Báo cáo nghiệm thu nrr2006 web

1,328 views
1,158 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,328
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
8
Actions
Shares
0
Downloads
26
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo nghiệm thu nrr2006 web

  1. 1. TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG – CTA <ul><li>BÁO CÁO NGHIỆM THU </li></ul><ul><li>ĐỀ TÀI </li></ul><ul><li>“ H OAØN CHỈNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ </li></ul><ul><li>XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC GÒ CÁT </li></ul><ul><li>CÔNG SUẤT 10 M 3 /NGÀY” </li></ul><ul><li>Chủ nhiệm đề tài: KS. NguyễnViệt Thu </li></ul><ul><li>TP. Hồ Chí Minh tháng 05/2007 </li></ul>
  2. 2. NỘI DUNG TRÌNH BÀY <ul><li>I. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI </li></ul><ul><li>II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU </li></ul><ul><li>III. NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </li></ul><ul><li>IV. KẾT QUẢ - BIỆN LUẬN </li></ul><ul><li>V. KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ </li></ul>
  3. 3. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI <ul><li>1. Tên đề tài: </li></ul><ul><li>HOÀN CHỈNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ </li></ul><ul><li>NƯỚC RỈ RÁC GÒ CÁT CÔNG SUẤT 10M 3 /NGÀY </li></ul><ul><li>2. Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Việt Thu. </li></ul><ul><li>3. Cơ quan chủ trì: Trung tâm Tư vấn Công nghệ - Môi trường CTA. </li></ul><ul><li>4. Thời gian thực hiện đề tài: 3 tháng (kể từ ngày nhận được kính phí đợt 1). </li></ul>
  4. 4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU <ul><li>1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước: </li></ul><ul><li>Công nghệ xử lý nước rỉ rác được hầu hết các quốc gia trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. </li></ul><ul><li>2. Tình hình nghiên cứu trong nước : </li></ul><ul><li>Đã có nhiều đơn vị nghiên cứu về thành phần nước rỉ rác và đưa ra quy trình công nghệ xử lý như: </li></ul><ul><ul><li>Viện Nhiệt đới và Môi trường. </li></ul></ul><ul><ul><li>Khoa Môi trường Đại học Bách khoa – TP.HCM </li></ul></ul><ul><ul><li>Trung tâm CENTEMA. </li></ul></ul><ul><ul><li>Viện Tài nguyên và Môi trường… </li></ul></ul>
  5. 5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU <ul><li>3. Tính cấp thiết của đề tài : </li></ul><ul><li>Nước rỉ rác Gò Cát gây ô nhiễm trầm trọng khu dân cư. </li></ul><ul><li>Có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng nhưng chưa có một công trình nào phù hợp về công nghệ </li></ul><ul><li>Tiếp tục nghiên cứu và tìm ra một qui trình xử lý phù hợp đối với nước rỉ rác Gò Cát là vấn đề cấp bách. </li></ul>Một phần dòng sông hình thành từ nước rỉ rác Gò Cát
  6. 6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU <ul><li>4 . Phạm vi, đối tượng nghiên cứu : </li></ul><ul><li>Phạm vi: </li></ul><ul><li>Kế thừa những kết quả đạt của công trình xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh triển khai năm 2002-2003. </li></ul><ul><li>Tiếp tục nghiên cứu tìm ra một qui trình xử lý phù hợp với nước rỉ rác Gò Cát . </li></ul><ul><li>Xây dựng và vận hành thử nghiệm mô hình pilot xử lý nước rỉ rác với công suất 10m3 nước/ngày đêm. </li></ul><ul><li>Đối tượng: nước rỉ rác Gò Cát mới. </li></ul>
