Your SlideShare is downloading. ×
0
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Giao trinh thiet ke web   bai 4 - php
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Giao trinh thiet ke web bai 4 - php

7,348

Published on

chja sẻ nek

chja sẻ nek

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
7,348
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
34
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  1. 1. GIỚI THIỆU PHPPHP viết tắt của chữ Personal Home Page, được cho ra đời năm 1994 do phát minh của Rasmus Lerdorf, và nó tiếp tục được phát triển bởi nhiều cá nhân và tập thể khác, do đó PHP được xem như một sản phẩm của mã nguồn mở.PHP là kịch bản cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng web trên mạng internet hay intranet tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như mySQL, PostgreSQL, Oracle, SQL Server và Access.
  2. 2. CÀI ĐẶT PHPI. Cài đặt theo từng package: - Apache, PHP, MySQL, phpMyadmin, CGI - Kết hợp IIS với PHPII. Bộ cài đặt tổng hợp: - XAMPP (http://www.apachefriends.org) - WAMP (http://www.wampserver.com) - EasyPHP (http://www.easyphp.org) - Microsoft Web Platform Installer (http://www.microsoft.com/web/downloads/platform.aspx)
  3. 3. TỔNG QUAN VỀ PHP3.1 PHP dựa trên cú pháp của ngôn ngữ lập trình C/C++ và làm việc với CSDL MySQL, SQL Server, Oracle…3.2 PHP là ngôn ngữ kịch bản máy chủ (server script) chạy trên phía server (server side) như cách server script khác (asp, jsp, cold fusion). Server side thường là máy chủ Apache, IIS3.3 Thông dịch PHP Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server gọi PHP Engine để thông dịch và dịch trang PHP và trả về kết quả cho người sử dụng
  4. 3. TỔNG QUAN VỀ PHP3.4 Ngôn ngữ kịch bản (script)Nội dung của PHP có thể khai báo lẫn lộn với HTML, ta có thể chèn script của PHP vào nội dung của phần HTML, ví dụ:<HTML> <HEAD> <TITLE>::Welcome to PHP</TITLE> </HEAD> <BODY> <?php $soA = 5; $soB = 6; $tong = $soA + $soB; ?> Giá trị của tổng: <?= $tong ?> //echo $tong; </BODY></HTML>
  5. 3. TỔNG QUAN VỀ PHP3.5 Ghi chú trong PHP Ghi chú trong kịch bản PHP tương tự ngôn ngữ lập trình C, để ghi chú một dòng thì bạn sử dụng // hoặc # hoặc là /* code */<HTML> <HEAD> <TITLE>::Welcome to PHP</TITLE> </HEAD> <BODY> <?php # Khai giá trị cho A và B $soA = 5; $soB = 6; $tong = $soA + $soB; // echo $tong; ?> Giá trị của tổng: <?= $tong ?> /* In ra giá trị của tổng A+B */ </BODY></HTML>
  6. 3. TỔNG QUAN VỀ PHP3.6 In kết quả bằng PHP bằng echo<HTML> <HEAD> <TITLE>::Welcome to PHP</TITLE> </HEAD> <BODY> <?php # Khai giá trị cho A và B $soA = 5; $soB = 6; $tong = $soA + $soB; echo "A = ".$soA; echo "<br />B = ".$soB; echo "<br />Tong A + B = ".$soA." + ".$soB." = ".$tong; ?> </BODY></HTML>
  7. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 1. Vài điểm chú ý: Cuối câu lệnh có dấu ; Biến trong PHP có tiền tố là $ Mỗi phương thức đều bắt đầu { và đóng bằng dấu } Khi khai báo biến thì không có kiểu dữ liệu Nên có giá trị khởi đầu cho biến khai báo Phải có chi chú (comment) cho mỗi feature mới Sử dụng dấu // hoặc # để giải thích cho mỗi câu ghi chú Sử dụng /* và */ cho mỗi đoạn ghi chú Khai báo biến có phân biệt chữ hoa hay thường
  8. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 2. Khai báo biến: Khi thực hiện khai báo biến trong C, bạn cần phải biết tuân thủ quy định như: kiểu dữ liệu trước tên biến và có giá trị khởi đầu, tuy nhiên khi làm việc với PHP thì không cần khai báo kiểu dữ liệu nhưng sử dụng tiền tố $ trước biến.
