bài giảng Khúc xạ ánh sáng

12,363 views
12,050 views

Published on

2 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Chi tiết mời bạn xem tại bách khoa toàn thư mở:
    http://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1%BB%87t_th%E1%BB%B1c
    Thân chào.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Ta thấy được vật khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta. Vậy khi nguyệt thực toàn phần, mặt trăng đã nhận được ánh sáng từ đâu mà ta có thể thấy mặt trăng màu đỏ thẫm ? Mong anh em chỉ giáo.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
12,363
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
189
Comments
2
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

bài giảng Khúc xạ ánh sáng

  1. 1. BA ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA QUANG HÌNH HỌC1) Định luật truyền thẳng ánh 2) Định luật phản xạ ánh sángsángTrong môi trường trong suốt và đồng tínhánh sáng truyền theo đường thẳng. 3) Định luật khúc xạ ánh sáng
  2. 2. • SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 1)Hiện tượng khúc xạ ánh sángNội dung 2)Định luật khúc xạ ánh sáng • CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG 1)Chiết suất tỉ đối 2)Chiết suất tuyệt đối • TÍNH THUẬN NGHỊCH CỦA SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
  3. 3. 1) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng a) Thí nghiệm : • Mô tả TN : • Nhận xét : Cây bút chì ở ly bị gãy ở mặt phân cách giữa nước và không khí b) Định nghĩa : Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy ) của tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau
  4. 4. SI : tia tới I : điểm tới2) Định luật khúc xạ ánh sáng N’IN : pháp tuyến mặt phân cách tại I N i: góc tới i’ : góc phản xạS IR : tia khúc xạ S’ i i’ r: góc khúc xạ 1 Kết luận 1 : 2 Tia khúc xạ nằm trong mặt I phẳng tới ( tạo bởi tia tới và r pháp tuyến ) và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới N’ R
  5. 5. THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNGTHÍ NGHIỆM 1 : Môi trường 1 : Không khí . Môi trường 2 : NướcTHÍ NGHIỆM 2 : Môi trường 1 : Không khí . Môi trường 2 : Thủy tinhTHÍ NGHIỆM 3 : Môi trường 1 : Nước. Môi trường 2 : Thủy tinh
  6. 6. THÍ NGHIỆM 1: Môi trường 1 : không khí , Môi trường 2 : nước Góc tớ i i 00 200 300 400 500 600 700 800 Góc khúc xạ 00 15.50 22.50 290 35.50 40.50 450 47.50 Sin i 0.342 0.5 0.643 0.766 0866 0.94 0.985 Sin r 0.267 0.383 0.485 0.581 0.645 0.707 0.737
  7. 7. THÍ NGHIỆM 2 : Môi trường 1 : Không khí . Môi trường 2 : Thủy tinhGóc tớ i i 00 200 300 400 500 600 700 800Góc khúc xạ 00 150 200 250 300 350 380 400Sin i 0.342 0.5 0.643 0.766 0866 0.94 0.985Sin r 0.258 0.342 0.422 0.5 0.573 0.615 0.642
  8. 8. THÍ NGHIỆM 3 : Môi trường 1 : Nước. Môi trường 2 : Thủy tinh Góc tớ i i 00 200 300 400 500 600 700 800 Góc khúc xạ 00 170 250 330 410 500 560 600 Sin i 0.342 0.5 0.643 0.766 0866 0.94 0.985 Sin r 0.292 0.422 0.544 0.656 0.766 0.829 0.866
  9. 9. Kết luận 2:Với 2 môi trường trong suốt nhất định , tỉ số giữasin góc tới (sini ) và sin góc khúc xạ (sinr) luônkhông đổi (26.1)
  10. 10. Định luật khúc xạ ánh sáng : N • Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới vàS pháp tuyến) và ở phía bên i i’ kia pháp tuyến so với tia tới • Với 2 môi trường trong suốt 1 nhất định , tỉ số giữa sin góc 2 tới (sin i) và sin góc khúc xạ I (sin r) luôn không đổi r N’ R (26.1)
  11. 11. 1) Chiết suất tỉ đối (26.2)Theo thuyết ánh sáng v1 : tốc độ ánh sáng đi trong môi trường 1 (SI : m/s) v2 : tốc độ ánh sáng đi trong môi trường 2 (SI : m/s)
  12. 12.  sini > sin r  i >r  sini < sin r  i < r S S i i (1) I I (1) (2) (2) r R r R môi trường (2) chiết quang  môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1) kém hơn môi trường (1)
  13. 13. 2) Chiết suất tuyệt đốiĐịnh nghĩa :Chiết suất tuyệt đối (thườnggọi là chiết suất ) của mộtmôi trường là chiết suất tỉ đốicủa môi trường đó đối vớichân không Trong mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn 1Chiết suất của chân không là 1Theo định nghĩa chiết suất n21tuyệt đối kết hợp với biểuthức (*) (26.3) n1 :chiết suất (tuyệt đối )của môi trường 1 n2 :chiết suất (tuyệt đối )của môi trường 2
  14. 14. Nhận xét : N (26.1)S i i’ (26.2) 1 (26.3) 2 I r n1sini = n2sinr N’ R Công thức của định luật khúc xạ:n1: chiết suất của môi trường (1)n2 : chiết suất của môi trường (2) n1sini = n2sinri: góc tới ; r: góc khúc xạ
  15. 15. Công thức của định luật khúc xạ: n1sini = n2sinr Chú ý: sin i ≈ i- Nếu i và r nhỏ hơn 10 thì: 0  sin r ≈ r n1i = n2r- Trường hợp i = 00 thì r = 00 ⇒ tia sáng chiếu vuông góc mặtphân cách thì không xảy ra hiện tượng khúc xạ.- Nếu tia sáng truyền qua n môi trường, khúc xạ qua n môitrường, và các mặt phân cách song song nhau thì: n1sini1 = n2sini2 = n3sini3 =…= nnsinin
  16. 16. I K n1 n2
  17. 17. N NS S’ R i i’ r’=i 1 1 I 2 2 I i’=r r N’ S R S’ N’ Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng : Ánh sáng truyền theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó Tính thuận nghịch này biểu hiện ở sự truyền thẳng , sự phản xạ và sự khúc xạ
  18. 18. Bài tập ví dụTia sáng truyền từ một chất trong suốt có chiết suất n tới mặtphân cách với môi trường không khí . Góc khúc xạ trong không khílà 600 . Tia phản xạ ở mặt phân cách có phương vuông góc với tiakhúc xạ (H26.6) Tính chiết suất n N Tóm tắt R r=600 r (IS’,IR)= 900 n=? I Công thức của định n luật khúc xạ: i i’ n1sini = n2sinr N’ S’ S
  19. 19. Theo đề bài i+i’ = 900  i + r = 900 N R Áp dụng định luật khúc xạ: r nsini = sinr In i i’ N’ S’S

×