Tieng ANh: cach dien dat trong bai bao Khoa hoc -GS Nguyen Van Tuan

  • 240 views
Uploaded on

 

More in: Education , Technology
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Be the first to comment
    Be the first to like this
No Downloads

Views

Total Views
240
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0

Actions

Shares
Downloads
9
Comments
0
Likes
0

Embeds 0

No embeds

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
    No notes for slide

Transcript

  • 1. Những cách diễn đạt trong bài báo khoa học (phần 1) Liên quan ??n v?n ?? vi?t báo khoa h?c hay lu?n án, có khi nào b?n c?m th?y không bi?t b?t ??u câu v?n nh? th? nào? Tôi ngh? ch?c là có. Kinh nghi?m c?a tôi ngày x?a là nh? th?. Có khi ngh? c? ngày mà ch?a ra câu v?n ??u tiên là gì, vi?t sao cho “?n t??ng”, m?c dù ?ã có ý t??ng r?i. Trong khoa h?c có nhi?u câu v?n “quen quen” mà chúng ta có th? dùng m?t cách luân phiên ?? cho bài báo hay lu?n án ??c cho suôn. Tôi ?ã s?u t?m nhi?u câu v?n nh? th?, và trong lo?t bài này s? chia s? cùng các b?n. Người ta thường hay nói “vạn sự khởi đầu nan”, và tôi thấy câu này rất thích hợp trong việc viết bài báo khoa học. Sau khi đã làm xong thí nghiệm, hay làm xong nghiên cứu, với một đống số liệu, và những ý tưởng khá rõ ràng, chúng ta có khi không biết bắt đầu câu văn như thế nào. Đó là tâm trạng chung của rất nhiều nghiên cứu sinh khi mới bắt đầu viết báo khoa học hay viết luận án. Đó cũng là tâm trạng của người trình bày trong hội thảo: phải bắt đầu bằng câu nói gì cho hay, để gây sự chú ý của khán giả. Kinh nghiệm của tôi cho thấy câu văn đầu mà trôi chảy thì bài nói chuyện hay bài báo khoa học sẽ trôi chảy theo. Nhưng trong bài báo khoa học có nhiều phần, và mỗi phần có chức năng khác nhau, cho nên câu văn cũng phải phù hợp với những chức năng cụ thể. Sau đây là những câu văn mà các bạn có thể sử dụng để tô thêm màu sắc cho bài báo khoa học: Những câu văn nhằm thuyết phục tầm quan trọng của vấn đề: One of the most significant current discussions in legal and moral philososphy is It is becoming increasingly difficult to ignore the X is the leading cause of death in western industrialised countries. X is a common disorder characterised by X is an important component in the climate system, and plays a key role in Y. In the new global economy, X has become a central issue for ...... In the history of development A, X has been thought of as a key factor in Xs are one of the most widely used groups of antibacterial agents and Xs are the most potent anti-infammatory agents known. X is a major public health problem, and the cause of about 10% of the global burden of disease. X is an increasingly important area in applied linguistics. Nói về tầm quan trọng với thời gian tính Recent developments in X have heightened the need for ...... In recent years, there has been an increasing interest in ...... Recent developments in the field of X have led to a renewed interest in ......
  • 2. Recently, researchers have shown an increased interest in ...... The past decade has seen the rapid development of X in many ....... The past thirty years have seen increasingly rapid advances in the field of...... Over the past century there has been a dramatic increase in ...... One of the most important events of the 1970s was ...... Traditionally, Xs have subscribed to the belief that ...... X proved an important literary genre in the early Y community. The changes experienced by Xs over the past decade remain unprecedented. Xs are one of the most widely used groups of antibacterial agents and have been extensively used for decades to ....... Nhấn mạnh vấn đề trong nghiên cứu However, these rapid changes are having a serious effect ...... However, a major problem with this kind of application is ...... Lack of X has existed as a health problem for many years. Despite its safety and efficacy, X suffers from several major drawbacks: However, research has consistently shown that first year students have not attained an adequate understanding of ...... There is increasing concern that some Xs are being disadvantaged ...... Despite its long clinical success, X has a number of problems in use. Questions have been raised about the safety of prolonged use of ...... Mô tả một tình trạng “controversy” trong chuyên ngành To date there has been little agreement on what ...... More recently, literature has emerged that offers contradictory findings about ..... One observer has already drawn attention to the paradox in ...... In many Xs a debate is taking place between Ys and Zs concerning ...... The controversy about scientific evidence for X has raged unabated for over a century. Debate continues about the best strategies for the management of …… This concept has recently been challenged by ……. studies demonstrating ……. One of the most significant current discussions in legal and moral philososphy is ...... One observer has already drawn attention to the paradox in ...... In many Xs a debate is taking place between Ys and Zs concerning ...... The controversy about scientific evidence for X has raged unabated for over a century. Questions have been raised about the safety of prolonged use of ...... The issue of X has been a controversial and much disputed subject within the field of ....... The issue has grown in importance in light of recent ...... One major theoretical issue that has dominated the field for many years concerns ...... One major issue in early X research concerned....... Viết về khoảng trống tri thức trong chuyên ngành So far, however, there has been little discussion about ...... However, far too little attention has been paid to ......
  • 3. Most studies in X have only been carried out in a small number of areas. The research to date has tended to focus on X rather than Y. In addition, no research has been found that surveyed ....... So far this method has only been applied to ...... Several studies have produced estimates of X (Smith, 2002; Jones, 2003), but there is still insufficient data for ..... However, there have been no controlled studies which compare differences in ...... The experimental data are rather controversial, and there is no general agreement about ...... However, there is no reliable evidence that ...... Những câu văn viết về mục tiêu nghiên cứu This paper will focus on/examine/give an account of ...... The objectives of this research are to determine whether ...... This paper seeks to address the following questions: This essay critically examines/discusses/traces ...... The purpose of this paper is to review recent research into the ...... This paper will review the research conducted on ...... In this paper I argue that ..... This chapter reviews the literature concerning the usefulness of using ...... The aim of this paper is to determine/examine ...... The aim of this study was to evaluate and validate ...... Những câu văn giới thiệu cấu trúc của bài báo (thích hợp cho bài báo tổng quan) The main questions/issues addressed in this paper are: a), b and c). This paper has been divided into four parts. The first part deals with ...... The essay has been organised in the following way. This paper first gives a brief overview of the recent history of X. This paper begins by ...... It will then go on to ...... The first section of this paper will examine ...... Finally, ....... Chapter 2 begins by laying out the theoretical dimensions of the research, and looks at how ...... Chapter 3 describes the design, synthesis, characterization and evaluation of ...... The last chapter assesses the ...... Đề cập đến các nghiên cứu trước Many authors have argued that ...... (eg. Jones, 1987; Johnson, 1990; Smith, 1994) Numerous studies have attempted to explain ..... (for example, Smith , 1996; Kelly, 1998; Johnson, 2002) Recent evidence suggests that ....... (Smith, 1996; Jones 1999; Johnson, 2001) Recently, in vitro studies have shown that T.thermophylus EFTu can ...... (Patel et al., 1997; Jones et al., 1998).
