Tongquan baigiang

1,936 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
1,936
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
45
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tongquan baigiang

  1. 1. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Du lịch Thuật ngữ du lịch trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ tiếng Hy Lạpvà La tinh hóa: tornus (đi một vòng). Sau đó xuất hiện trong các ngôn ngữkhác: tourisme (tiếng Pháp), tourism (tiếng Anh). Trong tiếng Việt, khái niệmdu lịch xuất phát từ tiếng Hán: du - có nghĩa là đi chơi, lịch - có nghĩa là từngtrải. Tuy nhiên người Trung Quốc gọi du lịch là đi chơi để nâng cao nhận thức. Theo Mill và Morrison: Du lịch là hoạt động xảy ra khi con người vượtqua biên giới của một nước, hay ranh giới của một vùng, một khu vực để nhằmmục đích giải trí hoặc công vụ và lưu trú tại đó ít nhất 24h nhưng không quámột năm. Khái niệm của Tổ chức DLTG (UNWTO) 1: Du lịch bao gồm tất cả cáchoạt động của cá nhân đi đến và lưu lại nơi ngoài nơi ở thường xuyên trongthời gian không dài dưới 12 tháng với những mục đích sau: nghĩ ngơi, thamquan, thăm viếng, giải trí, công vụ, thể thao, du lịch mạo hiểm, khám phá,nghiên cứu và những mục đích khác ngoài mục đích kiếm tiền hằng ngày. Trong Hội nghị của Liên hợp quốc về du lịch tổ chức tại Roma thủ đôItalia (21/8 – 5/9/1963), du lịch được định nghĩa như sau: Du lịch là tổng hợpcác mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộchành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyêncủa họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú khôngphải là nơi làm việc của họ. Còn trong Luật du lịch Việt Nam (được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam) thông qua vào năm 1995, thì du lịch là hoạt động có liên quan đếnchuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đápứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời1 UNWTO (United National World Tourist Organization)Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -1-
  2. 2. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bagian nhất định. Các định nghĩa tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng đều đượchiểu là:Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhânhay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm các mục đích khác nhau như phục hồi sứckhỏe, nâng cao hiểu biết, giải trí, mua sắm, chữa bệnh... 1.1.2. Khách du lịch 1.1.2.1. Khái niệm: Theo Luật du lịch: khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi dulịch (trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơiđến). Cần phân biệt khách du lịch và khách tham quan. Khách đi du lịch (tourist): khách đến có lưu trú qua đêm ở một quốc gia,vùng hay địa phương với các mục đích như nghỉ ngơi, tham quan, tham dự hộinghị, tham gia các lễ hội, các sự kiện... Tại nơi đến, họ không nhận các khoảnthu nhập. Khách tham quan (Excursionist): khách đến tham quan, thăm viếng mộtnơi nào đó (khác với nơi mình ở thường xuyên) trong ngày và không nghỉ quađêm. Tại nơi đến, họ cũng không nhận các khoản thu nhập thêm. Lữ khách là những người thực hiện một chuyến đi từ nơi này đến nơikhác bằng bất cứ phương tiện gì, vì bất cứ lý do gì có hay không trở về nơi xuấtphát ban đầu. 1.1.2.2. Phân loại khách du lịch Sự phân loại khách du lịch gần giống như sự phân loại du lịch, dựa trêncác đặc trưng cụ thể về không gian di chuyển (khách du lịch quốc tế, nội địa),theo mục đích (khách du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, mua sắm), theo đặctrưng và tính chất (khách du lịch sinh thái, du lịch thể thao), theo phương tiệnđi lại (khách du lịch ô tô, khách du lịch máy bay), theo hình thức lưu trú (kháchBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -2-
  3. 3. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Badu lịch ở khách sạn, khách du lịch ở resort), theo hình thức tổ chức (khách dulịch theo đoàn, khách du lịch lẻ), theo tuổi, giới,... Việc phân loại khách du lịch với mục đích thống kê doanh thu, xác địnhchiến lược quảng bá, tiếp thị, đa dạng hóa sản phẩm... 1.1.3. Điểm đến du lịch Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu thamquan của khách du lịch. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyêndu lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai tròquan trọng trong hoạt động của đô thị. Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cungcấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ, đường hàng không. 1.1.4. Sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầucủa khách du lịch trong chuyến đi du lịch. Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch Nhu cầu của du khách có thể là các nhu cầu về vật chất- là các sản phẩmhàng hóa mà du khách mua trong chuyến đi (phục vụ cho chuyến đi hoặc mangvề nhà). Hay nhu cầu phi vật chất- là các sản phẩm dịch vụ mà du khách phảitrả trong chuyến đi (phục vụ du khách tức thời, phát sinh do nhu cầu của dukhách).Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -3-
  4. 4. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Sản phẩm du lịch có thể là sản phẩm đơn lẻ, có thể là sản phẩm tổnghợp do một đơn vị cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh cùngtham gia cung ứng. Sản phẩm đơn lẻ: là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thỏamãn một nhu cầu cụ thể của khách. Ví dụ: một khách sạn có dịch vụ cho kháchdu lịch thuê xe tự lái. Sản phẩm tổng hợp: là sản phẩm phải thỏa mãn đồng thời một nhóm nhucầu mong muốn của khách du lịch. Có thể do một nhà cung ứng hay nhiều nhàcung ứng tham gia cung cấp. Sản phẩm du lịch có thể gồm một tour du lịch trọn gói phục vụ dukhách: một tour theo tuyến đã định sẵn với các phần dịch vụ phục vụ cho mộtchuyến đi (thông tin, vận chuyển, ăn, ở, tham quan), với các dịch vụ bổ sung(vui chơi, giải trí, mua sắm…). Sản phẩm du lịch luôn gắn với các loại hình du lịch. Mỗi loại hình dulịch có một tổ hợp các sản phẩm du lịch. Sự đa dạng hóa loại hình du lịch sẽdẫn đến sự đa dạng hóa các sản phẩm du lịch. Các đặc tính của sản phẩm du lịch: có tính tổng hợp cao, không thể dựtrữ, không thể dịch chuyển sở hữu, không thể đo lường trước khi bán, có tínhthời vụ (theo mùa). Để mua được sản phẩm người mua phải đến nơi bán (cungcầu gặp nhau) và cầu luôn thay đổi. Tính tổng hợp: Sản phẩm du lịch là sự kết hợp các loại dịch vụ màdoanh nghiệp du lịch cung cấp cho du khách. Bao gồm sản phẩm vật chất nhưcơ sở vật chất (vật dụng lưu trú, phương tiện đi lại...), hàng hóa (dùng trongchuyến đi, quà lưu niệm). Sản phẩm phi vật chất: dịch vụ vận chuyển, giải trí,hướng dẫn, tư vấn, chữa bệnh... Tính không dự trữ: Một số sản phẩm du lịch chỉ xuất hiện khi có ngườimua: khi du khách mua, thì sản phẩm được trao quyền sử dụng tạm thời trongBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -4-
  5. 5. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bathời gian người mua sử dụng. Nếu không có du khách mua thì sản phẩm khôngthể tồn kho để bán cho người khác và giá trị sản phẩm sẽ bị mất. Tính không dịch chuyển: Sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển về haimặt: không gian và quyền sử dụng. Du khách có thể bỏ tiền ra để trả cho một sản phẩm nào đó, song khôngthể mang đi. Ví dụ như du khách trả tiền thuê phòng ở trong thời gian nào đó,song không thể mang cái phòng đó đi trong thời gian trên. Du khách bỏ tiền ra để trả một sản phẩm nào đó thì chỉ có quyền sửdụng sản phẩm đó trong thời gian trả tiền, mà không có quyền sở hữu vĩnh viễnvà do vậy cũng không có quyền sang nhượng. Tính không thể đo lường trước khi bán. Sản phẩm du lịch không thể đolường được chất lượng trước khi bán. Bởi chất lượng sản phẩm phụ thuộc vàongười mua (du khách) về các mặt sau: tuổi, giới, trình độ văn hóa, dân tộc,quốc tịch, phong tục, tập quán, thói quen, sở thích, nghề nghiệp, địa vị xã hội,thu nhập... Có tính thời vụ (phụ thuộc vào mùa): Sản phẩm du lịch sẽ được tiêu thunhiều hay ít, cũng như khả năng bán với giá trị nào đó phụ thuộc vào các thờigian thay đổi theo mùa. Trong mùa du lịch (mùa cao điểm), sản phẩm sẽ đượcbán với số lượng nhiều và thường có giá trị cao. Ngoài mùa du lịch (thấp điểm)sản phẩm sẽ khó bán được (kể cả về số lượng lẫn giá cao). Do vậy vào mùa thấp điểm để thu hút khách, cần đa dạng hóa sản phẩm,hạ giá tăng cường khuyến mại, tăng các dịch vụ bổ sung (không tăng giá)... Để mua sản phẩm, phải đến nơi bán: Sản phẩm du lịch là các sản phẩmhàng hóa hay dịch vụ phục vụ cho du khách khi đi du lịch. Do vậy, sản phẩmđược sản xuất tại nơi du khách đến, nên không thể mang đến tại nơi du kháchở, không thể đặt hàng qua bưu điện, qua mạng. Du khách không thể mua sảnphẩm qua trung gian (người quen, nhà phân phối, đại lý). Ngoại trừ một số sảnphẩm đặc thù (băng hình, quà lưu niệm...).Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -5-
  6. 6. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Tính dễ bị thay đổi: Sản phẩm du lịch là các sản phẩm nhạy cảm vàthường được sử dụng tức thời trong thời gian du khách đi du lịch, nên cần phảithường xuyên thay đổi đáp ứng các yêu cầu mới của du khách. Do nhu cầu của du khách là tìm tòi, khám phá những cái mới lạ, do vậynếu các sản phẩm vẫn không thay đổi thì du khách sẽ không mua (không tới).Ví dụ, lần sau du khách tới cũng thấy bán các đồ lưu niệm đó, thì du khách sẽkhông mua hay nơi du khách ở sau thời gian, vẫn vậy du khách sẽ chán màkhông thuê hoặc phong cách phục vụ của nhân viên vẫn như cũ làm cho dukhách không hài lòng và phong cảnh không đổi khác, thì du khách sẽ chỉ đến 1lần... 1.2. Các ngành kinh doanh trong du lịch 1.2.1. Ngành vận chuyển du lịch a. Khái niệm và điều kiện kinh doanh. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vậnchuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch và tạicác khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch. Điều kiện kinh doanh là phải có phương tiện chuyên vận chuyển kháchdu lịch (đạt tiêu chuẩn và được cấp biển hiệu riêng), được bố trí nơi dừng đểđón, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểmdu lịch, cơ sở lưu trú… Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồngvới khách du lịch hoặc theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vàphải mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển. b. Các hình thức kinh doanh vận chuyển: Kinh doanh vận chuyển có các hình thức khác nhau. Nếu có phương tiệnvận chuyển (ô tô, du thuyền, máy bay…) có thể trực tiếp kinh doanh (vậnchuyển và lữ hành) hoặc cho thuê phương tiện.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -6-
  7. 7. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Nếu không có phương tiện, thì có thể kinh doanh dưới nhiều hình thức khácnhau. Đối với trường hợp không có phương tiện vận chuyển, thì phổ biến nhấtlà đi thuê phương tiện để kinh doanh vận chuyển (kể cả thuê người điều khiểnphương tiện), làm đại lý bán vé cho các hãng vận chuyển (bán vé máy bay, tàuhỏa, ô tô, tàu biển), làm các dịch vụ hỗ trợ cho các hãng vận chuyển du khách(cung cấp đồ ăn uống, xăng dầu, bến bãi, bốc xếp) 1.2.2. Ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú a. Khái niệm và phân loại. Kinh doanh lưu trú là việc cung cấp các dịch vụ về buồng, giường vàcác dịch vụ khác nhằm phục vụ cho việc nghỉ qua đêm cho du khách. Trong đókhách sạn là cơ sở lưu trú chủ yếu. Điều kiện để kinh doanh là phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trúdu lịch (cho khách thuê phòng nghỉ qua đêm), có đủ điều kiện về nhân lực, tiệnnghi, vệ sinh… an toàn về an ninh, phòng cháy, chữa cháy và tuân thủ các quyđịnh của Pháp luật về tạm trú, kinh doanh. Các cơ sở kinh doanh lưu trú bao gồm khách sạn, các resort, biệt thự dulịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng chothuê và các cơ sở lưu trú du lịch khác. b. Xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch. Ở nước ta, các khách sạn và khu resort được xếp hạng theo 6 hạng, gồmhạng tiêu chuẩn, sau đó đến hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4, sao và 5 sao. Tuynhiên, hiện nay trên thế giới cũng có một số khách sạn (hay khu resort) tự đặtmức độ 6 sao. Biệt thự du lịch và căn hộ du lịch có 2 hạng: hạng đạt tiêu chuẩn kinhdoanh và hạng đạt tiêu chuẩn cao cấp. Bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho thuê có 1 hạng duynhất là hạng đạt chuẩn kinh doanh lưu trú.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -7-
  8. 8. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Các qui định về xếp hạng: Cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch ở TW(Tổng cục Du lịch – thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định và xếphạng từ 3 sao đến 5 sao cho các khách sạn, các khu resort và xếp hạng đạt tiêuchuẩn cao cấp cho các khu biệt thự du lịch và căn hộ du lịch. Cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch ở các tỉnh (phòng Quản lý du lịch– thuộc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định và xếp hạng từ hạng tiêuchuẩn đến hạng 2 sao cho các khách sạn, các khu resort. Ngoài ra, cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch ở các tỉnh còn thẩm địnhvà xếp hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh cho các biệt thự du lịch và căn hộ dulịch, bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho thuê và các cơ sở kinhdoanh lưu trú khác… Thủ tục đăng ký xếp hạng. Trong thời gian 3 tháng kể từ khi bắt đầuhoạt động kinh doanh, chủ cơ sở lưu trú phải gửi hồ sơ đăng ký xếp hạng đếncác cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch để tổ chức thẩm định và xếp hạng.Sau 3 năm được xếp hạng, cơ sở lưu trú du lịch được thẩm định để công nhậnlại hạng phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và dịch vụ hoặc được nâng hạngtheo tiêu chí qui định. 1.2.3. Ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống a. Khái niệm và đặc điểm. Kinh doanh ăn uống phục vụ du khách là hệ thống các cơ sở cung cấpcác loại đồ ăn, thức uống phục vụ cho du khách trong một chuyến đi du lịch.Các cơ sở kinh doanh này có thể phân bố bên trong cơ sở lưu trú hay bên ngoàicơ sở lưu trú. Đặc điểm kinh doanh ăn uống là việc chế biến các đồ ăn và thức uốngtheo yêu cầu của du khách, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩmvà phải phục vụ chu đáo và tận tình. b. Các loại hình kinh doanh ăn uống.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -8-
  9. 9. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Kinh doanh ăn uống gồm các loại hình: kinh doanh nhà hàng, bar,cafeteria, đồ ăn đóng gói, máy bán hàng tự động,… Nhà hàng (restaurant) là cơ sở kinh doanh ăn uống phổ biến nhất. Trongđó phục vụ nhiều món ăn và uống, có hệ thống bàn và nhân viên phục vụ. Nhàhàng có nhiều loại và được phân biệt theo văn hóa ẩm thực vùng miền (nhàhàng Á, nhà hàng Âu…), theo văn hóa ẩm thực tôn giáo, nhà hàng bán đồ ănnhanh (fastfood), nhà hàng đặc sản và nhà hàng cao cấp. Quầy bar có bar rượu và bar giải khải khát. Ba rượu chuyên phục vụ nhucầu của khách về các loại đồ uống có cồn dưới dạng nguyên chất (nội và ngoại)hay pha chế (cocktail). Các bar rượu thường phục vụ cả ngày và ban đêm(night bar) và thường có thêm các dịch vụ khác như ca nhạc, khiêu vũ, bida,song bài… Bar giải khát thường phục vụ nhu cầu của khách về các đồ uống khôngcồn (chủ yếu từ trái cây) và phục vụ ban ngày là chủ yếu. Cafeteria chủ yếu phục vụ du khách các món ăn nhẹ, như bánh mỳ kẹpthịt (hamburger), bánh pizza, bánh ngọt… và các loại đồ uống nhẹ (bia, nướcngọt, cà phê, trà). Cafeteria thường là các quầy nhỏ phân bố dọc theo các tuyếndu lịch, trong các điểm du lịch hay bên ngoài các điểm du lịch và ở đây kháchphải tự phục vụ (self service). Kinh doanh chế biến đồ ăn sẵn và đóng gói: Đây là các cơ sở kinh doanhăn uống chuyên về lĩnh vực sản xuất đồ ăn đóng gói sẵn (đồ ăn nóng hay nguộiđóng hộp), cung cấp tại nhà hay cơ sở lưu trú, cho các chuyến hành trình (trênmáy bay, ô tô, tàu hỏa, du thuyền, picnic). Kinh doanh máy bán hàng tự động (vending machines): Các máy bánhàng tự động thường được đặt dọc theo tuyến điểm du lịch, trước cửa hay trongsảnh của các cơ sở lưu trú, tại các điểm du lịch, khu vui chơi giải trí… Trongđó để sẵn các loại đồ ăn nhẹ đóng gói, đồ uống (trong hộp hay chảy theo vòi)và nhiều sản phẩm khác (thuốc lá, kẹo…). Khi mua, người ta sử dụng các đồngBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn -9-
  10. 10. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Baxu hay các vật dụng qui ước khác bỏ vào máy và ấn vào chỗ ký hiệu các sảnphẩm cần mua. 1.2.5. Ngành kinh doanh lữ hành a. Định nghĩa và phân loại kinh doanh lữ hành: Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phầnhoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Các sản phẩm của kinhdoanh lữ hành, gồm thông tin và tư vấn, chương trình tham quan, chương trìnhvui chơi, giải trí, chương trình nghỉ ngơi, mua sắm… Phân loại kinh doanh dựa trên một số căn cứ :  Căn cứ vào không gian hoạt động: Gồm có kinh doanh lữ hành nộiđịa và kinh doanh lữ hành quốc tế.  Căn cứ vào tính chất tổ chức: Gồm có kinh doanh lữ hành trực tiếp vàlàm đại lý cho các hãng lữ hành.  Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư: Gồm có công ty lữ hành Nhà nước,công ty lữ hành tư nhân và công ty lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài. + Kinh doanh lữ hành nội địa: Kinh doanh xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chươngtrình du lịch cho du khách nội địa. Điều kiện để kinh doanh lữ hành nội địa là người điều hành phải có ítnhất 3 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, mua bảo hiểm dulịch cho khách du lịch, sử dụng các hướng dẫn viên có thẻ hướng dẫn viên,không được kinh doanh lữ hành quốc tế. + Kinh doanh lữ hành quốc tế: Kinh doanh lữ hành quốc tế là xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thựchiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế. Trong đó bao gồmviệc đón khách quốc tế vào Việt Nam, đưa người Việt Nam đi du lịch nướcBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 10 -
