Học viện tài chính full
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Học viện tài chính full

on

  • 8,843 views

Free

Free

Statistics

Views

Total Views
8,843
Views on SlideShare
8,843
Embed Views
0

Actions

Likes
2
Downloads
202
Comments
1

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • Hi bạn, mình cũng học ở học viện tài chính, mình muốn mượn một số tài liệu liên quan đến kế toán, thuế, tài chính doanh nghiệp. Bạn có thì post lên mình tham khảo với. Thanks cậu nhiêu
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Học viện tài chính full Presentation Transcript

  • 1. HỌC VIỆN TÀI CHÍNH CQ47/01.01 – NHÓM 4
    • THÀNH VIÊN NHÓM
    • Lê Ngọc Anh Thơ ©
    • Phùng Đắc Thức
    • Đậu Ngọc Điệp
    • Nguyễn Huy Hưng
    • Chu Thị Thùy Linh
    • Nguyễn Thị Trang
    • Trần Thị Thu Nga
    • Vũ Thị Hạnh
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 2. CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 3.1 Hệ thống các phương pháp kế toán. 3.2 Phương pháp chứng từ kế toán. 3.3 Phương pháp tính giá. 3.4 Phương pháp tài khoản kế toán . 3.5 Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán . 3.6 Vận dụng hệ thống các phương pháp kế toán để hạch toán kế toán các quá trình kinh doanh thương mại. CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 3. 3.4 PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
    • 3.4.1 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán .
    • 3.4.2 Tài khoản kế toán và kết cấu chung của tài khoản kế toán .
    • 3.4.3 Cách ghi chép , phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán .
    • 3.4.4 Kiểm tra , đối chiếu số liệu ghi chép vào các tài khoản kế toán .
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 4. 3.4.1 NỘI DUNG Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN.
    • Một số nhận xét:
    • Các đối tượng kế toán cụ thể ở đơn vị bao gồm các khoản mục Tài chính rất đa dạng thuộc tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động. Chúng luôn thay đổi về quy mô và chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình hoạt động của các nghiệp vụ Kinh tế Tài chính phát sinh.
    • Phương pháp chứng từ kế toán ghi chép những nghiệp vụ KT-TC theo thời gian, không gian và đối tượng cụ thể một cách thường xuyên, có hệ thống nhưng chỉ ở dạng thông tin ban đầu, rời rạc và phân tán.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 5.
    • Vì vậy, cần có phương pháp kế toán khác đáp ứng được những yêu cầu xử lý về hệ thống hóa thông tin, đó là phương pháp “Tài khoản kế toán”.
    • Khái niệm :
    • Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ KT-TC theo nội dung kinh tế nhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 6.
    • Nội dung, hình thức biểu hiện:
    CQ47/01.01 – Nhóm 4 Hình thức biểu hiện Tài khoản kế toán Cách ghi chép trên tài khoản kế toán Phản ánh một cách có hệ thống các đối tượng kế toán cụ thể theo từng chỉ tiêu kinh tế tài chính . Phản ánh các nghiệp vụ KT phát sinh và hoàn thành theo nội dung kinh tế để ghi và các Tài khoản tương ứng.
  • 7.
    • Ý nghĩa của phương pháp TKKT
    • Giúp cho việc hệ thống hóa thông tin kế toán theo từng chỉ tiêu kinh tế tài chính được thực hiện một cách thuận lợi để từ đó phục vụ cho việc lập báo cáo kế toán./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 8. 3.4.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ KẾT CẤU CHUNG CỦA TÀI KHOẢN KẾ TOÁN .
    • 3.4.2.1 Khái niệm và cách mở TKKT
    • Khái niệm: Tài Khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán, được sử dụng để phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể.
    • Cách mở TKKT: Cần xác định được các đối tượng cụ thể của đơn vị. Tên gọi và nội dung của TKKT phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng mà nó phản ánh.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 9. Căn cứ vào các khoản mục tài chính (đối tượng kế toán cụ thể) có thể minh họa các tài khoản kế toán được thực hiện như sau : CQ47/01.01 – Nhóm 4 Đối tượng kế toán cụ thể Tài khoản phản ánh Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Phải thu khách hàng Tạm ứng Phải thu khác Nguyên vật liệu Thành phẩm Hàng hoá Công cụ dụng cụ Tài sản cố định hữu hình … Vay ngắn hạn Phải trả người bán Phải trả người lao động … Nguồn vốn kinh doanh Lợi nhuận chưa phân phối … Tài khoản Tiền mặt Tài khoản Tiền gửi ngân hàng Tài khoản Phải thu khách hàng Tài khoản Tạm ứng Tài khoản Phải thu khác Tài khoản Nguyên vật liệu Tài khoản Thành phẩm Tài khoản Hàng hoá Tài khoản Công cụ dụng cụ Tài khoản Tài sản cố định hữu hình … Tài khoản Vay ngắn hạn Tài khoản Phải trả người bán Tài khoản Phải trả người lao động … Tài khoản Nguồn vốn kinh doanh Tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối …
  • 10.
    • Nhận xét:
    • Mỗi một đối tượng kinh tế riêng biệt được mở 1 TKKT để phản ánh tình hình hiện có và sự vận động của nó.
