Báo cáo

5,619
-1

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
5,619
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
120
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo

  1. 1. LỜI MỞ ĐẦU<br />Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Ba Huân, chúng em nhận thấy công ty TNHH Ba Huân là một doanh nghiệp lớn, làm ăn có hiệu quả. Các sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng, chất lượng, có giá trị cao,đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận.<br />Trong thời gian thực tập, chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, phòng kỹ thuật cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã giúp đỡ chúng em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty và kỹ năng nghề nghiệp.<br />Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực tế vì hạn chế về nhận thức nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về công ty TNHH Ba Huân nên chúng em rất mong được sự thông cảm và đóng góp của công ty cùng các thầy cô!<br />Chúng em xin chân thành cảm ơn!<br />NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY<br />…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...<br />Tp. Hồ Chí Minh, ngày ….. tháng ..…, năm 2011<br />Chữ ký<br />NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN<br />…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...<br />Tp. Hồ Chí Minh, ngày .…. Tháng…., năm 2011<br />Chữ ký<br />PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY – XÍ NGHIỆP:<br />1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BA HUÂN:<br />Tên công ty TNHH Ba Huân <br />Trụ sở chính: 22- Nguyễn Đình Chi – Phường 9 – Quận 6- T P Hồ Chí Minh<br />Điện thoại: (08) 39692730<br />Fax: (08) 39600649<br />Giám đốc: Phạm Thị Huân<br />Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102036928<br />Đăng ký tại: Sở kế hoạch và đầu tư Tp Hồ Chí Minh<br />Ngày cấp: 23-02-2006<br />Hình thức kinh doanh: Công ty TNHH <br />Nghề nghiệp kinh doanh: chuyên chế biến, cung cấp và kinh doanh các loại trứng gà, vịt tươi và đã qua chế biến( trứng vịt muối, trứng vịt bắc thảo).<br />Qua 4 năm xây dựng và phát triển, có thể nói Công ty trách nhiệm hữu hạn Ba Huân là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong cả nước về cung cấp và chế biến sản phẩm trứng gia cầm. Lãnh đạo công ty cùng với tập thể cán bộ công nhân viên đã dám nghĩ dám làm, mạnh dạn đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất, từng bước nâng cao uy tín và mở rộng thị trường.<br />Trước đây, sản phẩm trứng gia cầm thường chưa được xử lý, nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe là rất lớn. Hơn 5 năm qua, khi dịch cúm gia cầm bùng phát trên phạm vi cả nước, người tiêu dùng rất băn khoăn lo ngại khi sử dụng trứng gia cầm, món ăn quen thuộc hằng ngày của người dân Việt Nam.<br />Trước tình hình đó, Công ty TNHH Ba Huân, với tập thể cán bộ kỹ thuật lành nghề, đã nghiên cứu, tham khảo và quyết định đầu tư dây chuyền xử lý trứng với công nghệ hàng đầu Châu Âu. Dây chuyền tự động hóa 100% từ khâu nạp trứng, rửa, sấy, phủ dầu bảo vệ, khử trùng bằng tia cực tím, soi trứng đến hệ thống vào hộp, dán nhãn và đóng gói thành phẩm.<br />Sản phẩm trứng được xử lý lây nhiễm bằng tia UV, qua nghiên cứu và thử nghiệm khoa học cho thấy đã tiêu diệt 99,9% các vi khuẩn có hại trên trứng nhưng không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng và ảnh hưởng đến chất lượng cũng như các đặc tính thông thường của trứng. Trứng sau khi xử lý được áo dầu bên ngoài vỏ trứng giúp ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập từ bên ngoài cũng như làm tăng thêm thời gian bảo quản trứng.<br />Công ty TNHH Ba Huân có môi trường làm việc rất tốt cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, nhân viên qua chế độ khuyến khích cán bộ có trình độ trên đại học, ngoại ngữ giao tiếp và thâm niên lâu năm với công ty nhằm phát huy tối đa tính năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Hàng năm, đối với cán bộ kỹ thuật, công ty tạo điều kiện cho anh em tham gia các khoá học nâng cao trình độ như thạc sỹ, tiến sĩ tại các trường đại học. <br />Chính nguồn tri thức cao và sự tâm huyết với nghề của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên  đã giúp công ty TNHH Ba Huân nhanh chóng cập nhật, làm chủ công nghệ mới hiện đại, xây dựng được niềm tin bền vững với khách hàng. Công ty luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Trong nhiều năm qua, công ty TNHH Ba Huân tiếp tục nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư trang trại, mở rộng thị trường, hướng tới xuất khẩu sản phẩm trứng gia cầm mang thương hiệu Việt Nam.<br />Vào ngày 15 tháng 11 năm 2009 Công ty TNHH Ba Huân hân hạnh chào đón Phó Chủ Tịch Nước Nguyễn Thị Doan đến thăm và cắt băng khánh thành hệ thống xử lý trứng gia cầm thứ hai với công suất 120,000 trứng/giờ, nâng tổng công suất lên 180,000 trứng/giờ, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trứng của người dân Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.<br />      Với sự nỗ lực phấn đấu của lãnh đạo cá nhân và tập thể, công ty TNHH Ba Huân đã được nhiều cơ quan đơn vị các cấp khen thưởng như : bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng giám đốc Phạm Thị Huân về thành tích trong công tác tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh từ năm 2004 đến năm 2008. Liên minh các hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam VUSTA chứng nhận sản phẩm trứng gia cầm an toàn của Công ty TNHH Ba Huân “ Đạt cúp vàng Topten sản phẩm chất lượng thương hiệu Việt uy tín – chất lượng năm 2006 Ngành Nông lâm sản”. Bộ trưởng Bộ Công thương tặng Bằng khen “ Đã có thành tích xuất sắc đóng góp vào tổ chức Lễ hội tôn vinh các Doanh nhân, Doanh nghiệp tại TPHCM năm 2009”…<br />Hưởng ứng cuộc vận động “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” công ty Ba Huân đã được UBND TPHCM tặng Bằng khen “ Đã có thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức, tham gia thực hiện chương trình bình ổn thị trường Tết Canh Dần năm 2010”.<br />2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY – XÍ NGHIỆP:<br />Năm 1982, với số vốn 200 triệu dành dụm được, bà Phạm Thị Huân mở một vựa trứng lấy tên là Ba Huân tại thành phố Hồ Chí Minh. Công việc chủ yếu là thu mua trứng từ miền Tây đem giao cho các chợ đầu mối trong thành phố. Thương hiệu trứng Ba Huân bắt đầu hình thành từ đây.Vựa trứng Ba Huân nơi Chợ Lớn thành “điểm đến” lý tưởng cho mọi nhà: nhà sản suất, nhà hàng, nhà phân phối… bởi chất lượng tốt nhất, giá thành rẻ nhất. Cho đến nay ngoài trứng gà trứng vịt tươi, các loại trứng muối, trứng lộn, trứng bác thảo mang thương hiệu Ba Huân luôn dẫn đầu với những bí quyết được lưu truyền và phát huy qua nhiều thế hệ... Sau một thời gian làm việc, bà nghĩ đến chuyên nghiệp hóa kinh doanh, vậy là công ty TNHH Ba Huân ra đời với vốn điều lệ 8 tỉ đồng đánh dấu một bước phát triển mới trong hành trình kinh doanh ngành trứng gia cầm.<br />Năm 2003 khi dịch cúm gia cầm hoành hành, người nông dân và người kinh doanh trứng gia cầm đều lao đao. Những trại gà trại vịt hàng trăm, hàng ngàn con, những xe trứng gom đầy chuẩn bị lăn bánh, sau một đêm bỗng thành con số không, trắng tay, phá sản. Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có nguyên liệu trứng gia cầm cũng đứng trước muôn vàn khó khăn vì không ai dám dùng trứng do sợ dịch bệnh. Nạn dịch năm 2003, công ty TNHH Ba Huân bị lỗ gần 6 tỷ đồng.<br />Thấy nông dân đau khổ, những anh em gắn bó với mình đang ăn nên làm ra bỗng trắng tay. Cuối cùng bà tìm được hãng sản xuất thiết bị xử lý trứng gia cầm tại Hà Lan và đích thân giám đốc kinh doanh của hãng đã đưa bà sang Bỉ, Đức, Pháp, Luxemburg để tham quan các nhà máy xử lý trứng gia cầm.<br />Chứng kiến dây chuyền công nghệ, chứng kiến việc xử lý trứng hoàn hảo khi việc diệt khuẩn được các nhà chuyên môn thế giới xác nhận lên đến 99,9% bà quyết định mua dây chuyền công nghệ trị giá 30 tỷ đồng.<br />Sau khi nhập dây chuyền của Tập đoàn Moba về, nhà máy xử lý và đóng hộp trứng gia cầm của công ty chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 12 năm 2006 với số vốn đầu tư 35 tỷ đồng. Với nhà máy này, lần đầu tiên ở Việt Nam, việc sản xuất trứng gia cầm đã được công nghiệp hóa và tự động hóa hoàn toàn. Ngoài ra, từ tháng 08 năm 2007, công ty Ba Huân đã thiết lập một hệ thống định dạng thương hiệu hoàn toàn mới từ logo, bao bì, nhãn hiệu ... Điều này không chỉ làm mới hình ảnh công ty theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, mà còn giúp công ty hạn chế được phần nào tình trạng hàng giả, hàng nhái trên thị trường. Việc này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khẳng định uy tín của thương hiệu Ba Huân đối với người tiêu dùng.