Your SlideShare is downloading. ×
Epidata v2.1
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

Epidata v2.1

8,496
views

Published on


0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
8,496
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
17
Actions
Shares
0
Downloads
222
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. MỤC LỤCLời cám ơn .....................................................................................................................1Phần 1 Giới thiệu về epidata .......................................................................................21. Giới thiệu về chương trình Epidata ....................................................................22. Các bước tạo một form số liệu hoàn chỉnh ........................................................32.1. Khai báo bộ câu hỏi – Tạo tệp .qes .........................................................................32.2. Tạo tệp dữ liệu - tạo tệp.rec .....................................................................................52.3. Thiết ràng ràng buộc số liệu – tạo tệp .chk.............................................................52.4. Nhập số liệu ..............................................................................................................72.5. Xuất tệp số liệu ........................................................................................................83. Ghép số liệu .......................................................................................................... 104. So sánh số liệu nhập 2 lần .................................................................................. 13Phần 2: Các ví dụ về tạo form nhập số liệu ........................................................... 18Ví dụ 1 .......................................................................................................................... 18Ví dụ 2:......................................................................................................................... 19
  • 2. Lời cám ơn Chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến của CN TrầnBình Thắng và CN Hoàng Đình Tuyên, là những người đã hộ trợ chúng tôi trong quátrình thực hiện cuốn cẩm nang này. Mặc dù đã rất cố gắn trong quá trình biên soạn nhưng không thể tránh được nhữngthiếu sót, chúng tôi mong nhận được những đóng góp, phê bình của các bạn đọc để hoànthiện cuốn cẩm nang này. Mọi thắc mắc xin liên hệ qua địa chỉ Email: hoangducthuananh@gmail.com. 1
  • 3. Phần 1 Giới thiệu về epidata1. Giới thiệu về chương trình Epidata Khi mở chương trình Epidata, ta có một giao diện như hình trên. Sự đặc biệt của chương trình nằm ở thanh công cụ phía dưới thanh thực đơn. Đây là một tiến trình bao gồm 6 bước, và để có một bộ số liệu hoàn hảo, bạn sẽ điqua 6 bước này. Sáu bước của tiến trình làm việc với Epidata gồm: định nghĩa dữ liệu (1.DefineData), tạo tệp dữ liệu (2.Make Data File), thiết lập các kiểm tra lỗi số liệu (3.Checks),nhập dữ liệu (4.Enter Data), tạo các báo cáo mô tả dữ liệu (5. Document), xuất tệp số liệusang