BÀI GIẢNGNHẬP MÔN INTERNET  VÀ E-LEARNING    Biªn so¹n:   Ths. NguyÔn Duy Ph−¬ng                 Ths. D−¬ng TrÇn §øc      ...
0 LỜI NÓI ĐẦU       Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ở Việt Nam, đặc biệt ởkhu vực th...
Chương 1: Tổng quan về Internet              0 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNETGIỚI THIỆU      Vào những thập kỉ trước, rất...
Chương 1: Tổng quan về Internet      ARPANET là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng. Một trong nhữngmục ...
Chương 1: Tổng quan về Internet      Ngày nay, mạng Internet phát triển mạnh mẽ hơn các phương tiện truyền thông truyềnthố...
Chương 1: Tổng quan về Internet            Hình 1.2: Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua Router R.     Khi kết nối m...
Chương 1: Tổng quan về Internet                         (a) Mạng Internet dưới con mắt người sử dụng.                 Các ...
Chương 1: Tổng quan về Internet1.1.2.2. Giới thiệu các giao thức kết nối mạng      a) Đặc điểm một số bộ giao thức kết nối...
Chương 1: Tổng quan về Internetthống hoàn chỉnh giúp quản lý quá trình dữ liệu được xử lý, chuyển và nhận trên một mạngsử ...
Chương 1: Tổng quan về Internetđể đề cập đến các mạng rộng lớn hơn, kết nối từ nhiều LAN. Tạo sự gắn kết giữa địa chỉ vật ...
Chương 1: Tổng quan về Internet                 Mô hình OSI                                     TCP/IP                    ...
Chương 1: Tổng quan về Internet      • ISP dùng riêng      ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ dịch vụ Internet. Điề...
Chương 1: Tổng quan về Internet      Mối liên quan giữa các IAP-ISP-ICP- USER được mô tả tổng quát theo sơ đồ sau:   Lease...
Chương 1: Tổng quan về Internet        Kết nối cổng nối      Một mạng cục bộ không sử dụng các lệnh và các giao thức TCP/I...
Chương 1: Tổng quan về Internet      Ví dụ: Máy chủ Web Server của VNNIC có địa chỉ là 203.162.57.101, tên miền của nó làw...
Chương 1: Tổng quan về Internet      • Máy chủ quản lý tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền google.com này địac...
Chương 1: Tổng quan về Internetthành phần cuối cùng ‘vn‘ là tên miền mức cao nhất (ccTLD - Country Code Top Level DomainNa...
Chương 1: Tổng quan về Internet            Dưới đây là các tên miền thông dụng :          Domain    Mô tả          com    ...
Chương 1: Tổng quan về InternetNgôn ngữ này cho phép tác giả của một tài liệu nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọ...
Chương 1: Tổng quan về Internet      Hình 1.11: Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Internet Explorer     Hình 1.12: Hình ảnh ...
Chương 1: Tổng quan về Internet       Ngôn ngữ của WWW được gọi là gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - HTML. Vì vậy,ch...
Chương 1: Tổng quan về Internet      • Các thẻ HTML      Các thẻ (Tag) dùng để báo cho trình duyệt cách thức trình bày văn...
Chương 1: Tổng quan về Internet      - Các tag sử dụng cho các tiêu đề và các paragraph : <title>, <h1> đến <h6>, <p>     ...
Chương 1: Tổng quan về Internet       Tài liệu WWW được viết bằng ngôn ngữ HTML. Siêu văn bản là văn bản bình thường cộngt...
Chương 1: Tổng quan về Internetđịa chỉ miền xác định địa chỉ đích tuyệt đối của người nhận. Do đó, dạng địa chỉ này dễ sử ...
Chương 1: Tổng quan về Internet                               Hình 1.13: Cửa sổ một chương trình chat       Voice chat cho...
Chương 1: Tổng quan về Internet      Cách thứ nhất là Web chat, vào các trang web có dịch vụ Chatting để sử dụng. Nguyên t...
Chương 1: Tổng quan về Internet      Sau khi kết nối thành công trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ, hiển thị tất cả các...
Chương 1: Tổng quan về Internet                            TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1     • Các kiến thức cần ghi nhớ trong...
Chương 1: Tổng quan về Internet                                   CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP     Câu 1:     Mạng Ineternet ra đời ...
Chương 1: Tổng quan về Internet            b) Cần phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao ...
Chương 1: Tổng quan về Internet           c) 5 tầng           d) 7 tầng     Câu 11:     Mô hình OSI có mấy tầng? Trình bày...
Chương 1: Tổng quan về Internet            b) ISP            c) IIS            d) ICP      Câu 17:      Phương pháp kết nố...
Chương 1: Tổng quan về Internet            c) Bộ giao thức            d) Thiết bị kết nối các mạng      Câu 23:      Ngôn ...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet       0 CHƯƠNG 2: CÁC DỊCH VỤ THÔNG DỤNG TRÊN                       INTERNE...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internetcó hai trình duyệt Web nổi tiếng và thông dụng nhất là: Netscape Navigator c...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet      Back        (          )     : quay trở lại trang Web trước đó.      F...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet         + Bước 2: Trên thanh Menu, kích chuột vào mục Tool, sau đó chọn Int...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet      - Muốn xem lại các trang Web trongtrạng thái không kết nối INTERNET, h...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet      + Bước 2: Bôi đen văn bản muốn sao chép, (thao tác này tương tự như tr...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet                                                                        Xác ...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet           • Cài đặt Dialup Adapter và TCP/IP           • Tạo kết nối mạng2....
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet      - Khi máy tính tìm thấy modem sẽ xuất hiện cửa sổ modem standard.     ...
Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet      - Có thể thay đổi kiểu modem cho đúng chủng loại bằng cách kích vào Ch...
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]

489

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
489
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
22
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bài giảng môn học internet và e learning[bookbooming.com]

  1. 1. BÀI GIẢNGNHẬP MÔN INTERNET VÀ E-LEARNING Biªn so¹n: Ths. NguyÔn Duy Ph−¬ng Ths. D−¬ng TrÇn §øc KS. §μo Quang chiÓu KS. Ph¹m thÞ huÕ KS. NguyÔn ThÞ Ngäc H©n
  2. 2. 0 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ở Việt Nam, đặc biệt ởkhu vực thành thị, trong giới trí thức và giới trẻ. Sự tồn tại của Internet đã thay đổi cách thức làmviệc, trao đổi thông tin, kể cả cách học tập, nghiên cứu của nhiều người. Trên phạm vi toàn cầu,Internet chứa một khối lượng thông tin khổng lồ phân tán ở hàng chục ngàn mạng con thuộc hàngtrăm nước trên thế giới. Các dịch vụ Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng và hữu ích hơn. Chínhvì thế, sự hiểu biết về Internet và khả năng sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cũng ngày càngtrở nên quan trọng và thiết thực cho mỗi người. Để triển khai đào tạo hệ đại học từ xa qua mạng tin học- viễn thông, Học viện Công nghệBưu chính Viễn thông đã xây dựng một hệ thống đa dạng các bài giảng trên mạng, các bài giảngđiện tử đa phương tiện, và sử dụng Internet như một trong các phương tiện chính để truyền tải vàtạo môi trường dạy và học cho bậc đại học từ xa. Do đó, Internet đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình việc cung cấp học liệu, bài giảng và tổ chức hướng dẫn học tập, trao đổi qua mạng. Chính vì vậy, việc biên soạn tập sách hướng dẫn học tập môn “Nhập môn Internet và E-Learning” cho các sinh viên năm thứ nhất nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹnăng cơ bản về Internet, cách sử dụng các dịch vụ của Internet để phục vụ cho quá trình tự học, tựnghiên cứu và trao đổi kiến thức theo hình thức giáo dục từ xa là một việc làm cần thiết. Tài liệucũng giới thiệu các kiến thức cơ bản về E-Learning, các khái niệm, các đặc điểm, cấu trúc của hệthống cũng như phương pháp và quy trình học E-Learning. Tài liệu có cấu trúc gồm 3 chương. Chương 1 giới thiệu tổng quan về Internet, các kháiniệm, định nghĩa, kiến trúc chung của mạng Internet. Chương 2 giới thiệu về các dịch vụ trênInternet, hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các dịch vụ. Chương cuối cùng giới thiệu tổng quan vềE-Learning giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức về công nghệ đào tạo sử dụng E-learningmà các cơ sở đào tạo hiện đang sử dụng. Cũng cần nhấn mạnh rằng, nội dung chính của tập tài liệu chỉ đề cập đến những vấn đề cóliên quan thiết thực nhất đến việc khai thác, sử dụng Internet cho việc học tập trong môi trườnggiáo dục điện tử. Sinh viên có thể tham khảo, nghiên cứu sâu hơn về những nội dung có liên quanở những giáo trình, tài liệu và trang Web mà cuối mỗi chương nhóm tác giả đã liệt kê. Sinh viêncũng có thể nghiên cứu những nội dung của môn học này thông qua việc sử dụng bộ bài giảngđiện tử được đóng gói trong đĩa CD-ROM do Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thôngbiên soạn. Mặc dù các tác giả cũng đã có nhiều cố gắng, song do nhiều lý do các thiếu sót còn tồn tàitrong tập tài liệu là điều khó tránh khỏi. Nhóm tác giả xin chân thành chờ đón sự đóng góp ý kiếncủa các bạn đồng nghiệp, sinh viên xa gần và xin cảm ơn về điều đó để tập tài liệu ngày càng hoànthiện hơn ở những lần xuất bản sau. Nhóm tác giả