<br />Qua việc xử lý trứng, vấn đề đầu vào cho nguồn nguyên liệu được đặt ra gắt gao hơn. Vì thế, nếu trước đây Ba Huân chỉ hỗ trợ nông dân về bao tiêu sản phẩm và một ít nguồn vốn chăn nuôi thì giờ đây việc liên kết đặt ra chặt chẽ hơn. Đảm bảo chuỗi an toàn từ trang trại đến người tiêu dùng. Ba Huân không chỉ ký liên kết với bà con nông dân mà còn liên kết với các cơ sở để thành lập các trang trại chăn nuôi gà, vịt theo mô hình an toàn sinh học.<br />Công ty còn đặt hàng các nhà khoa học để nghiên cứu giống vịt siêu trứng, tập huấn và hỗ trợ vốn cho hộ nông dân nuôi thí điểm. Thành công từ trang trại vịt siêu trứng liên kết giữa công ty Ba Huân và hộ bà Châu Thị Cúc tại Long An đã mở ra một hướng đi mới cho bà con nông dân trong chăn nuôi. Hiện mô hình liên kết giữa doanh nghiệp- nông dân- ngân hàng - địa phương trong việc nuôi vịt siêu trứng an toàn sinh học đã giúp cho người nông dân làm giàu, doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định và người tiêu dùng được sử dụng thực phẩm an toàn. Hiện nay, mô hình này đang được nhân rộng tại nhiều nơi thuộc Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, vốn là vùng chăn nuôi vịt truyền thống nhiều đời nay.  <br />Doanh nghiệp Ba Huân đã có thêm một dây chuyền xử lý trứng thứ hai, công suất 120.000 trứng/giờ (dây chuyền đầu là 65.000 trứng/giờ) và trứng đã qua xử lý của công ty Ba Huân chiếm 50% thị trường TP HCM. Vốn điều lệ của công ty đang là 120 tỉ đồng. <br />3. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:<br />Trụ sở chính: 22- Nguyễn Đình Chi – Phường 9 – Quận 6- TP Hồ Chí Minh<br />Nhà xưởng: E9/199E- Thế Lữ - xã Tân Nhựt – Bình Chánh – TP Hồ Chí Minh<br />4. CƠ CẤU TỔ CHỨC XÂY DỰNG:<br />SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY - XÍ NGHIỆP:<br />5. BỐ TRÍ NHÂN SỰ:<br /><ul><li>Trụ sở chính gồm:
  2. 2. Quản lý chung: 01
  3. 3. Nhân viên ghi nhận nhật ký: 02
  4. 4. Bảo vệ: 04
  5. 5. Công nhân: 20
  6. 6. Nhà máy – Xí nghiệp:</li></ul>Tổng số người trong nhà xưởng là 170 <br />Nhân viên chính: 10<br />Công nhân trực tiếp sản xuất: 160<br />SƠ ĐỒ BỐ TRÍ NHÂN SỰ NHÀ MÁY :<br />6. AN TOÀN LAO ĐỘNG – PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:<br /><ul><li>AN TOÀN LAO ĐỘNG:
  7. 7. Định kỳ khám sức khỏe cho người lao động theo qui định cuả ngành y tế. Người trực tiếp tiếp xúc với trứng trong quá trình sơ chế phải được trang bị bảo hộ lao động (tạp dề, khẩu trang, găng tay).</li></ul>Đồng thời, tất cả công nhân đều được trang bị đồ bảo hộ lao động và khẩu trang chống bụi trong quá trình thao tác làm việc tại các công đoạn sản xuất phát sinh bụi. <br /><ul><li>KHẢ NĂNG GÂY CHÁY NỔ:</li></ul>Nguy cơ cháy nổ là mối đe dọa thường xuyên và có tác hại to lớn, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, gây thiệt hại về người và tài sản một cách nghiêm trọng. Nếu hỏa hoạn xảy ra, sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống nhân dân xung quanh nói riêng và khu vực huyện Bình Chánh nói chung. Do đó, vấn đề phòng chống cháy nổ được coi là một trong những nội dung được công ty đặc biệt quan tâm.<br />Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:<br /><ul><li>Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên liệu dễ cháy nói chung.
  8. 8. Tàng trữ nhiên liệu không đúng qui định
  9. 9. Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt...bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy.
  10. 10. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ</li></ul>Công ty đã thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các qui định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ do nhà nước Việt Nam và cơ quan chức năng tại địa phương qui định cho nhà xưởng của công ty:<br /><ul><li>Tại các khu vực trong xưởng đều đã được trang bị những bình chữa cháy cầm tay được kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo khả năng dập tắt những đám cháy xảy ra khả năng dập tắt những đám cháy xảy ra tại từng khu vực.
  11. 11. Công ty cũng trang bị một máy bơm chữa cháy chuyên dùng có áp lục lớn để nâng cao hiệu quả chữa cháy khi xảy ra cháy nổ.
  12. 12. Hệ thống điện toàn nhà xưởng đảm bảo tuyệt đối, có thiết kế hợp lý, có tính đến khả năng ngăn ngừa tạo cháy nổ lan rộng.
  13. 13. Sử dụng vật liệu, cấu kiện có mức chịu lửa phù hợp với quy mô và công năng của công trình.
  14. 14. Đảm bảo lối thoát an toàn kịp thời cho mọi người đang ở bên trong xưởng sản xuất. Ngoài ra, phải đáp ứng các yêu cầu về biển báo chỉ dẫn lối thoạt nạn, chiếu sáng khẩn cấp. Tiến hành kiểm tra và sửa chữa định kỳ các hệ thống có thể gây cháy nổ.
  15. 15. Thường xuyên tổ chức huấn luyên phòng cháy chữa cháy cho công nhân.
  16. 16. Những vấn đề này cần theo đúng các hướng dẫn về phòng cháy chữa cháy do Bộ nội vụ ban hành.</li></ul>7.HỆ THỐNG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG:<br /><ul><li>NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
  17. 17. NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC:</li></ul>Nước thải sinh hoạt: nước phát sinh từ nhân viên, công nhân trong sản xuất. Loại nước thải này ô nhiễm bởi các chất rắn lơ lửng( TSS), các chất hữu cơ( BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn Ecoli.<br />Lượng nước thải trong sinh hoạt là: 170 người x 45lit/người/ngày = 7650 lít/ngày<br /> = 7,650 m3/ngày<br />Bảng: Thành phần các chất ô nhiễm điển hình trong nước thải sinh hoạt<br />STTCác chất thảiNồng độ1BOD tổng hợp129-147 mg/l2BOD hòa tan100-118 mg/l3COD310-314 mg/l4TSS44-55mg/l5VSS32-39mg/l6Tổng Nito41-49 mg/l7NH328-34 mg/l8NO30-0.9 mg/l9Tổng Photpho12-14 mg/l10Ortho - photphat10-12 mg/l11Fecal Coliform5.4-6.0 mg/l<br />Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại Cacbonhydrat, Protein, Lipit là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước chuyển hóa thành các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2, H2O, CH4…..<br />Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là BOD5. Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả năng gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, suối tiếp nhân nó, khiến chất lượng nước tại nguồn song suối này xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải sinh hoạt chính là yếu tố gây hiện tượng phú dưỡng hóa. <br />Nước thải sản xuất: nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình sơ rửa trứng. Công đoạn làm sạch trứng hoàn toàn không sử dụng các hóa chất độc hại, đây là quá trình quan trọng quyết định đến vệ sinh an toàn cho sản phẩm trứng của Ba Huân.<br /><ul><li>NGUỒN PHÁT THẢI CHẤT RẮN</li></ul>Cũng giống như bất kỳ một xưởng sản xuất nào, khi hoạt động đều ít nhiều sinh ra những loại chất thải rắn khác nhau. Ở xưởng sản xuất các chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động tại công ty.<br />Rác thải sinh hoạt: sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong xưởng bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, giấy, … Lượng chất thải rắn có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy. Ước tính lượng chất thải trung bình 0.3kg/người/ngày. Như vậy, lượng chất thải rắn sinh hoạt sẽ là 0.3kg/người/ngày x 170 người = 51kg/ngày.<br />Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất bao gồm các loại sau đây:<br />- Chất thải rắn không nguy hại: phát sinh từ hoạt động sản xuất bao bì nhựa, giấy nhãn, trứng hư hỏng – nứt vỏ, khối lượng phát sinh khoảng 20kg/ngày.<br />- Chất thải nguy hại: với đặc trưng hoạt động của khu xử lý trứng, chất thải nguy hại chỉ phát sinh từ hoạt động thường ngày của khu vực, khối lượng phát sinh như sau:<br />+ Bóng đèn huỳnh quang hỏng : 5kg/tháng.<br />+ Giẻ lau dính dầu nhớt, khối lượng phát sinh: 5kg/tháng.<br />+ Bùn thải từ hoạt động xử lý nước thải, khối lượng phát sinh 50kg/tháng.<br /><ul><li>NGUỒN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ:</li></ul>Bụi chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào xưởng. Các loại xe ô tô, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm, các phương tiện vận chuyển và xếp dỡ trong nội bộ công ty<br />Bảng tính chất và thành phần khí thải ô nhiễm trong khu vực khuôn viên<br />STTChất ô nhiễmKhông khí 1Không khí 2TCVN 5937:2005TCVN 5949:19981Nhiệt độ32.532.92Độ ẩm73.274.23Độ ồn62.356.57.54Bụi0.2010.1860.35SO20.0750.0630.356NOx0.0660.0540.27CO1.8451.58730<br /> Ghi chú:<br />Không khí 1: mẫu không khí tại khu vực đầu xưởng sản xuất.<br />Không khí 2: mẫu không khí tại khu vực cuối xưởng sản xuất.<br /><ul><li>NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NHIỆT:</li></ul>Trong quá trình hoạt động sản xuất, nhiệt thừa phát sinh chủ yếu như sau:<br /><ul><li>Nhiệt phát sinh từ quá trình vận hành máy móc thiết bị.
