• Share
  • Email
  • Embed
  • Like
  • Save
  • Private Content
phân tích dupont công ty thủy sản
 

phân tích dupont công ty thủy sản

on

  • 14,810 views

 

Statistics

Views

Total Views
14,810
Views on SlideShare
14,810
Embed Views
0

Actions

Likes
5
Downloads
353
Comments
11

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft Word

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel

110 of 11 previous next Post a comment

  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn nào có tài liệu này rồi share cho mình với ạ. kietphan08031994@gmail.com. Mình đang rất cần! Xin cám ơn
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi share cái này cho mình vs. Cảm ơn bạn nhiều phuongtran252@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi share cho mình bài này với, mình đang rất cần, cảm ơn bạn nhiều!!!
    gmail: camthachkt@gmail.com
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn ơi gửi cho mình với , mình đang rất cần tài liệu này để tham khảo. gmail của mình: annguyencm93@gmail.com
    Cảm ơn bạn.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
  • bạn cho minh tham khảo tài liệu này vs nhé ban Gmail : thanhhoang94qng@gmail.com mong banh giúp minh nhaz.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…

110 of 11 previous next

Post Comment
Edit your comment

    phân tích dupont công ty thủy sản phân tích dupont công ty thủy sản Document Transcript

    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM PHẦN A: GIỚI THIỆUI. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THUỶ SẢN TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂNNgành thuỷ sản giữ vai tròan ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và góp phần xoá đói giảmnghèo ở nhiều nước. Thuỷ sản đượcđánh giá là nguồn cung cấp chính đạm động vật cho ngườidân ViệtNam.  Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗi người dân Việt Nam là19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩm thịt heo (17,1 kg/người) và thịt gia cầm (3,9kg/người). Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12triệu người (năm 1996) lên khoảng3,8 triệu người năm 2001 (kể cả lao động thời vụ), như vậy, mỗi năm tăng thêm hơn 100 nghìnngười.Đặc biệt, hoạt động nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ở qui mô hộ gia đình nên ngành này đã trởthành nguồn thu hút lượng lớn lực lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng, góp phầnxóa đói giảm nghèo. Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụ sản phẩmchủ yếu do lao động nữ thực hiện đã tạo ra thu nhập đáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của ngườiphụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi. Riêng trong các hoạt động bán lẻthủy sản, nữgiới chiếm tỉ lệ đến 90%.Các công ty thuỷ sản phần lớn phát triển ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, tiêu biểu nhưCông ty Cổ phẩn Thuỷ sản MeKong(AAM), Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy hải sản Minh Phú,Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Cửu Long An Giang,…II.SƠLƢỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN MEKONG (AAM)TÓM TẮT QUÁ TRÌNHHÌNH THÀNHTháng 04 năm 1979: UBND tỉnh Hậu Giang kýquyết định thành lập Xí Nghiệp Rau Quả ĐôngLạnh Xuất Khẩu Hậu Giang.Từ năm 1979 đến 1990: Xí nghiệp chế biến rauquả (Khóm đông lạnh) xuất khẩu sang Liên Xô vàcác nước Đông Âu (cũ).Nhóm 03_DH11NH 1
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMTừ năm 1991 đến năm 1996: Xí nghiệp chuyển sang chế biến thủy sản xuất khẩu (chủ yếu làthủy sản).Từ năm 1997 đến cuối năm 2001: Đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩmCần Thơ trực thuộc Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ.Ngày 26/02/2002: UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số 592/QDD-CT.UB thành lập Công TyCổ Phần Thủy Sản Mekong và hoạt động có hiệu quả ngày càng cao.Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷđồng tăng dần lên 30 tỷ, đến đầu năm 2008 là 81 tỷ đồng.MEKONGFISH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến, xuất nhậpkhẩu nông sản, thủy sản ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, một khu vực có thế mạnh vềnuôi trồng và chế biến thủy sản của cả nước hiện nay.Tên đầy đủ:CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONGTên tiếng anh:MEKONG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY.Tên viết tắt: AAM.Tên giao dịch: MEKONGFISH CO.MST: 1800448811Địa chỉ: Lô 24 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.Điện Thoại: 071. 841294 - 841990 - 842027 - 841560.Fax: 071. 841192 - 843236.Email:mkf@hcm.vnn.vn salemekongfish@vnn.vn mkfmekonscomvn@hcm.vnn.vnWebsite: www.mekongfish.vnQuyết định thành lập số: 592/QĐ-CT.UB ngày 26 tháng 02 năm 2002 của Ủy Ban Nhân Dântỉnh Cần Thơ (nay là TP Cần Thơ).Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 5703000016.Nhóm 03_DH11NH 2