  3. 3. Chương 1: Tổng quan về Internet 0 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNETGIỚI THIỆU Vào những thập kỉ trước, rất ít người trong chúng ta biết về Internet. Cho tới năm 1997, khiInternet chính thức được đưa vào cung cấp cho người sử dụng ở Việt Nam, thuật ngữ Internet bắtđầu được nhiều người biết tới, và trở thành một dịch vụ truyền thông hữu ích cho nhiều người. Ngày nay, Internet trở nên gần gũi và quen thuộc với hàng triệu người ở Việt Nam, đặc biệtở khu vực thành thị, trong giới trí thức và giới trẻ. Sự tồn tại của Internet đã thay đổi cách thứclàm việc, trao đổi thông tin, kể cả cách học tập, nghiên cứu của nhiều người. Trên phạm vi toàncầu, Internet chứa một khối lượng thông tin khổng lồ phân tán ở hàng chục ngàn mạng con thuộchàng trăm nước trên thế giới. Các dịch vụ Internet cũng ngày càng trở nên đa dạng và hữu íchhơn. Chính vì thế, sự hiểu biết về Internet và khả năng sử dụng, khai thác thông tin trên Internetcũng ngày càng trở nên quan trọng và thiết thực cho mỗi người. Trong chương này, chúng ta sẽ cùng từng bước nghiên cứu, tìm hiểu những nội dung cơ bảnnhất, cũng như ứng dụng Internet trong đời sống và công việc, đặc biệt là việc sử dụng Internettrong trao đổi thông tin, nghiên cứu và học tập. Nội dung chương này sẽ đề cập đến bao gồm • Các kiến thức tổng quan về Internet, lịch sử phát triển • Cấu trúc của Internet, các giao thức trên Internet, v.v… • Các khái niệm và định nghĩa có liên quan đến Internet, các cách kết nối, các khái niệm về địa chỉ IP, tên miền, ... Để nắm được nội dung của chương này một cách tốt nhất, người đọc cần có một số vốn từtiếng Anh cũng như đã biết các thao tác sử dụng máy tính đơn giản. Cuối chương, người đọc có thể tự đánh giá những kiến thức đã thu lượm được của mìnhbằng cách trả lời các câu hỏi và làm một số bài tập.1.1. KHÁI QUÁT1.1.1. Lịch sử phát triển Internet được hình thành từ cuối thập kỉ 60 của thế kỷ trước, từ một dự án nghiên cứu củaBộ quốc phòng Mỹ. Tháng 7 năm 1968, Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu cấp cao của Bộ Quốcphòng Mỹ (ARPA-Advanced Research Project Agency) đã đề nghị liên kết 4 địa điểm: ViệnNghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng hợp California ở LosAngeles, UC - Santa Barbara vàTrường Đại học tổng hợp Utah. Bốn điểm trên được nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dấusự ra đời của Internet ngày nay. Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET. 5
  4. 4. Chương 1: Tổng quan về Internet ARPANET là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng. Một trong nhữngmục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính có khả năng khắc phục các sự cố. Mạng máytính này có những đặc trưng sau : • Có thể tiếp tục hoạt động ngay khi có nhiều kết nối bị hư hỏng. • Phải đảm bảo các máy tính với các phần cứng khác nhau đều có thể sử dụng mạng. • Có khả năng tự động điều chỉnh hướng truyền thông tin, bỏ qua những phần bị hư hỏng. • Có đặc tính là mạng của các mạng máy tính, nghĩa là có khả năng mở rộng liên kết dễ dàng. Ban đầu, máy tính và đường liên lạc có khả năng xử lý rất chậm, với đường dây dài thì tốcđộ chuyển tín hiệu nhanh nhất là 50 kbits/giây. Số lượng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200máy chủ vào năm 1981). ARPANET càng phát triển khi có nhiều máy nối vào - rất nhiều trong số này là từ các cơquan của Bộ quốc phòng Mỹ hoặc những trường đại học nghiên cứu với các đầu nối vào Bộ quốcphòng. Đây là những giao điểm trên mạng. Trong khi ARPANET đang cố gắng chiếm lĩnh mạngquốc gia thì một nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu Palo Alto của công ty Xerox đã phát triểnmột kỹ thuật được sử dụng trong mạng cục bộ là Ethernet. Theo thời gian, Ethernet trở thành một trong những chuẩn quan trọng để kết nối trong cácmạng cục bộ. Cũng trong thời gian này, DARPA (đặt lại tên từ ARPA) chuyển sang hợp nhấtTCP/IP (giao thức được sử dụng trong việc truyền thông trên Internet) vào phiên bản hệ điều hànhUNIX của trường đại học tổng hợp California ở Berkeley. Với sự hợp nhất như vậy, những trạmlàm việc độc lập sử dụng UNIX đã tạo nên một thế mạnh trên thị trường, TCP/IP cũng có thể dễdàng tích hợp vào phần mềm hệ điều hành. TCP/IP trên Ethernet đã trở thành một cách thức thôngdụng để trạm làm việc nối đến trạm khác. Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các công ty và trườngĐại học trên thế giới. Mạng Ethernet kết nối các máy tính cá nhân (PC) trở thành phổ biến. Cácnhà sản xuất phần mềm thương mại cũng đưa ra những chương trình cho phép các máy PC vàmáy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ trên mạng. Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP/IP được dùng trong một số kết nối khu vực-khu vực(liên khu vực) và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ và mạng liên khu vực. Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi làARPANET. Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ. Mốc lịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi Quỹ khoa họcquốc gia Mỹ NSF (National Science Foundation) thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tínhlớn với nhau gọi là NSFNET. Mạng này chính là mạng Internet. Điểm quan trọng của NSFNET làcho phép mọi người cùng sử dụng. Trước NSFNET, chỉ các nhà khoa học, chuyên gia máy tính vànhân viên các cơ quan chính phủ được kết nối Internet. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET. Chính vì vậy, sau gần 20 nămARPANET trở nên không còn hiệu quả và đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990.6
  5. 5. Chương 1: Tổng quan về Internet Ngày nay, mạng Internet phát triển mạnh mẽ hơn các phương tiện truyền thông truyềnthống khác như phát thanh và truyền hình, do sự cải tiến và phát triển không ngừng. Các côngnghệ đang áp dụng trên Internet giúp cho Internet trở thành mạng liên kết vô số kho thông tin toàncầu, có dịch vụ phong phú về nội dung, hình thức. Đó cũng chính là điều thúc đẩy chúng ta nênbắt đầu ngay với hành trình khám phá thế giới mới - thế giới Internet. 800 triệu máy tính kết nối 11 triệu máy tính kết nối NSFNET thay thế ARPANET ARPANET sử dụng bộ giao thức TCP/IP ARPANET được thành lập 1969 1983 1986 1996 2004 Hình 1.1: Sơ đồ lịch sử phát triển Internet1.1.2. Internet là gì ? Internet (Inter-network) là một mạng máy tính rất rộng lớn kết nối các mạng máy tính khácnhau nằm rải rộng khắp toàn cầu. Một mạng (Network) là một nhóm máy tính kết nối nhau, cácmạng này lại liên kết với nhau bằng nhiều loại phương tiện, tốc độ truyền tin khác nhau. Do vậycó thể nói Internet là mạng của các mạng máy tính. Các mạng liên kết với nhau dựa trên bộ giaothức (như là ngôn ngữ giao tiếp) TCP/IP (Transmision Control Protocol - Internet Protocol): Giaothức điều khiển truyền dẫn- giao thức Internet. Bộ giao thức này cho phép mọi máy tính liên kết,giao tiếp với nhau theo một ngôn ngữ máy tính thống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế (ví dụnhư Tiếng Anh) mà mọi người sử dụng để giao tiếp. Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanh chóng mà còn giúp cung cấpthông tin. Nó cũng là diễn đàn trao đổi và là thư viện toàn cầu đầu tiên.1.1.2.1. Cấu trúc mạng Internet Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con. Để kết nối hai mạng con vớinhau, có hai vấn đề cần giải quyết : - Vấn đề thứ nhất: Về mặt vật lý, hai mạng con chỉ có thể kết nối với nhau khi có một thiếtbị có thể kết nối với cả hai mạng này. Việc kết nối đơn thuần về vật lý chưa thể làm cho hai mạngcon có thể trao đổi thông tin với nhau. - Vấn đề thứ hai: Thiết bị kết nối được về mặt vật lý với hai mạng con phải hiểu được cả haigiao thức truyền tin được sử dụng trên hai mạng con này và các gói thông tin của hai mạng con sẽđược gửi qua nhau thông qua thiết bị đó. Thiết bị này được gọi là cổng nối Internet (InternetGateway) hay Bộ định tuyến (Router). 7
  6. 6. Chương 1: Tổng quan về Internet Hình 1.2: Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua Router R. Khi kết nối mạng đã trở nên phức tạp hơn, các Router cần phải biết về sơ đồ kiến trúc củacác mạng kết nối. Ví dụ trong hình sau đây cho thấy nhiều mạng được kết nối bằng 2 Router. Hình 1.3: 3 Mạng kết nối với nhau thông qua 2 router Như vậy, Router R1 phải chuyển tất cả các gói thông tin đến một máy nằm ở mạng Net 2hoặc Net 3. Với kích thước lớn như mạng Internet, việc các Router quyết định chuyển các góithông tin cho các máy trong các mạng sẽ trở nên phức tạp hơn. Để các Router có thể thực hiện được công việc chuyển một số lớn các gói thông tin thuộccác mạng khác nhau, người ta đề ra quy tắc là: các Router chuyển các gói thông tin dựa trên địachỉ mạng nơi đến, chứ không phải dựa trên địa chỉ của máy nhận. Như vậy, dựa trên địa chỉ mạngnên tổng số thông tin mà Router phải lưu giữ về sơ đồ kiến trúc mạng sẽ tuân theo số mạng trênInternet chứ không phải là số máy trên Internet. Trên Internet, tất cả các mạng đều có quyền bình đẳng cho dù chúng có tổ chức hay sốlượng máy có sự khác nhau. Bộ giao thức TCP/IP của Internet hoạt động tuân theo quan điểm sau:tất các các mạng con trong Internet như là Ethernet, một mạng diện rộng như NSFNET Backbonehay một liên kết điểm-điểm giữa hai máy duy nhất đều được coi như là một mạng. Điều này xuấtphát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/IP là có thể liên kết giữa các mạng có kiếntrúc hoàn toàn khác nhau. Khái niệm "mạng" đối với TCP/IP bị ẩn đi phần kiến trúc vật lý củamạng. Đây chính là điểm giúp cho TCP/IP trở lên rất mạnh. Như vậy, người dùng trong Internethình dung Internet là một mạng thống nhất và bất kỳ hai máy nào trên Internet đều được nối vớinhau thông qua một mạng duy nhất. Hình sau mô tả kiến trúc tổng thể của Internet.8