các định dạng khác (6. Export Data). Trong Epidata, chúng ta quan tâm đến 3 loại tập tin, luôn phải có, và khi chuyểnform nhập số liệu cho người nhập, ta phải chuyển đồng thời 3 tập tin này. Tệp .QES (QUESTIONAIRE): được Epidata sử dụng để lưu trữ các dòng khai báobộ câu hỏi. Một bộ câu hỏi có nhiều câu hỏi và nhiều đáp án. Chúng ta viết lại các câu hỏivà đáp án vào trong tệp .QES, theo cú pháp câu lệnh do Epidata quy định, làm cơ sở đểEpidata sinh ra tệp .REC theo mong muốn của người sử dụng, được gọi là khai báo bộcâu hỏi. Tệp .REC (RECORD): chứa số liệu do người nhập liệu nhập số liệu từ các bộ câuhỏi vào form nhập liệu. Tệp .REC được sinh ra trên cơ sở nội dung của tệp .QES. Tệp.REC là cơ sở để Epidata tạo ra form nhập số liệu khi nhập số liệu. Tệp .CHK (CHECK): chứa các dòng lệnh khai báo các ràng buộc số liệu nhằm hạnchế lỗi trong khi nhập số liệu. 2
  • 4. Text Auto ID Numeric number Kiểu biến Logic Soundex Date Epidata hiểu được 6 loại biến như hình trên, và chúng ta sẽ tìm hiểu cấu trúc câulệnh thông qua một ví dụ ở phần 2.1.2. Các bước tạo một form số liệu hoàn chỉnh 2.1. Khai báo bộ câu hỏi – Tạo tệp .qes Đây là bước đầu tiên và là bước quan trọng nhất trong tiến trình 6 bước để tạoform nhập số liệu Để tạo tệp QES, trên cửa số chương trình Epidata đang mở, chọn 1.Define data vàchọn New .QES file trên thanh công cụ. Dòng khai báo một trường số liệu trong tệp QES là cơ sở để Epidata sinh ra têntrường, nhãn và kiểu dữ liệu của trường số liệu trong tệp dữ liệu. 3
  • 5. Chuỗi Tên biến Nhãn biến định dạng Ví dụ: khai báo những thông tin sau: PHIẾU KIỂM TRA KAP CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VỀ TĂNG HUYẾT ÁPNgày điều tra ….tháng………năm 200………..Họ và tên:……………………Tuổi……Giới……Trình độ văn hóa………..Chiều cao: …………….. Cân nặng …………….. Khai báo như sau:Id ma so phieu @<IDNUM>  đánh mã số tự độngDate ngay dieu tra @<dd/mm/yyyy>  kiễu dữ liệu dạng dateName Ho va ten @<A >  dữ liệu kiểu Text, dữ liệu nhập vào sẽ tự động in hoa, độ rộng phụ thuộc vào số lượng ký tự trốngAge tuổi @##  dữ liệu Numeric, độ trộng phụ thuộc vào ký tự #Sex Giới @<Y>  dữ liệu dạng có/không, trong ví dụ này, nam tương ứng với Y, nữ tương ứng với NHv Trinh do van hoa @__________  dữ liệu kiểu text, độ rộng phụ thuộc vào số ký tự “_”Cc chieu cao @##.#  dữ liệ dạng số, dấu “.” Là dấu phập phân.Cn can nang @##.#Sau khi hoàn tất, ta tiến hành lưu tệp qes 4
  • 6. Lưu ý: khi bạn chỉnh sửa file qes sau khi đã tạo file rec, bạn phải tạo file rec mới, ghi đèlên file cũ nếu bạn muốn, thì chỉnh sửa đó mới có hiệu lực. 2.2. Tạo tệp dữ liệu - tạo tệp.rec Nếu chưa có tệp REC thì người sửa dụng vẫn chưa có tệp chứa số liệu để bắt đầucông việc nhập liệu. Để sinh ra tệp REC từ một tệp QES, ta chọn “2. Make data file” trênthanh công cụ và chọn “Make data file”, hộp thoại tạo tệp số liệu xuất hiện như sau: Hộp thoại có hai mục là Name of .QES file và Name of data file, ta có thể nhấn nút để chọn tệp QES và nhập tên tệp REC vào mục Name of data file rồi chọn OK để kếtthúc tạo tệp REC. 2.3. Thiết ràng ràng buộc số liệu – tạo tệp .chk Epidata có chức năng checks để hạn chế . Để thực hiện điều này, ta vào 3. Checks.Hộp thoại Select data file for checks xuất hiện yêu cầu người sử dụng chọn tệp REC.Ta chọn tệp REC mà ta muốn check, rồi nhấn open. Hộp thoại có hình như sau: 5