  18. 18. Bức xạ nhiệt mặt trời xuyên qua trần mái tole vào những ngày nắng gắt.
  19. 19. Nhiệt tỏa ra do người.
  20. 20. Bên cạnh đó, do diều kiện khí hậu Nam bộ khá nóng bức, nhất là vào các tháng mùa khô bức xạ mặt trời xuyên qua mái tole vào những ngày nắng gắt sẽ góp phần làm tăng nhiệt trong nhà xưởng.
  21. 21. Nhiệt độ trong nhà xưởng cao sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và năng suất làm việc của công nhân, do đó cần có biện pháp để hạn chế nhiệt thừa trong nhà xưởng tạo điều kiện làm việc tốt, thông thoáng cho công nhân.
  22. 22. NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TIẾNG ỒN:</li></ul>Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của máy móc thiết bị như xe vận chuyển. Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do tính chất đặc thù của nguyên vật liệu và quy trình sản xuất của công ty, của các thiết bị máy móc chuyên dụng. Tuy vậy những nguồn sinh ra tiếng ồn có thể khống chế và làm giảm cường độ để không ảnh hưởng đến công nhân trong nhà xưởng.<br />Ngoài ra, hoạt động của các phương tiên vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm trong khuôn viên nhà xưởng cũng gây ra tiếng ồn nhưng nguồn ồn này phát ra không lớn và có tính gián đoạn nên ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường xung quanh.<br />Tuy nhiên, tiếng ồn và độ rung phụ thuộc nhiều vào điều kiện lắp đặt máy, trong trường hợp các thiết bị lắp đặt được chỉnh tốt thì tiếng ồn và độ rung sẽ được hạn chế.<br /><ul><li>PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM:
  23. 23. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI:</li></ul>Nước thải sinh hoạt của doanh nghiệp được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại loại ba ngăn. Nguyên tắc hoạt động của bể này là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng. Hiệu quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 65–70 % và theo BOD5 là 60 – 65%<br />Công ty TNHH Ba Huân đã xây dựng các hầm tự hoại ba ngăn với tổng khối lượng là 41m3. Sau khi xử lý bằng bể tự hoại nước thải sinh hoạt được đưa vào hệ thống ống dẫn. Trạm xử lý nước thải tập trung của khu chế biến.<br />Công nghệ xử lý nước thải chủ yếu tập trung vào quá trình xử lý TSS, hàm lượng BOD5 của nước thải sinh hoạt sau khi qua hầm phân loại.<br />SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TẬP TRUNG:<br />Hồ gom nước thải<br />Bể điều hòa kết hợp với lắng<br />Bể chứa cặnBể lắng<br />Lọc than hoạt tính<br />Nguồn tiếp nhận<br />Thuyết minh quy trình xử lý nước thải:<br />Nước thải từ quá trình rửa trứng, vệ sinh nhà xưởng được thu gom cùng với từ hoạt động vệ sinh của công nhân đã được xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại ba ngăn về bể điều hòa kết hợp lắng. Bể này hai ngăn, ngăn thứ nhất để điều hào lưu lượng và ngăn thứ hai để lắng cặn lơ lửng. Sau đó, nước được đưa qua bể lắng, một lần nữa để loại bỏ cặn lơ lửng còn sót lại. Sau đó, nước thải được dẫn qua bể lọc than hoạt tính và lọc cát nhằm loại bỏ chất hữu cơ có trong nước thải. Bể sinh học hiếu khí để xử lý hàm lượng BOD còn lại. Cuối cùng, nước được đưa ra ngoài nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn loại B,TCVN 5945-2005. Cặn được thu gom và và xử lý theo quy định về chất thải nguy hại, nước thải từ bể chứa bùn được tuần hoàn về bể điều hòa để tiếp tục xử lý.<br /><ul><li>PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN:</li></ul>Rác thải sinh hoạt của công nhân, nhân viên văn phòng sẽ được thu gom, phân loại đăng ký với đơn vị chức năng đến thu gom xử lý hằng ngày.Chất thải rắn có thể tái chế sẽ được thu phân loại riêng. Lượng chất thải này được thu gom đến số lượng phù hợp sẽ bán định kỳ cho các đơn vị thu mua phế liệu.<br />Chất thải rắn nguy hại với số lượng ít công ty sẽ tiến hành thu gom theo đúng quy định và ký hợp đồng thu gom định kỳ với đơn vị có chức năng thu gom chất thải rắn nguy hại. Với phương thức như trên: 100% chất thải sẽ được thu gom và xử lý đúng qui định.<br /><ul><li>PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM BỤI:</li></ul>Đối với khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển bốc xếp ra vào phân xưởng do phân tán rải rác nên rất khó thu gom và xử lý. Tuy nhiên để hạn chế bớt vấn đề ô nhiễm các nguồn thải này công ty đã áp dụng biện pháp bê tông hóa tất cả các đường giao thông trong phạm vi nội bộ nhà xưởng, khu chế biến. Tất cả các phương tiện đều được sử dụng các loại xăng dầu đạt tiêu chuẩn …Đồng thời, tất cả công nhân đều được trang bị đồ bảo hộ lao động và khẩu trang chống bụi trong quá trình thao tác làm việc tại các công đoạn sản xuất phát sinh bụi. <br /><ul><li>PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN:</li></ul>Mức độ ồn phát sinh tại phân xưởng không đáng kể. Tuy nhiên, để giảm bớt tối đa mức ồn trong môi trường sản xuất. Công ty đã áp dụng các biện pháp sau:<br />+ Thường xuyên theo dõi và bảo dưỡng máy móc thiết bị để máy luôn hoạt động tốt.<br />+ Kiểm tra cân bằng của máy móc trước khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và thời kì cho dầu bơi trơn.<br />+ Tất cả các máy móc thiết bị gây ông cục bộ đều được bố trí ở những khu vực riêng, che chắn cách ly với khu vực chung quanh.<br />+ Lắp đặt các đệm cao su dưới các thiết bị để hạn chế mức độ gây ồn và rung động<br />Đối với tiếng ồn phát sinh ra trong thao tác vận hành vận chuyển thiết bị máy móc, nguyên liệu phục vụ cho các quá trình sản xuất và các thao tác của nhân viên trong nhà xưởng đều phải hạn chế tiếng ồn nhằm tạo điều kiện tốt cho nhân viên làm việc.<br /><ul><li>KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM NHIỆT VÀ YẾU TỐ VI KHÍ HẬU:</li></ul>Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thừa và cũng để dảm bảo môi trường vi khí hậu tốt cho công nhân làm trong xưởng. Công ty đã áp dụng một số biện pháp sau:<br />+ Bố trí cửa thông thoáng gió cho nhà xưởng sản xuất.<br />+ Bố trí hệ thống quạt hút giữa nhà xưởng. <br />Tóm lại, việc hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thừa và cải tạo môi trường vi khí hậu là một công tác khá quan trọng. Tình trạng xấu của môi trường vi khí hậu không chỉ ảnh hưởng tới công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm không đạt mà còn ảnh hưởng đến cường độ lao động của công nhân sản xuất: điều kiện lao động nóng bụi, hơi khí độc hại khắc nghiệt ảnh hưởng sức khỏe và năng suất lao động.<br /><ul><li>Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
  24. 24. TCVN 4557: 1988 – Chất lượng nước- Phương pháp xác định nhiệt độ.