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMLĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh:Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặthàng nông sản, thủy sản xuất khẩu. Nhập khẩu nguyên liệu nông sản, thủy sản, hóa chất và cácphụ liệu khác phục vụ cho ngành chế biến nông, thủy sản.Các sản phẩm, dịch vụ chính:Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu.Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu.Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu.Thủy sản khác xuất khẩu.Dịch vụ chính: Kinh doanh xuất khẩu.Nhãn hiệu: MEKONGFISH. EU CODE DL 183Logo:Cơ cấu vốn đến ngày 01/12/2009:Vốn điều lệ 113.398.640.000 đồng, trong đó vốn nhà nước 0đồng.Công ty cổ phần thuỷ sản Mekong (AAM)có mối quan hệ mua bán với 30 nước và khu vực.Năm 2009 Công ty nằm trong 10 doanh nghiệp được phép xuất khẩu cá tra sang thị trường Nga,là thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty. Công ty nằm ngay trong vùngnguyên liệu cá tra (trong bán kính 30km) nên rất thuận lợi trong việc thumua nguyên liệu, nuôitrồng thủy hải sản và xuất khẩu hàng hóa.Trong giai đoạn năm 2009 – 2010: công ty tăng cường đầu tư để mở rộng vùng nuôi cá sạchổn định, đồng thời mở rộng nhà máy để nâng công suất từ 130 tấn lên 150 tấn nguyên liệu/ngày.Lúc đó, vị thế công ty sẽ được nâng cao hơn và phấn đấu nằm trong nhóm 10 doanh nghiệp xuấtkhẩu cá tra hàng đầu Việt Nam.Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính cụ thể là khả năng sinh lời của AAM, nhóm chúng tôiquyết định sử dụng phương pháp Dupont và các chỉ số tài chính có liên quan để phân tíchkhả năng sinh lời của công ty trong giai đoạn 3 năm 2009 – 2011.Nhóm 03_DH11NH 3
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM PHẦN B: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM) BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM) Đơn vị tính: Triệu đồngCHỈ TIÊU 2009 2010 2011TÀI SẢN 363.935 331.336 329.977TÀI SẢN NGẮN HẠN 279.227 249.309 249.859Tiền và các khoản tương đương tiền 128.443 76.365 49.648Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 2.225 2.274Khoản phải thu khách hàng 78.883 113.858 96.875Hàng tồn kho 52.216 48.729 87.173Tài sản ngắn hạn khác 19.685 8.132 13.888TÀI SẢN DÀI HẠN 84.708 82.027 80.118Tài sản cố định 83.148 76.347 69.433Tài sản cố định vô hình 45.865 34.180 27.641Tài sản cố định hữu hình 37.283 42.167 41.792 - Nguyên giá 75.581 73.177 65.625 - Giá trị hao mòn luỹ kế -38.298 -31.010 -23.833Đầu tư dài hạn 1.560 5.680 10.685NGUỒN VỐN 363.935 331.336 329.977NỢ PHẢI TRẢ 49.727 39.675 42.824Nợ ngắn hạn 40.609 32.460 35.871Nợ dài hạn 9.118 7.215 6.953VỐN CHỦ SỞ HỮU 314.208 291.661 287.153Vốn chủ sở hữu 304.333 291.661 287.153Nguồn kinh phí và quỹ khác 9.875 0 0 (Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn)Nhóm 03_DH11NH 4
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM) Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011Doanh thu thuần về bán hàng 463.376 500.403 639.296Giá vốn hàng bán 368.758 406.563 526.645Lợi nhuận gộp về bán hàng 94.618 93.840 112.651Chi phí tài chính 19.366 12.784 5.139Trong đó: Chi phí Lãi vay 184 752 1.014Chi phí bán hàng 47.720 46.729 40.979Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.774 11.129 14.424Lợi nhuận thuần từ kinh doanh 18.758 23.198 52.109Lợi nhuận khác 310 392 620Lợi nhuận trước thuế 19.068 23.590 52.729Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.767 5.898 13.182Lợi nhuận sau thuế 14.301 17.693 39.547EPS 5.220 4.028 6.530 (Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn)Nhóm 03_DH11NH 5