  • 7. Lựa chọn trường để thiết lập ràng buộc số liệu Chỉ nhập số liệu thoả mãn điều kiện. Ví dụ: range 1-3 chỉ nhập số liệu trong khoảng 1-3. Range 1,3: chỉ được nhập số 1 hoặc 3 Tạo bước nhảy. Ví dụ:tại biến a1, nếu ta viết: - 2>a5 – nhảy đến biến a5 - 3>write: nhập giá trị 3 thì sẽ ghi bản ghi Bắt buộc nhập giá trịLưu lại các thiết lập Đóng cửa số Check Lặp lại giá trị đã nhập ở bản ghi trước Khai báo chú thíchMở cửa sổ câu lệnh của Epidata.Trong cửa sổ này, ta có thể tạo ra các thiết lập trên thông qua các câu lệnh.Chúng tôi sẽ giới thiệu một số câu lệnh phổ biến thường hay sử dụng. Các bạncó thể thao khảo thêm tại epidata.dk. Một số câu lệnh phổ biến sử dụng trong Epidata 1. BEFORE ENTRY/ AFTER ENTRY: Chạy câu lệnh trước/sau khi nhập giá trị vào biến. Ví dụ: Before entry Command Command End 2. CONFIRMFIELD: chỉ chuyển đến biến tiếp theo khi nhấn Enter 3. KEY UNIQUE: tạo trường khoá chính, giá trị trong biến này chỉ xuất hiện 1 lần, áp dụng cho các biến ID 4. COMMENT LEGAL USE sử dụng nhãn cho biến Ví dụ: COMMENT LEGAL USE bao 5. HIDE, UNHIDE ẩn/hiện 1 biến nào đó Ví dụ: hide a1 Unhide a4 6. MUSTENTER / NOENTER bắt buộc nhập/không nhập 1 biến. 6
  • 8. 7. TYPE COMMENT áp dụng trong biến có sử dụng nhãn, khi nhập giá trị vào, sẽ xuất hiệnnhãn của giá trị đó bên cạnh ô biến.8. CLEAR: xoá giá trị trong 1 biến, thường được sử dụng kết hợp trong câu lệnh IFVí dụ: Clear a19. HELP: xuất hiện 1 thông báo khi không thoản mãn 1 điều kiện nào đó, thường sử dụng cùngvới câu lệnh IFVí dụ: help “chi bien a1 moi co the nhan gia tri 5, de nghi xem xet lai”10. GOTO đến 1 biến nào đó khi thoản mãn 1 hay nhiều điều kiện, áp dụng trong câu lệnh IFVí dụ: goto a111. IF …THEN … ELSE … ENDIFVí dụ:if (a1=1) or (a2=1)thenhelp “2 bien a1 va a2 khong the dong thoi nhan gia tri 1”goto a1(clear a1) and (clear a2)Endif12. Ngoài các câu lệnh trên, Epidata còn hỗ trợ các biểu thức toán học như +, -, *, / vàcác biểu thức quan hệ <, >, =, <>, <=, >=. 2.4. Nhập số liệu Để nhập số liệu, ta nhấn vào 4. Enter Data. Chọn tệp dữ liệu ta muốn nhập, sau đóbắt đầu nhập. (2) (3) (1) (3) (2) (4) (5)(1): bản ghi đang thao thác hiện tại, nếu New/1: đang nhập bản ghi mới(2): tới bản ghi đầu tiên/cuối cùng 7
  • 9. (3): tới bản ghi trước/sau(4): tạo bản ghi mới(5): xoá 1 bản ghiKhi nhập đến cuối form, thông báo sau xuất hiện: Đây là thông báo bản ghi (phiếu) bạn đang nhập sẽ được lưu lại. Nhấn Yes nếu bạnđã hoàn thành phiếu, No nếu bạn muốn sửa lại bản ghi đang nhập.Lưu ý: khi xoá một bản ghi trong Epidata, bản ghi đó không mất đi, tuy nhiên, trong quátrính xuất dữ liệu, nó sẽ bị giữ lại. Epidata tự động lưu số liệu khi bạn nhập xong một bản ghi. Nếu chương trình bị tắtđộ xuất do một lý do nào đó thì số liệu đã nhập không bị mất đi, chỉ mất đi phiếu đangnhập mà chưa lưu lại. 2.5. Xuất tệp số liệu Sử dụng chức năng xuất tệp số liệu của Epidata, chúng ta có thể xuất ra một tệpsố liệu có định dạng khác như Spss, Stata, Excel… Chọn tệp số liệu REC Chọn Export Data trên thanh công cụ và chọn kiểu định dạng số liệu đầu ra.Nếu số liệu đầu ra mong muốn có định dạng của SPSS, ta chọn Export Data và chọnSPSS. Khi hộp thoại Open xuất hiện cần chọn tệp dữ liệu REC và chọn Open. 8
