Your SlideShare is downloading. ×
SHAREPOINT SERVER 2010“QUẢN TRỊ MICROSOFT SHAREPOINT SERVER 2010 – VOL 1 (BASIC)” là tài liệu do ICT24H Team biên soạn. Ch...
mẽ hỗ trợ workflow, khả năng đồng bộ hóa cao, tăng khả năng bảo mật, giúp người dùng trong các phòng    ban, các nhóm và t...
Giới thiệu các tính năng trong SharePoint 2010SharePoint 2010 được xây dựng dựa trên những giá trị mà SharePoint Server 20...
hoặc site extranet nhỏ.Các sản phẩm liên quanSharePoint Designer 2010                         Một công cụ cho phép người d...
Sử dụng SharePoint Site và TemplateSharePoint 2010 mang đến cho bạn những site template, giúp bạn bắt đầu hành trình và kh...
Web database                                               Assets Web Database                                            ...
Đồng bộ giữa SharePoint Workspace và Team Site.Giao diện người dùng quen thuộc – Giao diện người dùng ribbon và các công n...
CHƯƠNG 2 – CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SQL SERVER 2008R2Microsoft SQL Server là nơi chứa tất cả các list và thư viện lưu trữ của S...
   Relational database engine       System database       User databaseRelational database engine là thành phần sử dụng...
o 800 – 1200 user            o 175 – 225 kết nối đồng thờ       32 GB RAM đối với            o Lớn hơn 60 GB content data...
Cài đặt và cấu hình SQL Server 2008 R2  1.   Download source cài đặt SQL Server 2008 và giải nén ra thư mục. Click vào Set...
4.   Trên trang Product Key, đánh dấu chọn vào Enter the product key và nhập key. Click Next.                             ...
5.   Trên trang License Terms, đánh dấu chọn vào I accept the license terms để chấp nhận điều khoản sử     dụng. Click Sen...
10. Trên trang Installtion Rules, hệ thống tiếp tục kiểm tra trạng thái. Click Next.11. Trên trang Instance Configuration,...
15. Tương tự với Database Engine, trên trang Analysis Services Configuration cho phép bạn thiết lập tài    khoản để truy c...
CHƯƠNG 3 – CÀI ĐẶT SHAREPOINT 2010Nội dung chính trong chương này là cài đặt Microsoft SharePoint 2010. Bạn sẽ được tìm hi...
   FAST Search Server for SharePoint       SharePoint 2010 OnlineSharePoint Foudation 2010SharePoint Foudation 2010 là s...
SharePoint 2010 Online để cung cấp cho doanh nghiệp những tính năng của SharePoint mà không cần phải cài đặtsản phẩm Share...
Giống như ở phiên bản SharePoint Server 2007, bạn có thể có nhiều application server để quản lý các ứng dụng từWFE. ShareP...
Yêu cầu phần cứngTrước khi cài đặt SharePoint 2010, bạn cần chọn phần cứng thích hợp. Có 2 chỗ mà bạn cần quan tâm là thôn...
Database ServerSharePoint yêu cầu phải có SQL Server database và chứng thực Windows Authentication. Database server dùng đ...
   Speech recognition language for French       Speech recognition language for Japanese       Speech recognition langu...
   Office Web Application: cho phép người dùng có thể truy cập và ghi chép một tập tin office trên        SharePoint serv...
instance theo cấu trúc sau:                   việc backup và restore.                                MSSQL$TênInstance   ...
Chạy công cụ SharePoint 2010 Products PreparationToolSharePoint 2010 Products Preparation Tool là công cụ tự động download...
3.   Trên trang License Terms for software products, đánh dấu chọn I accept the terms of the License         Agreements(s)...
3. Trên trang Read the Microsoft Software License Terms, đánh dấu vào I accept the terms of this   agreement để chấp nhận ...
8. Trên trang Welcome to SharePoint Products, click Next.9. Hiển thị hộp thoại yêu cầu khởi động một số dịch vụ trước khi ...
11. Trên trang Specify Configuration Database Settings cho phép bạn cấu hình database.     Trên trường Database Server : ...
12. Trên trang Specify Farm Security Settings, nhập mật khẩu vào trường Passphrase và click Next. Bạn phải    nhớ cụm mật ...
   Chọn kiểu chứng thực NTLM hoặc Negotiate (Kerberos). Hầu hết các quản trị viên đều chọn NTLM và        chuyển sang Ker...
15. Trên trang Configuration Successful, xem lại các thông tin hoàn thành. Click Finish.16. Trên cửa sổ Help Make SharePoi...
19. Kiểm tra SQL Server.                           ICT24H.NET   Page 33
Thay đổi tên Central Administration databaseSau khi bạn đã hoàn tất cài đặt SharePoint cũng như đã cấu hình Farm Wizard, C...
1. Đăng nhập vào SQL Server, bạn phải sử dụng tài khoản trong nhóm Local Administrator trên server cài   đặt SQL Server.2....
4. Click OK để tiến hành backup lại database này.                                                    ICT24H.NET   Page 36
Hoàn tất việc backup5. R-click vào database SharePoint_AdminContent_<GUID>, chọn Tasks > Restore > Database.6. Thay đổi tê...
7. Click OK để tiến hành restore.8. Mở Central Administration. Dưới Application Management, click Manage content databases...
9. Mở Command Prompt. Gõ lệnh sau để di chuyển đến BIN và sử dụng lệnh stsadm.cd C:Program FilesCommon FilesMicrosoft Shar...
Gỡ bỏ SharePoint 2010Vì một lý do nào đó nên bạn muốn gỡ bỏ SharePoint 2010. Để gỡ bỏ SharePoint 2010, thực hiện các bước ...
2. Click Remove. Hệ thống yêu cầu bạn xác nhận lại việc gỡ bỏ SharePoint 2010. Click Yes.                                 ...
3. Hệ thống hiển thị hộp thoại cảnh báo. Nếu bạn muốn gỡ bỏ click OK.                                                     ...
4. Đợi cho đến khi hoàn tất quá trình gỡ bỏ. Click Finish.5. Sau khi hoàn tất gỡ bỏ SharePoint, một số phần sau vẫn còn tồ...
CHƯƠNG 4 – MỘT SỐ MÔ HÌNH FARM ĐỂ TRIỂN KHAITRONG SHAREPOINT 2010Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu về một số mô hình ...
Mô hình này được sử dụng đối với số lượng user khoảng từ 100 cho đến 10.000. Với số lượng user này mô hìnhtwo-server farm ...
Mô hình này tương tự như mô hình two-tier farm. Tuy nhiên với mô hình three-tier farm này, một Applicationserver được triể...
Mô hình medium farmMô hình large farmMô hình large farm được xây dựng trên nhóm server, dựa trên mô hình medium farm. Ví d...
Mô hình large farm                     ICT24H.NET   Page 48
CHƯƠNG 5 – CẤU TRÚC TRONG SHAREPOINT SERVER2010Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu cơ bản về cấu trúc trong SharePoint ...
   Ứng dụng web được kết nối với một hoặc nhiều content database. Ở hình này bạn đã thấy mỗi ứng dụng    web kết nối với ...
   Ứng dụng web chưa một hoặc nhiều site collection. Tất cả dữ liệu trong một site colleition được lưu trữ        trong m...
CHƯƠNG 6 – QUẢN LÝ SHAREPOINT 2010 BẰNGCENTRAL ADMINISTRATIONTrong chương này bạn sẽ được tìm hiểu cách quản lý farm Share...
Giao diện Central AdministrationTại trang chủ Central Administration có phần Resources Web Part, cho phép bạn thêm một liê...
Điều hướng trên trang chủ Central AdministrationTrên trang chủ Central Administration có 4 phần điều hướng sau:       Sit...
Site Action được sử dụng để làm các công việc sau:       Edit Page: chỉnh sửa trang Central Administration.       New Do...
Breadcrumb có thể hiển thị theo kiểu sau:BrowseTùy chọn Browse hiển thị giao diện Central Adminstration ngay khi bạn mở Sh...
Nếu SharePoint 2010 gặp phải một vấn đề nào đó, bạn sẽ thấy thanh trạng thái hiển thị màu sắc, đây là thanh côngcụ SharePo...
Trang báo cáo các lỗi và các vấn đề bạn cần khắc phụcPageTùy chọn Page cho phép bạn có thể chỉnh sửa trang chủ Central Adm...
Thanh Ribbon hiển thị các tùy chọn mặc định sau:       Edit Page       E-mail a Link: sử dụng tùy chọn này dể gửi một e-...
dịch vụ này chạy trên ứng dụng Web.Thêm các server vào farm                                   Thêm các server vào farm với...
Trong SharePoint 2010, IIS 7 là nơi chứa các Site collection và các ứng dụng dịch vụ. Mặc dù thuật ngữ Webapplication (ứng...
Sử dụng Ribbon trên ứng dụng WebTrong SharePoint 2010, bạn quản lý các ứng dụng web bằng cách sử dụng Ribbon. Bạn có thể t...
Việc đầu tiên khi tạo một ứng dụng Web mới là chọn phương thức chứng thực. SharePoint 2010 giới thiệu đến bạnmột phương th...
Mặc định, ứng dụng chưa được gán tên Host Header. Do đó bạn cần gán tên Host Header. Bạn có thể sử dụng URLcủa domain chẳn...
Trong Security Configurations, bạn cũng có thể thiết lập cho phép một ngươi nào đó truy cập đến ứng dụng web.Tuy nhiên, nế...
Khi cài đặt SQL Server bạn đã thiết lập chứng thực Windows nhưng bạn có thể chọn chứng thực SQL và sử dụng tàikhoản có vai...
Cuối cùng là mục Customer Experience Improvement Program, nếu bạn muốn tham gia chương trình cải thiện sảnphẩm từ Microsof...
Giao diện mở rộng cũng giống như giao diện khi bạn tạo một ứng dụng web mới. Tại đây, bạn cũng có thể chọnphương thức chứn...
