Your SlideShare is downloading. ×

Lài (1)

204

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
204
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
9
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. lý do chọn đề tài Theo các bạn thì các Nhà quản trị điều hành Công ty nhƣ thế nào? Tại sao họ lại có những quyết định nhƣ vậy hay các cổ đông dựa vào những đặc điểm nào để đầu tƣ vào Công ty…… Tất cả các vấn đề trên đều đƣợc giải quyết bằng công cụ cực kỳ hiệu quả đó là phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiêp. Phân tích tài chính là tập hợp các khái niệm, phƣơng pháp và công cụ cho phép xử lý các thong tin kế toán và thong tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính, rủi ro, chất lƣợng hiệu quả của Công ty đó. Sau khi phân tích xong, các Nhà quản trị sẽ biết đƣợc hoạt động của Công ty ra sao, doanh thu, lợi nhuận….. từ đó có các chính sách điều chỉnh Công ty. Các Cổ đông cũng biết đƣợc tỷ lệ chia cổ tức, tỷ suất lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, giá cổ phiếu….để có thể ra quyết định đầu tƣ. Nhƣ vậy phân tích tài chính là công việc quan trọng, cần thiêt cho mỗi Công ty và những ai quan tâm đến hoạt động Công ty. Tại sao chúng tôi lại chọn Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là đối tƣợng để phân tích bởi vì đây là một công ty trải qua 50 năm hình thành, phát triển, đƣơc ngƣời tiêu dùng biết đến với những sản phẩm nhƣ kẹo Chew, kẹo Jelly….. Hải Hà vẫn đƣợc xem là Công ty có tiếng ở Việt Nam. Và chúng tôi hy vọng rằng qua bài phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà phần nào giúp mọi ngƣời có thể thấy đƣợc sự phát triển trong hai năm qua và tiềm năng của Công ty để có những quyết định đúng đắn đối với Hải Hà. 2. Mục đích nghiên cứu Ngày nay môi trƣờng kinh doanh có sự ảnh hƣởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của Công ty, nó luôn thay đổi , phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hóa hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh, chính vì vậy chúng ta phải xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh hoàn hảo. Tôi hy vọng rằng với những kiến thức tôi đã học , tôi có thể phân tích đánh giá đƣợc tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, những điểm mạnh , điểm yếu và hơn thế nữa với mong muốn đƣợc đóng góp những ý kiến của mình để giúp Công ty phát triển hơn.
  • 2. 3. Đối tượng nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà chủ yếu tập trung vào phân tích sự biến động của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích các chỉ tiêu về tài chính nhƣ khả năng thanh toán, khả năng quản trị nợ, khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn trong khoản thời gian từ năm 2010 đến năm 2012. 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi của đề tài nghiên cứu, phân tích tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà qua hệ thống thông báo tài chính năm 2011-2012 gồm các bảng sau: + Bảng cân đối kế toán + Bảng xác định kết quả kinh doanh + Bảng lƣu chuyển tiền tệ + Thuyết minh báo cao tài chính. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp đƣợc vận dụng chủ yếu trong đề tài là phƣơng pháp phân tích so sánh. Số liệu đƣợc tổng hợp từ các số liệu trên báo cáo tài chính để xác định xu hƣớng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng nhƣ các chỉ tiêu và từ đó đƣa ra những nhận xét. Ngoài ra còn có một số phƣơng pháp đƣợc vận dung sau đây: - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo sách vở, các đề tài trƣớc đây, một số sách chuyên ngành kế toán và các thông tin trên mạng Internet. - Phƣơng pháp thu thập số liệu: thu thập báo cáo, tài liệu liên quan đến quá trình phân tích tình hình tài chính của Công ty.
  • 3. - Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu : Đây là phƣơng pháp dùng để tập hợp xử lý thông tin số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu. * Sử dụng các phƣơng pháp khoa học nhƣ: Phƣơng pháp so sánh với kỳ trƣớc ( còn gọi là phân tích theo chiều ngang) Đây là phƣơng pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính, để vận dụng phép so sánh trong phân tích ta cần quan tâm đến những vấn đề sau đây * Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc đƣợc chọn làm căn cứ so sánh. + Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kì trƣớc để đánh giá su hƣớng các chỉ tiêu tài chính + Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm. * Điều kiện so sánh: + Chỉ tiêu phân tích phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phƣơng pháp tính toán và có đơn vị đo lƣờng nhƣ nhau. + Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành. + Kĩ thuật so sánh:thể hiện qua các trƣờng hợp sau. Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tƣơng đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kì, qua đó xác định xu hƣớng các chỉ tiêu. Phƣơng pháp phân tích theo tỷ lệ chung (còn gọi là phân tích theo chiều dọc) Phƣơng pháp phân tích theo xu hƣớng (đánh giá tốc độ tăng trƣởng): Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu( phân tích hệ số):
  • 4. 6. Kết cấu chuyên đề PHẦN I: Đặt vấn đề PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu CHƢƠNG I: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà CHƢƠNG II: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà PHẦN III : Kết luận và kiến nghị
  • 5. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 1.1. Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tên doah nghiệp : Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà Tên giao dịch : Hai ha Confeetionery company (HaiHaCo) Thuộc loại hình : Doanh nghiệp Nhà nƣớc Trụ sở chính : số 25 Đƣờng Trƣơng Định - Quận Hai Bà Trƣng - Hà Nội Emai : haihaico@hn.vnn.vn Đƣợc thành lập theo quyết định số 216/23-3-1993/QĐ-BCNN Căn cứ theo nghị định số 388/02-11-1991/QĐ-HĐBT Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 106286 ngày 07/04/1993 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa 5864 theo quyết định số 2348/21-5-1992/QĐ- Cục Sở hữu Công nghiệp
  • 6. Đăng ký kiểu dáng công nghiệp số 5256 kẹo cứng nhanh theo quyết định số 577/07-09-1998/QĐ- Cục Sở hữu Công nghiệp Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là một Doanh nghiệp Nhà nƣớc, trực thuộc Bộ Công nghiệp, có quy mô lớn, có tƣ cách pháp nhân, chuyên sản xuất kinh doanh loại hình bánh kẹo phục vụ nhu cầu khách hàng trong và ngoài nƣớc. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn sau: Thời kỳ năm 1959-1961: Tổng Công ty nông thổ sản Miền Bắc đã xây dựng một cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt chân châu vào tháng 11/1959 với 9 cán bộ của Tổng Công ty gửi sang. Ngày 25/12/1960 xƣởng miến Hoàng Mai ra đời đánh dấu sự hình thành của Công ty. Thời kỳ năm 1962-1967: Bắt đầu từ năm 1962 xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý đã thử nghiệm thành công và đƣa vào sản xuất nhiều sản phẩm mới nhƣ: Đậu tƣơng, xì dầu, tinh bột ngô. Năm 1966 sƣởng miến đƣợc đổi tên thành: Nhà máy thực nghiệm phẩm Hải Hà sản xuất viên đam, nƣớc chấm lên men, nƣớc chấm hoa quả, bột mỳ, bột dinh dƣỡng. Thời kỳ năm 1968-1975: Năm 1968 nhà máy trực thộc Bộ Lƣơng thực thực phẩm quản lý, tháng 6/1970 thực hiện chỉ thi của Bộ Lƣơng thực thực phẩm, nhà máy tiếp nhận một phân xƣởng kẹo của nhà máy Bánh kẹo Hải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn/ năm với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo mạch nha, bánh tinh bột. Năm 1975 nhà máy lắp đặt một hệ thong nối hòa đƣờng thay thế việc hòa đƣờng thủ công cũ. Giá trị của sản lƣợng qua các năm tăng rõ rệt. Thời kỳ 1976-1980: Thời kỳ này nhà máy Hải Hà vẫn trực thuộc Bộ Lƣơng thực thực phẩm với diện tích tổng mặt bằng 3000m2 nhà máy tiến hành khởi công xây dựng nhà sản xuất chính. Đến năm 1980 nhà máy bắt đầu đƣợc đƣa vào sản xuất. Thời kỳ 1981-1985:
  • 7. Những năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bƣớc chuyển biến của nhà máy. Từ giai đoạn sản xuất thủ công có một phần cơ giới sang cơ giới hóa. Cũng bắt đầu từ năm 1981 nhà máy đƣợc chuyển giao sang Bộ Công nghiệp thực phẩm quản lý với tên gọi Nhà máy thực phẩm Hải Hà. Để phù hợp với tình hình và nhiệm vụ sản xuất trong thời kỳ mới. Năm 1983 nhà máy đổi tên thành: Nhà máy kẹo Xuất khẩu Hải Hà trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Công nghiệp thực phẩm Thời kỳ 1992 đến nay: Tháng 1/1992 nhà máy trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý. Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới nền knh tế thị trƣờng, ngày 10/07/1992 nhà máy đổi tên thành: Công ty bánh kẹo Hải Hà. Tháng 5/1993 Công ty đã ký kết hợp đồng liên doanh với đối tác Nhật Bản thành lập liên doanh sản xuất Bánh kẹo Hải Hà- Kotobuki, từ đó sản xuất bánh kẹo của Công ty ngày càng đa dạng về mẫu mã, chủng loại, chất lƣợng đƣợc nâng cao rõ rệt, ngày càng thu hút nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị cao. Ngoài ra, Công ty còn thành lập Công ty liên doanh HaiHa- Miwon tại Việt Trì, Phú Thọ. Năm 1995 kết nạp thêm nhà máy tinh bột dinh dƣỡng trẻ em Nam Định Năm 2003 với chủ trƣơng cổ phần hóa của Nhà nƣớc, Công ty bánh keo Hải Hà đƣợc cổ phần hóa với tên gọi là Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Tháng 1/2004 Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà chính thức đi vào hoạt động với 51% vốn Nhà nƣớc, 49% vốn đƣợc bán cho Cán bộ Công nhân viên của Công ty. Đƣợc sự chỉ đạo của Bộ Công nghiệp nhẹ , Công ty đã chuyển Công ty liên doanh HaiHa – Kotobuki về Tỏng Công ty thuốc lá, Công ty liên doanh HaiHa – Miwon đƣợc chuyển phần vốn cho Công ty Miwon. Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với bề dày lich sử hình thành và phát triển ngày càng khẳng định vị thế của mình trong ngành bánh kẹo Việt Nam. 1.1.2. chức năng, nhiệm vụ của Công ty 1.1.2.1. Chức năng Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc ngành công nghiệp nhẹ đƣợc thành lập với chức năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ cho mọi từng lớp nhân dân và một phần để xuất khẩu.
  • 8. 1.1.2.2. Nhiệm vụ - tăng cƣờng đầu tƣ với mục đích không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm nhằm mở rộng thị trƣờng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trƣờng - xây dựng phát triển chiến lƣợc công nghệ sản xuất bánh kẹo và một số sản phẩm khác từ năm 2000 – 2012, tăng cƣờng công tác đổi mới và cải thiện công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh. - Xác định rõ thị trƣờng chính, thị trƣờng phụ, tập trung nghiên cứu thị trƣờng mới đồng thời chú trọng hơn nữa đến thị trƣờng xuất khẩu đặc biệt là thị trƣờng các nƣớc láng giềng - Nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong Công ty, hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt. trƣớc mắt phải phát triển bộ phận marketting trong phòng kinh doanh thành một phòng marketting riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trƣờng cũ, phát triển các tỉnh phía Nam và thị trƣờng xuất khẩu - Không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên - Tăng cƣờng xây dựng Đảng trong Công ty, thƣờng xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt Đảng để quán triệt nghị quyết của Đảng, tổ chức Đảng phải thực hiện kiểm tra đƣợc hoạt động kinh doanh, đảm ảo thực hiện đúng đƣờng lối của Đảng, chủ trƣơng chính sách của Nhà nƣớc - Quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng tăng nguồn vốn do ngân sách Nhà nƣớc cấp, huy động thêm các nguồn vốn khác tiến tới tăng vốn chủ sở hữu - Không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc tham gia các công tác Xã hội 1.1.3. đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà tổ chức và hoạt động tuân thủ theo luật doanh nghiệp 2005. Các hoạt động của Công ty tuân theo luật doanh nghiệp, Các luật khác có liên quan và điều lệ Công ty. Điều lệ
  • 9. Công ty bản sũa đổi đã đƣợc Đại hội cổ đông thông qua ngày 24/3/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty. 1.1.3.2 Bộ máy quản lý tại Công ty Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đƣợc tổ chức và hoạt động tuân thủ theo luật Doanh nghiệp 2005. các hoạt động của Công ty tuân theo luật Doanh nghiệp, các luật có liên quan và điều lệ Công ty. Điều luật Công ty đã đƣợc sửa đổi và thông qua Đại Hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động Công ty Để quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuấ kinh doanh, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng. Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có một bộ máy quản lý chặt chẽ bao gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng ban chức năng khác. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cấp cao của Công ty quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo luật Doanh nghiệp và điều lệ Công ty. Đại Hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trƣơng chính sách đầu tƣ dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất của Công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có toàn quyền, nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đén mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những thẩm quyền thuộc Đại hội cổ đông Định hƣớng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại Hội đồng cổ đông thong qua việc hạch định chính sách, ra quyết định hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Hội đồng quản trị gồm 5 ngƣời trong đó có 3 ngƣời đại diện về phía nhà nƣớc ( đại diện cho 51% cổ phần) và 2 ngƣời đại diện cho 49% cổ phần còn lại. Ban kiểm soát đƣợc lập ra để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép kế toán và báo cáo tài chính, đồng thời kiến nghị những biện pháp bổ sung sữa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt đông kinh doanh của Công ty. Ban giám đốc bao gồm:
  • 10. + Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Đình Tấn là Tổng giám đốc Công ty , là đại diện theo pháp luật của Công ty, là ngƣời có quyền chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trƣớc công ty, Bộ công nghiệp và Nhà nƣớc. + Phó giám dốc tài chính có nhiệm vụ giúp cho Tổng giám đốc tổ chức quản lý sử dụng và huy động vốn, tổ chức công tác hạch toán tại Công ty. + Phó giám đóc phụ trách về khinh doanh: có nhiệm vụ giúp cho Tổng giám đốc và cùng chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt đọng kinh tế tài chính của Công ty. Các phòng ban chức năng bao gồm: + Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức hoạt động Marketting, nghiên cứu thị trƣờng, cung cấp vật tƣ sản xuất, cân đối giữa kế hoạch và thực hiện đề ra biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh ổn định, đạt hiệu quả cao. + Phòng tài vụ ( kế toán ): Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thu thập xử lý, cung cấp thông tin về tài chính kế toán cho Tổng giám đốc và ban lãnh đạo Công ty nhằm phục vụ công tác quản lý. + Phòng kỹ thuật: với nhiệm vụ thiết kế chi tiết thiết bị để thay thế, sữa chữa, bổ sung tham mƣu trong lĩnh vực mua bán máy móc thiết bị + Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm soát chất lƣợng nguyên vật liệu, thành phẩm nhập kho, lập kế hoạch và thực hiện quản trị chất lƣợng. + Văn phòng Công ty: Bao gồm pgongf hành chính quản trị, lao động tiền lƣơng, y tế, bảo vệ, nhà ăn tập thể Mô hình sản xuât của công ty hiện nay gồm 7 xí nghiệp thành viên: + Xí nghiệp bánh + Xí nghiệp phụ trợ + nhà máy bánh kẹo HH1 + Nhà máy bánh kẹo HH2 + Xí nghiệp kẹo tổng hợp CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
  • 11. sơ đồ 1.1: cơ cấu bộ máy quản lý 1.1.4 Tình tình tổ chức công tác kế toán của Công ty: 1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán: Xuất phát từ yêu cầu sản xuất và trình độ quản lý bộ máy kế toán của Công ty đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng tài vụ thực hiện toàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, lập báo cáo và phân tích báo cáo cho tới việc kiểm tra đôn đốc công tác kế toán ở các xí nghiệp thành viên và các xí nghiệp không có tổ chức bộ phận kế toán Bộ máy kế toán có thể khái quát theo sơ đồ sau:
  • 12. Kế toán trưởng (Kiêm trưởng phòng TCKT) Kế toán lƣơng và BHXH Kế toán vật tƣ và TSCĐ Kế toán tổng hợp(phó phòng TCKT) Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán Thủ quỷ Ghi chú Quan hệ trực tiếp Quan hệ kiểm tra, đối chiếu. Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Kế toán trƣởng – trƣởng phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm hƣớng dẫn chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế trong toàn bộ Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm về tổ chức, tiến hành lập kế hoạch các hoạt động vay vốn, huy động vốn, trả nợ vốn, cố vấn cho Tổng giám đốc các quyết định tài chính. Kế toán trƣởng phân công lao động trong phòng tài chính kế toán, chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc và cấp trên về công tác kế toán tại Công ty. Kế toán vật tƣ và tài sản cố định : Hạch toán chi tiết, tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hƣớng dẫn ghi sổ kế toán của các xí nghiệp thành viên, thƣờng xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với sổ kho và sổ tồn thực tế. Và theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng TSCĐ , phản ánh các chi phi, quyết toán công trình đầu tƣ và xây dựng cơ bản. cụ thể : Có nhiệm vụ tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh. Phản ánh tổng hợp số liệu về thu mua NVL, tình hình nhập - xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.