  9. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 3. Kiểu dữ liệu: Bảng các kiểu dữ liệu thông thường  Boolean True hay false  Integer giá trị lớn nhất xấp xỉ 2 tỷ  Float ~1.8e308 gồm 14 số lẻ  String Lưu chuỗi ký tự chiều dài vô hạn  Object Kiểu đối tượng  Array Mảng với nhiều kiểu dữ liệu
  10. 3.1 Thay đổi kiểu dữ liệu Để thay đổi kiểu dữ liệu, bạn có thể sử dụng cách ép kiểu như trong các ngôn ngữ lập trình C hay Java
  11. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 3.2 Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến : Để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến, bạn sử dụng các hàm như sau: is_int để kiểm tra biến có kiểu integer, nếu biến có kiểu integer thì hàm sẽ trả về giá trị là true (1). Tương tự: is_array, is_bool, is_callable, is_double, is_float, is_int, is_integer, is_long, is_null, is_numeric, is_object, is_real, is_string
  12. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 3.3 Thay đổi kiểu dữ liệu biến Khi khai báo biến và khởi tạo giá trị cho biến với kiểu dữ liệu, sau đó bạn muốn sử dụng giá trị của biến đó thành tên biến và có giá trị chính là giá trị của biến trước đó thì sử dụng cặp dấu $$. Ví dụ, biến $sinhvien có giá trị là “ptithcm", sau đó muốn sử dụng biến là ptithcm thì khai báo: <?php //Thay doi kieu du lieu cua bien $sinhvien="ptithcm"; echo $sinhvien; echo "<br>"; $$sinhvien = 9999; echo $ptithcm; ?>
  13. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 3.4 Kiểu mảng (array) Là một mảng số liệu do người dùng định nghĩa, cú pháp: $myhocvien = array(“PTITHCM”, “Sinh Vien, “Hoc vien”); Hoặc là: $myarrs[] = (4); $myarrs[0]="Nguyen Van A"; $myarrs[1]="Tran Van B"; $myarrs[2]="Do Van C"; $myarrs[3]=“Nguyen Thi D"; Mảng 2 chiều thì: $myarrs[][]=array(2,3);
  14. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG3.5 Kiểu đối tượng Để khai báo đối tượng, bạn sử dụng khái niệm class, function như trong C/C++:
  15. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 3.6 Tầm vực của biến Biến toàn cục, biến cục bộ:
  16. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 4. Hằng trong PHP 4.1 Khai báo: Hằng là giá trị không thay đổi kể từ sau khi khai báo, bạn có thể sử dụng phát biểu define để khai báo hằng như sau: define("MAXSIZE", 10); define(“pi", 3.14);
  17. II. CÂU LỆNH, KIỂU DỮ LIỆU, BIẾN, HẰNG, MẢNG 4. Hằng trong PHP 4.2 Kiểm tra hằng: Khi sử dụng hằng, mà hằng chưa tồn tại thì bạn sử dụng hàm defined
  18. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨCPHP cũng có những kiến trúc cơ bản như một ngôn ngữ lập trình thông thường.A - Toán tử trong PHP:1 - Toán tử gán:Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến. Nó gồm kýtự đơn sử dụng dấu =Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.Ví dụ:$name = “Nguyen Van An"; $diemthi = “7”; $lophoc = “C09THA1”;2 - Toán tử số học:Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn cóphép chia lấy dư (%) để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.
  19. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨC3 - Toán tử so sánh:Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữahai số hạng.
  20. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨC4 - Toán tử logic:Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean.
  21. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨC5 - Toán tử kết hợp:Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tănghoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Thường thực hiệnđiều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.
  22. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨCB - Các biểu thức cơ bản trong PHP:1 - Biểu thức điều kiện:Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thìsẽ thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.Cú pháp: if (Điều kiện) { hành động; }
  23. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨC2 - Vòng lặp trong PHP:A - While()Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vònglặpCú pháp: while (điều kiện) { Hành động – thực thi; }
  24. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨCB – do while()Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiếnhành kiểm tra điều kiệnCú pháp: do { Hành động thực thi; } while (điều kiện);
  25. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨCC - For()Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảmthiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữliệu.Cú pháp:for (giá trị; điều kiện; biến tăng hoặc giảm) { Hành động; }
  26. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨC3 - Biểu thức switch caseLà biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quánhiều phép toán if else.Cú pháp: Switch (biến) { Case giá trị 1: Hành động; Break; ………… Case giá trị N: Hành động; Break; Default: Hành động; Break; }
  27. III. TOÁN TỬ VÀ BIỂU THỨCBài tập 1:• Viết 1 trang web in một dãy giá trị từ 1->20. Hãy xuất ra trình duyệt những số chẵn nằm trong đoạn 1->20 đó.Bài tập 2:• Xây dựng 1 website thỏa yêu cầu xuất ra bảng cửu chương từ 2 ->10
  28. IV. XỬ LÝ GIÁ TRỊ TRONG FORMForm giúp tương tác xử lý dữ liệu trên form của người sử dụng nhằm mụcđích giúp cập nhật thông tin một cách linh động và dễ dàng quản lý.Phương pháp:Chúng ta thấy rằng 1 form phải bao gồm:- Tên form: để phân biệt với giá trị các form khác trong trang- Action: chuyển tiếp đến link xử lý- Method: Là phương thức truyền bao gồm POST và GET.