    • T ùy thuộc vào mức độ cụ thể của đối tượng k ế t oán và yêu cầu quản lý mà TKKT có thể được mở nhiều cấp .
    • Ví dụ: T ài khoản nguyên vật liệu có thể được mở chi tiết các tài khoản cấp 2 như tài khoản nguyên vật liệu chính, tài khoản nguyên vật liệu phụ, tài khoản nhiên liệu.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 11. 3.4.2.2 Các loại tài khoản kế toán CQ47/01.01 – Nhóm 4 Phân loại tài khoản kế toán Theo nội dung kinh tế Theo mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và báo cáo tài chính Mức độ chỉ tiêu biểu thị đối tượng kế toán Theo cách ghi Theo công dụng
  • 12. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Phân loại theo nội dung kinh tế Tài khoản Tài sản Tài khoản Nguồn vốn TK Quá trình hoat động
    • Tài khoản Tài sản là loại tài khoản mà đối tượng kế toán được nó phản ánh có nội dung kinh tế thuộc tài sản.
    • VD : Tài khoản tiền mặt, Tài khoản tiền gửi ngân hàng,…
    Tài khoản Nguồn vốn là loại tài khoản mà đối tượng kế toán được nó phản ánh có nội dung kinh tế thuộc nợ phải trả, vốn chủ sở hữu. Tài khoản Quá trình hoat động là loại tài khoản mà đối tượng kế toán được nó phản ánh có nội dung kinh tế thuộc quá trình hoạt động
  • 13. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Phân loại tài khoản kế toán theo mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và báo cáo tài chính Tài khoản kế toán cung cấp số liệu để lập Bảng cân đối kế toán Tài khoản kế toán cung cấp số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Bao gồm các TKKT phản ánh đối tượng kế toán là tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sỡ hữu
    • Những TKKT này thường có số dư, do vậy chúng còn có tên gọi là “ TKKT thực “.
    • Bao gồm các TKKT phản ánh đối tượng kế toán là thu nhập, chi phí và KQKD.
    • Những TKKT này không có SDCK, SPS trong kỳ được kết chuyển, phân bổ hết cho những đối tượng kế toán khác trong quá trình xác định KQKD. Do vậy, những TKKT này còn được gọi là “TKKT tạm thời”.
  • 14. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Phân loại tài khoản kế toán theo mức độ chỉ tiêu biểu thị đối tượng kế toán Tài khoản kế toán tổng hợp Tài khoản kế toán chi tiết
    • Tài khoản kế toán tổng hợp là những tài khoản kế toán tổng hợp phản ánh các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát, cung cấp các số liệu để lập các chỉ tiêu được trình bày trong báo cáo tài chính.
    • Tài khoản tổng hợp còn được gọi là tài khoản cấp 1.
    • VD: Tài khoản tiền mặt, Tài khoản phải thu khách hàng…
    • Tài khoản kế toán chi tiết là những tài khoản kế toán dùng để phản ánh các đối tượng kế toán ở dạng tổng quát một cách chi tiết hơn nhằm đáp ứng yêu cẩu quản lý đối tượng kế toán.
    • Tài khoản chi tiết gồm các tài khoản cấp 2,3,4…và số chi tiết.
    • VD: Tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản tiền mặt gồm: Tài khoản nội tệ, Tài khoản ngoại tệ…
  • 15. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tài khoản vật tư hàng hóa giữ hộ là gì? Được ghi theo tài khoản tài sản hay tài khoản nguồn vốn? Vì sao? Phân loại tài khoản kế toán theo cách ghi Tài khoản ghi đơn Tài khoản ghi kép
    • Là tài khoản kế toán mà cách ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính trên tài khoản đó được thực hiện một cách độc lập theo cách ghi đơn, không có mối quan hệ đối ứng với tài khoản khác.
    • Ví dụ: Tài khoản vật tư hàng hóa giữ hộ; tài khoản tài sản thuê ngoài
    • Là tài khoản kế toán mà cách ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên tài khoản đó được thực hiện một cách đồng thời theo cách ghi kép trong quan hệ đối ứng với tài khoản khác liên quan.
  • 16. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tại sao các tài khoản kế toán lại đa dạng? Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng Tài khoản chủ yếu Tài khoản điều chỉnh
    • Là tài khoản chính được sử dụng để phản ánh số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể
    • Là tài khoản được sủ dụng để điều chỉnh tăng giảm số liệu cho tài khoản chủ yếu trong trường hợp số liệu trong trên tài khoản chưa đủ để phản ánh giá trị thực tế của đối tượng kế toán cụ thể.
    • Ví dụ: Tài Khoản hao mòn TSCĐ được sủ dụng để điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ.
  • 17.
    • 3.4.2.3 Kết cấu tài khoản kế toán
    • Kết cấu chung
    • Cơ sở
    • Mô hình:
    • Nợ Tên tài khoản Có
    • (Phản ánh mặt vận động thứ nhất) (Phản ánh mặt vận động thứ hai)
    • Chú ý:
    • - Thuật ngữ “ Nợ”, “ Có” chỉ mang tính chất quy ước, không mang ý nghĩa kinh tế.
    • - TK kế toán có thể có số dư bên nợ hoặc bên có (số dư của TK kế toán là số hiện có của đối tượng kế toán được phản ánh trên TK kế toán, được xác định ở mọi thời điểm)
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 18.