  • 10. Chọn các tham số tùy chọn và xuất tệp số liệu Khi tệp REC đã được mở, hộp thoại Export Data xuất hiện. Việc tiếp theo là chọncác tham số tùy chọn và nhấn OK để thực hiện xuất tệp số liệu. Chú ý: Hộp thoại Export Data có các tham số có ý nghĩa như sau: All records: Xuất tất cả các bản ghi của tệp dữ liệu. 9
  • 11. From record # to # : Chỉ xuất các bản ghi từ số # đến số #Select fields: cho phépchọn các trường dữ liệu sẽ xuất hiện ở tệp đầu ra (trường được tích trong danh sách sẽxuất hiện trong tệp đầu ra)Lưu ý: nếu các bạn chọn kiểu xuất dữ liệu là Spss, chương trình sẽ xuất ra 2 file, gồm 1file .sas và file .not. Sau đó, bạn sử dụng chương trình Spss để chạy file .sas, nhấn tổ hợpphím Ctrl + a, sau đó, trên thanh menu, chọn Run/All. Số liệu của các bạn nhập ở Epidatasẽ xuất hiện ở 1 dataset mới.3. Ghép số liệu Trong cửa sổ của Epidata, chọn Data in/out, chọn Append/Merge Hộp thoại Append/Merge xuất hiệnChọn các tệp số liệu thành phần Trên cửa sổ Append/Merge data files, kích nút lệnh chọn các tệp số liệu cầnghép thứ nhất và thứ hai và chọn OK, hộp thoại Append/Merge xuất hiện sau đó, nhưhình dưới đây: 10
  • 12. Chọn phương thức ghép tệp và kết thúc ghép tệp Tùy theo yêu cầu ghép tệp số liệu mà ta có thể chọn phương thức ghép tươngứng là Append hay Merge. Ghép tệp theo phương thức Append: các tham số cần được thiết lập gồm: Resulting data file: tên tệp kết quả sẽ được tạo ra Thẻ Append: thẻ Append được chọn để thiết lạp tham số ghép tệp “Append only data from fields in data file B that also exists in data file A” chỉđịnh các trường của tệp kết quả chỉ gồm các trường của tệp A (tệp thứ nhất).“Append all fields in data file B” chỉ định tệp kết quả có số trường là số trườngcủa cả hai tệp thành phần hợp lại. Các tùy chọn được thiết lập sẽ quy định kết quả tệp ghép được sinh ra. Chẳng hạn,ta muốn ghép hai tệp women.rec (tệp A) trong thư mục khamthai và tệp women.rec (tệpB) trong thư mục khác (thư mục khamthaitest1) theo phương thức Append. Yêu cầughép tệp là chỉ ghép những số liệu tồn tại trong các trường của tệp A mà tồn tại trong tệpB. Các tham số tùy chọn có hình ảnh như sau: 11
  • 13. Sau khi thiết lập được các tham số cho phương thức ghép tệp, ta chọn nútlệnh Append để kết thúc việc ghép tệp. Chú ý: Sau khi chọn Append, Epidata sẽ hỏi đặt nhãn chú thích cho tệp ghép,ta có thể chọn OK để bỏ qua việc đặt nhãn tệp.Ghép tệp theo phương thức Merge: ghép tệp theo phương thức Merge được thực hiệntương tự như với ghép tệp theo phương thức Append. Sự khác biệt chỉ là các tham số tùychọn được thiết lập, các tham số tùy chọn như sau: Nếu để chọn phương thức ghép tệp là Append, ta phải chọn thẻ Append trênhộp thoại thì với ghép