  • 13. Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch vay các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Theo dõi quỷ tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi tiền chuyển đi, tiền chuyển đến. Đến cuối tháng có sự đối chiếu và xác nhận số dƣ ngân hàng về khoản tiền vay và tiền gửi. Kế toán thanh toán tiền lƣơng và BHXH: Từ các danh sách các bộ phận từng phòng ban, xí nghiệp mà phong lao động tiền lƣơng lập các bảng chấm công và bảng quyết toán lƣơng của các xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lƣơng xây dựng Bảng thanh toán tiền lƣơng, BHXH, BHYT…. Cho toàn Công ty. Có nhiệm vụ tính toán, thanh toán các khoản theo chế độ cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra còn theo dõi các khoản công nợ tạm ứng của công nhân viên .Kế toán tổng hợp: Trực tiếp làm kế toán tổng hợp, nhiệm vụ xử lý và tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thay mặt kế toán trƣởng điều hành công việc của phòng khi kế toán trƣởng vắng mặt và giải quyết các vấn đề theo ủy quyền của kế toán trƣởng. bao gồm: - Kế toán TM, TGNH, tạm ứng: là ngƣời chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm Công ty hoàn thành nhập kho, tiêu thụ và tồn kho, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ, theo dõi tình hình bán hàng, công nợ của khách hàng, tính ra số thuế phải nộp trong kỳ, hƣớng dẫn và kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ ở kho thành phẩm, thƣờng xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên kho. Từ đó có cthoong tin cung cấp cho Nhà quản trị đánh gia kết quả sản xuất và tiêu thụ thành phẩm trong kỳ của Công ty. - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh: tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm của công ty hoàn thành nhập kho, tiêu thụ và tồn kho, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ, theo dõi tình hình bán hàng, công nợ của khách hàng. Đồng thời hƣớng dẫn và kiểm tra việc hạch toán nghiệp vụ ở kho thành phẩm, thƣờng xuyên đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên sổ kho. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý nhập xuất tồn quỹ tiền mặt của Công ty căn cứ vào các phiếu thu, chi tiền mặt hằng ngày, tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với số liệu trên sổ kế toán tiền mặt. Cuối ngày, lập báo cáo quỹ kèm chứng từ thu chi tiền mặt. Và mở sổ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo thủ tục phát sinh của các nghiệp vụ. Chịu trách nhiệm quản lý về nhập- xuất quỷ tiền mặt, ngân phiếu tại qũy.
  • 14. Ngoài ra, để đảm bảo công tác kế toán đƣợc trung thực, thuận lợi cho việc tập hợp số liệu trên sổ kế toán cũng nhƣ việc đối chiếu kiểm tra, tại 5 xí nghiệp ở Hà Nội đều có nhân viên thống kê có nhiệm vụ theo dõi tình hình sản xuất sử dụng lao động vật tƣ một cách đơn giản và hàng tháng gửi báo cáo lên phòng tài vụ. Ở các xí nghiệp thành viên còn lại có tổ kế toán riêng làm việc dƣới sự chỉ đạo của giám đốc nhà máy và dƣới sự chỉ đạo chuyên môn của kế toán trƣởng. 1.1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán: a. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ Công ty vận dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác.- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam đồng - Kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên - Phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho: theo phƣơng pháp nhập trƣớcxuất trƣớc. - Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung - Phƣơng pháp trích khấu hao: Đƣờng thẳng b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Hệ thống tài khoản phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề, sản xuất sản phẩm qua nhiều công đoạn Lập chứng từ, ghi sổ và lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. c. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán: Với đặc điểm sản xuất kinh doanh quy mô lớn, khối lƣợng công tác kế toán nhiều và phức tạp, Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản doanh nghiệp áp dụng thống nhất trong cả nƣớc. Công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán kế toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ. Niên độ kế toán bắt đầu 1/1 đến ngày 31/12 hằng năm và kỳ hạch toán theo tháng. Hiện nay, Công ty sử dụng hình thức sổ Nhật kí chứng từ, hình thức này đƣợc áp dụng trên sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết nên
  • 15. đảm bảo các mặt của quá trình hạch toán đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, công việc đồng đều ở các khâu đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời. Với hình thức Nhật ký chứng từ, Công ty đã sử dụng các loại sổ: + Sổ Nhật ký chứng từ + Sổ chi tiết vật tƣ + Bảng kê + Kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, các báo cáo tổng hợp nhƣ Bảng sản lƣợng tiêu thụ, Báo cáo doanh thu bán hàng.. + Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết bán hàng Ngoài ra Công ty còn thiết kế một số mẫu riêng nhƣ: Báo cáo doanh thu, bảng theo dõi số dƣ của khách hàng. Phƣơng pháp tính khấu hao tài sản cố định tại Công ty theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ đƣợc công ty áp dụng cho công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ Hình thức sổ kế toán áp dụng đƣợc đăng ký của công ty là nhật ký chứng từ
  • 16. Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chuứng từ Trình tự hạch toán. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trƣớc hết đƣợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký – Chứng từ đƣợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ. Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
  • 17. chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đƣợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc dùng để lập báo cáo tài chính. d. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo tài chính đƣợc lập tại doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài chính năm và các báo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. -Báo cáo tài chính năm đƣợc lập cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N, gồm 2 báo cáo bảng cân đối kế toán(B01-DN) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(B02-DN). -Báo cáo tài chính giữa niên độ đƣợc lập theo quý, gồm bảng cân đối kế toán(B01a-DN) và báo cáo kết quả kinh doanh(B02-DN). Hệ thống báo cáo tài chính đƣợc lập tại doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài chính năm và các báo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. -Báo cáo tài chính năm đƣợc lập cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N, gồm 2 báo cáo bảng cân đối kế toán(B01-DN) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(B02-DN). -Báo cáo tài chính giữa niên độ đƣợc lập theo quý, gồm bảng cân đối kế toán(B01a-DN) và báo cáo kết quả kinh doanh(B02-DN).
  • 18. e. Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán: Phương pháp cơ sở dồn tích  Phƣơng pháp kế toán dồn tích dựa trên cơ sở Dự thu – Dự chi.  Theo định nghĩa của Chuẩn mực kế toán chung ” mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền”.  Ví dụ điển hình của phƣơng pháp kế toán dồn tích là phƣơng pháp bán chịu. Doanh thu đƣợc ghi nhận vào sổ kế toán khi phát hành hóa đơn, giao hàng thay vì vào thời điểm thu đƣợc tiền. Tƣơng tự, một khoản chi phí phát sinh và đƣợc ghi nhận khi hàng đã đƣợc đặt mua hoặc đã chấm công cho công nhân thay vì thời điểm thanh toán tiền. Do đó, điểm yếu chính của phƣơng pháp kế toán dồn tích đó là công ty phải trả thu nhập trƣớc khi thực nhận đƣợc tiền từ doanh thu bán hàng và dịch vụ Phương pháp chứng từ kế toán  Chứng từ kế toán là phƣơng pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế  Để phản ánh và có thể kiểm chứng đƣợc các nghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phƣơng pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế.  Phƣơng pháp này nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động của các đối tƣợng kế toán, đƣợc sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán  Đây là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tƣợng hạch toán kế toán, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh Phương pháp tính giá
  • 19.  Đây là phƣơng pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản nhƣ: tài sản cố định, hàng hoá, vật tƣ, sản phẩm và lao vụ…  Phƣơng pháp tính giá sử dụng thƣớc đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từng loại tài sản của đơn vị thông qua việc mua vào, nhập góp vốn, đƣợc cấp, đƣợc tài trợ hoặc sản xuất ra theo nguyên tắc nhất định Phương pháp đối ứng tài khoản Đối ứng tài khoản là phƣơng pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng đƣợc phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp tổng hợp và cân đối tài khoản  Đây là phƣơng pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối nhƣ: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lƣu chuyển tiền tệ…  Muốn có những thông tin tổng hợp về tình trạng tài chính của đơn vị thì phải lập bảng cân đối tài sản tức là sử dụng phƣơng pháp tổng hợp và cân đối kế toán. Nhƣng chỉ có thể tổng hợp và cân đối các loại tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở theo dõi chặt chẽ sự hình thành và vận động biến đổi của các loại tài sản qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh.  Muốn tính giá và ghi chép vào các tài khoản có liên quan một cách chính xác thì phải có những thông tin chính xác về từng hoạt động kinh tế cụ thể của đơn vị tức là phải có những chứng từ hợp lệ phản ánh nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có đầy đủ cơ sở pháp lý để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Nhƣng nếu chỉ dựa vào chứng từ thì không thể phản ánh hết sự biến đổi của tài sản. Trong thực tế có những hiện tƣợng không thống nhất giữa hiện vật với chứng từ, sổ sách do điều kiện khách quan gây ra nhƣ: đƣờng dôi thừa do ẩm ƣớt, xăng dầu bị hao hụt do bốc hơi… Để khắc phục tình trạng trên kế toán phải tiến hành kiểm kê để kiểm tra số lƣợng và tình hình cụ thể của hiện vật, đối chiếu giữa sổ sách với thực tế trong từng thời điểm có khớp đúng với nhau hay không. Nếu không khớp đúng thì lập biên bản và căn cứ vào biên bản (cũng là chứng từ) mà điều chỉnh lại sổ sách kế toán cho khớp với thực tế. Bảo đảm cho các số liệu của kế toán phản ánh chính xác và trung thực về các loại tài sản của doanh nghiệp.
  • 20. Phương pháp kế toán dựa trên dòng tiền Phương pháp kế toán dựa trên dòng tiền là phương pháp đơn giản nhất. Theo phương pháp này thu nhập và chi phí được ghi nhận khi thực nhận tiền và thực chi tiền. f. Các chính sách chủ yếu được áp dụng: Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu đƣợc Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính. Ƣớc tính kế toán Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ƣớc tính và giả định ảnh hƣởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng nhƣ các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ hoạt động. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ƣớc tính, giả định đặt ra. Công cụ tài chính Ghi nhận ban đầu Tài sản tài chính Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính đƣợc ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, công cụ tài chính đã đƣợc niêm yết và chƣa niêm yết. Công nợ tài chính Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính đƣợc ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
  • 21. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả ngƣời bán và phải trả khác, các khoản nợ và các khoản vay, chi phí phải trả. Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu Hiện tại, chƣa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu. Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Các khoản tƣơng đƣơng tiền là các khoản đầu tƣ ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lƣợng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tƣ đó tại thời điểm báo cáo. Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi Các khoản phải thu đƣợc phản ánh theo giá trị có thể thực hiện đƣợc ƣớc tính sau khi đã lập dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi đƣợc trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành và theo các quy định của Thông tƣ số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. Theo đó, Công ty đƣợc phép trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ phải thu chƣa đến thời hạn thanh toán nhƣng có thể không đòi đƣợc do khách nợ không có khả năng thanh toán. Hàng tồn kho Hàng tồn kho đƣợc xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho đƣợc xác định theo phƣơng pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc đƣợc xác định bằng giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng trừ chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Hàng tồn kho đƣợc hạch toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty đƣợc phép trích lập dự phòng giảm giá hàng
  • 22. tồn kho, hỏng, kém phẩm chất trong trƣờng hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Tài sản cố định hữu hình và khấu hao Tài sản cố định hữu hình đƣợc trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử. Khấu hao tài sản cố định đƣợc tính theo phƣơng pháp đƣờng thẳng dựa trên thời gian sử dụng ƣớc tính của tài sản phù hợp với khung khấu hao quy định tại Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính; riêng một số tài sản cố định thuộc nhóm máy móc, thiết bị đƣợc tính theo phƣơng pháp số dƣ giảm dần có điều chỉnh. Trong 6 tháng đầu năm 2013, Công ty lần đầu tiên áp dụng Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC trong việc trích khấu hao tài sản cố định thay thế cho việc áp dụng Thông tƣ số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 trong các kỳ kế toán trƣớc. Việc áp dụng Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC không làm thay đổi mức trích khấu hao của các tài sản cố định mà Công ty đang áp dụng. Tiêu thức xác định nguyên giá tài sản cố định của Công ty đƣợc điều chỉnh lại phù hợp với quy định mới. Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định nhƣ sau: Năm Nhà xƣởng, vật kiến trúc 05 - 25 Máy móc, thiết bị 03 - 08 Phƣơng tiện vận tải 05 - 10 Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 07 Tài sản cố định vô hình và khấu hao Tài sản cố định vô hình đƣợc trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế, thể hiện giá trị các chƣơng trình phần mềm về quản lý và kế toán. Các chƣơng trình phần mềm đƣợc tính khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng trong thời gian 03 năm.