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MEKONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011STT Các tỷ số ĐVT 2009 2010 201101 Thanh khoản hiện thời Lần 6,88 7,68 6,9702 Thanh khoản nhanh Lần 5,59 6,18 4,5403 Tỷ số nợ % 13,66% 11,97% 12,98%04 Khả năng trả lãi vay Lần 104,63 32,37 53,0005 Vòng quay khoản phải thu Vòng 6,87 6,32 8,3806 Kỳ thu tiền bình quân Ngày 52 57 4307 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 7,06 8,34 6,0408 Hiệu suất sử dụng TSCĐ Lần 12,43 11,87 15,3009 Vòng quay tài sản Vòng 1,27 1,51 1,9410 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 3,09% 3,54% 6,19%11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 3,93% 5,35% 12,01%12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 4,55% 6,07% 13,77% (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CỬU LONG – ĐỐI THỦ MỤC TIÊU CỦA MEKONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011STT Tỷ lệ ĐVT 2009 2010 2011 01 Thanh khoản hiện thời lần 1,10 1,10 1,20 02 Thanh khoản nhanh lần 0,82 0,64 0,67 03 Tỷ số nợ % 71% 69% 62% 04 Khả năng trả lãi vay lần 4,09 1,15 2,93 05 Vòng quay khoản phải thu vòng 3,54 4,49 4,59 06 Kỳ thu tiền bình quân ngày 102 80 78 07 Vòng quay hàng tồn kho vòng 5,30 4,15 4,04 08 Hiệu suất sử dụng TSCĐ lần 4,38 5,48 6,05 09 Vòng quay tài sản vòng 1,17 1,49 1,62 10 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 4,83% 1,61% 4,96% 11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 5,67% 2,40% 8,06% 12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 19,57% 7,63% 21,44% (Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn)Nhóm 03_DH11NH 6
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MINH PHÚ – CÔNG TY DẪN ĐẦU NGÀNH GIAI ĐOẠN 2009 – 2011STT Tỷ lệ ĐVT 2009 2010 2011 01 Thanh khoản hiện thời lần 136,77 118,74 1,20 02 Thanh khoản nhanh lần 0,77 0,81 0,77 03 Tỷ số nợ % 48,95% 63,92% 74,43% 04 Khả năng trả lãi vay lần 3,02 3,42 4,43 05 Vòng quay khoản phải thu vòng 17,95 13,11 15,69 06 Kỳ thu tiền bình quân ngày 20 27 23 07 Vòng quay hàng tồn kho vòng 3,52 3,40 3,91 08 Hiệu suất sử dụng TSCĐ lần 10,60 14,04 43,12 09 Vòng quay tài sản vòng 1,41 1,27 1,12 10 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 4,19% 5,30% 3,00% 11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 5,89% 6,71% 3,36% 12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 12,04% 19,52% 13,80% (Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn) CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA NGÀNH THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011STT Chỉ số ĐVT 2009 2010 2011 01 Thanh khoản hiện thời lần 1,37 1,31 1,26 02 Thanh khoản nhanh lần 0,89 0,76 0,70 03 Tỷ số nợ % 54% 58% 62% 04 Khả năng trả lãi vay lần 10,23 10,68 10,21 05 Vòng quay khoản phải thu vòng 5,21 3,07 2,86 06 Kỳ thu tiền bình quân ngày 80 76 56 07 Vòng quay hàng tồn kho vòng 5,21 4,52 3,96 08 Hiệu suất sử dụng TSCĐ lần 10,22 18,89 23,69 09 Vòng quay tổng TS vòng 1,33 1,35 1,46 10 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 4,08% 3,55% 6,52% 11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 6,58% 7,50% 11,62% 12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 13,25% 16,59% 21,00% (Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn) Nhóm 03_DH11NH 7
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMI. TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢIĐối với bất kỳ công ty nào trong đó có Mekong thì mục đích cuối cùng của hoạt động kinhdoanh chính là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng hợp hiệu quả của quátrình đầu tư sản xuất.Phân tích khả năng sinh lời không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà còn phải đặtlợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, vốn chủ sở hữu cũng như toàn bộ tài sản mà doanhnghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận.Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được thể hiện qua các tỷ số như: lợi nhuận trên doanh thu(ROS), lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).Vì vậy, phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp chính là phân tích khả năng tạo lợinhuận thông qua các tỷ số tài chính trên. BẢNG TÓM TẮT CÁC TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI MEKONG 2009 2010 2011 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 3,09% 3,54% 6,19% Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) 3,93% 5,35% 12,01% Tỷ số lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) 4,55% 6,07% 13,77%II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI BẰNG PHƢƠNG PHÁP DUPONT.Phân tích Dupont:là kĩ thuật phân tích bằng cách tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinhlời của doanh nghiệp như: ROA và ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhânquả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng, đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quả cuốicùng.Phân tích Dupont:thường được sử dụng để có cái nhìn cụ thể, tìm ra được nguyên nhân củahiện trạng tài chính để ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cáchnào.Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này nhằm chỉ ra cách sử dụng vốn chủ sởhữu sao cho hiệu quả sinh lời là nhiều nhất.Nhóm 03_DH11NH 8
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM PHÂN TÍCH DUPONT Đơn vị tính: triệu đồngCác khoản mục 2009 2010 2011Giá vốn hàng bán không gồm khấu hao 368.758 406.563 526.645Chi phí bán hàng không gồm khấu hao 47.720 46.729 40.979Chi phí quản lý không gồm khấu hao 8.774 11.129 14.424Khấu hao 0 0 0Chi phí tài chính 19.366 12.784 5.139Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.767 5.898 13.182Trừ lợi nhuận khác 310 392 620Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 128.443 76.365 49.648Khoản phải thu khách hàng 78.883 113.858 96.875Hàng tồn kho 52.216 48.729 87.173Tài sản cố định 83.148 76.347 69.433Đầu tƣ dài hạn 1.560 5.680 10.685Tài sản khác 19.685 8.132 13.888 Ta có sơ đồ phân tích Dupont như sau: ROE ROA DR ROS ATROE =ROA = ROS x AT Sơ đồ 1: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuNhóm 03_DH11NH 9
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMQua sơ đồ 1 ta thấy:tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) chịu ảnh hưởng bởi 2 nhântố là lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số nợ (DR) mà ROA chịu tác động bởi 2 nhân tố là tỷ sốlợi nhuận trên doanh thu (ROS) và vòng quay tài sản (AT).Do đó, các yếu tố tác động đến ROEgồm: ROS, AT và DR. PHÂN TÍCHTỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN DOANH THU (ROS) ROS Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Doanh thu Tổng chi phí và thuần thuế Giá vốn Chi phí bán Chi phí quản Thuế thu Trừ lợi Khấu Lãi hàng bán hàng không lý không gồm hao vay nhập doanh nhuậnkhông gồm nghiệp KH gồm KH KH khácROS =Lợi nhuận sau thuế = Doanh thuthuần – Tổng chi phí và thuế Sơ đồ 2: Lợi nhuận trên doanh thuSo sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu Năm Mekong Ngành Minh Phú Cửu Long 2009 3,09% 4,19% 8.69% 4,83% 2010 3,54% 5,30% 5.78% 1,61% 2011 6,19% 3,00% 3.57% 4,96%Trongnăm 2009, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu đạt 3,09% và có xu hướng tăng dần lên trong 3năm. Đến năm 2010, tăng lên 3,54%, qua năm 2011 tăng lên 6,19%. Mức phát triển hơi tốt, tuynhiên nếu đặt trong bối cảnh tình hình chungcủa ngành, thì tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cuảMekong được xem là tốt hơn hết.Trong năm 2011, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của Mekong đạt 6,19% lớn nhất so với trungbình ngành là 3,00% và so với đối thủ cạnh tranh Cửu Long là 4,96%. Năng lực kinh doanh của Mekong mạnh mẽ. Trong bình diện 3 năm (2009 – 2011), ROS củatoàn ngành đều có xu hướng giảm nhưng ROS của Mekong lại tăng liên tục điều này phản ánhlợi nhuận trên đồng doanhthu do Mekong tạo ra ngày một tăng cao và năng lực kinh doanh củaMekong ngày càng vượt trộiNhóm 03_DH11NH 10
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMNHẬN XÉT Doanh Thu ThuầnDoanh thu thuần về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua 2 năm 2010và 2011, cụ thể: Năm 2010: doanhthu thuần đạt 500.403 triệu đồng. Đến năm 2011, doanh thu tăng hơnnăm trước đạt 639.296 triệu đồng, tăng 138.893 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 27,76%. Doanh thu thuần tăng là một dấu hiệu tốt cho biết tình hình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của công ty thuận lợi mặt khác do nhà máy chế biến gần với khu nuôi cá nên công ty cũngthuận lợi hơn trong việc thu mua cá, nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu. Bêncạnh đó, từtháng 4/2009, công ty nằm trong top 10 