  • 4. Surveys such as that conducted by Smith (1988) have shown that ...... Several attempts have been made to ....... (Smith, 1996; Jones 1999; Johnson, 2001) Several studies have revealed that it is not just X that acts on ...... (Smith, 1996; Jones ....... Several biographies of Harris have been published. Smith presents an ........ account, whilst Jones ..... Several studies investigating X have been carried out on ...... Data from several sources have identified the increased morbidity and mortality associated with obesity Previous studies have reported ...... (Smith, 1985; Jones, 1987; Johnson, 1992). Previous research findings into X have been inconsistent and contradictory (Smith, 1996; Jones 1999, ...... A number of studies have found that ...... (Smith , 2003; Jones, 2004). Twenty cohort study analyses have examined the relationship between ....... At least 152 case-control studies worldwide have examined the relationship between...... Other studies have considered the relationship ...... The relationship between X and Y has been widely investigated (Smith, 1985; Jones, 1987, ....... The causes of X have been widely investigated (Jones, 1987; Johnson, 1990; Smith, 1994). The geology of X has been addressed in several smallscale investigations and ....... Xs have been identified as major contributing factors for the decline of many species (1). X has also been shown to reverse the anti-inflammatory effects of glucocorticoids in murineinduced arthritis (11). It has been suggested that levels of X are independent of the size of the Y (Smith et al., 1995) It has conclusively been shown that X and Y increase Z (Smith et al., 1999; Jones, 2001 ...... It has been demonstrated that a high intake of X results in damage to ...... (Smith, 1998; ...... Đề cập đến kiến thức hiện hành A relationship exists between an individual's working memory and their ability to ...... (Jones et al.,1998). GM varieties of maize are able to cross-pollinate with non-GM varieties (Smith, 1998; Jones, 1999). There is an unambiguous relationship between spending on education and economic development (Rao, 1998). X is one of the most intense reactions following CHD (Lane, 2003). MIF has been found to oppose the anti-infammatory actions of X on Y (Alourfi, 2004). Đề cập đến một nghiên cứu trong quá khứ Smith (1999) found that as levels of literacy and education of the population rise .............
  • 5. showed that reducing X to 190oC decreased ...... (see figure 2) . demonstrated that when the maximum temperature is exceeded ....... investigated the differential impact of formal and non-formal education on ...... analysed the data from 72 countries and concluded that ....... reviewed the literature from the period and found little evidence for this claim. interviewed 250 undergraduate students using semi-structured questionnaires. studied the effects of Cytochrome P450 on unprotected nerve cells. Jones et al. (2001) performed a similar series of experiments in the 1960s to show that ...... carried out a number of investigations into the ...... conducted a series of trials in which he mixed X with different quantities of .... measured both components of the ...... labelled these subsets as ....... examined the flow of international students ...... ...... identified parents of disabled children as ..... used a survey to assess the various ....... Đề cập đến một nghiên cứu trong quá khứ với thời gian cụ thể In 1975, Smith et al. published a paper in which they described ..... In 1990 Patel et al. demonstrated that replacement of H2O with heavy water led to ...... Thirty years later, Smith (1974) reported three cases of Candida Albicans which ....... In the 1950s Gunnar Myrdal pointed to some of the ways in which …………… (Myrdal, 1957) In 1981, Smith and co workers demonstrated that X induced in vitro resistance to ....... In 1990, El-Guerrouj et al. reported a new and convenient synthetic procedure to obtain ...... In 1984 Jones et al. made several amino acid esters of X and evaluated them as water-soluble pro-drugs. Đề cập đến một nghiên cứu nổi tiếng Preliminary work on X was undertaken by AbdulKarim (1992). The first systematic study of X was reported by Patel et al. in 1986. The study of the structural behavior of X was first carried out by Rao et al. (1986)...... Analysis of the genes involved in X was first carried out by Smith et al (1983). A recent study by Smith and Jones (2001) involved ...... A longitiudinal study of X by Smith (2002) reports that ...... A small scale study by Smith (2002) reaches different conclusions, finding no increase in ...... Smith's cross-country analysis (2002) showed that ...... Smith's comparative study (2002) found that ......