  7. 7. Chương 1: Tổng quan về Internet (a) Mạng Internet dưới con mắt người sử dụng. Các máy được nối với nhau thông qua một mạng duy nhất. Mạng vật lý Máy chủ Máy chủ (b) Kiến trúc tổng quát của mạng Internet. Các R outer cung cấp các kết nối giữa các mạng. R Hình 1.4: Kiến trúc tổng thể của Internet 9
  8. 8. Chương 1: Tổng quan về Internet1.1.2.2. Giới thiệu các giao thức kết nối mạng a) Đặc điểm một số bộ giao thức kết nối mạng : NetBEUI - Bộ giao thức nhỏ, nhanh và hiệu quả được cung cấp theo các sản phẩm của hãng IBM,cũng như sự hỗ trợ của Microsoft. - Bất lợi chính của bộ giao thức này là không hỗ trợ định tuyến và sử dụng giới hạn ở mạngdựa vào Microsoft. IPX/SPX - Đây là bộ giao thức sử dụng trong mạng Novell. - Ưu thế: nhỏ, nhanh và hiệu quả trên các mạng cục bộ đồng thời hỗ trợ khả năng địnhtuyến. DECnet - Đây là bộ giao thức độc quyền của hãng Digtal Equipment Corpration. - DECnet định nghĩa mô tả truyền thông qua mạng cục bộ LAN, mạng MAN (mạng đô thị),WAN (mạng diện rộng). Giao thức này có khả năng hỗ trợ định tuyến. TCP/IP - Ưu thế chính của bộ giao thức này là khả năng liên kết hoạt động của nhiều loại máy tínhkhác nhau. - TCP/IP đã trở thành tiêu chuẩn thực tế cho kết nối liên mạng cũng như kết nối Internettoàn cầu. Hiện nay, TCP/IP được sử dụng rộng rãi trong các mạng cục bộ cũng như trên mạngInternet. Vì vậy chúng ta sẽ tìm hiểu tổng quan về bộ giao thức TCP/IP. b) TCP/IP- ( Transmission Control Protocol / Internet Protocol): Là một tập hợp các giaothức kết nối sử dụng cho việc truyền thông tin từ máy tính này sang máy tính khác và từ mạngmáy tính này sang mạng máy tính khác. Một máy tính tương tác với thế giới thông qua một hoặc nhiều ứng dụng. Những ứng dụngnày thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và quản lý dữ liệu vào-ra. Nếu máy tính đó là một phần của hệthống mạng thì một trong số các ứng dụng trên sẽ có thể giao tiếp với các ứng dụng trên các máytính khác thuộc cùng hệ thống mạng. Bộ giao thức mạng là một hệ thống các quy định chung giúpxác định quá trình truyền dữ liệu phức tạp. Dữ liệu đi từ ứng dụng trên máy này, qua phần cứngvề mạng của máy, tới bộ phận trung gian và đến nơi nhận, thông qua phần cứng của máy tính đíchrồi tới ứng dụng. Các giao thức TCP/IP có vai trò xác định quá trình liên lạc trong mạng và quan trọng hơncả là định nghĩa “hình dáng” của một đơn vị dữ liệu và những thông tin chứa trong nó để máy tínhđích có thể dịch thông tin một cách chính xác. TCP/IP và các giao thức liên quan tạo ra một hệ10
  9. 9. Chương 1: Tổng quan về Internetthống hoàn chỉnh giúp quản lý quá trình dữ liệu được xử lý, chuyển và nhận trên một mạngsử dụng TCP/IP. Một hệ thống các giao thức liên quan, chẳng hạn như TCP/IP, được gọi là bộgiao thức. Thực tế của quá trình định dạng và xử lý dữ liệu bằng TCP/IP được thực hiện bằng bộ lọccủa các hãng sản xuất. Ví dụ, Microsoft TCP/IP là một phần mềm cho phép Windows NT xử lýcác dữ liệu được định dạng (format) theo TCP/IP và vì thế có thể hoà vào mạng TCP/IP. Tuynhiên có sự khác biệt giữa các chuẩn TCP/IP như sau : • Một chuẩn TCP/IP là một hệ thống các quy định quản lý việc trao đổi trên các mạng TCP/IP. • Bộ lọc TCP/IP là một phần mềm có chức năng cho phép một máy tính hoà vào mạng TCP/IP. • Mục đích của các chuẩn TCP/IP là nhằm đảm bảo tính tương thích của tất cả bộ lọc TCP/IP thuộc bất kỳ phiên bản nào hoặc của bất kỳ hãng sản xuất nào. • Một hệ thống giao thức như TCP/IP phải đảm bảo khả năng thực hiện những công việc sau: o Cắt thông tin thành những gói dữ liệu để có thể dễ dàng đi qua bộ phận truyền tải trung gian. o Tương tác với phần cứng của card mạng. o Xác định địa chỉ nguồn và đích: máy tính gửi thông tin đi phải có thể xác định được nơi gửi đến. Máy tính đích phải nhận ra đâu là thông tin gửi cho mình. o Định tuyến: hệ thống phải có khả năng hướng dữ liệu tới các mạng con, cho dù mạng con nguồn và đích khác nhau về mặt vật lý. o Kiểm tra lỗi, kiểm soát đường truyền và xác nhận: đối với một phương tiện truyền thông tin cậy, máy tính gửi và nhận phải xác định và có thể sửa chữa lỗi trong quá trình vận chuyển dữ liệu. o Chấp nhận dữ liệu từ ứng dụng và truyền nó tới mạng đích. Để có thể thực hiện các công việc trên, những người sáng tạo ra TCP/IP đã chia nó thành những phần riêng biệt, hoạt động độc lập với nhau. Mỗi thành phần đảm nhiệm một chức năng riêng biệt trong hệ thống mạng. TCP/IP bao gồm bốn tầng như sau : • Tầng truy cập mạng (Network Access Layer)- Là tầng thấp nhất trong mô hìnhTCP/IP, bao gồm các thiết bị giao tiếp mạng và chương trình cung cấp các thông tin cần thiết đểcó thể hoạt động, truy cập đường truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó. • Tầng liên mạng (Internet Layer)- Cung cấp địa chỉ logic, độc lập với phần cứng, để dữliệu có thể lướt qua các mạng con có cấu trúc vật lý khác nhau. Cung cấp chức năng định tuyến đểgiảm lưu lượng giao thông và hỗ trợ việc vận chuyển liên mạng. Thuật ngữ liên mạng được dùng 11
  10. 10. Chương 1: Tổng quan về Internetđể đề cập đến các mạng rộng lớn hơn, kết nối từ nhiều LAN. Tạo sự gắn kết giữa địa chỉ vật lý vàđịa chỉ logic. Các giao thức của tầng này bao gồm: IP (Internet Protocol), ICMP (Internet ColtrolMessage Protocol), IGMP (Internet Group Message Protocol). • Tầng giao vận (Transport Layer) - Giúp kiểm soát luồng dữ liệu, kiểm tra lỗi và xácnhận các dịch vụ cho liên mạng. Tầng này đóng vai trò giao diện cho các ứng dụng mạng. Tầngnày có hai giao thức chính: TCP (Transmisson Control Protocol) và UDP (User DatagramProtocol). • Tầng ứng dụng (Application Layer) - Là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP. Cungcấp các ứng dụng để giải quyết sự cố mạng, vận chuyển file, điều khiển từ xa, và các hoạt độngInternet, đồng thời hỗ trợ Giao diện Lập trình Ứng dụng (API) mạng, cho phép các chương trìnhđược thiết kế cho một hệ điều hành nào đó có thể truy cập mạng. c) Mô hình OSI (Open Systems Interconnection): là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tảkiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại. Mô hình được chia thành7 tầng. Mỗi tầng bao gồm những hoạt động, thiết bị và giao thức mạng khác nhau. Chức năng chính của bảy tầng trong mô hình OSI như sau: • Tầng vật lý (Physical Layer) Chuyển đổi dữ liệu sang các dòng xung điện, đi qua bộphận truyền tải trung gian và giám sát quá trình truyền dữ liệu. • Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) Cung cấp giao diện cho bộ điều hợp mạng,duy trì kết nối logic cho mạng con. • Tầng mạng (Network Layer) Hỗ trợ địa chỉ logic và định tuyến. • Tầng giao vận (Transport Layer) Kiểm tra lỗi và kiểm soát việc lưu chuyển liên mạng. • Tầng phiên (Session Layer) Thiết lập các khu vực cho các ứng dụng tương tác giữa cácmáy tính. • Tầng trình diễn (Presentation Layer) Dịch dữ liệu sang một dạng tiêu chuẩn, quản lýviệc mã hoá và nén dữ liệu. • Tầng ứng dụng (Application Layer) Cung cấp giao diện cho các ứng dụng; hỗ trợ ứngdụng gửi file, truyền thông… TCP/IP với OSI : Khi kiến trúc tiêu chuẩn OSI xuất hiện thì TCP/IP đã trên con đường phát triển. Xét mộtcách chặt chẽ, TCP/IP không tuân theo OSI. Tuy nhiên, hai mô hình này có những mục tiêu giốngnhau và do có sự tương tác giữa các nhà thiết kế tiêu chuẩn nên hai mô hình có những điểm tươngthích. Cũng chính vì thế, các thuật ngữ của OSI thường được áp dụng cho TCP/IP. Mỗi tầng trong TCP/IP có thể là một hay nhiều tầng của OSI. Mối quan hệ giữa chuẩnTCP/IP bốn tầng và mô hình OSI bảy tầng được thể hiện như ở trong hình sau.12
  11. 11. Chương 1: Tổng quan về Internet Mô hình OSI TCP/IP Hình 1.5: Mối quan hệ giữa OSI và TCP/IP1.1.3. Các nhà cung cấp dịch vụ Internet • ISP (Internet Service Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp quyền truy cập Internet qua mạng viễn thông và cácdịch vụ như: Email, Web, FTP, Telnet, Chat. ISP được cấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP. Hiện tại ở Việt Nam có 16 ISP đăng ký cung cấp dịch vụ, trong đó có các ISP đã chính thứccung cấp dịch vụ là: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty đầu tư pháttriển công nghệ FPT, Công ty Netnam - Viện công nghệ thông tin, Công ty điện tử viễn thôngquân đội (Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ Internet (OCI), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chínhViễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM). • IAP (Internet Access Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối vớiInternet (còn gọi là IXP-Internet Exchange Provider). Nếu hiểu Internet như một siêu xa lộ thông tin thì IAP là nhà cung cấp phương tiện để đưangười dùng vào xa lộ. Nói cách khác IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet. IAP có thểthực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không. Một IAP thường phục vụ cho nhiềuISP khác nhau. Các IXP (IAP) tại Việt nam bao gồm: Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel),Công ty viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn(SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM). 13
