0
NỘI DUNG
A. Giới thiệu.
B. Nội dung.
I. Tiến trình đo lường độ không đảm bảo đo.
II. Nguyên nhân của độ không đảm bảo đo.
...
A. GIỚI THIỆU

• Thế nào là độ không đảm bảo đo?
• Ý nghĩa của độ không đảm bảo đo.
• Đo lường độ không đảm bảo đo
như thế...
B.I. TIẾN TRÌNH ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO

Xác định đo lường
Tìm nguồn không đảm bảo đo
B.I. TIẾN TRÌNH ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO
Đơn giản hóa bằng cách nhóm
các nguồn với các dữ liệu cụ thể
Xác định số lượn...
B.I. TIẾN TRÌNH ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO
Tính toán kết hợp với độ không
đảm bảo đo
Xem xét lại và nếu cần thiết thì
đá...
B.II. NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO

•
•
•
•
•

Mẫu
Môi trường nuôi cấy và thuốc thử
Tiến trình phân tích
Thiết bị
N...
B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH
• Chỉ số lệch chuẩn
n

Sr =

_

( xi −x ) 2
∑
i=
1
...
B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH
• Đánh giá kiểm nghiệm viên:
Sr

Sr ≤ 0,1 0,1 < Sr ...
B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH
• Đánh giá và đo lường độ không đảm bảo đo giữa
các...
B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG
ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH
• Đánh giá sự tương đương giữa 2 kiểm nghiệm viên:
...
B.III.2. ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO
ĐO TRONG PHƯƠNG PHÁP ĐỔ ĐĨA
• Độ không đảm bảo đo toàn phần
2

2

 U f1   U f 2 
 ...
IV. VÍ DỤ
• Tính độ không đảm bảo đo của phương pháp đổ
đĩa trong môi trường không chọn lọc/ không có
chất chỉ thị (như mô...
IV. VÍ DỤ
• (1) (f1): Cân mẫu ban đầu để có nồng độ pha loãng 10-1:
– Cân 10gram mẫu và pha loãng cho đủ 100ml.
– Độ không...
IV. VÍ DỤ
• (2) (f2): Pha dãy dung dịch từ 10-1 đến 10-4:
– Pha loãng dịch cấy từ 10-1 thành 10-2.
2

2
2
u p   u tube ...
IV. VÍ DỤ
• (3) (f5): Cấy chuyển (dịch cấy 1ml):
 f5 = 1:1 = 1 (kết quả/g hay kết quả/ml)
 up
u( f 5 ) = 1× 
 1


2

...
IV. VÍ DỤ
Độ tham gia

F

Độ không đảm
bảo đo (u)

f1: Độ pha loãng ban đầu.

10

0,018

f2: Độ pha loãng ở nồng độ 10-2.
...
IV. VÍ DỤ
•
•
•
•

Như vậy: Đếm: 1.200.000 CFU/g
2 × Toång 511.296
=
Với độ tin cậy 95%, k=2:
Số đếm với độ tin cậy 95%: 1...
IV. VÍ DỤ
• Các nguồn không đảm bảo đo có ý nghĩa:
Cân mẫu ban đầu để có nồng độ pha loãng 10-1
Pha loãng dung dịch cấy ...
V. THẨM ĐỊNH.
V.1.
V.2.
V.3.
V.4.
V.5.

Độ
Độ
Độ
Độ
Tỉ

chính xác
chụm
nhạy và độ đặc hiệu
chọn lọc
lệ phát hiện
V.1. Độ chính xác

Độ chính xác thể hiện sự phân tán của kết quả phân
tích xung quanh giá trị thực của chúng. Sự chênh lệc...
V.3. Độ nhạy và độ đặc hiệu

Các định nghĩa:
Độ nhạy: tỷ lệ xác định đúng trên tổng số các chủng

hoặc khuẩn lạc dương tín...
V.3. Độ nhạy và độ đặc hiệu

Quy trình khảo sát độ nhạy và độ đặc hiệu cho kết
quả như sau:

Khaúng ñònh
laø döông
tính
Kh...
V.3. Độ nhạy và độ đặc hiệu
Độ nhạy:

Tỷ lệ âm tính giả:

a
a+b

b
b+d

Độ đặc hiệu:

giả:

d
c lệ
Tỷ + d dương
c
a+c

Tổn...
V.4. Độ chọn lọc
Độ chọn lọc thực (Real Selectivity) là logarit
của tỷ lệ các số đếm khuẩn lạc của vi sinh vật đích
thực (...
V.5. Độ thu hồi

Tỷ lệ phát hiện là độ thống nhất giữa số lượng vi sinh
vật phát hiện được bằng phương pháp thử cần thẩm đ...
Kết luận
• Đo lường đọ không đảm bảo đo là hết sức cần
thiết.
• Phương pháp đo lường độ không đảm bảo đo đã
trình bay được...
Do luong do khong dam bao do
Do luong do khong dam bao do
Do luong do khong dam bao do
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Do luong do khong dam bao do

407

Published on

Độ không đảm bảo đo trong phân tích

Published in: Technology
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
407
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
13
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Transcript of "Do luong do khong dam bao do"

  1. 1. NỘI DUNG A. Giới thiệu. B. Nội dung. I. Tiến trình đo lường độ không đảm bảo đo. II. Nguyên nhân của độ không đảm bảo đo. III. Đo lường độ không đảm bảo đo. III.1. Đo lường độ không đảm bảo đo do nhân viên phân tích. III.2. Đo lường độ không đảm bảo đo trong phương pháp đổ đĩa. IV. Ví dụ. V. Thẩm định. C. Kết luận.
  2. 2. A. GIỚI THIỆU • Thế nào là độ không đảm bảo đo? • Ý nghĩa của độ không đảm bảo đo. • Đo lường độ không đảm bảo đo như thế nào?
  3. 3. B.I. TIẾN TRÌNH ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO Xác định đo lường Tìm nguồn không đảm bảo đo
  4. 4. B.I. TIẾN TRÌNH ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO Đơn giản hóa bằng cách nhóm các nguồn với các dữ liệu cụ thể Xác định số lượng các thành phần được nhóm Xác định số lượng các thành phần còn lại Chuyển đổi các thành phần sang độ lệch chuẩn
  5. 5. B.I. TIẾN TRÌNH ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO Tính toán kết hợp với độ không đảm bảo đo Xem xét lại và nếu cần thiết thì đánh giá lại các thành phần Tính toán mở rộng độ không đảm bảo đo
  6. 6. B.II. NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO • • • • • Mẫu Môi trường nuôi cấy và thuốc thử Tiến trình phân tích Thiết bị Nhân viên phân tích
  7. 7. B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH • Chỉ số lệch chuẩn n Sr = _ ( xi −x ) 2 ∑ i= 1 n− 1 Trong đó: Sr : Độ lệch chuẩn tính lặp lại n : Số lần lặp lại xi : Kết quả phân tích của mỗi lần thực hiện n _ x ∑ 1 x = i= n i ; x = log10 (CFU )
  8. 8. B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH • Đánh giá kiểm nghiệm viên: Sr Sr ≤ 0,1 0,1 < Sr < 0,15 Kết luận Rất tốt Tốt Sr ≥ 0,15 Không chấp nhận Kết hợp độ không đảm bảo đo của nhân viên vào kết quả phân tích: RSDr = RSD: hệ số biến động RSDr ≤ 7,7% Sr __ X
  9. 9. B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH • Đánh giá và đo lường độ không đảm bảo đo giữa các nhân viên trong phòng phân tích m SR = ∑d j 2 j =1 2m Trong đó: dj = xj – yj là sự khác nhau về kết quả giữa 2 kiểm nghiệm viên trong mỗi lần thực hiện 1 chỉ tiêu phân tích. x = lg(CFUKNV1) y = lg(CFUKNV2) m : Lần lặp lại