tệp theo phương thức Merge, chọn thẻ Merge trên hộp thoại. Select key fields: cho phép chọn trường khóa được sử dụng làm căn cứ để hợpnhất hai tệp. Trường khóa được chọn cho ghép tệp phải là một trường đồng thời cótrong cả hai tệp thứ nhất (tệp A) và tệp thứ hai (tệp B). Merge only record from data file B that match records in data file A: yêu cầu sốliệu tệp được ghép sẽ gồm toàn bộ các bản ghi của tệp A ghép thêm số liệu trong tệp Bcó giá trị trường khóa tương ứng. Merge all records from data file B: yêu cầu các bản ghi trong tệp ghép bằng cácbản ghi hai tệp thành phần hợp lại. 12
  • 14. Chọn nút lệnh Merge để thực hiện ghép tệp là thao tác cuối cùng sau khi cáctham số tùy chọn đã được thiết lập. Hình ảnh dưới đây là ví dụ của việc ghép hai tệpsố liệu theo phương thức Merge với trường khóa được chỉ định là Personid (mã cánhân).4. So sánh số liệu nhập 2 lần Sai số có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào trong nghiên cứu. Do đó, để có thể hạnchế sai số xảy ra trong quá trình nhập số liệu, ta sẽ nhập số liệu đó 2 lần với 2 nhóm nhậpkhác nhau, sau đó, sẽ so sánh sự giống nhau của 2 bộ số liệu này, từ đó, tìm ra sự khácbiệt nếu có, để chỉnh sửa lại số liệu cho chính xác. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn các tiến hành trên Epidata. Đầu tiên, chọn 5.Document, sau đó, ta chọn Validate duplicate files. Hộp thoại sau xuất hiện, ta lần lượt chọn 2 file số liệu mà ta muốn kiểm tra vào 2 ôName of first data file và Name of second data file. 13
  • 15. Sau khi đã chọn xong, ta nhấn OK. Hộp thoại sau xuất hiện Ở hộp thoại này, ta có thể biết được số bản ghi của 2 bộ số liệu tại dòng No. ofrecords. Tại ô Select key fields, ta sẽ chọn biến được đặt khoá chính, thông thường, đó làbiến ID. Tại ô Options, cung cấp cho ta một số tuỳ chọn nâng cao. Ví dụ, bỏ qua các bảnghi đã xoá ( Ignore deleted records), bỏ qua các trường kiểu text (Ignore text fields), … Sau khi đã thiết lập xong các tuỳ chọn thích hợp, nhấn OK. Báo cáo của Epidata với 2 bộ số liệu trên như sau:VALIDATE DUPLICATE DATA FILES REPORT 14
  • 16. ====================================Report generated 18. Feb 2012 4:01 PM------------------------------------------------------------------------------Data file 1:------------------------------------------------------------------------------File name: D:so lieuform 1.recFile label: Báo cáo về số lượng bảnFile date: 18. Feb 2012 4:00 PM ghi, thời gian tiến hànhRecords total:713 kiểm tra và tên file được------------------------------------------------------------------------------Data file 2 kiểm tra------------------------------------------------------------------------------File name: D:so lieuform 1 1.recFile label:File date: 18. Feb 2012 4:01 PMRecords total:713------------------------------------------------------------------------------Options for validation: Ignore deleted records: Yes Ignore text fields: No Các tuỳ chọn đã được Ignore letter-case in text fields: No Report differences in field types: No chọn Ignore missing records in data file 2 NoFields in both data