  11. 11. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bangoài, hỗ trợ khách du lịch làm các thủ tục qua lại biên giới: thủ tục xuất nhậpcảnh, thủ tục hải quan, quá cảnh,… Điều kiện để kinh doanh lữ hành quốc tế là người điều hành phải có ítnhất 4 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, mua bảo hiểm dulịch cho khách du lịch, có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dânviên quốc tế, đóng tiền ký quỹ theo quy định. + Kinh doanh lữ hành trực tiếp: Kinh doanh lữ hành trực tiếp xây dựng, quảng cáo, trực tiếp bán và tổchức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa hay quốc tế. Điều kiện hoạt động kinh doanh, gồm tổ chức xây dựng các tour du lịch(tour du lịch trong nước và tour du lịch quốc tế), trực tiếp bán một phần haytoàn bộ các sản phẩm du lịch cho khách. Đồng thời, có thể liên kết với cáccông ty du lịch khác, như liên kết với các công ty vận chuyển (nội địa hoặcquốc tế), các công ty lữ hành khác, các cơ sở lưu trú, các điểm, khu du lịch… + Đại lý lữ hành (Travel Sub- Agency Business): Kinh doanh đại lý lữ hành là việc một tổ chức hay cá nhân đứng ra nhậnbán chương trình du lịch của các công ty lữ hành để hưởng hoa hồng. Điều kiện để làm đại lý lữ hành là không được tổ chức thực hiện chươngtrình du lịch, có giấy phép kinh doanh và có hợp đồng với các công ty lữ hành. Đại lý lữ hành có đại lý lữ hành độc quyền, đại lý lữ hành không độcquyền, đại lý lữ hành trong nước, đại lý lữ hành quốc tế và đại lý lữ hành tổnghợp. + Phân theo nguồn vốn: Công ty lữ hành Nhà nước (quốc doanh) có nguồn vốn hoàn toàn củaNhà nước hoặc Nhà nước có vốn chiếm từ 51% trở lên. Bao gồm các loại côngty: kinh doanh lữ hành quốc tế và kinh doanh lữ hành nội địa (theo quy định),và của TW lẫn của địa phương.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 11 -
  12. 12. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Công ty lữ hành tư nhân (trong nước) là các công ty có vốn do các cánhân trong nước đóng góp (một cá nhân hay một tổ chức, hay nhiều cá nhângóp vốn). Bao gồm kinh doanh lữ hành quốc tế và kinh doanh lữ hành nội địa(theo quy định). Công ty lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN). Đây là những côngty có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn (theo Luật ĐTNN). Gồm công ty 100%vốn ĐTNN hay các công ty liên doanh với các công ty của Việt Nam và chủyếu kinh doanh lữ hành quốc tế. 1.2.5. Kinh doanh dịch vụ bổ sung a. Khái niệm Kinh doanh các loại hình dịch vụ bổ sung là cung cấp các dịch vụ khác(ngoài dịch vụ ăn ở) nhằm làm thỏa mãn các nhu cầu của du khách về nâng caosức khỏe, sự hiểu biết, mua sắm, giải trí, đi lại tham quan,… trong một chuyếnđi du lịch. Các dịch vụ bổ sung thường được phân bố trong các cơ sở lưu trú, tạicác khu và điểm du lịch, tại các điểm dừng chân của du khách hay ở bên ngoàicác cơ sở kinh doanh du lịch. b. Các loại hình kinh doanh dịch vụ bổ sung. Kinh doanh các dịch vụ nhằm phục hồi và nâng cao sức khỏe cho dukhách. Bao gồm dịch vụ chữa bệnh (bằng phương pháp hiện đại hay cổ truyềnhoặc kết hợp cả hai), dịch vụ Spa and Sauna, dịch vụ sửa sang sắc đẹp và nângcao thẩm mỹ, các phòng tập thể dục đa năng, các sân chơi thể thao,… Kinh doanh các loại hình vui chơi giải trí cho du khách. Bao gồm kinhdoanh các phòng ca nhạc, karaoke, hát cho nhau nghe… các show biểu diễnnghệ thuật, các sòng bạc hợp pháp, các điểm café có nhạc, internet… các tròchơi có thưởng, bàn bida, bowling… và các trò chơi có cảm giác mạnh hay cótính chất khám phá (tàu lượn, nhảy dù, lặn biển, trượt nước…).Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 12 -
  13. 13. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Kinh doanh các dịch vụ phục vụ cho việc mua sắm của du khách. Baogồm các dịch vụ đổi tiền, các cửa hàng bán đồ lưu niệm, các shop bán hàng(hay siêu thị nhỏ), các tour cho du khách mua sắm ở siêu thị, tổ chức các hộitrợ, triển lãm bán hàng, tổ chức các tour cho khách đến làng nghề hay các cơ sởsản xuất, các dịch vụ bán hàng qua điện thoại và các dịch vụ khác (đóng gói,chuyên chở, thủ tục gửi hàng…). Kinh doanh các dịch vụ phục vụ cho việc nâng cao sự hiểu biết của dukhách. Trong chuyến đi, du khách cần thêm có sự hiểu biết về thiên nhiên, lịchsử, văn hóa, phong tục, tập quán và đời sống hàng ngày của dân cư bản địa. Dovậy, cần có các hình thức tổ chức cho du khách đi tham quan thực tế (hoặc quaphim ảnh, slide…), tham quan lễ hội (hoặc tổ chức biểu diễn trích đoạn), giớithiệu qua mô hình hay mẫu vật… Kinh doanh các dịch vụ bổ sung khác, như cho thuê phương tiện đi lại(xe đạp, xe đạp đôi, xe máy, ô tô, đặt và mua vé vận chuyển…), các dịch vụ vềgiấy tờ (tạm trú, gia hạn hộ chiếu, visa…), các dịch vụ hội nghị, hội thảo, hộichợ, triển lãm (cho thuê phòng và không gian, các phương tiện và dịch vụ hỗtrợ), dịch vụ phiên dịch (cho cả đoàn hay cho cá nhân…). 1.3. Tác động của du lịch 1.3.1. Ý nghĩa kinh tế Hoạt động du lịch có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào làm tăng giátrị GDP, và ngân sách của một quốc gia hay địa phương. Đồng thời góp phầnvào việc giải quyết việc làm, tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn thông qua các laođộng trực tiếp, gián tiếp, việc làm mang tính thời vụ, nâng cao mức sống củadân cư bản địa. Khách du lịch quốc tế mang theo tiền kiếm được từ quốc gia cư trú đếntiêu ở nước du lịch, làm tăng dự trữ ngoại tệ cho quốc gia, tăng nguồn thu chonhà nước.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 13 -
  14. 14. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Sự phát triển du lịch còn tạo điều kiện tăng cường thu hút vốn đầu tư(trong và ngoài nước), tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đa dạng hóa sảnphẩm, mở rộng thị trường (qua việc quảng bá sản phẩm ra thị trường trong vàngoài nước thông qua khách du lịch). Huy động nguồn vốn nhàn rỗi, khuyếnkhích nhu cầu nội địa Đồng thời, hoạt động du lịch góp phần quan trọng vào việc chuyển dịchcơ cấu kinh tế của một vùng lãnh thổ, ngành, thành phần kinh tế, góp phần cânbằng cán cân thanh toán quốc tế… Các tiêu chí quan trọng xác định vai trò của du lịch đối với nền kinh tế:  Tỷ trọng doanh thu của ngành du lịch so với tổng GDP hay tổngngân sách.  Tỷ trọng lao động trong ngành du lịch so với tổng số lao động xã hộinói chung (trực tiếp và gián tiếp, thường xuyên và thời vụ).  Tăng giảm tỷ trọng thị phần các sản phẩm được bán ra thông qua conđường du lịch.  Tăng giảm cơ cấu kinh tế.  Tỷ trọng đóng góp vào xuất khẩu (xuất khẩu tại chỗ). 1.3.2. Ý nghĩa về văn hóa – xã hội – môi trường Đối với xã hội, do sự tương tác giữa du khách và dân cư địa phươnghoạt động du lịch có những tác động tích cực như nâng cao sức khỏe và sự hiểubiết của dân chúng, tăng thêm sự đoàn kết, thân ái, giáo dục tinh thần yêu nước,giáo dục ý thức bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa… Đối với môi trường, hoạt động du lịch có những tác động tích cực đếnmôi trường tự nhiên, như góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên thông qua việcđóng góp tài chính vào duy trì hiện trạng chất lượng môi trường, nâng cao chấtlượng môi trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 14 -
  15. 15. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Đối với an ninh chính trị, hoạt động du lịch có tác động tích cực nhưgóp phần giữa gìn hòa bình (trên thế giới và trong khu vực), tăng cường sự hiểubiết lẫn nhau giữa các dân tộc, các cộng đồng dân cư, giữa các tôn giáo, tínngưỡng và giữa các nhóm có các quan điểm chính trị khác nhau… 1.3.3. Những hạn chế của phát triển du lịch Bên cạnh những tác động tích cực trên thì du lịch cũng đem lại nhữngtác động tiêu cực như tạo ra các xung đột xã hội (do sự khác biệt về văn hóa,tôn giáo, ý thức hệ chính trị giữa du khách và dân cư bản địa), các giá trị vănhóa bản địa bị thương mại hóa, ảnh hưởng của văn hóa lai căng,… Hoạt động du lịch cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường tựnhiên, như khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên không hợp lý sẽ dẫn đến làmsuy thoái chất lượng môi trường, khai thác cạn kiệt tài nguyên, phá vỡ cân bằngsinh thái… Mặt khác, hoạt động du lịch cũng có những tác động tiêu cực đến vấn đềan ninh chính trị, như thông qua con đường du lịch, các thế lực thù địch bênngoài có thể tuyên truyền chính sách phản động, đưa người thâm nhập vào đấtnước để phá hoại an ninh quốc phòng, chống phá chế độ, gây mất đoàn kết giữacác dân tộc. CHƯƠNG 2: NHU CẦU DU LỊCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH 2.1. Khái niệm nhu cầu du lịch Nhu cầu du lịch là tập hợp những ước muốn, nhu cầu, sở thích, thỏamãn... của con người muốn được tìm hiểu, được biết, được khám phá về nhữngBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 15 -
  16. 16. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bađiều mới lạ khác với nơi mình thường xuyên sống. Chính những nhu cầu này,mà người ta sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền nhất định để đi du lịch. Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của conngười,nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinhlý (sự đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhậnthức, giao tiếp). Nhu cầu du lịch phát sinh là kết quả tác động của lực lượngsản xuất trong xã hội và trình độ sản xuất xã hội. Trình độ sản xuất xãhội càng cao, các mối quan hệ xã hội càng hoàn thiện thì nhu cầu dulịch của con người càng cao hơn. 2.2. Những nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch 2.2.1. Thời gian rỗi Không có thời gian nhàn rỗi thì con người không thể thực hiện đượcnhững chuyến du lịch, song nó còn phụ thuộc vào việc con người sử dụng quỹthời gian nhàn rỗi đó. Hiện tượng đi du lịch tăng lên khi thời gian nhàn rỗi của mọi ngườitrong xã hội tăng lên, khi khoa học kỹ thuật phát triển, đời sống kinh tếcủa con người cao hơn thì con người có nhiều thời gian nhàn rỗi hơn. Chính sách lao động của nhiều nước có sự thay đổi, làm việc 5ngày trong một tuần, một năm có 12 ngày phép… chính là các điều kiệnlàm tăng thời gian rỗi và phát triển du lịch. 2.2.2. Kinh tế - thu nhập Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt đếntrình độ nhất định, mức thu nhập thực tế cao thì con người m ới có thểnghĩ đến việc nghỉ ngơi du lịch. Nền kinh tế phát triển sẽ làm cho người dân có m ức sống cao, từđó khả năng thanh toán cho các nhu cầu du lịch cũng tăng lên. Cónhững nước giàu có về tài nguyên du lịch nhưng nền kinh tế không pháttriển thì không thể phát triển du lịch cũng như gửi khách ra nước ngoài.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 16 -