doanh nghiệp được xuất khẩu cá tra sang thịtrường Nga, một thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty. Tổng Chi Phí Và ThuếGiá vốn hàng bán năm 2011 đạt 526.645, tăng 120.082 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 29,54%, sovới năm 2010 đạt 406.563 triệu đồng. Giá vốn tăng là do trong năm 2011, giá thức ăn chăn nuôi tăng 15%, giá thành sản xuấtliên tục tăng cao, năm sau luôn cao hơn năm trước, trong khi giá bán cá rất không ổn định, lênxuống bất thường, tỷ lệ nông dân nuôi cá tra bỏ ao ngày càng nhiều, dẫn đến thiếu hụt nguồnnguyên liệu.Chiphí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí nhưng đây là loại chi phí khókiểm soát vì giá vốn hàng bán chịu sự chi phối bởi nhà cung cấp.Chi phí bán hàng của công ty năm 2011 đạt 40.979 triệu đồng, giảm 5.750 triệu đồng,chiếm tỷ lệ 12,31% so với năm 2010 đạt 46.729 triệu đồng. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách quản lý, kiểm soát chi phí có hiệuquả. Công ty đã có những biện pháp đúng đắn trong việc tổ chức quảng cáo, tiếp thị…tiếtkiệm được chi phí, giúp cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên.Nhóm 03_DH11NH 11
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMChi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 11.129 triệu đồng (năm 2010) lên 14.424 triệu đồngvào năm 2011, tăng 3.295 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 29,61%. Với doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng một phần là do doanh nghiệp đầutư thêm máy móc, thiết bị chuyên dùng, xây dựng thêm nhà xưởng. Trong năm 2011, công ty đãđầu tư 2 băng chuyền IQF hiện đại do đó làm tăng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp. Dấu hiệu tốt thể hiện doanh nghiệp đang mở rộng qui mô sản xuất, có khả năng tạo lợinhuận lớn hơn trong tương lai.Chi phí tài chính là khoản chi phí công ty có thể kiểm soát tốt hơn. Qua số liệu, ta thấychi phí giảm qua các năm. Điều này chứng tỏ công ty đã kiểm soát tốt chi phí này và cầnduy trì trong các năm tới. PHÂN TÍCH VÒNG QUAY TÀI SẢN (AT)AT = Sơđồ 3: Vòng quay tài sản Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong)MEKONG ĐVT 2009 2010 2011Vòng quay tài sản Vòng 1,27 1,51 1,94NHẬN XÉTVòng quay tài sản tăng liên tục trong 3 năm chứng tỏ rằng đồng vốn của doanh nghiệpsử dụng có hiệu quả cao.Nếu muốn tiếp tục gia tăng vòng quay tài sản thì phụ thuộc vào 2 yếu tố là doanhthu thuần vàtài sản.Nhóm 03_DH11NH 12
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM Về doanhthu:qua các năm doanh thu thuần tăng liên tục do tình hình kinh doanh củacông ty ngày càng tốt. Về tài sản lƣu động:  Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm liên tục qua các nămvà tỷ số thanh toán nhanh của công ty thấp và có xu hướng giảm do đó công ty nên chú ý nângdần khoản mục vốn bằng tiền nhằm hạn chế rủi ro thanh toán.  Hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2010 và 2011 nhưng vòng quay hàng tồn kho giảm.Bên cạnh đó, tốc độ tăng của doanhthu thấp hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho nên trong nhữngnăm tới, công ty nên giảm bớt lượng hàng tồn kho nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí. PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN TÀI SẢN (ROA) Bảng tỷ số lợi nhuận trên tài sản NĂM MEKONG NGÀNH MINH PHÚ CỬU LONG 2009 3.93% 6,58% 5,89% 5,67% 2010 5,35% 7,50% 6,71% 2,40% 2011 12,01% 11,62% 3,36% 8,06%NHẬN XÉT So với các công ty cùng ngànhvào năm 2011: với 1 đồng tài sản được công ty sử dụngtạo ra được nhiều đồng lợi nhuận sau thuế hơn, thể hiện qua ROA là cao nhất đạt 12,01%, cáccông ty còn lại như Minh Phú đạt 3,36%, Cửu Long đạt 8,06% và trung bình ngành đạt 11,62%. Dựa vào bảng số liệu ta thấy:  Trong năm 2009: ROA là 3,93% tức 100 đồng đầu tư vào tài sản thì đem lại cho công ty 3,93 đồng lợi nhuận.  Sang năm 2010: với 100 đồng đầu tư vào tài sản đem lại 5,35 đồng lợi nhuận, tăng 1,42 đồng so với năm 2009. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) của năm 2011 có xu hướng tăng lên, đạt 12,01% tăng 6,66% so với năm 2010 (5,35%).Điềunày cho thấy cứ 100 đồng tài sản mà công ty đầu tư vào năm 2011 đã làm tăng 6,66 đồng lợi nhuận  hiệu quả đầu tư vốn của công ty vào năm 2011 có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2010.Nhóm 03_DH11NH 13
