Kinh tế vi mô - Chương 2. Quan hệ cung cầu
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Like this? Share it with your network

Share

Kinh tế vi mô - Chương 2. Quan hệ cung cầu

on

  • 1,094 views

 

Statistics

Views

Total Views
1,094
Views on SlideShare
1,094
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
11
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Kinh tế vi mô - Chương 2. Quan hệ cung cầu Presentation Transcript

  • 1. 2005 Kinh tế vi mô slide 1 Đây là phần trình bày PowerPoint về cung cầu thị trường. Nhấp chọn chuột trái hay phím Enter để đến Slide tiếp theo. Phím BackSpace sẽ quay về Slide trước. Nếu bạn muốn kết thúc phần trình bày, chọn phím Esc để kết thúc trình bày! ©dbavn.com
  • 2. 2005 Kinh tế vi mô slide 2 Cầu và Cung · Thị trường, được xem như cơ chế phân bổ, yêu cầu: · Quyền sở hữu tài sản [loại trừ, pháp lý, chuyển nhượng] · Giao dịch “tự nguyện “ · Thị trường bao gồm tất cả “người mua và người bán tiềm năng” · Hành vi người mua đại diện cho “cầu” [khía cạnh lợi ích của mô hình] · Hành vi người bán đại diện cho “cung” [khía cạnh chi phí của mô hình]
  • 3. 2005 Kinh tế vi mô slide 3 Thị trường, Cung và Cầu · Thị trường bao gồm tất cả người mua và người bán tiềm năng · phạm vi địa lý của thị trường · thị trường xác định theo tính chất sản phẩm và đặc điểm người mua · các điều kiện thâm nhập thị trường · thị trường, cạnh tranh và thay thế
  • 4. 2005 Kinh tế vi mô slide 4 Cầu · Định nghĩa: “Cầu hàng hoá là lượng mà người mua mong muốn mua tại mỗi mức giá trong một thời kỳ nhất định, ceteris paribus. [các yếu tố khác giữ không đổi]” · Cầu cũng biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và giá mà người mua mong muốn và có khả năng trả cho mỗi đơn vị hàng hoá.
  • 5. 2005 Kinh tế vi mô slide 5 Hàm Cầu · Là mối quan hệ giữa giá và lượng hàng hoá được mua trong một khoảng thời gian nhất định, với: thu nhập, giá hàng hoá liên quan khác và sở thích giữ nguyên không đổi. · Một sự thay đổi về thu nhập, giá hàng hoá liên quan hay sở thích sẽ làm [‘dịch chuyển’ ] cầu.
  • 6. 2005 Kinh tế vi mô slide 6 Lượng Cầu · Sự thay đổi giá hàng hoá sẽ làm thay đổi “lượng cầu” · Q = f (P, M, Pr , sở thích); · Trong đó: M = thu nhập Pr = giá hàng hoá liên quan khác · Ceteris paribus, giả định M, Pr , sở thích không đổi DP sẽ gây ra sự thay đổi X [DQ], đây là “sự thay đổi lượng cầu”
  • 7. 2005 Kinh tế vi mô slide 7 Thay đổi Cầu · Nếu M, Pr, hay sở thích thay đổi, hàm cầu [mối quan hệ giữa P và Q] sẽ thay đổi. · Điều này đôi khi gọi là “dịch chuyển cầu” · Phân biệt giữa “thay đổi cầu” và “thay đổi lượng cầu” · Thay đổi cầu --- dịch chuyển hàm cầu · Thay đổi lượng cầu --- dịch chuyển trên hàm cầu
  • 8. 2005 Kinh tế vi mô slide 8 “Luật Cầu” · Lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm cho biết mối quan hệ giữa giá và lượng là quan hệ nghịch biến hay ngược chiều. · Tại các mức giá cao hơn thì lượng mua sắm sẽ nhỏ hơn, hay tại mức giá thấp hơn thì lượng mua sắm nhiều hơn.
