Chien luoc dan so 2011 2020 - ytecongcong.com
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

Chien luoc dan so 2011 2020 - ytecongcong.com

on

  • 3,370 views

 

Statistics

Views

Total Views
3,370
Views on SlideShare
3,370
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
44
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Microsoft PowerPoint

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

Chien luoc dan so 2011 2020 - ytecongcong.com Chien luoc dan so 2011 2020 - ytecongcong.com Presentation Transcript

  • CHIẾN LƯỢC Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Người trình bày: GS.TS. Cao Ngọc Thành
  • Phần thứ nhất Tình hình thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam, Chiến lược quốc gia về chăm sóc SKSS giai đoạn 2001- 2010
  • I. Kết quả đạt được
    • 1. Xu thế giảm sinh được duy trì và mục tiêu mức sinh thay thế đã được thực hiện
    • 2. Chất lượng dân số được nâng lên
    • 3. S ức khỏe sinh sản được cải thiện
    • 4. N hận thức, thái độ , hành vi về DS và SKSS của các nhóm đối tượng đã có chuyển biến tích cực
    • 5. Mạng lưới cung cấp dịch vụ CSSKSS, KHHGĐ được củng cố và phát triển
    • 6. Các giải pháp khác đã được thực hiện và đạt kết quả tốt
  • Tỷ lệ tăng dân số (%) bình quân năm, 1979-2009 Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giữa 2 cuộc TĐTDS 1999 và 2009 là 1,2%/năm giảm mạnh so với 10 năm trước đó và là tỷ lệ tăng dân số thấp nhất trong vòng 50 năm qua Nguồn: Ban Chỉ đạo TĐTDS và nhà ở TW
  • 2008 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 Tổng tỷ suất sinh, 2001-2009
  • Tổng tỷ suất sinh toàn quốc, thành thị, nông thôn và các vùng, 2009
  • II. Hạn chế, bất cập
    • 1. Nhiều địa phương chưa đạt mức sinh thay thế
    • 2. Chất lượng dân số chậm được cải thiện
    • 3 . Nhiều vấn đề về KHHGĐ, CSSKSS chưa được giải quyết tốt
    • 4 . Nội dung , hình thức truyền thông chưa thật phù hợp với đặc điểm đối tượng
    • 5. Thông tin, số liệu và nghiên cứu khoa học về DS và SKSS chưa đáp ứng nhu cầu quản lý, xây dựng kế hoạch và chính sách
  • 10 tỉnh có tỷ suất sinh thô cao nhất, 2009 (‰)
  • 9 tỉnh có tỷ suất sinh thô thấp nhất, 2009 (‰)
  • 10 tỉnh có tổng tỷ suất sinh cao nhất, 2009 (con/phụ nữ)
  • 10 tỉnh có tổng tỷ suất sinh thấp nhất, 2009 (con/phụ nữ)
  • III. N guyên nhân
    • 1. Nguyên nhân thành công
    • - Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đ ảng và chính quyền
    • - Sự tham gia tíc h cực của các ngành , đoàn thể, tổ chức xã hội, đội ngũ cán bộ dân số , y tế các cấp
    • - Tích cực tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược
    • - Kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ phát triển mạnh mẽ , tạo môi trường thuận lợi
    • - Sự giúp đỡ có hiệu quả của các nước và tổ chức quốc tế
  • III. N guyên nhân (tiếp)
    • 2. Nguyên nhân của những hạn chế , bất cập
    • - Cấp uỷ đảng và chính quyền một số nơi chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng, ý nghĩa chiến lược của công tác DS và CS SKSS
    • - Tổ chức bộ máy chưa hoàn thiện, thiếu ổn định
    • - Đầu tư nguồn lực chưa đáp ứng yêu cầu
    • - Quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện còn nhiều bất cập
  • Phần thứ hai Chiến lược Dân số- Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020
  • I. B ối cảnh kinh tế - xã hội
    • Việt Nam đã ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp, kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao. Đã đạt hầu hết các chỉ tiêu sức khỏe của MDG/VDG.
    • CNH, HĐH, xây dựng nông thôn mới sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phân bố lao động giữa các vùng.