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM Sự biến động này của ROA là do chịu ảnh hƣởng bởi 2 nhân tố: lợi nhuận trên doanhthu và doanh thu trên tài sản.Vì vậy, muốn nâng cao ROA, công ty cần kết hợp đồng bộnâng cao 2 nhân tố trên bằng cách tiết kiệm chi phí và tiết kiệm vốn sao cho đạt hiệu quảcao nhất. Về hiệu quả tiết kiệm chi phí của công ty Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong) 2009 2010 2011 ROS 3.09% 3,54% 6,19%Qua bảng số liệu trên ta thấy: Năm 2010: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 3,54% nghĩa là 100 đồng doanh thu sẽtạo được 3,54 đồng lợi nhuận. So với năm 2009 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 0,45%. Trong năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty đạt 6,19% tăng 2,65% sovới năm 2010.Điều đó cho thấy, năm 2011 công ty kiểm soát, quản lý chi phí tốt hơn so với năm2010 Góp phần làm tăng lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 2,65 đồng trên 100 đồngdoanh thu. Giả sử vòng quay tổng vốn không đổi tức 100 đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp sẽ tạora 151 đồng doanhthu trong năm 2010. Khi lợi nhuận tăng 2,65 đồng tính trên 100 đồng doanhthu vào năm 2011thì với 151 đồng doanh thu, lợi nhuận trên doanh thu tăng: (2,65 x 151)/100 = 4 đồng. Hiệu quả tiết kiệm chi phí năm 2011 so với năm 2010 là 4% tương đương ROA tăng 4%. Về hiệu quả tiết kiệm vốn Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong) 2009 2010 2011 (AT) 1,27 vòng 1,51 vòng 1,94 vòngNhóm 03_DH11NH 14
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM Theo bảng số liệu: Vòng quay tài sản của công ty năm 2011 là 1,94 vòng tăng 0,43 vòng so với năm 2010tức là 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào sẽ tạo ra được doanh thu tăng 0,43 đồng. Vậytrong năm 2011, với 100 đồng tài sản mà công ty đầu tư thì doanh thu tăng thêm 43 đồng. Mặt khác, cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 6,19 đồng lợi nhuận năm 2011, do đókhi doanh thu tăng thêm 43 đồng thì lợi nhuận trên doanh thu tăng: (43 x 6,19)/100 = 2,66 đồng. 100 đồng doanh thu ---------------- 6,19 đồng lợi nhuận Tăng 43 đồng doanh thu ------------ Tăng ? đồng lợi nhuậnVậy ROA tăng 2,66% vào năm 2011.Nhƣ vậy, nguyên nhân làm cho tỷ suất sinh lợi trên tài sản của công ty vào năm 2011tăng 6,66% so với năm 2010 là do năng lực kinh doanh của doanh nghiệp tốt, hiệu suất sửdụng tài sản và khả năng quản lý tài sản có hiệu quả cao, kiểm soát chi phí tốt, tiết kiệm chiphí. Ngoài ra, còn do doanh nghiệp tăng tốc độ quay vốn nên làm ROA tăng hơn so vớinăm 2010.Vậy công ty đầu tƣ sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt.PHÂN TÍCH TỶ SỐ NỢ (DR) Năm MEKONG NGÀNH MINH PHÚ CỬU LONG 2009 13,66% 54% 48,95% 71% 2010 11,97% 58% 63,92% 69% 2011 12,98% 62% 74,43% 62%NHẬN XÉTQua bảng số liệu trên ta thấy: Về tính an toàn: Năm 2011:tỷ số nợ của MEKONG là 12,98%, tức là cứ 100 đồng tài sản của doanhnghiệp thì có 12,98 đồng tài sản được tài trợ bằng nợ. So với ngành và các đối thủ, tỷ số nợ củaMEKONG năm 2011 thấp nhất, do đó, tỷ số nợ này được đánh giá rất tốt về khả năng antoàn.Vốn vay chiếm tỷ trọng ít trong cơ cấu nguồn vốn của MEKONG. Nhìn chung, đặc trưngcủa toàn ngành là tỷ số nợ cao (tỷ số nợ của ngành năm 2011 là 62%).Nhóm 03_DH11NH 15
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM So sánh qua 3 năm: tỷ số nợ của công ty có xu hướng hơi xấu, tốt hơn tình hình chungcủa ngành: tỷ số nợ có xu hướng tăng liên tục (rất xấu), nhưng xấu hơn đối thủ Cửu Long: tỷ sốnợ có xu hướng giảm liên tục (rất tốt).Đánh giá tình hình sử dụng nợ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 EBIT 19.252 24.342 53.742 Tổng tài sản (A) 363.935 331.336 329.977 EBIT/A 5,29% 7,35% 16,28% Lãi suất cho vay của 10% 13,5% 20% ngân hàngVới mức lãi suất khá cao, nhìn chung việc vay vốn của MeKong chỉ để giải quyết khó khăn chứkhông phải đề đầu tư phát triển.Công ty chƣa có hiệu quả trong việc sử dụng nợ để sinh lời, chƣa tận dụng đƣợc nguồn vốnnày. PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU (ROE) Năm MEKONG NGÀNH MINH PHÚ CỬU LONG 2009 4,55% 13,25% 12,04% 19,57% 2010 6,07% 16,59% 19,52% 7,63% 2011 13,77% 21,00% 13,80% 21,44%NHẬN XÉT  Trong năm 2011, ROE của MEKONG đạt 13,77% thấp hơn so với trung bình ngànhvà các đối thủ cạnh tranh như Minh Phú và Cửu Long, nhìn chung là rất xấu. Tuy nhiên, xéttrong giai đoạn 3 năm (2009 – 2011) thì ROE của MEKONG có xu hướng tăng mạnh và liên tụctừ 4,55%  6,07% 13,77%. ROE năm 2010 đạt 6,07% tức 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu vào công ty năm2010 đem lại 6,07 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2011, ROE tăng 7,70% so với năm 2010.Điều này cho thấy cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2011 mang lại lợi nhuận cao hơnnăm 2010 là 7,70 đồng. Vậy khả năng tạo lợi nhuận của vốn chủ sở hữu ngày càng tăng.Nhóm 03_DH11NH 16