  • 23. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác đƣợc ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí liên quan tới đầu tƣ xây dựng và chi phí lãi vay có liên quan trong thời kỳ đầu tƣ xây dựng cơ bản phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Việc tính khấu hao của các tài sản đƣợc hình thành từ đầu tƣ xây dựng này đƣợc áp dụng giống nhƣ các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Theo Quyết định số 288/QĐ-HĐQT ngày 09/06/2011 của Hội đồng quản trị Công ty đã phê duyệt dự án “Di dời, đầu tƣ xây dựng Nhà máy bánh kẹo Hải Hà” tại Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh, Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh với tổng vốn đầu tƣ là 485.043.079.000 VND (đã bao gồm thuế GTGT) đƣợc hình thành từ nguồn lợi nhuận thu đƣợc từ dự án hợp tác đầu tƣ khai thác khu đất tại 25 Trƣơng Định, Hà Nội sau khi di dời và nguồn quỹ đầu tƣ phát triển sản xuất của Công ty. Dự án bắt đầu đƣợc thực hiện từ quý IV năm 2010 và dự kiến sẽ hoàn thành toàn bộ công trình vào quý IV năm 2015. Do tình hình tài chính khó khăn, thị trƣờng bất động sản trầm lắng nên tiến độ dự án hợp tác đầu tƣ khai thác khu đất tại 25 Trƣơng Định, quận Hai Bà Trƣng, Hà Nội sẽ chậm lại so với kế hoạch ban đầu. Theo đó, Công ty đã có công văn gửi Ban quản lý khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh cho phép Công ty tạm hoãn thời gian khởi công xây dựng nhà xƣởng từ quý 3 năm 2011 đến quý 4 năm 2013. Chi phí trả trước dài hạn Chi phí trả trƣớc dài hạn bao gồm chi phí trả trƣớc tiền thuê đất tại khu công nghiệp Tân Tạo và khu Công nghiệp VSIP – Bắc Ninh và các khoản chi phí trả trƣớc dài hạn khác. Tiền thuê 2.565 m2 đất tại Khu Công nghiệp Tân Tạo với đơn giá thuê 1.425.420 VND/m2 , thời gian thuê là 45 năm kể từ năm 2005 theo Hợp đồng thuê đất số 309/HĐ-TLĐ/KD-05 ngày 10/05/2005 đƣợc ký kết giữa Công ty và Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tân Tạo. Tiền thuê 48.705 m2 đất tại Khu Công nghiệp VSIP Bắc Ninh với đơn giá thuê là 62USD/m2 , thời gian thuê là 47 năm kể từ ngày 14/12/2010 theo Hợp đồng thuê đất số 054B/055/056/057A ngày 14 tháng 12 năm 2010 đƣợc ký giữa Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà và
  • 24. Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh. Số dƣ tiền thuê đất Công ty đã trả trƣớc cho Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh đến thời điểm 30/06/2013 là 54. 385.464.607 VND. Các khoản chi phí dài hạn khác bao gồm công cụ, dụng cụ và các chi phí khác đƣợc coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tƣơng lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên. Các chi phí này đƣợc vốn hóa dƣới hình thức các khoản trả trƣớc dài hạn và đƣợc phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phƣơng pháp đƣờng thẳng trong vòng 02 năm theo các quy định kế toán hiện hành. Ghi nhận doanh thu Doanh thu đƣợc ghi nhận khi kết quả giao dịch đƣợc xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu đƣợc các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho ngƣời mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp đƣợc hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Lãi tiền gửi đƣợc ghi nhận trên cơ sở số dƣ các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng theo thông báo của ngân hàng. Ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ đƣợc chuyển đổi ra VND theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này đƣợc hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Số dƣ các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán đƣợc chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này đƣợc hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dƣ tại ngày kết thúc niên độ kế toán không đƣợc dùng để chia cho chủ sở hữu. Chi phí đi vay Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tƣ xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tƣơng đối dài để hoàn thành đƣa vào sử dụng hoặc kinh doanh đƣợc cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó đƣợc đƣa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát
  • 25. sinh từ việc đầu tƣ tạm thời các khoản vay đƣợc ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Tất cả các chi phí lãi vay khác đƣợc ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh. Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại. Số thuế hiện tại phải trả đƣợc tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần đƣợc trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc đƣợc khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không đƣợc khấu trừ. Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền. Trong việc lập báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013, Công ty đang nộp thuế TNDN theo thuế suất 25%. Thuế thu nhập hoãn lại đƣợc tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và đƣợc ghi nhận theo phƣơng pháp bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải đƣợc ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ đƣợc ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tƣơng lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời. Các loại thuế khác đƣợc áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Công ty đang tạm trích tiền thuê đất phải nộp trong 6 tháng đầu năm 2013 vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ với số tiền 900 triệu đồng và đang thực hiện hoàn thiện các hồ sơ pháp lý để xin miễn giảm tiền thuê đất phải nộp năm 2013 theo quy định tại Thông tƣ 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013. Việc xác định sau cùng về tiền thuê đất năm 2013 sẽ tuỳ thuộc vào kết luận của cơ quan thuế có thẩm quyền. 1.2. Phân tích tình hình của Công ty
  • 26. Việc phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà thông qua các báo cáo tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ của Công ty là khả quan hay không. Điều đó cho thấy thực chất của quá trình phát triển hay chiều hƣớng suy thoái của Công ty. Qua đó có những giải pháp và chính sách hữu hiệu để quản lý Công ty. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Công ty. Góp phần cung cấp cho chúng ta cái nhìn khái quát về tinh hình tài sản và nguồn vốn của Công ty. Qua đó biết đƣợc xu hƣớng của các khoản mục đó nhƣ thế nào, ảnh hƣởng ra sao đến sự biến động chung của tổng tài sản và nguồn vốn. 1.2.1 phân tích cơ cấu và biến động tài sản Thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Việc phân bổ tài sản nhƣ thế nào sẽ ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế, bởi vậy chúng ta phải xem xét kết cấu tài sản của Công ty có hợp lý hay không? Và tùy theo loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm tỷ trọng trong tổng số cao hay thấp. 1.2.1.1 phân tích cơ cấu tài sản Phân tích cụ thể: TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tỷ trọng tài sản dài hạn. năm 2010 tỷ trọng TSNH chiếm 69.92% còn TSDH chiếm 30.08%. năm 2011 và năm 2012 tỷ trọng TSNH lần lƣợt là 60.03% : 65.63% và TSDH lần lƣợt là 39.97% : 34.37% Điều này cho thấy trong Tài sản ngắn hạn trong 2 năm 2010 va 2011 các khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng tồn kho nhƣng năm 2012 lại có sự chênh lệch nhỏ giữa hàng tồn kho với khoản mục tiền và tƣơng đƣơng tiền. Cụ thể nhƣ sau: đối với khoản mục hàng tồn kho: tỷ trọng năm 2010 là 45.00 %, năm 2011 là 35.01% và năm 2012 là 28.74% đối với khoản mục tiền và tƣơng đƣơng tiền năm 2010 là 12.66%, năm 2011 là 15.64% và năm 2012 là 26.86%
  • 27. Bảng 1: phân tích cơ cấu tài sản của Công ty (ĐVT: đồng ) CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm2012/2011 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch tỷ lệ % A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 156.893.703.117 69.92 173.100.520.337 60.03 197.118.561.813 65.63 16.206.817.220 10.33 24.018.041.476 13.88 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 28.400.360.329 12.66 45.088.159.010 15.64 80.653.916.708 26.86 16.687.798.681 58.76 35.565.757.698 78.88 1. Tiền 28.400.360.329 12.66 45.088.149.010 15.64 80.653.916.708 26.86 16.687.788.681 58.76 35.565.767.698 78.88 II. Các khoản phải thu 23.955.791.167 10.68 23.131.585.159 8.02 28.328.356.385 9.43 (824.206.008) (3.44) 5.196.771.226 22.47 1. Phải thu khách hàng 20.386.414.674 9.08 22.351.034.616 7.75 28.013.132.981 9.33 1.964.619.942 9.64 5.662.098.365 25.33 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 3.903.490.160 1.74 1064.477.957 0.37 910.404.799 0.30 (2839.012.203) (72.73) (154.073.158) (14.47) 3. Phải thu nội bộ 8.242.250 0.00 131.630.169 0.05 57.693.893 0.02 123.387.919 1,497.02 - 4. Các khoản phải thu khác 245.573.087 0.11 292.678.470 0.10 112.525.787 0.04 47.105.383 19.18 (180.152.683) (61.55) 5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (587.929.004) (0.26) (708.236.053) (0.25) (756.401.075) (0.25) (120.307.049) 20.46 (48.165.022) 6.80 III. Hàng tồn kho 100.969.537.720 45.00 100.951.294.641 35.01 86.311.826.945 28.74 (18.243.079) (0.02) (14.639.467.696) (14.50) 1. Hàng tồn kho 100.969.537.720 45.00 100.951.294.641 35.01 86.311.826.945 28.74 (18.243.079) (0.02) (14.639.467.696) (14.50) IV. Tài sản ngắn hạn khác 3.568.013.901 1.59 3.929.481.527 1.36 1.824.461.775 0.61 361.467.626 10.13 (2.105,.019.752) (53.57)
  • 28. 1. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 1.976.471.765 0.88 1.432.611.976 0.50 528.251.547 0.18 (543.859.789) (27.52) (904.360.429) (63.13) 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 22.543.223 0.01 0 - 0 - (22.543.223) (100.00) 3. Tài sản ngắn hạn khác 1.568.998.913 0.70 2.496.869.551 0.87 1.296.210.228 0.43 927.870.638 59.14 (1.200.659.323 (48.09) B. TÀI SẢN DÀI HẠN 67.502.888.229 30.08 115.232.156.018 39.97 103.207.546.767 34.37 47.729.267.789 70.71 (12.024.609.251) (10.44) I. Các khoản phải thu dài hạn - - - - 10.000.000 0.00 - 10.000.000 3. Nợ phải thu dài hạn khác - - - - 10.000.000 0.00 - 10.000.000 4. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi - - - II. Tài sản cố định 52.945.581.840 23.59 54.917.285.235 19.05 43.426.092.705 14.46 1.971.703.395 3.72 (11.491.192.530) (20.92) 1. Tài sản cố định hữu hình 52.904.945.720 23.58 53.113.052.514 18.42 40.943.870.078 13.63 208.106.794 0.39 (12.169.182.436) (22.91) Nguyên giá 193.377.153.268 86.18 206.397.488.218 71.58 209.577.137.256 69.78 13.020.334.950 6.73 3.179.649.038 1.54 Giá trị hao mòn lũy kế (140.472.207.548) (62.60) (153.284.435.704 ) (53.16) (168.633.267.178 ) (56.15) (12.812.228.15 6) 9.12 (15.348.831.474) 10.01 2. Tài sản cố định vô hình 40.636.120 0.02 10.999.994 0.00 34.444.445 0.01 (29.636.126) (72.93) 23.444.451 213.13 Nguyên giá 191.200.000 0.09 191.200.000 0.07 231.200.000 0.08 0 - 40.000.000 20.92 Giá trị hao mòn lũy kế (150.563.880) (0.07) (180.200.006) (0.06) (196.755.555) (0.07) (29.636.126) 19.68 (16.555.549) 9.19 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - 1.793.232.727 0.62 2.447.778.182 0.82 1.793.232.727 0.50 654.545.455 36.50 III. Tài sản dài hạn khác 14.557.306.389 6.49 60.314.870.783 20.92 59.771.454.062 19.90 45.757.564.394 314.33 (543.416.721) (0.90)
  • 29. 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 14.111.231.723 6.29 59.557.813.450 20.66 58.986.588.929 19.64 45.446.581.727 322.06 (571.224.521 (0.96) 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 446.074.666 0.20 557.610.358 0.19 585.418.158 0.19 111.535.692 25.00 27.807.800 4.99 3. Tài sản dài hạn khác - - 199.446.975 0.07 199.446.975 0.07 199.446.975 0 0 - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 224.396.591.346 100.00 288.332.676.355 100.00 300.326.108.580 100.00 63.936.085.009 28.49 11.993.432.225 4.16
  • 30. tài sản ngắn hạn của Công ty qua 3 năm theo chiều hƣớng tăng giảm không đều, năm 2010 và 2011 lƣợng tiền và tƣơng đƣơng tiền tại Công ty quá thấp nhƣng sang năm 2012 thì lƣợng tiền tăng lên đáng kể từ trên 173 triệu năm 2011 lên trên 197 triệu chiếm 78.88 %. Và lƣợng hàng tồn kho cũng có xu hƣớng giảm mạnh trong năm 2012 giảm xấp xỉ là 14 triệu đồng TSDH, trong năm 2010 thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất la` hơn 52 triệu đồng trong tổng số tài sản dài hạn là hơn 67 triệu đồng, sang năm 2011 và năm 2012 thì có sự thay đổi về tỷ trọng cụ thể năm 2011 tài sản cố định chiếm 19.05% và tài sản dài hạn khác chiếm 20.92% sang năm 2012 tài sản cố định chiếm 14.46% và tài sản dài hạn khác chiếm 19.90% Mặt khác, tỷ trọng TSNH và TSDH của Công ty có sự biến động không đồng đều. Năm 2011 so với năm 2010 cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hƣớng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn Năm 2012 so với năm 2011 cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hƣớng giảm tỷ trọng tài sản dài hạn và tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn tỷ trọng TSNH đầu năm 2012 là 60.03 % đến cuối năm 2012 là 65.63%, tăng thêm 13.88% tƣơng ứng với mức tăng hơn 24 triệu đồng nhìn chung tỷ trọng của các khoản mục này tăng là do tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tăng mạnh đầu năm 2012 là xấp xỉ 45 triệu đồng nhƣng cuối năm 2012 thì con số đó lên đến hơn 80 triệu đồng. trong khi đó hàng tồn kho và các khoản phải thu đều giảm nhƣng không đáng kể tỷ trọng TSDH đầu năm 2012 là 115.232.156.018 đồng chiếm 39.97% đến cuối năm 2012 là 103.207.546.767 đồng chiếm 34.37% giảm xuống 10.44%. từ việc gia tăng về tỷ trọng TSNH cho thấy lƣợng tiền và khoản tƣơng đƣơng tiền dự trữ trong Công ty khá lớn, Công ty thực sự có dòng tiền vào cũng nhƣ có khả năng thanh toán các khoản nợ. điều này tạo ra tác động tích cực đến uy tín Công ty. 1.2.1.1 Phân tích biến động của tài sản Nhìn vào bảng 1 ta có thể thấy đƣợc Tổng tài sản qua ba năm có sự biến động mạnh. Năm 2010 tổng tài sản là hơn 224 triệu đồng sang năm 2011 tăng lên hơn
  • 31. 288 triệu đồng tƣơng ứng với mức tăng xấp xỉ là 63 triệu đồng. nhƣng vào năm 2012 thì tổng tài sản tăng lên xấp xỉ 300 triệu đồng chỉ tăng so với năm 2011 là 11 triệu đồng. Cuối năm 2011, tổng tài sản tăng là do TSNH và TSDH đều cùng tăng so với đầu năm 2011. trong đó mức tăng của TSNH thấp hơn mức tăng của TSDH. Cụ thể: TSNH tăng hơn 16 triệu đồng trong khi đó TSDH tăng hơn 47 triệu đồng. TSNH xấp xỉ bằng 1/3 TSDH.