  • 6. Detailed examination of X by Smith and Patel (1961) showed that ...... In another major study, Zhao (1974) found that just over half of the ...... In a radomised controlled study of X, Smith (2004) reported that ...... In a large longitudinal study, Boucahy et al. 2004) investigated the incidence of X in Y. Classical conditioning was first demonstrated experimentally by Pavlov (Smith, 2002). In his seminal study ...... The electronic spectroscopy of X was first studied by Smith and Douglas 1 in 1970 The acid-catalyzed condensation reaction between X and Y was first reported by Baeyer in 1872 X formed the central focus of a study by Smith (2002) in which the author found ...... X was originally isolated from Y in a soil sample from ...... (Wang et al., 1952). The way in which the X gene is regulated was studied extensively by Ho and colleagues (Ho et al. 1995 and 1998). To determine the effects of X, Zhao et al (2005) compared ...... Đề cập đến những gì người ta viết trước đây Smith (2003) identifies poor food, bad housing, inadequate hygiene and large families as the major causes of ...... Rao (2003) lists three reasons why the English language has become so dominant. These are: ...... Smith (2003) traces the development of Japanese history and philosophy during the 19th century. Jones(2003) provides in-depth analysis of the work of Aristotle showing its relevance to contemporary times. Smith (2003) draws our attention to distinctive categories of motivational beliefs often observed in ....... Smith (2003) defines evidence based medicine as the conscious, explicit and judicious use of ..... Rao (2003) highlights the need to break the link between economic growth and transport growth ...... Smith (2003) discusses the challenges and strategies for facilitating and promoting ...... Toh (2003) mentions the special situation of Singapore as an example of ..... Smith (2003) questions whether mainstream schools are the best environment for ...... Smith (2003) considers whether countries work well on cross-border issues such as ...... Smith (2003) uses examples of these various techniques as evidence that ...... In her major study, In her seminal article, In her classic critique of ......, Smith (2004) identifies five characteristics of ....... In her case study of ......, In her review of ......, In her analysis of ......, In her introduction to ......,' Some analysts (eg Carnoy, 2002) have attempted to draw fine distinctions between ........
  • 7. Other authors ( see Harbison, 2003; Kaplan, 2004) question the usefulness of such an approach. Đề cập đến ý tưởng của tác giả khác According to Smith (2003), preventative medicine is far more cost effective, and therefore better adapted to the developing world. Smith (2003) points out argues maintains claims concludes suggests Smith (2003) argues for offers proposes suggests that preventative medicine is far more cost effective, and therefore better adapted to the developing world an explanatory theory for each type of irrational belief. This view is supported by Jones (2000) who writes ...... Smith argues that her data support O'Brien's (1988) view that ...... As Smith reminds us, .............. Elsewhere, Smith has argued that ...... Cách trích dẫn In the final part of the Theses, Marx writes: "Philosophers have hitherto only interpreted the world in various ways; the point ......." Sachs concludes: "The idea of development stands today like a ruin in the intellectual landscape…" (Sachs, 1992a: 156). As Smith argues: "In the past, the purpose of education was to ......" (Smith , 2000:150). As Carnoy (2004: 215) states: "there are many good reasons to be sceptical". Những cách diễn đạt trong bài báo khoa học (phần 2) Trong v?n ch??ng khoa h?c, có m?t “câu kinh” mà ai c?ng ph?i bi?t: trong sáng, trong sáng, và trong sáng. Clarity, clarity, and clarity. Do ?ó, tác gi? bài báo khoa h?c ph?i n?m lòng mantra này trong khi vi?t.