  17. 17. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Thu nhập của người dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều ki ện v ậtchất để họ có thể tham gia đi du lịch, ngoài thời gian rỗi thì yếu tố kinhtế cũng rất quan trọng. Người ta đã xác lập được rằng, m ỗi khi thu nhậpcủa người dân tăng lên thì tiêu dùng du lịch cũng tăng lên và cơ cấu tiêudùng trong du lịch cũng có sự thay đổi. Phúc lợi vật chất của nhân dânluôn phụ thuộc vào sự phát triển của kinh tế, thu nhập quốc dân của đấtnước. 2.2.3. Nhân khẩu học Yếu tố dân cư có tác động đến sự phát triển du lịch thể hiện qua qui môvà kết cấu dân số. Trong trường hợp mức độ phát triển kinh tế và mức độ thunhập như nhau, thì vùng nào có qui mô dân số đông với mật độ dân số cao, thìnhu cầu và động cơ du lịch sẽ cao và điều này thúc đẩy sự phát triển du lịch. Kết cấu dân số sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch qua kết cấu theotuổi, giới, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo,… Kết cấu dân số theo tuổi thể hiện qua các nhóm tuổi, và trong từng nhómtuổi với các đặc trưng riêng về tâm sinh lý và khả năng tài chính sẽ ảnh hưởngđến sự phát triển du lịch ở các mức độ khác nhau. Nhóm trẻ em (dưới 5 tuổi)thường ít đi du lịch (nếu có đi thì phải đi cùng với bố mẹ). Nhóm 5 đến 18 tuổibắt đầu thích đi du lịch, song khả năng tài chính hạn hẹp. Nhóm 18 đến 34 tuổitích cực đi du lịch, do nhu cầu và khả năng tài chính có. Nhóm 35 – 54 tuổi đidu lịch ít hơn với thời gian ngắn hơn (do đa số có công việc và vị trí làm việcbân rộn). Nhóm trên 55 – 64 tuổi đi du lịch nhiều do có điều kiện tài chính vàdư thời gian rỗi. Nhóm trên 65 hoạt động du lịch giảm (do điều kiện tài chínhgiảm, sức khỏe giảm). Kết cấu dân số theo giới cũng có những tác động riêng đến sự phát triểndu lịch. Nam giới thường hay đi và thích đi xa ưa thích các loại hình du lịch thểthao, mạo hiểm… và thường chi tiêu nhiều. Nữ giới thường đi ít hơn so vớinam giới (do một phần sức khỏe hạn chế và bận việc chăm sóc con cái) và họthường thích các loại hình du lịch du lịch mua sắm, du lịch lễ hội (tôn giáo, tínngưỡng,…), trong gia đình người vợ quyết định đi hay không. Các nhóm đồngBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 17 -
  18. 18. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Batính (nam hay nữ) thích đi nhiều với các hoạt động kín đáo và loại hình du lịchưa thích của họ là du lịch chữa bệnh, du lịch giải trí, lễ hội,… Tình trạng hôn nhân và gia đình có ảnh hưởng đến phát triển du lịch thểhiện qua qui mô số lượng thành viên trong gia đình. Nhóm gia đình chưa cócon thường hay đi du lịch, thích đi xa và khi đi thì thường chi nhiều. Nhóm giađình có ít con đi ít hơn và thường đi cả gia đình. Còn nhóm gia đình có nhiềucon đi ít và nếu có đi thì đi gần, và chi tiêu tiết kiệm. Còn đối với đối tượngđộc thân chưa kết hôn thường đi nhiều và chi tiêu nhiều, trong khi đó những hộgia đình đã li dị hay goá phụ Đi ít và chi tiêu ít,… Những người lao động làm việc trong các ngành nghề nặng nhọc và laođộng chân tay thường có xu hướng đi du lịch gần, thích các loại hình du lịchvui chơi và nghỉ dưỡng. Còn những người lao động trí óc thường thích đếnnhững nơi du lịch có điều kiện yên tĩnh, phong cảnh thiên nhiên đẹp và thíchcác loại hình du lịch thư giãn. Trình độ học vấn và du lịch có ảnh hưởng sâu sắc đến sự đi du lịch.Những người có trình độ học vấn cao thường đi du lịch nhiều và các loại hìnhdu lịch ưa thích là du lịch khám phá, nghiên cứu, học hỏi, du lịch sinh thái,…Những người có trình độ học vấn thấp ưa các hoạt động vui chơi, mua sắm,…Các dân tộc khác nhau có những phong tục khác nhau và những nhu cầu khácnhau về sản phẩm du lịch. Trong đó, đặc biệt là những nhu cầu về tham quan,ăn, ở và các dịch vụ vui chơi, giải trí, mua sắm,… 2.2.4. Nhân tố xã hội Nền sản xuất xã hội phát triển tạo điều kiện ra đời của nhiều nhân tố xãhội khác nhau như nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, mức sống, mức thu nhập, thờigian rỗi… Mạng lưới giao thông vận tải cũng là một trong những tiền đề quantrọng để phát triển du lịch, với mạng lưới giao thông hoàn thiện thì du lịch pháttriển với tốc độ nhanh, giảm thời gian đi lại và tăng thời gian nghỉ ngơi. Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch là nhu cầu nghỉ ngơi của xã hội về phục hồisức khỏe và khả năng lao động, nhu cầu này quyết định cấu trúc của ngành vàđược phản ánh qua các hình thức tổ chức lãnh thổ của nó.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 18 -
  19. 19. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa và tự động hóa quá trìnhsản xuất liên quan chặt chẽ với nhau, chúng là những nhân tố trực tiếp làm nảysinh nhu cầu du lịch và hoạt động du lịch. Đô thị hóa cũng là nhân tố đẩy mạnh nhu cầu du lịch, nó đẩy mạnh lốisống thành thị đồng thời hình thành các thành phố lớn và các cụm thành phố,cải thiện điều kiện sống của nhân dân về cả phương diện vật chất và tinh thần,thay đổi tâm lý và hành vi của con người. Nền chính trị ổn định, hòa bình là đòn bẩy đẩy mạnh hoạt động du lịch,tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. 2.2.5. Sự kích thích, hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức Bộ máy quản lý xã hội có vai trò quyết định đến hoạt động của cộngđồng đó, một đất nước, một khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, mứcsống của người dân không thấp nhưng chính quyền địa phương không yểm trợcho các hoạt động du lịch thì hoạt động này cũng không thể phát triển được. 2.3. Các loại hình du lịch 2.3.1. Căn cứ phạm vi lãnh thổ chuyến đi Du lịch quốc tế (International Tourism) là hình thức du lịch mà du kháchđi ra bên ngoài lãnh thổ quốc gia mà mình thường xuyên sinh sống. Nơi dukhách ra đi gọi là thị trường gửi khách (outbound) và nơi du khách đến gọi làthị trường nhận khách (inbound). Khi đi ra nước ngoài du lịch, du khách có thể sử dụng nhiều phương tiệnkhác nhau và để chi tiêu dùng du khách sử dụng ngoại tệ. Đi ra nước ngoài dulịch, du khách sẽ cần hộ chiếu (passport), thị thực nhập cảnh (visa- đối vớinhững nước chưa ký hiệp định bãi bỏ visa). Khi qua cửa khẩu, du khách cầnlàm các thủ tục khai báo hải quan, kiểm tra ngoại tệ, kiểm tra y tế,… Du lịch nội địa (Domestic Tourism) là hình thức du lịch mà người trongnước đi du lịch với các mục đích khác nhau trong phạm vi quốc gia mà mìnhsinh sống. Khi đi du lịch trong nước không gặp những vấn đề liên quan đến hộchiếu, thị thực, hải quan... Việc chi tiêu của du khách làm tăng nguồn thu ngânsách trong nước. Do vậy, việc tổ chức dễ dàng hơn. Hoạt động du lịch trongBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 19 -
  20. 20. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Banước ít chịu những tác động từ bên ngoài (chiến tranh, khủng bố...), được tổchức thường xuyên hơn và ổn định. Giữa du lịch quốc tế và du lịch nội địa có những mối quan hệ chặt chẽvới nhau. Du lịch nội địa là động lực phát triển du lịch quốc tế, như tạo điềukiện khai thác các tài nguyên du lịch và các khu du lịch, phát triển cơ sở hạtầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, đào tạo đội ngũ lao động chongành du lịch. Hiện nay, do xu hướng toàn cầu hóa và liên kết khu vực ngày càng giatăng, nên những cản trở cho việc đi lại bị xoá bỏ dẫn đến du lịch nội địa và dulịch quốc tế hoà vào nhau. Nguồn thu từ hai loại hình du lịch trên kết hợp lạitạo nên nguồn thu cho du lịch quốc gia (national tourism). 2.3.2. Căn cứ theo mục đích chuyến đi Có các loại hình du lịch: du lịch nghỉ ngơi nghỉ dưỡng, du lịch thamquan, du lịch chữa bệnh, du lịch thăm viếng, du lịch giải trí, du lịch mua sắm,du lịch công vụ, du lịch tôn giáo, du lịch hoài niệm, du lịch tuần trăng mật,… Du lịch nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng (Holiday Tourism) là hình thức du lịchmà du khách muốn nghỉ ngơi sau một thời gian làm việc. Du khách có thể đinghỉ mát vùng núi, biển, hải đảo... hoặc ra ngoại ô hay ra công viên cắm trại...hoặc về quê nghỉ ngơi kết hợp với thăm thân... Để nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng dưỡng du khách thường tìm đến những nơiyên tĩnh, không làm những công việc nặng nhọc, đi lại ít... nhằm thư giãn phụchồi sức khỏe. Du lịch tham quan hay du ngoạn (Travel Tourism) là loại hình du lịchmà du khách đi du ngoạn không có mục đích cụ thể. Du khách đơn giản đithăm thú và ghé qua các điểm danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hóa,các lễ hội, các sự kiện... Loại hình này thường kết hợp với việc nghỉ ngơi, muasắm...Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 20 -