  • 9. 2005 Kinh tế vi mô slide 9 Một ví dụ về chocolate nóng: Có một quầy cà phê tự động đặt trong một khu chung cư để phục vụ cho những người dân cư sống ở đây. Khi đó, thị trường giới hạn trong phạm vi của chung cư bởi lẽ những người sống trong chung cư sẽ hiếm khi đi nơi khác để mua chocolate nóng. Trong khoảng thời gian xem xét [8:00-9:00 am mỗi ngày] thu nhập và sở thích người mua không thay đổi. Giá bán quầy cà phê và thức uống khác có thể được kiểm soát bởi nhà cung cấp và giá nước giải khát ở máy phục vụ vẫn không đổi. Số lượng người sống trong chung cư vẫn ở mức không đổi. Dưới điều kiện xem xét, chúng ta quan sát số cốc chocolate nóng [H] bán ra vào mỗi sáng khi giá [P] thay đổi. Từ những quan sát này, quan hệ cầu sẽ được ước lượng.
  • 10. 2005 Kinh tế vi mô slide 10 Số cốc Chocolate nóng [H] mua mỗi ngày từ 8-9 am Giá mỗi cốc Số cốc mua A 0 20 . B $ . 50 15 . C $ . 75 12 . 5 D $ 1 . 00 10 . E $ 1 . 25 7 . 5 F $ 1 . 50 5 . G $ 1 . 75 2 . 5 H $ 2 . 00 0 Quan hệ cầu có thể minh họa như trong bảng: Biểu cầu là bảng biểu minh họa mối quan hệ giữa giá và lượng cầu sẽ được mua trong một thời gian nhất định. Khi giá tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm. DQ < 0 [-7.5] DP > 0 [+.75] Mối quan hệ cầu này có thể biểu thị thông qua phương trình: P = 2 - .1Q hay Q = 20 - 10P: [Q = f (P, . . .) nhưng chúng ta vẽ P trên trục Y và Q trên trục X].
  • 11. 2005 Kinh tế vi mô slide 11 Quan hệ cầu có thể biểu thị dưới dạng bảng (như slide trước đây) hay phương trình [hoặc P = 2 - .1Q hay Q = 20 - 10P] Dữ liệu từ bảng hay phương trình có thể được minh họa: LƯỢNG {CỐC} GIÁ 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 .25 .50 .75 1.00 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 $ ...... Cầu P = $2, thì Q = 0 P = $1.75, thì Q = 2.5 P = $1.50, thì Q = 5 P = $1.25, Q = 7.5 P = $1, thì Q = 10 P = 0, thì Q = 20 Hàm cầu có thể được biểu thị dưới dạng bảng, phương trình hay biểu đồ.
  • 12. 2005 Kinh tế vi mô slide 12 LƯỢNG {CỐC} GIÁ 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 .25 .50 .75 1.00 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 Phương trình cầu P = 2 - .1Q được minh họa Cầu [P = 2 - .1Q] Sự thay đổi “lượng cầu” là sự dịch chuyển trên hàm cầu là do sự thay đổi của biến số độc lập [giá]. DP từ $1.50 đến $1 làm DQ từ 5 đến 10 đơn vị 5 . .A B Sự thay đổi lượng cầu là sự di chuyển từ điểm A đến B “trên đường cầu” là do sự thay đổi giá!