  • 32. Bảng 2: phân tích biến động về tài sản (ĐVT : đồng) CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm2012/2011 Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch tỷ lệ % A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 156.893.703.117 173.100.520.337 197.118.561.813 16.206.817.220 10.33 24.018.041.476 13.88 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 28.400.360.329 45.088.159.010 80.653.916.708 16.687.798.681 58.76 35.565.757.698 78.88 1. Tiền 28.400.360.329 45.088.149.010 80.653.916.708 16.687.788.681 58.76 35.565.767.698 78.88 II. Các khoản phải thu 23.955.791.167 23.131.585.159 28.328.356.385 (824.206.008) (3.44) 5.196.771.226 22.47 1. Phải thu khách hàng 20.386.414.674 22.351.034.616 28.013.132.981 1.964.619.942 9.64 5.662.098.365 25.33 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán 3.903.490.160 1.064.477.957 910.404.799 (2.839.012.203) (72.73) -154.073.158 (14.47) 3. Phải thu nội bộ 8.242,250 131.630.169 57.693.893 123.387.919 1,497.02 - 4. Các khoản phải thu khác 245.573.087 292.678.470 112.525.787 47.105.383 19.18 (180.152.683) (61.55) 5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (587.929.004) (708.236.053) (756.401.075) (120.307.049) 20.46 (48.165.022) 6.80 III. Hàng tồn kho 100.969.537.720 100.951.294.641 86.311.826.945 (18.243.079) (0.02) (14.639.467.696) (14.50) 1. Hàng tồn kho 100.969.537.720 100.951.294.641 86.311.826.945 (18.243.079) (0.02) (14.639.467.696) (14.50)
  • 33. IV. Tài sản ngắn hạn khác 3.568.013.901 3.929.481.527 1.824.461.775 361.467.626 10.13 (2.105.019.752) (53.57) 1. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 1.976.471.765 1.432.611.976 528.251.547 (543.859.789) (27.52) (904.360.429) (63.13) 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 22.543.223 0 0 (22.543.223) (100.00) 3. Tài sản ngắn hạn khác 1.568.998.913 2.496.869.551 1.296.210.228 927.870.638 59.14 (1.200.659.323) (48.09) B. TÀI SẢN DÀI HẠN 67.502.888.229 115.232.156.018 103.207.546.767 47.729.267.789 70.71 (12.024.609.251) (10.44) I. Các khoản phải thu dài hạn 10.000.000 - 10.000.000 3. Nợ phải thu dài hạn khác 10.000.000 - 10.000.000 4. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi - II. Tài sản cố định 52.945.581.840 54.917.285.235 43.426.092.705 1.971.703.395 3.72 (11.491.192.530) (20.92) 1. Tài sản cố định hữu hình 52.904.945.720 53.113.052.514 40.943.870.078 208.106.794 0.39 (12.169.182.436) (22.91) Nguyên giá 193.377.153.268 206.397.488.218 209.577.137.256 13.020.334.950 6.73 3.179.649.038 1.54 Giá trị hao mòn lũy kế (140.472.207.548) (153.284.435.704) (168.633.267.178) (12.812.228.156) 9.12 (15.348.831.474) 10.01 2. Tài sản cố định vô hình 40.636.120 10.999.994 34.444.445 (29.636.126) (72.93) 23.444.451 213.13 Nguyên giá 191.200.000 191.200.000 231.200,000 0 - 40.000,000 20.92
  • 34. Giá trị hao mòn lũy kế (150.563.880) (180.200.006) (196.755.555) (29.636.126) 19.68 (16.555.549) 9.19 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.793.232.727 2.447.778.182 1.793.232.727 0.50 654.545.455 36.50 III. Tài sản dài hạn khác 14.557.306.389 60.314.870.783 59.771.454.062 45.757.564.394 314.33 (543,416.721) (0.90) 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 14.111.231.723 59.557.813.450 58.986.588.929 45.446.581.727 322.06 (571.224.521) (0.96) 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 446.074.666 557.610.358 585.418.158 111.535.692 25.00 27.807.800 4.99 3. Tài sản dài hạn khác 199.446.975 199.446.975 199.446.975 0 0 - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 224.396.591.346 288.332.676.355 300.326.108.580 63.936.085.009 28.49 11.993.432.225 4.16
  • 35. TSNH tăng là do tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tăng hơn 16 triệu tƣơng ứng với mức tăng là 58.76% do tăng lƣợng tiền gửi Ngân hàng. ngoài ra, khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng nhƣng không đáng kể. TSDH cuối năm 2011 tăng so với đầu năm 2011 là hơn 47 triệu đồng tƣơng ứng với 70.71% la do tài sản dài hạn của Công ty tăng mạnh từ đầu năm 2011 là 6.49% nhƣng cuối năm 2011 là 20.92% chi phí trả trƣớc dài hạn tăng lên (chủ yếu là do tiên thuê đát tại Khu CN VSIP – Bắc Ninh tăng lên) từ hơn 14 triệu đồng lên hơn 5 triệu đồng làm ảnh hƣởng lớn tới TSDH của Công ty. Điều này chứng tỏ trong năm 2011 Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên qua sự so sánh chúng ta chƣa thể kết luận một cách đầy đủ là Công ty làm ăn đạt hiệu quả cao hay thấp, có bảo toàn và phát triển vốn của minh một cách đầy đủ hay không mà chúng ta phải tiếp tục xem phần phân tích tiếp theo. Cuối năm 2012, mặc dù Tổng tài sản của Công ty tăng lên nhƣng mức tăng của TSNH nhanh hơn mức giảm của TSDH cụ thể đầu năm 2012 la hơn 288 triệu đồng nhƣng cuối năm 2012 chi tăng xấp xỉ 300 triệu đồng tƣơng ứng với mức tăng 4.16% TSNH cuối năm 2012 là 197,118,561,813 đồng tƣơng ứng tăng 65.63% so với đầu năm 2012 là 60.03% chủ yếu là do sự tăng lên của tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tăng 26.86%. các khoản phải thu tăng lên hơn 5 triệu đồng và hàng tồn kho giảm xuống còn xấp xỉ 86 triệu đồng. lƣợng hàng tồn kho giảm chậm hơn so với mức tăng của tiền và tƣơng đƣơng tiền và khoản mục các khoản phải thu. TSDH cuối năm 2012 giảm so với đầu năm 2012 là 12,024,609,251 đồng tƣơng ứng giảm 10.44% khoản mục này giảm là do tài sản cố định giảm mạnh từ 54,917,285,235 đồng xuống còn 43,426,092,705 đồng tƣơng ứng với 20.92%. theo thuyêt minh báo cáo tài chính cuối năm 2012 tài sản cố định giảm là do tài sản cố định hữu hình. 1.2.2 phân tích cơ cấu và biến động về nguồn vốn Công ty sẽ tìm kiếm và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong báo cáo tài chính thì đƣợc thể hiện ở hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả - vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu đƣợc đóng góp ban đầu hoặc bổ sung trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra một số nguồn khác nhƣ: chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối…. - nợ phải trả phản ánh số vốn mà Công ty đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh 1.2.2.1 phân tích cơ cấu của nguồn vốn
  • 36. Qua đây cho ta biết đƣợc cơ cấu vốn huy động và mức độ độc lập về tài chính cũng nhƣ xu hƣớng biến động của nguồn vốn huy động của Công ty và những khó khăn của Công ty - đối với Công ty: đƣa ra quyết định thích hợp thông qua việc đánh giá tính hợp lý trong việc thay đổi kết cấu nguồn vốn. - đối với chủ nợ: đƣa ra quyết định thích hợp thông qua việc đánh giá sử dụng vốn có đúng mục đích và hiệu quả hay không. - Đối với Nhà đầu tƣ: đƣa ra quyết định thích hợp thông qua việc nhận định rủi ro, đánh giá lợi nhuận. Bảng 3: phân tích cơ cấu của nguồn vốn
  • 37. CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm2012/2011 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch tỷ lệ % I. Nợ ngắn hạn 93.506.403.216 41.67 105.616.139.907 36.63 115.188.461.809 38.35 12.109.736.691 12.95 9.572.321.902 9.06 1. Vay và nợ ngắn hạn 302.700.000 0.13 252.500.000 0.09 252.500.000 0.08 (50.200.000) (16.58) 0 - 2. Phải trả ngƣời bán 49.066.398.239 21.87 53.702.972.318 18.63 63.182.590.358 21.04 4.636.574.079 9.45 9.479.618.040 17.65 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 8.220.868.303 3.66 9.463.483.416 3.28 1.075.694.285 0.36 1.242.615.113 15.12 (8.387.789.131) (88.63) 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nƣớc 3.419.392.953 1.52 5.742.001.438 1.99 8.064.948.685 2.69 2.322.608.485 67.92 2.322.947.247 40.46 5. Phải trả công nhân viên 12.304.767.200 5.48 18.706.324.995 6.49 20.336.217.639 6.77 6.401.557.795 52.03 1.629.892.644 8.71 6. Chi phí phải trả 4.346.100.147 1.94 1.161.266.592 0.40 4.015.576.861 1.34 (3.184.833.555 ) (73.28) 2.854.310.269 245.79 7. Phải trả nội bộ 27.220.911 0.01 0 - 0 - (27.220.911) (100.00) 0 8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 6.673.253.657 2.97 6.670.754.682 2.31 7.817.199.470 2.60 (2.498.975) (0.04) 1.146.444.788 17.19 9. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 9.145.701.806 4.08 9.916836.466 3.44 10.443.734.511 3.48 771.134.660 8.43 526.898.045 5.31 II. Nợ dài hạn 3.126.923.878 1.39 3.890.611.456 1.35 292.560.000 0.10 763.687.578 24.42 (3.598.051.456) (92.48) 1. Phải trả dài hạn khác 292.560.000 0.13 292.560.000 0.10 292.560.000 0.10 0 - 0 - 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 2.834.363.878 1.26 3.598.051.456 1.25 0 - 763.687.578 26.94 (3.598.051.456) (100.00 ) B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 127.763.264.252 56.94 178.825.924.992 62.02 184.845.086.771 61.55 51.062.660.740 39.97 6.019.161.779 3.37
  • 38. I. Vốn chủ sở hữu 127.763.264.252 56.94 178.825.924.992 62.02 184.845.086.771 61.55 51,062,660,740 39.97 6.019.161.779 3.37 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 54.750.000.000 24.40 82.125.000.000 28.48 82.125.000.000 27.35 27.375.000.000 50.00 0 - 2. Thặng dƣ vốn cổ phần - - 22.721.250.000 7.88 22.721.250.000 7.57 22.721.250.000 0 - 3. Vốn khác của chủ sở hữu 3.656.202.300 1.63 3.656.202.300 1.27 3.656.202.300 1.22 0 - 0 - 4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - (1.814.869) (0.00 ) - - (1.814.869) 1.814.869 (100.00 ) 5. Quỹ đầu tƣ phát triển 53.943.297.771 24.04 59.647.734.786 20.69 66.890.902.130 22.27 5.704.437.015 10.57 7.243.167.344 12.14 6. Quỹ dự phòng tài chính 5.357.249.947 2.39 6.369.788.543 2.21 7.456.561543 2.48 1.012.538.596 18.90 1.086.773.000 17.06 7. Lợi nhuận chƣa phân phối 10.056.514.234 4.48 4.307.764.232 1.49 1.995.170.798 0.66 (5.748.750.002 ) (57.16) (2.312.593.434) (53.68) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 224.396.591.346 100.00 288.332.676.355 100.0 0 300.326.108.580 100.00 63.936.085.009 28.49 11.993.432.225 4.16
  • 39. Phân tích cụ thể: Nhìn chung, tỷ trọng nợ phải trả của Công ty qua 3 năm 2010,2011, 2012 lần lƣợt tƣơng ứng với mức là 43.06%, 37.98%, 38.45%. nợ phải trả của Công ty < 50% cho thấy Công ty đang dần tự chủ về nguồn vốn. Nợ phải trả của Công ty năm 2011 là 109,506,751,363 đồng tăng so với năm 2010 là 12,873,424,269 đồng tƣơng ứng với 13.32%. năm 2012 là 115,481,021,809 đồng tăng so với năm 2011 là 5,974,270,446 đồng. cho thấy nợ phải trả của Công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn. Tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng là do tăng khoản mục phải trả ngƣời bán năm 2010 là 49,066,398,239 đồng năm 2011 tăng lên 53,702,972,318 đồng mức tăng là 4,636,574,079 đồng tƣơng ứng với 9.45%. năm 2012 phải trả ngƣời bán tăng 9,479,618,040 đồng Tỷ trọng nợ dài hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng 763,687,578 đồng tƣơng ứng với mức tăng là 24.42% sang năm 2012 thì nợ dài hạn giảm mạnh xuống còn 292,560,000 đồng. Sự tăng lên của tỷ trọng vốn chủ sở hữu tính đến đầu năm 2012 là 39.97% nhƣng đến cuối năm 2012 chỉ tăng thêm 3.37% tƣơng ứng 6,019,161,779 đồng. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ phải trả. Mức tăng của nợ phải trả thấp hơn mức tăng của vốn chủ sở hữu. điều này cho thấy Công ty đang thực hiện chính sách an toàn, trong đó vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là do vốn chủ sở hữu. điều đó cho thấy mức độ phụ thuộc nguồn vốn của Công ty khá cao và ít bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài nhƣ các chủ nợ, ngân hàng…… 1.2.2.2 phân tích biến động của nguồn vốn Bảng 4: phân tích biến động nguồn vốn