    • Khoảng cách về trình độ phát triển giữa Việt Nam với khu vực, thế giới vẫn chưa được thu hẹp.
    • Khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư, thành thị và nông thôn, các vùng có xu hướng gia tăng.
  • I. B ối cảnh kinh tế - xã hội
    • Đô thị hoá nhanh và tình trạng di dân tự phát từ nông thôn ra thành thị lớn làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp.
    • Môi trường ngày càng bị ô nhiễm, cùng với hậu quả của chất độc da cam và những yếu kém về đảm bảo ATTP, diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch bệnh.
    • Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt là nước biển dâng.
  • II. Những vấn đề DS-SKSS đặt ra trong 10 năm tới
  • 1. Chất lượng dân số
    • Chất lượng dân số còn hạn chế, HDI tuy từng bước cải thiện, nhưng vẫn ở mức thấp. Sức khỏe và thể lực của người Việt Nam còn kém so với nhiều nước trong khu vực, đặc biệt là chiều cao, cân nặng và sức bền còn thấp.
    116/ 182 115/ 182 108/ 177 112/ 177 109/ 175 109/ 174 108/ 174 108/ 174 Xếp hạng 0,725 0,720 0.715 0.709 0,704 0,698 0,693 0,688 Giá trị 2007 2006 2005 2004 2003 2002 2001 2000 Chỉ số phát triển con người (HDI)
  • 1. Chất lượng dân số (tiếp)
    • Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi có giảm nhưng vẫn còn ở mức cao (Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên)
  • 1. Chất lượng dân số (tiếp)
    • Xu hướng bệnh tật đang chuyển dần từ các bệnh nhiễm khuẩn sang các bệnh rối loạn chuyển hoá, di truyền và hậu quả của tai nạn thương tích. Tình trạng trẻ em thừa cân, rối nhiễu tâm trí, tự kỷ, tiểu đường có xu hướng gia tăng.
  • 1. Chất lượng dân số (tiếp)
    • Hiện có đến 20 dân tộc có dân số dưới 10.000 người. Một số bệnh như sốt rét, bứu cổ, phong… vẫn còn. Một số dân tộc có nguy cơ suy thoái do tảo hôn, kết hôn cận huyết thống còn phổ biến. Vô sinh, tử vong trẻ em còn cao.
    • Lạm dụng và sử dụng chất gây nghiện như thuốc lá, rượu bia, ma túy, những vấn đề căng thẳng về tâm lý, vi phạm pháp luật ngày càng trở nên nghiêm trọng đối với giới trẻ.
  • 2. Sức khoẻ sinh sản
    • Tình trạng sức khỏe bà mẹ còn nhiều thách thức (tai biến sản khoa, tử vong mẹ, %thăm khám, đẻ không có cán bộ đào tạo, chăm sóc sơ sinh còn hạn chế…)
    • Cung ứng phương tiện tránh thai gặp khó khăn do viện trợ PTTT không còn…
    • Tình trạng phá thai và vô sinh còn nhiều
    • Tình trạng nhiễm khuẩn đường sinh sản khá phổ biến, bệnh lây truyền qua đường tình dục - HIV và ung thư đường sinh sản còn cao
    • SKSS, sức khỏe tình dục ở các nhóm đối tượng đặc thù có nhiều thách thức (quan hệ không an toàn, mang thai ngoài ý muốn và phá thai…
  • 3. Cơ cấu dân số : Dân số trong độ tuổi lao động (15-59) tăng nhanh cả về tỷ trọng và số lượng Cơ cấu dân số vàng Cơ cấu dân số trẻ Cơ cấu dân số già
  • 3. Cơ cấu dân số Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 – 49 tuổi) vẫn tăng
  • 2009 2008 2007 2006 1999 1989 1979 3. Cơ cấu dân số : Tỷ số giới tính khi sinh 1979 -2009 mất cân bằng sau năm 1999
  • 3. Cơ cấu dân số : Tỷ số giới tính khi sinh của các vùng, 2009
  • 3. Cơ cấu dân số Chỉ số già hóa, 1979-2009: ngày càng già 2009 1999 1989 1979
  • 4. Quy mô dân số: 13 NƯỚC ĐÔNG DÂN NHẤT 2009 Việt Nam vẫn là nước đất chật người đông, mật độ 259 ng/km 2 Nguồn: - Ban Chỉ đạo Tổng Điều tra Dân số và nhà ở TW - Số liệu Dân số Thế giới 2009 (Văn phòng Tham khảo Dân số Hoa Kỳ)
    • Mặc dù Việt Nam đã đạt được mức sinh thay thế nhưng dân số nước ta vẫn đang trong giai đoạn nhạy cảm với các yếu tố tác động, chưa loại trừ được khả năng mức sinh tăng trở lại. Mặt khác, ở một số địa phương có mức độ đô thị hóa cao, mức sinh đã tương đối thấp, nếu tiếp tục thực hiện chính sách DS-KHHGĐ như trước sẽ có khả năng làm cho mức sinh giảm xuống quá thấp.