  12. 12. Chương 1: Tổng quan về Internet • ISP dùng riêng ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ dịch vụ Internet. Điều khác nhau duy nhất giữaISP và ISP dùng riêng là ISP dùng riêng không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinhdoanh. Đây là loại hình dịch vụ Internet của các cơ quan hành chính, các trường đại học hay việnnghiên cứu. • ICP (Internet Content Provider) - Nhà cung cấp dịch vụ nội dung thông tin Internet. ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyêncập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng. • OSP (Online Service Provider) - Nhà cung dịch vụ ứng dụng Internet. OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng Internet (OSP) như: mua bán qua mạng, giaodịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo,…. • USER - Người sử dụng Internet. Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Internet thông qua nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP). Người sử dụng cần thoả thuận với một ISP hay một ISP dùng riêng nào đó về các dịch vụInternet được sử dụng và cách thức thanh toán. Hiện nay có hai cách kết nối phổ biến cho người dùng: - Kết nối trực tiếp đến đến nhà cung cấp dịch vụ qua đường điện thoại, - Kết nối thông qua mạng cục bộ đã có nối kết Internet. Hình 1.6: Các phương thức kết nối Internet phổ biến.14
  13. 13. Chương 1: Tổng quan về Internet Mối liên quan giữa các IAP-ISP-ICP- USER được mô tả tổng quát theo sơ đồ sau: Leased line: Kênh PSTN: Mạng điện thuê riêng thoại công cộng Leased line Leased line Leased line Modem USER Hình 1.7: Mối liên quan giữa các IAP-ISP-ICP- USER1.2. KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA1.2.1. Các phương thức kết nối Có nhiều phương thức kết nối một máy tính với Internet. Các phương thức này khác nhautuỳ theo kiểu của hệ thống máy tính đang được sử dụng. Kết nối trực tiếp Trong kết nối trực tiếp, các chương trình Internet chạy trên máy tính cục bộ, và máy tínhnày sử dụng các giao thức TCP/IP để trao đổi dữ liệu với một máy tính khác thông qua Internet.Dạng kết nối này là một tuỳ chọn dành cho một máy tính độc lập vốn không kết nối tới Internetthông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet. Hiện nay, các kết nối trực tiếp ít phổ biến. Kết nối thiết bị cuối ở xa Một kết nối thiết bị cuối ở xa tới Internet sẽ trao đổi các lệnh và các dữ liệu ở định dạngvăn bản ASCII với một máy tính chủ sử dụng UNIX hoặc một hệ điều hành tương tự. Các chươngtrình ứng dụng TCP/ IP và các giao thức TCP/IP đều chạy trên máy chủ. Kiểu kết nối này hoạtđộng được đối với một số kiểu máy tính độc lập, nhưng không phổ biến. 15
  14. 14. Chương 1: Tổng quan về Internet Kết nối cổng nối Một mạng cục bộ không sử dụng các lệnh và các giao thức TCP/IP, nó vẫn có thể cung cấpmột số dịch vụ Internet, chẳng hạn như thư điện tử hoặc truyền tập tin. Các mạng như vậy sử dụngcác cổng nối để chuyển đổi các lệnh, dữ liệu từ định dạng TCP/IP. Kết nối thông qua một LAN ( mạng cục bộ) Khi một LAN có một kết nối Internet, kết nối đó mở rộng tới mọi máy tính trên LAN. Dạngkết nối này thường được các tổ chức kinh doanh sử dụng để cung cấp khả năng truy cập Internetcho những người dùng của LAN. Kết nối thông qua một Modem Nếu không có LAN tại chỗ, một máy tính có thể kết nối tới Internet thông qua một cổngtruyền thông dữ liệu và một Modem. Các nhà cung cấp dịch vụ (ISP) cung cấp các dịch vụ kiểunày cho những người dùng gia đình và các tổ chức kinh doanh muốn kết nối tới Internet. Đa số những người dùng riêng lẻ đều kết nối tới Internet bằng cách sử dụng một đường dâyđiện thoại, một modem và một tài khoản (account). Khi đó, tuỳ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ,máy tính của khách hàng có thể được gán một địa chỉ IP cố định, hoặc địa chỉ IP của nó và có thểthay đổi mỗi lần khách hàng đăng nhập vào máy phục vụ của ISP.1.2.2. Địa chỉ IP và tên miền1.2.2.1. Địa chỉ IP Các máy tính trên Internet phải làm việc với nhau theo giao thức chuẩn TCP/IP nên đòi hỏiphải có địa chỉ IP và địa chỉ này tồn tại duy nhất trong mạng. Cấu trúc của địa chỉ IP bao gồm 32bit và được chia thành 4 nhóm; các nhóm cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm gồm 3 chữ số cógiá trị 0 đến 255: xxx.xxx.xxx.xxx. Ví dụ: 206.25.128.123 Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit. Hiện nay một số quốc gia đã đưavào sử dụng địa chỉ IPv6 nhằm mở rộng không gian địa chỉ và những ứng dụng mới, Ipv6 baogồm 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả nǎng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địachỉ. Còn Version IPv6 có khả nǎng cung cấp tới 2128 địa chỉ. Hiện nay địa chỉ IP được một tổ chức phi chính phủ - InterNIC ( Internet Network Center)cung cấp để đảm bảo không có máy tính kết nối Internet nào bị trùng địa chỉ.(http://www.internic.net)1.2.2.2. Tên miền Người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng dịch vụ từ một máy tínhnào đó là rất khó khǎn vì thế hệ thống DNS (Domain Name System - DNS) được giới thiệu ởphần tiếp theo) sẽ gán cho mỗi địa chỉ IP một cái tên tương ứng mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớcho người sử dụng mà thuật ngữ Internet gọi là tên miền.16
  15. 15. Chương 1: Tổng quan về Internet Ví dụ: Máy chủ Web Server của VNNIC có địa chỉ là 203.162.57.101, tên miền của nó làwww.vnnic.net.vn. Thực tế người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miềnnày là truy cập được. Như vậy, tên miền là một sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet. Nói cáchkhác, tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet. Mỗi địa chỉ dạngchữ này luôn tương ứng với một địa chỉ IP dạng số. a) Giới thiệu về hệ thống quản lý tên miền (Domain Name System-DNS) Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì được gán cho một địa chỉ IP xác định. Địachỉ IP của mỗi máy là duy nhất và giúp máy tính xác định đường đi đến một máy tính khác mộtcách dễ dàng. Hệ thống DNS ra đời nhằm giúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy sử dụngsang một tên dễ nhớ cho người sử dụng, đồng thời giúp hệ thống Internet ngày càng phát triển. Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây. Vì vậy, việcquản lý sẽ dễ dàng và thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại. Hệthống DNS giống như mô hình quản lý công dân của một nước. Mỗi công dân sẽ có một tên xácđịnh đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng hơn. - Mỗi công dân đều có số căn cước để quản lý, ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có chứng minhthư: 111200765. - Mỗi một địa chỉ IP tương ứng với tên miền, ví dụ: trang chủ của nhà cung cấp dịch vụ ISPlớn nhất Việt Nam hiện tại là VDC có tên miền là: home.vnn.vn , tương ứng với địa chỉ IP là:203.162.0.12. b) Hoạt động của hệ thống DNS : Giả sử người sử dụng muốn truy cập vào trang web có địa chỉ là http://www.google.com/ .Tiến trình hoạt động của DNS như sau: • Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng vớitên miền www.google.com tới máy chủ quản lý tên miền (Name Server) cục bộ thuộc mạng củanó (ISP DNS Server). • Máy chủ quản lý tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó xem có chứacơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầukhông. Trong trường hợp máy chủ quản lý tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lạiđịa chỉ IP của máy có tên miền nói trên (www.google.com) • Trong trường hợp máy chủ quản lý tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miềnnày, nó thường hỏi lên các máy chủ quản lý tên miền ở cấp cao nhất (máy chủ quản lý tên miềnlàm việc ở mức Root). Máy chủ quản lý tên miền ở mức Root này sẽ trả về cho máy chủ quản lýtên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi .com. • Máy chủ quản lý tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền có đuôi(.com) tìm tên miền www.google.com. Máy chủ quản lý tên miền quản lý các tên miền.com sẽ gửilại địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền google.com. 17
  16. 16. Chương 1: Tổng quan về Internet • Máy chủ quản lý tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền google.com này địachỉ IP của tên miền www.google.com. Do máy chủ quản lý tên miền google.com có cơ sở dữ liệuvề tên miền www.google.com nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủquản lý tên miền cục bộ. • Máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng. • Máy tính của người dùng sẽ sử dụng địa chỉ IP này để mở một phiên kết nối TCP/IP đếnmáy chủ chứa trang web có địa chỉ http://www.google.com/. Tổ chức Hệ thống DNS theo sự phân cấp tên miền trên Internet được cho ở hình dưới đây. khác Domain com.vn Domain sieuthi.com.vn la domain con của com.vn Hình 1.8: Tổ chức của hệ thống quản lý tên miền c) Cấu tạo tên miền (Domain Name): Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khácnhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người tanhóm các máy này vào một tên miền (Domain). Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn,lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain). Tên miền dùngdấu chấm (.) làm dấu phân cách. Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp. Ví dụ www.home.vnn.vn là tên miền máy chủ web của VNNIC. Thành phần thứ nhất‘www‘ là tên của máy chủ, thành phần thứ hai ‘home‘ thường gọi là tên miền cấp 3 (Third LevelDomain Name), thành phần thứ ba ‘vnn‘ gọi là tên miền mức 2 (Second Level Domain Name)18
  17. 17. Chương 1: Tổng quan về Internetthành phần cuối cùng ‘vn‘ là tên miền mức cao nhất (ccTLD - Country Code Top Level DomainName). Hình ảnh mô tả sự phân cấp của tên miền www. yahoo.com 204.23.43.121 -> địa chỉ IP tên miền Phân loại theo tổ chức Theo vùng địa lý Cấp cao nhất : Gov edu mil com org net int vn msn yahoo vnn edu fpt investor onsale vnu Hình 1.9: Sự phân cấp của tên miền Qui tắc đặt tên miền: Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ, phù hợp với mục đích và phạm vihoạt động của tổ chức, cá nhân sỡ hữu tên miền. Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.”. Tên miền được đặt bằng các chữsố và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“. Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự 19