  25. 25. TCVN 6492: 1999 (ISO 10523: 1994)- Chất lượng nước, xác định pH
  26. 26. TCVN 6185: 2008 - Chất lượng nước- Kiểm tra và xác định độ màu
  27. 27. TCVN 6001-1: 2008 – Chất lượng nước- Xác định nhu cầu 0xy hóa sau n ngày( BODn )- Phần 1: phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythiourea; TCVN 6491:1999 (ISO 6060: 1989) chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN:6625:2000 (ISO 11923: 1997) chất lượng nước- Xcá định chất rắn lơ lững bằng cách lọc sợi thủy tinh.
  28. 28. TCVN 6626: 2000 chất lượng nước – Xác định Asen- Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ( kỹ thuật hydro).
  29. 29. TCVN 7877: 2008 (ISO 5666-1999) chất lượng nước xác định thủy ngân
  30. 30. TCVN 6193: 1996 chất lượng nước- Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì- Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
  31. 31. TCVN 6002: 1999 (ISO 6333- 1986) chất lượng nước- Xác định mangan- Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxin.
  32. 32. TCVN 6222: 2008 chất lượng nước – xác định Crom tổng- PHương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.
  33. 33. TCVN 6177: 1996 ( ISO 6332-1988) chất lượng nước nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin
  34. 34. TCVN 6181: 1996 (ISO 6703-1-1984) chất lượng nước- Xác định Xianua tổng.
  35. 35. TCVN 6216: 1996 ( ISO 6439 – 1990 ) chất lượng nước, xác định số phenol. Phương pháp trắc phổ dùng 4-amynoantipyrin sau khi chưng cất
  36. 36. TCVN 5070: 1999 chất lượng nước – phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
  37. 37. Phương pháp xác định tổng dầu mỡ thực vật. Thực hiện theo us EPA method 1664 etraction and gravimetry ( oil and grease and total petroleum hydrocarbons ).
  38. 38. TCVN 6225 – 1996: chất lượng nước – xác định cho tự do và cho tổng số. Phần 3 – phương pháp chuẩn độ iot xác định cho hệ số .
  39. 39. TCVN 4567: 1998 chất lượng nước – phương pháp xác định hàm lượng sunphat và sunphua .
  40. 40. TCVN 6494: 1999 chất lượng nước – xác định các ion, florua, clorua, nitrit, thophotphat, bromua, nitrit và sun phat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion – phương pháp dành cho nước bẩn ít.
  41. 41. TCVN 5988: 1999 ( ISO 5664 – 1984 )chất lượng nước – xác định amoni – phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
  42. 42. TCVN 6638: 2000 chất lượng nước – xác định nito – vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devarda.
  43. 43. TCVN 6187 – 1: 2009 ( ISO 9303 – 1: 2000/Cor1: 2007 ) chất lượng nước – phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định – phần 1 – phương pháp màng lọc.
  44. 44. TCVN 6053: 1999 chất lượng nước – đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn. Phương pháp nguồn dày.
  45. 45. TCVN 6219: 1999 chất lượng nước – đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn.
  46. 46. TCVN 6658: 2000 chất lượng nước – xác định crom hóa trị 6 – phương pháp trắc quang dùng 1,5 – diphenylcacbazid.
  47. 47. CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ
  48. 48. Ngoài các giải pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các ô nhiễm gây ra cho con người và môi trường, các biện pháp hỗ trợ của công ty cũng đã góp phần hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường.
  49. 49. Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ sinh, quản lý chất thải của doanh nghiệp.
  50. 50. Dần dần thực hiện việc hoàn thiện và cải tạo công nghệ nhằm hạn chế ô nhiễm tránh sử dụng nhiều các nguyên liệu và hóa chất độc hại.
  51. 51. Cùng với các bộ phận khác trong khu vực này, tham gia thực hiện các kế hoạch hạn chế tối đa các ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo các cấp chuyên môn và thẩm quyền của sở tài nguyên và môi trường.
  52. 52. Đã đôn đốc và giáo dục các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp thực hiện các qui định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe, kiểm tra y tế định kỳ cho công nhân viên.
  53. 53. Công ty cũng đã kết hộp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nhằm kiểm soát và giám sát chất lượng môi trường.
  54. 54. Trong quá trình hoạt động sản xuất, công ty đã xử lý các chất thải đạt tiêu chuẩn sau:
  55. 55. Chất lượng môi trường không khí xung quanh đảm bảo đạt theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN 5937-2005, TCVN 5949-1998.
  56. 56. Chất lượng nước thải đạt TCVN 5945-2005, tiêu chuẩn thải nước thải công nghiệp loại B.
  57. 57. Đối với vệ sinh công nghiệp bảo đảm theo quyết định 3733 (2002) QĐ-BYT ngày 10 tháng 10, năm 2002.
  58. 58. Tuy nhiên có một vài thông số trong nước thải chưa xử lý đạt yêu cầu công ty cần có các biện pháp cải tạo hợp lý .</li></ul>PHẦN II: NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT:<br /><ul><li>NGUYÊN LIỆU:
  59. 59. Trứng thường được sử dụng làm nguồn thức ăn cung cấp protein cho người. Bề ngoài của trứng thường có hình bầu dục, hai đầu không cân bằng, một to một nhỏ. Các loại trứng phổ biến nhất là trứng gà, trứng vịt và trứng cút.
  60. 60. Cấu tạo của trứng, về cơ bản được chia làm 4 bộ phận, lòng đỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ trứng. Đối với gà, lòng đỏ chiếm khoảng 31,9% khối lượng, lòng trắng là 55,8%, vỏ cứng là 11,9% và màng vỏ là 0,4%.</li></ul>Lòng đỏ được hình thành trong buồng trứng. Sau khi lòng đỏ "trưởng thành", nó sẽ rời khỏi buồng trứng, rồi từ trong miệng phễu ở phần trên của ống dẫn trứng đi vào trong ống dẫn trứng, và di chuyển về phía dưới đến chỗ phình to của ống dẫn trứng. Ở đây có thể tiết ra một lượng lớn anbumin, bọc bên ngoài lòng đỏ, hình thành một lớp lòng trắng dày trong suốt.<br />Sau khoảng 2 đến 3 tiếng đồng hồ, nó từ chỗ phình to của ống dẫn trứng ép vào phần ống hẹp, và tại đây hình thành màng vỏ. Sau khi trải qua hơn một giờ, nó lại bị ép vào tử cung (vách dày, có cấu tạo cơ phát triển), vỏ trứng được hình thành trong tử cung và cả quả trứng hoàn chỉnh được hình thành. Trong quá trình hình thành quả trứng này phải nằm lại trong tử cung từ 18 đến 20 giờ, rồi sau đó cơ tử cung co bóp, đẩy trứng qua xoang bài tiết sinh dục rồi ra ngoài cơ thể.<br />Trứng gà sở dĩ một đầu to một đầu nhỏ là do trong quá trình hình thành bị đầu trên của ống dẫn trứng dồn ép từng đoạn một đi xuống. Đầu trứng này bị dồn ép, lòng trắng và màng vỏ bị đẩy sang phải rồi lại sang trái. Vì thế mà đầu trứng này phình to, sau khi vỏ hình thành xong thì được cố định lại. Ngược lại, đầu kia của quả trứng hướng xuống đoạn dưới của ống dẫn, do đó vừa đi nó vừa chèn vào ống dẫn trứng, làm cho ống này mở rộng để trứng dễ di chuyển xuống tử cung. Lực dồn ép của ống dẫn vào quả trứng làm cho đầu nhỏ hình thành rồi định hình dần. Khi trứng vào đến tử cung, đầu nhỏ hướng về phía đuôi gà, còn đầu to hướng ngược lại. <br /><ul><li>NGUỒN NGUYÊN LIỆU:</li></ul>Nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho khu chế biến là trứng gia cầm từ các tỉnh miền tây nam bộ như Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, An Giang và một phần từ các hộ chăn nuôi gia cầm ở ngoại thành của Thành Phố Hồ Chí Minh. Lượng trứng nguyên liệu thu mua trung bình khoảng 1,5 triệu quả/ngày.<br />+ Nguồn cung cấp trứng vịt: tập trung chủ yếu từ các trang trại, hộ chăn nuôi khu vực các tỉnh đồng bằng sông Cữu Long (An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh...) chiếm tỷ lệ 93,50 ; các tỉnh miền Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ 6,50% (Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu). <br />+ Nguồn cung cấp trứng gà: các trang trại, hộ chăn nuôi tại các tỉnh miền Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ 51,78% (Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Phước..) và phần còn lại từ các tỉnh khu vực miền Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng...) .<br />+ Nguồn cung cấp trứng cút: tập trung chủ yếu từ các trang trại, hộ chăn nuôi khu vực các tỉnh miền Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Lâm Đồng… ) chiếm tỷ lệ 77,26% ; các tỉnh miền Tây Nam Bộ (Long An, Tiền Giang, Bến Tre…) chiếm tỷ lệ 22,74%.<br /><ul><li>ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN NGUYÊN LIỆU:
  61. 61. Vận chuyển trứng gia cầm:</li></ul>Trứng gia cầm chỉ được vận chuyển khi đủ các điều kiện sau:<br /> + Có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi, các hộ chăn nuôi tại vùng không có dịch.<br />+ Phải được đựng trong dụng cụ đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau khi vận chuyển.<br /> + Có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y khi vận chuyển ra khỏi huyện, tỉnh, thành phố.<br />+ Đối với các hộ chăn nuôi gia cầm có trứng sống tiêu thụ tại địa bàn xã, huyện sở tại phải chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng, không làm lây lan dịch bệnh gia cầm.<br /><ul><li>Phương tiện vận chuyển trứng: phương tiện, các dụng cụ, vật tư liên quan đến vận chuyển phải vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lần vận chuyển.