files that were used in the validation: IDHOLD,PROVINCE,DISTRICT,COMMUNE,SAMPLE,NUMSAMP,NAMEHOLD,ADDRESS, ……Fields excluded from data file 1: NoneFields excluded from data file 2: NoneFields used as index keys: IDHOLD------------------------------------------------------------------------------RESULTS OF VALIDATION:  Báo cáo kết quả kiểm tra------------------------------------------------------------------------------Records missing in data file 1: 0Records missing in data file 2: 0Number of common records found: 713Number of fields checked per record: 274Total number of fields checked: 1953622 out of 713 records had errors ( 0.28 pct.)5 out of 195362 fields had errors ( 0.00 pct.)------------------------------------------------------------------------------ DATA FILE 1 | DATA FILE 2------------------------------------------------------------------------------ Record key field(s): (Rec. # 16) | Record # 16 idhold = 67007002 | | 15
  • 17. eco35 = 2 | eco35 = 1 eco36 = 2 | eco36 = 1 eco37 = 2 | eco37 = 1 eco38 = 2 | eco38 = 1------------------------------------------------------------------------------ Record key field(s): (Rec. # 33) | Record # 33 idhold = 67007106 | | eco47 = 2 | eco47 = 1------------------------------------------------------------------------------ Theo báo cáo trên, 2 số liệu này giống nhau về số lượng bản ghi, nhưng có sự khácnhau về giá trị của biến. Cụ thể, có sự khác nhau về các biến ở bản ghi (record) thứ 16 và33. Tỷ lệ khác biệt là 0,28% nếu tính theo tổng số bản ghi, là gần bằng 0,0% nếu tính theosố biến5. Hướng dẫn sử dụng StatTransfer Chương trình StatTransfer hỗ trợ việc chuyển đổi qua lại các định dạng file số liệucủa các chương trình quản lý và sử lý số liệu khác nhau, ví dụ .sav, .rec, .xls, .xlsx, .dta,… Chương trình có giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau. Nhược điểm duy nhất của chương trình khi chuyển số liệu từ Epidata sang spss đólà các biến sẽ bị mất các label. Khởi động chương trình, giao diện xuất hiện đầu tiên cũng là nơi thực hiện chuyểnđổi định dạng số liệu. Tại ô input file type, ta chọn định dạng của số liệu muốn chuyển đổi bằng cáchchọn vào mũi tên bên cạnh. 16
  • 18. Tại ô file specification, nhấn Browse để chọn file số liệu muốn chuyển đổi. Tương tự, tại ô output file type, ta chọn định dạng của số liệu muốn xuất ra. Tại ô file specification, nhấn Browse để chọn nơi lưu số liệu xuất ra. Sau khi đã thiết lập xong các tuỳ chọn trên, nhấn Transfer để thực hiện quá trình,và để chuyển đổi 1 bộ số liệu khác với các tuỳ chọn khác, các bạn nhấn Reset. Ngoài ra, tại tab Variables, các bạn có thể chọn những biến nào đươc xuất ra,nhưng biến nào được giữ lại, và còn nhiều tiện ích khác ở các tab tiếp theo đang chờ bạnkhám phá. Lưu ý: khi chuyển file từ Epidata sang Spss, các bạn chọn kiểu file trong chươngtrình là Epi Info. 17