  21. 21. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Du lịch chữa bệnh hay du lịch y tế (Medicine Tourism) là hình thức dulịch mà du khách do nhu cầu điều trị các bệnh về thể xác và tinh thần, hoặc đếnnhững nơi có dịch vụ y tế tốt hơn. Du khách có thể đi chữa bệnh bằng việc thayđổi vùng khí hậu, thời tiết hay đi tắm nước nóng, tắm bùn, tắm biển… đi chữabệnh bằng phương pháp cổ truyền (châm cứu, bấm huyệt...), hoặc đi ra nướcngoài chữa bệnh, mà trong nước không thể. Có một số trường hợp khác là vềnhà bố mẹ để sinh con, trị bệnh... Trong trường hợp này, du khách có thể kết hợp với việc tham quan, giảitrí, thăm thân, mua sắm... Du lịch thăm viếng (Visit Tourism) là loại hình du lịch nảy sinh do nhucầu giao tiếp xã hội nhằm mục đích thăm hỏi người thân, bạn bè, người quen ởnhững nơi xa (trong nước hoặc nước ngoài). Du khách có thể về quê thăm bốmẹ, người thân hay từ nước ngoài về thăm quê hương, bản quán, người thân...nhân một sự kiện nào đó, như đám cưới, đám ma, đám giỗ (bố mẹ, giỗ tổ, giỗthành hoàng, giỗ tổ làng nghề) hoặc gặp mặt bạn bè cùng học, đồng niên, đồngngũ, đồng hương...) Trong trường hợp này, du khách cũng có thể kết hợp với việc thamquan, nghỉ ngơi, giải trí, mua sắm... Du lịch giải trí (Entertain Tourism) là loại hình du lịch nảy sinh do nhucầu về giải trí nhằm mục đích thư giãn và tạo cảm giác sảng khoái để phục hồisức khỏe và tinh thần. Du khách có thể ghé thăm các show ca nhạc, xiếc, tròchơi, biểu diễn nghệ thuật... chơi bài (casino), hát karaoke, hát cho nhau,...hoặcghé thăm các tổ hợp về vui chơi, giải trí như Disneyland. Hoặc đơn giản nhưghé quán bar, cà phê hay cắm trại và tổ chức các trò chơi,... Trong trường hợpnày, du khách có thể kết hợp với việc tham quan, nghỉ ngơi, mua sắm... Tuy nhiên cũng có các loại hình giải trí lành mạnh và giải trí không lànhmạnh.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 21 -
  22. 22. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Du lịch mua sắm (Shoping Tourism). Đây là loại hình du lịch nảy sinhdo nhu cầu về mua sắm các sản phẩm ở nơi khác với giá rẻ, hoặc là đồ hiếm mànơi mình ở không có, hoặc đơn giản chỉ là sản phẩm mang tính quà cáp hay lưuniệm (souvernir). Du khách có thể mua sắm ở điểm du lịch (chủ yếu là đồ lưu niệm), ởchợ hoặc siêu thị (Super Market), hay shops, ở các cuộc triển lãm hay hội chợhoặc đơn giản là từ những người bán hàng rong,... Thông thường du lịch mua sắm nảy sinh trong quá trình đi du lịch vớicác mục đích khác. Do vậy, để cuốn hút du khách, thường các nhà du lịchthường tổ chức các tour du lịch mua sắm với việc quảng cáo rầm rộ vào nhữngdịp quan trọng như Tết, Noen, Quốc Khánh... hay hội chợ (hay biểu diễn thờitrang Xuân, Hè, Thu, Đông,...). Du lịch công vụ (Bussines Tourism). Đây là loại hình du lịch với mụcđích kết hợp thăm quan với các công việc chính nào đó (dự lễ, hội nghị, hộithảo, triển lãm, hội chợ, thăm do thị trường, đầu tư...). Loại hình này còn có têngọi là du lịch MICE (Meetings, Incentives, Conventions, Exhibitions). Loại hình này có thể là một cá nhân đi thăm dò thị trường, xúc tiến đầutư, quảng bá và giới thiệu sản phẩm... hay có thể là một đoàn công tác với cácmục đích trên, hoặc đơn thuần chỉ là một người hoặc một nhóm chuyên giasang làm việc hay giúp đỡ làm một công việc gì đó và có thể chỉ là một đoànđại biểu sang dự các cuộc họp, hội nghị, lễ quốc khánh, phong vương,...hoặcmột đoàn nghệ thuật đi biểu diễn giới thiệu văn hóa ở nước ngoài. Loại hình này thường kết hợp với việc tham quan, nghỉ ngơi, mua sắm... Du lịch tôn giáo (Religious Tourism). Đây là loại hình du lịch nảy sinhnhằm thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theo đạo hay mộttín ngưỡng, hoặc tâm linh nào đó. Loại hình du lịch này có thể chia làm 2 hìnhthức. Thứ 1 là du khách đi nhà thờ, chùa, đền, đình,... vào các ngày lễ với mụcđích tín ngưỡng. Thứ 2 là du khách tham gia vào các cuộc hành hương về vùngBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 22 -
  23. 23. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bađất thánh, như người thiên chúa giáo đi đến các vùng đất thánh Vatican,Jerusalem, người Hồi giáo đi viếng Thánh địa Mecca (Ả rập Saudi), người theoCao đài giáo đi hành hương về Tòa thánh Cao đài ở Tây Ninh... Loại hình nàythường kết hợp với việc tham quan, nghỉ ngơi, mua sắm,.. Du lịch hoài niệm hay tưởng niệm (Memory Tourism). Đây là loại hìnhdu lịch nảy sinh nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách đến thăm những nơi màtrong cuộc đời họ có những kỷ niệm sâu sắc. Loại hình này có thể tổ chức cho các cựu chiến binh đến thăm chiếntrường xưa, hay địa danh một trận đánh, bị thương, đồng đội hy sinh,... Hoặc tổchức cho du khách về thăm nơi chôn nhau cắt rốn (nơi người ta sinh ra), hayviếng thăm ngôi trường mà họ đã từng học (về thăm trường cũ), hay nơi lầnđầu tiên gặp nhau, nơi tổ chức đám cưới, ly dị,... Loại hình này thường kết hợpvới việc tham quan, nghỉ ngơi, mua sắm,.. Du lịch tuần trăng mật (Honeymoon Tourism). Đây là loại hình du lịchchủ yếu dành cho các cặp vợ chồng mới cưới. Loại hình này có thể tổ chức cácchuyến đi ngắn ngày hay dài ngày, trong nước (gần hoặc xa hoặc đơn giản vềquê, hay ghé qua bè bạn hoặc người thân,...) hay đi ra nước ngoài (tour ngắnhoặc dài) Loại hình này thường kết hợp với việc nghỉ ngơi, thăm quan, thămviếng, giải trí, mua sắm... 2.3.3. Căn cứ vào hình thức tổ chức Có các loại hình du lịch: du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân, du lịch giađình, du lịch trọn gói, du lịch không trọn gói, du lịch thương mại, du lịch phithương mại, du lịch đại chúng và du lịch sang trọng. Du lịch theo đoàn (Organization Tour). Đây là một chuyến đi du lịch domột tổ chức hay một công ty lữ hành tổ chức.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 23 -
  24. 24. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Đoàn du lịch đi thường đông (từ vài chục người trở lên) và có lịch trìnhcụ thể, như: mục đích, địa điểm, thời gian, phương tiện, nơi ăn ở, nơi dừngchân tham quan, mua sắm,… Du lịch cá nhân (Individual Tour). Đây là chuyến đi du lịch do mộtngười tự đi hay một nhóm (thường dưới 5 người) tự tổ chức đi. Trong chuyếnđi, thông thường họ hay sử dụng các phương tiện cá nhân (ô tô nhỏ, xe máy, xeđạp, …) hay đơn giản đi bằng phương tiện công cộng và tự thuê nơi ăn ở, muavé vào các điểm tham quan… Du lịch gia đình (Family Tour). Đây là hình thứcdu lịch mà hạt nhân là các thành viên trong một gia đình (ông, bà, bố mẹ, concái và bà con họ hàng...). Trong chuyến đi các thành viên thường có chung mục đích như về quêthăm bà con, tham gia đám cưới, đám giỗ hoặc cùng đi nghỉ mát, giải trí, muasắm,… Họ có thể tự tổ chức lấy chuyến đi như tự thuê bao riêng một phươngtiện chuyên chở hoặc mua vé đi các phương tiện công cộng, ở chung một chỗở… Du lịch trọn gói (Inclusive/Parkage Tour). Đây là hình thức đi du lịch,mà người đi du lịch do có nhiều yếu tố chủ quan như thời gian chuẩn bị ít,không rõ nơi đến, nơi ăn ở, tham quan , phương tiện di chuyển không có… Dođó thường mua giá trọn gói một tour du lịch do các công ty lữ hành chào bán(vé vận chuyển đi về, chi phí thuê phòng, ăn uống, vé tham quan các điểm dulịch, xem các show nghệ thuật…). Du lịch không trọn gói (Non-inclusive Tour). Đây là hình thức đi du lịchmà du khách, do muốn tiết kiệm chi phí hoặc để chủ động trong việc đi lại,tham quan… và không muốn phụ thuộc vào các công ty du lịch, du khách cóthể mua từng phần của tour du lịch như dịch vụ thủ tục hành chính hoặc thuê xecủa công ty du lịch, hoặc chỉ đặt chỗ ở của công ty du lịch, hay chỉ thuê hướngdẫn viên…Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 24 -
  25. 25. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Du lịch thương mại (Commercial Tourism). Đây là các chuyến đi du lịchmà các nhà tổ chức thực hiện nhằm mục đích chính là thu được lợi nhuận từviệc bán các dịch vụ cho du khách (vận chuyển, ăn ở,… đến việc thù lao chohướng dẫn viên). Đây là mục đích chính và phổ biến của các công ty du lịch. Du lịch phi thương mại hay du lịch xã hội ( Non-commercial/socialTourrsm). Đây là các chuyến đi du lịch do các doanh nghiệp hay tổ chức xã hộiđứng ra tổ chức miễn phí cho công nhân hoặc thành viên của mình. Nó có thể là một đoàn đi du lịch mà toàn bộ chi phí do tổ chức đứng lêntrả hoặc đơn giản hàng năm người ta cấp cho từng cá nhân một tấm séc du lịch(Travel check) với một giá trị nhất định. Với tấm séc này, du khách có thể tự đivà thanh toán các khoản chi phí. Du lịch đại chúng (Mass Tourism). Đây cũng hay được gọi là loại hìnhdu lịch bình dân (cheap tour). Đây là các chuyến đi được tổ chức dành cho đại bộ phận người dân cómức thu nhập thấp hoặc tự đi dưới dạng du lịch balô (backpacking tour). Do đóngười tổ chức tour thường thiết kế tour với giá cả hợp lý để mọi người có thểdùng được các phương tiện chuyên chở, đặt chỗ ăn, ở với giá cả vừa phải,… Du lịch sang trọng (Luxury Tourism). Đây là các chuyến du lịch đặc biệtdành cho các nhóm du khách có thu nhập cao.Trong chuyến đi với loại hình du lịch này, du khách sẽ được đi lại bằng cácphương tiện sang trọng, ăn ở tại những khách sạn nhà hàng cao cấp, tham giavào các trò vui chơi giải trí hay nghỉ ngơi đắt tiền hoặc mua sắm tại các cửahàng, siêu thị nổi tiếng,… Nói chung, đối với loại hình du lịch này, du kháchthường không quan tâm đến giá cả, mà chủ yếu quan tâm đến chất lượng dịchvụ. 2.3.4. Căn cứ vào phương thức hợp đồngBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 25 -