  • 8. (Tiếp theo phần 1: Những cách diễn đạt trong bài báo khoa học) Làm sao để có một bài báo khoa học trong sáng? Có nhiều cách, nhưng theo tôi những cách thực tế nhất là tránh biệt ngữ, dùng thể chủ động, sử dụng cấu trúc song hành, và phân tích về cấu trúc và logic. Để bắt đầu, chúng ta thử đọc đoạn văn sau đây: Although the methodological approaches are similar, the questions posed in classic epidemiology and clinical epidemiology are different. In classic epidemiology, epidemiologists pose a question about the etiology of a disease in a population of people. Causal associations are important to identify because, if the causal factor identified can be manipulated or modified, prevention of disease is possible. On the other hand, in clinical epidemiology, clinicians pose a question about the prognosis of a disease in a population of patients. Prognosis can be regarded as a set of outcomes and their associated probabilities following the occurrence of some defining event or diagnosis that can be a symptom, sign, test result or disease. Có gì sai trong đoạn văn này? Về mặt văn phạm, chẳng có gì sai cả. Nhưng về cấu trúc logic thì đoạn văn trên có vấn đề. Để thấy vấn đề, chúng ta cần phải phân tích ý tưởng và cách sắp xếp những câu văn trong đó. Ý tưởng chính của đoạn văn này là hai bộ môn dịch tễ học kinh điển (classic epidemiology) và dịch tễ học lâm sàng (clinical epidemiology) khác nhau. Đoạn sau đó cung cấp “bằng chứng” để minh họa cho ý tưởng đó. Đoạn kế tiếp cung cấp thêm bằng chứng chi tiết hơn để làm cơ sở cho phát biểu đầu tiên. Đây là một cấu trúc chuẩn trong văn chương khoa học. Nhưng tại sao đọc lên vẫn thấy có cái gì lấn cấn? Chúng ta thử đọc câu đầu: Although the methodological approaches are similar, the questions posed in classic epidemiology and clinical epidemiology are different. Câu văn chẳng có gì sai về mặt cú pháp, nhưng có vấn đề về cách viết. Câu đầu tiên (“Although the methodological approaches are similar”) có vẻ dài dòng một cách không cần thiết. Đến cụm từ “the questions posed” viết theo thể thụ động là điều không nên trong văn cảnh này, vì người ta sẽ hỏi “Ai đặt câu hỏi?” Ngay cả động “are different” cũng dài dòng, bởi vì người viết có thể viết đơn giản hơn như differ. Do đó, câu trên có thể sửa lại như sau: Despite methodologic similarities, classic epidemiology and clinical epidemiology differ in aim. Đến phần thứ hai của đoạn văn, tác giả muốn giải thích thêm về ý tưởng rằng hai bộ môn khác nhau. Đây là phần “bằng chứng”: In classic epidemiology, epidemiologists pose a question about the etiology of a disease in a population of people. Causal associations are important to identify because, if the causal factor identified can be manipulated or modified, prevention of disease is possible. On the
  • 9. other hand, in clinical epidemiology, clinicians pose a question about the prognosis of a disease in a population of patients. Cấu trúc của đoạn văn này có thể tóm lược như sau: bộ môn 1 (classical epidemiology), chuyên gia (epidemiologists) đặt câu hỏi về X (etiology) trong một quần thể X (population). Bộ môn 2 (clinical epidemiology), chuyên gia (clinicians) đặt câu hỏi về Y trong một quần thể Y (patients). Thế nhưng người viết tỏ ra lượm thượm trong cách hành văn. Chẳng hạn như tại sao phải lặp lại “In classic epidemiology, epidemiologists pose a question”. Thật ra, câu này không có thông tin ! Do đó, phần này có thể viết lại ngắn gọn theo cấu trúc vừa đề cập: Classic epidemiologists pose a question about the etiology of a disease in a population of people. Clinical epidemiologists pose a question about the prognosis of a disease in a population of patients. Đoạn kế tiếp là