    • Nguyên tắc :
    • Số liệu phản ánh mặt vận động bên Nợ là số phát sinh bên Nợ. Số liệu phản ánh mặt vận động bên Có là số phát sinh bên Có.
    • Số dư của TKKT và số phát sinh tăng luôn ở cùng một bên và khác bên với số phát sinh giảm.
    • Quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu phản ánh trên tài khoản kế toán như sau:
    • Số dư đầu kỳ + số phát sinh tăng trong kỳ
    • = số phát sinh giảm trong kỳ + số dư cuối kỳ.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 19. (2)&(3) Kết cấu tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn
    • Kết cấu TK tài sản
    • Nợ tên TK tài sản có
    • SDĐK:TS hiện có
    • đầu kỳ
    • SPS: TS tăng SPS: TS giảm
    • trong kỳ trong kỳ
    • SDCK: TS hiện có
    • cuối kỳ
    • Nợ tài khoản tiền mặt Có
    • SDĐK: số tiền mặt
    • tồn quỹ hiện có ĐK
    • SPS: Thu tiền mặt SPS: Chi tiền mặt
    • trong kỳ. trong kỳ.
    • SDCK: Số tiền mặt
    • hiện có cuối kỳ.
    • Trường hợp Đặc biệt
    • Kết cấu TK nguồn vốn
    • Nợ tên TK nguồn vốn có
    • SDĐK: NV hiện có
    • đầu kỳ
    • SPS:NV giảm SPS: NV tăng
    • trong kỳ trong kỳ
    • SDCK: NV hiện có
    • cuối kỳ
    • Nợ TK trả công người LĐ Có
    • SDĐK: Số tiền trả
    • SPS: Số tiền đã công hiện có ĐKỳ.
    • trả trong kỳ SPS: Số tiền công
    • trả trong kỳ.
    • SDCK: Số tiền trả
    • công lao động hiện
    • có cuối kỳ.
    • Trường hợp Đặc biệt
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 20.
    • Nợ TK chi phí trả trước Có
    • SDĐK: Chi phí trả trước
    • hiện còn chưa phân bổ đầu kì.
    • SPS: Chi phí trả trước SPS: Phân bổ chi phí
    • thực tế phát sinh trong kì. trả trước trong kì.
    • SDCK: Chi phí trả trước
    • hiện còn chưa phân bổ cuối kì./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4 TH1: Tài khoản điều chỉnh giảm cho TK tài sản. VD: TK hao mòn TSCĐ. TH2: Tài khoản chi phí trả trước.
  • 21.
    • Nợ TK chi phí phải trả Có
    • SDĐK: CP Phải trả lũy kế
    • đầu kỳ.
    • SPS: CP phải trả thực tế phát SPS: Trích trước CP phải trả
    • sinh trong kỳ
    • SDCK: chi phí phải trả lũy kế
    • cuối kỳ./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 22. (4) Kết cấu tài khoản quá trình hoạt động
    • Tài khoản QTHĐ không có số dư. Thu nhập và chi phí là hai mặt đối lập của quá trình hoạt động
    • Thu nhập phản ánh bên có và chi phí phản ánh bên nợ.
    • Do không có số dư nên: ∑PS có = ∑PS nợ.
    • xuất phát từ quan hệ cân đối: KQHĐ = Thu nhập – chi phí
    • Trường hợp lãi: Chi phí + lãi = thu nhập.
    • Trường hợp lỗ: Chi phí = thu nhập + lỗ.
    • Vậy lãi ở cùng bên với chi phí và lỗ ở cùng bên với thu nhập
    • Nợ Tài khoản QTHĐ Có
    • SPS: - kết chuyển thu nhập. SPS : - thu nhập trong kỳ.
    • - chi phí trong kỳ. - kết chuyển chi phí
    • - lãi. - lỗ.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 23. TK QTHĐ tiếp tục được phân chia thành:
    • Kết cấu chung TK thu nhập
    • Nợ Tên tài khoản kế toán Có
    • SPS: - Kết chuyển thu nhập SPS: - Thu nhập trong kỳ
    • Kết cấu chung tài khoản chi phí
    • Nợ tên tài khoản chi phí Có
    • SPS: - Chi phí trong kỳ SPS: - Kết chuyển CP trong kỳ
    • Kết cấu tài khoản xác định kết quả hoạt động:
    • Nợ Tên TK xác định KQHĐ Có
    • SPS: - Chi phí trong kỳ SPS: - Thu nhập trong kỳ
    • - Lãi trong kỳ - Lỗ trong kỳ
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 24. (5) Kết cấu tài khoản điều chỉnh
    • Kết cấu TK điều chỉnh tăng (giảm) được xây dựng tương tự (ngược với) kết cấu tài khoản chủ yếu mà nó điều chỉnh – nguyên tắc cộng hưởng (nguyên tắc loại trừ).
    • VD: Về kết cấu TK điều chỉnh giảm như tài khoản hao mòn TS cố định được xác định như sau:
    • Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế
    • Nợ Tài khoản hao mòn TSCĐ Có
    • SDĐK: Giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ
    • SPS: Giá trị hao mòn giảm trong kỳ SPS: Giá trị hao mòn tăng trong kỳ
    • SDCK: Giá trị hao mòn lũy kế cuối kỳ./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 25. 3.4.3 CÁCH GHI CHÉP PHẢN ÁNH NGHIỆP VỤ KT-TC PHÁT SINH VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN.