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
32 vol1 basic-sharepoint2010
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

32 vol1 basic-sharepoint2010

776

Published on

basic-sharepoint2010

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
776
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
57
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "32 vol1 basic-sharepoint2010"

  1. 1. SHAREPOINT SERVER 2010“QUẢN TRỊ MICROSOFT SHAREPOINT SERVER 2010 – VOL 1 (BASIC)” là tài liệu do ICT24H Team biên soạn. Chúngtôi biên soạn tài liệu này nhằm mục đích chia sẻ đến cộng đồng đam mê công nghệ thông tin với mục đích phi lợinhuận.Tài liệu được viết cho các đối tượng sinh viên hoặc quản trị viên mạng máy tính muốn tìm hiểu về SharePointServer 2010 ở cấp độ căn bản.Để hiểu được tài liệu, bạn cần có một số kiến thức cơ bản sau:  Windows Server 2008 – Active Directory  IIS 7  SQL Server 2008Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, chúng tôi có tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu cũng như cộng đồng thảoluận về SharePoint 2010 trên thế giới.CHƯƠNG 1 - TÌM HIỂU CƠ BẢN VỀ NỀN TẢNG CỘNGTÁC TRONG SHAREPOINT 2010Một vài năm trước đây, cộng tác bắt đầu được quan tâm trong doanh nghiệp. Công nghệ càng ngày càng phát triểnvà cũng không phải là đã quá lâu mà một ai đó có thể soạn thảo một tài liệu, gửi nó đến các đồng nghiệp qua fax,e-mail hoặc bưu điện để rồi sau đó chờ các thông tin phản hồi từ họ. Quy trình này mất khoảng vài giờ - thậm chíđến vài ngày – trước khi các thành viên trong nhóm có thể hợp tác, thảo luận với nhau để tạo nên tài liệu hoànchỉnh cuối cùng.Ngày nay, các nhà lãnh đạo trong các công ty, doanh nghiệp luôn cạnh tranh nhau trên thị trường toàn cầu hóa, vàhọ cần tìm ra một con đường làm việc hiệu quả cho nhân viên. Các doanh nghiệp mong muốn nhân viên của mìnhcó thể kết nối và làm việc ở mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị.SharePoint site giúp nhân viên có thể chia sẻ cùng nhau các thông tin, dữ liệu, các ý kiến chuyên gia thông qua ứngdụng Microsoft Office và sử dụng trên các trình duyệt như Internet Explorer hoặc Firefox. Trong chương này, bạnsẽ được tìm hiểu tổng qua về khả năng cộng tác mà SharePoint 2010 mang lại.Nền tảng SharePoint 2010 có thể được diễn tả qua 5 từ sau: cộng tác, tổng hợp, tổ chức, trình bày và cộng đồng.  Cộng tác: nền tảng cơ bản của SharePoint là cộng tác. Bắt nguồn từ phiên bản Microsoft SharePoint Team Services (STS) được cung cấp miễn phí trong Microsoft Office 2000 Professional, STS được đổi tên thành Windows SharePoint Services (WSS), trở thành nền tảng cho sản phẩm Microsoft SharePoint Portal Server 2003 (SPS) và Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS). Bây giờ STS được gọi là Microsoft SharePoint Foudation Services (SFS). Giá trị cốt lõi mà nền tảng này mang lại là khả năng cộng tác mạnh ICT24H.NET Page 1
  2. 2. mẽ hỗ trợ workflow, khả năng đồng bộ hóa cao, tăng khả năng bảo mật, giúp người dùng trong các phòng ban, các nhóm và trong doanh nghiệp có thể tương tác với nhau, tạo nên một môi trường cộng tác hoàn hảo. SFS là phiên bản miễn phí cũng như không yêu cầu về Client Access License – một chính sách bản quyền khi bạn muốn sử dụng SharePoint triển khai qua Internet. Tổng hợp : SharePoint 2010 cho phép bạn có thể tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn tài nguyên khác nhau như database, file server hoặc website. Gồm: o Liên kết đến nội dung. o Index nội dung. o Lưu trữ nội dung o Sử dụng ứng dụng Really Simple Sysdication (RSS) o Sử dụng ứng dụng Business Connectivity Services (BCS) Tổ chức: trong mọi ngữ cảnh, khi mà các dữ liệu đã được tổng hợp thì nó cần được tổ chức lại. Gần như tất cả chúng ta đều tốn khá nhiều thời gian cho việc tổ chức lại thông tin trên file server, database, tài liệu trong thư mục My Document hoặc các nội dung thông tin khác trong doanh nghiệp. Các chuyên gia IT thường hay sử dụng các cụm từ chẳng hạn như “out of control” (ngoài kiểm soát) hoặc “nothing but rubbish” (không có gì là bỏ đi) để mô tả về những nơi lưu trữ thông tin trong doanh nghiệp. SharePoint 2010 cung cấp cho bạn những tính năng có khả năng tổ chức hóa cao như o Quản lý siêu dữ liệu với Metadata Service o Phân loại nội dung o Chia cột trong site o Quản lý các phần o Tóm tắt liên kết Web Part o Phân loại thư mục Tổ chức thông tin trong doanh nghiệp là việc quan trọng ở bất cứ doanh nghiệp, công ty sử dụng SharePoint. Trình bày: sau khi tổng hợp và tổ chức hóa thông tin, bạn cần trình bày thông tin làm sao để dễ nhìn cũng như dễ hiểu. SharePoint Designer có thể giúp bạn trình bày các bố cục và giao diện tùy thích. Các dữ liệu về dự án sẽ được hiển thị trên các Web Part tại SharePoint 2010. Tất cả các tính năng trong quản trị nội dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management - ECM), chẳng hạn như quản trị tài liệu (Document Management – DM), quản trị nội dung website (Web Content Management – WCM) đều có trong SharePoint 2010, giúp bạn có thể tổng hợp, tổ chức và trình bày thông tin một cách hiệu quả. Cộng đồng: SharePoint cho phép bạn xuất bản thông tin đến các thành viên trong nhóm cũng như đến những người xem. Web Content Management là công cụ quan trọng giúp bạn xuất bản thông tin đến cộng đồng. ICT24H.NET Page 2
  3. 3. Giới thiệu các tính năng trong SharePoint 2010SharePoint 2010 được xây dựng dựa trên những giá trị mà SharePoint Server 2007 mang lại, cung cấp giá trị cốt lõitrong cộng tác. Microsoft SharePoint 2010 đem đến cho doanh nghiệp:  Kết nối và ủy quyền.  Giảm thiểu chi phí với một hạ tầng hợp nhất.  Nhanh chóng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.Những tính năng mở rộng trong SharePoint có thể được nhóm lại như sau:Tính năng Mô tảSites Cho phép các nhân viên, đối tác và khách hàng có thể làm việc thông qua giao diện Web để chia sẻ thông tin, dữ liệu. Bạn có thể kiểm soát site bên trong hoặc bên ngoài firewall.Communities Sử dụng các tính năng để kết nối con người với nhau, sắp xếp hợp lí hóa, tổ chức thông tin một cách hiệu quả.Content Cung cấp sự nhanh chóng, chính xác và an toàn khi truy cập thông tin.Search Tìm kiếm và kết nối thông tin thông qua các SharePoint list, site, các hệ thống external, các nguồn dữ liệu như các tập tin chia sẻ, Website hoặc ứng dụng line-of-business.Insights Cho phép người dùng có thể nâng cao khả năng kinh doanh trong doanh nghiệp bằng cách tạo ra các báo cáo, tổ chức dữ liệu, phân tích nghiệp vụ.Composites Cho phép bạn tạo ra các giải pháp tích hợp để hỗ trợ người dùng và các chuyên gia lập trình viên một cách nhanh chóng.Các phiên bản SharePoint 2010Triển khai IntranetEnterprise Client Access License (CAL) Cho phép cộng tác người dùng trong doanh nghiệp, cung cấp công cụ để triển khai nghiệp vụ, dịch vụ Web và ứng dụng Microsoft trong phạm vi doanh nghiệp.Standard Client Access License (CAL) Cho phép triển khai nền tảng cộng tác ở tất cả nội dung, đơn giản hóa công việc quản trị nội dung và quy trình làm việc trong doanh nghiệp.Triển khai Internet/ExtranetSharePoint 2010 for Internet Sites, Enterprise Dành cho doanh nghiệp muốn mở rộng quan hệ với khách hàng thông qua Internet hoặc tăng tính bảo mật với các site extranet để làm việc cùng các đối tác.SharePoint 2010 for Internet Sites, Standard Dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn tạo một site Internet ICT24H.NET Page 3
  4. 4. hoặc site extranet nhỏ.Các sản phẩm liên quanSharePoint Designer 2010 Một công cụ cho phép người dùng và các lập trình viên muốn tạo ra các giải pháp SharePoint mà không cần sử dụng các đoạn code chẳng hạn như giải pháp BI, giải pháp tích hợp dữ liệu, Web publishing, hệ thống ứng dụng nghiệp vụ.SharePoint Foudation 2010 Dành cho doanh nghiệp nhỏ cần một giải pháp cộng tác thông qua Web để thiết lập lịch làm việc, tổ chức hóa tài liệu, sử dụng các workspace, blog, wiki và thư viện tài liệu trong các phòng ban.SharePoint Foudation Services là giải pháp miễn phí mà Microsoft cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ để tạo ramột giải pháp cộng tác.Một số tính năng trong SharePoint Foudation 2010 giúp bạn triển khai giải pháp cộng tác.Tính năng Mô tảSites Giao diện người dùng Ribbon, SharePoint Workspace, SharePoint Mobile, Office Client, Office Web Application Intergration, Standard SupportCommunities Blog và WikiContent Remote BLOB Storage, List EnhancementComposite Business Connectivity Services, External List, Workflow, SharePoint Designer, Visual Studio, API Enhancement, REST/ATOM/RSS.Các tính năng trong SharePoint 2010 mang lại cho doanh nghiệp khả năng cộng tác được thể hiện qua các thuậtngữTính năng Mô tảCommunities Blog và Wki, Tagging, Tag Cloud, Ratings, Social Bookmarkin, My Sites, Activity Feeds, Profiles and Expertise, Organization Browser.Content Remote BLOB Storage, List Enhancement, Enterprise Content Type, Metadata and Navigation, Document Sets, Multistage Disposition, Audio and Video Content Types.Insight PerformancePoint Services, Excel Services, Chart Web Part, Video Services, Web Analytics, SQL Server Intergration, Power PivotSearch Social Relevance, Phonetic Search, Navigation, FAST Intergration, Enhanced PipelineSites Ribbon UI, SharePoint Workspace, SharePoint Mobile, Office Client, Office Web Application Intergration, Standard SupportComposite Business Connectivity Services, External List, Workflow, SharePoint Designer, Visual Studio, API Enhancement, REST/ATOM/RSS. ICT24H.NET Page 4