    4. Quy mô, mật độ dân số và mức sinh
  • 4. Quy mô, mật độ dân số và mức sinh
  • 4. Quy mô, mật độ dân số và mức sinh
  • 4. Quy mô, mật độ dân số và mức sinh 2060 PA 2 2060 PA 1
  • 5. Năng lực kế hoạch hóa có lồng ghép biến dân số chưa cao
    • Dân số và phát triển có quan hệ chặt chẽ. Việc lồng ghép các biến dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là yêu cầu khách quan. Tuy nhiên, việc lồng ghép biến dân số của các bộ ngành, địa phương vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chưa thực sự tốt và chưa được quan tâm đúng mức. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí trong đầu tư phát triển kinh tế- xã hội.
  • III. Q uan điểm, mục tiêu
    • 1. Quan điểm
    • (1) Công tác DS và CSSKSS là bộ phận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, là một trong những yếu tố hàng đầu để nâng cao chất lượng và phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội.
    • (2) Giải quyết đồng bộ các vấn đề DS và SKSS, tập trung nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khoẻ BMTE, hỗ trợ phát huy lợi thế của “dân số vàng”, chủ động điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số và có chính sách phù hợp với những thay đổi cơ cấu, phân bố dân số.
  • III. Q uan điểm, mục tiêu
    • 1. Quan điểm
    • (3) Giải pháp cơ bản để thực hiện công tác DS và CSSKSS là vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi gắn với cung cấp dịch vụ theo hướng dự phòng tích cực, đảm bảo công bằng, bình đẳng giới và quyền của người dân trong việc tiếp cận thông tin và lựa chọn dịch vụ có chất lượng, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá và tập quán của người dân ở các vùng, miền khác nhau.
  • III. Q uan điểm, mục tiêu
    • 1. 5 Quan điểm:
    • (4) Đầu tư cho công tác DS và CSSKSS là đầu tư cho phát triển bền vững, mang lại hiệu quả trực tiếp rất cao về kinh tế, xã hội và môi trường. Đa dạng hoá các nguồn đầu tư, trong đó nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Tập trung nguồn lực và sự chỉ đạo thực hiện mục tiêu DS và SKSS ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng ven biển và hải đảo.
    • (5) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về công tác DS và CSSKSS; huy động sự tham gia của toàn xã hội; kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác DS và CSSKSS, bảo đảm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác này.
  • 2. Mục tiêu
    • 2.1. Mục tiêu tổng quát
    • Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.
  • 2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • (1) Nâng cao sức khỏe, giảm bệnh, tật, và tử vong ở trẻ em. Phấn đấu vào năm 2020 giảm tỷ lệ chết sơ sinh xuống còn dưới 7‰, tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi dưới 12‰, tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi dưới 18‰.
    • (2) Nâng cao sức khỏe bà mẹ, vào năm 2020 giảm 30% tỷ số tử vong mẹ so với năm 2010, thu hẹp đáng kể sự khác biệt về các chỉ báo sức khỏe bà mẹ giữa các vùng, miền.
    • (3) Khống chế tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh để tỷ số này vào năm 2020 không vượt quá 115, đặc biệt tập trung vào các địa phương có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trầm trọng, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức bình thường.