  29. IV. XỬ LÝ GIÁ TRỊ TRONG FORMVí dụ:Đầu tiên khi khách nhập liệu user vào thì chúng sẽ chuyển tới trangcheck.php để tiến hành xử lý thông tin.Trên phương thức POST, với tên form là register. Giá trị mà chúng ta gởi làuser vừa nhập liệu.PHP cho phép ta lấy giá trị dựa vào 2 phương thức POST và GET. Đối với POST ta có : $_POST[‘Giá trị’] Đối với GET ta có : $_GET[‘Giá trị’]Vậy với đoạn code trên có thể lấy được biến xử lý là : $_POST[„user‟];user là tên của field mà người sử dụng nhập liệu vào.
  30. IV. XỬ LÝ GIÁ TRỊ TRONG FORM1 - Phương thức GET:Phương thức này cũng được dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Tuynhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ webserver.Ví dụ: Với url sau: shownews.php?id=20Vậy với trang shownews ta dùng hàm $_GET[‘id’] sẽ được giá trị là 20.2 - Phương thức POST:Phương thức này được sử dụng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Vàchuyển chúng lên trình chủ webserver.Ví dụ: Xây dựng 1 trang HTML với nội dung gồm form nhập liệu usernamevà password, sau đó kiểm tra xác thực tài khoản này.
  31. IV. XỬ LÝ GIÁ TRỊ TRONG FORM
  32. V. COOKIE VÀ SESSIONCookie và session là hai phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làmviệc giữa người sử dụng (client) và hệ thống (server).1. Cookie: là 1 đoạn dữ liệu được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ máy của người dùng (client), nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khi client browser tải 1 trang web từ server. Những thông tin được lưu trữ trong cookie hoàn toàn phụ thuộc vào website trên server. Mỗi website có thể lưu trữ những thông tin khác nhau trong cookie, ví dụ thời điểm lần cuối ta ghé thăm website, đánh dấu ta đã login hay chưa, v.v...2. Session: Một cách khác để quản lý người sử dụng là session. Session được hiểu là khoảng thời gian người sử dụng giao tiếp với 1 ứng dụng. Một session được bắt đầu khi người sử dụng truy cập vào ứng dụng lần đầu tiên, và kết thúc khi người sử dụng thoát khỏi ứng dụng.
  33. V. COOKIE VÀ SESSION1-a) Thiết lập cookieCú pháp: setcookie("tên cookie","giá trị", thời gian sống) Tên cookie là tên mà chúng ta đặt cho phiên làm việc. Giá trị là thông số của tên cookie.Ví dụ: setcookie("username","admin", time() +3600);Ta thấy với tên cookie là username và giá trị là admin, có thời gian sốnglà 3600s = 1 giờ tính từ thời điểm thiết lập.1-b) Sử dụng cookieCú pháp: $_COOKIE["tên cookie"]Tên cookie là tên mà chúng ta thiết lập phía trên //username
  34. V. COOKIE VÀ SESSIONTrang cookie.phpTrang cookie2.php
  35. V. COOKIE VÀ SESSION1-c) Hủy cookieĐể hủy 1 cookie đã được tạo ta có thể dùng 1 trong 2 cách sau:• Gọi hàm setcookie với chỉ duy nhất tên cookie mà thôi Cú pháp: setcookie("Tên cookie");• Dùng thời gian hết hạn cookie là thời điểm trong quá khứ. Ví dụ: setcookie("name",“Administrator",time()-3600);Trang cookie3.php
  36. V. COOKIE VÀ SESSION2-a) Thiết lập sessionCú pháp: session_start(); session_register(“tên session");Ví dụ: <?php session_start(); session_register(“name"); ?>2-b) Sử dụng giá trị sessionCú pháp: $_SESSION[“tên session”]“tên session” là tên mà chung ta sử dụng hàm session_register(“name”) đểkhai báo lúc đầu.