  18. 18. Chương 1: Tổng quan về Internet Dưới đây là các tên miền thông dụng : Domain Mô tả com Các tổ chức thương mại, doanh nghiệp (Commercial) edu Các tổ chức giáo dục ( Education) gov Các tổ chức chính phủ (Government) int Các tổ chức Quốc tế (International Organisations) mil Các tổ chức quân sự (Military) net Một mạng không thuộc các loại phân vùng khác (Network) org Các tổ chức không thuộc một trong các loại trên (Other orgnizations) Ngoài ra, mỗi Quốc gia còn có một miền gồm hai ký tự. Ví dụ: “vn” (Việt Nam), “us”(Mỹ), “ca” (Canada)… Bảng sau là các ký hiệu tên vùng của một số nước trên thế giới: Domain Quốc gia tương ứng at Áo be Bỉ ca Canada fi Phần Lan fr Pháp de CHLB Đức il Israel it Italia jp Nhật vn Việt Nam * Chi tiết hơn tham khảo tại Website: http:www.iana.org/cctld/cctld-whois.htm1.2.3. Web và HTML1.2.3.1. Web World Wide Web (gọi tắt là Web hay WWW): là mạng lưới nguồn thông tin cho phép khaithác thông qua một số công cụ, chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng. WWW là công cụ, phương tiện, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet. Một tài liệu siêu văn bản - được gọi phổ biến hơn là một trang web -, là một tập tin được mãhoá đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản -HTML (HyperText Markup Languages).20
  19. 19. Chương 1: Tổng quan về InternetNgôn ngữ này cho phép tác giả của một tài liệu nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi làcác siêu liên kết -hyperlink) vào trong tài liệu. Các liên kết siêu văn bản là nền móng của WorldWide Web. Khi đọc một trang web, có thể nhấp chuột vào một từ hay một hình ảnh được mã hoá nhưmột liên kết siêu văn bản và sẽ lập tức chuyển tới một vị trí khác nằm bên trong tài liệu đó hoặctới một trang Web khác. Trang thứ hai có thể nằm trên cùng máy tính với trang đầu, hoặc có thểnằm bất kì nơi nào trên Internet. Một tập hợp các trang Web có liên quan được gọi là WebSite. Mỗi WebSite được lưu trữtrên trên một máy phục vụ Web, vốn là các máy chủ Internet lưu trữ hàng ngàn trang Web riênglẻ. Việc sao chép một trang lên một Web Server được gọi là tải (hoặc nạp) lên (uploading) haycông bố ( publishing). Hình 1.10: Hình ảnh của 1 trang Web Web cung cấp thông tin rất đa dạng bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video. Hiện naycác trang Web sử dụng để phân phối tin tức, các dịch vụ giáo dục, thông tin, danh mục sản phẩm,cùng nhiều thứ khác. Các trang Web tương tác cho phép các độc giả tra cứu cơ sở dữ liệu, đặthàng các sản phẩm và các thông tin, gửi số tiền thanh toán bằng thẻ tín dụng ….. Web là một phần của Internet, là một loại dịch vụ đối với những người truy cập tài nguyêncủa Internet. Dưới đây là một hình ảnh của một trang Web : Các trình duyệt Web Một trình duyệt Web là một phần mềm ứng dụng được thiết kế để tìm các tài liệu siêu vănbản trên Web rồi mở các tài liệu đó trên máy tính người sử dụng. Hiện nay, các trình duyệt thông 21
  20. 20. Chương 1: Tổng quan về Internet Hình 1.11: Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Internet Explorer Hình 1.12: Hình ảnh của cửa sổ trình duyệt Netscape Navigator.22
  21. 21. Chương 1: Tổng quan về Internet Ngôn ngữ của WWW được gọi là gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - HTML. Vì vậy,chúng ta cần tìm hiểu HTML là gì và học cách sử dụng các thẻ (tag) của HTML trong phầntiếp theo.1.2.3.2. Giới thiệu về HTML • HTML - Hyper Text Markup Language : ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML cho phép tạo các trang Web phối hợp hài hoà văn bản thông thường với hình ảnh âmthanh, video, các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác … Tên gọi ngôn ngữ đánh dấu siêu dấu siêu văn bản phản ánh thực chất của công cụ này. Cácthuật ngữ đó có thể được hiểu như sau: - Hyper - (siêu): HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản rải rác khắp nơi trênInternet. Nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người sử dụng. Người dùngInternet có thể đọc văn bản mà không cần biết đến văn bản đó đang nằm ở đâu, hệ thống đượcxây dựng phức tạp như thế nào. HTML đã thực sự vượt ra khỏi khuôn khổ khái niệm “văn bản”kinh điển. - Text –văn bản: HTML đầu tiên và trước hết là để trình bày văn bản và dựa trên nền tảnglà một văn bản. - Language - Ngôn ngữ: HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập trình, tuyđơn giản hơn. Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh nhằm thực hiện việc trình diễn văn bản. - Markup - đánh dấu: HTML là ngôn ngữ của các thẻ (Tag) đánh dấu. Các thẻ này xác địnhcách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình. • Giới thiệu các thẻ HTML Trang mã nguồn HTML là văn bản bình thường bao gồm các kí tự ASCII, có thể được tạora bằng bất cứ bộ soạn thảo thông thường nào. Theo quy ước, tất cả các tệp mã nguồn của củatrang siêu văn bản phải có đuôi là.html hoặc.htm Khi bộ duyệt (Browser) đọc trang mã nguồn HTML, diễn dịch các thẻ lệnh và hiển thị nólên màn hình máy tính thì ta thường gọi là trang Web. Vậy trang Web không tồn tại nguyên gốctrên đĩa cứng của máy tính. Nó là cái thể hiện của trang mã nguồn qua xử lí của bộ duyệt. Như saunày ta sẽ thấy, các bộ duyệt khác nhau có thể hiển thị cùng một trang mã nguồn không hoàn toàngiống nhau. Nói soạn thảo siêu văn bản tức là tạo ra trang mã nguồn HTML đúng quy định để bộ duyệthiểu được và hiển thị đúng. Hiện nay có nhiều công cụ soạn thảo siêu văn bản mạnh như Frontpage2003, MacromediaDreamweaver MX,….với giao diện trực quan và tự động sinh mã cho phép soạn thảo siêu văn bảnnhư soạn thảo thông thường. Tuy nhiên, việc tìm hiểu cú pháp của HTML, nắm vững ý nghĩa của các thẻ khác nhau vẫnrất cần thiết để tạo ra các trang Web động, để tương tác với người sử dụng, để phục vụ các ứngdụng Internet sau này. 23
  22. 22. Chương 1: Tổng quan về Internet • Các thẻ HTML Các thẻ (Tag) dùng để báo cho trình duyệt cách thức trình bày văn bản trên màn hình hoặcdùng để chèn một mối liên kết đến các trang khác, một đoạn chương trình khác... Mỗi thẻ gồmmột từ khoá - KEYWORD- bao bọc bới hai dấu "bé hơn" (<) và "lớn hơn" (>). Hầu hết các lệnhthể hiện bằng một cặp hai thẻ: thẻ mở (<KEYWORD >) và thẻ đóng (</KEYWORD>). Dấu gạchxiên("/") kí hiệu thẻ đóng. Lệnh sẽ tác động vào đoạn văn bản nằm giữa hai thẻ. <KEYWORD> Đoạn văn bản chịu tác động của lệnh </KEYWORD> Một số thẻ không có cặp, chúng được gọi là các thẻ rỗng hay thẻ đơn. Chỉ có thẻ mở<KEYWORD > mà thôi. Cấu trúc của một trang văn bản HTML Mọi tài liệu HTML đều có khung cấu trúc như sau: <HEAD><TITLE></TITLE></HEAD> <BODY> </BODY> </HTML> trong đó: <HTML>, </HTML>: mở đầu và kết thúc một chương trình <HEAD>, </HEAD>: mở đầu và kết thúc phần đầu chương trình; <BODY>, </BODY>:mở đầu và kết thúc thân chương trình; Bài tập ví dụ : Để hiểu về HTML, chúng ta sẽ bắt đầu với việc soạn thảo một tài liệu HTML đơn giản nhất. - Chọn một bộ soạn thảo bất kì : NotePad, WordPad, Word... - Hãy nhập vào chính xác như dưới đây, thay nội dung (phần in nghiêng) vào chỗ cần thiết <HTML> <HEAD><TITLE>Thanh tiêu đề </TITLE></HEAD> <BODY> Nội dung của tài liệu nằm ở đây: bao gồm các hình ảnh, âm thanh, text, video,…. </BODY> </HTML> - Ghi lưu với tên tệp là index.htm. Lưu ý dùng chữ in thường cho tên tệp và phần đuôi phảilà .htm - Khởi động bộ duyệt Web và mở tệp HTML vừa soạn xong để xem kết quả. Các mức đầu đề trong HTML Dưới đây sẽ giới thiệu một số thẻ cơ bản của HTML : - Các tag sử dụng cho toàn bộ cấu trúc : <html >, <head>, <body>24
  23. 23. Chương 1: Tổng quan về Internet - Các tag sử dụng cho các tiêu đề và các paragraph : <title>, <h1> đến <h6>, <p> - Các tag sử dụng cho phần bình chú <!--….--> - Các tag sử dụng cho các danh sách <ol>, <ul>, <li> và <dd> - Tag liên kết HTML (<a> …..</a>) và các thành phần khác nhau của nó - Tag <img > dùng để liên kết hình ảnh trong các trang Web - Tag <table> dùng để tạo bảng Về cách sử dụng các thẻ HTML để tìm hiểu sâu hơn có thể tìm đọc tài liệu tham khảo cóliên quan về lập trình Web với HTML (xem tài liệu tham khảo).1.2.4. Giới thiệu về các dịch vụ chủ yếu trên Internet Các dịch vụ Internet ngày càng phong phú và được bổ sung, cải tiến không ngừng. Đến nay,các dịch vụ chính của Inernet là:1.2.4.1. Dịch vụ đăng nhập từ xa Telnet Telnet cho phép người sử dụng đăng nhập từ xa vào hệ thống từ một thiết bị đầu cuối nàođó trên mạng. Với Telnet người sử dụng hoàn toàn có thể làm việc với hệ thống từ xa như thể họđang ngồi làm việc ngay trước màn hình của hệ thống. Kết nối Telnet là một kết nối TCP dùng đểtruyền dữ liệu với các thông tin điều khiển.1.2.4.2. Dịch vụ truyền tệp (FTP) Dịch vụ truyền tệp (FTP) là một dịch vụ cơ bản và phổ biến cho phép chuyển các tệp dữliệu giữa các máy tính khác nhau trên mạng. FTP hỗ trợ tất cả các dạng tệp, trên thực tế nó khôngquan tâm tới dạng tệp cho dù đó là tệp văn bản mã ASCII hay các tệp dữ liệu dạng nhị phân. Vớicấu hình của máy phục vụ FTP, có thể qui định quyền truy nhập của người sử dụng với từng thưmục dữ liệu, tệp dữ liệu cũng như giới hạn số lượng người sử dụng có khả năng cùng một lúc cóthể truy nhập vào cùng một nơi lưu trữ dữ liệu.1.2.4.3. Dịch vụ Gopher Trước khi Web ra đời, Gopher là dịch vụ rất được ưa chuộng. Gopher là một dịch vụ truyềntệp tương tự như FTP, nhưng nó hỗ trợ người dùng trong việc cung cấp thông tin về tài nguyên.Client Gopher hiển thị một thực đơn, người dùng chỉ việc lựa chọn cái mà mình cần. Kết quả củaviệc lựa chọn được thể hiện ở một thực đơn khác. Gopher bị giới hạn trong kiểu các dữ liệu. Nó chỉ hiển thị dữ liệu dưới dạng mã ASCII mặcdù có thể chuyển dữ liệu dạng nhị phân và hiển thị nó bằng một phần mềm khác.1.2.4.4. Dịch vụ WAIS WAIS (Wide Area Information Serves) là một dịch vụ tìm kiếm dữ liệu. WAIS thườngxuyên bắt đầu việc tìm kiếm dữ liệu tại thư mục của máy chủ, nơi chứa toàn bộ danh mục của cácmáy phục vụ khác. Sau đó WAIS thực hiện tìm kiếm tại máy phục vụ thích hợp nhất. WAIS cóthể thực hiện công việc của mình với nhiều loại dữ liệu khác nhau như văn bản ASCII, PostScript,GIF, TIFF, điện thư,…1.2.4.5. Dịch vụ World Wide Web World Wide Web (WWW hay Web) là một dịch vụ tích hợp, sử dụng đơn giản và có hiệuquả nhất trên Internet. Web tích hợp cả FTP, WAIS, Gopher. Trình duyệt Web có thể cho phéptruy nhập vào tất cả các dịch vụ trên. 25