  7. 7. Quy trình xử lý nước rỉ rác đã áp dụng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh 2002 -2003 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
  8. 8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU        Hồ kỵ khí sau khi bổ sung GEM, GEM -P 40 ngày   
  9. 9. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Hồ sục khí sau khi bổ sung GEM, GEM-P 
  10. 10. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Hồ xả
  11. 11. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Mẫu nước rỉ rác trước và sau xử lý                     
  12. 12. TỔNG QUAN TÀI LIỆU <ul><li>5. Ý nghĩa khoa học của đề tài: </li></ul><ul><li>Đưa ra một công cụ thích hợp-tổ hợp vi sinh GEM- xử lý nước rỉ rác mới có nồng độ ô nhiễm rất cao mà không cần pha lõang ban đầu; tạo điều kiện thuận lợi cho các phương pháp xử lý truyền thống tiếp theo. </li></ul><ul><li>Xác định được các thông số thích hợp để các quá trình xử lý hóa học như keo tụ, phản ứng Fenton đạt hiệu quả cao; nhằm giảm chi phí hóa chất . </li></ul>
  13. 13. TỔNG QUAN TÀI LIỆU <ul><li>5. Ý nghĩa khoa học của đề tài: </li></ul><ul><li>Xác định được môi trường thích hợp để thu hồi khí biogas từ nước rỉ rác; tạo tiền đề nghiên cứu sâu hơn về khả năng tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải; góp phần giảm chi phí xử lý. </li></ul><ul><li>Tăng khả năng nội địa hóa công nghệ xử lý nước rỉ rác kết hợp với thu hồi năng lượng; chủ động trong thiết kế và vận hành. </li></ul><ul><li>Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghiên cứu ứng dụng của cán bộ kỹ thuật thuộc Trung tâm CTA. </li></ul>
  14. 14. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>1 Nội dung nghiên cứu: </li></ul><ul><li>Bổ sung, hoàn chỉnh quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác đã ứng dụng tại bãi chôn lấp Đông Thạnh ( nước rỉ rác cũ) để xử lý nước rỉ rác mới tại bãi chôn lấp Gò Cát bằng phương pháp sinh học, hóa học, lý học. </li></ul><ul><li>Xây dựng mô hình pilot (10m 3 /ngày đêm). </li></ul><ul><li>Tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá hiệu quả kinh tế. </li></ul>
  15. 15. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>1.1 Nội dung nghiên cứu 1: Nâng cao hiệu quả xử lý COD, N-NH 4 + trong quy trình sinh học bằng chế phẩm GEM-K, GEM-P1. </li></ul><ul><li>Đánh giá hiệu quả công đoạn xử lý kỵ khí thu hồi biogas có và không có chế phẩm GEM-K, GEM-P1. </li></ul><ul><li>Lựa chọn giá thể, chất mang, dinh dưỡng thích hợp trong quá trình xử lý hiếu khí gián đoạn. </li></ul>
  16. 16. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>1.2 Nội dung nghiên cứu 2: Hoàn chỉnh công đoạn xử lý hóa lý, xác định chi phí thực tế . </li></ul><ul><li>Định lượng hóa chất sử dụng để tính chi phí x ử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải B - TCVN 5945 – 1995 ( 7 thông số COD, BOD, TSS, N-tổng, P-tổng, pH, Coliform). </li></ul>
  17. 17. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>2. Phương pháp nghiên cứu: </li></ul><ul><li>2.1 Bố trí thí nghiệm: </li></ul><ul><li>Thí nghiệm được tiến hành song song ở phòng thí nghiệm của Trung tâm CTA và Khu xử lý rác Đông Thạnh với qui trình xử lý nước rỉ rác Gò Cát có công suất thiết kế 10m 3 /ngày. </li></ul><ul><li>2.2 Thời gian tiến hành: từ tháng 11/2006 đến tháng 05/2007. </li></ul>