  • 13. 2005 Kinh tế vi mô slide 13 LƯỢNG {CỐC} GIÁ 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 .25 .50 .75 1.00 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 Phương trình cầu P = 2 - .1Q được minh họa Cầu [P = 2 - .1Q] Sự thay đổi của bất kỳ tham số (thu nhập, giá cả hàng hóa liên quan, sở thích, số lượng người mua, vv.) sẽ làm “dịch chuyển đường cầu”. 2.50 Cầu tăng D’ [ P’ = 2.5 - .1Q] Trong ví dụ này, hệ số tự do đã thay đổi. Hệ số góc vẫn không thay đổi Cầu giảm D`` [P`` = 1.5 - .1Q]
  • 14. 2005 Kinh tế vi mô slide 14 LƯỢNG {CỐC} GIÁ 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 .25 .50 .75 1.00 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 2.50 Cầu [P = 2 - .1Q] Sự thay đổi trong các tham số [thu nhập, Pr, sở thích, số lượng người mua, vv.] sẽ làm cho quan hệ này thay đổi, hệ số góc thay đổi. hệ số góc tăng P = 2 - .25Q người mua ít nhạy cảm hơn DP hệ số góc giảm P` = 2- .048076923Q người mua nhạy cảm hơn với DP Khi có sự thay đổi cầu thì dẫn đến sự dịch chuyển cầu
  • 15. 2005 Kinh tế vi mô slide 15 Cầu [P = 2 - .1Q] Cầu tăng LƯỢNG {CỐC} GIÁ 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 .25 .50 .75 1.00 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 2.50 D2 [tăng cầu] tăng dẫn đến lượng mua lớn hơn tại mỗi mức giá Q = 7.5 Trong trường hợp này, tăng cầu sẽ làm tăng lượng mua tại mức giá $1.25. Tại mức giá này lượng mua tăng từ 7.5 đến 18. Cầu tăng!
  • 16. 2005 Kinh tế vi mô slide 16 LƯỢNG [thịt bò] GIÁ 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 .25 .50 .75 1.00 1.25 1.50 1.75 2.00 2.25 2.50 Cầu [P = 2 - .1Q] Ảnh hưởng của sự thay đổi giá hàng hoá thay thế Nếu giá hàng hóa thay thế, thịt gà, tăng lên thì người mua sẽ mua thịt bò nhiều hơn tại mỗi mức giá cầu thịt bò tăng khi giá thịt gà tăng Nếu giá thịt gà giảm thì người mua mong muỗn thịt bò ít hơn tại mỗi mức giá thịt bò; cầu thịt bò giảm! D2 cầu thịt bò giảm
  • 17. 2005 Kinh tế vi mô slide 17 Hàng hóa bổ sung Hai hàng hóa là bổ sung, nếu hai hàng hóa “sử dụng cùng nhau”. [vợt tenis và bóng tenis hay đĩa CD và máy CD] Sự gia tăng giá đĩa CD sẽ làm giảm cầu [dịch chuyển đường cầu sang trái] đối với máy CD. Đĩa CD PCD Dcd Máy CD PmáyCD DmáyCD P2 P1 Y1Y Khi giá CD tăng từ P1 đến P2, lượng CD sẽ giảm từ Y1 đến Y. Khi người mua CD ít hơn, thì cầu của máy CD sẽ giảm. D’máy Tại cùng mức giá, Ppl , cầu giảm từ D sang D’ X1X Ppl
  • 18. 2005 Kinh tế vi mô slide 18 Bổ sung và Thay thế · Hàng hóa thay thế: · nếu giá hàng hóa thay thế tăng, thì cầu hàng hóa sẽ tăng. · nếu giá hàng hóa thay thế giảm, thì cầu hàng hóa sẽ giảm. · Hàng hóa bổ sung: · nếu giá hàng hóa bổ sung tăng, thì cầu hàng hóa sẽ giảm. · nếu giá hàng hóa bổ sung giảm, thì cầu hàng hóa sẽ tăng.
  • 19. 2005 Kinh tế vi mô slide 19 Tóm tắt Cầu · “Luật cầu” chỉ ra rằng thông thường khi giá hàng hóa tăng, thì cá nhân sẽ mua ít hơn. · Bản chất của quan hệ này chịu ảnh hưởng của vô số các biến số khác; · thu nhập, sở thích, giá hàng hóa liên quan, và điều kiện khác · khi những điều kiện này thay đổi, thì quan hệ cầu sẽ thay đổi hay “dịch chuyển”.
  • 20. 2005 Kinh tế vi mô slide 20 Tóm tắt Cầu [tt. . . ] · “Cầu thay đổi” có nghĩa là quan hệ giữa giá và lượng đã thay đổi bởi sự thay đổi của các biến số khác, [không phải “giá” ] “Dịch chuyển cầu”. · “Thay đổi lượng cầu” là sự thay đổi lượng mua là do sự thay đổi giá của hàng hóa. “Dịch chuyển trên đường cầu”.
  • 21. 2005 Kinh tế vi mô slide 21 Cung · Cung được định nghĩa như là lượng hàng hóa sẽ được sản xuất và bán với mỗi mức giá trong một thời kỳ nhất định, ceteris paribus. · Thông thường, nhà sản xuất mong muốn cung nhiều hơn khi giá cao hơn; mối quan hệ đồng biến hay cùng chiều giữa giá và lượng cung.
  • 22. 2005 Kinh tế vi mô slide 22 Biểu Cung Điểm quan sát Giá Lượng Cung A $1 6 B $2 10 C $3 14 D $4 18 E F $5 22 Q P 2 4 6 8 10 12 14 $1 $2 $3 $4 $5 Biểu cung có thể được biểu thị dạng bảng. Thông tin có thể được minh họa bằng biểu đồ bằng cách vẽ các kết hợp giá và lượng tương ứng. . . . . Cung Cả biểu đồ và bảng đều minh họa cho quan hệ cung : Q = 2 + 4P
  • 23. 2005 Kinh tế vi mô slide 23 Thay đổi Lượng Cung · Sự thay đổi giá của hàng hóa sẽ làm thay đổi “lượng cung”. · Sự thay đổi giá của hàng hóa sẽ làm “dịch chuyển trên đường cung”, chứ không thay đổi cung hay “dịch chuyển cung”.
  • 24. 2005 Kinh tế vi mô slide 24 Biểu Cung Điểm quan sát Giá Lượng Cung A $1 6 B $2 10 C $3 14 D $4 18 E F $5 22 Cung Q P $1 $2 $3 $4 $5 2 4 6 8 10 12 14 16 Sự thay đổi giá “gây ra” sự thay đổi “lượng cung”. Điều này biểu thị bằng “sự dịch chuyển” trên đường cung. DP từ $1 đến $3 DP “gây ra” lượng cung tăng từ 6 đến 14. DP $1 $3 “GÂY RA” DQ Đây là sự thay đổi “lượng cung”. Đừng nhầm lẫn với “sự thay đổi cung”!
  • 25. 2005 Kinh tế vi mô slide 25 “Thay đổi Cung” · Sự thay đổi cung [giống như thay đổi cầu] liên quan đến sự thay đổi mối quan hệ giữa giá và lượng cung. · Sự thay đổi cung là do sự thay đổi của bất kỳ biến số nào, khác với giá, mà nó ảnh hưởng đến cung · Sự thay đổi cung có thể minh họa bởi sự dịch chuyển đường cung trên biểu đồ.
  • 26. 2005 Kinh tế vi mô slide 26 “Thay đổi Cung” [tt. . . ] · Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mong muốn của các nhà sản xuất trong việc cung hàng hóa. · công nghệ · giá cả đầu vào · khả năng thay thế đầu vào · thuế, số lượng người bán, kỳ vọng nhà sản xuất, thời tiết, … · Qs = fs (P, Pđầu vào, công nghệ, . . .)
  • 27. 2005 Kinh tế vi mô slide 27 “Thay đổi Cung” [tt. . . ] · Qs = fs (P, Pđầu vào, công nghệ, số lượng người bán, thuế, . . .) · Sự thay đổi giá [P] gây ra “sự thay đổi lượng cung”; · sự thay đổi của các biến số khác gây ra “sự thay đổi cung”.
  • 28. 2005 Kinh tế vi mô slide 28 Biểu Cung Điểm quan sát Giá Lượng Cung A $1 6 B $2 10 C $3 14 D $4 18 E F $5 22 Q P $1 $2 $3 $4 $5 2 4 6 8 10 12 14 16 Với biểu cung đã cho, supply Sự gia tăng giá đầu vào sẽ làm tăng chi phí để sản xuất mỗi đơn vị đầu ra. Vì vậy, cung giảm 4 8 12 16 20 Lượng giảm tại mỗi mức giá sẽ làm đường cung “dịch chuyển” sang trái!đường cung mới giảm cung sẽ làm đường cung dịch chuyển sang trái Phát triển công nghệ “mới” làm giảm chi phí sản xuất sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải tăng cung
  • 29. 2005 Kinh tế vi mô slide 29 Cân bằng · Cân bằng: 1. sự cân bằng về hành động của các lực lượng đối lập 2. cân bằng về năng lực, ảnh hưởng, [Từ điển bách khoa toàn thư Webster] · Trong một thị trường, cân bằng tồn tại khi lực lượng cung [người bán] và lực lượng cầu [người mua] là cân bằng nhau: hành động người mua và người bán được phối hợp nhau. Lượng cung bằng với lượng cầu.