    • 3.4.3.1 Ghi đơn
    • Khái niệm:
    • Là cách ghi theo đó mỗi nghiệp vụ KTTC phát sinh được phản ánh vào một tài khoản kế toán riêng biệt, độc lập không tính đến mqh với tài khoản kế toán khác( chỉ ghi vào một bên nợ hoặc một bên có của tài khoản kế toán)
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 26.
    • Ưu điểm: đơn giản, ít tốn kém
    • Nhược điểm:
    • - Chỉ phản ánh tình hình tăng, giảm của từng ĐTKT một cách riêng biệt mà không chỉ ra được giữa các ĐTKT do nghiệp vụ kinh tế tác động đến
    • => Có thể dẫn đến bỏ sót nhiều thông tin quan trọng, khó khăn cho việc quản lý và điều hành đơn vị
    • Việc kiểm tra phát hiện những sai sót trong ghi chép của kế toán cũng bị hạn chế
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 27.
    • Trường hợp áp dụng.
    • - Phản ánh các nghiệp vụ KTTC phát sinh vào các TKKT chi tiết (mua vật liệu về nhập kho, hoạt động của yêu cầu của quản lý riêng)
    • - Phản ánh nghiệp vụ KTTC phát sinh vào các TKKT phản ánh các chỉ tiêu kinh tế ngoài BCĐKT
    • - Đơn vị kế toán có quy mô nhỏ, hoạt động đơn giản, không có điều kiện triển khai tổ chức công tác kế toán
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 28.
    • 3.4.3.2 Ghi kép
    • Khái niệm:
    • Là cách ghi theo đó mỗi NVKTTC phát sinh được phản ánh một cách đồng thời vào các TKKT có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và theo đúng mqh khách quan giữa các ĐTKT mà nghiệp vụ tấc động đến .
    • Cơ sở và nguyên tắc của ghi kép:
    • Cơ sở : TS = NPT + VCSH
    • Nguyên tắc : Phải ghi đồng thời vào ít nhất hai TK kế toán có liên quan, ghi Nợ TKKT này đồng thời ghi Có TKKT khác liên quan với số tiền hai bên Nợ và Có luôn bằng nhau
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 29.
    • Ưu điểm:
    • Phát hiện được những sai sót của kế toán trong việc ghi chép số liệu.
    • Kiểm soát được các ĐTKT trong đơn vị, thấy được nguồn gốc, sự chuyển hóa và mqh giữa các ĐTKT do nghiệp vụ tác động đến.
    • Có thể lần tìm dấu vết của bất kể sử thay đổi nào trong quá khứ của một khoản TS, NPT, CP, TN… của đơn vị.
    • Cung cấp đầy dduer chính xác hữu ích về tình hình TS,TC, HĐKD của đơn vị, sử dụng lập BCTC trực tiếp từ các TKKT.
    • Đòi hỏi người thực hiện phải qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 30.
    • Định khoản kế toán (lập bút toán kép) :
    • Là việc xác định cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào bên Nợ và bên Có của các TKKT liên quan.
    • Các bước lập định khoản kế toán
    • - Bước 1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng, biến động tăng giảm của đối tượng kế toán này do tác động của nghiệp vụ KT-TC .
    • - Bước 2: Xác định TKKT sử dụng phản ánh đối tượng kế toán bị ảnh hưởng trong bước 1.
    • - Bước 3: Xác định ghi vào bên Nợ và bên Có của những TKKT có liên quan
    • Ví dụ :
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 31.
    • (2) Các loại bút toán kép
    • Căn cứ vào số lượng TKKT cần phải sử dụng:
    • - Bút toán giản đơn
    • - Bút toán phức tạp:
    • + Ghi Nợ ở 1TK, ghi Có nhiều TK khác.
    • + Ghi Nợ nhiều TK, ghi Có 1 TK khác.
    • + Ghi Nợ nhiều TK, ghi Có nhiều TK khác.
    • Ví dụ: Chuyển TGNH trả nợ người bán 50k, trả nợ vay NH 80k
    • Nợ TK phải trả người bán: 50k
    • Nợ TK vay NH : 80k
    • Có Tk TGNH :130k
    • Có phải ghi kép là việc tổng hợp các tài khoản kế toán liên quan từ các tài khoản ghi đơn không?
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 32.
    • Căn cứ vào thời điểm ghi bút toán
    • - Bút toán trong kì
    • - Bút toán cuối kì
    CQ47/01.01 – Nhóm 4 Bút toán cuối kì Bút toán điều chỉnh Bút toán kết chuyển Bút toán phân bổ CPTT Bút toán khấu hao TSCĐ Bút toán phân bổ DT chưa thực hiên Bút toán ghi nhận CP dồn tích Bút toán ghi nhận DT dồn tích Bút toán ghi nhận CP phải trả
  • 33.