  24. 24. Chương 1: Tổng quan về Internet Tài liệu WWW được viết bằng ngôn ngữ HTML. Siêu văn bản là văn bản bình thường cộngthêm một số lệnh định dạng. HTML có nhiều cách liên kết với các tài nguyên FTP, WAIS server,Gopher Server và Web Server. Web Server là máy phục vụ Web, đáp ứng các yêu cầu về truy nhậptài liệu HTML. Web Server trao đổi các tài liệu HTML bằng giao thức HTTP (HyperText TransferProtocol) hay còn gọi là giao thức truyền siêu văn bản. Trình duyệt Web (Web Client) là chương trình để xem các tài liệu Web. Trình duyệt Webgửi các địa chỉ URL (URL-Uniform Resource Locator: Bộ định vị tài nguyên đồng dạng) đến cácmáy phục vụ Web sau đó nhận trang Web từ máy phục vụ Web phiên dịch và hiển thị chúng. Khigiao tiếp với máy phục vụ Web thì trình duyệt Web sử dụng giao thức HTTP. Khi giao tiếp vớiGopher Server thì trình duyệt Web hoạt động như một Gopher Client và sử dụng giao thứcGopher. Khi giao tiếp với FTP Server thì trình duyệt Web hoạt động như một FTP client và sửdụng giao thức FTP. Trình duyệt Web có thể thực hiện các công việc khác như ghi trang Web vàođĩa, gửi Email, tìm kiếm xâu ký tự trên trang Web,… Hiện nay có hai trình duyệt Web được sửdụng nhiều nhất là Internet Explorer và Netscape. Ngoài ra, còn có một số trình duyệt khác nhưOpera, Mozilla,…1.2.4.6. Dịch vụ thư điện tử (E-mail) Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ thông dụng nhất trong mọi hệ thống mạng dù lớn haynhỏ. Thư điện tử được sử dụng rộng rãi như một phương tiện giao tiếp hàng ngày trên mạng nhờtính linh hoạt và phố biến của nó. Từ các trao đổi thư tín thông thường, thông tin quảng cáo, tiếpthị, đến những công văn, báo cáo, hay kể cả những bản hợp đồng thương mại, chứng từ,... tất cảđều được trao đổi thông qua thư điện tử. Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (MessageTransfer Agent). MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với ngườidùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin. Nhiệm vụ củaMTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bảntin đó đến được đúng hệ thống đích. • Địa chỉ thư điện tử Hệ thống địa chỉ thư điện tử hoạt động cũng giống như địa chỉ thư trong hệ thống thư bưuchính. Một bản tin (message, bản tin) điện tử muốn đến được đích thì địa chỉ người nhận là mộtyếu tố không thể thiếu. Trong một hệ thống thư điện tử, mỗi người có một địa chỉ thư. Từ địa chỉthư sẽ xác đinh được thông tin của người sở hữu địa chỉ đó trong mạng. Nói chung không có mộtquy tắc thống nhất cho việc đánh địa chỉ thư, bới vì mỗi hệ thống thư lại có thể sử dụng một quiước riêng về địa chỉ. Để giải quyết vấn đề này, người ta thường sử dụng hai khuôn dạng địa chỉ làđịa chỉ miền (Domain-Base Address) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Windows, và địa chỉUUCP (Unix to Unix Copy Command) được sử dụng nhiều trên hệ điều hành Unix. Ngoài haidạng địa chỉ trên, còn có một dạng địa chỉ nữa tạo thành bởi sự kết hợp của cả hai dạng địa chỉtrên, gọi là địa chỉ hỗn hợp. Địa chỉ miền là dạng địa chỉ thông dụng nhất. Không gian địa chỉ miền có cấu trúc hình cây.Mỗi nút của cây có một nhãn duy nhất cũng như mỗi người dùng có một địa chỉ thư duy nhất. Các26
  25. 25. Chương 1: Tổng quan về Internetđịa chỉ miền xác định địa chỉ đích tuyệt đối của người nhận. Do đó, dạng địa chỉ này dễ sử dụngđối với người dùng: họ không cần biết đích xác đường đi của bản tin như thế nào. Địa chỉ tên miền có khuôn dạng như sau: Thông_tin_người_dùng@thông_tin_tên_miền Phần “thông_tin_tên_miền” gồm một xâu các nhãn cách nhau bởi một dấu chấm (.). Ví dụ : nguyen_van_An@yahoo.com ptit@hn.vnn.vn levanminh@vnpt.com.vn • Cấu trúc của một bản tin (Message) Một bản tin điện tử gồm có những thành phần chính sau đây: Đầu bản tin (Header): chứa địa chỉ thư của người nhận. MUA sử dụng địa chỉ này đểphân bản tin về đúng hộp thư của người nhận. To : Địa chỉ của người nhận bản tin. From : Địa chỉ của người gửi bản tin. Subject : Mô tả ngắn gọn nội dung của bản tin. Cc : Các địa chỉ người nhận bản tin ngoài người nhận chính ở trường “To:”. Bcc : Các địa chỉ người nhận bản tin bí mật, khi người gửi không muốn các ngườinhận ở trường “To:” và “Cc:” biết. Thân bản tin (Body): chứa nội dung của bản tin. Chương 2 chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về các dịch vụ thông tin trên mạng Internet và cáchsử dụng, khai thác các dịch vụ trên.1.2.4.7. Dịch vụ Internet Relay Chat (IRC-Nói chuyện qua Internet) IRC là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet. Với dịch vụ này hai hay nhiều người cóthể cùng trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính. Nghĩa là bất kỳ câu đánh trên máycủa người này đều hiển thị trên màn hình của người đang cùng hội thoại. Có nhiều chương trình hỗ trợ cho phép chat trực tiếp (những người chat đang Online) hoặcgián tiếp (những người chat đang Offline) với đối phương. Người sử dụng có thể chat bằng chữ(text), chat bằng âm thanh (voice) hoặc bằng hình ảnh (web-cam)... Ngoài chat trên Internet ngườisử dụng còn có thể chat với nhau trên mạng LAN. Textchat và Voice chat Text chat là gõ phím trên một chương trình chat nào đó một lời nhắn, sau đó gõ Enter. Lờinhắn lập tức được gửi tới máy của người được gửi và sau đó người gửi có thể nhận ngược lại cáclời nhắn từ người bạn chat đó. 27
  26. 26. Chương 1: Tổng quan về Internet Hình 1.13: Cửa sổ một chương trình chat Voice chat cho phép các bạn nói chuyện với nhau (giống như nói chuyện điện thoại) mà chỉphải trả một lượng tiền rất ít so với bạn gọi điện thoại trực tiếp, nhưng đòi hỏi cấu hình máy tínhrất mạnh và đường truyền lớn và ổn định. Ở Việt Nam hiện nay, text chat được sử dụng phổ biến. Để truyền hình ảnh trên Internet người ta dùng một thiết bị camera gọi là Webcam. Tuynhiên, chỉ có một số trang web bạn có thể thấy được webcam hoặc chỉ một số chương trình chatclient hỗ trợ webcam thì bạn mới làm được điều này. Các chương trình hỗ trợ webcam như:Yahoo! messenger, MNS messenger... Hình 2.25: Đấu nối với Webcam với máy tính cá nhân Webchat và chat client Muốn sử dụng dịch vụ Text chat có thể dùng một trong hai cách.28
  27. 27. Chương 1: Tổng quan về Internet Cách thứ nhất là Web chat, vào các trang web có dịch vụ Chatting để sử dụng. Nguyên tắccơ bản khi hội thoại trên trang web đó là chỉ cần chọn cho mình một cái tên để chat (Nick name),và chọn chatroom (phòng trò chuyện) trong trang web đó. Hình 2.26- Cửa sổ chương trình webcam Hiện nay trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều trang web có dịch vụ chat, như:http://saigon.vnn.vn, www.hcmpt.vnn.vn/webchat, http://usa.net, http://chatting.com,http://www.vietchat.com, http://www.infoseek.com, www.communityconnect.com,www.alamak.com, vietfun.com, www.aol.com, www.yahoo.com, www.msn.com Cách thứ hai là Chatclient. Nếu dùng trang web để chat thì khá đơn giản và tiện lợi, khôngphải mất công khai báo thêm thông số gì khác ngoài việc chọn Nickname và đăng nhập vào phòngchat. Tuy nhiên, chat trên trang web thì chậm, giao diện không đẹp và ít tiện ích hơn nếu dùngchương trình Chat client. Hiện nay có rất nhiều chương trình Chat client, nhưng chương trình MIRC là phổ biến vàtiện lợi nhất. Ðể chat bằng chương trình Chat client, người truy cập mạng phải biết được ít nhất làcác khái niệm như "Server chat" (cho phép kết nối đến server này để chat, và hiện nay trên mạngViêt Nam có các server để chat là: irc.saigonnet.vn, chat.fpt.com; irc.vietchat.com Thường cácPort chat (cổng dịch vụ chat) là 6667 hoặc 23; Các server này có rất nhiều phòng chat, như:#lobby, #netcenter, #vietchat, #saigonnet,). Muốn kết nối vào một trong các server trên để chat,người sử dụng phải tải xuống (download) chương trình MIRC để sử dụng hay làm theo hướng dẫntrong mục Chat client có ngay trên trang web. Chat server: Các chat server của các chương trình chat phổ biến hiện nay - Chat MIRC: Người dùng phải nhập vào các IRC Server của các chat server - Chat AOL: Chat Server của AOL là: login.oscar.aol.com - Chat ICQ: Chat Server của ICQ là: login.icq.com 29