  • 2.2. Mục tiêu cụ thể
    • (4) Đáp ứng đầy đủ nhu cầu KHHGĐ của nhân dân, duy trì mức sinh thấp hợp lý để số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (tổng tỷ suất sinh) ở mức 1,8; quy mô dân số không quá 98 triệu người vào năm 2020. Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản có chất lượng, vào năm 2020 phấn đấu giảm 50% trường hợp vô sinh thứ phát so với năm 2010.
    • (5) Giảm mạnh phá thai, đưa tỷ số phá thai xuống dưới 25/100 trẻ đẻ sống vào năm 2020; cơ bản loại trừ phá thai không an toàn.
  • 2.2. Mục tiêu cụ thể
    • (6) Vào năm 2020, giảm 30% tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản, giảm 20% tỷ lệ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục so với năm 2010. Chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản, ít nhất 50% số người trong nhóm từ 30 đến 54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung và 50% số phụ nữ trên 40 tuổi được sàng lọc ung thư vú vào năm 2020.
    • (7) Cải thiện SKSS vị thành niên và thanh niên, để vào năm 2020 tỷ lệ có thai ở vị thành niên và tỷ lệ phá thai ở vị thành niên đều giảm 50% so với năm 2010 và có ít nhất 75% số điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS có dịch vụ thân thiện cho vị thành niên và thanh niên.
  • 2.2. Mục tiêu cụ thể
    • (8) Cải thiện SKSS cho các nhóm dân số đặc thù, chú trọng người di cư, người khuyết tật, người có HIV, một số dân tộc có nguy cơ suy thoái. Đáp ứng kịp thời nhu cầu CSSKSS cho người bị bạo hành giới và trong trường hợp thảm hoạ thiên tai.
    • (9) Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi để ít nhất 50% so người cao tuổi được tiếp nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng vào năm 2020.
    • (10) Tăng cường lồng ghép các biến dân số vào hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển KT- XH ; cải thiện hệ thông tin quản lý về dân số, SKSS đáp ứng yêu cầu xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH c ủa các cấp, các ngành.
  • IV. CÁC GIẢI PHÁP (Hệ thống 7 giải pháP)
  • 1. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
    • Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác DS và SKSS; kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy đảm bảo quản lý và thực hiện có hiệu quả công tác này
    • 1.1 . Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đ ảng , chính quyền
    • 1.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác DS và SKSS các cấp
    • 1. 3 . Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác D S và SKSS
  • 2. Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
    • Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng, chú trọng khu vực khó khăn, đối tượng khó tiếp cận; mở rộng giáo dục về DS và SKSS, phòng ngừa HIV, giới và bình đẳng giới, sức khỏe tình dục trong và ngoài nhà trường. Tăng cường sự tham gia của đối tượng và cộng đồng trong việc lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và phản hồi về các hoạt động giáo dục và truyền thông.
    • 2.1. Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp
    • 2.2. Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông
    • 2.3. Tăng cương giáo dục DS và SKSS , SKTD , giới , bình đẳng giới trong và ngoài nhà trường
    • 2.4 Đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông giáo dục
  • 3. D ịch vụ DS, CSSKSS
    • Nâng cao chất lượng dịch vụ DS và CSSKSS; tổ chức cung cấp các dịch vụ sàng lọc bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ SKSS và KHHGĐ, đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu, đảm bảo quyền sinh sản và đáp ứng nguyện vọng của mọi đối tượng, tiến tới xóa bỏ cách biệt giữa các vùng, miền, các nhóm dân cư.
    • 3.1. Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ DS và CS SKSS
    • 3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ
    • 3.3.Hoàn thiện hệ thống hậu cần PTTT và hàng hóa SKSS
    • 3. 4 . Mở rộng cung cấp các dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân , sàng lọc trước sinh, sơ sinh
  • 4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách DS và SKSS
    • Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật và các công cụ quản lý khác nhằm bảo đảm hành lang pháp lý và môi trường xã hội thuận lợi để thực hiện tốt công tác DS và SKSS.
    • 4.1. Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến DS và SKSS.