  18. 18. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>2.3 Địa điểm tiến hành: </li></ul><ul><li>- Các thí nghiệm phân tích cơ bản được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Trung tâm CTA, địa chỉ: 58/74 Nguyễn Minh Hoàng, phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. </li></ul><ul><li>- Địa điểm lắp đặt, vận hành mô hình pilot có công suất 10m 3 /ngày là bãi rác Đông Thạnh, địa chỉ: huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. </li></ul><ul><li>2.4 Các chỉ tiêu theo dõi: </li></ul><ul><li>COD, pH, NH 4 + , NO 2 , NO 3 ­, SS, Coliform. </li></ul>
  19. 19. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>2.5 Các phương pháp phân tích: </li></ul><ul><li>Đo COD bằng phương pháp Dicrommate đun kín. </li></ul><ul><li>Đo pH bằng pH kế TRANS INSTRUMENT . </li></ul><ul><li>Đo NH 4 + bằng que test ammoniac Meckoquant của hãng MERCK - Đức . </li></ul><ul><li>Đo NO 2 , NO 3 bằng que test NO 2 , NO 3 Meckoquant của hãng MERCK - Đức </li></ul><ul><li>Đo SS: lọc bằng giấy lọc găng xanh . </li></ul><ul><li>Xác định Coliform bằng phương pháp MPN. </li></ul>
  20. 20. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>2.6 Triển khai nghiên cứu: </li></ul><ul><li>A. Triển khai thí nghiệm tại PTN của trung tâm CTA: </li></ul><ul><li>1. Đo đạt thông số ban đầu: COD, amoniac, pH </li></ul><ul><li>2. Yếm khí tuyệt đối: </li></ul><ul><li>Dụng cụ sử dụng: can nhựa dung tích 20 lít, kín toàn bộ, có thiết kế thêm hệ thống thu hồi biogas </li></ul><ul><li>Tỷ lệ chế phẩm sử dụng: </li></ul><ul><ul><ul><li>GEM-K = 1/1000 </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>GEM-P1 = 1/10000 </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Môi trường dinh dưỡng dùng cho vi sinh kỵ khí. </li></ul></ul></ul>
  21. 21. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>2. Yếm khí tuyệt đối: </li></ul><ul><li>Bổ sung chế phẩm vi sinh GEM-K và GEM-P1 3 lần liên tục trong 3 ngày đầu tiên. </li></ul><ul><li>Thời gian yếm khí: 1 tháng (01/12/2006-30/12/2006) </li></ul><ul><li>Tiến hành đo đạc mẫu nước rỉ rác liên tục cứ sau 5 ngày thí nghiệm, các thông số đo: COD, pH, NH4+. </li></ul>
  22. 22. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>A. Triển khai thí nghiệm tại PTN của trung tâm CTA: </li></ul><ul><li>3. Hiếu khí (72 giờ): </li></ul><ul><li>Dụng cụ sử dụng: can nhựa có dung tích 4 lít </li></ul><ul><li>Tỷ lệ chế phẩm sử dụng: </li></ul><ul><li>GEM-K = 1/1000 </li></ul><ul><li>GEM-P1 = 1/10000 </li></ul><ul><li>Bổ sung chế phẩm vi sinh GEM-K và GEM-P1 3 lần liên tục trong 3 ngày. </li></ul><ul><li>Thời gian sục khí: sục khí liên tục trong 72 giờ. </li></ul><ul><li>Đo đạt thông số ô nhiễm COD, pH, NH4+ sau 36, 48 và 72 giờ sục khí. </li></ul>
  23. 23. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>A. Triển khai thí nghiệm tại PTN của trung tâm CTA: </li></ul><ul><li>4. Keo tụ: </li></ul><ul><li>Dung dịch keo tụ (CTA-BIENCO): 6 lít/m 3 nước rỉ rác </li></ul><ul><li>Thời gian lắng: > 4 giờ </li></ul><ul><li>Thành phần của dung dịch keo tụ do Trung tâm CTA-BIENCO cung cấp: </li></ul><ul><ul><li>FeSO 4  0.2 % TCVN 804:1970 </li></ul></ul><ul><ul><li>Fe 2 (SO 4 ) 3  6.7 Tham khảo AOAC 2006 (990.08) </li></ul></ul><ul><ul><li>Al 2 (SO 4 ) 3  6.3 Tham khảo AOAC 2006 (990.08) </li></ul></ul>
