Công ty cổ phần tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổphiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập nàyphải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằngtài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuếthu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán củasản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.2. Căn cứ tính thuế:Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứngkhoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việcchuyển nhượng.- Giá bán chứng khoán được xác định như sau:+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưngthực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giáthực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của Sở giao dịchchứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.+ Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứngkhoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.- Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưngthực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giáthực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của Sở giao dịchchứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.+ Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trênthông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giáchuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, cóchứng từ, hoá đơn hợp pháp.
    • Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyểnnhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứngkhoán theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứngkhoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác; Các chi phígiao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứngminh.Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác địnhlà khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.Chƣơng VTHU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƢỢNG BẤT ĐỘNG SẢNĐiều 16. Đối tƣợng chịu thuế1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượngbất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượngquyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn vớichuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từhoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của phápluật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền vớiđất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắnliền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượngkhông phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuêđất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyềnsở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trườnghợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.Điều 17. Căn cứ tính thuếCăn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyểnnhượng bất động sản của các năm trước (nếu có).1. Thu nhập chịu thuế.Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từhoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí đượctrừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản.a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.a.1) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyểnnhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy địnhcủa pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sảnthấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời
    • điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất độngsản.- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bênmua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lậpquyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.- Trường hợp doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sởhạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độdưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp làthời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định được chi phí tương ứng vớidoanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trìnhchưa hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai nộp thuế thunhập doanh nghiệp tạm nộp theo doanh thu trừ chi phí.+ Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứngvới doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trêndoanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanhnghiệp trong năm.+ Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước.Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanhnghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theohoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.a.2) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:- Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiềnbên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều nămthì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xácđịnh theo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ được xácđịnh khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài chính đối với Nhà nước, đảmbảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất cho hết thời hạn cho thuê lại đất.Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựachọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuêtrả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế,giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) sốnăm bên thuê trả tiền trước.Trường hợp trước năm 2012 doanh nghiệp có cho thuê lại đất thu tiền trả trước cho nhiều năm vàđã xác định doanh thu tính thuế theo hình thức phân bổ cho số năm trả tiền trước, nếu đến năm2012 doanh nghiệp vẫn còn trong thời hạn cho thuê lại đất thì được lựa chọn xác định doanh thu
    • tính thuế phân bổ hàng năm hoặc theo doanh thu trả tiền một lần cho số năm còn lại của thời hạn chothuê lại đất.- Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay để thay thế choviệc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảođảm tiền vay thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtdo các bên thoả thuận.- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thoả thuậnhoặc giá do Hội đồng định giá xác định.Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại tiết a2 phải đảm bảo các nguyên tắc nêutại tiết a1 điểm này.b) Chi phí chuyển nhượng bất động sản:b.1) Nguyên tắc xác định chi phí:- Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất độngsản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.- Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thànhthì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoànthành được phân bổ theo m2đất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đấtchuyển quyền; bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tưxây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất; Chiphí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằngđược cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theoquy định của chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtphải nộp Ngân sách Nhà nước, các chi phí khác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sửdụng đất, chuyển quyền thuê đất.Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công thức sau:Chi phí phânbổ cho diệntích đất đãchuyểnnhượng=Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầngxDiện tích đấtđã chuyểnnhượngTổng diện tích đất được giao làm dự án (trừdiện tích đất sử dụng vào mục đích côngcộng theo quy định của pháp luật về đất đai).Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt độngkinh doanh khác thì các khoản chi phí chung nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này đểtheo dõi, hạch toán, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác.Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài trong nhiều nămvà chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phíchuyển nhượng bất động sản cho phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạmphân bổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyểnquyền theo công thức nêu trên và trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngtương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế. Sau khi hoàn tất quá trình
    • đầu tư xây dựng, doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đãtạm phân bổ và trích trước cho phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng giá trị kếtcấu hạ tầng. Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập từchuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuếphải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định hiện hành; nếu số thuế đãnộp chưa đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định.b.2) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:- Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thểnhư sau:+ Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sửdụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp Ngân sách nhà nước;+ Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứngtừ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồngvà chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản.+ Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đấttheo biên bản định giá tài sản khi góp vốn;+ Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theogiá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.+ Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;+ Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật dân sự; do được cho,biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất doChính phủ quy định tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng.Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn đượcxác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17tháng 8 năm 1994 của Chính phủ.+ Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốnđất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn tại các điểm nêu trên.- Chi phí đền bù thiệt hại về đất.- Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu.- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư theo quy định của pháp luật.Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường,hỗ trợ, tái định cư nêu trên nếu không có hoá đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ củangười nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được Chính quyền phường, xãnơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợvà tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
    • - Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất.- Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng.- Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưuchính viễn thông…- Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất.- Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng.Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau thì phải hạchtoán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt độngthì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so vớitổng doanh thu của doanh nghiệp.Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nướcthanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 25%.3. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sảnbằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 25%.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không ápdụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Chương VI Thôngtư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ vớithu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển lỗ vào thu nhậpchịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau (nếu có). Thời gian chuyểnlỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinhtại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặttrụ sở chính.4. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thếcho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bấtđộng sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyểnnhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sảnbảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảođảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán cáckhoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảođảm tiền vay.Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quyđịnh của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốnđược xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãivay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) cáckhoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
    • 5. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì sốtiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sửdụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được uỷ quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kêkhai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước.Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án.Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếukhông xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phảitrả nợ theo quyết định của Toà án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyểnnhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp.Chƣơng VIƢU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPĐiều 18. Điều kiện, nguyên tắc áp dụng ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanhnghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpa) Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thựchiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từhoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mứcthuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đượchưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sảnxuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khôngđược hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xácđịnh bằng (=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phầntrăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so vớitổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp làdoanh nghiệp đăng ký kinh doanh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:b.1) Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy địnhcủa pháp luật.b.2) Doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (bao gồmcả trường hợp thành lập doanh nghiệp mới nhưng tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh ... vẫn kế thừa của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).b.3) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn mới thành lập mà chủ doanh nghiệp làchủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây.b.4) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phầnhoặc Hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật là người có số vốn góp cao nhấtđã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợpdanh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể
    • nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lậpdoanh nghiệp mới.c) Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tưtheo quy định của pháp luật về đầu tư.Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy môvốn đầu tư dưới mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy môvốn đầu tư từ mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam vàkhông thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tưtheo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.3. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tưchỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tưghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệpđang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhnhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy địnhthì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp đang hoạtđộng có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung quy mô hoạt động kinh doanh (đầutư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô...) thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh củangành nghề bổ sung, quy mô hoạt động bổ sung không thuộc diện ưu đãi thuế TNDN4. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởngưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu có thu nhập từ hoạt động sảnxuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư và ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư thì doanh nghiệp phảitính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư để được hưởng ưuđãi thuế thu nhập doanh nghiệp.5. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thìdoanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất.6. Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanhnghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại Thông tư này thìdoanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp theo mức thuế suất 25%.7. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh đượchưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác củacác hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất);thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác,chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệpbù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn.
    • Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạnchuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanhnghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhậpcủa hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyểnvào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không baogồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liềnvới chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thựchiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định củapháp luật). Sau khi chuyển lỗ theo nguyên tắc nêu trên nếu doanh nghiệp còn phát sinh lỗ và lãicủa các hoạt động kinh doanh khác nhau (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượngbất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyểnquyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thămdò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp được bù trừvào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ ápdụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập.Ví dụ 13: Trong kỳ tính thuế năm 2012, DN A có phát sinh:- Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng.- Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷđồng.Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từhoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhậpcòn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máytính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.=> DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 25% (2 tỷ đồng x25%).Ví dụ 14: Trong kỳ tính thuế năm 2012, DN B có phát sinh:- Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụngthuế suất thuế TNDN 10%).- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.- Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷđồng.Kỳ tính thuế năm 2011, DN B có lỗ từ hoạt động kinh doanh máy tính là 1 tỷ đồng thì khi xácđịnh thu nhập chịu thuế của năm 2012, DN B phải thực hiện chuyển lỗ như sau:Cụ thể:- Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh trong năm 2012: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ của hoạtđộng kinh doanh chứng khoán vào thu nhập của hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinhdoanh máy tính còn lãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng.- Chuyển lỗ của hoạt động kinh doanh máy tính năm 2011 để bù trừ với lãi của hoạt động kinhdoanh máy tính năm 2012: (1 tỷ - 1 tỷ = 0 tỷ)