  • 19. Phần 2: Các ví dụ về tạo form nhập số liệuVí dụ 1Mã số phiếuHọ và tên: …………………………. Năm sinh: …………….Địa chỉ: ……………………………………………………….Chiều cao Vòng ngựcCân nặng Huyết áp /Vòng bụng G0Vòng cánh tay G1Hãy tạo form và tạo file check với yêu cầu sau:1. Tạo trường khoá chính cho biến ID2. Tính chỉ số BMI, phân loại BMI, phân nhóm HA.Gợi ýTa có thể tạo form như sau:Id Ma so phieu @###Hvt Ho va ten @_____________________________Year Nam sinh @####Dc Dia chi @____________________________Cc Chieu cao @#.## mCn Can nang @##.# KgBmi Chi so BMI @##.#pnBMI Phan nhom BMI @#vb Vong bung @### cmVct Vong canh tay @### cmVn Vong nguc @### cmHatt HA tam thu @##.##Hattr HA tam truong @##.##pnHA Phan nhom HA @#Go Go @#.##G1 G1 @#.## Bạn áp dụng công thức tính BMI và cách phân loại BMI, phân loại THA củaWHO. 18
  • 20. Giợi ý này chỉ thực hiện phân nhóm BMI. Code thực hiện như sau:cc AFTER ENTRY HIDE bmi HIDE nhom BMI=Cn/Cc^2 IF (bmi<=18.49) THEN nhom=1 ELSE IF (bmi>18.5) and (bmi<=24.99) THEN nhom=2 ELSE IF (bmi>25) THEN nhom=3 ENDIF ENDIF ENDIF ENDENDVí dụ 2:Mã số phiếu: ………………Bạn thích đọc báo nào nhất? (nhiều lựa chọn) 1. Thanh niên 5. Tuổi trẻ cười 2. Tuổi trẻ 6. Hoa học trò 3. Người lao động 7. Không loại nào 4. Bóng đá 8. Khác, …………………Giới tính của bạn: 1. Nam 2. Nữ Bạn có bao nhiêu cách để tạo form nhập số liệu cho những câu hỏi trên?Gợi ý:Cách 1: ở cách này, ta sẽ tạo form như sau:ID ma so phieu @##Bao1 ban thich doc bao nao nhat @#Bao2 ban thich doc bao nao nhat @#Bao3 ban thich doc bao nao nhat @#Bao4 ban thich doc bao nao nhat @#Bao5 ban thich doc bao nao nhat @#Bao6 ban thich doc bao nao nhat @# 19
  • 21. Bao7 ban thich doc bao nao nhat @#Bao71 ___________________________________Sex gioi tinh @# Với cách tạo form như trên, ta sẽ nhập lần lượt số thứ tự các câu trả lời được chọnvào các biến bao1, bao2, … Tuy nhiên, có một số vấn đề đặt ra như sau: 1. Nếu người trả lời chọn câu 7, chuyển ngay đến câu giới tính. Tuy nhiên, có thể dosai số trong quá trình thu tập số liệu, trong phiếu có thể đánh vào các câu 1,2, 3, … vàđồng thời đánh vào câu 7. Với trường hợp này, phiếu này không hợp lệ, cần phải xem xétlại. Do đó, ta cần phải thông báo cho người nhập biết rằng chỉ có biến bao1 mới có thểnhập số 7. 2. Biến bao71 chỉ có thể nhập khi số 8 được nhập vào ở bất kỳ biến nào trong cácbiến bao1 đến bao6. 3. Phải thông báo cho người nhập biết khi có 2 biến được nhập cùng 1 giá trị. Code như sau:LABELBLOCK LABEL bao 1 "thanh nien" - Tại biến bao1. Biến này nhận đủ tất cả các giá 2 "tuoi tre" trị từ 1 đến 8 và là biến duy nhất nhận giá trị 7. 3 "nguoi lao dong" 4 "bong da" - Kể từ biến bao2 đến bao7, ta phải kiểm tra xem 5 "tuoi tre cuoi" giá trị nhập vào có bị trùng với giá trị đã nhập ở các 6 "hoa hoc tro" 7 khong biến trên không. Tiếp theo, ta phải kiểm tra giá trị 7 có 8 khac được nhập vào các biến này hay không. Và thông báo 9 "khong tra loi" đến người nhập những lỗi này. Chúng tôi chỉ thực ENDEND hiện với biến bao2, bao3 và bao7. - Khi tạo bước nhảy chúng tôi có thêm lệnhid KEY UNIQUE 1 RESET 9. Lệnh này có tác dụng điền vào các biến MUSTENTER trống giữa 2 khoảng nhảy 1 giá trị định sẵn. NhưngEND bước nhảy chỉ nhảy đến bao71.bao1 - Tại biến bao71, chúng tôi sử dụng lệnh IF với COMMENT LEGAL USE bao yêu câu chỉ nhập biến này khi có ít nhất 1 trong các JUMPS RESET "9" biến bao1, bao2,… có nhận giá trị 8. Câu lệnh này có 7 bao71 9 bao71 thể áp dụng rộng rãi trong các trường hợp khác nhau. END - Dấu “.” thể hiện giá trị rỗng. MUSTENTER TYPE COMMENTEND 20