  • 40. CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm2012/2011 Số tiền Số tiền Số tiền Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch tỷ lệ % I. Nợ ngắn hạn 93.506.403.216 105.616.139.907 115.188.461.809 12.109.736.691 12.95 9.572.321.902 9.06 1. Vay và nợ ngắn hạn 302.700.000 252.500.000 252.500.000 (50.200.000) (16.58) 0 - 2. Phải trả ngƣời bán 49.066.398.239 53.702.972.318 63.182.590.358 4.636.574.079 9.45 9.479.618.040 17.65 3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc 8.220.868.303 9.463.483.416 1.075.694.285 1.242.615.113 15.12 (8.387.789.131) (88.63) 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nƣớc 3.419.392.953 5.742.001.438 8.064.948.685 2.322.608.485 67.92 2.322.947.247 40.46 5. Phải trả công nhân viên 12.304.767.200 18.706.324.995 20.336.217.639 6.401.557.795 52.03 1.629.892.644 8.71 6. Chi phí phải trả 4.346.100.147 1.161.266.592 4.015.576.861 (3.184.833.555) (73.28) 2.854.310.269 245.79 7. Phải trả nội bộ 27.220.911 0 0 (27.220.911) (100.00 ) 0 8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 6.673.253.657 6.670.754.682 7.817.199.470 (2.498.975) (0.04) 1.146.444.788 17.19 9. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 9.145.701.806 9.916836.466 10.443.734.511 771.134.660 8.43 526.898.045 5.31 II. Nợ dài hạn 3.126.923.878 3.890.611.456 292.560.000 763.687.578 24.42 (3.598.051.456) (92.48) 1. Phải trả dài hạn khác 292.560.000 292.560.000 292.560.000 0 - 0 - 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 2.834.363.878 3.598.051.456 0 763.687.578 26.94 (3.598.051.456) (100.00) B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 127.763.264.252 178.825.924.992 184.845.086.771 51.062.660.740 39.97 6.019.161.779 3.37 I. Vốn chủ sở hữu 127.763.264.252 178.825.924.992 184.845.086.771 51.062.660.740 39.97 6.019.161.779 3.37
  • 41. 1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 54.750.000.000 82.125.000.000 82.125.000.000 27.375.000.000 50.00 0 - 2. Thặng dƣ vốn cổ phần - 22.721.250.000 22.721.250.000 22.721.250.000 0 - 3. Vốn khác của chủ sở hữu 3.656.202.300 3.656.202.300 3.656.202.300 0 - 0 - 4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - (1.814.869) - (1.814.869) 1.814.869 (100.00) 5. Quỹ đầu tƣ phát triển 53.943.297.771 59.647.734.786 66.890.902.130 5.704.437.015 10.57 7.243.167.344 12.14 6. Quỹ dự phòng tài chính 5.357.249.947 6.369.788.543 7.456.561543 1.012.538.596 18.90 1.086.773.000 17.06 7. Lợi nhuận chƣa phân phối 10.056.514.234 4.307.764.232 1.995.170.798 (5.748.750.002) (57.16) (2.312.593.434) (53.68) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 224.396.591.346 288.332.676.355 300.326.108.580 63.936.085.009 28.49 11.993.432.225 4.16
  • 42. Năm 2011 so với năm 2010: Tổng nguồn vốn tăng 63,936,085,009 đồng tƣơng ứng với 28.49% nguyên nhân là do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng NPT tăng 12,873,424,269 đồng tƣơng ứng tăng 13.32 % chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 12.95% VCSH tăng là do vốn đầu tƣ chủ sở hữu tăng 28.48%, thặng dƣ vốn cổ phần tăng 7.88% và quỹ đầu tƣ phát triển tăng 20.69%. làm cho vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể Năm 2012 so với năm 2011 Tổng nguồn vốn tăng lên 11,993,432,225 đồng mức tăng 4.16%. tăng chậm hơn so với năm 2011. Nguyên nhân là do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng. NPT đầu năm 2012 là 109,506,751,363 đồng đến cuối năm 2012 tăng 115,481,021,809 đồng chỉ tăng 4.16% chủ yếu là do nợ ngắn hạn để phục vụ cho quá trình sản xuất VCSH lại tăng trong khi lợi nhuận chƣa phân phối giảm 2,312,593,434. chủ yếu là mức tăng khoản mục quỹ đầu tƣ phát triển 7,243,167,344 đồng tƣơng ứng với 12.14 % 1.2.3 phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tóm lƣợc toàn bộ các khoản Doanh thu va thu nhập cùng với các chi phi liên quan đến từng hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Bởi vậy giữa các chi tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh có quan hệ mật thiết với nhau. Qua đây ta có thể đánh giá tình hình lợi nhuận để đạt đƣợc lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, biến động sản xuất kinh doanh và mức đáng kể vào kết quả chung của từng hoạt động Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, mở rộng Công ty, tạo lập các quỹ,…. Đánh giá tình hình chung lợi nhuận để biết đƣợc lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các hoạt động: sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thƣờng. Ngoài ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn phản ánh toàn bộ giá trị về sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị đã thực hiện đƣợc trong kỳ và phần chi phí đã bỏ ra tƣơng ứng để tạo nên kết quả đó. Trên cơ sở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2010 đến năm 2012 ta lập đƣợc báo 1.2.3.1 phân tích cơ cấu Doanh thu Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2010 đến năm 2012 tăng thì ch yếu là do mức tăng của giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn và đang có xu hƣớng tăng lên trong khoảng từ 527 triệu đồng đến 676 triệu đồng. qua đó ta có thể thấy Công ty không thể kiểm soát tốt chi phí trong sản xuất kinh doanh.
  • 43. Trong cơ cấu Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế, cụ thể: Lợi nhuận gộp về BH và CCDV: trong giai đoạn 2010-2012: chiếm tỷ trọng lớn nhất và tỷ trọng có xu hƣớng tăng lên, từ hơn 78 triệu đồng năm 2010 tăng lên hơn 92 triệu đồng năm 2011 va tăng tiếp năm 2012 là hơn 103 triệu đồng. đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang có xu hƣớng tốt, khối lƣợng hàng hóa sản xuất và tiêu thụ có thể đạt kế hoạch đề ra. Bảng 5: phân tích cơ cấu doanh thu, lợi nhuận và chi phi
  • 44. Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm 2012/2011 Số tiền Số tiền Số tiền Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ % Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 530.850.690.472 641.069.677.618 681.225.462.459 110.218.987.146 20.76 40.155.784.841 6.26 Các khoản giảm trừ doanh thu 3.265.112.540 3.850.138.498 4.427.012.988 585.025.958 17.92 576.874.490 14.98 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 527.585.577.932 637.219.539.120 676.798.449.471 109.633.961.188 20.78 39.578.910.351 6.21 Giá vốn hàng bán 448.786.383.909 544.347.917.672 573.561.735.096 95.561.533.763 21.29 29.213.817.424 5.37 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 78.799.194.023 92.871.621.448 103.236.714.375 14.072.427.425 17.86 10.365.092.927 11.16 Doanh thu hoạt động tài chính 1.222.579.085 2.227.370.289 4.498.551.891 1.004791.204 82.19 2.271.181.602 101.97 Chi phí tài chính 86.377.131 304.204.717 81.166.619 217.827.586 252.18 (223.038.098) (73.32) - Trong đó: Chi phí lãi vay (7.162.293) 304.204.717 19.651.000 311.367.010 (4,347.31) (284.553.717) (93.54) Chi phí bán hàng 28.641.477.215 35.972.952.019 46.433.182.915 7.331.474.804 25.60 10.460.230.896 29.08 Chi phí quản lý doanh nghiệp 27..696.254.595 35.196.332.517 37.396.769.435 7.500.077.922 27.08 2.200.436.918 6.25 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 23.597.664.167 23.625.502.484 23.824.147.297 27.838.317 0.12 198.644.813 0.84 Thu nhập khác 2.460.607.796 6.108.350.569 6.907.352.634 3.647.742.773 148.25 799.002.065 13.08 Chi phí khác 847.454.272 2.732.823.818 1.549.340.052 1.885.369.546 (1.183.483.766)
  • 45. 222.47 (43.31) Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 1.613.153.524 3.375.526.751 5.358.012.582 1.762.373.227 109.25 1.982.485.831 58.73 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 25.210.817.691 27.001.029.235 29.182.159.879 1.790.211.544 7.10 2.181.130.644 8.08 Chi phí thuế TNDN hiện hành 6.317.361.489 6.861.793.003 7.323.347.769 544.431.514 8.62 461.554.766 6.73 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (14.657.067) (111.535.693) (27.807.800) (96.878.626) 660.97 83.727.893 (75.07) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18.908.113.269 20.250.771.925 21.886.619.910 1.342.658.656 7.10 1.635.847.985 8.08 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.454 2.774 2.665 (680) (19.69) (109) (3.93)
  • 46. Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng thứ hai và đang co xu hƣớng tăng lên năm 2011 là 217,827,586 đồng so với năm 2010 nhƣng đến cuối năm 2012 thì chi phi tài chinh giảm xuống còn 81,166,619 đồng. đặc biệt là sự tăng lên của chi phi lãi vay năm 2011 tăng lên 304,204,717 cho thấy Công ty đang sử dụng nguồn vốn bên ngoài quá cao làm cho mức độ độc lập tự chủ về tài chính của Công ty giảm và ảnh hƣởng tiêu cực đến lợi nhuận của Công ty. Sang năm 2012 thì Công ty đã có những chính sách hợp lý làm cho chi phi lãi vay giảm đáng kể xuống còn 81,166,619 đồng. đây là điểm đáng chú trọng trong năm 2012. Doanh thu và hoạt động tài chính: tỷ trọng có xu hƣớng tăng lên trong ba năm qua cụ thể năm 2011 tăng lên 2,227,370,289 đồng so với cùng kỳ năm 2010, tăng lên 82.19%, đến năm 2012 thì con số này tăng lên 2,271,181,602 đồng tƣơng ứng với 101.97% Chi phí bán hàng và chi phi quản lý Doanh nghiệp cũng có xu hƣớng tăng lên. Tỷ trọng chi phi bán hàng năm 2011 la 25.60% so với năm 2010, sang năm 2012 con số này lại tiếp tục tăng lên là 29.08% so với năm 2011. mặc khác, chi phí quản lý Doanh nghiệp tăng nhƣng chậm hơn mức tăng của chi phí bán hàng cụ thể năm 2011 tăng 27.08% so với năm 2010 nhƣng năm 2012 chi tăng thêm 6.25% so với cùng kỳ năm ngoái. 1.2.3.2 phân tích biến động của Doanh thu, lợi nhuận Bảng 6: phân tích biến động của Doanh thu, lợi nhuận và chi phi
  • 47. Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm 2012/2011 Số tiền Số tiền Số tiền Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ % Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 530.850.690.472 641.069.677.618 681.225.462.459 110.218.987.146 20.76 40.155.784.841 6.26 Các khoản giảm trừ doanh thu 3.265.112.540 3.850.138.498 4.427.012.988 585.025.958 17.92 576.874.490 14.98 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 527.585.577.932 637.219.539.120 676.798.449.471 109.633.961.188 20.78 39.578.910.351 6.21 Giá vốn hàng bán 448.786.383.909 544.347.917.672 573.561.735.096 95.561.533.763 21.29 29.213.817.424 5.37 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 78.799.194.023 92.871.621.448 103.236.714.375 14.072.427.425 17.86 10.365.092.927 11.16 Doanh thu hoạt động tài chính 1.222.579.085 2.227.370.289 4.498.551.891 1.004791.204 82.19 2.271.181.602 101.97 Chi phí tài chính 86.377.131 304.204.717 81.166.619 217.827.586 252.18 (223.038.098) (73.32) - Trong đó: Chi phí lãi vay (7.162.293) 304.204.717 19.651.000 311.367.010 (4,347.31) (284.553.717) (93.54) Chi phí bán hàng 28.641.477.215 35.972.952.019 46.433.182.915 7.331.474.804 25.60 10.460.230.896 29.08 Chi phí quản lý doanh nghiệp 27..696.254.595 35.196.332.517 37.396.769.435 7.500.077.922 27.08 2.200.436.918 6.25 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 23.597.664.167 23.625.502.484 23.824.147.297 27.838.317 0.12 198.644.813 0.84 Thu nhập khác 2.460.607.796 6.108.350.569 6.907.352.634 3.647.742.773 148.25 799.002.065 13.08 Chi phí khác 847.454.272 2.732.823.818 1.549.340.052 1.885.369.546 (1.183.483.766)
  • 48. 222.47 (43.31) Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 1.613.153.524 3.375.526.751 5.358.012.582 1.762.373.227 109.25 1.982.485.831 58.73 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 25.210.817.691 27.001.029.235 29.182.159.879 1.790.211.544 7.10 2.181.130.644 8.08 Chi phí thuế TNDN hiện hành 6.317.361.489 6.861.793.003 7.323.347.769 544.431.514 8.62 461.554.766 6.73 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (14.657.067) (111.535.693) (27.807.800) (96.878.626) 660.97 83.727.893 (75.07) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18.908.113.269 20.250.771.925 21.886.619.910 1.342.658.656 7.10 1.635.847.985 8.08 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.454 2.774 2.665 (680) (19.69) (109) (3.93)