thêm bằng chứng để minh họa cho phát biểu: Prognosis can be regarded as a set of outcomes and their associated probabilities following the occurrence of some defining event or diagnosis that can be a symptom, sign, test result or disease. Câu này quá lượm thượm và thừa! Prognosis thì dĩ nhiên là phải có outcome; defining event cũng là thừa. Có thể viết lại gọn hơn: Prognosis is the probability that an event or diagnosis will result in a particular outcome. Những phân tích trên dẫn đến một số điểm chính mà tác giả bài báo khoa học cần phải biết và tránh như sau. Tôi sẽ chuyển sang các ví dụ khác và sau đó quay lại với cách làm gọn đoạn văn trên. Thứ nhất là tránh biệt ngữ (jargon). Trong bài báo khoa học, kị nhất là biệt ngữ, tức là những chữ chỉ có người chuyên ngành mới biết, và tránh những viết tắt. Điều này nói chung là đúng vì nhiều người đọc bài báo không phải là người trong ngành, nên những biệt ngữ hay viết tắt chỉ làm cho bài báo khó hiểu. Ví dụ: “Recent research suggests that these two disorders may not be as distinct as previously was thought and the degree of overlap may be considerable” Câu văn này (trích từ bài báo trên JBC) rất khó hiểu, vì có vài chữ không cần thiết (và có chút õng ẹo trong cách dùng chữ). Thoạt đầu thì viết là “not as distinct as”, nhưng sau đó thì “overlap”, tức chẳng khác nhau gì về ý nghĩa. Có nhiều cách viết lại câu này, nhưng theo tôi thì có thể viết ngắn hơn như sau:
  • 10. “Recent research suggests that these two disorders may overlap considerably.” Có thể người giỏi tiếng Anh có cách viết khác hơn nữa. Các bạn thử viết lại xem! Thứ hai, cố gắng dùng thể chủ động (active voice) và viết câu văn ngắn gọn. Như có đề cập trước đây, xu hướng chung của các tập san khoa học là khuyến khích dùng thể văn chủ động, thay vì thụ động, bởi vì các chuyên gia tiếng Anh cho rằng thể văn chủ động dễ hiểu hơn. Ngoài ra, cũng nên cố gắng chọn từ ngắn gọn, như thay vì viết "in spite of the fact that", chỉ cần viết "even though" là đầy đủ. Ví dụ: “The study of Barrett et al. (1997) is considered to be methodologically sound. In that study, 1,000 bacteria were transformed with the novel gene.” Không có gì sai trong đoạn văn này. Nhưng tác giả sử dụng đến 2 câu văn, nên làm đứt đoạn luồng đọc, và cách viết như thế được xem là không tốt mấy. Có thể viết lại câu này đơn giản hơn: Using sound methods, Barret et al. (1997), transformed 1,000 bacteria with the novel gene. Thứ ba, tránh “văn chương làm dáng” với những từ không cần thiết mà còn có thể làm lạc hướng của chủ đề. Có thể xem vài ví dụ sau đây để thấy sự không cần thiết của loại văn làm dáng. Tránh A progressive decrease in the death rate occurred These agents exert their action by inhibition of synthesis of cholesterol by the liver In classic epidemiology, the case-control can provide efficiencies when the occurrence of disease in the population is relatively rare There are many scientists who don’t like to speak to journalists Nên The death rate progressively decreased These agents inhibit cholesterol synthesis by the liver In classic epidemiology, the case-control study is efficient for rare diseases Many scientists don’t like to journalists Thứ tư, sử dụng cấu trúc “song hành” (parallel construction) cho thích hợp. Trong văn chương khoa học, đương nhiên là có nhiều ý tưởng và dữ liệu mà chúng ta muốn mô tả trong một câu văn, và cấu trúc “song hành” là tiện lợi nhất cho mục đích này. Những trường hợp sau đây là thích hợp cho việc sử dụng cấu trúc song hành: (a) Khi một cặp ý tưởng — 2 ý tưởng nối kết nhau bằng and, or, hoặc but — nên được viết theo thể song hành: Cardiac input decreased by 40% but blood pressure decreased by only 10%.