  • 22. bao2 COMMENT LEGAL USE bao JUMPS RESET "9" 9 bao71 END MUSTENTER TYPE COMMENT AFTER ENTRY IF bao1 = bao2 THEN HELP "trung so lieu" GOTO bao2 ENDIF IF bao2 = 7 THEN HELP "gia tri 7 chi duoc nhap o bien bao1" GOTO bao1 ENDIF ENDENDbao3 COMMENT LEGAL USE bao JUMPS RESET "9" 9 bao71 END MUSTENTER TYPE COMMENT AFTER ENTRY IF (bao1 = bao3) or (bao2 = bao3) THEN HELP "trung so lieu" GOTO bao3 ENDIF IF bao3 = 7 THEN HELP "gia tri 7 chi duoc nhap o bien bao1" GOTO bao1 ENDIF ENDENDbao7 COMMENT LEGAL USE bao JUMPS RESET "9" 9 bao71 END MUSTENTER TYPE COMMENT AFTER ENTRY IF (bao1 = bao7) or (bao2 = bao7) or (bao3 = bao7) or (bao4 = bao7)or (bao5 = bao7) or (bao6 = bao7) THEN HELP "trung so lieu" GOTO bao7 21
  • 23. ENDIF IF bao7 = 7 THEN HELP "gia tri 7 chi duoc nhap o bien bao1" GOTO bao1 ENDIF ENDENDbao71 BEFORE ENTRY IF (bao1 <>8) and (bao2 <>8) and (bao3 <>8) and (bao4 <>8) and(bao5 <>8) and (bao6 <>8) and (bao7 <>8) THEN bao71=. GOTO sex ENDIF ENDEND Cách 2: ở cách nhập số liệu này, ta nhập số thứ tự của câu trả lời vào 1 biển phụ,biến phụ này sẽ tự động điền giá trị vào biến chính.ID ma so phieu @##Bao ban thich doc bao nao nhat @#Bao1 thanh nien @#Bao2 tuoi tre @#Bao3 nguoi lao dong @#Bao4 bong da @#Bao5 tuoi tre cuoi @#Bao6 hoa hoc tro @#Bao7 khong @#Bao8 Khac @#Bao81 @_______________________________Sex gioi tinh @#Ta tiến hành như sau:bao RANGE 1 9 JUMPS 9 sex END AFTER ENTRY 22
  • 24. IF bao=1 THEN IF bao1=1 THEN CLEAR bao1 ELSE bao1=1 ENDIF ENDIF Chú thích: nếu bao=1 thì nếu biến báo 1 đã nhận giá trị 1 thì xoá giá trị 1 đó, nếu chưa nhận giá trị 1, thì biến bao1 nhận giá trị 1. IF bao=2 THEN IF bao2=1 THEN CLEAR bao2 ELSE bao2=1 ENDIF ENDIF …………………… …………………… …………………… IF bao=8 THEN IF bao8=1 THEN CLEAR bao8 ELSE bao8=1 ENDIF ENDIF IF bao=9 THEN GOTO bao81 ELSE GOTO bao ENDIF Chú thích nếu bao=9 thì tức là không còn câu trả lời nào khác, hoặc không trả lời thì đến biến bao81, nếu không thì quay lại biến bao CLEAR bao ENDENDbao81 BEFORE ENTRY Tại biến bao81, nếu biến bao8 IF bao8=. THEN nhận giá trị trống (.) thì sẽ nhảy GOTO sex đến biến sex, nếu ngược lại thì ENDIF nhập báo khác vào. ENDEND Nếu cần thiết, bạn có thể thêm nhóm câu lệnh sau vào biến ID để hạn chế sai sóttrong quá trình nhập số liệu. HIDE bao1 HIDE bao2 HIDE bao3 HIDE bao4 HIDE bao5 HIDE bao6 HIDE bao7 HIDE bao8 23
  • 25. Filename: epidata v1.1.docxDirectory: C:UsersThuan AnhDesktopxoTemplate: C:UsersThuan AnhAppDataRoamingMicrosoftTemplatesNormal.dotmTitle:Subject:Author: Thuan AnhKeywords:Comments:Creation Date: 3/3/2012 1:35:00 PMChange Number: 21Last Saved On: 3/13/2012 1:39:00 PMLast Saved By: Thuan AnhTotal Editing Time: 1,011 MinutesLast Printed On: 3/13/2012 1:40:00 PMAs of Last Complete Printing Number of Pages: 24 Number of Words: 3,691 (approx.) Number of Characters: 21,041 (approx.)