    • Nợ TK Tài sản Có Nợ TK Nguồn vốn Có
    • (4)
    • + - - +
    • (1) (2)
    • Nợ TK Tài sản Có Nợ TK Nguồn vốn Có
    • + - - + (3)
    • TK Tài sản TK Chi phí TK XĐKQKD TK Thu nhập TK Tài sản
    • (5) (7)
    • Kết chuyển Kết chuyển
    • chi phí thu nhập
    • TK Nguồn vốn TK Nguồn vốn
    • (6) (8)
    • Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
    CQ47/01.01 – Nhóm 4 Khái quát ghi kép một số nghiệp vụ kinh tế tài chính
  • 34.
    • Chú thích:
    • (1): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng 1 loại tài sản này và làm giảm 1 loại tài sản khác
    • (2): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng 1 loại nguồn vốn này và làm giảm 1 loại nguồn vốn khác.
    • (3): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng 1 loại tài sản đồng thời làm tăng 1 loại nguồn vốn cụ thể
    • (4): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm giảm 1 loại tài sản đồng thời làm giảm 1 loại nguồn vốn cụ thể
    • (5): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm giảm 1 loại tài sản đồng thời phát sinh chi phí.
    • (6): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng 1 loại tài sản đồng thời phát sinh chi phí.
    • (7): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm giảm 1 loại tài sản đồng thời phát sinh thu nhập
    • (8): Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng 1 loại tài sản đồng thời phát sinh thu nhập.
    • 3.4.3.3. Ví dụ minh họa về cách ghi chép vào tài khoản kế toán (Giáo trình)./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 35. 3.4.4 KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU GHI CHÉP VÀO CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN.
    • 3.4.4.1. Kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép vào các TKKT tổng hợp
    • Để kiểm tra tính chính xác của các số liệu ghi chép trên các TK kế toán tổng hợp, kế toán tiến hành lập “ Bảng đối chiếu số phát sinh” hay còn gọi là Bảng cân đối TK. Ngoài ra còn có bảng đối chiếu số phát sinh kiểu bàn cờ.
    • Bảng đối chiếu số phát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của tất cả các TK kế toán tổng hợp sử dụng trong kỳ.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 36. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Đơn vị:X Bảng đối chiếu số phát sinh Tháng 01 năm N Đơn vị tính: nghìn đồng Tên TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1. Tiền mặt 200.000 100.000 210.000 90.000 2. Tiền gửi NH 700.000 150.000 350.000 500.000 3. Tạm ứng 20.000 20.000 4. NLVL 1.2000.000 1.200.000 5. TSCĐHH 7.300.000 500.000 7.800.000 6. Hao mòn TSCĐ 1.000.000 1.000.000 7. Vay ngắn hạn 2.000.000 200.000 2.200.000 8. Phải trả cho người bán 160.000 550.000 500.000 110.000 9. Phải trả cho người LĐ 60.000 60.000 10. Nguồn vốn KD 6.200.000 100.000 6.300.000 Tổng cộng 9.420.000 9.420.000 1.360.000 1.360.000 9.610.000 9.610.000
  • 37.
    • Cách lập bảng đối chiếu SPS bao gồm các bước:
    • Kể tên các TKKT tổng hợp sử dụng trong kỳ của đơn vị vào cột “Tên tài khoản” theo một trình tự nhất định.
    • Lấy số dư đầu kỳ, số cộng phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng TKKT tổng hợp để ghi vào các dòng, các cột trong bảng cho phù hợp.
    • Sau khi kê hết số liệu của tất cả các TKKT tổng hợp sử dụng thì tiến hành cộng số liệu theo cột và hi vào dòng tổng cộng cuối bảng.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 38.
    • Số liệu của dòng tổng cộng của bảng phải đảm bảo các mối quan hệ cân đối sau:
    • Tổng số dư Nợ đầu kỳ của các tài khoản bằng tổng số dư Có đầu kỳ của các tài khoản.
    • Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ của các tài khoản bằng tổng số phát sinh bên có của các tài khoản.
    • Tổng số dư Nợ cuối kỳ của các tài khoản bằng tổng số dư Có cuối kỳ của các tài khoản.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 39.
    • Việc kiểm tra lại số liệu có thể dựa vào từng dòng tài khoản kế toán theo nguyên tắc:
    • SDĐK + SPST – SPSG = SDCK
    • (số dư đầu kỳ) (số phát sinh tăng) (số phát sinh giảm) (số dư cuối kỳ)
    • Chú ý: Việc sử dụng bảng này để kiểm tra, đối chiếu số liệu cũng có những hạn chế nhất định như khi kế toán ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản, sai số tiền cả hai bên Nợ, Có như nhau thì số liệu dòng tổng cộng của bảng vẫn đảm bảo mối quan hệ cân bằng và kế toán sẽ không phát hiện được sai sót.
    • => Tham khảo Bảng đối chiếu số phát sinh kiều bàn cờ được trình bày trong bảng 3.4 trang 129 – Giáo trình Nguyên lý kế toán.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 40. 3.4.4.2. Kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép vào các tài khoản kế toán chi tiết.
    • Bảng chi tiết số phát sinh là bảng kê đối chiếu số liệu đã ghi chép trên các tài khoản kế toán chi tiết với tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng.
    • Mẫu bảng chi tiết số phát sinh tùy thuộc vào từng đối tượng kế toán, có thể được xây dựng dưới dạng sau:
    • Bảng 3.5
    • Bảng 3.6
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 41.