  • 49. Xét năm 2010-2011: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 14,072,427,425 đồng tƣơng ứng tăng 11.86% chủ yếu là do Đối với khoản mục doanh thu và thu nhập.Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn 109 triệu đồng tƣơng ứng với 20.78% vào năm 2011. tổng doanh thu thuần hoạt động tăng, tuy nhiên với mức tăng ở mức độ nhỏ mức chênh lệch năm 2011 so với 2010 là 0.12%. giá vốn bán hàng: cũng có xu hƣớng tăng lên trong năm 2011 là hơn 544 triệu đồng tƣơng ứng với tăng lên 21.19%. qua đây cho thấy giá vốn bán hàng năm 2011 tăng mạnh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hƣớng tăng chậm năm 2011 tăng 0.12 % so với năm 2010, năm 2012 tăng 0.84% so với năm 2011, trong khi đó Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng mạnh 11.86% và doanh thu hoạt động tài chính tăng 101.97%. nguyên nhân là do sự tăng lên của chi phí tài chính; chi phi bán hàng. Mà khoản chi phí này lại chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu doanh thu, lợi nhuận của Công ty. Chi phí tài chính tăng nhiều trong năm 2011 tăng lên 217,827,586 đồng so với năm 2010 do trong đó bao gồm chi phí lãi vay quá cao nhƣng sang năm 2012 thì chi phí tài chính lại giảm mạnh chỉ còn 81,166,619 đồng giảm xuống 223,038,098 đồng so với năm 2011. điều này cho thấy Công ty đang từng bƣớc ổn định lại nguồn vốn Lãi vay, năm 2011 Công ty tiến hành vay thêm nợ ngắn hạn tại các Ngân hàng tăng lên làm cho chi phi lãi vay năm 2011 tăng vƣợt bậc. đây đƣợc xem là năm khó khăn của Công ty phải đối mặt với lạm phát, tỷ suất và tỷ giá. Lãi suất cho vay quá cao làm cho chi phi vốn vay tăng lên. Sang năm 2012 lại coó sự khởi sắc làm cho chi phí lãi vay giảm đáng kể. Lợi nhuận trƣớc thuế tăng nhƣng vẫn làm cho Lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm từ năm 2010 là 3.454 đồng xuống còn 2.774 đồng năm 2011 và tiếp tục giảm xuống còn 2.665 đồng năm 2012 giảm 3.93% Xét năm 2011-2012 Qua bảng số liệu ta có thể thấy rõ các chỉ tiêu năm 2010 đều giảm sút so với năm 2011, cụ thể: đối với khoản mục doanh thu và thu nhập. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng so với năm 2011 là hơn 39 triệu đồng tƣơng ứng tăng 6.21% nhƣng năm 2012 mức độ tăng chậm hơn năm 2011. khoản mục thu nhập khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ nên không ảnh hƣởng nhiều đến sự biến động của lợi nhuận. đối với các loại chi phí: các loại chi phí lại tăng lên nhiều đặc biệt là chi phi bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp, các chi phi này chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu doanh thu của Công ty - đối với chi phí tài chính thì chi phi lãi vay giảm so với năm 2011 là 223,038,098 đồng tƣơng ứng giảm 73.32%. điều này rất đáng khích lệ đối với Công ty
  • 50. - đối với chi phi bán hàng tăng mạnh trong năm 2012 là 46,433,182,915 đồng tăng hơn so với năm 2011 là 10,460,230,896 đồng tƣơng ứng tăng 29.08% - đối với chi phí quản lý Doanh nghiệp cũng có xu hƣớng tăng nhƣng mức tăng chậm hơn mức tăng chi phí bán hàng là 2,200,436,918 đồng tƣơng ứng với 6.25% - đối với Lợi nhuận trƣớc thuế: chỉ tiêu này đặc biệt đang tăng lên. Cho thấy Công ty kinh doanh có hiệu quả. Đầu năm 2012 là 20.250.771.925 đồng đến cuối năm 2012 thì con số đó tăng lên 21.886.619.910 đồng mức tăng tƣơng ứng là 8.08% các loại chi phí Thuế: bao gồm Thuế thu nhập Doanh nghiệp và Thuế thu nhập Doanh nghiệp hoãn lại. - Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành tăng lên theo lợi nhuận trƣớc thuế năm 2011 so với năm 2010, năm 2012 so với năm 2011 tăng lên lần lƣợt là 544.431.514 đồng và 461.554.766 đồng tƣơng ứng với 8.62% và 6.73%. mặc dù năm 2011 lợi nhuận trƣớc thuế tăng chậm hơn năm 2012 nhƣng thuể thu nhập Doanh nghiệp phải nộp năm 2011 lại cao hơn năm 2012. - Thuế thu nhập Doanh nghiệp hoãn lại giảm mạnh trong năm 2011 mức giảm là 96.878.626 đồng tƣơng ứng với múc giảm 660.97%. nhƣng năm 2012 thuế thu nhập Doạnh nghiệp hoãn lại là (27.807.800) đồng. Lợi nhuân sau thuế thu nhập Doanh nghiệp vì thế cũng tăng lên qua các năm. Đầu năm 2012 là 7.10% nhƣng cuối năm 2012 lại tăng lên 8.08%. điều này cho thấy Công ty đang kinh doanh có hiệu quả. Lãi cơ bản trên cổ phiếu: đầu năm 2011 là 3.454 đồng/cổ phiếu nhƣng đến cuối năm 2011 thì cổ phiếu lại giảm mạnh 2.774 đồng/cổ phiếu sang năm 2012 thì giảm tiếp xuống còn 2.665 đồng/ cổ phiếu. là do cổ phiếu năm 2012 cổ phiếu phổ thông đang lƣu hành bình quân trong kỳ tăng lên cao. 1.2.4 phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển của Công ty đƣợc thành lập theo phƣơng pháp gián tiếp: báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng pháp gián tiếp nhƣng chỉ thực sự gián tiếp ở phần lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh còn hai phần còn lại theo phƣơng pháp trực tiếp. nhƣ vậy phù hợp với mục tiêu của phƣơng pháp này là xác lập mối quan hệ giữa lợi nhuận với lƣu chuyển tiền để giúp ngƣời nhận thông tin thấy rằng không phải Doanh nghiệp có tiền nhiều là có lãi nhiều và ngƣợc lại khi doanh nghiệp bị lỗ chứng tỏ Doanh nghiệp cps ít tiền hoặc không có tiền. Ta co thể thấy rằng, lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nếu đƣợc xác định bắt đầu từ lợi nhuận trƣớc thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh nhƣ khấu hao. Dự phòng, chi phí lãi vay đều tăng va ngƣợc lại thì các chỉ tiêu nhƣ hàng tồn kho, nợ phải trả, chi phí trả trƣớc thì việc điều chỉnh tăng giảm lại phụ thuộc vào số dƣ đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản. Cụ thể: Bảng 7: báo cáo luân chuyển tiền tệ
  • 51. Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011 ± % ± % I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1.Lợi nhuận trước thuế 25.210.817.691 27.001.029.235 29.182.159.879 1.790.211.544 7.10 2.181.130.644 8.08 2.Điều chỉnh cho các tài khoản Khấu hao TSCĐ 14.270.131.507 14.004.169.162 15.592.083.986 (265.962.345) (1.86) 1.587.914.824 11.34 Các khoản dự phòng 188.610.048 120.307.049 (3.540.886.434) (68.302.999) (36.21) (3.661.193.483) (3,043.21) Lỗ chên lệch tỷ giá hói đoái chƣa thực hiện 81.424.176 (61.737.665) (81.424.176) (100.00) (61.737.665) Lãi , lỗ từ hđ đầu tƣ (1.301.283.368) (2.426.733.925) (4.562.496.044) (1.125.450.557) 86.49 (2.135.762.119) 88.01 Chi phí lãi vay (7.162.293) 304.204.717 (19.651.000) 311.367.010 (4,347.31) (284.553.717) (93.54) 3.LN từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 38.442.537.761 39.002.976.238 36.628.774.722 560.438.477 1.46 (2.374.201.516) (6.09) Giảm/ tăng các khoản phải thu 1.935.830.729 488.475.932 (3.321.395.591) (1.447.354.797) (74.77) (3.809.871.523) (779.95) Tăng/ giảm hàng tồn kho (29.985.180.969) 18.243.079 14.639.467.696 30.003.524.048 (100.77) 14.621.224.617 80,146.69 Tăng các khoản phải trả( k kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) 17.866.473.928 3.155.820.719 7.070.984.278 (14.710.653.209) (82.34) 3.915.163.559 124.06 Tăng chi phí trả trƣớc (9.980.860.368) (45.466.581.727) 571.224.521 (35.465.721.359) 355.34 46.037.806.248 (101.26) Tiền lãi vay đả trả (93.228.000) (302.662.351) (3.289.000) (209.434.351) 224.65 (98.91)
  • 52. 299.373.351 Thuế TNDN đã nộp (6.927.696.674) (6.577.616.712) (6.725.074.906) 350.079.685 (5.05) (147.458.194) 2.24 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 1.333.375.000 24.799.084.685 665.967.107 23.465.709.685 1,759.87 (24.133.117.578) (97.31) Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (744.683.171) (25.971.515.202) (892.020.828) (25.226.832.031) 3,387.59 25.079.494.374 (96.57) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 11.846.468.236 (1.,833.775.339) 48.634.637.999 (22.680.243.575) (191.45) 59.468.413.338 (548.92) II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (4.775.327.395) (15.975.872.557) (4.100.891.456) (11.200.545.162) 234.55 11.874.981.101 (74.33) 2.Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 119.227.273 199.363.636 125.681.818 80.136.363 67.21 - 73.681.818 - 36.96 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (32.500.000.000) (21.300.000.000) 32.500.000.000 (100.00) (21.300.000.000) 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 37500000000 (21.300.000.000) (37.500.000.000) (100.00) 21.300.000.000 5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 1.182.056.095 2.227.370.289 4.436.814.226 1.045.314.194 88.43 2.209.443.937 99.20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 1.525.955.973 (13.549.138.632) 461.604.588 (15.075.094.605) (987.91) 14.010.743.220 (103.41) III. Lưu chuyển tiền từ
  • 53. hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 50.096.250.000 50.096.250.000 (50.096.250.000) 2.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đƣợc 1.142.500.000 25.460.000.000 24.317.500.000 2,128.45 (25.460.000.000) (100.00) 3.Tiền chi trả nợ gốc vay (1.843.050.000) (25.510.200.000) (23.667.150.000) 1,284.13 25.510.200.000 (100.00) 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (4.022.896.500) (9.022.905.000) (13.531.791.500) (5.000.008.500) 124.29 (4.508.886.500) 49.97 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (4,723,446,500) 41.023.145.000 (13.531.791.500) 45.746.591.500 (968.50) (54.554.936.500) (132.99) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 8.648.977.709 16.640.231.029 35.564.541.087 7.991.253.320 92.40 18.924.310.058 113.73 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 19.698.118.943 28.400.360.329 45.088.159.010 8.702.241.386 44.18 16.687.798.681 58.76 Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 53.263.677 47.567.652 1.306.611 (5.696.025) (10.69) (46.261.041) (97.25) Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 28.400.360.329 45.088.159.010 80.653.916.708 16.687.798.681 58.76 35.565.757.698 78.88
  • 54. Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy tổng quát tình hình tài chính của Công ty Trong ba năm qua dòng tiền chủ yếu trong năm là tiền từ hoạt động kinh doanh mang lại, đặc biệt là dòng tiền từ HĐKD trƣớc thay đổi vốn lƣu động. cụ thể: - về tình hình lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Trong năm 2010 thì lƣợng tiền cuối kỳ là 28.400.360.329 đồng. là do lƣợng hàng tồn trong Công ty quá cao làm cho đồng tiền bị ƣ đọng vốn. mặt khác tiền chi cho vay mà các đơn vị khác nợ quá cao làm cho Công ty không có thể lấy đƣợc nợ. Trong năm 2011 lại có sự thay đổi lớn hàng tồn kho giảm mạnh xuống còn 18.243.079 đồng nhƣng lại tăng manh chi phí trả trƣớc từ 9.980.860.368 đồng năm 2010 tăng lên 45.466.581.727 đồng năm 2011 tƣơng ứng với tăng lên 355.34% và tiền chi từ hoạt động kinh doanh lại tăng lên đáng kể từ hơn 744 triệu đồng năm 2010 tăng lên xấp xỉ 26 tỷ đồng. nhƣng lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh lại giảm so với năm 2010 là 22.680.243.575 đồng. Trong năm 2012 khoản mục tăng chi phí trả trƣớc giảm đáng kể từ 46.037.806.248 đồng, hàng tồn kho cũng có xu hƣớng tăng nhƣng chậm hơn mức độ giảm của chi phí trả trƣớc là cho lƣợng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh lên 48.634.637.999 đồng. so với năm 2011 thi lƣu chuyển tiền thuần tăng lên 59.468.413.338 đồng tƣơng ứng tăng 548.92% - về tình hình lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ: nhìn chung hoạt động đầu tƣ trong 3 năm 2010, 2011, 2012 chỉ chuyển biến nhẹ. năm 2011 đòng tiền đầu tƣ giảm mạnh là 13.549.138.632 dôngdf nhƣng sang năm 2012 lại tăng lên 461.604.588 đồng cho thấy Công ty đang dần ổn định nguồn vốn đầu tƣ mặc dù năm 2011 Công ty gặp phải khó khăn do lạm phát, làm đồng tiền mất giá. Làm cho hoạt động đầu tƣ bị ứ vốn. - về tình hình lƣu chuyển vốn từ hoạt động tài chính: năm 2011 đúng là năm khó hăn của Công ty. Tiền thu từ phát hàh cổ phiếu nhận góp vốn quá cao lên đến xấp xỉ 50 tỷ đồng. làm cho tiền trả nợ gốc vay cao lên 25.510.200.000 đồng vì thế mà cổ tức đã trả cho chủ sở hƣũ cũng tăng lên đáng kể là 9.022.905.000 đồng. mặc dù tiền lƣu chuyển từ hoạt động tài chính tăng cao lên đến hơn 41 tỷ đồng nhƣng chủ yếu là nhận vốn góp và phát hành cổ phiếu. qua năm 2012 thì Công ty lại phai trả khoản cổ tức cho chủ sở hữu làm cho tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm xuống là 13.531.791.500 đồng so với năm 2011 thi giảm 54.554.936.500 đồng tƣơng ứng giảm 132.99% vì lƣợng tiền lƣu chuyển thuần trong kỳ tăng là do mức độ tăng của dòng tiền từ hoạt động đầu tƣ tăng chậm hơn so với dòng tiền từ hoạt động kinh doanh nên tiền trong kỳ tăng lên trong năm 2011 so với 2010, năm 2012 so với năm 2011 lần lƣợt laf.991.253.320 đồng và 18.924.310.058 đồng tƣơng ứng với 92.40% và 113.73%. qua đó ta có thể thấy đƣợc lƣợng tiền dự trữ của Công ty khá đảm bảo và tăng trong ba năm qua cụ thể: năm 2010 tiền và tƣơng đƣơng tiền là
  • 55. 28.400.360.329 đồng, năm 2011 là 45.088.159.010 đồng tăng lên 16.687.798.681 đồng tƣơng ứng với 58.76%. sang năm 2012 thì khoản mục này lại tăng lên 35.565.757.698 đồng so với năm 2011 tƣơng ứng với 78.88%. tuy nhiên Công ty cũng không nên chủ quan vì lƣợng tiền trong Công ty cao chƣa chắc là công ty làm ăn có lãi. 1.2.5 phân tích các chỉ số tài chính 1.2.5.1 chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ Khả năng thanh toán của Công ty là một nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý nhằm đƣa ra quyết định đúng đắn cho Doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của Công ty bao gồm tất cả các tài sản mà Công ty có khả năng thanh toán theo giá trị thực tại thời điểm nghiên cứu Bảng 8: tính thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