  62. 62. 4. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU:</li></ul>Trong chăn nuôi : trứng gia cầm an toàn phải được thu mua từ các cơ sở chăn nuôi  tại vùng không có dịch cúm gia cầm, được cơ quan thú y thực hiện thủ tục kiểm dịch động vật. Đối với gia cầm được tiêm phòng vaccine cúm gia cầm phải đảm bảo thời gian sau tiêm phòng ít nhất 14 ngày. Trong quá trình chăn nuôi không được sử dụng hoá chất cấm, sử dụng kháng sinh đúng qui trình.<br />Trong khâu thu mua, vận chuyển: để đảm bảo cung cấp trứng gia cầm sạch cho thị trường, các cơ sở kinh doanh chỉ được tiếp nhận nguồn trứng gia cầm có nguồn gốc rõ ràng, có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y, được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng, không vận chuyển trên xe khách, vận chuyển bằng phương tiện thô sơ hoặc chở chung với các loại hàng hóa khác. Phương tiện vận chuyển phải có niêm phong của cơ quan thú y nơi xuất phát; phải trình kiểm tra tại các Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trên đường vận chuyển.<br />5. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:<br />Trứng nguyên liệu<br /> <br /><ul><li>Phân loại sơ bộ</li></ul>Chuyền nạp trứng<br />Máy hút chân không<br />Thành phẩmMáy đóng góiMáy in nhãn hiệu trên trứngHệ thống cân tự độngMáy soi phát hiện máu trong trứngMáy khử trùng UVPhun dầuHệ thống sấy trứngHệ thống rửa trứng<br />THUYẾT MINH QUY TRÌNH:<br />Quy trình sản xuất của công ty Ba Huân như sau: Kiểm soát nguồn trứng ngay từ trại chăn nuôi với sự hỗ trợ của Chi Cục thú y địa phương; vận chuyển trứng về nhà máy; toàn bộ trứng được xử lý, phân lọai và đóng gói bằng hệ thống tự động hiện đại. <br />Với hệ thống xử lý của Moba mà công ty đang sử dụng có hệ thống xử lý chuyên biệt trong đó luôn chú ý các trứng có nguy cơ nhiễm khuẩn tiếp xúc với các trứng khác để tránh nhiễm khuẩn lây lan. Các trứng do va chạm gây hư hỏng cũng được khắc phục nhiễm khuẩn bằng hệ thống xử lý riêng. Cũng trong quy trình này, trứng được di chuyển trên băng chuyền với số lượng lớn qua thiết bị phân loại và đóng gói trứng, nếu có một trứng đã nhiễm khuẩn ( hầu hết vi khuẩn Salmonella được tìm thấy bên trong trứng nhiều hơn trên vỏ trứng) bị bể làm chảy lên trên các trứng khác và thiết bị máy móc đó là nguồn gốc cho sự lây nhiễm khuẩn. Để khắc phục sự lây nhiễm, việc xử lý bằng tia cực tím là giải pháp hòan hảo để triệt tiêu vi khuẩn, tránh lây lan sang các vật thể bên ngòai. Lợi thế mang tính độc quyền và vượt trội của hãng Moba là phát minh hệ thống diệt khuẩn đặc biệt này ( tiêu diệt 99,95% các vi khuẩn) chuyên xử dụng cho hệ thống xử lý trứng.<br />Nguyên liệu: nguồn trứng được kiểm soát từ trại chăn nuôi qua việc đầu tư cho bà con nông dân xây dựng chuồng trại phù hợp với quy chuẩn thú y. Gia cầm được thú y địa phương tiêm phòng và theo dõi trong suốt quá trình khai thác. Được thú y kiểm tra xác nhận trước khi giao trứng về trạm thu mua.<br />Phân loại sơ bộ trứng: nhằm mục đích loại bỏ trứng bể và hư. Những trứng bị bẩn nhiều được đem ra rửa bằng tay. Những trứng đạt tiêu chuẩn sẽ đưa vào hệ thống nạp trứng. <br />Chuyền nạp trứng( băng tải nạp trứng): mục đích đưa trứng đến máy hút chân không.<br />Máy hút chân không: sử dụng hệ thống khí động lực nhằm mục đích giảm tổn hại do trứng va đập. Ở đây, những trứng nhỏ không được hệ thống hút chân không tiếp nhận. Trứng này và vỉ theo dây chuyền đưa đến nơi thu hồi vỉ. Trứng nhỏ được thu hồi để bán cho các công ty sản xuất bánh.<br /> Máy hút chân không<br />Rửa: trứng được tiếp nhận đưa đến hệ thống rửa nhằm mục đích loại bẩn, đảm bảo bề mặt vỏ trứng được sạch.<br />Sấy: mục đích làm khô bề mặt trứng, hỗ trợ cho các bước tiếp theo. <br />Tiệt trùng: sử dụng tia cực tím để chống nấm và vi khuẩn độc hại. Tia UV là phổ quang do sự bức xạ của mặt trời và là hiện tượng hoàn toàn tự nhiên. Vi khuẩn dạng trực khuẩn ruột (như Salmonella) cũng bị tiêu diệt, các vi sinh tự nhiên trên vỏ trứng được ổn định, không làm thay đổi các đặc tính thông thường của trứng. Tiêu diệt 99,9% các vi khuẩn có hại trên trứng nhưng không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.<br /> Phủ dầu: nhằm mục đích ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài cũng như làm tăng thêm thời gian bảo quản trứng.<br />Soi trứng: giúp phát hiện trứng nứt và máu trong trứng. Những trứng đó được loại khỏi dây chuyền.<br />Cân tự động: trứng được đưa qua hệ thống cân tự động. Những trứng loại lớn (L) cung cấp cho các siêu thị, những trứng tương đối nhỏ hơn(M) cung cấp cho các chợ.<br /> In thương hiệu.<br /> Đóng gói. <br /> Dán nhãn tự động. <br />PHẦN III. SẢN PHẨM:<br /><ul><li>CÁC SẢN PHẨM:
  63. 63. Các sản phẩm chính gồm:
  64. 64. + Trứng gà tươi
  65. 65. + Trứng vịt tươi
  66. 66. + Trứng cút tươi
  67. 67. + Trứng vịt muối
  68. 68. + Trứng vịt bắc thảo
  69. 69. + Trứng vịt lộn</li></ul>Sản phẩm phụ: những trứng nhỏ, nứt, bể được bán cho các nơi sản xuất bánh.<br />Sản phẩm được Sở Y Tế chứng nhận số 1263/2006/YTHCM-CNTC đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.<br />Trứng tươi đạt tiêu chuẩn sau:<br />Bảng - Amino acid trong 100g trứng (Theo Cotterill và Glauert, 1979)<br />Amino acidLòng trắngLòng đỏAmino acidLòng trắngLòng đỏAlanin0.640.81Lysine0.661.17Arganine0.601.14Metheonine0.390.39Aspartie acid1.061.44Phenylalanin0.600.69Cystine0.280.27Proline0.400.65Glutamic acid1.361.94Sirine0.711.36Glycine0.360.49Threonine0.470.85Histidine0.240.41Tryfophan0.170.24Isleucine0.560.87Tyrosine0.410.73Leucine0.881.39Valine0.720.69<br /> <br />Bảng - Hàm lượng vitamin trong trứng (Theo Cotterill và Glauert-1981)<br />VitaminLòng trắngLòng đỏVitamin (mg)Lòng trắngLòng đỏA(IU)-3210,00Folic acid1,6023,200B (mcg)0,010,83Niacine--Choline (mg)-1,49Pantathenic acid0,136,00Boitine (mcg)7,0052,00Pyrydoxine0,260,35D(UI)-150,00Thiamine-0,27<br />Thành phần dinh dưỡng của trứng: <br />Trứng là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng đặc biệt cao. Trong trứng có đủ protit, lipit, gluxit, vitamin, các chất khoáng, các men và hócmôn. Về số lượng các chất này có tương quan với nhau rất thích hợp, đảm bảo cho sự lớn và phát triển của cơ thể. Thành phần quả trứng có: lòng đỏ, lòng trắng, các màng dưới vỏ, vỏ. <br />Trong trứng gia cầm lòng đỏ chiếm khoảng 32-36%, lòng trắng 52-56%, các lớp vỏ 12%. Lòng đỏ là thành phần quan trọng nhất của trứng trong đó tập trung phần chủ yếu các chất dinh dưỡng. Trung bình lòng đỏ có 48,7% nước; 32,6% lipit; 16,6% protit; 1% gluxit và 1,1% các chất khoáng. <br />Màu của lòng đỏ là do sự có mặt các carotemoit xantofin, cryptoxantin và lutein. Cường độ của màu không song song với hàm lượng Vitamin A. Lòng trắng có cấu trúc phức tạp, trong đó nước chiếm khoảng 87,9%, protit 10,6%, gluxit 0,9%, các chất khoáng 0,6%, các lipit 0,03%. Thành phần của vỏ chủ yếu là các muối vô cơ (95,1%) gồm các muối canxi carbonat, photphat canxi và magie. Thành phần hữu cơ có protit (loại giống colagen) 3,3%; lipit 0,03% và một lượng nước không đáng kể. <br />a. Protit:<br />Mỗi quả trứng có khoảng 7g protit, trong đó 44,3% ở lòng đỏ, 50% ở lòng trắng, 2,1% ở vỏ và 3,6% ở các màng dưới vỏ. Trong lòng đỏ trứng có 3 loại photpho protit: ovovilein, ovolivetin và photphovitin. Các protit loại này chỉ có ở trứng và sữa. Protit của lòng đỏ có thành phần axit amin tốt nhất và toàn diện nhất.