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM ROE năm 2011 tăng 7,70% so với năm 2010 do tác động của 2 yếu tố: tỷ suất lợi nhuậntrên tài sản (ROA) và tỷ số nợ (DR). Tác động của ROA 2010 2011 Chênh lệchROA 5,35% 12,01% 6,66%Theo bảng số liệu trên ta thấy: ROA năm 2011đạt 12,01% tăng 6,66% so với năm 2010(5,35%) chứng tỏ hoạt động của công ty năm 2011 có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2010.ROE tăng 6,66%. Tác động của tỷ số nợ (DR)Theo bảng số liệu trên:Trong năm 2010: ROA của công ty đạt 5,35% nghĩa là 100 đồng tài sản đầu tư sẽ tạo được 5,35 đồng lợinhuận sau thuế. Giả sử công ty không sử dụng nợ thì ROE của công ty đạt 5,35% nhưng trong thực tếnăm 2010, ROE của công ty là 6,07%. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng nợ của công ty trong năm2010 đã có tác động tích cực làm ROE tăng 0,72%.Trong năm 2011: ROA của công ty đạt 12,01% nghĩa là 100 đồng tài sản đầu tư thì lợi nhuận đạt được là12,01 đồng. Giả sử công ty không sử dụng nợ thì ROE sẽ là 12,01% nhưng theo số liệu thì ROEnăm 2011 đạt 13,77% chứng tỏ công ty đã sử dụng nợ có hiệu quả làm ROE tăng 1,76%.Do đó, trong năm 2011, việc sử dụng nợ của công ty có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2010. Vậy mức độ tác động của nợ đến ROE làm ROE tăng 1,76% – 0,72% = 1,04%.Từ đó cho thấy rằng: Tác động của ROA làm cho ROE tăng 6,66%.Nhóm 03_DH11NH 17
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM  Tác động của DR làm cho ROE tăng 1,04%.Nhƣ vậy, dƣới tác động tổng hợp của 2 nhân tố trên đã làm ROE năm 2011 tăng 7,70%so với năm 2010, trong đó tác động của ROA là đáng kể nhất.KẾT LUẬNTừ những phân tích trên, có thể kết luận về khả năng sinh lời của công ty MeKong như sau:Tỷ suất sinh lợitrên vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng rất tốt qua các năm (2009 – 2011). ROEtăng do:Thứ nhất, quy mô thị trường gia tăng (thể hiện qua sự gia tăng doanh thu thuần),các khoản chiphí được sử dụng khá hợp lý.Đồng thời nhờ việc tạo dựng được một nguồn nguyên vật liệu ổnđịnh (đây là một trong số ít doanh nghiệp thuỷ sản làm được điền này), công ty được miễn giảmthuế 50%, lợi thế này sẽ tạo cho công ty MeKong một thế chủ động trong việc kiểm soát chi phí,ổn định kinh doanh, qua đó tăng cường lợi nhuận và hạn chế được các rủi ro liên quan đến thịtrường đầu vào.Thứ hai, vòng quay tài sản tăng liên tục chứng tỏ tài sản của công ty sử dụng ngày càng hiệu quảhơn. Hoạt động đầu tư trang thiết bị ngày càng được tăng cường, đặc biệt gia tăng đầu tư tài sảncố định, mở rộng quy mô sản xuất (doanh nghiệp đầu tư thiết bị, máy móc nhà xưởng trong năm2011), công ty đang có kế hoạch xây dựng vùng nuôi cá riêng trong tương lại tự đáp ứng 40%nguyên liệu đầu vào. Điều này hứa hẹn tăng trưởng nhảy vọt trong tương lai gần.Tuy nhiên, so với tình hình chung của toàn ngành, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2011là rất xấu. Điều này hợp lý bởi trong bối cảnh kinh tế khó khăn, ngành thủy sản đang ngày càngít hấp dẫn, năng lực cạnh tranh giảm sút nhiều, nhiều doanh nghiệp có nguy cơ đóng cửa. Vì thếdoanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp để cải thiện ROE.Một số biện pháp cải thiện ROE.Dựa trên tác động của ba nhân tố chính ảnh hưởng đến ROE là ROS, AT và DR, doanh nghiệpcó thể áp dụng một số biện pháp sau để làm tăng ROE: 1. Gia tăng doanh thu và cắt giảm chi phí không hợp lý. Từ đó gia tăng lợi nhuận- Doanh thu thuần về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụcủa công ty qua cácnăm (2009- 2011) tăng liên tục. Doanh thu thuần năm 2011 tăng 27,76% so với năm 2010. Doanh nghiệpcần phát huy những lợi thế sẵn có về nguồn nguyên liệu, nhân công, dây chuyền công nghệ, uytín. Đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượngsản phẩm thì doanh thu dự báo trong tương lai sẽ tiếp tục tăng.Nhóm 03_DH11NH 18