  5. 5. Sử dụng SharePoint Site và TemplateSharePoint 2010 mang đến cho bạn những site template, giúp bạn bắt đầu hành trình và khám phá khả năng cộngtác trong SharePoint. Những template mà SharePoint mang lại giúp bạn đáp ứng nhu cầu cộng tác mà doanhnghiệp đề ra. Nếu bạn tìm hiểu về sự khác nhau này bạn sẽ giúp các quản trị farm cũng như những người dùng cóthể chọn đúng template cần thiết để nhân viên trong doanh nghiệp có thể cộng tác. SharePoint 2010 site cung cấpcác template theo các chủ mục sau:  Collaboration site cho phép người dùng nhanh chóng truyền tải thông tin (sự kiện, thông tin dự án, thông báo…) thông qua các trang Web, blog và wiki. Những site này bao gồm thư viện tài liệu, lịch làm việc, tác vụ và trung tâm thảo luận.  Content site giúp bạn quản lý các tài liệu hiệu quả hơn.  Publishing site giúp SharePoint site có thể hợp nhất hóa các chính sách workflow cũng như các thủ tục trong doanh nghiệp.  Web database là một điểm mới trong SharePoint 2010 cho phép mở rộng các chức năng chỉnh sửa các database template.  Search site là chức năng được cải tiến trong SharePoint 2010, cung cấp cho bạn khả năng tìm kiếm tối ưu. Những site này bao gồm các chức năng mở rộng trong việc tìm kiếm và hiển thị kết quả tìm kiếm. Trong SharePoint Server 2007 thì Search Center không được người dùng tán thành.SharePoint 2010 cho phép bạn kết hợp một hoặc nhiều loại template trên để tạo nên một giải pháp tốt nhất trongdoanh nghiệp. Trước khi xác định template chính mà bạn cần dùng, bạn cần phải tìm hiểu về mục đích và lợi íchcủa site đó.Site TemplateCollaboration Document Workspace Group Work Site Issue Tracking Meeting Workspaces Team WikiContent Blog Document Center Document Workspace My Site Host Records Center Visio Process RepositoryPublishing Enterprise Wiki Publishing Portal ICT24H.NET Page 5
  6. 6. Web database Assets Web Database Charitable Contribution Web Database Contact Web Database Issues Web Database Project Web DatabaseSearch Basic Search Center FAST Search Center Enterprise Search CenterTích hợp Microsoft OfficeSharePoint 2010 trở nên thân thiện hơn với người dùng khi tích hợp sản phẩm Microsoft Office. Hầu hết các máytính cá nhân ở các doanh nghiệp đều sử dụng Microsoft Office. Một số tính năng mới trong SharePoint chỉ thíchhợp với Office 2010. Không chỉ là Office 2010 – bạn cần phải sử dụng gói Office 2010 Professional Plus mới có thểsử dụng được đầy đủ tính năng. Bao gồm các sản phẩm sau:  Microsoft Word 2010  Microsoft Excel 2010  Microsoft PowerPoint 2010  Microsoft Access 2010  Microsoft OneNote 2010  Microsoft Publisher 2010  Microsoft InfoPath 2010  Microsoft SharePoint Workspace 2010  Microsoft Communicator  Microsoft Outlook 2010  Microsoft Office Web AppsSharePoint Workspace 2010Một trong những điểm thú vị trong khả năng tích hợp giữa SharePoint 2010 và Office là ứng dụng SharePointWorkspace 2010, cho phép bạn có thể làm việc với các tài liệu ngay cả khi bạn không thể kết nối đến server.SharePoint Workspace 2010 cung cấp khả năng đồng bộ trực tiếp đến thư viện và list giữa một SharePoint site vàmột vùng làm việc (workspace) trên máy tính client. Tạo ra các workspace cho phép người dùng SharePoint có thểkiểm tra thư viện tài liệu SharePoint từ các máy tính nội bộ, đem đến những tài liệu SharePoint và list đến máy tínhcủa họ để họ có thể làm viện online hoặc offline, sau đó đồng bộ nội dung đó lên SharePoint site. Khi một máyclient bị đứt kết nối với SharePoint server, việc đồng bộ hóa sẽ được thực hiện sau khi đã kết nối lại. Khi máy tínhclient không thể kết nối đến SharePoint site, người dùng có thể dễ dàng làm việc ở trạng thái offline để chỉnh sửa,ghi chép tài liệu. Việc thay đổi đó sẽ được đồng bộ tự động lên thư viện SharePoint khi người dùng kết nối lại. ICT24H.NET Page 6
  7. 7. Đồng bộ giữa SharePoint Workspace và Team Site.Giao diện người dùng quen thuộc – Giao diện người dùng ribbon và các công nghệ khác đều quen thuộcđối với người dùng Office. Thanh Ribbon trong SharePoint Workspace 2010Như vậy, bạn đã được tìm hiểu tổng quan về những tính năng cơ bản cũng như hiểu về khả năng cộng tác màSharePoint mang lại. ICT24H.NET Page 7
  8. 8. CHƯƠNG 2 – CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SQL SERVER 2008R2Microsoft SQL Server là nơi chứa tất cả các list và thư viện lưu trữ của SharePoint 2010, có thể nói đây là nơi lưutrữ mọi thông tin của SharePoint kể cả thông tin cấu hình. Hơn 90% thông tin SharePoint nằm trong SQL Server. Làmột quản trị hệ thống, bạn cần làm quen với các thành phần trong SQL Server để sử dụng SharePoint hiệu quả,ngoài ra có thể tối ưu hóa khả năng vận hành của SharePoint. Trong các doanh nghiệp lớn khi triển khaiSharePoint, thường có một DBA riêng đóng vai trò quản lý hạ tầng SQL này.Nếu như bạn không có DBA, bạn có thể tự tìm hiểu một số thành phần trong SQL Server để tối ưu hóa hoặc xử lísự cố trong SharePoint.SQL server là sản phẩm của Microsoft, cho phép bạn quản lý tích hợp dữ liệu cũng như phân tích, thiết kếdatabase. Hơn 90% nội dung và thông tin cấu hình SharePoint đều được lưu trữ trong SQL Server. Những thông tinsau đây được lưu trữ trong SQL Server.  List  Thư viện  Thông tin cấu hình farm  Thông tin Central Administration  Thông tin về các ứng dụng dịch vụ  Thông tin dịch vụ Search  Thông tin về Web application  Thông tin Log  Dịch vụ Reporting Service  Các loại nội dung global  Các loại nội dung siêu dữ liệu (metadata)  Thông tin quản lý cũng như các chính sáchSharePoint 2010 hỗ trợ 2 phên bản SQL Server là 2005 và 2008 (kể cả R2). Bạn không cần phải quan tâm đến phiênbản nào được triển khai trên SharePoint, bạn chỉ cần chú ý đến phiên bản mà bạn sử dụng là phiên bản SQL 64bit.SQL Server 2005 cũng hỗ trợ trong SharePoint 2010 nhưng bạn không có nhiều mở rộng như ở phiên bản SQLServer 2008. Microsoft SQL Server 2005 64-bit giúp bạn làm việc hiệu quả với SharePoint 2010 và cũng cung cấpcho bạn khả năng mở rộng hạ tầng SharePoint 2010 nhưng để đạt được độ tối ưu hóa thì SQL Server 2005 vẫn cònhạn chế so với SQL Server 2008.Một SQL server instance được hiểu đơn giản là một bản SQL Server bạn đã cài đặt hoàn chỉnh và bạn có thể cài đặtnhiều instance trên một máy nhưng chỉ có một instance mặc định. Một SQL Server instance gồm 3 thành phầnchính sau: ICT24H.NET Page 8
  9. 9.  Relational database engine  System database  User databaseRelational database engine là thành phần sử dụng các dịch vụ Windows Services khác nhau để thực hiện việc tracứu, sắp xếp và các nhiệm vụ khác. Những dịch vụ SQL này có thể được quản lý từ SQL Server hoặc được quản lýtừ các dịch vụ Windows Services.System database là database được tạo trong quá trình cài đặt, nó bao gồm cả siêu dữ liệu (metadata) hoặc cácthông tin về cài đặt SQL Server. System database bao gồm các thông tin cấu hình SQL Server và các thông tin kháccần thiết để hỗ trợ cho thành phần relational database engine.User database bao gồm tất cả các database khác không thuộc system database, user database được tạo với mụcđích lưu trữ nội dung trong SQL Server. Sau khi cài đặt SQL Server và hoàn tất cài đặt SharePoint 2010, có 2 userdatabase được tạo là database cấu hình (SharePoint_Config) và database Central Administration(SharePoint_AdminContent). 2 loại database này cùng các loại database khác sẽ được tạo khi bạn cài đặt các ứngdụng, cũng như tạo Wep application và tất cả được gọi chung là user database.Trong SQL Server có 2 kiểu database là system database và database người dùng là user database. SharePointdatabase thuộc kiểu database người dùng (user database). Với các database thuộc về cấu hình bao gồm tất cả cácthông tin cấu hình là những database khá nhạy cảm. Nếu bạn gặp trục trặc về database SharePoint, SharePoint củabạn sẽ ngừng hoạt động.Yêu cầu phần cứngTương tự như cài đặt SharePoint 2010, để cài đặt SQL Server bạn cần đáp ứng yêu cầu phần cứng.  Bộ nhớ RAM o Tối thiểu 512 MB. o Đề nghị: 2GB hoặc lớn hơn.  Processor o Tối thiểu: 1,4 GHz o Đề nghị: 2.0 GHz hoặc nhanh hơn.  8 GB RAM đối với o Nhỏ hơn 40 GB content database. o Nhở hơn 15 content database o Nhỏ hơn 800 user o Nhỏ hơn 175 kết nối đồng thời  16 GB RAM đối với o 40 – 60 GB content database o 15 – 25 content database ICT24H.NET Page 9
  10. 10. o 800 – 1200 user o 175 – 225 kết nối đồng thờ  32 GB RAM đối với o Lớn hơn 60 GB content database o Lớn hơn 25 content database o Lớn hơn 1200 user o Lớn hơn 225 kết nối đồng thờiYêu cầu phần mềmCác phần mềm sau cần phải có trước khi cài đặt SQL Server:  Hệ điều hành Windows Server 2008 (Windows Server 2003 cũng hỗ trợ nhưng không cần thiết) o Windows Server 2008 Service Pack 2 hoặc hơn o Windows Server 2008 R2  Windows Installer 4.5 hoặc hơn  Microsoft Internet Explorer 6 SP1 hoặc hơnCác ứng dụng được cài đặt trong quá trình cài đặt SQL Server :  .NET Framework 3.5 SP1  SQL Server Native Client  SQL Server SetupBạn có thể xem chi tiết về các yêu cầu phần cứng và phần mềm tại http://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms143506.aspx#EEx64Bạn có truy cập vào http://www.microsoft.com/sqlserver/2008/en/us/R2Downloads.aspx để chọn và downloadphiên bản SQL Server 2008 R2. ICT24H.NET Page 10
  11. 11. Cài đặt và cấu hình SQL Server 2008 R2 1. Download source cài đặt SQL Server 2008 và giải nén ra thư mục. Click vào Setup.exe 2. Tại cửa sổ SQL Server Installation Center, click Installation. Sau đó click New Installation or add feature to an existing installation. Click Next. 3. Trên trang Setup Support Rules, hệ thống sẽ kiểm tra các yêu cầu trước khi tiếp tục cài đặt. Click Next. ICT24H.NET Page 11
  12. 12. 4. Trên trang Product Key, đánh dấu chọn vào Enter the product key và nhập key. Click Next. ICT24H.NET Page 12
  13. 13. 5. Trên trang License Terms, đánh dấu chọn vào I accept the license terms để chấp nhận điều khoản sử dụng. Click Send feature usage data to Microsoft. Feature usage data includes information about your hardware configuration and how you use SQL Server and its components để gửi thông tin sử dụng đến Microsoft.6. Trên trang Setup Support Files, click Install7. Trên trang Setup Support Rules, click Next.8. Trên trang Setup Server Feature Installtion, đánh dấu chọn SQL Server Feature Installation để cài đặt thêm các tính năng khác. Click Next.9. Trên trang Feature Selection, đánh dấu chọn các tính năng mà bạn muốn sử dụng. Click Next. ICT24H.NET Page 13
  14. 14. 10. Trên trang Installtion Rules, hệ thống tiếp tục kiểm tra trạng thái. Click Next.11. Trên trang Instance Configuration, để mặc định cho instance là Default instance. Nếu bạn muốn thay đổi tên instance thì đánh dấu chọn vào Named instance sau đó nhập tên cần đổi. Click Next.12. Trên trang Disk Space Requirements, xem lại yêu cầu dung lượng sử dụng. Click Next.13. Trên trang Server Configuration, click Use the same account for all SQL Server services để thiết lập tài khoản sử dụng trong SQL Server.14. Trên trang Database Engine Configuration, đánh dấu chọn vào Windows authentication mode. Tại Specify SQL Server administrators click Add Current User nếu bạn thiết lập tài khoản hiện tại mà bạn đang sử dụng làm tài khoản truy cập vào Database Engine. Ngoài ra bạn có thể click Add để thiết lập một tài khoản khác. Tại tab Data Directoris và FILESTREAM cho phép bạn thay đổi nơi lưu trữ. Click Next để tiếp tục. ICT24H.NET Page 14
  15. 15. 15. Tương tự với Database Engine, trên trang Analysis Services Configuration cho phép bạn thiết lập tài khoản để truy cập vào dịch vụ Analysis Services. Click Next.16. Trên trang Reporting Services Configuration, đánh dấu chọn Install the native mode default configuration. Click Next.17. Trên trang Error Reporting, bạn nên đánh dấu chọn vào Send Windows and SQL Server Error Reports to Microsoft or your corporate report server. This setting only applies to services that run without user interaction để gửi các trục trặc, vấn đề lỗi đến Microsoft để nhận được hỗ trợ từ Microsoft. Click Next.18. Trên trang Installation Configuration Rules, hệ thống kiểm tra lần cuối trước khi cài đặt. Click Next.19. Trên trang Ready to Install, xem lại tổng quan các thiết lập lần cuối trước khi cài đặt. Click Install.20. Trên trang Complete, click Close. ICT24H.NET Page 15
  16. 16. CHƯƠNG 3 – CÀI ĐẶT SHAREPOINT 2010Nội dung chính trong chương này là cài đặt Microsoft SharePoint 2010. Bạn sẽ được tìm hiểu các công việc chuẩnbị trước khi cài đặt cũng như thiết lập cấu hình sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint 2010.Cài đặt SharePoint 2010 là một công việc đơn giản nhưng sự lựa chọn cũng như sự chuẩn bị của bạn trước khi càiđặt đều ảnh hưởng đến quá trình triển khai farm sau này. Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu các vấn đề sau:  Giới thiệu các kiểu cài đặt SharePoint 2010.  Các yêu cầu cần thiết trước khi cài đặt SharePoint 2010.  Cài đặt SharePoint 2010.  Cấu hình SharePoint 2010.  Gỡ bỏ SharePoint 2010.Giới thiệu các phiên bản cài đặt SharePoint 2010Đây là lần đầu tiên cài đặt nên bạn cần quyết định chọn cho mình một phiên bản SharePoint thích hợp để triểnkhai. Sau khi đã xem xét các thông tin, bạn có thể quyết định chọn phiên bản nào đó để đáp ứng nhu cầu doanhnghiệp đề ra. SharePoint 2010 cung cấp 2 kiểu triển khai với 4 phiên bản để bạn có thể chọn lựa:Triển khai Intranet  SharePoint Foudation 2010  Các phiên bản SharePoint 2010.  Fast Search Server 2010 for SharePoint  SharePoint Online.Triển khai trên Internet  SharePoint 2010 for Internet Sites, Standard Edition.  SharePoint 2010 for Internet Sites, Enterprise Edition.  FAST Search Server 2010 for Internet Business.  SharePoint Online for Internet Services.Các phiên bản SharePoint IntranetCó 4 phiên bản cho bạn lựa chọn nếu bạn muốn triển khai theo mô hình Intranet.  SharePoint Foudation 2010  SharePoint 2010 ICT24H.NET Page 16
  17. 17.  FAST Search Server for SharePoint  SharePoint 2010 OnlineSharePoint Foudation 2010SharePoint Foudation 2010 là sự lựa chọn tốt nhất cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc các phòng ban trong doanhnghiệp vì nó cung cấp cho bạn một giải pháp cộng tác thông qua nền Web. Đây là phiên bản SharePoint 2010 màbạn có thể download và cài đặt miễn phí. Bạn có thể sử dụng SharePoint Foudation 2010 để tổ chức tài liệu, côngviệc, các chủ đề thảo luận thông qua blog, wiki, workspace hoặc các thư viện tài liệu.SharePoint 2010SharePoint 2010 yêu cầu bạn phải mua và cài đặt, ngoài ra bạn cần phải mua thêm bản quyền Client Access License(CAL) cho mỗi client. Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 phiên bản sau: Standard và Enterprise.  Standard Client Access Licensing: dành cho các doanh nghiệp muốn triển khai giải pháp cộng tác sử dụng nhiều loại nội dung. Đây là sự lựa chọn với một chi phí chấp nhận được. Với phiên bản này, bạn có thể sử dụng các tính năng cốt lõi trong SharePoint 2010 để quản lý nội dung và quy trình xử lí trong doanh nghiệp, tìm kiếm và chia sẻ thông tin giữa các nhân viên, đơn giản hóa môi trường làm việc của nhân viên thông qua các tính năng cho phép tổ chức hóa thông tin.  Enterprise Client Access Licensing: dành cho doanh nghiệp muốn triển khai các giải pháp mở rộng từ SharePoint, cho phép người dùng tìm kiếm, tạo và làm việc với dữ liệu cũng như các tài liệu trong một hạ tầng hợp nhất. Bạn có thể sử dụng các tính năng trong phiên bản Enterprise CAL để tích hợp các ứng dụng chẳng hạn như các dịch vụ Web, hệ thống ứng dụng nghiệp vụ (line-of-business – LOB) hoặc ứng dụng Microsoft Office chạy trên trình duyệt Web.Bạn có thể nâng cấp phiên bản Standard Edition lên Enterprise Edition một cách dễ dàng mà không cần phải càiđặt lại. Tuy nhiên, nếu thay đổi từ Enterprise Edition thành Standard Edition bạn cần phải gỡ bỏ phiên bảnEnterprise Edition trước khi cài đặt mới Standard Edition.FAST Search Server for SharePointFAST Search Server là phiên bản mở rộng trong SharePoint 2010. Nó bao gồm tất cả các tính năng có trong phiênbản SharePoint 2010 Enterprise Edition, ngoài ra tích hợp thêm công nghệ Microsoft FAST Search. Tính năng FASTSearch cho phép bạn tìm kiếm nâng cao, tối ưu hóa tìm kiếm bằng cách lựa chọn chi tiết các thành phần mà bạnmuốn tìm kiếm.SharePoint 2010 OnlinePhiên bản SharePoint này là giải pháp SharePoint được triển khai trên điện toán đám mây (cloud computing),tương tự như giải pháp Microsoft Business Productivity Online Suite (BPOS). Bạn có thể sử dụng phiên bản ICT24H.NET Page 17
  18. 18. SharePoint 2010 Online để cung cấp cho doanh nghiệp những tính năng của SharePoint mà không cần phải cài đặtsản phẩm SharePoint tại doanh nghiệp. SharePoint 2010 Online gồm 2 phiên bản: Standard và Dedicated.  SharePoint Online Standard: phiên bản Standard hỗ trợ doanh nghiệp thông qua intranet, tập trung vào khả năng truyền thông và cộng tác. Phiên bản này cung cấp cho bạn các chức năng sau: o Collaboration – cộng tác. o Portal – cổng thông tin. o Search – tìm kiếm. o Content Management – quản trị nội dung. o Business Process and Form : các quy trình xử lí trong doanh nghiệp.  SharePoint Online Dedicated: phiên bản SharePoint Online Dedicated cung cấp cho bạn nhiều tính năng hơn phiên bản Standard, gồm các phương thức chứng thực và tính năng tùy chỉnh.SharePoint Internet EditionCó 4 phiên bản cho bạn lựa chọn nếu như doanh nghiệp của bạn muốn sử dụng Internet, hoặc mô hình cloud-computing để triển khai SharePoint 2010. Bạn sẽ chọn một trong những phiên bản này nếu doanh nghiệp của bạnmuốn lưu trữ nội dung SharePoint 2010 bằng mọi phương thức kết nối extranet hoặc Internet.Các vai trò của SharePoint serverTrong kế hoạch cài đặt, bạn cũng cần tìm hiểu các vai trò khác nhau của server trong môi trường SharePoint .Trong kế hoạch triển khai, bạn cần tìm hiểu số lượng Web front-end server (WFE) và application server trong farm.Có 4 vai trò chính cần có trong môi trường SharePoint  Web front-end server.  Application server  Database server  Active Directory serverWeb Front-End ServerSau khi cài đặt hoàn tất SharePoint 2010 trên một server ở lần đầu tiên, bạn sẽ có một farm, đây là server đóng vaitrò Web front-end và application server. Với cấu trúc mở rộng mà SharePoint 2010 cung cấp, bạn nên thiết lập cácserver riêng biệt. Bạn cần có nhiều WFE để chưa các ứng dụng Web, cho phép người dùng kết nối đến. Mục đíchcó nhiều sever để đảm bảo tính ổn định của hệ thống, đặc biệt là triển khai load balancing để cân bằng tải.Application Server ICT24H.NET Page 18
  19. 19. Giống như ở phiên bản SharePoint Server 2007, bạn có thể có nhiều application server để quản lý các ứng dụng từWFE. SharePoint 2010 cung cấp cho bạn các dịch vụ với mức độ linh hoạt cao. Bạn có thể bắt đầu các ứng dụngdịch vụ trên một server và có thể mở rộng trong tương lai.Ví dụ, một SharePoint server có thể chạy ứng dụng Excel Calculation Services mà không cần truy cập trực tiếpbằng client.Database ServerDatabase server là nơi chứa các thông tin, cơ sở dữ liệu về cấu hình, nội dung và các ứng dụng dịch vụ trênSharePoint farm. Tùy thuộc và mức độ ổn định và yêu cầu khả năng vận hành mà bạn có thể triển khai SQL Serverclustering.Bạn có thể làm việc cùng các SQL Server DBA trong quá trình hoạt động của SharePoint 2010 để dễ dàng trao đổithông tin về database, các thông số cấu hình hoặc thiết lập backup và restore.Active DirectoryActive Directory được sử dụng trong SharePoint 2010 với nhiều mục đích khác nhau, mỗi mục đích yêu cầu nhữngsự chuẩn bị khác nhau. Đầu tiên, SharePoint sử dụng tài khoản user thuộc domain controller khi chạy các dịch vụ.Thứ 2, các tài khoản user thuộc domain controller được cấu hình application pool trong Internet InformationServices (IIS).Các tài khoản user từ Active Directory sẽ được đưa vào database SharePoint Profile để bạn có thể mở rộng khảnăng tìm kiếm.Chuẩn bị trước khi cài đặt SharePoint 2010Trong phần này, bạn sẽ được tìm hiểu các yêu cầu trước khi cài đặt SharePoint 2010. Gồm các vấn đề sau:  Phần cứng o WFE/Application server. o Database server  Phần mềm o Hệ điều hành o Database server o WFE/Application Server o Client  Tài khoản Active Directory  Công cụ SharePoint 2010 PreparationBạn cần đáp ứng các yêu cầu để việc cài đặt SharePoint 2010 được hoàn tất. ICT24H.NET Page 19
  20. 20. Yêu cầu phần cứngTrước khi cài đặt SharePoint 2010, bạn cần chọn phần cứng thích hợp. Có 2 chỗ mà bạn cần quan tâm là thông sốphần cứng mà bạn sử dụng hỗ trợ cho SharePoint 2010: WFE/Application server và database server.WFE/Application server  Processor: 64-bit; 4 core; 2,5GHz.  RAM: tối thiểu 4GB, mức đề nghị 8GB.  Dung lượng trống của ổ cứng: tối thiểu 80GB.Database server  Processor: 64-bit; dual processor; 3GHz.  RAM: tối thiểu 4GB; mức đề nghị từ 8 – 16 GB.Nếu bạn triển khai SharePoint FAST Search, bạn cần đáp ứng cấu hình sau:  Processor: 64-bit; 4 CPU Core; 2.0 GHz….mức đề nghị 8 CPU Core.  RAM: tối thiểu 4GB; mức đề nghị 16GB.  Dung lượng trống của ổ cứng: 50GB; 1TB RAID5 với 6 spindle.Yêu cầu phần mềmTrước khi cài đặt SharePoint 2010, bạn cần chuẩn bị cho máy tính chứa SharePoint cũng như các máy tính truy cậpđến SharePoint. Bạn cần chú ý đến 4 vấn đề sau, gồm hệ điều hành, database server, WFE/Application server vàmáy tính client.Hệ điều hànhNhư bạn đã tìm hiểu về yêu cầu phần cứng, SharePoint 2010 chỉ chạy trên kiến trúc 64-bit, điều này có nghĩa bạnphải cài đặt hệ điều hành có kiến trúc 64-bit trên phần cứng. SharePoint có thể chạy trên các hệ điều hành 64-bitsau:  Phiên bản Windows Server 2008 R2 Standard, Enterprise hoặc Datacenter (Download hotfix tại: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkID=166231)  Phiên bản 64-bit Windows Server 2008 Standard, Enterprise hoặc Datacenter Service Pack 2. (Download hotfix tại http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkID=160770)Nếu bạn đang sử dụng Windows Server 2008 Service Pack 1, công cụ Microsoft SharePoint 2010 ProductsPreparation Tool sẽ tự động cài đặt Windows Server 2008 SP2. ICT24H.NET Page 20
  21. 21. Database ServerSharePoint yêu cầu phải có SQL Server database và chứng thực Windows Authentication. Database server dùng đểchứa dữ liệu SharePoint phải đáp ứng các điều kiện sau:  Phiên bản Microsoft SQL Server 2008 R2  Phiên bản 64-bit Microsoft SQL Server 2008 SP1 và gói cập nhật Cumulative Update 2 dành cho SQL Server 2008 SP1.  Phiên bản 64-bit Microsoft SQL Server 2005 SP3 và gói cập nhật Cumulative Update 3 dành cho SQL Server 2005 SP3.WFE/Application ServerDanh sách sau là các phần mềm, ứng dụng cần có trên WFE/Application Server trước khi cài đặt SharePoint 2010  Web Server (IIS) role (cài đặt thông qua Server Manager)  Application Server (cài đặt thông qua Server Manager)  Microsoft .NET Framework 3.5 SP1  Microsoft Windows Identify Framework  Microsoft Sync Framework Runtime v1.0 (x64)  Microsoft Filter Pack 2.0 (Microsoft Office 2010 Filter Pack)  Microsoft Chart Controls dành cho phiên bản .NET Framework 3.5  SQL Server 2008 Native Client  Microsoft SQL Server 2008 Analysis Services ADOMD.NET  ADO.NET Data Services v1.5  Windows PowerShell 2.0Đối với phiên bản Windows Server 2008 SP2, công cụ Microsoft SharePoint 2010 Product Preparation Tool khôngthể cài đặt Windows PowerShell 2.0 nếu máy tính bạn đã cài đặt Windows PowerShell 1.0. Vì thế bạn phải gỡ bỏWindows PowerShell 1.0 trước khi chạy công cụ Microsoft SharePoint 2010 Products Preparation Tool.Nếu bạn muốn triển khai SharePoint FAST Search bạn nên triển khai nó trên phiên bản 64-bit Windows Server 2008SP2 hoặc phiên bản Windows Server 2008 R2.Ngoài ra bạn cần thêm một số ứng dụng khác để cung cấp các chức năng khác trong SharePoint 2010. Một số ứngdụng được cài đặt như:  SQL Server Reporting Services Add-in for Microsoft SharePoint Technologies 2010  Microsoft Speech Platform  Speech recognition language for English  Speech recognition language for Spanish  Speech recognition language for German ICT24H.NET Page 21
  22. 22.  Speech recognition language for French  Speech recognition language for Japanese  Speech recognition language for ChineseMáy tính clientSharePoint 2010 hỗ trợ hầu hết các trình duyệt Web phổ biến. Tuy nhiên, một số chức năng trong SharePoint 2010không thể hoạt động trên một số trình duyệt hoặc bị hạn chế.Nằm trong kế hoạch triển khai SharePoint nên việc xem lại trình duyệt Web được sử dụng trong doanh nghiệpcũng rất quan trọng. Trình duyệt Web hỗ trợ trong SharePoint 2010 được chia làm 2 cấp độ: cấp độ 1 và cấp độ 2.Mặc dù đều hỗ trợ nhưng các công việc của quản trị viên cần được sử dụng ở các trình duyệt cấp độ 1 để tối ưuhóa khả năng quản trị.Các trình duyệt web ở cấp độ 1 được hỗ trợ bởi ActiveX control giúp bạn và người dùng có thể sử dụng tối đa cáctính năng có trong SharePoint 2010.Hệ điều hành Trình duyệt web cấp độ 1Windows XP, Windows Vista, Windows Server 2003, Internet Explorer 7, Internet Explorer 8 (32-bit), MozillaWindows Server 2008 Firefox 3.5Windows 7, Windows Server 2008 R2 Internet Explorer 8 (32-bit), Mozilla Firefox 3.5Các trình duyệt web ở cấp độ 2 cung cấp các tính năng cơ bản giúp người dùng có thể xem và ghi chép trênSharePoint 2010 Site cũng như sử dụng được những thao tác quản trị cơ bản vì các trình duyệt web ở cấp độ 2không có ActiveX control.Hệ điều hành Trình duyệt web cấp độ 2Apple MAC OS X Snow Leopard Apple Safari 4.x và Mozilla Firefox 3.5Windows XP, Windows Vista, Windows Server 2003, Internet Explorer 7, Internet Explorer 8 (64-bit)Windows Server 2008Windows 7, Windows Server 2008 R2 Internet Explorer 8 (64-bit)UNIX/Linux 8.1 Mozilla Firefox 3.5Nếu trình duyệt web mà doanh nghiệp bạn đang sử dụng không thuộc một trong hai danh sách trên thì nó sẽkhông được hỗ trợ trong SharePoint 2010. Ví dụ như Internet Explorer 6.x, Internet Explorer cho Macintosh và cácphiên bản trình duyệt khác được phát hành sớm hơn so với các trình duyệt ở 2 bảng trên đều không hỗ trợ trongSharePoint 2010.Microsoft OfficeSharePoint 2010 tích hợp với cả phiên bản Office 2007 và Office 2010. Tuy nhiên một số tính năng mới tích hợptrong Office 2010 không có trong Office 2007. Một số tính năng mới bao gồm: ICT24H.NET Page 22
  23. 23.  Office Web Application: cho phép người dùng có thể truy cập và ghi chép một tập tin office trên SharePoint server bằng trình duyệt web.  Co-authoring: cho phép đồng thời nhiều người thao tác trên một tài liệu trong cùng một thời gian.  Broadcast Slide Show: cho phép bạn có thể phát các slide show đến nhiều người xem bằng trình duyệt web.Bộ sản phẩm Office Nhận xétOffice Professional Plus Một bộ đầy đủ các sản phẩm Office. Nếu bạn muốn sử dụng tất cả các tính năng tích hợp Office 2010 và SharePoint 2010 thì chọn gói này.Office Professional Gói sản phẩm này thiếu Microsoft Communicator, Microsoft InfoPath và Microsoft SharePoint Workspace – đây là những sản phẩm được sử dụng phổ biến trong môi trường SharePoint. Trong gói sản phẩm này cũng cần có license cho việc sử dụng Office Web App và đặc biệt là không có sự hỗ trợ cho tính năng Microsoft Rights Management Service (RMS). Bạn nên suy nghĩ kĩ trước khi lựa chọn gói sản phẩm này cho môi trường SharePoint.Office Standard Gói sản phẩm này gồm các sản phẩm trong gói Office Professional, ngoại trừ Microsoft Access. Tuy nhiên gói này cung cấp cho bạn license Office Web App.Office Home & Business Gồm các sản phẩm điển hình như Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Outlook và Microsoft OneNote. Đây là gói gồm các sản phẩm nền tảng cơ bản được tích hợp với SharePoint.Microsoft SilverlightSharePoint 2010 bao gồm 1 thành phần Silverlight Web Part cho phép dễ dàng đưa các tập tin đa phương tiệnhoặc các ứng dụng khác lên SharePoint site. Để có thể tối ưu hóa trình duyệt, bạn cần cài đặt phiên bản Silverlight3 hoặc mới hơn.Active DirectoryLên kế hoạch sử dụng các tài khoản Active Directory trước khi cài đặt SharePoint 2010 là phần rất quan trọng màbạn cần phải chú ý. Bảng sau đây cung cấp cho bạn các thông tin tài khoản cần thiết trước khi cài đặt SharePoint2010.Tài khoản Mục đích Yêu cầuSQL Server services Sử dụng để chạy SQL Server. Gồm:  Sử dụng tài khoản Local System  MSSQLSERVER hoặc tài khoản thuộc Domain  SQLSERVERAGENT  Đảm bảo rằng tài khoản này có thể Nếu bạn không sử dụng instance mặc truy cập đến bất cứ nguồn tài định, những dịch vụ trên sẽ dựa vào tên nguyên external nào để thực hiện ICT24H.NET Page 23
  24. 24. instance theo cấu trúc sau: việc backup và restore.  MSSQL$TênInstance  LSQLAgent$TênInstance  Nếu bạn sử dụng tài khoản Network Service hoặc Local System, bạn cần gán thêm quyền truy cập cho tài khoản và đảm bảo theo đúng cấu trúc domain_nameSQL_hostname$Tài khoản cài đặt Tài khoản cài đặt được sử dụng để chạy:  Tài khoản Domain  File cài đặt  Ứng dụng SharePoint Products  Thuộc nhóm Administrator trên Configuration Wizard server chuẩn bị cài đặt SharePoint 2010  Tài khoản SQL Server dùng để đăng nhập vào Database server  Tài khoản này đóng vai trò securityadmin và dbcreator trên SQL Server.  Nếu bạn sử dụng các cmdlet chạy Windows PowerShell, tài khoản phải co vai trò db_owner trên SQL Server.Tài khoản farm hoặc tài Tài khoản farm được sử dụng để làm  Tài khoản domain.khoản truy cập các công việc sau:database  Cấu hình và quản lý farm.  Tài khoản truy cập Web front-end server (WFE) và Application server  Đóng vai trò như một application pool đối với ứng  Trong SQL Server, tài khoản phải có dụng SharePoint 2010 Central các vai trò sau dbcreator, Administration. securityadmin, db_owner.  Chạy Microsoft SharePoint Foudatioon Workflow Timer Services ICT24H.NET Page 24
  25. 25. Chạy công cụ SharePoint 2010 Products PreparationToolSharePoint 2010 Products Preparation Tool là công cụ tự động download và cài đặt một số ứng dụngcần thiết trước khi cài đặt SharePoint 2010. Để sử dụng công cụ này, máy tính bạn cần có kết nốiInternet. 1. Click tập tin cài đặt SharePoint 2010. Click Install software prerequisites. 2. Xem danh sách các thành phần mà công cụ chuẩn bị download và cài đặt. Click Next. ICT24H.NET Page 25
  26. 26. 3. Trên trang License Terms for software products, đánh dấu chọn I accept the terms of the License Agreements(s) để chấp nhận các điều khoản sử dụng. Click Next.Nếu bạn nhận được thông báo “Loading this assembly would produce a different grant set from other instances.(Exception from HRESULT: 0x80131401)” bạn cần phải cài đặt hotfix KB963676. Download tạihttp://support.microsoft.com/kb/963676. 4. Trên trang Installation Complete, click Finish.Cài đặt SharePoint Server 2010 1. Click vào tập tin cài đặt SharePoint. Click Install SharePoint Server. 2. Trên trang Enter your Product Key, nhập key và click Continue. ICT24H.NET Page 26
  27. 27. 3. Trên trang Read the Microsoft Software License Terms, đánh dấu vào I accept the terms of this agreement để chấp nhận các điều khoản sử dụng. Click Continue.4. Trên trang File Location, chọn đường dẫn lưu SharePoint. Click Install Now.5. Trên trang Choose the installtion you want, click Server Farm.6. Trên tab Server Type, chọn Complete. Click Install Now.7. Trên trang Run Configuration Wizard, đánh dấu chọn Run the SharePoint Products Configuration Wizard now và click Close. ICT24H.NET Page 27
  28. 28. 8. Trên trang Welcome to SharePoint Products, click Next.9. Hiển thị hộp thoại yêu cầu khởi động một số dịch vụ trước khi cấu hình. Click Yes.10. Trên trang Connect to a server farm, đánh dấu chọn Create a new server farm để tạo một server farm mới. Click Next. ICT24H.NET Page 28
  29. 29. 11. Trên trang Specify Configuration Database Settings cho phép bạn cấu hình database.  Trên trường Database Server : nhập tên server của database server.  Trên trường Database Name : nhập tên của database. Nếu database server nằm đồng thời trên nhiều farm, bạn nên nhập tên duy nhất cho farm mà bạn cấu hình. Cách khác bạn có thể để tên mặc định là SharePoint_Config  Trên trường Usename, nhập tên tài khoản quản trị farm. Nếu bạn sử dụng Active Directory, tài khoản phải theo cú pháp DOMAINusername. Chú ý rằng tài khoản này là tài khoản có thể truy cập database trong SQL Server và cũng là tài khoản application pool trong Central Administration Web site.  Trên trường Password, nhập mật khẩu của tài khoản. ICT24H.NET Page 29
  30. 30. 12. Trên trang Specify Farm Security Settings, nhập mật khẩu vào trường Passphrase và click Next. Bạn phải nhớ cụm mật khẩu này vì nó được sử dụng khi bạn muốn thêm một server vào farm. Cụm mật khẩu này sử dụng các chính sách mật khẩu mặc định, cụm mật khẩu phải tuân thủ các chính sách sau:  Có ít nhất 8 kí tự  Phải tuân thủ 3 trong 4 nguyên tắc sau:  Chứa chữ viết hoa ( A – Z )  Chứa chữ viết thường ( a – z )  Chứa các chữ số ( 0 – 9 )  Chứa các kí tự đặc biệt ( !@#$%^&*.....)13. Trên trang Configure SharePoint Central Administration Web Application cho phép bạn thiết lập các tác vụ quản trị .  Số hiệu port để chạy ứng dụng Central Administration Web site hoặc có thể sử dụng mặc định. ICT24H.NET Page 30
  31. 31.  Chọn kiểu chứng thực NTLM hoặc Negotiate (Kerberos). Hầu hết các quản trị viên đều chọn NTLM và chuyển sang Kerberos ở thời gian sau nếu cần thiết.  Click Next.14. Xem lại các thiết lập và click Next để bắt đầu cấu hình. SharePoint sẽ cấu hình farm theo những thiết lập mà bạn đã đưa ra. ICT24H.NET Page 31
  32. 32. 15. Trên trang Configuration Successful, xem lại các thông tin hoàn thành. Click Finish.16. Trên cửa sổ Help Make SharePoint Better, đánh dấu chọn Yes, I am willing to participate (Recommended) nếu bạn muốn đăng kí vào chương trình hỗ trợ cho các khách hàng của Microsoft. Click OK.17. SharePoint hỏi bạn có muốn cấu hình Farm hay không. Click Cancel để cấu hình sau.18. Màn hình Central Administration hiển thị. ICT24H.NET Page 32
  33. 33. 19. Kiểm tra SQL Server. ICT24H.NET Page 33
  34. 34. Thay đổi tên Central Administration databaseSau khi bạn đã hoàn tất cài đặt SharePoint cũng như đã cấu hình Farm Wizard, Central Administration database sẽđược tạo, đây là database quan trọng mà SharePoint sử dụng. Mặc định tên của database kèm thêm 1 con số cótên là Globally Unique Identifier (GUID), đây là con số để định danh database này, viết tắt là GUID. Sau này, khibạn cấu hình, cài đặt có thể sẽ sử dụng PowerShell hoặc viết các đoạn script có liên quan đến CentralAdministration database. Vì thế, bạn có thể thay đổi tên database này để đơn giản hóa các câu lệnh sau này. ICT24H.NET Page 34
  35. 35. 1. Đăng nhập vào SQL Server, bạn phải sử dụng tài khoản trong nhóm Local Administrator trên server cài đặt SQL Server.2. Mở SQL Server Management Studio, tìm đến Central Administration database. Tên của database này theo cú pháp SharePoint_AdminContent_<GUID>. R-click vào database và chọn Rename. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C để sao chép tên hiện tại của database, bạn sẽ sử dụng tên này lúc sau.3. Tiếp theo thực hiện backup database này, r-click vào SharePoint_AdminContent_<GUID> và chọn Tasks > Backup. Giữ nguyên các thiết lập mặc định. ICT24H.NET Page 35
  36. 36. 4. Click OK để tiến hành backup lại database này. ICT24H.NET Page 36
  37. 37. Hoàn tất việc backup5. R-click vào database SharePoint_AdminContent_<GUID>, chọn Tasks > Restore > Database.6. Thay đổi tên tại mục To database ICT24H.NET Page 37
  38. 38. 7. Click OK để tiến hành restore.8. Mở Central Administration. Dưới Application Management, click Manage content databases. Chọn SharePoint Central Administration v4. Click vào database cũ SharePoint_AdminContent_<GUID>. Tại bảng thiết lập thay đổi trạng thái Database status từ Ready thành Offline. Lưu ý là không đánh dấu chọn vào Remove content database. ICT24H.NET Page 38
  39. 39. 9. Mở Command Prompt. Gõ lệnh sau để di chuyển đến BIN và sử dụng lệnh stsadm.cd C:Program FilesCommon FilesMicrosoft SharedWeb server extensions14BIN 10. Thực hiện gõ lệnh sau để xóa database cũ.stsadm -o deletecontentdb -url http://sharepoint2010:36673 -databasenameSharePoint_AdminContent_<GUID> -databaseserver sharepoint2010 11. Thực hiện lệnh sau để thêm một database mới.stsadm -o addcontentdb -url http://sharepoint2010:36673 -databasenameSharePoint_AdminContent_ICT24H -databaseserver sharepoint2010 12. Truy cập lại SharePoint 2010 Central Administration, click Application Management > Manage content database. Kiểm tra và thấy database mới đã được add vào. ICT24H.NET Page 39
  40. 40. Gỡ bỏ SharePoint 2010Vì một lý do nào đó nên bạn muốn gỡ bỏ SharePoint 2010. Để gỡ bỏ SharePoint 2010, thực hiện các bước sau: 1. Click vào tập tin cài đặt, sau đó click Install SharePoint Server ICT24H.NET Page 40
  41. 41. 2. Click Remove. Hệ thống yêu cầu bạn xác nhận lại việc gỡ bỏ SharePoint 2010. Click Yes. ICT24H.NET Page 41
  42. 42. 3. Hệ thống hiển thị hộp thoại cảnh báo. Nếu bạn muốn gỡ bỏ click OK. ICT24H.NET Page 42
  43. 43. 4. Đợi cho đến khi hoàn tất quá trình gỡ bỏ. Click Finish.5. Sau khi hoàn tất gỡ bỏ SharePoint, một số phần sau vẫn còn tồn tại trên server.  C:Program FilesComment FilesMicrosoft SharedWeb Server Extension14  Microsoft SharePoint Workspace Audit Service  SQL database bao gồm Configuration database và Central Administration database.  SharePoint Web Services Web Application trên IIS 7  SharePoint Web Services Application Pool trên IIS 7 ICT24H.NET Page 43
  44. 44. CHƯƠNG 4 – MỘT SỐ MÔ HÌNH FARM ĐỂ TRIỂN KHAITRONG SHAREPOINT 2010Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu về một số mô hình farm, giúp bạn có cái nhìn tổng quát cũng như lựachọn ra mô hình cần triển khai phù hợp với quy mô doanh nghiệp.Việc xây dựng triển khai farm phục thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn số lượng người dùng, mở rộng phạm vi triểnkhai, các ứng dụng dịch vụ được sử dụng ..v.v. Với sự thay đổi từ Share Services Provider thành ServiceApplications thì mô hình SharePoint 2010 được thiết kế linh hoạt hơn. Bên cạnh đó, từ một Database server vàmột hoặc nhiều Web server có thể chứa một hoặc nhiều ứng dụng dịch vụ. Chẳng hạn Search là một ứng dụng dịchvụ, bạn có thể triển khai Search chỉ riêng trên một server độc lập.Farm là thuật ngữ được sử dụng trong SharePoint, bạn có thể hiểu nó là server group. Server group là gì? Đơn giảnnó là một server độc lập và bạn thêm một server khác vào để tạo thành cụm server. Khi nào thì cần thêm server?Bạn có thể thêm server với mục đích triển khai một ứng dụng nào đó, chẳng hạn truy vấn tìm kiếm khối lượng dữliệu lên đến hàng nghìn thành phần. Những mô hình dưới sẽ cho bạn thấy rõ hơn về farm.Bạn sẽ không tìm thấy thuật ngữ server group trong Central Administration, vì nó được thay thế bằng thuật ngữfarm.Mô hinh Single-server farmViệc triển khai một server độc lập dành cho những doanh nghiệp nhỏ với số lượng user nhỏ hơn 100. Farm này baogồm một server độc lập đóng tất cả các vai trò, bao gồm cả cả vai trò Database server. Nếu SQL Server không đượccài đặt trước để cài đặt SharePoint 2010, SQL Server 2008 Express sẽ được cài đặt và sử dụng. Một server duy nhất vận hành tất cả các vai trò, kể cả SQL ServerTwo-server farm ICT24H.NET Page 44
  45. 45. Mô hình này được sử dụng đối với số lượng user khoảng từ 100 cho đến 10.000. Với số lượng user này mô hìnhtwo-server farm đủ để bạn triển khai. Với mô hình này, farm bao gồm một Database server và một Web server đểvận hành tất các ứng dụng server. Để nâng cao hiệu quả đối với những farm trên 1000 user, bạn cần có thêmCluster server hoặc một Database server dự phòng. Mô hình two-server farmMô hình Two-tier farmMô hình này được sử với quy mô 10.000 đến 20.000 user. Mô hình farm này bao gồm 1 Database server và 2 Webserver, với một trong 2 Web server đóng vai trò Application server. Mô hình two-tier farmMô hình Three-tier farm ICT24H.NET Page 45
  46. 46. Mô hình này tương tự như mô hình two-tier farm. Tuy nhiên với mô hình three-tier farm này, một Applicationserver được triển khai trên một server riêng. Đối với môi hình nay thì khối lượng tìm kiếm dữ liệu rất lớn ( khoảng10 triệu thành phần) và việc tìm kiếm dữ liệu có thể được di chuyển sang một server riêng khác. Mô hình three-tier farmMô hình medium farmMô hình này gần như mô hình three-tier farm. Tầng đầu tiên gồm có số Web server là 2 hoặc nhiều hơn. Với môhình này bạn có thể triển khai khoảng 10.000 user cho mỗi Web server. Tầng giữa gồm có 2 server riêng để làmnhiệm vụ thu thập nội dung, truy vấn tìm kiếm và một server khác chạy tất cả các ứng dụng. Nếu bạn cần pháttriển, mở rộng thêm các ứng dụng khác có thể sử dụng thêm 1 server cho tầng này. Ở tầng thứ 3 có thể sử dụngcác server với vai trò tìm kiếm database hoặc các SharePoint database khác. ICT24H.NET Page 46
  47. 47. Mô hình medium farmMô hình large farmMô hình large farm được xây dựng trên nhóm server, dựa trên mô hình medium farm. Ví dụ, bạn có một nhómnhững server riêng dùng để kiểm soát các request đến, và một hoặc nhiều server độc lập khác làm nhiệm vụ crawldữ liệu và quản lý. Hầu hết mô hình larger farm này có tối thiểu một server truy vấn (Query server), một server làmnhiệm vụ thu thập (Crawl server), một hoặc nhiều server chạy các ứng dụng dịch vụ khác và có thể có một hoặcnhiều server chạy ứng dụng sandbox. Ở tầng dữ liệu gồm server đóng vai trò Search database và một server vai tròcho Content database, những server khác chứa SharePoint database còn lại. ICT24H.NET Page 47
  48. 48. Mô hình large farm ICT24H.NET Page 48
  49. 49. CHƯƠNG 5 – CẤU TRÚC TRONG SHAREPOINT SERVER2010Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu cơ bản về cấu trúc trong SharePoint 2010 để có thể làm việc được tốthơn. SharePoint 2010 là ứng dụng chạy trên Web server là IIS và hệ điều hành Windows Server 2008 64-bit.SharePoint 2010 sử dụng SQL Server lưu trữ mọi nội dung có trong SharePoint.Khái niệm về Content databaseContent database là khái niệm để chỉ những database lưu trữ nội dung trong SharePoint 2010. Những nội dungtrong SharePoint 2010 được chia ra làm 4 loại:  Các tập tin cơ bản: các tập tin tài liệu, văn bản, các tập tin cấu hình, source code, các tập tin được tạo bởi một ứng dụng không phải của Microsoft chẳng hạn như tập tin *.cad trong AutoCAD.  Các tập tin đa phương tiện: các tập tin nhạc (*.mp3, *.wav), các tập tin hình ảnh (*.jpeg, *.gif, *.png), các tập tin video (*.avi, *.mpeg).  Các tập tin tài liệu: các tập tin được tạo bởi các ứng dụng như Microsoft Word, Excel, OneNote, InfoPath, PowerPoint và những ứng dụng tương tự.  Các tập tin thuộc về nội dung Web: hình ảnh, video, audio, các trang hiển thị trên web. Content database được lưu trữ trong SQL Server 2008Cấu trúc  Site collection chính là site ở cấp độ cao nhất bao gồm dưới nó là nhiều subsite hoặc cũng có thể là subweb. Trong hình bạn có thể thấy có 2 site collection và mỗi site collection có 2 subsite.  Mỗi site collection chạy một ứng dụng web.  Wep application được chứa trong trên site collection. Trong hình này có 3 ứng dụng web nhưng chỉ có một ứng dụng web bao gồm các site collection. ICT24H.NET Page 49
  50. 50.  Ứng dụng web được kết nối với một hoặc nhiều content database. Ở hình này bạn đã thấy mỗi ứng dụng web kết nối với một content database (được lưu trữ trên SQL Sever) Với mỗi ứng dụng web bao gồm bên trong nó là một application pool. Ở hình này có 2 application pool được chứa trong mỗi ứng dụng web. Tất cả các application pool chạy trong Internet Information Services (IIS) IIS là dịch vụ chạy trong Windows Server cho phép chạy các nền tảng dựa trên cơ sở Web, SharePoint là một điển hình. Bên trong IIS là một hoặc nhiều application pool, với mỗi application pool là các môi trường ảo như nhau, ví dụ mỗi application pool chưa trong nó bộ nhớ, nguồn CPU hoặc các security ID ( một tài khoản user) Bên trong Application pool là một hoặc nhiều ứng dụng web. Cụ thể là các ứng dụng dịch vụ trên SharePoint Với mỗi ứng dụng web kết nối 1 hoặc nhiều content database được lưu trữ trên SQL Server. Điều này có nghĩa là tất cả các dữ liệu trong một ứng dụng web trước đó đã được lưu trữ trong content database. ICT24H.NET Page 50
  51. 51.  Ứng dụng web chưa một hoặc nhiều site collection. Tất cả dữ liệu trong một site colleition được lưu trữ trong một content database độc lập.Việc chia giữa một site collection với các content databse là điều không thể, tuy nhiên một ứng dụng web có thể chứa được nhiều site collection và mỗi site collection sử dụng một content database.Để đơn giản, bạn có thể hiểu rằng tất cả các tài liệu, hình ảnh và các loại dữ liệu khác đều được lưu trữ trên mộtSite Collection và trước đó nó đã được lưu trữ và kết nối đến Content database ở ứng dụng web. Vì thế nếu bạnsao chép tất cả Content database đã được sử dụng ở một ứng dụng web nào đó, bạn có thể sao chép tất cả cácSite collection của ứng dụng web đó. Nếu bạn muốn ngưng một ứng dụng web, bạn có thể chặn kết nối các siltecollection đến các content database tương ứng.Phương pháp đơn giản nhất để sao chép một Site collection từ một SharePoint server đến một SharePoint serverkhác là việc sao chép những Content database trong nó, chuyển nó sang một SQL Server khác và đưa nó vào mộtứng dụng web trên SharePoint server mới.Sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint Server 2010 cũng như SharePoint Products and Technology ConfigurationWizard, bạn sẽ có 3 ứng dụng Web.  SharePoint Central Administration v4 : được sử dụng để chạy công cụ Central Administration Web.  SharePoint Web Services : cho phép các dịch vụ Web chạy trên SharePoint  SharePoint – 80 : ứng dụng Web này chạy các SharePoint site thông qua cổng intranet hoặc các site cộng tác, chạy mặc định ở port 80 giao thức HTTP. ICT24H.NET Page 51
  52. 52. CHƯƠNG 6 – QUẢN LÝ SHAREPOINT 2010 BẰNGCENTRAL ADMINISTRATIONTrong chương này bạn sẽ được tìm hiểu cách quản lý farm SharePoint 2010 cũng như tất cả các thành phần trênfarm bằng ứng dụng Central Administration. Nếu bạn đã quen thuộc với Microsoft SharePoint Server 2007 CentralAdministration, bạn sẽ thấy những điểm khác biệt của Central Administration ở 2 phiên bản SharePoint 2007 vàSharePoint 2010.Hầu hết các công việc quản trị của bạn đều được tiến hành trên Central Administration và nó trở thành công cụquen thuộc đối với bất cứ quản trị farm SharePoint 2010.Giới thiệu Central AdministrationTrang chủ Central Administration là điểm bắt đầu cho tất cả các quản trị farm sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint2010. Central Administration là một ứng dụng web và được thiết lập application pool. Bạn cần đăng nhập bằng tàikhoản thuộc nhóm Local Administrator tại server cài đặt SharePoint 2010 hoặc bằng tài khoản thuộc nhóm DomainAdministrator. Ngoài ra, bạn có thể thiết lập một tài khoản khác thuộc domain đóng vai trò làm tài khoản quản trịSharePoint 2010.Có 2 cách để truy cập Central Administration.  Sử dụng URL và số hiệu port đã được cấu hình trong quá trình cài đặt.  Sử dụng Microsoft SharePoint 2010 Products 1. Tại Start > All Programs > Microsoft SharePoint 2010 Products. 2. Chọn SharePoint 2010 Central Administration.Trang chủ SharePoint 2010 Central Administration, gồm có nhiều thiết lập và được nhóm lại thành 8 chủ mục sau:  Application Management  System Settings  Monitoring  Backup and Restore  Security  Upgrade and Migration  General Application Settings  Configuration Wizards ICT24H.NET Page 52
  53. 53. Giao diện Central AdministrationTại trang chủ Central Administration có phần Resources Web Part, cho phép bạn thêm một liên kết vào trangCentral Administration. Để thêm một liên kết, bạn có thể click vào Add New Link, nhập các thông tin cần thiết vàclick Save để hoàn tất. ICT24H.NET Page 53
  54. 54. Điều hướng trên trang chủ Central AdministrationTrên trang chủ Central Administration có 4 phần điều hướng sau:  Site Actions.  Breadcrumb  Browse  PageSite ActionsVì Central Administration là một SharePoint site nên khi bạn click Site Actions sẽ hiển thị danh sách tùy chọn chosite. Các tùy chọn này cho phép bạn tùy chỉnh trên Central Administration cũng như các site khác trong SharePoint2010. ICT24H.NET Page 54
  55. 55. Site Action được sử dụng để làm các công việc sau:  Edit Page: chỉnh sửa trang Central Administration.  New Document Library: tạo một thư viện tài liệu mới để lưu trữ các tài liệu chia sẻ.  New Site: tạo một subsite bên trong Central Administration.  More Options: tạo một số thành phần khác trong SharePoint, bao gồm các trang và danh sách lưu trữ.  View All Site Content: xem tất cả các danh sách lưu trữ và thư viện trong Central Administration.  Edit Site in SharePoint Designer: chỉnh sửa trang Central Administration bằng SharePoint 2010 Designer.  Site Permissions: quản lý quyền hạn trong Central Administration.  Site Settings: truy cập và quản lý thiết lập cho Central Administration.BreadcrumbSharePoint 2010 giới thiệu cho bạn một thành phần mới có tên breadcrumb nằm giữa Site Action và Browse. Vớibreadcrumb, bạn có thể xem được tất cả các trang theo cấu trúc phân cấp. ICT24H.NET Page 55
  56. 56. Breadcrumb có thể hiển thị theo kiểu sau:BrowseTùy chọn Browse hiển thị giao diện Central Adminstration ngay khi bạn mở SharePoint 2010 CentralAdministration. Bạn có thể truy cập vào 8 chủ mục bên vị trí Quick Launch hoặc từ khu vực chính trên trình duyệt. ICT24H.NET Page 56
  57. 57. Nếu SharePoint 2010 gặp phải một vấn đề nào đó, bạn sẽ thấy thanh trạng thái hiển thị màu sắc, đây là thanh côngcụ SharePoint Health Analyzer. Bạn sẽ được tìm hiểu các giải pháp khắc phục sự cố trên SharePoint 2010 ở cácchương sau.Màu sắc trên thanh công cụ hiển thị màu đỏ hoặc vàng. Với trạng thái màu vàng, bạn nên biết hệ thống đang cảnhbáo đến bạn một số vấn đề đang xảy ra trong SharePoint 2010. Với trạng thái màu đỏ cho bạn biết hiện đang gặplỗi trong SharePoint 2010.Để xem các vấn đề cảnh báo cũng như lỗi, click vào View these issues. Bạn sẽ đến trang All Reports trong mụcReview problem and solutions. ICT24H.NET Page 57
  58. 58. Trang báo cáo các lỗi và các vấn đề bạn cần khắc phụcPageTùy chọn Page cho phép bạn có thể chỉnh sửa trang chủ Central Administration. Nếu bạn click vào tùy chọn này,trang Central Administration sẽ hiển thị như hình dưới. ICT24H.NET Page 58
  59. 59. Thanh Ribbon hiển thị các tùy chọn mặc định sau:  Edit Page  E-mail a Link: sử dụng tùy chọn này dể gửi một e-mail gồm cả liên kết đến trang này.  Edit Mobile Page: sử dụng tùy chọn này để cấu hình các Web Part hiển thị trên các thiết bị di động.  Make Homepage: đặt làm trang chủ.Khi bạn click vào Edit Page, bạn có thể tùy chỉnh trang Central Administration. Khi trang Central Administration ởchế độ chỉnh sửa, bạn có thể tùy chỉnh 2 Web Part trên trang.Nếu bạn muốn thêm các Web Part, click vào Add a Web Part.Tùy chỉnh trang chủ Central Administration sẽ giúp bạn quản lý farm hiệu quả hơn với các thông tin mà bạn có thểthấy như thanh trạng thái SharePoint Health Analyzer. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu rõ hơn về các công việc quản trịtrong farm qua 8 chủ mục để tối ưu hóa farm.Sử dụng Central Administration để thực hiện các tác vụquản trịCó một số công việc sau mà bạn cần thực hiện sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint 2010.Công việc Mô tảCấu hình Application Pool trong Central Administration Để hạn chế xung đột với các application pool khác, bạnđể sử dụng một tài khoản duy nhất nên cấu hình một tài khoản duy nhất cho Central Administration.Cấu hình các ứng dụng dịch vụ. Bạn phải cấu hình các ứng dụng dịch vụ trước khi các ICT24H.NET Page 59
  60. 60. dịch vụ này chạy trên ứng dụng Web.Thêm các server vào farm Thêm các server vào farm với mục đích dự phòngCấu hình e-mail gửi đi Đây là công việc cần thiết cho user muốn nhận các cảnh báo và nhắc nhở.Cấu hình nhận e-mail Đây là công việc cần thiết nếu bạn muốn nhận e-mail từ một địa chỉ nào đó.Phòng chống virus Đảm bảo rằng các tài liệu phải đạt an toàn trước khi upload lên SharePointDanh sách này không phải là tất cả các công việc bạn cần làm, tuy nhiên nó gồm các công việc thông thường cấuhình farm trước khi triển khai.Application ManagementApplication Management là một trong 8 chủ mục trong Central Administration mà bạn phải tốn nhiều thời giannếu bạn là quản trị viên farm .Việc tạo và cấu hình ứng dụng Web trong SharePoint 2010 cũng tương tự như SharePoint Server 2007 kèm theomột số mở rộng. Một trong những cải tiến mới trong SharePoint 2010 là khả năng tạo và quản lý ứng dụng Webtrên IIS 7. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ quản lý site để cấu hình và quản lý các Site collection, chẳng hạn nhưquota template và thậm chí bạn có thể cấu hình tự động xóa các rule trên site.Quản lý các ứng dụng web ICT24H.NET Page 60
  61. 61. Trong SharePoint 2010, IIS 7 là nơi chứa các Site collection và các ứng dụng dịch vụ. Mặc dù thuật ngữ Webapplication (ứng dụng web) được sử dụng trong SharePoint nhiều năm nay, bạn cũng có thể hiểu nó bằng cácthuật ngữ khác, chẳng hạn là website hoặc virtual server.IIS 7 là một dịch vụ trên Windows Server 2008 đóng vai trò chứa các site, SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)server, FTP (File Transfer Protocol) và các dịch vụ khác. Tùy loại website mà IIS 7 có thể chứa tùy thuộc vào ứngdụng bạn cài đặt và cấu hình trên nó. Đối với SharePoint 2010, bạn đã cài đặt .NET Framework và WindowsWorkflow Foudation và 2 thành phần này giúp bạn có thể làm việc tốt với các ứng dụng web trên SharePoint 2010.Mỗi ứng dụng web có 1 trong 3 cấu hình sau:  Địa chỉ IP  Số hiệu Port  Host HeaderSau khi xác định kiểu cấu hình mà bạn muốn sử dụng, bạn có thể xác định application pool, phương thức chứngthực, vị trí lưu trữ database.Sau khi tạo một ứng dụng web, bạn có thể làm 1 trong 2 việc sau:  Mở rộng nó để tạo một site collection mới.  Mở rộng nó để map một site collection đã tồn tại.Nếu bạn chọn mở rộng ứng dụng web và tạo một Site collection mới, bạn phải liên kết đến Top-level site với mộtsite template chẳng hạn như cổng thông tin (portal) hoặc team site.Chủ đề template Các loại templateCollaboration Team Site, Blank Site, Document Workspace, Blog, Group Work Site, Visio Process RepositoryMeetings Basic Meeting Workspace, Blank Meeting Workspace, Decision Meeting Workspace, Social Meeting Workspace, Multipage Meeting WorkspaceEnterprise Document Center, Records Center, Business Intelligence Center. Enterprise Search Center, My Site Host, Basic Search Center, Fast Search CenterPublishing Publishing Portal, Enterprise WikiCustom Mặc định không có template nào, nhưng bạn có thêm bất cứ template nào để tùy chỉnh trong CustomKhi bạn tạo ứng dụng web, điều quan trọng mà bạn cần làm là thiết lập application pool cho ứng dụng web đó. Mỗiapplication pool hoạt động và xử lí riêng, điều này có nghĩa rằng nếu application pool trục trặc nó sẽ không ảnhhưởng đến các ứng dụng web khác. Các ứng dụng web chạy chung application pool sẽ ảnh hưởng đến nhau. ICT24H.NET Page 61
  62. 62. Sử dụng Ribbon trên ứng dụng WebTrong SharePoint 2010, bạn quản lý các ứng dụng web bằng cách sử dụng Ribbon. Bạn có thể tạo, xóa, cấu hìnhcác ứng dụng web trên Ribbon.Tạo một ứng dụng WebĐể tạo một ứng dụng web mới, click New trên Ribbon. SharePoint 2010 sẽ hiển thị trang Create New WebApplication. ICT24H.NET Page 62
  63. 63. Việc đầu tiên khi tạo một ứng dụng Web mới là chọn phương thức chứng thực. SharePoint 2010 giới thiệu đến bạnmột phương thức chứng thực mới gọi là Claims-based authentication. Phương thức chứng thực còn lại là ClassicMode Authentication đã được sử dụng ở các phiên bản SharePoint trước.Phương thức Claims-based authentication được xây dựng trên Windows Identity Foudation (WIF). Sử dụngphương thức Claims-based bạn có thể triển khai đồng thời nhiều kiểu chứng thực trên một khu vực duy nhất.Phương thức Classic-mode authentication dựa vào phương thức Integrated Windows được hỗ trợ từ phiên bảnSharePoint trước, chẳng hạn là Windows SharePoint Services 3.0. Sử dụng phương thức Classic-modeauthentication bạn có thể triển khai tất cả các kiểu chứng thực đã được hỗ trợ trước đó nhưng chỉ sử dụng chotừng khu vực.Khi tạo một ứng dụng web, bạn sẽ được cấp một số hiệu port ngẫu nhiên. Bạn có thể truy cập theo đường dẫnC:inetpubwwwrootwssVirtualDirectories<số hiệu port> để xem thư mục chứa source ứng dụng web. ICT24H.NET Page 63
  64. 64. Mặc định, ứng dụng chưa được gán tên Host Header. Do đó bạn cần gán tên Host Header. Bạn có thể sử dụng URLcủa domain chẳng hạn http://portal.ict24h.local/ hoặc http://portal.ict24h.net/ tùy vào FQDN (Fully QualifiedDomain Name) để truy cập ứng dụng web. Bạn phải đảm bảo rằng URL có thể được phân giải đến các máy tínhngười dùng. Để làm điều này bạn có thể cấu hình DNS trỏ URL đến web server.Di chuyển xuống, bạn sẽ thấy mục Security Configurations.Có 2 kiểu chứng thực được cung cấp cho một ứng dụng web là Kerberos và NTLM. Ứng dụng web sẽ sử dụng 2 cơchế này khi chúng làm việc với các server và ứng dụng khác trong mạng, chẳng hạn làm việc với SQL Server.Kerberos có độ an toàn cao hơn NTLM nhưng yêu cầu phải được thiết lập SPN (service principal name) cho tàikhoản domain mà SharePoint sử dụng.Nếu bạn chọn NTLM, bạn không cần phải lo lắng về tài khoản domain. Có 2 quyền hạn sau trên SQL cần cho tàikhoản của ứng dụng web:  Dbcreator  Securityadmin ICT24H.NET Page 64
  65. 65. Trong Security Configurations, bạn cũng có thể thiết lập cho phép một ngươi nào đó truy cập đến ứng dụng web.Tuy nhiên, nếu thiết lập như vậy, bạn cần cấu hình chứng thực SSL trên ứng dụng web. Bạn có thể sử dụng cả 2chứng bên trong lẫn bên ngoài, chẳng hạn như chứng thực từ Verisign. Tuy nhiên, bạn phải cài đặt chứng thực SSLtrên tất cả các server mà người dùng truy cập đến ứng dụng web của bạn.Tại Public URL, bạn có thể cấu hình URL để user truy cập đến ứng dụng web. Một public URL được sử dụng khi cấuhình nhiều Front-end server sử dụng Windows Server 2008 kết hợp triển khai Network Load Balancing. Ngoài ra,để user có thể truy cập đến ứng dụng web, bạn cần cấu hình để phân giải tên miền.Tại mục Application Pool, bạn có thể tạo một application pool mới cho ứng dụng Web. Mỗi application pool xử lýriêng giúp bạn ổn định và không ảnh hưởng đến ứng dụng web khác. Nếu bạn muốn thiết lập một tài khoản mớiclick Register new managed account.Mục Database Name and Authentication SharePoint 2010 hiển thị tên Database server và tạo một database cótên theo cấu trúc WSS_Content_<GUID>. ICT24H.NET Page 65
  66. 66. Khi cài đặt SQL Server bạn đã thiết lập chứng thực Windows nhưng bạn có thể chọn chứng thực SQL và sử dụng tàikhoản có vai trò dbcreator trong SQL Server để chứng thực.Điểm mới trong SharePoint 2010 khi tạo ứng dụng web là tính năng Failover. Đây là tính năng cho phép bạn có thểtriển khai Failover Clustering trên SQL Server. Triển khai Failover Clustering giúp Content database duy trì và mụcđích chính là ứng dụng web vẫn hoạt động ổn định.Với tính năng Search Server bạn cần có tối thiểu 1 server.Tại mục Service Application Connection, chọn các ứng dụng dịch vụ để ứng dụng web của bạn kết nối đến. Mặcđịnh tất cả các ứng dụng dịch vụ đã được chọn, nếu bạn muốn tùy chọn, tại Edit the following group ofconnections, chọn custom. ICT24H.NET Page 66
  67. 67. Cuối cùng là mục Customer Experience Improvement Program, nếu bạn muốn tham gia chương trình cải thiện sảnphẩm từ Microsoft, bạn có thể đánh dấu chọn vào Yes. Các thông tin về phần cứng và dữ liệu mà bạn sử dụng trênSharePoint sẽ được gửi đến Microsoft. Đây là những thông tin giúp Microsoft xác định được thông tin và sẽ hỗ trợbạn.Mở rộng ứng dụng WebSau khi tạo một ứng dụng Web, bạn có thể mở rộng ứng dụng Web đó bằng tùy chọn Extend trên Ribbon. Mụcđích mở rộng để bạn có thể quản lý các nhóm user với các URL hoặc các phương thức chứng thực khác trên ứngdụng web mới. ICT24H.NET Page 67
  68. 68. Giao diện mở rộng cũng giống như giao diện khi bạn tạo một ứng dụng web mới. Tại đây, bạn cũng có thể chọnphương thức chứng thực, thiết lập các số hiệu port, Host Header, cơ chế chứng thực, SSL. Điểm khác biệt so vớiviệc tạo một ứng dụng web mới và mở rộng là việc thiết lập tại Public URL. Ở giao diện mở rộng, bạn có thể sửdụng 5 tùy chọn sau: Default, Intranet, Internet, Extranet và CustomXóa hoặc gỡ bỏ ứng dụng web.Tại một thời điểm nào đó, bạn không còn muốn sử dụng ứng dụng web hoặc muốn thay đổi nó, bạn có thể gỡ bỏứng dụng web đó đi. Có 2 tùy chọn cho phép bạn làm điều này là xóa hoặc gỡ bỏ nó. ICT24H.NET Page 68

×