  24. 24. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>A. Triển khai thí nghiệm tại PTN của trung tâm CTA: </li></ul><ul><li>5. Oxy hóa (Fenton): </li></ul><ul><li>Oxy hóa bậc 1: </li></ul><ul><ul><li>H 2 O 2 1.7 lít/m 3 </li></ul></ul><ul><ul><li>FeSO 4 1 kg/m 3 </li></ul></ul><ul><ul><li>- Sau 6-8 giờ oxy hóa, dùng NaOH nâng pH lên 5.0, tỷ lệ NaOH dùng là 200 g/m3 nước rỉ rác. </li></ul></ul><ul><ul><li>- Đo đạc thông số ô nhiễm. </li></ul></ul>
  25. 25. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>5. Oxy hóa (Fenton): </li></ul><ul><li>Oxy hóa bậc 2: </li></ul><ul><ul><li>H 2 O 2 0.5 lít/m 3 </li></ul></ul><ul><ul><li>FeSO 4 0.3 kg/m 3 </li></ul></ul><ul><li>- Sau 6-8 h oxy hóa, dùng NaOH nâng pH lên 10, tỷ lệ NaOH dùng là 0.6 kg/m 3 nước rỉ rác </li></ul><ul><li>- Sục khí để đuổi ammoniac </li></ul><ul><li>-Keo tụ bằng PAC với tỷ lệ 200 g PAC/m3 nước rỉ rác. </li></ul><ul><li>-Đo đạc thông số ô nhiễm. </li></ul>
  26. 26. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>B. Triển khai vận hành hệ pilot ở bãi rác Đông Thạnh : </li></ul><ul><li>1. Yếm khí: </li></ul><ul><li>Tạo sinh khối để bổ sung hệ vi sinh vật cho khâu kỵ khí biogas, nhằm rút ngắn thời gian kỵ khí </li></ul><ul><li>Thu hồi lượng biogas đáp ứng yêu cầu sử dụng và làm giảm nhanh các thông số ô nhiễm. </li></ul>
  27. 27. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>- Thời gian tạo sinh khối: 5 ngày </li></ul><ul><li>Lượng sinh khối cần cho 150m 3 nước rỉ rác là 15 m 3 . </li></ul><ul><li>Bơm sinh khối vào các túi yếm khí. Sau khỏang 3~5 ngày đảo trộn bằng bơm. </li></ul><ul><li>Theo dõi các thông số ô nhiễm bằng cách lấy mẫu nước ở bồn kỵ khí mang về phòng thí nghiệm của Trung tâm CTA phân tích. </li></ul><ul><li>Thu hồi khí biogas ứng dụng vào việc đốt đất sét, chất được ứng dụng trong xử lý nước thải. </li></ul>
  28. 28. Túi yếm khí
  29. 29. Túi chứa biogas
  30. 30. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>B. Triển khai vận hành hệ pilot ở bãi rác Đông Thạnh </li></ul><ul><li>3. Hiếu khí: </li></ul><ul><li>Sục khí gián đọan trong 5 ngày, lượng khí thổi là 140 m 3 /h/1m 3 nước rỉ rác </li></ul><ul><li>Bổ sung chế phẩm vi sinh GEM-K 1/1000 theo thể tích; GEM-P1 1/10000 theo khối lượng trong 2 ngày đầu. </li></ul><ul><li>Những lần sau, khi bơm nước rỉ rác mới đều bổ sung chế phẩm sinh học bằng một nửa tỉ lệ như trên. </li></ul>
  31. 31. Bể sục khí
  32. 32. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>B. Triển khai vận hành hệ pilot ở bãi rác Đông Thạnh : </li></ul><ul><li>4. Keo tụ: </li></ul><ul><li>Sử dụng dung dịch keo tụ do BIENCO cung cấp với tỷ lệ 6 -7 lít/m 3 nước rỉ rác. </li></ul><ul><li>Thời gian lắng: hơn 4giờ </li></ul>
  33. 33. Bể keo tụ
  34. 34. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>B. Triển khai vận hành hệ pilot ở bãi rác Đông Thạnh </li></ul><ul><li>5. Oxy hóa: </li></ul><ul><li>Oxy hóa bậc 1: </li></ul><ul><li> H2O2 1.7 lít/m 3 </li></ul><ul><ul><li>FeSO4 1 kg/m 3 </li></ul></ul><ul><ul><li>- Sau 6-8 giờ oxy hóa, dùng NaOH nâng pH lên 5.0, tỷ lệ NaOH dùng là 0.12kg /m 3 nước rỉ rác. </li></ul></ul>
  35. 35. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>B. Triển khai vận hành hệ pilot ở bãi rác Đông Thạnh : </li></ul><ul><li>5. Oxy hóa: </li></ul><ul><ul><li>Oxy hóa bậc 2: </li></ul></ul><ul><ul><li>H2O2 0.4 lít/m3 </li></ul></ul><ul><ul><li>FeSO4 0.3 kg/m3 </li></ul></ul><ul><ul><li>NaOH: 0.1kg /m3 </li></ul></ul>