    • 4.2. Xây dựng, s ửa đổi, bổ sung, các chính sách trong lĩnh vực DS và SKSS thích ứng với những thay đổi về quy mô, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số
  • 5. Xã hội hóa, phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế
    • Huy động sự tham gia của cộng đồng, cá nhân, tổ chức phi chính phủ, tổ chức chính trị- xã hội, xã hội nghề nghiệp, đồng thời khuyến khích sự tham gia của tư nhân, các tổ chức trong và ngoài nước vào cung cấp dịch vụ DS và SKSS; tăng cường phối hợp liên ngành và mở rộng hợp tác quốc tế nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của Chiến lược
    • 5.1. Xã hội hóa trong thực hiện công tác DS và SKSS
    • 5.2. Phối hợp liên ngành
    • 5.3. Hợp tác quốc tế
  • 6. Tài chính
    • Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác DS và SKSS. Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài chính của Nhà nước, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng của mọi người dân trong tiếp cận và lựa chọn dịch vụ DS và SKSS có chất lượng.
    • 6.1 . Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác DS và SKSS và từng bước tăng mức đầu tư
    • 6.2 . Quản lý và điều phối nguồn lực tài chính
  • 7. Đào tạo, nghiên cứu khoa học và thông tin số liệu
    • Chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ DS và SKSS theo hướng chuyên nghiệp hóa; nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học về DS và SKSS; kiện toàn và đẩy mạnh tin học hoá hệ thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS và SKSS. Tăng cường năng lực giám sát, đánh giá, phân tích và dự báo.
    • 7.1. Đ ào tạo và tập huấn .
    • 7.2. Nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện các NCKH
    • 7.3. Kiện toàn và đẩy mạnh tin học hóa hệ thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS và SKSS
  • V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • 1. Các giai đoạn thực hiện chiến lược
    • 1.1 Giai đoạn 1 (2011-2015)
    • - Kiên trì thực hiện gia đình ít con khoẻ mạnh, chủ động điều chỉnh mức sinh phù hợp với từng vùng, miền nhằm duy trì tổng tỷ suất sinh bình quân trong toàn quốc ở mức 1,9 con vào năm 2015.
    • - Nâng cao chất lượng dân số, tập trung triển khai các loại hình dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân; sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Thí điểm các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng. Xây dựng cơ sở vật chất và mạng lưới tổ chức để thực hiện các dịch vụ này.
    • - Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp để hạn chế đà tăng của tỷ số giới tính khi sinh.
  • 1.1. Giai đoạn 1 (2011- 2015) - Tiếp
    • - Thực hiện toàn diện các nội dung CSSKSS. Tập trung mọi nỗ lực để tăng cường khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ CSSKSS, tăng cường gắn kết các dịch vụ KHHGĐ với chăm sóc sức khoẻ BMTE, chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và vùng biển, đảo và ven biển.
    • - Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi, duy trì bền vững các hành vi lành mạnh về SKSS, SKTD.
    • - Thực hiện các biện pháp để các bộ, ngành, các cấp khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử chuyên ngành vào hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển.
    • - Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hỗ trợ thực hiện Chiến lược.
  • 1.2. Giai đoạn 2 (2016-2020)
    • - Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2011-2015, điều chỉnh chính sách phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược.
    • - Tập trung triển khai các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc toàn diện SKSS, chăm sóc người cao tuổi.
    • - Duy trì và phát huy các biện pháp có hiệu quả kiểm soát và giảm tỷ số giới tính khi sinh.
    • - Đẩy mạnh khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử về DS-KHHGĐ vào công tác kế hoạch hoá, quản lý hành chính và cung cấp dịch vụ công.
  • 2. Các chương trình
    • 2.1. Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi.
    • 2.2. Cải thiện chất lượng dân số và kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh
    • 2.3. Cải thiện sức khỏe bà mẹ , trẻ em .
    • 2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ
    • 2.5. Hỗ trợ sinh sản
    • 2.6. Phòng chống nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản
    • 2. 7 . Cải thiện CSSKSS VTN/TN và các nhóm dân số đặc thù khác.
    • 2. 8 . Cải thiện CSSKSS cho các nhóm dân số đặc thù.