<br />Protit của lòng trắng chủ yếu thuộc loại đơn giản, và nằm ở trạng thái hòa tan. Trong thành phần lòng trắng có đến 8 loại protit khác nhau, chủ yếu là anbumin (gần 70%) globulin (7%), conalbumin – một loại flavoprotit (gần 9%), ovomucoit (10%), ovomucin (2%), lizozim (3%), avidin (0,05%). Protit của lòng trắng cũng có thành phần axit amin toàn diện như lòng đỏ. <br />Trứng gà là nguồn lexitin quí, hàm lượng ở lòng đỏ khoảng 8,6% hay 1,6g. Lexitin thường có ít ở các thực phẩm khác. Trong lexitin tập trung phần lớn colin của lòng đỏ (75%) thành phần các axit béo trong lexitin rất thuận lợi cho quá trình đồng hóa: oleic (43%), panmitic (32%), klupanodonic (13%), linoleic (8%), sterinic (4%) và arachidonic (vết).<br />Lòng đỏ trứng có 1,6% hay 0,3g colexterol, khoảng 84% colexterol trong lòng đỏ ở dạng tự do và chỉ 16% ở dạng ester.<br />b. Gluxit: <br />Có khoảng 0,5g trong đó 9mg glycogen. Phần lớn gluxit ở dạng manoza va galactoza nằm trong thành phần các protit và glucolipit phức tạp. Một lượng thấp glucoza ở dạng tự do.<br />c. Năng lượng:<br />So với lòng trắng, lòng đỏ có giá trị năng lượng cao vì có nhiều lipit, có giá trị sinh năng lượng các loại trứng khác nhau tùy theo thành phần hóa học: 100g trứng gà cho 171 kcalo, 100g trứng vịt cho 189 kcalo.<br />d. Các khoáng chất:<br />Trứng có nhiều muối khoáng khác nhau. 95% chất khoáng tập trung ở vỏ, muối chính ở vỏ là canxi carbonat. Trong trứng có 0,4g chất khoáng phân đều giữa lòng đỏ và lòng trắng.<br />Bảng: Hàm lượng các chất khoáng của trứng (g%)<br />Lòng đỏLòng trắng Lòng đỏLòng trắngPhotphoCanxiMagieKali0,1100,0270,0240,0190,0060,0040,0030,055NatriCloLưu hùynhSắt0,0200,0230,0030,0020,0530,0510,0640,0003<br />Phần lớn các chất khoáng của trứng ở dạng liên kết hữu cơ. Lòng đỏ là nguồn photpho chính chiếm 99% tổng số photpho; lượng canxi của trứng thấp (31mg) nhưng độ đồng hóa cao.<br />Trứng là nguồn lưu hùynh tốt. Sắt có khoảng 2mg, hầu như tập trung hầu hết ở ovovitelin của lòng đỏ. Các vi ỵếu tố tập trung hầu hết ở lòng đỏ gồm kẽm khoảng 1mg; đồng 0,3mg; Brom 0,2mg; Mangan 0,02mg; Iốt từ 0,004 đến 0,1mg.<br />e. Các vitamin:<br />Trong lòng đỏ có cả các vitamin tan trong chất béo và nước, trong lòng trắng chỉ có các vitamin tan trong nước.<br />Lòng đỏ trứng là nguồn vitamin A và các provitamin tốt. Màu của lòng đỏ luôn luôn phản ánh hoạt tính vitamin, ví dụ khi cho gà ăn dầu cá, màu đỏ nhạt nhưng có nhiều vitamin A.<br />Số lượng vitamin D ở trứng chỉ kém dầu cá.<br />Người ta thấy trong trứng có 9 loại vitamin tan trong nước: tiamin, riboflavin, axit nicotinic, axit pantotenic, piridoxin,axifolic; biotin, colin, axit ascobic.<br />Tiamin tập trung chính ở lòng đỏ.<br />Riboflavin có cả trong lòng đỏ và lòng trắng, hàm lượng dao động từ 0,5 đến 1mg%.<br />Axit nicotinic có rất ít trong trứng.<br />Trứng là nguồn colin quí không thực phẩm nào sánh bằng; colin tham gia vào thành phàn lexitin, chiếm khoảng 8,6% lòng đỏ, tương ứng 1700mg%.<br />Biotin có trong lòng đỏ (0,037mg%) và trong lòng trắng (gần 0,005mg%). Ở lòng trắng trứng tươi biotin kết hợp với một protit là avidin. Đó là lý do giải thích ngộ độc do ăn trứng sống. Khi ăn trứng sống, cơ thể mất khả năng hấp thu biotin vì avidin làm mất hoạt tính vitamin này, chuyển nó thành phức hợp biotin – avidin rất bền vững và không chịu tác dụng của các men tiêu hóa. Như vậy ngộ độc do ăn trứng sống không có gì khác là tình trạng thiếu biotin.<br />Axit ascobic có trong trứng rất ít, trong lòng đỏ chỉ có khoảng 0,3mg%.<br />f. Mức độ đồng hóa:<br />Lòng đỏ và lòng trắng trứng không dễ tiêu hóa và dễ đồng hóa ngang nhau.<br />Lòng đỏ do độ nhũ tương và phân tán cao nên ăn sống hoặc chín đều rất dễ hấp thu đồng hóa. Lòng trắng trứng tươi khó tiêu và đồng hóa kém. Đó là do ở lòng trắng trứng tươi có men antitrypsin. Luộc trứng từ 2-5 phut thì lượng vitamin mất không đáng kể. Độ đồng hóa của protit là 98%, của lipit là 96%.<br />2. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ:<br />Cung ứng trứng cho các chợ đầu mối: chiếm khoảng 30%- 40% tổng sản lượng trứng của kho.<br />Các tiệm bánh Tp Hồ Chí Minh: chiếm khoảng 10%-20% tổng sản lượng trứng.<br />Hệ thống siêu thị: lượng trứng cung cấp cho hệ thống siêu thị chiếm gần 50% sản lượng trứng của công ty.<br />Thị trường tiêu thụ : trong nước.<br />3. MÔ TẢ SẢN PHẨM:<br />BẢNG: MÔ TẢ SẢN PHẨM<br /><ul><li>TTĐặc điểmMô tả1Tên sản phẩm Trứng sạch.2Nguyên liệuTrứng gà, vịt.3Cách thức bảo quản, vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệuTrang trại nuôi gà, vịt trạm thu mua nhà máy sản xuất.4Khu vực khai thác nguyên liệuTrang trại nuôi gà - vịt từ các tỉnh miền tây nam bộ như Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, An Giang và một phần từ các hộ chăn nuôi gia cầm ở ngoại thành của Thành Phố Hồ Chí Minh.5Mô tả tóm tắc qui cách thành phẩmTrứng làm sạch xử lý đóng hộp.6Công đoạn chínhTrứngrửasấyphun dầuchiếu UVsoi máu cân tự độngin thương hiệuđóng hộp, dán nhãn7Kiểu bao góiĐóng hộp nhựa.8Điều kiện bảo quảnBảo quản ở nhiệt độ thường9Điều kiện phân phối, vận chuyển sản phẩmSản phẩm được phân phối, vận chuyển bằng xe chuyên dùng10Thời hạn sử dụng1 tháng kể từ ngày sản xuất.11Thời hạn trình bày sản phẩm< 1 tháng.12Yêu cầu về dán nhãnTên và địa chỉ xí nghiệp, tên sản phẩm, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, điều kiện bảo quản,hướng dẫn sử dụng trên hộp.13Điều kiện đặc biệtTránh áng nắng.14Đối tượng sử dụngMọi người15Các qui định yêu cầu cần tuân thủTCVN 3699-90 TCVN 3706-90TCVN 4829: 2001</li></ul>Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 116644<br /><ul><li>Mẫu nhãn hiệu:
  70. 70. Màu sắc nhãn hiệu: trắng, vàng đậm, vàng nhạt, đỏ, đen, cam, cam nhạt.