    • - Kê khai, tính và nộp thuế TNDN của hoạt động được ưu đãi thuế:2 tỷ đồng x 10% = 200 triệu đồng=> Thuế TNDN phải nộp là: 200 triệu đồngVí dụ 15: Trong kỳ tính thuế năm 2012, DN C có phát sinh:- Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụngthuế suất thuế TNDN 10% ).- Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.- Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷđồng.Kỳ tính thuế năm 2011, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không tách riêng đượckhoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của hoạtđộng đang được ưu đãi trước (hoạt động sản xuất phần mềm).Cụ thể: - Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh năm 2012: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt độngkinh doanh chứng khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính cònlãi là (2 tỷ - 1 tỷ) = 1 tỷ đồng- Chuyển lỗ của năm 2011 để bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm 2012: 2 tỷ - 2tỷ = 0 tỷKê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 25% của hoạt động kinh doanh không được hưởng ưuđãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 25% = 250 triệu đồng.8. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với:a) Các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này.b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác.c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật.d) Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.e) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định củaLuật thuế tiêu thụ đặc biệt.9. Doanh nghiệp thành lập từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách,sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế thu nhập doanhnghiệp của doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và được kế thừa các ưuđãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp.10. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyđịnh, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện:- Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cảtrường hợp doanh nghiệp chưa kê khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởngưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểmtra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số thuế thu nhậpdoanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê khai nhưng chưa xác định sốthuế được ưu đãi).
    • - Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanhnghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số thuế thunhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.- Tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra ápdụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.Điều 19. Thuế suất ƣu đãi1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày11/12/2008 của Chính phủ.b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thànhlập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;c) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đườngsắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệtquan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;- Sản xuất sản phẩm phần mềm.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm c Khoản 1 Điềunày thuộc loại dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thờigian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất10% không quá 30 năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ căn cứ theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài chính.3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:a) Phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạynghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).Danh mục chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủtướng Chính phủ quy định.b) Phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy địnhtại Luật Xuất bản.Xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ. Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản,Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vựcxuất bản có sự thay đổi thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các văn bảnnày.4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với doanh nghiệp thànhlập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lụcban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
    • 5. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụnông nghiệp, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô.Đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô thànhlập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hànhkèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ sau khi hết thời hạn ápdụng thuế suất 10% quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất20%.Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quyđịnh của Luật các tổ chức tín dụng.6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiêndoanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.7. Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều này, doanhnghiệp chuyển sang áp dụng mức thuế suất 25%.Điều 20. Ƣu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày11/12/2008 của Chính phủ.b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thànhlập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;c) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:- Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đườngsắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệtquan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo trường hợp doanh nghiệp thành lập mớitừ dự án đầu tư vào các ngành nghề đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấpthoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà gavà công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thìdoanh nghiệp phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêutrên. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thunhập từ hoạt động thi công, xây dựng các công trình này không được hưởng ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp.- Sản xuất sản phẩm phần mềm.d) Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinhtế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệpthành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có
    • điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèmtheo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệpthành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụlục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanhnghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế; Trường hợp doanh nghiệpkhông có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tưthì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.Ví dụ 16: Năm 2009, doanh nghiệp A thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phầnmềm, nếu năm 2009 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phầmmềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2009. Trường hợp dự án sản xuấtsản phẩm phầm mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2009, đến năm 2012doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tụckể từ năm 2012.5. Năm miễn thuế, giảm thuế xác định phù hợp với kỳ tính thuế. Thời điểm bắt đầu tính thời gianmiễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế đầu tiên doanh nghiệp bắt đầu có thu nhậpchịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang). Trường hợp, kỳ tính thuế đầu tiêndoanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ dưới 12 tháng thì doanh nghiệp có quyền đăng ký với cơ quan thuế tính thời gian miễnthuế, giảm thuế ngay kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc tính từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợpdoanh nghiệp đăng ký thời gian miễn giảm thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định sốthuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. Kỳ tínhthuế hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 không áp dụng để xác định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế theoquy định tại Khoản này.Điều 21. Các trƣờng hợp giảm thuế khác1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ hướng dẫn tạitiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinhdoanh thì không giảm thuế theo điểm này.2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu sốhướng dẫn tại tiết b điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư này nếu hạch toán riêng được.