  26. 26. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Du lịch trọn gói (Inclusive/Parkage Tour). Đây là hình thức đi du lịch,mà người đi du lịch do có nhiều yếu tố chủ quan như thời gian chuẩn bị ít,không rõ nơi đến, nơi ăn ở, tham quan , phương tiện di chuyển không có,… Dođó thường mua giá trọn gói một tour du lịch do các công ty lữ hành chào bán(vé vận chuyển đi về, chi phí thuê phòng, ăn uống, vé tham quan các điểm dulịch, xem các show nghệ thuật…). Du lịch không trọn gói (Non-inclusive Tour). Đây là hình thức đi du lịchmà du khách, do muốn tiết kiệm chi phí hoặc để chủ động trong việc đi lại,tham quan,… và không muốn phụ thuộc vào các công ty du lịch, du khách cóthể mua từng phần của tour du lịch như dịch vụ thủ tục hành chính hoặc thuê xecủa công ty du lịch, hoặc chỉ đặt chỗ ở của công ty du lịch, hay chỉ thuê hướngdẫn viên… 2.3.5. Căn cứ vào phương tiện vận chuyển Có các loại hình du lịch: du lịch bằng máy bay, du lịch bằng tàu biển, dulịch bằng thuyền, du lịch bằng tàu hỏa, du lịch bằng ô tô, du lịch bằng xe máy,du lịch bằng xe đạp, du lịch đi bộ và du lịch bằng cáp treo. Du lịch bằng máy bay(Travel by Plane). Đây là loại hình du lịch chủ yếuphục vụ cho du khách di chuyển từ vùng này sang vùng khác với thời gianngắn và nhanh bằng các loại máy bay khác nhau như máy bay chở khách, trựcthăng,... Du khách sẽ dùng phương tiện hàng không để đi xa, trong khi thời gianrỗi không nhiều. Sử dụng trực thăng đi đến các điểm du lịch mà nếu sử dụngcác phương tiện khác gặp khó khăn. Hiện nay, trên 50% du khách đến ViệtNam bằng máy bay. Du lịch bằng tàu biển (Travel by Cruise). Đây là loại hình phục vụ dukhách đi du lịch bằng tàu biển từ vùng này sang vùng khác, từ quốc gia nàysang quốc gia khác hoặc xuyên châu lục hay vòng quanh thế giới,... hay sửdụng tàu biển cho các chuyến dạo trên biển thăm đảo, quần đảo,...Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 26 -
  27. 27. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Những tàu biển dùng cho chuyên chở du khách có đầy đủ các dịch vụnhư phòng ngủ, nhà hàng, bar, sân thể thảo, hồ bơi, casino, rạp chiếu phim,... Loại hình du lịch này chủ yếu dành cho du khách có nhiều thời gian vàcó điều kiện về tài chính. Du lịch bằng thuyền (Travel by Boat). Đây là hình thức du lịch phục vụdu khách du ngoạn trên sông có kết hợp với tổ chức ca nhạc (nhạc cổ truyền,đương đại,...), ẩm thực (tiệc, uống cà phê,...), lễ hội (sinh nhật, cưới hỏi, gặpmặt,...) hay đi tham quan các di tích lịch sử văn hóa, các danh lam thắng cảnh,làng nghề,... dọc theo tuyến sông,...hoặc dạo chơi trên sông kết hợp với nghỉngơi, câu cá,... Du lịch bằng tàu hỏa (Travel by Train). Với việc phát minh ra đầu máyhơi nước và sử dụng vào việc chuyên chở hành khách thì đây là phương tiệnchuyên chở khá hiện đại, chở được nhiều khách. Ngày này, do phát triển về khoa học công nghệ nên có những chuyến tàucó thể chạy với vận tốc 500 km/h (tàu chạy trên đệm từ),...Các trang thiết bịtrên tàu ngày càng tiện nghi hơn, như phòng ngủ hiện đại có máy lạnh, tivi,video, kênh nhạc, nhà hàng, bar, phòng tắm,... Du lịch bằng tàu hỏa được nhiều du khách ưa chuộng, do thuận tiện choviệc đi lại giữa các vùng và giữa các nước, du khách có thể ngắm cảnh dọc venđường. Tuy nhiên không cơ động, song có thể khắc phục bằng cách nối tuyếnbằng các phương tiện vận chuyển khác. Du lịch bằng ô tô (Travel by Car/Bus). Đây là loại hình du lịch đượcnhiều du khách sử dụng để đi lại các điểm du lịch trong phạm vi một nước. Dothông dụng và cơ động, có giá cả phù hợp và có thể đi theo các nhóm nhỏ,… Hiện nay việc sử dụng xe cá nhân để đi du lịch tương đối phổ biến, nhưhình thức du lịch caravan. Do số lượng xe cá nhân tăng, đi lại giữa các nước dễdàng,…Trên nhiều loại ô tô sang trọng có cả phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòngtắm, hoặc đem theo cả thuyền nhỏ,...Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 27 -
  28. 28. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Du lịch bằng mô tô, xe máy (Travel by Motorcycles). Đây là phươngtiện khá cơ động, nhanh, rẻ và thuận tiện cho việc di chuyển từ điểm du lịchnày đến điểm du lịch khác. Tuy nhiên, do khả năng chuyên chở có hạn nênthường dành cho một nhóm du khách (đa số là thanh niên). Hiện nay, bằng phương tiện này du khách có thể mang theo các vật dụngcần thiết cho chuyến đi xa (như lều bạt, túi ngủ,..). Song, chủ yếu là thanh niênchọn đi du lịch bằng phương tiện này. Du lịch bằng xe đạp, xích lô (Travel by Bicycle/Pedicab). Đây là loạihình du lịch dành cho các du khách ưu thích vận động. Xe đạp là phương tiệnđi lại được ưu chuộng cho du khách với nhiều loại lứa tuổi khác nhau, có thể sửdụng đi lại ở các vùng du lịch mà đường sá chưa phát triển và tăng cường sứckhỏe… Do không gây ô nhiễm môi trường nên đây là phương tiện hữu ích dànhcho việc di chuyển ở các vùng du lịch sinh thái. Ngoài xe đạp du khách còn ưa chuộng sử dụng xích lô và xe lôi, xe TukTuk… Du lịch đi bộ (Treking Tour). Đây là loại hình du lịch dành cho cácnhóm du khách thích vận động và thường tổ chức cho du khách đi tham quancác điểm du lịch mà nếu sử dụng các phương tiện khác không thuận tiện. Du khách có thể đi bộ tham quan các điểm du lịch trong thành phố, làngquê, đi bộ xuyên rừng... Đây là hình thức cũng thường được tổ chức cho dukhách đi lại ở các vùng du lịch sinh thái. Du lịch bằng cáp treo (Travel by Cabin Car). Đây là phương tiện xuấthiện mới và được xây dựng ở các vùng địa hình phức tạp (vùng núi cao). Loạihình du lịch này chủ yếu dành cho việc di chuyển của du khách trên một đoạnđường ngắn (do giá thành xây dựng đắt).Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 28 -
  29. 29. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Sử dụng phương tiện này, du khách có thể vừa di chuyển vừa ngắm cảnhtừ trên cao. Du khách có thể ngồi trên cabin cáp treo uống cà phê, tâm sự, đàmđạo… 2.3.6. Các loại hình du lịch khác Ngoài ra chúng ta còn có các căn cứ khác để phân loại loại hình du lịch :Căn cứ vào độ tuổi có các loại hình du lịch như: du lịch thiếu niên, du lịchthanh niên, du lịch trung niên và du lịch người cao tuổi.Căn cứ vào loại hình lưu trú có : du lịch trong khách sạn, du lịch trong motel,du lịch nhà trọ, du lịch cắm trại.Căn cứ vào thời gian chuyến đi có du lịch ngắn ngày, du lịch dài ngày.Căn cứ vào giới có các loại hình du lịch như: du lịch nữ giới, du lịch nam giớivà du lịch đồng tính.Căn cứ vào đặc điểm nghề nghiệp: du lịch học sinh, du lịch sinh viên, du lịchcông nhân viên chức, du lịch doanh nhân, du lịch VIP.Căn cứ vào khoảng cách đi lại có các loại hình: du lịch đi xa, du lịch đi gần...Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 29 -
  30. 30. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba CHƯƠNG 3: NGUỒN CUNG TRONG DU LỊCH 3.1. Tài nguyên du lịch Theo điều 4 Luật du lịch Việt Nam tài nguyên du lịch là cảnh quanthiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sángtạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đápứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm dulịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. 3.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo,khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phụcvụ mục đích du lịch. 3.1.1.1. Khí hậu Là thành phần tự nhiên sớm được khai thác như một dạng tài nguyên dulịch quan trọng. Tài nguyên khí hậu được xác định trước hết là tổng hợp củacác yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, gió, ánh nắng mặt trời,... Điều kiện khí hậu là cơ sở cho sự phát triển các loại hình và sản phẩmdu lịch đặc trưng sau: du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, du lịch thểthao, vui chơi giải trí, du lịch dã ngoại, tham quan, du ngoạn trên sông,... Tuynhiên, khí hậu lại có tác động tiêu cực đến sự hình thành tính thời vụ trong dulịch. 3.1.1.2. Địa hình Địa hình khác nhau sẽ tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch khácnhau. Địa hình miền núi với phong cảnh thiên nhiên đặc trưng như hệ thốnghang động, khí hậu mát mẻ trong lành, thác nước, các khu rừng nguyên sinh…và các di tích lịch sử văn hóa, lễ hội truyền thống của các dân tộc ít người sinhsống ở đây, sẽ tạo điều kiện hình thành và phát triển loại hình du lịch miền núi(mountain tourism).Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 30 -