  71. 71. Loại nhãn hiệu: thông thường
  72. 72. Nội dung khác: nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Trong bảo hộ riêng “3H”, “R”, “ Trứng gà sạch”, hình các quả trứng.
  73. 73. Danh mục sản phẩm/ dịch vụ mang nhãn hiệu. Nhóm 29: trứng gia cầm
  74. 74. ( trứng tươi và trứng đã qua chế biến).</li></ul>4. BẢO QUẢN VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM:<br /> a. Bảo quản:<br /> Bảo quản trứng thương phẩm bằng phương pháp phun dầu là kỹ thuật mới, được nghiên cứu và áp dụng đầu tiên ở Australia.                   Phun dầu vào trứng nhằm lấp kín hơn 10.000 các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt vỏ trứng, ngăn chặn sự bốc hơi nước của trứng để không làm mất đi cân bằng tự nhiên thành phần các chất cấu thành trong quả trứng và ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại. <br />Trứng được phun dầu, bảo quản ở nhiệt độ tự nhiên và kho mát đều tốt hơn về khả năng không mất nước, không hao hụt khối lượng, không bị giãn nở buồng khí. Nếu trứng không được phun dầu, bảo quản ở nhiệt độ tự nhiên trong phòng chỉ có thể được 7 ngày. Cũng trong điều kiện đó, trứng được phun dầu đều có tỉ lệ hao hụt rất thấp so với trứng không được phun dầu. Trứng phun dầu có thể bảo quản đến 30 ngày ở nhiệt độ trong phòng và đến 3-4 tháng nếu kết hợp với bảo quản lạnh. <br /> Phương pháp này có nhiều ưu điểm: nó không bị tác động mạnh bởi nhiệt độ môi trường, hạn chế được khả năng bốc hơi nước của trứng và ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào trứng. Do đó kéo dài được thời gian bảo quản (trứng gà công nghiệp) hơn 4 lần so với trứng không được phun dầu. <br />Bảo quản trứng bằng phương pháp phun dầu mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít tốn kém (khoảng 200đ/100 trứng). Nếu quy mô sản xuất lớn, chi phí sẽ giảm hơn và mang lại hiệu quả cao hơn.<br />b. Kiểm tra chất lượng:<br /> Kiểm tra chất lượng bảo quản: để xác định chất lượng bảo quản, cần định kỳ kiểm tra chất lượng trứng (ở một số khay cố định) sau khi phun dầu 3-7-10-14-21 ngày. Những khay trứng được được dùng để kiểm tra phải được đánh dấu thứ tự và ghi kèm theo khối lượng trứng ở mỗi khay để tiện cho theo dõi. <br />Kiểm tra chất lượng lòng trắng đặc đo chiều cao lòng trắng đặc: dùng micrometer, hoặc bằng cảm quan. Chuẩn bị một phiến kính trắng (phẳng), dùng mũi dao chích nhẹ xung quanh quả trứng, từ từ để trứng sát mặt kính và bẻ làm đôi cho trứng lên phiến kính. + Nếu trứng tốt: lòng trắng đặc cao và bám chặt lấy lòng đỏ. <br />+ Nếu lòng trắng đặc vỡ ra, không còn phân biệt được với lòng trắng loãng: trứng bị xuống cấp, không đạt yêu cầu chất lượng. <br />+ Nếu thấy lòng đỏ bị vỡ, lẫn với lòng trắng: trứng đã bị hỏng. <br />Kiểm tra sự thay đổi khối lượng trứng cân trứng bằng một cân cố định (để tránh sai số qua các lần cân). Sau các ngày bảo quản, cân lại các khay trứng đã được đánh dấu. Nếu khối lượng của trứng không thay đổi (hoặc tỷ lệ hao hụt không đáng kể): bảo quản tốt. Thường sau 7 ngày bảo quản, trứng gà công nghiệp hao hụt khoảng 0,3-0,35%; sau 21 ngày: hao hụt khoảng dưới 1%. <br />Kiểm tra bằng phương pháp luộc trứng sau khi luộc chín.<br />+ Nếu trứng khó bóc vỏ: có chất lượng tốt (do không bị mất nước, màng vỏ vẫn còn nguyên vị trí và dính vào lòng trắng, khi bóc, vỏ lòng trắng cũng bị ra theo từng mảnh nhỏ). <br />+ Nếu dễ bóc vỏ, dùng dao bổ dọc quả trứng, lòng đỏ lại ở sát phía buồng khí: biểu hiện trứng đã xuống cấp. <br />5. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG:<br />Kết quả xét nghiệm trứng vịt tươi 1 hộp x 10 quả<br /><ul><li>STTChỉ tiêuPhương phápKết quả1Định tính H2STCVN 3699-90Âm tính2Hàm lượng amoniacTCVN 3706-90< 10CFU/g3Tổng số vi sinh vật hiếu khíAOAC 2005 (966.23) (*)< 3MPN/g4ColiformsAOAC 2005 (966.24) (*)<3MPN/g5Escherichia coliAOAC 2005 (966.24) (*)<3MPN/g6Staphylococcus aureusAOAC 2005 (987.09) (*)<3MPN/g7Salmonella sppTCVN 4829: 2001 (*)Không phát hiện</li></ul>Tiêu chuẩn TCVN 1858- 86 áp dụng cho các loại trứng tươi của gà công nghiệp tiêu thụ trong nước.<br />a. Khái niệm:<br /> a.1. Trứng tươi: trứng theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn này.<br /> a.2. Trứng loại ra:<br />Trứng nhìn bề ngoài hoặc soi khi không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này. Trứng loại ra gồm các dạng sau:<br /><ul><li>Trứng bẩn: trên vỏ trứng bị bẩn do máu, phân, bùn đất hay do trứng khác vở chảy vào chiếm 1/3 bề mặt vỏ trứng.
  75. 75. Trứng đã rửa: trứng đã rửa nước hay chùi khô làm cho lớp màng ngoài vỏ trứng mất đi.
  76. 76. Trứng rạn, nứt:trứng có vết rạn, nứt nhỏ thành đường hay rạn chân chim trên bề mặt vỏ.
  77. 77. Trứng dập: trứng bị dập vỏ vôi nhưng không rách màng lụa.
  78. 78. Trứng non: trứng có vỏ mềm do khi để bị thiếu lớp vỏ vôi
  79. 79. Trứng méo mó: trứng có vỏ vôi không đúng với dạng tự nhiên.
  80. 80. Trứng cũ: trứng có buồng khí to, không đảm bảo yêu cầu như quy định ở mục 3.
  81. 81. Trứng có máu hay thịt: trứng khi đem soi ở phần lòng đỏ và lòng trắng có máu hoặc thịt đường kính không quá 3mm.
  82. 82. Trứng có bọt khí: trứng khi đem soi thấy có bọt khi di động tự do.
  83. 83. a.3 Trứng hỏng: trứng không dùng thực phẩm bán ngoài thị trường mà phải qua chế biến hoặc làm thức ăn chăn nuôi. Trứng hỏng gồm các dạng sau:
  84. 84. Trứng vỡ: trứng vỡ cả vỏ vôi và vỏ lụa, lòng đỏ, lòng trắng có thể chảy ra ngoài.
  85. 85. Trứng bẩn nhiều: trứng bị bẩn trên 1/3 bề mặt vỏ trứng
  86. 86. Trứng có vòng máu: trứng đã bảo quản ở nhiệt độ cao, phôi phát triển nửa chừng rồi chết để lại một vòng máu to hay nhỏ.