  • 56. Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 Chênh lệch % Tài sản ngắn hạn đ 173,100,520,337 197,118,561,813 24,018,041,476 13.88% Nợ ngắn hạn đ 105,616,139,907 115,188,461,809 9,572,321,902 9.06% Tiền và tương đương tiền đ 45,088,159,010 80,653,916,708 35,565,757,698 78.88% Hàng tồn kho đ 100,951,294,641 86,311,826,945 (14,639,467,696) - 14.50% Lợi nhuận trước thuế đ 27,001,029,235 29,182,159,879 2,181,130,644 8.08% Chi phí lãi vay đ 304,204,717 19,651,000 (284,553,717) - 93.54% EBIT đ 27,305,233,952 29,201,810,879 1,896,576,927 6.95% Khả năng thanh toán hiện hành( ngắn hạn ) lần 1.64 1.71 0.07 Khả năng thanh toán nhanh lần 0.68 0.96 0.28 Khả năng thanh toán tức thời lần 0.43 0.70 0.27 hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn lần 0.26 0.41 0.15 Chất lượng TSNH lần 0.58 0.44 (0.15) Số lần hoàn trả lãi vay lần 89.76 1486.02 1,396.26
  • 57.  Khả năng thanh toán ngắn hạn Phản ánh việc Công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không. Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2011 và 2012: 2011: 173.100.520.337/ 105.616.139.907 = 1.64 (lần) 2012: 197.118.561.813/ 115.188.461.809 = 1.71 (lần) Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của các khoản Nợ ngắn hạn khi đến hạn của Công ty. Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty qua hai năm 2011, 2012 có giá trị lần lƣợt là 1.64 và 1.71 có nghĩa là cứ 1 đồng Nợ ngắn hạn sẽ đƣợc đảm bảo thanh toán bởi 1.64 đồng TSNH trong năm 2011 và 1.71 đồng TSNH trong năm 2012 Trong năm 2012 chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn cao hơn so với năm 2011, tăng lên 0.07 lần. Điều này có thể đánh giá tình hình tài chính của Công ty là rất khả quan và có khă năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn. Cho thấy khả năng trả nợ ngắn hạn của Công ty tốt và không làm ảnh hƣởng xấu tới hình ảnh vvaf uy tín của Công ty. Nguyên nhân của việc tăng khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2012 so với năm 2011 là do: năm 2012 TSNH tăng so với 2011 là 24.018.041.476đ đồng thời NNH cũng tăng lên 9.572.321.902đ. Cho thấy tốc độ tăng của TSNH tăng nhanh hơn so với mức tăng của NNH.  Khả năng thanh toán nhanh Phản ánh việc Công ty có thể thanh toán đƣợc các khoản nợ bằng TSNH chuyển thành tiền 1 cách nhanh nhất. Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2011 và 2012: 2011: (173.100.520.337.- 100.951.294.641)/ 105.616.139.907 = 0.68 (lần) 2012: (197.118.561.813 – 86.311.826.945)/ 115.188.461.809 = 0.96 (lần) Hệ số này cho thấy khă năng hoàn trả các khoản NNH không phụ thuộc vào việc bán các tài sản tồn kho vì tài sản tồn kho chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nên khả năng thanh toán nợ bị hạn chế, khó chuyển đổi thành tiền hơn, tức là có tính thanh khoản thấp hơn so với các tài sản trong TSNH. Cụ thể:
  • 58. Năm 2011: Tỷ số thanh toán nhanh là 0.68 lần nghĩa là cứ 1 đông nợ ngắn hạn đƣợc đầu tƣ bởi 0.68 đồng vốn ngắn hạn không bao gồm giá trị hàng tồn kho. Năm 2012: Hàng tồn kho của Công ty giảm xuống còn 86.311.826.945đ tƣơng ứng giảm xuống 14.50% so với năm 2011. Theo số liệu tính toán đƣợc ta thấy hệ số thanh toán nhanh của Công ty ở hai năm 2011 và 2012 đều lớn hớn 0.5 nhƣng lại nhỏ hơn 1 và khả năng thanh toán năm 2012 cao hơn so với 2011 là 0.28 lần. Điều này cho thấy lƣợng hàng tồn kho của Công ty có xu hƣớng giảm xuống do Công ty đã thanh lý hàng tồn kho và có những biện pháp giảm lƣợng hàng tồn kho đảm bảo khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.  Khả năng thanh toán tức thời Phản ánh về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán Nợ ngắn hạn Công thức: Khả năng thanh toán tức thời của Công ty năm 2011 và năm 2012: năm 2011: 45.088.159.010 / 105.616.139.907 = 0.43 (lần) năm 2012: 80.653.916.708 / 115.188.461.809 = 0.70 (lần) Ta thấy, tỷ số thanh toán tức thời của Công ty năm 2011 là 0.43 lần nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn Công ty có sẵn 2.99 đồng tiền mặt để thanh toán tức thời nhƣng đến năm 2012 vì tiền và tƣơng đƣơng tiền tăng lên so với 2011 là 35.565.757.698đ tƣơng ứng với mức tăng là 78.88% làm cho khả năng thanh toán tức thời năm này là 0.70 lần có nghĩa cứ 1 đồng nợ ngắn hạn đƣợc đảm bảo cho 0.70 đồng tiền mặt để thanh toán. Nhìn chung tỷ số thanh toán tức thời của Công ty tƣơng đối ổn định và không nên để tý số này quá cao vì khi đó sổ dƣ tiền mặt quá lớn đồng nghĩa với việc Công ty gặp rủi ro.
  • 59.  Khả năng thanh toán của TSNH Hệ số thanh toán của TSNH trong hai năm 2011 va 2012: Năm 2011: 45.088.159.010 / 173.100.520.337 = 0.26 (lần) Năm 2012: 80.188.321.902 / 197.11.561.813 = 0.41 (lần) Đây là một chỉ số cảm nhận do đó hệ số này càng cao càng tốt, cụ thể: Năm 2011 hệ số thanh toán của TSNH của Công ty là 0.26 lần có nghĩa là cứ 1 đồng TSNH có 0.26 đồng tiền và tƣơng đƣơng tiền. Năm 2012 hệ số thanh toán của TSNH là 0.41 lần có nghĩa là cứ 1 đồng TSNH có 0.41 đồng tiền và tƣơng đƣơng tiền. Qua đó ta có thể thấy đƣợc năm 2012 tăng lên 0.15 lần so với năm 2011 là do tốc độ tăng của tiền và tƣơng đƣơng tiền là 35.565.757.698đ mạnh hơn so với tốc độ tăng của TSNH là 24.018.041.476 và khả năng chuyển đổi thành tiền và tƣơng đƣơng tiền của Công ty có xu hƣớng tăng lên, giá trị của tài sản đang tăng và Công ty đang làm ăn có hiệu quả.  Chất lƣợng Tài sản ngắn hạn Chất lƣợng tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm 2011 và năm 2012: Năm 2011: 100.951.294.641 / 173.100.520.337 = 0.58 (lần) Năm 2012: 86.311.826.945 / 197.118.561.813 = 0.44 (lần)
  • 60. Hệ số này cho thấy chất lƣợng TSNH của Công ty qua hai năm 2011 va 2012 co giá trị tƣơng ƣng là 0.58 lần và 0.44 lần. Có thể thấy đƣợc năm 2012 hệ số này giảm so với năm 2011 là 0.15 lần.  Số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn Đây là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của Công ty đối với khoản nợ vay ngắn hạn. Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của Công ty và mức độ an toàn cóc thể có đối với ngƣời cung cấp tín dụng. Số lần hoàn trả lãi vay ngắn hạn của Công ty trong năm 2011 và năm 2012: Năm 2011: (27.001.029.235 + 304.204.717) / 304.204.717 = 89.76 (lần) Năm 2012: (29.182.159.879 + 19.651.000) / 19.651.000 = 1.486.02 (lần) Chỉ số này tăng mạnh từ năm 2011 là 89.76 lần nhƣng năm 2012 tăng lên đến 1486.02 lần có nghĩa có 89.76 đồng trong nam 2011, 1.486.02 đồng trong năm 2012 sẵn sàng để chi trả cho 1 đồng lãi vay. Nguyên nhân của sự tăng mạnh từ năm 2011 đến năm 2012 mức tăng là 1.396.26 lần chứng tỏ Công ty đã có những chính sách tích cực trong kinh doanh sản xuất và đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay tốt. 1.2.5.2 chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
  • 61. Việc phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn giúp Công ty khai thác hết công suất của tài sản và có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Bảng 9: hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung số vòng quay của Tài sản (TAT) Chỉ số này đo lƣờng khả năng của Công ty tạo ra doanh thu từ việc đầu tƣ vào tổng tài sản. do đó chỉ số này càng cao càng tốt Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy đƣợc: Trong năm 2012 tổng tài sản của Công ty bình quân quay đƣợc 2.3 vòng. Chỉ số này cho biết bình quân đầu tƣ 1 đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 2.3 đồng Doanh thu. Số vòng quay của tài sản (TAT) giảm qua hai năm 2011 và 2012 lần lƣợt là 2.49 vòng, 2.30 vòng giảm 0.19 vòng chứng tỏ các tài sản vận động chậm lại làm cho doanh thu của Công ty năm 2012 giảm xuống. Nguyên nhân chủ yếu là do Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng hơn 39 tỷ đồng và tổng tài sản bình quân cũng tăng lên hơn 20 tỷ đồng, do đó làm cho vòng quay của tài sản giảm đi. Cho thấy vốn của Công ty sử dụng ngày càng kém hiệu quả gây ra điều kiện bất lợi cho Công ty trong tƣơng lai. suất hao phí của tài sản so với Doanh thu thuần khả năng tạo ra Doanh thu thuần của tài sản là chỉ tiêu kinh tế cơ bản. chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng Doanh thu thuần thì bình quân cần đầu tƣ bao nhiêu đồng tài sản. năm 2011 là 0.4 lần cho biết để tạo ra 1 đồng Doanh thu cần phải có 0.4 đồng Tài sản. sang năm 2012 thi tăng thêm 0.03 lần điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chƣa tốt, Công ty chƣa tiết kiệm tài sản và nâng cao Doanh thu thuần. số vòng quay hàng tồn kho là một trong những chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty. Năm 2011 là 5.39 vòng
  • 62. Năm 2012 là 6.13 vòng Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay hàng tồn kho năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0.73 vòng điều này chứng tỏ vốn đầu tƣ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng Doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp. kỳ dự trữ hàng tồn kho chỉ tiêu này cho biết một vòng của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày. Cụ thể năm 2011 là 66.77 ngày năm 2012 là 58.77 ngày điều này cho thấy năm 2012 giảm hơn so vói năm 2011 là 8.00 ngày chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh. Giúp cho các Nhà quản trị đƣa ra đƣợc các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tƣ cho hàng tồn kho. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tăng có thể rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ dự trữ, sản xuất và lƣu thông. Đồng thời có điều kiện mở rộng quy mô của quá trình sản xuất mà không cần tăng thêm vốn đầu tƣ. số vòng quay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty. Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt đƣợc Doanh thu trong kỳ đó. Năm 2011 là 27.07 vòng nhƣng sang năm 2012 lại giảm còn 26.30 vòng điều này cho thấy nguồn vốn Công y đang bị chiếm dụng ảnh hƣởng không tốt tới hiệu quả và đang thay đổi chính sách tín dụng của Công ty làm cho Công ty giảm luồng tiền mặt, gây ra sự thiếu chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn ngắn hạn trong sản xuất cũng nhƣ khả năng thanh toán tức thời. kỳ thu tiền bình quân chỉ tiêu này cho thấy, để thu đƣợc các khoản phải thu cần một thời gian là bao nhiêu. Năm 2011 là 13.30 ngày
  • 63. Năm 2012 là 13.69 ngày Số ngày chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền của năm 2012 tăng nhẹ so với năm 2011 lag 0.39 ngày do sooa vòng quay giảm đi cho nên việc thu hồi các khoản phải thu chậm chứng tỏ việc thu hồi vốn có dấu hiệu sau kế hoạch về thời gian Số vòng quay khoản phải trả Đây là chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng áp dụng đối với Công ty Năm 2011 số vòng quay các khoản phải trả là 5.28 vòng sang năm 2012 là 4.97 vòng giảm so với năm 2011 là 0.31 vòng cho thấy Công ty đang gặp khó khăn trong việc trả nợ cho khách hàng thời gian quay vòng của các khoản phải trả đầu năm 2012 thời gian quay vòng của các khoản phải trả là 68.17 ngày nhƣng cuối năm 2012 la 72.46 ngày tăng so với đầu năm là 4.29 ngày. Điều này cho thấy Công ty đang chiếm dụng vốn của khách hàng. Có thể làm mất hình anh và uy tín Công ty trong tƣơng lai số vòng quay tài sản ngắn hạn chỉ tiêu này cho biết trong kỳ các tài sản ngắn hạn quay đƣợc bao nhiêu vòng. Năm 2011 là 3.86 vòng cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tƣ trong kỳ thì thu đƣợc 3.86 đồng Doanh thu. Sang năm 2012 thì số vòn giảm xuống 0.21 vòng còn lại là 3.66 vòng cho thấy tài sản ngán hạn vận động chậm và có xu hƣớng giảm làm cho Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty giảm. kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhìn chung kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 5.25 ngày. Cụ thể: khi tổng Tài sản ngắn hạn bình quân tăng 20.112.429.348 đồng thì sẽ làm cho vòng quay tài sản ngắn hạn giảm 0.42 vòng. Mặt khác khi Doanh thu thuần tăng lên 39.578.910.351 đồng sẽ làm vòng quay tài sản ngắn hạn tăng lên 0.21 vòng.