  28. 28. Chương 1: Tổng quan về Internet Sau khi kết nối thành công trên màn hình sẽ xuất hiện một cửa sổ, hiển thị tất cả các thànhviên đang tham gia vào phòng chat. Tại đây, bạn đã có thể nói chuyện với bất kỳ thành viên nàođang tham gia hội thoại. Trong danh sách Nickname sẽ có Nickname của bạn. Nếu muốn nóichuyện với nhiều người thì gõ dòng đối thoại vào khung trắng nhỏ ở cuối màn hình sau đó nhấnEnter. Trường hợp muốn nói chuyện riêng với một thành viên nào đó thì nhắp đúp chuột vào tênthành viên đó. Một cửa sổ riêng biệt sẽ mở ra, lúc này có thể gõ bất kỳ thông tin gì vào khungtrắng phía dưới để chat riêng với thành viên đó.1.2.4.8. Các dịch vụ khác Các dịch vụ cao cấp trên Internet có thể liệt kê như: Internet Telephony, Internet Fax,…. Chi tiết hơn về các dịch vụ này, có thể tham khảo tại các Website của các nhà cung cấp dịchvụ Internet hoặc các sách, giáo trình về mạng và Internet.30
  29. 29. Chương 1: Tổng quan về Internet TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 • Các kiến thức cần ghi nhớ trong chương 1: • Internet là một mạng máy tính lớn nhất thế giới, hoặc chính xác hơn là mạng của cácmạng, tức là bao gồm nhiều mạng máy tính được nối lại với nhau. Các mạng được liên kết vớinhau qua giao thức TCP/IP. Internet có nguồn gốc từ mạng ARPANET của Bộ Quốc phòng Mỹ. • Các máy tính và mạng máy tính trên Internet kết nối với nhau thông qua các thiết bịmạng, ví dụ router, chủ yếu sử dụng giao thức TCP/IP. • TCP/IP là một bộ giao thức kết nối được sử dụng cho việc truyền thông tin từ máy tínhnày sang máy khác và từ mạng máy tính này sang mạng khác. TCP/IP hiện nay được sử dụng rấtrộng rãi trong việc kết nối mạng máy tính. • Mô hình phân tầng OSI và mô hình phân tầng của Internet • Các phương thức kết nối Internet (Có 5 cách, trong đó cách kết nối thông qua mạng LANvà qua modem cần chú ý hơn). • Khái niệm địa chỉ IP, tên miền. Hệ thống quản lý tên miền. • Web và HTML, các khái niệm về www, trình duyệt web. Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bảnHTML. • Sơ lược về một số dịch vụ chủ yếu trên Internet. 31
  30. 30. Chương 1: Tổng quan về Internet CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Mạng Ineternet ra đời vào năm nào? Trình bày lịch sử phát triển của Internet. a) 1965 b) 1969 c) 1978 d) 1984 Câu 2: Dịch vụ Ineternet được chính thức cung cấp tại Việt nam vào năm nào?. a) 1986 b) 1990 c) 1997 d) 2000 Câu 3: Arpanet là? a) Tiền thân của Internet b) Một chuẩn mạng cục bộ (LAN) c) Một chuẩn mạng diện rộng (MAN) d) Mô hình phân tầng Câu 4: Ethernet là? a) Tiền thân của Internet b) Một chuẩn mạng cục bộ (LAN) c) Một chuẩn mạng diện rộng (MAN) d) Mô hình phân tầng Câu 5: Để 2 mạng có thể kết nối với nhau thì: a) Chỉ cần dùng 1 thiết bị để kết nối 2 mạng đó32
  31. 31. Chương 1: Tổng quan về Internet b) Cần phải có các giao thức truyền tin như các ngôn ngữ để 2 mạng có thể trao đổi. c) Cần cả 2 điều kiện a) và b) d) Không thể kết nối 2 mạng Câu 6: Các quy tắc điều khiển, quản lý việc truyền thông máy tính được gọi là : a) Các vật mang b) Các giao thức c) Các dịch vụ d) Các hệ điều hành mạng Câu 7: Các thiết bị thường dùng để kết nối các mạng trên Internet a) Router b) Card mạng c) Cáp d) HUB Câu 8: TCP/IP là a) 1 giao thức b) 1 bộ giao thức c) 1 thiết bị mạng d) 1 phần mềm Câu 9: Giao thức được dùng chủ yếu trên Internet? Trình bày về giao thức đó. a) NETBEUI b) IPX/SPX c) TCP/IP d) ARPA Câu 10: TCP có mấy tầng? a) 3 tầng b) 4 tầng 33
  32. 32. Chương 1: Tổng quan về Internet c) 5 tầng d) 7 tầng Câu 11: Mô hình OSI có mấy tầng? Trình bày về mô hình OSI và các tầng của TCP/IP? a) 3 tầng b) 4 tầng c) 5 tầng d) 7 tầng Câu 12: Các tầng nào dưới đây không thuộc giao thức TCP/IP ? a) Tầng truy cập mạng b) Tầng vật lý c) Tầng Internet d) Tầng giao vận Câu 13: Trong các thuật ngữ dưới, những thuật ngữ nào chỉ bộ giao thức? a) TCP/TCP b) NetBEUI c) LAN/WAN d) IPX/SPX Câu 14: Trong các thuật ngữ dưới đây, những thuật ngữ nào KHÔNG chỉ dịch vụ Internet a) WWW (World Wide Web) b) Chat c) E-mail d) TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) Câu 15: Luật lệ trên Internet là gì? Ai đặt ra chúng? Câu 16: Hãy chọn đúng các nhà cung cấp dịch vụ Internet và nêu tên đầy đủ của từ viết tắt a) IAP34
  33. 33. Chương 1: Tổng quan về Internet b) ISP c) IIS d) ICP Câu 17: Phương pháp kết nối Internet nào phổ biến nhất đối với người dùng riêng lẻ? a) Kết nối trực tiếp b) Kết nối thông qua 1 mạng cục bộ (LAN) c) Kết nối qua modem d) Kết nối qua card mạng Câu 18: Trình bày về địa chỉ IP. Những cấu trúc địa chỉ IP nào dưới đây là đúng ? Tại sao? a) 10.16.200.300 b) 192.168.1.0 c) 400.20.1.255 d) 172.193.0.0 Câu 19: Mục đích chính của việc đưa ra tên miền a) Dễ nhớ b) Tên miền đẹp hơn địa chỉ IP c) Thiếu địa chỉ IP d) Tên miền dễ xử lý bởi máy tính hơn Câu 20: Hệ thống tên miền được tổ chức theo a) Ngang hàng b) Phân cấp hình cây c) Không có tổ chức rõ ràng d) Theo các lớp Câu 21: Internet Explorer là a) 1 chuẩn mạng cục bộ b) Trình duyệt web dùng để hiển thị các trang web trên Internet 35
  34. 34. Chương 1: Tổng quan về Internet c) Bộ giao thức d) Thiết bị kết nối các mạng Câu 23: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản có viết tắt là? Trình bày về ngôn ngữ đánh dấu siêuvăn bản. a) HTTP b) FTP c) WWW d) HTML Câu 24: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản a) Là 1 ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh b) Là 1 ngôn ngữ lập trình ứng dụng rất mạnh c) Là ngôn ngữ đơn giản, sử dụng các thẻ để tạo ra các trang văn bản hỗn hợp d) Không phải ngôn ngữ lập trình Câu 25: Hãy tạo đăng ký, một hộp thư điện tử (e-mail) miễn phí cho riêng mình trên Internet bằngviệc sử dụng Webserver của yahoo hoặc hotmail. Câu 26: Hãy sử dụng notepad để tạo ra một trang văn bản HTML với các yêu cầu sau : - Đặt tên file là: baitap2_ho-ten.htm - Tạo các thông tin cá nhân trong trang, bao gồm các thông tin cơ bản: Họ tên, ngày sinh,giới tính địa chỉ nơi cư trú, cơ quan công tác, môn thể thao ưa thích,... - Sử dụng e-mail đã tạo ra ở bài tập 1 kể trên gửi cho một người bạn và giáo viên hướng dẫncủa mình36
  35. 35. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet 0 CHƯƠNG 2: CÁC DỊCH VỤ THÔNG DỤNG TRÊN INTERNETGIỚI THIỆU Việc sử dụng thành thạo để khai thác có hiệu quả các dịch vụ trên Internet là nhu cầu tất yếucủa người sử dụng trong kỷ nguyên Internet, đặc biệt là đối với những người thường xuyên sửdụng Internet trong công việc hàng ngày cũng như trong việc tiếp cận nguồn tài nguyên tri thứckhổng lồ để phục vụ công tác nghiên cứu, học tập. Đối với sinh viên tham gia chương trình đào tạo đại học từ xa qua mạng, những người sẽtrực tiếp sử dụng các dịch vụ này phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của mình thì việc tìm hiểu,và sử dụng thành thạo các dịch vụ trên mạng càng có ý nghĩa quan trọng hơn ai hết. Chương nàysẽ giới thiệu về các dịch vụ và các hướng dẫn sử dụng chi tiết cách sử dụng một số dịch vụInternet cơ bản Các dịch vụ thông dụng trên Internet sau sẽ được giới thiệu trong chương: • Dịch vụ World Wide Web (WWW), cách sử dụng các trình duyệt Web. • Hướng dẫn kết nối Internet • Dịch vụ tìm kiếm thông tin, tìm tiếng Việt, tiếng Anh. • Dịch vụ tải tệp tin từ Internet. • Dịch vụ chat, diễn đàn. Để nắm được nội dung của chương này và thực hành một cách tốt nhất, người đọc cần thựchành thực tế một số lần trên một máy tính có nối mạng Internet theo các bước đã được giới thiệutrong tài liệu. Đối với những ai đã sử dụng thành thạo máy tính và những thiết bị tin học có thể thực hànhqua để ôn lại một cách có hệ thống hơn và chuyển qua phần trả lời câu hỏi và làm bài tập ở cuốichương.2.1. DỊCH VỤ WWW2.1.1. Giới thiệu chung Như đã nói, Internet là một kho thông tin khổng lồ. Nó cho phép truy nhập và khai thác cáccơ sở dữ liệu thuộc nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, ngành nghề, các thông tin về khoa học kỹ thuật,giáo dục và đào tạo, các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, các thông tin về thương mại, thịtrường, giá cả, dự báo thời tiết,... Các thông tin này được hiển thị dưới dạng các trang Web cóchứa các loại dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim video,... Muốn xem và lấy được nộidung trên các trang WEB cần phải biết cách sử dụng trình duyệt Web (Web Browser). Hiện nay 37
  36. 36. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internetcó hai trình duyệt Web nổi tiếng và thông dụng nhất là: Netscape Navigator của công ty Netcapevà Internet Explorer của công ty Microsoft. Thông thường trình duyệt Internet Explorer được cài đặt sẵn ngay khi cài đặt hệ điều hànhWINDOWS.2.1.1. Thực hành sử dụng chương trình INTERNET EXPLORER (1) Khởi động và thoát khỏi chương trình Internet Explorer: - Khởi động: Kích đúp vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình hoặc kích vàobiểu tượng Internet Explorer trên thanh Taskbar. - Thoát khỏi: Kích chuột vào biểu tượng góc phải trên cùng thanh tiêu đề của trìnhduyệt. (2) Sử dụng ô đăng nhập địa chỉ Web trên thanh công cụ : Để truy nhập đến một địa chỉ (URL - Uniform Resourse Locater) trên Internet, gõ địa chỉvào ô đăng nhập Address. Ví dụ, muốn truy nhập vào địa chỉ của trang chủ của nhà cung cấp dịchvụ Internet VDC, gõ địa chỉ http://home.vnn.vn/ như ở hình dưới đây: [ 1 ] Ô nhập địa chỉ (3) Mở thêm cửa sổ duyệt WEB : Để mở cửa sổ mới để duyệt Web, thực hiện các bước sau: Bước 1: Chọn mục FILE trên thanh lệnh. Bước 2: Chọn mục New --> Window Bài tập ví dụ: Hãy thực hành mở các cửa sổ duyệt Web với các địa chỉ sau: + http://www.vnn.vn + http://www.fpt.vn + http://www.ptit.edu.vn Lưu ý : (1) Có thể sử dụng ngay tổ hợp phím nóng CTRL-N để mở một cửa sổ duyệt Web mới. (2) Trong ô đăng nhập: Address có thể chỉ cần nhập địa chỉ bắt đầu từ www và bỏ quahttp://. (3) Hãy thu nhỏ cửa sổ duyệt Web để kiểm tra thao tác đã làm. (3) Các nút chức năng : Back, Forward, Stop, Refresh1 Trong chương 2, do số lượng hình minh hoạ lớn nên các hình sẽ không được đánh số38