  • 30. 2005 Kinh tế vi mô slide 30 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px[Giá] Qx Với hàm cầu đã cho [đại diện cho hành vi hay lựa chọn của người mua, Cầu Và hàm cung đại diện cho hành vi của người bán, Cung Tại mức sản lượng, mà người tiêu dùng muốn mua bằng với lượng mà nhà sản xuất muốn bán, khi đó sẽ có lượng cân bằng. 60 Mức giá phối hợp sở thích của người mua và người bán là giá cân bằng. $70 Tại mức giá cân bằng $70, thì lượng cung bằng với lường cầu.
  • 31. 2005 Kinh tế vi mô slide 31 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px[Giá] Qx Cầu Cung Khi giá cao hơn giá cân bằng, lượng người bán mong muốn bán tại mức giá đó [lượng cung] vượt quá lượng mà người mua mong muốn mua [lượng cầu] tại mức giá đó. Giá là “quá cao”. 60 $70 giá cân bằng lượngcânbằng Tại mức giá $90 lượng cung là 80, $90 80 và lượng cầu là 35 35 Tại giá $90 sẽ có thặng dư là 45 đơn vị [80-35=45] thặng dư = 45
  • 32. 2005 Kinh tế vi mô slide 32 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100Px[Giá] Qx Cầu Cung 60 $70 $90 8035 Tại mức giá $90, sẽ có thặng dư là 45 đơn vị thặng dư = 45 Lượng cung nhiều hơn lượng cầu tại mức giá $90. Để giảm lượng hàng dư thừa [tồn kho], người bán sẽ giảm giá. giảm giá Khi giá hàng hóa giảm thì lượng cung giảm xuống. Lượng cung giảm xuống Lượng cầu tăng lên khi giá giảm xuống Lượng cầu tăng lên Khi giá dịch chuyển đến điểm cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu sẽ cân bằng. . .
  • 33. 2005 Kinh tế vi mô slide 33 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px[Giá] Qx Cầu Cung Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng thì lượng cầu vượt quá lượng cung. . Tại mức giá $30 lượng cầu là 110. $30 110 Lượng cung là 15. 15 Tại mức giá $30 lượng cầu vượt quá lượng cung là 95 đơn vị [110 - 15 = 95]. Điều này sẽ dẫn đến sự thiếu hụt. thiếu hụt = 95 . Do người bán không thể có được hàng hóa mong muốn tại mức giá $30, một số người mua có thể trả nhiều hơn. Một số người mua không thể trả với mức giá cao thì sẽ mua ít hơn, vì vậy lượng cầu giảm. tăng giá lượng cầu giảm Tại mức giá cao hơn, lượng cung sẽ tăng lên lượng cung tăng Kết quả là các lực lượng thị trường sẽ dịch chuyển đến cân bằng . 60 $70
  • 34. 2005 Kinh tế vi mô slide 34 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px[Giá] Qx Cầu Cung 60 $70 Thị trường hàng hóa X đạt cân bằng tại Px = $70 Tăng giá hàng hóa thay thế [hangf hóa Y] sẽ làm tăng cầu hàng hóa X. cầu tăng D2 Kết quả của cầu tăng, các lực lượng thị trường đẩy Px lên. giá tăng $89 lượng cân bằng tăng 80 Tăng cầu hàng hóa X sẽ làm tăng cả giá và lượng cân bằng. Các nhân tố ảnh hưởng khác có thể làm tăng cầu!