  31. 31. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Địa hình đồi thấp và đồng bằng với đặc trưng sông nước, vườn cây ăntrái, đồng ruộng, kiến trúc, lễ hội… là điều kiện phát triển loại hình du lịchnông thôn (rural tourism). Còn địa hình vùng duyên hải với các bãi biển, vũng,vịnh, đầm phá, các cửa sông, các đảo, quần đảo... là cơ sở phát triển loại hìnhdu lịch biển (seabeach tourism). 3.1.1.3. Tài nguyên nước Đối với hoạt động du lịch, hệ thống thủy văn cũng được xem như mộtdạng tài nguyên quan trọng. Hệ thống thủy văn bao gồm sông ngòi, kênh rạch,nước ngầm (suối nước nóng và suối nước khoáng), các hồ (hồ tự nhiên, hồnhân tạo, hồ nước ngọt, hồ nước mặn,…). Điều kiện thủy văn là cơ sở cho sự phát triển các loại hình và sản phẩmdu lịch đặc trưng , như du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, du lịch thểthao và vui chơi giải trí nước, du lịch du ngoạn trên sông, hồ… 3.1.1.4. Hệ động thực vật Tài nguyên sinh vật có giá trị tạo nên phong cảnh làm cho thiên nhiênđẹp và sống động hơn. Trong đó đáng chú ý là hệ thống các khu rừng nguyênsinh, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng ngập mặn… Điều kiện phân bố tài nguyên sinh vật là cơ sở cho sự phát triển các loạihình và sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch sinh thái, du lịch tham quan, nghỉdưỡng, nghỉ mát, du lịch vui chơi giải trí… 3.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố vănhoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các côngtrình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thểkhác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch. 3.1.2.1. Di tích lịch sử - văn hóaBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 31 -
  32. 32. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Di tích lịch sử văn hóa bao gồm các di tích lịch sử gắn với quá trình pháttriển đất nước, các di tích lịch sử gắn với các cuộc kháng chiến, các công trìnhkiến trúc cổ, các công trình kiến trúc gắn với các loại hình tôn giáo… Trong đócó những di tích có giá trị khác nhau và được xếp hạng theo các mức độ: nhữngdi tích có giá trị cấp địa phương, những di tích có giá trị cấp quốc gia, những ditích có giá trị đặc biệt được coi là di sản thế giới và kỳ quan thế giới. Các di tích lịch sử văn hóa là cơ sở cho sự phát triển các loại hình và sảnphẩm du lịch đặc trưng sau: du lịch văn hóa, du lịch hành hương, du lịch tôngiáo, du lịch nghiên cứu học hỏi… 3.1.2.2. Lễ hội Các lễ hội truyền thống là một hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc củanhân dân sau những ngày lao động vất vả, thể hiện sinh hoạt tín ngưỡng vànhững hoạt động có tính chất vui chơi giải trí của người dân. Do vậy các lễ hộitruyền thống có tính chất hấp dẫn cao đối với du khách. Bất cứ lễ hội nào cũng có hai phần chính: phần lễ và phần hội. Trong đóphần lễ (phần nghi lễ) là các lễ nghi trang trọng nhằm mục đích kỷ niệm, tưởngniệm, cầu, khấn… Còn phần hội được tổ chức sau phần nghi lễ với các tiết mụcbiểu diễn văn nghệ, trò chơi, thi đấu… Các lễ hội là cơ sở cho sự phát triển các loại hình và sản phẩm du lịchđặc trưng sau: du lịch văn hóa, du lịch tôn giáo, du lịch hành hương, du lịchnghiên cứu, du lịch vui chơi, giải trí… 3.1.2.3. Làng nghề thủ công truyền thống Nghề thủ công với những sản phẩm độc đáo không chỉ thể hiện tài khéoléo của nhân dân lao động, mà còn thể hiện những tư duy triết học, những tâmtư tình cảm của con người. Các sản phẩm làng nghề không chỉ mang tính vật dụng, mà còn mangnhững sắc thái riêng của nền văn hóa. Do vậy sức thu hút du khách của làngBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 32 -
  33. 33. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Banghề thể hiện qua vẻ đẹp đa dạng và sự tiện dụng của sản phẩm, sự hấp dẫnriêng của sản phẩm (mang tính phi vật thể) và những nét văn hóa đặc sắc củalàng nghề,…Ngoài ra, hàng năm các làng nghề còn tổ chức giỗ tổ nghề với lễhội đặc sắc và sức hấp dẫn cao đối với du khách. Các làng nghề và sản phẩm làng nghề là cơ sở phát triển các loại hình vàsản phẩm du lịch đặc thù: du lịch tham quan, du lịch nghiên cứu, du lịch muasắm, du lịch công vụ (khảo sát và thăm dò thị trường), du lịch hành hương (lễhội, giỗ tổ…). 3.1.2.4. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, đặc điểm văn hóa, phong tụctập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình. Những đặcthù dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với khách du lịch. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học như các tập tục lạ về cư trú,về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến trúc, các nét truyềnthống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc… 3.1.2.5. Các hoạt động văn hoá thể thao và hoạt động nhận thức khác Bao gồm tài nguyên du lịch gắn với các đối tượng kinh tế, văn hóa, thểthao và các hoạt động có tính sự kiện. Trong đó có những đối tượng kinh tếnhư các nhà máy, các cơ sở sản xuất công nghiệp... cũng có sức hút du khách.Ngoài ra, còn có các đối tượng văn hóa như trung tâm nghiên cứu khoa học,các trường đại học, thư viện, viện bảo tàng, trụ sở các cơ quan chính quyền...cũng trở thành các điểm du lịch. Các hoạt động mang tính sự kiện như các giảithể thao lớn, các cuộc triển lãm, các hội chợ, hội thảo, liên hoan phim, canhạc... cũng là đối tượng thu hút khách. Các loại hình và sản phẩm du lịch đặc trưng có thể phát triển dựa trêncác tài nguyên nhân văn này gồm: du lịch tham quan, du lịch nghiên cứu và họchỏi, du lịch hội nghị, hội thảo, hội chợ (MICE), du lịch giải trí… 3.2. Điều kiện đón tiếp và phục vụ khách du lịchBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 33 -
  34. 34. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba 3.2.1. Các phương tiện vật chất Việc trang bị tiện nghi, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của tổchức du lịch và cơ sở hạ tầng… góp phần quyết định nhịp độ phát triểndu lịch và chất lượng dịch vụ. 3.2.2. Lực lượng lao động trong du lịch Đó là sự chuẩn bị và chăm lo đến việc đảm bảo việc đi lại vàphục vụ trong thời gian lưu trú cho khách, giữ gìn và bảo vệ các giá tr ịvăn hóa và vật chất, lãnh đạo việc tổ chức và kinh doanh của các xínghiệp du lịch, tuyên truyền, quảng bá du lịch trong và ngoài nước. CHƯƠNG 4: TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH 4.1. Những khái niệm cơ bản 4.1.1. Tính thời vụ du lịch Hoạt động du lịch là một hoạt động kinh tế mang tính nhịp điệu rõ nét,thể hiện qua những biến động có tính lặp đi lặp lại hàng năm của cung cầutrong du lịch và xảy ra dưới tác động của nhiều yếu tố. Hiện tượng đó, ngườita gọi là tính thời vụ (season) trong du lịch. 4.1.2. Các mùa trong du lịch Do nhu cầu du lịch không giống nhau giữa các tháng trong năm tạo racác thời kỳ có lượng cầu khác nhau, tính thời vụ trong du lịch chia ra làm 4 giaiđoạn: đầu mùa, chính mùa , cuối mùa và ngoài mùa.Trước mùa du lịch chính (đầu mùa): xảy ra trước mùa du lịch chính, là khoảngthời gian có cường độ thấp hơn mùa du lịch chính.Mùa du lịch chính: là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch lớnnhất.Sau mùa du lịch (cuối mùa): xảy ra sau mùa du lịch chính, là khoảng thời giancó cường độ thấp hơn mùa du lịch chínhBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 34 -
  35. 35. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu BaTrái mùa du lịch (mùa chết, ngoài mùa): là khoảng thời gian có cường độ thuhút khách du lịch thấp nhất. Biểu đồ về biến động du lịch mang tính thời vụ 4.2. Đặc điểm tính thời vụ du lịch Xảy ra ở tất cả các nước và ở các vùng miền, là do điều kiện khí hậu cósự thay đổi theo mùa: xuân, hạ, thu, đông hoặc mùa mưa, mùa khô hay mùamát và mùa nóng. Mùa xuân thường phát triển mạnh các loại hình du lịch dãngoại, du lịch văn hóa lễ hội,… về mùa hè phổ biến các loại hình du lịch biển,du lịch nghỉ mát miền núi… Về mùa thu là các loại hình du lịch cưới hỏi, tuầntrăng mật… Còn về mùa đông phổ biến là các loại hình du lịch trượt tuyết, nghỉđông Tại một vùng du lịch có thể có nhiều loại thời vụ du lịch, phụ thuộc vàocác loại hình du lịch được phát triển. Bởi tính thời vụ của cả vùng phụ thuộcvào tính thời vụ của từng loại hình du lịch khác nhau. Du lịch biển có mùa caođiểm xảy ra vào mùa hè và mùa thấp điểm xảy ra vào mùa đông. Du lịch sôngnước có mùa chính vụ xảy ra vào thời gian giữa mùa mưa và mùa khô. Trongdu lịch lễ hội thì chính vụ xảy vào thời điểm sau thu hoạch mùa màng. Trongdu lịch miền núi thì chính vụ xảy ra vào mùa khô. Còn trong du lịch trượt tuyếtthì chính vụ xảy ra vào mùa đông. Ở các vùng tập trung nhiều điểm du lịch và đa dạng các sản phẩm dulịch thì tính thời vụ du lịch ít biến động và ngược lại. Bởi các loại hình du lịchcó các điểm chính vụ rơi vào các khoảng thời gian khác nhau và có một số loạiBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 35 -