    • Cách lập bảng chi tiết số phát sinh cụ thể gồm các bước:
    • Kể tên tất cả các đối tượng kế toán chi tiết thuộc một tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng.
    • Lấy số dư đầu kỳ, số cộng phát sinh bên Nợ, bên Có trong kỳ và sô dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán chi tiết để kê vào các dòng, các cột trong bảng cho phù hợp.
    • Sau khi kê hết số liệu của các TKKT chi tiết thuộc các TKKT tổng hợp phản ánh trên bảng này thì tiến hành cộng số liệu theo cột số tiền và ghi vào dòng tổng cộng ở cuôi bảng.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 42.
    • Dựa vào dòng số liệu tổng cộng của bảng để tiến hành kiểm tra, đối chiếu. Số liệu của dòng tổng cộng này phải đảm bảo phù hợ với các số liệu ghi trên tài khoản tông hợp tương ứng về sô dư đầu kỳ, số cộng phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ.
    • Nếu các số liệu tương ứng đó không phù hợp thì số liệu ghi trên các tài khoản kế toán có sự sai sót, cần phải kiểm tra và sửa lại cho đúng để đảm bảo số liệu kế toán chính xác tuyệt đối, không được phép sai số./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 43. 3.5. PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP- CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    • 3.5.1.Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
    • 3.5.2.Nguyên tắc chung xây dựng các báo cáo kế toán
    • 3.5.3.Yêu cầu và công việc chuẩn bị khi lập các báo cáo kế toán
    • 3.5.4.Bảng cân đối kế toán
    • 3.5.5.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 44. 3.5.1. NỘI DUNG, Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP- CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    • Khái niệm:
    • Tổng hợp- cân đối kế toán là phương pháp kế toán sử dụng các báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối của đối tượng kê toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 45.
    • Ý nghĩa:
    • Cung cấp thông tin về tình hình và kết quả quá trình hoạt động của đơn vị một cách tổng quát cũng như từng mặt cho các đối tượng sử dụng thông tin.
    • Giúp các nhà điều hành kinh tế kiểm tra, giám sát, phân tích và đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định kịp thời
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 46. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Quan hệ cân đối của đối tượng kế toán Quan hệ cân đối tổng thể Quan hệ cân đối bộ phận SHCĐK+SPS ↑ =SPS ↓ -SHCCK Đối tượng kế toán là TS & NV: TS=NPT+VCSH Đối tượng kế toán là CP,TN & KQHĐ: KQHĐ=TN-CP
  • 47. Các loại báo cáo kế toán: CQ47/01.01 – Nhóm 4 Báo cáo tài chính Báo cáo kt bộ phận Nội dung
    • Thể hiện mqh cân đối của nhiều đối tượng kt
    • Phản ánh tổng quát về tình hình TC, tình hình HĐKD, tình hình lưu chuyển tiền tệ
    -Phản ánh từng mặt hoạt động, từng đối tượng kt cụ thể có tính chất riêng biệt Đặc điểm
    • Mang tính chất bắt buộc
    • Có tính pháp lý
    • Quy định thời hạn lập &nơi nhận báo cáo
    -không có tính bắt buộc -không có tính pháp lý & chỉ có tính hướng dẫn ĐTSD
    • Bên ngoài ĐVKT
    - Bên trong ĐVKT Các loại
    • Bảng cân đối kt, Báo cáo kết quả HĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ & Báo cáo thây đổi VCSH
    -Báo cáo tình hình nhập xuất vật tư, báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ, báo cáo SX…
  • 48. 3.5.2 NGUYÊN TẮC CHUNG XÂY DỰNG CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN
    • Phải được xây dựng với kết cấu thích hợp, đảm bảo tính khoa học và hợp lý
    • Kết cấu mẫu biểu phải đơn giản, hợp lý & thuận tiện cho việc ghi chép cũng như tập hợp số liệu
    • Hệ thống các chỉ tiêu KTTC phải được sắp xếp theo trình tự nhất định đảm bảo tính khoa học trong mqh cân đối của các ĐTKT./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 49. 3.5.3 YÊU CẦU VÀ CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ KHI LẬP CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN
    • 3.5.3.1 Yêu cầu
    • Nội dung, phương pháp tính toán tổng hợp số liệu lập các chỉ tiêu trong BCKT phải đảm bảo tính nhất quán và có thể so sánh được
    • Số liệu các chỉ tiêu KT-TC trong các BCKT phải hợp lý, trung thực, khách quan phản ánh đúng tình hình thực tế của đơn vị, đảm bảo độ tin cây của thông tin kế toán
    • Số liệu các chỉ tiêu trong các BCKT phải có sự phù hợp, đảm báo mqh cân đối giữa các ĐTKT
    • Các BCKT phải được lập theo đúng mẫu biểu ban hành, lập và gửi kịp thời đúng thời hạn quy định
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 50. 3.5.3.2 Công việc chuẩn bị .
    • Thư nhất , kiểm tra việc ghi sổ kế toán
    • Thứ hai, hoàn tất việc ghi sổ kế toán, thực hiện ghi chuyển số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan,khóa sổ kế toán…
    • Thứ ba, thực hiện kiểm kê tài sản, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán phù hợp với số liệu kết quả kiểm kê, đảm bảo phản ánh trung thực số TS hiện có
    • Thứ tư , chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu các BCKT cần thiết./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 51. 3.5.4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    • 3.5.4.1 Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán
    • Khái niệm:
    • Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình TS, NPT & VCSH của ĐVKT tại một thời điểm.