  36. 36. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <ul><li>B. Triển khai vận hành hệ pilot ở bãi rác Đông Thạnh : </li></ul><ul><li>5. Oxy hóa: </li></ul><ul><li>Oxy hóa bậc 3: </li></ul><ul><ul><li>H2O2 0.3 lít/m3 </li></ul></ul><ul><ul><li>FeSO4 0.2 kg/m3 </li></ul></ul><ul><ul><li>NaOH dùng là 0.1kg /m3 nước rỉ rác. </li></ul></ul><ul><ul><li>Sau 6-8 h oxy hóa, dùng NaOH nâng pH lên 10, tỷ lệ NaOH dùng là 0.6 kg/m3 nước rỉ rác </li></ul></ul><ul><ul><li>Sục khí để đuổi ammoniac </li></ul></ul><ul><ul><li>Keo tụ bằng PAC với tỷ lệ 200 g PAC/m3 nước rỉ rác. </li></ul></ul>
  37. 37. Bể oxy hóa
  38. 38. Bể điều chỉnh pH trước khi xả thải
  39. 39. Bể xả thải
  40. 40. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN <ul><li>1. Qui trình công nghệ: </li></ul>Xử lý s ơ bộ Bể yếm khí Túi thu khí biogas Bể hiếu khí Tháp khử nitơ 1 Bể keo tụ Thiết bị lọc Bể oxyhóa Nâng pH Tháp khử nitơ 2 Trung hòa Xả thải Thổi khí
  41. 41. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN <ul><li>2. Kết quả thí nghiệm nước rỉ rác tại PTN của Trung tâm CTA: </li></ul>
  42. 42. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN <ul><li>2. Kết quả thí nghiệm nước rỉ rác tại PTN của Trung tâm CTA: </li></ul>
  43. 43. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 2. Kết quả thí nghiệm nước rỉ rác tại PTN của Trung tâm CTA:
  44. 44. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN <ul><li>3. Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh: </li></ul>
  45. 45. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN <ul><li>3. Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh: </li></ul>
  46. 46. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 3. Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh:
  47. 47. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN <ul><li>4. Hiệu quả xử lý: </li></ul><ul><li>Các chỉ tiêu cơ bản nhất như COD, BOD, N tổng, P tổng, SS đã đạt mức yêu cầu (đạt cột B TCVN 5945-1995) </li></ul><ul><li>5. Công suất xử lý : 10 m 3 /ngày. </li></ul>
  48. 48. Nước sau oxy hóa Nước sau keo tụ Nước sau sục khí Nước xả thải
  49. 49. Đốt biogas từ đường ống dẫn khí Nung đất sét
  50. 50. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ <ul><li>Kết luận: </li></ul><ul><li>Công nghệ của CTA đã xử lý thành công nước rỉ rác Gò Cát </li></ul><ul><li>Các thông số xả thải đạt tiêu chuẩn (cột B TCVN 5945-1995) </li></ul><ul><li>Tận thu được nguồn nhiên liệu khí thiên nhiên </li></ul><ul><li>Công nghệ này có thể được nhân rộng cho nhiều công trình xử lý nước rỉ rác khác với những công suất khác nhau. </li></ul>
  51. 51. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ <ul><li>Công nghệ của CTA có thể được áp dụng vào qui trình xử lý hiện tại trên bãi rác Gò Cát như sau: </li></ul>Kỵ khí, hiếu khí –Công nghệ của CTA Bể UASB – Công nghệ của Hà Lan Keo tụ, Fenton của CTA hoặc các đơn vị khác
  52. 52. <ul><li>Chi phí xử lý 01 m 3 nước rỉ rác mới không pha loãng đạt tiêu chuẩn xả thải cột B-TCVN5945-1995: </li></ul>
  53. 53. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ <ul><li>Đề nghị: </li></ul><ul><li>Ứng dụng quy trình công nghệ của CTA để xử lý nước rỉ rác Gò Cát </li></ul><ul><li>Phương án xử lý thích hợp nhất là chỉ nên cho xử lý nước rỉ rác Gò Cát đạt loại C-TCVN 5945-1995 (riêng chỉ tiêu COD < 250 mg/l). Sau đó cho xả thải vào hệ thống xử lý nước thải đô thị của dự án 451 - Bình Chánh. </li></ul>

×