  36. 36. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bahình du lịch không bị tính thời vụ chi phối. Do vậy, tại các điểm du lịch này,nếu tính chung cả năm thì tính thời vụ ít biến động. Độ dài thời gian và cường độ thời vụ không giống nhau trong các loạihình du lịch. Độ dài thời gian và cường độ thời vụ không giống nhau ở các loạihình du lịch khác nhau, do điều kiện hình thành các loại hình du lịch khácnhau, sự phụ thuộc vào mùa vụ của các loại hình du lịch khác nhau và nhu cầuvề các loại hình du lịch của du khách khác nhau. Ví dụ ở Việt Nam, thì du lịchbiển, du lịch lễ hội, du lịch mùa cưới,… có thời gian ngắn, song cường độ lạicao (tập trung vào thời gian chính vụ). Trong khi đó, du lịch tham quan cảnhquan tự nhiên, các di tích lịch sử văn hóa,…có thời gian dài và cường độ thấp(trải đều cả một thời gian). 4.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ Có nhiều nhân tố hoặc tổ hợp nhân tố có tác động đến tính thời vụ trongdu lịch. Tuy nhiên, trong đó có các nhân tố quan trọng nhất là điều kiện khí hậucủa điểm du lịch, thời gian rỗi của du khách, phong tục tập quán và lễ hộitruyền thống và điều kiện phát triển kinh tế. 4.3.1. Khí hậu Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung và cầu trongdu lịch. Tính chất khí hậu ảnh hưởng đến khả năng cung của du lịch thể hiệnqua thay đổi điều kiện về điều kiện nhiệt độ, thay đổi về điều kiện độ ẩm vàhướng gió, thay đổi về mùa (xuân, hạ, thu, đông hay mùa mưa, mùa khô,…). Tính chất khí hậu ảnh hưởng đến khả năng cầu của du lịch thể hiện quathời tiết tại nơi ở nóng bức sẽ xuất hiện nhu cầu đi nghỉ mát và ngược lại thờitiết tại nơi ở lạnh sẽ có nhu cầu đến các vùng ấm. 4.3.2. Kinh tế Điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đến cung cầu trong du lịch. Trong khiđó kinh tế phát triển theo tính chu kỳ, với các chu kỳ: phát triển, cực thịnh vàsuy thoái. Do đó cũng ảnh hưởng tới sự hình thành tính thời vụ trong du lịch.Trong thời kỳ kinh tế đang phát triển tương ứng với đầu mùa du lịch, do kinh tếBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 36 -
  37. 37. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bađang phát triển sẽ dẫn đến mức sống đang tăng và người dân bắt đầu gia tăng đidu lịch. Trong thời kỳ kinh tế cực thịnh thì mức sống cao và người ta đi du lịchnhiều, tương ứng với mùa du lịch cao điểm. Còn trong thời kỳ kinh tế suythoái, thì mức sống dân cư giảm và số lượng người đi du lịch giảm và tươngứng với thời kỳ thấp điểm trong hoạt động du lịch. 4.3.4. Thời gian nhàn rỗi Thời gian rỗi là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định đến việc đi dulịch của du khách, do người ta chỉ đi du lịch khi có thời gian rỗi. Thời gian rỗicó thể là thời gian nghỉ phép của đội ngũ công nhân và viên chức, thời giannông nhàn của nông nhân, thời gian nghỉ của trường học học sinh và sinh viên,thời gian nghỉ cuối tuần, Lễ, Tết,... của mọi người, thời gian nghỉ hưu củanhững người hết tuổi lao động,… Do thời gian rỗi có tính nhịp điệu (lặp đi lặp lại) trong năm, do vậy cũngtạo nên tính thời vụ trong du lịch. Vào mùa nghỉ du khách ở các điểm du lịch sẽtăng (mùa cao điểm), còn vào những thời gian khác số lượng du khách sẽ giảmxuống (cuối mùa và mùa thấp điểm). 4.3.5. Sự quần chúng hóa trong du lịch Là nhân tố ảnh hưởng đến cầu trong du lịch. Sự tham gia của số đôngkhách có khả năng thanh toán trung bình (ít kinh nghiệm) thường đi nghỉ biểnvào mùa hè mùa du lịch chính vì các lý do: chi phí du lịch được giảm giá chosố đông, lựa chọn những tháng thuộc mùa chính để xác suất gặp bất lợi trongmùa chính là nhỏ nhất, sự ảnh hưởng của mốt và bắt chước lẫn nhau của dukhách. Sự quần chúng hóa trong du lịch làm tăng tính thời vụ vốn có, để khắcphục ảnh hưởng này người ta dùng chính sách giảm giá vào trước và sau mùacao điểm, quảng cáo để thu hút khách ngoài mùa chính. 4.3.6. Phong tục Phong tục tập quán của các vùng, miền, các dân tộc và các tôn giáo cócác lễ hội truyền thống mang tính chất mùa vụ, do vậy ảnh hưởng đến phátBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 37 -
  38. 38. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Batriển du lịch. Người châu Âu và Bắc Mỹ với các lễ hội lớn như Tết DươngLịch, lễ hội Tình yêu, lễ hội Halowen,… Người châu Á có Tết Âm Lịch, ThanhMinh, rằm Trung thu,…Những người theo đạo thiên chúa giáo có những ngàylễ lớn là mùa giáng sinh. Những người theo Hồi giáo là tháng ăn chay(Ramandan). Những người theo đạo Phật là những ngày lễ Phật đản, tháng VuLan, … Đặc biệt ở Việt Nam lễ hội xảy ra theo mùa, như tháng giêng âm lịch làcác loại lễ hội tôn giáo, sau mùa gặt hái với các lễ hội cúng cơm mới, cúng thầnnước… còn về mùa thu với mùa cưới xin và tuần trăng mật… 4.3.7. Tài nguyên du lịch Điều kiện về tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng sẽ góp phần tănglượt khách tham quan du lịch. Độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào sự đadạng của các loại hình du lịch có thể phát triển ở đó. 4.3.8. Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch có ảnh hưởng đến độ dài thời vụ dulịch thông qua cung. Cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật và cách tổ chức hoạt động trong các cơ sởdu lịch ảnh hưởng đến việc phân bố nhu cầu theo thời gian. Chính sách giá trước và sau mùa du lịch chính, các hình thức khuyếnmãi để kéo dài mùa du lịch cũng như các hoạt động tuyên truyền, quảng cáocủa các cơ quan du lịch cũng góp phần khắc phục những nhân tố ảnh hưởngđến thời vụ du lịch. 4.4. Hạn chế tính thời vụ trong du lịch 4.4.1. Tác động của thời vụ du lịch Vào mùa thấp điểm, ở các cơ sở lưu trú và các điểm du lịch, các điểmvui chơi giải trí,… không sử dụng hết công suất hệ thống cơ sở vật chất vàkhông sử dụng hiệu quả lao động và dẫn đến công việc và thu nhập của ngườilao động không ổn định. Trong khi đó, vào mùa cao điểm thì gây tắc nghẽn hệBài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 38 -
  39. 39. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Bathống giao thông vận tải và làm cho giá cả hàng hóa leo thang, gia tăng sự ônhiễm môi trường gia tăng,… Ngoài ra, tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch còn tác độngđến các ngành kinh tế khác (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịchvụ công,…). 4.4.2. Phương hướng hạn chế tính thời vụ Phương hướng san bằng cầu : bổ sung thêm các điểm thu hút hấp dẫnkhác của những nơi đến trong và ngoài mùa du lịch chính Phương hướng thu hút cầu : sử dụng các đòn bẩy kinh tế như chính sáchgiá chênh lệch giá, khuyến mãi... nhằm thu hút ngoài mùa du lịch. Hai phương hướng này có thể được biểu hiện bằng những nội dung sau :- Xác định khả năng kéo dài mùa vụ du lịch của một loại hình du lịch- Đa dạng hóa các loại hình du lịch- Xác định các điều kiện cho mùa vụ du lịch thứ hai- Khắc phục những bất lợi đối với chất lượng phục vụ 4.4.3. Biện pháp hạn chế tính thời vụ trong du lịch Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch và giảm bớt các tácđộng tiêu cực của nó đến ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng,cần có các giải pháp khắc phục tính thời vụ. Trong đó quan trọng là một số giảipháp sau: Thứ 1. Giải pháp về sản phẩm. Trong giải pháp này sự đa dạng hóa sảnphẩm, nhất là các sản phẩm ít bị chi phối bởi tính thời vụ là quan trọng. Trongđó là sản phẩm phục vụ vui chơi, giải trí,… Thứ 2. Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở vật chất. Cần đầu tư xâydựng các bungalow, trang bị thêm các loại lều, trại, túi ngủ,… tại những nơitính thời vụ xảy ra thường xuyên. Giải pháp này nhằm giảm các chi phí trongviệc đầu tư xây dựng và tiết kiệm chi phí vào mùa cao điểm.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 39 -
  40. 40. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba Thứ 3. Phát triển loại hình du lịch homestay. Phát triển loại hình du lịchnày có điều kiện sử dụng kết hợp giữa các cơ sở sẵn có của dân cư về ăn, ở vớiphát triển du lịch và điều này sẽ giảm các tác động của tính thời vụ. Thứ 4. Giải pháp về Marketing. Cần nghiên cứu thị trường và tăngcường quảng bá tiếp thị, giảm giá và khuyến mãi vào mùa thấp điểm. Thứ 5. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở lưu trú với nhau, giữa các cơsở lưu trú với các điểm du lịch, các công ty lữ hành,… Các biện pháp khác, như cung ứng hàng hóa kịp thời và kiểm soát giá cảvào mùa cao điểm, phát triển các ngành kinh tế khác và giải quyết việc làm chodân cư và một phần nhân viên ngành du lịch.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 40 -
  41. 41. Trường TCN Bắc Quảng Nam GV: Bùi Thị Thu Ba CHƯƠNG 5: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN 5.1. Định nghĩa, chức năng của khách sạn 5.1.1. Định nghĩa Là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với mọi khách du lịch, là côngtrình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng trở lên, bảo đảmchất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách dulịch. 5.1.2. Chức năng Kinh doanh lưu trú là một trong những chức năng cơ bản và chủ yếu củakhách sạn. Không có dịch vụ lưu trú thì không thể gọi là khách sạn, ngoài ratrong khách sạn còn có kinh doanh ăn uống thuộc bộ phận nhà hàng. Bên cạnhđó, khách sạn còn có các dịch vụ bổ sung khác như dịch vụ giặt là, bán hànglưu niệm, thể thao, viễn thông, y tế, giải trí… 5.2. Phân loại và xếp hạng khách sạn 5.2.1. Phân loại 5.2.1.1. Theo cơ sở vật chất Được phân thành 4 loại: khách sạn sang trọng, khách sạn với dịch vụđầy đủ, khách sạn cung cấp số lượng hạn chế dịch vụ và khách sạn thứ hạngthấp.- Khách sạn sang trọng: là khách sạn có thứ hạng cao nhất, tương ứng vớikhách sạn năm sao ở Việt Nam. Khách sạn có quy mô lớn, được trang bị thiếtbị tiện nghi đắt tiền, sang trọng, cung cấp mức độ cao nhất các dịch vụ bổ sung.Khách sạn này có diện tích của các khu vực sử dụng chung rất rộng, bãi đỗ lớnvà bán sản phẩm của mình với mức giá cao nhất trong vùng.- Khách sạn với dịch vụ đầy đủ: tương ứng với khách sạn 4 sao ở Việt Nam, cómức giá bán cao thứ hai trong vùng. Thị trường khách của các khách sạn này làđoạn thị trường có khả năng thanh toán cao và cung cấp một số dịch vụ bổ sungngoài trời một cách hạn chế.Bài giảng: Tổng quan Du lịch- Khách sạn - 41 -

×