  37. 37. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Back ( ) : quay trở lại trang Web trước đó. Forward ( ) : tiến đến trang Web tiếp theo. Stop ( ) : dừng việc tải nội dung trang Web. Refresh ( ) : tải lại nội dung trang Web. (5) Hiển thị/che dấu thanh công cụ: - Để Hiển thị thanh công cụ (Toolbar): + Bước 1: Vào mục View trên thanh lệnh (menu) chọn chức năng Toolbar, + Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị ( kết quả là có dấu " " xuấthiện phía trước tên của thanh công cụ). - Để Che dấu thanh công cụ : + Bước 1: Vào mục VIEW trên thanh lệnh (menu) chọn chức năng Toolbar. + Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị (kết quả là có dấu " "biến mất) (6) Thao tác nhanh đối với việc mở trang WEB - Chức năng của nút H ome ( ): + Thiết lập địa chỉ trang Web mặc định (gọi là trang Home) khi mở trình duyệt. + Quay trở về trang Web mặc định: khi đang ở trong một trang Web nào đó mà muốn quaytrở lại một trang Web mặc định, chỉ bằng cách đơn giản là kích chọn vào nút Home trên thanhcông cụ. - Để thiết lập địa chỉ trang Web liên kết với nút Home, các bước thao tác như sau: + Bước 1: Truy cập vào trang Web được chọn là Home page. 39
  38. 38. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet + Bước 2: Trên thanh Menu, kích chuột vào mục Tool, sau đó chọn Internet Options. + Bước 3: Chọn trang General. Trong hộp Home page, chọn nút Use Current. - Để quay trở lại trang Home, ngoài cách nhấn vào nút Home trên thanh công cụ chuẩn, cóthể sử dụng phím tắt bằng cách nhấn tổ hợp phím Alt + Home. (7) Bổ sung địa chỉ vào sổ các địa chỉ ưa thích (Favorite Pages): - Khi muốn lưu địa chỉ các trang Web ưa thích để lần sau có thể truy cập lại vào trang nàychỉ với lần bấm phím chuột mà không phải truy tìm lại các thao tác đã làm trước đó hay gõ lạidòng địa chỉ dài dòng, khó nhớ thì: + Bước 1: Truy cập vào trang Web muốn ghi nhớ, + Bước 2: Trên thanh công cụ Standard Buttons, ấn vào nút Favorites, + Bước 3: Sau đó ấn vào chức năng Add, + Bước 4: Trong hộp thoại hiện ra, hãy gõ tên mô tả trang Web muốn lưu địa chỉ và chọn nútOK. - Để thêm địa chỉ của trang Web hiện tại vào sổ địa chỉ ưa thích trong thanh Link, ngoàicách thao tác như trên, có thể sử dụng một trong những cách sau: + Cách 1: Kéo biểu tượng của trang Web hiện tại từ thanh địa chỉ tới thanh công cụ Link. + Cách 2: Kéo một liên kết từ một trang Web tới thanh công cụ Link. + Cách 3: Kéo một liên kết tới thư mục Link trong sổ địa chỉ ưa thích. Có thể tổ chức lại các liên kết bằng cách kéo chúng tới một vị trí khác trên thanh công cụLink. Bài tập ví dụ: Hãy lưu 10 địa chỉ trang Web có hướng dẫn sử dụng Internet bằng tiếng Việtvào trình duyệt Web trên máy tính mà bạn đang sử dụng. (8) Sử dụng thanh công cụ LINK: Nếu thanh công cụ LINK chưa xuất hiện, vào mục VIEW,chọn chức năng TOOLBARS và chọn LINKS. Có thể xoá mục liên kết địa chỉ đã có trên thanh này hoặc cóthể thêm các địa chỉ liên kết bằng cách kéo địa chỉ từ các nơi như:thanh địa chỉ, sổ địa chỉ các trang Web yêu thích hay các địa chỉ xuấthiện trên trang Web đang duyệt,... (9) Sử dụng TEMPORARY INTERNET FILES: Trình duyệt Web sử dụng một không gian trên đĩa cứng gọi là TEMPORARY INTERNETFILES để lưu các trang Web trước khi thể hiện các trang đó trên màn hình. Điều này cho phépbạn có thể xem lại nội dung đã xem nhanh hơn, đồng thời có thể xem lại các trang WEB đã xemtrong trạng thái không kết nối INTERNET (Work Offline).40
  39. 39. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet - Muốn xem lại các trang Web trongtrạng thái không kết nối INTERNET, hãylàm các bước sau: + Bước 1: Trên thanh Menu, kíchchuột vào mục FILE, sau đó chọn WorkOffline + Bước 2: Chọn nút HISTORY trênthanh công cụ STANDARD BUTTONS,sau đó chọn các trang Web đã xem trongdanh sách hiển thị. - Muốn xoá bỏ tất cả nội dung lưutrong thư mục tạm thời đó, hãy làm cácbước sau: + Bước 1: Trên thanh Menu, kíchchuột vào mục Tool, sau đó chọn Internet Options. + Bước 2: Chọn mục DELETE FILES, sau đó chọn nút OK (10) In nội dung một trang WEB ra máy in: Để in nội dung một trang Web ra máy in: + Bước 1: Mở trang muốn in. + Bước 2: Chọn mục FILE --> Print...--> chọn tham số cho máy in và cuối cùng là nhấn nútPRINT. (11) Sao lưu một trang WEB trên máy tính cá nhân: Để lưu một trang Web ưa thích trên Internet vào máy tính, thực hiện các bước sau: + Bước 1: Mở trang Web mà mìnhyêu thích và muốn lưu vào ổ cứng + Bước 2: Vào menu File, chọnlệnh Save As... + Bước 3: Trong hộp thoại SaveWeb Page chọn: (1) Thư mục trên ổ cứngmuốn lưu trang Web (Save in:); (2) Tênfile muốn lưu, có thể để mặc định hoặc gõtên file (File name); (3) Chọn kiểu filemuốn lưu (Save as Type) là "WebPage,complete"; (4) Chọn kiểu mã hoá trangWeb (Encoding), + Bước 4: Nhấn nút Save * Ghi chú : Một số trang Web có thể không cho phép Save as (12) Sao chép các đoạn văn bản trên Web vào trang văn bản: + Bước 1: Mở trang Web có nội dung cần sao chép 41
  40. 40. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet + Bước 2: Bôi đen văn bản muốn sao chép, (thao tác này tương tự như trên các chương trìnhsoạn thảo văn bản thông thường) + Bước 3: Chọn mục Edit --> chọn Copy hay dùng tổ hợp phím CTRL + C hoặc công cụCopy, + Bước 4: Mở và di chuyển con trỏ đến vị trí trang văn bản cần sao chép (Ví dụ : Winwordhoặc Wordpad) + Bước 5: Vào mục Edit --> chọn Paste hay dùng tổ hợp phím CTRL+V hoặc công cụPaste. (13) Sao chép các hình ảnh trên WEB vào trang văn bản: + Bước 1: Mở trang WEB có hình ảnh cần sao chép, + Bước 2: Kích phím chuột phải vào hình ảnh muốn sao chép (để chọn hình ảnh), + Bước 3: Thực hiện lệnh COPY (như ở mục sao chép đoạn văn bản), + Bước 4: Mở và di chuyển con trỏ đến vị trí trang văn bản cần sao chép, + Bước 5: Thực hiện lệnh Paste (như ở mục Paste đoạn văn bản)2.2. KẾT NỐI INTERNET2.2.1. Giới thiệu chung Hiện nay có rất nhiều cách kết nối đến Internet khác nhau, Có hai cách được sử dụng phổbiến là: - Kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN), - Kết nối Internet qua đường điện thoại thường (hoặc ADSL).2.2.1. Kết nối thông qua mạng cục bộ Đây là kiểu kết nối thường được sử dụng trong các cơ quan, tổ chức có mạng LAN vàđường kết nối riêng đến nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP – Internet Service Provider). Để sửdụng kiểu kết nối này đòi hỏi người sử dụng phải có được các thông tin sau: - Card mạng và đường kết nối đến máy chủ Proxy, - Địa chỉ IP máy chủ Proxy, (1) Thiết lập kết nối: Để thiết lập kết nối Internet qua mạng LAN, người sử dụng có thể thực hiện theo các bướcsau : - Khởi động trình duyệt InternetExplorer. Sau khi cửa sổ Internet Explorerhiện lên, chọn Tools -> InternetOptions (hình vẽ dưới). Sau đó cửa sổ“Internet Options” hiện ra.42
  41. 41. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet Xác lập các thông số cho máy tính truy cập mạng Trong cửa sổ Internet Options, chọn trang Connections (hình vẽ) và sau khi nhấp chuột vàonút "LAN Settings" cửa sổ “Local Area Network Setting hiện ra như sau: Địa chỉ IP máy chủ Cổng Proxy phục vụ Trong cửa sổ “Local Area Network Settings” kích chọn ô “Use a proxy server” để trìnhduyệt Internet Explorer chọn kết nối Internet qua Proxy Server. Tiếp theo điền địa chỉ IP và thamsố cổng vào hai ô tương ứng là Address và Port. Để có hai thông số này, cần liên hệ với ngườiquản trị mạng LAN cung cấp. Sau khi điền đầy đủ hai thông số, chọn nút OK để kết thúc quá trìnhthiết lập.2.2.1. Kết nối thông qua đường điện thoại Để thiết lập kết nối qua đường điện thoại, người dùng cần thực hiện lần lượt 3 thao tác sau: • Cài đặt modem 43
  42. 42. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet • Cài đặt Dialup Adapter và TCP/IP • Tạo kết nối mạng2.2.2.1. Cài đặt modem (1) Với hệ điều hành Windows 98: Để cài đặt Modem mới với hệ điều hành Windows 98, các bước tiến hành tuần tự như sau : - Kích đúp vào biểu tượng My Computer trên màn hình, sau đó kích đúp vào biểu tượngControl Panel. Trong cửa sổ Control Panel kích vào biểu tượng Modem để tiến hành cài đặt. - Cửa sổ Install new modem xuất hiện như ở dưới đây: - Kích chọn Next nếu muốn máy tính tự tìm modem. Màn hình máy tính sẽ hiện ra cửa sổtìm kiếm modem.44
  43. 43. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet - Khi máy tính tìm thấy modem sẽ xuất hiện cửa sổ modem standard. - Ở chế độ mặc định máy sẽ tìm kiếm được modem và cổng của nó. Nếu modem là loạiPlug&Play, máy tính sẽ tự nhận ra kiểu modem, nếu không máy tính sẽ nhận là modemstandard. 45
  44. 44. Chương 2: Các dịch vụ thông dụng trên Internet - Có thể thay đổi kiểu modem cho đúng chủng loại bằng cách kích vào Change. Cửa sổmàn hình chọn loại modem sẽ hiển thị. Kích Have disk và kích Browse để chọn đường dẫn vàothư mục có chứa chương trình điều khiển modem (driver modem) và kích nút OK. Trường hợpkhông muốn thay đổi kiểu modem, hãy chọn vào loại modem tương ứng với modem cần cài đặt.Kích nút Finish, cửa sổ modem properties sẽ hiển thị như sau. (2) Với hệ điều hành Windows 2000: Để cài đặt Modem mới với hệ điều hành Windows 2000, các bước tiến hành tuần tựnhư sau : - Chọn nút Start --> Setting --> Control panel hoặc có thể kích đúp vào biểu tượng MyComputer trên màn hình và chọn vào Control Panel. - Từ của sổ Control Panel, kích đúp vào biểu tượng Phone and Modem Option46

×