  87. 87. Trứng ấp dở: trứng đã đem vào ấp, phôi đã phát triển rồi chết.
  88. 88. Trứng ám: trứng khi soi thấy có màu đen thẫm ở sát vỏ trứng.
  89. 89. Trứng vữa: trứng loãng lòng, khi soi thấy những vẩn đen nhờ nhờ, vàng, đỏ hoặc biến màu xanh.
  90. 90. Trứng thối: vỏ trứng biến màu xanh thẫm, khi đập ra có mùi khó ngữi.
  91. 91. b. Phân hạng:
  92. 92. b.1 Phân hạng theo khối lượng
  93. 93. HạngKhối lượng một quả( g)Sai lệch cho phépIIITừ 55 trở lênTừ 45 đến dưới 55±1
  94. 94. b.2 Tỷ lệ lẫn loại cho phép
  95. 95. Trứng tươi khi xuất kho cho người tiêu thụ cho phép lẫn tối đa 2% trứng loại ra( không kể trứng rạn nứt) và cho phép lẫn tối đa 5% trứng rạn nứt, không được lẫn trứng hỏng.
  96. 96. c. Yêu cầu kỹ thuật:
  97. 97. c.1 Trứng gà tươi phải đúng yêu cầu ghi trong bảng
  98. 98. Chỉ tiêuNhập từ nơi sản xuấtXuất cho người tiêu thụMùiKhông có mùi lạVỏKhông méo mó, sạch, không rửa, không chùi, không vỡBuồng khíKhông cao quá 5mmKhông cao quá 8 mmLòng đỏKhi xoay không lệch khỏi tâm quả trứngKhi xoay cho phép lệch khỏi tâm quả trứng một ítLòng trắngTrong, đặc sền sệtTrong, không được loãng quá
  99. 99. c.2 Mỗi lo trứng khi giao nhận phải kèm theo một giấy chứng nhận chất lượng.
  100. 100. d. Phương pháp thử.
  101. 101. Theo TCVN 4300-86( trứng gà giống và trứng vịt giống. Phương pháp thử)
  102. 102. e. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản:
  103. 103. e.1 Ghi nhãn: mỗi thùng trứng phải có nhãn đính kèm, nội dung ghi:
  104. 104. - Tên cơ sở sản xuất
  105. 105. - Tên và hạng trứng
  106. 106. - Ngày giao nhận
  107. 107. - Số lượng trứng
  108. 108. - Khối lượng tịnh và cả bao bì của mỗi thùng
  109. 109. - Ký hiệu và số hiệu của tiêu chuẩn này:
  110. 110. e.2 Bao gói
  111. 111. Các phương tiện bao gói( thùng giấy, khây hay dụng cụ chuyên dùng để đựng trứng) phải sạch, khô, không có mùi lạ và phải lót chất êm, xốp.
  112. 112. e.3 Vận chuyển
  113. 113. Các phương tiện vận chuyển phải êm sạch, khô và không có mùi lạ. Xe phải có mui che mua, nắng đồng thời phải thoáng khi. Khi bốc dỡ và vận chuyển phải tránh mọi va chạm mạnh gây dập, vỡ. Dụng cụ đựng trứng phải chèn chặt để không xê dịch, va chạm vào nhau. Xung quanh thành xe phải chèn bằng chất đệm êm, dày 20-30cm
  114. 114. e.4 Bảo quản: phải có kho riêng để bảo quản trứng. Nơi bảo quản phải khô sạch, thoáng khí, tránh mứa hắt và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, tránh chuột bọ xâm nhập. Không được để lẫn với các mặt hàng khác.</li></ul>PHẦN IV: MÁY MÓC – THIẾT BỊ:<br />Toàn bộ dây chuyền và thiết bị được nhập từ Tập đoàn Moba (Hà Lan) với kinh phí khoảng 30 tỷ đồng, dây chuyền thứ 1 cũng nhập từ tập đoàn này (công suất 65.000 quả/giờ) từ cuối năm 2006 đang chạy hết công suất với 3 ca/ngày. Lượng trứng gia cầm của Công ty TNHH Ba Huân cung cấp hàng ngày ra thị trường khoảng 1 triệu trứng/ngày, hơn 1/3 nhu cầu tại TPHCM. Dây chuyền xử lý trứng thứ hai, công suất 120.000 trứng/giờ và trứng đã qua xử lý của công ty Ba Huân chiếm 50% thị trường TP HCM. <br />Điểm khác biệt của 2 dây chuyền này với những dây chuyền khác trong nước là ngoài khâu rửa sạch trứng, còn có khử trùng bằng tia cực tím (UV), phủ lớp dầu bảo vệ vỏ không để vi khuẩn xâm nhập vào quả trứng, in phun lên vỏ trứng tên công ty và thời hạn sử dụng. Tất cả các khâu xử lý trứng được vận hành hoàn toàn tự động.<br />1. MÁY SOI TRỨNG:<br />Máy soi rứng được thiết kế hệ thống đèn LED đặc biệt giúp phân loại trứng ung, trứng hỏng. Máy đạt năng suất cao tới 120,000 quả/ giờ. Máy có trang bị tiệt trùng tia cực tím... <br />Ngoài ra máy còn có thêm các lựa chọn như thiết bị gắp trứng từ khay lên băng tải của máy và từ băng tải của máy ra khay bằng hút chân không.<br />Năng suất: 120,000 quả/ giờ<br />Nguồn điện sử dụng: 3 pha 380V.50HZ, 2.4kw<br /><ul><li>Kích cỡ máy: 4800x900x2500mm</li></ul>2. MÁY CÂN TRỨNG:<br />Hệ thống sử dụng để phân loại trứng gà thương phẩm với chi phí thấp. Có thể lắp đặt vào hệ thống thu trứng tự động hoặc sử dụng độc lập.<br />Máy phân loại được chế tạo bằng nguyên liệu và công nghệ cao, hoạt động bền bỉ, chính xác. <br />Sử dụng dễ dàng, yêu cầu bảo dưỡng đơn giản. <br />Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất.<br />Đặc tính kỹ thuật:<br />Công suất phân loại 120.000 quả/giờ <br />Một đường nạp trứng <br />Phân loại được 2 mức khối lượng trứng <br />Hệ thống soi kiểm tra trứng bằng đèn huỳnh quang. <br />Bàn đóng gói bằng thép không gỉ, dễ dàng vệ sinh. <br />Sử dụng điện 230V, 50 Hz, 0,37 kw/giờ<br />KẾT LUẬN<br />Trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế và điều kiện nền kinh tế khủng hoảng hiện nay, việc duy trì và khẳng định thương hiệu của công ty là không hề đơn giản. Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của mình, công ty TNHH Ba Huân chắc chắn sẽ duy trì và tìm được chỗ đứng trên thị trường Quốc tế cũng như thị trường trong nước, việc này sẽ được thực hiện nhờ sự đoàn kết và quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên công ty.<br />Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Ba Huân mà trực tiếp là phòng Kỹ thuật đã giúp em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này. Cảm ơn cô Nguyễn Nhã Uyên đã hướng dẫn chúng em hoàn thành bài báo cáo này.<br />TÀI LIỆU THAM KHẢO <br />http://www.bahuan.com.vn<br />http://www.ubmttq.hochiminhcity.gov.vn<br />http://www.thuvienphapluat.vn<br />http://www.dinhduong.com.vn<br />http://www.tcvn.gov.vn<br />http://tailieu.vn<br />http://www.moitruong.com.vn<br />MỤC LỤC<br /> Trang<br />LỜI MỞ ĐẦU1<br />PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY – XÍ NGHIỆP4<br />1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH BA HUÂN4<br />2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA<br /> NHÀ MÁY – XÍ NGHIỆP 7<br />3. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 9<br />4. CƠ CẤU TỔ CHỨC XÂY DỰNG 10<br />5. BỐ TRÍ NHÂN SỰ 11<br />6. AN TOÀN LAO ĐỘNG – PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 13<br />7.HỆ THỐNG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 14<br />PHẦN II: NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT26<br /><ul><li>NGUYÊN LIỆU 26
  115. 115. NGUỒN NGUYÊN LIỆU 27
  116. 116. ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN NGUYÊN LIỆU 28
  117. 117. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU29
  118. 118. . QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 30</li></ul>PHẦN III. SẢN PHẨM34<br />1. CÁC SẢN PHẨM 34<br /><ul><li>THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ 40
  119. 119. . MÔ TẢ SẢN PHẨM 41
  120. 120. Trang
  121. 121. BẢO QUẢN VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 43
  122. 122. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 45</li></ul>PHẦN IV: MÁY MÓC – THIẾT BỊ 49<br /><ul><li>MÁY SOI TRỨNG49
  123. 123. MÁY CÂN TRỨNG 50</li></ul>KẾT LUẬN 51<br />TÀI LIỆU THAM KHẢO 52<br />

×