  37. V. COOKIE VÀ SESSIONTrang session.phpTrang session2.php
  38. V. COOKIE VÀ SESSION1-c) Hủy sessionĐể hủy 1 cookie đã được tạo ta có thể dùng 1 trong 2 cách sau: session_destroy(); //Cho phép hủy bỏ toàn bộ giá trị của session session_unset(); //Cho phép hủy bỏ sessionTrang session3.php
  39. VI. HÀM VÀ GỌI LẠI HÀM TRONG PHP1. Hàm tự định nghĩa: function abcxyz() { //Lệnh thực thi }2. Hàm tự định nghĩa với các tham số đi kèm function qwerty($gt1,$gt2,$gt3) { //Lệnh thực thi }3. Hàm tự định nghĩa với giá trị trả về function total($a,$b) { $total = $a+$b; return $total; }
  40. VI. HÀM VÀ GỌI LẠI HÀM TRONG PHP4. Gọi lại hàm:Cú pháp: include("URL đến file"); require("URL đến file");Ngoài ra còn có: include_once(), require_once()
  41. VI. HÀM VÀ GỌI LẠI HÀM TRONG PHPỨng dụng bằng một trang homepage.php đơn giản có 5 phần: header,footer, left, main và right như hình dưới
  42. VI. HÀM VÀ GỌI LẠI HÀM TRONG PHP
  43. VII. NGÔN NGỮ SQL VÀ MYSQLCơ sở dữ liệu MySQL đã trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biếnnhất trên thế giới vì cơ chế xử lý nhanh và ổn định của nó cùng với sựđáng tin cậy cao và dễ sử dụng.
  44. VII. NGÔN NGỮ SQL VÀ MYSQL1. Bảng và cột USER UserID 123 First_name Nguyen Last_name Van An Username nguyenvanan Password 123456 Email nguyenvanan@gmail.com Class_name C09THA1 Date 2011-21-10 15:30:30 Subject1 7 Subject2 8 Subject3 5 Subject4 9
  45. VII. NGÔN NGỮ SQL VÀ MYSQL1. Bảng và cột
  46. VII. NGÔN NGỮ SQL VÀ MYSQL2. Loại dữ liệu KIỂU DỮ LIỆU MÔ TẢ Char Text 0 -> 255 Varchar Text 0 ->255 Text Text 0 -> 65535 Longtext Text 0 -> 4294967215 INT Number 0 -> 4294967215 Float Số thập phân Double Số thập phân Date Date YYYY-MM-DD DateTime YYYY-MM-DD HH:MM:SS
  47. V. COOKIE VÀ SESSIONCookie và session là hai phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làmviệc giữa người sử dụng (client) và hệ thống (server).Cookie: là 1 đoạn dữ liệu được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ máy củangười dùng (client), nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khiclient browser tải 1 trang web từ server.Những thông tin được lưu trữ trong cookie hoàn toàn phụ thuộc vàowebsite trên server. Mỗi website có thể lưu trữ những thông tin khác nhautrong cookie, ví dụ thời điểm lần cuối ta ghé thăm website, đánh dấu ta đãlogin hay chưa, v.v...Cookie được tạo ra bởi website và gởi tới browser, do vậy 2 website khácnhau (cho dù cùng host trên 1 server) sẽ có 2 cookie khác nhau gởi tớibrowser. Ngoài ra, mỗi browser quản lý và lưu trữ cookie theo cách riêngcủa mình, cho nên 2 browser cùng truy cập vào 1 website sẽ nhận được 2cookie khác nhau.
  48. V. COOKIE VÀ SESSIONCookie và session là hai phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làmviệc giữa người sử dụng (client) và hệ thống (server).Cookie: là 1 đoạn dữ liệu được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ máy củangười dùng (client), nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khiclient browser tải 1 trang web từ server.Những thông tin được lưu trữ trong cookie hoàn toàn phụ thuộc vàowebsite trên server. Mỗi website có thể lưu trữ những thông tin khác nhautrong cookie, ví dụ thời điểm lần cuối ta ghé thăm website, đánh dấu ta đãlogin hay chưa, v.v...Cookie được tạo ra bởi website và gởi tới browser, do vậy 2 website khácnhau (cho dù cùng host trên 1 server) sẽ có 2 cookie khác nhau gởi tớibrowser. Ngoài ra, mỗi browser quản lý và lưu trữ cookie theo cách riêngcủa mình, cho nên 2 browser cùng truy cập vào 1 website sẽ nhận được 2cookie khác nhau.

×