Phân tích kinh tế - Bài tập Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phế phẩm
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Phân tích kinh tế - Bài tập Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phế phẩm

on

  • 157 views

 

Statistics

Views

Total Views
157
Views on SlideShare
157
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
0
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Phân tích kinh tế - Bài tập Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phế phẩm Phân tích kinh tế - Bài tập Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phế phẩm Document Transcript

  • 5. Hãy phân tích tình hình chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phế phẩm (Đơn vị: triệu đồng) G iá t h à n h s ả n x u ất C h i p h í S X S P h ỏ n g k h ô n g t h ể s ử a c h ữ a C h i p h í s ử a c h ữ a S P h ỏ n g c ó t h ể s ử a c h ữ a A B C Tổng cộng BÀI GIẢI Bước 1: Xác định tỷ lệ phế phẩm từng loại theo thực tế và theo kế hoạch.
  • Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng (CPSX SPH) + ( CPSC SPH) Không sửa chữa được sửa chữa được Tỷ lệ phế phẩm = ∑ chi phí sản xuất trong kỳ • Kỳ thực tế Tỷ lệ 150 + 97,5 phế phẩm = = 0,011 lần (1,1%) SP A 22.500 Tỷ lệ 750 + 132 phế phẩm = = 0,042 lần (4,2%) SP B 21.000 Tỷ lệ 240 + 327 phế phẩm = = 0,021 lần (2,1%) SP C 27.000 • Kỳ kế hoạch Tỷ lệ 75 + 75 phế phẩm = = 0,01 lần (1,0%) SP A 15.000 Tỷ lệ 750 + 450 phế phẩm = = 0,04 lần (4,0%) SP B 30.000
  • Tỷ lệ 210 + 240 phế phẩm = = 0,02lần (2,0%) SP A 22.500 Bước 2: Xác định tỷ lệ phế phẩm bình quân của tất cả các mặt hàng theo TT,KH • Kỳ thực tế: Tỷ lệ 1.140 + 556,5 phế phẩm = = 0,0241 lần (2,41%) bình quân 70.500 • Kỳ kế hoạch: Tỷ lệ 1.035 + 765 phế phẩm = = 0,0267 lần (2,67%) bình quân 67.500 Bước 3: So sánh tỷ lệ phế phẩm thực tế với kế hoạch của từng loại sản phẩm để đánh giá chất lượng từng loại sản phẩm. SP A = 1,1% - 1,0% = 0,1%  Chất lượng sản phẩm A giảm SP B = 4,2% - 4,0% = 0,2%  Chất lượng sản phẩm B giảm SP C = 2,1% - 2,0% = 0,1%  Chất lượng sản phẩm C giảm Bước 4: So sánh tỷ lệ phế phẩm bình quân thực tế so với kế hoạch để đánh giá chất lượng sản phẩm toàn doanh nghiệp. SP BQ = 2,41% - 2,67% = - 0,26%  Chất lượng toàn bộ SP tăng Chất lượng từng loại sản phẩm giảm, trong khi tính cho toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp thì chất lượng tăng. Điều này chứng tỏ có ảnh hưởng của kết cấu sản phẩm. Để đánh giá chính xác ta cần loại bỏ sự ảnh hưởng của kết cấu sản phẩm theo công thức sau: Tổng chi phí kết cấu tỷ lệ phế phẩm sản xuất x từng mặt hàng x thực tế Tỷ lệ phế phẩm thực tế kỳ kế hoạch từng mặt hàng bq đã loại bỏ = x 100% kết cấu mặt hàng Toàn bộ chi phí sản xuất kỳ thực tế • Kết cấu từng mặt hàng kỳ kế hoạch Sản phẩm A: 22,22% ((15.000/67.500)x100) Sản phẩm B: 44,44% ((30.000/67.500)x100) Sản phẩm C: 33,34% ((22.500/67.500)x100)
  • Tỷ lệ phế phẩm (70.500x22,22%x1,1%)+(70.500x44,44%x4,0%)+(70.500x33,34%x2,1%) bq đã loại bỏ = x 100% kết cấu mặt hàng 70.500 = 2,72216% So sánh tỷ lệ phế phẩm bình quân thực tế đã loại trừ kết cấu mặt hàng với tỷ lệ phế phẩm bình quân kế hoạch: 2,72216% - 2,67% = 0,05216% Tỷ lệ phế phẩm bình quân thực tế đã loại trừ kết cấu mặt hàng với tỷ lệ phế phẩm bình quân kế hoạch. Điều này chứng tỏ chất lượng toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp giảm Bước 5: Đánh giá - Nguyên nhân dẫn đến chất lượng toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp giảm là do chất lượng sản phẩm A, B, C đều giảm - Đề xuất giải pháp: