32 vol1 basic-sharepoint2010
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×
 

32 vol1 basic-sharepoint2010

on

  • 822 views

basic-sharepoint2010

basic-sharepoint2010

Statistics

Views

Total Views
822
Views on SlideShare
822
Embed Views
0

Actions

Likes
0
Downloads
47
Comments
0

0 Embeds 0

No embeds

Accessibility

Categories

Upload Details

Uploaded via as Adobe PDF

Usage Rights

© All Rights Reserved

Report content

Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
  • Full Name Full Name Comment goes here.
    Are you sure you want to
    Your message goes here
    Processing…
Post Comment
Edit your comment

    32 vol1 basic-sharepoint2010 32 vol1 basic-sharepoint2010 Document Transcript

    • SHAREPOINT SERVER 2010“QUẢN TRỊ MICROSOFT SHAREPOINT SERVER 2010 – VOL 1 (BASIC)” là tài liệu do ICT24H Team biên soạn. Chúngtôi biên soạn tài liệu này nhằm mục đích chia sẻ đến cộng đồng đam mê công nghệ thông tin với mục đích phi lợinhuận.Tài liệu được viết cho các đối tượng sinh viên hoặc quản trị viên mạng máy tính muốn tìm hiểu về SharePointServer 2010 ở cấp độ căn bản.Để hiểu được tài liệu, bạn cần có một số kiến thức cơ bản sau:  Windows Server 2008 – Active Directory  IIS 7  SQL Server 2008Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, chúng tôi có tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu cũng như cộng đồng thảoluận về SharePoint 2010 trên thế giới.CHƯƠNG 1 - TÌM HIỂU CƠ BẢN VỀ NỀN TẢNG CỘNGTÁC TRONG SHAREPOINT 2010Một vài năm trước đây, cộng tác bắt đầu được quan tâm trong doanh nghiệp. Công nghệ càng ngày càng phát triểnvà cũng không phải là đã quá lâu mà một ai đó có thể soạn thảo một tài liệu, gửi nó đến các đồng nghiệp qua fax,e-mail hoặc bưu điện để rồi sau đó chờ các thông tin phản hồi từ họ. Quy trình này mất khoảng vài giờ - thậm chíđến vài ngày – trước khi các thành viên trong nhóm có thể hợp tác, thảo luận với nhau để tạo nên tài liệu hoànchỉnh cuối cùng.Ngày nay, các nhà lãnh đạo trong các công ty, doanh nghiệp luôn cạnh tranh nhau trên thị trường toàn cầu hóa, vàhọ cần tìm ra một con đường làm việc hiệu quả cho nhân viên. Các doanh nghiệp mong muốn nhân viên của mìnhcó thể kết nối và làm việc ở mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị.SharePoint site giúp nhân viên có thể chia sẻ cùng nhau các thông tin, dữ liệu, các ý kiến chuyên gia thông qua ứngdụng Microsoft Office và sử dụng trên các trình duyệt như Internet Explorer hoặc Firefox. Trong chương này, bạnsẽ được tìm hiểu tổng qua về khả năng cộng tác mà SharePoint 2010 mang lại.Nền tảng SharePoint 2010 có thể được diễn tả qua 5 từ sau: cộng tác, tổng hợp, tổ chức, trình bày và cộng đồng.  Cộng tác: nền tảng cơ bản của SharePoint là cộng tác. Bắt nguồn từ phiên bản Microsoft SharePoint Team Services (STS) được cung cấp miễn phí trong Microsoft Office 2000 Professional, STS được đổi tên thành Windows SharePoint Services (WSS), trở thành nền tảng cho sản phẩm Microsoft SharePoint Portal Server 2003 (SPS) và Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS). Bây giờ STS được gọi là Microsoft SharePoint Foudation Services (SFS). Giá trị cốt lõi mà nền tảng này mang lại là khả năng cộng tác mạnh ICT24H.NET Page 1
    • mẽ hỗ trợ workflow, khả năng đồng bộ hóa cao, tăng khả năng bảo mật, giúp người dùng trong các phòng ban, các nhóm và trong doanh nghiệp có thể tương tác với nhau, tạo nên một môi trường cộng tác hoàn hảo. SFS là phiên bản miễn phí cũng như không yêu cầu về Client Access License – một chính sách bản quyền khi bạn muốn sử dụng SharePoint triển khai qua Internet. Tổng hợp : SharePoint 2010 cho phép bạn có thể tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn tài nguyên khác nhau như database, file server hoặc website. Gồm: o Liên kết đến nội dung. o Index nội dung. o Lưu trữ nội dung o Sử dụng ứng dụng Really Simple Sysdication (RSS) o Sử dụng ứng dụng Business Connectivity Services (BCS) Tổ chức: trong mọi ngữ cảnh, khi mà các dữ liệu đã được tổng hợp thì nó cần được tổ chức lại. Gần như tất cả chúng ta đều tốn khá nhiều thời gian cho việc tổ chức lại thông tin trên file server, database, tài liệu trong thư mục My Document hoặc các nội dung thông tin khác trong doanh nghiệp. Các chuyên gia IT thường hay sử dụng các cụm từ chẳng hạn như “out of control” (ngoài kiểm soát) hoặc “nothing but rubbish” (không có gì là bỏ đi) để mô tả về những nơi lưu trữ thông tin trong doanh nghiệp. SharePoint 2010 cung cấp cho bạn những tính năng có khả năng tổ chức hóa cao như o Quản lý siêu dữ liệu với Metadata Service o Phân loại nội dung o Chia cột trong site o Quản lý các phần o Tóm tắt liên kết Web Part o Phân loại thư mục Tổ chức thông tin trong doanh nghiệp là việc quan trọng ở bất cứ doanh nghiệp, công ty sử dụng SharePoint. Trình bày: sau khi tổng hợp và tổ chức hóa thông tin, bạn cần trình bày thông tin làm sao để dễ nhìn cũng như dễ hiểu. SharePoint Designer có thể giúp bạn trình bày các bố cục và giao diện tùy thích. Các dữ liệu về dự án sẽ được hiển thị trên các Web Part tại SharePoint 2010. Tất cả các tính năng trong quản trị nội dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management - ECM), chẳng hạn như quản trị tài liệu (Document Management – DM), quản trị nội dung website (Web Content Management – WCM) đều có trong SharePoint 2010, giúp bạn có thể tổng hợp, tổ chức và trình bày thông tin một cách hiệu quả. Cộng đồng: SharePoint cho phép bạn xuất bản thông tin đến các thành viên trong nhóm cũng như đến những người xem. Web Content Management là công cụ quan trọng giúp bạn xuất bản thông tin đến cộng đồng. ICT24H.NET Page 2
    • Giới thiệu các tính năng trong SharePoint 2010SharePoint 2010 được xây dựng dựa trên những giá trị mà SharePoint Server 2007 mang lại, cung cấp giá trị cốt lõitrong cộng tác. Microsoft SharePoint 2010 đem đến cho doanh nghiệp:  Kết nối và ủy quyền.  Giảm thiểu chi phí với một hạ tầng hợp nhất.  Nhanh chóng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.Những tính năng mở rộng trong SharePoint có thể được nhóm lại như sau:Tính năng Mô tảSites Cho phép các nhân viên, đối tác và khách hàng có thể làm việc thông qua giao diện Web để chia sẻ thông tin, dữ liệu. Bạn có thể kiểm soát site bên trong hoặc bên ngoài firewall.Communities Sử dụng các tính năng để kết nối con người với nhau, sắp xếp hợp lí hóa, tổ chức thông tin một cách hiệu quả.Content Cung cấp sự nhanh chóng, chính xác và an toàn khi truy cập thông tin.Search Tìm kiếm và kết nối thông tin thông qua các SharePoint list, site, các hệ thống external, các nguồn dữ liệu như các tập tin chia sẻ, Website hoặc ứng dụng line-of-business.Insights Cho phép người dùng có thể nâng cao khả năng kinh doanh trong doanh nghiệp bằng cách tạo ra các báo cáo, tổ chức dữ liệu, phân tích nghiệp vụ.Composites Cho phép bạn tạo ra các giải pháp tích hợp để hỗ trợ người dùng và các chuyên gia lập trình viên một cách nhanh chóng.Các phiên bản SharePoint 2010Triển khai IntranetEnterprise Client Access License (CAL) Cho phép cộng tác người dùng trong doanh nghiệp, cung cấp công cụ để triển khai nghiệp vụ, dịch vụ Web và ứng dụng Microsoft trong phạm vi doanh nghiệp.Standard Client Access License (CAL) Cho phép triển khai nền tảng cộng tác ở tất cả nội dung, đơn giản hóa công việc quản trị nội dung và quy trình làm việc trong doanh nghiệp.Triển khai Internet/ExtranetSharePoint 2010 for Internet Sites, Enterprise Dành cho doanh nghiệp muốn mở rộng quan hệ với khách hàng thông qua Internet hoặc tăng tính bảo mật với các site extranet để làm việc cùng các đối tác.SharePoint 2010 for Internet Sites, Standard Dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn tạo một site Internet ICT24H.NET Page 3
    • hoặc site extranet nhỏ.Các sản phẩm liên quanSharePoint Designer 2010 Một công cụ cho phép người dùng và các lập trình viên muốn tạo ra các giải pháp SharePoint mà không cần sử dụng các đoạn code chẳng hạn như giải pháp BI, giải pháp tích hợp dữ liệu, Web publishing, hệ thống ứng dụng nghiệp vụ.SharePoint Foudation 2010 Dành cho doanh nghiệp nhỏ cần một giải pháp cộng tác thông qua Web để thiết lập lịch làm việc, tổ chức hóa tài liệu, sử dụng các workspace, blog, wiki và thư viện tài liệu trong các phòng ban.SharePoint Foudation Services là giải pháp miễn phí mà Microsoft cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ để tạo ramột giải pháp cộng tác.Một số tính năng trong SharePoint Foudation 2010 giúp bạn triển khai giải pháp cộng tác.Tính năng Mô tảSites Giao diện người dùng Ribbon, SharePoint Workspace, SharePoint Mobile, Office Client, Office Web Application Intergration, Standard SupportCommunities Blog và WikiContent Remote BLOB Storage, List EnhancementComposite Business Connectivity Services, External List, Workflow, SharePoint Designer, Visual Studio, API Enhancement, REST/ATOM/RSS.Các tính năng trong SharePoint 2010 mang lại cho doanh nghiệp khả năng cộng tác được thể hiện qua các thuậtngữTính năng Mô tảCommunities Blog và Wki, Tagging, Tag Cloud, Ratings, Social Bookmarkin, My Sites, Activity Feeds, Profiles and Expertise, Organization Browser.Content Remote BLOB Storage, List Enhancement, Enterprise Content Type, Metadata and Navigation, Document Sets, Multistage Disposition, Audio and Video Content Types.Insight PerformancePoint Services, Excel Services, Chart Web Part, Video Services, Web Analytics, SQL Server Intergration, Power PivotSearch Social Relevance, Phonetic Search, Navigation, FAST Intergration, Enhanced PipelineSites Ribbon UI, SharePoint Workspace, SharePoint Mobile, Office Client, Office Web Application Intergration, Standard SupportComposite Business Connectivity Services, External List, Workflow, SharePoint Designer, Visual Studio, API Enhancement, REST/ATOM/RSS. ICT24H.NET Page 4
    • Sử dụng SharePoint Site và TemplateSharePoint 2010 mang đến cho bạn những site template, giúp bạn bắt đầu hành trình và khám phá khả năng cộngtác trong SharePoint. Những template mà SharePoint mang lại giúp bạn đáp ứng nhu cầu cộng tác mà doanhnghiệp đề ra. Nếu bạn tìm hiểu về sự khác nhau này bạn sẽ giúp các quản trị farm cũng như những người dùng cóthể chọn đúng template cần thiết để nhân viên trong doanh nghiệp có thể cộng tác. SharePoint 2010 site cung cấpcác template theo các chủ mục sau:  Collaboration site cho phép người dùng nhanh chóng truyền tải thông tin (sự kiện, thông tin dự án, thông báo…) thông qua các trang Web, blog và wiki. Những site này bao gồm thư viện tài liệu, lịch làm việc, tác vụ và trung tâm thảo luận.  Content site giúp bạn quản lý các tài liệu hiệu quả hơn.  Publishing site giúp SharePoint site có thể hợp nhất hóa các chính sách workflow cũng như các thủ tục trong doanh nghiệp.  Web database là một điểm mới trong SharePoint 2010 cho phép mở rộng các chức năng chỉnh sửa các database template.  Search site là chức năng được cải tiến trong SharePoint 2010, cung cấp cho bạn khả năng tìm kiếm tối ưu. Những site này bao gồm các chức năng mở rộng trong việc tìm kiếm và hiển thị kết quả tìm kiếm. Trong SharePoint Server 2007 thì Search Center không được người dùng tán thành.SharePoint 2010 cho phép bạn kết hợp một hoặc nhiều loại template trên để tạo nên một giải pháp tốt nhất trongdoanh nghiệp. Trước khi xác định template chính mà bạn cần dùng, bạn cần phải tìm hiểu về mục đích và lợi íchcủa site đó.Site TemplateCollaboration Document Workspace Group Work Site Issue Tracking Meeting Workspaces Team WikiContent Blog Document Center Document Workspace My Site Host Records Center Visio Process RepositoryPublishing Enterprise Wiki Publishing Portal ICT24H.NET Page 5
    • Web database Assets Web Database Charitable Contribution Web Database Contact Web Database Issues Web Database Project Web DatabaseSearch Basic Search Center FAST Search Center Enterprise Search CenterTích hợp Microsoft OfficeSharePoint 2010 trở nên thân thiện hơn với người dùng khi tích hợp sản phẩm Microsoft Office. Hầu hết các máytính cá nhân ở các doanh nghiệp đều sử dụng Microsoft Office. Một số tính năng mới trong SharePoint chỉ thíchhợp với Office 2010. Không chỉ là Office 2010 – bạn cần phải sử dụng gói Office 2010 Professional Plus mới có thểsử dụng được đầy đủ tính năng. Bao gồm các sản phẩm sau:  Microsoft Word 2010  Microsoft Excel 2010  Microsoft PowerPoint 2010  Microsoft Access 2010  Microsoft OneNote 2010  Microsoft Publisher 2010  Microsoft InfoPath 2010  Microsoft SharePoint Workspace 2010  Microsoft Communicator  Microsoft Outlook 2010  Microsoft Office Web AppsSharePoint Workspace 2010Một trong những điểm thú vị trong khả năng tích hợp giữa SharePoint 2010 và Office là ứng dụng SharePointWorkspace 2010, cho phép bạn có thể làm việc với các tài liệu ngay cả khi bạn không thể kết nối đến server.SharePoint Workspace 2010 cung cấp khả năng đồng bộ trực tiếp đến thư viện và list giữa một SharePoint site vàmột vùng làm việc (workspace) trên máy tính client. Tạo ra các workspace cho phép người dùng SharePoint có thểkiểm tra thư viện tài liệu SharePoint từ các máy tính nội bộ, đem đến những tài liệu SharePoint và list đến máy tínhcủa họ để họ có thể làm viện online hoặc offline, sau đó đồng bộ nội dung đó lên SharePoint site. Khi một máyclient bị đứt kết nối với SharePoint server, việc đồng bộ hóa sẽ được thực hiện sau khi đã kết nối lại. Khi máy tínhclient không thể kết nối đến SharePoint site, người dùng có thể dễ dàng làm việc ở trạng thái offline để chỉnh sửa,ghi chép tài liệu. Việc thay đổi đó sẽ được đồng bộ tự động lên thư viện SharePoint khi người dùng kết nối lại. ICT24H.NET Page 6
    • Đồng bộ giữa SharePoint Workspace và Team Site.Giao diện người dùng quen thuộc – Giao diện người dùng ribbon và các công nghệ khác đều quen thuộcđối với người dùng Office. Thanh Ribbon trong SharePoint Workspace 2010Như vậy, bạn đã được tìm hiểu tổng quan về những tính năng cơ bản cũng như hiểu về khả năng cộng tác màSharePoint mang lại. ICT24H.NET Page 7
    • CHƯƠNG 2 – CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH SQL SERVER 2008R2Microsoft SQL Server là nơi chứa tất cả các list và thư viện lưu trữ của SharePoint 2010, có thể nói đây là nơi lưutrữ mọi thông tin của SharePoint kể cả thông tin cấu hình. Hơn 90% thông tin SharePoint nằm trong SQL Server. Làmột quản trị hệ thống, bạn cần làm quen với các thành phần trong SQL Server để sử dụng SharePoint hiệu quả,ngoài ra có thể tối ưu hóa khả năng vận hành của SharePoint. Trong các doanh nghiệp lớn khi triển khaiSharePoint, thường có một DBA riêng đóng vai trò quản lý hạ tầng SQL này.Nếu như bạn không có DBA, bạn có thể tự tìm hiểu một số thành phần trong SQL Server để tối ưu hóa hoặc xử lísự cố trong SharePoint.SQL server là sản phẩm của Microsoft, cho phép bạn quản lý tích hợp dữ liệu cũng như phân tích, thiết kếdatabase. Hơn 90% nội dung và thông tin cấu hình SharePoint đều được lưu trữ trong SQL Server. Những thông tinsau đây được lưu trữ trong SQL Server.  List  Thư viện  Thông tin cấu hình farm  Thông tin Central Administration  Thông tin về các ứng dụng dịch vụ  Thông tin dịch vụ Search  Thông tin về Web application  Thông tin Log  Dịch vụ Reporting Service  Các loại nội dung global  Các loại nội dung siêu dữ liệu (metadata)  Thông tin quản lý cũng như các chính sáchSharePoint 2010 hỗ trợ 2 phên bản SQL Server là 2005 và 2008 (kể cả R2). Bạn không cần phải quan tâm đến phiênbản nào được triển khai trên SharePoint, bạn chỉ cần chú ý đến phiên bản mà bạn sử dụng là phiên bản SQL 64bit.SQL Server 2005 cũng hỗ trợ trong SharePoint 2010 nhưng bạn không có nhiều mở rộng như ở phiên bản SQLServer 2008. Microsoft SQL Server 2005 64-bit giúp bạn làm việc hiệu quả với SharePoint 2010 và cũng cung cấpcho bạn khả năng mở rộng hạ tầng SharePoint 2010 nhưng để đạt được độ tối ưu hóa thì SQL Server 2005 vẫn cònhạn chế so với SQL Server 2008.Một SQL server instance được hiểu đơn giản là một bản SQL Server bạn đã cài đặt hoàn chỉnh và bạn có thể cài đặtnhiều instance trên một máy nhưng chỉ có một instance mặc định. Một SQL Server instance gồm 3 thành phầnchính sau: ICT24H.NET Page 8
    •  Relational database engine  System database  User databaseRelational database engine là thành phần sử dụng các dịch vụ Windows Services khác nhau để thực hiện việc tracứu, sắp xếp và các nhiệm vụ khác. Những dịch vụ SQL này có thể được quản lý từ SQL Server hoặc được quản lýtừ các dịch vụ Windows Services.System database là database được tạo trong quá trình cài đặt, nó bao gồm cả siêu dữ liệu (metadata) hoặc cácthông tin về cài đặt SQL Server. System database bao gồm các thông tin cấu hình SQL Server và các thông tin kháccần thiết để hỗ trợ cho thành phần relational database engine.User database bao gồm tất cả các database khác không thuộc system database, user database được tạo với mụcđích lưu trữ nội dung trong SQL Server. Sau khi cài đặt SQL Server và hoàn tất cài đặt SharePoint 2010, có 2 userdatabase được tạo là database cấu hình (SharePoint_Config) và database Central Administration(SharePoint_AdminContent). 2 loại database này cùng các loại database khác sẽ được tạo khi bạn cài đặt các ứngdụng, cũng như tạo Wep application và tất cả được gọi chung là user database.Trong SQL Server có 2 kiểu database là system database và database người dùng là user database. SharePointdatabase thuộc kiểu database người dùng (user database). Với các database thuộc về cấu hình bao gồm tất cả cácthông tin cấu hình là những database khá nhạy cảm. Nếu bạn gặp trục trặc về database SharePoint, SharePoint củabạn sẽ ngừng hoạt động.Yêu cầu phần cứngTương tự như cài đặt SharePoint 2010, để cài đặt SQL Server bạn cần đáp ứng yêu cầu phần cứng.  Bộ nhớ RAM o Tối thiểu 512 MB. o Đề nghị: 2GB hoặc lớn hơn.  Processor o Tối thiểu: 1,4 GHz o Đề nghị: 2.0 GHz hoặc nhanh hơn.  8 GB RAM đối với o Nhỏ hơn 40 GB content database. o Nhở hơn 15 content database o Nhỏ hơn 800 user o Nhỏ hơn 175 kết nối đồng thời  16 GB RAM đối với o 40 – 60 GB content database o 15 – 25 content database ICT24H.NET Page 9
    • o 800 – 1200 user o 175 – 225 kết nối đồng thờ  32 GB RAM đối với o Lớn hơn 60 GB content database o Lớn hơn 25 content database o Lớn hơn 1200 user o Lớn hơn 225 kết nối đồng thờiYêu cầu phần mềmCác phần mềm sau cần phải có trước khi cài đặt SQL Server:  Hệ điều hành Windows Server 2008 (Windows Server 2003 cũng hỗ trợ nhưng không cần thiết) o Windows Server 2008 Service Pack 2 hoặc hơn o Windows Server 2008 R2  Windows Installer 4.5 hoặc hơn  Microsoft Internet Explorer 6 SP1 hoặc hơnCác ứng dụng được cài đặt trong quá trình cài đặt SQL Server :  .NET Framework 3.5 SP1  SQL Server Native Client  SQL Server SetupBạn có thể xem chi tiết về các yêu cầu phần cứng và phần mềm tại http://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms143506.aspx#EEx64Bạn có truy cập vào http://www.microsoft.com/sqlserver/2008/en/us/R2Downloads.aspx để chọn và downloadphiên bản SQL Server 2008 R2. ICT24H.NET Page 10
    • Cài đặt và cấu hình SQL Server 2008 R2 1. Download source cài đặt SQL Server 2008 và giải nén ra thư mục. Click vào Setup.exe 2. Tại cửa sổ SQL Server Installation Center, click Installation. Sau đó click New Installation or add feature to an existing installation. Click Next. 3. Trên trang Setup Support Rules, hệ thống sẽ kiểm tra các yêu cầu trước khi tiếp tục cài đặt. Click Next. ICT24H.NET Page 11
    • 4. Trên trang Product Key, đánh dấu chọn vào Enter the product key và nhập key. Click Next. ICT24H.NET Page 12
    • 5. Trên trang License Terms, đánh dấu chọn vào I accept the license terms để chấp nhận điều khoản sử dụng. Click Send feature usage data to Microsoft. Feature usage data includes information about your hardware configuration and how you use SQL Server and its components để gửi thông tin sử dụng đến Microsoft.6. Trên trang Setup Support Files, click Install7. Trên trang Setup Support Rules, click Next.8. Trên trang Setup Server Feature Installtion, đánh dấu chọn SQL Server Feature Installation để cài đặt thêm các tính năng khác. Click Next.9. Trên trang Feature Selection, đánh dấu chọn các tính năng mà bạn muốn sử dụng. Click Next. ICT24H.NET Page 13
    • 10. Trên trang Installtion Rules, hệ thống tiếp tục kiểm tra trạng thái. Click Next.11. Trên trang Instance Configuration, để mặc định cho instance là Default instance. Nếu bạn muốn thay đổi tên instance thì đánh dấu chọn vào Named instance sau đó nhập tên cần đổi. Click Next.12. Trên trang Disk Space Requirements, xem lại yêu cầu dung lượng sử dụng. Click Next.13. Trên trang Server Configuration, click Use the same account for all SQL Server services để thiết lập tài khoản sử dụng trong SQL Server.14. Trên trang Database Engine Configuration, đánh dấu chọn vào Windows authentication mode. Tại Specify SQL Server administrators click Add Current User nếu bạn thiết lập tài khoản hiện tại mà bạn đang sử dụng làm tài khoản truy cập vào Database Engine. Ngoài ra bạn có thể click Add để thiết lập một tài khoản khác. Tại tab Data Directoris và FILESTREAM cho phép bạn thay đổi nơi lưu trữ. Click Next để tiếp tục. ICT24H.NET Page 14
    • 15. Tương tự với Database Engine, trên trang Analysis Services Configuration cho phép bạn thiết lập tài khoản để truy cập vào dịch vụ Analysis Services. Click Next.16. Trên trang Reporting Services Configuration, đánh dấu chọn Install the native mode default configuration. Click Next.17. Trên trang Error Reporting, bạn nên đánh dấu chọn vào Send Windows and SQL Server Error Reports to Microsoft or your corporate report server. This setting only applies to services that run without user interaction để gửi các trục trặc, vấn đề lỗi đến Microsoft để nhận được hỗ trợ từ Microsoft. Click Next.18. Trên trang Installation Configuration Rules, hệ thống kiểm tra lần cuối trước khi cài đặt. Click Next.19. Trên trang Ready to Install, xem lại tổng quan các thiết lập lần cuối trước khi cài đặt. Click Install.20. Trên trang Complete, click Close. ICT24H.NET Page 15
    • CHƯƠNG 3 – CÀI ĐẶT SHAREPOINT 2010Nội dung chính trong chương này là cài đặt Microsoft SharePoint 2010. Bạn sẽ được tìm hiểu các công việc chuẩnbị trước khi cài đặt cũng như thiết lập cấu hình sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint 2010.Cài đặt SharePoint 2010 là một công việc đơn giản nhưng sự lựa chọn cũng như sự chuẩn bị của bạn trước khi càiđặt đều ảnh hưởng đến quá trình triển khai farm sau này. Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu các vấn đề sau:  Giới thiệu các kiểu cài đặt SharePoint 2010.  Các yêu cầu cần thiết trước khi cài đặt SharePoint 2010.  Cài đặt SharePoint 2010.  Cấu hình SharePoint 2010.  Gỡ bỏ SharePoint 2010.Giới thiệu các phiên bản cài đặt SharePoint 2010Đây là lần đầu tiên cài đặt nên bạn cần quyết định chọn cho mình một phiên bản SharePoint thích hợp để triểnkhai. Sau khi đã xem xét các thông tin, bạn có thể quyết định chọn phiên bản nào đó để đáp ứng nhu cầu doanhnghiệp đề ra. SharePoint 2010 cung cấp 2 kiểu triển khai với 4 phiên bản để bạn có thể chọn lựa:Triển khai Intranet  SharePoint Foudation 2010  Các phiên bản SharePoint 2010.  Fast Search Server 2010 for SharePoint  SharePoint Online.Triển khai trên Internet  SharePoint 2010 for Internet Sites, Standard Edition.  SharePoint 2010 for Internet Sites, Enterprise Edition.  FAST Search Server 2010 for Internet Business.  SharePoint Online for Internet Services.Các phiên bản SharePoint IntranetCó 4 phiên bản cho bạn lựa chọn nếu bạn muốn triển khai theo mô hình Intranet.  SharePoint Foudation 2010  SharePoint 2010 ICT24H.NET Page 16
    •  FAST Search Server for SharePoint  SharePoint 2010 OnlineSharePoint Foudation 2010SharePoint Foudation 2010 là sự lựa chọn tốt nhất cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc các phòng ban trong doanhnghiệp vì nó cung cấp cho bạn một giải pháp cộng tác thông qua nền Web. Đây là phiên bản SharePoint 2010 màbạn có thể download và cài đặt miễn phí. Bạn có thể sử dụng SharePoint Foudation 2010 để tổ chức tài liệu, côngviệc, các chủ đề thảo luận thông qua blog, wiki, workspace hoặc các thư viện tài liệu.SharePoint 2010SharePoint 2010 yêu cầu bạn phải mua và cài đặt, ngoài ra bạn cần phải mua thêm bản quyền Client Access License(CAL) cho mỗi client. Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 phiên bản sau: Standard và Enterprise.  Standard Client Access Licensing: dành cho các doanh nghiệp muốn triển khai giải pháp cộng tác sử dụng nhiều loại nội dung. Đây là sự lựa chọn với một chi phí chấp nhận được. Với phiên bản này, bạn có thể sử dụng các tính năng cốt lõi trong SharePoint 2010 để quản lý nội dung và quy trình xử lí trong doanh nghiệp, tìm kiếm và chia sẻ thông tin giữa các nhân viên, đơn giản hóa môi trường làm việc của nhân viên thông qua các tính năng cho phép tổ chức hóa thông tin.  Enterprise Client Access Licensing: dành cho doanh nghiệp muốn triển khai các giải pháp mở rộng từ SharePoint, cho phép người dùng tìm kiếm, tạo và làm việc với dữ liệu cũng như các tài liệu trong một hạ tầng hợp nhất. Bạn có thể sử dụng các tính năng trong phiên bản Enterprise CAL để tích hợp các ứng dụng chẳng hạn như các dịch vụ Web, hệ thống ứng dụng nghiệp vụ (line-of-business – LOB) hoặc ứng dụng Microsoft Office chạy trên trình duyệt Web.Bạn có thể nâng cấp phiên bản Standard Edition lên Enterprise Edition một cách dễ dàng mà không cần phải càiđặt lại. Tuy nhiên, nếu thay đổi từ Enterprise Edition thành Standard Edition bạn cần phải gỡ bỏ phiên bảnEnterprise Edition trước khi cài đặt mới Standard Edition.FAST Search Server for SharePointFAST Search Server là phiên bản mở rộng trong SharePoint 2010. Nó bao gồm tất cả các tính năng có trong phiênbản SharePoint 2010 Enterprise Edition, ngoài ra tích hợp thêm công nghệ Microsoft FAST Search. Tính năng FASTSearch cho phép bạn tìm kiếm nâng cao, tối ưu hóa tìm kiếm bằng cách lựa chọn chi tiết các thành phần mà bạnmuốn tìm kiếm.SharePoint 2010 OnlinePhiên bản SharePoint này là giải pháp SharePoint được triển khai trên điện toán đám mây (cloud computing),tương tự như giải pháp Microsoft Business Productivity Online Suite (BPOS). Bạn có thể sử dụng phiên bản ICT24H.NET Page 17
    • SharePoint 2010 Online để cung cấp cho doanh nghiệp những tính năng của SharePoint mà không cần phải cài đặtsản phẩm SharePoint tại doanh nghiệp. SharePoint 2010 Online gồm 2 phiên bản: Standard và Dedicated.  SharePoint Online Standard: phiên bản Standard hỗ trợ doanh nghiệp thông qua intranet, tập trung vào khả năng truyền thông và cộng tác. Phiên bản này cung cấp cho bạn các chức năng sau: o Collaboration – cộng tác. o Portal – cổng thông tin. o Search – tìm kiếm. o Content Management – quản trị nội dung. o Business Process and Form : các quy trình xử lí trong doanh nghiệp.  SharePoint Online Dedicated: phiên bản SharePoint Online Dedicated cung cấp cho bạn nhiều tính năng hơn phiên bản Standard, gồm các phương thức chứng thực và tính năng tùy chỉnh.SharePoint Internet EditionCó 4 phiên bản cho bạn lựa chọn nếu như doanh nghiệp của bạn muốn sử dụng Internet, hoặc mô hình cloud-computing để triển khai SharePoint 2010. Bạn sẽ chọn một trong những phiên bản này nếu doanh nghiệp của bạnmuốn lưu trữ nội dung SharePoint 2010 bằng mọi phương thức kết nối extranet hoặc Internet.Các vai trò của SharePoint serverTrong kế hoạch cài đặt, bạn cũng cần tìm hiểu các vai trò khác nhau của server trong môi trường SharePoint .Trong kế hoạch triển khai, bạn cần tìm hiểu số lượng Web front-end server (WFE) và application server trong farm.Có 4 vai trò chính cần có trong môi trường SharePoint  Web front-end server.  Application server  Database server  Active Directory serverWeb Front-End ServerSau khi cài đặt hoàn tất SharePoint 2010 trên một server ở lần đầu tiên, bạn sẽ có một farm, đây là server đóng vaitrò Web front-end và application server. Với cấu trúc mở rộng mà SharePoint 2010 cung cấp, bạn nên thiết lập cácserver riêng biệt. Bạn cần có nhiều WFE để chưa các ứng dụng Web, cho phép người dùng kết nối đến. Mục đíchcó nhiều sever để đảm bảo tính ổn định của hệ thống, đặc biệt là triển khai load balancing để cân bằng tải.Application Server ICT24H.NET Page 18
    • Giống như ở phiên bản SharePoint Server 2007, bạn có thể có nhiều application server để quản lý các ứng dụng từWFE. SharePoint 2010 cung cấp cho bạn các dịch vụ với mức độ linh hoạt cao. Bạn có thể bắt đầu các ứng dụngdịch vụ trên một server và có thể mở rộng trong tương lai.Ví dụ, một SharePoint server có thể chạy ứng dụng Excel Calculation Services mà không cần truy cập trực tiếpbằng client.Database ServerDatabase server là nơi chứa các thông tin, cơ sở dữ liệu về cấu hình, nội dung và các ứng dụng dịch vụ trênSharePoint farm. Tùy thuộc và mức độ ổn định và yêu cầu khả năng vận hành mà bạn có thể triển khai SQL Serverclustering.Bạn có thể làm việc cùng các SQL Server DBA trong quá trình hoạt động của SharePoint 2010 để dễ dàng trao đổithông tin về database, các thông số cấu hình hoặc thiết lập backup và restore.Active DirectoryActive Directory được sử dụng trong SharePoint 2010 với nhiều mục đích khác nhau, mỗi mục đích yêu cầu nhữngsự chuẩn bị khác nhau. Đầu tiên, SharePoint sử dụng tài khoản user thuộc domain controller khi chạy các dịch vụ.Thứ 2, các tài khoản user thuộc domain controller được cấu hình application pool trong Internet InformationServices (IIS).Các tài khoản user từ Active Directory sẽ được đưa vào database SharePoint Profile để bạn có thể mở rộng khảnăng tìm kiếm.Chuẩn bị trước khi cài đặt SharePoint 2010Trong phần này, bạn sẽ được tìm hiểu các yêu cầu trước khi cài đặt SharePoint 2010. Gồm các vấn đề sau:  Phần cứng o WFE/Application server. o Database server  Phần mềm o Hệ điều hành o Database server o WFE/Application Server o Client  Tài khoản Active Directory  Công cụ SharePoint 2010 PreparationBạn cần đáp ứng các yêu cầu để việc cài đặt SharePoint 2010 được hoàn tất. ICT24H.NET Page 19
    • Yêu cầu phần cứngTrước khi cài đặt SharePoint 2010, bạn cần chọn phần cứng thích hợp. Có 2 chỗ mà bạn cần quan tâm là thông sốphần cứng mà bạn sử dụng hỗ trợ cho SharePoint 2010: WFE/Application server và database server.WFE/Application server  Processor: 64-bit; 4 core; 2,5GHz.  RAM: tối thiểu 4GB, mức đề nghị 8GB.  Dung lượng trống của ổ cứng: tối thiểu 80GB.Database server  Processor: 64-bit; dual processor; 3GHz.  RAM: tối thiểu 4GB; mức đề nghị từ 8 – 16 GB.Nếu bạn triển khai SharePoint FAST Search, bạn cần đáp ứng cấu hình sau:  Processor: 64-bit; 4 CPU Core; 2.0 GHz….mức đề nghị 8 CPU Core.  RAM: tối thiểu 4GB; mức đề nghị 16GB.  Dung lượng trống của ổ cứng: 50GB; 1TB RAID5 với 6 spindle.Yêu cầu phần mềmTrước khi cài đặt SharePoint 2010, bạn cần chuẩn bị cho máy tính chứa SharePoint cũng như các máy tính truy cậpđến SharePoint. Bạn cần chú ý đến 4 vấn đề sau, gồm hệ điều hành, database server, WFE/Application server vàmáy tính client.Hệ điều hànhNhư bạn đã tìm hiểu về yêu cầu phần cứng, SharePoint 2010 chỉ chạy trên kiến trúc 64-bit, điều này có nghĩa bạnphải cài đặt hệ điều hành có kiến trúc 64-bit trên phần cứng. SharePoint có thể chạy trên các hệ điều hành 64-bitsau:  Phiên bản Windows Server 2008 R2 Standard, Enterprise hoặc Datacenter (Download hotfix tại: http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkID=166231)  Phiên bản 64-bit Windows Server 2008 Standard, Enterprise hoặc Datacenter Service Pack 2. (Download hotfix tại http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkID=160770)Nếu bạn đang sử dụng Windows Server 2008 Service Pack 1, công cụ Microsoft SharePoint 2010 ProductsPreparation Tool sẽ tự động cài đặt Windows Server 2008 SP2. ICT24H.NET Page 20
    • Database ServerSharePoint yêu cầu phải có SQL Server database và chứng thực Windows Authentication. Database server dùng đểchứa dữ liệu SharePoint phải đáp ứng các điều kiện sau:  Phiên bản Microsoft SQL Server 2008 R2  Phiên bản 64-bit Microsoft SQL Server 2008 SP1 và gói cập nhật Cumulative Update 2 dành cho SQL Server 2008 SP1.  Phiên bản 64-bit Microsoft SQL Server 2005 SP3 và gói cập nhật Cumulative Update 3 dành cho SQL Server 2005 SP3.WFE/Application ServerDanh sách sau là các phần mềm, ứng dụng cần có trên WFE/Application Server trước khi cài đặt SharePoint 2010  Web Server (IIS) role (cài đặt thông qua Server Manager)  Application Server (cài đặt thông qua Server Manager)  Microsoft .NET Framework 3.5 SP1  Microsoft Windows Identify Framework  Microsoft Sync Framework Runtime v1.0 (x64)  Microsoft Filter Pack 2.0 (Microsoft Office 2010 Filter Pack)  Microsoft Chart Controls dành cho phiên bản .NET Framework 3.5  SQL Server 2008 Native Client  Microsoft SQL Server 2008 Analysis Services ADOMD.NET  ADO.NET Data Services v1.5  Windows PowerShell 2.0Đối với phiên bản Windows Server 2008 SP2, công cụ Microsoft SharePoint 2010 Product Preparation Tool khôngthể cài đặt Windows PowerShell 2.0 nếu máy tính bạn đã cài đặt Windows PowerShell 1.0. Vì thế bạn phải gỡ bỏWindows PowerShell 1.0 trước khi chạy công cụ Microsoft SharePoint 2010 Products Preparation Tool.Nếu bạn muốn triển khai SharePoint FAST Search bạn nên triển khai nó trên phiên bản 64-bit Windows Server 2008SP2 hoặc phiên bản Windows Server 2008 R2.Ngoài ra bạn cần thêm một số ứng dụng khác để cung cấp các chức năng khác trong SharePoint 2010. Một số ứngdụng được cài đặt như:  SQL Server Reporting Services Add-in for Microsoft SharePoint Technologies 2010  Microsoft Speech Platform  Speech recognition language for English  Speech recognition language for Spanish  Speech recognition language for German ICT24H.NET Page 21
    •  Speech recognition language for French  Speech recognition language for Japanese  Speech recognition language for ChineseMáy tính clientSharePoint 2010 hỗ trợ hầu hết các trình duyệt Web phổ biến. Tuy nhiên, một số chức năng trong SharePoint 2010không thể hoạt động trên một số trình duyệt hoặc bị hạn chế.Nằm trong kế hoạch triển khai SharePoint nên việc xem lại trình duyệt Web được sử dụng trong doanh nghiệpcũng rất quan trọng. Trình duyệt Web hỗ trợ trong SharePoint 2010 được chia làm 2 cấp độ: cấp độ 1 và cấp độ 2.Mặc dù đều hỗ trợ nhưng các công việc của quản trị viên cần được sử dụng ở các trình duyệt cấp độ 1 để tối ưuhóa khả năng quản trị.Các trình duyệt web ở cấp độ 1 được hỗ trợ bởi ActiveX control giúp bạn và người dùng có thể sử dụng tối đa cáctính năng có trong SharePoint 2010.Hệ điều hành Trình duyệt web cấp độ 1Windows XP, Windows Vista, Windows Server 2003, Internet Explorer 7, Internet Explorer 8 (32-bit), MozillaWindows Server 2008 Firefox 3.5Windows 7, Windows Server 2008 R2 Internet Explorer 8 (32-bit), Mozilla Firefox 3.5Các trình duyệt web ở cấp độ 2 cung cấp các tính năng cơ bản giúp người dùng có thể xem và ghi chép trênSharePoint 2010 Site cũng như sử dụng được những thao tác quản trị cơ bản vì các trình duyệt web ở cấp độ 2không có ActiveX control.Hệ điều hành Trình duyệt web cấp độ 2Apple MAC OS X Snow Leopard Apple Safari 4.x và Mozilla Firefox 3.5Windows XP, Windows Vista, Windows Server 2003, Internet Explorer 7, Internet Explorer 8 (64-bit)Windows Server 2008Windows 7, Windows Server 2008 R2 Internet Explorer 8 (64-bit)UNIX/Linux 8.1 Mozilla Firefox 3.5Nếu trình duyệt web mà doanh nghiệp bạn đang sử dụng không thuộc một trong hai danh sách trên thì nó sẽkhông được hỗ trợ trong SharePoint 2010. Ví dụ như Internet Explorer 6.x, Internet Explorer cho Macintosh và cácphiên bản trình duyệt khác được phát hành sớm hơn so với các trình duyệt ở 2 bảng trên đều không hỗ trợ trongSharePoint 2010.Microsoft OfficeSharePoint 2010 tích hợp với cả phiên bản Office 2007 và Office 2010. Tuy nhiên một số tính năng mới tích hợptrong Office 2010 không có trong Office 2007. Một số tính năng mới bao gồm: ICT24H.NET Page 22
    •  Office Web Application: cho phép người dùng có thể truy cập và ghi chép một tập tin office trên SharePoint server bằng trình duyệt web.  Co-authoring: cho phép đồng thời nhiều người thao tác trên một tài liệu trong cùng một thời gian.  Broadcast Slide Show: cho phép bạn có thể phát các slide show đến nhiều người xem bằng trình duyệt web.Bộ sản phẩm Office Nhận xétOffice Professional Plus Một bộ đầy đủ các sản phẩm Office. Nếu bạn muốn sử dụng tất cả các tính năng tích hợp Office 2010 và SharePoint 2010 thì chọn gói này.Office Professional Gói sản phẩm này thiếu Microsoft Communicator, Microsoft InfoPath và Microsoft SharePoint Workspace – đây là những sản phẩm được sử dụng phổ biến trong môi trường SharePoint. Trong gói sản phẩm này cũng cần có license cho việc sử dụng Office Web App và đặc biệt là không có sự hỗ trợ cho tính năng Microsoft Rights Management Service (RMS). Bạn nên suy nghĩ kĩ trước khi lựa chọn gói sản phẩm này cho môi trường SharePoint.Office Standard Gói sản phẩm này gồm các sản phẩm trong gói Office Professional, ngoại trừ Microsoft Access. Tuy nhiên gói này cung cấp cho bạn license Office Web App.Office Home & Business Gồm các sản phẩm điển hình như Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint, Microsoft Outlook và Microsoft OneNote. Đây là gói gồm các sản phẩm nền tảng cơ bản được tích hợp với SharePoint.Microsoft SilverlightSharePoint 2010 bao gồm 1 thành phần Silverlight Web Part cho phép dễ dàng đưa các tập tin đa phương tiệnhoặc các ứng dụng khác lên SharePoint site. Để có thể tối ưu hóa trình duyệt, bạn cần cài đặt phiên bản Silverlight3 hoặc mới hơn.Active DirectoryLên kế hoạch sử dụng các tài khoản Active Directory trước khi cài đặt SharePoint 2010 là phần rất quan trọng màbạn cần phải chú ý. Bảng sau đây cung cấp cho bạn các thông tin tài khoản cần thiết trước khi cài đặt SharePoint2010.Tài khoản Mục đích Yêu cầuSQL Server services Sử dụng để chạy SQL Server. Gồm:  Sử dụng tài khoản Local System  MSSQLSERVER hoặc tài khoản thuộc Domain  SQLSERVERAGENT  Đảm bảo rằng tài khoản này có thể Nếu bạn không sử dụng instance mặc truy cập đến bất cứ nguồn tài định, những dịch vụ trên sẽ dựa vào tên nguyên external nào để thực hiện ICT24H.NET Page 23
    • instance theo cấu trúc sau: việc backup và restore.  MSSQL$TênInstance  LSQLAgent$TênInstance  Nếu bạn sử dụng tài khoản Network Service hoặc Local System, bạn cần gán thêm quyền truy cập cho tài khoản và đảm bảo theo đúng cấu trúc domain_nameSQL_hostname$Tài khoản cài đặt Tài khoản cài đặt được sử dụng để chạy:  Tài khoản Domain  File cài đặt  Ứng dụng SharePoint Products  Thuộc nhóm Administrator trên Configuration Wizard server chuẩn bị cài đặt SharePoint 2010  Tài khoản SQL Server dùng để đăng nhập vào Database server  Tài khoản này đóng vai trò securityadmin và dbcreator trên SQL Server.  Nếu bạn sử dụng các cmdlet chạy Windows PowerShell, tài khoản phải co vai trò db_owner trên SQL Server.Tài khoản farm hoặc tài Tài khoản farm được sử dụng để làm  Tài khoản domain.khoản truy cập các công việc sau:database  Cấu hình và quản lý farm.  Tài khoản truy cập Web front-end server (WFE) và Application server  Đóng vai trò như một application pool đối với ứng  Trong SQL Server, tài khoản phải có dụng SharePoint 2010 Central các vai trò sau dbcreator, Administration. securityadmin, db_owner.  Chạy Microsoft SharePoint Foudatioon Workflow Timer Services ICT24H.NET Page 24
    • Chạy công cụ SharePoint 2010 Products PreparationToolSharePoint 2010 Products Preparation Tool là công cụ tự động download và cài đặt một số ứng dụngcần thiết trước khi cài đặt SharePoint 2010. Để sử dụng công cụ này, máy tính bạn cần có kết nốiInternet. 1. Click tập tin cài đặt SharePoint 2010. Click Install software prerequisites. 2. Xem danh sách các thành phần mà công cụ chuẩn bị download và cài đặt. Click Next. ICT24H.NET Page 25
    • 3. Trên trang License Terms for software products, đánh dấu chọn I accept the terms of the License Agreements(s) để chấp nhận các điều khoản sử dụng. Click Next.Nếu bạn nhận được thông báo “Loading this assembly would produce a different grant set from other instances.(Exception from HRESULT: 0x80131401)” bạn cần phải cài đặt hotfix KB963676. Download tạihttp://support.microsoft.com/kb/963676. 4. Trên trang Installation Complete, click Finish.Cài đặt SharePoint Server 2010 1. Click vào tập tin cài đặt SharePoint. Click Install SharePoint Server. 2. Trên trang Enter your Product Key, nhập key và click Continue. ICT24H.NET Page 26
    • 3. Trên trang Read the Microsoft Software License Terms, đánh dấu vào I accept the terms of this agreement để chấp nhận các điều khoản sử dụng. Click Continue.4. Trên trang File Location, chọn đường dẫn lưu SharePoint. Click Install Now.5. Trên trang Choose the installtion you want, click Server Farm.6. Trên tab Server Type, chọn Complete. Click Install Now.7. Trên trang Run Configuration Wizard, đánh dấu chọn Run the SharePoint Products Configuration Wizard now và click Close. ICT24H.NET Page 27
    • 8. Trên trang Welcome to SharePoint Products, click Next.9. Hiển thị hộp thoại yêu cầu khởi động một số dịch vụ trước khi cấu hình. Click Yes.10. Trên trang Connect to a server farm, đánh dấu chọn Create a new server farm để tạo một server farm mới. Click Next. ICT24H.NET Page 28
    • 11. Trên trang Specify Configuration Database Settings cho phép bạn cấu hình database.  Trên trường Database Server : nhập tên server của database server.  Trên trường Database Name : nhập tên của database. Nếu database server nằm đồng thời trên nhiều farm, bạn nên nhập tên duy nhất cho farm mà bạn cấu hình. Cách khác bạn có thể để tên mặc định là SharePoint_Config  Trên trường Usename, nhập tên tài khoản quản trị farm. Nếu bạn sử dụng Active Directory, tài khoản phải theo cú pháp DOMAINusername. Chú ý rằng tài khoản này là tài khoản có thể truy cập database trong SQL Server và cũng là tài khoản application pool trong Central Administration Web site.  Trên trường Password, nhập mật khẩu của tài khoản. ICT24H.NET Page 29
    • 12. Trên trang Specify Farm Security Settings, nhập mật khẩu vào trường Passphrase và click Next. Bạn phải nhớ cụm mật khẩu này vì nó được sử dụng khi bạn muốn thêm một server vào farm. Cụm mật khẩu này sử dụng các chính sách mật khẩu mặc định, cụm mật khẩu phải tuân thủ các chính sách sau:  Có ít nhất 8 kí tự  Phải tuân thủ 3 trong 4 nguyên tắc sau:  Chứa chữ viết hoa ( A – Z )  Chứa chữ viết thường ( a – z )  Chứa các chữ số ( 0 – 9 )  Chứa các kí tự đặc biệt ( !@#$%^&*.....)13. Trên trang Configure SharePoint Central Administration Web Application cho phép bạn thiết lập các tác vụ quản trị .  Số hiệu port để chạy ứng dụng Central Administration Web site hoặc có thể sử dụng mặc định. ICT24H.NET Page 30
    •  Chọn kiểu chứng thực NTLM hoặc Negotiate (Kerberos). Hầu hết các quản trị viên đều chọn NTLM và chuyển sang Kerberos ở thời gian sau nếu cần thiết.  Click Next.14. Xem lại các thiết lập và click Next để bắt đầu cấu hình. SharePoint sẽ cấu hình farm theo những thiết lập mà bạn đã đưa ra. ICT24H.NET Page 31
    • 15. Trên trang Configuration Successful, xem lại các thông tin hoàn thành. Click Finish.16. Trên cửa sổ Help Make SharePoint Better, đánh dấu chọn Yes, I am willing to participate (Recommended) nếu bạn muốn đăng kí vào chương trình hỗ trợ cho các khách hàng của Microsoft. Click OK.17. SharePoint hỏi bạn có muốn cấu hình Farm hay không. Click Cancel để cấu hình sau.18. Màn hình Central Administration hiển thị. ICT24H.NET Page 32
    • 19. Kiểm tra SQL Server. ICT24H.NET Page 33
    • Thay đổi tên Central Administration databaseSau khi bạn đã hoàn tất cài đặt SharePoint cũng như đã cấu hình Farm Wizard, Central Administration database sẽđược tạo, đây là database quan trọng mà SharePoint sử dụng. Mặc định tên của database kèm thêm 1 con số cótên là Globally Unique Identifier (GUID), đây là con số để định danh database này, viết tắt là GUID. Sau này, khibạn cấu hình, cài đặt có thể sẽ sử dụng PowerShell hoặc viết các đoạn script có liên quan đến CentralAdministration database. Vì thế, bạn có thể thay đổi tên database này để đơn giản hóa các câu lệnh sau này. ICT24H.NET Page 34
    • 1. Đăng nhập vào SQL Server, bạn phải sử dụng tài khoản trong nhóm Local Administrator trên server cài đặt SQL Server.2. Mở SQL Server Management Studio, tìm đến Central Administration database. Tên của database này theo cú pháp SharePoint_AdminContent_<GUID>. R-click vào database và chọn Rename. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C để sao chép tên hiện tại của database, bạn sẽ sử dụng tên này lúc sau.3. Tiếp theo thực hiện backup database này, r-click vào SharePoint_AdminContent_<GUID> và chọn Tasks > Backup. Giữ nguyên các thiết lập mặc định. ICT24H.NET Page 35
    • 4. Click OK để tiến hành backup lại database này. ICT24H.NET Page 36
    • Hoàn tất việc backup5. R-click vào database SharePoint_AdminContent_<GUID>, chọn Tasks > Restore > Database.6. Thay đổi tên tại mục To database ICT24H.NET Page 37
    • 7. Click OK để tiến hành restore.8. Mở Central Administration. Dưới Application Management, click Manage content databases. Chọn SharePoint Central Administration v4. Click vào database cũ SharePoint_AdminContent_<GUID>. Tại bảng thiết lập thay đổi trạng thái Database status từ Ready thành Offline. Lưu ý là không đánh dấu chọn vào Remove content database. ICT24H.NET Page 38
    • 9. Mở Command Prompt. Gõ lệnh sau để di chuyển đến BIN và sử dụng lệnh stsadm.cd C:Program FilesCommon FilesMicrosoft SharedWeb server extensions14BIN 10. Thực hiện gõ lệnh sau để xóa database cũ.stsadm -o deletecontentdb -url http://sharepoint2010:36673 -databasenameSharePoint_AdminContent_<GUID> -databaseserver sharepoint2010 11. Thực hiện lệnh sau để thêm một database mới.stsadm -o addcontentdb -url http://sharepoint2010:36673 -databasenameSharePoint_AdminContent_ICT24H -databaseserver sharepoint2010 12. Truy cập lại SharePoint 2010 Central Administration, click Application Management > Manage content database. Kiểm tra và thấy database mới đã được add vào. ICT24H.NET Page 39
    • Gỡ bỏ SharePoint 2010Vì một lý do nào đó nên bạn muốn gỡ bỏ SharePoint 2010. Để gỡ bỏ SharePoint 2010, thực hiện các bước sau: 1. Click vào tập tin cài đặt, sau đó click Install SharePoint Server ICT24H.NET Page 40
    • 2. Click Remove. Hệ thống yêu cầu bạn xác nhận lại việc gỡ bỏ SharePoint 2010. Click Yes. ICT24H.NET Page 41
    • 3. Hệ thống hiển thị hộp thoại cảnh báo. Nếu bạn muốn gỡ bỏ click OK. ICT24H.NET Page 42
    • 4. Đợi cho đến khi hoàn tất quá trình gỡ bỏ. Click Finish.5. Sau khi hoàn tất gỡ bỏ SharePoint, một số phần sau vẫn còn tồn tại trên server.  C:Program FilesComment FilesMicrosoft SharedWeb Server Extension14  Microsoft SharePoint Workspace Audit Service  SQL database bao gồm Configuration database và Central Administration database.  SharePoint Web Services Web Application trên IIS 7  SharePoint Web Services Application Pool trên IIS 7 ICT24H.NET Page 43
    • CHƯƠNG 4 – MỘT SỐ MÔ HÌNH FARM ĐỂ TRIỂN KHAITRONG SHAREPOINT 2010Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu về một số mô hình farm, giúp bạn có cái nhìn tổng quát cũng như lựachọn ra mô hình cần triển khai phù hợp với quy mô doanh nghiệp.Việc xây dựng triển khai farm phục thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn số lượng người dùng, mở rộng phạm vi triểnkhai, các ứng dụng dịch vụ được sử dụng ..v.v. Với sự thay đổi từ Share Services Provider thành ServiceApplications thì mô hình SharePoint 2010 được thiết kế linh hoạt hơn. Bên cạnh đó, từ một Database server vàmột hoặc nhiều Web server có thể chứa một hoặc nhiều ứng dụng dịch vụ. Chẳng hạn Search là một ứng dụng dịchvụ, bạn có thể triển khai Search chỉ riêng trên một server độc lập.Farm là thuật ngữ được sử dụng trong SharePoint, bạn có thể hiểu nó là server group. Server group là gì? Đơn giảnnó là một server độc lập và bạn thêm một server khác vào để tạo thành cụm server. Khi nào thì cần thêm server?Bạn có thể thêm server với mục đích triển khai một ứng dụng nào đó, chẳng hạn truy vấn tìm kiếm khối lượng dữliệu lên đến hàng nghìn thành phần. Những mô hình dưới sẽ cho bạn thấy rõ hơn về farm.Bạn sẽ không tìm thấy thuật ngữ server group trong Central Administration, vì nó được thay thế bằng thuật ngữfarm.Mô hinh Single-server farmViệc triển khai một server độc lập dành cho những doanh nghiệp nhỏ với số lượng user nhỏ hơn 100. Farm này baogồm một server độc lập đóng tất cả các vai trò, bao gồm cả cả vai trò Database server. Nếu SQL Server không đượccài đặt trước để cài đặt SharePoint 2010, SQL Server 2008 Express sẽ được cài đặt và sử dụng. Một server duy nhất vận hành tất cả các vai trò, kể cả SQL ServerTwo-server farm ICT24H.NET Page 44
    • Mô hình này được sử dụng đối với số lượng user khoảng từ 100 cho đến 10.000. Với số lượng user này mô hìnhtwo-server farm đủ để bạn triển khai. Với mô hình này, farm bao gồm một Database server và một Web server đểvận hành tất các ứng dụng server. Để nâng cao hiệu quả đối với những farm trên 1000 user, bạn cần có thêmCluster server hoặc một Database server dự phòng. Mô hình two-server farmMô hình Two-tier farmMô hình này được sử với quy mô 10.000 đến 20.000 user. Mô hình farm này bao gồm 1 Database server và 2 Webserver, với một trong 2 Web server đóng vai trò Application server. Mô hình two-tier farmMô hình Three-tier farm ICT24H.NET Page 45
    • Mô hình này tương tự như mô hình two-tier farm. Tuy nhiên với mô hình three-tier farm này, một Applicationserver được triển khai trên một server riêng. Đối với môi hình nay thì khối lượng tìm kiếm dữ liệu rất lớn ( khoảng10 triệu thành phần) và việc tìm kiếm dữ liệu có thể được di chuyển sang một server riêng khác. Mô hình three-tier farmMô hình medium farmMô hình này gần như mô hình three-tier farm. Tầng đầu tiên gồm có số Web server là 2 hoặc nhiều hơn. Với môhình này bạn có thể triển khai khoảng 10.000 user cho mỗi Web server. Tầng giữa gồm có 2 server riêng để làmnhiệm vụ thu thập nội dung, truy vấn tìm kiếm và một server khác chạy tất cả các ứng dụng. Nếu bạn cần pháttriển, mở rộng thêm các ứng dụng khác có thể sử dụng thêm 1 server cho tầng này. Ở tầng thứ 3 có thể sử dụngcác server với vai trò tìm kiếm database hoặc các SharePoint database khác. ICT24H.NET Page 46
    • Mô hình medium farmMô hình large farmMô hình large farm được xây dựng trên nhóm server, dựa trên mô hình medium farm. Ví dụ, bạn có một nhómnhững server riêng dùng để kiểm soát các request đến, và một hoặc nhiều server độc lập khác làm nhiệm vụ crawldữ liệu và quản lý. Hầu hết mô hình larger farm này có tối thiểu một server truy vấn (Query server), một server làmnhiệm vụ thu thập (Crawl server), một hoặc nhiều server chạy các ứng dụng dịch vụ khác và có thể có một hoặcnhiều server chạy ứng dụng sandbox. Ở tầng dữ liệu gồm server đóng vai trò Search database và một server vai tròcho Content database, những server khác chứa SharePoint database còn lại. ICT24H.NET Page 47
    • Mô hình large farm ICT24H.NET Page 48
    • CHƯƠNG 5 – CẤU TRÚC TRONG SHAREPOINT SERVER2010Trong chương này, bạn sẽ được tìm hiểu cơ bản về cấu trúc trong SharePoint 2010 để có thể làm việc được tốthơn. SharePoint 2010 là ứng dụng chạy trên Web server là IIS và hệ điều hành Windows Server 2008 64-bit.SharePoint 2010 sử dụng SQL Server lưu trữ mọi nội dung có trong SharePoint.Khái niệm về Content databaseContent database là khái niệm để chỉ những database lưu trữ nội dung trong SharePoint 2010. Những nội dungtrong SharePoint 2010 được chia ra làm 4 loại:  Các tập tin cơ bản: các tập tin tài liệu, văn bản, các tập tin cấu hình, source code, các tập tin được tạo bởi một ứng dụng không phải của Microsoft chẳng hạn như tập tin *.cad trong AutoCAD.  Các tập tin đa phương tiện: các tập tin nhạc (*.mp3, *.wav), các tập tin hình ảnh (*.jpeg, *.gif, *.png), các tập tin video (*.avi, *.mpeg).  Các tập tin tài liệu: các tập tin được tạo bởi các ứng dụng như Microsoft Word, Excel, OneNote, InfoPath, PowerPoint và những ứng dụng tương tự.  Các tập tin thuộc về nội dung Web: hình ảnh, video, audio, các trang hiển thị trên web. Content database được lưu trữ trong SQL Server 2008Cấu trúc  Site collection chính là site ở cấp độ cao nhất bao gồm dưới nó là nhiều subsite hoặc cũng có thể là subweb. Trong hình bạn có thể thấy có 2 site collection và mỗi site collection có 2 subsite.  Mỗi site collection chạy một ứng dụng web.  Wep application được chứa trong trên site collection. Trong hình này có 3 ứng dụng web nhưng chỉ có một ứng dụng web bao gồm các site collection. ICT24H.NET Page 49
    •  Ứng dụng web được kết nối với một hoặc nhiều content database. Ở hình này bạn đã thấy mỗi ứng dụng web kết nối với một content database (được lưu trữ trên SQL Sever) Với mỗi ứng dụng web bao gồm bên trong nó là một application pool. Ở hình này có 2 application pool được chứa trong mỗi ứng dụng web. Tất cả các application pool chạy trong Internet Information Services (IIS) IIS là dịch vụ chạy trong Windows Server cho phép chạy các nền tảng dựa trên cơ sở Web, SharePoint là một điển hình. Bên trong IIS là một hoặc nhiều application pool, với mỗi application pool là các môi trường ảo như nhau, ví dụ mỗi application pool chưa trong nó bộ nhớ, nguồn CPU hoặc các security ID ( một tài khoản user) Bên trong Application pool là một hoặc nhiều ứng dụng web. Cụ thể là các ứng dụng dịch vụ trên SharePoint Với mỗi ứng dụng web kết nối 1 hoặc nhiều content database được lưu trữ trên SQL Server. Điều này có nghĩa là tất cả các dữ liệu trong một ứng dụng web trước đó đã được lưu trữ trong content database. ICT24H.NET Page 50
    •  Ứng dụng web chưa một hoặc nhiều site collection. Tất cả dữ liệu trong một site colleition được lưu trữ trong một content database độc lập.Việc chia giữa một site collection với các content databse là điều không thể, tuy nhiên một ứng dụng web có thể chứa được nhiều site collection và mỗi site collection sử dụng một content database.Để đơn giản, bạn có thể hiểu rằng tất cả các tài liệu, hình ảnh và các loại dữ liệu khác đều được lưu trữ trên mộtSite Collection và trước đó nó đã được lưu trữ và kết nối đến Content database ở ứng dụng web. Vì thế nếu bạnsao chép tất cả Content database đã được sử dụng ở một ứng dụng web nào đó, bạn có thể sao chép tất cả cácSite collection của ứng dụng web đó. Nếu bạn muốn ngưng một ứng dụng web, bạn có thể chặn kết nối các siltecollection đến các content database tương ứng.Phương pháp đơn giản nhất để sao chép một Site collection từ một SharePoint server đến một SharePoint serverkhác là việc sao chép những Content database trong nó, chuyển nó sang một SQL Server khác và đưa nó vào mộtứng dụng web trên SharePoint server mới.Sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint Server 2010 cũng như SharePoint Products and Technology ConfigurationWizard, bạn sẽ có 3 ứng dụng Web.  SharePoint Central Administration v4 : được sử dụng để chạy công cụ Central Administration Web.  SharePoint Web Services : cho phép các dịch vụ Web chạy trên SharePoint  SharePoint – 80 : ứng dụng Web này chạy các SharePoint site thông qua cổng intranet hoặc các site cộng tác, chạy mặc định ở port 80 giao thức HTTP. ICT24H.NET Page 51
    • CHƯƠNG 6 – QUẢN LÝ SHAREPOINT 2010 BẰNGCENTRAL ADMINISTRATIONTrong chương này bạn sẽ được tìm hiểu cách quản lý farm SharePoint 2010 cũng như tất cả các thành phần trênfarm bằng ứng dụng Central Administration. Nếu bạn đã quen thuộc với Microsoft SharePoint Server 2007 CentralAdministration, bạn sẽ thấy những điểm khác biệt của Central Administration ở 2 phiên bản SharePoint 2007 vàSharePoint 2010.Hầu hết các công việc quản trị của bạn đều được tiến hành trên Central Administration và nó trở thành công cụquen thuộc đối với bất cứ quản trị farm SharePoint 2010.Giới thiệu Central AdministrationTrang chủ Central Administration là điểm bắt đầu cho tất cả các quản trị farm sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint2010. Central Administration là một ứng dụng web và được thiết lập application pool. Bạn cần đăng nhập bằng tàikhoản thuộc nhóm Local Administrator tại server cài đặt SharePoint 2010 hoặc bằng tài khoản thuộc nhóm DomainAdministrator. Ngoài ra, bạn có thể thiết lập một tài khoản khác thuộc domain đóng vai trò làm tài khoản quản trịSharePoint 2010.Có 2 cách để truy cập Central Administration.  Sử dụng URL và số hiệu port đã được cấu hình trong quá trình cài đặt.  Sử dụng Microsoft SharePoint 2010 Products 1. Tại Start > All Programs > Microsoft SharePoint 2010 Products. 2. Chọn SharePoint 2010 Central Administration.Trang chủ SharePoint 2010 Central Administration, gồm có nhiều thiết lập và được nhóm lại thành 8 chủ mục sau:  Application Management  System Settings  Monitoring  Backup and Restore  Security  Upgrade and Migration  General Application Settings  Configuration Wizards ICT24H.NET Page 52
    • Giao diện Central AdministrationTại trang chủ Central Administration có phần Resources Web Part, cho phép bạn thêm một liên kết vào trangCentral Administration. Để thêm một liên kết, bạn có thể click vào Add New Link, nhập các thông tin cần thiết vàclick Save để hoàn tất. ICT24H.NET Page 53
    • Điều hướng trên trang chủ Central AdministrationTrên trang chủ Central Administration có 4 phần điều hướng sau:  Site Actions.  Breadcrumb  Browse  PageSite ActionsVì Central Administration là một SharePoint site nên khi bạn click Site Actions sẽ hiển thị danh sách tùy chọn chosite. Các tùy chọn này cho phép bạn tùy chỉnh trên Central Administration cũng như các site khác trong SharePoint2010. ICT24H.NET Page 54
    • Site Action được sử dụng để làm các công việc sau:  Edit Page: chỉnh sửa trang Central Administration.  New Document Library: tạo một thư viện tài liệu mới để lưu trữ các tài liệu chia sẻ.  New Site: tạo một subsite bên trong Central Administration.  More Options: tạo một số thành phần khác trong SharePoint, bao gồm các trang và danh sách lưu trữ.  View All Site Content: xem tất cả các danh sách lưu trữ và thư viện trong Central Administration.  Edit Site in SharePoint Designer: chỉnh sửa trang Central Administration bằng SharePoint 2010 Designer.  Site Permissions: quản lý quyền hạn trong Central Administration.  Site Settings: truy cập và quản lý thiết lập cho Central Administration.BreadcrumbSharePoint 2010 giới thiệu cho bạn một thành phần mới có tên breadcrumb nằm giữa Site Action và Browse. Vớibreadcrumb, bạn có thể xem được tất cả các trang theo cấu trúc phân cấp. ICT24H.NET Page 55
    • Breadcrumb có thể hiển thị theo kiểu sau:BrowseTùy chọn Browse hiển thị giao diện Central Adminstration ngay khi bạn mở SharePoint 2010 CentralAdministration. Bạn có thể truy cập vào 8 chủ mục bên vị trí Quick Launch hoặc từ khu vực chính trên trình duyệt. ICT24H.NET Page 56
    • Nếu SharePoint 2010 gặp phải một vấn đề nào đó, bạn sẽ thấy thanh trạng thái hiển thị màu sắc, đây là thanh côngcụ SharePoint Health Analyzer. Bạn sẽ được tìm hiểu các giải pháp khắc phục sự cố trên SharePoint 2010 ở cácchương sau.Màu sắc trên thanh công cụ hiển thị màu đỏ hoặc vàng. Với trạng thái màu vàng, bạn nên biết hệ thống đang cảnhbáo đến bạn một số vấn đề đang xảy ra trong SharePoint 2010. Với trạng thái màu đỏ cho bạn biết hiện đang gặplỗi trong SharePoint 2010.Để xem các vấn đề cảnh báo cũng như lỗi, click vào View these issues. Bạn sẽ đến trang All Reports trong mụcReview problem and solutions. ICT24H.NET Page 57
    • Trang báo cáo các lỗi và các vấn đề bạn cần khắc phụcPageTùy chọn Page cho phép bạn có thể chỉnh sửa trang chủ Central Administration. Nếu bạn click vào tùy chọn này,trang Central Administration sẽ hiển thị như hình dưới. ICT24H.NET Page 58
    • Thanh Ribbon hiển thị các tùy chọn mặc định sau:  Edit Page  E-mail a Link: sử dụng tùy chọn này dể gửi một e-mail gồm cả liên kết đến trang này.  Edit Mobile Page: sử dụng tùy chọn này để cấu hình các Web Part hiển thị trên các thiết bị di động.  Make Homepage: đặt làm trang chủ.Khi bạn click vào Edit Page, bạn có thể tùy chỉnh trang Central Administration. Khi trang Central Administration ởchế độ chỉnh sửa, bạn có thể tùy chỉnh 2 Web Part trên trang.Nếu bạn muốn thêm các Web Part, click vào Add a Web Part.Tùy chỉnh trang chủ Central Administration sẽ giúp bạn quản lý farm hiệu quả hơn với các thông tin mà bạn có thểthấy như thanh trạng thái SharePoint Health Analyzer. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu rõ hơn về các công việc quản trịtrong farm qua 8 chủ mục để tối ưu hóa farm.Sử dụng Central Administration để thực hiện các tác vụquản trịCó một số công việc sau mà bạn cần thực hiện sau khi hoàn tất cài đặt SharePoint 2010.Công việc Mô tảCấu hình Application Pool trong Central Administration Để hạn chế xung đột với các application pool khác, bạnđể sử dụng một tài khoản duy nhất nên cấu hình một tài khoản duy nhất cho Central Administration.Cấu hình các ứng dụng dịch vụ. Bạn phải cấu hình các ứng dụng dịch vụ trước khi các ICT24H.NET Page 59
    • dịch vụ này chạy trên ứng dụng Web.Thêm các server vào farm Thêm các server vào farm với mục đích dự phòngCấu hình e-mail gửi đi Đây là công việc cần thiết cho user muốn nhận các cảnh báo và nhắc nhở.Cấu hình nhận e-mail Đây là công việc cần thiết nếu bạn muốn nhận e-mail từ một địa chỉ nào đó.Phòng chống virus Đảm bảo rằng các tài liệu phải đạt an toàn trước khi upload lên SharePointDanh sách này không phải là tất cả các công việc bạn cần làm, tuy nhiên nó gồm các công việc thông thường cấuhình farm trước khi triển khai.Application ManagementApplication Management là một trong 8 chủ mục trong Central Administration mà bạn phải tốn nhiều thời giannếu bạn là quản trị viên farm .Việc tạo và cấu hình ứng dụng Web trong SharePoint 2010 cũng tương tự như SharePoint Server 2007 kèm theomột số mở rộng. Một trong những cải tiến mới trong SharePoint 2010 là khả năng tạo và quản lý ứng dụng Webtrên IIS 7. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ quản lý site để cấu hình và quản lý các Site collection, chẳng hạn nhưquota template và thậm chí bạn có thể cấu hình tự động xóa các rule trên site.Quản lý các ứng dụng web ICT24H.NET Page 60
    • Trong SharePoint 2010, IIS 7 là nơi chứa các Site collection và các ứng dụng dịch vụ. Mặc dù thuật ngữ Webapplication (ứng dụng web) được sử dụng trong SharePoint nhiều năm nay, bạn cũng có thể hiểu nó bằng cácthuật ngữ khác, chẳng hạn là website hoặc virtual server.IIS 7 là một dịch vụ trên Windows Server 2008 đóng vai trò chứa các site, SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)server, FTP (File Transfer Protocol) và các dịch vụ khác. Tùy loại website mà IIS 7 có thể chứa tùy thuộc vào ứngdụng bạn cài đặt và cấu hình trên nó. Đối với SharePoint 2010, bạn đã cài đặt .NET Framework và WindowsWorkflow Foudation và 2 thành phần này giúp bạn có thể làm việc tốt với các ứng dụng web trên SharePoint 2010.Mỗi ứng dụng web có 1 trong 3 cấu hình sau:  Địa chỉ IP  Số hiệu Port  Host HeaderSau khi xác định kiểu cấu hình mà bạn muốn sử dụng, bạn có thể xác định application pool, phương thức chứngthực, vị trí lưu trữ database.Sau khi tạo một ứng dụng web, bạn có thể làm 1 trong 2 việc sau:  Mở rộng nó để tạo một site collection mới.  Mở rộng nó để map một site collection đã tồn tại.Nếu bạn chọn mở rộng ứng dụng web và tạo một Site collection mới, bạn phải liên kết đến Top-level site với mộtsite template chẳng hạn như cổng thông tin (portal) hoặc team site.Chủ đề template Các loại templateCollaboration Team Site, Blank Site, Document Workspace, Blog, Group Work Site, Visio Process RepositoryMeetings Basic Meeting Workspace, Blank Meeting Workspace, Decision Meeting Workspace, Social Meeting Workspace, Multipage Meeting WorkspaceEnterprise Document Center, Records Center, Business Intelligence Center. Enterprise Search Center, My Site Host, Basic Search Center, Fast Search CenterPublishing Publishing Portal, Enterprise WikiCustom Mặc định không có template nào, nhưng bạn có thêm bất cứ template nào để tùy chỉnh trong CustomKhi bạn tạo ứng dụng web, điều quan trọng mà bạn cần làm là thiết lập application pool cho ứng dụng web đó. Mỗiapplication pool hoạt động và xử lí riêng, điều này có nghĩa rằng nếu application pool trục trặc nó sẽ không ảnhhưởng đến các ứng dụng web khác. Các ứng dụng web chạy chung application pool sẽ ảnh hưởng đến nhau. ICT24H.NET Page 61
    • Sử dụng Ribbon trên ứng dụng WebTrong SharePoint 2010, bạn quản lý các ứng dụng web bằng cách sử dụng Ribbon. Bạn có thể tạo, xóa, cấu hìnhcác ứng dụng web trên Ribbon.Tạo một ứng dụng WebĐể tạo một ứng dụng web mới, click New trên Ribbon. SharePoint 2010 sẽ hiển thị trang Create New WebApplication. ICT24H.NET Page 62
    • Việc đầu tiên khi tạo một ứng dụng Web mới là chọn phương thức chứng thực. SharePoint 2010 giới thiệu đến bạnmột phương thức chứng thực mới gọi là Claims-based authentication. Phương thức chứng thực còn lại là ClassicMode Authentication đã được sử dụng ở các phiên bản SharePoint trước.Phương thức Claims-based authentication được xây dựng trên Windows Identity Foudation (WIF). Sử dụngphương thức Claims-based bạn có thể triển khai đồng thời nhiều kiểu chứng thực trên một khu vực duy nhất.Phương thức Classic-mode authentication dựa vào phương thức Integrated Windows được hỗ trợ từ phiên bảnSharePoint trước, chẳng hạn là Windows SharePoint Services 3.0. Sử dụng phương thức Classic-modeauthentication bạn có thể triển khai tất cả các kiểu chứng thực đã được hỗ trợ trước đó nhưng chỉ sử dụng chotừng khu vực.Khi tạo một ứng dụng web, bạn sẽ được cấp một số hiệu port ngẫu nhiên. Bạn có thể truy cập theo đường dẫnC:inetpubwwwrootwssVirtualDirectories<số hiệu port> để xem thư mục chứa source ứng dụng web. ICT24H.NET Page 63
    • Mặc định, ứng dụng chưa được gán tên Host Header. Do đó bạn cần gán tên Host Header. Bạn có thể sử dụng URLcủa domain chẳng hạn http://portal.ict24h.local/ hoặc http://portal.ict24h.net/ tùy vào FQDN (Fully QualifiedDomain Name) để truy cập ứng dụng web. Bạn phải đảm bảo rằng URL có thể được phân giải đến các máy tínhngười dùng. Để làm điều này bạn có thể cấu hình DNS trỏ URL đến web server.Di chuyển xuống, bạn sẽ thấy mục Security Configurations.Có 2 kiểu chứng thực được cung cấp cho một ứng dụng web là Kerberos và NTLM. Ứng dụng web sẽ sử dụng 2 cơchế này khi chúng làm việc với các server và ứng dụng khác trong mạng, chẳng hạn làm việc với SQL Server.Kerberos có độ an toàn cao hơn NTLM nhưng yêu cầu phải được thiết lập SPN (service principal name) cho tàikhoản domain mà SharePoint sử dụng.Nếu bạn chọn NTLM, bạn không cần phải lo lắng về tài khoản domain. Có 2 quyền hạn sau trên SQL cần cho tàikhoản của ứng dụng web:  Dbcreator  Securityadmin ICT24H.NET Page 64
    • Trong Security Configurations, bạn cũng có thể thiết lập cho phép một ngươi nào đó truy cập đến ứng dụng web.Tuy nhiên, nếu thiết lập như vậy, bạn cần cấu hình chứng thực SSL trên ứng dụng web. Bạn có thể sử dụng cả 2chứng bên trong lẫn bên ngoài, chẳng hạn như chứng thực từ Verisign. Tuy nhiên, bạn phải cài đặt chứng thực SSLtrên tất cả các server mà người dùng truy cập đến ứng dụng web của bạn.Tại Public URL, bạn có thể cấu hình URL để user truy cập đến ứng dụng web. Một public URL được sử dụng khi cấuhình nhiều Front-end server sử dụng Windows Server 2008 kết hợp triển khai Network Load Balancing. Ngoài ra,để user có thể truy cập đến ứng dụng web, bạn cần cấu hình để phân giải tên miền.Tại mục Application Pool, bạn có thể tạo một application pool mới cho ứng dụng Web. Mỗi application pool xử lýriêng giúp bạn ổn định và không ảnh hưởng đến ứng dụng web khác. Nếu bạn muốn thiết lập một tài khoản mớiclick Register new managed account.Mục Database Name and Authentication SharePoint 2010 hiển thị tên Database server và tạo một database cótên theo cấu trúc WSS_Content_<GUID>. ICT24H.NET Page 65
    • Khi cài đặt SQL Server bạn đã thiết lập chứng thực Windows nhưng bạn có thể chọn chứng thực SQL và sử dụng tàikhoản có vai trò dbcreator trong SQL Server để chứng thực.Điểm mới trong SharePoint 2010 khi tạo ứng dụng web là tính năng Failover. Đây là tính năng cho phép bạn có thểtriển khai Failover Clustering trên SQL Server. Triển khai Failover Clustering giúp Content database duy trì và mụcđích chính là ứng dụng web vẫn hoạt động ổn định.Với tính năng Search Server bạn cần có tối thiểu 1 server.Tại mục Service Application Connection, chọn các ứng dụng dịch vụ để ứng dụng web của bạn kết nối đến. Mặcđịnh tất cả các ứng dụng dịch vụ đã được chọn, nếu bạn muốn tùy chọn, tại Edit the following group ofconnections, chọn custom. ICT24H.NET Page 66
    • Cuối cùng là mục Customer Experience Improvement Program, nếu bạn muốn tham gia chương trình cải thiện sảnphẩm từ Microsoft, bạn có thể đánh dấu chọn vào Yes. Các thông tin về phần cứng và dữ liệu mà bạn sử dụng trênSharePoint sẽ được gửi đến Microsoft. Đây là những thông tin giúp Microsoft xác định được thông tin và sẽ hỗ trợbạn.Mở rộng ứng dụng WebSau khi tạo một ứng dụng Web, bạn có thể mở rộng ứng dụng Web đó bằng tùy chọn Extend trên Ribbon. Mụcđích mở rộng để bạn có thể quản lý các nhóm user với các URL hoặc các phương thức chứng thực khác trên ứngdụng web mới. ICT24H.NET Page 67
    • Giao diện mở rộng cũng giống như giao diện khi bạn tạo một ứng dụng web mới. Tại đây, bạn cũng có thể chọnphương thức chứng thực, thiết lập các số hiệu port, Host Header, cơ chế chứng thực, SSL. Điểm khác biệt so vớiviệc tạo một ứng dụng web mới và mở rộng là việc thiết lập tại Public URL. Ở giao diện mở rộng, bạn có thể sửdụng 5 tùy chọn sau: Default, Intranet, Internet, Extranet và CustomXóa hoặc gỡ bỏ ứng dụng web.Tại một thời điểm nào đó, bạn không còn muốn sử dụng ứng dụng web hoặc muốn thay đổi nó, bạn có thể gỡ bỏứng dụng web đó đi. Có 2 tùy chọn cho phép bạn làm điều này là xóa hoặc gỡ bỏ nó. ICT24H.NET Page 68
    •  Gỡ bỏ SharePoint từ IIS: bạn có thể xóa dịch vụ SharePoint Service từ IIS. Ứng dụng web sẽ không bị xóa, nó vẫn còn có thể được sử dụng cho các site collecion.  Xóa ứng dụng web: bạn có thể xóa ứng dụng web bằng cách xóa database được thiết lập cho ứng dụng web đó.Backup lại Content database trước khi xóa một ứng dụng web để có thể restore nếu cần thiết.General SettingsTùy chọn General Setting trên Ribbon giúp bạn quản lý một số vấn đề khác trên ứng dụng web. Bạn có thể thấy có6 tùy chọn khi click vào General Settings.  General Settings  Resource Throttling  Workflow  Outgoing E-mail  Mobile Account ICT24H.NET Page 69
    •  SharePoint DesignerGeneral SettingsTrong tùy chọn General Settings cho bạn cấu hình để áp dụng cho tất cả các site collection trên ứng dụng web.  Default Time Zone: tất cả các site được tạo trong ứng dụng web sẽ được thiết lập múi giờ từ thiết lập ở farm. Với tùy chọn này, bạn có thể thay đổi múi giờ mặc định cho tất cả các site được tạo trên một ứng dụng web.  Default Quota Template: cho phép bạn tạo mà quota đối với các template để giới hạn dung lượng nội dung lưu trữ trên các site collection.  Person Name Actions and Presence Settings: khi user mở một site, họ sẽ thấy chi tiết trạng thái online của những user khác. Chức năng Online Status cho phép bạn thực hiện điều này.  Alerts: mặc định, các cảnh báo được bật cho phép user có thể tạo ra các cảnh bảo cho riêng hộ trên tất cả các site mỗi khi họ truy câp vào ứng dụng web. Bạn có thể giới hạn số lượng cảnh báo mà một user có thể thiết lập. Mặc định khoảng 500 cảnh báo/user.  RSS Settings: bạn có thể thiết lập cho phép user có thể đăng kí RSS trên các List và thư viện được lưu trữ trong site.  Blog API Settings: cho phép bạn có thể tắt Blog API hoặc nếu bạn bật chức năng này, nó cho phép tài khoản (bao gồm mật khẩu) được gửi đến thông qua Blog API.  Browse File Hadling: thiết lập bảo mật trên trình duyệt web để cho phép hiển thị các tài liệu. Nếu bạn muốn nâng cao bảo mật thì chọn Strict.  Web Page Security Validation: khi một session được thiết lập đến site, session sẽ tạm dừng nếu nó không hoạt động trong khoảng 30 phút (mặc định). Nếu một user truy cập vào trang sau khi session tạm dừng, user cần phải refresh lại trang hoặc kết nối lại. ICT24H.NET Page 70
    •  Send User Namd and Password in E-mail: cho phép các quản trị viên có thể tạo hoặc thay đổi thông tin chi tiết của user trên site và gửi e-mail thông tin đó đến user. Để an toàn, bạn nên vô hiệu hóa chức năng này. Master Page Settings for Application _Layouts Pages: thiết lập thư mục _Layouts cho Master page. Recycle Bin: cho phép các quản trị viên trong site và site collection có thể restore được các thành phần đã bị xóa từ List hoặc thư viện. Bạn có thể thiết lập thời gian xóa sau số ngày bạn quy định. Maximum Upload Site: thiết lập tổng dung lượng tối đa mà user có thể upload cùng lúc lên một site. Mặc định là 50 MB. ICT24H.NET Page 71
    • Resource ThrottlingSharePoint 2010 giới thiệu bạn một tùy chọn mới để quản lý vận hành trong SharePoint bằng cách xem các danhsách thông tin được tổ chức trên database. Những thiết lập trong Resource Throttling giúp bạn có thể tối ưu hóaSharePoint bằng cách giới hạn số lượng thành phần trong SharePoint xử lí .  List View Threshold: tối đa số thành phần trên database có thể xử lí cùng một lúc. Mặc định là 5000.  Object Model Override: nếu bạn chọn chức năng này, những user có đủ quyền hạn sẽ có thể ghi đè lên Live View Threshold.  Lise View Threshold for Auditors and Administrators: áp dụng List View Threshold cho những user đủ quyền hạn. Mặc định là 20000.  List View Lookup Threshold: số lượng trạng thái Lookup, Person/Group hoặc workflow khi database truy vấn. Mặc định là 6.  Daily Time Window fof Large Queries: xác định thời gian mỗi ngày khi có những truy vấn lớn thực thi.Bạn có thể thiết lập chức năng này để tránh tình trạng server quá tải trong giờ làm việc.  List Unique Permissions Threshold: thiết lập số lượng quyền hạn trong một List. Mặc định là 50000  Backward-Compatible Event Handlers: thiết lập cho phép người dùng xử lí trên thư viện tài liệu.  HTTP Request Monitoring and Throttling: kiểm soát truy vấn HTTP.  Change log: thiết lập thời gian tồn tại của các mục trong Change log. Mặc định các mục sẽ bị xóa sau 60 ngày. ICT24H.NET Page 72
    • Workflow SettingsTùy chọn User-Defined Workflows cho phép user có thể triển khai workflow, chẳng hạn sử dụng MicrosoftSharePoint Designer 2010 để tạo workflow. ICT24H.NET Page 73
    • Tùy chọn Workflow Task Notifications giúp bạn thiết lập cho phép cả 2 loại chứng thực user sau có thể sử dụngworkflow:  Internal user không có quyền truy cập đến site.  External user không có quyền truy cập vào nguồn tài nguyên mạng internal.Internal user nhận e-mail từ quản trị viên để xác nhận việc truy cập. External user sẽ được gửi e-mail có đính kèmtài liệu hoặc List để xem.Outgoing e-mailTất cả thông báo, tin nhắn từ SharePoint, chẳng hạn như cảnh báo, nhắc nhở cần phải có một SMTP server. ICT24H.NET Page 74
    •  Outbound SMTP server: nhập STMP server, bạn có thể nhập IP, tên NETBIOS hoặc FQDN vào.  From address: nhập địa chỉ gửi e-mail. Đây là các e-mail được gửi từ hệ thống SharePoint  Reply-to-address: nhập địa chỉ mà bạn muốn sử dụng với mục đích phản hồi. Bạn có thể nhập e-mail của bạn.  Character set: sử dụng mã UTF-8 mặc định.Mobile AccountĐây là tính năng mới trong SharePoint 2010 cho phép quản trị viên có thể cấu hình các tin nhắn SMS (Short –Message Service) để gửi đến user các cảnh báo và nhắc nhở. Bên cạnh đó, quản trị viên sẽ nhận được các nhắcnhở từ hệ thống, trạng thái hệ thống và các cảnh báo giám sát đến thiết bị di động chạy hệ điều hành Windowsmobile. ICT24H.NET Page 75
    • SharePoint DesignerBạn có thể tìm thấy những thiết lập này ở chủ mục General Application Settings trên trang chủ CentralAdministration. Trong tùy chọn SharePoint Designer có 4 thiết lập sau:  Allow SharePoint Designer to be used in this Web Application: sử dụng thiết lập này để cho phép user có thể sử dụng SharePoint Designer để chỉnh sửa site.  Allow Site Collection Administrators to Detach Pages from the SiteTemplate: sử dụng thiết lập này để cho phép các quản trị site có thể tách các trang bằng SharePoint Designer.  Allow Site Collection Administrators to Customize Master Pages and Layout Pages: sử dụng thiết lập này để cho phép các quản trị viên site có thể tùy chỉnh Master Page và Page Layout bằng SharePoint Designer.  Allow Site Collection Administrators to see the URL Structure of their Web Site: sử dụng thiết lập này để cho phép các quản trị viên site có thể xem và quản lý cấu trúc URL trên website bằng SharePoint Designer. ICT24H.NET Page 76
    • Manage FeaturesTại Manage Features trên Ribbon, bạn có thể sử dụng một số tính năng trong ứng dụng web. Bạn có thể kích hoạthoặc vô hiệu hóa các tính năng bằng cách click vào Activate. Bạn có thể sử dụng Windows PowerShell hoặc lệnhSTSADM để quản lý các tính năng này. ICT24H.NET Page 77
    • Managed PathsTrong Managed Paths, bạn có thể xem được đường dẫn cho ứng dụng Web. Có 2 loại đường dẫn được giới thiệutrong Managed Paths là explicit (rõ ràng) và wildcard (kí tự đại diện). Chọn Explicit nếu bạn thiết lập mỗi sitecollection có một tên cụ thể chẳng hạn /project. Chọn Wildcard nếu bạn muốn tạo thêm các thư mục cho sitecollection bao gồm tên thư mục sau đó là các site bên trong, chẳng hạn /project/project1. ICT24H.NET Page 78
    • Service ConnectionTùy chọn Service Connections trên Ribbon cho phép bạn có thể xem và chọn các ứng dụng dịch vụ thiết lập ở ứngdụng web. Chọn custom và đánh dấu chọn các ứng dụng dịch vụ. ICT24H.NET Page 79
    • Authentication ProvidersTrong tùy chọn Authentication Providers trên Ribbon cho phép bạn thiết lập các vấn đề về chứng thực. Mặc định,ứng dụng web sử dụng cơ chế chứng thực Windows NTLM, nếu bạn muốn thay đổi cũng như thiết lập lại, clickDefault ICT24H.NET Page 80
    • Seft-Service Site CreationMặc định, user không thể tạo được top-level site hoặc site collection. Nếu bạn bật dịch vụ Seft-Service SiteCreation, nó sẽ xác nhận user với quyền self-service site creation để cho phép tạo site collection trong một đườngdẫn mà bạn đã thiết lập tại Managed Paths.Nếu bạn quyết định sử dụng seft-service site creation, bạn cần chú ý một số điểm sau:  Bạn nên cần thêm một quản trị viên site collection thứ 2. Các cảnh báo quản trị, chẳng hạn về quota hoặc vấn đề kiểm tra các site không còn được sử dụng sẽ được gửi đến quản trị viên site collection thứ 2 này.  Xác định quota dung lượng lưu trữ tại ứng dụng web.  Xem lại số lượng site collection trên mỗi Content database được phép. Bạn có thể kết hợp với quota để giới hạn lại Content database.  Bật chế độ nhắc nhở đối với các site không còn sử dụng.Blocked File TypesDanh sách Blocked FileTypes liệt kê các định dạng bị cấm, ngoài ra nếu user cố gắng upload lên SharePoint 2010thì định dạng của tập tin upload cũng được liệt kê trong danh sách này. ICT24H.NET Page 81
    • Một điểm đặc biệt trong tính năng Blocked File là nếu như user upload một tập tin sau đó thay đổi định dạng thìtập tin này cũng sẽ bị chặn nếu định dạng thay đổi nằm trong danh sách bị chặn hoặc nếu user thay đổi định dạngtập tin sau đó upload lên SharePoint và đổi lại định dạng ban đầu cũng sẽ bị chặn. Ví dụ, các tài liệu có định dạng*.exe đã bị chặn. Nếu bạn nén tập tin *.exe này lại thành *.zip rồi upload lên SharePoint. Sau khi hoàn tất upload,bạn sẽ không thể giải nén được tập tin vì đã bị chặn.User PermissionsCó 3 kiểu quyền hạn khác nhau, mỗi kiểu bao gồm nhiều quyền hạn cụ thể được áp dụng cho ứng dụng web.  List permission  Site permission  Personal permissionBạn sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về quyền hạn ở các chương sau. ICT24H.NET Page 82
    • Web Part SecurityTrong cửa sổ Security For Web Part Pages, bạn có thể thiết lập:  Allows users to create connections between Web Parts: cho phép user có thể tạo các kết nối giữa các Web Part.  Prevent users from creating connection between Web Parts, and helps to improve security and performance: không cho phép user tạo các kết nối giữa các Web Part.  Allow users to access the Online Web Part Gallery: cho phép user truy cập vào ứng dụng Online Web Part Gallery.  Prevent users from accessing the Online Web Part Gallery, and helps to improve security and performance: không cho phép user truy cập vào ứng dụng Online Web Part Gallery. ICT24H.NET Page 83
    •  Allows contributors to add or edit scriptable Web Parts: cho phép các user có quyền Contributor có thể thêm và chỉnh sửa các đoạn script trên Web Part..  Prevent contributors from adding or editing scriptable Web Parts: cho phép các user có quyền Contributor có thể thêm và chỉnh sửa các đoạn script trên Web Part..Các chính sách cho ứng dụng webSau khi tạo một ứng dụng web và mở rộng, URL được thiết lập đến các vùng cụ thể sau:  Default ICT24H.NET Page 84
    •  Intranet  Internet  Extranet  CustomSử dụng tùy chọn User Policy trên Ribbon, bạn có thể thiết lập user hoặc nhóm cụ thể nào đó truy cập vào nộidung SharePoint từ một ứng dụng web và vùng truy cập kể trên. Ví dụ, bạn hiện đang có quyền hạn Full Controlđối với site Portal của ICT24H khi bạn đang ở trong công ty, tức là bạn truy cập ở hình thức nội bộ (internal). Khibạn ra ngoài, bạn sẽ phải truy cập vào URL khác chẳng hạn http://internet.ict24h.net. Site này cũng giống sitePortal mà bạn truy cập ở hình thức Internal. Đó là lí do tại sao bạn cần mở rộng vùng truy cập đối với ứng dụngweb. Ngoài ra nếu như thiết lập quyền hạn, bạn chỉ có thể xem được nội dung và không có quyền chỉnh sửa gì nếutruy cập từ bên ngoài công ty.Có 4 cấp độ quyền hạn mặc định, tuy nhiên bạn có thể tạo quyền hạn tùy ý trong hộp thoại Manage PermissionLevel. Bốn cấp độ quyền hạn mặc định gồm:  Full Control  Full Read  Deny Write  Deny AllĐể cấu hình một chính sách cho user trên ứng dụng web, thực hiện các bước sau: 1. Chọn ứng dụng web mà bạn muốn cấu hình một chính sách mới và click User Policy trên Ribbon. 2. Click Add User và chọn vùng bạn muốn sử dụng cho chính sách. Để user truy cập vào ứng dụng web thông qua chứng thực Windows, bạn có thể chọn tất cả các vùng. Để user truy cập từ xa bạn có thể chọn Internet. 3. Click Next. 4. Nhập user, tên nhóm hoặc địa chỉ e-mail bạn muốn áp dụng chính sách. Trong trường hợp này có thể là Remote Users. 5. Chọn quyền hạn mà bạn muốn áp dụng cho nhóm phù hợp với kiểu vùng. Chẳng hạn bạn chọn quyền Read-Only đối với vùng Internet hoặc quyền Full Read đối với user nào đó. 6. Cuối cùng, bạn có thể thiết lập để tài khoản System xác nhận các thao tác trên. 7. Click Finish.Sử dụng tùy chọn Anonymous Policy trên Ribbon bạn có thể thiết lập quyền hạn cho các tài khoản ẩn danh trêncác vùng khác nhau. Gồm các quyền hạn sau:  None: không áp dụng chính sách.  Deny Write: tài khoản ẩn danh không thể ghi nội dung, thậm chí quản trị site gán quyền này cho tài khoản ẩn danh. ICT24H.NET Page 85
    •  Deny All: tài khoản ẩn danh không thể truy cập vào nội dung, thậm chi quản trị site gán quyền truy cập cho tài khoản ẩn danh.Sử dụng tùy chọn Permission Policy trên Ribbon cho phép bạn có thể thiết lập quyền hạn cụ thể nào đó hoặc tạora chính sách quyền hạn mới. Mặc định, có 4 quyền hạn sau trong Permission Policy:  Full Control  Full Read  Deny Write  Deny AllBạn có thể tạo ra cấp độ quyền hạn mới bằng cách click vào liên kết Add Permission Policy Level. Sau khi tạo xongcấp độ quyền hạn bạn có thể tạo các chính sách quyền hạn mới.Cấu hình AAM (Alternate Access Mapping)Alternate Access Mapping giúp SharePoint có thể map từ một địa chỉ ứng dụng web đến đúng URL giúp cho cácmáy tính client có thể thông qua URL này đến nội dung. Vấn đề này rất có ích cho user khi họ muốn truy cập vàoứng dụng web từ internal hoặc external.Ví dụ, nếu bạn có một ứng dụng web với URL http://ict24h.net, đây là URL mặc định. Tuy nhiên, khi truy cập nó ởmôi trường internal, bạn sử dụng URL thân thiện, chẳng hạn http://ict24h. Bạn có thể làm điều này dễ dàng khithêm URL http://ict24h như một AAM intranet. Sau khi thực hiện hoàn tất, user sẽ truy cập http://ict24h trìnhduyệt sẽ hiển thị http://ict24h.net/ebook . Tương tự như thế, nếu bạn tạo http://ict24h.net/ebook thì user có thểtruy cập qua URL http://ict24h/ebook nếu như bạn thiết lập AAM.Site CollectionSite Collection trong Application Management là chức năng cho phép các quản trị viên farm có thể quản lý tất cảvấn đề về site collection. Bạn có thể thêm một site collection vào một ứng dụng web đã tồn tại trên SharePoint vớimột site template hoặc có thể cấu hình quota để giới hạn nội dung của site collection. ICT24H.NET Page 86
    • Trong Site Collections, có 8 mục :  Create site collection : tạo site collection  Delete a site collection: xóa một site collection  Confirm site use and deletion: xác nhận các site collection sử dụng và xóa bỏ.  Specify quota templates: thiết lập quota template  Configure quotas and locks: cấu hình quota  Change site collection administrators: thay đổi quản trị viên site collection  View all site collections: xem tất cả các site collection có trong ứng dụng web  Configure seft-service site creation: cấu hình seft-service site creationTạo site collectionBạn có thể tạo một top-level site mới khi bạn tạo ứng dụng web. Ngoài ra bạn có thể click Create site collectionstrong Application Management.Khi click vào Create site collection, có 5 thông tin sau bạn cần thiết lập:  Title And Description: tiêu đề cho site collection và mô tả về nó.  Web Site Address: thiết lập đường dẫn cho site collection. Để tạo một đường dẫn mới thì bạn xem lại phần Managed Paths ở trên ICT24H.NET Page 87
    •  Template Selection: chọn một site collection mà bạn muốn sử dụng. Primary Site Collection Administrator: thiết lập tài khoản quản trị chính cho site collection. Secondary Site Collection Administrator: thiết lập tài khoản quản trị thứ 2 cho site collection. Quota Template: chọn chế độ quota template để giới hạn lưu trữ . ICT24H.NET Page 88
    • Click OK để xác nhận việc tạo site collection. Bạn chú ý về vấn đề chọn ứng dụng web để chứa site collection. ClickChange Web Application nếu bạn muốn chọn ứng dụng web khác chứa site collection. ICT24H.NET Page 89
    • Xóa một site collectionĐể xóa một site collection, bạn có thể click Delete a site collection. Trong trang Delete Site Collection, clickChange Site Collection.Sau đó, chọn site collection mà bạn muốn xóa. ICT24H.NET Page 90
    • Click OK. Tại trang Delete Site Collection, click Delete để tiến hành xóa site collection. Hệ thống sẽ hiển thị hộpthoại yêu cầu bạn xác nhận trước khi xóa. Click Yes để xác nhận việc xóa.Khi bạn xóa một site collection, tất cả các nội dung trong đó sẽ bị xóa bỏ, bao gồm các subsite, danh sách lưu trữ,thư viện. Vì thế, bạn nên tiến hành backup content database của site collection hoặc expoert site collection để cóthể restore. Những vấn đề này bạn sẽ được tìm hiểu ở các chương sau.Xác nhận các site đang sử dụng và xóa bỏSau khi bạn tạo site và sử dụng, SharePoint sẽ gửi e-mail tất cả site collection của một ứng dụng web đến bạn vàyêu cầu bạn xác nhận chúng vẫn còn được sử dụng. Có 2 thiết lập cần cấu hình để xác nhận việc sử dụng site quae-mail.Trước tiên, bạn bật chế độ gửi nhắc nhở và thiết lập thời gian bạn muốn gửi nhắc nhở đầu tiên đến. Thời gian nàyđược tính từ lúc tạo site đến lúc truy cập vào site ở lần đầu tiên. Mặc định, nhắc nhở đầu tiên sẽ được gửi sau 90 ICT24H.NET Page 91
    • ngày bạn tạo site hoặc truy cập lần đầu vào site. Thêm vào đó, bạn có thể thiết lập thời gian để ứng dụng web kiểmtra các site collection mới.Công việc thứ 2 của bạn thiết lập chế độ tự động xóa site collection sau số lần nhắc nhở từ quản trị viên. Điều nàycó nghĩa nếu quản trị viên không xác nhận site collection vẫn còn đang sử dụng nó sẽ tự động bị xóa. Mặc định sitecollection sẽ bị xóa sau 28 lần thông báo từ quản trị viên.Thiết lập quota templateThiết lập quota template là một điều bạn nên làm để giới hạn lại nội dung lưu trữ trong site collection. Mặc định,có một template được áp dụng cho các site cá nhân của user (My Site). Quota này cho phép lưu trữ 100 MB chomỗi My Site. User có thể nhận được e-mail cảnh báo nếu site đạt đến 80 MB.Hơn nữa, bạn có thể thêm các quota cho các site collection trên farm. Những quota mà bạn tạo sẽ áp dụng cho tấtcả các ứng dụng web và site collection.Ngoài ra, một điểm mới trong SharePoint 2010 là giải pháp Sandbox. Giải pháp cho phép bạn sử dụng các đoạncode để áp dụng cho site collection.Để tạo một quota template mới, thực hiện các bước sau: 1. Click Quota Templates. 2. Chọn Create a new quota template. 3. Chọn template và nhập tên, mặc định là new blank template. 4. Thiết lập dung lượng lưu trữ tối đa tại Limit site storage to a maximum of 5. Thiết lập dung lượng đạt đến và cảnh báo bằng e-mail tại Send warning E-mail when Site Collection storage reaches. ICT24H.NET Page 92
    • 6. Tại Limit maximum usage per day to, nhập số point.Cấu hình quotaSau khi bạn đã tạo một quota template, bạn có thể áp dụng nó cho site collection. Ngoài ra, bạn có thể cấu hìnhquota để ngăn chặn một số thao tác khi sử dụng site. ICT24H.NET Page 93
    • Tại thiết lập Site Lock Information, có 4 tùy chọn sau:  Not Locked: tùy chọn mặc định, không hạn chế trên site collection.  Adding Content Prevented: tùy chọn cho phép bạn chặn các user có quyền Contributor upload hoặc thêm nội dung lên site collection.  Read Only: tùy chọn ngăn chặn user xóa, chỉnh sửa và thêm nội dung lên site collection.  No Access: tùy chọn ngăn chặn tất cả các user truy cập đến site collection.Tại thiết lập Site Quota Information bạn có thể lựa chọn các quota template và thiết lập các thông số .Thay đổi quản trị viên site collectionKhi bạn tạo ra một site collection mới, bạn sẽ được yêu cầu thiết lập tài khoản quản trị chính, ngoài ra bạn có thểthiết lập tài khoản thứ 2 đóng vai trò tài khoản phụ. Vì một lí do nào đó, bạn phải thay đổi tài khoản quản trị sitecollection. ICT24H.NET Page 94
    • Chọn site collection mà bạn muốn thay đổi tài khoản quản trị sau đó thiết lập các tài khoản mới. Yêu cầu các tàikhoản này phải nằm trong Active Directory.Xem tất cả các site collectionTùy chọn này cho phép bạn xem tất cả các site collection có trong ứng dụng web. Sau khi truy cập vào trang, bạncần chú ý chọn ứng dụng web cần xem.Tại đây cho bạn thông tin về site collection cũng như các thông tin bạn đã thiết lập khi tạo site collection.Cấu hình seft-service site creationMặc định, user không thể tạo được top-level site hoặc site collection. Nếu bạn bật dịch vụ Seft-Service SiteCreation, nó sẽ xác nhận user với quyền self-service site creation để cho phép tạo site collection trong một đườngdẫn mà bạn đã thiết lập tại Managed Paths. ICT24H.NET Page 95
    • Nếu bạn quyết định sử dụng seft-service site creation, bạn cần chú ý một số điểm sau:  Bạn cần thêm một quản trị site collection thứ 2. Các cảnh báo quản trị, chẳng hạn về quota hoặc vấn đề kiểm tra các website không còn được sử dụng sẽ được gửi đến quản trị site collection thứ 2 này.  Xác định quota dung lượng lưu trữ tại ứng dụng web.  Xem lại số lượng site collection trên mỗi content database được phép. Bạn có thể kết hợp với quota để giới hạn lại content database.  Bật chế độ nhắc nhở đối với các website không còn sử dụng.Service ApplicationService Application trong SharePoint 2010 là một điểm mới và thay thế cho Shared Service Provider (SSP) ở phiênbản SharePoint Server 2007. SSP cung cấp nhiều dịch vụ cho tất cả các ứng dụng được thiết lập trong SSP nhưngkhông đa dạng như ở phiên bản SharePoint 2010.Thuật ngữ service application được hiểu như một ứng dụng của dịch vụ, có thể là dịch vụ của một ứng dụng web.Một số ứng dụng dịch vụ có thể lưu trữ được nội dung trong database của nó, mang lại khả năng tích hợp chặt chẽhơn giữa SharePoint và SQL Server.Quản lý các ứng dụng dịch vụKhi bạn click vào liên kết Manage Service Application trong Application Management, bạn sẽ đến 1 trang chứa cácdịch vụ trên ứng dụng web này. ICT24H.NET Page 96
    • Tạo một ứng dụng dịch mới: trên Ribbon, click New. Lúc này sẽ có một danh sách hiển thị các dịch vụ cho phépbạn tạo.Kết nối đến một ứng dụng dịch vụ: từ Ribbon, bạn có thể click Connect và chọn một dịch vụ trong danh sách đểkết nối đến. ICT24H.NET Page 97
    • Xóa một ứng dụng dịch vụ: bạn có thể xóa một ứng dụng dịch vụ trong Manage Service Application. Tại trang dịchvụ, chọn dịch vụ mà bạn muốn xóa, sau đó click Delete trên Ribbon. ICT24H.NET Page 98
    • Một hộp thoại hiển thị, đánh dấu chọn vào Delete data associated with the Service Applications nếu bạn muốnxóa dữ liệu được thiết lập trong ứng dụng dịch vụ.Quản lý các ứng dụng dịch vụ: bạn có thể click vào Manage trên Ribbon để cấu hình một ứng dụng dịch vụ đangchạy trên farm. Ngoài ra, bạn có thể double-click vào dịch vụ để cấu hình. ICT24H.NET Page 99
    • Xác định tài khoản quản trị cho ứng dụng dịch vụ: bạn có thể thiết lập tài khoản riêng để quản lý ứng dụng dịch vụtrên farm bằng cách click vào Administrators. Hộp thoại hiển thị, tại đây nhập tài khoản bạn muốn quản trị ứngdụng dịch vụ sau đó click Add. Sau đó, đánh dấu chọn Full Control. Cuối cùng, click OK để hoàn tất thiết lập. ICT24H.NET Page 100
    • Cấu hình các thuộc tính của một ứng dụng dịch vụ: chọn ứng dụng dịch vụ và click vào Properties trên Ribbon đểcấu hình nó. Tại cửa sổ cấu hình bạn có thể thiết lập về application pool, tên database, failover clustering.... ICT24H.NET Page 101
    • Một số ứng dụng dịch vụ thường hay được cấu hình như Business Data Connectivity, Manage Metadata Servicesvà PerformancePoint.Publish một ứng dụng dịch vụ: một số ứng dụng dịch vụ bạn có thể cấu hình để sử dụng cho ứng dụng web trênfarm. Trên Ribbon, click Publish, hộp thoại Publish Service Application hiển thị để bạn thiết lập. ICT24H.NET Page 102
    • Thiết lập quyền hạn cho một ứng dụng dịch vụ: bạn có thể thiết lập quyền hạn truy cập vào ứng dụng dịch vụ.Chọn ứng dụng dịch vụ và click Permissions và chọn tài khoản. ICT24H.NET Page 103
    • DatabasesKhi bạn tạo một ứng dụng web, database sẽ được thiết lập trong ứng dụng web đó. Mặc định, chỉ có một databasechứa trong một ứng dụng web, những mỗi ứng dụng web có thể chứa được nhiều database.Quản lý content databaseĐể tạo, cấu hình, quản lý và xóa content database chứa trong ứng dụng web, bạn có thể click vào Manage ContentDatabase. ICT24H.NET Page 104
    • Mặc định mỗi content database có thể sử dụng được 15000 site collection và mặc định cảnh báo khi đạt 9000 sitecollection. Cảnh báo này sẽ được gửi tới quản trị viên khi database vượt quá 9000 site collection. Tuy nhiên, bạn cóthể thay đổi thiết lập mặc định này bằng cách click vào content dabase.Tại trang cấu hình, bạn có thể thiết lập : ICT24H.NET Page 105
    •  Database status: trạng thái của database, chọn Offline nếu bạn muốn database này không kết nối đến ứng dụng web. Failover Server: triển khai Failover Clustering. Number of sites before a warning event is generated: thiết lập cảnh báo khi số lượng site sử dụng trên database vượt quá giới hạn cho phép. Maximum number of sites that can be created in this database: số lượng site tối đa có thể được tạo trong một content database. Remove content database: để gỡ bỏ content database, đánh dấu chọn vào Remove content database. Khi bạn gỡ bỏ content database, tất cả site trong content database sẽ bị gỡ bỏ trong farm nhưng dữ liệu site vẫn còn trong database. Preferred Server for Timer Jobs: chọn server đang chạy timer job đã được kết nối đến database. ICT24H.NET Page 106
    • Timer job là khái niệm để chỉ một dịch vụ Windows cụ thể nào đó chạy trên SharePoint Server. Timer job cũng làmviệc với dịch vụ Timers, chẳng hạn dọn dẹp các lưu trữ timer job cũ, tác tác vụ cho ứng dụng web chẳng hạn gửithông báo e-mail. Bạn có thể nghĩ timer job là một dịch vụ luôn luôn được khởi động ban đầu. Dịch vụ SharePoint2010 Timer (SPTimerv4) chạy những timer job. Một số tính năng trong SharePoint Server phụ thuộc vào nhữngtimer job để vận hành các dịch vụ theo thời gian đã định.Thiết lập database serverBạn có thể cấu hình lại database server bằng cách click vào Specify default database server. Nếu bạn chuyển SQLServer sang một server mới hoặc tạo một instance khác trong SQL Server để chứa tất cả content database, bạn cầnthiết lập lại tên cho instance đó trong mục Database server. ICT24H.NET Page 107
    • Cấu hình dịch vụ Data Retrieval ServiceKhi bất cứ kết nối nào được thiết lập đến SharePoint 2010, chúng yêu cầu sử dụng dữ liệu của một dịch vụ chẳnghạn là dữ liệu SOAP (Simple Object Access Protocol), OLEDB (Object Linking and Embedding Database, XML(Extensible Markup Language), Windows SharePoint Service để cho phép các data comsumer và data source traođổi với các dữ liệu kể trên. Dịch vụ Data Retrieval Service là XML Web sẽ trả lại dữ liệu XML từ các data sourcekhác. ICT24H.NET Page 108
    • System SettingsTrong chủ mục System Settings có 3 thành phần chính sau:  Server  E-mail and Text Message (SMS)  Farm ManagementChủ mục System Settings là chủ mục mà một quản trị viên farm phải truy cập vào. Trong System Settings có một sốthành phần quan trọng mà quản trị viên farm phải cấu hình thiết lập cho toàn farm.ServerTrong Server, bạn quản lý và cấu hình cho farm và các dịch vụ trên farm, bạn có thể xem được các thông tin về nộidung chứa trong SQL Server bao gồm tên và phiên bản của database cấu hình. Ngoài ra, bạn có thể gỡ bỏ mộtserver ra khỏi farm nếu vì một lí do nào đó mà server này không còn được sử dụng.Quản lý các server trong farmClick và Manage servers in this farm bạn sẽ thấy danh sách những server trong một farm. Những server được sắpxếp theo tên server. Phía trên của trang cùng , bạn sẽ thấy các thông tin về Configuration database như tên, phiênbản và server chứa Configuration database.Ngoài ra trong trang còn hiển thị các dịch vụ đang chạy trên server. Bạn có thể gỡ bỏ server ra khỏi farm bằng cáchclick và Remove Server. Nếu bạn muốn đưa lại server đó vào farm bạn phải sửa lại thông tin trong Configurationdatabase ICT24H.NET Page 109
    • Quản lý các dịch vụ trên serverĐể quản lý các dịch vụ trong server, click vào Manage service on server. Khi bạn có nhiều server trong farm, trangServices on server là chính là nơi tốt nhất khi bạn muốn xem dịch vụ nào đang chạy trên server nào. Những servertrong farm nhưng không có dịch vụ nào chạy trên đó cũng được hiển thị trại trang Services on server. ICT24H.NET Page 110
    • Bạn có thể chọn bất kì server nào trong farm và xem các dịch vụ của nó bằng cách click chọn Change Server.Tại danh sách, có 2 sự lựa chọn để xem là Configurable và All. Để xem các dịch vụ có tùy chọn cấu hình, bao gồmcả những tùy chọn đang chạy và tùy chọn tạm dừng, bạn chọn Configurable. ICT24H.NET Page 111
    • E-mail và các tin nhắn SMSTùy chọn E-mail and Text Messages (SMS) cho phép bạn có thể sử dụng Microsoft Outlook để làm việc cùngSharePoint. Ngoài ra, tại đây bạn có thể cấu hình để SharePoint gửi các tin nhắn SMS đến quản trị viên để thôngbáo về user, trạng thái server, thông tin giám sát.Cấu hình gửi e-mail đi (Outgoing E-mail)  Outbound SMTP server: nhập STMP server, bạn có thể nhập IP, tên NETBIOS hoặc FQDN vào.  From address:nhập địa chỉ gửi e-mail. Đây là các e-mail được gửi từ hệ thống SharePoint  Reply-to-address: nhập địa chỉ mà bạn muốn sử dụng với mục đích phản hồi. Bạn có thể nhập e-mail của bạn.  Character set: sử dụng mã UTF-8 mặc định. ICT24H.NET Page 112
    • Cấu hình nhận e-mail (Incoming E-mail)Nếu bạn sử dụng tính năng Incoming E-mail, SharePoint site sẽ nhận e-mail và lưu trữ chúng trong một danh sách.Site, danh sách lưu trữ và các nhóm phải được cấu hình để sử dụng tính năng Incoming E-mail này.Trước khi thiết lập Incoming E-mail, bạn cần có dịch vụ SMPT trên server cài đặt SharePoint 2010 để thực hiện việcđịnh tuyến mail. 1. Mở Server Manager > Features > Add Features. 2. Chọn SMTP Server và thực hiện việc cài đặt. Khi bạn chọn cài đặt SMTP hệ thống sẽ cài đặt công cụ Remote Server Administration Tools cho bạn. 3. Trong Active Directory, tạo một OU chứa một nhóm hoặc danh sách liên hệ. 4. Tại Central Administration, click System Settings > Configure incoming e-mail settings. 5. Tại Enable sites on this server to receive e-mail? Đánh dấu chọn Yes 6. Tại tùy chọn Directory Management Service, đánh dấu chọn Yes để bật chế độ gử e-mail đến OU trong domain. Nhập tên group trong OU vào (OU = sharepointgroup Group = ict24h) 7. Các thông số còn lại bạn giữ mặc định vì SharePoint đã tự thiết lập cho bạn. 8. Mở một thư viện tài liệu và click vào Library Settings. ICT24H.NET Page 113
    • 9. Tại Communication, click Incoming e-mail settings.10. Tại trang cấu hình, có các thiết lập sau:  Incoming E-mail: chọn Yes để bật tính năng Incoming E-maill.  E-Mail Attachments: chọn nhóm thư mục đính kèm lưu trữ trong thư viện. Mặc định tất cả đính kèm được lưu trữ ở thư mục gốc.  E-Mail Message: chọn Yes để lưu lại e-mail gốc (định dạng *.eml) trong thư viện tài liệu.  E-Mail Invitations: chọn Yes nếu bạn muốn thư viện này nhận và hiển thị các e-mail đề nghị về họp mặt. ICT24H.NET Page 114
    •  E-Mail Security: tại đây cho bạn 2 sự lựa chọn. Chọn Accept e-mail message based on document library permission để chấp nhận tất cả các e-mail dựa trên quyền hạn được thiết lập trong thư viện tài liệu. Nếu bạn muốn chấp nhận e-mail của bất cứ người gửi nào thì đánh dấu chọn Accept e-mail message from any sender.Sau khi hoàn thành thiết lập, một địa chỉ liên hệ sẽ được tạo ở OU trong Active Directory. Nếu bạn muốn thêm cácđịa chỉ e-mail để hỗ trợ e-mail bên ngoài, bạn có thể sử dụng Active Directory Users and Computers để thiết lậpSMTP.Cấu hình tài khoản trên điện thoại di độngMột tính năng mới trong SharePoint 2010 cho phép quản trị viên có thể cấu hình dịch vụ SMS để gửi tin nhắnthông báo đến người dùng. Ngoài ra, quản trị viên có thể nhận được những thông báo về hệ thống hoặc các thôngtin giám sát thông qua thiết bị điện thoại di động chạy hệ điều hành Windows Mobile.Để sử dụng được dịch vụ SMS bạn phải đăng kí nhà dịch vụ, click vào liên kết Microsoft Office Online hoặc truy cậpvào địa chỉ sau: http://messaging.office.microsoft.com/HostingProviders.aspx?src=O14&lc=1033 ICT24H.NET Page 115
    • Hiện tại ở Việt Nam có 3 nhà dịch vụ cung cấp dịch vụ Office 2010 Mobile ServiceSau đó, chọn các dịch vụ trong danh sách ICT24H.NET Page 116
    • Quản trị FarmCấu hình AAM (xem lại phần Application Management)Quản lý các tính năng trong farmClick Manage farm features để xem các tính năng trong farm. Đây là các tính năng đã được các lập trình viên pháttriển và đưa vào sử dụng. Nếu bạn không muốn xử dụng click Deactivate. Mặc định có 6 tính năng sau:  “Connect to Office” Ribbon Controls  Global Web Parts  Office.com Entry Point  Offline Synchronization  Social Tag and Note Board Ribbon Controls  Spell Checking ICT24H.NET Page 117
    • Quản lý SolutionSharePoint 2010 hỗ trợ bạn đưa các solution vào farm, chẳng hạn một Web Part solution. Tuy nhiên, để thực hiệncác giải pháp bạn phải là một lập trình viên có kiến thức lập trình SharePoint.Có 2 bước chỉnh để triển khai một giải pháp: thêm nó vào vùng lưu trữ và triển khai nó từ vùng lưu trữ đó. 1. Trước tiên bạn cần thêm giải pháp vào vùng lưu trữ. Sử dụng lệnh sau:STSADM –o addsolution –filename //filename là tên tập tinHoặcAdd –SPSolution C:solutionname.wsp //solutionname là tên giải pháp 2. Tiếp theo, triển khai giải pháp từ vùng lưu trữ. Bạn có thể sử dụng một trong 2 cách sau:  Sử dụng giao diện người dùng đồ họa, chọn Solution và chon Deploy.  Sử dụng lệnhSTSADM –o deploysolution –name solutionname //solutionname là tên giải pháp ICT24H.NET Page 118
    • HoặcInstall –SPSolution –Identity solutionname.wsp –WepApplicatioon URL //URL là địa chỉcủa ứng dụng webThuật ngữ Solution ở đây không nên sử dụng bằng cụm từ “giải pháp”. Solution ở đây đại diện cho một ứng dụng.Khi bạn lập trình ứng dụng, chẳng hạn Workflow, Web Part, ứng dụng cho End User, bạn sẽ import các ứng dụngnày vào SharePoint. Định dạng là *.wsp.Quản lý giải pháp SandboxedClick Manage user solutions để thiết lập thông tin quản lý cho giải pháp Sanboxed. Tại đây bạn có thể xóa bỏ mộtgiải pháp hoặc thêm một giải pháp mới bằng cách click Remove hoặc Browse tương ứng.Tại Load Balancing, bạn có thể cấu hình cho giải pháp sanboxed được phân phối đến các server trong farm. ICT24H.NET Page 119
    • Cấu hình các tùy chọn cá nhân cho userBạn có thể thiết lập để Microsoft có thể nhận được các thông tin sử dụng của bạn trên SharePoint 2010. Khi bạngặp lỗi, các thông tin về lỗi kèm theo thông tin phần cứng sẽ được gửi đến Microsoft để phân tích. Những thôngtin này sẽ giúp Microsoft cải thiện sản phẩm SharePoint và sẽ cung cấp các bản vá lỗi cho bạn.Trong trang Privacy Option có các tùy chọn sau:  Customer Experience Improvement Program: chương trình này sẽ thu thập thông tin về phần cứng, về lỗi, sự gián đoạn khi bạn đang sử dụng SharePoint và gửi về Microsoft để từ đó Microsoft có thể phân tích và đưa ra các bản vá lỗi kịp thời, cung cấp đến người sử dụng.  Microsoft Error Reporting: mỗi lần có lỗi xảy ra, SharePoint sẽ tạo bản báo cáo và gửi đến Microsoft. Microsoft sẽ xem các bản báo cáo và giúp bạn giải quyết vấn đề.  External Web-based Help: cho phép hiển thị chức năng giúp đỡ (Help) ngoài các external website.Cấu hình Cross-firewallThiết lập Cross-Firewall Access Zone giúp user sử dụng các thiết bị di động có thể truy cập đến nội dungSharePoint từ khắp nơi trên thế giới. Để đảm bảo tất cả các cảnh báo và nhắc nhở được gửi thông qua externalURL mà bạn đã cấu hình AAM và mở rộng nó. (xem lại bài cấu hình AAM – Alternative Access Mapping) ICT24H.NET Page 120
    • Giám sátVới Monitoring, bạn có thể giám sát sự vận hành, log, các báo cáo trong farm. Để giúp bạn có thể dễ sử dụng,Monitoring được chia làm 3 phần chính: Health Analyzer, Timers Jobs và Reporting.Health AnalyzerHealth Analyzer cho phép bạn có thể xem, chỉnh sửa các rule đã được thiết lập trước đó. Ngoài ra bạn có thể giámsát farm và xem các vấn đề mà SharePoint đang gặp phải. Thêm vào đó, bạn có thể xem lại các vấn đề đó, hầu hếtcác vấn đề xảy ra đều được cung cấp phương hướng để giải quyết.Xem lại các vấn đề và giải pháp khắc phụcKhi có một ứng dụng dịch vụ mới, ứng dụng web thậm chí là một database SQL Server mới được tạo, SharePoint sẽtự động giám sát các thành phần mới đó. Để xem lại các lỗi và cảnh báo mà SharePoint thông báo đến bạn, clickReview problems and solutions. ICT24H.NET Page 121
    • Trong danh sách các lỗi và cảnh báo được sắp xếp theo 4 mục sau:  Configuration: cấu hình  Security : mức độ an toàn  Performance: khả năng vận hành  Availability: mức độ ổn định, sẵn sàng.Với mỗi mục sẽ hiển thị danh sách các vấn đề đang xảy ra, và mỗi vấn đề bạn có thể click vào liên kết để xem chitiết. ICT24H.NET Page 122
    • Trong bảng tùy chọn, thông tin tại Remedy (biện pháp khắc phục) rất hữu ích, nó cung cấp cho bạn một liên kếtđến các bài hướng dẫn khắc phục lỗi trên trang Microsoft Knowledge Base (KB). Thông tin tại Explanation giảithích cho bạn hiểu về cũng như hướng khắc phục lỗi.Bạn có thể click Reanalyze Now trên Ribbon để hệ thống thử khắc phục sự cố.Bạn có thể xem các thông tin về rule của các vấn đề bằng cách click View tại Rule Settings. ICT24H.NET Page 123
    • Xem các ruleĐể xem thông tin và trạng thái các rule, click Review rule definitionsTrên bảng thông tin về rule , click Edit Item để chỉnh sửa lại rule. Có 5 vấn đề bạn cần chú ý:  Title: tên rule  Scope: phạm vi áp dụng rule  Schedule: thời gian để tự động kiểm ra rule  Enabled: kích hoạt rule  Repair Automatically: tự động sửa lỗi ICT24H.NET Page 124
    • Ngoài ra, bạn có thể xóa một rule bằng cách đánh dấu chọn rule và click Delete trên Ribbon. ICT24H.NET Page 125
    • Timer JobCác timer job được tạo khi các ứng dụng dịch vụ, ứng dụng web hoặc các thành phần SharePoint khác được tạo.Khi bạn tạo những thành phần này, một dịch vụ sẽ được tạo đóng vai trò vận hành một tác vụ cụ thể nào đóthường xuyên.Ví dụ, khi bạn tạo một ứng dụng web, một dịch vụ làm nhiệm vụ cảnh báo cho diskquota sẽ được tạo để và dịch vụnày chạy vào mỗi tuần một lần. Timer job này sẽ giám sát quota và xác định cảnh báo khi đạt tới ngưỡng giới hạn.Xem các jobTrang Job Definition hiển thị thông tin tất cả các job hiện tại đã được tạo. Bạn sẽ thấy có 3 cột trong trang:  Title: tên các job  Web Application: tên các ứng dụng web chứa các job đang vận hành.  Schedule: hiển thị tần số hoạt động. ICT24H.NET Page 126
    • Để xem thêm các thông tin về job, click vào liên kết job. Trang thông tin sẽ hiển thị chi tiết về tên job, mô tả vềnhiệm vụ của job, thời gian vận hành của job. Ngoài ra bạn có thể thiết lập lại thời gian timer job, thực thi job, vôhiệu hóa job. ICT24H.NET Page 127
    • Tại Recurring Schedule, bạn có thể tùy chỉnh thời gian vận hành của job. Nếu bạn muốn cho job vận hành ngay bâygiờ, click Run Now. Ngoài ra bạn có thể vô hiệu hóa job bằng cách click Disable.Sau khi thay đổi thời gian, bạn cần phải click OK để lưu lại thay đổi. Nếu không, sự thay đổi của bạn sẽ không cóhiệu lực.Có một số job được tạo chỉ khi có một dịch vụ nào đó vận hành. Ví dụ, nếu bạn tiến hành một backup, một job sẽđược tạo và xuất hiện trong danh sách job.Kiểm tra trạng thái jobĐể kiểm tra trạng thái job, click Check job status. Tại trang Timer Job Status sẽ cung cấp cho bạn các thông tin sauđây:  Scheduled: hiển thị thời gian của 10 job tiếp theo vận hành.  Running: hiển thị các job đang vận hành  History: hiển thị các job đã vận hànhNếu bạn muốn xem thêm các job, click vào liên kết của từng mục trên (Scheduled, Running, History). Ngoài ra bạncó thể lọc các job hiển thị theo tùy thích của mình bằng cách click View và chọn theo từng mục sau:  All  Service Applications  Web Applications ICT24H.NET Page 128
    •  Server  Job DefinitionNếu SharePoint là một nhà máy, công ty thì job được xem là các nhân viên. Job sẽ làm các công việc để vận hànhcác dịch vụ chạy trong SharePoint.ReportingReporting trong chủ mục Monitoring được sử dụng để quản lý giám sát nhờ vào 2 thành phần chính sau: loggingvà reporting. SharePoint 2010 đã cải tiến ở cả 2 thành phần này. Bạn có thể sử dụng nó để cấu hình và xem các tácvụ quản trị, báo cáo về trạng thái.Xem các báo cáo quản lýTrang Administrative Report là một thư viện chứa những báo cáo được quản trị viên gửi đến. Các báo cáo mà bạnthấy trong thư viện này tùy thuộc vào dịch vụ đang chạy và các tùy chọn cấu hình logging.Cấu hình Diagnostic LoggingClick Configure Diagnostic Logging để cấu hình các log chẩn đoán. Những log này sẽ được tạo từ một ứng dụng cótên Unified Logging Service (ULS). Đây là ứng dụng để đọc các log, giúp bạn nhanh chóng tìm ra lỗi và khắc phụcnếu có. Trong trang Diagnostic Logging có gần 20 mục để bạn lựa chọn và xem thông tin log. ICT24H.NET Page 129
    • Để cấu hình cho các log này, thực hiện các bước sau: 1. Click vào Configure Diagnostic dưới Reporting trong chủ mục Monitoring. 2. Chọn một mục bạn muốn sự kiện được ghi lại trong log. 3. Chọn các thành phần bạn muốn ghi trong mục đó. ICT24H.NET Page 130
    • 4. Tại Least critical event to report to the event log, chọn kiểu sự kiện mà bạn muốn ghi lại trong event log.5. Tại Least critical event to report to the trace log, chọn sự kiện bạn muốn ghi lại trong trace log.6. Tại Event Log Flood Protection, bạn có thể kích hoạt chế độ Event Log Flood Protection với mục đích loại bỏ các sự kiện trùng lặp trong Event Log.7. Tại Trace Log, bạn có thể chọn đường dẫn lưu Trace Log. Thiết lập số ngày lưu trữ các tập tin log, mặc định là 14 ngày. Nếu bạn muốn giới hạn dung lượng lưu trữ log, đánh dấu chọn vào Restrict Trace Log disk space usage và nhập dung lượng cần giới hạn. ICT24H.NET Page 131
    • Cấu hình Usage and Health Data CollectionBạn có thể xem lại các thông tin sử dụng của hệ thống bằng cách cấu hình trong trang Configure web analytics andhealth data collection. Tại chủ mục Monitoring, click Configure usage and health data collection dưới Reporing. ICT24H.NET Page 132
    • Tại tùy chọn Usage Data Collection, đánh dấu chọn Enable usage data collection để ghi lại các sự kiện khi bạn triểnkhai SharePoint. Ngoài ra, tính năng Usage Logging cho phép phân tích và báo cáo về các sự kiện này.Tại tùy chọn Event Selection, bạn có thể chọn các sự kiện mà bạn muốn ghi lại. Có 8 thông tin mà Usage Logging sẽghi lại, phân tích và báo cáo cho bạn:  Content Import Usage: các nội dung bạn đưa vào  Content Export Usage: các nội dung xuất ra  Page Requests: các request, truy vấn đến các trang trên web.  Feature Use: các tính năng mà bạn sử dụng  Search Query Usage: các truy vấn tìm kiếm  Site Inventory Usage: các thành phần trên site  Timer Job  Rating Usage: các đánh giáTại tùy chọn Usage Data Collection Settings, bạn có thể chọn đường dẫn lưu trữ các log và thiết lập dung lượnglưu trữ tối đa tại Maximum log file size. Mặc định tối đa lưu trữ là 5 GB. ICT24H.NET Page 133
    • Tại tùy chọn Health Data Collection, đánh dấu chọn vào Enable health data collection để cho phép xây dựng cácbáo cáo về trạng thái, dữ liệu, tài nguyên ở một thời điểm nào đó trên hệ thống. Nếu bạn muốn thiết lập thời giancho, click vào Health Logging Schedule, bạn sẽ đến trang các job. Sau đó chọn job cần thiết lập thời gian.Tương tự với tùy chọn trên, để thiết lập thời gian cho các job có thể thu thập thông tin và ghi lại vào các tập tin log,click Log Collection Schedule. Các thông tin ghi lại này sẽ được lưu trữ ở các log, ngoài ra chúng được sao chép đếndatabase của SQL Server. Mặc định tên của database này là Wss_logging.Trong database Wss_logging này gồm các thông tin sau trên tất cả server trong farm:  ULS Logs  Envent Log  Performance Monitor o % Processor Time o Memory Avaiable Megabyte o Avg. Disk Queue Length o Process Private Bytes  Truy vấn Blocking SQL  Truy vấn SQL DMV (Dynamic Management Views)  Các tính năng sử dụng  Thông tin quét và truy vấn dữ liệu trong quá trình tìm kiếm  Các dữ liệu (tập tin văn bản, tập tin đa phương tiện, hình ảnh) trên tất cả các site collection.  Các timer job.Tại tùy chọn Logging Database Server bạn có thể chọn chứng thực SQL authentication. Mặc định là chứng thựcWindows authentication. ICT24H.NET Page 134
    • Xem báo cáo trạng thái của farmSau khi thiết lập chế độ báo cáo các thông tin sử dụng và thiết lập thời gian, bạn có thể xem các báo cáo đó tạibằng cách click vào View health reports. Sau đó, bạn sẽ đến trang Slowes Pages theo mặc định. Bạn có thể clickqua trang Top Active Users bên tay tráiTrên giao diện, có các tùy chọn sau cho bạn lựa chọn để xem:  Server: hiển thị thông tin tất cả các server hoặc một server nào đó.  Web Application: hiển thị thông tin từ tất cả các ứng dụng web hoặc một ứng dụng web nào đó.  Show Items: số lượng mục mà bạn muốn hiển thị mỗi trang, có các tùy chọn 25 (mặc định), 50 hoặc 100.  Range: hiển thị thông tin theo khung thời gian mà bạn chọn, có cải tùy chọn Last Day (ngày cuối cùng), Last Week (tuần cuối cùng) hoặc Last Month (tháng cuối cùng) ICT24H.NET Page 135
    • Sau khi lựa chọn xong, click Go để xem báo cáo.Trang Slowest Pages hiển thị các thông tin trang mà bạn đã sử dụng, sắp xếp theo các phần sau:  URL of the page: địa chỉ URL của trang  Average Duration (seconds): thời lượng trung bình (tính bằng giây)  Minimum Duration (seconds): thời lượng tối thiểu (tính bằng giây)  Maximum Duration (seconds): thời lượng tối đa (tính bằng giây)  Average Database Queries (count): số truy vấn trung bình của database  Minimum Database Queries (count): số truy vấn tối thiểu  Maximum Database Queries (count): số truy vấn tối đa  Number of Requests: số lần request của URL.Tại trang Top Active Users, bạn có thể xem thông tin về user cũng như số lần truy cập, request đến server.  User: tên user  Number of request: số lần user đó request đến server  Last access time: thời gian cuối cùng mà user truy cập  Percentage of successful request: tỉ lệ % request thành công ICT24H.NET Page 136
    • Xem các bảng báo cáo phân tích webSharePoint 2010 giới thiệu một ứng dụng dịch mới cho phép bạn theo dõi thông kê các ứng dụng web được lưu trữtrong SQL Server. Click vào View Web Analytics reports. Danh sách các ứng dụng web sẽ hiển thị, click vào ứngdụng web bạn cần xem.Tại Quick Launch, bạn có thể xem theo các tùy chọn về số lượng người xem, số lượt xem, số truy vấn ….v.v..TrênRibbon, tại Analyze, bạn có thể thiết lập số ngày thống kê từ khoảng thời gian hàng ngày, 7 ngày, 30 ngày hoặcclick More để chọn khoảng thời gian lớn hơn là 90 ngày, 180 ngày, 365 ngày. Nếu bạn muốn chọn khoảng thời giantùy thích, click Custom Dates và thiết lập số ngày. ICT24H.NET Page 137
    • Bạn có thể xuất ra các bảng báo cáo Excel bằng cách click Export to Spreadsheet.Quản lý các bảng báo cáoClick vào Review Information Management Policy Usage Reports để thiết lập các báo cáo. Tại trang InformationManagement Poclicy Usage Reports, có các tùy chọn sau:  Web Application: chọn ứng dụng web bạn muốn thiết lập  Schedule Recurring Reports: lên lịch báo cáo định kì. Đánh dấu chọn vào Enable recurring policy usage reports, chọn thời gian.  Report File Location: thiết lập đường dẫn lưu trữ báo cáo. ICT24H.NET Page 138
    •  Report Template: chọn template bạn muốn sử dụng để tạo báo cáoBackup and RestoreSharePoint 2010 giới thiệu các quản trị viên SharePoint khả năng backup toàn diện trên farm. Bạn có thể backupsite collection, site, thư viện hoặc có thể sử dụng lệnh STSADM để backup.Backup và Restore trên farmCũng giống như các công cụ backup và restore ở SharePoint Server 2007, bạn có thể sử dụng các công cụ trongCentral Administration để tiến hành backup và restore. Khi tiến hành một backup, bạn có thể chọn lưu trữ nó ở tạiserver backup hoặc các ổ đĩa mạng.Để truy cập vào ứng dụng backup và restore, mở SharePoint 2010 Central Administration, click Backup andRestore. Tại chủ mục Backup and Restore chia làm 2 phần là Farm Backup and Restore và Granular Backup. ICT24H.NET Page 139
    • Từ Farm Backup and Restore, bạn có thể:  Tạo một backup mới  Cấu hình backup  Kiểm tra lịch sử backup  Kiểm tra trạng thái backup hoặc restore hiện đang chạy.Từ Granular Backup, bạn có thể:  Backup site collection  Xuất ra một site hoặc danh sách lưu trữ  Kiểm tra trạng thái granular backup đang chạyBạn có thể sử dụng Windows PowerShell hoặc STSADM để backup.Tiến hành một backupĐể bắt đầu backup, click Perform a backup, tại trang Perform a Backup, bạn có thể chọn các thành phần cầnbackup. Bạn có thể chọn backup toàn farm, hoặc chỉ backup các dịch vụ, các thông tin cấu hình, ứng dụng webhoặc một content database. ICT24H.NET Page 140
    • Sau khi lựa chọn thành phần muốn backup, click Next. Ở bước thứ 2 trong quá trình backup, bạn có thể cấu hìnhcác tùy chọn backup.  Backup Component: bạn có thể chọn lại thành phần cần backup tại đây.  Backup Type: chọn kiểu backup. Chọn Full nếu bạn muốn backup mọi thành phần kể cả sự thay đổi, các phiên bản cũ. Chọn Differential nếu bạn muốn backup tất cả các thay đổi ở thành phần đã chọn sau lần backup cuối cùng.  Back Up Only Configuration Settings: chọn dữ liệu cần backup, gồm nội dung và các thiết lập cấu hình hoặc chỉ backup các thiết lập cấu hình.  Backup File Location: chọn nơi lưu trữ backup. Ngay tại mục Estimated disk space required là tổng dung lượng cần thiết để lưu trữ backup. ICT24H.NET Page 141
    • Nếu bạn muốn thay đổi, click Previous để thiết lập lại, nếu không click Start Backup để tiến hành. Bạn đợi vài phútđể hệ thống xử lí backup. ICT24H.NET Page 142
    • Bảng trên hiển thị chi tiết các thông tin backup từ kiểu backup:  Requested By: tài khoản sử dụng để backup  Phase: giai đoạn backup (In process: đang trong quá trình xử lí. Completing backup: hoàn thành backup)  Item (Current/Total): số thành phần/tổng số thành phần  Start Time: thời gian  Top Component: thành phần backup  Backup ID: thông số ID  Directory: nơi lưu trữ backup  Backup Method: phương thức backup  Backup Thread: giai đoạn backup  Warnings: số cảnh báo  Errors: số lỗiKiểm tra tại nơi lưu trữ backup sau khi hoàn tất backup.Trên SharePoint, bạn có thể backup ở nhiều cấp độ, từ những thành phần nhỏ, riêng biệt cho đến toàn bộ farm.Tuy nhiên, có một số hạn chế trong việc backup mà bạn cần chú ý:  Không cho phép thiết lập thời gian backup  Không cho phép backup tới các thiết bị tape.  Không cho phép backup nhiều thành phần trong cùng một thời gian, ngoại trừ việc bạn chọn backup toàn bộ farm.Restore từ một bản backupĐể restore một bản backup, click Restore from a backup dưới Farm Backup and Restore. Tại trang Restore fromBackup hiển thị các bản backup mà bạn đã backup từ trước gồm các thông tin: ICT24H.NET Page 143
    •  Requested By: tài khoản được sử dụng để backup  Start Time: thời gian backup  Finish Time: thời gian hoàn tất backup  Directory: nơi lưu trữ thư mục backup  Backup ID: thông số ID backup  Warning Count: số lần cảnh báo  Error Count: số lần lỗiTại bước tiếp theo, chọn các thành phần cần restore. ICT24H.NET Page 144
    • Tại bước cuối cùng, có các tùy chọn sau:  Restore Component: thành phần mà bạn muốn restore.  Restore Only Configuration Settings: có 2 sự lựa chọn cho bạn. Chọn Restore content and configuration settings nếu bạn muốn restore cả nội dung lẫn các thiết lập cấu hình. Nếu chỉ chọn restore thiết lập cấu hình, đánh dấu chọn Restore only configuration settings.  Restore Options: chọn kiểu restore. Để restore một farm giữ nguyên tên server farm, ứng dụng web và database server chọn Same configuration. Nếu bạn muốn sử dụng tên khác, click New configuration. Đây cũng là một cách đổi tên nếu bạn muốn. ICT24H.NET Page 145
    • Nếu bạn muốn chọn thêm hoặc thay đổi các thành phần cần restore, click Previous. Nếu không, click Start Restoređể tiến hành restore các thành phần đã chọn.Các vấn đề về backup và restore bạn sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở các chương sau.Thiết lập backupĐể thiết lập backup, click Configure backup settings. Nếu backup của bạn chạy trong những giờ vào buổi tối, bạncó thể thiết lập thêm thread để giảm thời gian backup.Tuy nhiên, nếu số lượng thread càng nhiều thì các tập bảng ICT24H.NET Page 146
    • ghi thông tin backup và restore sẽ khó đọc hơn. Ngoài ra bạn cũng có thể thiết lập số thread cho một quá trìnhrestore. Số thread có thể từ 1 đến 10, mặc định là 3.Bạn có thể thiết lập lại nơi lưu trữ backup tại Backup location.Xem lịch sử backup và restoreTrong SharePoint 2010, bạn có thể xem lại các lần backup và restore trước đó bằng cách click View backup andrestore history. Tại trang Backup and Restore History là các sự kiện backup và restore trước đó.Kiểm tra trạng thái các jobTrong suốt quá trình backup hoặc restore, bạn có thể xem lại diễn biến backup hoặc restore bằng cách click Checkbackup and restore job status ICT24H.NET Page 147
    • Bạn có thể click Refresh để làm mới liên tục hoặc click View History để xem lại lịch sử các sự kiện backup vàrestore.Granular BackupSharePoint 2010 cung cấp cho bạn một phương pháp backup các thành phần nhỏ lưu trữ trong SharePoint như sitecollection, site, danh sách lưu trữ và thư viện. Ở các phiên bản trước, bạn chỉ có thể backup thông qua lệnhSTSADM. Tại SharePoint 2010, bạn có thể restore lại dữ liệu của một database mà không còn phụ thuộc vào farm.Ví dụ, nếu bạn đang làm việc với một dự án trên một site collection hoặc site collection lưu trữ một database màdatabase này không lưu trữ các site collection khác, và sau khi dự án hoàn tất, database sẽ bị xóa. Bạn có thểrestore lại database bằng cách sử dụng SQL Server.Tiến hành backup một site collectionĐể tiến hành backup một sitecollection, dưới Granular Backup, đánh dấu chọn Perform a site collection backup. ICT24H.NET Page 148
    • Trên trang Site collection backup, bạn có thể lựa chọn site collection cần backup bằng cách click Change SiteCollection.Tương tự như backup ở farm, khi backup site collection bạn cũng cần chọn tên tập tin cần backup và nơi lưu trữnó. ICT24H.NET Page 149
    • Nếu bạn đã backup một site collection trước đó, lần này bạn backup lại site collection và bạn muốn sử dụng têntập tin backup, click Overwrite existing file để ghi đè lên. Click Start Backup để tiến hành backup.Tại trang trạng thái, bạn sẽ có các thông tin về backup site collection vừa rồi.Xuất ra một site hoặc ListBạn có thể xuất ra một site hoặc một List trong một site collection. Tập tin xuất ra sẽ có định dạng *.cmp. Để bắtđầu tiến hành click Export a site or list. Trên trang Site Or List Export chọn Site Collection, sau đó chọn site cầnxuất ra và thành phần trong List để xuất ra. ICT24H.NET Page 150
    • Tại File location, thiết lập đường dẫn xuất các thành phần trên.Chú ý tại tùy chọn Export Full Security, đây là tùy chọn liên quan đến quyền hạn trong site, khi bạn đánh dấu chọnExport full security, tất cả các thiết lập bảo mật của site liên quan đến quyền hạn, gồm tác giả, biên tập viên, cáccấu hình bảo mật được tạo, được chỉnh sửa sẽ được xuất ra. Bên cạnh đó, tất cả các user trong site cũng đượcxuất ra.Tại Export Versions, chọn phiên bản muốn xuất ra:  All Version: tất cả các phiên bản  Last Major: phiên bản chính cuối cùng  Current Version: phiên bản hiện tại  Last Major and Last Minor:các phiên bản chính và phụBạn nên chú ý trong vấn đề chọn phiên bản khi xuất ra một thư viện. Mặc định sẽ xuất ra tất cả các phiên bản. Điềunày có nghĩa rằng tất cả các phiên bản của mỗi tài liệu trong thư viện sẽ đươc xuất ra. Do đó sẽ tạo ra một dunglượng rất lớn và nó có thể ảnh hưởng đến quá trình xuất ra.Restore content databaseTrong SharePoint 2010, để restore lại một database tự do, bạn cần phải xây dựng thêm 1 farm để tiến hànhrestore, tuy nhiên với SharePoint 2010, bạn có thể trực tiếp truy cập content database trên farm để restore lại site ICT24H.NET Page 151
    • collection, site, thư viện và List từ SQL Server. Điều này có nghĩa rằng bạn có thể sử dụng SharePoint truy cập, kếtnối đến bất cứ thành phần nào được lưu trữ trong content database trên SQL Server. Click Recover data from anunattached content database.Điền thông tin Database Server và Database Name bạn muốn truy cập. Chọn chứng thực Windows. Tại Operationto Perform, có các tùy chọn sau:  Browse content: mở nội dung  Backup site collection: backup các site collection  Export site or list: xuất ra site hoặc List.Tùy theo lựa chọn, bạn sẽ đến trang tiếp theo, tại trang này bạn sẽ quay lại các công việc trên. Trên thực tế, chứcnăng này cho bạn biết SharePoint có thể kết nối trực tiếp đến content database và làm việc với SQL Server.Kiểm tra trạng thái Granular BackupTương tự như kiểm tra trạng thái backup, với granular backup, bạn có thể kiểm tra trạng thái bằng cách click Checkgranular backup job status. ICT24H.NET Page 152
    • Thuật ngữ Granular backup được sử dụng để chỉ công việc backup các thành phần nhỏ trong farm chẳng hạn nhưsite collection, site, danh sách lưu trữ, thư viện. Bạn cần phân biệt với Farm backup. Farm backup là công việcbackup các thành phần lớn như database cấu hình, các ứng dụng web, ứng dụng dịch vụ, toàn bộ thông tin cấuhình, thiết lập trong farm.SecuritySharePoint 2010 có nhiều tùy chọn bảo mật cho phép bạn kiểm soát, cấu hình, thiết lập bảo mật trên toàn farm.Bạn có thể bắt đầu bằng cách click chủ mục Security trên trang chủ Central Administration. Tại chủ mục, có 3 phầncho bạn quản lý :  User  General Security  Information PolicyUsersTại đây cung cấp cho bạn tùy chọn cấu hình và quản lý các quản trị viên farm, các nhóm Active Directory và cácchính sách user đối với ứng dụng web.Quản lý nhóm Farm Administrator (quản trị viên farm)Click Manage the farm administrators group để vào trang quản lý. Tại đây, bạn có thể thêm hoặc gỡ bỏ user đóngvai trò quản trị viên trên farm. Bạn nên sử dụng nhóm Security trong Active Directory để quản lý farm hiệu quảhơn. ICT24H.NET Page 153
    • Mặc định, nhóm BUILTINAdministrators có quyền hạn quản trị farm. Bạn có thể gỡ bỏ nhómBUILTINAdministrator này, đưa nhóm Security trong Active Directory vào để quản trị farm. Mục đích để các thànhviên nhóm BUILTINAdministrators không có toàn quyền kiểm soát SharePoint. Để nâng cao bảo mật hơn, bạn cóthể thiết lập quản trị theo từng cấp độ trong farm.Nguyên tác bảo mật trong SharePoint 2010 là không được phép để user truy cập vào IIS, truy cập vào vùng quản lýdatabase trên SQL Server. Thêm vào đó, các quyền hạn như backup, restore, thay đổi thuộc tính của database cũngcần được quản lý chặt chẽ.General SecurityTrong General Security, cho phép bạn thiết lập một số tùy chọn bảo mật cơ bản. Một số thiết lập liên quan đếnfarm, và số khác liên quan đến ứng dụng web.SharePoint 2010 giới thiệu với bạn khái niệm có tên managed account. Managed account là tài khoản trong ActiveDirectory và nó được cấu hình để tự động thay đổi mật khẩu. Điều nay giúp các quản trị viên có thể tuân thủ chặtchẽ các chính sách tài khoản trong Active Directory. Để thiết lập tự động thay đổi mật khẩu thì quản trị ActiveDirectory phải cấu hình Group Policy để bắt buộc thay đổi chính sách mật khẩu.Bạn có thể đăng kí một tài khoản managed account bằng cách click Register Managed Account. ICT24H.NET Page 154
    • Tại trang Register Managed Account, nhập tên tài khoản và mật khẩu. Tài khoản này phải thuộc tài khoản trongActive Directory. Đánh dấu chọn vào Enable automatic password change để bật chế độ tự động thay đổi mậtkhẩu.Chức năng tự động thay đổi mật khẩu cho phép SharePoint tự tạo một mật khẩu theo thời gian bạn thiết lập. Nếuchính sách mật khẩu đến thời hạn, mật khẩu sẽ được thay đổi trước số ngày mà bạn thiết lập. Mặc định là trước 2ngày. Bên cạnh đó, bạn có thể thiết lập thông báo nhắc nhở qua email về sự kiện mật khẩu sắp thay đổi bằng cáchđánh dấu chọn vào Start notifying by e-mail sau đó thiết lập số ngày. Mặc định, e-mail sẽ nhắc nhở bạn trước 5ngày sự kiện thay đổi mật khẩu. Bạn cũng có thể thiết lập thông báo hàng ngày (Weekly) hoặc theo tháng(Monthly). ICT24H.NET Page 155
    • Cấu hình tài khoản dịch vụTùy chọn này cho phép bạn quản lý các tài khoản dịch vụ được sử dụng trong SharePoint chẳng hạn applicationpool hoặc các ứng dụng dịch vụ. Chọn dịch vụ cần thiết lập tại danh sách và chọn tài khoản tại danh sách Select anaccount for this component. ICT24H.NET Page 156
    • Thiết lập thay đổi mật khẩuBạn có thể click Configure password change settings để thiết lập một số tùy chọn thay đổi mật khẩu. TạiNotification E-Mail Address, bạn có thể nhập e-mail bạn muốn sử dụng làm e-mail nhắc nhở đến các tài khoảnkhác khi có sự kiện thay đổi mật khẩu hoặc mật khẩu đã được thay đổi.Bạn có thể thiết lập số ngày gửi nhắc nhở trước khi mật khẩu đến hạn. Mặc định là 10 ngày. Tại Password changewait time in seconds, nhập thời gian chờ khi thay đổi mật khẩu và nhập số lần thử khi thay đổi mật khẩu thất bại. ICT24H.NET Page 157
    • Quản lý thiết lập phòng chống virusTrước khi quản lý thiết lập phòng chống virus, bạn phải cài đặt phiên bản Microsoft Forefront Protection 2010 forSharePoint. ICT24H.NET Page 158
    • Sau khi cài đặt, bạn có thể click Manage antivirus settings để vào trang quản lý. Tại trang quản lý, có các tùy chọnsau cho bạn lựa chọn:  Scan documents on upload: quét tài liệu upload  Scan documents on download: quét tài liệu download  Allow users to download infected documents: cho phép user download các tài liệu đã nhiễm virus, malware.  Attemp to clean infected document: làm sạch các tài liệu nhiễm virus, malware.Tại Antivirus Time Out, bạn có thể thiết lập thời gian tạm dừng. Nếu server của bạn quét với thời gian thấp, bạn cóthể giảm thời gian.Tại Antivirus Threads, nhập số lượng thực thi khi quét virus. Mặc định là 5. ICT24H.NET Page 159
    • Các vấn đề về danh sách chặn tập tin, quản lý web part, cấu hình seft-service site creation bạn đã được tìm hiểu ởcác phần trước.Information PolicyTrong Information Policy, có 2 tùy chọn cho phép bạn thiết lập các chính sách truy cập, kiểm soát các tài liệu trênSharePoint 2010.Cấu hình tính năng Information Rights Management (IRM)Bảo mật luôn là vấn đề quan trọng mà các quản trị viên hệ thống quan tâm. Thậm chí với các tính năng bảo vệ tậptin trong SharePoint có sẵn trong thư viện tài liệu, bạn vẫn cần thêm một tầng bảo mật. Information RightsManagement (IRM) được xây dựng dựa trên phương thức chứng thực trong Windows, cho phép user có thể hạnchế truy cập đến một tài liệu nào đó thông qua các chứng thực. Để có thể sử dụng IRM, bạn cần mua bản quyềnClient Access License (CAL) để có thể làm việc theo mô hình server –client.Một điểm khác biệt giữa IRM và bảo mật mà bạn cần phải tìm hiểu. Bảo mật tập trung vào những quy định truycập nội dung còn mục tiêu mà IRM nhắm tới là các thao tác trên nội dung sau khi user truy cập vào được. Một sốngười thường sử dụng thuật ngữ security cho bảo mật và privacy (tính cá nhân, tính riêng tư) cho IRM.Tại trang Information Rights Management cho bạn các sự lựa chọn sau: ICT24H.NET Page 160
    •  Do not use IRM on this server: không sử dụng tính năng IRM tại server này.  Use the default RMS server specified in Active Directory: sử dụng tính năng mặc định RMS trong Active Directory.  Use this RMS server: sử dụng RMS server.Cấu hình Information Management PolicyCác chính sách được giới thiệu trong SharePoint Server 2007, ngoại trừ một cái tên được thay đổi (Expirationthành Retention), đều được cung cấp trong SharePoint 2010. Bạn có thể cấu hình 4 chính sách cho danh sách lưutrữ, thư viện, các loại nội dung.Tên chính sách Mô tả về chính sáchLabels Tạo các nhãn để đưa vào các tài liệu office, mục đích đảm bảo các thuộc tính của tài liệu và các thông tin quan trọng được in đầy đủ. Những nhãn này cũng có thể được sử dụng để tìm kiếm tài liệuAuditing Kiểm tra các thao tác của user trên danh sách lưu trữ hoặc thư viện tài liệu như chỉnh sửa, xóa, download hoặc backup.Retention Tự động thiết lập thời gian để xử lí nội dungBarcodes Tạo ra một số ID riêng biệt, không trùng với bất cứ số ID khác. Số ID này được đưa vào tài liệu Office. Mục đích sử dụng của Barcode là để tìm kiếm tài liệu thông qua số ID duy nhất này. ICT24H.NET Page 161
    • Upgrade and MigrationUpgrade and Migration là nơi để bạn có thể nâng cấp, cập nhật các bản vá lỗi, di dời (migrate) nội dung SharePoint2010. Các chức năng mà bạn có thể sử dụng trong Upgrade and Migration:  Nâng cấp SharePoint 2010 từ một phiên bản thấp lên phiên bản cao hơn (Standard Edtion lên Enterprise Edtion)  Nâng cấp một phiên bản cũ lên phiên bản mới (SharePoint 2007 lên SharePoint 2010)  Xem các bản vá lỗi hoặc các gói sản phẩm bổ sung trong SharePoint 2010.  Xem lại trạng thái database trong quá trình nâng cấp.Upgrade and Patch ManagementTrong phần Upgrade and Patch Management, bạn có thể nâng cấp, di dời, triển khai các gói phiên bản nâng cấpcũng như các bản vá lỗi.Thay đổi Farm LicenseĐây là tùy chọn được sử dụng để nâng cấp một phiên bản thấp lên phiên bản cao hơn. Ví dụ, nếu bạn đang sửdụng phiên bản SharePoint 2010 Standard Edition và doanh nghiệp của bạn muốn có những tính năng như trongphiên bản SharePoint 2010 Enterprise Edition, bạn có thể sử dụng tùy chọn này để nhập key phiên bản EnterpriseEdition. Sau khi nhập key, phiên bản Standard Edition sẽ được nâng cấp lên thành phiên bản Enterprise Edition.Khi bạn cài đặt một phiên bản SharePoint, tất cả các tính năng và chức năng sẽ được cài đặt, tuy nhiên một số tínhnăng yêu cầu phải nhập key mới sử dụng được.Kích hoạt các tính năng trong phiên bản EnterpriseSau khi nhập key mới để nâng cấp lên phiên bản Enterprise, bạn có thể kích hoạt các tính năng trong phiên bản nàybằng cách click Enable Enterprise Feature. Sau khi kích hoạt, bạn đã có thể sử dụng được những tính năng, chứcnăng mới có trong phiên bản SharePoint 2010 Enterprise Edition.Kích hoạt các tính năng trên các site đã tồn tại trước đóSau khi nhập key để nâng cấp lên phiên bản Enterprise, bạn vẫn còn phải tiến hành kích hoạt các tính năng, chứcnăng trên các site đã tồn tại trước đó. Click Enable features on existing site để kích hoạt những tính năng mới trêntất cả các site trong farm.Kiểm tra sản phẩm và cài đặt các bản váTùy chọn này cho phép bạn xem lại thông tin về phiên bản mà bạn đã cài đặt trên server. Ngoài ra, tại đây bạn cóthể kiểm tra trạng thái trong quá trình bạn cập nhật các bản vá. ICT24H.NET Page 162
    • Ví dụ, nếu bạn chỉ cài đặt Service Pack 1 cho 5 server SharePoint, và một server không thể kết nối đến dịch vụReporting Service, bạn có thể kiểm tra các vấn đề ảnh hưởng từ phiên bản Service Pack 1 này và có hướng cho bạnkhắc phục thông qua website Microsoft Knowledge Base (KB ).Xem lại trạng thái databaseBạn có thể sử dụng tùy chọn này để xem lại nơi lưu trữ database và kiểm tra trạng thái của database. Tất cảcontent database , application database, thậm chí các database lưu trữ thông tin cấu hình cũng được liệt kê tạiđây.Bạn có thể click vào một trong những content database được hiển thị trên trang Manage content databasesettings để thay đổi trạng thái database, thiết lập số lượng site collection cho phép trên database, thiết lập failoverclustering và thậm chí bạn có thể xóa database từ SQL Server.Trước khi xóa, bạn nên thực hiện backup database để có thể restore lại thông tin khi cần.Kiểm tra trạng thái nâng cấpSau khi tiến hành nâng cấp, bạn có thể sử dụng tùy chọn này để xác nhận hoàn tất việc nân cấp hoặc xác định cáclỗi xảy ra trong quá trình nâng cấp. Bên cạnh đó, bạn có thể xem lại các log để xác định nguyên nhân lỗi, các tập tinlog được lưu trữ trong %CommonProgramFiles%Microsoft Sharedweb server extensions14Logs.Có 2 loại tập tin log được tạo trong thư mục Logs: tập tin log nâng cấp (*.log) và tập tin log chứa lỗi khi nâng cấp(*.err).General Application SettingsChủ mục General Application Setting cho phép bạn quản lý nhiều ứng dụng có trong SharePoint 2010.External Service ConnectionTại External Service Connection, bạn có thể cấu hình dụng web và công cụ kết nối Send To.Cấu hình kết nối Send ToĐây là một điểm mới trong SharePoint 2010, cho phép các quản trị farm có thể tạo ra kết nối Send To tùy thích chomỗi ứng dụng web để user có thể chọn chức năng Send To khi truy cập vào một tài liệu trong ứng dụng web và gửitài liệu đến nơi đã được thiết lập trước đó. Cấ hình này gồm 2 phần:  Xác định vị trí Send To  Xác định mục đích sử dụng của user khi sử dụng Send To ICT24H.NET Page 163
    • Tại Site Subcription Settings, đánh dấu chọn Allow sites to send to connections outside the site subscription đểbật chức năng Send To.Tại Connection Settings, nhập tên hiển thị tại Display name và URL tại Send To URL.Tại Send To action, chọn hành động sao chép (Copy), di chuyển (Move) hoặc di chuyển và rời khỏi liên kết (Moveand Leave a Link)Cấu hình Document ConversionsDocument Conversion là tính năng cho phép bạn có thể thay đổi định dạng tập tin và chuyển đổi nó thành HTML.Với tính năng này cho phép các tập tin được upload đến các thư viện HTML nếu cần. Tuy nhiên, để cấu hình tínhnăng này bạn cần phải bật 2 dịch vụ sau trên màn hình Services One Server:  Document Conversion Load Balancer Service  Document Conversions Launcher ServiceSau khi đáp ứng được 2 dịch vụ này, bạn có thể cấu hình tính năng Document Conversion trên trang ConfigureDocument Conversions. Để bắt đầu cấu hình, bạn phải chọn ứng dụng web mà bạn muốn áp dụng tính năng này,sau đó kích hoạt tính năng này bằng cách chọn Yes tại tùy chọn Enable doucment conversions for this site? ICT24H.NET Page 164
    • Tại tùy chọn Load Balancer Server, chọn ứng dụng web muốn đóng vai trò Load Balancer. Sau đó bạn bắt đầu thiếtlập thời gian cho timer job của tính năng Document Conversion chạy. Tại Conversion Schedule, đánh dấu chọn vàothời gian theo ý thích theo phút (Minutes), giờ (Hourly) và ngày (Daily).Dịch vụ InfoPath FormsSharePoint cho phép bạn có thể cấu hình, quản lý và upload các InfoPath form lên server. Các user có thể sử dụngcác form tại site của họ. Có 5 mục quản lý trong dịch vụ này:  Manage form templates: quản lý các form template.  Configure InfoPath forms services: cấu hình dịch vụ InfoPath.  Upload form template: upload một form template mà bạn tự tạo.  Manage data connection files: quản lý kết nối  Configure InfoPath Forms Services Web Service Proxy: cấu hình web proxy cho dịch vụ ICT24H.NET Page 165
    • Trong tính năng InfoPath Form có nhiều kiểu template có sẵn nhưng bạn có thể tạo và upload một form theo ýbạn.Mặc định, dịch vụ này không cho phép kết nối từ dịch vụ Web. Nếu bạn muốn bạn có thể truy cập vào giao diệnConfigure Forms Services Web Service Proxy và đánh dấu chọn vào thiết lập Enable InfoPath Services WebService Proxy. Tiếp theo, bạn đánh dấu chọn vào Enable InfoPath Forms Services Web Service Proxy For UserForms.Site DirectoryChức năng Site Directory cho phép bạn có thể xác định được site collection đã được tạo. Để cấu hình cho sitedirectory, bạn có thể click Configure the site directory sau đó thiết lập URL đến trang Site Directory và bạn cũng cóthể thiết lập nơi lưu trữ site khi tạo một site mới. Tính năng Site Directory được sử dụng để tạo ra một vùng phânloại tất cả các site đã tạo. Chẳng hạn, bạn có thể phân loại các site cho phòng ban kinh tế bao gồm phòng kế toán,tài chính, kinh doanh, mua hàng…Bạn có thể sắp xếp, phân loại trước khi tạo các site để hệ thống hóa SharePoint site.SharePoint DesignerSharePoint Designer 2010 là công cụ cho phép bạn tùy chỉnh giao diện, thiết lập workflow, tương tác với dữ liệutrong site….. ICT24H.NET Page 166
    • Lập trình viên có thể tạo ra các giải pháp mà không cần các đoạn code trong những ngữ cảnh thông thường, từ cácsite cộng tác, web cộng đồng cho đến dòng dữ liệu doanh nghiệp, giải pháp business intelligent, human workflow,các mô hình được thiết kế sẵn có trong SharePoint và dễ dàng sử dụng trong môi trường làm việc.SearchSearch giúp bạn có thể quản lý, tương tác đến các chức năng tìm kiếm trong SharePoint. Ở những phần sau, bạn sẽđược tìm hiểu về chức năng Search với sản phẩm FAST Search.Quản trị Farm SearchThuật ngữ crawl để chỉ hành động quét và thu thập những nội dung có trên SharePoint hoặc ở các server kháctrong farm SharePoint. Một ví dụ điển hình để nói đến thuật ngữ crawl là Google. Khi bạn tạo một website, Googlesẽ gửi đến bạn một dịch vụ làm nhiệm vụ quét và thu thập tất cả các dữ liệu, thông tin trên website của và trả lạiGoogle. Một khoảng thời gian sau bạn sẽ thấy thông tin website của bạn trên Google. Dịch vụ đó được gọi làcrawler và crawl để chỉ đến hành động quét và thu thập. ICT24H.NET Page 167
    • Tùy chọn này cho phép bạn có thể cấu hình các thiết lập quản lý Farm-Wide, bao gồm:  Farm-level search settings: gồm 3 thiết lập sau: o Proxy Server: xác định proxy server được sử dụng để crawl nội dung external. o Time-out: thiết lập thời gian để dịch vụ Search chờ kết nối đến nguồn nội dung khi crawl nội dung. Mặc định, thời gian thiết lập kết nối là 60 giây. o Ignore SSL warnings: đánh dấu vào tùy chọn này nếu bạn muốn bỏ qua cảnh báo chứng thực SSL.  Search service applications: cung cấp các ứng dụng dịch vụ Search với nhiều liên kết đến tác vụ quản trị. Tại đây bạn có thể xem các trạng thái của hệ thống Search. ICT24H.NET Page 168
    • Quản lý các crawlerBạn có thể quản lý các crawler trong suốt quá trình crawl hệ thống bằng cách click Crawler Impact Rules > AddRule. Tại trang Add Crawler Impact Rule bạn có thể thiết lập URL của site cũng như số lượng tài liệu bạn muốncrawl trong một lần.  Site: nhập URL bạn muốn crawl.  Request up to the specified number of documents at a time and do not wait between requests: thiết lập số tài liệu bạn muốn crawl trong một lần.  Request one document at a time and wait the specified time between requests: thời gian crawl một tài liệu.Bạn chỉ có thể chọn một trong 2 tùy chọn thiết lập số tài liệu hoặc thời gian.Content DeploymentTrong SharePoint 2010, Content Deployment là một tính năng của Web Content Management (WCM) cho phépđồng thời nhiều farm có thể triển khai nội dung từ site hoặc site collection đến các remote site hoặc site collectionkhác. Bạn có thể sử dụng tính năng này để chuyển giao nội dung qua lại giữa các đối tượng kể trên. Content ICT24H.NET Page 169
    • Deployment cho phép bạn triển khai linh hoạt trên cả môi trường intranet hoặc Internet site. Bạn có thể triển khainội dung thông qua các site khác server hoặc cùng server trong một farm, thậm chí là khác farm.Cấu hình Content DeploymentTrước khi tạo đường dẫn và các job, bạn phải kích hoạt farm để các job có thể làm việc bằng cách đánh dấu chọnvào Accept incoming content deployment jobs. Tại Import Server, bạn chọn server mà bạn muốn nhận các job đểtriển khai nội dung. Sever này phải đủ dung lượng ổ cứng và phải là server chạy ứng dụng web.Tại Export Server, chọn server bạn muốn chuyển nội dung đến. Tương tự như server trên, server này phải đủ dunglượng ổ cứng cho job phải phải là server chạy ứng dụng web.Mặc định khi bạn triển khai nội dung cần phải mã hóa kết nối, sử dụng giao thức SSL. Nếu bạn không sử dụngchứng thực cho kết nối, bạn cần phải chứng thực thông qua tài khoản và mật khẩu.Tại Temporaty Files, chọn nơi lưu trữ tập tin tạm thời cho các job. Những tập tin này sẽ bị xóa sau khi triển khaihoàn tất. Cuối cùng là Reporting, thiết lập số lượng báo cáo bạn muốn cho mỗi lần triển khai từ farm. ICT24H.NET Page 170
    • Cấu hình Path and JobTrong Content Deployment, bạn bị hạn chế khi triển nội dung trên một thư mục. Bạn cần cấu hình cả đường dẫn vàjob. Đường dẫn sẽ là nơi chứa source của site hoặc site collection.Tại Name and Description, nhập tên cho đường dẫn. Chọn ứng dụng web và site collection tại Source WebApplication and Site Collection. Nhập URL của Central Administration. Nếu bạn không sử dụng giao thức chứngthực SSL, SharePoint sẽ cảnh báo bạn.Khi farm của bạn đã kích hoạt job, bạn có thể tạo đường dẫn giữa site. Đường dẫn này sẽ liên kết giữa 2 sitecollection lại và bạn cần phải thiết lập chứng thực cho kết nối giữa 2 site này. Để tạo đường dẫn, thực hiện cácbước sau: 1. Nhập tên đường dẫn và mô tả tại Name and Description. 2. Chọn ứng dụng web và các site hoặc site collection. 3. Nhập URL cho Central Administration để nhận nội dung đến. Bạn phải đảm bảo website của bạn đã kích hoạt. ICT24H.NET Page 171
    • 4. Chọn phương thức chứng thực khi thiết lập kết nối.5. Thiết lập ứng dụng web và site hoặc site collection nhận nội dung.6. Thiết lập tài khoản để triển khai. ICT24H.NET Page 172
    • Ngoài ra, để kiểm tra lại trạng thái triển khai bạn có thể click Check deployment of specific content vànhập URL. ICT24H.NET Page 173
    • Configuration WizardsTại chủ mục cuối cùng này, bạn có thể chạy Farm Configuration Wizard để cấu hình farm. Khi bạn cài đặt hoàn tấtSharePoint 2010, bạn sẽ tự động được vào trang Farm Configuration Wizard. Nếu không, bạn cũng có thể tạmdừng việc cấu hình này và sử dụng ở thời điểm khác.Sau khi chạy ứng dụng Farm Configuration Wizard bằng cách click Launch the Farm Configuration Wizard sẽ cómột khung nhắc nhở hỏi bạn có muốn tiếp tục hay không. Click Start the Wizard để tiếp tục.Tại trang Configure your SharePoint farm, bạn có thể xem tài khoản hiện đang sử dụng và các dịch vụ trên farm. ICT24H.NET Page 174
    • Click Next để đến với trang tạo một site. Sau khi tạo site, click OK để hoàn tất.End…Đây là tài liệu quản trị SharePoint 2010 dành cho ITPro ở cấp độ cơ bản. Trong quá trình biên soạn tài liệu, chúngtôi đã quyết định chia tài liệu làm 3 phần Basic > Pre-Advandce > AdvanceTài liệu các bạn đang đọc chính là phiên bản Basic, bất cứ một quản trị viên SharePoint nào cũng cần nắm rõ vềCentral Administration. Trong tương lai chúng tôi sẽ gửi đến cộng đồng phần tiếp theo của tài liệu là Pre-Advancecũng như Advance. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng có ý định thực hiện và chia sẻ tài liệu Ứng dụng SharePoint 2010trong doanh nghiệp, InfoPath và SharePoint 2010 hoặc Triển khai ForeFront Protection trên SharePoint 2010.Để tài liệu được hoàn thiện hơn, bạn có thể góp ý tại diễn đàn ICT24H hoặc thông qua emailnguyenthuan@ict24h.net – nnthuan@live.comThân chào.. ICT24H.NET Page 175