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAM-Các khoản chi phí: + Giá vốn hàng bán: tăng liên tục qua các năm (2009 - 2011). Giá vốn hàng bán năm 2011tăng 29,54%so với năm 2010 song tốc độ tăng doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của giávốn hàng bán do đó có thể đủ để bù đắp phần chi phí tăng thêm. Nguyên nhân tănggiá vốn hàngbán là do chi phí nguyên vật liệu chính đầu vào (chiếm khoảng 80-82% giá thành) thường xuyênbiến độngvà thường theo một chu kỳ là năm trước giá cao thì năm sau giá sẽ giảm xuống. Vì khinguyên liệu đầu vào tăng giá tức cá bán được giá thì người dân sẽ đổ xô vào nuôi cá nhiều hơndẫn đến tình trạng nguồn cung cao hơn so với nhu cầu. Điều này làm cho giá nguyên vật liệu đầuvào giảm xuống và ngược lại. Trước tình hình khi giá cả nguyên vật liệu thường xuyên biếnđộng nhưng giá bán sản phẩm của công ty không thể điều chỉnh liên tục và ngay tức thời được,công ty nên áp dụng những biện pháp cấp bách như quản lý chặt mức tiêu hao nguyên vật liệu,chọn lựa nhà cung cấp ổn định và uy tín để đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt chuẩn chất lượng tốtđể không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Với những biện pháp kịp thời như trên có thểđem đến cho công ty kết quả tốt là mặc dù giá vốn hàng bán tăng nhưng lợi nhuận gộp vẫn tăng. + Chi phí bán hàng giảm liên tục qua các năm (2009 - 2011), năm 2011 giảm12,31% sovới năm 2010, do công ty đã có những biện pháp đúng đắn về chi phí hoa hồng, quảng cáo tiếpthị,.. Công ty đã biết tiết giảm những chi phí không hợp lý. + Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm (2009 - 2011), năm 2011tăng29,61%so với năm 2010,là do công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, hứa hẹn sẽ đem vềmức lợi nhuận cao. Trong tương lai, công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho các khoản chi trongtừng thời kỳ kinh doanh, loại trừ những hoạt động kém hiệu quả của nhân viên. Sâu xa hơn, cầnxây dựng ý thức và tinh thần tiết kiệm của toàn thể nhân viên. + Chi phí tài chính giảm liên tục qua các năm (2009 - 2011),năm 2011 giảm 60% so vớinăm 2010,trong đó riêng khoản lỗ đầu tư chứng khoángiảm 74%. Rõ ràng, nhận thức được hậuquả của việc chạy đua đầu tư trái ngành, công ty đã dần rút ra khỏi các lĩnh vực này và tập trungvào ngành nghề kinh doanh chính. 2. Vay nợ, tăng vốn đầu tư. Tỷ số nợ qua các năm (2009 – 2011) có xu hướng hơi xấu, thấp nhất so với trung bìnhngành và đối thủ mục tiêu. Điều này thể hiện tính an toàn trong cơ cấu tài chính của doanhnghiệp. Tuy nhiên, công ty lại chưa tận dụng được sức mạnh của đồng nợ để tạo ra lợi nhuận chomình. Việc sử dụng nợ của công ty chủ yếu chỉ để trang trải khó khăn. Chi phí lãi vay có xuNhóm 03_DH11NH 19
    • Phân tích khả năng sinh lợi AAMhướng tăng cao trong các năm tới nên công ty nên tận dụng những gói lãi suất ưu đãi, mạnh dạnvay nợ để tăng thêm vốn đầu tư và tận dụng đồng nợ một cách triệt để, hiệu quả. Đồng thời, côngty cần đẩy mạnh tăng khoản phải thu khách hàng, tiếp tục giảm áp lực từ nợ ngắn hạn. Nhờ vậy,hiệu quả kinh doanh mới được nâng cao. 3. Tăng hiệu suất sử dụng tài sản: Vòng quay tài sản tăng liên tục trong 3 năm (2009 - 2011) chứng tỏ rằng đồng vốn củadoanh nghiệp sử dụng có hiệu quả cao. Sắp tới, công ty cần đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng tồn kho,chuyển tài sản thành tiền mặt để nâng cao khả năng thanh toán. Từ đó, đem tiền trang trải nợ vayvà mua cổ phiếu ngân quỹ. Đồng thời, công ty cần lựa chọn đúng đắn trong việc đầu tư thêm tàisản để tránh lãng phí, giảm bớt những tài sản không còn dùng, thanh lý những tài sản thừa. Bêncạnh đó, nâng cao ý thức của nhân viên trong việc sử dụng và bảo quản tài sản, tiến hành sửachữa kịp thời tài sản. Từ đó, doanh nghiệp sẽ tạo được nhiều doanh thu hơn từ tài sản sẵn có.Một số hạn chế của nhóm trong quá trình phân tích. Quá trình phân tich chưa thu thập đầy đủ các thông tin có liên quan đến các thông tin tàichính trong bài làm, ý kiến đề xuất còn mang tính chủ quan của nhóm. Vì vậy bài báo chưa thựcsự thuyết phục và tin cậy.Nhóm 03_DH11NH 20