    • Các chỉ tiêu được phản ánh: Được biểu hiện bằng thước đó giá trị
    • Phương trình kế toán: TS = NPT + VCSH
    • Hình thức thể hiện: Hình thức tài khoản chữ T hoặc hình thức một bên
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 52.
    • Kết cấu chung:
    • -Phần tài sản .
    • -Phần nguồn vốn.
    • +Phần nợ phải trả.
    • +Phần vốn chủ sở hữu.
    • Những yếu tố cơ bản khác:
    • -Tên của đơn vị lập bảng cân đối kế toán.
    • -Tên bảng.
    • -Thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.
    • -Đơn vị tính.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 53.
    • 3.5.4.2 Phương pháp chung lập bảng cân đối kế toán.
    • Đối với chỉ tiêu phần TS, căn cứ vào số dư của các tài khoản phản ánh ĐTKT là TS để lập
    • Đối với chỉ tiêu phản ánh NPT, căn cứ vào số dư cửa những tài khoản phản ánh ĐTKT là NPT tương ứng để lập.
    • Đối với chỉ tiêu phản ánh VCSH, căn cứ vào số dư của những tài khoản phản ánh ĐTKT là VCSH tương ứng để lập
    • Đối với các chỉ tiêu ngoài BCĐKT, căn cứ vào số dư của những tài khoản tương ứng ngoài BCĐKT để nghi cho phù hợp
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 54.
    • 3.5.4.3 Tác dụng và hạn chế của bảng cân đối kế toán
    • Tác dụng:
    • Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng liên quan, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực tài chính, tình hình sử dụng tài sản và khai thác các nguồn vốn của đơn vị, từ đó đưa ra các quyết định thích hợp và hiệu quả
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 55.
    • Hạn chế:
    • - Chưa thực sự phản ánh tình hình tài chính của đơn vị kế toán.
    • - Cung cấp nhiều thông tin mang tính ước lệ.
    • - Chưa phản ánh sự vận động của tài sản trong quá trình tái sản xuất.
    • - Nhiều thông tin quan trọng, ảnh hưởng đến tài sản, NPT của đơn vị kinh tế không được trình bày trên bản cân đối kế toán do hạn chế của khái niệm thước đo tiền tệ trong việc tính giảm./.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 56. 3.5.5 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    • 3.5.5.1 Nội dung và kết cấu của Báo cáo hoạt động kinh doanh
    • Khái niệm:
    • Báo cáo kết quả HĐKD là báo cáo tài chính phản ánh thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động cảu đơn vị kế toán trong một kỳ kế toán cụ thể
    • Chỉ tiêu được phản ánh dưới dạng thước đó giá trị
    • KQHĐ trong kì = TN trong kỳ - CP trong kỳ
    • Hình thức thể hiện : Hình thức đơn cấp & hình thức đa cấp
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 57.
    • Những yếu tố cơ bản của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
    • - Tên đơn vị kế toán lập báo cáo.
    • -Tên báo cáo tài chính.
    • - Khoảng thời gian báo cáo cần lập cho nghiệp vụ KT-TC phát sinh.
    • => Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đơn cấp có ưu điểm dễ lập, tuy nhiên nó không cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho công việc phân tích, đưa ra các quyết định của bên sử dụng thông tin kế toán, với báo cáo dạng đa cấp thì có ưu điểm là nhược điểm ngược lại với dạng đơn cấp.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 58.
    • 3.5.5.2 Phương pháp chung lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Các chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD được lập trên cơ sở số phát sinh của các tài khoản cung cấp số liệu để lập BCTC này theo nguyên tắc chung sau:
    • Đối với chỉ tiêu liên quan đến thu nhập, căn cứ số phát sinh của các TKKT phản ánh thu nhập để lập.
    • Đối với các chỉ tiêu liên quan đến chi phí căn cứ vào số phát sinh của các TKKT phản chi phí để lập.
    • Đối với các chỉ tiêu còn lại, căn cứ vào các chỉ tiêu phản ánh chi phí liên quan để lập .
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 59.
    • 3.5.5.3 Tác dụng và hạn chế của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Tác dụng:
    • Các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD làm cơ sở để các đối tượng sử dụng đánh giá xu hướng phát triển của ĐVKT qua các thời kỳ
    • Các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD cho phép xác định so sánh khả năng sinh lời, kết cấu thu nhập và chi phí của ĐVKT với các ĐVKT cùng ngành
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 60.
    • Hạn chế:
    • Kết quả hoạt động được xác định trên cở sở dồn tích, mang tính ước đoán.
    • Kết quả hoạt động không cung cấp thông tin về khả năng thanh toán của ĐVKT.
    • Câu hỏi: Phân biệt: dòng tiền vào và doanh thu
    • dòng tiền ra và chi phí?
    • Một số lưu ý:
    • Ngoài bảng cân đối kế toán và báo cáo KQHĐKD, Báo cáo tài chính còn có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Các tập đoàn/công ty mẹ đều phải lập BCTC hợp nhất cả tập đoàn/công ty mẹ.
    • Chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, BCTC hợp nhất ở các môn học kế toán chuyên ngành sau này.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 61.
    • XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
    CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 62. Tên đơn vị kế toán…… Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cho kỳ kế toán (cụ thể) kết thúc vào ngày…tháng…năm… CQ47/01.01 – Nhóm 4 Chỉ tiêu Số tiền Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, HĐ TC, TN khác. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trừ đi: các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác Chi phí Giá vốn bán hàng Chi phí bán hàng Chi phí hoạt động tài chính Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí khác Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận thuần sau thuế
  • 63. Tên đơn vị kế toán….. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cho kỳ (cụ thể) kết thúc vào ngày…tháng…năm… CQ47/01.01 – Nhóm 4 Chỉ tiêu Số tiền Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trừ đi: các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần Gia vốn bán hàng Tổng lãi gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Thu nhập hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuân thuần sau thuế
  • 64. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tên đơn vị kế toán:……… BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày…..tháng…..năm…… Đơn vị tính:.... Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền A-Tài sản ngắn hạn Tiền mặt Đầu tư ngắn hạn Phải thu của khách hàng … B-Tài sản dài hạn TSCĐ hữu hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế … … Tài sản dài hạn khác A-Nợ phải trả Vay ngắn hạn Phải trả người bán … Vay dài hạn B-Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của sở hữu Thặng dư vốn cổ phần … Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối … … Tổng tài sản Tổng nguồn vốn
  • 65. Tên đơn vị kế toán:……… BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày…..tháng…..năm…… Đơn vị tính:…… CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tài sản Số tiền A-Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn khác … Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế B-Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn khác … Phải thu của khách hàng Đầu tư ngắn hạn Tiền mặt Tổng tài sản Nguồn vốn A-Nợ phải trả Vay dài hạn … Phải trả người bán Vay ngắn hạn B-Vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu T hặng dư vốn cổ phần … Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối … Tổng nguồn vốn
  • 66. CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tính cân đối của kế toán Tính chất vận động của đối tượng KT
    • Tại một thời điểm bất kì:
    • ∑ TS = ∑NPT + ∑VCSH
    • Bất kì đối tượng kế toán cụ thể nào cũng vận động theo 02 mặt đối lập nhau là tăng và giảm
    • Tính cân đối ảnh hưởng đến xây dựng kết cấu của TK.
    • Thể hiện:
    • Kết cấu của TK phản ánh tài sản >< Kết cấu TK phản ánh nguồn hình thành tài sản
    • Kết cấu TK Thu nhập >< kết cấuTK Chi phí.
    • Tính chất đối lập ảnh hưởng đến xây dựng kết cấu TK.
    • Thể hiện:
          • Các số liệu có t/c cộng hưởng được phản ánh cùng bên của một TK hoặc tương tự nhau giữa các TK
          • Các số liệu có t/c loại trừ được phản ánh khác bên của cùng một TK hoặc ngược nhau giữa các TK
    •  TK cần đươc chia làm 2 bên chủ yếu để phản ánh từng mặt riêng biệt của đối tượng kế toán .
  • 67.
    • Đơn vị: .... Bảng chi tết số phát sinh
    • Tài khoản.....
    • Tháng......Năm....... Đơn vị tính......
    • Bảng 3.5: Bảng ci tiết số phát sinh cho đối tượng kế toán chỉ được đo lường bằng thước đo giá trị.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tên đối tượng chi tiết Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Nợ Có Tổng cộng
  • 68.
    • Đơn vị: .... Bảng chi tết số phát sinh
    • Tài khoản.....
    • Tháng......Năm....... Đơn vị tính......
    • Bảng 3.6: Bảng ci tiết số phát sinh cho đối tượng kế toán được đo lường bằng thước đo giá trị và thước đo khác.
    CQ47/01.01 – Nhóm 4 Tên đối tượng ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ ...A ...B ... Tổng cộng
  • 69. VD1: Khách hàng trả nợ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng 500tr Bước 1: ĐTKT: tiền gửi ngân hàng(TGNH), phải thu khách hàng(PTKH) + TGNH tăng TS tăng + PTKH giảm TS giảm Bước 2: TK TGNH, TK PTKH Bước 3: Nợ TKTGNH: 500tr Có TKPTKH: 500tr TKTGNH TKPTKH xxx xxx 500tr 500tr CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 70. VD2: Chi tiền mặt, trả tiền quảng cáo sản phẩm của đơn vị 10tr Bước 1: Đối tượng bị ảnh hưởng: tiền mặt, nguồn vốn kinh doanh + tiền mặt giảm TS giảm + NVKD tăng phát sinh chi phí Bước 2: TKTM, TKNVKD Bước 3: Nợ TKNVKD: 10tr Có TKTM: 10tr TKTM TKNVKD xxx xxx 10tr 10tr CQ47/01.01 – Nhóm 4
  • 71. VD3: Bán sản phẩm cho khách hàng 500tr, khách hàng chưa thanh toán Bước 1:Đối tượng kế toán bị ảnh hưởng bởi nghiệp vụ: + Hàng hóa TS giảm + Phải thu khách hàng TS tăng Bước 2: TKHH, TKPTKH Bước 3: Nợ TKPTKH: 500tr Có TKHH: 500tr TKHH TKPTKH xxx xxx 500tr 500tr CQ47/01.01 – Nhóm 4