    • 2.9. Tăng cường năng lực quản lý chương trình và lồng ghép dân số- phát triển
  • 3. Nhiệm vụ của các Bộ , ngành, đoàn thể và các địa phương
    • 3.1 Bộ Y tế.
    • 3.2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
    • 3.3 Bộ Tài chính
    • 3.4 Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • 3.5 Bộ Lao động- Thương binh và xã hội
    • 3.6 Bộ Khoa học và Công nghệ
    • 3.7 Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • 3.8 Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
    • 3.9 Bộ Thông tin và truyền thông.
    • 3.10 Bộ Tư pháp
    • 3.11 Bộ Công an
    • 3.12 Uỷ ban dân tộc
    • 3.13 Các Bộ, ngành, đoàn thể khác.
    • 3.14 Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
    • 3.15 Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên
  • VII. Tầm nhìn và dự báo
    • Trong bối cảnh KT- XH của đất nước đã là một nước công nghiệp, tốc độ đô thị hoá nhanh, hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế-xã hội và văn hoá của thế giới từ sau năm 2020, thực hiện thành công Chiến lược DS và SKSS giai đoạn 2011-2020 không chỉ góp phần quan trọng vào sự phát triển của đất nước trong giai đoạn này, mà còn tạo cơ sở cho những chuyển biến tiếp tục về các yếu tố DS và SKSS theo hướng tích cực sau năm 2020, với việc điều chỉnh chính sách phù hợp, dân số nước ta sẽ thay đổi mạnh cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố, tạo ra những thuận lợi và thách thức mới. Căn cứ vào định hướng lớn có thể dự báo xu thế phát triển sau đây có liên quan đến dân số và sức khỏe sinh sản:
  • VII. Tầm nhìn và dự báo
    • - Mức sinh và tốc độ gia tăng quy mô dân số tiếp tục giảm. Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) liên tục duy trì ở mức cao, và đạt cực đại vào năm 2030 khoảng 25,5 triệu người. Nếu duy trì được tổng tỷ suất sinh ở mức 1,8 con/phụ nữ vào năm 2030, thì quy mô dân số nước ta sẽ ở mức 103-104 triệu người và hướng đến ổn định ở mức dưới 110 triệu người vào giữa thế kỷ XXI, thấp hơn nhiều so với tất cả các dự báo trước đây. Tương ứng, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-59 tuổi) sẽ đạt mức 69-70% tổng dân số vào năm 2030 và giảm dần xuống mức 61%; tỷ lệ người cao tuổi (65 tuổi trở lên) tăng chậm, đạt mức 11% vào năm 2030 và sẽ chiếm một phần tư dân số vào giữa thế kỷ.
  • VII. Tầm nhìn và dự báo
    • - Việc tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh và sơ sinh nhằm phát hiện và xử lý sớm các trường hợp mắc bệnh, tật nguy hiểm trở thành nhu cầu thiết yếu của các cặp vợ chồng. Tỷ số giới tính khi sinh sẽ trở lại mức bình thường. Sau năm 2020, các điều kiện để thực hiện chính sách khuyến khích sinh đẻ trong một số nhóm dân số nhất định cũng chín muồi, tạo thêm các hướng mới để tác động nâng cao chất lượng dân số như một số nước hiện đã thực hiện.
  • VII. Tầm nhìn và dự báo
    • - Tình trạng sức khoẻ BMTE, SKSS sẽ tiệm cận mức của các nước phát triển trên cơ sở nhận thức và hành vi của người dân tăng lên, trong các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trình độ khoa học, công nghệ sinh học, điện tử và tin học. Các dịch vụ CSSKSS được mở rộng toàn diện hơn trong khuôn khổ sức khoẻ gia đình thay vì chỉ tập trung cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 5 tuổi. Công tác dự phòng và giáo dục sức khoẻ sẽ trở thành nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống chăm sóc sức khoẻ nhằm đẩy mạnh tăng cường sức khoẻ thay vì chỉ tập trung cho giải quyết bệnh tật. CSSKSS trở thành nhu cầu thường xuyên của người dân.
  • Xin trân trọng cảm ơn