  • 11. We hoped to increase the response and to improve survival (b) Danh sách ý tưởng hay dữ liệu: This research follows four distinct phases: (1) establishing measurement instruments, (2) measuring patterns, (3) developing interventions, and (4) disseminating successful interventions to other settings and institutions. If you want to be a good scientist you must study hard, listen well, and think critically about the scientific literature. Sau đây là vài cấu trúc song hành không thích hợp, nên câu văn đọc lên rất … buồn cười (trích trong đề thi tuyển sinh tiếng Anh, 2010): Nowadays cartoons are often used to make short, sharp comments on politics and governments as well as on a variety of social matters. Until recently, the transfer of knowledge and culture Thứ năm, cẩn thận với vị ngữ (predicate)! Một mệnh đề là một đơn vị của một câu văn. Mệnh đề gồm có chủ ngữ và vị ngữ. Một trong những yếu điểm của giới viết bài báo khoa học là “nén” quá nhiều dữ liệu trong một câu văn và làm cho người đọc khó theo dõi đâu là chủ ngữ và đâu là vị ngữ. Thử đọc đoạn văn sau đây: One study of 930 adults with multiple sclerosis (MS) receiving care in one of two managed care settings or in a fee-for-service setting found that only two-thirds of those needing to contact a neurologist for an MS-related problem in the prior 6 months had done so (Vickrey et al 1999). Trong đoạn văn trên, one study là chủ ngữ, và found that là vị ngữ. Cái lỗi của đoạn văn này là chủ ngữ và vị ngữ cách nhau xa quá (phải đọc một lúc mới thấy vị ngữ!). Cụm từ of 930 adults with multiple sclerosis (MS) receiving care in one of two managed care settings or in a fee-forservice setting có thể xem là … rác. One study found that, of 930 adults with multiple sclerosis (MS) who were receiving care in one of two managed care settings or in a fee-for-service setting, only two-thirds of those needing to contact a neurologist for an MS-related problem in the prior six months had done so (Vickrey et al 1999). Lúc nào cũng phân tích logic và cấu trúc. Có người nói viết văn khoa học cũng giống như nấu ăn, tức phải nếm đi nếm lại trước khi dọn ra bàn ăn. Tương tự, trong khi viết bài báo khoa học, người viết cũng phải xem xét cẩn thận cấu trúc của từng đoạn văn, câu văn, và từ ngữ. Tôi thấy có 3 khía cạnh quan trọng nhất cần phải lưu ý: đoạn văn, logic, và cấu trúc. Về đoạn văn tôi đã bàn trước đây, nên ở đây chỉ bàn về phân tích logic và cấu trúc.
  • 12. Bây giờ, sử dụng các “nguyên lí” trên, câu văn đầu tiên có thể chỉnh sửa như sau: Câu văn gốc Chỉnh sửa Although the methodological approaches are Despite methodologic similarities, classic similar, the questions posed in classic epidemiology and clinical epidemiology epidemiology and clinical epidemiology are differ in aim. Classic epidemiologists pose a different. In classic epidemiology, question about the etiology of disease in a epidemiologists pose a question about the population of people; etiologic factors can be etiology of a disease in a population of manipulated to prevent disease. Clinical people. Causal associations are important to epidemiologists pose a question about the identify because, if the causal factor prognosis of a disease in a population of identified can be manipulated or modified, patients; prognosis is the probability that an prevention of disease is possible. On the event or diagnosis will result in a particular other hand, in clinical epidemiology, outcome. clinicians pose a question about the prognosis of a disease in a population of patients. Prognosis can be regarded as a set of outcomes and their associated probabilities following the occurrence of some defining event or diagnosis that can be a symptom, sign, test result or disease. Trên đây chỉ là một ví dụ về cách phân tích một đoạn văn và cách làm cho đoạn văn gọn và dễ hiểu hơn. Người ta hay nói “văn ôn, võ luyện”. Viết văn cũng cần phải ôn đi ôn lại, và phải thực tập thường xuyên. Nắm lấy văn phạm chỉ mới là bước đầu, quan trọng hơn là phần chọn từ ngữ chính xác, và tổ chức ý tưởng sao cho logic. Một khi đã có kĩ năng văn phạm, ngữ vựng tốt, và logic thì chắc chắn bài báo khoa học sẽ tốt. NVT Ghi thêm: Một đoạn văn có nhiều câu văn, nhưng làm sao phân biệt được cường độ của tính biệt cách (degree of separation) giữa những câu văn? Sau đây là vài chỉ dẫn có ích về cách dùng dấu để phân biệt. Cường độ tách biệt của mệnh đề (từ thấp đến cao): Dấu phẩy (,) Dấu hai chấm (:) Dấu dash (--) Ngoặc đơn ()
  • 13. Dấu chấm phẩy (;) Dấu chấm câu. Cường độ về tính trang trọng (formality): Dấu dash Ngoặc đơn () Các dấu khác (phẩy, chấm phẩy, dấu chấm câu)