  • 35. 2005 Kinh tế vi mô slide 35 Cầu 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px[Giá] Qx Cung Với hàm cầu đã cho, điểm cân bằng được xác định. 6 0 $70 Khi cầu giảm, D1 $50.89 39.2 sẽ thiết lập điểm cân bằng mới với mức giá và lượng thấp hơn. Cầu có thể giảm do: giảm giá hàng hóa thay thế, tăng giá hàng hóa bổ sung, thay đổi thu nhập, thay đổi lượng người mua hay sở thích, hay, . . . . Sự thay đổi giá hàng hóa sẽ không làm thay đổi cầu. Nó thay đổi lượng cầu
  • 36. 2005 Kinh tế vi mô slide 36 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px[Giá] Qx Cầu Cung 60 $70 Với điều kiện cân bằng của thị trường, cung tăng Cung tăng sẽ làm tăng lượng cân bằng và giảm giá cân bằng P. S2 giá giảm $50 lượng tăng 86 Các yếu tố làm tăng cung: 1. giảm giá đầu vào 2. Công nghệ cải tiến 3. tăng lượng người bán 4. giảm khả năng thay thế sử dụng đầu vào 5. hay, . . .
  • 37. 2005 Kinh tế vi mô slide 37 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px Qx Cầu Cung 6 0 $70 Cung giảm cung giảm S1 giá tăng lên $90 lượng giảm 35 sẽ làm cho giá cân bằng tăng lên và lượng cân bằng giảm xuống. Nhân tố nào làm cho cung giảm? 1. tăng giá đầu vào 2. tăng khả năng thay thế đầu vào 3. vấn đề về công nghệ [qui định, . . . ] 4. giảm lượng người bán hay nhà sản xuất
  • 38. 2005 Kinh tế vi mô slide 38 Qx10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Px Khi cả cung và cầu dịch chuyển, thì các ảnh hưởng đến giá và lượng cân bằng sẽ khó xác định. Cầu Cung 6 0 $70 cầu tăng D2 tác động lực lượng thị trường làm tăng Q và giá tăng cung tăng S2 tác động lực lượng thị trường làm tăng Q và giá giảm Cả cung và cầu đều tăng sẽ làm tăng lượng; tăng tăng 100 lượng cân bằng Q tăng. Cầu tăng sẽ đẩy giá tăng lên. +DP Cung tăng sẽ đẩy giá thấp xuống. giá có thể tăng lên, giảm xuống hay giữ nguyên -DP Thay đổi giá có thể là dương hoặc âm, điều này còn tuỳ thuộc vào mức độ dịch chuyển và hệ số góc của cầu và cung. Nếu cả cung và cầu giảm, DP có thể tăng hoặc giảm, nhưng lượng cân bằng Q sẽ giảm.
  • 39. 2005 Kinh tế vi mô slide 39 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Qx Cầu Cung 60 $70 Giá Cung giảm cung giảm S1 đẩy giá lên giảm lượng 35 làm tăng giá P và giảm Q. Cầu tăng cầu tăng D2 đẩy giá lên và Q tăng lên làm tăng cả P và Q. Kết quả là Giá sẽ tăng, Lượng có thể tăng, giảm hoặc giữ nguyên không đổi tuỳ thuộc vào mức độ dịch chuyển và hệ số góc của cung và cầu. Trong ví dụ này, giá tăng lên $105. $105 49 lượng giảm xuống 49 Khi cung tăng và cầu giảm, giá sẽ giảm, nhưng lượng, Q, thay đổi sẽ không xác định được!
  • 40. 2005 Kinh tế vi mô slide 40 Phân tích Cung Cầu · Cung Cầu là mô hình đơn giản nhất nhằm cung cấp sự hiểu biết các ảnh hưởng của các sự kiện liên quan đến một thị trường cụ thể. · Liệu sự kiện có làm cho giá tăng lên hay giảm xuống là rất quan trọng đối với người ra quyết định. · Để dự báo mức độ thay đổi của giá và lượng, đòi hỏi sử dụng các mô hình phức tạp hơn.