  • 64. Và ngƣợc lại khi tổng Tài sản ngắn hạn bình quân tăng lên hơn 20 tỷ đồng sẽ làm cho vòng quay tài sản ngắn hạn tăng lên 11.36 ngày nhƣng nếu Doanh thu thuần tăng lên hơn 39 tỷ đồng sẽ làm cho kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn giảm xuống là 6.12 ngày. sức sản xuất của tài sản cố định chỉ tiêu này phản ánh đồng tiền nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sán xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng Doanh thu thuần. cụ thể: năm 2011 là 11.82 lần sang năm 2012 chỉ còn lại là 6.20 lần chứng tỏ 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trog kỳ đem lại 11.82 đồng Doanh thu thuần vào năm 2011 nhƣng sang năm 2012 lại đem cho Công ty chỉ còn là 6.20 đồng Doanh thu thuần. qua đó ta có thể thấy đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định chƣa tốt là do tốc độ tăng của Doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản cố định bình quân. số tiền cho thấy kỳ luân chuyển của tài sản ngắn hạn tăng là cho Công ty hao phi 9.864.146.782 đồng. 1.2.5.3 chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn Nợ dài hạn của Công ty là một bộ phận của nguồn vốn ổn định dùng dể đầu tƣ tài sản dài hạn nhƣ: tài sản cố định, bất động sản đầu tƣ, chứng khoán dài hạn….. Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn là phân tích, đánh gia khả năng thanh toán của Công ty trong tƣơng lai Bảng 10 : khả năng thanh toán nợ dài hạn hệ số NPT/VCSH chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ đƣợc sử dụng trong cấu trúc vốn của Công ty. Tỷ số nợ lớn ám chỉ rằng các Cổ đông đang thực hiên chính sách thâm dụng nợ và do đó làm cho Công ty trở nên rủi ro hơn. Cụ thể: năm 2011: 0.61 lần năm 2012 : 0.62 lần Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà hệ số nợ có sự biến động tăng
  • 65. Năm 2011 hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu của Công ty là 0.61, có nghĩa là cứ 0.61 đồng Nợ phải trả đƣợc đảm bảo bởi 1 đồng Vốn chủ sở hữu. sang năm 2012 lại tăng len 0.62 lần tƣơng ứng tăng 0.01 lần so với năm 2011 Qua đây ta có thể thấy đƣợc là tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị VCSH càng lớn, lại là nguồn vốn không hoàn trả điều đó có nghĩa là khả năng thanh toán tài chính của Công ty càng tốt. nhƣng nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là Công ty đang không thể trả đƣợc các khoản nợ theo những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự yếu kếm trong quản lý. hệ số khả năng thanh toán tổng quát ta có số liệu trong hai năm nhƣ sau: năm 2011 là 29.62 lần năm 2012 là 352.77 lần nhìn chung khả năng thanh toán tổng quát đầu năm 2012 là 29.62 lần nhƣng cuối năm 2012 là 352.77 lần tăng so với đầu năm 2012 là 323.16 lần cho thấy khả năng thanh toán của Công ty rất cao. hệ số nợ hệ số này không có sự biến đổi năm 2011 và năm 2012 hệ số nợ của Công ty đều là 0.38 lần co nghĩa trong 1 đồng tổng Tài sản hay tổng Nguồn vốn có 0.38 đồng nợ phải trả trong 2 năm qua điều này cho thấy Công ty vẫn chƣa có những chính sách hợp lý trong việc cơ cấu tình hình tài chính của Công ty hệ số nợ dài hạn / NPT tình hình trong 2 năm qua năm 2011 là 0 lần năm 2012 là 0.04 lần chỉ tiêu này cho thấy nhu cầu thanh toán ngay thấp ở năm 2012 thấp hơn năm 2011 là 0.04 lần. nên Công ty phải có kế hoạch cụ thể trong việc thanh toán các khoản nợ trong thời gian tới. hệ số nợ dài hạn / tổng tài sản
  • 66. hệ số này cho biết năm 2011 là 0 lần năm 2012 là 0.01 lần chỉ số này tăng lên trong năm 2012 là 0.01 lần cho thấy các tài sản của Công ty chủ yếu là tài trợ vốn dài hạn, một phần thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, một phần thể hiện trách nhiệm của Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ dài hạn trong tƣơng lai số lần thanh toán lãi vay dài hạn lãi vay là một trong những nghĩa vụ tài chính và đƣợc đảm bảo chi trã từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Công ty. Cụ thể: năm 2011: 97.23 lần năm 2012: 1.803,37 lần nhìn chung qua hai năm ta thấy có sƣ tăng lên đáng kể, khả năng thach toán lãi vay có khuynh hƣớng tăng lên trong năm 2012, năm 2011 con só này ở mức 7.23 lần nhƣng sang năm 2012 là 1.803,37 lần. điều này cho thấy nguồn vốn Công ty phụ thuộc vào bên ngoài quá nhiều làm cho ci phí lãi vay tăng cao. 1.2.5.4 chỉ số về khả năng sinh lời Bảng 11: khả năng sinh lời tỷ lệ lãi gộp ta có năm 2011: 14.57% năm 2012: 15.25% qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 trong 100 đồng Doanh thu tạo ra 14.57 đồng lợi nhuân, năm 2012 cứ 100 đồng Doanh thu tạo ra 15.25 đồng lợi nhuận, tỷ lệ lãi gộp năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0.68%, nguyên nhân là do Doanh thu và Lợi nhuận gộp tăng lên 39.578.910.351 đồng và 10.365.092.927 đồng so với năm 2011. điều này thể hiện việc Công ty quản lý chi phí năm 2012 tốt dẫn đến chi phí giảm hơn so với năm 2011. Chứng tỏ năm nay Công ty đã áp dụng nhiều phƣơng pháp quản lý chi phí và có chính sách hợp lý làm cho chi phi giảm trong năm 2012.
  • 67. khả năng sinh lời cơ bản BEF qua bảng số liệu ta thấy năm 2011 và năm 2012 khả năng sinh lời cơ bản lần lƣợt là 10.65% và 9.92%, có nghĩa là bình quân cứ đầu tƣ 100 đồng tài sản sẽ tạo ra 9.92 đồng lợi nhuân trƣớc thuế và lãi vay trong năm 2012. do đó chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó thấy đƣợc hiệu suất sử dụng tài sản Công ty là tốt hay xấu, khả năng tạo đƣợc nhiều lợi nhuận để tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Công ty tuy nhiên nhìn và bảng số liệu tính toán đƣợc, ta thấy rằng khả năng sinh lời cơ bản của Công ty đang dần giảm xuống, qua đó cho thấy việc sử dụng tài sản của Công ty càng ngày càng không có hiệu quả và khả năng tạo ra nguồn lợi nhuận trƣớc thuế và lãi thấp dần. tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cố định năm 2011: 37.55% năm 2012: 44.51% chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra 37.55 đồng năm 2011 và 4.51 đồng năm 2012 lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 chỉ tiêu này cao hơn năm 2011 là 6.96% cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty là tốt. đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu tƣ. flm tỷ lệ lãi ròng năm 2011: 3.18% năm 2012: 3.23% Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. cụ thể năm 2011 tỷ suất sinh lời trên Doanh thu là 3.18%, nghĩa là cứ 100 đồng Doanh thu bán ra thì tạo mới ra 3.18 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2012 chỉ tiêu này đạt lên đƣợc 3.23%, so với năm 2011 đã tăng thêm 0.06%, lúc này cứ 100 đồng Doanh thu thì có 3.23 đồng lợi nhuận sau thuế. Tóm lại trong hai năm 2011 và năm 2012 tỷ suất này luôn tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng trƣởng mạnh hơn so với sự gia tăng của Doanh thu, bởi chi phí tƣơng ứng tạo nên giá trị này trong hai năm qua là tƣơng đối không cao. Nhìn chung chỉ
  • 68. tiêu này của Công ty cũng còn tƣơng đối thấp so với hệ số trung bình ngành nhƣng nó đang biến động theo chiều rất tốt, năm sau đếu cao hơn năm trƣớc và tốc độ tăng cũng cao hơn. Điều này chứng tỏ Công ty đã có những biện pháp phù hợp trong việc gia tăng Doanh thu nhƣng đồng thời cũng tiết kiệm phần chi phí bỏ ra làm cho tý suất này ngày càng tăng cao. tỷ suất sinh lời của tài sản ROA ROA cho biết trong bình quân cứ đầu tƣ 100 đồng tài sản thì sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế, là một chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tƣ. năm 2011: 7.90% năm 2012: 7.44% ROA của Công ty qua hai năm 2011, năm 2012 là không cao và có sự sụt giảm từ năm 2011 là 7.90% đến cuối năm 2012 là 7.44%. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của chi phí nhất là chi phí lãi vay giảm 284.553.717 đồng khi đó Doanh thu tăng lên 39.578.910.351 đồng. mặt khác do tổng Tài sản bình quân qua các năm của Công ty tăng lên, tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của Lợi nhuận gộp. Điều này thể hiện rằng, sự kém hiệu quả trong việc sử dụng vốn của Công ty hơn so với năm 2011. công tác quản lý, sử dụng vốn, kiểm soát chi phí của Công ty cần chặt chẻ hơn. tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE đây là chỉ số các nhà đầu tƣ, cổ đông quan tâm nhất, phản ánh những gì họ đƣợc hƣởng. năm 2011:13.21% năm 2012: 12.04% qua bảng phân tích ta thấy năm 2011 cứ 100 đồngbình quân VCSH mang lại 13.21 đồng lợi nhuận thi sang năm 2012 giảm xuống còn 12.04% nghĩa là cứ 100 đồng bình quân VCSH chỉ tạo ra đƣợc 12.04 đồn lợi nhuận cho Công ty, so với năm trƣớc giảm 1.17 đồng.
  • 69. tỷ số sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu mà Công ty đạt đƣợc mỗi ngày một giảm. cho thấy Công ty chƣa có chính sách phù hợp và hiệu quả nhất. - ảnh hƣởng FLM: thừa số đòn bẩy tài chính là do tốc dộ tăng của VCSH làm cho tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn tăng lên so với năm 2011 là hơn 28 tỷ đông điều này làm cho nợ phải trả tăng chậm hơn tốc độ tăng của nguồn vốn VCSH lam chi tỷ số nợ nayg giam xuống còn 0.42% - ảnh hƣởng TAT: từ báng số liệu ta thấy vòng quay tài sản lƣu động giảm 0.96% điều này làm cho tỷ suất sinh lời trên VCSH ( ROE) giảm, nên tài sản năm 2012 tạo ra Doanh thu thấp hơn cho nên tài sản sử dụng không hiệu quả - ảnh hƣởng của ROS: tỷ lệ lợi nhuận ròng biên là 0.21% điều này chứng tỏ lợi nhuận trƣớc thuế tăng lên 1.635.847.985 cong Doanh thu thuần tăng hơn 39 tỷ đồng 1.2.5.5 chỉ số về thị trƣờng Bảng 12: phân tích chỉ số về tịh trƣờng
  • 70. Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2012/2011 +/- % 0.vốn đầu tƣ của csh bình quân VNĐ 68.437.500.000 82.125.000.000 13.687.500.00 0 1. Lợi nhuận sau thuế VNĐ 20.250.771.925 21.886.619.910 1.635.847.985 8,08 2. Cổ tức cổ phiếu ƣu đãi VNĐ 0 0 0 3. Số lƣợng cổ phiếu đang lƣu hành bình quân Cổ phiếu 7.300.000 8.212.500 912.500 12,5% 4.Giá trị sổ sách của một cổ phiếu(0/3) VNĐ/CP 9.375 10.000 -1.250 5. EPS = [(1)-(2)]/(3) VNĐ/cổ phiếu 2.774 2.665 -109 (3.93%) 6. Giá trị thị trƣờng 1 cổ phiếu (30/12/2011 và 28/12/2012) VNĐ/cổ phiếu 14.600 15.300 700 4.79 7. P/E = (6)/(5) Lần 5.26 5.74 0.48 9.08 8. M/B = (6)/(4) Lần 1.56 1.53 -0,03 -1.76 9.Cổ tức/1 cổ phiếu = (4)*15% VNĐ/cổ phiếu 1409.25 1500 93.75 6.67 10.Tỷ lệ chi trả cổ tức = (9)*100/(5) % 50.69 56.29 5.59 11,03 - giá trị sổ sách của một cổ phiếu năm 2011 là 9.375 đồng/ cp, sang năm 2012 là 10.000 đồng/ cp tăng hơn so với năm 2011 là 1.250 đồng/ cp là do vốn đầu tƣ của VCSH bình quân trong năm 2011 và 2012 lần lƣợt là 68.437.500.000 đồng và 82.125.000.00 đồng mặc dù số lƣợng cổ phiếu đang lƣu hành cũng tăng nhƣng mức độ tăng của vốn đầu tƣ lai nhanh hơn. - Lãi cơ bản trên cổ phiếu lƣu hành EPS Năm 2011: 2.774 đồng/ cp Năm 2012:2.665 đồng / cp EPS của Công ty là 2.665 đồng / cp có ý nghĩa cứ bình quân đầu tƣ vào 1 cổ phiếu của Công ty sẽ đem lại cho cổ đông 2.665 đồng. đây là số chỉ cảm nhận, thể hiện sự kỳ vọng của cổ đông khi đầu tƣ vào Công ty, do đó chỉ số này càng cao càng tốt
  • 71. Tuy nhiên nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng, EPS của Công ty qua hai năm 2011 -2012 giảm. đầu năm 2012 từ 2.774 đồng/cp đến cuối năm xuống còn 2.665đồng/cp, giảm 3.93% so với đầu năm - giá trị thị trƣờng 1 cổ phiếu: có xu hƣớng tăng trong hai năm. Năm 2012 tăng 15.300 đồng/cp so với năm 2011 tăng 700 đồng/cp

×