  10. 10. B.III.1. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO DO NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH • Đánh giá sự tương đương giữa 2 kiểm nghiệm viên: SR SR ≤ 0,2 0,2 < SR < 0,25 Kết luận Rất tốt Không chấp nhận • Độ không đảm bảo đo giữa các nhân viên trong phân tích: RSDR = Tốt SR ≥ 0,25 2   xi − x  ∑  i =1  n −1 n _ _ x RSDR ≤ 18,2%
  11. 11. B.III.2. ĐO LƯỜNG ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO TRONG PHƯƠNG PHÁP ĐỔ ĐĨA • Độ không đảm bảo đo toàn phần 2 2  U f1   U f 2   +  +... U C =C   f   f   1   2  • Với độ tin cậy 95%, k=2, khoảng đếm được tính như sau: Số đếm thực tế ± [2(Số đếm x Độ không đảm bảo đo toàn phần)]
  12. 12. IV. VÍ DỤ • Tính độ không đảm bảo đo của phương pháp đổ đĩa trong môi trường không chọn lọc/ không có chất chỉ thị (như môi trường PCA), với số khuẩn lạc đếm được là 120 ở độ pha loãng 10-4.Không tiến hành giai đoạn xác định. • Độ không đảm bảo đo của cân đo được khi hiệu chuẩn là 0,018 trong khoảng cân từ 1-250 grams của pipet 0,1ml: 0,000-0,009, pipet 1,0ml: 0,0000,014; các ống nghệm là 0,015-0,043
  13. 13. IV. VÍ DỤ • (1) (f1): Cân mẫu ban đầu để có nồng độ pha loãng 10-1: – Cân 10gram mẫu và pha loãng cho đủ 100ml. – Độ không đảm bảo đo của cân. 2 2 2  u hc   u hc   unsx   unsx  u f1 = 10 ×   +  hay u f1 = 10 ×   +   10   100   10   100  2 2  0,018   0,018  u f1 = 10 ×   +  = 0,018  10   100  2
  14. 14. IV. VÍ DỤ • (2) (f2): Pha dãy dung dịch từ 10-1 đến 10-4: – Pha loãng dịch cấy từ 10-1 thành 10-2. 2 2 2 u p   u tube  2   0,028   0,13  u ( f 2 ) = 10 ×   +   = 10 ×   +  = 0,32  1  1   9     9  – Thực hiện như trên đối với mỗi bước pha loãng, ví dụ ở đây là 3 lần f2, f3, f4.
  15. 15. IV. VÍ DỤ • (3) (f5): Cấy chuyển (dịch cấy 1ml):  f5 = 1:1 = 1 (kết quả/g hay kết quả/ml)  up u( f 5 ) = 1×   1  2 2   0,028   = 1×   = 0,028   1   • (4) (f6): Sự phân bố vi sinh vật trong ống pha loãng và trên đĩa (phân bố Poisson): colonies  Độ không đảm bảo đo là , với số CFU là số khuẩn lạc đếm được trên đĩa. u ( f 6 ) = 120 = 11,0 • (5) (f7): Kỹ năng đếm khuẩn lạc: u ( f 7 ) = 0,182
  16. 16. IV. VÍ DỤ Độ tham gia F Độ không đảm bảo đo (u) f1: Độ pha loãng ban đầu. 10 0,018 f2: Độ pha loãng ở nồng độ 10-2. 10 0,32 1.474.560.000 f3: Độ pha loãng ở nồng độ 10-3. 10 0,32 1.474.560.000 f4: Độ pha loãng ở nồng độ 10-4. 10 0,32 1.474.560.000 f5: Thao tác cấy chuyển. 1 0,028 1.128.960.000 120 11 12.100.000.00 0 0,182 47.698.560.00 0 Yếu tố f6: Phân bố Poisson. f7: Kỹ năng đếm khuẩn lạc. Toång Tổng 1  u  × C  f  2     4.665.600 65.355.865.60 0
  17. 17. IV. VÍ DỤ • • • • Như vậy: Đếm: 1.200.000 CFU/g 2 × Toång 511.296 = Với độ tin cậy 95%, k=2: Số đếm với độ tin cậy 95%: 1.200.000 ± 511.296 Hay kết quả nằm trong khoảng 688.704–1.712.496 tương đương từ 690.000 đến 1.800.000
  18. 18. IV. VÍ DỤ • Các nguồn không đảm bảo đo có ý nghĩa: Cân mẫu ban đầu để có nồng độ pha loãng 10-1 Pha loãng dung dịch cấy từ 10-1  10-4 Cấy chuyển Sự phân bố vi sinh vật trong ống pha loãng và tiêm đĩa Kỹ năng đếm khuẩn lạc
  19. 19. V. THẨM ĐỊNH. V.1. V.2. V.3. V.4. V.5. Độ Độ Độ Độ Tỉ chính xác chụm nhạy và độ đặc hiệu chọn lọc lệ phát hiện
  20. 20. V.1. Độ chính xác Độ chính xác thể hiện sự phân tán của kết quả phân tích xung quanh giá trị thực của chúng. Sự chênh lệch giữa giá trị phân tích và giá trị thực càng nhỏ thì độ chính xác càng cao. Độ chính xác thể hiện tính ổn định của nhân viên phân tích. V.2. Độ chụm Độ chụm là mức độ phân bố của các kết quả thử nghiệm riêng rẽ của cùng một mẫu đồng nhất được phân tích lập lại nhiều lần trên cùng một phương pháp thử. Độ chụm của một phép thử thường được diễn tả bằng thuật ngữ “độ lệch chuẩn” RSD hay hệ số biến thiên của một chuỗi các phép đo.
  21. 21. V.3. Độ nhạy và độ đặc hiệu Các định nghĩa: Độ nhạy: tỷ lệ xác định đúng trên tổng số các chủng hoặc khuẩn lạc dương tính giả định. Độ đặc hiệu: tỷ lệ xác định đúng trên tổng số các chủng hoặc khuẩn lạc âm tính giả định. Tỷ lệ dương tính giả: tỷ lệ dương tính quan sát được sai với kết quả thực. Tỷ lệ âm tính giả: tỷ lệ âm tính quan sát được sai với kết quả thực. Các đại lượng: (a): dương tính thực (b): âm tính giả (c): dương tính giả (d): âm tính thực
  22. 22. V.3. Độ nhạy và độ đặc hiệu Quy trình khảo sát độ nhạy và độ đặc hiệu cho kết quả như sau: Khaúng ñònh laø döông tính Khaúng ñònh laø aâm tính Soá ñeám giaû ñònh AÂm tính Döông tính (ñieån hình) (khoâng ñieån hình) a b c d a+c b+d a+ b c+ d n
  23. 23. V.3. Độ nhạy và độ đặc hiệu Độ nhạy: Tỷ lệ âm tính giả: a a+b b b+d Độ đặc hiệu: giả: d c lệ Tỷ + d dương c a+c Tổng số phép thử: a+b+c+d=n tính Hiệu suất thử: a+d E= n
  24. 24. V.4. Độ chọn lọc Độ chọn lọc thực (Real Selectivity) là logarit của tỷ lệ các số đếm khuẩn lạc của vi sinh vật đích thực (đã khẳng định là dương tính) trên tổng số khuẩn lạc. Độ chọn lọc biểu kiến: là logarit của tỷ lệ các số đếm khuẩn lạc của vi sinh vật đích giả định (khuẩn lạc điển hình) trên tổng số khuẩn lạc.  ( a + b)  F = log  n   
  25. 25. V.5. Độ thu hồi Tỷ lệ phát hiện là độ thống nhất giữa số lượng vi sinh vật phát hiện được bằng phương pháp thử cần thẩm định so với số phát hiện được bằng phương pháp tham chiếu (phương pháp chuẩn). Quy trình xác định tỷ lệ phát hiện: Dùng mẫu tự nhiên hoặc chủng vi sinh vật để so sánh độ phát hiện của phương pháp thử so với phương pháp chuẩn. Đếm lượng vi sinh vật đích trong mẫu đã cấy chủng. Báo cáo giá trị mật độ trung bình bằng phương pháp thử. Xác định số lượng vi sinh vật trong chủng chứng dùng những phương pháp phù hợp.
  26. 26. Kết luận • Đo lường đọ không đảm bảo đo là hết sức cần thiết. • Phương pháp đo lường độ không đảm bảo đo đã trình bay được áp dụng tương tự cho các phương pháp phân tích khác. • Do hiểu biết chưa thấu đáo, mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và anh chị.
  1. A particular slide catching your eye?

    Clipping is a handy way to collect important slides you want to go back to later.

×